|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1617/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ
quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thương mại điện tử;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục
trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số.
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Công bố
kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ trong
lĩnh vực Thương mại điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 7 năm 2026.
Điều
3. Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số,
Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, VPB(THCC), TMĐT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
DANH
MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026)
PHẦN
1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định thủ tục hành chính mới ban hành
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành
chính cấp Trung ương
|
|
1
|
Đăng ký nền tảng
thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng
thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước
ngoài
|
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung đăng
ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại
điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử
có yếu tố nước ngoài
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
3
|
Chấm dứt đăng ký nền
tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử,
nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố
nước ngoài
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
4
|
Rút tiền ký quỹ
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
B. Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Thông báo nền tảng
thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
|
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung
thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt
hàng trực tuyến
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Chấm dứt thông báo nền
tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Cấp phép kinh doanh dịch
vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
Sửa đổi, bổ sung giấy
phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6
|
Thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ
thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
1.000319
|
Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
2
|
1.000821
|
Đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
3
|
1.010.834
|
Đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
4
|
1.010.836
|
Hủy bỏ, chấm dứt đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực hợp
đồng điện tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
5
|
1.000.782
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký ứng dụng cung cấp dịch
vụ thương mại điện tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
6
|
2.000.443
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký website cung cấp dịch
vụ thương mại điện tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
7
|
1.010.835
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký cung cấp dịch vụ chứng
thực hợp đồng điện tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
8
|
1.003.015
|
Đăng ký lại ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
9
|
1.000.311
|
Đăng ký lại website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Bộ Công Thương
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.003.390
|
Thông báo ứng dụng TMĐT bán hàng
|
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
2.000.243
|
Thông báo website TMĐT bán hàng
|
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
1.002.968
|
Thay đổi, chấm dứt thông tin đã thông báo về ứng dụng bán
hàng
|
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.000.758
|
Thay đổi, chấm dứt thông tin đã thông báo về website
thương mại điện tử bán hàng
|
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
1.000.880
|
Đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website TMĐT
|
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6
|
1.000.799
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động đánh giá tín
nhiệm website thương mại điện tử
|
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
1. Đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian,
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài
1.1. Trình tự thực hiện
1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử được
thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và chủ quản nền tảng
thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện
tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng
thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
3. Quy trình đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội
hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng
thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài thực hiện theo 02 bước sau đây:
Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo thông
tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây:
- Xác nhận hồ sơ đăng ký; thông tin nền tảng được công khai tại Danh
sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý
hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Chủ quản
nền tảng nhận được biểu tượng xác nhận điện tử đã đăng ký để gắn trên nền tảng
đó; khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ
thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ đăng ký. Chủ quản nền tảng thực hiện lại
Bước 1. Trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm lần đầu nhận được yêu cầu làm rõ
thông tin hồ sơ đăng ký, nếu chủ quản nền tảng không có phản hồi hoặc cung cấp
thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hồ sơ sẽ bị chấm dứt tự động.
- Từ chối hồ sơ khai báo và nêu rõ lý do. Chủ quản nền tảng thực hiện lại
Bước 1.
1.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
1.3.1. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội
hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp bao gồm:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm
giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia
thì không phải cung cấp lại;
c) Đề án hoạt động thương mại điện tử theo nội dung quy định tại Điều 30
của Nghị định này. Mẫu Đề án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
d) Quy chế hoạt động livestream bán hàng trong trường hợp nền tảng có hoạt
động livestream bán hàng;
đ) Mẫu hợp đồng, thỏa thuận giữa người bán với chủ quản nền tảng.
1.3.2. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước
ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm
giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia
thì không phải cung cấp lại;
c) Tài liệu chỉ định pháp nhân tại Việt Nam theo ủy quyền của chủ quản nền
tảng thương mại điện tử nước ngoài.
1.3.3. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài,
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử
tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
b) Các nội dung hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều
27 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP;
c) Văn bản ủy quyền cho một cá nhân hoặc một pháp nhân tại Việt Nam làm
đại diện cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài không
có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước
ngoài không có chức năng đặt hàng trực tuyến; hoặc văn bản ủy quyền cho một
pháp nhân tại Việt Nam làm đại diện cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử
trung gian nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương
mại điện tử tích hợp nước ngoài. Văn bản ủy quyền phải nêu rõ phạm vi ủy quyền
và bảo đảm cho bên được ủy quyền thực hiện đầy đủ trách nhiệm của bên ủy quyền;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về ký quỹ tại một ngân hàng
thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
07 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại
điện tử có yếu tố nước ngoài.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
Bộ Công Thương.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Thông tin nền tảng được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện
tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử
đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Chủ quản nền tảng nhận được biểu tượng
xác nhận điện tử đã đăng ký để gắn trên nền tảng đó.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
- Mẫu đề án hoạt động của nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 05 tại
Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có):
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp chỉ được vận hành nền
tảng khi đáp ứng các điều kiện về quản lý, vận hành nền tảng thương mại điện tử
và sau khi được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Mẫu số 02. Tờ khai đăng ký của nền tảng thương mại điện tử
trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện
tử tích hợp và
nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRUNG GIAN, MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TÍCH HỢP VÀ NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ YẾU
TỐ NƯỚC NGOÀI
Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Tên chủ quản nền tảng:
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký
doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác.
- Mã số thuế:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
|
STT
|
Nội dung
|
Người đại diện pháp luật
|
Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý
hoạt động thương mại điện tử
|
Nhân sự chịu trách nhiệm quản
lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực
tuyến (áp
dụng đối với nền tảng số lớn)
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
|
|
2
|
Chức danh
|
|
|
|
|
3
|
Số CCCD/số hộ chiếu
|
|
|
|
|
4
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
6
|
Email
|
|
|
|
Phần 2. Thủ tục hành chính
cần thực hiện
□ Đăng ký (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Sửa đổi, bổ sung đăng ký (tiếp tục
khai báo phần 3)
□ Chấm dứt đăng ký (tiếp tục khai báo
phần 4)
Phần 3. Thông tin nền tảng
1. Loại hình nền tảng:
□ Nền tảng thương mại điện tử trung gian
(trong nước)
□ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
(trong nước)
□ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp
(trong nước)
□ Nền tảng thương mại điện tử trung gian
(nước ngoài)
□ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
(nước ngoài)
□ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp
(nước ngoài)
□ Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến (nước ngoài)
2. Tên website/ứng dụng và chức năng tích hợp của nền tảng
a) Đối với website:
- Địa chỉ website:
- Chủ sở hữu tên miền.
- Logo:
- Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting.
b) Đối với ứng dụng:
|
STT
|
Tên ứng dụng
|
Hệ điều hành
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng
|
Biểu tượng
|
|
1
|
|
IOS
|
|
|
|
2
|
|
Android
|
|
|
|
3
|
|
Khác
|
|
|
c) Chức năng của nền tảng:
□ Nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến
□ Nền tảng có livestream bán hàng
□ Nền tảng có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng
□ Nền tảng có chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ thông
báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác
4. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng
Phần 4. Lý do chấm dứt:
Phần 5. Cam kết:
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các
quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./.
Mẫu số 05. Mẫu đề án hoạt động
của nền tảng thương mại điện tử
|
TÊN TỔ CHỨC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày
tháng năm ...
|
MẪU ĐỀ ÁN HOẠT ĐỘNG
CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC
1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu chung tổ chức, quá trình
hình thành và phát triển.
- Trong trường hợp kinh doanh nền tảng
thương mại điện tử nước ngoài tại Việt Nam: Giới thiệu chung về đơn vị được ủy quyền.
2. Vốn đầu tư cho nền tảng thương mại điện tử
2.1. Nguồn
vốn
□ Vốn tổ chức
□ Vốn ngân sách nhà nước
□ Vốn đầu tư nước ngoài
□ Nguồn vốn khác
Tổng mức đầu tư cho dự án thương mại điện tử: ………………………..
Tổ chức có yếu tố nước ngoài:
□ Pháp nhân nước ngoài góp vốn hoặc cho vay
□ Hợp tác với pháp nhân nước ngoài về kỹ thuật, hệ thống hoặc kinh doanh
□ Nhân sự quản lý nước ngoài
Mô tả về yếu tố nước ngoài: ……………………….
2.2. Thông tin về giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản
xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác
khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Cơ cấu tổ chức.
4. Số lượng nhân viên của Công ty/Số lượng
nhân viên của Đơn vị được ủy quyền thực hiện vận hành nền tảng thương mại điện tử.
