|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1896/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC QUẢN LÝ THUẾ, HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính, Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử,
chứng từ điện tử;
Căn cứ Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng
6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định một số điều của Luật Quản lý
thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31
tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (đã sửa đổi, bổ sung);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế, Cục
trưởng Cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành, 06 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế và 01 thủ tục hành
chính mới ban hành trong lĩnh vực Hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính.
(Nội dung chi tiết tại
Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Công
nghệ thông tin và chuyển đổi số và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi, đăng tải lên Cổng dịch vụ công Quốc
gia);
- Cục CNTT (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Thuế tỉnh, thành phố;
- Chi cục Hải quan khu vực;
- Cổng Thông tin điện tử Cục Thuế;
- Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CT(VP).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
PHỤ
LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ, HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 1896/QĐ-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên
TTHC
|
Văn
bản quy phạm pháp luật quy định nội dung mới
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan giải quyết
|
|
1
|
Tiêu hủy hóa đơn đặt
in của cơ quan thuế, biên lai giấy, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (hóa đơn
bằng giấy)
|
Điều 44 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP
Điều 16 Thông tư số 91/2026/TT-BTC
|
Quản
lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành
phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/ Thuế Cơ
sở
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính
|
STT
|
Số
hồ sơ
TTHC
|
Tên
TTHC
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan
giải quyết
|
Số
QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
1.011042
|
Đăng kí/Thay đổi
thông tin sử dụng chứng từ điện tử/Ủy nhiệm lập biên lai điện tử
|
Điều 25 Nghị định số
254/2026/NĐ- CP
Điều 17 Thông tư số
91/2026/TT- BTC
|
Quản
lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành
phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/ Thuế Cơ
sở
|
STT 125 Mục 1 phần I
Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính.
|
|
2
|
1.011043
|
Đăng ký mới/Bổ sung
thông tin đăng ký/Thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế
để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
|
Điều 37 Nghị định số
254/2026/NĐ- CP
Điều 22, Điều 23
Thông tư số 91/2026/TT- BTC
|
Quản
lý thuế
|
Cục Thuế, Thuế tỉnh,
thành phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử
|
STT 126 Mục 1 phần I
Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính.
|
|
3
|
1.010337
|
Đăng ký sử dụng hoá
đơn điện tử/Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử/ Ủy nhiệm lập
hóa đơn điện tử/Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan
thuế/Khai thác dữ liệu của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc/Thông báo tạm ngừng sử
dụng hóa đơn điện tử/Tích hợp hóa đơn điện tử với biên lai thu thuế, phí, lệ
phí
|
Điều 6 Nghị định số
254/2026/NĐ- CP
Điều 6, Điều 8, Điều
9, Điều 11 Thông tư số 91/2026/TT-BTC
|
Quản
lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành
phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/Thuế Cơ sở
|
STT 147 Mục 1 phần I
Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
4
|
1.010339
|
Cấp/Điều chỉnh/Thay
thế hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
|
Điều 6 Nghị định số
254/2026/NĐ- CP
Điều 15 Thông tư số
91/2026/TT- BTC
|
Quản
lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành
phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/ Thuế Cơ
sở
|
STT 148 Mục 1 phần I
Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
5
|
1.010341
|
Xử lý hoá đơn điện tử
đã lập sai/Xử lý chứng từ điện tử đã lập sai
|
Điều 10, Điều 20
Thông tư số 91/2026/TT- BTC
|
Quản
lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành
phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/ Thuế Cơ
sở
|
STT 149 Mục 1 phần I
Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
6
|
1.010343
|
Chuyển dữ liệu hóa
đơn điện tử tới cơ quan thuế/Chứng từ điện tử tới cơ quan thuế
|
Điều 16, Điều 29 Nghị
định số 254/2026/NĐ-CP.
Điều 4 Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
|
Quản
lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành
phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/ Thuế Cơ
sở
|
STT 150 Mục 1 phần I
Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính.
|
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, biên lai giấy, hóa đơn bán hàng dự
trữ quốc gia (hóa đơn bằng giấy)
- Trình tự thực hiện:
Việc quản lý, sử dụng
hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia khi bán hàng dự trữ quốc gia (hóa đơn bằng
giấy) thực hiện theo quy định pháp luật về bán hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp
Bộ Tài chính có thông báo chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ
quốc gia thì các đơn vị thực hiện chuyển đổi theo quy định. Khi chuyển sang sử
dụng hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
(hóa đơn bằng giấy) chưa sử dụng hết phải thực hiện tiêu hủy theo trình tự, thủ
tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Biên lai giấy theo hình
thức tự in, đặt in theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 chưa sử dụng hết được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2026. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải
thực hiện tiêu hủy theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Tổ chức sử dụng biên lai giấy phải thực hiện chuyển đổi để áp dụng biên lai
điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu.
Kể từ ngày Nghị định số
254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 có hiệu lực thi hành, hóa đơn đặt in của cơ quan
thuế hết giá trị sử dụng. Cơ quan thuế, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa sử dụng
hết phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo trình tự, thủ
tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Tổ chức, đơn vị sử dụng
hoá đơn giấy bán hàng dự trữ quốc gia, tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện tiêu
hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy thì gửi Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn,
biên lai theo Mẫu số 02/HUY-HĐBLG Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày thực hiện tiêu hủy hóa đơn giấy (bao gồm hóa đơn giấy bán
hàng dự trữ quốc gia), biên lai giấy đồng thời lưu trữ tại đơn vị.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại
TTPVHCC cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trực tuyến: Qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thông báo kết quả tiêu
hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy theo Mẫu số 02/HUY-HĐBLG Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
- Thời hạn giải
quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Cơ quan giải quyết
TTHC: Thuế tỉnh, thành phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế
thương mại điện tử/ Thuế Cơ sở.
- Kết quả thực hiện
TTHC:
Hóa đơn giấy, biên lai
giấy được tiêu hủy theo Thông báo kết quả hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy của
người nộp thuế.
- Phí, lệ phí:
Không
- Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
+ Thông báo kết quả hủy
hóa đơn giấy, biên lai giấy theo Mẫu số 02/HUY-HĐBLG Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội;
+ Điều 44 Nghị định số
254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ;
+ Điều 16 Thông tư số
91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
|
|
Mẫu
số: 02/HUY-HĐBLG
(Kèm
theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO KẾT QUẢ TIÊU HỦY HÓA ĐƠN GIẤY, BIÊN LAI GIẤY
Kính
gửi: (Cơ quan thuế) ..............................
Tên tổ chức, cá
nhân:........................................................................................
Mã số
thuế:........................................................................................................
Địa
chỉ:..............................................................................................................
Phương pháp hủy hóa đơn
giấy, biên lai giấy :................................................
