|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
313/QĐ-BHXH
|
Hà
Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HƯỞNG
CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI, CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2222/QĐ-BHXH NGÀY 29/7/2025 CỦA GIÁM ĐỐC
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM
XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn
cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 26/5/2015
và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2024 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16/6/2025 và các văn
bản hướng dẫn thực hiện Luật;
Căn cứ Quyết định ngày
12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng ban Thực hiện chính sách Bảo hiểm
xã hội, Trưởng ban Tài chính - Kế toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), chi trả các chế độ
BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) ban hành kèm theo Quyết định số 2222/QĐ-BHXH
ngày 29/7/2025 (sau đây gọi là Quyết định số 2222/QĐ-BHXH) của Giám đốc BHXH Việt
Nam.
1. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 2 Điều 2
1.1.
Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ 5.
1.2. Sửa
đổi gạch đầu dòng thứ 7 như sau:
“Các mẫu có ký hiệu
Cxx-HD viện dẫn trong Văn bản này là chứng từ kế toán quỹ BHXH, BHTN được ban
hành kèm theo Công văn số 3349/BHXH-TCKT ngày 17/12/2025 của BHXH
Việt Nam về việc hướng dẫn lập chứng từ kế toán quỹ BHXH, BHYT, BHTN”.
2. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản tại Điều 3
2.1. Sửa
đổi khoản 2 như
sau:
“2. Căn cứ để
giải quyết hưởng các chế độ BHXH, đối chiếu trước khi lập danh sách chi trả các
chế độ BHTN là sổ BHXH thể hiện quá trình đóng BHXH, BHTN đồng bộ với
CSDL thu đã được quản lý tập trung thống nhất trong cả nước; Thông tin hưởng các chế độ BHXH, BHTN được hiển thị trên sổ BHXH theo
quy định.
Việc lập danh sách chi
trả các chế độ BHXH, BHTN phải tuân thủ quy định của pháp luật, của văn bản này
và các văn bản hướng dẫn liên quan của BHXH Việt Nam; việc chi trả các chế độ
BHXH, BHTN phải đúng quy định, đúng thời gian, đúng người, đúng số tiền trong
danh sách chi trả.
Việc giải quyết chế độ
BHXH đối với NLĐ trong trường hợp đơn vị SDLĐ chưa đóng đủ
số tiền phải đóng BHXH bắt buộc thực hiện theo đúng quy định tại khoản
3 Điều 8 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
BHXH về BHXH bắt buộc.
Trường hợp chưa có dữ
liệu thu trên hệ thống, dữ liệu
thu trên hệ thống và thông tin trên sổ
BHXH không thống nhất, chưa đảm bảo căn cứ để giải quyết hưởng; quá trình đóng BHXH, BHTN chưa được xác nhận đầy
đủ trên sổ BHXH hoặc trường hợp đề nghị điều chỉnh, hủy, chấm dứt hưởng, hưởng
tiếp nhưng dữ liệu thu chưa được điều chỉnh thì chuyển
lại Phòng/Bộ phận Quản lý Thu để thực hiện (theo Mẫu số
21-HSB) hoặc phối hợp với cơ quan BHXH nơi thu điều chỉnh, xác nhận thời gian
đóng BHXH, BHTN làm căn cứ giải quyết, chi trả.
Ngay sau khi giải quyết
hưởng các chế độ hưu trí, tử tuất, BHXH một lần, trợ cấp hằng tháng và lập danh
sách chi trả BHTN, hệ thống được liên thông tự động khóa quá trình tham gia
BHXH, BHTN đã hưởng”.
2.2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như
sau:
“3. Khi giải quyết hưởng
các chế độ BHXH; tiếp nhận hồ sơ hưởng BHXH hằng tháng do BHXH Quân đội, BHXH
Công an nhân dân chuyển đến phải thực hiện đối chiếu thông tin hồ sơ với CSDL
thu, CSDL người hưởng, Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin
Giám định BHYT, hồ sơ đang quản lý trên Hệ thống lưu trữ tập trung, CSDL quốc gia,
CSDL chuyên ngành và các CSDL khác đã được kết nối, chia sẻ (nếu có) đảm bảo dữ
liệu khớp đúng để tiếp nhận hoặc giải quyết đầy đủ, chính
xác chế độ đối với NLĐ, thân nhân NLĐ; kịp thời phát hiện các trường hợp thông
tin hồ sơ không thống nhất, hưởng không đúng để xử lý
theo quy định hoặc thông báo cho BHXH Quân đội, BHXH Công an nhân dân, BHXH tỉnh/BHXH
cơ sở nơi giải quyết, chi trả trước đó để xử lý
theo thẩm quyền”.
2.3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 6 như
sau:
“6. Đối với trường hợp
thu, giải quyết, chi trả không đúng quy trình nghiệp vụ dẫn tới hưởng không
đúng chế độ BHXH, BHTN; không đúng người, đơn vị, cơ sở đào tạo nghề nghiệp thụ
hưởng hoặc cao hơn mức quy định do lỗi của cơ quan BHXH thì số tiền chi trả sai
phải được thu hồi đầy đủ theo nguyên tắc
sai sót ở khâu nghiệp vụ nào thì bộ phận và cá nhân thực hiện nghiệp vụ ở khâu
đó có trách nhiệm đôn đốc người hưởng,
đơn vị, cơ sở đào tạo nghề nghiệp nộp lại số tiền phải thu hồi; trường hợp
không thu hồi được số tiền đã
chi trả thì bộ phận, cá nhân có liên quan để xảy
ra sai sót có trách nhiệm bồi hoàn đầy đủ số tiền
không thu hồi được theo quy định của pháp luật. Trường
hợp xét duyệt chế độ BHXH ít hơn mức quy định dẫn đến chi không đúng
thì phải điều chỉnh lại để chi trả bổ sung
cho người hưởng.
Cơ quan BHXH nơi đã
ban hành quyết định/văn bản thu hồi các chế độ BHXH, BHTN phải cập nhật đầy đủ
thông tin thu hồi để hệ thống cảnh báo toàn quốc đối với trường hợp chưa thu hồi
được số tiền hưởng không đúng quy định. Cơ
quan BHXH nơi đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia BHXH,
BHTN; nơi đã giải quyết hưởng các chế độ BHXH; nơi đang quản
lý chi trả chế độ BHXH, BHTN có trách nhiệm phối hợp xử lý thu hồi, thông tin đến
cơ quan BHXH nơi ban hành quyết định/văn bản thu hồi các chế độ BHXH, BHTN để
liên hệ, đôn đốc thu hồi”.
2.4. Sửa
đổi khoản 8 như
sau:
“8. Trường hợp các
thông tin, dữ liệu, hồ sơ, giấy tờ liên quan làm căn cứ
giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN đã có trong
CSDL cơ quan BHXH đang quản lý; CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành được kết nối,
chia sẻ đủ điều kiện khai thác, sử dụng, đảm bảo tính
pháp lý theo quy định thì không yêu cầu tổ chức, cá nhân kê khai, nộp lại hồ sơ.
Chi tiết các hồ sơ thay thế theo Phụ lục I, II.
Việc tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ
liệu được kết nối, chia sẻ đủ điều kiện khai thác, sử dụng do cơ quan chủ quản
CSDL đã có văn bản công bố dữ liệu thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính thực hiện như sau:
8.1. Bộ phận TN-Trả kết
quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở
a) Tiếp nhận hồ sơ của tổ
chức, cá nhân chuyển đến.
b) Khai thác, kiểm tra dữ
liệu điện tử của thành phần hồ sơ được thay thế (Giấy chứng tử hoặc Trích lục
khai tử; Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh; sổ BHXH...)
trên CSDL được kết nối, chia sẻ (CSDL dữ liệu hộ tịch điện tử...)
và dữ liệu cơ quan BHXH đang quản lý.
c) Trường hợp khai thác
được hồ sơ, thông tin đầy đủ, chính xác thì chuyển hồ sơ tiếp nhận
đến Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH giải quyết theo quy định.
d) Trường hợp không
khai thác được hồ sơ hoặc thông tin khai thác được không đầy
đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
d1)
Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến:
Thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn
08 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ trên hệ thống.
Việc thông báo được thực
hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: Gửi đến tài khoản
của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc trên VNeID, VssID; gửi tin nhắn hoặc
liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá
nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan
có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
d2) Trường hợp hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ; thực hiện việc số hóa hồ sơ phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với
cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
8.2. Phòng/Bộ
phận Chế độ BHXH
a) Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ
phận TN-Trả kết quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở chuyển đến;
cập nhật dữ liệu điện tử của thành phần hồ sơ được thay thế vào phần mềm TCS.
b) Khai thác, kiểm tra,
đối chiếu dữ
liệu điện tử của thành phần hồ sơ được thay thế trên CSDL kết nối,
chia sẻ, dữ liệu cơ quan BHXH đang quản lý tại thời điểm
giải quyết (Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử; Giấy
khai sinh hoặc Trích lục khai sinh; sổ
BHXH...) và thông tin do tổ chức, cá nhân kê khai (Danh sách Mẫu số
01B-HSB; Văn bản đề nghị Mẫu số 14-HSB; Tờ khai của thân nhân/tổ chức, cá nhân
lo mai táng (Tờ khai thân nhân) Mẫu số 09-HSB...); thông tin dữ liệu quá trình đóng BHXH của từng NLĐ để
giải quyết hưởng chế độ theo quy định”.
2.5. Bổ
sung vào sau khoản 19 các khoản
20, khoản 21 như sau:
“20. BHXH tỉnh/BHXH cơ
sở hướng dẫn NLĐ/người hưởng, thân nhân NLĐ/người hưởng chuyển
tiền thu hồi các chế độ BHXH, BHTN vào tài khoản của cơ quan BHXH nơi ra quyết
định/văn bản thu hồi; trường hợp NLĐ/người hưởng, thân nhân NLĐ/người hưởng
không có tài khoản cá nhân, thực hiện thu hồi số tiền hưởng BHXH, BHTN của
NLĐ/người hưởng, thân nhân NLĐ/người hưởng nộp bằng tiền mặt. Ngay sau khi thu
hồi số tiền, BHXH tỉnh/BHXH cơ sở nơi NLĐ/người hưởng, thân nhân NLĐ/người hưởng
nộp lại cập nhật trạng thái số tiền đã thu hồi
trên hệ thống phần mềm KTTT để tự động liên thông với phần mềm TCS, thực hiện
quản lý, lưu trữ chứng từ thu hồi theo quy định.
21. Đối với giải quyết
chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK; TNLĐ, BNN sau khi đã giải quyết hưởng chế độ
hưu trí, tử tuất, BHXH một lần nếu NLĐ đủ điều kiện hưởng thì Phòng/Bộ phận
Chế độ BHXH lập Mẫu số 21-HSB gửi Phòng/Bộ phận
Quản lý Thu đề nghị khôi phục lại quá trình tham gia BHXH làm căn cứ giải quyết
chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK, TNLĐ, BNN của NLĐ. Sau khi giải quyết xong,
Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH lập Mẫu số 21-HSB gửi
Phòng/Bộ phận Quản lý Thu đề nghị khóa quá trình
tham gia BHXH đã hưởng chế độ BHXH một lần, chế độ hưu
trí, tử tuất”.
3.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
tại Điều 4 như sau:
3.1. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết a tiết 1.1.2 điểm 1.1 khoản 1
như sau:
“a) Lập danh sách chi
trả các chế độ BHXH hằng tháng, TCTN, hỗ trợ NLĐ tham gia đào tạo, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề; danh sách hỗ trợ ĐTKNN; danh sách chi hỗ trợ phòng ngừa,
chia sẻ rủi ro về TNLĐ, BNN trên địa bàn tỉnh; danh sách chi trả chế độ ốm
đau, thai sản, DSPHSK.”
3.2. Sửa đổi,
bổ sung tiết 1.2.2 điểm 1.2 khoản 1
như sau:
“1.2.2. Lập danh sách
chi trả chế độ BHXH một lần do BHXH cơ sở giải
quyết; lập danh sách chi trả chế độ TNLĐ, BNN một lần, trợ cấp tuất một lần bằng
tiền mặt do BHXH tỉnh/BHXH cơ sở khác chuyển
đến; danh sách chi trả chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK”.
3.3. Sửa đổi,
bổ sung tiết a điểm 2.2 khoản 2 như sau:
“a) Tổ chức chi trả chế
độ ốm đau, thai sản, DSPHSK theo phân cấp giải quyết; chi các chế độ, trợ cấp
BHXH một lần tại BHXH cơ sở”.
4.
Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Giải quyết hưởng
Phòng/Bộ
phận Chế độ BHXH:
1. Tiếp nhận hồ sơ
từ Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở chuyển đến theo phân cấp; hồ sơ
theo quy định của Luật BHXH và văn bản hướng dẫn liên quan; chi tiết thành phần
hồ sơ theo khoản 1, 2, 3 Phụ lục I.
Đối với thành phần
hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản được kết nối,
chia sẻ, đủ điều kiện khai thác, sử dụng, đảm bảo tính pháp lý theo quy định
thì thực hiện cập nhật dữ liệu điện tử của thành phần hồ sơ vào phần mềm TCS.
2. Xét duyệt chế độ
a) Căn cứ hồ sơ hưởng chế
độ ốm đau, thai sản, DSPHSK tại khoản 1 Điều này; dữ liệu hồ sơ hưởng chế độ ốm
đau, thai sản tại thời điểm giải quyết được kết nối,
chia sẻ; thực hiện kiểm tra tính hợp lệ về thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện
hưởng; rà soát, đối chiếu hồ sơ với sổ
BHXH, các CSDL (CSDL thu, dữ liệu người hưởng...) theo quy định và thực hiện
xét duyệt chế độ trên phần mềm TCS.
b) Căn cứ Danh sách Mẫu
số 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi
chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK; kết quả rà soát dữ liệu của cơ quan BHXH để
xem xét, ra quyết định thu hồi (Mẫu số 01C-HSB)
đối
với trường hợp hưởng không đúng quy định.
3. Lập, chuyển
hồ sơ, danh sách, quyết định
Căn cứ dữ liệu giải quyết
hưởng, thực hiện lập và trình lãnh đạo phê duyệt, ký số, chuyển
trên phần mềm TCS đến các Phòng/Bộ phận
các danh sách, thông báo, quyết định sau:
a) Thông báo Mẫu số
70A-HSB, 70B-HSB; Quyết định thu hồi Mẫu số 01C-HSB (nếu có) và chuyển
phát hành theo quy định về công tác văn thư để chuyển Bộ phận
TN - Trả kết quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở trả kết quả giải quyết theo hình thức
đăng ký nhận hồ sơ cho NLĐ, đơn vị SDLĐ; lưu trữ hồ sơ hưởng theo quy định (gồm
Thông báo Mẫu số 70A-HSB, 70B-HSB và toàn bộ hồ sơ giải
quyết hưởng, bao gồm dữ liệu điện tử
thành phần hồ sơ được kết nối, chia sẻ tại thời điểm
giải quyết).
b) Danh sách Mẫu số
C70a-HD, C70b-HD, C70c-HD chuyển đến Phòng/Bộ
phận KHTC ngay sau khi xét duyệt chế độ.
c) Hàng ngày, lập Danh
sách Mẫu số C27a-HD, Mẫu số C27b-HD chuyển đến Phòng/Bộ
phận KHTC.
d) Hàng
tháng, lập Danh sách người chỉ tham gia BHYT Mẫu số
D03-TS (ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-BHXH)
do tổ chức BHXH đóng đối với người hưởng chế độ ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm
việc trở lên trong tháng chuyển Phòng/Bộ phận
Quản lý Thu để cấp thẻ BHYT.
4. Khóa số liệu, lập
báo cáo:
4.1. Bộ phận Chế độ
BHXH
Ngày 5 hàng tháng, thực
hiện khóa số liệu, lập và trình lãnh đạo
phê duyệt, ký số:
- Báo cáo theo Mẫu số
02A-HSB, 20-HSB của tháng trước theo phân cấp để lưu
trên Hệ thống.
- Báo cáo Mẫu số 26-HSB
của tháng trước theo phân cấp chuyển Bộ phận
KHTC.
4.2. Phòng Chế độ BHXH
a) Thực hiện khóa số liệu
và lập các báo cáo quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều này theo phân cấp.
b) Ngày 6 hàng tháng,
thực hiện khóa số liệu và lập, trình lãnh đạo phê duyệt, ký số:
- Báo cáo tổng
hợp của toàn tỉnh theo Mẫu số 02B-HSB, 20-HSB của tháng trước
để
lưu trên Hệ thống.
- Báo cáo Mẫu số 26-HSB
của tháng trước toàn tỉnh chuyển Phòng KHTC.
c) Ngày 10 tháng 01
hàng năm, tổng hợp Báo cáo Mẫu số 26-HSB của năm trước
toàn tỉnh chuyển Phòng KHTC đồng thời chuyển
BHXH Việt Nam để báo cáo.