II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NỀN
TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Giới thiệu chung về nền tảng thương mại điện tử
1.1. Thông tin hoạt động thương mại điện
tử
- Tên Website/ứng dụng hoạt động thương mại điện tử; đường link tải ứng dụng
- Thời gian dự kiến hoạt động: tháng………năm………
a) Mô hình
hoạt động
□ Nền tảng thương mại điện tử trung gian
□ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện
tử
□ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp
□ Dịch vụ khác…
b) Chức năng bán hàng trên nền tảng:
□ Chức năng đặt hàng trực tuyến
□ Chức năng livestream bán hàng
□ Chức năng liên lạc trực truyến có tích hợp
công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp
đồng khác
□ Chức năng tiếp thị liên kết
1.2. Phạm vi, địa bàn hoạt động của nền tảng
1.3. Các
loại hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên nền tảng
2. Mô tả cấu trúc, chức năng, quy trình và cơ chế vận hành của nền tảng
2.1. Mô
tả chung về loại hình nền tảng thương mại điện tử đang triển khai
a) Mô tả các chủ thể tham gia nền tảng bao gồm: bên chủ quản nền tảng,
bên bán, bên mua, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng.
b) Cung cấp thông tin:
- Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người
quản trị hệ thống: ………………….. Tài khoản thử nghiệm
……………………………………….
Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người bán/nhà
cung cấp: …………………. Tài khoản thử nghiệm ………………………………………..
Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người mua/người
sử dụng dịch vụ: ………. Tài khoản thử nghiệm ………………………………………….
Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho bên cung cấp dịch
vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng: ………………. Tài khoản thử nghiệm ……
2.2. Cấu trúc, chức năng của nền tảng
Mô tả cấu trúc, tính năng của nền tảng thương
mại điện tử (bao gồm bản chụp trang chủ và các trang chuyên mục chính).
2.3. Quy trình cơ bản dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ, người bán trên nền tảng (đối tác, nhà
cung cấp…)
a) Mô tả
các quy trình dành cho người mua/người sử dụng;
b) Mô tả
các quy trình dành cho người bán;
c) Mô tả
các quy trình dành cho người livestream bán hàng (đối với nền tảng thương mại điện tử
có chức năng livestream bán hàng);
d) Mô tả
các quy trình dành cho người tiếp thị liên kết (đối với nền tảng thương mại điện tử có chức năng tiếp thị liên kết);
đ) Mô tả các quy trình tích hợp các nền tảng khác trên nền tảng chính (đối
với nền tảng thương mại điện tử tích hợp);
e) Mô tả
các quy trình thực hiện chức năng đặt hàng trực tuyến/thanh toán trực tuyến
trên nền tảng;
g) Mô tả
các quy trình khác (nếu có).
2.4. Quy
trình cơ bản về vận hành và kiểm soát
thông tin của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
Mô tả các quy trình kiểm soát thông tin sản phẩm và thông tin hiển thị,
quy trình kiểm duyệt thông tin; quy trình tiếp nhận và xác minh thông tin đối với
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hiển
thị nội dung cảnh báo khi livestream bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ có nguy
cơ gây mất an toàn, ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người
mua;
Mô tả các quy trình quản lý đơn hàng, thanh toán, logistics; cách thức
xác nhận đơn hàng, cách thức kết nối, hiển thị và phân chia đơn hàng cho đơn vị
logistics;
Mô tả các quy trình về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động
thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi
tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng; ngăn chặn, dừng phát
trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn liên kết khi phát hiện hoặc
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về nội dung livestream bán hàng;
d) Mô tả các quy trình xử lý phản ánh,
khiếu nại trực tuyến;
đ) Mô tả về quy trình kết nối, chia sẻ dữ
liệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua Hệ thống quản lý hoạt động
thương mại điện tử (nếu có);
e) Mô tả các quy trình khác (nếu có).
2.5. Quy trình cơ bản về vận hành và kiểm soát thông tin của của pháp nhân được ủy
quyền tại Việt Nam (nếu có)
a) Mô tả
quy trình phối hợp về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động
thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi
tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng (nếu có);
b) Mô tả
các quy trình phối hợp xử lý phản ánh, khiếu nại trực tuyến.
3. Biện pháp kỹ thuật - nghiệp vụ
a) Thông tin về hệ thống máy chủ, địa điểm lưu trữ, cấu
hình, số lượng máy chủ, phương án máy chủ dự
phòng và khắc phục sự cố;
b) Mô tả các quy trình thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu người
bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết; quy
trình cơ bản xác minh hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu được
cung cấp bởi người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị
liên kết.
c) Mô tả các quy trình cơ bản quản lý người bán,
người sử dụng,
người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết bảo đảm:
- Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ
liệu để xác minh thông tin đăng tải của người bán.
- Hiển thị cảnh báo cho người bán về các
hành vi không được thực hiện khi tạo, sử dụng tài khoản và các giải pháp kỹ thuật bảo đảm việc người bán đã đọc đầy đủ nội dung cảnh báo;
d) Mô tả hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thương mại điện
tử bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 03 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và an
toàn thông tin mạng;
đ) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến
đối với thông tin hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền tảng trong thời gian
ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải;
e) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến
03 năm đối với hợp đồng đã giao kết từ thời điểm giao kết hợp đồng tự động và
lưu trữ tối thiểu 01 năm đối với dữ liệu về hình ảnh, âm thanh của hoạt động
livestream bán hàng từ thời điểm bắt đầu truyền phát;
g) Mô tả hệ thống rà soát, cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ
vi phạm pháp luật đáp ứng quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 18
Nghị định này;
h) Mô tả hệ thống tiếp nhận và giải
quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều
18 Nghị định này;
i) Phương án dự phòng bảo đảm an toàn và hoạt động liên tục
của nền tảng thương mại điện tử trong trường hợp xảy ra sự cố.
4. Nguồn thu và cơ chế thu phí thành viên
4.1. Nguồn thu của nền tảng thương mại
điện tử
□ Dịch vụ tư vấn
□ Phí thành viên
□ Tin nhắn
□ Thu phí % dựa trên đơn hàng
□ Quảng cáo
□ Dịch vụ gia tăng khác
4.2. Cơ chế tính giá dịch vụ
Mô tả chi tiết cơ chế tính giá dịch vụ mở, duy trì tài khoản;
xử lý đơn hàng và các loại dịch vụ khác.
III. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
1. Quy định về điều kiện hoạt động áp dụng
trên nền tảng thương mại điện tử:
a) Mô tả quy định các nội dung công khai trên
nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
b) Mô tả quy định về kiểm soát, rà soát
thông tin trên nền tảng thương mại điện tử;
c) Mô tả phương án tiếp nhận lại, xử lý
hàng hóa do người bán cung cấp trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đăng tải trên
nền tảng không theo đúng nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo,
giới thiệu, giao kết, cam kết trên nền tảng.
2. Phân định quyền và trách nhiệm giữa chủ quản nền tảng với các bên sử
dụng dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử:
a) Quy định quyền và trách nhiệm của chủ
quản nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định này);
b) Quy định quyền và trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại
Việt Nam (bảo đảm trách nhiệm quy định tại
Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Luật Thương mại điện tử);
c) Quy định quyền và trách nhiệm của người
bán trên nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 21
Luật Thương mại điện tử);
d) Quy định quyền và trách nhiệm của người
tiếp thị liên kết thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 26
Luật Thương mại điện tử);
đ) Quy định quyền và trách nhiệm của người
mua trên nền tảng thương mại điện tử;
e) Quy định quyền và trách nhiệm của nền tảng thương mại điện tử được tích hợp (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 20
Luật Thương mại điện tử);
g) Quy định quyền và trách nhiệm của tổ
chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử (nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ
thuật, nhà cung cấp dịch vụ logistics, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ
trung gian thanh toán…) (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Thương mại điện tử).
3. Quy định về các điều khoản áp dụng
khác.
IV. QUY CHẾ LIVESTREAM BÁN
HÀNG
1. Quy định về hoạt động livestream bán hàng:
a) Đối tượng, quy trình, hướng dẫn người
livestream bán hàng thực hiện định danh xác thực điện tử;
b) Điều
kiện, quy trình, thủ tục về đăng ký mở tài khoản người bán và người livestream
bán hàng;
c) Quy định về trường hợp bị dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị,
đường dẫn liên kết khi phát hiện nội dung vi phạm
hoạt động livestream bán hàng;
d) Quy
trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức sử dụng công cụ cho phép người livestream bán hàng hiển thị nội
dung cảnh báo khi livestream bán hàng;
đ) Quy
trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện cơ chế tiếp nhận và giải quyết
phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người xem trong và sau quá trình livestream
bán hàng.
2. Phân định quyền và trách nhiệm của các bên tham gia livestream bán hàng.
3. Quy định về các điều khoản áp dụng
khác.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
- Lưu:
|
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC
PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
2. Sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện
tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện
tử tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài
2.1. Trình tự thực hiện
1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử được
thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và chủ quản nền tảng
thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện
tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng
thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp phải thực hiện thủ tục
sửa đổi, bổ sung đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một
trong những thông tin sau đây:
a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng);
b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng;
c) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với
doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức);
d) Thay đổi mô hình hoạt động của nền tảng thương mại điện tử;
đ) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch
trên nền tảng;
e) Thay đổi các điều khoản của hợp đồng cung cấp dịch vụ;
g) Thay đổi hoặc bổ sung dịch vụ cung cấp trên nền tảng.
4. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài
có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã được xác nhận đăng ký trong thời
hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây:
a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng);
b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng;
c) Thay đổi pháp nhân được ủy quyền tại Việt Nam;
d) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy
tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
đ) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch
trên nền tảng.
5. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội
hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục
sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã được xác nhận đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây:
a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng);
b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng;
c) Thay đổi pháp nhân được chỉ định theo ủy quyền;
d) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy
tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
đ) Thay đổi mô hình hoạt động của nền tảng thương mại điện tử;
e) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch
trên nền tảng;
g) Thay đổi các điều khoản của hợp đồng cung cấp dịch vụ;
h) Thay đổi hoặc bổ sung dịch vụ cung cấp trên nền tảng.
6. Quy trình sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung
gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử
tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài theo 02 bước sau
đây:
Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo thông
tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây:
- Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ; thông tin hồ sơ được công khai
tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống
quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Chủ quản nền tảng thực
hiện lại Bước 1.
- Chấm dứt hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin nền tảng bị rút khỏi Danh
sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý
hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
2.3.1. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung
gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử
tích hợp, bao gồm:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.3.2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh
doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.3.3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung
gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng
thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt
Nam
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định này;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
07 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng thương mại
điện tử có yếu tố nước ngoài.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Công Thương.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Thông tin hồ sơ được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện tử
đã thực hiện đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết
nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có)
Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Mẫu số 02. Tờ khai đăng ký của nền tảng thương mại điện tử
trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện
tử tích hợp và
nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRUNG GIAN, MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TÍCH HỢP VÀ NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ YẾU
TỐ NƯỚC NGOÀI
Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng
thương mại điện
tử
- Tên chủ quản nền tảng:
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký
doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác.
- Mã số thuế:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
|
STT
|
Nội dung
|
Người đại diện pháp luật
|
Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý
hoạt động thương mại điện tử
|
Nhân sự chịu trách nhiệm quản
lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực
tuyến (áp
dụng đối với nền tảng số lớn)
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
|
|
2
|
Chức danh
|
|
|
|
|
3
|
Số CCCD/số hộ chiếu
|
|
|
|
|
4
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
6
|
Email
|
|
|
|
Phần 2. Thủ tục hành chính
cần thực hiện
□ Đăng ký (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Sửa đổi, bổ sung đăng ký (tiếp tục
khai báo phần 3)
□ Chấm dứt đăng ký (tiếp tục khai báo
phần 4)
Phần 3. Thông tin nền tảng
1. Loại hình nền tảng:
□ Nền tảng thương mại điện tử trung gian
(trong nước)
□ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
(trong nước)
□ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp
(trong nước)
□ Nền tảng thương mại điện tử trung gian
(nước ngoài)
□ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
(nước ngoài)
□ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp
(nước ngoài)
□ Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến (nước ngoài)
2. Tên website/ứng dụng và chức năng tích hợp của nền tảng
a) Đối với website:
- Địa chỉ website:
- Chủ sở hữu tên miền.
- Logo:
- Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting.
b) Đối với ứng dụng:
|
STT
|
Tên ứng dụng
|
Hệ điều hành
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng
|
Biểu tượng
|
|
1
|
|
IOS
|
|
|
|
2
|
|
Android
|
|
|
|
3
|
|
Khác
|
|
|
c) Chức năng của nền tảng:
□ Nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến
□ Nền tảng có livestream bán hàng
□ Nền tảng có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng
□ Nền tảng có chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ thông
báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác
4. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng
Phần 4. Lý do chấm dứt:
Phần 5. Cam kết:
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các
quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./.
Mẫu số 05. Mẫu đề án hoạt động
của nền tảng thương mại điện tử
|
TÊN TỔ CHỨC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày
tháng năm ...
|
MẪU ĐỀ ÁN HOẠT ĐỘNG
CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC
1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu chung tổ chức, quá trình
hình thành và phát triển.
- Trong trường hợp kinh doanh nền tảng
thương mại điện tử nước ngoài tại Việt Nam: Giới thiệu chung về đơn vị được ủy quyền.
2. Vốn đầu tư cho nền tảng thương mại điện tử
2.1. Nguồn
vốn
□ Vốn tổ chức
□ Vốn ngân sách nhà nước
□ Vốn đầu tư nước ngoài
□ Nguồn vốn khác
Tổng mức đầu tư cho dự án thương mại điện tử: ………………………..
Tổ chức có yếu tố nước ngoài:
□ Pháp nhân nước ngoài góp vốn hoặc cho vay
□ Hợp tác với pháp nhân nước ngoài về kỹ thuật, hệ thống hoặc kinh doanh
□ Nhân sự quản lý nước ngoài
Mô tả về yếu tố nước ngoài: ……………………….
2.2. Thông tin về giấy phép, giấy chứng
nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc
các văn bản tương tự khác khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu
tư.
3. Cơ cấu tổ chức.
4. Số lượng nhân viên của Công ty/Số lượng
nhân viên của Đơn vị được ủy quyền thực hiện vận hành nền tảng thương mại điện tử.
II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NỀN
TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Giới thiệu chung về nền tảng thương mại điện tử
1.1. Thông tin hoạt động thương mại điện
tử
- Tên Website/ứng dụng hoạt động thương mại điện tử; đường link tải ứng dụng
- Thời gian dự kiến hoạt động: tháng………năm………
a) Mô hình
hoạt động
□ Nền tảng thương mại điện tử trung gian
□ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện
tử
□ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp
□ Dịch vụ khác…
b) Chức năng bán hàng trên nền tảng:
□ Chức năng đặt hàng trực tuyến
□ Chức năng livestream bán hàng
□ Chức năng liên lạc trực truyến có tích hợp
công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp
đồng khác
□ Chức năng tiếp thị liên kết
1.2. Phạm vi, địa bàn hoạt động của nền tảng
1.3. Các
loại hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên nền tảng
2. Mô tả cấu trúc, chức năng, quy trình và cơ chế vận hành của nền tảng
2.1. Mô
tả chung về loại hình nền tảng thương mại điện tử đang triển khai
a) Mô tả các chủ thể tham gia nền tảng bao gồm: bên chủ quản nền tảng,
bên bán, bên mua, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng.
b) Cung cấp thông tin:
- Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người
quản trị hệ thống: ………………….. Tài khoản thử nghiệm
……………………………………….
Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người bán/nhà
cung cấp: …………………. Tài khoản thử nghiệm ………………………………………..
Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người mua/người
sử dụng dịch vụ: ………. Tài khoản thử nghiệm ………………………………………….
Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho bên cung cấp dịch
vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng: ………………. Tài khoản thử nghiệm ……
2.2. Cấu trúc, chức năng của nền tảng
Mô tả cấu trúc, tính năng của nền tảng
thương mại điện tử (bao gồm bản chụp trang chủ và các trang chuyên mục chính).
2.3. Quy trình cơ bản dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ, người bán trên nền tảng (đối tác, nhà
cung cấp…)
a) Mô tả
các quy trình dành cho người mua/người sử dụng;
b) Mô tả
các quy trình dành cho người bán;
c) Mô tả
các quy trình dành cho người livestream bán hàng (đối với nền tảng thương mại
điện tử có chức năng livestream bán hàng);
d) Mô tả
các quy trình dành cho người tiếp thị liên kết (đối với nền tảng thương mại điện
tử có chức năng tiếp thị liên kết);
đ) Mô tả các quy trình tích hợp các nền tảng khác trên nền tảng chính (đối
với nền tảng thương mại điện tử tích hợp);
e) Mô tả các quy trình thực hiện chức năng đặt hàng trực tuyến/thanh
toán trực tuyến trên nền tảng;
g) Mô tả các quy trình khác (nếu có).
2.4. Quy
trình cơ bản về vận hành và kiểm soát
thông tin của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
a) Mô tả
các quy trình kiểm soát thông tin sản phẩm và thông tin hiển thị, quy trình kiểm duyệt thông
tin; quy trình tiếp nhận và xác minh thông tin đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện; hiển thị nội dung cảnh báo khi livestream bán hàng đối với
hàng hóa, dịch vụ có nguy cơ gây mất an toàn, ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức
khỏe, tài sản của người mua;
b) Mô tả
các quy trình quản lý đơn hàng, thanh toán, logistics; cách thức xác nhận đơn
hàng, cách thức kết nối, hiển thị và phân chia đơn hàng cho đơn vị logistics;
c) Mô tả
các quy trình về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin
hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi tái phạm
theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng; ngăn chặn, dừng phát trực tuyến,
gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn liên kết khi phát hiện hoặc theo yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước về nội dung livestream bán hàng;
d) Mô tả các quy trình xử lý phản ánh,
khiếu nại trực tuyến;
đ) Mô tả về quy trình kết nối, chia sẻ dữ
liệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua Hệ thống quản lý hoạt động
thương mại điện tử (nếu có);
e) Mô tả các quy trình khác (nếu có).