Hồi...... giờ......
ngày..... tháng....... năm........., (tổ chức, cá nhân) thông báo hủy hóa đơn
giấy, biên lai giấy như sau:
|
STT
|
Tên
loại hóa đơn giấy, biên lai giấy
|
Mẫu
số
|
Ký
hiệu hóa đơn giấy, biên lai giấy
|
Từ
số
|
Đến
số
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày………
tháng……… năm………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu hoặc chữ ký số tổ chức)
|
2.
Đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử/Ủy nhiệm lập biên lai điện
tử
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1): Đối với
đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử.
+ Tổ chức, cá nhân khấu
trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí trước khi sử
dụng chứng từ điện tử theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP thì thực
hiện đăng ký sử dụng qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp
dịch vụ hóa đơn điện tử.
+ Trường hợp tổ chức,
cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp được miễn phí dịch vụ theo quy định tại
Điều 28 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP thì được lựa chọn đăng ký sử dụng chứng từ
điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ
hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ.
Nội dung thông tin đăng
ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC.
Bước 1: Tổ chức thực
hiện đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng qua Hệ thống thông tin quản lý thuế
hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Bước 2: Hệ thống thông
tin quản lý thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB- TNĐT Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện
tử qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế, qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường hợp đăng ký sử dụng chứng từ
điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Bước 3: Trong thời gian
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, cơ quan
quản lý thuế có trách nhiệm gửi Thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC qua tổ chức cung cấp dịch vụ
hóa đơn điện tử và gửi thông báo điện tử trực tiếp đến tổ chức, cá nhân khấu
trừ thuế; tổ chức thu các khoản phí, lệ phí về việc chấp nhận hoặc không chấp
nhận đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử.
Trường hợp có thay đổi
thông tin đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức, cá nhân tại khoản 1
Điều 17 Thông tư số 91/2026/TT-BTC thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ
quan quản lý thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 91/2026/TT-BTC qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua tổ chức cung
cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Hệ thống thông tin quản
lý thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan quản lý thuế thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
Trường hợp (2): Ủy
nhiệm lập biên lai điện tử
Bước 1: Tổ chức thu
phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy
nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo hình thức văn bản, đồng thời phải gửi
thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm
chậm nhất là 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập biên lai.
Bước 2: Tổ chức thực
hiện đăng ký ủy nhiệm/nhận ủy nhiệm biên lai điện tử qua Hệ thống thông tin
quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Bước 3: Cơ quan quản lý
thuế tiếp nhận đăng ký ủy nhiệm/nhận ủy nhiệm biên lai điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại
TTPVHCC cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trực tuyến: Qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Trường hợp (1) Mẫu số
01/ĐKTĐ-CTĐT Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC;
+ Trường hợp (2): Mẫu
số 01/ĐKTĐ-CTĐT Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC;
+ Số lượng hồ sơ: 01
(bộ)
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với Đăng ký/Thay
đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử/Ủy nhiệm lập biên lai điện tử: Trong
thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai.
- Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
- Cơ quan giải quyết
TTHC: Thuế
tỉnh, thành phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/
Thuế Cơ sở.
- Kết quả thực hiện
TTHC:
+ Thông báo về việc
tiếp nhận/không tiếp nhận tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/chứng từ điện tử (Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư số 91/2026/TT-BTC)
+ Thông báo về việc
chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện
tử/chứng từ điện tử (Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC).
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT
Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT- BTC.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Không
- Căn cứ pháp lý của
thủ hành chính:
+ Điều 25 Nghị định số
254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ;
+ Điều 17 Thông tư số
91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
|
|
Mẫu
số: 01/ĐKTĐ-CTĐT
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI
Đăng
ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử
|
|
□ Đăng ký mới
□ Thay đổi thông tin
|
|
Tên người nộp thuế:
.............................................................................................
|
|
Mã số thuế:
............................................................................................................
|
|
Cơ quan thuế quản lý:
............................................................................................
|
|
Người liên hệ 1:
………………………...….. Điện thoại liên hệ: …………………
|
|
Địa chỉ liên hệ:
……………………………. Thư điện tử: ...........................................
|
|
Theo Nghị định số
254/NĐ-CP của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng chứng từ điện
tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về
việc sử dụng chứng từ điện tử như sau:
|
|
1. Đối tượng phát
hành
|
|
□ Tổ chức, cá nhân
phát hành.
□ Cơ quan thuế phát
hành.
|
|
2. Loại hình sử dụng
|
|
□ Chứng từ điện tử
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
□ Biên lai điện tử.
o Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá
o Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí in có sẵn mệnh giá
o Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí
|
|
3. Hình thức gửi dữ
liệu
|
|
□ Trên Hệ thống thông
tin quản lý thuế của cơ quan thuế.
□ Thông qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
□ Thông qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác.
□ Gửi trực tiếp đến
cơ quan thuế.
□ Chuyển dữ liệu biên
lai điện tử theo Bảng tổng hợp biên lai điện tử gửi cơ quan thuế theo Mẫu số
01/TH-BLĐT (điểm d khoản 6 Điều 4 của Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
|
|
4. Danh sách chứng
thư số sử dụng
|
|
STT
|
Tên
tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử
|
Số
sê-ri chứng thư
|
Thời
hạn sử dụng chứng thư số
|
Hình
thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)
|
|
Từ
ngày
|
Đến ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Đăng ký ủy nhiệm
lập biên lai
|
|
STT
|
Tên
loại biên lai ủy nhiệm
|
Ký
hiệu mẫu biên lai ủy nhiệm
|
Ký
hiệu biên lai ủy nhiệm
|
Bên
ủy nhiệm/Bên nhận ủy nhiệm
|
Mục
đích ủy nhiệm
|
Thời
hạn ủy nhiệm
|
Phương
thức thanh toán biên lai ủy nhiệm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội
dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
_________________________________
1 Người đại diện theo
pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hộ kinh doanh.
|
|
Mẫu
số: 01/TB-ĐKĐT
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
|
TÊN
CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/TB-………
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG
BÁO
Về
việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện
tử/chứng từ điện tử
Kính
gửi: (Họ tên người nộp thuế: .........)
(Mã
số thuế của NNT: ……..)
Sau khi xem xét tờ khai
đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ
điện tử ngày..../..../...
Cơ quan thuế thông báo
(chấp nhận/không chấp nhận) đề nghị đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử của đơn vị.
(Trong trường hợp chấp
nhận người nộp thuế đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai
điện tử/chứng từ điện tử thì ghi: Tài khoản đã được gửi đến hộp thư điện tử của
người nộp thuế/điện thoại liên hệ, đề nghị người nộp thuế thực hiện khai báo
các thông tin liên quan theo nội dung hướng dẫn của cơ quan thuế tại thư điện
tử này).
(Trong trường hợp không
chấp nhận doanh nghiệp đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên
lai điện tử/chứng từ điện tử thì ghi: Cơ quan thuế không chấp nhận người nộp
thuế đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử). Lý do: (Lý do không chấp nhận).
