|
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH ĐỂ CẮT
GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH
DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 61/2014/QH13;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
Chương
I
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 87/2009/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ
144/2018/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC NGHỊ
ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC)
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Thủ tục cấp
Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã,
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam quy định tại khoản 1
Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận
tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại bộ phận một cửa Bộ Xây dựng hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo
mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) 01 bản chính hoặc bản sao
điện tử được cấp từ sổ gốc báo cáo tài chính được kiểm toán. Trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã không thực hiện kiểm toán thì phải được tổ chức ngân hàng hoặc
tổ chức, cá nhân khác bảo lãnh tương đương; hoặc có phương án tài chính thay thế
theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp quy định tại
khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại bộ phận một cửa
Bộ Xây dựng hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ
sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do
Cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Bản chính Hợp đồng bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Xây dựng phải có văn bản trả lời
doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng cấp Giấy phép
kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Giấy phép kinh doanh vận tải
đa phương thức quốc tế có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
5. Nếu có thay đổi một trong
những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
trong thời hạn có hiệu lực, người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải
làm thủ tục theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này để
đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
6. Cơ quan cấp Giấy phép
kinh doanh kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp hoặc cổng thông tin doanh nghiệp của Sở Tài chính các tỉnh,
thành phố trước khi cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không đăng ký ngành
nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc thông tin mã số giấy chứng
nhận đăng ký, tên doanh nghiệp, hợp tác xã không đúng thì thực hiện theo khoản
3 Điều này. Trường hợp đúng, đủ theo quy định thì thực hiện theo khoản 4 Điều
này.”.
Điều 2.
Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Cấp lại Giấy
phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
Trường hợp có thay đổi một
trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc
tế trong thời hạn có hiệu lực hoặc Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức
quốc tế hết hạn, bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng, doanh nghiệp được cấp lại
Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế. Thủ tục cấp lại thực hiện
như sau:
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
trực tiếp tại bộ phận một cửa Bộ Xây dựng hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) 01 bản chính hoặc bản sao
điện tử được cấp từ sổ gốc báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc có phương án
tài chính thay thế theo quy định của pháp luật hoặc bảo lãnh tương đương (đối với
trường hợp cấp lại do Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hết hạn
hoặc có thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải
đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực).
2. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng cấp lại Giấy phép
kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp. Trường hợp cấp lại
do hết hạn, Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị 05
năm kể từ ngày cấp; trường hợp cấp lại do thay đổi một trong những nội dung ghi
trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu
lực hoặc Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế bị mất, bị hủy hoại
hoặc bị hư hỏng, Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị
theo thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa hợp lệ, trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến
hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Xây dựng phải có văn bản trả lời doanh
nghiệp và nêu rõ lý do.
4. Cơ quan cấp Giấy phép kinh
doanh kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp hoặc cổng thông tin doanh nghiệp của Sở Tài chính các tỉnh, thành
phố trước khi cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không đăng ký ngành nghề
kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc thông tin mã số giấy chứng nhận
đăng ký, tên doanh nghiệp, hợp tác xã không đúng thì thực hiện theo khoản 3 Điều
này. Trường hợp đúng, đủ theo quy định thì thực hiện theo khoản 2 Điều này.”.
Điều 3. Thay
thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP tương ứng bằng Phụ lục I, Phụ lục II,
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4.
Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ cấp, cấp lại Giấy phép
kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế đã nộp tại cơ quan có thẩm quyền trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết thủ tục hành chính
tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của
Chính phủ về vận tải đa phương thức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 144/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức).
Điều 5.
Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Chương
II
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 62/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 2016 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG VÀ THÍ
NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ
35/2023/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 06 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 6.
Sửa đổi, bổ sung tên Nghị định
“NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG”
Điều 7.
Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước,
tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt
Nam.”.
Điều 8.
Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Điều kiện
đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
1. Tổ chức hoạt động thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Nghị định này là tổ chức kinh doanh dịch
vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng đáp ứng các
điều kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điều kiện năng lực của tổ
chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bao gồm:
a) Là tổ chức được thành lập
theo quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng các yêu cầu chung
của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017
hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2017 và đáp ứng các yêu cầu cụ thể phù hợp
với các chỉ tiêu thí nghiệm tự công bố;
c) Người quản lý trực tiếp
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành
phù hợp với một trong các lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức;
d) Có thí nghiệm viên phải tốt
nghiệp trung học phổ thông trở lên và có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp
cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm.”.
Điều 9.
Sửa đổi, bổ sung Điều 5b
“Điều 5b. Phòng thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng và trạm thí nghiệm hiện trường
1. Phòng thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng là một bộ phận trực thuộc tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng, bao gồm: nhân lực (trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm
viên) và các máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thí nghiệm được bố trí
trong một không gian riêng nhằm cung cấp các điều kiện để thực hiện các thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng.
2. Trạm thí nghiệm hiện trường
là một bộ phận trực thuộc phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, do tổ chức hoạt
động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thành lập để phục vụ hoạt động thí nghiệm
cho dự án, công trình xây dựng cụ thể trong khoảng thời gian thi công xây dựng
đối với dự án, công trình đó. Trạm thí nghiệm hiện trường được bố trí nhân lực,
máy móc, thiết bị, dụng cụ, đáp ứng các yêu cầu về không gian và điều kiện thí
nghiệm như phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, tương ứng với các phép thử
được thực hiện.
3. Căn cứ yêu cầu thực tế của
từng dự án, công trình xây dựng cụ thể, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng ban hành Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường. Quyết
định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường phải ghi rõ địa chỉ, kèm theo danh mục
phép thử, nhân sự, thiết bị được điều chuyển. Quyết định thành lập trạm thí
nghiệm hiện trường được gửi cho chủ đầu tư hoặc cá nhân, tổ chức được chủ đầu
tư ủy quyền kiểm tra xác nhận phù hợp với các phép thử thực hiện cho công
trình. Quá trình kiểm tra được lập thành biên bản trước khi tiến hành các hoạt
động thí nghiệm, trường hợp một trạm thí nghiệm hiện trường phục vụ cho nhiều dự
án, công trình cùng thời điểm thì phải được ghi rõ trong Quyết định thành lập
trạm thí nghiệm hiện trường hoặc phải ban hành Quyết định bổ sung.
4. Các thiết bị thí nghiệm đặt
tại trạm thí nghiệm hiện trường phải được kiểm định, hiệu chuẩn lại tại địa điểm
đặt trạm thí nghiệm hiện trường theo quy định của pháp luật về đo lường trước
khi tiến hành các thí nghiệm.”.