2.5. Quy trình cơ bản về vận hành và kiểm soát thông tin của của pháp nhân được ủy
quyền tại Việt Nam (nếu có)
a) Mô tả quy trình phối hợp về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ
bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn
các hành vi tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng (nếu có);
b) Mô tả các quy trình phối hợp xử lý phản ánh, khiếu nại trực tuyến.
3. Biện pháp kỹ thuật - nghiệp vụ
a) Thông tin về hệ thống máy chủ, địa điểm lưu trữ, cấu
hình, số lượng máy chủ, phương án máy chủ dự
phòng và khắc phục sự cố;
b) Mô tả các quy trình thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu người
bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết; quy
trình cơ bản xác minh hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu được
cung cấp bởi người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị
liên kết.
c) Mô tả các quy trình cơ bản quản lý người bán,
người sử dụng,
người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết bảo đảm:
- Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ
liệu để xác minh thông tin đăng tải của người bán.
- Hiển thị cảnh báo cho người bán về các
hành vi không được thực hiện khi tạo, sử dụng tài khoản và các giải pháp kỹ thuật bảo đảm việc người bán đã đọc đầy đủ nội dung cảnh báo;
d) Mô tả hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thương mại điện
tử bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 03 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và an
toàn thông tin mạng;
đ) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến
đối với thông tin hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền tảng trong thời gian
ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải;
e) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến
03 năm đối với hợp đồng đã giao kết từ thời điểm giao kết hợp đồng tự động và
lưu trữ tối thiểu 01 năm đối với dữ liệu về hình ảnh, âm thanh của hoạt động
livestream bán hàng từ thời điểm bắt đầu truyền phát;
g) Mô tả hệ thống rà soát, cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ
vi phạm pháp luật đáp ứng quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 18
Nghị định này;
h) Mô tả hệ thống tiếp nhận và giải
quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều
18 Nghị định này;
i) Phương án dự phòng bảo đảm an toàn và hoạt động liên tục
của nền tảng thương mại điện tử trong trường hợp xảy ra sự cố.
4. Nguồn thu và cơ chế thu phí thành viên
4.1. Nguồn thu của nền tảng thương mại
điện tử
□ Dịch vụ tư vấn
□ Phí thành viên
□ Tin nhắn
□ Thu phí % dựa trên đơn hàng
□ Quảng cáo
□ Dịch vụ gia tăng khác
4.2. Cơ chế tính giá dịch vụ
Mô tả chi tiết cơ chế tính giá dịch vụ mở, duy trì tài khoản;
xử lý đơn hàng và các loại dịch vụ khác.
III. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
1. Quy định về điều kiện hoạt động áp dụng
trên nền tảng thương mại điện tử:
a) Mô tả quy định các nội dung công khai trên
nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
b) Mô tả quy định về kiểm soát, rà soát
thông tin trên nền tảng thương mại điện tử;
c) Mô tả phương án tiếp nhận lại, xử lý
hàng hóa do người bán cung cấp trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đăng tải trên
nền tảng không theo đúng nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo,
giới thiệu, giao kết, cam kết trên nền tảng.
2. Phân định quyền và trách nhiệm giữa chủ quản nền tảng với các bên sử
dụng dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử:
a) Quy định quyền và trách nhiệm của chủ
quản nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định này);
b) Quy định quyền và trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại
Việt Nam (bảo đảm trách nhiệm quy định tại
Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Luật Thương mại điện tử);
c) Quy định quyền và trách nhiệm của người
bán trên nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 21
Luật Thương mại điện tử);
d) Quy định quyền và trách nhiệm của người
tiếp thị liên kết thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 26
Luật Thương mại điện tử);
đ) Quy định quyền và trách nhiệm của người
mua trên nền tảng thương mại điện tử;
e) Quy định quyền và trách nhiệm của nền tảng thương mại điện tử được tích hợp (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 20
Luật Thương mại điện tử);
g) Quy định quyền và trách nhiệm của tổ
chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử (nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ
thuật, nhà cung cấp dịch vụ logistics, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ
trung gian thanh toán…) (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Thương mại điện tử).
3. Quy định về các điều khoản áp dụng
khác.
IV. QUY CHẾ LIVESTREAM BÁN
HÀNG
1. Quy định về hoạt động livestream bán hàng:
a) Đối tượng, quy trình, hướng dẫn người
livestream bán hàng thực hiện định danh xác thực điện tử;
b) Điều
kiện, quy trình, thủ tục về đăng ký mở tài khoản người bán và người livestream
bán hàng;
c) Quy định về trường hợp bị dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị,
đường dẫn liên kết khi phát hiện nội dung vi phạm
hoạt động livestream bán hàng;
d) Quy
trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức sử dụng công cụ cho phép người livestream bán hàng hiển thị nội
dung cảnh báo khi livestream bán hàng;
đ) Quy
trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện cơ chế tiếp nhận và giải quyết
phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người xem trong và sau quá trình livestream
bán hàng.
2. Phân định quyền và trách nhiệm của các bên tham gia livestream bán hàng.
3. Quy định về các điều khoản áp dụng
khác.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
- Lưu:
|
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC
PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
3. Chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung
gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử
tích hợp và nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài
3.1. Trình tự thực hiện
1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử được
thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và chủ quản nền tảng
thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện
tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng
thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp thực hiện thủ tục chấm
dứt đăng ký trong các trường hợp sau đây:
a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ
chức khác;
c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử.
4. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài
có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký trong các trường hợp sau đây:
a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ
chức, cá nhân khác;
c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử.
5. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội
hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam thực hiện thủ tục chấm
dứt đăng ký trong các trường hợp sau đây:
a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ
chức khác;
c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử.
6. Quy trình chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng
xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền
tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Cổng dịch vụ công quốc
gia theo 02 bước sau đây:
Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo chấm dứt
đăng ký theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, chủ quản nền tảng nhận phản hồi
về nội dung xác nhận việc chấm dứt đăng ký. Thông tin nền tảng bị rút khỏi Danh
sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý
hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
3.3.1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt đăng ký đối với nền tảng thương mại điện tử
trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện
tử tích hợp, bao gồm:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có).
3.3.2. Hồ sơ chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực
tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt đăng ký (nếu có).
3.3.3. Hồ sơ chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước
ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại
điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết
07 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội
hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp và nền tảng
thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Công Thương.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Thông tin hồ sơ bị rút khỏi Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được
xác nhận đăng ký trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối
với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có):
Không có.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Mẫu số 02. Tờ khai đăng ký của nền tảng thương mại điện tử
trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện
tử tích hợp và
nền tảng thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRUNG GIAN, MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TÍCH HỢP VÀ NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ YẾU
TỐ NƯỚC NGOÀI
Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Tên chủ quản nền tảng:
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký
doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác.
- Mã số thuế:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
|
STT
|
Nội dung
|
Người đại diện pháp luật
|
Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý
hoạt động thương mại điện tử
|
Nhân sự chịu trách nhiệm quản
lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực
tuyến (áp
dụng đối với nền tảng số lớn)
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
|
|
2
|
Chức danh
|
|
|
|
|
3
|
Số CCCD/số hộ chiếu
|
|
|
|
|
4
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
6
|
Email
|
|
|
|
Phần 2. Thủ tục hành chính
cần thực hiện
□ Đăng ký (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Sửa đổi, bổ sung đăng ký (tiếp tục
khai báo phần 3)
□ Chấm dứt đăng ký (tiếp tục khai báo
phần 4)
Phần 3. Thông tin nền tảng
1. Loại hình nền tảng:
□ Nền tảng thương mại điện tử trung gian
(trong nước)
□ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
(trong nước)
□ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp
(trong nước)
□ Nền tảng thương mại điện tử trung gian
(nước ngoài)
□ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
(nước ngoài)
□ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp
(nước ngoài)
□ Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến (nước ngoài)
2. Tên website/ứng dụng và chức năng tích hợp của nền tảng
a) Đối với website:
- Địa chỉ website:
- Chủ sở hữu tên miền.
- Logo:
- Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting.
b) Đối với ứng dụng:
|
STT
|
Tên ứng dụng
|
Hệ điều hành
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng
|
Biểu tượng
|
|
1
|
|
IOS
|
|
|
|
2
|
|
Android
|
|
|
|
3
|
|
Khác
|
|
|
c) Chức năng của nền tảng:
□ Nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến
□ Nền tảng có livestream bán hàng
□ Nền tảng có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng
□ Nền tảng có chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ thông
báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác
4. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng
Phần 4. Lý do chấm dứt:
Phần 5. Cam kết:
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các
quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./.
Mẫu số 05. Mẫu đề án hoạt động
của nền tảng thương mại điện tử
|
TÊN TỔ CHỨC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
………, ngày …. tháng …. năm ……..
|
MẪU ĐỀ ÁN HOẠT ĐỘNG
CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC
1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu chung tổ chức, quá trình
hình thành và phát triển.