(Trong trường hợp ủy
thác qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì cơ quan thuế thông báo
người nộp thuế đăng ký giao dịch sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ qua
tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử). (Tên, địa chỉ đăng ký).
(Tên cơ quan thuế ra
thông báo) ………… thông báo để (Tên người nộp thuế)….... được biết và thực
hiện./.
|
|
CƠ
QUAN THUẾ/THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
- Trường hợp Hệ thống
thông tin quản lý thuế tự động ra Thông báo thì “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ
quan thuế.
- Trường hợp CQT ra
Thông báo thì “Chữ ký số” là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.
|
|
Mẫu
số: 01/TB-TNĐT
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
|
TÊN
CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… …/TB-HĐCTĐT
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG
BÁO
Về
việc tiếp nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa
đơn điện tử/chứng từ điện tử>
|
Kính gửi:
|
<Tên người nộp
thuế: ...>
<Mã số thuế của
NNT:....>
|
<Trường hợp 1:
Trường hợp tiếp nhận Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện
tử/chứng từ điện tử >
Căn cứ < Tờ khai
đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử - Mẫu số …
- Ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính>
của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày...
tháng... năm...., cơ quan thuế tiếp nhận < Tờ khai đăng ký/thay đổi thông
tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử > của NNT, cụ thể như sau:
- Tên tờ khai:
........................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
…………………………………………………….
Tờ khai đăng ký/thay
đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử của người nộp thuế đã
được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm... Tờ
khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử của
người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra.
Trong thời gian 01 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận Tờ khai ghi trên thông báo này, cơ
quan thuế sẽ trả Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký của
NNT, trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế nêu rõ lý do không chấp nhận.
<Trường hợp 2:
Trường hợp không tiếp nhận Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/chứng từ điện tử >
Căn cứ < Tờ khai
đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử - Mẫu số
.........- Ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút
ngày... tháng... năm...., cơ quan thuế không tiếp nhận < Tờ khai đăng ký/thay
đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử > của NNT, cụ thể như
sau:
- Tên tờ khai:
.....................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
......................................................................
- Lý do không tiếp
nhận: ...................................................................
- Đầu mối xử lý:
................................................................................
<Trường hợp 3:
Trường hợp tiếp nhận Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện
tử/chứng từ điện tử >
Căn cứ < Tờ khai
đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử - Mẫu số
......... - Ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút
ngày... tháng... năm...., cơ quan thuế tiếp nhận < Tờ khai đăng ký/thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử> của NNT, cụ thể như sau:
- Tên tờ khai:
................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
.................................................................
Tờ khai đăng ký/thay
đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử của người nộp thuế đã
được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm... Tờ
khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử của
người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra.
Cơ quan thuế sẽ trả
Thông báo Mẫu số ... ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký của NNT, trường hợp
không chấp nhận, cơ quan thuế nêu rõ lý do không chấp nhận.
<Trường hợp 4:
Trường hợp không tiếp nhận Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/chứng từ điện tử >
Căn cứ < Tờ khai
đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử - Mẫu
số.... - Ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút
ngày... tháng... năm...., cơ quan thuế không tiếp nhận < Tờ khai đăng
ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử> của NNT, cụ
thể như sau:
- Tên tờ khai:
.....................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
......................................................................
- Lý do không chấp
nhận: ...................................................................
- Đầu mối xử lý:
................................................................................
Trường hợp NNT/Quý đơn
vị cần biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn
<http://www.xxx.gdt.gov.vn> hoặc liên hệ với <tên cơ quan thuế giải
quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.
Cơ quan thuế thông báo
để người nộp thuế biết và thực hiện.
|
|
<Chữ
ký số của cơ quan thuế>
|
Ghi chú:
- Chữ in nghiêng trong
dấu <> nhằm mục đích giải thích rõ. Người nộp thuế, cơ quan thuế chọn
trường hợp thông báo tương ứng.
- Cơ quan thuế gửi kèm
danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng và không đáp ứng
điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử.
3.
Đăng ký mới/Bổ sung thông tin đăng ký/Thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông
tin quản lý thuế để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
- Trình tự thực hiện:
Bước 1:
+ Đầu mối đăng ký của
bên sử dụng thông tin gửi 01 văn bản đến Cục Thuế hoặc Thuế tỉnh, thành phố để
đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung thông tin hoặc thu hồi tài khoản theo Mẫu số
01/CCTT-ĐK Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
Bước 2: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, cơ quan thuế
thực hiện việc cấp tài khoản mới hoặc bổ sung thông tin hoặc thu hồi tài khoản
và thông báo với bên sử dụng thông tin bằng văn bản. Trường hợp không chấp nhận
đăng ký tài khoản hoặc không bổ sung thời hạn sử dụng của tài khoản phải nêu rõ
lý do.
Thời hạn sử dụng tài
khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với cả trường hợp đăng ký
mới và bổ sung thông tin là 12 tháng hoặc do bên sử dụng thông tin đề nghị
nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày cơ quan thuế gửi văn bản thông báo kết
quả đăng ký của bên sử dụng thông tin. Trước khi hết thời hạn sử dụng tài khoản
30 ngày, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông báo cảnh báo hết hạn
cho bên sử dụng thông tin. Trường hợp bên sử dụng thông tin không thay đổi
thông tin, không vi phạm quy định kết nối và có nhu cầu tiếp tục khai thác,
việc gia hạn được thực hiện tự động thông qua phương thức điện tử (xác thực
bằng chữ ký số của bên sử dụng thông tin trên Hệ thống. Thời gian gia hạn mỗi
lần không quá 12 tháng).
Cơ quan thuế thu hồi
tài khoản truy cập trong các trường hợp sau:
a) Khi có đề nghị từ
đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin;
b) Thời hạn sử dụng đã
hết;
c) Tài khoản truy cập Hệ
thống thông tin quản lý thuế không thực hiện việc tra cứu thông tin trong thời
gian 06 tháng liên tục;
d) Phát hiện trường hợp
sử dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động
nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, không đúng quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Chậm nhất là 05 ngày làm việc
trước thời điểm chính thức chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng
thông tin hóa đơn điện tử của bên sử dụng thông tin (trừ trường hợp đầu mối đăng
ký của bên sử dụng thông tin có đề nghị bằng văn bản), Cơ quan thuế thông báo
bằng hình thức điện tử cho bên sử dụng thông tin về việc chấm dứt sử dụng các
hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Bước 4: Cơ quan thuế thông
báo theo Mẫu số 01/CCTT-TB Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới
hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập Hệ thống thông tin
quản lý thuế.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại
TTPVHCC cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trực tuyến: Qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Trường hợp bên sử
dụng thông tin đề nghị: Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
số 91/2026/TT-BTC Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung tài khoản truy cập/nội dung
cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
+ Trường hợp Cơ quan
thuế chủ động chấm dứt: Cơ quan thuế thông báo bằng hình thức điện tử cho bên
sử dụng thông tin về việc chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng
thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trừ trường hợp đầu mối đăng ký của
bên sử dụng thông tin có đề nghị bằng văn bản (không có mẫu).
+ Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ
khi nhận được văn bản của các tổ chức đề nghị.
- Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ
quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn
điện tử, các tổ chức được ủy quyền của tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Cơ quan giải quyết
TTHC: Thuế
tỉnh, thành phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Trường hợp bên sử
dụng thông tin đề nghị: Tài khoản được đăng ký mới/bổ sung thông tin đăng ký:
trả Mẫu 01/CCTT-TB Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký
mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập Hệ thống thông
tin quản lý thuế.
+ Trường hợp Cơ quan
thuế chủ động chấm dứt: Cơ quan thuế thông báo bằng hình thức điện tử cho bên
sử dụng thông tin về việc chấm dứt, thu hồi tài khoản.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu số 01/CCTT-ĐK Đề
nghị đăng ký mới hoặc bổ sung tài khoản truy cập/nội dung cung cấp thông tin
hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Các cơ quan quản lý
nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật, các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa
đơn điện tử có văn bản về việc tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử,
chứng từ điện tử có văn bản về việc tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử,
chứng từ điện tử.
+ Đảm bảo cơ sở hạ tầng
CNTT để nhận dữ liệu tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
- Căn cứ pháp lý của
thủ hành chính:
+ Điều 37 Nghị định số
254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
+ Điều 22, Điều 23
Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
|
|
Mẫu
số: 01/CCTT-ĐK
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………….
V/v đăng ký tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
|
Kính gửi:
|
Cục Thuế.
|
|
|
□ Đăng ký mới
□ Thay đổi thông tin
□ Gia hạn
□ Chấm dứt
|
1. Cơ quan đề nghị:
|
Tên cơ
quan:..................................................................................................
|
|
Địa chỉ:..........................................................................................................
|
|
Điện
thoại:......................................
|
Fax:................................................
|
|
Đầu mối liên hệ:
|
Tên người liên
hệ:................................................
|
|
Điện
thoại:............................................................
|
|
Thư điện
tử:.........................................................
|
|
|
|
2. Nội dung đề nghị:
a) Đề nghị đăng ký mới
hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử với
các chỉ tiêu thông tin như sau:
|
STT
|
Chỉ
tiêu thông tin
|
Mục
đích sử dụng
|
|
|
|
|
b) Cấp mới tài khoản
truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế, chứng từ điện tử theo danh sách sau:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Đơn
vị
|
Điện
thoại di động
|
Thư
điện tử
|
Mục
đích sử dụng
|
Thời
hạn sử dụng
(tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Bổ sung thời hạn sử
dụng tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế theo danh sách sau:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Đơn
vị
|
Điện
thoại
di động
|
Thư
điện tử
|
Tên
tài khoản
|
Thời
hạn sử dụng
(tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Chấm dứt sử dụng tài
khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế theo danh sách sau:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Đơn
vị
|
Điện
thoại di động
|
Thư
điện tử
|
Tên
tài khoản
|
Lý
do thu
hồi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức nhận văn
bản trả lời: (Chọn một trong hai hình thức sau)
□ Nhận văn bản giấy
□ Nhận văn bản điện tử
tại địa chỉ thư điện tử:...................................................
Chúng tôi cam kết truy
cập Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan Thuế đảm bảo bí mật nhà nước,
bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật; thực hiện theo
các hướng dẫn, thông báo của cơ quan thuế và phối hợp khi có yêu cầu của cơ
quan thuế gửi đến địa chỉ thư điện tử chúng tôi đã đăng ký nêu trên theo quy
định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết hoàn
toàn chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tài khoản theo các quy định của cơ
quan thuế và pháp luật về thuế.
Trân trọng./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
tên và đóng dấu hoặc chữ kỹ số tổ chức)
|
|
|
Mẫu
số: 01/CCTT-TB
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP
TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…..../TB-…..
|
………….,
ngày…….. tháng…… năm…..
|
THÔNG
BÁO
Về
việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung
cấp thông tin/tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế
Kính
gửi: (Tên cơ quan đăng ký)
Sau khi nhận được đề
nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập
hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử số .... ngày …/.../.... của:
Tên cơ
quan:..................................................................................................
Địa chỉ liên
hệ:...............................................................................................
|
Đầu mối liên hệ:
|
Tên người liên
hệ...........................................................
|
|
|
Điện thoại........
Thư điện tử.........................................
|
(Tên cơ quan thuế)
thông báo (tiếp nhận/không tiếp nhận) đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung
cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
(Trường hợp không đề
nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập
hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Nêu rõ lý do:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
(Tên cơ quan thuế)
thông báo để quý cơ quan được biết./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)
|
4. Đăng ký sử dụng hoá
đơn điện tử/Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử/Ủy nhiệm lập hóa
đơn điện tử/Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế/Khai thác
dữ liệu của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc/Thông báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn
điện tử/Tích hợp hóa đơn điện tử với biên lai thu thuế, phí, lệ phí
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Đăng ký sử
dụng hóa đơn điện tử
(i) Tổ chức kinh tế, tổ
chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được sử dụng hóa
đơn điện tử; (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện
tử bán hàng dự trữ quốc gia)
Đăng ký qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
(ii) Trường hợp sử dụng
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được miễn phí dịch vụ;
(iii) Cơ quan thuế hoặc
cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công;
Thực hiện truy cập
thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn
điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ
quan thuế được miễn phí dịch vụ hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia để đăng ký sử
dụng hoá đơn điện tử
(iv) Doanh nghiệp là tổ
chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp.
Thực hiện đăng ký qua
Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Dịch vụ công Quốc gia
(v) Tổ chức nước ngoài
có hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện
tử, nền tảng số khác.
Thực hiện truy cập
thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài
của Cục Thuế để đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử/Thay đổi nội dung đăng ký sử
dụng hoá đơn điện tử.
Người nộp thuế gửi Mẫu
01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
+ Trường hợp (2): Thay
đổi nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử
Người nộp thuế gửi Mẫu
01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC qua Hệ
thống thông tin quản lý thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
+ Trường hợp (3): Ủy
nhiệm lập hóa đơn điện tử/chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử:
người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Bên thứ ba (bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn
điện tử (HĐĐT)) là đối tượng đủ điều kiện sử dụng HĐĐT và không thuộc trường
hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
91/2026/TT-BTC.
++ Hóa đơn điện tử do
bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan
thuế (bao gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) và phải thể hiện tên,
địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận
ủy nhiệm;
++ Trường hợp hóa đơn
ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm và
bên nhận ủy nhiệm thỏa thuận về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế
quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa
đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
Việc ủy nhiệm phải được
lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy
nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án
++ Hợp đồng ủy nhiệm
hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin về bên ủy nhiệm và
bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng
thư số); thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm (loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn,
ký hiệu mẫu số hóa đơn); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức
thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch
vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);
+ Trường hợp (4):
Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:
++ Chuyển từ sử dụng
hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Thực
hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông
tư số 91/2026/TT-BTC.