Điều
10. Bổ sung Điều 5c vào sau Điều 5b
“Điều 5c. Công bố
công khai thông tin về năng lực hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
1. Tổ chức hoạt động thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng tự công bố công khai thông tin về năng lực đủ điều
kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm phòng thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng và trạm thí nghiệm hiện trường (nếu có) trên Trang thông
tin điện tử của mình và gửi thông tin công bố (bao gồm cả thông tin khi dừng hoạt
động) đến Sở Xây dựng địa phương nơi đặt trụ sở chính và nơi đặt trạm thí nghiệm
hiện trường để thực hiện đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Sở Xây
dựng. Tổ chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của
thông tin tự công bố. Nội dung thông tin công bố, công khai bao gồm:
a) Thông tin về Tổ chức hoạt
động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: tên Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, số điện thoại liên hệ cố
định, địa chỉ hòm thư điện tử (email), tên phòng thí nghiệm, địa chỉ đặt phòng
thí nghiệm và trạm thí nghiệm hiện trường (nếu có);
b) Thông tin về năng lực của
tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: Danh mục các chỉ tiêu thí
nghiệm; tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng để thực hiện chỉ tiêu thí nghiệm; máy
móc, thiết bị để thực hiện các chỉ tiêu thí nghiệm; thí nghiệm viên để thực hiện
các chỉ tiêu thí nghiệm đã công bố.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm
kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện và duy
trì năng lực hoạt động của các tổ chức tham gia hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.”.
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 8a
“Điều 8a. Trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm
kiểm tra công tác quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại các địa
phương theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu về các tổ
chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên địa bàn; kiểm tra tình
hình hoạt động của các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên
địa bàn.
3. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và đăng tải
thông tin của các tổ chức thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên trang thông tin
điện tử của mình;
b) Thực hiện kiểm tra hoạt động
của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, trạm thí nghiệm hiện trường tại địa
phương, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (nếu có) theo quy định
của pháp luật;
c) Thường xuyên cập nhật số
liệu các tổ chức tự công bố năng lực hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
và định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hàng năm báo cáo việc thực hiện quản lý nhà
nước các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại địa phương lên trang
thông tin điện tử http://nangluchdxd.gov.vn do Bộ Xây dựng quản lý.
4. Trách nhiệm của tổ chức
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:
a) Bảo đảm và duy trì thường
xuyên các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này;
b) Có trách nhiệm thực hiện
các yêu cầu của cơ quan quản lý, Sở Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của thông tin tự công bố và các hoạt động
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức; thực hiện công bố lại thông tin
trong trường hợp bất kỳ thông tin nào về năng lực hoạt động có sự thay đổi so với
thông tin đã công bố;
d) Tiến hành thử nghiệm
thành thạo hoặc so sánh liên phòng các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng/phòng
thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp;
đ) Định kỳ trước ngày 15
tháng 12 hằng năm, báo cáo hoạt động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng,
trạm thí nghiệm hiện trường về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo quy định;
e) Trách nhiệm khác theo quy
định của pháp luật.”.
Điều
12. Bãi bỏ một số Điều, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ)
1. Bãi bỏ Điều
2, Điều 3, Điều 4.
2. Bãi bỏ Điều
6 và Điều 7.
3. Bãi bỏ Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
62/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm
2023 của Chính phủ).
4. Bãi bỏ Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
62/2026/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ).
5. Bãi bỏ khoản
1, khoản 2, khoản 3 Điều 8, khoản 5 Điều 16 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Xử lý chuyển
tiếp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã cấp cho các tổ chức theo quy định
sẽ hết hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Trong thời hạn trên, các tổ chức tham gia hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây
dựng tự công bố công khai thông tin theo quy định tại Nghị định này.”.
Điều
14. Sửa đổi Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP
“Phiếu kết quả thí
nghiệm do tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng lập phải bao gồm
các thông tin và nội dung cơ bản sau:
1. Tên, địa chỉ của tổ chức hoạt
động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
2. Địa chỉ nơi đặt phòng thí
nghiệm.
3. Số hợp đồng kinh tế hoặc
văn bản yêu cầu của tổ chức yêu cầu thí nghiệm.
4. Tên dự án/công trình/hạng
mục công trình được khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm. Đối với các thí nghiệm phục
vụ nghiên cứu/tự kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất thì ghi rõ mục đích thí
nghiệm.
5. Loại mẫu thí nghiệm.
6. Tiêu chuẩn thí nghiệm.
7. Kết quả thí nghiệm.
8. Thời gian lập phiếu kết
quả thí nghiệm.
9. Chữ ký của nhân viên thí
nghiệm và cán bộ quản lý.”.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
06/2021/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 01 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ
NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2023/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2023
VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 175/2024/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 24
“b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b
khoản 4 Điều này, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình
thi công theo quy định tại khoản 5 Điều này thì thực hiện kiểm
tra theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này; ra văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này hoặc ra văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong đó
nêu rõ các nội dung còn tồn tại cần được khắc phục. Thời hạn ra văn bản của cơ
quan chuyên môn về xây dựng không quá 20 ngày làm việc đối với công trình cấp
I, cấp đặc biệt và 14 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ khi nhận
được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu;”.
Điều
16. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 38
“e) Gửi 01 bản báo cáo
kết quả đánh giá an toàn công trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này. Mẫu báo cáo kết quả
đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Phụ lục Xa ban hành kèm Nghị định
này;”.
Điều
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 39
“3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình của
chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình xem xét và thông
báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đến chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình như sau:
a) Chấp thuận báo cáo đánh
giá an toàn; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện
các kiến nghị của tổ chức đánh giá an toàn để công trình đáp ứng các yêu cầu về
an toàn;
b) Không chấp thuận báo cáo
đánh giá an toàn trong trường hợp nội dung thực hiện và kết quả báo cáo không
đáp ứng yêu cầu; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ
chức thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung;
c) Trường hợp kết quả đánh
giá cho thấy công trình không đảm bảo điều kiện an toàn thì yêu cầu chủ sở hữu
hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện quy định tại Điều
40 Nghị định này;
d) Mẫu thông báo ý kiến về kết
quả đánh giá an toàn công trình quy định tại Phụ lục Xb ban hành kèm theo Nghị định
này.”.
Điều
18. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 41
“c) Gửi 01 bản báo cáo
kết quả thực hiện công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này đến cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định
này và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có
liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của
công trình, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ. Báo cáo của chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình theo quy định tại Phụ lục Xc ban hành kèm theo Nghị định
này; văn bản cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Phụ lục Xd ban hành kèm theo Nghị định
này. Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được
báo cáo;”.
Điều
19. Bổ sung Phụ lục Xa, Phụ lục Xb, Phụ lục Xc, Phụ lục Xd tại Phụ lục X vào sau Phụ lục IX tương ứng bằng Phụ lục IVa, Phụ lục IVb,
Phụ lục IVc, Phụ lục IVd
tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều
20. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9
“Điều 9a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Điều
21. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ
tục hành chính nộp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời
hạn ra văn bản giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan chuyên môn về xây dựng
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20 tháng 6 năm 2023 và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ).