5. Thời hạn giải quyết
5.1. Trường hợp đơn vị
SDLĐ đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5.2. Trường hợp NLĐ,
thân nhân NLĐ đề nghị: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
5.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
tại Điều 6
5.1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tiếp nhận hồ sơ chi
trả
Phòng/Bộ
phận KHTC tiếp nhận dữ liệu trên phần mềm KTTT Danh sách Mẫu số C70a-HD,
C70b-HD, C70c-HD, C27a-HD, C27b-HD, Báo cáo Mẫu số 26-HSB từ Phòng/Bộ
phận Chế độ BHXH ký số chuyển sang trên phần mềm TCS; Tiếp nhận Thông báo kết
quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ, BNN (Mẫu số
C12-TS ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-
BHXH) từ Phòng/Bộ phận Quản lý Thu ký số chuyển
sang trên phần mềm TST; Tiếp nhận từ Bộ phận TN-Trả kết quả Tờ khai thân nhân Mẫu
số 09-HSB”.
5.2. Sửa đổi, bổ sung tiết 3.2.1 điểm 3.2 khoản 3 như sau:
“3.2.1.Cơ quan BHXH chi
trả
Phòng/Bộ
phận KHTC căn cứ Danh sách Mẫu số C70c-HD, Mẫu số 6-CBH, Tờ khai thân nhân Mẫu
số 09-HSB, chi trả bằng tiền mặt cho người hưởng,
người được ủy quyền hoặc thân nhân người hưởng đã từ trần còn
chế độ chưa nhận; khi chi trả thực hiện kiểm tra, đối chiếu CCCD hoặc giấy tờ
tùy thân có ảnh và đề nghị người hưởng, người được ủy quyền hoặc thân nhân ký
nhận tiền vào danh sách”.
5.3. Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 4.1 khoản 4 như sau:
“a) Căn cứ Danh sách Mẫu
số C27a-HD, C27b-HD, vào sổ chi tiết theo dõi thu hồi của
từng đối tượng theo quy định”.
6. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm, khoản tại Điều 7
6.1. Sửa
đổi, bổ sung tiết a điểm 1.3 khoản 1 như sau:
“a) Sau khi kiểm tra, đối
chiếu các thông tin trên hệ thống với
hồ sơ làm căn cứ hưởng, điều kiện, đối tượng hưởng đảm bảo đúng quy định; thực
hiện xét duyệt và trình lãnh đạo phê duyệt, ký số trên phần
mềm TCS các quyết định về việc hưởng chế độ BHXH, bản quá trình đóng
BHXH (Mẫu số 04-HSB nếu có), hồ sơ liên quan (nếu có)
tương ứng với từng trường hợp và chuyển phát
hành theo quy định về công tác văn thư để chuyển Bộ phận
TN-Trả kết quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở trả kết quả giải quyết theo hình thức đăng
ký nhận hồ sơ cho NLĐ/thân nhân NLĐ, đơn vị SDLĐ; lưu trữ hồ sơ hưởng theo quy
định (gồm quyết định hưởng, Mẫu số 04-HSB và toàn bộ hồ sơ giải quyết hưởng,
bao gồm cả dữ liệu điện tử thành phần hồ sơ được
thay thế, sổ BHXH điện tử tại thời điểm
giải quyết)”.
6.2. Sửa
đổi, bổ sung nội dung e3 tiểu tiết
e tiết 2.2.2 điểm 2.2 khoản 2 như sau:
“e3) Giám đốc BHXH tỉnh
căn cứ tình hình thực tế ở địa phương để quyết định việc lập bổ sung Danh sách Mẫu số C72a-HD vào ngày 15 hàng tháng
hoặc vào kỳ chi trả gần nhất với thời điểm
nộp hồ sơ đảm bảo chi trả kịp thời BHXH hằng tháng cho NLĐ phát sinh hưởng mới
trong tháng chi trả”.
6.3. Sửa
đổi, bổ sung điểm 3.1, điểm 3.2 khoản 3
như sau:
“3.1. Bộ phận Chế độ
BHXH
a) Ngày 5 hàng tháng, thực
hiện khóa số liệu, lập và trình lãnh đạo phê duyệt, ký số:
- Báo cáo Mẫu số 20-HSB
của tháng trước theo phân cấp để lưu trên Hệ
thống.
- Báo cáo Mẫu số
26-HSB của tháng trước theo phân cấp chuyển Bộ phận
KHTC.
b) Ngày 5 của tháng 7,
tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, lập báo cáo chỉ tiêu thống kê của
6 tháng đầu năm và của năm trước hoặc theo kỳ thống kê đột xuất theo các Mẫu số
22-HSB theo phân cấp, trình lãnh đạo phê duyệt, ký số để
lưu trên Hệ thống.
3.2. Phòng Chế độ BHXH
a) Thực hiện như quy định
tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này theo phân cấp.
b) Ngày 6 hàng tháng và
ngày 6 tháng 7, tháng 1 hàng năm thực hiện khóa
số liệu, lập và trình lãnh đạo phê duyệt, ký số báo
cáo tổng hợp của toàn tỉnh
theo quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này (riêng Báo cáo Mẫu số
26-HSB chuyển Phòng KHTC).
c) Ngày 10 tháng 01
hàng năm, tổng hợp Báo cáo Mẫu số 26-HSB của năm trước toàn tỉnh chuyển
Phòng KHTC đồng thời chuyển BHXH
Việt Nam để báo cáo”.
7.
Sửa đổi, bổ sung điểm 1.3 khoản
1 Điều 12 như sau:
“1.3. Xét duyệt chế độ
theo quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 7
a) Phê duyệt, ký số:
Quyết định về việc hưởng trợ cấp TNLĐ hằng
tháng (Mẫu số 03A-HSB) hoặc một lần (Mẫu số 03B-HSB); Quyết định về việc hưởng trợ
cấp
BNN hàng tháng (Mẫu số 03C-HSB) hoặc một lần (Mẫu
số 03D-HSB); Quyết định về việc hưởng trợ cấp TNLĐ hằng tháng (Mẫu
số 03E-HSB) hoặc một lần (Mẫu số
03G-HSB) do thương tật tái phát; Quyết định về việc hưởng trợ cấp BNN hằng
tháng (Mẫu số 03H-HSB) hoặc một lần (Mẫu số 03K-HSB) do bệnh tật tái phát; Quyết
định về việc hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN hằng tháng (Mẫu số 03M-HSB) hoặc một lần (Mẫu
số 03N-HSB) do giám định tổng hợp mức suy giảm KNLĐ; Quyết định về việc cấp tiền
mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (Mẫu số
03P-HSB); Quyết định về việc hưởng trợ cấp TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu số
03Q-HSB); Quyết định về việc hưởng trợ cấp TNLĐ theo hình thức tự nguyện do
thương tật tái phát (Mẫu số 03T-HSB); Quyết định về việc hưởng trợ
cấp chết do TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu số
03S-HSB); bản quá trình đóng BHXH (Mẫu số 04-HSB) tương ứng với từng trường hợp.
b) Khi giải quyết chế độ
TNLĐ, BNN, trường hợp NLĐ đang hưởng trợ cấp hàng tháng mà bị thương tật, bệnh
tật tái phát hoặc tiếp tục bị TNLĐ, BNN thì cơ quan BHXH nơi giải quyết thông
báo đến cơ quan BHXH nơi đang quản lý chi trả để thực
hiện báo giảm trên hệ thống”.
8.
Sửa đổi, bổ sung tiết c điểm
5.2, điểm 5.3 khoản 5 Điều 13 như sau:
“c) Ngày 06 hàng tháng,
thực hiện khóa số liệu và lập báo cáo Mẫu số 36-HSB của tháng trước toàn tỉnh
trình lãnh đạo phê duyệt, ký số, lưu trên hệ thống.
5.3. Ngay sau khi báo
cáo Mẫu số 36-HSB của toàn tỉnh được ký số; hệ thống phần
mềm tự động cập nhật tổng hợp Mẫu số 36-HSB số liệu toàn quốc”.
9.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản
3 Điều 14 như sau:
“c) Đối với hồ sơ hưởng
BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH nơi khác đã giải quyết, khi xem xét hồ sơ để điều chỉnh, tạm dừng, hưởng tiếp, chấm dứt hưởng nếu thấy cần
xác minh thì có văn bản trao đổi với cơ quan BHXH nơi
đã giải quyết; trường hợp hủy quyết định hưởng phải có văn bản trao đổi
với cơ quan BHXH nơi đã giải quyết. Khi nhận được văn bản trao đổi,
cơ quan BHXH nơi đã giải quyết có trách nhiệm xác minh, trả lời
lại bằng văn bản trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị). Căn cứ hồ sơ và ý kiến của cơ quan BHXH nơi
đã giải quyết (nếu có), thực hiện điều chỉnh, hủy quyết định, tạm dừng, hưởng
tiếp, chấm dứt hưởng theo quy định. Cơ quan BHXH nơi đã giải quyết hưởng có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang chi trả BHXH hằng
tháng trong việc thu hồi số tiền hưởng không
đúng quy định (nếu có) về quỹ BHXH”.
10. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản tại Điều 15
10.1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1
a) Bổ sung tiết 1.1.3
vào sau tiết 1.1.2 điểm 1.1 như sau:
“1.1.3. Thời hạn giải quyết:
Thực hiện chuyển hưởng ngay sau khi giải quyết xong chế độ
BHXH”.
b) Sửa đổi,
bổ sung tiết 1.2.2 điểm 1.2 như sau:
“1.2.2. Kiểm tra hồ sơ
trên Hệ thống lưu trữ tập trung theo quy định; báo tăng trên phần mềm
TCS, cập nhật vào danh sách chi trả đối với trường
hợp giải quyết đúng quy định. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng, giải quyết không đúng quy định thì thực hiện theo quy
định tại tiết b điểm 9.2 khoản 9 Điều 3”.
10.2.
Sửa đổi, bổ sung khoản
2
a) Bổ sung tiết c vào
sau tiết b điểm 2.1 như sau:
“c) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định”.
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm 2.2 như sau:
“2.2. Phòng/Bộ
phận Chế độ BHXH nơi chuyển đến: Truy cập phần mềm TCS để tiếp nhận thông báo Mẫu
số 18-HSB; trình lãnh đạo phê duyệt, báo tăng trên phần
mềm TCS.
Thời hạn giải
quyết: Thực hiện ngay khi tiếp nhận hồ sơ”.
c) Bãi bỏ điểm 2.3.
10.3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3
a) Bổ sung tiểu tiết đ vào sau tiểu tiết d tiết 3.1.2 điểm
3.1 như sau:
“đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
b) Sửa đổi tiết đ điểm 3.2 như sau:
“đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ chuyển đến”.
11.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 16
11.1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tiếp nhận và chuyển
hồ sơ chi trả
Phòng/Bộ
phận KHTC: Tiếp nhận dữ liệu điện tử trên phần mềm KTTT Danh sách Mẫu số
C97-HD, C27a-HD, C27b-HD, Báo cáo Mẫu số 26-HSB từ Phòng/Bộ
phận Chế độ BHXH ký số chuyển sang trên phần mềm TCS; Tờ khai thân nhân Mẫu số
09-HSB từ Bộ phận TN-Trả kết quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở theo phân cấp”.
11.2. Sửa đổi,
bổ sung lời dẫn điểm 3.1 khoản 3 như
sau:
“3.1. Chi qua tài khoản
cá nhân
Phòng/Bộ
phận KHTC: Căn cứ Danh sách Mẫu số
C97-HD, Mẫu số 7b-CBH; Tờ khai thân nhân Mẫu số 09-HSB; đối chiếu với dữ liệu
đang quản lý để chi trả qua tài khoản cá
nhân cho người hưởng hoặc thân nhân người hưởng từ trần nhưng chưa nhận lương
hưu, trợ cấp BHXH”.
11.3. Sửa đổi, bổ sung tiết 3.2.1 điểm 3.2 khoản 3 như sau:
“3.2.1. Căn cứ Danh
sách Mẫu số C97-HD, Mẫu số 7b-CBH; Tờ khai thân nhân Mẫu số 09-HSB, đối
chiếu với dữ liệu đang quản lý để chi
trả cho người hưởng hoặc thân nhân người hưởng từ trần
nhưng chưa nhận lương hưu, trợ cấp BHXH .
12.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 17
12.1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1 Khoản 1 như sau:
“1.1
Phòng KHTC
Tiếp nhận từ Phòng Chế
độ BHXH Danh sách Mẫu số C72a-HD, Mẫu số 8c-CBH, Báo cáo Mẫu số 26-HSB; từ
Phòng Quản lý Thu thông báo Mẫu số C12-TS; tiếp nhận
từ Bộ phận TN-Trả kết quả BHXH tỉnh Tờ khai thân nhân Mẫu số 09-HSB. Chuyển
Bộ phận KHTC Danh sách Mẫu số C72a- HD đối với người hưởng bằng
tiền mặt. Chuyển tổ chức HTCT cấp tỉnh Danh sách Mẫu số C72a-HD
đối với người hưởng bằng tiền mặt, Danh sách Mẫu
số 8c-CBH để thực hiện theo dõi thu hồi”.
12.2. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết b, c tiết 3.2.2 điểm 3.2 khoản 3 như sau:
“b) Thời gian chi trả:
Ngày làm việc đầu tiên và ngày làm việc thứ hai của tháng
theo lịch BHXH Việt Nam thông báo, Phòng KHTC chuyển
tiền vào tài khoản cá nhân cho người hưởng.
c) Ngày 24 hàng tháng lập
Danh sách Mẫu số 7a-ATM ký số
chuyển từ phần mềm KTTT sang phần mềm TCS cho Phòng Chế độ BHXH để
có căn cứ cập nhật dữ liệu chi trả tháng sau (số liệu chậm lĩnh trên Danh sách Mẫu số C72a-HD). Trường hợp ngày 24 trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ
thì thực hiện vào ngày làm việc liền kề trước ngày quy định”.
12.3. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết b tiết 3.3.2 điểm 3.3 khoản 3 như sau:
“b) Chi trả tại điểm
giao dịch của Tổ chức HTCT: Từ ngày 11 của
tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi
trả là điểm giao dịch của Tổ chức HTCT đến hết ngày
23 của tháng”.
12.4. Sửa đổi tiết a điểm 4.1 khoản 4 như sau:
“a) Thời gian quyết
toán: Ngày 24 hàng tháng. Trường hợp trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thực hiện
vào ngày làm việc liền kề trước ngày quy định”.
12.5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
“a) Căn cứ Danh sách Mẫu
số C27a-HD, C27b-HD, vào số chi tiết theo dõi thu hồi của từng đối tượng theo
quy định; Căn cứ số liệu tại Thông báo C12-TS
để theo dõi ghi thu, ghi chi số tiền đóng BHYT theo phân cấp”.
13. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản tại Điều 19
13.1.
Sửa đổi, bổ sung một số tiết tại điểm 1.4 khoản
1
a) Sửa đổi, bổ sung tiết a như sau:
“a) Hướng dẫn người hưởng
nộp Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật kèm theo Văn
bản đề nghị Mẫu số 14-HSB, trong đó cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin về ủy
quyền như: Thời hạn, nội dung ủy quyền; hình thức nhận chế độ bằng
tiền mặt hoặc qua tài khoản cá nhân (ghi rõ thông tin chủ tài khoản, số tài khoản
và ngân hàng); các thông tin liên hệ của người
được ủy quyền theo quy định cập nhật trên phần mềm TCS để
theo dõi, quản lý”.
b) Sửa đổi, bổ sung tiết b như sau:
“b) Hàng tháng, Phòng Chế
độ BHXH lập danh sách người hưởng ủy quyền cho
người khác lĩnh thay còn dưới 02 tháng hết hạn ủy quyền
(Mẫu số 37-HSB) chuyển Tổ chức HTCT để
thông báo đến người hưởng.