+++ Người nộp thuế
thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ nếu thuộc trường hợp
được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 94/2026/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong
quản lý thuế và được cơ quan thuế thông báo theo Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn
điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử
có mã của cơ quan thuế.
Trong thời gian 10 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông
tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã sang
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
91/2026/TT-BTC.
++ Chuyển từ sử dụng
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sang hóa đơn điện tử không có mã của cơ
quan thuế:
Sau 12 tháng kể từ thời
điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp
thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
91/2026/TT-BTC, cơ quan thuế căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số
254/2026/NĐ-CP của Chính phủ và quy định tại Thông tư số 94/2026/TT-BTC để xem
xét, chấp nhận hoặc không chấp nhận.
+ Trường hợp (5): khai
thác dữ liệu chi nhánh, đơn vị phụ thuộc
Trường hợp Công ty mẹ
cần khai thác dữ liệu của các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì thông báo tới cơ
quan thuế quản lý trực tiếp công ty mẹ theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
+ Trường hợp (6): Thông
báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
++ Hệ thống thông tin
quản lý thuế ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử và không gửi thông báo ngừng sử
dụng hóa đơn điện tử đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm i khoản 1 Điều 8 Thông tư số 91/2026/TT-BTC kể
từ ngày tổ chức, cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc tạm ngừng kinh doanh
hoặc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký hoặc quyết định cưỡng chế nợ thuế hoặc kể từ ngày hết
thời hạn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bổ sung thông tin theo yêu cầu của
cơ quan thuế;
++ Hệ thống thông tin
quản lý thuế gửi thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng
sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục
IV kèm theo Thông tư này và ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử, ngừng tiếp nhận
hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với người nộp thuế thuộc trường
hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 8 Thông tư số 91/2026/TT-BTC khi nhận được
thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc
văn bản của người nộp thuế về việc tạm ngừng sử dụng hóa đơn;
++ Thủ trưởng cơ quan
thuế quản lý trực tiếp ban hành thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn
điện tử theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IV kèm theo Thông tư này đến người nộp
thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Thông tư số
91/2026/TT-BTC kể từ ngày cơ quan thuế nhận được thông báo của cơ quan có thẩm
quyền; người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 8 Thông
tư số 91/2026/TT-BTC.
++ Thủ trưởng cơ quan
thuế quản lý trực tiếp gửi thông báo điện tử đến người nộp thuế thuộc trường
hợp: quy định tại điểm đ, điểm g khoản 1 Điều 8 Thông tư số 91/2026/TT-BTC
trong thời gian 01 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo của cơ quan có
thẩm quyền gửi cơ quan thuế hoặc ngay sau khi xác định người nộp thuế thuộc
diện rủi ro cao theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 8 Thông tư số
91/2026/TT-BTC hoặc các trường hợp giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 91/2026/TT-BTC để yêu cầu người
nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến việc sử dụng
hóa đơn điện tử.
+ Trường hợp (7): Tích
hợp Hóa đơn điện tử với biên lai thu thuế, phí, lệ phí
Trường hợp tổ chức thu
thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ
phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp
biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để
giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của
hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng do cơ quan thuế quy
định. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có
trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp
cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số
01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
Bước 2: Người nộp thuế
ký và gửi đến cơ quan thuế quản lý qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua
tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, hoặc Cổng thông tin điện tử dành cho
tổ chức nước ngoài tại Việt Nam của Cục Thuế.
Bước 3: Hệ thống thông
tin quản lý thuế gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IV kèm
theo Thông tư này về việc tiếp nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay
đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử> qua địa chỉ thư điện
tử đã đăng ký với cơ quan thuế, qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
đối với trường hợp tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa
đơn điện tử hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Cơ quan thuế có trách
nhiệm gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IV kèm theo Thông tư
này qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc gửi thông báo trực tiếp
đến tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh về việc
chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trực tiếp: Tại
TTPVHCC cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trực tuyến: Qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Tờ khai đăng ký/ Thay
đổi thông tin sử dụng hoá đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo
Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp (1) và
trường hợp (2) về thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:
++ Doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh, lập hồ sơ, khai đầy đủ
thông tin theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC và gửi đến Cơ quan thuế.
Trong vòng 01 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động đối
chiếu thông tin của người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân giữ dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký thuế với dữ liệu tại Hệ thống Định danh và xác thực điện tử là khớp
đúng, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi yêu cầu đề nghị người nộp
thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của chủ doanh nghiệp tư
nhân hoặc người đại diện pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Người nộp thuế có trách
nhiệm xác nhận ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo:
+++Trường hợp người nộp
thuế chưa xác nhận hoặc xác nhận không thành công: Hệ thống thông tin quản lý
thuế tự động gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ đăng ký hóa đơn điện tử cho
người nộp thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
+++ Trường hợp Người
nộp thuế đã xác nhận đúng thời hạn và Người nộp thuế không thuộc trường hợp:
người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ
doanh nghiệp tư nhân đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế
đó có trạng thái mã số thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh,
người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã
số thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ
thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ, người nộp
thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì chậm nhất ngày làm
việc tiếp theo, cơ quan thuế ban hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng HĐĐT.
+++ Trường hợp Người
nộp thuế đã xác nhận đúng thời hạn và Người nộp thuế thuộc trường hợp người đại
diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh
nghiệp tư nhân đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng
thái mã số thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế;
người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ, người nộp thuế có
rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của Người nộp thuế, cơ
quan thuế ban hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
theo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC hoặc cơ
quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện xác minh hoạt động thực tế tại địa chỉ đã
đăng ký.
Người nộp thuế thực
hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung của cơ quan thuế. Trường
hợp cơ quan thuế chấp nhận thông tin giải trình, bổ sung hoặc kết quả xác minh
Người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì cơ quan thuế quản lý trực
tiếp ban hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của Người nộp
thuế. Trường hợp Người nộp thuế không giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà
không giải trình được thông tin hoặc kết quả xác minh Người nộp thuế không hoạt
động tại địa chỉ đăng ký thì chậm nhất ngày làm việc tiếp theo cơ quan thuế
thông báo về việc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của Người nộp
thuế
+ Trường hợp (3), (4),
(5), (6) và (7) Cơ quan thuế trả Thông báo việc tiếp nhận/không tiếp nhận tờ
khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử trong
vòng 01 ngày kể từ ngày nhận được đăng ký.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế, tổ
chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Tổ chức nước ngoài có hoạt động
kinh doanh, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
khác.
- Cơ quan giải quyết
TTHC: Thuế
tỉnh, thành phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/
Thuế Cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Thông báo số
01/TB-TNĐT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc tiếp nhận/không tiếp nhận tờ khai đăng ký/thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử.