Chương
IV
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 175/2024/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT XÂY DỰNG VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều
22. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 76
“c) 15 ngày đối với
trường hợp cấp chuyển đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
75 Nghị định này.”.
Điều
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 110
“Điều 110. Đăng tải
thông tin về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng
1. Thông tin về năng lực
hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề phải
được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp
chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử
http://www.nangluchdxd.gov.vn do Bộ Xây dựng thống nhất quản lý.
2. Trong thời hạn không quá
05 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề
có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của
cá nhân lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời tích hợp thông tin
trên trang thông tin điện tử http://www.nangluchdxd.gov.vn.”.
Điều
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Mẫu đơn, tờ khai,
thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay
thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành được vận hành.”.
2. Bổ
sung khoản 6a vào sau khoản 6 như
sau:
“6a. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.”.
Điều
25. Điều khoản chuyển tiếp
Cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị
chuyển đổi chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì được xét cấp theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Chương
V
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2017/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 5 NĂM 2017 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM VỀ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2021/NĐ-CP
NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2021; NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2022/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2022;
NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2023/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 10 NĂM 2023; NGHỊ ĐỊNH SỐ
34/2025/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Thỏa thuận
vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải
1. Trước khi phê duyệt dự án
đầu tư, chủ đầu tư gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hồ sơ đề
nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng,
luồng hàng hải. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử văn bản đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển,
bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện
tử văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này;
c) Bản chính hoặc bản sao điện
tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính bản vẽ mặt bằng công trình thể hiện tọa độ vị trí công trình chính và các
công trình phụ trợ khác, khoảng cách từ biên công trình đến các công trình liền
kề;
d) Bản sao hoặc bản sao điện
tử giấy tờ pháp lý về khu đất nghiên cứu dự án (cụ thể tọa độ biên khu đất).
2. Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về đề nghị của chủ đầu tư.
Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ
liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
3. Chậm nhất 03 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan đối với đề
nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản thỏa thuận
vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến
chủ đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trước khi tiến hành xây dựng
cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo bình
đồ bố trí mặt bằng tổng thể, bản sao quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng
công trình để phục vụ công tác quản lý.”.
Điều
27. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 8
“a) Đối với Phương án
bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều
này:
Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ
đường thủy nội địa (trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam) quản lý tại
khu vực tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại
Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, Cảng vụ lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa
tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các
doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý
kiến gửi tới Cảng vụ;
Chậm nhất 02 ngày làm việc từ
khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ
phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 2a quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này và trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
hệ thống bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho chủ đầu tư. Trong trường hợp không
phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời chủ đầu tư
và nêu rõ lý do.”.
Điều
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Thủ tục
công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi và công bố đưa luồng hàng hải vào
sử dụng
1. Chủ đầu tư gửi trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Văn bản đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Biên bản nghiệm thu công trình cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng
hàng hải (trong trường hợp luồng hàng hải được công bố cùng thời điểm công bố mở
cảng biển) đã hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng có kèm theo văn bản chấp thuận
kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng theo quy định, bản vẽ hoàn công mặt
bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng; đối với cảng dầu khí
ngoài khơi, không yêu cầu bản vẽ mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng;
c) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và các cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền
về kết quả khảo sát chướng ngại vật tại mặt đáy vùng nước trước cầu cảng và luồng
hàng hải, trừ cảng dầu khí ngoài khơi;
d) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Thông báo hàng hải về luồng hàng hải và vùng nước trước cầu cảng kèm theo
bình đồ; đối với cảng dầu khí ngoài khơi, thông báo hàng hải về vùng an toàn
khu vực cảng dầu khí ngoài khơi;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với cảng dầu khí
ngoài khơi.
2. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư
hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì
chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng dầu
khí ngoài khơi. Chậm nhất 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng
biển, cảng dầu khí ngoài khơi có văn bản trả lời Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam. Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố cảng biển, cảng dầu khí ngoài
khơi kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chậm nhất 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ
Xây dựng công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này và gửi cho chủ đầu tư trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc chủ đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Xây dựng.”.
Điều
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
“2. Thủ tục công bố
đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi:
a) Thủ tục công bố đóng cảng
biển quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
Trường hợp khẩn cấp, Bộ Xây dựng
quyết định đóng cảng biển theo Mẫu số 09
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Thủ tướng Chính
phủ. Đối với các trường hợp khác, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị đóng cảng biển, Bộ Xây dựng tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan
hữu quan về việc đóng cảng biển và công bố đóng cảng biển theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này. Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản lấy ý kiến về đề nghị đóng cảng biển của Bộ Xây dựng, các cơ quan hữu
quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Bộ Xây dựng. Chậm nhất 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan hữu quan về đề nghị
đóng cảng biển, Bộ Xây dựng công bố đóng cảng biển theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
b) Thủ tục công bố đóng cảng
biển quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này:
Người đề nghị gửi trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Xây dựng
01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố đóng cảng biển theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này. Bộ Xây dựng tiếp nhận văn bản, trường hợp văn bản chưa hợp lệ thì chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, Bộ Xây dựng hướng dẫn hoàn thiện
văn bản theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp văn bản hợp lệ thì chậm nhất
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Xây dựng tổ chức lấy ý kiến của
các cơ quan liên quan về việc đóng cảng biển. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản lấy ý kiến về đề nghị đóng cảng biển của Bộ Xây dựng,
các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Bộ Xây dựng. Chậm nhất
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan
liên quan về đề nghị đóng cảng biển, Bộ Xây dựng công bố đóng cảng biển theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.”.
Điều
30. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Đóng bến
cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
1. Bến cảng, cầu cảng, bến
phao và khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển được đóng khi đáp ứng một
trong các điều kiện sau đây:
a) Bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước không còn tồn tại hoặc không đủ điều kiện hoạt động;
b) Bến cảng, cầu cảng, bến
phao và khu nước, vùng nước hoạt động không hiệu quả;
c) Vì lý do bảo đảm quốc
phòng, an ninh hoặc các lý do đặc biệt khác.
2. Chủ sở hữu thực hiện việc
đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thuộc sở hữu của mình.
3. Trước khi dừng khai thác
bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, chủ sở hữu có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải
hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa (trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam) quản lý tại khu vực để phục vụ công tác quản lý.
4. Sau khi đóng bến cảng, cầu
cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản tới
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội
địa (trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam) quản lý tại khu vực về việc
đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước (trong đó nêu rõ thời điểm
đóng);
b) Thực hiện việc tháo dỡ,
thu hồi hoặc xử lý công trình và thiết bị gắn với công trình theo quy định.”.
Điều
31. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 25
“4. Khi hết thời hạn
hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp có nhu
cầu tiếp tục sử dụng, chủ đầu tư phải thực hiện việc thiết lập kết cấu hạ tầng
cảng biển tạm thời theo quy định tại Điều này.”.