Ngay khi danh sách Mẫu
số 37-HSB được lập, hệ thống tự động gửi thông báo đến tài khoản VsslD của từng
người hưởng về việc thời hạn ủy quyền sắp hết hạn để người hưởng xác lập ủy quyền
mới hoặc đề nghị nhận trực tiếp”.
c) Sửa đổi, bổ sung tiết c như sau:
“c) Trường hợp người hưởng
tiếp tục ủy quyền
c1)
Tiếp nhận từ Tổ chức HTCT dữ liệu thông tin ủy quyền (bao gồm: Thời hạn ủy quyền,
lý do ủy quyền, hình thức ủy quyền nhận chế độ, nếu nhận qua tài khoản cá nhân
thì ghi rõ thông tin chủ tài khoản, số tài khoản và
ngân hàng) và Văn bản đề nghị Mẫu số 14-HSB, Văn bản ủy quyền
theo quy định của pháp luật của người hưởng nhận qua tài khoản cá nhân đối với trường
hợp người hưởng nộp hồ sơ thông qua Tổ chức HTCT.
c2) Tiếp nhận Văn bản đề
nghị Mẫu số 14-HSB, Văn bản ủy quyền
theo quy định của pháp luật từ Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh/BHXH cơ sở
trường hợp người hưởng nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH.
c3) Căn cứ thông tin ủy
quyền hoặc Văn bản đề nghị Mẫu số 14-HSB, Văn bản ủy quyền theo quy định của
pháp luật, thực hiện cập nhật thông tin điều chỉnh vào phần mềm TCS làm căn cứ
lập danh sách chi trả BHXH hằng tháng theo quy định. Chuyển
Văn bản ủy quyền cho tổ chức HTCT đối với trường
hợp người hưởng ủy quyền nhận bằng tiền mặt”.
c) Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết đ2 tiết đ như sau:
“đ2) Trường hợp người
hưởng ủy quyền cho người khác lĩnh thay qua tài khoản
cá nhân hết hạn ủy quyền trong Danh sách Mẫu số
38-HSB đã chuyển Phòng KHTC mà tiếp tục có Văn bản ủy quyền
lĩnh thay qua tài khoản cá nhân kèm theo Văn bản
đề nghị Mẫu số 14-HSB hoặc có Văn bản đề nghị
Mẫu số 14-HSB nhận trực tiếp qua tài khoản cá nhân trước ngày 24 tháng liền kề
sau tháng lập danh sách: Phòng Chế độ BHXH lập Danh sách Mẫu số 38A-HSB chuyển Phòng
KHTC cập nhật thông tin tài khoản để chi
trả cho người hưởng”.
13.2.
Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2 khoản 3 như sau:
“Tổ chức rà soát, thu
thập đầy đủ các thông tin người hưởng theo quy định tại khoản 1
Điều này; hàng tháng lập danh sách thông tin người hưởng đã quản lý theo hướng
dẫn của BHXH Việt Nam và gửi cơ quan BHXH, đảm bảo công tác quản lý người hưởng
chặt chẽ, đúng quy định”.
13.3.
Sửa đổi, bổ sung điểm
3.4 khoản 3 như sau:
“3.4. Tiếp nhận Danh
sách Mẫu số 01-ATM từ cơ quan BHXH chuyển đến để quản
lý người hưởng; Lập và gửi bản điện tử Danh sách Mẫu số 8-CBH (đối với trường hợp
chi trả tiền mặt), Danh sách Mẫu số 8a-CBH (đối với trường hợp chi trả
qua tài khoản cá nhân) cho cơ quan BHXH ngay khi có phát sinh
đối với các trường hợp chi sai, chi vượt; người hưởng chết;
người hưởng xuất cảnh trái phép; người hưởng bị tòa án tuyên bố mất tích. Hàng
tháng, căn cứ dữ liệu trên Hệ thống và Danh sách Mẫu số 8-CBH, 8c-CBH, các quyết
định thu hồi do cơ quan BHXH chuyển đến
và số tiền đã chi trả sai, thực hiện thu hồi nộp cơ quan BHXH”;
13.4.
Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết a tiết 3.5.1 điểm
3.5 khoản 3 như sau:
“a) Danh sách Mẫu số
37-HSB để thông báo đến người hưởng”.
14.
Sửa đổi Điều 20 như sau:
“Điều 20. Xác minh
thông tin người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân
1. Trách nhiệm của
Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH
1.1. Rà soát, đối chiếu
thông tin người đang hưởng với CSDL quốc gia về dân cư, CSDL hộ
tịch điện tử được kết nối, chia sẻ đủ điều kiện khai thác, sử dụng để
kịp thời phát hiện các trường hợp hưởng không đúng quy định.
1.2. Hướng dẫn, kiểm
tra Tổ chức HTCT triển khai việc xác minh thông tin người hưởng đảm bảo người
hưởng được xác minh thông tin hàng năm theo quy định.
1.3. Hướng dẫn, kiểm
tra Tổ chức HTCT thực hiện các quy định về quản lý đối tượng, người hưởng ủy
quyền cho người khác lĩnh thay việc chi trả, thu hồi tiền hưởng không đúng quy
định.
2. Trách nhiệm của Tổ
chức HTCT
2.1. Thực hiện xác minh
thông tin người hưởng chế độ BHXH qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng; gửi kết
quả xác minh cho cơ quan BHXH (Mẫu số 33-HSB, Mẫu số 34-HSB) theo quy định.
2.2. Chịu trách nhiệm bồi
hoàn các khoản chi sai, chi phí xác minh thông tin và khoản lãi phát sinh do
xác minh thông tin người hưởng không đúng, không kịp thời theo quy định của
BHXH Việt Nam”.
15.
Sửa đổi Điều 21 như sau:
“Điều 21. Nguyên tắc lập
danh sách chi trả, thanh toán các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Nguyên tắc
cập nhật thông tin chi trả các chế độ BHTN
1.1. Thông tin của NLĐ
theo quyết định hưởng các chế độ BHTN được cập nhật vào hệ thống
để lập danh sách chi trả phải khớp
đúng, đủ với dữ liệu trên hệ thống.
1.2. Trường hợp thông
tin giải quyết hưởng chưa đúng, đủ hoặc
không đủ điều kiện hưởng thì:
1.2.1. Đối
với các trường hợp thông tin về việc giải quyết hưởng
các chế độ BHTN không khớp đúng, đủ nhưng không dẫn đến phát sinh thu hồi tiền hưởng
các chế độ BHTN nếu điều chỉnh đúng: Cập nhật dữ liệu vào phần
mềm TCS để lập danh sách chi trả; điều chỉnh thông
tin hưởng sau khi có quyết định điều chỉnh của Sở Nội vụ.
1.2.2. Đối
với các trường hợp thông tin về việc giải quyết hưởng các chế độ BHTN không
đúng, đủ dẫn đến phát sinh thu hồi tiền hưởng các
chế độ BHTN nếu điều chỉnh đúng hoặc không đủ điều
kiện hưởng: Cập nhật dữ liệu về việc giải quyết hưởng, đồng thời cập nhật thông
tin tạm dừng hưởng ngay khi cập nhật dữ liệu để theo
dõi riêng trên phần mềm TCS.
1.2.3. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Phòng Chế độ BHXH
lập Thông báo Mẫu số 01/TB-HSB đối với các trường hợp tại tiết
1.2.1, 1.2.2 điểm 1.2 khoản 1 Điều này trình Lãnh đạo BHXH tỉnh
ký, chuyển phát hành theo quy định về công tác văn thư để
chuyển Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh gửi Sở
Nội vụ, Trung tâm DVVL để bổ sung hồ sơ.
2. Nguyên tắc
lập danh sách chi trả các chế độ BHTN.
2.1. Chỉ lập danh sách
chi trả các chế độ BHTN đối với các trường hợp có quyết định hưởng (hưởng mới,
tiếp tục hưởng) của cơ quan có thẩm quyền mà thông tin hưởng khớp
đúng với dữ liệu trên hệ thống và đủ điều kiện hưởng theo quy định; trường
hợp chuyển đến hưởng TCTN mà nơi hưởng cũ
đã thực hiện các thủ tục di chuyển hưởng
theo quy định; thông tin đề nghị thanh toán của cơ sở đào tạo nghề nghiệp khớp
với thông tin quyết định hưởng trên hệ thống.
2.2. Tạm dừng lập danh
sách chi trả các chế độ BHTN đối với các trường hợp sau:
2.2.1. Có quyết định về
việc tạm dừng hưởng của cơ quan có thẩm quyền;
2.2.2. Trung tâm DVVL
thông tin về việc NLĐ không thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng
tháng theo quy định;
2.2.3. Trường hợp rà
soát phát hiện có căn cứ xác định việc hưởng các chế độ BHTN không đúng quy định.
2.2.4. Trường hợp thông
tin giải quyết hưởng chưa đúng, đủ hoặc thông tin về việc đóng BHTN làm căn cứ
hưởng không khớp đúng về thời gian đóng, mức đóng hoặc
không đủ điều kiện hưởng mà dẫn đến phát sinh thu hồi tiền
hưởng các chế độ BHTN nếu điều chỉnh đúng.
2.3. Chấm dứt lập danh
sách chi trả các chế độ BHTN đối với các trường hợp sau:
2.3.1. Có quyết định về
việc hủy hưởng, chấm dứt hưởng các chế độ BHTN, văn bản thông
báo về việc chuyển nơi hưởng TCTN để
dừng chi trả của cơ quan có thẩm quyền.
2.3.2. Trung tâm DVVL
thông tin về trường hợp NLĐ không đến nhận quyết định về việc hưởng TCTN;
2.3.3. Trường hợp đã hết
thời hạn chi trả theo quy định.
2.4. Từ chối yêu cầu
chi trả, thanh toán các chế độ BHTN không đúng quy định của pháp luật.
2.5. Lập danh sách chi
trả TCTN theo từng hình thức chi trả bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản cá nhân.
3. Thời hạn chi trả đảm
bảo theo quy định tại khoản 7 Điều 13, khoản 2 Điều 16, khoản 4
Điều 26 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.
4. Việc tiếp nhận hồ sơ
chi trả các chế độ BHTN và trả kết quả được theo dõi trên Phần mềm Tiếp nhận và
quản lý hồ sơ và lưu trữ theo quy định”.
16.
Sửa đổi Điều 22 như sau:
“Điều 22. Nguyên tắc
thu hồi tiền hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Trường hợp thuộc
trách nhiệm thu hồi của cơ quan BHXH: Thực hiện theo quy định
tại khoản 6 Điều 3.
2. Trường hợp không thuộc
trách nhiệm thu hồi của cơ quan BHXH:
Trách nhiệm của Phòng
Chế độ BHXH:
2.1. Là đầu mối, phối hợp
với Phòng/Bộ phận Quản lý Thu cung cấp thông tin NLĐ
cho Trung tâm DVVL để phục vụ công tác thu hồi.
2.2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được các quyết định hủy hưởng,
tạm dừng, chấm dứt hưởng các chế độ BHTN hoặc ngày nhận được thông
tin về việc NLĐ không đến nhận quyết định về việc hưởng TCTN, NLĐ không đến
thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng, lập Thông báo Mẫu số
01/TB-HSB đối với các trường hợp phát sinh thu hồi do
Trung tâm DVVL chuyển các quyết định hoặc thông tin
sau thời hạn thông báo của Trung tâm DVVL hoặc thời hạn chi trả của cơ quan
BHXH theo quy định.
2.3. Khi có quyết định
hủy quyết định thu hồi hoặc điều chỉnh giảm số tiền phải thu hồi đã chuyển
Phòng KHTC theo dõi trước đó:
2.3.1. Đối với trường hợp
người hưởng chưa trả tiền thu hồi: Chuyển Phòng
KHTC quyết định hủy/điều chỉnh giảm thu hồi để giảm
trừ số phải thu hồi của người hưởng.
2.3.2. Đối với trường hợp
người hưởng đã trả tiền thu hồi, Phòng Chế độ BHXH lập Danh sách Mẫu số C72b-HD
chuyển Phòng KHTC để chi trả cho người hưởng.
2.4. Hàng tháng, Phòng
Chế độ BHXH tổng hợp tình hình kết quả thu hồi các chế độ BHTN đối
với các trường hợp không thuộc trách nhiệm thu hồi của cơ quan BHXH theo Mẫu
số 27C-HSB trình Lãnh đạo BHXH tỉnh phê duyệt, chuyển
phát hành theo quy định về công tác văn thư để chuyển
Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh gửi Sở Nội vụ để thực
hiện thu hồi theo quy định.
3. Khi thực hiện các
nghiệp vụ thu, giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHTN, cán bộ
phải kiểm tra tình trạng thu hồi các chế độ BHTN để kịp thời cung cấp thông tin
của NLĐ cho Phòng Chế độ BHXH nơi quản lý thu hồi có biện pháp thu hồi tiền hưởng
sai quy định”.
17.
Sửa đổi Điều 23 như sau:
“Điều 23. Tiếp nhận, cập
nhật và lập danh sách chi trả trợ cấp thất nghiệp
Hàng ngày, Phòng Chế độ
BHXH thực hiện:
1. Tiếp nhận hồ sơ chi
trả TCTN (chi tiết tại Phụ lục II) từ Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh chuyển
đến.
2. Đối
chiếu và cập nhật dữ liệu hưởng theo hồ sơ chi trả
2.1. Đối với hồ sơ chi
trả TCTN tháng đầu tiên:
2.1.1. Đối
chiếu thông tin trong Quyết định về hưởng TCTN với dữ liệu người
tham gia đóng BHXH bắt buộc, BHTN và dữ liệu người hưởng chế độ
hưu trí, MSLĐ hàng tháng, tử tuất,
TCTN đang quản lý, nếu khớp đúng, đủ thông tin và điều kiện hưởng theo quy định
thì cập nhật dữ liệu hưởng TCTN theo hồ sơ chi trả đã
tiếp nhận tại khoản 1 Điều này vào phần mềm TCS để theo dõi,
quản lý đối tượng hưởng TCTN và lập danh sách chi trả TCTN.
2.1.2. Cập nhật thông
tin về việc NLĐ không đến nhận quyết định về việc hưởng
TCTN hoặc không thông báo tìm kiếm việc làm tháng thứ nhất của hồ sơ chi trả đã
tiếp nhận tại khoản 1 Điều này vào phần mềm TCS để thực
hiện báo giảm hưởng TCTN trên hệ thống
2.2. Đối với hồ sơ chi
trả TCTN tháng thứ 2 trở đi:
2.2.1. Cập nhật thông
tin về việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng, di chuyển
hưởng, chậm lĩnh, truy lĩnh, không phải trả, điều chỉnh thông tin/hình thức chi
trả, thông tin về việc NLĐ không thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng; thông
tin người hưởng TCTN đang đóng BHXH bắt buộc theo Mẫu
D19-TS của hồ sơ chi trả đã tiếp nhận tại khoản
1 Điều này vào phần mềm TCS để thực hiện báo tăng, giảm, di chuyển hưởng,
chậm lĩnh, truy lĩnh tiền hưởng TCTN trên hệ thống.
2.2.2. Đối chiếu thông
tin hưởng TCTN trên hệ thống với dữ liệu đóng BHXH bắt buộc, BHTN và dữ liệu người
hưởng chế độ hưu trí, MSLĐ hàng tháng, chế độ tử tuất để
báo giảm trên hệ thống đối với các trường hợp phát hiện đang tham gia BHXH bắt
buộc, BHTN hoặc hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp MSLĐ hàng tháng hoặc đã được giải
quyết hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân NLĐ thì thực hiện báo giảm trên hệ
thống và có Thông báo Mẫu số 01/TB-HSB gửi Trung
tâm DVVL để thông báo về việc tạm dừng chi trả, đề
nghị kiểm tra điều kiện hưởng và thực hiện các thủ tục chấm
dứt hưởng TCTN theo quy định.
2.3. Thời hạn cập nhật:
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết
định.
3. Lập danh sách chi trả
đối với người hưởng TCTN tháng đầu tiên
3.1. Căn cứ hồ sơ đã
tiếp nhận để lập Danh sách Mẫu số C72b-HD trình Lãnh đạo BHXH tỉnh phê duyệt,
ký số.
3.2. Thời hạn lập:
Trong ngày làm việc thứ 3 kể từ ngày hết hạn nhận quyết định về việc hưởng TCTN
hoặc hết thời hạn nhận thông báo về việc tìm kiếm việc làm tháng thứ nhất.
4. Lập danh sách chi trả
đối với người hưởng TCTN từ tháng thứ hai trở đi
4.1. Hàng ngày, lập
Danh sách Mẫu số C72b-HD trình lãnh đạo BHXH tỉnh phê duyệt,
ký số.
Trường hợp có tiền chậm
lĩnh và truy lĩnh phải trả đối với trường hợp còn hưởng
TCTN mà chưa thực hiện lập danh sách chi trả trong tháng thì thực hiện lập danh
sách chi trả tiền chậm lĩnh, truy lĩnh cùng với tiền hưởng TCTN của tháng
đó (Mẫu số C72b-HD).
4.2. Thời hạn thực hiện:
Ngày làm việc thứ 6 kể từ ngày hưởng đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp nhận được đề
nghị tiếp tục chi trả TCTN, quyết định về việc tiếp tục hưởng TCTN mà đã quá thời
hạn lập danh sách theo quy định thì lập danh sách chi trả đối với trường hợp này ngay trong ngày.
5. Lập danh sách chậm
lĩnh, truy lĩnh
5.1. Lập bổ sung Danh
sách chi trả chậm lĩnh, truy lĩnh (Mẫu số
C72b-HD) trình Giám đốc BHXH tỉnh phê duyệt, ký số đối
với các trường hợp sau:
5.1.1. Trường hợp đang
hưởng TCTN có tiền chậm lĩnh phải trả mà đã lập danh sách chi trả của tháng đó.
5.1.2. Trường hợp đã
hết thời hạn hưởng nhưng vẫn trong thời hạn chi trả có tiền
TCTN chậm lĩnh phải trả.