+ Thông báo số
01/TB-ĐKĐT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông
tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Tờ khai đăng ký/ Thay
đổi thông tin sử dụng hoá đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm
theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đáp ứng điều kiện
được sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
+ Đảm bảo cơ sở hạ tầng
CNTT để gửi dữ liệu tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
- Căn cứ pháp lý của
thủ hành chính:
+ Điều 6 Nghị định số
254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
+ Điều 6, Điều 8, Điều
9, Điều 11 Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
+ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
|
|
Mẫu
số: 01/ĐKTĐ-HĐĐT
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI
Đăng
ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử
|
|
□ Đăng ký mới
□ Thay đổi thông tin
|
Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………...........
Mã số thuế: ……………………………………………………………………..........................
Cơ quan thuế quản lý: ……………………………………………………………………..........
Người liên hệ: (Đại
diện theo pháp luật/ Hộ, cá nhân kinh doanh) ....................................
Ngày tháng năm sinh: .........................................................................................................
Số định danh cá nhân
hoặc số hộ chiếu1: ..........................................................................
Điện thoại liên hệ: (Đại
diện theo pháp luật/ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) ..............................
Địa chỉ liên hệ của
người nộp thuế: ....................................................................................
Thư điện tử của người
nộp thuế: ........................................................................................
Theo Nghị định số
254/2026/NĐ-CP của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn
điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế
về việc sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
1. Hình thức hóa đơn:
□ Hóa đơn điện tử có mã
của cơ quan thuế.
□ Hóa đơn điện tử khởi
tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế.
□ Hóa đơn điện tử khởi
tạo từ máy tính tiền không có mã của cơ quan thuế.
□ Hóa đơn điện tử không
có mã của cơ quan thuế.
2. Hình thức gửi dữ
liệu hóa đơn điện tử:
a. □ Trường hợp sử dụng
hóa đơn điện tử có mã trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung
cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác
□ Doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (khoản 1 Điều
11 của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
□ Cơ quan thuế hoặc cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công (khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP
của Chính phủ)
b. □ Trường hợp sử dụng
hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:
□ Gửi trực tiếp đến cơ
quan thuế (điểm b1 khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính
phủ).
□ Gửi đến cơ quan thuế
thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (điểm b2 khoản 3 Điều 16 của
Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
□ Tổ chức nước ngoài có
hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số khác (điểm a.1.3 khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP
của Chính phủ)
3. Phương thức chuyển
dữ liệu hóa đơn điện tử:
□ Chuyển đầy đủ nội
dung từng hóa đơn.
□ Chuyển dữ liệu bảng
tổng hợp doanh thu theo Bảng tổng hợp doanh thu theo Mẫu số 01/TH-DT (điểm a
khoản 6 Điều 4 của Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
□ Chuyển dữ liệu hóa
đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT
(điểm b khoản 6 Điều 4 của Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính).
□ Chuyển cơ sở dữ liệu
thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch
theo Mẫu số 01/TTGD (điểm c khoản 6 Điều 4 của Thông tư số 91/2026/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính).
4. Loại hóa đơn sử
dụng:
□ Hóa đơn GTGT
□ Hóa đơn GTGT tích hợp
biên lai thu thuế, phí, lệ phí
□ Hóa đơn bán hàng
□ Hóa đơn bán hàng tích
hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
□ Hóa đơn thương mại
□ Hóa đơn nhà cung cấp
ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
□ Hóa đơn bán tài sản
công
□ Hóa đơn bán hàng dự
trữ quốc gia
□ Các loại hóa đơn khác
□ Các chứng từ được in,
phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn.
5. Danh sách chứng thư
số sử dụng:
|
STT
|
Tên
tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử
|
Số
sê-ri chứng thư
|
Thời
hạn sử dụng chứng thư số
|
Hình
thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)
|
|
Từ
ngày
|
Đến
ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Đăng ký ủy nhiệm
lập hóa đơn
|
|
STT
|
Tên
loại hóa đơn ủy nhiệm
|
Ký
hiệu mẫu hóa đơn
|
Ký
hiệu hóa đơn ủy nhiệm
|
Bên
ủy nhiệm/Bên nhận ủy nhiệm
|
Mã
số thuế/Số định danh cá nhân
|
Mục
đích ủy nhiệm
|
Thời
hạn ủy nhiệm
|
Phương
thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Tổ chức cung cấp
dịch vụ
|
|
STT
|
Tên
tổ chức cung cấp dịch vụ
|
Mã
số thuế
|
Thời
gian
|
Ghi
chú
|
|
Từ
ngày
|
Đến ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Thông tin đơn vị
truyền nhận
|
|
STT
|
Tên
đơn vị truyền nhận
|
Mã
số thuế
|
Thời
gian
|
Ghi
chú
|
|
Từ
ngày
|
Đến ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Thông tin đơn vị
hạch toán phụ thuộc cần cấp quyền tra cứu hóa đơn
|
|
STT
|
Tên
đơn vị
|
Mã
số thuế
|
Thời
gian
|
Ghi
chú
|
|
Từ
ngày
|
Đến
ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9a. Thông tin đơn vị
được ủy quyền tra cứu hóa đơn
|
|
STT
|
Tên
đơn vị
|
Mã
số thuế
|
Hóa
đơn bán ra/mua vào
|
Thời
điểm lập hóa đơn
|
Thời
gian được ủy quyền
|
Ghi
chú
|
|
Từ
ngày
|
Đến
ngày
|
Từ
ngày
|
Đến
ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Đề nghị tạm ngừng
sử dụng hóa đơn điện tử
Trong quá trình sử
dụng hóa đơn điện tử, chúng tôi xin phép tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cụ
thể như sau:
|
|
STT
|
Thời
gian tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
|
Tổ
chức cung cấp dịch vụ
|
Số
sê-ri chứng thư
|
Ghi
chú
|
|
Từ
ngày
|
Đến
ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Đăng ký tích hợp
hóa đơn điện tử với chứng từ điện tử
|
|
STT
|
Tên
loại hóa đơn tích hợp
|
Ký
hiệu mẫu hóa đơn tích hợp
|
Ký
hiệu hóa đơn tích hợp
|
Tên
tổ chức được hoặc nhận tích hợp hóa đơn
|
Mục
đích
tích hợp
|
Thời
hạn tích hợp
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội
dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
|
|
……..,
ngày……..tháng…….năm……..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
_______________________________________
1 Đối với người đại diện
là người Việt Nam điền thông tin số định danh cá nhân. Việc sử dụng số định
danh cá nhân theo quy định pháp luật về căn cước.
5. Cấp/Điều chỉnh/Thay
thế hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1): Cấp mới
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
Bước 1: Gửi đơn đề nghị
cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT- BTC và truy cập vào Hệ thống thông
tin quản lý thuế để lập hóa đơn điện tử.