Điều
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 41
“Điều 41. Đưa báo
hiệu hàng hải vào sử dụng
Chủ đầu tư thực hiện đưa báo
hiệu hàng hải vào sử dụng sau khi hoàn thành các công việc: nghiệm thu thiết lập
báo hiệu hàng hải, khảo sát và rà quét chướng ngại vật luồng hàng hải (đối với
báo hiệu hàng hải trên các tuyến luồng hàng hải mới xây dựng), thông báo hàng hải
về thiết lập mới báo hiệu hàng hải theo quy định.
Sau khi đưa báo hiệu hàng hải
vào sử dụng, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam bản sao văn bản
đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng để phục vụ công tác quản lý.”.
Điều
33. Sửa đổi, bổ sung Điều 48
“Điều 48. Thủ tục
công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải
1. Chủ đầu tư hoặc người
khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền
công bố thông báo hàng hải theo quy định tại Điều 45 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện
tử văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền về việc thiết lập báo hiệu hàng hải;
c) Bản sao hoặc bản sao điện
tử thiết kế kỹ thuật;
d) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
2. Trình tự tiếp nhận và xử
lý hồ sơ như sau:
a) Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ thì thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định
tại Nghị định này;
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố
thông báo hàng hải; trường hợp không công bố phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.”.
Điều
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 50
“Điều 50. Thủ tục
công bố thông báo hàng hải định kỳ về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải,
vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước
1. Đối với luồng hàng hải
chuyên dùng, vùng nước trước cầu cảng và khu chuyển tải chuyên dùng được công bố
định kỳ: Chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông
báo hàng hải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ
bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát;
c) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn tối đa 15 ngày tính đến
thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu liên quan thu thập tại hiện
trường.
2. Trình tự tiếp nhận và xử
lý hồ sơ như sau:
a) Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo
quy định tại Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công
bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải;
trường hợp không công bố, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Đối với thông báo hàng hải
về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải công cộng, khu nước, vùng nước (trừ khu
chuyển tải chuyên dùng) được công bố định kỳ do tổ chức có thẩm quyền thông báo
hàng hải thực hiện công bố thông báo hàng hải sau khi có biên bản nghiệm thu kết
quả khảo sát, bình đồ khảo sát độ sâu, báo cáo khảo sát và các tài liệu liên
quan thu thập tại hiện trường.”.
Điều
35. Sửa đổi, bổ sung Điều 51
“Điều 51. Thủ tục
công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải,
vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét
duy tu, cải tạo, nâng cấp
1. Chủ đầu tư hoặc người
khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền
công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện
tử văn bản trả lời của cấp có thẩm quyền về sự phù hợp với quy hoạch cảng biển;
c) Bản sao hoặc bản sao điện
tử thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Bản sao hoặc bản sao điện
tử bản vẽ hoàn công;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
e) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát và rà quét chướng ngại vật;
g) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn tối đa 15 ngày tính đến
thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu liên quan thu thập tại hiện
trường;
h) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Bình đồ tuyến rà quét chướng ngại vật.
2. Trình tự tiếp nhận và xử
lý hồ sơ như sau:
a) Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo
quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố
thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.”.
Điều
36. Sửa đổi, bổ sung Điều 52
“Điều 52. Thủ tục
công bố thông báo hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển hoặc trên
luồng hàng hải
1. Chủ đầu tư hoặc người khai
thác gửi 01 bộ hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định.
Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện
tử thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Văn bản chấp thuận cho phép hoạt động thi công của cấp có thẩm quyền;
d) Bản sao hoặc bản sao điện
tử sơ đồ hoặc bản vẽ mặt bằng thi công;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Phương án bảo đảm an toàn hàng hải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Bản sao hoặc bản sao điện
tử các thông số kỹ thuật chủ yếu của các phương tiện thi công.
2. Trình tự tiếp nhận và xử
lý hồ sơ như sau:
a) Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo
quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố
thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.”.
Điều
37. Sửa đổi, bổ sung Điều 53
“Điều 53. Thủ tục
công bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải
1. Chủ đầu tư hoặc người
khai thác gửi 01 bộ hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo
quy định đề nghị công bố thông báo hàng hải. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện
tử thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản sao hoặc bản sao điện
tử bản vẽ hoàn công;
d) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Biên bản nghiệm thu kết quả rà quét chướng ngại vật;
e) Bản sao hoặc bản sao điện
tử các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình.”.
2. Trình tự tiếp nhận và xử
lý hồ sơ như sau:
a) Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo
quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố
thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.”.
Điều
38. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 72
“2. Trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này, việc quản lý phương
tiện thủy nội địa vào, rời cảng biển thực hiện theo quy định của pháp luật về
giao thông đường thủy nội địa.”.
Điều
39. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 83
“3. Người làm thủ tục,
các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nộp, thu phí, lệ phí làm thủ tục và xác
nhận việc nộp phí, lệ phí bằng phương thức điện tử theo quy định.”.
Điều
40. Sửa đổi, bổ sung Điều 105a
“Điều 105a. Vùng hoạt
động tàu lặn
1. Tàu lặn chỉ được phép hoạt
động lặn tại vùng hoạt động lặn đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận và
đã được cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển.
2. Thủ tục chấp thuận vùng
hoạt động tàu lặn
a) Tổ chức gửi trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tiếp hồ sơ đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại
Nghị định này;
c) Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định chấp thuận
theo Mẫu số 66 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
vùng hoạt động tàu lặn bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 65 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính sơ đồ vị trí
thiết lập báo hiệu hàng hải;
c) Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính Văn bản phê duyệt dự án đầu tư.”.
Điều
41. Sửa đổi, bổ sung Điều 105d
“Điều 105d. Thủ tục
phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
1. Tổ chức gửi trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Sở
Xây dựng.
2. Sở Xây dựng tiếp nhận hồ
sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi
nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định
này.
3. Chậm nhất 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng phê duyệt Phương án đưa tàu lặn
vào hoạt động theo Mẫu số 68 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt
Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động theo Mẫu số 67 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện
tử Giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm tàu lặn;
c) Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính Quyết định về việc giao khu vực biển;
d) Bản chính Phương án bố
trí người khai thác tàu lặn;
đ) Bản chính Phương án đảm bảo
an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và tìm kiếm cứu nạn
trong quá trình khai thác hoạt động tàu lặn.”.
Điều
42. Sửa đổi, bổ sung Điều 105đ
“Điều 105đ. Chấm dứt
hoạt động tàu lặn
1. Các trường hợp chấm dứt
hoạt động tàu lặn
a) Hết thời hạn hoạt động
tàu lặn theo Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động đã được phê duyệt;
b) Tổ chức được phép khai
thác tàu lặn mà không hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt
Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động;
c) Xảy ra tai nạn, sự cố, dịch
bệnh gây hậu quả nghiêm trọng đối với con người, môi trường;
d) Vì lý do bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
đ) Tổ chức khai thác tàu lặn
không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.
