|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2040/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 109/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục
Xuất nhập khẩu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Sinh Nhật Tân;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, XNK.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2040/QĐ-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Thủ
tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa
|
Xuất
nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1.
|
1.013770
|
Thủ
tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm
nhập khẩu nhằm
phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản
xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh quy định, trừ vũ khí trang bị
kỹ thuật có ý
nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an
ninh và động viên công nghiệp.
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Cấp
Bộ
|
|
2.
|
1.000522
|
Thủ
tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Bộ
Công Thương
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp trung ương và cấp tỉnh
|
|
1.
|
1.013778
|
Thủ tục
gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Bộ
Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2.
|
1.000421
|
Thủ
tục Cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Bộ
Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
C.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
2.001282
|
Thủ
tục Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp
dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2.
|
1.001238
|
Thủ
tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất
khẩu
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.
|
1.001062
|
Thủ
tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4.
|
1.000957
|
Thủ
tục cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo
hình thức khác
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5.
|
1.000905
|
Thủ
tục cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6.
|
1.000890
|
Thủ
tục cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
7.
|
1.004191
|
Thủ
tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép:
kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập,
tái xuất
theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
8.
|
1.000477
|
Thủ
tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa
cấm kinh doanh theo quy định pháp luật
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
9.
|
1.013771
|
Thủ
tục cấp Giấy phép gia công hàng hóa thuộc diện hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập
khẩu
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
10.
|
2.001192
|
Thủ
tục cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ
trang nước ngoài
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
11.
|
2.001315
|
Thủ
tục cấp Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia
công
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
12.
|
1.002808
|
Thủ
tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công quân phục và Giấy phép
nhập khẩu quân phục để làm mẫu
|
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
I. Thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
1. Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công
hàng hóa
-
Trình tự thực hiện
a)
Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công
hàng hóa đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện.
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy
định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép hoặc có
văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ
lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b) Tài
liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài liệu có liên
quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có
đóng dấu của thương nhân.
Trường
hợp nộp trực tuyến, thương nhân nộp bản sao điện tử của các tài liệu được
yêu cầu.
-
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND
cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản thông báo từ chối sửa đổi,
bổ sung, cấp lại.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề
nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy
phép gia công hàng hóa.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
- Đã
được cấp [Giấy phép…] ngày … tháng … năm, hiệu lực đến ….
[Thương
nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại
[Giấy phép…] theo các nội dung sau:
1.
Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)
Thông
tin cũ:
Thông
tin mới:
2. Lý
do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại
3. Hồ
sơ kèm theo: …………………………………………………………
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
II. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
1. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích
đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản
xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh quy định, trừ vũ khí trang bị kỹ
thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo
pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
-
Trình tự thực hiện:
a)
Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm
xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn
thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời về việc cho phép hay không
cho phép thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cho
phép, phải nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
+ Đơn
đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; hoặc theo mẫu
do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định
(nếu có): 01 bản chính.
+ Tài
liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.
+ Báo
cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có):
01 bản chính.
+ Các
tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có
thẩm quyền quản lý quy định (nếu có).
Trường
hợp nộp trực tuyến, thương nhân nộp bản sao điện tử của các tài liệu được
yêu cầu.
-
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ,
cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích,
kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc
phòng, an ninh quy định, trừ vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược,
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa cấm xuất
khẩu/cấm nhập khẩu/tạm ngừng xuất khẩu/tạm ngừng nhập khẩu
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CẤM XUẤT
KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU/ HÀNG HÓA TẠM NGỪNG XUẤT KHẨU, TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Đề nghị
[Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa với
thông tin như sau:
1.
Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu
- Tên
hàng hóa
- Mô
tả, đặc điểm kỹ thuật
- Mã HS
- Số
lượng
-
Xuất xứ, nguồn gốc
- Nhà
sản xuất
- Tình
trạng hàng hóa
2. Mục
đích xuất khẩu/nhập khẩu (nêu rõ mục đích nhập khẩu phù hợp với mục
đích quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này).
3.
