|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1166/SGDĐT-QLT
V/v
hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026-2027
|
Hà Nội, ngày 25 tháng
3 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
- UBND xã, phường;
- Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp
học (trong đó có cấp trung học phổ thông);
- Hiệu trưởng Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội;
- Hiệu trưởng Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Hà Nội;
- Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên;
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có liên kết giảng dạy hoặc tổ
chức giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày
10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
349/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối
với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu (gọi tắt là
Nghị định 349);
Căn cứ các văn bản của
Bộ Giáo dục và Đào tạo: Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường
trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành
kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020; Quy chế tuyển sinh THCS
và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày
30/12/2024 (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh); Quy chế tổ chức và hoạt động
của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023; Quy chế tổ chức và
hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ
thông năng khiếu thể dục, thể thao ban hành kèm theo Thông tư số
07/2021/TT-BGDĐT ngày 12/3/2021; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT
chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 (gọi
tắt là Quy chế trường chuyên); Quy chế thi tốt nghiệp THPT được ban hành
kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 và được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 (gọi tắt là Quy chế thi);
Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày
03/6/2024; Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20/8/2025 về việc ban hành Kế hoạch
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026 của ngành Giáo dục; Quyết định
số 2269/QĐ-BGDĐT ngày 11/8/2025 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm
học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên; Công văn số 3365/BGDĐT-GDTrH ngày 04/7/2024 về việc tổ chức dạy học các
lớp song ngữ và tăng cường tiếng Pháp từ năm học 2024-2025; Công văn số
5814/BGDĐT-GDTrH ngày 07/12/2017 về việc tổ chức các cuộc thi dành cho học sinh
phổ thông từ năm học 2017-2018; Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 phê
duyệt Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến
năm 2045; Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục
phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025; Hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa-Xã hội thuộc UBND xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025; Công văn
số 621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác
tuyển sinh mầm non, tuyển sinh cấp tiểu học, THCS và tuyển sinh THPT năm học
2026-2027;
Căn cứ Quyết định số
104/QĐ-BDTTG ngày 27/02/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố danh
sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 đợt 2 (gọi tắt là Quyết định
104);
Căn cứ Kế hoạch số
45/KH-UBND ngày 29/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương
trình hành động số 05-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ các văn bản của
UBND thành phố Hà Nội: Quyết định số 2733/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 về việc quy
định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phổ
thông Năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành
phố Hà Nội; Quyết định số 4400/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 về việc ban hành khung kế
hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số
201/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 về việc phê duyệt danh sách thôn, xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
theo trình độ phát triển (khu vực I) của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030;
Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 về việc phê duyệt danh sách thôn, xã,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực I trên địa bàn thành phố
Hà Nội giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 100/KH-UBND ngày 12/3/2026 về việc
tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027; Công văn số 1023/UBND- KGVX ngày
12/3/2026 về việc công tác tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6, lớp
10 THPT năm học 2026-2027;
Sở Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn các UBND xã, phường; các trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp
học (trong đó có cấp THPT), Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục thể thao
Hà Nội, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Hà Nội, các trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở
GDNN có liên kết giảng dạy chương trình GDTX cấp THPT (sau đây gọi tắt là
các trường) chuẩn bị và tổ chức triển khai công tác tuyển sinh vào lớp 10
THPT năm học 2026-2027, nội dung cụ thể như sau:
A.
MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Quán triệt
và cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, yêu cầu của Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày
12/01/2026 của Thành ủy Hà Nội về việc thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, nhằm thực
hiện chủ trương đảm bảo cơ hội công bằng, tiếp cận bình đẳng trong giáo dục,
đáp ứng nhu cầu xã hội, huy động tối đa các nguồn lực xã hội trong việc đầu tư
cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ, khuyến khích, tạo điều kiện phát
triển các cơ sở giáo dục tư thục nhằm giảm tải ngân sách nhà nước và hệ thống
cơ sở giáo dục công lập. Tăng cường định hướng giáo dục nghề nghiệp nhằm thực
hiện tốt việc phân luồng học sinh sau khi hoàn thành chương trình THCS;
2.
Đảm bảo
100% học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 có
nguyện vọng đều được tuyển vào các trường THPT, các trung tâm GDNN-GDTX và các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đảm bảo công tác phân luồng học sinh sau khi hoàn
thành chương trình giáo dục THCS.
3.
Hướng dẫn
tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng, công khai, tạo thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học
sinh. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
tuyển sinh; đảm bảo minh bạch, tiện lợi và giảm thiểu thủ tục hành chính cho
phụ huynh học sinh.
4.
Bảo đảm an
toàn, bảo mật trong quá trình tổ chức kỳ thi; phân công nhiệm vụ cụ thể, cá
nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trước cấp trên trực tiếp; Thủ
trưởng đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp có thẩm quyền về việc tổ
chức thực hiện tại đơn vị.
5.
Thực hiện
đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo chính xác, an toàn,
công bằng, khách quan.
B.
LỊCH
THI
|
Ngày
|
Buổi
|
Môn thi
|
Thời gian làm bài
|
Giờ bắt đầu làm bài
|
Giờ thu bài
|
|
29/5/2026
|
Sáng
|
- 7 giờ 30: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại
Điểm thi.
- 9 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi và làm thủ
tục dự thi, đính chính sai sót thông tin đăng ký dự tuyển (nếu có) và
nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi.
|
|
30/5/2026
|
Sáng
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 00
|
|
Chiều
|
Ngoại ngữ
|
60 phút
|
14 giờ 00
|
15 giờ 00
|
|
31/5/2026
|
Sáng
|
Toán
|
120 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 00
|
|
01/6/2026
(Thi các môn chuyên)
|
Sáng
|
Ngữ văn, Toán (dành
cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán, chuyên Tin học), Ngoại ngữ khác*
|
150 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 30
|
|
Chiều
|
Khoa học tự nhiên (dành
cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học), Lịch
sử và Địa lí (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Lịch sử, chuyên Địa
lí), Tiếng Anh
|
150 phút
|
14 giờ 00
|
16 giờ 30
|
* Ngoại ngữ khác gồm: tiếng Pháp, tiếng Nhật,
tiếng Hàn, tiếng Đức để thi vào các lớp chuyên ngoại ngữ (chuyên tiếng Pháp,
chuyên tiếng Nhật, chuyên tiếng Hàn, chuyên tiếng Trung, chuyên tiếng Nga-chi
tiết xem tại Phụ lục III và Phụ lục VII).
C.
HƯỚNG
DẪN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KỲ THI VÀ TUYỂN SINH
1.
Lịch công
tác Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 quy định tại Phụ lục I.
2.
Hướng dẫn
đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 quy định tại Phụ lục II.
3.
Nguyện vọng dự tuyển và Phương thức tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học
2026-2027 quy định tại Phụ lục III.
4.
Công tác
tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026- 2027 quy định tại Phụ
lục IV.
5.
Công nhận
trúng tuyển và thủ tục nhập học quy định tại Phụ lục V.
6.
Điều kiện
đăng ký học ngoại ngữ ở cấp THPT quy định tại Phụ lục VI.
7.
Quy định
về ngoại ngữ thi, ngoại ngữ chuyên ngữ, ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ đối với
học sinh có dự thi các môn chuyên ngoại ngữ quy định tại Phụ lục VII.
8. Bảng quy định viết
tắt trên Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 quy định tại
Phụ lục VIII.
9. Danh mục mã số các
trường THPT công lập năm học 2026-2027 quy định tại Phụ lục IX.
10. Một số biểu mẫu phục
vụ đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 quy định tại Phụ lục X.
D.
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ
I.
SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.
Ban hành
các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027.
Tổ chức phổ biến Quy chế thi, Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm
học 2026-2027 cho toàn thể cán bộ công chức Sở Giáo dục và Đào tạo, các UBND
xã, phường, các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các trung tâm
GDNN-GDTX.
2.
Trực tiếp tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 chương trình giáo dục phổ thông và lớp
10 chương trình GDTX cấp THPT.
3.
Chỉ đạo và kiểm tra công tác tuyển sinh trên địa bàn Thành phố.
4.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các quy định về tuyển sinh để
tạo sự thống nhất trong quá trình triển khai.
5.
Chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức biên soạn nội dung tư vấn tuyển sinh;
xây dựng clip tuyên truyền chính sách học nghề kết hợp học văn hóa, giới thiệu
ngành nghề, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để giới thiệu, tuyên truyền tới các
trường THCS trên địa bàn Thành phố. Tổ chức ngày hội hướng nghiệp tư vấn, định
hướng tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp cho học sinh.
6.
Ban hành
Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh và phê duyệt kết quả tuyển sinh của
các trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX; tiếp nhận hồ sơ của các Hội đồng tuyển
sinh, Điểm thi và các Ban thuộc Hội đồng thi (nếu có).
7.
Tổ chức,
chỉ đạo công tác xét tuyển thẳng, quản lý và tính điểm ưu tiên, điểm khuyến
khích, điểm sơ tuyển (đối với học sinh thi vào các lớp chuyên); kiểm tra
việc tính điểm và quản lý điểm ưu tiên, điểm khuyến khích, điểm sơ tuyển; giải
quyết khiếu nại của học sinh.
8. Nhận Phiếu đăng ký
dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 từ các UBND xã, phường; tổng hợp
thống kê dữ liệu tuyển sinh theo Điểm thi, phòng thi; cấp dữ liệu tuyển sinh
cho các cơ sở giáo dục để tổ chức in và cấp “Phiếu báo dự thi vào lớp 10 THPT
năm học 2026-2027 cho học sinh; cấp thông tin tuyển sinh cho các trường THPT để
chuẩn bị Điểm thi, cơ sở vật chất Điểm thi; in “Phiếu báo kết quả thi tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026- 2027 ; cấp dữ liệu phổ điểm để làm căn cứ
xây dựng phương án điểm chuẩn và xét duyệt học sinh trúng tuyển.
9.
Tổ chức
chỉ đạo Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027:
a)
Thành lập
Hội đồng thi, Hội đồng ra đề và Ban In sao đề thi, Điểm thi, Ban Chấm thi, Ban
Phúc khảo, các ban: Ban Thư ký, Ban Vận chuyển và Bàn giao đề thi,...;
b)
Thành lập
các đoàn kiểm tra giám sát toàn bộ quy trình, quá trình diễn ra Kỳ thi và tuyển
sinh vào lớp 10 THPT; giải quyết các khiếu nại liên quan đến Kỳ thi và tuyển
sinh vào lớp 10 THPT;
c)
Tổ chức
coi thi, chấm thi, chấm phúc khảo cho thí sinh;
d)
Duyệt Điểm
chuẩn của các trường THPT công lập;
đ) Tổng hợp và công bố
kết quả thi, điểm chuẩn; phê duyệt Danh sách học sinh trúng tuyển của các
trường.
10.
Hướng dẫn
các nội dung và định mức chi của Kỳ thi cho các Điểm thi, các Ban của Kỳ thi để
thực hiện thanh quyết toán theo quy định.
11.
Lưu trữ hồ
sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật.
12.
Thực hiện
thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, đột xuất về công tác tuyển
sinh với UBND Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II.
CÁC
UBND XÃ, PHƯỜNG
1.
Chịu trách
nhiệm triển khai và kiểm tra việc thực hiện các văn bản hướng dẫn về công tác
tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 của các cơ sở giáo dục trên địa
bàn theo phân cấp quản lý.
2.
Chỉ đạo
các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện xác nhận hoàn thành chương trình giáo
dục THCS năm học 2025-2026 đúng quy định; chỉ đạo các cơ sở giáo dục cấp mã học
sinh (mã định danh trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo) và mật
khẩu cho cha mẹ học sinh, hướng dẫn cha mẹ học sinh theo dõi, kiểm tra kết quả
học tập, rèn luyện, kết quả thi, kết quả tuyển sinh của học sinh theo đúng quy
định.
3.
Chỉ đạo
các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo phân cấp quản lý phối hợp công an xã,
phường trong việc cấp Thẻ căn cước, định danh điện tử mức 2 cho học sinh phục
vụ công tác thi, tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 đảm bảo đầy đủ,
kịp thời, đúng quy định.
4.
Chỉ đạo
công tác đăng ký xét tuyển thẳng, tính điểm, quản lý điểm ưu tiên, điểm khuyến
khích, điểm sơ tuyển, chỉ đạo các cơ sở giáo dục hướng dẫn học sinh đăng ký dự
tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 đúng quy định.
5.
Hướng dẫn
và tổ chức kiểm tra chéo công tác tính điểm và quản lý điểm ưu tiên, điểm
khuyến khích, điểm sơ tuyển của học sinh tại các cơ sở giáo dục.
6. Thành lập bộ phận
thường trực giúp việc, tham mưu cho Ban Chỉ đạo kỳ thi, tuyển sinh của xã,
phường gồm lãnh đạo UBND, lãnh đạo các phòng, chuyên viên và Hiệu trưởng các
trường THCS.
7.
Tổ chức
học tập Quy chế tuyển sinh, Quy chế thi cho cán bộ, công chức UBND xã, phường
tham gia công tác tổ chức thi; tham gia công tác giám sát, kiểm tra thi (nếu
có); hướng dẫn cơ sở giáo dục trên địa bàn phổ biến Quy chế tuyển sinh, Quy
chế thi cho thí sinh tự do;
8.
Chỉ đạo và
yêu cầu các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo phân cấp quản lý có trách nhiệm
chuẩn bị cơ sở vật chất cho các Điểm thi, Ban Chấm thi và trực tiếp điều động
cán bộ, giáo viên tham gia tổ chức kỳ thi theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào
tạo.
9.
Nhận dữ
liệu tuyển sinh từ Sở Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn cơ sở giáo dục trên địa
bàn theo phân cấp quản lý in và cấp Phiếu báo dự thi; nhận Phiếu báo kết quả
thi từ Sở Giáo dục và Đào tạo và cấp cho các cơ sở giáo dục để cấp cho thí sinh
tham dự kỳ thi.
10.
Tổ chức
công tác truyền thông rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và xã
hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai.
11. Trong thời gian
tiến hành kỳ thi và tuyển sinh, UBND xã, phường bố trí lãnh đạo, chuyên viên
trực để kịp thời giải quyết công việc.
III.
CÁC
TRƯỜNG THPT, TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC TRONG ĐÓ CÓ CẤP THPT, TRUNG TÂM
GDNN-GDTX
1.
Xây dựng
Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 của đơn vị (theo mẫu
M10), báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 06/4/2026.
2.
Đề xuất
nhân sự trình Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định thành lập Hội đồng tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 theo đúng quy định (Hội đồng thực
hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 11 của Quy chế tuyển sinh).
3. Tổ chức học tập Quy
chế thi, Quy chế tuyển sinh cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường.
4.
Có trách
nhiệm liên hệ với UBND xã, phường và các cơ sở giáo dục để chuẩn bị cơ sở vật
chất cho các Điểm thi đảm bảo đúng quy định; đề xuất số lượng, địa điểm coi thi
của trường, số phòng thi của mỗi Điểm thi và báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo.
5. Cử cán bộ, giáo
viên, nhân viên có đủ tiêu chuẩn theo quy định làm nhiệm vụ thi theo điều động
của Sở Giáo dục và Đào tạo.
6.
Thực hiện
nghiêm Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
7. Trong thời gian
tuyển sinh, phải chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, nhân lực để hướng dẫn và hỗ
trợ học sinh thực hiện thủ tục xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học; báo cáo
số lượng học sinh đã xác nhận nhập học từ ngày 25/6/2026 đến ngày 27/6/2026 và
đề xuất điểm chuẩn bổ sung (nếu tuyển sinh chưa đủ chỉ tiêu). Trong đợt
tuyển sinh bổ sung, hàng ngày báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo tình hình tuyển
sinh của đơn vị, số lượng hồ sơ tiếp nhận, danh sách học sinh trúng tuyển theo
đúng quy định, nộp Danh sách học sinh đã nhập học và dữ liệu học sinh trúng
tuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo theo lịch của kỳ thi.
8.
Tổ chức
tuyên truyền, hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 tới toàn
thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường để tạo sự đồng thuận trong
quá trình triển khai công tác tuyển sinh.
9.
Thực hiện
nghiêm các quy định về quản lý và sử dụng sổ điểm điện tử, hồ sơ tuyển sinh, tổ
chức tuyển sinh theo đúng quy định về thời gian, địa điểm, chỉ tiêu, đối tượng,
phương án tuyển sinh, điểm chuẩn...
IV. CÁC TRƯỜNG THCS, CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX CÓ LỚP
9 CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THCS
1.
Thực hiện
nghiêm Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày
03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.
Thực hiện
xác nhận việc hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 đúng quy
định; triển khai cấp mã học sinh (mã định danh trên cơ sở dữ liệu ngành giáo
dục và đào tạo) và mật khẩu cho cha mẹ học sinh, hướng dẫn cha mẹ học sinh
theo dõi, kiểm tra kết quả học tập, kết quả thi, kết quả tuyển sinh của học
sinh theo quy định; bảo mật mã học sinh và mật khẩu, bố trí bộ phận thường trực
hướng dẫn, giải đáp, hỗ trợ, xử lý những khó khăn của học sinh, cha mẹ học sinh
về mã học sinh và các nội dung khác về tuyển sinh.
3.
Phối hợp
công an xã, phường trong việc cấp Thẻ căn cước, định danh điện tử mức 2 cho học
sinh trước ngày đăng ký để phục vụ công tác thi, tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm
học 2026-2027 đảm bảo đầy đủ, đúng quy định.
4.
Thông báo
kịp thời và đầy đủ thông tin về Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học
2026-2027; tổ chức học tập Quy chế tuyển sinh, Quy chế thi, Hướng dẫn tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của
trường; phổ biến, hướng dẫn cho học sinh và cha mẹ học sinh văn bản “Hướng dẫn
tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 tư vấn học sinh chọn trường phù
hợp với điều kiện và khả năng học tập, điều kiện đi lại, sinh hoạt của học
sinh.
5.
Hướng dẫn
học sinh cách tính điểm ưu tiên, điểm khuyến khích và điểm sơ tuyển (đối với
những học sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên); kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ
của học sinh, các giấy tờ chứng nhận thuộc diện ưu tiên (nếu có). Tổ
chức kiểm tra, rà soát, xác nhận thông tin học sinh chuẩn bị cho đăng ký dự
tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 trên hệ thống tuyển sinh đầu cấp đảm
bảo đầy đủ, chính xác, thống nhất với hồ sơ dự tuyển của học sinh.
6. Tổ chức và hướng
dẫn, hỗ trợ học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (trực
tuyến). Sau thời gian đăng ký trực tuyến, cơ sở giáo dục phải tải và in
Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026- 2027 (từ hệ thống tuyển
sinh); tổ chức, hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm và học sinh tự kiểm tra, đối
chiếu đảm bảo thông tin đăng ký dự tuyển đầy đủ, chính xác, đúng quy định (đặc
biệt lưu ý điểm ưu tiên, điểm khuyến khích, nguyện vọng&). Sau khi kiểm
tra, học sinh, cha mẹ học sinh và giáo viên chủ nhiệm phải ký xác nhận trước
khi Thủ trưởng cơ sở giáo dục ký và đóng dấu trước khi nộp về Sở Giáo dục và
Đào tạo; đồng thời sao in 01 (một) bản lưu tại trường và 01 bản cấp cho
học sinh lưu.