+ Trường hợp người nộp
thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh tại
điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ thì phải nộp
đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy định của pháp luật
thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp hoặc số phát
sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế và các loại thuế, phí khác (nếu có).
+ Trường hợp người nộp
thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh
tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ- CP của Chính phủ thì phải
nộp số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát
sinh hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế.
+ Người nộp thuế thuộc
trường hợp được cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ thì
không phải khai và nộp số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp.
Bước 2: Sau khi tổ chức
kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp đủ thuế hoặc số
phát sinh phải nộp (nếu có) thì chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan
thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử.
Bước 3: Người nộp thuế
truy cập vào Hệ thống thông tin quản lý thuế để lập hóa đơn điện tử theo quy
định.
Trường hợp (2): Điều
chỉnh/thay thế hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
Trường hợp hóa đơn điện
tử theo từng lần phát sinh cần phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi
đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế để
được cấp hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn đã lập.
Bước 1: gửi đơn đề nghị cấp hóa
đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục III kèm theo
Thông tư 91/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế để được cấp hóa đơn điện tử điều chỉnh
hoặc thay thế cho hóa đơn đã lập.
Bước 2: Người nộp thuế
nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tính trên doanh thu chênh lệch
tăng trên hóa đơn.
Bước 3: Cơ quan Thuế
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử
Bước 4: Người nộp thuế
truy cập vào hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điều
chỉnh/thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại
TTPVHCC cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trực tuyến: Qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Đơn
đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Ngay trong ngày làm
việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, kể từ khi người đề nghị cấp hóa
đơn theo từng lần phát sinh đã nộp thuế và làm đầy đủ các thủ tục theo quy
định.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Tổ chức kinh tế, tổ
chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn
điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
- Cơ quan giải quyết
TTHC: Thuế
tỉnh, thành phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/
Thuế Cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Cấp/Điều chỉnh/Thay
thế Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Đơn
đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ NNT thuộc đối tượng
được cấp hóa đơn điện tử có mã của CQT theo từng lần phát sinh:
a) Cấp hóa đơn điện tử
có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các
trường hợp:
a.1) Tổ chức không kinh
doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có);
a.2) Tổ chức kinh tế,
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:
a.2.1) Ngừng hoạt động
kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát
sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
a.2.2) Tạm ngừng hoạt
động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã
ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
a.2.3) Bị cơ quan thuế
cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
a.2.4) Doanh nghiệp
đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của
Tòa án;
a.2.5) Tổ chức kinh tế,
tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc
bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Cấp hóa đơn điện tử
có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng
trong các trường hợp:
b.1) Tổ chức kinh tế,
tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thuộc các trường hợp sau:
b.1.1) Ngừng hoạt động
kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát
sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
b.1.2) Tạm ngừng hoạt
động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã
ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;
b.1.3) Bị cơ quan thuế
cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
b.1.4) Doanh nghiệp
đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của
Tòa án;
b.1.5) Tổ chức kinh tế,
tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b.2) Tổ chức, cơ quan
nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 4
Điều 8 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã
có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người
mua.
c) Cấp hóa đơn bán tài
sản công có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh trong trường hợp cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công là người nộp thuế giá trị
gia tăng bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
- Căn cứ pháp lý của
thủ hành chính:
+ Điều 6 Nghị định số
254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
+ Điều 15 Thông tư số
91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
+ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
|
|
Mẫu
số: 06/ĐN-PSĐT
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ CẤP HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ
(Theo
từng lần phát sinh)
[01]
Cấp mới [ ] [02] Điều chỉnh [ ]...............Thay thế [ ]
Kính
gửi: (Cơ quan thuế quản lý trực tiếp)…………………………………
I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP HÓA ĐƠN THEO TỪNG LẦN PHÁT SINH
1. Tên tổ chức, cá
nhân: …………………………………………………………
2. Mã số thuế/Mã số
QHVNS (nếu có): …………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ:
………………………………………………………………..
Địa chỉ thư điện tử:
………………………………… Điện thoại liên hệ:……….
4. Số Quyết định thành
lập tổ chức (nếu có): ……………………………………
Cấp ngày: …………………………….
Cơ quan cấp: ……………………………
5. Tên người đại diện
theo pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh: ............................................................................................................................
6. Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp hoặc đại
diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: ........................................................................
Ngày cấp:
……………………………………. Nơi cấp:…………………………
7. Mã hồ sơ (nếu có):
…………………………………………………………….
II. DOANH THU PHÁT SINH
TỪ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ
|
STT
|
Tên
người mua
|
Địa
chỉ người mua
|
MST/
Mã số QHVNS
|
Số,
ngày hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ
|
Tên
hàng hóa, dịch vụ
|
Số
lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
III. Thông tin về tài
khoản ngân hàng của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoá đơn theo từng lần phát
sinh trong trường hợp đang bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng
hóa đơn
1. Tên tài khoản: ............................................................................................................
2. Số tài khoản: ..............................................................................................................
3. Nơi mở tài khoản ........................................................................................................
IV. THÔNG TIN HÓA ĐƠN
ĐIỀU CHỈNH/THAY THẾ
1. Thông tin hóa đơn bị
điều chỉnh/thay thế:
|
STT
|
Mã
hồ sơ
|
Ký
hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn
|
Số
hóa đơn/Ngày hóa đơn
|
Tên
người mua
|
MST/Mã
số QHVNS
|
Số,
ngày hợp đồng
mua bán hàng hóa, dịch vụ
|
Số
lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Thuế
suất thuế GTGT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội dung cần điều
chỉnh/thay thế
|
Chỉ
tiêu cần điều chỉnh/thay thế
|
Thông
tin điều chỉnh/thay thế
|
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
|
|
Đơn vị tính
|
|
|
Số lượng
|
|
|
Đơn giá
|
|
|
Thuế suất thuế GTGT
|
|
|
Thành tiền chưa có
thuế GTGT
|
|
|
Tiền thuế GTGT
|
|
|
Tổng tiền có thuế
GTGT
|
|
|
Chỉ tiêu khác
|
|
|
…..
|
|
3. Thông tin số thuế:
|
STT
|
Mã
hồ sơ
|
Ký
hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn
|
Số
hóa đơn/ngày
hóa đơn
|
Số
thuế đã nộp (*)
|
Số
thuế điều chỉnh
|
|
Thuế GTGT
|
Thuế TNDN
|
Thuế TNCN
|
Thuế
khác (nếu có)
|
Thuế GTGT
|
Thuế TNDN
|
Thuế TNCN
|
Thuế
khác (nếu có)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin cam kết:
- Các kê khai trên là
hoàn toàn đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế có
quyền từ chối cấp hóa đơn.