2. Sở Xây dựng ra quyết định
chấm dứt hoạt động tàu lặn trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c
và d khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt
hoạt động tàu lặn trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này:
a) Tổ chức khai thác hoạt động
tàu lặn gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực
tiếp đến Sở Xây dựng 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 69 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Sở Xây dựng ra quyết định chấm dứt
hoạt động tàu lặn theo Mẫu số 70 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều
43. Bãi bỏ một số điều, khoản
1. Bãi bỏ khoản
5 Điều 25.
2. Bãi bỏ Điều
99, Điều 100.
Điều
44. Thay thế các Mẫu số 10,
65, 66, 67,
68, 69, 70
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP bằng các Mẫu số 10, 65, 66, 67, 68, 69, 70 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
45. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3
“Điều 3a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Điều
46. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ
tục hành chính đã nộp tại cơ quan có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 76/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 7
năm 2021; Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23
tháng 9 năm 2022; Nghị định số 74/2023/NĐ-CP
ngày 11 tháng 10 năm 2023; Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ).
Chương
VI
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 70/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI (ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2018/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2018; NGHỊ ĐỊNH SỐ
69/2022/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2022 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2025/NĐ-CP NGÀY 25
THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
47. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Điều kiện
cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu
nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước,
luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt
động.”.
Điều
48. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Điều kiện
cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải khu nước,
vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước,
luồng hàng hải chuyên dùng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật.”.
Điều
49. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Điều kiện
cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến
hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ
công bố Thông báo hàng hải là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.”.
Điều
50. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Điều kiện
cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục
vụ công bố Thông báo hàng hải
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố Thông
báo hàng hải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.”.
Điều
51. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Điều kiện
cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước
và luồng hàng hải công cộng
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải
công cộng là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng
Bộ Xây dựng phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.”.
Điều
52. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Điều kiện
cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước,
luồng hàng hải chuyên dùng
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải
chuyên dùng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.”.
Điều
53. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Điều kiện
về nhân lực, cơ sở vật chất
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
hoa tiêu hàng hải phải có đủ số lượng hoa tiêu tối thiểu đã được cấp giấy chứng
nhận vùng hoạt động phù hợp với tuyến dẫn tàu được giao. Việc xác định số lượng
hoa tiêu tối thiểu các hạng và số lượng phương tiện tối thiểu để đưa, đón hoa
tiêu được thực hiện như sau:
1. Số lượng hoa tiêu tối thiểu
các hạng được tính căn cứ theo tuyến dẫn tàu, số lượng tàu và trọng tải tàu hoạt
động trên tuyến trong 03 năm trước đó (đối với tuyến dẫn tàu mới mở thì số lượng
hoa tiêu tối thiểu các hạng được tính căn cứ trên số lượng tàu và trọng tải tàu
dự báo hoạt động trên tuyến đó trong 03 năm đầu tiên); số ngày làm việc tối đa
hàng năm của người lao động theo quy định của pháp luật. Số lượng hoa tiêu tối
thiểu trên mỗi tuyến phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cung cấp dịch vụ hoa
tiêu dẫn tàu và tối thiểu 10% dự trữ trên tổng số hoa tiêu.
2. Số lượng phương tiện tối
thiểu để đưa, đón hoa tiêu được xác định căn cứ vào số lượt tàu được dẫn hàng
năm của doanh nghiệp hoa tiêu và điều kiện hàng hải tại khu vực dẫn tàu.
3. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam công bố số lượng hoa tiêu tối thiểu các hạng và số lượng phương tiện tối
thiểu để đưa, đón hoa tiêu của mỗi tuyến dẫn tàu; giao vùng hoa tiêu bắt buộc
và tuyến dẫn tàu cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu theo nguyên tắc
một tuyến dẫn tàu chỉ do một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải đảm
nhận.”.
Điều
54. Sửa đổi, bổ sung Điều 19
“Điều 19. Thủ tục
giao tuyến dẫn tàu
1. Hồ sơ đề nghị giao tuyến
dẫn tàu bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách hoa tiêu;
c) Bản kê khai phương tiện
đưa, đón hoa tiêu kèm theo bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký
của phương tiện đó.
2. Trình tự giao tuyến dẫn
tàu:
a) Công ty hoa tiêu gửi hồ
sơ quy định tại khoản 1 Điều này trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Trường hợp hồ sơ nộp trực
tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời
hạn quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và
hướng dẫn công ty hoa tiêu hoàn thiện lại hồ sơ;
c) Trường hợp nhận trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản gửi công ty hoa tiêu trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ;
d) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam xem xét thẩm định hồ sơ và xin ý kiến chấp thuận của Bộ Xây dựng. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời; trường hợp không chấp
thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam có văn bản trả lời cho công ty hoa tiêu;
đ) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam quyết định giao tuyến dẫn tàu cho công ty hoa tiêu.”.
Điều
55. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
“Điều 23. Thủ tục cấp
Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nhập khẩu
pháo hiệu hàng hải, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng, nước sản xuất, quy cách
sản phẩm, đặc điểm và công dụng, ký mã hiệu, thời hạn sử dụng của từng loại; thời
hạn nhập khẩu;
b) Bản dịch có chứng thực Giấy
chứng nhận xuất xứ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận
việc pháo hiệu hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Tổ chức
Hàng hải quốc tế;
c) Báo cáo của tổ chức, cá
nhân về tình hình thực hiện Giấy phép nhập khẩu của năm trước đó và bản theo
dõi Giấy phép nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu (nếu có).
2. Trình tự cấp giấy phép:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ
sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cư
trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị
cấp giấy phép (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Trường hợp hồ sơ nộp trực
tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy biên nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy
định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
c) Trường hợp nhận trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do và yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;
d) Trong thời hạn 09 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy
phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này; trường hợp không cấp Giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
không cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải trong trường hợp pháo hiệu
hàng hải đã hết thời hạn sử dụng hoặc có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng.”.
Điều
56. Bãi bỏ Điều 14, Điều 16, Điều 20, Điều 21, mục 8 Chương II.
Điều
57. Thay thế Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
tương ứng bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
58. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai
khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận
hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Chương
VII
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 128/2018/NĐ-CP
NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2018; NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2022/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2022 CỦA
CHÍNH PHỦ)
Điều
59. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa
1. Cơ sở đào tạo được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
(sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) theo quy định tại các Điều
11, 12, 13 và 14 của Nghị định này.
2. Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa đối
với cơ sở từ loại 4 trở lên trong phạm vi địa phương.”.
Điều
60. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Hồ sơ bao gồm:
1. Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử tờ khai của cơ sở đào tạo đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
2. Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ của giáo viên và hợp đồng
của giáo viên (hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thỉnh giảng
hoặc hình thức hợp đồng phù hợp khác theo quy định của pháp luật).
3. Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng
hoặc hợp đồng thuê phòng học, xưởng thực tập, phương tiện, cầu cảng, bến thủy nội
địa, vùng nước để dạy thực hành; giấy tờ về đăng ký, đăng kiểm phương tiện còn
hiệu lực phù hợp với loại, hạng và thời gian đào tạo.”.