7.
Thành lập
tổ kiểm tra công tác tính điểm và quản lý điểm ưu tiên, điểm khuyến khích, điểm
sơ tuyển của học sinh trong đơn vị; tham gia kiểm tra chéo giữa các cơ sở giáo
dục theo sự phân công của UBND xã, phường; giải quyết các khiếu nại về dữ liệu
thi, về điểm ưu tiên, điểm khuyến khích của học sinh.
8.
Nhận dữ
liệu tuyển sinh từ Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường; tổ chức in và cấp
Phiếu báo dự thi cho học sinh đăng ký dự thi; nhận Phiếu báo kết quả thi tại
UBND xã, phường, bàn giao cho học sinh.
9.
Chuẩn bị
đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ tiêu chuẩn làm nhiệm vụ thi; tổ chức
kiểm tra, bổ sung cơ sở vật chất của nhà trường, có trách nhiệm phối hợp với
trường THPT có học sinh dự thi chuẩn bị tốt cơ sở vật chất phục vụ cho Điểm thi
đảm bảo an toàn và đúng quy định.
10.
Nghiêm túc
thực hiện Quy chế về quản lý và sử dụng sổ điểm điện tử ban hành kèm theo Quyết
định số 2406/QĐ-SGDĐT ngày 19/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các UBND xã,
phường và các cơ sở giáo dục nghiên cứu kỹ và thực hiện đúng hướng dẫn, đồng
thời có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho học sinh, cha mẹ học sinh biết để
thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo về
Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo
dục, email: qlt- [email protected]; điện thoại: 0243.936.3240; 0243.825.3743)
để kịp thời xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ GDĐT;
- UBND Thành phố;
- Đ/c Giám đốc Sở;
- Các đ/c Phó Giám đốc
Sở;
- Các phòng thuộc Sở
GDĐT;
- Cổng thông tin điện tử
của Ngành;
- Các đơn vị: Trung cấp
nghệ thuật Xiếc và Tạp kỹ Việt Nam, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Học
viện Múa Việt Nam;
- Lưu: VT, QLT.
|
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Hiền
|
PHỤ LỤC I
LỊCH TUYỂN SINH VÀO LỚP
10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Công văn số 1166/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo)
Lịch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học
2026-2027 dưới đây sẽ thay thế Giấy mời dự các Hội nghị, các cuộc họp về các
công việc được nêu trong phần nội dung. UBND xã, phường, các ông (bà) Hiệu
trưởng trường THPT, Giám đốc trung tâm GDNN-GDTX, Hiệu trưởng trường THCS có
trách nhiệm thông báo để các cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện theo sự
phân công nhiệm vụ trong lịch này. Nếu có thay đổi lịch, Sở GDĐT sẽ thông báo
sau.
I.
CÔNG
TÁC CHUẨN BỊ
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Nội dung
|
|
Trước 28/02/2026
|
Sở GDĐT
|
- Xây dựng kế hoạch thời gian chi tiết triển
khai công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027.
- Xây dựng các biểu mẫu phục vụ Kỳ thi.
- Xây dựng các mẫu Báo cáo 01; Báo cáo 02; cho
các trường THPT phục vụ Báo cáo số lượng và địa điểm đặt Điểm thi; nhân sự
tham gia tổ chức thi; cơ sở vật chất, điều kiện đặt Điểm thi
|
|
Trước 08/3/2026
|
Sở GDĐT
|
- Xây dựng công cụ quản lý dữ liệu thi tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027.
- Xây dựng công cụ quản lý dữ liệu thi tuyển
sinh, phân tích phổ điểm, dự kiến điểm chuẩn dựa vào kết quả Kỳ thi tuyển
sinh vào lớp 10 THPT chuyên và không chuyên năm học 2026-2027.
- Tham mưu UBND Thành phố ban hành Kế hoạch
tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027.
- Xây dựng văn bản Hướng dẫn; Lịch tuyển sinh
vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027;
- Dự thảo Quyết định Ban Chỉ đạo thi và tuyển
sinh Thành phố; Kế hoạch của Ban Chỉ đạo thi và tuyển sinh Thành phố.
- Thiết kế các mẫu maket chuẩn bị cho công
tác coi thi, làm phách, chấm thi như: Giấy thi, Giấy nháp, Phiếu TLTN, Túi đựng
đề, bài thi, Túi thu bài, Túi đựng bài thi sau rọc phách
|
|
09/3-01/4/2026
|
Sở GDĐT
|
- Thử nghiệm các công cụ, chức năng hỗ trợ tổ
chức thi và tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027
- Thống kê báo cáo số lượng học sinh đang học
lớp 9, làm cơ sở xây dựng dự toán cho kỳ thi, chuẩn bị biểu mẫu các loại:
Phiếu ĐKDT, Giấy thi, Giấy nháp và các loại VPP khác.
- Chuẩn bị hệ thống đăng ký dự tuyển vào lớp 10
THPT năm học 2026-2027 (trực tuyến).
|
|
Trước 02/4/2026
|
CSGD
|
Hoàn thành rà soát thông tin học sinh lớp 9
phục vụ công tác đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 trên hệ
thống tuyển sinh đầu cấp của Thành phố (tsdaucap.hanoi.gov.vn).
|
|
02/4/2026
|
Sở GDĐT
|
HỘI NGHỊ
Hướng dẫn tuyển sinh
vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2026-2027 (Hội nghị
T1)
- Thời gian: 8 giờ 00.
- Hình thức: Trực tiếp kết hợp trực tuyến tại
các điểm cầu.
- Thành phần:
+ Lãnh đạo Sở GDĐT; đại diện lãnh đạo các
phòng của Sở;
+ UBND xã, phường: Trưởng phòng VHXH và
chuyên viên phụ trách;
+ Hiệu trưởng trường THPT, Giám đốc trung tâm
GDNN-GDTX;
+ Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục (CSGD) trực
thuộc Sở;
- Địa điểm: Hội trường THPT chuyên Hà
Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, phường Yên Hòa, Hà Nội.
|
|
Sở GDĐT
|
Tập huấn nhập dữ liệu
tuyển sinh và quy trình xét tuyển vào lớp 10 THPT
- Thời gian: 14 giờ 30.
- Thành phần:
+ Lãnh đạo, cán bộ phụ trách tuyển sinh UBND
xã, phường.
+ Lãnh đạo, cán bộ phụ trách tuyển sinh
trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp.
- Địa điểm: Hội trường THPT chuyên Hà
Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, phường Yên Hòa, Hà Nội.
|
|
Từ 04/4-06/4/2026
|
CSGD Học sinh
|
- CSGD hướng dẫn học sinh đăng ký thử
nghiệm hệ thống tsdaucap.hanoi.gov.vn
- Lưu ý: Sau thời gian thử
nghiệm, hệ thống sẽ xóa toàn bộ dữ liệu đã đăng ký thử nghiệm để chuẩn bị cho
đăng ký chính thức.
|
|
Trước 07/4/2026
|
Trường THPT; TT
GDNN-GDTX
|
Báo cáo Sở GDĐT (hình thức online):
Danh sách thành viên của Hội đồng tuyển sinh của đơn vị để Sở GDĐT ban hành
Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh.
|
|
Nộp Sở GDĐT: Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10
THPT năm học 2026-2027 (bản chụp có dấu nộp về địa chỉ Email
[email protected]; 02 bản in có đóng dấu).
|
|
Chậm nhất 10/4/2026
|
Sở GDĐT
|
- Công bố phương án tuyển sinh các trường THPT
công lập chất lượng cao và THPT tư thục trên Cổng thông tin điện tử của Sở
GDĐT (hanoi.edu.vn).
- Công bố cổng tuyển sinh trực tuyến các trường
THPT công lập chất lượng cao và tư thục trên cổng tuyển sinh đầu cấp của
Thành phố (tsdaucap.hanoi.gov.vn).
|
|
Trường THPT; TT GDNN-GDTX
|
Nhận Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh
tại Sở GDĐT (qua phòng QLT).
|
|
Trước 10/4/2026
|
CSGD
|
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh đăng ký chính
thức nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (trực
tuyến) trên cổng tuyển sinh đầu cấp của Thành phố (tsdaucap.hanoi.gov.vn).
- Thu và kiểm tra hồ sơ đăng ký dự xét tuyển
thẳng của học sinh (nếu có).
- Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh tự do (nếu
có), cập nhật hồ sơ dự tuyển lên CSDL ngành GDĐT.
|
|
Hoàn thành việc cấp mã học sinh (mã định
danh trên CSDL ngành GDĐT), mật khẩu cho học sinh lớp 9 (bao gồm cả
thí sinh tự do-nếu có).
|
|
Từ 10/4-17/4/2026
|
Học sinh
|
- Đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT công lập
trên cổng tuyển sinh đầu cấp của Thành phố.
- Điều chỉnh nguyện vọng (nếu có) trên
cổng tuyển sinh trước 24h00 ngày 17/4/2026
|
|
18/4-21/4/2026
|
CSGD
|
- Tổ chức cho học sinh kiểm tra lại toàn bộ
thông tin cá nhân, nguyện vọng đăng ký, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích trên
Phiếu ĐKDT được tải và in từ hệ thống. Nếu có sai sót, CSGD tổng hợp, báo cáo
UBND xã, phường gửi Sở GDĐT để sửa chữa kịp thời.
- Sau khi kiểm tra, đối chiếu, rà soát toàn bộ
thông tin đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT của học sinh đảm bảo đầy đủ, chính
xác, tiến hành xác nhận trên Phiếu ĐKDT (ký, đóng dấu) vào sao lưu
trước khi nộp về Sở GDĐT;
|
|
UBND xã, phường
|
Tổ chức kiểm tra chéo giữa các CSGD về việc
tính điểm ưu tiên, điểm khuyến khích, điểm sơ tuyển của học sinh.
|
|
24/4/2026
|
UBND xã, phường
|
Nộp Sở GDĐT:
- Phiếu ĐKDT; Hồ sơ (bản sao) và danh
sách học sinh đủ điều kiện dự xét tuyển thẳng, danh sách học sinh học sớm
tuổi (nếu có);
+ Sáng 24/4: thu của UBND các xã
+ Chiều 24/4: thu của UBND các phường
- Báo cáo tổng hợp về điểm ưu tiên, điểm khuyến
khích.
|
|
Chậm nhất 06/5/2026
|
Sở GDĐT
|
- Công bố số lượng học sinh dự tuyển vào từng
trường THPT tại các UBND xã, phường, Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT (www.hanoi.edu.vn),
Báo Hà Nội Mới.
- Gửi các trường THPT tệp mẫu (BC01) để
nhập đăng ký các Điểm thi.
- Giao chỉ tiêu điều động cán bộ, giáo viên,
nhân viên tham gia kỳ thi tuyển sinh cho UBND xã, phường, trường THPT, TT
GDNN-GDTX.
- Gửi mẫu nhập (hình thức online) danh
sách cán bộ, giáo viên tham gia coi thi, chấm thi cho các trường THPT, các
UBND xã, phường, các TT GDNN-GDTX.
- Hoàn thiện công cụ phân tích phổ điểm, dự
kiến điểm chuẩn dựa vào kết quả Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên và
không chuyên năm học 2026-2027.
|
|
Trường THPT
|
Báo cáo đề xuất danh sách các Điểm thi, số
phòng thi theo từng Điểm thi (dự kiến) qua hệ thống quanlythi.hanoi.edu.vn
Bản scan (ký đóng dấu) gửi về Sở GDĐT
qua email [email protected]
|
|
06/5-13/5/2026
|
Sở GDĐT
|
- Kiểm tra việc tính điểm ưu tiên, điểm khuyến
khích, điểm sơ tuyển của học sinh tại các CSGD (phòng KTCN Sở thực hiện).
- Kiểm tra CSVC các Điểm thi.
|
|
Chậm nhất 08/5/2026
|
UBND xã, phường;
Trường THPT; TT GDNN-GDTX
|
Báo cáo về Sở GDĐT (hình thức online):
danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia công tác coi thi, chấm thi.
|
|
06/5-09/5/2026
|
UBND xã, phường
|
- Nhận dữ liệu học sinh ĐKDT để hướng dẫn CSGD
in Phiếu báo dự thi.
- Nhận kết quả xét tuyển thẳng (tại phòng
QLT).
- Hướng dẫn CSGD bàn giao Phiếu báo dự thi vào
lớp 10 THPT cho học sinh.
|
|
Chậm nhất 11/5/2026
|
CSGD
|
Hoàn thành giao “Phiếu báo dự thi vào lớp 10
THPT năm học 2026-2027 cho học sinh.
|
|
26/5/2026
|
Sở GDĐT
|
HỘI NGHỊ
Hướng dẫn coi thi
tuyển sinh vào lớp 10 THPT
(Hội nghị T2)
- Thời gian: 8 giờ 00.
- Thành phần:
+ Lãnh đạo UBND xã, phường;
+ Hiệu trưởng các trường THPT công lập;
+ Trưởng Điểm thi (theo đề xuất của trường
trong Danh sách nộp ngày 08/5/2026);
+ Phó Trưởng Điểm thi phụ trách cơ sở vật
chất của Điểm thi.
+ Kỹ thuật viên (hỗ trợ Điểm thi chuyên,
trực Camera Điểm thi&)
- Địa điểm: Hội trường Trường THPT chuyên Hà
Nội-Amsterdam, phường Yên Hòa, Hà Nội.
- Giao Quyết định điều động coi thi, chấm thi;
Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh trường THPT công lập.
|
|
Hội nghị về Kiểm tra
giám sát coi thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
- Thời gian: 14 giờ 00;
- Thành phần: Cán bộ, giáo viên làm kiểm tra
giám sát.
- Địa điểm: Hội trường THPT chuyên Hà
Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, phường Yên Hòa , Hà Nội.
|
|
27/5/2026
|
Trường THPT; UBND xã,
phường
|
- Công bố Quyết định điều động CB, GV, NV tham
gia kỳ thi.
- Trường THPT: nhận và thông báo Danh sách học
sinh dự thi.
|
II.
COI
THI
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Nội dung
|
|
28/5/2026
|
Điểm thi
|
- 8 giờ 30: Họp Ban lãnh đạo Điểm thi.
- Kiểm tra toàn bộ CSVC, các điều kiện đảm bảo
an toàn của Điểm thi; nhận văn phòng phẩm, giấy thi, giấy nháp,
|
|
29/5/2026
|
Điểm thi
|
- 7 giờ 30: Họp toàn thể Điểm thi, tổ chức học
Quy chế thi cho toàn thể Lãnh đạo, giám thị, giám sát phòng thi, nhân viên phục
vụ của Điểm thi.
- 9 giờ 00: Tổ chức học Quy chế thi cho thí
sinh, thông báo Bảng ghi tên dự thi để thí sinh kiểm tra, báo cáo sai sót cho
Điểm thi.
|
|
Sở GDĐT
|
Họp Ban Làm phách
(Sở GDĐT sẽ thông báo
cụ thể thời gian, địa điểm)
|
|
30/5/2026
|
Sáng
|
Điểm thi
|
- 7 giờ 15: Gọi thí sinh vào phòng thi.
- 7 giờ 30: Trưởng Điểm thi mở gói bì đề thi
môn Ngữ văn
- 7 giờ 55: Phát đề thi môn Ngữ văn cho
thí sinh.
- 8 giờ 00: Bắt đầu tính giờ làm bài môn Ngữ
văn (Thời gian làm bài: 120 phút)
- 10 giờ 00: Thu bài môn Ngữ văn
|
|
Chiều
|
Điểm thi
|
- 13 giờ 15: Gọi thí sinh vào phòng thi.
- 13 giờ 30: Trưởng Điểm thi mở gói bì đề thi
môn Ngoại ngữ
- 13 giờ 50: Phát đề thi môn Ngoại ngữ cho
thí sinh.
- 14 giờ 00: Bắt đầu tính giờ làm bài môn Ngoại
ngữ (Thời gian làm bài: 60 phút)
- 15 giờ 00: Thu bài môn Ngoại ngữ.
|
|
31/5/2026
|
Sáng
|
Điểm thi
|
- 7 giờ 15: Tập trung thí sinh. Gọi thí sinh
vào phòng thi.
- 7 giờ 30: Trưởng Điểm thi mở gói bì đề thi
môn Toán
- 7 giờ 55: Phát đề thi môn Toán cho thí
sinh.
- 8 giờ 00: Bắt đầu tính giờ làm bài môn Toán (Thời
gian làm bài: 120 phút).
- 10 giờ 00: Thu bài môn Toán.
- 10 giờ 45: Họp tổng kết Điểm thi.
- Chậm nhất 11 giờ 30: Trưởng Điểm thi nộp bài
thi, hồ sơ thi tại địa điểm quy định.
|
|
Ban Làm phách
|
Tại địa điểm làm
phách, Ban Làm phách nhận:
1. Bài thi các môn: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ.
2. Hồ sơ của Điểm thi (Phiếu thu bài thi, các
loại biên bản, các bì đề thi chưa sử dụng, các đề thừa). Tất cả đều phải
niêm phong theo quy định.
|
|
01/6/2026
|
Sáng
|
Điểm thi các môn chuyên
|
- 7 giờ 15: Gọi thí sinh vào phòng thi.
- 7 giờ 30: Trưởng Điểm thi giao túi đề thi môn
chuyên: Ngữ văn, Toán (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán, chuyên
Tin học), tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Đức (môn thi chuyên
ngoại ngữ hoặc môn ngoại ngữ thay thế vào lớp chuyên ngữ).
- 7 giờ 55: Phát đề thi cho thí sinh.
- 8 giờ 00: Giờ bắt đầu làm bài (Thời gian
làm bài: 150 phút).
|
|
Chiều
|
Điểm thi các môn chuyên
|
- 13 giờ 15: Tập trung thí sinh. Gọi thí sinh
vào phòng thi.
- 13 giờ 30: Trưởng Điểm thi giao túi đề thi
môn chuyên: Khoa học tự nhiên (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật
lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học), Lịch sử và Địa lí (dành cho thí
sinh thi vào lớp chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí), Tiếng Anh.
- 13 giờ 55: Phát đề thi cho thí sinh.
- 14 giờ 00: Giờ bắt đầu làm bài (Thời gian
làm bài: 150 phút).
- 17 giờ 00: Họp tổng kết Điểm thi
- 17 giờ 30: Trưởng Điểm thi nộp bài thi, hồ sơ
thi tại địa điểm quy định (xem chi tiết tại Hướng dẫn coi thi tuyển sinh).
- Nội dung nộp cho Ban Làm Phách:
+ Bài thi môn chuyên (gói riêng bài theo
từng môn chuyên, theo từng môn Ngoại ngữ dự thi).