5.1.3. Trường hợp có tiền
truy lĩnh nhưng đã hết thời hạn hưởng TCTN và chuyển
Phòng KHTC ngay trong ngày nhận được nhận hồ sơ chi trả TCTN.
5.2. Trường hợp chưa nhận
tiền TCTN đã hết thời hạn hưởng ghi trong quyết định
thì ngày chi trả cuối cùng là ngày hết hạn hưởng trong quyết định
+ 03 tháng.
6. Lập danh sách giảm
6.1. Trường hợp đã lập,
chuyển danh sách nhưng chưa chi trả mà nhận được
các quyết định về việc hủy, tạm dừng, chấm dứt
hưởng TCTN; thông báo di chuyển hưởng hoặc có căn cứ xác định việc hưởng TCTN
không đúng quy định, lập Danh sách báo giảm hưởng các
chế độ BHTN (Mẫu số 12-CBH) và chuyển
Phòng KHTC ngay trong ngày nhận được quyết định, thông báo hoặc ngày có căn cứ
xác định việc hưởng TCTN không đúng quy định để không
thực hiện chi trả cho NLĐ.
6.2. Trường hợp Phòng
KHTC nhận được Danh sách Mẫu số 12-CBH sau khi chi trả thì trong thời hạn 05
ngày làm việc thông tin cho Phòng Chế độ BHXH các trường hợp đã chi trả để
thực hiện thu hồi theo quy định.
7. Chuyển
danh sách, thông báo
7.1. Phòng KHTC:
7.1.1. Danh sách Mẫu số
C72b-HD để cấp kinh phí và tổ chức chi trả.
7.1.2. Danh sách Mẫu số
12-CBH.
7.2. Chuyển
phát hành theo quy định về công tác văn thư Thông báo Mẫu số
01/TB-HSB để chuyển Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh gửi Trung tâm DVVL”.
18.
Sửa đổi tiêu đề Mục III Chương
IV như sau:
“Lập danh sách thanh
toán kinh phí hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề”.
19.
Sửa đổi Điều 26 như sau:
“Điều 26. Tiếp nhận hồ sơ,
lập danh sách thanh toán, thu hồi kinh phí hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề
Phòng Chế độ BHXH thực
hiện:
1. Tiếp nhận hồ sơ
thanh toán kinh phí hỗ trợ NLĐ tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
(ĐTNCN) từ Bộ phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh chuyển
đến (chi tiết tại Phụ lục II).
2. Đối chiếu
thông tin trong Quyết định về hưởng hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN với CSDL về việc
đóng BHTN trên phần mềm TST để kiểm tra điều kiện, thời
điểm, thời gian, mức hưởng hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN, thông tin lịch
sử
hưởng hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN trên phần mềm TCS; cập nhật dữ liệu
hưởng vào phần mềm TCS để theo
dõi, quản lý đối tượng hưởng và lập danh sách thanh toán hỗ trợ NLĐ tham gia
ĐTNCN đối với trường hợp thông tin trên quyết định hưởng hỗ trợ NLĐ tham gia
ĐTNCN khớp với dữ liệu đóng BHTN quản lý trên Phần mềm
TST và hưởng đúng theo quy định.
3. Đối chiếu
thông tin trên Danh sách đề nghị thanh toán hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN (Mẫu
số 87A-HSB), thông tin chậm lĩnh tiền ăn trên Danh sách Mẫu số 7d-CBH với thông
tin quyết định hưởng hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN trên hệ thống TCS để
cập nhật, theo dõi, quản lý hưởng và lập danh sách thanh toán kinh phí hỗ trợ
NLĐ tham gia ĐTNCN đối với trường hợp thông tin trên danh sách đề nghị thanh
toán hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN khớp
với thông tin quyết định hưởng đã được cập nhật trên phần
mềm TCS và hưởng đúng theo quy định.
4. Lập danh sách thanh
toán kinh phí hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN
4.1. Lập danh sách
thanh toán kinh phí hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN hàng tháng.
Căn cứ dữ liệu hưởng đã
cập nhật trên Hệ thống để lập Danh sách được thanh toán
hỗ trợ học phí (Mẫu số C87a-HD) để
thanh toán cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp và Danh sách hỗ trợ tiền ăn (Mẫu số
C87b-HD) đối với
NLĐ tham gia ĐTNCN để chi trả cho NLĐ trình Lãnh đạo BHXH tỉnh phê duyệt.
4.2. Lập danh sách
thanh toán bổ sung
4.2.1. Trường hợp do cơ
quan BHXH chi trả thiếu so với quyết định hưởng của cơ quan có thẩm quyền và đề
nghị của cơ sở đào tạo nghề nghiệp hoặc do cơ sở đào tạo nghề nghiệp đề nghị bổ
sung: Lập danh sách được thanh toán bổ sung hỗ trợ học phí theo Mẫu số C87a-HD
(nếu có) và Danh sách hỗ trợ tiền ăn theo Mẫu số
C87b-HD đối với NLĐ tham gia ĐTNCN (nếu có) trình Lãnh đạo BHXH tỉnh ký số để
tiếp tục thanh toán cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp và NLĐ.
4.2.2. Trường hợp có kết
luận của cơ quan có thẩm quyền: Căn cứ kết luận của cơ quan có thẩm quyền,
BHXH tỉnh có văn bản đề nghị Sở Nội vụ ra quyết định điều chỉnh quyết định hưởng
hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN theo quy định.
Căn cứ quyết định điều
chỉnh hưởng hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN, lập Danh sách được thanh toán bổ
sung hỗ trợ học phí theo Mẫu số C87a-HD (nếu có) và Danh sách hỗ
trợ tiền ăn theo Mẫu số C87b-HD đối
với NLĐ tham gia ĐTNCN (nếu có) trình Lãnh đạo BHXH tỉnh ký
số để tiếp tục thanh toán cho cơ sở đào tạo nghề
nghiệp và NLĐ.
4.2.3. Trường hợp tạm dừng
thanh toán hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN do phát hiện hưởng không đúng quy định,
sau khi có quyết định, kết luận của Sở Nội vụ nếu còn tháng học nghề đúng quy định
chưa thanh toán thì lập Danh sách được thanh toán bổ sung hỗ trợ học phí theo Mẫu
số C87a-HD (nếu có) và Danh sách hỗ trợ tiền ăn theo Mẫu số C87b-HD đối với NLĐ
tham gia ĐTNCN (nếu có) trình Lãnh đạo BHXH
tỉnh ký số để tiếp tục thanh toán cho cơ sở đào tạo nghề
nghiệp và NLĐ.
4.2.4. Lập danh sách chậm
lĩnh hỗ trợ tiền ăn đối với các trường hợp sau:
a) Trường hợp NLĐ đang
tham gia ĐTNCN có tiền ăn chậm lĩnh phải trả mà đã lập danh sách thanh toán của
tháng đó.
b) Trường hợp đã hết thời
hạn tham gia ĐTNCN có tiền ăn chậm lĩnh phải trả.
4.3. Lập thông báo duyệt
chi hỗ trợ ĐTNCN cho NLĐ Sau khi Lãnh đạo BHXH tỉnh
ký số và chuyển Phòng KHTC Danh sách thanh
toán hỗ trợ học phí Mẫu số C87a-HD và Danh sách hỗ trợ tiền ăn Mẫu số C87b-HD đối
với NLĐ tham gia ĐTNCN, lập Danh sách được chi trả hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN Mẫu
số 87B-HSB trình Trưởng phòng Chế độ BHXH ký số để thông
báo cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp và NLĐ.
5. Lập danh sách thu hồi
kinh phí hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN
5.1. Cập nhật dữ liệu
thu hồi
Căn cứ hồ sơ chi trả và
Danh sách thanh toán hỗ trợ học phí Mẫu số C87a-HD và Danh sách hỗ trợ tiền ăn Mẫu
số C87b-HD đối với NLĐ tham gia ĐTNCN đã ký số
chuyển Phòng KHTC để xác định số phải thu hồi tiền hưởng hỗ trợ NLĐ tham gia
ĐTNCN và cập nhật đầy đủ thông tin thu hồi lên hệ thống đối với các trường hợp
sau:
5.1.1. Có quyết định
thu hồi tiền hưởng hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN.
5.1.2. Quyết định điều
chỉnh dẫn đến phát sinh thu hồi.
5.1.3. Trường hợp lập
danh sách thanh toán không đúng với quyết định hưởng hoặc thanh toán không đúng
thời hạn chế độ hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN dẫn đến phát sinh phải thu hồi theo kết
luận của cơ quan có thẩm quyền.
5.2. Lập danh sách thu
hồi: Hàng ngày, Phòng Chế độ BHXH lập Danh sách thu hồi tiền hưởng các chế độ
BHTN theo Mẫu số C27a-HD và trình Giám đốc BHXH tỉnh ký số.
6. Thời gian thực hiện:
03 ngày làm việc.
7. Chuyển
phát hành theo quy định về công tác văn thư để:
7.1. Chuyển Bộ phận TN
- Trả kết quả BHXH tỉnh: Danh sách được chi trả hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN Mẫu số
87B-HSB để gửi Cơ sở đào tạo nghề nghiệp.
7.2. Chuyển phòng KHTC:
Danh sách thanh toán hỗ trợ học phí Mẫu số C87a-HD và Danh sách hỗ trợ tiền ăn Mẫu
số C87b-HD đối với NLĐ tham gia ĐTNCN, Danh sách thu hồi các chế độ BHTN Mẫu số
C27a-HD.
7.3. Thời hạn chuyển:
Ngay trong ngày lập Danh sách”.
20.
Sửa đổi tên tiêu đề Mục VI
Chương IV như sau:
“Lập danh sách thanh
toán kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình hỗ trợ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm cho người lao động”.
21.
Sửa đổi Điều 27 như sau:
“Điều 27. Tiếp nhận và
lập danh sách thanh toán, thu hồi kinh phí hỗ trợ
người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để
duy trì việc làm cho người lao động
Phòng Chế độ BHXH thực
hiện:
1. Tiếp nhận hồ sơ
thanh toán hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN (chi tiết tại Phụ lục II) từ Bộ
phận TN - Trả kết quả BHXH tỉnh chuyển đến.
2. Đối chiếu thông tin
trong Quyết định về hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN với CSDL về việc đóng
BHTN trên phần mềm TST để kiểm tra điều kiện, thời điểm,
thời gian, mức hưởng hỗ trợ, thông tin lịch sử hưởng hỗ trợ người sử dụng lao động
ĐTKNN trên phần mềm TCS; cập nhật dữ liệu hưởng vào phần mềm TCS để
theo dõi, quản lý đối tượng hưởng và lập danh sách thanh toán hỗ trợ người sử dụng
lao động ĐTKNN đối với trường hợp thông tin trên quyết định hưởng hỗ trợ người
sử dụng lao động ĐTKNN khớp với dữ liệu đóng BHTN
quản lý trên hệ thống và hưởng đúng theo quy định.
3. Lập danh sách thanh
toán kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN
3.1. Lập danh sách
thanh toán kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN hằng tháng
Căn cứ Quyết định về hỗ
trợ người sử dụng lao động ĐTKNN, dữ liệu hưởng đã được cập nhật trên Hệ thống
để lập Danh sách chi trả kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động
ĐTKNN (Mẫu số C93-HD) trình Lãnh đạo BHXH tỉnh phê duyệt.
3.2. Lập danh sách
thanh toán bổ sung
3.2.1. Trường hợp do cơ
quan BHXH chi trả thiếu so với quyết định hưởng của cơ quan có thẩm quyền: Lập
Danh sách thanh toán kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN (Mẫu số
C93-HD) trình Lãnh đạo BHXH tỉnh ký số để tiếp tục thanh toán cho đơn vị.
3.2.2. Trường hợp có kết
luận của cơ quan có thẩm quyền: Căn cứ kết luận của cơ quan có thẩm quyền, BHXH
tỉnh có văn bản đề nghị Sở Nội vụ trình UBND tỉnh ra quyết định điều chỉnh quyết
định hưởng hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN theo quy định.
3.2.3. Căn cứ quyết định
điều chỉnh hưởng hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN lập Danh sách chi trả bổ
sung kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động DTKNN theo Mẫu số Mẫu số C93-HD (nếu
có) trình Lãnh đạo BHXH tỉnh ký số để tiếp
tục thanh toán cho đơn vị.
3.3. Sau khi gửi phòng
KHTC Mẫu số C93-HD, lập Thông báo chi trả kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động
ĐTKNN (Mẫu số 93-HSB) trình Trưởng phòng Chế độ BHXH gửi Đơn vị sử dụng lao động.
4. Lập danh sách thu hồi
kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN
4.1. Cập nhật dữ liệu
thu hồi
Căn cứ Quyết định hỗ trợ
người sử dụng lao động ĐTKNN, Quyết định thu hồi hỗ trợ người sử dụng lao động
ĐTKNN và Quyết định điều chỉnh hỗ trợ người
sử dụng lao động ĐTKNN và Danh sách chi trả kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động
ĐTKNN (Mẫu số C93-HD) đã ký số chuyển Phòng KHTC để xác định số phải thu hồi tiền
hưởng hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN và cập nhật đầy đủ thông tin thu hồi
lên hệ thống đối với các trường hợp sau:
4.1.1. Có quyết định
thu hồi tiền hưởng hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN.
4.1.2. Có quyết định điều
chỉnh tiền hưởng hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN dẫn đến phát sinh thu hồi.
4.1.3. Trường hợp lập
danh sách thanh toán không đúng với quyết định hưởng hoặc thanh toán không đúng
thời hạn chế độ hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN
dẫn đến phát sinh phải thu hồi.
4.2. Lập danh sách thu
hồi: Hàng ngày, Phòng Chế độ BHXH lập danh sách thu hồi tiền hưởng các chế độ
BHTN theo Mẫu số C27a-HD và trình Giám đốc BHXH tỉnh ký số.
5. Thời gian thực hiện:
02 ngày làm việc.
6. Chuyển
phát hành theo quy định về công tác văn thư để:
6.1. Chuyển Bộ phận TN
- Trả kết quả BHXH tỉnh: Thông báo về việc chi trả kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
NLĐ (Mẫu số 93-HSB) để gửi đến đơn vị.
6.2. Chuyển
phòng KHTC: Danh sách chi trả kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm cho NLĐ (Mẫu số C93-HD) để chi trả, danh sách thu hồi tiền hưởng
các chế độ BHTN (Mẫu số C27a-HD).
6.3. Thời hạn chuyển:
Ngay trong ngày lập Danh sách”.
22.
Sửa đổi Điều 28 như sau:
“Điều 28. Khóa số liệu,
báo cáo
1. Khoá số liệu
1.1. Bộ Phận Chế độ
BHXH
Ngày 01 hàng tháng, thực
hiện khóa số liệu quản lý theo phân cấp của tháng trước.
1.2. Phòng Chế độ BHXH:
Thực hiện như quy định
tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này theo phân cấp quản
lý.
2. Báo cáo
Phòng Chế độ BHXH:
- Ngày 03 hàng tháng,
thực hiện lập, trình Lãnh đạo BHXH tỉnh phê duyệt, ký số
lưu trên hệ thống Báo cáo kết quả
thực hiện các chế độ BHTN của tháng trước (Mẫu số 25b-HSB).
- Ngày 6 hàng tháng, lập,
trình lãnh đạo phê duyệt, ký số Báo cáo Mẫu số 26-HSB của tháng trước chuyển
Phòng KHTC.
- Ngày 10 tháng 01 hàng
năm, tổng hợp Báo cáo Mẫu số 26-HSB của năm
trước toàn tỉnh chuyển Phòng KHTC đồng thời chuyển
BHXH Việt Nam để báo cáo”.
23. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản Điều 29
23.1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ chi trả
Phòng KHTC:
Tiếp nhận Danh sách Mẫu
số C72b-HD, C27a-HD, C27b-HD, Báo cáo Mẫu số
26-HSB từ Phòng Chế độ BHXH ký số chuyển trên phần mềm KTTT”.
23.2.
Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 4 như sau:
“a) Hướng dẫn Tổ chức
HTCT lưu trữ Danh sách chi trả bằng tiền mặt và Danh sách nhận tiền lương hưu,
trợ cấp BHXH, BHTN Mẫu số C72c-HD có chữ ký của
người hưởng do Tổ chức HTCT chi trả theo đúng quy định của pháp luật. Ngày 24
hàng tháng lập Bảng thanh toán Mẫu số
C74-HD gửi cơ quan BHXH đối với người hưởng nhận tiền từ ngày 01 đến ngày 23 của
tháng. Ngày cuối cùng của tháng lập Bảng thanh toán Mẫu số
C74-HD gửi cơ quan BHXH đối với người hưởng nhận tiền từ ngày 24 đến
ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp ngày 24 hoặc
ngày cuối cùng của tháng trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thực hiện vào ngày
làm việc liền kề trước ngày quy định.
b) Ngày 24 và ngày làm
việc cuối cùng của tháng, căn cứ hồ sơ điện tử do Tổ
chức HTCT lập và chuyển đến, gồm:
Người hưởng chưa nhận các chế độ TCTN (trên Danh sách chi trả tháng đầu tiên và
Danh sách chi trả từ tháng thứ 2 trở đi) theo Danh sách Mẫu số 7c-CBH, Bảng
thanh toán Mẫu số C74-HD:
- Trường hợp số liệu có
chênh lệch, thực hiện chuyển trả và phối hợp với Tổ chức
HTCT cấp tỉnh rà soát lại số liệu.