- Trong trường hợp kinh doanh nền tảng
thương mại điện tử nước ngoài tại Việt Nam: Giới thiệu chung về đơn vị được ủy quyền.
2. Vốn đầu tư cho nền tảng thương mại điện tử
2.1. Nguồn
vốn
□ Vốn tổ chức
□ Vốn ngân sách nhà nước
□ Vốn đầu tư nước ngoài
□ Nguồn vốn khác
Tổng mức đầu tư cho dự án thương mại điện tử: ………………………..
Tổ chức có yếu tố nước ngoài:
□ Pháp nhân nước ngoài góp vốn hoặc cho vay
□ Hợp tác với pháp nhân nước ngoài về kỹ thuật, hệ thống hoặc kinh doanh
□ Nhân sự quản lý nước ngoài
Mô tả về yếu tố nước ngoài: ……………………….
2.2. Thông tin về giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản
xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác
khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Cơ cấu tổ chức.
4. Số lượng nhân viên của Công ty/Số lượng
nhân viên của Đơn vị được ủy quyền thực hiện vận hành nền tảng thương mại điện tử.
II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NỀN
TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Giới thiệu chung về nền tảng thương mại điện tử
1.1. Thông tin hoạt động thương mại điện
tử
- Tên Website/ứng dụng hoạt động thương mại điện tử; đường link tải ứng dụng
- Thời gian dự kiến hoạt động: tháng………năm………
a) Mô hình
hoạt động
□ Nền tảng thương mại điện tử trung gian
□ Mạng xã hội hoạt động thương mại điện
tử
□ Nền tảng thương mại điện tử tích hợp
□ Dịch vụ khác…
b) Chức năng bán hàng trên nền tảng:
□ Chức năng đặt hàng trực tuyến
□ Chức năng livestream bán hàng
□ Chức năng liên lạc trực truyến có tích hợp
công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp
đồng khác
□ Chức năng tiếp thị liên kết
1.2. Phạm vi, địa bàn hoạt động của nền tảng
1.3. Các
loại hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên nền tảng
2. Mô tả cấu trúc, chức năng, quy trình và cơ chế vận hành của nền tảng
2.1. Mô
tả chung về loại hình nền tảng thương mại điện tử đang triển khai
a) Mô tả các chủ thể tham gia nền tảng bao gồm: bên chủ quản nền tảng,
bên bán, bên mua, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử trên nền tảng.
b) Cung cấp thông tin:
- Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người
quản trị hệ thống: ………………….. Tài khoản thử nghiệm
……………………………………….
- Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người bán/nhà cung cấp: …………………. Tài
khoản thử nghiệm ………………………………………..
- Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ: ……….
Tài khoản thử nghiệm ………………………………………….
- Địa chỉ truy cập website/tải ứng dụng dành cho bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại
điện tử trên nền tảng: ………………. Tài khoản thử nghiệm ……
2.2. Cấu trúc, chức năng của nền tảng
Mô tả cấu trúc, tính năng của nền tảng
thương mại điện tử (bao gồm bản chụp trang chủ và các trang chuyên mục chính).
2.3. Quy trình cơ bản dành cho người mua/người sử dụng dịch vụ, người bán trên nền tảng (đối tác, nhà
cung cấp…)
a) Mô tả các quy trình dành cho người mua/người sử dụng;
b) Mô tả các quy trình dành cho người bán;
c) Mô tả các quy trình dành cho người livestream bán hàng (đối với nền tảng
thương mại điện tử có chức năng livestream bán hàng);
d) Mô tả các quy trình dành cho người tiếp thị liên kết (đối với nền tảng
thương mại điện tử có chức năng tiếp thị liên kết);
đ) Mô tả các quy trình tích hợp các nền
tảng khác trên nền tảng chính (đối với nền tảng thương mại
điện tử tích hợp);
e) Mô tả các quy trình thực hiện chức năng đặt hàng trực tuyến/thanh
toán trực tuyến trên nền tảng;
g) Mô tả các quy trình khác (nếu có).
2.4. Quy
trình cơ bản về vận hành và kiểm soát
thông tin của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
a) Mô tả các quy trình kiểm soát thông tin sản phẩm và thông tin hiển thị,
quy trình kiểm duyệt thông tin; quy trình tiếp nhận và xác minh thông tin đối với
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hiển
thị nội dung cảnh báo khi livestream bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ có nguy
cơ gây mất an toàn, ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người
mua;
b) Mô tả các quy trình quản lý đơn hàng, thanh toán, logistics; cách thức
xác nhận đơn hàng, cách thức kết nối, hiển thị và phân chia đơn hàng cho đơn vị
logistics;
c) Mô tả các quy trình về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự
động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các
hành vi tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng; ngăn chặn, dừng
phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn liên kết khi phát hiện
hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về nội dung livestream bán hàng;
d) Mô tả các quy trình xử lý phản ánh,
khiếu nại trực tuyến;
đ) Mô tả về quy trình kết nối, chia sẻ dữ
liệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua Hệ thống quản lý hoạt động
thương mại điện tử (nếu có);
e) Mô tả các quy trình khác (nếu có).
2.5. Quy trình cơ bản về vận hành và kiểm soát thông tin của của pháp nhân được ủy
quyền tại Việt Nam (nếu có)
a) Mô tả
quy trình phối hợp về kiểm soát và xử lý vi phạm: cảnh báo, gỡ bỏ tự động
thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật; biện pháp ngăn chặn các hành vi
tái phạm theo điều kiện giao dịch công bố trên nền tảng (nếu có);
b) Mô tả
các quy trình phối hợp xử lý phản ánh, khiếu nại trực tuyến.
3. Biện pháp kỹ thuật - nghiệp vụ
a) Thông tin về hệ thống máy chủ, địa điểm lưu trữ, cấu
hình, số lượng máy chủ, phương án máy chủ dự
phòng và khắc phục sự cố;
b) Mô tả các quy trình thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu người
bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết; quy
trình cơ bản xác minh hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu được
cung cấp bởi người bán, người sử dụng, người livestream bán hàng, người tiếp thị
liên kết.
c) Mô tả các quy trình cơ bản quản lý người bán,
người sử dụng,
người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết bảo đảm:
- Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ
liệu để xác minh thông tin đăng tải của người bán.
- Hiển thị cảnh báo cho người bán về các
hành vi không được thực hiện khi tạo, sử dụng tài khoản và các giải pháp kỹ thuật bảo đảm việc người bán đã đọc đầy đủ nội dung cảnh báo;
d) Mô tả hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thương mại điện
tử bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 03 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và an
toàn thông tin mạng;
đ) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến
đối với thông tin hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền tảng trong thời gian
ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải;
e) Mô tả hạ tầng kỹ thuật đáp ứng khả năng lưu trữ trực tuyến
03 năm đối với hợp đồng đã giao kết từ thời điểm giao kết hợp đồng tự động và
lưu trữ tối thiểu 01 năm đối với dữ liệu về hình ảnh, âm thanh của hoạt động
livestream bán hàng từ thời điểm bắt đầu truyền phát;
g) Mô tả hệ thống rà soát, cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ
vi phạm pháp luật đáp ứng quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 18
Nghị định này;
h) Mô tả hệ thống tiếp nhận và giải
quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều
18 Nghị định này;
i) Phương án dự phòng bảo đảm an toàn và hoạt động liên tục
của nền tảng thương mại điện tử trong trường hợp xảy ra sự cố.
4. Nguồn thu và cơ chế thu phí thành viên
4.1. Nguồn thu của nền tảng thương mại
điện tử
□ Dịch vụ tư vấn
□ Phí thành viên
□ Tin nhắn
□ Thu phí % dựa trên đơn hàng
□ Quảng cáo
□ Dịch vụ gia tăng khác
4.2. Cơ chế tính giá dịch vụ
Mô tả chi tiết cơ chế tính giá dịch vụ mở, duy trì tài khoản;
xử lý đơn hàng và các loại dịch vụ khác.
III. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
1. Quy định về điều kiện hoạt động áp dụng
trên nền tảng thương mại điện tử:
a) Mô tả quy định các nội dung công khai trên
nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
b) Mô tả quy định về kiểm soát, rà soát
thông tin trên nền tảng thương mại điện tử;
c) Mô tả phương án tiếp nhận lại, xử lý
hàng hóa do người bán cung cấp trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đăng tải trên
nền tảng không theo đúng nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo,
giới thiệu, giao kết, cam kết trên nền tảng.