Thuyết minh sự cần thiết phải xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa để phục vụ
cho mục đích nêu tại mục 2.
4. Đối
tác xuất khẩu/nhập khẩu
5. Thời
gian dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu
6. Thời
gian dự kiến lưu tại nước ngoài (đối với hàng hóa xuất khẩu)/ hoặc lưu
tại Việt Nam (đối với hàng hóa nhập khẩu).
7.
Các tài liệu kèm theo:
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai và
các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này và cam kết thực
hiện tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
|
2. Thủ tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật
liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
-
Trình tự thực hiện:
a) Chủ
hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị quá cảnh
hàng hóa đến Bộ Công Thương.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có thông báo để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định của chủ hàng, Bộ Công Thương có văn bản trao đổi ý kiến với Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an kèm theo bộ hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ
hàng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trao
đổi ý kiến của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản
trả lời.
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Công Thương cấp Giấy phép cho chủ hàng. Trường hợp
từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo
pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục
VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương; : 01 bản chính.
b) Hợp
đồng vận tải: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.
c)
Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa
quá cảnh gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương: 01 bản chính.
-
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng.
-
Cơ quan giải quyết thủ quyết tục hành chính: Bộ Công Thương
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ hoặc văn bản từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa quy định tại mẫu số 07 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý ngoại thương.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa
|
TÊN CHỦ HÀNG
-------
|
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
I. Tên
chủ hàng:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Đề nghị
[Cơ quan cấp phép] cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung
sau:
1.
Hàng hóa quá cảnh:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Bao bì và ký mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2. Cửa
khẩu nhập hàng:
...........................................................................................................................................
3. Cửa
khẩu xuất hàng:
...........................................................................................................................................
4. Tuyến
đường vận chuyển:
...........................................................................................................................................
5.
Phương tiện vận chuyển:
...........................................................................................................................................
6. Thời
gian dự kiến quá cảnh:
...........................................................................................................................................
II.
Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu
ký hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước
thứ 3 thì ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh
nghiệp vận chuyển).
III. Địa
chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
|
Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
B. Thủ tục hành chính cấp Trung ương và cấp Tỉnh
1. Thủ tục gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá
cảnh
-
Trình tự thực hiện:
a) Chủ
hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời
gian quá cảnh hàng hóa đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, chỉnh sửa
hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
cơ quan cấp phép có văn bản trả lời cho phép hay không cho phép gia hạn thời
gian quá cảnh hàng hóa. Trường hợp không cho phép, cơ quan cấp phép có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a) Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc
qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 08
quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b) Văn
bản xác nhận của cơ quan Hải quan về tình trạng lô hàng quá cảnh: 01
bản chính.
c) Tờ
khai Hải quan của lô hàng quá cảnh: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.
-
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Công Thương, UBND cấp tỉnh
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản của cơ quan cấp phép về việc cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hoặc
văn bản từ chối gia hạn.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề
nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng
hóa.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa
|
TÊN CHỦ HÀNG
-------
|
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
chủ hàng:
- Địa
chỉ:
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Đề nghị
[cơ quan cấp phép] cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa theo các
nội dung sau đây:
1.
Giấy phép quá cảnh hàng hóa số …….. do [cơ quan cấp phép] cấp ngày ...
tháng … năm 20....
2. Tờ
khai hải quan số …….. ngày ... tháng ... năm 20...
3. Văn
bản xác nhận của cơ quan Hải quan số …….. ngày ... tháng ... năm 20...
4. Chi
tiết lô hàng quá cảnh:
|
TT
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Số lượng /ĐVT
|
Trị giá
|
Tờ khai hải quan (số, ngày)
|
Cửa khẩu nhập hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lý
do đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh tại Việt Nam:
6. Thời
gian đề nghị gia hạn:
(Từ
ngày ... tháng ... năm 20... đến ngày ... tháng ... năm 20...)
7. Địa
chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng):
8.
Các tài liệu kèm theo (nếu có)
|
|
Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
2. Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá
cảnh
-
Trình tự thực hiện:
a) Chủ
hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ
sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh theo đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện.