- Trường hợp số liệu khớp
đúng, thực hiện xác nhận trên Bảng thanh toán Mẫu số C74-HD”.
23.3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Thanh toán chi phí
chi trả
Phòng KHTC tiếp nhận
Danh sách Mẫu số C74-HD và Mẫu số C30-HD (ban hành kèm theo Công văn số
153/BHXH-TCKT ngày 14/01/2026 của BHXH Việt Nam) từ Tổ chức HTCT cấp tỉnh để thực
hiện tổng hợp, thanh toán chi phí chi trả cho Tổ chức HTCT cấp tỉnh.
Đối với trường hợp đã hết
thời hạn chi trả TCTN theo quy định thì lập Danh sách Mẫu số 7c-CBH trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chi trả ghi trên Danh
sách Mẫu số C72b-HD hoặc kể từ ngày nhận được Danh
sách Mẫu số 7c-CBH từ Tổ chức HTCT”.
23.4.
Sửa đổi, bổ sung tiết 6.1.2 điểm 6.1 khoản
6 như sau:
“6.1.2. Ngày làm việc
cuối cùng của tháng, lập Danh sách người hưởng chưa nhận các chế độ TCTN từ
ngày 01 đến ngày cuối cùng tháng (trên Danh sách chi trả tháng đầu tiên và Danh
sách chi trả từ tháng thứ 2 trở đi) theo Danh sách Mẫu số 7c-CBH.
Đối với trường hợp đã hết
thời hạn chi trả TCTN theo quy định thì lập Danh sách Mẫu số 7c-CBH trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chi trả ghi trên Danh sách Mẫu số
C72b-HD hoặc kể từ ngày nhận được Danh sách Mẫu số 7c-CBH từ Tổ chức HTCT”.
23.5.
Bãi bỏ điểm 6.2 khoản 6.
24.
Sửa đổi Điều 30 như sau:
“Điều 30. Thanh toán
kinh phí hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Tiếp nhận hồ sơ
thanh toán
Phòng KHTC tiếp nhận
Danh sách Mẫu số C87a-HD, C87b-HD; Báo cáo Mẫu số 26-HSB trên phần mềm KTTT do
Phòng Chế độ BHXH ký số chuyển từ phần mềm TCS sang; chuyển
Danh sách Mẫu số C87b-HD chi bằng
tiền mặt cho BHXH cơ sở để thực
hiện chi trả bằng tiền mặt cho người lao động theo phân cấp.
2. Tổ chức chi trả
2.1. Chi trả kinh phí hỗ
trợ học phí
Phòng KHTC:
2.1.1. Hằng
ngày, căn cứ Danh sách Mẫu số C87a-HD, chuyển trả
kinh phí hỗ trợ học phí vào tài khoản cho từng Cơ sở đào tạo nghề nghiệp
trong thời gian 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được Danh sách Mẫu số
C87a-HD;
2.1.2. Ngay
sau khi chuyển tiền, Hệ thống ứng
dụng VssID tự động gửi đến từng người trong danh
sách hỗ trợ NLĐ tham gia ĐTNCN thông báo đã chuyển tiền
hỗ trợ kinh phí đào tạo cho Cơ sở đào tạo nghề nghiệp.
2.2. Chi trả kinh phí hỗ
trợ tiền ăn
2.2.1. Chi trả qua tài khoản
cá nhân
a) BHXH tỉnh (Phòng
KHTC): Hàng tháng, căn cứ Danh sách Mẫu số C87b-HD, thực hiện chi trả qua tài khoản
cá nhân cho người hưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Danh sách Mẫu số C87b-HD. Trường hợp chi qua lệnh chi điện tử,
thực hiện theo quy định tại khoản 16 Điều 3.
b) Ngay sau khi chuyển
tiền vào tài khoản của NLĐ, hệ thống ứng dụng VssID gửi thông báo việc cơ quan
BHXH đã chuyển tiền trợ cấp đến từng người.
2.2.2. Chi trả bằng tiền
mặt cho NLĐ trong trường hợp NLĐ không có tài khoản cá nhân
Phòng/Bộ phận KHTC:
a) Căn cứ Danh sách Mẫu
số C87b-HD, thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tiền
ăn bằng tiền mặt cho NLĐ theo đúng thời hạn quy định.
b) Ngay sau khi chuyển
Danh sách Mẫu số C87b-HD cho BHXH cơ sở, Hệ thống ứng dụng VssID tự động gửi đến
từng người trong danh sách chi trả hỗ trợ tiền ăn cho NLĐ tham gia đào tạo,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề thông báo về ngày bắt đầu
chi trả và địa điểm chi trả của tháng hưởng
với người NLĐ tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề.
3. Lập mẫu biểu báo cáo
3.1. Phòng KHTC
a) Căn cứ danh sách Mẫu
số C27a-HD, C27b-HD thực hiện hạch toán, vào sổ chi tiết
theo dõi thu hồi của từng đối tượng do BHXH tỉnh quản lý và tổng
hợp danh sách thu hồi của toàn tỉnh theo quy định.
b) Lập báo cáo
b1)
Ngày làm việc cuối cùng của tháng, lập Danh
sách Mẫu số 7d-CBH của BHXH tỉnh theo phân cấp.
b2) Hàng tháng, lập báo
cáo tổng hợp chi trả theo Mẫu số
4-CBH do BHXH tỉnh quản lý và căn cứ báo cáo theo Mẫu số
4-CBH do Bộ phận KHTC của BHXH cơ sở gửi đến để tổng
hợp báo cáo của toàn tỉnh.
Thời gian cập nhật dữ
liệu số chi theo Mẫu số 4-CBH lên phần mềm nghiệp vụ: Chậm nhất ngày 01 của
tháng sau.
3.2. Bộ phận KHTC
a) Thực hiện như quy định
tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này theo phân cấp.
b) Ngày làm việc cuối
cùng của tháng, lập Danh sách Mẫu số
7d-CBH của BHXH cơ sở theo phân cấp”.
25.
Sửa đổi Điều 31 như sau:
“Điều 31. Chi trả kinh
phí hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng
nghề để duy trì việc làm cho người
lao động
1. Tiếp nhận hồ sơ chi
trả
Phòng KHTC tiếp nhận
Danh sách Mẫu số C93-HD trên phần mềm KTTT do Phòng Chế độ BHXH ký số chuyển từ
phần mềm TCS sang.
2. Tổ chức chi trả
Phòng KHTC:
2.1.1. Hằng ngày, căn cứ
Danh sách Mẫu số C93-HD, chuyển
trả kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN vào tài khoản cho từng đơn vị
trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Danh sách Mẫu số C93-HD;
2.1.2. Ngay sau khi chuyển
tiền, Hệ thống ứng dụng VssID tự động gửi đến từng đơn vị thông báo
đã chuyển tiền hỗ trợ người sử dụng lao động ĐTKNN
cho đơn vị”.
26.
Sửa đổi Điều 32 như sau:
“Điều 32. Thu hồi tiền
hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Phòng KHTC
1.1. Tiếp nhận Danh
sách Mẫu số C27a-HD, C27b-HD cập nhật vào phần mềm KTTT để
quản lý và theo dõi thu hồi.
1.2. Căn cứ Danh sách Mẫu
số C27a-HD, C27b-HD, vào sổ chi tiết theo dõi thu hồi của từng đối tượng theo
quy định.
1.3. Thu hồi tiền hưởng
BHTN
1.3.1. Thu hồi tiền hưởng
TCTN sai quy định khi NLĐ nộp.
1.3.2. Thu hồi tiền hỗ
trợ NLĐ tham gia ĐTNCN từ cơ sở đào tạo nghề nghiệp và NLĐ; kinh phí hỗ trợ
ĐTKNN từ đơn vị.
1.4. Cập nhật trạng
thái thu hồi tiền hưởng các chế độ BHTN trên hệ thống
theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 1 Quyết
định này.
2. Bộ phận KHTC
2.1. Thu tiền hưởng
TCTN sai quy định khi NLĐ nộp (NLĐ có thể nộp ở bất kỳ cơ quan BHXH nào nơi NLĐ
muốn nộp lại tiền hưởng sai quy định).
2.2. Cập nhật trạng
thái thu hồi tiền hưởng các chế độ TCTN trên hệ thống theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 1 Quyết định này”.
27.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
33 như
sau:
Thay cụm từ “cơ quan
thi hành án” thành “cơ quan có thẩm quyền”.
28. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản tại Điều 35
28.1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2
a) Sửa đổi điểm 2.1 như sau:
“2.1. Trung tâm công
nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Chủ trì tổ chức xây
dựng, nâng cấp, điều chỉnh các phần mềm nghiệp vụ đáp ứng quy trình giải quyết
hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN theo quyết định này và đảm
bảo việc tự động hiển thị các thông tin cần thiết làm căn cứ xét duyệt chế độ BHXH khi các thông tin, dữ liệu,
hồ sơ, giấy tờ này đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thay thế tại Phụ lục I.
Trường hợp cập nhật, bổ
sung thông tin nhân thân của người hưởng theo CCCD thì bổ sung nội dung sửa đổi
cùng tiêu thức thông tin nhân thân cũ, bảo đảm
không thay đổi mức hưởng BHXH tại thời điểm
cập nhật; hướng dẫn, triển khai và kịp thời giải quyết vướng mắc
trong quá trình sử dụng phần mềm nghiệp vụ.
b) Đảm bảo hạ tầng công
nghệ thông tin để kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Quyết định
số 3458/QĐ-BTP ngày 10/12/2025 của Bộ Tư pháp
về việc công bố dữ liệu hộ tịch và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu
hộ tịch thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính và
các Bộ, Ngành khác (nếu có) làm căn cứ thay thế thành
phần hồ sơ bằng dữ liệu trong các thủ tục hành chính.
Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị nghiệp vụ tổ chức triển khai kỹ thuật việc khai thác, sử dụng dữ liệu
được kết nối, chia sẻ; bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an
toàn thông tin, an ninh mạng và quy định về quản lý, vận hành hệ thống
công nghệ thông tin của BHXH Việt Nam.
c) Hướng dẫn NLĐ, đơn vị
SDLĐ tra cứu được thông tin hồ sơ, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành có thể thay thế tại Phụ lục I nhằm cải cách thủ tục
hành chính trong văn bản này, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong
việc đề nghị hưởng các chế độ BHXH.
d) Kết
nối, liên thông Hệ thống lưu trữ tập trung với các phần mềm nghiệp
vụ, đảm bảo toàn bộ hồ sơ hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN
được lưu trữ tập trung trên hệ thống, phục
vụ quá trình quản lý, khai thác, tra cứu.
e) Quản lý, vận hành và
đảm bảo an toàn, bảo mật về mặt kỹ thuật để duy trì
hoạt động của hệ thống phần mềm quản lý chính sách”.
b) Sửa đổi điểm 2.2 như sau:
“2.2. Ban Thực hiện
chính sách BHXH
a) Chủ trì phối hợp với
các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc BHXH các tỉnh trong
việc giải quyết hưởng chế độ BHXH, lập danh sách chi trả BHXH, BHTN; quản lý
người hưởng BHXH hằng tháng.
b) Xác định, chuẩn hóa yêu
cầu nghiệp vụ; cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu đặc tả yêu cầu nghiệp vụ phục
vụ việc xây dựng, nâng cấp, điều chỉnh phần mềm;
chịu trách nhiệm về nội dung nghiệp vụ được tích hợp trên phần mềm nghiệp vụ
theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Phối hợp với Trung
tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số trong
quá trình xây dựng, kiểm thử, nghiệm thu và triển khai các chức
năng phần mềm liên quan đến giải quyết các chế độ BHXH; lập danh sách chi trả
và quản lý hưởng các chế độ BHXH, BHTN.
d) Kịp thời tổng
hợp, đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy
trình này”.
c) Sửa đổi điểm 2.3 như sau:
“2.3. Ban Tài chính - Kế
toán
a) Chủ trì phối hợp với
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, thống
nhất hướng dẫn việc chi trả, tổng hợp, lập
báo cáo quyết toán quỹ BHXH, BHTN hàng năm của BHXH Việt Nam theo quy định.
b) Thực hiện các nội
dung tại tiết b, c điểm 2.2 khoản 2 điều này theo chức năng, nhiệm
vụ.
c) Phối hợp với Ban Thực
hiện chính sách BHXH tổng hợp, đề xuất xử lý các khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy trình này”.
d) Bổ sung tiết c vào
sau tiết b điểm 2.5 khoản 2 như sau:
“c) Phối hợp với Trung
tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
hoàn thiện các chức năng phần mềm liên quan đến công tác tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu của quy
trình này”.
đ) Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 2.6 khoản 2 như sau:
“a) Hướng dẫn công tác
lưu trữ hồ sơ hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN (hồ sơ giấy,
hồ sơ điện tử; hồ sơ giấy kèm theo hồ sơ điện tử; bao gồm hồ sơ được thay thế
trên cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ) đảm bảo lưu trữ đầy đủ
bộ hồ sơ theo quy định trên Hệ thống lưu trữ tập
trung phục vụ quá trình quản lý, khai thác, tra cứu”.
28.2.
Sửa đổi, bổ sung khoản
3
a) Sửa đổi, bổ sung điểm 3.1 như sau:
“3.1. Giám đốc BHXH tỉnh
phân công rõ trách nhiệm cho từng đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện từng
khâu của quy trình và quản lý sử dụng tài khoản truy cập phần mềm nghiệp vụ;
thường xuyên phối hợp đối chiếu dữ liệu giữa
các đơn vị nghiệp vụ; rà soát dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều
3 làm căn cứ giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH,
BHTN đảm bảo đúng quy định, phòng chống lạm dụng, trục lợi quỹ BHXH, BHTN.
Chỉ đạo thực hiện
nghiêm túc việc kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu hưởng
BHXH một lần, BHTN toàn quốc khi phát sinh truy thu,
truy đóng để kịp thời phát hiện các trường hợp có thời
gian truy thu, truy đóng trùng với thời gian hưởng TCTN hoặc thời gian hưởng
BHXH một lần theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70
và điểm đ khoản 1 Điều 102 Luật BHXH.
b) Sửa đổi điểm 3.3 như sau:
“3.3. Thực hiện xác nhận
thông tin về hưởng BHXH trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được yêu cầu của người thụ hưởng (đối
chiếu, kiểm tra các thông tin về việc hưởng BHXH do người đề nghị kê khai với dữ
liệu trên phần mềm TCS, KTTT...; xác nhận các thông tin về việc hưởng BHXH thuộc
phạm vi quản lý của cơ quan BHXH)”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung Danh mục hồ sơ, biểu mẫu
1. Sửa
đổi Danh mục hồ sơ bắt buộc hoặc được thay thế bằng dữ liệu liên thông, chia sẻ để giải
quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Quyết định số 2222/QĐ-BHXH: Chi tiết
theo Phụ lục I, II ban hành kèm theo quyết định
này.
2. Sửa
đổi, bổ sung biểu mẫu tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định số 2222/QĐ-BHXH như
sau:
2.1. Bãi bỏ
các biểu mẫu
- Mẫu số 12-HSB (Quyết
định về việc hưởng chế độ hưu trí); Mẫu số 13-HSB (Văn bản ủy
quyền).
- Mẫu số C75-CBH (Bảng
thu hồi kinh phí chi bảo hiểm).
2.2. Thay thế
các biểu mẫu
Các biểu mẫu được thay
thế bằng các chứng từ kế toán ban hành kèm theo Công văn số 3349/BHXH-TCKT ngày
17/12/2025 của BHXH Việt Nam theo quy định tại điểm
1.2 khoản 1 Điều 1 quyết định này.
2.2.1. Các Mẫu Danh
sách
- Mẫu số 27A-HSB thay
thế bằng Mẫu số C27a-HD (Danh sách thu hồi các chế độ
BHXH, BHTN);
- Mẫu số 27B-HSB thay
thế bằng Mẫu số C27b-HD (Danh sách chậm lĩnh không phải
trả các chế độ BHXH, BHTN).