Điều
61. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Trình tự
cấp mới Giấy chứng nhận
1. Cơ sở đào tạo có nhu cầu
đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều
11 của Nghị định này gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm
quyền phải có văn bản thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại
Nghị định này.
2. Cơ quan có thẩm quyền tổ
chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này. Sau khi kết thúc kiểm tra, nếu đáp ứng đủ điều kiện, trong thời
hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều
62. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Cấp lại
Giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận được cấp
lại khi bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo.
2. Trình tự cấp lại khi Giấy
chứng nhận bị mất, bị hỏng
Cơ sở đào tạo có văn bản đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo, cơ
quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo.
3. Trình tự cấp lại Giấy chứng
nhận khi thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo
a) Cơ sở đào tạo nộp 01 bộ hồ
sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của
Nghị định này. Hồ sơ bao gồm thành phần và số lượng quy định tại Điều 11 của Nghị định này (chỉ bổ sung những nội dung thay đổi
so với lần cấp Giấy chứng nhận gần nhất). Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có
văn bản thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định
này;
b) Cơ quan có thẩm quyền tổ
chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản kiểm tra. Sau khi kết thúc kiểm
tra, nếu đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở
đào tạo; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý
do.”.
Điều
63. Thay thế Mẫu số 01, 02, 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 78/2016/NĐ-CP
tương ứng bằng các Mẫu số 01, 02, 03 tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
64. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Điều
65. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ cấp hoặc cấp lại Giấy
chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục
được thực hiện theo quy định của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP.
Chương
VIII
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 160/2016/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN, KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẠI LÝ TÀU
BIỂN VÀ DỊCH VỤ LAI DẮT TÀU BIỂN (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ
147/2018/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
66. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Điều kiện
đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế
Ngoài quy định tại Điều 4 Nghị định này, doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc
tế còn phải có bảo lãnh theo quy định của pháp luật với mức tối thiểu là 05 tỷ
đồng Việt Nam hoặc mua bảo hiểm để bảo đảm nghĩa vụ của chủ tàu đối với thuyền
viên theo quy định.”.
Điều
67. Bãi bỏ Điều 6.
Chương
IX
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 171/2016/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ VÀ MUA BÁN, ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2020/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2020; NGHỊ ĐỊNH SỐ
247/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
68. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Đặt tên
tàu biển
1. Tên tàu biển do chủ tàu tự
đặt và phù hợp với các quy định tại Điều 21 Bộ luật Hàng hải Việt
Nam năm 2015.
2. Chủ tàu cập nhật tên tàu
vào Cơ sở dữ liệu đăng ký tàu biển của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
3. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam xây dựng Cơ sở dữ liệu tên tàu, các cơ quan liên quan có trách nhiệm
tra cứu dữ liệu tên tàu để thực hiện các thủ tục hành chính cấp các Giấy chứng
nhận cho tàu biển.”.
Điều
69. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 12
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm g như sau:
“g) Trường hợp chủ tàu
là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm h như sau:
“h) Trường hợp chủ tàu
là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).”.
Điều
70. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ đề nghị đăng
ký nội dung thay đổi, bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị đăng ký nội
dung thay đổi theo Mẫu số 02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính: Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển, giấy chứng nhận dung tích tàu biển
(trường hợp thay đổi thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, tổ chức đăng kiểm
tàu biển);
c) Trường hợp tàu biển đang
được thế chấp thì phải nộp thêm bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Chủ tàu nộp lệ phí
đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào
tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trước
khi nhận kết quả; gửi trả cho cơ quan đăng ký tàu biển bản chính giấy chứng nhận
đăng ký cũ hoặc bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký trong trường hợp chuyển
cơ quan đăng ký ngay sau khi nhận được kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ,
văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.”.
Điều
71. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3
“Điều 3a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Chương
X
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/2017/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA,
VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 69/2022/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
72. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13
“3. Trường hợp hồ sơ
nhận được không hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ
theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn không quá
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phải có văn bản phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và gửi trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến tổ chức, cá
nhân; trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều
73. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6
“Điều 6a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Chương
XI
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 29/2017/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2017 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG,
CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ
147/2018/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2018; NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2023/NĐ-CP NGÀY 11
THÁNG 10 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
74. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như
sau:
“b) Bản sao hoặc bản
sao điện tử Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở đào tạo, huấn
luyện;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam có văn bản hướng dẫn cơ sở đào tạo, huấn luyện hoàn thiện hồ sơ theo quy định
tại Nghị định này. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức kiểm
tra thực tế và cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp
không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều
75. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14
“2. Tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Chi cục Hàng hải và Đường thủy 01 Tờ
khai đề nghị cấp lại Giấy xác nhận theo Mẫu
số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chi cục Hàng hải và Đường thủy cấp
lại Giấy xác nhận và trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải;
trường hợp không chấp thuận, Chi cục Hàng hải và Đường thủy phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.”.
Điều
76. Bổ sung Điều 3a vào Điều 3
“Điều 3a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Chương
XII
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2017/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2017 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHAI THÁC CẢNG BIỂN (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2018/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2018; NGHỊ ĐỊNH SỐ
69/2022/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
77. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Điều kiện
về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Đáp ứng các điều kiện về an
toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật.”.
Điều
78. Bãi bỏ Điều 6, Điều 10, Điều 11, Điều 12.
Chương
XIII
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2017/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH BẢO VỆ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI
Điều
79. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Lấy ý kiến
về nội dung trong quy hoạch có ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
1. Khi tiến hành xây dựng
quy hoạch chuyên ngành có ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, các
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng qua hệ
thống điện tử hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
Xây dựng có văn bản trả lời về sự phù hợp của nội dung quy hoạch đối với phạm
vi bảo vệ công trình hàng hải, trường hợp nội dung quy hoạch không phù hợp với
phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, Bộ Xây dựng phải hướng dẫn người đề nghị về
phạm vi bảo vệ công trình hàng hải theo quy định.
3. Trên cơ sở ý kiến tham
gia của Bộ Xây dựng, các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, thi công và tổ chức, cá nhân liên quan
tuân thủ các quy định về bảo vệ công trình hàng hải theo quy định của Nghị định
này và quy định khác có liên quan của pháp luật.”.
Chương
XIV
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2018/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 02 NĂM 2018 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC CÔNG BỐ TUYẾN HÀNG HẢI VÀ PHÂN LUỒNG GIAO THÔNG TRONG LÃNH HẢI
VIỆT NAM
Điều
80. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10
“3. Chậm nhất 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản
2 Điều này, Bộ Xây dựng có văn bản chấp thuận và gửi cho người đề nghị
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc chủ đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Xây dựng;
trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Chương
XV
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 82/2019/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2022/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 2022 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ
74/2023/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 10 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
81. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Thủ tục
quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động
1. Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
2. Hồ sơ đề nghị đưa cơ sở
phá dỡ tàu biển vào hoạt động bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đưa cơ sở
phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử);
b) Giấy phép môi trường của
chủ cơ sở phá dỡ tàu biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có
chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính);
c) Quy trình kiểm soát các yếu
tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn,
vệ sinh lao động nghiêm trọng (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính);
d) Văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an (bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính).