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy
định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép hoặc có
văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a) Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc
qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép của chủ hàng, theo mẫu số 12 quy
định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b)
Các tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc các tài
liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01
bản sao có đóng dấu của chủ hàng.
-
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Công Thương, UBND cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ
sung, cấp lại.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề
nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy
phép quá cảnh.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại: E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
- Đã
được cấp [Giấy phép…] ngày … tháng … năm, hiệu lực đến ….
[Thương
nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại
[Giấy phép…] theo các nội dung sau:
1.
Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)
Thông
tin cũ:
Thông
tin mới:
2. Lý
do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại
3. Hồ
sơ kèm theo: …
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
C. Thủ tục hành chính cấp Tỉnh
1. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
-
Trình tự thực hiện:
a) Thương
nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập
khẩu theo quy định tại Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp
phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép gửi hồ sơ tới Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan
để xin ý kiến.
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến
của cơ quan cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan có văn bản trả lời
cơ quan cấp phép về việc đồng ý hay không đồng ý cấp phép nhập khẩu. Trường
hợp không đồng ý cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan nêu rõ lý do.
đ)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho
thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy
phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
+ Đơn
đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng
biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, theo mẫu số 01
quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
+ Tài
liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.
+ Báo
cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có):
01 bản chính.
Trường
hợp nộp trực tuyến, thương nhân nộp bản sao điện tử của các tài liệu được
yêu cầu.
-
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân..
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND
cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tạm ngừng
xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng
xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…….
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU/ HÀNG HÓA
TẠM NGỪNG XUẤT KHẨU, TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Đề nghị
[Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa với thông
tin như sau:
1.
Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu
- Tên
hàng hóa
- Mô
tả, đặc điểm kỹ thuật
- Mã HS
- Số
lượng
-
Xuất xứ, nguồn gốc
- Nhà
sản xuất
- Tình
trạng hàng hóa
2. Mục
đích xuất khẩu/nhập khẩu (nêu rõ mục đích nhập khẩu phù hợp với mục
đích quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này).
3.
Thuyết minh sự cần thiết phải xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa để phục vụ
cho mục đích nêu tại mục 2.
4. Đối
tác xuất khẩu/nhập khẩu
5. Thời
gian dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu
6. Thời
gian dự kiến lưu tại nước ngoài (đối với hàng hóa xuất khẩu)/ hoặc lưu
tại Việt Nam (đối với hàng hóa nhập khẩu).
7.
Các tài liệu kèm theo:
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai và
các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này và cam kết thực
hiện tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
|
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối
với hàng hóa xuất khẩu
-
Trình tự thực hiện:
a)
Thương nhân gửi hồ sơ quy định đến cơ quan cấp CFS.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn
thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép cấp CFS cho thương nhân. Trường hợp không cấp
CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
d) Cơ
quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận
thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát
hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.
đ) Số
lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
- Thành
phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
+ Đơn
đề nghị cấp CFS theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số
292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
+ Danh
mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt
hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính.
+ Bản
tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc phiếu công bố
sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo
cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu
kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Thời
hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân Việt Nam.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc văn bản
trả lời từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề
nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành
tự do CFS.
- Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy
định của pháp luật hiện hành.
- Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (CFS)
APPLICATION FOR CERTIFICATE OF FREE SALE (CFS)
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
Kính gửi: [Tên Cơ quan cấp CFS]
Phần
1 Thông tin thương nhân và nhà sản xuất
Section
1 Firm/company/manufacturer’s
Information
|
1
|
Tên
thương nhân
|
|
|
Name
of the trader
|
|
|
2
|
Mã số
doanh nghiệp
|
|
|
3
|
Địa
chỉ
|
|
|
Address
|
|
|
4
|
Điện
thoại
|
|
|
Contact
Number
|
|
|
5
|
Thư
điện tử
|
|
|
Email
address
|
|
Trường
hợp thương nhân xuất khẩu không trùng với nhà sản xuất thì cung cấp thêm
thông tin từ mục 6 - 8 dưới đây:
|
6
|
Tên
nhà sản xuất
|
|
|
Name
of Manufacturer
|
|
|
7
|
Địa
chỉ
|
|
|
Address
|
|
|
8
|
Điện
thoại
|
|
|
Contact
Number
|
|
|
9
|
Thư
điện tử
|
|
|
Email
address
|
|
Đề nghị
trên CFS thể hiện thông tin của □ Thương nhân
□ Nhà sản xuất
Phần
2 Thông tin hàng hóa xuất khẩu đề nghị cấp CFS
Section
2 Product Information
1. Thông
tin hàng hóa/ Product information
|
STT
N
|
Tên sản phẩm/ Name of products
|
Số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc Số
đăng ký hoặc số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm/ Product standard
certificate number or registration number or Product notification number
|
Số hiệu tiêu chuẩn (nếu có) /Standard
number (if applicable)
|
Thành phần, hàm lượng hoạt chất (nếu có)/ Ingredients,
active ingredient content (If applicable)
|
Mã số HS hàng hóa /HS code
|
Nước nhập khẩu/ Country of import
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
2. Số
lượng CFS đề nghị cấp/ Number of CFSs requested:……bản/copies
Phần
3 Cam kết của thương nhân
Section
3 Trader’s declaration
Tôi
xin cam kết những sản phẩm này tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng
của Việt Nam.
I
declare that the kinds of products in this application comply with the
standards and quality of Vietnam.
Tôi
xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông
tin đã kê khai trong Đơn Đề nghị và các hồ sơ đính kèm.
I
hereby undertake to bear full legal responsibility before the law for the
accuracy of the information declared in this Application and the accompanying
documents.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất
-
Trình tự thực hiện:
a)
Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất
đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thương
nhân có trụ sở chính hoặc nơi có kho, bãi hàng hóa tạm nhập, tái xuất).
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn
thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất
cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo mẫu số 03 quy định
tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b) Hợp
đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu
của thương nhân.
c)
Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ- CP
ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; về tình
hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp (nếu
có), nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực
xuất: 01 bản chính.
- Thời
hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân Việt Nam (trừ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài).
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất hoặc văn bản từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề
nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm
nhập, tái xuất; Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm
nhập, tái xuất (Mẫu BC02, Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ- CP ngày 22
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương).
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động
kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
-
Loại hình doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
- Mã số
tạm nhập, tái xuất (nếu có): ...
[Thương
nhân] xin kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa với các thông tin sau:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công
ty bán hàng:
...........................................................................................................................................
+ Theo
hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa
khẩu nhập hàng:
...........................................................................................................................................
+ Thời
gian dự kiến tạm nhập:
- Công
ty mua hàng:
...........................................................................................................................................
+ Theo
hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa
khẩu xuất hàng:
...........................................................................................................................................
+ Thời
gian dự kiến tái xuất: ……………………………………………………
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
[Thương
nhân] cam kết tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập,
tái xuất không có vốn đầu tư nước ngoài và đảm bảo duy trì không có vốn
đầu tư nước ngoài trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh tạm nhập,
tái xuất.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
4. Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình
thức khác
-
Trình tự thực hiện:
a)
Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 20 Nghị định số
292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu
thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản kèm theo bộ hồ sơ đăng ký cấp phép
của doanh nghiệp đến Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan để xin ý kiến. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ,
cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang
Bộ liên quan, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp
không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác theo mẫu số
04 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b) Hợp
đồng, thỏa thuận thuê, mượn: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
-
Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân tạm nhập, tái xuất hàng hóa chưa được phép
lưu hành, sử dụng tại Việt Nam
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND
cấp tỉnh
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác hoặc văn bản từ chối cấp
phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Mẫu Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUẤT THEO HÌNH THỨC
KHÁC
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
-
Loại hình doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
[Thương
nhân] xin tạm nhập, tái xuất hàng hóa với các thông tin sau:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mục
đích tạm nhập tái xuất:
- Công
ty cho thuê/mượn
- Theo
hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng ... năm ...