+ Hồ sơ của Điểm thi (Phiếu thu bài thi,
các loại biên bản, các đề thi chưa sử dụng, đề thừa): Phải niêm phong
đúng quy định.
|
III- CHẤM THI
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Nội dung
|
|
Từ 31/5/2026
|
Ban Làm phách
|
Làm việc cách ly và bàn giao bài thi cho Ban
Chấm thi theo quy định.
|
|
31/5/2026
|
Ban Chấm thi (chấm
bài thi trắc nghiệm)
|
Chuẩn bị CSVC, phần mềm….tại khu vực chấm thi
trắc nghiệm.
|
|
01/6-10/6/2026
|
Thực hiện chấm bài thi trắc nghiệm theo hướng
dẫn.
|
|
02/6-10/6/2026
|
Sở GDĐT
|
Ngày 02/6:
- 8 giờ 00: Họp lãnh đạo Ban Chấm thi (Trưởng
ban, Phó Trưởng ban phụ trách CSVC, thư ký); chuyên viên phụ trách chấm
bộ môn; Tổ trưởng Kiểm tra giám sát chấm thi (Hội trường 23 Quang Trung).
- 9 giờ 30: Ban Chấm thi (tổ thư ký) tiếp
nhận Hướng dẫn chấm thi, Phiếu chấm,... tại Sở GDĐT - số 23 Quang Trung,
phường Cửa Nam, Hà Nội.
- 10 giờ 00: Họp Phó Trưởng ban nhập điểm, Tổ
trưởng nhập điểm (Hội trường 23 Quang Trung).
|
|
Ban Chấm thi (chấm
thi bài thi tự luận)
|
- Họp các Tổ trưởng chấm thi, quán triệt quy
chế và hướng dẫn chấm, thảo luận chuyên môn.
- Triển khai công tác chấm thi theo hướng dẫn.
- Chú ý: Trong thời gian chấm thi, Trưởng Ban
chấm phải báo cáo tiến độ chấm thi về Sở (qua Phòng QLT) vào 17 giờ 00
hàng ngày.
|
IV- XÉT TUYỂN
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Nội dung
|
|
20/4-27/6/2026
|
Trường THPT công lập
chất lượng cao, tư thục
|
Nhận hồ sơ học sinh đăng ký xét tuyển (trực
tuyến).
|
|
Trung tâm GDNN- GDTX,
CSGD nghề nghiệp
|
Nhận hồ sơ học sinh đăng ký xét tuyển (trực
tuyến hoặc trực tiếp).
|
|
11/6-18/6/2026
|
Sở GDĐT
|
- Ghép Điểm xét tuyển cho từng thí sinh.
- Chuẩn bị Phiếu báo kết quả thi cho từng thí
sinh.
|
|
Dự kiến 19/6-22/6/2026
|
Sở GDĐT
|
Họp xét duyệt Điểm
chuẩn vào lớp 10 THPT công lập
(Sở GDĐT sẽ thông báo
cụ thể thời gian, địa điểm)
|
|
19/6-22/6/2026
|
Sở GDĐT
|
- Công bố điểm bài thi các môn của thí sinh
trên Cổng thông tin điện tử của Sở, Cổng tuyển sinh đầu cấp của Thành phố,
Cổng thông tin điện tử của báo Hà Nội mới.
- Công bố điểm chuẩn xét tuyển tại trường
chuyên và trường THPT công lập.
- Bàn giao dữ liệu xét tuyển phục vụ Xác nhận
nhập học trực tuyến.
- Bàn giao kết quả điểm xét tuyển cho các
trường THPT công lập (Bảng ghi điểm các môn thi theo phòng thi của Điểm
thi);
- Cấp Phiếu báo kết quả thi cho UBND xã,
phường.
|
|
19/6-25/6/2026
|
CSGD
|
Nhận đơn phúc khảo của học sinh, nộp đơn phúc
khảo và Danh sách học sinh phúc khảo về UBND xã, phường.
|
|
Chậm nhất 25/6/2026
|
UBND xã, phường
|
- Bàn giao Phiếu báo kết quả thi cho các CSGD
để cấp cho học sinh.
- Nhập danh sách phúc khảo và nộp Sở GDĐT dữ
liệu học sinh phúc khảo.
|
|
CSGD
|
Trả hồ sơ và Phiếu báo kết quả thi tuyển sinh
vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 cho học sinh.
|
|
25/6- 27/6/2026
|
Trường THPT (chuyên,
công lập)
|
- 25/6:
+ Trước 11 giờ 00 (THPT công lập, chuyên):
Công bố Danh sách kết quả thi tuyển sinh vào 10 THPT năm học 2026-2027.
+ Từ 13 giờ 30: Xác nhận nhập học theo hình
thức trực tuyến, trực tiếp.
- 26, 27/6: Xác nhận nhập học
theo hình thức trực tuyến, trực tiếp.
(nếu học sinh tự nguyện nộp hồ sơ
trúng tuyển, các trường THPT tạo điều kiện kiểm tra, tiếp nhận theo đúng
hướng dẫn)
|
|
Trường THPT công lập
chất lượng cao, tư thục; TT GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp
|
Từ 13 giờ 30 ngày 25/6 đến 27/6:
- Xác nhận nhập học theo hình thức trực tiếp.
- Tiếp nhận hồ sơ trúng tuyển theo đúng quy
định.
|
|
Dự kiến 03/7/2026
|
Sở GDĐT Trường THPT
chuyên, công lập
|
Họp xét duyệt Điểm
chuẩn bổ sung vào lớp 10 THPT công lập (nếu có)
|
|
04/7- 06/7/2026
|
Trường THPT chuyên,
công lập
|
Xác nhận nhập học (trực tiếp) và tiếp
nhận hồ sơ học sinh trúng tuyển (nếu có).
|
|
Trường THPT công lập
chất lượng cao, tư thục; TT GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp
|
Xác nhận nhập học (trực tiếp) và tiếp
nhận hồ sơ trúng tuyển bổ sung (nếu có).
|
|
Chậm nhất 09/7/2026
|
UBND xã, phường
|
Nhận kết quả phúc khảo tại Sở. Trả học sinh
“Phiếu báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 sau phúc
khảo” (nếu có).
|
|
10/7-12/7/2026
|
Trường THPT chuyên,
THPT công lập
|
Xác nhận nhập học (trực tiếp) và tiếp
nhận hồ sơ học sinh trúng tuyển sau phúc khảo (nếu có).
|
|
Trường THPT công lập
chất lượng cao, tư thục; TT GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp
|
Xác nhận nhập học (trực tiếp) và tiếp
nhận hồ sơ học sinh trúng tuyển bổ sung (nếu có).
|
|
13/7-14/7/2026
|
Trường THPT chuyên,
công lập
|
Nộp Sở GDĐT: Danh sách học sinh trúng tuyển.
- Ngày 13/7: Tiếp nhận của các trường thuộc xã
- Ngày 14/7: Tiếp nhận của các trường thuộc
phường
|
|
15/7-16/7/2026
|
Trường THPT công lập
chất lượng cao, tư thục
|
Nộp Sở GDĐT: Danh sách học sinh trúng tuyển
và biên bản xét duyệt của Hội đồng tuyển sinh.
- Ngày 15/7: Tiếp nhận của các trường thuộc xã
- Ngày 16/7: Tiếp nhận của các trường thuộc
phường
|
|
20/7-21/7/2026
|
TT GDNN- GDTX; CSGD nghề
nghiệp
|
Nộp Sở GDĐT: Danh sách học sinh trúng tuyển
và biên bản xét duyệt của Hội đồng tuyển sinh.
- Ngày 20/7: Tiếp nhận của các trung tâm, CSGD
nghề nghiệp thuộc xã
- Ngày 21/7: Tiếp nhận của các trung tâm, CSGD
nghề nghiệp thuộc phường
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH DỰ TUYỂN VÀO
LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Công văn số 1166/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo)
I.
ĐỐI
TƯỢNG DỰ TUYỂN
Học sinh, học viên (sau
đây gọi chung là học sinh) hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học
2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định
tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
II.
ĐIỀU
KIỆN DỰ TUYỂN
1. Độ tuổi dự tuyển
a)
Quy định
chung: tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi.
b)
Một số
trường hợp đặc biệt:
-
Học sinh
học vượt lớp ở các cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn
tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm
tốt nghiệp THCS (hoặc năm hoàn thành chương trình giáo dục THCS);
-
Học sinh
là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn tối
đa 3 tuổi so với quy định;
-
Học sinh
thiếu một tuổi do tồn tại từ những năm học trước: trường THCS lập danh sách (Mẫu
M04) những học sinh có đủ điều kiện về học tập, sức khoẻ và có đơn xin học
THPT trước một tuổi gửi UBND xã, phường tập hợp và trình Sở Giáo dục và Đào tạo
duyệt vào ngày 28/4/2026;
-
Các trường hợp khác, UBND xã, phường lập danh sách báo cáo Sở Giáo dục và Đào
tạo để xem xét giải quyết.
2. Điều kiện về cư trú
Học sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh) có nơi cư trú (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú) tại
Hà Nội.
3. Điều kiện về ngoại ngữ khi đăng ký
học tại THPT
a) Các chương trình ngoại ngữ không chuyên được
tổ chức học tại trường THPT gồm:
-
Chương
trình tiếng Anh: được tổ chức học tại tất cả các trường THPT trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Chương trình tiếng
Nhật (ngoại ngữ 1): được tổ chức học tại hai trường THPT: Kim Liên, Việt
Đức. Trường hợp học sinh đăng ký học lớp tiếng Nhật nhưng không trúng tuyển
theo điểm chuẩn lớp tiếng Nhật, sẽ được xét tuyển vào lớp tiếng Anh ở các NV đã
đăng ký.
- Chương trình song ngữ tiếng Pháp và tăng cường
tiếng Pháp: được tổ chức học tại Trường THPT Việt Đức.
- Chương trình tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ
7 năm: được tổ chức học tại Trường THPT Việt Đức cho các học sinh đã được học
tiếng Đức trong 4 năm ở cấp THCS và tiếng Đức đạt trình độ A2 trở lên theo
khung tham chiếu Châu Âu (những học sinh thuộc đối tượng trên sau đây gọi
chung là nhóm Đức 2-7).
b) Điều kiện để đăng ký học các chương trình
ngoại ngữ tại THPT: Chi tiết xem tại Phụ lục VI.
III. HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ HỒ SƠ NHẬP HỌC
1. Hồ sơ dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học
2026-2027 (Phụ lục X, Mẫu M01) đã được kiểm tra, đối chiếu và xác nhận
của CSGD nơi đăng ký dự tuyển;
b) Giấy khai sinh (bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu);
c) Bằng tốt nghiệp THCS (bản chính hoặc bản
sao) do trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDNN-GDTX
cấp đối với học sinh tốt nghiệp THCS trước năm học 2025-2026;
d) Học bạ hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế học
bạ-nếu có (bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
đ) Thẻ Căn cước/Căn cước công dân/Định danh cá
nhân hoặc minh chứng hợp pháp khác về cư trú tại Hà Nội của học sinh hoặc cha
hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
e) Các loại chứng nhận hợp lệ để hưởng chế độ ưu
tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy cho phép được học vượt
lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới (nếu có);
g) Giấy xác nhận không trong thời gian thi hành
án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật” do chính quyền cấp
xã, phường nơi cư trú cấp (đối với thí sinh tự do-là thí sinh đã tốt nghiệp
THCS).
2. Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
a) Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS
năm học 2025-2026 nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trước ngày 02/4/2026 tại CSGD nơi
học sinh đang học.
b) Thí sinh tự do nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trước
ngày 08/4/2026 tại CSGD gần nhất nơi thí sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ của thí sinh) cư trú.
3. Hồ sơ nhập học
- Toàn bộ hồ sơ dự tuyển quy định tại mục III.1
nêu trên (trừ Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027),
học sinh sẽ được nhận lại cùng với Phiếu báo kết quả thi tuyển sinh vào ngày
23/6-24/6/2026 tại CSGD nơi học sinh đăng ký dự tuyển.
- Học sinh sử dụng hồ sơ này để nhập học tại các
trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp nếu đủ điều kiện trúng
tuyển.
- Trong thời gian tuyển sinh, học sinh đã nộp hồ
sơ nhập học được quyền rút hồ sơ (nếu có nhu cầu); các trường tạo điều
kiện để học sinh rút hồ sơ và xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển, đồng thời
thực hiện thao tác hủy xác nhận nhập học trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo
dục và đào tạo. Trường hợp học sinh đã trúng tuyển và xác nhận nhập học có
nguyện vọng (NV) chuyển trường sang tỉnh, thành phố khác để học tập, nhà
trường làm thủ tục chuyển trường, không xóa tên học sinh trong danh sách trúng
tuyển.
IV. ĐĂNG KÝ DỰ THI VÀ TUYỂN SINH
1. Hình thức đăng ký
a) Học sinh đăng ký dự tuyển theo hình thức trực
tuyến: sử dụng tài khoản VneID để đăng nhập và khai phiếu đăng ký dự tuyển tại
Cổng tuyển sinh đầu cấp của Thành phố (tsdaucap.hanoi.edu.vn).
b) Đối với học sinh không thể đăng ký dự tuyển
theo hình thức trực tuyến có thể đăng ký trực tiếp như sau: học sinh khai Phiếu
đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 theo mẫu (Phụ lục X, mẫu
M01) và nộp cho CSGD (quy định tại phần III, mục 2 của Phụ lục này). CSGD
tổ chức đăng ký cho học sinh trên Cổng tuyển sinh đầu cấp, hướng dẫn học sinh
kiểm tra, rà soát theo quy định.
2. Thời gian đăng ký
a) Đăng ký thử nghiệm: Từ ngày 04/4/2026 đến 17h00
ngày 06/4/2026. Sau thời gian thử nghiệm, hệ thống sẽ xóa toàn bộ dữ liệu đã
đăng ký thử nghiệm để chuẩn bị cho đăng ký chính thức.
b) Đăng ký chính thức: Từ ngày 10/4/2026 đến 24h00
ngày 17/4/2026. Học sinh không được thay đổi nguyện vọng sau khi hết thời gian
đăng ký chính thức. Kết thúc thời gian đăng ký chính thức, CSGD tiến hành tải
và in Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu M01) và tổ chức cho học sinh kiểm tra,
rà soát, ký xác nhận.
V. CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH
1. Chế độ tuyển thẳng
a) Đối tượng tuyển thẳng
Có 06 (sáu) đối tượng tuyển thẳng (a,
b, c, d, đ, e) được quy định như sau:
- Đối tượng a: học sinh trường Phổ thông dân tộc nội
trú đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 được tuyển thẳng
vào lớp 10 THPT của trường Phổ thông dân tộc nội trú;
- Đối tượng b: học sinh là người dân tộc
rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của
Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ
mẫu giáo, học sinh, sinh viên (thuộc một trong 16 dân tộc sau: Cống, Mảng,
Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự,
Pà Thẻn, La Hủ).
- Đối tượng c: học sinh khuyết tật
+ Học sinh khuyết tật là học sinh bị khiếm
khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện
dưới dạng không bình thường khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó
khăn;
+ Học sinh khuyết tật nộp bản sao hợp lệ Giấy
xác nhận khuyết tật do Chủ tịch UBND xã, phường cấp (Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động và
Thương binh xã hội) cho CSGD khi làm hồ sơ đăng ký tuyển thẳng.
- Đối tượng d: học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do
Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ
chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung
là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học,
kĩ thuật.
- Đối tượng đ: học sinh THCS đạt giải trong các cuộc
thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.
- Đối tượng e: Vận động viên giành huy
chương trong các giải thi đấu thể thao quốc gia trở lên theo quy định tại Nghị
định 349.
b) Điều kiện đăng ký dự xét tuyển thẳng
- Học sinh thuộc đối tượng quy định tại mục I.
- Học sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội và thuộc đối tượng tuyển thẳng ở
trên;
- Học sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào
một trường THPT công lập gần nhất thuộc xã, phường nơi học sinh cư trú (nếu
xã, phường nơi học sinh cư trú chưa có trường THPT công lập thì được đăng ký
xét tuyển thẳng vào trường THPT công lập không chuyên gần nơi cư trú nhất);
- Trường hợp học sinh đủ điều kiện tuyển thẳng mà
không có NV tuyển thẳng thì phải tham gia thi tuyển vào lớp 10 THPT công lập
không chuyên năm học 2026-2027;
- Trường hợp học sinh có NV tuyển thẳng vào các
trường THPT công lập chất lượng cao hoặc trường THPT tư thục, học sinh phải
liên hệ và đăng ký trực tiếp với trường.
c) Hồ sơ đăng ký dự xét tuyển thẳng
- Phiếu đăng ký tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm
học 2026-2027 (dùng chung Mẫu M01 quy định tại mục 1.a) được tải và in
sau khi đăng ký trên hệ thống tuyển sinh đầu cấp do Sở Giáo dục và Đào tạo quy
định;
- Giấy khai sinh (bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu);
- Bằng tốt nghiệp THCS (bản chính hoặc bản
sao) do trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDNN-GDTX
cấp đối với học sinh tốt nghiệp THCS trước năm học 2025-2026;
- Học bạ hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế học bạ-nếu
có (bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
- Thẻ Căn cước/Căn cước công dân/Định danh cá
nhân hoặc minh chứng hợp pháp khác về cư trú tại Hà Nội của học sinh (bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Giấy xác nhận không trong thời gian thi hành án
phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật” do chính quyền cấp xã,
phường nơi cư trú cấp (đối với thí sinh tự do-là thí sinh đã tốt nghiệp THCS).
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu một trong
các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận đoạt giải môn hoặc lĩnh vực
dự thi;
+ Giấy xác nhận khuyết tật.
+ Minh chứng đoạt giải của vận động viên theo
quy định của Nghị định 349.
- Các loại chứng nhận hợp lệ để hưởng chế độ ưu
tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy cho phép được học vượt
lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới (nếu có).
d) Lịch xét tuyển thẳng
- Ngày 10/4/2026: học sinh trong diện tuyển thẳng
đăng ký nguyện vọng tuyển thẳng trực tuyến và nộp hồ sơ đăng ký dự xét tuyển
thẳng tại CSGD nơi học sinh học lớp 9 (học sinh tự do nộp tại CSGD nơi cư
trú);
- Ngày 13/4/2026: CSGD có học sinh đăng ký xét
tuyển thẳng tổ chức kiểm tra hồ sơ, đối chiếu Phiếu ĐKDT được tải và in từ hệ
thống đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng quy định trước khi nộp UBND xã, phường
danh sách học sinh diện tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo;
- Ngày 28/4/2026: UBND xã, phường lập danh sách
các học sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo nộp về Sở Giáo dục
và Đào tạo;
- Chậm nhất ngày 09/5/2026: Sở Giáo dục và Đào
tạo công bố danh sách học sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng;
đ) Xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học
- Từ 13h30 ngày 25/6/2026 đến ngày 27/6/2026: học
sinh có Quyết định trúng tuyển diện tuyển thẳng xác nhận nhập học tại trường
THPT nơi học sinh đăng ký tuyển thẳng theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp.