3. Trình tự tiếp nhận, xử lý
hồ sơ:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra phù hợp của hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở phá dỡ tàu biển hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị
định này;
b) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số
02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không
chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong quá trình xử lý hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiến hành các hoạt động: khảo sát, kiểm chứng
các thông tin, số liệu về cơ sở vật chất của cơ sở phá dỡ tàu biển.”.
Điều
82. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Thủ tục
quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động
1. Quyết định lại đưa cơ sở
phá dỡ tàu biển vào hoạt động khi thay đổi nội dung ghi trong Quyết định đã được
cấp.
2. Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị lại đưa cơ
sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại
Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này (bản chính hoặc biểu mẫu điện tử);
b) Văn bản liên quan đến nội
dung thay đổi (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc
bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính).
4. Trình tự tiếp nhận và xử
lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.”.
Điều
83. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Quyết định
dừng ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định dừng ngay hoạt động của cơ sở trong trường hợp cơ sở phá dỡ tàu biển
để xảy ra tai nạn, sự cố gây hậu quả nghiêm trọng đối với con người, môi trường
trên cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Căn cứ đề xuất, kiến nghị
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định dừng hoạt
động của cơ sở phá dỡ tàu biển.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố quyết định dừng ngay hoạt động
của cơ sở phá dỡ tàu biển trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
Điều
84. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Quyết định
dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển theo đề nghị của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở phá dỡ tàu biển
không đáp ứng điều kiện hoạt động quy định tại Điều 7 của Nghị
định này;
b) Vì lý do bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
c) Khi có dịch bệnh, thiên
tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ đề xuất, kiến nghị
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định dừng hoạt
động của cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không dừng hoạt động cơ sở phá dỡ
tàu biển đã qua sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố quyết định dừng hoạt động của
cơ sở phá dỡ tàu biển trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
Điều
85. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Thẩm quyền,
thủ tục phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có cơ sở phá dỡ tàu biển có thẩm quyền phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển
theo đề nghị của cơ sở phá dỡ tàu biển.
2. Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển
nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ đối với từng tàu biển đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch phá dỡ đối với từng tàu biển
bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt
phương án phá dỡ tàu biển theo Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử);
b) Phương án phá dỡ tàu biển
(01 bản sao hoặc bản sao điện tử).
3. Quy trình xử lý:
a) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về phương án phá dỡ tàu biển.
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các
cơ quan có liên quan phải có ý kiến trả lời bằng văn bản;
b) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải có quyết định phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này và gửi cho cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không phê duyệt, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều
86. Sửa đổi, bổ sung Điều 19
“Điều 19. Thủ tục cấp
Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
1. Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển
nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
01 bộ hồ sơ đề nghị Cấp giấy phép nhập khẩu đã qua sử dụng để phá dỡ đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy
phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này (01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử);
b) Quyết định của doanh nghiệp
về việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao hoặc bản sao điện tử
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
2. Quy trình xử lý:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng
dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định;
c) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển
đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 07 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận cấp Giấy
phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều
87. Thay thế Mẫu số 01, 02, 03,
04, 05, 06,
07 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 82/2019/NĐ-CP tương ứng bằng các Mẫu số 01, 02,
03, 04, 05, 06, 07 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều
88. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6
“Điều 6a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần
hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số
định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Điều
89. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đưa cơ sở phá dỡ tàu
biển vào hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được
thực hiện theo quy định của Nghị định số 82/2019/NĐ-CP.
Chương
XVI
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2021/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN
Điều
90. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Quy trình
đánh giá, phân loại cảng biển
1. Cục Hàng hải và Đường thuỷ
Việt Nam định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình
hình phát triển thực tế tại cảng biển lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại
cảng biển trình Bộ Xây dựng bằng hình thức qua hệ thống điện tử hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp. Hồ sơ trình bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị xếp loại
cảng biển và công bố danh mục cảng biển;
b) Dự thảo Quyết định công bố
danh mục cảng biển;
c) Các tài liệu liên quan.
2. Trong thời gian 05 ngày kể
từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng lấy ý kiến các bộ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên
quan có văn bản trả lời Bộ Xây dựng chậm nhất 02 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản xin ý kiến của Bộ Xây dựng. Trong thời gian 08 ngày kể từ khi nhận được đầy
đủ ý kiến, Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển. Hồ sơ trình bao gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính
phủ xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;
b) Báo cáo thẩm định của Bộ
Xây dựng;
c) Dự thảo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ công bố danh mục cảng biển;
d) Các tài liệu liên quan.”.
Chương
XVII
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2024/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NẠO VÉT TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ VÙNG NƯỚC ĐƯỜNG
THỦY NỘI ĐỊA
Điều
91. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trình tự, thủ tục
công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ:
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đăng tải thông tin về nhu cầu tìm kiếm khu vực, địa điểm để tiếp nhận
chất nạo vét trên địa bàn tỉnh trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tổ chức, cá nhân có khu vực,
địa điểm tiếp nhận chất nạo vét gửi hồ sơ đề nghị tiếp nhận chất nạo vét trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị tiếp
nhận chất nạo vét theo mẫu quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản
cho phép sử dụng khu đất của cơ quan có thẩm quyền;
c) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về khu vực, địa điểm
đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổng hợp, lập danh mục, công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ,
bao gồm các khu vực, địa điểm do tổ chức, cá nhân đề xuất và khu vực, địa điểm
thuộc đất do nhà nước quản lý đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét. Việc công bố
này phải được ban hành thành Quyết định và niêm yết công khai trên trang thông
tin điện tử và tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như
sau:
“b) Trong thời hạn 15
ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời về việc chấp thuận
khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển phù hợp cho
chủ đầu tư dự án, công trình; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.”.
Điều
92. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20
“1. Thủ tục chấp thuận
đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia
Tổ chức, doanh nghiệp có nhu
cầu tự thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia (bao gồm cả
nạo vét cơ bản, nạo vét duy tu và nạo vét khẩn cấp) bằng kinh phí của tổ chức,
doanh nghiệp (không kết hợp thu hồi sản phẩm), gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử
văn bản đề xuất theo mẫu quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Xây dựng. Căn cứ chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng luồng
hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả
năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để nạo vét luồng, Bộ Xây dựng xem xét
hồ sơ và có văn bản chấp thuận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Bộ
Xây dựng có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.”
Điều
93. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21
“1. Thủ tục chấp thuận
đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương
Tổ chức, doanh nghiệp có nhu
cầu tự thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương (bao gồm cả nạo vét cơ bản,
nạo vét duy tu và nạo vét khẩn cấp) bằng kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp
(không kết hợp thu hồi sản phẩm), gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề
xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối nguồn vốn
ngân sách nhà nước để nạo vét tuyến luồng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ
sơ và có văn bản chấp thuận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.”.