2. Phân định quyền và trách nhiệm giữa chủ quản nền tảng với các bên sử
dụng dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử:
a) Quy định quyền và trách nhiệm của chủ
quản nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định này);
b) Quy định quyền và trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại
Việt Nam (bảo đảm trách nhiệm quy định tại
Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Luật Thương mại điện tử);
c) Quy định quyền và trách nhiệm của người
bán trên nền tảng thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 21
Luật Thương mại điện tử);
d) Quy định quyền và trách nhiệm của người
tiếp thị liên kết thương mại điện tử (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 26
Luật Thương mại điện tử);
đ) Quy định quyền và trách nhiệm của người
mua trên nền tảng thương mại điện tử;
e) Quy định quyền và trách nhiệm của nền tảng thương mại điện tử được tích hợp (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 20
Luật Thương mại điện tử);
g) Quy định quyền và trách nhiệm của tổ
chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử (nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ
thuật, nhà cung cấp dịch vụ logistics, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ
trung gian thanh toán…) (bảo đảm trách nhiệm quy định tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Thương mại điện tử).
3. Quy định về các điều khoản áp dụng
khác.
IV. QUY CHẾ LIVESTREAM BÁN
HÀNG
1. Quy định về hoạt động livestream bán hàng:
a) Đối tượng, quy trình, hướng dẫn người
livestream bán hàng thực hiện định danh xác thực điện tử;
b) Điều
kiện, quy trình, thủ tục về đăng ký mở tài khoản người bán và người livestream
bán hàng;
c) Quy định về trường hợp bị dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị,
đường dẫn liên kết khi phát hiện nội dung vi phạm
hoạt động livestream bán hàng;
d) Quy
trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức sử dụng công cụ cho phép người livestream bán hàng hiển thị nội
dung cảnh báo khi livestream bán hàng;
đ) Quy
trình, hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện cơ chế tiếp nhận và giải quyết
phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người xem trong và sau quá trình livestream
bán hàng.
2. Phân định quyền và trách nhiệm của các bên tham gia livestream bán hàng.
3. Quy định về các điều khoản áp dụng
khác.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
- Lưu:
|
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC
PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
4. Rút tiền ký quỹ
1.1. Trình tự thực hiện
1. Trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định
số 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng gửi hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Bộ
Công Thương khi có xác nhận đã ký quỹ đủ số tiền tại một ngân hàng thương mại
hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam.
2. Trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định
số 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng gửi hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Bộ
Công Thương sau khi bị từ chối hồ sơ đăng ký.
3. Trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định
số 248/2026/NĐ-CP, sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương công khai xác
nhận chấm dứt hoạt động của nền tảng trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại
điện tử mà không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc nền tảng
chưa hoàn thành nghĩa vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 36 của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng gửi hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Bộ Công
Thương.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút
tiền ký quỹ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương ban hành văn bản chấp thuận cho chủ
quản nền tảng rút tiền ký quỹ.
4. Trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định
số 248/2026/NĐ-CP, sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương công khai xác
nhận chấm dứt hoạt động của nền tảng trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại
điện tử mà nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc nền tảng chưa
hoàn thành nghĩa vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 36 của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP, Bộ Công Thương xem xét xử lý khoản tiền đã ký quỹ theo quy định
tại Điều 39 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP và thông báo đến chủ quản nền tảng
đó.
1.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc bưu chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm:
a) Giấy đề nghị rút tiền ký quỹ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II của Nghị định
số 248/2026/NĐ-CP;
b) Văn bản xác nhận ký quỹ tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nơi chủ quản nền tảng thực hiện ký
quỹ;
c) Tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc bồi thường thiệt hại cho người
tiêu dùng và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Chủ quản nền tảng nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài, nền tảng
thương mại điện tử trung gian nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng
xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến
có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Công Thương.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Văn bản chấp thuận cho chủ quản nền tảng rút tiền ký quỹ.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Giấy đề nghị rút tiền ký quỹ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II Nghị định số
248/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có)
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài, nền tảng
thương mại điện tử trung gian nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng
xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến
có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều 27
của Luật Thương mại điện tử được rút tiền ký quỹ khi có xác nhận của Bộ Công
Thương về một trong các trường hợp sau đây:
1. Chủ quản nền tảng đã thực hiện ký quỹ một khoản tiền ít nhất 20 tỷ đồng
tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam khác;
2. Chủ quản nền tảng bị từ chối hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử;
3. Chủ quản nền tảng đã chấm dứt đăng ký và đã hoàn thành đầy đủ các
nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Mẫu số 04. Giấy đề nghị rút tiền ký
quỹ
|
TÊN TỔ CHỨC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............
|
………, ngày …. tháng …. năm ……..
|
Kính gửi: Bộ Công Thương
1. Thông tin tổ chức
- Tên tổ chức:
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với
thương nhân) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức).
- Mã số thuế:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
- Số điện thoại:
- Tên website/ứng dụng Thương mại điện tử:
2. Người đại diện pháp luật:
- Họ và tên:……………………….. Số CCCD/số hộ chiếu:………………
- Chức danh:………………………………………………………………..
- Địa chỉ:………………………….Số điện thoại:…………………………
Đề nghị giải tỏa số tiền ký quỹ tại ngân hàng... ..theo xác
nhận ký quỹ số….. ngày……..
1. Lý
do:......................................................................................................................
2. Văn bản, tài liệu kèm
theo:........................................................................................
Người liên hệ:…………………………… Điện thoại:……………………
Tổ chức cam kết đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản ...
Điều... Nghị định số……
Tổ chức cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy
định của pháp luật về quản lý hoạt động thương mại điện tử và chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
- Lưu:
|
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC
PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
1.1. Trình tự thực hiện
1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến được thực hiện trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm theo dõi địa chỉ
thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật
trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
3. Quy trình thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp
có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện theo 02 bước sau đây:
Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo thông
tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây:
- Xác nhận hồ sơ thông báo; thông tin nền tảng được công khai tại Danh
sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản
lý hoạt động thương mại điện tử. Chủ quản nền tảng nhận được biểu tượng xác nhận
điện tử đã thông báo để gắn trên nền tảng đó; khi chọn biểu tượng này, người sử
dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện
tử.
- Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ thông báo. Chủ quản nền tảng thực hiện
lại Bước 1. Trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm lần đầu nhận được yêu cầu làm rõ
thông tin hồ sơ thông báo, nếu chủ quản nền tảng không có phản hồi hoặc cung cấp
thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hồ sơ sẽ bị chấm dứt tự động.
- Từ chối hồ sơ khai báo và nêu rõ lý do. Chủ quản nền tảng thực hiện lại
Bước 1.
1.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
Hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức
năng đặt hàng trực tuyến bao gồm:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm
giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia
thì không phải cung cấp lại.
* Số lượng hồ sơ:01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
03 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt
hàng trực tuyến.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Thông tin nền tảng được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện
tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Chủ quản nền tảng nhận được biểu tượng xác nhận điện tử đã thông báo để gắn
trên nền tảng đó.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có)
Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Mẫu số 01. Tờ khai thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
TỜ KHAI THÔNG BÁO
NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH
DOANH TRỰC TIẾP CÓ CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN
Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử:
- Tên chủ quản nền tảng
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
2. Thông tin người đại diện pháp luật và người chịu trách nhiệm quản lý
và vận hành nền tảng:
|
STT
|
Nội dung
|
Người đại diện pháp luật
|
Người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
|
2
|
Chức danh
|
|
|
|
3
|
Số CCCD/số hộ chiếu
|
|
|
|
4
|
Địa chỉ
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
|
|
|
6
|
Email
|
|
|
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện
□ Thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần
3)
□ Sửa đổi, bổ sung thông tin đã thông
báo về hoạt động nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng
đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại
điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục
khai báo phần 4)
Phần 3. Thông tin nền tảng
1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng thương mại điện tử:
a) Đối với
website
- Địa chỉ website:
- Chủ sở hữu tên miền:
- Logo:
- Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting.
b) Đối với
ứng dụng
|
STT
|
Tên ứng dụng
|
Hệ điều hành
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng
|
Logo
|
|
1
|
|
IOS
|
|
|
|
2
|
|
Android
|
|
|
|
3
|
|
Khác
|
|
|
2. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng
3. Ngôn ngữ
4. Chính sách bảo mật
5. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
6. Chính sách về giá
7. Chính sách về thanh toán
8. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
trên nền tảng (nếu có)
9. Chính sách giao hàng, đổi trả và hoàn tiền (áp dụng cho hàng hóa) hoặc
phương thức cung cấp dịch vụ, chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền (áp dụng
cho dịch vụ)
10. Nội dung khác (nếu có)
Phần 4. Lý do chấm dứt
Phần 5. Cam kết
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các
quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./.
2. Sửa đổi, bổ sung thông báo nền tảng thương mại
điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
2.1. Trình tự thực hiện
1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến được thực hiện trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm theo dõi địa chỉ
thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật
trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức
năng đặt hàng trực tuyến phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông báo
trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin
sau đây:
a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng);
b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng;
c) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với
doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh;
d) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch
trên nền tảng.
4. Quy trình sửa đổi, bổ sung thông báo thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia theo 02 bước sau đây:
Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo sửa đổi,
bổ sung thông tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, chủ quản nền tảng nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây:
- Xác nhận hồ sơ thông báo; thông tin nền tảng được công khai tại Danh
sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản
lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Chủ quản nền tảng thực
hiện lại Bước 1.
