|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
141/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ sẽ được miễn thuế TNDN
Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ sẽ được miễn thuế TNDN
Tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định bổ sung thu nhập của doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng vào nhóm được miễn thuế TNDN hiện đang được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Chi tiết như sau:
Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
- Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.
Xem chi tiết tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.
>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
|
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 141/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 68/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ
NHÂN KINH DOANH VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 320/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ
BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế
thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế
giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 09/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa
đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3,
Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11,
khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị
định số 68/2026/NĐ-CP.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:
"5. Sử dụng hóa đơn
điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có
mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu
với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm
kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều
kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối
dữ liệu với cơ quan thuế;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ
trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng
trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa
đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký
sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ
tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.".
Điều
2. Bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp
“15. Thu nhập của doanh
nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng
doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu năm làm
căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các
khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác
trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
b) Trường hợp doanh nghiệp
có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng
doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực
tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp
mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình
thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế
năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
c) Trường hợp doanh nghiệp
mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế
không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính
thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
d) Quy định miễn thuế tại
khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh
nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn
thuế quy định tại khoản này.”.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu
nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định
số 68/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp doanh nghiệp
đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều
kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì không phải tạm nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu
ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
3. Trường hợp kỳ tính thuế
năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp
đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính
thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế
năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động của kỳ tính thuế
năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân
với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính
thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Điều
5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban
Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH( b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------
|
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No.
141/2026/ND-CP
|
Hanoi,
April 29, 2026
|
DECREE AMENDMENTS TO THE GOVERNMENT’S DECREE
NO. 68/2026/ND-CP ON TAX ADMINISTRATION APPLICABLE TO HOUSEHOLD BUSINESSES AND
INDIVIDUAL BUSINESSES AND THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 320/2025/ND-CP ON
ELABORATION OF SOME ARTICLES AND MEASURES FOR ORGANIZATION, PROVISION OF
GUIDELINES FOR IMPLEMENTATION OF THE LAW ON CORPORATE INCOME TAX Pursuant to the Law on
Organization of the Government No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Personal Income Tax No. 109/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Value-added Tax No. 48/2024/QH15, amended by Law No. 90/2025/QH15 and Law No.
149/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Corporate Income Tax No. 67/2025/QH15, amended by Law No. 116/2025/QH15, Law
No. 127/2025/QH15 ,Law No. 133/2025/QH15, Law No. 141/2025/QH15 and Law No.
143/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 38/2019/QH14, amended by Law No. 56/2024/QH15; Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 108/2025/QH15; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. At the request of the
Minister of Finance; The Government of
Vietnam promulgates the Decree on amendments to the Government’s Decree No.
68/2026/ND-CP on tax administration applicable to household businesses and
individual businesses and the Government’s Decree No. 320/2025/ND-CP on
elaboration of some Articles and measures for organization, provision of
guidelines for implementation of the Law on Corporate Income Tax. Article
1. Amendments to the Government’s Decree No. 68/2026/ND-CP on tax policies and
tax administration applicable to household businesses and individual businesses 1. The phrase "500 million VND" in Article 3, Article
4, Clause 1 Article 8, Article 9, Article 10, Clause 3 Article 11, Clause 1 and
Clause 2 Article 12, Clause 4 Article 17, Clause 3 Article 18 of Decree No.
68/2026/ND-CP is replaced with "01 billion VND". 2. Amendments to Clause 5 Article 8 of Decree No. 68/2026/ND-CP: "5. Use of e-invoices a) Household businesses
and individual businesses with annual revenue exceeding 01 billion VND must use
authenticated e-invoices and e-invoices generated by cash registers connected
to tax authorities' network. In cases where a household
business or individual business has multiple business locations (stores), the
TIN of the household business or individual business shall be used for all of
the stores and the business location code must be clearly written on the
invoices; b) Household businesses
and individual businesses with annual revenue not exceeding 01 billion VND may
register for use of authenticated e-invoices and e-invoices generated by cash
registers connected to tax authorities' network if they so choose; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
2. Addition of Article 15 to Article 4 of the Government’s Decree No.
320/2025/ND-CP on elaboration of some Articles and measures for organization,
provision of guidelines for implementation of the Law on Corporate Income Tax "15. Income of
enterprises and organizations that are established in accordance with the law
of Vietnam and have annual revenue not exceeding 01 billion VND. To be specific: a) The total revenue used
as the basis for determining the enterprise's eligibility for CIT exemption
shall be the total revenue from sale of goods and/or provision of services
(except revenue deductions), revenue from financial activities and other income
other incomes specified in the Appendix on Profits and Losses attached to the
CIT settlement return of the preceding tax year; b) In cases where the
enterprise's preceding year is shorter than 12 months, the revenue generated in
that year shall be divided by (:) the number of months of actual operation and
multiplied by (x) 12. In case of establishment, conversion, transfer,
consolidation, division, merger and acquisition of enterprise occurring in any
month of the preceding tax year, that month shall be deemed a full month; c) In cases where the new
enterprise is established during the tax period and its estimated revenue for
that tax period does not exceed 01 billion VND, it is not required to pay
provisional CIT. If the actual revenue at the end of the tax period surpasses
01 billion VND, the enterprise shall declare and settle CIT as per regulations
and is exempt from late payment interest; d) Regulations on tax
exemption in this Clause do not apply to subsidiary companies or associate
companies that are established in Vietnam and are related parties with
enterprises that are not eligible for tax exemption prescribed in this
Clause.". Article
3. Entry into force This Decree enters into
force from January 01, 2026. Article
4. Transition clauses ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. In cases where an
enterprise has paid provisional CIT of Q1/2026 and is eligible for CIT
exemption as prescribed in Article 2 of this Decree, it is not required to pay
provisional CIT for the following quarters and will have the overpaid tax offset
and/or refunded in accordance with tax administration laws. 3. In cases where an
enterprise's tax year of 2025 ends after January 1st 2026 and it is
eligible for CIT exemption as prescribed in Article 2 of this Decree, CIT
exemption shall apply from January 1st 2026 until the end of the tax
year of 2025. The exempt CIT amount for the tax year of 2025 prescribed in this
Clause shall be determined by dividing the CIT payable for 2025 by 12 months
(or by the actual number of months of operation in the tax year of 2025 if the
enterprise is established during 2025) and multiplying by the number of months
of the tax year of 2025 falling within the Gregorian calendar year 2026.
Article 2 of this Decree shall be implemented from the tax year of 2026. Article
5. Responsibility for implementation Ministers, heads of
ministerial-level agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces
and cities, relevant organizations and individuals shall be responsible for the
implementation of this Decree./. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Van Thang
Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
38.427
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|