- Từ ngày 04/7/2026 đến ngày 06/7/2026: học sinh
có Quyết định trúng tuyển diện tuyển thẳng nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT
nơi học sinh trúng tuyển thẳng.
2. Quy định cộng điểm ưu tiên
a) Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con
liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con bệnh binh mất sức
lao động từ 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng
chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính
sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên ; con của người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách
mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945
đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
b) Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: con
của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt
Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức
lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính
sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81% ;
c) Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: học
sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; học sinh dân tộc thiểu số; học
sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường hợp học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên
chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
3. Quy định cộng điểm khuyến khích
a) Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục
và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn
tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở quy mô cấp quốc gia về văn hóa,
văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
b) Giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được
cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm.
Trường hợp học sinh đạt nhiều giải khác nhau
trong nhiều cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
VI. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG VÀ VIẾT TẮT MỘT SỐ THUẬT NGỮ
1. Ngoại ngữ học THPT
- Ngoại ngữ học THPT: là chương trình ngoại ngữ
không chuyên học sinh sẽ học tại bậc THPT. Học sinh đăng ký ngoại ngữ học trong
Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (Mẫu M01).
- Ngoại ngữ (không chuyên) học tại cấp
THPT gồm có: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Đức (ngoại ngữ 2, hệ 7
năm). Học sinh cần nghiên cứu kỹ Phụ lục VI để đăng ký cho phù hợp.
2. Ngoại ngữ thi
- Ngoại ngữ thi: là một trong ba môn học sinh
phải dự thi trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm
học 2026-2027.
- Học sinh có thể đăng ký ngoại ngữ thi là một
trong các ngoại ngữ sau: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng
Hàn (tùy theo khả năng, không bắt buộc phải thi môn ngoại ngữ được học ở cấp
THCS); riêng trường hợp học sinh đăng ký ngoại ngữ học là tiếng Đức ngoại
ngữ 2, hệ 7 năm (gọi tắt là nhóm Đức 2-7): ngoại ngữ thi bắt buộc phải
thi bằng tiếng Đức.
3. Lớp chuyên ngữ
- Lớp chuyên ngữ: là lớp học trong trường THPT
với môn chuyên là ngoại ngữ. Có 06 (sáu) lớp chuyên ngữ: chuyên tiếng
Anh, chuyên tiếng Pháp, chuyên tiếng Trung, chuyên tiếng Nga, chuyên tiếng
Nhật, chuyên tiếng Hàn (gọi tắt là chuyên Anh, chuyên Pháp, chuyên Trung,
chuyên Nga, chuyên Nhật, chuyên Hàn).
- Các lớp chuyên ngữ được chia thành 02 (hai) nhóm:
+ Nhóm 1: thi bằng đúng ngoại ngữ học tại lớp chuyên
ngữ ở bậc THPT (Ví dụ: chuyên Anh thi bằng tiếng Anh, chuyên Pháp thi bằng
tiếng Pháp, chuyên Nhật thi bằng tiếng Nhật, chuyên Hàn thi bằng tiếng Hàn).
+ Nhóm 2: thi bằng ngoại ngữ khác với ngoại ngữ
học tại lớp chuyên ngữ ở bậc THPT (Ví dụ: thi vào lớp chuyên Trung Trường
THPT chuyên Hà Nội- Amsterdam hoặc Trường THPT chuyên Chu Văn An thi bằng tiếng
Anh/Pháp/Đức/Nhật/Hàn hoặc thi vào lớp chuyên Pháp tại Trường THPT chuyên Nguyễn
Huệ thi bằng tiếng Anh/Đức/Nhật/Hàn&chi tiết xem tại Phụ lục VII).
4. Ngoại ngữ điều kiện chuyên, Ngoại ngữ chuyên
ngữ, ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ
- Ngoại ngữ điều kiện chuyên: là ngoại ngữ thi
đồng thời là một trong ba môn điều kiện để xét tuyển vào các lớp chuyên nếu học
sinh đăng ký thi chuyên.
- Ngoại ngữ chuyên ngữ: là ngoại ngữ học sinh
dùng để thi vào các lớp chuyên ngữ thuộc nhóm 1.
- Ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ: là ngoại ngữ học
sinh dùng để thi vào các lớp chuyên ngữ thuộc nhóm 2.
Học sinh có thể đăng ký lớp chuyên ngữ thuộc
nhóm 1 hoặc nhóm 2 tùy theo NV và khả năng nhưng phải lưu ý: ngoại ngữ chuyên
ngữ (hoặc ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ) của nguyện vọng chuyên ngữ đầu
tiên (nếu đăng ký nhiều nguyện vọng chuyên ngữ) phải trùng với ngoại ngữ
điều kiện chuyên trừ trường hợp học sinh thuộc nhóm Đức 2-7 (với nhóm Đức
2-7, ngoại ngữ điều kiện chuyên bắt buộc là tiếng Đức, ngoại ngữ chuyên ngữ có
thể không phải là tiếng Đức)-chi tiết xem thêm tại Phụ lục VII./.
PHỤ LỤC III
NGUYỆN VỌNG DỰ TUYỂN,
PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Công văn số 1166/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục
và Đào tạo)
I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN
1. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
a) Vào lớp 10 THPT công lập không chuyên
- Số lượng NV dự tuyển: Mỗi học sinh được đăng ký
tối đa 03 (ba) NV dự tuyển vào ba trường THPT công lập bất kỳ xếp theo
thứ tự NV1, NV2 và NV3.
- Học sinh không được thay đổi NV dự tuyển sau
khi đã hết thời gian đăng ký.
b) Vào lớp 10 trường THPT công lập chất lượng cao,
THPT tư thục
- Đối với học sinh chỉ có NV học tại các
trường THPT công lập chất lượng cao hoặc THPT tư thục tuyển sinh theo
phương án có sử dụng kết quả thi của Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập
không chuyên năm học 2026-2027: học sinh phải tham dự kỳ thi để có điểm
xét tuyển (ĐXT) mới được xét tuyển vào trường. Học sinh đăng ký như sau:
+ Tích chọn mục Thi chỉ để xét tuyển vào trường
THPT tư thục
+ Mục Nguyện vọng 1: chọn tên một trường
THPT công lập để được dự thi;
- Đối với các trường THPT công lập chất lượng cao
hoặc THPT tư thục tuyển sinh theo phương án xét tuyển dựa vào kết quả rèn luyện
và học tập của học sinh tại cấp THCS: học sinh trực tiếp đến trường THPT công
lập chất lượng cao hoặc trường THPT tư thục để xác nhận nhập học trong thời
gian tuyển sinh theo quy định.
c) Đăng ký tuyển thẳng vào trường THPT công lập
không chuyên
Học sinh sử dụng mẫu M01 “Phiếu đăng ký
dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 , cách đăng ký như sau:
+ Mục Nguyện vọng 1: chọn tên trường
THPT công lập không chuyên được đăng ký xét tuyển thẳng;
+ Mục Nguyện vọng 2: chọn đối tượng
tuyển thẳng là a, b, c, d, đ hoặc e tùy theo diện tuyển thẳng quy định tại Phụ
lục II, mục V.1.a.
+ Mục Nguyện vọng 3: nhập tên giải/huy
chương và tên cuộc thi theo Giấy chứng nhận đạt giải cấp quốc gia, quốc tế. (Ví
dụ: Giải Nhất cuộc thi Viết thư quốc tế UPU năm 2025)
2. Phương thức tuyển sinh
a) Đối với các trường THPT công lập không
chuyên
- Thực hiện phương thức Thi tuyển” để tuyển
sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức một
kỳ thi chung vào lớp 10 cho tất cả các trường THPT công lập.
- Môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và Ngoại
ngữ.
- Hình thức thi:
+ Bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình
thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút/bài thi.
+ Bài thi môn Ngoại ngữ thi theo hình thức trắc
nghiệm khách quan, thời gian làm bài là 60 phút; có nhiều mã đề thi trong một
phòng thi đảm bảo nguyên tắc: 02 thí sinh liền kề không trùng mã đề; thí sinh
làm bài thi trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả bài thi của thí sinh trên
Phiếu trả lời trắc nghiệm được chấm bằng phần mềm máy tính.
- Đề thi: gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần
đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông
2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS.
- Điểm xét tuyển (ĐXT) là căn cứ duy nhất
để tuyển sinh, dựa trên kết quả 03 (ba) bài thi các môn: Ngữ văn, Toán,
Ngoại ngữ trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học
2026-2027 và điểm ưu tiên, điểm khuyến khích như sau:
|
ĐXT = Điểm bài thi
môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu
tiên (nếu
có)
+ Điểm khuyến khích (nếu có)
|
Trong đó:
- Điểm bài thi môn Ngữ văn, Điểm bài thi môn
Toán, Điểm bài thi môn Ngoại ngữ: chấm theo thang điểm 10; điểm lẻ của tổng điểm
toàn bài được làm tròn điểm đến 2 chữ số thập phân.
Chỉ đưa vào diện xét tuyển những học sinh không
vi phạm Quy chế đến mức hủy kết quả thi trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài
thi nào bị điểm 0 (không).
- Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo quy định
tại Phụ lục II, mục V.2 và V.3.
b) Đối với các trường THPT công lập chất lượng
cao, THPT tư thục:
- Hội đồng tuyển sinh nhà trường xây dựng phương
án tuyển sinh năm học 2026-2027 căn cứ vào: ĐXT của học sinh tham dự Kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027 hoặc kết quả
rèn luyện, học tập của học sinh ở cấp THCS (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết
quả năm học lại của lớp đó) hoặc kết hợp ĐXT và kết quả rèn luyện của học
sinh.
- Hội đồng tuyển sinh nhà trường xây dựng Kế
hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (trong đó nêu rõ phương
án tuyển sinh của trường), báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày
07/4/2026 và thông báo công khai để học sinh và cha mẹ học sinh được biết.
3. Nguyên tắc xét tuyển
a) Đối với các trường THPT công lập:
- Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét
tuyển NV2, NV3.
- Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển
NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 0,5
điểm.
- Học sinh không trúng tuyển NV1 và NV2 được xét
tuyển NV3 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít
nhất 1,0 điểm.
- Khi hạ điểm chuẩn, các trường THPT công lập
được phép nhận học sinh có NV2, NV3 đủ điều kiện trúng tuyển.
b) Đối với các trường THPT công lập chất lượng
cao, THPT tư thục:
- Căn cứ vào số lượng học sinh đăng ký dự tuyển (trực
tuyến) và chỉ tiêu của trường, nhà trường sẽ lấy học sinh có ĐXT từ cao
xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao trong thời gian tuyển sinh theo
quy định và thông báo công khai những học sinh đã trúng tuyển và thời gian nộp
hồ sơ nhập học.
- Ngoài các phương thức quy định tại mục 2.b
nêu trên, các trường không được tổ chức thi tuyển hay sử dụng một
phương thức khác để tuyển sinh.
4. Xác nhận nhập học
a) Đối với trường THPT công lập
- Nguyện vọng trúng tuyển: sau khi công bố kết
quả thi và điểm chuẩn, một học sinh có thể không trúng tuyển NV nào hoặc
trúng tuyển nhiều NV (gọi là nguyện vọng trúng tuyển) vào các
trường THPT công lập (trúng tuyển tối đa 01 NV vào trường THPT công
lập không chuyên trong các NV đã đăng ký dự tuyển, trúng tuyển tối đa 04 NV vào
lớp chuyên trường THPT chuyên&).
- Xác nhận nhập học: là thủ tục bắt buộc đối với
tất cả các học sinh có NV được tiếp tục học ở bậc học cao hơn. Sau khi công bố
kết quả thi và điểm chuẩn, học sinh phải đăng ký vào một trong những trường
trúng tuyển và phải thực hiện thao tác xác nhận nhập học từ 13 giờ 30
ngày 25/6/2026 đến 24 giờ 00 ngày 27/6/2026, học sinh có thể lựa chọn hình thức
xác nhận nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp, cụ thể như sau:
+ Hình thức trực tuyến: học sinh đăng nhập bằng
tài khoản và mật khẩu vào hệ thống tuyển sinh đầu cấp của Thành phố, chọn tên nguyện
vọng trúng tuyển và xác nhận nhập học, chọn in hoặc lưu phiếu xác nhận nhập
học và kết thúc quá trình. Trường hợp học sinh trúng tuyển nhiều NV khác nhau (học
sinh có thể trúng tuyển 01 NV công lập không chuyên, các NV chuyên, song ngữ
tiếng Pháp, NV tăng cường tiếng Pháp), học sinh có thể thay đổi và xác nhận
nhập học lại trên hệ thống trước 24 giờ 00 ngày 27/6/2026.
+ Hình thức trực tiếp: học sinh nộp bản sao
Phiếu báo kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 tại trường
có NV trúng tuyển. Sau khi được nhà trường cập nhật vào hệ thống hỗ trợ tuyển
sinh và xác nhận nhập học, tài khoản của học sinh sẽ được hệ thống tự động
khóa. Nhà trường in Giấy báo xác nhận nhập học cho học sinh. Nếu học sinh muốn
điều chỉnh NV đã trúng tuyển (trường hợp học sinh có nhiều NV trúng
tuyển theo quy định), học sinh phải liên hệ với nhà trường để hủy xác nhận
nhập học trước khi xác nhận nhập học ở NV trúng tuyển mới (trong số các NV
trúng tuyển).
b) Đối với trường THPT công lập chất lượng cao,
THPT tư thục, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp
- Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học và nộp
hồ sơ nhập học chậm nhất ngày 06/7/2026: học sinh nộp tại trường bản sao Phiếu
báo kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (đối với trường
tuyển sinh theo phương án có sử dụng kết quả thi) hoặc Học bạ (đối với
trường tuyển sinh theo phương án dựa vào kết quả rèn luyện và học tập của học
sinh tại cấp THCS).
- Sau khi được nhà trường cập nhật vào hệ thống
hỗ trợ tuyển sinh và xác nhận nhập học, tài khoản của học sinh sẽ được hệ thống
tự động khóa. Nhà trường in Giấy báo xác nhận nhập học cho học sinh. Trong thời
gian tuyển sinh học sinh muốn thay đổi NV trúng tuyển, phải liên hệ với nhà
trường đã xác nhận nhập học để hủy nhập học trước khi xác nhận nhập học ở NV
mới.
- Đối với các trường có số lượng học sinh dự
tuyển quá chỉ tiêu quy định, Hội đồng tuyển sinh nhà trường có trách nhiệm
duyệt số học sinh trúng tuyển theo đúng số lượng được giao căn cứ vào
ĐXT của học sinh và thông báo công khai số học sinh trúng tuyển; hệ thống hỗ
trợ tuyển sinh trên cơ sở dữ liệu ngành chỉ cho phép xác nhận nhập học cho học
sinh theo chỉ tiêu được giao.
5. Tuyển sinh bổ sung và nộp Hồ sơ nhập học
a) Tuyển sinh bổ sung:
- Sau ngày 27/6/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ
khóa hệ thống xác nhận nhập học và tiến hành thống kê số lượng học sinh đã xác
nhận nhập học ở từng trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp; thông
báo số lượng học sinh thừa, thiếu so với chỉ tiêu.
- Đối với các trường THPT chuyên, THPT công lập:
nếu số học sinh đã xác nhận nhập học tính đến ngày 27/6/2026 còn thiếu so với
chỉ tiêu, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét để duyệt điểm chuẩn bổ sung.
- Đối với các trường THPT công lập chất lượng
cao, tư thục; trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp: nếu số lượng học sinh xác
nhận nhập học chưa đủ chỉ tiêu quy định được tiếp tục tuyển sinh trong thời
gian theo quy định.
b) Nộp Hồ sơ nhập học: học sinh đủ điều kiện trúng
tuyển bổ sung hoặc đã được xác nhận nhập học ở đợt 1 sẽ nộp Hồ sơ nhập học (quy
định tại Phụ lục II, mục III.2) kèm theo Phiếu xác nhận nhập học (được
in khi thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp) tại CSGD
trúng tuyển từ ngày 04/7/2026 đến ngày 06/7/2026.
II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
1. Trường chuyên
a) Trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam có các
lớp chuyên của 13 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ
văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng
Nhật.
c) Trường THPT chuyên Chu Văn An có các lớp
chuyên của 13 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn,
Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.
c) Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ có các lớp chuyên
của 11 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử,
Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga.
d) Trường THPT chuyên Sơn Tây có các lớp chuyên
của 09 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử,
Địa lí, Tiếng Anh.
2. Điều kiện dự tuyển
Ngoài các điều kiện theo Phụ lục II, học
sinh muốn đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT chuyên phải đảm bảo điều kiện Kết quả
rèn luyện (hạnh kiểm), học tập (học lực) cả năm học của các lớp
cấp THCS từ Khá trở lên.
3. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
- Khi đăng ký dự tuyển vào lớp 10 chuyên, học
sinh phải căn cứ vào NV và khả năng học tập môn chuyên, lịch thi các môn chuyên
để đăng ký cho phù hợp. Học sinh không được thay đổi NV chuyên đã đăng ký;
- Học sinh được chọn tối đa 02 trong 04 trường
sau để đăng ký dự tuyển: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ,
THPT chuyên Chu Văn An và THPT chuyên Sơn Tây;
- Nếu học sinh có NV đăng ký dự tuyển vào 01
lớp chuyên tại 02 trường thì phải ghi rõ trường NV1 và trường NV2;
- Trường hợp học sinh chỉ có NV đăng ký vào lớp
chuyên của 01 trường hoặc lớp chuyên đã chọn chỉ có ở 01 trường thì trường đăng
ký là trường NV1;
- Trong mỗi buổi thi, học sinh chỉ được chọn 01
môn chuyên để dự thi.
4. Phương thức tuyển sinh
a) Vòng 1: tổ chức Sơ tuyển đối với những học sinh
có đủ điều kiện dự tuyển.
b) Vòng 2: tổ chức Thi tuyển đối với những học
sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.
5. Tổ chức tuyển sinh
a) Vòng 1: Sơ tuyển.
Vòng Sơ tuyển được đánh giá bằng điểm số căn cứ
vào các tiêu chí sau:
- Kết quả tham gia các hoạt động xã hội, thi
tài năng trong phạm vi tổ chức của tỉnh, toàn quốc, khu vực và quốc tế; điểm
cho mỗi giải được tính như sau: giải nhất được 5,0 điểm, giải nhì được 4,0
điểm, giải ba được 3,0 điểm, giải khuyến khích được 2,0 điểm;
- Kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp
THCS: mỗi năm kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) được 3,0 điểm,
học tập (học lực) khá được 2,0 điểm;
|
Điểm sơ tuyển = Điểm
thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp
THCS
|
Những học sinh có tổng điểm sơ tuyển từ 8,0
điểm trở lên sẽ được tham gia thi tuyển ở vòng 2.
b) Vòng 2: Thi tuyển
- Môn thi, đề thi và hình thức thi:
+ Môn thi: tổ chức thi tuyển đối với những học
sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1. Học sinh phải tham gia dự thi các môn không
chuyên (còn gọi là các môn điều kiện chuyên: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ)
và môn chuyên theo NV, trong đó ba môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cùng với Kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.