- Quản lý hóa đơn đúng
quy định của Nhà nước. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
……..,
ngày……..tháng…….năm……..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
6. Xử lý hóa đơn điện
tử đã lập sai/Xử lý chứng từ điện tử đã lập sai
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1): Xử lý
hóa đơn điện tử đã lập sai
Bước 1: Trường hợp phát
hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ
quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan
thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
+ Trường hợp sai về các
nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác
nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế
hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc
hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo
với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
+ Trường hợp hóa đơn
điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên
hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất;
tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC) thì người bán có thể lựa chọn điều
chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
++ b.1) Người bán lập
hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều
chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu
số… ký hiệu… số... ngày... tháng... năm”.
++ b.2) Người bán lập
hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới
thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu
số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên
hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau
đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử
không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho
hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn
điện tử có mã của cơ quan thuế).
+ Trường hợp trong
tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số
lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng,
thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn
điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã
lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC.
(2) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai là
hóa đơn điện tử từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản
thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thì người bán lập hóa đơn
thay thế cho hóa đơn đã lập sai, trừ trường hợp trả lại hàng hóa;
(3) Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi,
hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần
có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... ngày...
tháng... năm”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của
mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất;
(4) Đối với hóa đơn điện tử đã lập sai và người
bán đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử thì người bán gửi thông tin
điều chỉnh, thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử của
các kỳ tiếp theo mà không gửi thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số
04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế;
(5) Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử tại Bảng
tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế thiếu hoặc sai thì người
bán gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bổ sung.
(6) Trường hợp cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết
giao dịch phát sinh gửi theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch đã gửi cơ quan
thuế bị thiếu hoặc sai thì người bán gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ
sung.
Bước 2: Cơ quan Thuế tiếp nhận dữ liệu điện tử.
Trường hợp (2): Xử lý chứng từ điện tử đã lập
sai
1. Trường hợp sai về các nội dung trên chứng từ
như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã
số thuế, số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo
cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai và không phải lập lại
chứng từ. Tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo với cơ quan thuế về chứng từ
dã lập sai theo Mẫu số 04/SS- CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC này.
2. Các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai
ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức lập chứng từ
điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai.
Trường hợp (3) Trường hợp cơ quan thuế phát
hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã
của cơ quan thuế đã lập sai
Bước 1: Cơ quan thuế thông báo cho người bán
theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC để người
bán kiểm tra nội dung sai.
Bước 2 Người bán có trách nhiệm rà soát theo
thông báo của cơ quan thuế và thực hiện điều chỉnh, thay thế hóa đơn theo quy
định.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại
TTPVHCC cấp tỉnh, xã
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: Qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Mẫu số 04/SS-HĐĐT
thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC;
+ Mẫu số 04/SS-CTĐT
thông báo chứng từ điện tử đã lập sai Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC;
+ Mẫu số 01/BK-ĐCTT tại
Phụ lục III kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC
+ Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 01 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông báo hóa đơn điện tử lập sai.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ
chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Cơ quan giải quyết
TTHC: Thuế
tỉnh, thành phố/Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử/
Thuế Cơ sở
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Hệ thống thông tin
quản lý thuế gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành
công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người
nộp thuế khi nhận Mẫu 04/SS-HĐĐT.
+ Cơ quan thuế trả
thông báo về việc tiếp nhận/kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập sai
theo Mẫu 01/TB-SSĐT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu số 04/SS-HĐĐT
thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC;
+ Mẫu số 04/SS-CTĐT
thông báo chứng từ điện tử đã lập sai Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
91/2026/TT-BTC.
+ Mẫu số 01/BK-ĐCTT tại
Phụ lục III kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT để gửi dữ liệu tới
cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
- Căn cứ pháp lý của
thủ hành chính:
+ Điều 10, Điều 20
Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
+ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
|
|
Mẫu
số: 04/SS-HĐĐT
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI
Kính
gửi: (Cơ quan thuế)
Tên người nộp thuế:
……………………………………………………………
Mã số thuế:
………………………………………………………………………
Người nộp thuế thông
báo về việc hóa đơn điện tử đã lập sai như sau:
|
STT
|
Mã
CQT cấp
|
Ký
hiệu mẫu
hóa đơn
|
Ký
hiệu
hóa đơn
|
Số
hóa đơn điện tử
|
Ngày
lập hóa
đơn
|
Loại
hóa đơn điện tử
|
Thông
báo/
Giải trình
|
Lý
do/Thông báo của CQT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(2): Mã CQT cấp đối với
hóa đơn có mã của CQT, hóa đơn không có mã của CQT để trống.
(8) Trường hợp HĐĐT đã
lập sai và người bán thực hiện Thông báo/Trường hợp CQT thông báo thì NNT giải
trình.
|
NGƯỜI
MUA
(Chữ
ký số của người mua nếu có)
|
……..,
ngày……..tháng…….năm……..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
|
|
Mẫu
số: 01/TB-SSĐT
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
|
TÊN
CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… …/TB-… …
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG
BÁO
Về
việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập
sai
Kính
gửi: (Họ tên người nộp thuế: .........................)
(Mã
số thuế của NNT: …………………..)
Sau khi xem xét Thông
báo hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai ngày … tháng … năm … của:
Người nộp thuế:
.......................................................................................
Mã số thuế:
..............................................................................................
Cơ quan thuế thông báo
(tiếp nhận/không tiếp nhận) hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai.
(Trong trường hợp tiếp
nhận việc thông báo/giải trình hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai thì
ghi: Cơ quan Thuế đã tiếp nhận Thông báo hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã
lập sai ngày … tháng … năm … của quý công ty).
(Trong trường hợp không
tiếp nhận việc thông báo/giải trình hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai
thì ghi: Đề nghị quý công ty kiểm tra, đối chiếu hóa đơn điện tử/chứng từ điện
tử đã lập sai do thông tin chưa chính xác).
(Tên cơ quan thuế ra
thông báo) ………… thông báo để (Tên người nộp thuế)….... được biết và thực
hiện./.
|
|
CƠ
QUAN THUẾ/THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
- Trường hợp cơ quan
thuế tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này
do người nộp thuế gửi đến theo quy định tại khoản 4 Điều 10, khoản 1 Điều 20
Thông tư này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thông báo về việc tiếp
nhận và “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ quan thuế.
- Trường hợp cơ quan
thuế tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Thông tư này do người nộp
thuế gửi đến theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này thì “Chữ ký số” là
chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.
|
|
Mẫu
số: 04/SS-CTĐT
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI
Kính
gửi: (Cơ quan thuế).
Tên tổ chức, cá nhân
lập chứng từ: .................................................
Mã số thuế:
......................................................................................
Tổ chức, cá nhân lập
chứng từ thông báo về việc chứng từ điện tử đã lập sai như sau:
|
STT
|
Ký
hiệu mẫu chứng từ
|
Ký
hiệu chứng từ
|
Số
chứng từ điện tử
|
Ngày
lập chứng từ
|
Loại
chứng từ điện tử
|
Thông
báo/ Giải
trình
|
Lý
do
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP CHỨNG TỪ
(Chữ ký số tổ chức, cá nhân lập chứng từ)
|