2.2.2. Các Mẫu chứng từ
chi trả
- Mẫu số C19a-HSB thay
thế bằng Mẫu số C19a-HD (Danh sách tạm ứng hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ
TNLĐ, BNN);
- Mẫu số C19b-HSB thay
thế bằng Mẫu số C19b-HD (Danh sách thanh toán hỗ trợ kinh phí điều tra lại các
vụ TNLĐ, BNN);
- Mẫu số C70a-HSB thay
thế bằng Mẫu số C70a-HD (Danh sách chi trả chế độ ốm
đau, thai sản, DSPHSK - Chi qua tài khoản cá nhân NLĐ)
và Mẫu số C70b-HD (Danh sách chi trả chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK - Chi
thông qua đơn vị SDLĐ);
- Mẫu số C70b-HSB thay thế
bằng Mẫu số C7bC-HD (Danh sách chi trả chế độ thai sản đối
với NLĐ hoặc thân nhân NLĐ không còn quan hệ lao động với đơn vị SDLĐ và người
tham gia BHXH tự nguyện);
- Mẫu số C72a-HSB thay
thế bằng Mẫu số C72a-HD (Danh sách chi trả lương hưu và
trợ cấp BHXH);
- Mẫu số C72b-HSB thay
thế bằng Mẫu số C72b-HD (Danh sách chi trả trợ cấp thất nghiệp);
- Mẫu số C90-HSB thay
thế bằng Mẫu số C90-HD (Danh sách chi trả hỗ trợ kinh
phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, khám bệnh, chữa
bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động, huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động).
- Mẫu số C93-HSB thay
thế bằng Mẫu số C93-HD (Danh sách chi trả kinh phí hỗ trợ người SDLĐ đào tạo bồi
dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm cho NLĐ).
- Mẫu số C97-HSB thay
thế bằng Mẫu số C97-HD (Danh sách chi trả trợ cấp BHXH
một lần.
- Mẫu số C87b-HSB thay
thế bằng Mẫu số C87a-HD (danh sách thanh toán hỗ trợ học phí đối với NLĐ tham
gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề); Mẫu số
C87b-HD (danh sách thanh toán hỗ trợ tiền ăn đối NLĐ tham gia đào tạo, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề).
2.2.3. Các Mẫu chứng
từ kế toán
- Mẫu số C74-CBH thay
thế bằng Mẫu số C74-HD (Bảng thanh toán lương hưu và trợ cấp BHXH hàng
tháng, TCTN);
- Mẫu số C95-CBH thay
thế bằng Mẫu số C72c-HD (Danh sách nhận tiền lương hưu, trợ cấp BHXH, BHTN).
2.3. Sửa đổi, bổ sung
các biểu mẫu
- Mẫu số 01B-HSB (Danh
sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK).
- Mẫu số 04-HSB (Bản
quá trình đóng BHXH).
- Mẫu số 05B-HSB (Thông
báo khấu trừ lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất
nghiệp).
- Mẫu số 08D-HSB (Quyết
định về việc hưởng trợ cấp tuất một lần).
- Mẫu số 09-HSB (Tờ
khai của thân nhân/tổ chức, cá nhân lo mai táng).
- Mẫu số 14-HSB (Văn bản
đề nghị).
- Mẫu số 20-HSB (Báo
cáo chỉ tiêu giải quyết hưởng, giảm hưởng, di chuyển hưởng BHXH, BHTN)
- Mẫu số 21-HSB (Phiếu
đề nghị).
- Mẫu số 23-HSB (Thông
báo chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH).
- Mẫu số 26-HSB (Tổng hợp
tình hình hưởng BHXH, BHTN).
- Mẫu số 28A-HSB (Thông
báo tháng bắt đầu thực hiện khấu trừ).
- Mẫu số 28B-HSB (Thông
báo chuyển hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp đối với người
đang thực hiện khấu trừ).
- Mẫu số 28C-HSB (Thông
báo đã hoàn thành việc khấu trừ tiền hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất
nghiệp).
- Mẫu số 33-HSB (Danh
sách không xác minh được thông tin tài khoản người hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân).
- Mẫu số 34-HSB (Danh
sách người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH
hàng tháng đã xác minh được thông tin).
- Mẫu 37-HSB (Danh sách
các trường hợp sắp hết hạn ủy quyền nhận thay lương hưu, trợ cấp BHXH hàng
tháng).
- Mẫu số 38-HSB (Danh
sách các trường hợp hết hạn ủy quyền nhận thay lương hưu, trợ cấp BHXH hàng
tháng).
- Mẫu số 72A-HSB (Danh
sách theo dõi, quản lý đối với trường hợp không xác minh được thông tin người
hưởng).
- Mẫu số 01/TB-HSB
(Thông báo về việc tiếp nhận Quyết định hưởng các chế độ BHTN).
- Mẫu số 1a-CBH
(Danh sách người hưởng/đơn vị sai thông tin tài khoản).
- Mẫu số 1b-CBH
(Danh sách người hưởng đính chính thông tin tài khoản).
- Mẫu số 4-CBH (Báo cáo
chi chế độ BHXH).
(Biểu mẫu sửa đổi, bổ sung kèm theo quyết định này).
2.4. Bổ
sung các biểu mẫu
a) Bổ
sung vào Mục A phần I Phụ lục IV
Mẫu số
38A-HSB (Danh sách người hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH hàng tháng đã cập nhật bổ sung thông tin ủy quyền).
b) Bổ sung vào Mục C phần
I Phụ lục IV
Mẫu số 40-HSB (Danh
sách theo dõi số tiền khấu trừ đối với người đang hưởng
lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng).
c) Bổ sung vào Mục D phần
I Phụ lục IV
- Mẫu số 27C-HSB (Danh
sách tổng hợp kết quả thu hồi tiền
hưởng các chế độ BHTN thuộc trách nhiệm thu hồi của
các cơ quan đơn vị ngoài BHXH).
- Mẫu số 70A-HSB (Thông
báo danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, SDPHSK).
- Mẫu số 70B-HSB (Thông
báo Danh sách giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với NLĐ không còn quan hệ
lao động và người tham gia BHXH tự nguyện).
- Mẫu số 87A-HSB (Danh
sách đề nghị thanh toán hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề).
- Mẫu số 87B-HSB (Danh
sách được chi trả hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề).
- Mẫu số 93-HSB (Thông
báo chi trả kinh phí Hỗ trợ người SDLĐ đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động).
c) Bổ sung vào Mục E phần
II Phụ lục IV
Mẫu số 7d-CBH (Danh
sách chưa nhận hỗ trợ tiền ăn đối với NLĐ tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề).
(Biểu mẫu bổ sung kèm
theo quyết định này).
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/4/2026.
2. Trong thời gian phần
mềm đang hoàn thiện các nội dung sửa đổi, bổ sung theo quy định tại quyết định
này, BHXH tỉnh, thành phố/BHXH cơ
sở tạm thời vẫn thực hiện như quy định tại Quyết định số 2222/QĐ-BHXH để đảm bảo giải quyết, chi trả kịp
thời cho người hưởng cho đến khi phần mềm đáp ứng
và không ảnh hưởng đến quyền lợi của người hưởng. Riêng việc lập Danh sách các Mẫu
số C87b-HD, 87A-HSB, C93-HD thực hiện ngay khi quyết định này có hiệu lực.
Đối với hồ sơ
tiếp nhận trước ngày quyết định này có hiệu lực nhưng thực hiện giải quyết, chi
trả từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành trở đi thì áp dụng theo các mẫu biểu
mới ban hành theo quy định tại quyết định này.
3. Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp, Quốc
phòng, Công an;
- Hội đồng Quản lý BHXH;
- Thứ trưởng Lê Tấn Cận (để b/c);
- Giám đốc Lê Hùng Sơn (để b/c);
- Các Phó Giám đốc;
- Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam;
- Lưu: VT, CSXH.
|
KT.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chu Mạnh Sinh
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC HỒ SƠ BẮT BUỘC HOẶC ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG DỮ LIỆU LIÊN
THÔNG, CHIA SẺ ĐỂ GIẢI QUYẾT HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 313/QĐ-BHXH
ngày 27 tháng 3 năm 2026 của
Giám đốc BHXH Việt Nam)
|
Tên
hồ sơ
|
Bắt buộc
|
Thay
thế[1]
|
Dữ
liệu thay thế
|
|
1.
Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
Hồ sơ theo quy định tại
Điều 47, Điều 48 Luật BHXH năm 2024; Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ Y tế gồm:
|
|
Danh sách 01B-HSB do
người SDLĐ lập kèm theo hồ sơ theo các trường hợp dưới đây:
|
X
|
|
|
|
1.1.
Trường hợp NLĐ hoặc con của NLĐ điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của
một trong các giấy tờ sau:
|
|
|
a) Giấy ra viện
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Tóm tắt hồ sơ bệnh
án
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Giấy báo tử đối với
trường hợp người bệnh điều trị nội trú tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
d) Giấy xác nhận quá
trình điều trị nội trú.
|
X
|
|
|
|
1.2.
Trường hợp NLĐ hoặc con của NLĐ điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ
sau:
|
|
|
a) Bản chính Giấy chứng
nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con dưới
7 tuổi bị ốm đau thì giấy
chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Bản chính hoặc bản
sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời
gian điều trị nội trú
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Bản chính hoặc bản
sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian
cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
1.3.
Trường hợp NLĐ hoặc con của NLĐ khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài:
|
|
|
Các giấy tờ khám bệnh,
chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh
do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước
ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có bản dịch tiếng
Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực;
b) Được hợp pháp hóa
lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định khác
|
X
|
|
|
|
1.4.
Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, giấy tờ
thay thế các giấy tờ quy định tại điểm
1.1, 1.2 khoản này gồm:
|
|
|
a) Quyết định áp dụng
biện pháp cách ly
|
X
|
|
|
|
b) Giấy xác nhận điều trị
|
X
|
|
|
|
2.
Hồ sơ giải quyết chế độ thai sản
Hồ sơ
theo quy định tại Điều 61, Điều 62 Luật BHXH năm 2024;
Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025
của Bộ Y tế gồm:
|
|
2.1.
NLĐ tham gia BHXH bắt buộc
|
|
|
- Người SDLĐ lập Danh
sách 01B-HSB đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với NLĐ đang tham gia BHXH và
kèm theo các trường hợp hồ sơ dưới đây.
- NLĐ sinh con, nhận
con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
trong thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH do đã thôi việc, phục viên, xuất
ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận
nuôi con nuôi (áp dụng cho cả trường hợp sinh con, nhận con, nhận nuôi con
nuôi trong thời gian đang đóng BHXH kể từ ngày 01/01/2018 trở
đi nhưng đã thôi việc tại đơn vị mà có nguyện
vọng nộp hồ sơ hưởng chế độ tại cơ quan BHXH); người cha,
người trực tiếp nuôi dưỡng không tham gia BHXH theo
quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật BHXH năm 2024; người
lao động giải quyết hưởng chế độ thai sản khi không còn người sử dụng lao động
kê khai Mẫu số 14-HSB và kèm theo các trường
hợp hồ sơ dưới đây.
|
X
|
|
|
|
2.1.1.
Lao động nữ khi khám thai; lao động nữ sảy thai,
phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết
trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung; NLĐ
thực hiện biện pháp tránh thai:
|
|
|
|
|
a) Trường hợp điều trị
nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:
|
|
|
|
|
a1)
Giấy ra viện
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên
thông, chia sẻ
|
|
a2) Tóm tắt hồ sơ bệnh
án
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
a3) Bản sao Giấy báo
tử đối với trường hợp người bệnh điều trị nội trú tử vong tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
a4) Giấy
xác nhận quá trình điều trị nội trú.
|
X
|
|
|
|
b) Trường hợp điều trị
ngoại trú là một trong các giấy tờ sau:
|
|
|
b1)
Bản chính Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b2) Bản chính hoặc bản
sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời
gian điều trị nội trú.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b3) Bản chính hoặc bản
sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại
trú sau thời gian điều trị nội trú.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
2.1.2.
Lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ
mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ
mang thai hộ nhận con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc
bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
a) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường
hợp phải điều trị vô sinh gồm bản
chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:
|
X
|
|
|
|
a1) Giấy
ra viện
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
a2) Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
a3) Giấy xác nhận quá
trình điều trị nội trú
|
X
|
|
|
|
a4) Giấy xác nhận quá
trình điều trị vô sinh của lao động nữ.
|
X
|
|
|
|
b) Bản sao giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Bản chính hoặc bản
sao Giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để
chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận
con mà không còn đủ sức khỏe để
chăm sóc con
|
X
|
|
|
|
d) Giấy xác nhận nghỉ
dưỡng thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ
phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp trong
thời gian mang thai phải nghỉ việc để dưỡng
thai gồm bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy
tờ sau:
d1)
Giấy ra viện;
d2) Bản
tóm tắt hồ sơ bệnh án;
d3) Giấy xác nhận quá
trình điều trị nội trú;
d4) Giấy chứng nhận
nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
d5) Giấy
xác nhận nghỉ dưỡng thai.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
đ) Bản sao bản thỏa
thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều
96 của Luật Hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm
giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp
lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con
|
X
|
|
|
|
2.1.3.
Lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ
sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng
sinh; lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà bị sảy thai, phá thai,
thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ đủ điều kiện hưởng chế
độ thai sản khi sinh con là một trong các giấy tờ sau đây và giấy tờ khác
trong các trường hợp nêu tại tiết a, d, đ điểm
2.1.2 nêu trên:
|
|
|
|
|
a) Bản chính hoặc bản
sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con
chết, thai chết
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Bản chính hoặc bản
sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ
sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Bản sao giấy báo tử
của con
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
d) Văn bản xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi
sinh.
|
X
|
|
|
|
2.1.4.
Lao động nam đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần
khi vợ sinh con hồ sơ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục
khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp
giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc
sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần
thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện
thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần
tuổi.
Trường hợp con chết
sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng
sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy
ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
2.1.5.
Người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hưởng
trợ cấp một lần khi nhận con hồ sơ là bản sao giấy
khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy
chứng sinh của con.
Trường hợp con chết
sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng
sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ
sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có
thể hiện thông tin về con chết hoặc
văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết
sau khi sinh.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
2.1.6.
Người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc
hưởng trợ cấp một lần khi lao động nữ mang thai hộ sinh con bao gồm các giấy
tờ sau đây:
|
|
|
|
|
a) Bản
sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy
khai sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể
hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần
tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện
thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Bản sao bản thỏa
thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều
96 của Luật Hôn nhân và gia đình
|
X
|
|
|
|
2.1.7.
NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, hồ
sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản gồm:
|
|
|
|
|
Bản sao giấy chứng nhận
nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.
|
X
|
|
|
|
2.2.
Lao động nữ tham gia BHXH tự nguyện sinh
con, lao động nam tham gia BHXH tự nguyện có vợ sinh con
|
|
|
|
|
Văn bản đề nghị Mẫu số
14-HSB kèm theo các trường hợp hồ sơ dưới đây:
|
X
|
|
|
|
a) Bản sao giấy
khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy
chứng sinh của con;
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Trường hợp thai chết
trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ
hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một
trong các giấy tờ sau đây:
|
|
|
b1)
Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ
sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết;
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b2) Bản chính hoặc bản
sao giấy ra viện của lao động nữ
sinh con có thể hiện thông tin con chết;
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b3) Bản sao giấy báo
tử của con;
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b4) Văn bản xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
|
X
|
|
|
|
2.3.
Trường hợp các hồ sơ quy định tại các tiết 2.1.1,
2.1.2, 2.1.3, 2.1.4, 2.1.5, 2.1.6, 2.1.7 điểm 2.1,
2.2 khoản này hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau
đây:
a) Có bản dịch tiếng
Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực;
b) Được hợp pháp hóa
lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định khác.
|
X
|
|
|
|
2.4.
Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, giấy tờ thay thế
các giấy tờ do cơ sở khám bệnh chữa bệnh cấp quy định tại tiết 2.1.1, 2.1.2,
2.1.3, 2.1.4, 2.1.5 điểm 2.1, 2.2 khoản này gồm:
|
|
|
|
|
a) Quyết định áp dụng
biện pháp cách ly;
|
X
|
|
|
|
b) Giấy xác nhận điều
trị.
|
X
|
|
|
|
3.
Hồ sơ giải quyết trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe
Hồ sơ theo quy định tại
Điều 63 Luật BHXH năm 2024 gồm:
|
|
Danh
sách 01B-HSB
|
X
|
|
|
|
4.
Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu
Hồ sơ theo quy định tại
Điều 77, 105, 111 Luật BHXH năm 2024; Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020 của Bộ Quốc
phòng hướng dẫn về hồ sơ, quy trình và trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ
BHXH trong Bộ Quốc phòng (Thông tư số 136/2020/TT-BQP),
bao gồm:
|
|
4.1. Trường hợp đang
tham gia BHXH bắt buộc
|
|
|
|
|
a) Sổ BHXH
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
b) Bản chính hoặc bản
sao văn bản xác định việc chấm dứt
hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm
dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị (Mẫu số 14-HSB) của đối tượng quy định tại
các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH.