+ Đề thi môn chuyên: đề thi gồm các câu hỏi phù
hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình
giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS, đảm bảo
các cấp độ nhận thức: thông hiểu, vận dụng. Riêng môn Khoa học tự nhiên thi vào
lớp chuyên theo mạch nội dung: lớp chuyên Vật lí (mạch Năng lượng và sự biến
đổi), lớp chuyên Hóa học (mạch Chất và sự biến đổi của chất) và lớp
chuyên Sinh học (mạch Vật sống); môn Lịch sử và Địa lí thi vào lớp
chuyên theo phân môn: lớp chuyên Lịch sử (phân môn Lịch sử), lớp chuyên
Địa lí (phân môn Địa lí). Học sinh làm bài thi môn Toán thay thế để xét
tuyển vào lớp chuyên Tin học.
+ Hình thức thi các môn chuyên: các môn Toán,
Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí thi theo hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ (thi
vào các lớp chuyên Ngoại ngữ) thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc
nghiệm để đánh giá các kỹ năng nghe, đọc, viết (có thêm phần nghe hiểu).
+ Môn Khoa học tự nhiên và môn Lịch sử và Địa
lí thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan.
- Thang điểm và hệ số điểm bài thi:
+ Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, điểm lẻ
của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đến 2 chữ số thập phân. Nếu chấm bài
theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi sẽ quy đổi ra thang điểm 10.
+ Hệ số điểm bài thi: điểm thi các môn không
chuyên tính hệ số 1, điểm thi môn chuyên tính hệ số 2.
- Thời gian làm bài thi các môn chuyên: 150
phút/bài thi.
- ĐXT vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi
không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ
số);
|
ĐXT = Tổng điểm các
bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)
|
- Nguyên tắc xét tuyển:
+ Chỉ xét tuyển đối với học sinh được tham gia
thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức
hủy kết quả thi và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0;
+ Các lớp chuyên được xét tuyển độc lập nhau.
Học sinh được quyền lựa chọn học một lớp chuyên theo NV trúng tuyển (trường
hợp học sinh trúng tuyển nhiều lớp chuyên).
+ Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét
tuyển NV2.
+ Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển
NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0
điểm. Khi hạ điểm chuẩn, các trường được phép nhận học sinh có NV2 đủ điều kiện
trúng tuyển.
6. Một số quy định về đăng ký dự thi vào các
lớp chuyên ngữ
a) Các lớp chuyên ngữ gồm: chuyên Anh, chuyên
Pháp, chuyên Trung, chuyên Nga, chuyên Nhật, chuyên Hàn được tổ chức tại 04
trường THPT chuyên, cụ thể như sau:
- Lớp chuyên thuộc Nhóm 1 (quy định tại
Phụ lục II, mục VI.3):
|
Lớp chuyên
|
Trường
|
|
Chuyên Anh
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Nguyễn Huệ
|
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
THPT chuyên Sơn Tây
|
|
Chuyên Pháp
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
Chuyên Nhật
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
Chuyên Hàn
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
- Lớp chuyên thuộc Nhóm 2 (quy định tại
Phụ lục II, mục VI.3):
|
Lớp chuyên
|
Trường
|
|
Chuyên Trung
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
Chuyên Nga
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Nguyễn Huệ
|
|
Chuyên Pháp
|
THPT chuyên Nguyễn Huệ
|
b) Quy định về môn thi ngoại ngữ khi đăng ký dự
thi vào các lớp chuyên ngữ:
- Lớp chuyên thuộc Nhóm 1: ngoại ngữ thi và ngoại
ngữ chuyên ngữ (của nguyện vọng chuyên ngoại ngữ đầu tiên nếu đăng ký nhiều
nguyện vọng chuyên ngoại ngữ khác nhau) phải trùng nhau, trừ trường hợp học
sinh thuộc nhóm Đức 2-7 (ngoại ngữ thi là tiếng Đức, ngoại ngữ chuyên ngữ là
tiếng Anh/Pháp).
- Lớp chuyên thuộc Nhóm 2: ngoại ngữ thi và ngoại
ngữ thay thế chuyên ngữ phải trùng nhau, trừ trường hợp học sinh thuộc nhóm Đức
2-7(ngoại ngữ thi là tiếng Đức, ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ là tiếng
Anh/Pháp/Đức/Nhật/Hàn).
c) Một số lưu ý khi đăng ký vào các lớp chuyên
thuộc Nhóm 2:
- Lớp chuyên Pháp tại Trường THPT chuyên Nguyễn
Huệ:
+ Nếu thi bằng tiếng Pháp: học sinh sẽ
thi môn tiếng Pháp (đề chuyên) vào buổi sáng 01/6/2026. Vì vậy, học sinh
có thể đăng ký thêm môn chuyên khác không trùng buổi thi (Ví dụ các môn chuyên
chiều ngày 01/6/2026: Khoa học tự nhiên để vào các lớp chuyên Vật lí, Hóa học,
Sinh học; Lịch sử và Địa lí để vào các lớp chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí;
chuyên Anh).
+ Nếu thi bằng tiếng Anh: học sinh sẽ
thi môn tiếng Anh (đề chuyên) vào buổi chiều 01/6/2026. Vì vậy, học sinh
có thể đăng ký thêm môn chuyên Tiếng Anh để vào lớp chuyên Anh của Trường THPT
chuyên Nguyễn Huệ và không được đăng ký thi thêm môn chuyên khác vào
buổi chiều 01/6/2026.
+ Nếu thi bằng tiếng Đức/Nhật/Hàn: môn
Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn (dùng để thi thay thế) được tổ chức thi
vào sáng 01/6/2026. Vì vậy, ngoài chuyên Pháp Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ,
học sinh có thể đăng ký thêm môn chuyên khác không trùng buổi thi (Ví dụ các
môn chuyên thi chiều ngày 01/6/2026: Khoa học tự nhiên để vào các lớp chuyên
Vật lí, Hóa học, Sinh học; Lịch sử và Địa lí để vào các lớp chuyên Lịch sử,
chuyên Địa lí), trừ chuyên Anh (vì nếu đăng ký chuyên Anh thì
phải thi bằng tiếng Anh để xét vào lớp chuyên Anh và chuyên Pháp mà không được
thi bằng ngoại ngữ thay thế).
- Lớp chuyên tiếng Trung, tiếng Nga:
+ Là môn chuyên được xét tuyển dựa vào kết quả
môn thi thay thế (ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ) hoặc kết quả thi của
môn chuyên Anh/chuyên Pháp/ chuyên Nhật/chuyên Hàn (nếu học sinh đăng ký
chuyên Trung, chuyên Nga cùng với chuyên Anh/chuyên Pháp/chuyên Nhật/chuyên Hàn).
+ Học sinh phải đăng ký chuyên Trung, chuyên
Nga mới được xét tuyển.
+ Nếu học sinh đăng ký chuyên Anh/chuyên
Pháp/chuyên Nhật/chuyên Hàn đồng thời đăng ký xét tuyển chuyên Trung, chuyên
Nga thì phải đăng ký theo trường chuyên là NV1 của môn chuyên ngoại
ngữ thuộc Nhóm 1. (Chi tiết xem tại Phụ lục VII).
7. Xác nhận nhập học, tuyển sinh bổ sung và nộp
hồ sơ nhập học
Thực hiện như đối với tuyển sinh trường THPT
công lập không chuyên năm học 2026-2027 (mục I.4 và mục I.5).
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 SONG NGỮ TIẾNG PHÁP
VÀ LỚP 10 TĂNG CƯỜNG TIẾNG PHÁP TẠI TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
1. Tuyển sinh vào lớp 10 học song ngữ tiếng
Pháp
a) Điều kiện dự tuyển
Học sinh đủ điều kiện dự tuyển vào lớp 10 THPT công
lập không chuyên năm học 2026-2027, được dự tuyển vào lớp 10 song ngữ tiếng
Pháp tại Trường THPT Việt Đức khi đảm bảo các yêu cầu sau:
- Kết quả học tập và rèn luyện (học lực, hạnh
kiểm) cả năm của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở lên.
- Học sinh được tuyển sinh vào học Chương trình
song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS theo quy định.
- Có tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
công lập không chuyên năm học 2026-2027.
b) Đăng ký dự tuyển
- NV của học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10
chương trình song ngữ tiếng Pháp tại Trường THPT Việt Đức là NV độc lập, không
ảnh hưởng đến NV đăng ký tuyển sinh vào các trường THPT chuyên; THPT không
chuyên.
- Học sinh đăng ký NV dự tuyển trên hệ thống
tuyển sinh đầu cấp. Sau thời gian đăng ký, học sinh tải Phiếu đăng ký dự tuyển
vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 và nộp cho trường THCS nơi học lớp 9 theo quy
định.
c) Phương thức tuyển sinh
Tổ chức xét tuyển căn cứ vào kết quả bài thi
của 03 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ của Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công
lập không chuyên năm học 2026-2027 (Điểm thi) và Điểm trung bình môn
Toán bằng tiếng Pháp, Điểm trung bình môn tiếng Pháp cấp THCS (Điểm trung
bình Pháp ngữ), Điểm ưu tiên, Điểm khuyến khích theo Quy chế tuyển sinh của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kết quả trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp song
ngữ tiếng Pháp từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao trong thời
gian quy định. Điểm thấp nhất cho học sinh trúng tuyển vào trường gọi là điểm
chuẩn của trường. ĐXT được tính như sau:
|
ĐXT = Điểm thi + Điểm
trung bình Pháp ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
|
Trong đó:
- Điểm thi: là tổng điểm của 03 bài thi môn: Ngữ
văn, Toán, Ngoại ngữ (Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không
chuyên năm học 2026-2027) tính theo thang điểm 10 đối với mỗi môn thi, điểm
lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đến hai chữ số thập phân.
- Điểm trung bình Pháp ngữ (ĐTBPN): là
tổng điểm trung bình các năm học của môn Toán bằng tiếng Pháp (ĐTBT) và
điểm trung bình các năm học môn của tiếng Pháp (ĐTBP) cấp THCS, trong đó
ĐTBT và ĐTBP được tính như sau:
|
ĐTBT các năm học =
|
(ĐTBT
lớp 6) + (ĐTBT lớp 7) + (ĐTBT lớp 8) +
(ĐTBT lớp 9)
|
|
4
|
|
ĐTBP các năm học =
|
(ĐTBT
lớp 6) + (ĐTBT lớp 7) + (ĐTBT lớp 8) +
(ĐTBT lớp 9)
|
|
4
|
ĐTBPN và ĐTBT, ĐTBP các năm học được làm tròn
đến 2 (hai) chữ số thập phân.
Đối với những học sinh Việt Nam chuyển trường
từ nước ngoài về nước ở cấp THCS: ĐTBPN là tổng điểm trung bình các năm học mà
học sinh học Chương trình song ngữ tiếng Pháp tại Việt Nam.
- Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo
quy định (xem tại Phục lục II, mục V.2 và V.3).
- Chỉ đưa vào diện xét tuyển những học sinh
không vi phạm Quy chế thi đến mức đình chỉ thi và không có bài thi nào bị điểm
0 (không).
d) Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến tuyển 02 lớp (khoảng
90 học sinh).
2. Tuyển sinh vào học lớp 10 tăng cường tiếng
Pháp (không học các môn Khoa học bằng tiếng Pháp)
a) Điều kiện tuyển sinh:
- Học sinh đủ điều kiện dự tuyển vào lớp 10 THPT
công lập không chuyên năm học 2026-2027;
- Có tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
công lập không chuyên năm học 2026-2027 và không vi phạm Quy chế thi đến mức
đình chỉ thi và không có bài thi nào bị điểm 0 (không);
- Học sinh được tuyển sinh vào học Chương trình
song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS theo quy định.
- Có đăng ký NV dự tuyển vào lớp 10 tăng cường
tiếng Pháp tại Trường THPT Việt Đức (không học môn Khoa học bằng tiếng Pháp).
b) Phương thức tuyển sinh: tương tự phần III, mục
1.c).
Lưu ý: Chỉ xét tuyển đối với học sinh không
trúng tuyển lớp 10 song ngữ tiếng Pháp và có đăng ký NV dự tuyển vào lớp 10
tăng cường tiếng Pháp.
c) Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến tuyển 01 lớp (khoảng
45 học sinh).
3. Xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học
Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học và nộp
hồ sơ nhập học như đối với tuyển sinh trường THPT công lập không chuyên năm học
2026-2027.
IV. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG NHẬT NGOẠI
NGỮ 1
1. Trường THPT tổ chức dạy tiếng Nhật ngoại ngữ
1
Trường THPT tổ chức dạy tiếng Nhật ngoại ngữ 1
gồm 02 trường: THPT Kim Liên và THPT Việt Đức.
2. Tuyển sinh vào học lớp 10 tiếng Nhật ngoại
ngữ 1
a) Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS
năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS, đủ điều kiện đăng ký dự tuyển vào
lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027 trên địa bàn thành
phố Hà Nội; học đủ 04 năm ngoại ngữ tiếng Nhật (được thể hiện trong học bạ
cấp THCS) tại các trường THCS; có tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10
THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.
b) Đăng ký dự tuyển
- Học sinh được đăng ký tối đa 03 (ba) NV
vào ba trường THPT công lập theo thứ tự NV1, NV2, NV3, trong đó NV1 và NV2 phải
thuộc một trong hai trường: THPT Kim Liên, THPT Việt Đức; NV3 bất kỳ.
- Trường hợp học sinh chỉ đăng ký 02 (hai) NV:
NV1 phải thuộc một trong hai trường: THPT Kim Liên, THPT Việt Đức; NV2 bất kỳ.
- Trường hợp học sinh chỉ đăng ký 01 (một) NV:
NV1 phải thuộc một trong hai trường: THPT Kim Liên, THPT Việt Đức.
- Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT
năm học 2026-2027 , tại mục “Ngoại ngữ đăng ký học tại THPT học sinh phải chọn
ngoại ngữ là tiếng Nhật. Tuy nhiên, học sinh có thể chọn một trong các
ngoại ngữ sau để làm bài thi môn ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật,
tiếng Đức, tiếng Hàn.
c) Chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến)
|
TT
|
Trường THPT
|
Số lớp
|
Số lượng
|
|
1
|
Kim Liên
|
02
|
Khoảng 90 học sinh
|
|
2
|
Việt Đức
|
02
|
Khoảng 90 học sinh
|
d) Nguyên tắc xét tuyển
- Lấy ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ
tiêu được giao. ĐXT thấp nhất của học sinh trúng tuyển gọi là điểm chuẩn lớp
tiếng Nhật của trường.
- Nếu học sinh đã trúng tuyển theo NV1 sẽ không
được xét tuyển theo NV2. Trường hợp học sinh nhập học theo NV2 thì phải có ĐXT
cao hơn điểm chuẩn lớp tiếng Nhật của trường ít nhất là 0,5 điểm. Khi hạ điểm
chuẩn, trường được phép tuyển học sinh có NV2 đủ điều kiện trúng tuyển.
- Học sinh không trúng tuyển lớp tiếng Nhật
ngoại ngữ 1 được xét tuyển vào lớp tiếng Anh tại các NV đã đăng ký theo quy
định.
đ) Phương thức tuyển sinh, thời gian xác nhận
nhập học và nộp hồ sơ nhập học thực hiện như đối với tuyển sinh trường THPT công
lập không chuyên năm học 2026-2027.
V. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG ĐỨC (NGOẠI
NGỮ 2) HỆ 7 NĂM TẠI TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS
năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS, đủ điều kiện đăng ký dự tuyển vào
lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027 trên địa bàn thành
phố Hà Nội, học đủ 4 năm trong dự án tiếng Đức ở cấp THCS (được thể hiện
trong Học bạ cấp THCS), tiếng Đức đạt trình độ A2 theo khung tham chiếu
Châu Âu; có tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên
năm học 2026-2027.
2. Đăng ký dự tuyển
a) Học sinh đăng ký dự tuyển học tiếng Đức (ngoại
ngữ 2) hệ 7 năm, tiếng Anh (ngoại ngữ 1), được đăng ký NV1 vào
Trường THPT Việt Đức, các NV còn lại (nếu có) đăng ký vào trường THPT
bất kỳ;
b) Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT
năm học 2026- 2027 , học sinh tích chọn vào mục Có chứng chỉ A2 tiếng Đức
trở lên và nộp bản sao chứng chỉ A2 tiếng Đức kèm theo. Tại mục “Ngoại ngữ
đăng ký học tại THPT , học sinh phải chọn tiếng Đức; Ngoại ngữ thi chiều
30/5/2026 bắt buộc là tiếng Đức.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến tuyển 01 lớp (khoảng
45 học sinh).
4. Nguyên tắc xét tuyển
a) Khi xét trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp tiếng
Đức từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Điểm thấp nhất cho học sinh
trúng tuyển gọi là điểm chuẩn lớp tiếng Đức của trường.
b) Học sinh không trúng tuyển lớp tiếng Đức
được xét tuyển vào lớp tiếng Anh ở các NV đã đăng ký.
5. Phương thức tuyển sinh, thời gian xác nhận nhập
học và nộp hồ sơ nhập học: thực hiện như đối với tuyển sinh trường THPT công lập
không chuyên năm học 2026-2027.
VI. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG
KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI
1. Đối tượng tuyển sinh
a) Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục
THCS năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS; có kết quả rèn luyện (hạnh
kiểm) từ khá trở lên, học tập (học lực) đạt (trung bình) trở
lên năm học lớp 9; có năng khiếu thể dục thể thao (NK TDTT), có khả năng
phát triển để trở thành vận động viên; độ tuổi từ 15 đến 17 tuổi.
b) Học sinh không có nơi thường trú tại Hà Nội
trúng tuyển, nếu không có NV tiếp tục học tại Trường Phổ thông NK TDTT Hà Nội
sẽ không được chuyển vào học tại các trường THPT công lập trên địa bàn Hà Nội.
2. Phương thức tuyển sinh
Tuyển học sinh vào học tại Trường Phổ thông NK
TDTT Hà Nội do Hội đồng tuyển sinh của Trường Phổ thông NK TDTT Hà Nội thực
hiện theo quy định. Sở Giáo dục và Đào tạo duyệt kết quả tuyển sinh của Trường
Phổ thông NK TDTT Hà Nội.