- Thời
gian dự kiến tạm nhập
- Thời
gian dự kiến tái xuất
- Cửa
khẩu nhập hàng:
...........................................................................................................................................
- Cửa
khẩu xuất hàng:
...........................................................................................................................................
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
5. Thủ tục cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập
-
Trình tự thực hiện:
a)
Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 20 Nghị định
Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu
thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
cơ quan cấp phép gửi văn bản kèm theo bộ hồ sơ đăng ký cấp phép của doanh
nghiệp đến Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan để xin ý kiến. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ, cơ quan
ngang Bộ có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang
Bộ liên quan đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này, cơ quan
cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ
quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a) Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc
qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo mẫu số 05 quy định tại Phụ
lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b) Hợp
đồng, thỏa thuận sửa chữa, bảo hành hoặc hợp đồng, thỏa thuận cho thuê, mượn
hàng hóa: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
-
Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân tạm xuất, tái nhập hàng hóa thuộc Danh mục
cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND
cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép tạm xuất, .tái nhập hoặc văn bản từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị cấp giấy phép tạm xuất, tái nhập
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM XUẤT, TÁI NHẬP
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
-
Loại hình doanh nghiệp;
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
[Thương
nhân] xin tạm xuất, tái nhập hàng hóa với các thông tin sau:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mục
đích tạm xuất, tái nhập:
- Công
ty thuê/mượn/nhận sửa chữa
- Theo
hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng ... năm ...
- Thời
gian dự kiến tạm xuất:
- Thời
gian dự kiến tái nhập:
- Cửa
khẩu nhập hàng:
...........................................................................................................................................
- Cửa
khẩu xuất hàng:
...........................................................................................................................................
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
6. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu
-
Trình tự thực hiện:
a)
Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan có thẩm quyền giải quyết
có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết cấp Giấy phép cho thương nhân.
Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền giải quyết trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu theo mẫu số 06 quy định tại
Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b) Hợp
đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với thương nhân nước
ngoài: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
c)
Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ- CP
ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; tình
hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp (nếu có),
nêu rõ số lượng hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 01 bản chính.
-
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép kinh doanh chuyển khẩu hoặc văn bản từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
cấp giấy phép chuyển khẩu.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động
kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Thương mại.
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CHUYỂN KHẨU
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa chỉ
trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
[Thương
nhân] xin kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa với các thông tin sau:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công
ty bán hàng:
+ Theo
hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa
khẩu nhập hàng:
- Công
ty mua hàng:
+ Theo
hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa
khẩu xuất hàng:
- Thời
gian dự kiến đưa hàng vào/ra khỏi cửa khẩu Việt Nam
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
[Thương
nhân] cam kết không có vốn đầu tư nước ngoài, hiểu rõ và tuân thủ quy định về
việc trường hợp là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì không thực
hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
7. Thủ tục sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép: kinh doanh
tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái
nhập; kinh doanh chuyển khẩu
-
Quy trình thực hiện:
a)
Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo
quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu
thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho thương nhân.
Trường
hợp không sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo mẫu số 12 quy định tại Phụ
lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b)
Các tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài
liệu có liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có):
01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
-
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND
cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hoặc văn bản từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa
đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm
nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh
chuyển khẩu.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
- Đã
được cấp [Giấy phép…] ngày … tháng … năm, hiệu lực đến ….
[Thương
nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại
[Giấy phép…] theo các nội dung sau:
1.
Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)
Thông
tin cũ:
Thông
tin mới:
2. Lý
do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại
3. Hồ
sơ kèm theo: …
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
8. Thủ tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;
hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định pháp luật
-
Trình tự thực hiện:
a) Chủ
hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị quá cảnh
hàng hóa theo quy định đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho chủ hàng. Trường hợp từ chối
cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục
VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b) Hợp
đồng vận tải: 01 bản chính.
-
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm
ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy
định pháp luật hoặc văn bản từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
+
Luật Thương mại.