(Văn
bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao
động hoặc văn bản chấm dứt
làm việc thể hiện các thông tin của người
hưởng: Mã số BHXH/Số
CCCD; Số điện thoại liên hệ; Thời điểm
hưởng lương hưu; Nơi cư trú sau khi nghỉ hưu (ghi đầy
đủ số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường
phố, tổ
(thôn, xóm, ấp), xã/phường/đặc khu, tỉnh
(thành phố)); Hình thức nhận lương hưu (trường hợp nhận lương hưu qua tài khoản
cá nhân thì ghi rõ thông tin: Chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản);
Nơi khám, chữa bệnh BHYT ban đầu).
|
X
|
|
|
|
c) Trường hợp hưởng
lương hưu khi suy giảm KNLĐ, ngoài hồ sơ quy định tại tiết a, b điểm này thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng
GĐYK hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật
nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng GĐYK ghi rõ tỷ lệ phần
trăm suy giảm KNLĐ.
|
X
|
|
|
|
d) Trường hợp hưởng
lương hưu do bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực
hiện nhiệm vụ được giao, ngoài hồ sơ quy định tại tiết a, b điểm này thì có thêm bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV
do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
|
X
|
|
|
|
đ) Bản khai cá nhân về
thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBQP (ban hành kèm
theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP) đối với
người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại
địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ
BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính
phụ cấp khu vực.
|
X
|
|
|
|
e) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội
dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
4.2. Trường hợp tham
gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia BHXH (gồm cả người đang chấp
hành hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp,
người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích), hồ sơ bao gồm:
|
|
|
|
|
a) Sổ BHXH
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
b) Văn bản đề nghị
theo mẫu số 14-HSB
|
X
|
|
|
|
c) Trường hợp hưởng
lương hưu khi suy giảm KNLĐ, ngoài hồ sơ quy định tại tiết a, b điểm này thì
có thêm biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK hoặc bản sao
giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của
Hội đồng GĐYK ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm KNLĐ.
|
X
|
|
|
|
d) Trường hợp đang chấp
hành hình phạt tù từ ngày 01/01/1995 trở đi thì có thêm Văn bản ủy quyền
theo quy định của pháp luật dân sự.
|
X
|
|
|
|
đ)
Trường hợp đã chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày
01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016 thì có thêm bản sao của một trong các giấy
tờ sau: Bản sao Giấy chứng nhận chấp hành xong
hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn
hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp
hành hình phạt tù.
|
X
|
|
|
|
e) Trường hợp xuất cảnh
trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về việc trở về nước định cư hợp pháp.
|
X
|
|
|
|
g) Trường hợp mất
tích trở về thì có thêm bản sao Quyết định
có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.
|
X
|
|
|
|
h) Bản khai cá nhân về
thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBQP (ban hành kèm
theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP) đối với
người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn
có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không
thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
|
X
|
|
|
|
i) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội
dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK
|
X
|
|
|
|
4.3.
Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người có văn bản của cơ quan BHXH xác nhận về
việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời
để hưởng lương hưu được quy định tại Nghị
định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP
ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ hoặc cán bộ xã thuộc đối tượng điều
chỉnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ
đã có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để
hưởng trợ cấp hàng tháng của cơ quan BHXH bao gồm:
|
|
|
|
|
a) Quyết định hoặc giấy
chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời
để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp
hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (bản chính); trường hợp bị mất giấy
tờ trên thì có thêm Văn bản đề nghị theo mẫu số 14-HSB nêu rõ lý do bị mất.
|
X
|
|
|
|
b) Hồ sơ như quy định
tại tiết c, d, đ, e, g, h, i điểm 4.2
khoản 4 nêu trên.
|
X
|
|
|
|
5.
Hồ sơ giải quyết hưởng BHXH một lần
Hồ sơ theo quy định tại
Điều 78, 106 Luật BHXH năm 2024, Thông tư số
136/2020/TT-BQP bao gồm:
|
|
5.1 Đối với người
tham gia BHXH bắt buộc
|
|
|
|
|
a) Sổ BHXH
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
b) Văn bản đề nghị
theo Mẫu số 14-HSB.
|
X
|
|
|
|
c) Trường hợp ra nước
ngoài định cư, ngoài hồ sơ quy định tại tiết a, b nêu trên thì có thêm bản
sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam
hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc
công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
|
|
|
|
|
Hộ chiếu do nước
ngoài cấp
|
X
|
|
|
|
Thị thực của cơ quan
nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để
định cư ở nước ngoài;
|
X
|
|
|
|
Thẻ thường trú dài hạn
ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
|
X
|
|
|
|
Giấy tờ hợp
pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
|
X
|
|
|
|
d) Trường hợp mắc
một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS, ngoài
hồ sơ quy định tại tiết a, b nêu trên thì có thêm bản tóm tắt hồ sơ bệnh án
hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện.
|
X
|
X
|
- Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
- Dữ
liệu về BHXH
|
|
đ) Trường hợp suy giảm
KNLĐ từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng, ngoài hồ sơ quy định tại
tiết a, b nêu trên thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng
GĐYK hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng.
|
X
|
X
|
- Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
- Dữ
liệu về BHXH
|
|
e) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản
chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
g) Bản khai cá nhân về
thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B-HBQP ban hành kèm
theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày
29/10/2020) đối với trường hợp có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày
01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ
BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
|
X
|
|
|
|
h) Trường hợp NLĐ là
công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam đề nghị hưởng BHXH một lần: Hồ sơ
như nêu tại tiết a, b, d, đ, e điểm này.
|
X
|
X
|
- Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
- Dữ
liệu về BHXH
|
|
5.2. Trường hợp tham gia
BHXH tự nguyện
|
|
|
|
|
a) Sổ BHXH
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
b) Văn bản đề nghị
theo Mẫu số 14-HSB
|
X
|
|
|
|
c) Trường hợp ra nước
ngoài định cư, ngoài hồ sơ quy định tại tiết a, b nêu trên thì có thêm bản
sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực
hoặc công chứng một trong các giấy tờ
sau đây:
|
X
|
|
|
|
Hộ chiếu
do nước ngoài cấp
|
X
|
|
|
|
Thị thực của cơ quan
nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để
định cư ở nước ngoài;
|
X
|
|
|
|
Thẻ thường trú dài hạn
ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
|
X
|
|
|
|
Giấy tờ hợp pháp khác
thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy
định của Chính phủ.
|
X
|
|
|
|
d) Trường hợp mắc
một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS, ngoài
hồ sơ quy định tại tiết a, b nêu trên thì có thêm bản tóm tắt
hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra
viện.
|
X
|
X
|
- Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
- Dữ liệu về BHXH
|
|
đ) Trường hợp suy giảm
KNLĐ từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng, ngoài hồ sơ quy định tại
tiết a, b nêu trên thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng
GĐYK hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng.
|
X
|
X
|
- Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
- Dữ
liệu về BHXH
|
|
e) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản
chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
g) Bản khai cá nhân về
thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số
04B-HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với trường
hợp trước đó tham gia BHXH bắt buộc mà có thời gian phục vụ trong Quân đội
trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không
thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
|
X
|
|
|
|
6.
Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ
cấp BHXH hằng tháng ra nước ngoài định cư
Hồ sơ theo quy định tại
khoản 4 Điều 76 Luật BHXH năm 2024, gồm:
|
|
6.1 Văn bản đề nghị
theo Mẫu số 14-HSB
|
X
|
|
|
|
6.2 Bản sao Giấy
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch
tiếng Việt được chứng thực hoặc công chúng một trong các giấy
tờ sau đây:
|
X
|
|
|
|
a) Hộ chiếu
do nước ngoài cấp.
|
X
|
|
|
|
b) Thị thực của cơ
quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để
định cư ở nước ngoài
|
X
|
|
|
|
c) Thẻ thường trú dài
hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
|
X
|
|
|
|
d) Giấy
tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính
phủ.
|
X
|
|
|
|
7.
Hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng chế độ tử tuất
Hồ sơ theo quy định tại
Điều 90, Điều 112 Luật BHXH năm 2024, Điều
20 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP, Thông tư số 136/2020/TT-BQP
gồm:
|
|
7.1. Hồ sơ đề nghị hưởng
chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo
lưu thời gian đóng BHXH bao gồm:
|
|
|
|
|
a) Sổ
BHXH
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
b) Bản sao giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của
Tòa án tuyên bố là đã chết.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Tờ khai của thân
nhân/tổ chức, cá nhân lo mai táng theo Mẫu số 09-HSB
|
X
|
|
|
|
d) Bản chính hoặc bản
sao biên bản điều tra TNLĐ đối với
trường hợp chết do TNLĐ; bản sao bệnh án điều trị BNN đối với trường hợp chết
do BNN
|
X
|
|
|
|
đ) Biên bản giám định
mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng
GĐYK hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết
luận của Hội đồng GĐYK ghi rõ tỷ lệ phần trăm
suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên đối với thân nhân bị suy
giảm KNLĐ
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
e) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội
dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK
|
X
|
|
|
|
g) Bản khai cá nhân về
thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04C-HBQP ban hành kèm
theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP đối với
người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn
có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể
hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
|
X
|
|
|
|
7.2. Hồ sơ đề nghị hưởng
chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm
dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng đã
nghỉ việc bao gồm:
|
|
|
|
|
a) Bản sao giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của
Tòa án tuyên bố là đã chết
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Tờ khai của thân
nhân/tổ chức, cá nhân lo mai táng theo Mẫu số 09-HSB
|
X
|
|
|
|
c) Biên bản giám định
mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết
tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng GĐYK ghi rõ tỷ lệ phần
trăm suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
d) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ
thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
7.3. Hồ sơ hưởng chế
độ tử tuất đối với người tham gia BHXH tự nguyện
|
|
|
|
|
7.3.1 Hồ sơ đề nghị
hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang tham gia BHXH tự nguyện
hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH
tự nguyện gồm:
|
|
|
|
|
a) Sổ BHXH
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
b) Bản sao giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của
Tòa án tuyên bố là đã chết
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Tờ khai của thân
nhân/tổ chức, cá nhân lo mai táng theo Mẫu số 09-HSB
|
X
|
|
|
|
d) Trường hợp người
tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó có đủ 15 năm đóng BHXH bắt
buộc và có thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở
lên; vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành
viên khác của gia đình mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng
theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình chưa đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động đề nghị hưởng
trợ cấp tuất hàng tháng thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của
Hội đồng GĐYK hoặc bản sao giấy xác
nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng GĐYK
ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm KNLĐ đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ
từ 81 % trở lên.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
đ) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội
dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
e) Trường hợp người
tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó tham gia BHXH bắt
buộc có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có
hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể
hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực thì có thêm Bản khai cá
nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực
theo mẫu số
04C-HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP
|
X
|
|
|
|
7.3.2 Hồ sơ đề nghị
hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang hưởng hoặc đang tạm dừng
hưởng lương hưu gồm:
|
|
|
|
|
a) Bản sao giấy
chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định
của Tòa án tuyên bố là đã chết;
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Tờ khai của thân
nhân/tổ chức, cá nhân lo mai táng theo Mẫu số 09-HSB
|
X
|
|
|
|
c) Trường hợp người
tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc và có
thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở
lên; vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng;
thành viên khác của gia đình mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng
theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình chưa đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động đề nghị hưởng
trợ cấp tuất hàng tháng thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của
Hội đồng GĐYK hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có
thể hiện kết luận của Hội đồng GĐYK ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm KNLĐ đối
với thân nhân bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
d) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội
dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
7.4. Hồ sơ đề nghị hưởng
trợ cấp mai táng đối với trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng bao gồm:
|
|
|
|
|
a) Sổ
BHXH, trừ trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
b) Bản sao giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của
Tòa án tuyên bố là đã chết;
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Tờ khai của thân
nhân/tổ chức, cá nhân lo mai táng theo Mẫu số 09-HSB
|
X
|
|
|
|
7.5. Hồ sơ đề nghị hưởng
chế độ tử tuất đối với thân nhân của NLĐ là công dân nước
ngoài
|
|
|
|
|
Thủ tục hồ sơ như đối
với công dân Việt Nam chết. Trường hợp NLĐ là công dân
nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì hồ sơ khai tử/chứng
tử được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực các giấy
tờ do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp thể
hiện thông tin về NLĐ là công dân nước ngoài chết
(họ và tên, thời điểm chết, nơi chết).
|
X
|
|
|
|
8.
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN
Hồ sơ theo quy định tại
khoản 1 Điều 51; khoản 2, 3, 4 Điều 57, khoản 2, 3, 4 Điều
58 và khoản 1 Điều 60 Luật ATVSLĐ; khoản 5 Điều 5; Điều
7, Điều 8, khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều
23, khoản 2 Điều 27, Điều 30, khoản 2 và khoản 3 Điều 31
và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ;
khoản 4 Điều 21, Điều 22 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP
ngày 01/11/2024 của Chính phủ; khoản 2 Điều 27 Thông tư số
25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ Y tế, gồm:
|
|
8.1.
Trường hợp bị TNLĐ lần đầu, bao gồm cả trường hợp NLĐ sau khi đã nghỉ việc hoặc
đã về hưu đề nghị hưởng chế độ TNLĐ lần đầu
|
|
|
|
|
8.1.1. Biên bản giám
định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
8.1.2. Trường hợp điều
trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ
sơ bệnh án sau khi đã điều trị TNLĐ.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
8.1.3.
Chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình,
phục hồi chức năng theo quy định về việc trang cấp PTTGSH (nếu có).
|
X
|
|
|
|
8.1.4. Văn bản đề nghị
giải quyết chế độ TNLĐ, BNN theo mẫu số 05A-HSB.
|
X
|
|
|
|
8.1.5. Trường hợp
thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê
các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
8.2.
Trường hợp bị BNN lần đầu
|
|
|
|
|
8.2.1. Biên bản giám
định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm
HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong
trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (tương đương mức
suy giảm KNLĐ 61%), nếu GĐYK mà tỷ lệ suy giảm KNLĐ cao hơn 61% thì hồ sơ hưởng
chế độ BNN trong trường hợp này phải có Biên bản GĐYK.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
8.2.2. Trường hợp điều
trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều
trị BNN.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
8.2.3. Trường hợp bị
BNN mà không điều trị nội trú thì có thêm giấy khám BNN.
|
X
|
|
|
|
8.2.4. Chỉ định của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định
về việc trang cấp PTTGSH (nếu có).
|
X
|
|
|
|
8.2.5. Văn bản đề nghị
giải quyết chế độ TNLĐ, BNN theo mẫu số 05A-HSB.
|
X
|
|
|
|
8.2.6. Trường hợp
thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê
các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
8.3.
NLĐ phát hiện bị BNN khi đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc không còn làm trong các nghề,
công việc có nguy cơ bị BNN
|
|
|
|
|
8.3.1.
Trường hợp đã nghỉ
hưu, thôi việc
|
|
|
|
|
a) Đơn đề nghị hưởng
chế độ BNN của NLĐ theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ đối
với NLĐ đã nghỉ hưu hoặc thôi việc.
|
X
|
|
|
|
b) Biên bản giám định
mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội
dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
d) Chỉ định của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi
chức năng theo quy định về việc trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng
cụ chỉnh hình (nếu có).
|
X
|
|
|
|
8.3.2.
NLĐ phát hiện bị BNN khi chuyển đến làm việc cho người SDLĐ khác và không còn
làm trong các nghề, công việc có nguy cơ
bị BNN
|
|
|
|
|
a) Văn bản đề nghị giải
quyết chế độ TNLĐ, BNN theo mẫu số 05A-HSB (của đơn vị SDLĐ nơi NLĐ đang làm
việc đề nghị giải quyết chế độ BNN).
|
X
|
|
|
|
b) Biên bản giám định
mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GDYK.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội
dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
d) Chỉ định của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định về
việc trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có).
|
X
|
|
|
|
8.4.
Trường hợp hưởng chế độ TNLĐ do thương tật tái phát
|
|
|
|
|
8.4.1. Văn bản đề nghị
theo Mẫu số 14-HSB.
|
X
|
|
|
|
8.4.2. Sổ BHXH (trong
trường hợp bảo lưu thời gian đóng BHXH mà chưa có dữ liệu trong Hệ thống hoặc
chưa được cấp mã số BHXH) đối với trường hợp bị TNLĐ đã được GĐYK nhưng không
đủ điều kiện về mức suy giảm KNLĐ để hưởng
trợ cấp.
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
8.4.3. Trường hợp điều
trị xong ra viện trước ngày 01/7/2016 mà lần giám định trước không đủ điều kiện
về mức suy giảm KNLĐ để hưởng trợ cấp TNLĐ: Biên bản điều tra
TNLĐ; trường hợp bị TNGT được xác định là TNLĐ thì có thêm bản sao một trong
các giấy tờ sau: Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ TNGT hoặc
Biên bản TNGT của cơ quan Công an hoặc cơ quan điều tra hình sự Quân đội.
|
X
|
|
|
|
8.4.4. Biên bản giám
định mức suy giảm KNLĐ lần trước gần nhất của Hội đồng GĐYK đối
với trường hợp đã được giám định nhưng không đủ điều kiện về mức suy giảm
KNLĐ để hưởng trợ cấp.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
8.4.5. Biên bản giám
định lại mức suy giảm KNLĐ sau khi điều trị thương tật tái phát của Hội đồng
GĐYK.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
8.4.6. Chỉ định của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định
về việc trang cấp PTTGSH (nếu có).
|
X
|
|
|
|
8.4.7. Trường hợp
thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ
thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định
của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
8.5.