Phương thức tuyển sinh căn cứ vào NK TDTT và
trình độ văn hóa của học sinh như sau:
a) Thi năng khiếu về thể dục thể thao
Trường Phổ thông NK TDTT phố hợp với các bộ môn
thể thao thuộc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT và Phòng Quản lý thể thao
của Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội tổ chức thi tuyển NK TDTT theo chuyên môn phù
hợp.
b) Xét tuyển về văn hóa
Sau khi trúng tuyển NK TDTT, học sinh trúng
tuyển sẽ tham gia tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo phương thức xét tuyển. ĐXT
vào Trường Phổ thông NK TDTT Hà Nội được tính như sau:
|
ĐXT = Điểm thi NK +
Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
|
Trong đó:
- Điểm thi NK: là điểm thi NK TDTT và phải đạt từ
8,0 trở lên (theo thang điểm 10);
- Điểm Ưu tiên, Khuyến khích: thực hiện theo quy
định (Phục lục II, mục V.2 và V.3).
Khi xét trúng tuyển sẽ lấy theo ĐXT từ cao
xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến tuyển 08 lớp (khoảng
350 học sinh).
4. Thời gian tuyển sinh
Học sinh nộp hồ sơ và đăng ký dự tuyển tại
Trường Phổ thông NK TDTT Hà Nội:
- Thi tuyển năng khiếu: từ 01/6/2026 đến
30/6/2026;
- Thu hồ sơ và xét tuyển văn hóa: từ ngày
26/6/2026 đến 22/7/2026.
VII. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC NỘI TRÚ
1. Đối tượng
- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân
và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú từ 36 tháng liên tục trở
lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh thuộc các thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định 104.
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy
định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính
sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh
viên dân tộc thiểu số rất ít người.
2. Phương thức tuyển sinh
a) Tuyển thẳng
- Học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú
hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp
THCS.
- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân
và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú từ 36 tháng liên tục trở
lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh thuộc các thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định 104 và thuộc
một trong các đối tượng sau đây:
+ Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được
quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ.
+ Học sinh khuyết tật quy định tại Phục lục
II, mục V.1.
+ Học sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật quy định tại Phụ lục
II, mục V.1.
b) Thi tuyển
- Tổ chức thi tuyển cho những học sinh là người
dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường
trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh thuộc các
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội
theo Quyết định 104.
- Thí sinh dự thi các bài thi tuyển sinh vào lớp
10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.
- Học sinh đăng ký dự tuyển phải đăng ký NV1 vào
Trường Phổ thông dân tộc nội trú, 02 NV còn lại là hai trường THPT công lập bất
kỳ (nếu có).
- Khi xét trúng tuyển sẽ lấy theo ĐXT từ cao
xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Điểm thấp nhất cho học sinh trúng
tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến tuyển 04 lớp (khoảng
140 học sinh).
4. Thời gian xác nhận nhập học và nộp hồ sơ
nhập học
Thực hiện như đối với tuyển sinh trường THPT
công lập không chuyên năm học 2026-2027.
VIII. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX
TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX, CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÓ LIÊN KẾT GIẢNG DẠY
CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THPT
Các trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp được
tuyển học sinh vào học chương trình GDTX.
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng: học sinh đã hoàn thành chương trình
giáo dục THCS năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS.
b) Điều kiện: học sinh cư trú tại Hà Nội, có đủ hồ
sơ hợp lệ.
2. Phương thức tuyển sinh
a) Thực hiện phương thức Xét tuyển” cho học
sinh dự tuyển học chương trình GDTX.
b) ĐXT được tính như sau:
|
ĐXT = Điểm THCS +
Điểm Ưu tiên (nếu
có)
+ Điểm Khuyến khích (nếu có)
|
Trong đó:
- Điểm THCS: là tổng số điểm tính theo kết quả
rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết
quả năm học lại của lớp đó. Điểm kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học ở cấp
THCS của học sinh được tính như sau:
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tốt và
kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi): 10 điểm;
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tốt và
kết quả học tập (học lực) khá hoặc kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) khá
và kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi): 9,0 điểm;
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) và kết
quả học tập (học lực) khá: 8,0 điểm;
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) đạt và
kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) hoặc kết quả rèn luyện (hạnh
kiểm) tốt và kết quả học tập (học lực) đạt (trung bình): 7,0
điểm;
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) đạt và
kết quả học tập (học lực) khá hoặc kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) khá
và kết quả học tập (học lực) đạt (trung bình): 6,0 điểm;
+ Các trường hợp còn lại: 5,0 điểm.
- Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo quy
định (xem tại Phụ lục II, mục V.2 và V.3).
c) Nguyên tắc xét tuyển:
Căn cứ vào chỉ tiêu được giao và số lượng học
sinh đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển sinh trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề
nghiệp có trách nhiệm duyệt số học sinh trúng tuyển đúng số lượng được giao căn
cứ vào ĐXT của học sinh và thông báo công khai số học sinh trúng tuyển. Hệ
thống hỗ trợ tuyển sinh trên cơ sở dữ liệu ngành chỉ cho phép số học sinh xác
nhận nhập học không vượt quá số lượng quy định.
3. Thời gian tuyển sinh
- Các trung tâm GDNN-GDTX xây dựng Kế hoạch tuyển
sinh vào lớp 10 chương trình GDTX năm học 2026-2027 (kể cả đối tượng liên
kết, nếu có) của trung tâm, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày
06/4/2026.
- Học sinh đăng ký dự tuyển (trực tuyến hoặc
trực tiếp) từ ngày 20/4/2026.
- Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học và nộp
hồ sơ nhập học chậm nhất ngày 12/7/2026./.
PHỤ LỤC IV
TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN
SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Công văn số 1166/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và
Đào tạo)
I. ĐỊA ĐIỂM DỰ THI CỦA HỌC SINH
1. Thi vào lớp 10 THPT không chuyên
a) Đối với học sinh chỉ đăng ký dự thi vào lớp 10
THPT công lập không chuyên (không đăng ký thi chuyên), dự thi 03 môn Ngữ
Văn, Toán, Ngoại ngữ tại Điểm thi của trường THPT công lập mà học sinh đăng ký
NV1.
b) Đối với học sinh đăng ký dự thi chỉ để lấy ĐXT
để xét vào các trường công lập chất lượng cao, tư thục và không thi chuyên thì
dự thi tại Điểm thi của trường THPT công lập nơi học sinh đăng ký làm địa điểm
dự thi.
2. Thi vào lớp 10 THPT chuyên
Đối với học sinh có đăng ký thi vào lớp 10 THPT
chuyên, học sinh phải dự thi các môn không chuyên và môn chuyên, địa điểm dự
thi các môn đó như sau:
a) Dự thi các môn không chuyên gồm Ngữ văn, Toán,
Ngoại ngữ (nếu học sinh có NV đăng ký dự tuyển vào trường THPT công lập không
chuyên) tại Điểm thi của trường THPT chuyên, nơi học sinh đăng ký NV1 của môn
chuyên đầu tiên (là môn chuyên học sinh thi đầu tiên theo lịch được
thông báo tại Phiếu báo dự thi vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027).
b) Dự thi các môn chuyên tại Điểm thi của trường
đăng ký NV1 của môn chuyên đó.
II. TỔ CHỨC KỲ THI
Công tác tổ chức thi được áp dụng theo Quy chế
tuyển sinh và Quy chế thi hiện hành, UBND Thành phố thành lập Ban Chỉ đạo thi,
tuyển sinh các cấp; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập các
Hội đồng và các Ban của Hội đồng (nếu có), cụ thể:
1. Hội đồng thi và Ban Thư ký của Hội đồng thi
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định
thành lập Hội đồng thi và các Hội đồng/Ban của Hội đồng thi Kỳ thi tuyển sinh
vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 để tổ chức thi cho tất cả các học sinh đăng
ký dự thi trên toàn Thành phố đảm bảo an toàn, nghiêm túc theo đúng Quy chế
tuyển sinh và Quy chế thi. Hội đồng thi có các Điểm thi để tổ chức khâu coi thi
trong kỳ thi. Các Hội đồng/Ban của Hội đồng thi gồm: Điểm thi, Ban Chấm thi,
Ban Phúc khảo, Ban Thư ký, Ban Vận chuyển và Bàn giao đề thi, Ban Làm phách.
b) Thành phần Hội đồng thi: Chủ tịch là Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (hoặc là Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
trong trường hợp đặc biệt); các Phó Chủ tịch là Phó Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo và một số Trưởng phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo; các Ủy
viên là lãnh đạo một số phòng của Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo UBND xã,
phường, lãnh đạo trường THCS, THPT, trong đó Ủy viên thường trực là lãnh đạo
phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục.
c) Chủ tịch Hội đồng thi quyết định tổ chức thực
hiện nhiệm vụ và quyền hạn, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của
Hội đồng thi theo quy định của Quy chế thi.
d) Các Hội đồng/Ban, các Phó Chủ tịch và ủy viên
Hội đồng thi chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
phân công hoặc ủy nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thi.
đ) Ban Thư ký
- Thành phần: Trưởng ban do lãnh đạo Hội đồng thi
kiêm nhiệm; các Phó Trưởng ban là lãnh đạo phòng của Sở Giáo dục và Đào tạo,
lãnh đạo UBND xã, phường, lãnh đạo trường THCS, THPT; ủy viên là công chức,
viên chức, nhân viên của Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo, giáo viên và nhân
viên trường THCS, THPT. Những người tham gia Ban Thư ký Hội đồng thi không được
tham gia Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký Hội đồng
thi: Tiếp nhận và quản lý dữ liệu đăng ký dự tuyển của học sinh; đánh số báo
danh, xếp phòng thi; chuẩn bị các tài liệu, mẫu, biểu dùng tại Điểm thi, phòng
thi; nhận, bảo quản bài thi tự luận và Phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN) của thí
sinh được đóng trong bì/túi (sau đây gọi chung là túi) còn nguyên niêm
phong của các Điểm thi; bàn giao bài thi tự luận được đóng trong các túi còn
nguyên niêm phong của các Điểm thi cho Ban Làm phách; nhận, bảo quản bài thi tự
luận đã làm phách và được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Ban Làm
phách; bàn giao bài thi tự luận đã làm phách được đóng trong các túi còn nguyên
niêm phong của Ban Làm phách cho Ban Chấm thi; bàn giao Phiếu TLTN được đóng
trong các túi còn nguyên niêm phong của các Điểm thi cho Ban Chấm thi và thực
hiện các công tác nghiệp vụ liên quan; nhận, bảo quản đầu phách được đóng trong
các túi còn nguyên niêm phong từ Ban Làm phách sau khi việc chấm bài thi tự
luận đã hoàn thành; tổng hợp kết quả chấm thi theo từng ngày; quản lý các tài
liệu liên quan tới bài thi tự luận và Phiếu TLTN. Lập biên bản xử lý điểm bài
thi tự luận (nếu có); nhập và lên điểm thi, đối sánh kiểm tra, phân tích
kết quả thi, phổ điểm các bài thi, môn thi thành phần theo quy định; quản lý dữ
liệu kết quả thi và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thi phân
công.
- Ban Thư ký Hội đồng thi chỉ được tiến hành công
việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ hai thành viên của Ban trở
lên.
- Trưởng ban Thư ký Hội đồng thi quyết định tổ
chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
nhiệm vụ của Ban thư ký Hội đồng thi theo quy định của Quy chế thi trước Chủ
tịch Hội đồng thi.
- Các Phó Trưởng ban và ủy viên Ban Thư ký Hội
đồng thi chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân
công hoặc ủy nhiệm của Trưởng ban Thư ký Hội đồng thi.
2. Công tác ra đề thi, in sao đề thi và vận
chuyển bàn giao đề thi
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết
định thành lập Hội đồng ra đề thi và Ban In sao đề thi, Ban Vận chuyển và Bàn
giao đề thi.
Công tác ra đề thi phải bảo đảm an toàn, bảo
mật ở tất cả các khâu: ra đề, in sao đề thi, vận chuyển, bàn giao và bảo quản
đề thi; đề thi bảo đảm tính chính xác, khoa học và tính sư phạm; có đề thi
chính thức và đề thi dự bị; mỗi đề thi có đáp án, hướng dẫn chấm thi. Hội đồng
ra đề thi và Ban In sao đề thi làm việc tập trung theo nguyên tắc cách ly triệt
để đến khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi. Đề thi và hướng dẫn chấm thi
được bảo mật tương tự như đề thi và hướng dẫn chấm thi của kỳ thi tốt nghiệp
THPT.
b) Thành phần Hội đồng ra đề thi gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: là lãnh đạo Sở Giáo dục và
Đào tạo.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: là lãnh đạo Sở Giáo
dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thư ký, ủy viên, người soạn thảo đề thi và
người phản biện đề thi: là chuyên viên, cán bộ quản lí, giảng viên, giáo viên
có năng lực chuyên môn phù hợp, am hiểu chương trình môn học ở cấp THCS. Mỗi
môn có ít nhất 01 (một) người soạn thảo đề thi hoặc phản biện đề thi là
giáo viên cấp THCS.
- Lực lượng công an do Công an thành phố Hà Nội
điều động.
- Giám sát, bảo vệ, y tế, phục vụ do Sở Giáo dục
và Đào tạo điều động.
b) Thành phần Ban In sao đề thi gồm:
- Trưởng ban: do lãnh đạo Hội đồng ra đề thi kiêm
nhiệm;
- Phó Trưởng ban là: lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo và/hoặc lãnh đạo trường THPT/trường THCS;
- Thư ký và ủy viên (trong đó có 01 ủy viên
làm nhiệm vụ giám sát) là: Công chức, viên chức các phòng thuộc Sở Giáo dục
và Đào tạo và/hoặc lãnh đạo, giáo viên trường THPT và/hoặc giáo viên trường
THCS.
- Lực lượng công an do Công an thành phố Hà Nội
điều động.
- Giám sát, bảo vệ, y tế, phục vụ do Sở Giáo dục
và Đào tạo điều động.
c) Thành phần Ban Vận chuyển và Bàn giao đề thi:
- Trưởng ban: là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào
tạo hoặc lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy viên và công an làm nhiệm vụ bảo vệ, giám
sát: do Sở Giáo dục và Đào tạo và Công an thành phố Hà Nội điều động.
2. Công tác coi thi
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ số lượng
học sinh đăng ký dự thi và điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ để quyết định
thành lập các Điểm thi đặt tại trường THCS, THPT và các cơ sở giáo dục khác đáp
ứng được các yêu cầu tổ chức thi.
a) Điểm thi
- Mỗi trường THPT công lập là một Hội đồng tuyển
sinh. Căn cứ vào số học sinh đăng ký dự tuyển vào trường và cơ sở vật chất của
trường, nhà trường chủ động phối hợp với UBND xã, phường và các cơ sở giáo dục
trên địa bàn để lựa chọn, đề xuất tổ chức một hay nhiều Điểm thi.
- Mỗi Điểm thi phải đảm bảo các điều kiện về an
ninh và cơ sở vật chất theo Quy chế tuyển sinh và Quy chế thi. Phòng bảo quản
đề thi và bài thi tại Điểm thi phải có camera an ninh giám sát, ghi hình các
hoạt động tại phòng 24 giờ/ngày và đảm bảo các điều kiện khác vận dụng theo Quy
chế thi.
b) Thành phần Điểm thi: Trưởng Điểm thi là Hiệu
trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường THPT hoặc trường THCS; Phó Trưởng Điểm thi
là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên môn trường THPT hoặc
trường THCS; thư ký và giám thị là giảng viên, giáo viên, chuyên viên; lực
lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ. Kiểm tra giám sát do phòng KTCN
Sở điều động, trường hợp cần thiết Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định
kiểm tra giám sát và thành lập đoàn Kiểm tra giám sát.
Công tác coi thi phải bảo đảm công bằng, an
toàn, nghiêm túc. Quy trình coi thi và phân công trách nhiệm các thành phần
tham gia coi thi phải đầy đủ, rõ ràng, bảo đảm tính độc lập, khách quan giữa
các khâu; có biện pháp hiệu quả để chống gian lận trong thi cử. Bố trí cơ cấu
giám thị, giám sát phòng thi phù hợp với số lượng phòng thi; số lượng thí sinh
trong mỗi phòng thi không quá 24 (hai mươi bốn) thí sinh, mỗi phòng thi
bố trí 02 (hai) giám thị.
c) Nguyên tắc làm việc:
- Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được phân
công;
- Khi thực hiện nhiệm vụ, các thành viên: không
được mang các thiết bị thu phát thông tin; không được làm việc riêng; không
được hút thuốc; không được sử dụng đồ uống có cồn; không được tự ý xử lý các
tình huống phát sinh.
- Việc tổ chức coi thi tại các Điểm thi và các
công việc của Điểm thi được thực hiện tương tự như việc tổ chức coi thi và thực
hiện các công việc tại các Điểm thi theo Quy chế thi.
3. Công tác chấm thi
a) Việc chấm thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật
bài thi ở tất cả các khâu: nhận bàn giao bài thi, bảo quản bài thi, làm phách,
tổ chức chấm thi. Việc chấm thi phải bảo đảm chính xác, khách quan theo đáp án
và hướng dẫn chấm. Với bài thi tự luận, bài thi có phần tự luận, phải tổ chức
chấm chung ít nhất 10 (mười) bài thi; tổ chức chấm hai vòng độc lập. Với
bài thi trắc nghiệm, bài thi có phần trắc nghiệm, nếu sử dụng phần mềm chấm
trắc nghiệm, phải tổ chức tập huấn cho giám khảo thi về sử dụng phần mềm chấm
thi. Phần mềm chấm thi phải bảo đảm chính xác, khoa học; được nghiệm thu trước
khi sử dụng.
b) Ban Chấm thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
quyết định thành lập, thành phần gồm: Trưởng Ban Chấm thi là lãnh đạo Sở Giáo
dục và Đào tạo; Phó Trưởng Ban Chấm thi là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc
lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thư ký, giám khảo lực
lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ.
Thư ký, giám khảo là giảng viên, giáo viên,
chuyên viên chấm thi tự luận là người am hiểu chương trình môn học ở cấp THCS;
giám khảo chấm thi trắc nghiệm là người sử dụng thành thạo phần mềm chấm trắc
nghiệm.
Việc tổ chức chấm thi và các công việc khác tại
Ban Chấm thi được thực hiện tương tự như việc tổ chức chấm thi và thực hiện các
công việc khác tại Ban Chấm thi theo Quy chế thi.
c) Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Chấm thi: Ban
Chấm thi xây dựng kế hoạch làm việc; phân công công việc cho các thành viên của
Ban Chấm thi; tổ chức chấm thi; ghép phách, lên điểm thi; xử lí các sự cố bất thường
trong quá trình chấm thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Ban Chấm thi; bảo đảm an
ninh, an toàn, bảo mật bài thi theo quy định; xem xét quyết định hoặc đề nghị
hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thành viên của Ban Chấm thi theo quy
định.
d) Địa điểm đặt Ban Chấm thi phải đảm bảo yêu cầu
quy định về an ninh và cơ sở vật chất. Phòng chứa bài thi, phòng chấm bài thi
trắc nghiệm, tự luận tại Ban Chấm thi phải có camera an ninh giám sát, ghi hình
các hoạt động tại phòng 24 giờ/ngày và đảm bảo các điều kiện khác theo đúng Quy
chế thi. Căn cứ tình hình thực tế và số lượng bài thi, môn thi, Sở Giáo dục và
Đào tạo tổ chức các Tổ Chấm thi bộ môn, Tổ Chấm kiểm tra, Tổ Chấm thi trắc
nghiệm, Tổ Giám sát chấm thi trắc nghiệm thuộc Ban Chấm thi; mỗi Tổ Chấm thi bộ
môn được đặt tại một địa điểm phù hợp, mỗi Tổ Chấm thi bộ môn còn có trật tự
viên, công an, nhân viên y tế, phục vụ làm nhiệm vụ theo Quyết định.