- Chấm dứt hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin nền tảng bị rút khỏi Danh
sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản
lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có).
* Số lượng hồ sơ:01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
03 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt
hàng trực tuyến.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Thông tin nền tảng được công khai tại Danh sách nền tảng thương mại điện
tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử
đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có)
Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Mẫu số 01. Tờ khai thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
TỜ KHAI THÔNG BÁO
NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH
DOANH TRỰC TIẾP CÓ CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN
Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử:
- Tên chủ quản nền tảng
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
2. Thông tin người đại diện pháp luật và người chịu trách nhiệm quản lý
và vận hành nền tảng:
|
STT
|
Nội dung
|
Người đại diện pháp luật
|
Người chịu trách nhiệm
quản lý và vận hành nền tảng
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
|
2
|
Chức danh
|
|
|
|
3
|
Số CCCD/số hộ chiếu
|
|
|
|
4
|
Địa chỉ
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
|
|
|
6
|
Email
|
|
|
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện
□ Thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần
3)
□ Sửa đổi, bổ sung thông tin đã thông
báo về hoạt động nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng
đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại
điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục
khai báo phần 4)
Phần 3. Thông tin nền tảng
1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng thương mại điện tử:
a) Đối với
website
- Địa chỉ website:
- Chủ sở hữu tên miền:
- Logo:
- Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting.
b) Đối với
ứng dụng
|
STT
|
Tên ứng dụng
|
Hệ điều hành
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng
|
Logo
|
|
1
|
|
IOS
|
|
|
|
2
|
|
Android
|
|
|
|
3
|
|
Khác
|
|
|
2. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng
3. Ngôn ngữ
4. Chính sách bảo mật
5. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
6. Chính sách về giá
7. Chính sách về thanh toán
8. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
trên nền tảng (nếu có)
9. Chính sách giao hàng, đổi trả và hoàn tiền (áp dụng cho hàng hóa) hoặc
phương thức cung cấp dịch vụ, chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền (áp dụng
cho dịch vụ)
10. Nội dung khác (nếu có)
Phần 4. Lý do chấm dứt
Phần 5. Cam kết
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các
quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./.
3. Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
3.1. Trình tự thực hiện
1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến được thực hiện trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm theo dõi địa chỉ
thư điện tử và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật
trạng thái hồ sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức
năng đặt hàng trực tuyến thực hiện thủ tục chấm dứt thông báo trong các trường
hợp sau đây:
a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ
chức, cá nhân khác;
c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử.
4. Quy trình chấm dứt thông báo thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia theo quy trình 02 bước sau đây:
Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo chấm dứt
thông tin theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, chủ quản nền tảng nhận phản hồi
về nội dung xác nhận việc chấm dứt thông báo. Thông tin hồ sơ bị rút khỏi Danh
sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo trên Hệ thống quản
lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
Hồ sơ chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp
có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có).
* Số lượng hồ sơ:01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết
03 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt
hàng trực tuyến.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Thông tin hồ sơ bị rút khỏi Danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được
xác nhận thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối
với Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có)
Không có.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chín
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
Mẫu số 01. Tờ khai thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
TỜ KHAI THÔNG BÁO
NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH
DOANH TRỰC TIẾP CÓ CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN
Phần 1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
1. Thông tin chủ quản nền tảng thương mại điện tử:
- Tên chủ quản nền tảng
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
2. Thông tin người đại diện pháp luật và người chịu trách nhiệm quản lý
và vận hành nền tảng:
|
STT
|
Nội dung
|
Người đại diện pháp luật
|
Người chịu trách nhiệm
quản lý và vận hành nền tảng
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
|
2
|
Chức danh
|
|
|
|
3
|
Số CCCD/số hộ chiếu
|
|
|
|
4
|
Địa chỉ
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
|
|
|
6
|
Email
|
|
|
Phần 2. Thủ tục hành chính cần thực hiện
□ Thông báo nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần
3)
□ Sửa đổi, bổ sung thông tin đã thông
báo về hoạt động nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng
đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại
điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. (tiếp tục
khai báo phần 4)
Phần 3. Thông tin nền tảng
1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng thương mại điện tử:
a) Đối với
website
- Địa chỉ website:
- Chủ sở hữu tên miền:
- Logo:
- Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting.
b) Đối với
ứng dụng
|
STT
|
Tên ứng dụng
|
Hệ điều hành
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng
|
Logo
|
|
1
|
|
IOS
|
|
|
|
2
|
|
Android
|
|
|
|
3
|
|
Khác
|
|
|
2. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch trên nền tảng
3. Ngôn ngữ
4. Chính sách bảo mật
5. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
6. Chính sách về giá
7. Chính sách về thanh toán
8. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
trên nền tảng (nếu có)
9. Chính sách giao hàng, đổi trả và hoàn tiền (áp dụng cho hàng hóa) hoặc
phương thức cung cấp dịch vụ, chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền (áp dụng
cho dịch vụ)
10. Nội dung khác (nếu có)
Phần 4. Lý do chấm dứt
Phần 5. Cam kết
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các
quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./.
4. Cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại
4.1. Trình tự thực hiện
1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép,
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử
và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ
sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
3. Quy trình cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
trong thương mại theo 02 bước sau đây:
Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện khai báo thông
tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức
nhận thông tin phản hồi về một trong các nội dung sau đây:
- Hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. Thông tin tổ chức
được công khai tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với
Cổng dịch vụ công quốc gia. Các tổ chức nhận được biểu tượng xác nhận điện tử
đã cấp phép để gắn trên nền tảng số đó. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng
được dẫn về thông tin công bố tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
- Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại thực hiện lại Bước 1.
- Từ chối hồ sơ đề nghị cấp phép và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong
thương mại:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác chứng minh đáp ứng
các điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
(nếu có);
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm
giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia
thì không phải cung cấp lại;
c) Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
theo nội dung quy định tại Điều 44 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP; Mẫu Đề án
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ:01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết
30 ngày.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương
mại theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
- Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ được công khai tại Hệ thống quản lý
hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Các tổ
chức nhận được biểu tượng xác nhận điện tử đã cấp phép để gắn trên nền tảng số
đó. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ
thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP.
- Mẫu Đề án theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP.
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương
mại theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có)
Tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
trong thương mại khi đáp ứng điều kiện sau:
- Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có loại dịch vụ được phép kinh
doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao
dịch điện tử;
- Có Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
Mẫu số 03. Tờ khai thông tin cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy
phép, đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch
vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại
TỜ KHAI THÔNG TIN CẤP PHÉP, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG GIẤY PHÉP, ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP
ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI
Phần 1. Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại
- Tên tổ chức:
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác.
- Mã số thuế:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
- Số điện thoại:
|
STT
|
Nội dung
|
Người đại diện
pháp luật
|
Người liên hệ
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
|
2
|
Chức danh
|
|
|
|
3
|
Số CCCD/số hộ chiếu
|
|
|
|
4
|
Địa chỉ
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
|
|
|
6
|
Email
|
|
|
Phần 2. Thủ tục hành chính
cần thực hiện
□ Cấp phép
kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Sửa đổi,
bổ sung giấy
phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
tử trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Đề nghị
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại (tiếp tục khai báo phần 4)
Phần 3. Thông tin nền tảng
1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng:
a) Đối với
website:
- Địa chỉ website:
- Chủ sở hữu tên miền.
b) Đối với
ứng dụng:
|
STT
|
Tên ứng dụng
|
Hệ điều hành
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng
|
Biểu tượng
|
|
1
|
|
IOS
|
|
|
|
2
|
|
Android
|
|
|
|
3
|
|
Khác
|
|
|
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting
3. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác (nếu có)
4. Ngôn ngữ
5. Số nhân viên quản lý, giám sát các hoạt động
Phần 4. Lý do dừng cung cấp dịch vụ
Phần 5. Cam kết
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các
quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan.
Mẫu số 06. Mẫu đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
tử trong thương mại
MẪU ĐỀ ÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG
THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI
I. GIỚI THIỆU TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG
ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI
1. Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương
mại:
1.1. Tên đăng ký, tên giao dịch, tên và chức danh người đại
diện tổ chức, Tên và chức danh người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp
dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1.2. Cơ cấu tổ chức
1.3. Ngành nghề kinh doanh
1.4. Giấy phép kinh doanh dịch
vụ tin cậy hoặc tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định
2. Kinh nghiệm, năng lực phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại
2.1. Tóm tắt quá trình và kết quả kinh doanh từ khi thành lập
công ty đến nay
2.2. Tóm tắt về năng lực tài chính
2.3. Các sản phẩm/dịch vụ đang cung cấp
3. Tổ chức nhân sự thực hiện cung cấp dịch vụ
3.1. Bộ phận quản trị vận hành kỹ thuật
3.2. Bộ phận quản lý hệ thống phần cứng, phần mềm
3.3. Bộ phận trực tiếp vận hành dịch vụ chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại
3.4.Bộ phận chăm sóc khách hàng
II. MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP
ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI
1. Mô tả phương án lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của hợp đồng
điện tử đã được chứng thực.