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa
|
TÊN CHỦ HÀNG
-------
|
|
|
Số:…
|
……...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
I. Tên
chủ hàng:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
- Phương
thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Đề nghị
[Cơ quan cấp phép] cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung
sau:
1.
Hàng hóa quá cảnh:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Bao bì và ký mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2. Cửa
khẩu nhập hàng:
3. Cửa
khẩu xuất hàng:
4. Tuyến
đường vận chuyển:
5.
Phương tiện vận chuyển:
6. Thời
gian dự kiến quá cảnh:
II. Người
chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu ký
hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước
thứ 3 thì ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh
nghiệp vận chuyển).
III. Địa
chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
|
Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
9. Thủ tục cấp Giấy phép gia công hàng hóa thuộc diện hàng
hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu
-
Trình tự thực hiện:
a)
Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa thuộc
diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất
khẩu, tạm ngừng nhập khẩu đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu
thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép gia công hàng hóa cho thương nhân.
Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu
rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa, theo mẫu số 09 quy định tại Phụ lục
VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoặc tài liệu xác
nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 01 bản sao có đóng
dấu của thương nhân.
Trường
hợp nộp trực tuyến, thương nhân nộp bản sao điện tử của các tài liệu được
yêu cầu.
-
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định.
-
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND
cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép gia công hàng hóa thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập
khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc văn bản
trả lời từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề
nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa
thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm
ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
... , ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép gia công hàng hóa
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
doanh nghiệp:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Địa
điểm sản xuất:
Số
xưởng sản xuất: ... Số chuyền sản xuất: ...
Số lượng
lao động:
Đề nghị
[Cơ quan cấp phép] xem xét cấp Giấy phép gia công hàng hóa, với các thông
tin cụ thể như sau:
1.
Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.
2.
Tên, số lượng sản phẩm gia công.
3.
Giá gia công.
4. Thời
hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
5.
Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công;
định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao
và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.
6.
Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để
phục vụ gia công (nếu có).
7.
Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy
móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết
thúc hợp đồng gia công.
8. Địa
điểm và thời gian giao hàng.
9.
Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
10. Thời
hạn hiệu lực của hợp đồng.
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên
quan./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu)
|
10. Thủ tục cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu
cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
-
Trình tự thực hiện:
a)
Thương nhân nộp hồ sơ theo quy định đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân để hoàn
thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy
định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ đến
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công phục vụ
lực lượng vũ trang nào.
d)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan
cấp phép.
đ)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân.
Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ
trang nước ngoài theo mẫu số 10 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số
292/2026/NĐ- CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương: 01 bản chính.
b) Đơn
đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng kèm theo 02 ảnh màu/01 mẫu
sản phẩm đặt sản xuất, gia công: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
Đơn đặt
hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện tối thiểu các
nội dung: Tên, địa chỉ và điện thoại của bên đặt và bên nhận sản xuất,
gia công, tên hàng, số lượng, giá trị thanh toán hoặc giá gia công, thời
hạn thanh toán và phương thức thanh toán, địa điểm và thời gian giao hàng.
c) Hợp
đồng, thỏa thuận mua sắm quân phục ký giữa bên đặt gia công với cơ quan chịu
trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục cho lực lượng vũ trang nước
ngoài hoặc văn bản của cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục
cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền nước đặt sản
xuất, gia công hoặc văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao của nước đặt
sản xuất, gia công tại Việt Nam xác nhận đơn hàng được đặt để cung cấp
cho lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng.
Tài
liệu phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Nước nhập khẩu, tên đơn vị
lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng sản phẩm quân phục; tên bên
đặt sản xuất, gia công; tên thương nhân Việt Nam nhận sản xuất, gia công
và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
-
Thời hạn giải quyết: 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
-
Đối tượng thực hiện: Thương nhân.
-
Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép gia công
quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc văn bản
từ chối cấp phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề
nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, gia
công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu
cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
... , ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực
lượng vũ trang nước ngoài
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
doanh nghiệp:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Địa
điểm sản xuất:
...........................................................................................................................................