đ) Phúc khảo bài thi
- Việc phúc khảo bài thi phải bảo đảm an toàn,
bảo mật bài thi ở tất cả các khâu: rút bài thi, bàn giao bài thi, bảo quản bài
thi, chấm phúc khảo bài thi; quy trình chấm phúc khảo thực hiện như quy trình
chấm thi.
- Thành phần, trách nhiệm và quyền hạn của Ban
Phúc khảo bài thi thực hiện như thành phần, trách nhiệm và quyền hạn của Ban
Chấm thi. Giám khảo của Ban Phúc khảo bài thi không trùng với giám khảo của Ban
Chấm thi.
- Việc tổ chức chấm phúc khảo bài thi và các công
việc khác tại Ban Phúc khảo bài thi được thực hiện tương tự như việc tổ chức
chấm phúc khảo bài thi và thực hiện các công việc khác tại Ban Phúc khảo theo
Quy chế thi.
4. Ban Làm phách
a) Thành phần: Trưởng ban do lãnh đạo hoặc ủy viên
Hội đồng thi kiêm nhiệm; Phó Trưởng ban là lãnh đạo phòng thuộc Sở Giáo dục và
Đào tạo, lãnh đạo trường THCS, THPT; Ủy viên là công chức, viên chức các phòng
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo, giáo viên, nhân viên trường THCS, THPT,
trung tâm GDNN-GDTX, bảo vệ, công an, y tế, phục vụ.
b) Nguyên tắc làm việc:
- Ban Làm phách làm việc độc lập với các Ban khác
của Hội đồng thi, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng thi;
- Các thành viên của Ban Làm phách chỉ được tiến
hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ 02 người trở lên;
- Những người trong Ban Làm phách không được tham
gia Ban Chấm thi và Ban Phúc khảo.
c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Làm phách: Nhận
bài thi tự luận được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong của các Điểm thi
từ Ban Thư ký Hội đồng thi; làm phách, bảo mật số phách bài thi tự luận; niêm
phong và bảo quản đầu phách theo chế độ mật trong suốt thời gian chấm thi, cho
đến khi hoàn thành chấm bài thi tự luận; bàn giao bài thi đã làm phách được
đóng trong túi còn nguyên niêm phong của Ban Làm phách cho Ban Thư ký Hội đồng
thi; bàn giao đầu phách được đóng trong túi còn nguyên niêm phong của Ban Làm
phách cho Ban Thư ký Hội đồng thi sau khi việc chấm bài thi tự luận đã hoàn
thành. Việc làm phách để phúc khảo bài thi tự luận được Ban Làm phách thực hiện
như việc làm phách bài thi tự luận để chấm thi.
d) Khu vực làm phách phải bảo đảm an ninh, an toàn
có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và có công an bảo vệ liên tục 24
giờ/ngày; không có thiết bị thu phát thông tin và hình ảnh. Người tham gia làm
phách không được mang các thiết bị thu phát thông tin vào khu vực làm phách.
Những người làm việc trong khu vực làm phách chỉ được hoạt động trong phạm vi
không gian cho phép, theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. Công việc của
các vòng cụ thể như sau:
- Vòng trong: Là khu vực khép kín, cách ly tuyệt
đối với bên ngoài, chỉ gồm thành viên trực tiếp tham gia làm phách bài thi tự
luận và người làm nhiệm vụ giám sát do giám đốc sở GDĐT điều động; trước khi
thực hiện làm phách, Ban Làm phách phải phối hợp với công an để xây dựng phương
án bảo đảm an ninh an toàn cho công tác làm phách, kiểm tra bảo đảm cửa sổ các
phòng phải được dán kín và được công an cùng với lãnh đạo Ban Làm phách niêm
phong bảo đảm không thể nhìn được từ bên ngoài. Hằng ngày, những người ở vòng
trong tiếp nhận vật liệu và đồ ăn, uống từ bên ngoài chuyển vào qua vòng ngoài;
- Vòng ngoài: Là khu vực tiếp giáp vòng trong
và bên ngoài, đầu mối giao tiếp giữa vòng trong với bên ngoài; gồm bảo vệ, công
an, y tế, phục vụ; được trang bị 01 (một) điện thoại theo quy định tại khoản 3
Điều 23 Quy chế thi. Những người làm việc ở vòng ngoài có nhiệm vụ tiếp nhận
vật liệu và đồ ăn, uống từ bên ngoài chuyển vào vòng trong; kiểm tra vật liệu
và các đồ vật từ vòng trong chuyển ra.
5. Giải quyết khiếu nại
a) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ thi
- Khi nhận được phản ánh vi phạm Quy chế thi, Quy
chế tuyển sinh thì Ban Chỉ đạo thi và tuyển sinh hướng dẫn, xử lý hoặc kiến
nghị xử lý theo thẩm quyền.
- Trường hợp khiếu nại về công tác tổ chức thi,
hồ sơ và điểm bài thi: giải quyết theo Quy chế thi.
- Trường hợp tố cáo vi phạm quy chế thi: Điểm thi
tổ chức xác minh hoặc đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý theo
Quy chế thi và quy định của Luật tố cáo.
b) Việc xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về
kỳ thi sau khi Ban Chỉ đạo thi và tuyển sinh giải thể được giải quyết theo quy
định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
PHỤ LỤC V
CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN,
THỦ TỤC NHẬP HỌC
(Kèm theo Công văn số 1166/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và
Đào tạo)
I. CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN
1. Căn cứ chỉ tiêu được giao, phổ điểm và dự kiến
điểm chuẩn do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp, trường THPT công lập đề xuất điểm
chuẩn, Sở Giáo dục và Đào tạo duyệt điểm chuẩn cho từng trường. ĐXT do Sở Giáo
dục và Đào tạo công bố là căn cứ duy nhất để xác định điểm chuẩn, các trường
không được đưa ra bất cứ một loại điểm và điều kiện nào khác để xét tuyển.
- Tất cả các trường THPT (công lập, công lập
chất lượng cao, tư thục) và các trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp đều
tổ chức cho học sinh xác nhận nhập học trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo
dục và đào tạo cùng một khung thời gian và được chia thành 2 đợt:
+ Đợt 1 (03 ngày): học sinh chưa bắt
buộc phải nộp hồ sơ nhưng phải thực hiện thủ tục xác nhận nhập học và in
Giấy xác nhận nhập học để nộp cùng hồ sơ học sinh khi nhập học.
Đối với trường THPT công lập: học sinh có thể
xác nhận nhập học theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp.
Đối với trường THPT công lập chất lượng cao, tư
thục, trung tâm GDNN-GDTX: học sinh chỉ xác nhận nhập học bằng hình thức trực
tiếp.
Trong thời gian xác nhận nhập học, nếu học sinh
có NV và tự nguyện nộp hồ sơ nhập học thì các trường tạo điều kiện tiếp nhận hồ
sơ nhập học của học sinh theo đúng quy định.
+ Đợt 2: học sinh đã xác nhận nhập học ở đợt 1
và học sinh được tuyển bổ sung (sau hạ Điểm chuẩn, Phúc khảo) sẽ nộp hồ
sơ nhập học tại trường trúng tuyển.
- Trong thời gian tuyển sinh, nhà trường phải
chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, nhân lực để hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực
hiện thủ tục xác nhận nhập học theo hình thức trực tuyến và trực tiếp (đối
với trường THPT công lập) và trực tiếp (đối với trường THPT công lập
chất lượng cao, tư thục, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp).
- Trường hợp hạ điểm chuẩn: các trường THPT phải
niêm yết công khai số lượng học sinh đã tuyển, số còn thiếu so với chỉ tiêu,
điểm chuẩn mới và thời hạn nhận hồ sơ nhập học theo quy định.
- Đối với trường THPT công lập không chuyên:
khi hạ điểm chuẩn nhà trường được nhận học sinh có NV2, NV3 đủ điều kiện trúng
tuyển. Học sinh trúng tuyển NV2 phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn của trường ít
nhất 0,5 điểm; học sinh trúng tuyển NV3 phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn của
trường ít nhất 1,0 điểm. Học sinh đã trúng tuyển NV1 không được xét tuyển NV2
và NV3; học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2; học sinh không trúng
tuyển NV1 và NV2 được xét tuyển NV3.
- Đối với trường THPT chuyên: khi hạ điểm chuẩn
nhà trường được nhận học sinh có NV2 đủ điều kiện trúng tuyển. Học sinh trúng
tuyển NV2 phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,0 điểm. Học sinh
đã trúng tuyển NV1 không được xét tuyển NV2; học sinh không trúng tuyển NV1
được xét tuyển NV2.
2. Danh sách học sinh dự tuyển, ĐXT, điểm chuẩn
được công bố công khai tại từng trường THPT;
3. Chỉ những học sinh đúng đối tượng và độ tuổi
quy định, đủ hồ sơ hợp lệ, đạt điểm chuẩn mới được đưa vào Danh sách trúng
tuyển;
4. Các trường thực hiện nghiêm túc lịch tuyển
sinh, sau khi kết thúc thời hạn tuyển sinh các trường nộp báo cáo (theo mẫu
M11) và Danh sách học sinh trúng tuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua
Phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục) để duyệt. Riêng đối với
trường THPT công lập chất lượng cao, THPT tư thục, trung tâm GDNN-GDTX và các
CSGD nghề nghiệp nộp Danh sách học sinh trúng tuyển kèm theo Biên bản xét duyệt
học sinh trúng tuyển của Hội đồng tuyển sinh.
II. NHẬP HỌC
1. Thời gian nhập học, thủ tục nhận hồ sơ sẽ được
công bố công khai tại từng trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX. Tất cả các trường
THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp có tuyển học sinh hoàn thành chương
trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS nhận hồ sơ nhập
học theo khung thời gian quy định;
2. Học sinh đủ điểm chuẩn, đủ điều kiện tuyển
sinh, đã làm thủ tục xác nhận nhập học hoặc trúng tuyển bổ sung phải nộp đầy đủ
hồ sơ nhập học (Phụ lục II, mục III.3) và Giấy xác nhận nhập học tại
trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp có tuyển học sinh hoàn thành
chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS đúng thời
gian quy định. Nếu quá thời hạn quy định, nhà trường không được ghi tên học
sinh vào danh sách trúng tuyển;
3. Các trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề
nghiệp có tuyển học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học
2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS phải kiểm tra hồ sơ của học sinh nếu đầy đủ
và hợp lệ mới được nhận.
Khi tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh của học sinh,
cán bộ tuyển sinh phải kiểm tra kỹ hồ sơ, đặc biệt phải kiểm tra sự trùng khớp
của các thông tin về cá nhân học sinh như: họ tên, ngày sinh, nơi sinh trong
Giấy khai sinh, Học bạ THCS, Phiếu báo kết quả thi, dữ liệu từ sổ điểm điện tử
(nếu có), nếu thấy trùng khớp cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi vào mặt
sau của Bản sao Giấy khai sinh: “Đã kiểm tra khớp với Giấy khai sinh và các
loại giấy tờ khác sau đó ký và ghi rõ họ tên, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ký
và đóng dấu xác nhận. Bản sao Giấy khai sinh có xác nhận này sẽ là căn cứ để
ghi vào hồ sơ học tập, cấp văn bằng chứng chỉ cho học sinh sau này. Cán bộ
tuyển sinh và Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phải chịu trách nhiệm về việc kiểm
tra và xác nhận trên;
4. Các trường không được thu bất cứ khoản đóng góp
nào của học sinh hoặc cha mẹ học sinh sai quy định. Đối với các trường tư thục
phải công khai mức học phí và các khoản thu của cả năm học tại địa điểm tuyển
sinh.
Trong thời gian tuyển sinh, hàng ngày các
trường phải theo dõi, quản lý và cập nhật danh sách học sinh đã xác nhận nhập
học vào trường đầy đủ, chính xác, có chữ ký của học sinh hoặc cha mẹ học sinh
nếu xác nhận nhập học trực tiếp; cập nhật danh sách học sinh trúng tuyển đã
nhập học vào hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Thành phố chậm nhất 19 giờ 00 hàng
ngày. Ngay sau khi kết thúc đợt tuyển sinh, các trường THPT nộp báo cáo nhanh
và bản sao Danh sách học sinh đã nộp hồ sơ (theo mẫu M12), công văn đề
nghị tuyển bổ sung (nếu tuyển chưa đủ chỉ tiêu); tuyệt đối không được
nhận học sinh chưa có đủ hồ sơ hợp lệ hoặc nhận vượt quá số lượng được giao;
5. Các trường THPT không được tổ chức kiểm tra để
chia lớp. Việc phân chia học sinh vào các lớp phải đảm bảo sĩ số theo quy định
của Điều lệ nhà trường, tuyệt đối không để sĩ số giữa các lớp chênh lệch nhau
quá lớn./.
PHỤ LỤC VI
ĐIỀU KIỆN HỌC SINH ĐĂNG
KÝ HỌC NGOẠI NGỮ KHÔNG CHUYÊN Ở CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Công văn số 1166/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và
Đào tạo)
|
TT
|
Học sinh chọn ngoại
ngữ học tại cấp THPT
|
Điều kiện học sinh
học Ngoại ngữ ở cấp THCS
|
Trường THPT áp dụng
|
|
1
|
Tiếng Anh
|
Ngoại ngữ 1 hoặc ngoại ngữ 2 là tiếng Anh
|
Tất cả các trường THPT
|
|
2
|
Tiếng Nhật là ngoại
ngữ 1
|
Ngoại ngữ 1 hoặc ngoại ngữ 2 là tiếng Nhật (học
đủ 4 năm ở cấp THCS, được thể hiện trong Học bạ THCS)
|
THPT Kim Liên, THPT Việt Đức
|
|
3
|
Song ngữ tiếng Pháp
|
- Kết quả học tập và rèn luyện (học lực, hạnh
kiểm) cả năm của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở lên;
- Học sinh được tuyển sinh vào học Chương
trình song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS theo quy định.
|
THPT Việt Đức
|
|
4
|
Tăng cường tiếng Pháp
(Không
học các môn Khoa học bằng tiếng Pháp)
|
Học sinh được tuyển sinh vào học Chương trình
song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS theo quy định.
|
THPT Việt Đức
|
|
6
|
Tiếng Đức (ngoại ngữ 2 hệ 7
năm)
(NN1: Tiếng Anh
NN2: Tiếng Đức)
|
Học sinh đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Học tiếng Anh ở cấp THCS;
- Học Tiếng Đức đủ 4 năm ở cấp THCS ;
- Có chứng chỉ tiếng Đức đạt A2 trở lên theo
khung tham chiếu châu Âu.
|
THPT Việt Đức
(Nhóm học sinh đủ điều kiện và đăng ký học
theo chương trình này gọi chung là nhóm Đức 2-7)
|
|
7
|
Tiếng Nhật, tiếng
Trung, tiếng Hàn, tiếng Đức...
(ngoại ngữ 2 hệ 3
năm)
|
Sau khi trúng tuyển và xác nhận nhập học vào
trường THPT, học sinh nộp Đơn xin học Ngoại ngữ 2 hệ 3 năm nếu có nguyện
vọng.
|
Một số trường THPT công lập và tư thục tổ
chức dạy Ngoại ngữ 2 hệ 3 năm: Phan Đình Phùng, Việt Đức, Phan Huy Chú-Đống
Đa, THPT Đoàn Thị Điểm, THCS&THPT M.V.Lô-mô-nô- xốp, THCS&THPT Alfred
Nobel...