2. Mô tả phương án lưu trữ, bảo quản dữ liệu hợp đồng điện tử đã được chứng
thực, thời hạn lưu trữ, khả năng tra cứu, cung cấp bản sao hoặc chứng cứ điện tử
phục vụ giải quyết tranh chấp.
3. Mô tả quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu, phản ánh, khiếu nại của tổ
chức, cá nhân; quy trình xử lý sự cố kỹ thuật, vi phạm an toàn thông tin và cơ
chế phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
III. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG
ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI
1. Giới thiệu chung
2. Chức năng, tính năng chính của hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ
3. Quy trình xác thực, chứng thực, lưu trữ, tra cứu
thông tin hợp đồng điện tử đã được chứng thực
4. Quy định, chính sách về an toàn thông tin, quản lý thông tin trong hoạt
động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
5. Cơ chế giải quyết yêu cầu, phản ánh, khiếu nại giữa các bên liên quan
6. Biện pháp rà soát và chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm
7. Biện pháp cung cấp thông tin về người sử dụng dịch vụ cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
8. Quyền và trách nhiệm các bên (tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực hợp đồng điện tử trong thương mại; đơn vị
tham gia sử dụng dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử)
9. Điều khoản áp dụng
10. Liên hệ
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
- Lưu:
|
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC
PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Mẫu số 07. Mẫu giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp
đồng điện tử trong thương mại
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ
CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG
THƯƠNG MẠI
Căn cứ Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn/thay đổi nội dung Giấy
phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
tử trong thương mại ngày... tháng... năm... của
...(1);
Theo đề nghị của ...(2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép… (1), có trụ sở tại ..., có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...; Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin
cậy số:…do….cấp ngày ... tháng ... năm ... có giá trị đến hết ngày...
tháng…năm…; được kinh doanh dịch vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại với những nội
dung cụ thể sau đây:
1. Tên giao dịch: ...(1)
2. Loại dịch vụ được cấp phép kinh doanh:
Cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
tử trong thương mại
Thời hạn cung cấp dịch vụ đến hết ngày... tháng ... năm ...
3. Phạm vi cung cấp dịch vụ:
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp
đồng điện tử trong thương mại (1) được thực hiện
các hoạt động theo quy định của Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ...
năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Điều 2. ...(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Thương mại điện tử, Nghị định
số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về … các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến hết ngày...
tháng... năm...; thay thế Giấy phép số … do … cấp
ngày ... tháng ... năm ...(3)
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức được cấp giấy phép;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu)
|
5. Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng
thực hợp đồng điện tử trong thương mại
5.1. Trình tự thực hiện
1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép,
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử
và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ
sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong thời hạn 20 ngày làm việc kể
từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: người chịu trách nhiệm quản
lý hoạt động cung cấp dịch vụ; thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức); nội dung
công khai về quy chế chứng thực; nội dung đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp
đồng điện tử trong thương mại.
4. Quy trình sửa đổi, bổ sung giấy phép
kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện theo 02 bước sau đây:
Bước 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện sửa đổi, bổ sung
giấy phép theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức
nhận phản hồi về một trong các nội dung sau đây:
- Hồ sơ đủ điều kiện cấp phép, cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung giấy
phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, thời hạn của
giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp. Thông tin tổ
chức cung cấp dịch vụ được công khai tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại
điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Tổ chức nhận biểu tượng xác
nhận điện tử đã cấp phép để gắn trên nền tảng số đó. Khi chọn biểu tượng này,
người sử dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ thống quản lý hoạt động
thương mại điện tử.
- Yêu cầu làm rõ thông tin hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
trong thương mại. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện lại Bước 1 của Mục này.
5.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu chứng minh lý do sửa đổi, bổ sung giấy phép (đối với trường
hợp thay đổi các nội dung đã được cấp phép).
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm
giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì
không phải cung cấp lại.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết
30 ngày.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại sửa đổi, bổ
sung, thời hạn của giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được
cấp.
Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ được công khai tại Hệ thống quản lý
hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Tổ chức
nhận biểu tượng xác nhận điện tử đã cấp phép để gắn trên nền tảng số đó.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị định số
248/2026/NĐ-CP.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có)
Không có.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
Mẫu số 03. Tờ khai thông tin cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy
phép, đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch
vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại
TỜ KHAI THÔNG TIN CẤP PHÉP, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG GIẤY PHÉP, ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP
ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI
Phần 1. Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại
- Tên tổ chức:
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác.
- Mã số thuế:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
- Số điện thoại:
|
STT
|
Nội dung
|
Người đại diện pháp luật
|
Người liên hệ
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
|
2
|
Chức danh
|
|
|
|
3
|
Số CCCD/số hộ chiếu
|
|
|
|
4
|
Địa chỉ
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
|
|
|
6
|
Email
|
|
|
Phần 2. Thủ tục hành chính
cần thực hiện
□ Cấp phép
kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Sửa đổi,
bổ sung giấy
phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
tử trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Đề nghị
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại (tiếp tục khai báo phần 4)
Phần 3. Thông tin nền tảng
1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng:
a) Đối với
website:
- Địa chỉ website:
- Chủ sở hữu tên miền.
b) Đối với
ứng dụng:
|
STT
|
Tên ứng dụng
|
Hệ điều hành
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng
|
Biểu tượng
|
|
1
|
|
IOS
|
|
|
|
2
|
|
Android
|
|
|
|
3
|
|
Khác
|
|
|
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting
3. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác (nếu có)
4. Ngôn ngữ
5. Số nhân viên quản lý, giám sát các hoạt động
Phần 4. Lý do dừng cung cấp dịch vụ
Phần 5. Cam kết
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các
quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan.
6. Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại
6.1. Trình tự thực hiện
1. Việc nộp và nhận kết quả hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép,
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm theo dõi địa chỉ thư điện tử
và tài khoản đã đăng ký với Cổng dịch vụ công quốc gia để cập nhật trạng thái hồ
sơ và sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
3. Quy trình đề nghị thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện theo quy trình 02 bước sau đây:
Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, thực hiện đề nghị thu hồi
giấy phép đã cấp theo mẫu và đính kèm tài liệu (nếu có) theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ hoạt động chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại. Thông tin tổ chức bị
thu hồi giấy phép được công khai tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện
tử đã kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
6.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại bao gồm:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
b) Tài liệu (nếu có).
* Số lượng hồ sơ:01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết
30 ngày.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có
đề nghị dừng cung cấp dịch vụ.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ hoạt động chứng thực hợp
đồng điện tử trong thương mại.
- Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ bị thu hồi giấy phép được công khai
tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử đã kết nối với Cổng dịch vụ
công quốc gia.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu phí.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định số
248/2026/NĐ-CP;
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có)
Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong
thương mại trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
dừng cung cấp dịch vụ và có hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh cung cấp
dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại từ tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực trong thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
có thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà phải chấm dứt hoạt động theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Mẫu số 03. Tờ khai thông tin cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy
phép, đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch
vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại
TỜ KHAI THÔNG TIN CẤP PHÉP, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG GIẤY PHÉP, ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP
ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI
Phần 1. Thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại
- Tên tổ chức:
- Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ tương tự khác.
- Mã số thuế:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Email tiếp nhận thông tin:
- Số điện thoại:
|
STT
|
Nội dung
|
Người đại diện pháp luật
|
Người liên hệ
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
|
2
|
Chức danh
|
|
|
|
3
|
Số CCCD/số hộ chiếu
|
|
|
|
4
|
Địa chỉ
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
|
|
|
6
|
Email
|
|
|
Phần 2. Thủ tục hành chính
cần thực hiện
□ Cấp phép
kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Sửa đổi,
bổ sung giấy
phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
tử trong thương mại. (tiếp tục khai báo phần 3)
□ Đề nghị
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực
hợp đồng điện tử trong thương mại (tiếp tục khai báo phần 4)
Phần 3. Thông tin nền tảng
1. Tên miền của website hoặc tên ứng dụng:
a) Đối với
website:
- Địa chỉ website:
- Chủ sở hữu tên miền.
b) Đối với
ứng dụng:
|
STT
|
Tên ứng dụng
|
Hệ điều hành
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng
|
Biểu tượng
|
|
1
|
|
IOS
|
|
|
|
2
|
|
Android
|
|
|
|
3
|
|
Khác
|
|
|
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting
3. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác (nếu có)
4. Ngôn ngữ
5. Số nhân viên quản lý, giám sát các hoạt động
Phần 4. Lý do dừng cung cấp dịch vụ
Phần 5. Cam kết
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các
quy định của pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật có liên quan./.