|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 19427/TTr-SXD-KTVLXD ngày 10 tháng 12 năm 2025; ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 7667/BC-STP ngày 08 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định về việc ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tính giá
cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị quản lý,
vận hành nhà ở công vụ.
b) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng
Khung giá cho thuê nhà ở công vụ
do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý ban hành kèm theo quyết định này:
a) Bao gồm chi phí quản lý vận
hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ.
b) Không tính tiền sử dụng đất
xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở
công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ theo quy định tại
khoản 2 Điều 46 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
Điều 3.
Khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
|
STT
|
Nội dung
|
Khung giá tối thiểu (đồng/m2/tháng)
|
Khung giá tối đa (đồng/m2/tháng)
|
|
1
|
Nhà ở công vụ
(Điều 44 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15)
|
3.100
|
40.000
|
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất Quyết định
này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Tiếp nhận, tổng hợp những
khó khăn, vướng mắc về quản lý giá cho thuê nhà ở công vụ; báo cáo, đề xuất
trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
c) Chủ trì, phối hợp với các
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá cho thuê
nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý khi có biến động giá hoặc không
phù hợp với tình hình thực tế để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các phường, xã và đặc khu
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn thuộc
phạm vi chức năng nhiệm vụ được phân công quản lý.
b) Báo cáo tình hình thực hiện
và các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định
trên địa bàn; gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Trách nhiệm của đơn vị quản
lý, vận hành nhà ở công vụ
a) Thực hiện quản lý, vận hành
liên quan giá nhà ở công vụ theo Quyết định này và các quy định quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
b) Tổ chức quản lý, vận hành,
thu, chi, hạch toán giá cho thuê nhà ở công vụ và các nguồn thu, chi khác đảm bảo
công khai, minh bạch theo đúng quy định pháp luật.
c) Báo cáo đột xuất hoặc định kỳ
hàng năm theo yêu cầu của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc
khu.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
a) Trường hợp Hợp đồng thuê nhà
ở công vụ được ký trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giá cho
thuê nhà ở được xem xét, điều chỉnh theo khung giá cho thuê quy định tại Quyết
định này.
b) Trường hợp đang thực hiện
trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành mà các bên chưa ký kết Hợp đồng thuê nhà ở công vụ thì phải thực hiện
theo các quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 94/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm
2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành khung giá cho thuê nhà ở
công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, Giám đốc các Sở ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
phường, xã và đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp - Cục KTVB&QLXLVPHC;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Sở Xây dựng, Sở Tư pháp
- VPUB : các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Các phòng NCTH;
- Lưu: VT, (ĐT/Si).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
|