|
PHỤ LỤC VII
QUY ĐỊNH VỀ NGOẠI NGỮ
THI, NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGỮ VÀ NGOẠI NGỮ THAY THẾ CHUYÊN NGỮ ĐỐI VỚI HỌC SINH CÓ
DỰ THI CÁC MÔN CHUYÊN NGOẠI NGỮ
(Kèm theo Công văn số 1166/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo)
|
TT
|
Học sinh chọn lớp
chuyên ngữ
|
Trường THPT có lớp
chuyên ngữ
|
Ngoại ngữ dự thi vào
lớp chuyên ngữ
|
Ngoại ngữ điều kiện
chuyên, thi chiều 30/5/2026)
|
Ghi chú
|
|
Ngoại ngữ chuyên ngữ
|
Ngoại ngữ thay thế
chuyên ngữ
|
|
1
|
Chuyên Anh
|
chuyên HN-Ams, chuyên
Chu Văn An, chuyên Nguyễn Huệ, chuyên Sơn Tây
|
Tiếng Anh
|
|
Tiếng Anh
|
Học sinh có thể đăng ký thêm môn chuyên thi
sáng ngày 01/6/2026
|
|
Tiếng Đức (đối với
nhóm Đức 2-7)
|
|
2
|
Chuyên Pháp
|
chuyên HN-Ams, chuyên
Chu Văn An
|
Tiếng Pháp
|
|
Tiếng Pháp
|
Học sinh có thể đăng ký thêm môn chuyên thi
chiều ngày 01/6/2026
|
|
Tiếng Đức (đối với
nhóm Đức 2-7)
|
|
3
|
Chuyên Pháp
|
chuyên Nguyễn Huệ
|
Tiếng Pháp
|
|
Tiếng Pháp hoặc tiếng
Đức (đối với nhóm Đức 2-7)
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh được đăng ký các
môn chuyên thi chiều 01/6/2026
|
|
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Anh hoặc tiếng
Đức (đối với nhóm Đức 2-7)
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh chỉ được đăng ký
chuyên Anh trường chuyên Nguyễn Huệ
|
|
Tiếng Đức
|
Tiếng Đức
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh được đăng ký các
môn chuyên thi chiều 01/6/2026 (trừ chuyên Anh)
|
|
Tiếng Nhật
|
Tiếng Nhật hoặc tiếng
Đức (đối với nhóm Đức 2-7)
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh được đăng ký các
môn chuyên thi chiều 01/6/2026 (trừ chuyên Anh)
|
|
Tiếng Hàn
|
Tiếng Hàn hoặc tiếng
Đức (đối với nhóm Đức 2-7)
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh được đăng ký các
môn chuyên thi chiều 01/6/2026 (trừ chuyên Anh)
|
|
4
|
Chuyên Nhật
|
Chuyên HN-Ams chuyên
Chu Văn An
|
Tiếng Nhật
|
|
Tiếng Nhật
|
Học sinh có thể đăng ký thêm môn chuyên thi
chiều ngày 01/6/2026
|
|
Tiếng Đức (đối với
nhóm Đức 2-7)
|
|
5
|
Chuyên Hàn
|
chuyên Chu Văn An
|
Tiếng Hàn
|
|
Tiếng Hàn
|
Học sinh có thể đăng ký thêm môn chuyên thi
chiều ngày 01/6/2026
|
|
Tiếng Đức (đối với
nhóm Đức 2-7)
|
|
6
|
Chuyên Trung
|
chuyên HN-Ams chuyên
Chu Văn An
|
|
Tiếng Anh, tiếng
Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn
|
Tiếng Anh, tiếng
Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn (riêng nhóm Đức 2-7 là tiếng Đức)
|
Nếu học sinh đăng ký Chuyên Trung xét tuyển dựa
vào kết quả của môn chuyên ngữ thì môn chuyên ngữ phải có NV1 là chuyên
HN-Ams hoặc Chu Văn An
|
|
7
|
Chuyên Nga
|
chuyên HN-Ams, chuyên
Nguyễn Huệ
|
|
Tiếng Anh, tiếng
Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn
|
Tiếng Anh, tiếng
Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn (riêng nhóm Đức 2-7 là tiếng Đức)
|
Nếu học sinh đăng ký Chuyên Nga xét tuyển dựa
vào kết quả của môn chuyên ngữ thì môn chuyên ngữ phải có NV1 là chuyên HN-
Ams hoặc chuyên Nguyễn Huệ
|
PHỤ LỤC VIII
BẢNG QUY ĐỊNH VIẾT TẮT
TRÊN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Công văn số 1166/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và
Đào tạo)
|
TT
|
Đối tượng/Diện chính
sách
|
Ký hiệu viết tắt
|
|
1
|
Con liệt sĩ
|
L
|
|
2
|
Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động
81%
|
N
|
|
3
|
Con thương binh, bệnh binh mất sức < 81%
|
B
|
|
4
|
Đăng ký học tiếng Đức ngoại ngữ 2 hệ 7 năm
(có chứng chỉ A2 trở lên)
|
A2
|
|
5
|
Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học
|
C
|
|
6
|
Đạt giải cấp tỉnh/thành phố về văn nghệ, thể
thao đối với cuộc thi không tổ chức quy mô cấp quốc gia
|
Nhất: VT1; Nhì: VT2; Ba:VT3;
Khuyến khích: VT4
|
|
7
|
Đạt giải cấp tỉnh/thành phố về văn hóa, khoa
học kỹ thuật đối với cuộc thi không tổ chức quy mô cấp quốc gia
|
Nhất: VH1; Nhì: VH2; Ba: VH3;
Khuyến khích: VH4
|
|
8
|
Con Anh hùng LLVT, Anh hùng LĐ, Bà mẹ Việt
Nam anh hùng
|
A
|
|
9
|
Hưởng chính sách dân tộc
|
D
|
|
10
|
Hiện sống và học tập ở vùng KT-XH khó khăn
|
VKK
|
|
11
|
Đạt giải quốc tế về văn hóa, khoa học kỹ
thuật
|
Nhất: QH1; Nhì: QH2; Ba: QH3;
Khuyến khích: QH4
|
|
12
|
Đạt giải quốc tế về văn nghệ, thể thao
|
Nhất: QT1; Nhì: QT2; Ba: QT3;
Khuyến khích: QT4
|
|
13
|
Đạt giải quốc gia về văn nghệ, thể thao
|
Nhất: GT1; Nhì: GT2; Ba: GT3;
Khuyến khích: GT4
|
|
14
|
Đạt giải quốc gia về văn hóa, khoa học kỹ
thuật
|
Nhất: GH1; Nhì: GH2; Ba: GH3;
Khuyến khích: GH4
|
|
15
|
Đạt giải cấp tỉnh/thành phố về văn nghệ, thể
thao đối với cuộc thi có tổ chức quy mô cấp quốc gia
|
Nhất: KT1; Nhì: KT2; Ba:KT3
|
|
16
|
Đạt giải cấp tỉnh/thành phố về văn hóa, khoa
học kỹ thuật đối với cuộc thi có tổ chức quy mô cấp quốc gia
|
Nhất: KH1; Nhì: KH2; Ba: VH3
|
PHỤ LỤC IX
DANH MỤC MÃ SỐ CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2026-2027
(Dùng để
đăng ký nguyện vọng dự tuyển)
(Kèm theo Công văn số 1166/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo)
|
TT
|
Trường
THPT
|
Mã trường
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Trường
THPT
|
Mã trường
|
Ghi chú
|
|
PHƯỜNG
BA ĐÌNH
|
|
XÃ
GIA LÂM
|
|
1
|
THPT
Phan Đình Phùng
|
0103
|
|
|
1
|
THPT
Cao Bá Quát-Gia Lâm
|
0901
|
|
|
PHƯỜNG
BẠCH MAI
|
|
2
|
THPT
Dương Xá
|
0902
|
|
|
1
|
THPT
Đoàn Kết-Hai Bà Trưng
|
1101
|
|
|
XÃ HẠ
BẰNG
|
|
2
|
THPT
Thăng Long
|
1102
|
|
|
1
|
THPT
Hai Bà Trưng- Thạch Thất
|
2502
|
|
|
PHƯỜNG BỒ
ĐỀ
|
|
XÃ HÁT
MÔN
|
|
1
|
THPT
Nguyễn Gia Thiều
|
1502
|
N2, H2,
Đ2, T2 ’
|
|
1
|
THPT
Ngọc Tảo
|
2001
|
|
|
PHƯỜNG
CHƯƠNG MỸ
|
|
XÃ HÒA
PHÚ
|
|
1
|
THPT
Chương Mỹ A
|
0502
|
|
|
1
|
THPT
Chương Mỹ B
|
0503
|
|
|
PHƯỜNG
CỬA NAM
|
|
XÃ HÒA XÁ
|
|
1
|
THPT
Trần Phú-Hoàn Kiếm
|
1301
|
|
|
1
|
THPT
Lưu Hoàng
|
3002
|
|
|
2
|
THPT Việt Đức
|
1302
|
N1,
N2,
H2, Đ2, Đ27, T2, SNTP, TCTP
|
|
XÃ
HOÀI ĐỨC
|
|
1
|
THPT
Hoài Đức A
|
1201
|
|
|
XÃ HỒNG
SƠN
|
|
PHƯỜNG
ĐẠI MỖ
|
|
1
|
THPT
Mỹ Đức B
|
1703
|
|
|
1
|
THPT
Trung Văn
|
1802
|
|
|
XÃ HỒNG
VÂN
|
|
PHƯỜNG
ĐỐNG ĐA
|
|
1
|
THPT
Vân Tảo
|
2905
|
|
|
1
|
THPT
Lê Quý Đôn-Đống Đa
|
0803
|
|
|
XÃ HƯNG
ĐẠO
|
|
2
|
THPT
Quang Trung-Đống Đa
|
0804
|
|
|
1
|
THPT
Cao Bá Quát-Quốc Oai
|
2101
|
|
|
PHƯỜNG
DƯƠNG NỘI
|
|
XÃ HƯƠNG
SƠN
|
|
1
|
THPT
chuyên Nguyễn Huệ
|
1001
|
|
|
1
|
THPT
Mỹ Đức C
|
1704
|
|
|
PHƯỜNG
GIẢNG VÕ
|
|
XÃ KIỀU
PHÚ
|
|
1
|
THPT
Nguyễn Trãi-Ba Đình
|
0101
|
|
|
1
|
THPT
Minh Khai
|
2102
|
|
|
2
|
THPT
Phạm Hồng Thái
|
0102
|
|
|
XÃ KIM
ANH
|
|
PHƯỜNG HÀ
ĐÔNG
|
|
1
|
THPT
Minh Phú
|
2203
|
|
|
1
|
THPT
Lê Lợi
|
1002
|
|
|
XÃ
LIÊN MINH
|
|
2
|
THPT
Lê Quý Đôn-Hà Đông
|
1003
|
|
|
1
|
THPT
Thọ Xuân
|
0604
|
|
|
3
|
THPT
Quang Trung-Hà Đông
|
1004
|
|
|
XÃ MÊ
LINH
|
|
PHƯỜNG
HAI BÀ TRƯNG
|
|
1
|
THPT
Tiền Phong
|
1603
|
|
|
1
|
THPT
Trần Nhân Tông
|
1103
|
|
|
XÃ MINH
CHÂU
|
|
PHƯỜNG
HOÀNG LIỆT
|
|
1
|
TH,
THCS và THPT Minh Châu
|
0207
|
|
|
1
|
THPT
Việt Nam-Ba Lan
|
1403
|
|
|
XÃ MỸ ĐỨC
|
|
PHƯỜNG
HOÀNG MAI
|
|
1
|
THPT
Hợp Thanh
|
1701
|
|
|
1
|
THPT
Hoàng Văn Thụ
|
1401
|
|
|
2
|
THPT
Mỹ Đức A
|
1702
|
|
|
2
|
THPT
Trương Định
|
1402
|
|
|
XÃ NAM
PHÙ
|
|
PHƯỜNG
KHƯƠNG ĐÌNH
|
|
1
|
THPT Đông
Mỹ
|
2703
|
|
|
1
|
THPT
Khương Đình
|
2803
|
|
|
XÃ NGỌC
HỒI
|
|
2
|
TH,
THCS và THPT Khương Hạ
|
2804
|
|
|
1
|
THPT
Nguyễn Quốc Trinh
|
2704
|
|
|
PHƯỜNG
KIM LIÊN
|
|
XÃ NỘI
BÀI
|
|
1
|
THPT
Kim Liên
|
0802
|
N1
|
|
1
|
THPT
Kim Anh
|
2202
|
|
|
PHƯỜNG
LONG BIÊN
|
|
XÃ Ô DIÊN
|
|
1
|
THPT
Thạch Bàn
|
1504
|
|
|
1
|
THPT
Hồng Thái
|
0602
|
|
|
PHƯỜNG
NGHĨA ĐÔ
|
|
2
|
THPT
Tân Lập
|
0603
|
|
|
1
|
THPT
Cầu Giấy
|
0402
|
|
|
XÃ PHÙ
ĐỔNG
|
|
PHƯỜNG Ô
CHỢ DỪA
|
|
1
|
THPT
Yên Viên
|
0904
|
|
|
1
|
THPT
Đống Đa
|
0801
|
|
|
XÃ PHÚ
XUYÊN
|
|
2
|
THPT
Hoàng Cầu
|
0805
|
|
|
1
|
THPT
Phú Xuyên A
|
1902
|
|
|
PHƯỜNG
PHÚ DIỄN
|
|
XÃ PHÚC
LỘC
|
|
1
|
THPT
Nguyễn Thị Minh Khai
|
0301
|
|
|
1
|
THPT
Phúc Thọ
|
2002
|
|
|
PHƯỜNG
PHÚ LƯƠNG
|
|
2
|
THPT
Vân Cốc
|
2003
|
|
|
1
|
THPT
Trần Hưng Đạo-Hà Đông
|
1005
|
|
|
XÃ PHÚC
THỊNH
|
|
PHƯỜNG
PHÚ THƯỢNG
|
|
1
|
THPT
Vân Nội
|
0705
|
|
|
1
|
THPT
Tây Hồ
|
2402
|
|
|
2
|
THPT
Phúc Thịnh
|
0706
|
|
|
PHƯỜNG
PHÚC LỢI
|
|
XÃ PHƯỢNG
DỰC
|
|
1
|
THPT
Phúc Lợi
|
1503
|
|
|
1
|
THPT
Đồng Quan
|
1901
|
|
|
PHƯỜNG
SƠN TÂY
|
|
XÃ QUẢNG
BỊ
|
|
1
|
THPT
chuyên Sơn Tây
|
2301
|
|
|
1
|
THPT
Chúc Động
|
0501
|
|
|
PHƯỜNG
TÂY HỒ
|
|
XÃ QUANG
MINH
|
|
1
|
THPT
chuyên Chu Văn An
|
2401
|
|
|
1
|
THPT
Mê Linh
|
1601
|
|
|
PHƯỜNG
TÂY MỖ
|
|
2
|
THPT
Quang Minh
|
1602
|
|
|
1
|
THPT
Đại Mỗ
|
1801
|
|
|
XÃ QUẢNG
OAI
|
|
PHƯỜNG
THANH LIỆT
|
|
1
|
THPT
Quảng Oai
|
0205
|
|
|
1
|
THPT
Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân
|
2802
|
|
|
XÃ QUỐC
OAI
|
|
PHƯỜNG
THANH XUÂN
|
|
1
|
THPT
Quốc Oai
|
2103
|
|
|
1
|
THPT
Nhân Chính
|
2801
|
|
|
2
|
THPT
Phan Huy Chú- Quốc Oai
|
2104
|
|
|
PHƯỜNG
THƯỢNG CÁT
|
|
XÃ SÓC
SƠN
|
|
1
|
THPT
Thượng Cát
|
0302
|
|
|
1
|
THPT
Đa Phúc
|
2201
|
|
|
PHƯỜNG TỪ
LIÊM
|
|
2
|
THPT
Sóc Sơn
|
2204
|
|
|
1
|
THPT
Mỹ Đình
|
1804
|
|
|
XÃ SƠN
ĐỒNG
|
|
PHƯỜNG
TÙNG THIỆN
|
|
1
|
THPT
Hoài Đức C
|
1204
|
|
|
1
|
THPT
Tùng Thiện
|
2302
|
|
|
XÃ SUỐI
HAI
|
|
2
|
THPT
Xuân Khanh
|
2303
|
|
|
1
|
THPT
Ba Vì
|
0201
|
|
|
PHƯỜNG
VIỆT HƯNG
|
|
XÃ TAM
HƯNG
|
|
1
|
THPT
Lý Thường Kiệt
|
1501
|
|
|
1
|
THPT
Thanh Oai B
|
2603
|
|
|
PHƯỜNG
XUÂN ĐỈNH
|
|
XÃ TÂY
PHƯƠNG
|
|
1
|
THPT
Xuân Đỉnh
|
0303
|
|
|
1
|
THPT
Phùng Khắc Khoan- Thạch Thất
|
2503
|
|
|
PHƯỜNG
XUÂN PHƯƠNG
|
|
2
|
THPT
Minh Hà
|
2505
|
|
|
1
|
THPT
Xuân Phương
|
1803
|
|
|
XÃ THẠCH
THẤT
|
|
PHƯỜNG
YÊN HÒA
|
|
1
|
THPT
Thạch Thất
|
2504
|
|
|
1
|
THPT
Chuyên Hà Nội- Amsterdam
|
0401
|
|
|
XÃ THANH
OAI
|
|
2
|
THPT
Yên Hòa
|
0403
|
|
|
1
|
THPT
Thanh Oai A
|
2602
|
|
|
3
|
THPT
Hoàng Quán Chi
|
0405
|
|
|
XÃ THANH
TRÌ
|
|
PHƯỜNG
YÊN SỞ
|
|
1
|
THPT
Ngọc Hồi
|
2701
|
|
|
1
|
THPT
Đỗ Mười
|
1404
|
|
|
XÃ THIÊN
LỘC
|
|
XÃ AN
KHÁNH
|
|
1
|
THPT
Bắc Thăng Long
|
0701
|
|
|
1
|
THPT
Hoài Đức B
|
1202
|
|
|
XÃ THƯ
LÂM
|
|
XÃ BA VÌ
|
|
1
|
THPT
Đông Anh
|
0703
|
|
|
1
|
THPT
Minh Quang
|
0203
|
|
|
2
|
THPT
Liên Hà
|
0704
|
|
|
XÃ BẤT BẠT
|
|
XÃ THƯỢNG
PHÚC
|
|
1
|
THPT
Bất Bạt
|
0202
|
|
|
1
|
THPT
Lý Tử Tấn
|
2901
|
|
|
XÃ BÁT
TRÀNG
|
|
XÃ THƯỜNG
TÍN
|
|
1
|
THPT
Nguyễn Văn Cừ
|
0903
|
|
|
1
|
THPT
Nguyễn Trãi- Thường Tín
|
2902
|
|
|
XÃ CHƯƠNG
DƯƠNG
|
|
2
|
THPT
Thường Tín
|
2904
|
|
|
1
|
THPT
Tô Hiệu-Thường Tín
|
2903
|
|
|
XÃ TIẾN
THẮNG
|
|
XÃ CHUYÊN
MỸ
|
|
1
|
THPT
Tự Lập
|
1605
|
|
|
1
|
THPT
Tân Dân
|
1904
|
|
|
XÃ TRẦN
PHÚ
|
|
XÃ CỔ ĐÔ
|
|
1
|
THPT
Nguyễn Văn Trỗi
|
0505
|
|
|
1
|
THPT
Ngô Quyền-Ba Vì
|
0204
|
|
|
XÃ TRUNG
GIÃ
|
|
XÃ ĐA
PHÚC
|
|
1
|
THPT
Trung Giã
|
2205
|
|
|
1
|
THPT
Xuân Giang
|
2206
|
|
|
XÃ ỨNG
HÒA
|
|
XÃ ĐẠI
THANH
|
|
1
|
THPT
Đại Cường
|
3001
|
|
|
1
|
THPT
Ngô Thì Nhậm
|
2702
|
|
|
2
|
THPT
Ứng Hòa B
|
3005
|
|
|
XÃ ĐẠI
XUYÊN
|
|
XÃ ỨNG
THIÊN
|
|
1
|
THPT
Phú Xuyên B
|
1903
|
|
|
1
|
THPT
Trần Đăng Ninh
|
3003
|
|
|
XÃ DÂN
HÒA
|
|
XÃ VÂN
ĐÌNH
|
|
1
|
THPT
Nguyễn Du-Thanh Oai
|
2601
|
|
|
1
|
THPT
Ứng Hòa A
|
3004
|
|
|
XÃ ĐAN
PHƯỢNG
|
|
XÃ XUÂN
MAI
|
|
1
|
THPT
Đan Phượng
|
0601
|
|
|
1
|
THPT
Xuân Mai
|
0504
|
|
|
XÃ ĐÔNG
ANH
|
|
XÃ YÊN
LÃNG
|
|
1
|
THPT
Cổ Loa
|
0702
|
|
|
1
|
THPT
Tiến Thịnh
|
1604
|
|
|
2
|
THPT
Việt Hùng
|
0707
|
|
|
2
|
THPT
Yên Lãng
|
1606
|
|
|
XÃ DƯƠNG
HÒA
|
|
XÃ YÊN
XUÂN
|
|
1
|
THPT
Vạn Xuân-Hoài Đức
|
1203
|
|
|
1
|
THPT
Bắc Lương Sơn
|
2501
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ký hiệu viết tắt cột
"Ghi chú": SNTP: Song ngữ tiếng Pháp; N1: Tiếng Nhật
(NN1);
N2: Tiếng Nhật (NN2); Đ27:
Tiếng Đức (NN2 hệ 7 năm); Đ2: Tiếng Đức (NN2 hệ 3 năm);
H2: Tiếng Hàn (NN2); T2:
Tiếng Trung (NN2); TCTP: Tăng cường Tiếng Pháp./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|