Trường hợp hưởng chế độ BNN do bệnh tật tái phát
|
|
|
|
|
8.5.1. Văn bản đề nghị
theo Mẫu số 14-HSB.
|
X
|
|
|
|
8.5.2. Sổ
BHXH (trong trường hợp bảo lưu thời gian đóng BHXH mà chưa có dữ liệu trong Hệ
thống hoặc chưa được cấp mã số BHXH) đối với trường hợp bị BNN đã được GĐYK
nhưng không đủ điều kiện về mức suy giảm KNLĐ để hưởng
trợ cấp.
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
8.5.3. Trường hợp điều
trị xong, ra viện trước ngày 01/7/2016
mà lần giám định trước không đủ điều kiện
về mức suy giảm KNLĐ để hưởng trợ cấp BNN:
Kết quả đo đạc, quan trắc môi trường lao
động.
|
X
|
|
|
|
8.5.4. Biên bản giám
định mức suy giảm KNLĐ lần trước gần nhất của Hội đồng GĐYK đối với trường hợp
đã được giám định nhưng không đủ điều kiện
về mức suy giảm KNLĐ để hưởng trợ cấp.
|
X
|
X
|
Dữ liệu được liên
thông, chia sẻ
|
|
8.5.5. Biên bản giám
định lại mức suy giảm KNLĐ sau khi điều trị bệnh tật tái phát của Hội đồng
GĐYK.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
8.5.6. Chỉ định của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định
về việc trang cấp PTTGSH (nếu có).
|
X
|
|
|
|
8.5.7. Trường hợp thanh
toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội
dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
8.6.
Trường hợp đã bị TNLĐ, BNN, nay tiếp tục bị TNLĐ hoặc BNN
|
|
|
|
|
8.6.1. Bản sao giấy
ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị TNLĐ, BNN của lần điều
trị nội trú sau cùng.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
8.6.2. Trường hợp bị
TNLĐ điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà chưa được giám
định mức suy giảm KNLĐ: Biên bản điều tra TNLĐ; nếu bị TNGT được xác định là
TNLĐ thì có thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Biên bản
khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ TNGT hoặc biên bản TNGT của cơ
quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội.
|
X
|
|
|
|
8.6.3. Trường hợp bị
BNN điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà chưa được giám định
mức suy giảm KNLĐ: Kết quả đo đạc, quan trắc môi trường lao động.
|
X
|
|
|
|
8.6.4. Biên bản giám
định tổng hợp mức suy giảm KNLĐ của Hội
đồng GĐYK; trường hợp lần bị TNLĐ, BNN trước đã được giám định mức suy giảm
KNLĐ nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thì có thêm biên bản giám định mức
suy giảm KNLĐ của lần giám định đó.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
8.6.5. Chỉ định của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi
chức năng theo quy định về việc trang cấp PTTGSH (nếu có).
|
X
|
|
|
|
8.6.6. Văn bản đề nghị
giải quyết chế độ TNLĐ, BNN theo mẫu số 05A-HSB đối với lần bị TNLĐ, BNN sau
cùng; trường hợp lần bị TNLĐ, BNN trước đó tại đơn vị khác nhưng
chưa được giải quyết chế độ thì có thêm văn bản đề nghị giải quyết của đơn vị
nơi xảy ra TNLĐ, BNN.
|
X
|
|
|
|
8.6.7. Trường hợp
thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê
các nội dung của cơ sở thực hiện GĐYK.
|
X
|
|
|
|
8.7.
Đối với người hưởng chế độ bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện
|
|
|
|
|
8.7.1.
Trường hợp NLĐ phát sinh TNLĐ lần đầu
|
|
|
|
|
a) Giấy ra viện hoặc
trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị TNLĐ đối với trường hợp nội trú.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Biên bản giám định
mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GDYK.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
c) Biên bản điều tra
TNLĐ.
|
X
|
|
|
|
d) Đơn
đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ của NLĐ theo Mẫu số quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 143/2024/NĐ-CP.
|
X
|
|
|
|
e) Bản chính hóa đơn,
chứng từ hợp pháp liên quan về
phí giám định suy giảm KNLĐ.
|
X
|
|
|
|
8.7.2.
Trường hợp NLĐ giám định lại có kết quả tăng mức suy giảm KNLĐ so với mức suy
giảm KNLĐ đã được hưởng trợ cấp
|
|
|
|
|
a) Biên bản giám định
mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GDYK.
|
X
|
X
|
Dữ liệu được liên
thông, chia sẻ
|
|
b) Đơn đề nghị giải
quyết bổ sung chế độ TNLĐ của NLĐ theo Mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
số 143/2024/NĐ-CP.
|
X
|
|
|
|
c) Bản chính hóa đơn,
chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm KNLĐ.
|
X
|
|
|
|
8.7.3.
Trường hợp NLĐ chết do TNLĐ
|
|
|
|
|
a) Bản sao giấy chứng
tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã
chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do TNLĐ.
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Biên bản điều tra
TNLĐ.
|
X
|
|
|
|
c) Đơn đề nghị giải
quyết chế độ TNLĐ của thân nhân NLĐ bị chết do TNLĐ theo Mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 143/2024/NĐ-CP.
|
X
|
|
|
|
8.8.
Trường hợp hưởng trợ cấp DSPHSK sau TNLĐ, BNN
|
|
|
|
|
Danh sách 01B-HSB do
đơn vị SDLĐ lập
|
X
|
|
|
|
8.9.
Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt dụng cụ chỉnh hình đối với người đang hưởng
trợ cấp TNLĐ, BNN trước ngày 01/01/2007
|
|
|
|
|
Hóa đơn, chứng
từ mua các phương tiện được trang cấp; vé tàu xe đi lại để
làm hoặc nhận phương tiện trang cấp (nếu có).
|
X
|
|
|
|
8.10.
Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ khám BNN, chữa BNN, phục hồi
chức năng lao động, huấn luyện ATVSLĐ
|
|
|
|
|
a) Quyết định về việc
hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề
nghiệp.
|
X
|
|
|
|
b) Quyết định về việc
hỗ trợ kinh phí khám BNN.
|
X
|
|
|
|
c) Quyết định về việc
hỗ trợ kinh phí chữa BNN.
|
X
|
|
|
|
d) Quyết định về việc
hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động.
|
X
|
|
|
|
e) Quyết định về việc
hỗ trợ kinh phí huấn luyện ATVSLĐ.
|
X
|
|
|
|
8.11.
Chi trả kinh phí hỗ trợ điều tra lại TNLĐ, BNN
|
|
|
|
|
8.11.1.
Chi tạm ứng kinh phí hỗ trợ điều tra lại TNLĐ, BNN
|
|
|
|
|
Kế hoạch, dự toán
kinh phí cần hỗ trợ của cơ quan ra quyết định điều tra lại.
|
X
|
|
|
|
8.11.2.
Quyết toán kinh phí hỗ trợ điều
tra lại vụ TNLĐ hoặc BNN
|
|
|
|
|
a) Văn bản của cơ
quan BHXH đề nghị điều tra lại các vụ TNLĐ, BNN; văn bản thỏa thuận về thời hạn
điều tra (nếu có).
|
X
|
|
|
|
b) Quyết định thành lập
đoàn điều tra TNLĐ hoặc BNN.
|
X
|
|
|
|
c) Biên bản điều tra
lại các vụ TNLĐ hoặc BNN.
|
X
|
|
|
|
d) Bản chính chứng từ
thanh quyết toán chứng minh chi phí cho việc điều tra theo quy định của pháp
luật.
|
X
|
|
|
|
9.
Hồ sơ tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng
Hồ sơ theo quy định tại
khoản 1 Điều 75 Luật BHXH là một trong
các giấy tờ sau:
|
|
a) Hồ sơ, giấy tờ xác
định người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng xuất cảnh trái phép
|
X
|
|
|
|
b) Quyết định tuyên bố
một người mất tích của Tòa án nhân dân
|
X
|
|
|
|
c) Kết quả xác minh của
tổ chức hỗ trợ chi trả hoặc cơ quan BHXH đối với
trường hợp không xác minh được thông tin người thụ hưởng chế độ BHXH qua tài khoản
cá nhân mở tại ngân hàng.
|
X
|
|
|
|
10.
Hồ sơ chấm dứt hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng
Hồ sơ theo quy định tại
khoản 1 Điều 75 Luật BHXH là một trong
các giấy tờ sau:
|
|
a) Bản sao giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo
tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố
là đã chết
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Văn bản đề nghị
theo Mẫu số 14-HSB thể hiện từ chối hưởng
lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng
|
X
|
|
|
|
c) Kết luận của cơ
quan có thẩm quyền về hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật.
|
X
|
|
|
|
11.
Hồ sơ hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng
Hồ sơ theo quy định tại
khoản 3 Điều 75, Điều 80 Luật BHXH gồm:
|
|
Văn bản
đề nghị theo Mẫu 14-HSB thể
hiện đề nghị hưởng tiếp hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng và một trong
các giấy tờ sau:
|
X
|
|
|
|
a) Văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường
hợp xuất cảnh trái phép trở về
|
X
|
|
|
|
b) Quyết định của Tòa
án hủy bỏ quyết định tuyên bố
mất tích hoặc quyết định tuyên bố là đã chết
|
X
|
|
|
|
c) Kết quả xác minh
thông tin đủ điều kiện hưởng đối với người thụ hưởng chế độ BHXH qua tài khoản
cá nhân mở tại ngân hàng của tổ chức hỗ trợ chi trả hoặc cơ quan BHXH
|
X
|
|
|
|
d) Bản sao của một
trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận chấp
hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định
miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù đối với trường hợp chấp hành xong
hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016
|
X
|
|
|
|
12.
Hồ sơ hưởng chế độ đối với NLĐ không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ
tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại
Điều 23, Điều 24 Luật BHXH gồm:
|
|
12.1. Trợ cấp hằng
tháng
|
|
|
|
|
a) Sổ BHXH
|
X
|
X
|
Dữ liệu về BHXH
|
|
b) Văn bản đề nghị
theo Mẫu 14-HSB
|
X
|
|
|
|
12.2. Trợ cấp mai
táng và trợ cấp một lần đối với thân nhân người đang hưởng trợ cấp hằng
tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp
|
|
|
|
|
a) Bản sao giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của
Tòa án tuyên bố là đã chết
|
X
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
b) Tờ khai của thân
nhân/tổ chức, cá nhân lo mai táng theo Mẫu số
09-HSB
|
X
|
|
|
PHỤ
LỤC II
DANH MỤC HỒ SƠ BẮT BUỘC HOẶC ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG DỮ LIỆU LIÊN
THÔNG, CHIA SẺ ĐỂ CHI TRẢ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 313/QĐ-BHXH
ngày 27 tháng 3 năm 2026 của
Giám đốc BHXH Việt Nam)
|
Tên hồ sơ
|
Bắt
buộc
|
Thay
thế[2]
|
Dữ
liệu thay thế
|
|
1.
Hồ sơ lập danh sách chi trả trợ cấp thất nghiệp
|
|
|
|
|
Mẫu
số 14-HSB: Văn bản đề nghị khi thay đổi thông tin hưởng
|
X
|
|
|
|
1.1.
Hồ sơ lập danh sách chi trả TCTN tháng đầu tiên
|
|
|
|
|
- Mẫu số 12: Quyết định của Giám đốc Sở
Nội vụ về việc hưởng TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 08: Quyết định của Giám đốc Sở
Nội vụ về việc hủy quyết định hưởng TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
1.2.
Hồ sơ lập danh sách chi trả TCTN đối với người hưởng từ tháng thứ 2 trở đi
|
|
|
|
|
- Mẫu số 15: Quyết định của Giám đốc Sở
Nội vụ về việc tạm dừng hưởng TCTN đối với người đang hưởng TCTN (ban hành
kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 16: Quyết định của Giám đốc Sở
Nội vụ về việc tiếp tục hưởng TCTN đối với người đang hưởng TCTN (ban hành
kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 08: Quyết định của Giám đốc
Sở Nội vụ về việc hủy quyết định hưởng TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 20: Thông báo của Trung tâm
DVVL nơi NLĐ chuyển đi với cơ quan BHXH về việc
dừng chi trả chi trả TCTN đối với NLĐ (ban hành kèm theo
Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 22: Thông
báo của Trung tâm DVVL nơi NLĐ chuyển đến hưởng TCTN với cơ quan BHXH nơi NLĐ
chuyển đến về việc tiếp tục chi trả TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 18: Quyết định của Giám đốc Sở
Nội vụ về việc chấm dứt hưởng TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Quyết định về việc điều
chỉnh hưởng TCTN từ Trung tâm dịch vụ việc làm.
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số D19-TS: Danh
sách NLĐ tham gia BHXH, BHTN có cảnh báo trùng hưởng TCTN từ Phòng/Bộ
phận Quản lý và phát triển người tham gia.
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 7c-CBH: Danh
sách người hưởng chưa nhận tiền TCTN từ Phòng KHTC.
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
1.3.
Hồ sơ lập danh sách chậm lĩnh, truy lĩnh
|
|
|
|
|
Mẫu
số 7c-CBH: Danh sách người hưởng chưa nhận tiền TCTN từ
Phòng KHTC.
|
X
|
|
|
|
- Quyết định về việc điều
chỉnh hưởng TCTN từ Trung tâm dịch vụ việc làm.
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
1.4.
Hồ sơ lập danh sách chậm lĩnh KPT
|
|
|
|
|
- Mẫu
số D19-TS: Danh sách NLĐ tham gia BHXH, BHTN có cảnh báo trùng hưởng
TCTN từ Phòng/Bộ phận Quản lý và phát triển
người tham gia
|
X
|
|
|
|
- Mẫu
số 7c-CBH: Danh sách người hưởng chưa nhận tiền TCTN từ Phòng KHTC
|
X
|
|
|
|
- Mẫu số 15: Quyết định của Giám đốc
Sở Nội vụ về việc tạm dừng hưởng TCTN đối với người đang hưởng TCTN (ban hành
kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 08: Quyết định của Giám đốc
Sở Nội vụ về việc hủy quyết định hưởng TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 20: Thông báo của Trung tâm
DVVL nơi NLĐ chuyển đi với cơ quan BHXH về việc
dừng chi trả chi trả TCTN đối với NLĐ (ban hành kèm theo
Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số
18: Quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ về việc chấm
dứt hưởng TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
Quyết định về việc điều
chỉnh hưởng TCTN từ Trung tâm dịch vụ việc làm
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
1.5.
Hồ sơ lập danh sách thu hồi TCTN
|
|
|
|
|
- Mẫu số 08: Quyết định của Giám đốc
Sở Nội vụ về việc hủy quyết định hưởng TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 15: Quyết định của Giám đốc
Sở Nội vụ về việc tạm dừng hưởng TCTN đối với người đang hưởng TCTN (ban hành
kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 20: Thông báo của Trung tâm
DVVL nơi NLĐ chuyển đi với cơ quan BHXH về việc
dừng chi trả chi trả TCTN đối với NLĐ (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 18: Quyết định của Giám đốc
Sở Nội vụ về việc chấm dứt hưởng TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Quyết định về việc điều
chỉnh hưởng TCTN từ Trung tâm dịch vụ việc làm
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 09: Quyết định thu hồi tiền
TCTN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
2.
Hồ sơ lập danh sách chi trả chế độ hỗ trợ học nghề
|
|
|
|
|
- Danh sách đề nghị
thanh toán kinh phí hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề Mẫu số
87a- HSB (ban hành kèm theo quyết định này)
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số
05: Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số
08: Quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ về việc hủy quyết định
hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình
độ kỹ năng nghề (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
Quyết định điều chỉnh
hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu số 09: Quyết định thu hồi tiền hỗ
trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
- Mẫu
số 7d-CBH: Danh sách người hưởng
chưa nhận tiền ăn từ Phòng KHTC
|
|
|
|
|
3.
Hồ sơ lập danh sách chi trả chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ
|
|
|
|
|
Mẫu số 27:
Quyết định của Sở Nội vụ về việc hỗ trợ ĐTKNN kèm theo Phương án hỗ trợ ĐTKNN
(ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
Mẫu số 31:
Quyết định của Sở Nội vụ về việc hủy hỗ
trợ ĐTKNN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
Quyết định điều chỉnh
hưởng hỗ trợ ĐTKNN
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|
|
Mẫu số 29:
Quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ ĐTKNN (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
|
|
X
|
Dữ liệu liên thông,
chia sẻ
|