Số
xưởng sản xuất: ... Số chuyền sản xuất: ...
Số lượng
lao động:
...........................................................................................................................................
Đề nghị
[Cơ quan cấp phép] xem xét cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho
các lực lượng vũ trang nước ngoài thực hiện Đơn đặt hàng số ... ngày ...
tháng ... năm ... / Văn bản giao kết hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm
... cụ thể như sau.
- Người
nhập khẩu: ........................... có địa chỉ tại:
............................................
-
Nước đặt hàng:
-
Nước nhập khẩu:
- Đơn
vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục:
- Tên
hàng:
- Số
lượng:
- Trị
giá:
-
Cảng đến:
- Mẫu
nhập khẩu:
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên
quan./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và
đóng dấu)
|
11. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu
phục vụ hoạt động gia công
-
Trình tự thực hiện:
Thương
nhân đã được cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng
vũ trang nước ngoài theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương kèm theo
02 ảnh màu/một mẫu sản phẩm đến cơ quan cấp phép được nhập khẩu quân phục
để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công.
Trường
hợp thương nhân chưa được cấp Giấy phép gia công quân phục, việc nhập khẩu
quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công thực hiện như sau:
a) Thương
nhân nộp 01 bản chính đơn đề nghị nhập khẩu quân phục để làm mẫu, theo mẫu
số 11 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương kèm theo 02 ảnh
màu/một mẫu sản phẩm đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân biết để
hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ
đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công phục vụ
lực lượng vũ trang nào.
d)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan
cấp phép.
e)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân.
Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a)
Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
-
Thương nhân nộp 01 bản chính đơn đề nghị nhập khẩu quân phục để làm mẫu,
theo mẫu số 11 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương kèm theo 02
ảnh màu/một mẫu sản phẩm đến cơ quan cấp phép.
-
Thời hạn giải quyết: 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
-
Đối tượng thực hiện: Thương nhân.
-
Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu
quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công hoặc văn bản từ chối cấp
phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề
nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị Giấy phép nhập khẩu quân phục
để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
-
Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Đơn đề nghị nhập khẩu quân phục để làm mẫu
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
... , ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
doanh nghiệp:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa chỉ
trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Đề nghị
[Cơ quan cấp phép] xem xét cho phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ
hoạt động gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài, cụ thể
như sau:
- Người
xuất khẩu: ... có địa chỉ tại: ...
-
Nước đặt hàng:
- Đơn
vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục:
- Tên
hàng:
- Số
lượng:
- Trị
giá:
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên
quan./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Họ và tên, ký tên, đóng dấu)
|
12. Thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công
quân phục và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu
-
Trình tự thực hiện:
a)
Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo quy định
đến cơ quan cấp phép.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân để bổ
sung, hoàn thiện.
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy
định, cơ quan cấp phép cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho thương
nhân hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.
-
Cách thức thực hiện:
a) Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc
qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
c) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
-
Thành phần hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải
tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
a) Đơn
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII
Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.
b)
Các tài liệu chứng minh có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc tài
liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01
bản sao có đóng dấu của thương nhân.
-
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo
quy định.
-
Đối tượng thực hiện: Thương nhân.
-
Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
-
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép gia công
quân phục/ Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu được sửa đổi, bổ sung,
cấp lại hoặc văn bản thông báo từ chối cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại
Giấy phép.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề
nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép gia
công quân phục/ Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Quản lý ngoại thương.
+ Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
Mẫu đề nghị đơn sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia
công quân phục/ Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...., ngày .... tháng .... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên
thương nhân:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Địa
chỉ trang web (nếu có):
-
Phương thức liên lạc:
Điện
thoại:
E-mail:
- Cá
nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
- Đã được
cấp [Giấy phép…] ngày … tháng … năm, hiệu lực đến ….
[Thương
nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại
[Giấy phép…] theo các nội dung sau:
1.
Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)
Thông
tin cũ:
Thông
tin mới:
2. Lý
do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại
3. Hồ
sơ kèm theo: …
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|