Điều
94. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8
“Điều 8a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Chương
XVIII
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, SỬA CHỮA
TÀU BIỂN (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2018/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG
10 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 95.
Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định về điều
kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển, ngoại trừ các cơ
sở sau:
a) Cơ sở chỉ đóng mới, hoán
cải, sửa chữa tàu biển có tổng dung tích dưới 500 GT;
b) Cơ sở chỉ đóng mới, hoán
cải, sửa chữa tàu biển chở dưới 50 khách;
c) Cơ sở chỉ đóng mới, hoán
cải, sửa chữa tàu biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Cơ sở chỉ đóng mới, hoán
cải, sửa chữa tàu cá.”.
Điều
96. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3
“2. Cơ sở đóng tàu loại
2 là cơ sở có đủ điều kiện đóng mới, hoán cải các loại tàu biển chở khách có sức
chở dưới 100 hành khách; tàu biển không phải là tàu chở khách có chiều dài thiết
kế nhỏ hơn 90 m.”.
Điều
97. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Điều kiện
về cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và thợ đóng tàu
1. Cơ sở đóng tàu phải có bộ
phận kỹ thuật và bộ phận kiểm tra chất lượng riêng biệt đáp ứng yêu cầu đóng mới,
hoán cải tàu biển, với số lượng cán bộ tối thiểu của mỗi bộ phận, cụ thể như
sau:
a) Đối với cơ sở đóng tàu loại
1: 02 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy, 02 người tốt nghiệp
đại học chuyên ngành máy tàu thủy và 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành
điện tàu thủy;
b) Đối với cơ sở đóng tàu loại
2: 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy và 01 người tốt nghiệp
đại học chuyên ngành máy tàu thủy.
2. Cơ sở đóng tàu với thân
tàu bằng vật liệu kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 05 thợ hàn kim loại phù hợp
theo loại vật liệu vỏ tàu. Thợ hàn kim loại phải được chứng nhận theo quy định
của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển hoặc tương đương.
3. Cơ sở đóng tàu với thân
tàu bằng vật liệu phi kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 03 thợ chế tạo vỏ tàu
thủy phù hợp theo loại vật liệu vỏ tàu.”.
Điều
98. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Điều kiện
về cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và thợ sửa chữa tàu
1. Cơ sở sửa chữa tàu biển
phải có bộ phận kỹ thuật và bộ phận kiểm tra chất lượng riêng biệt đáp ứng yêu
cầu sửa chữa tàu, mỗi bộ phận phải có tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học
chuyên ngành đóng tàu thủy và 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành máy tàu
thủy.
2. Cơ sở sửa chữa tàu với
thân tàu bằng vật liệu kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 03 thợ hàn kim loại
phù hợp theo loại vật liệu vỏ tàu. Thợ hàn kim loại phải được chứng nhận phù hợp
theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển hoặc
tương đương.
3. Cơ sở sửa chữa tàu với
thân tàu bằng vật liệu phi kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 02 thợ chế tạo vỏ
tàu thủy phù hợp theo loại vật liệu vỏ tàu.”.
Điều
99. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Thống nhất quản lý hoạt động
kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển;
b) Tổ chức xây dựng, bổ
sung, sửa đổi và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan tới cơ sở
đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển
của công nghệ đóng tàu trong nước và trên thế giới.”.
2. Thay
thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
tại khoản 2.
3. Thay
thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 3, khoản 4.
4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức thanh tra, kiểm
tra và xử lý các hành vi vi phạm việc thực hiện các quy định về kinh doanh và
điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển theo quy định
của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật;
b) Quản lý nhà nước đối với
hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển hoạt động trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.”.
Điều
100. Bãi bỏ một số điều, khoản
1. Bãi bỏ khoản
2 Điều 4.
2. Bãi bỏ Điều
7, Điều 8, Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18.
Chương
XIX
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2023/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 08 NĂM 2023 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ KINH KIỆN NHẬP KHẨU THEO CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC
TẾ MÀ VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN
Điều
101. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3
“7. Tài liệu về kết quả
đánh giá bảo đảm chất lượng (tên tiếng Anh là Conformity of Production, viết tắt
là COP) là tài liệu thể hiện kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng sản phẩm tại
cơ sở sản xuất còn hiệu lực theo quy định ECE, EC (đối với ô tô), theo quy định
ECE (đối với linh kiện) hoặc các tài liệu tương đương khác (như tài liệu ISO,
tài liệu IATF) liên quan tới đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở sản
xuất được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài.”.
Điều
102. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như
sau: “1. Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra
a) Đối với ô tô nhập khẩu
người nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều
4 của Nghị định này và nộp cho Cơ quan kiểm tra bằng hình thức trực tuyến thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử). Trường hợp bất khả
kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cơ quan kiểm tra.
Đối với kiểu loại ô tô nhập
khẩu lần đầu vào Việt Nam, tại thời điểm đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu phải
cung cấp các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e
khoản 1 Điều 4 của Nghị định này (riêng đối với Giấy chứng nhận xuất xưởng,
trong trường hợp nộp hồ sơ điện tử, người nhập khẩu nộp 01 bản sao đại diện cho
mỗi kiểu loại trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và nộp bổ sung tất cả bản
chính Giấy chứng nhận xuất xưởng của các xe trong lô hàng nhập khẩu đó cho cơ
quan kiểm tra trước khi kiểm tra xe thực tế). Tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều 4 của Nghị định này phải nộp khi đề nghị
kiểm tra thực tế.
Đối với kiểu loại xe đã được
cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này, tại thời điểm đăng ký kiểm tra, người
nhập khẩu phải cung cấp các tài liệu quy định tại các điểm a,
b, c, e khoản 1 Điều 4 của Nghị định này (riêng đối với Giấy chứng nhận xuất
xưởng, trong trường hợp nộp hồ sơ điện tử, người nhập khẩu nộp 01 bản sao đại
diện cho mỗi kiểu loại trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và nộp bổ sung tất
cả bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng của các xe trong lô hàng nhập khẩu đó
cho cơ quan kiểm tra trước khi kiểm tra xe thực tế). Tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều 4 của Nghị định này phải nộp khi đề nghị
kiểm tra thực tế. Người nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp số Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đã được Cơ
quan kiểm tra cấp cho chiếc xe cùng kiểu loại thuộc hồ sơ đăng ký kiểm tra lần
đầu để cơ quan kiểm tra có căn cứ truy xuất tài liệu phục vụ công tác kiểm tra.
Khi Tài liệu COP hết hiệu lực
thì người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu COP mới. Trường hợp chưa cung cấp được
Tài liệu COP thì người nhập khẩu cung cấp Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất
lượng và trong thời hạn 90 ngày người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu COP còn
hiệu lực.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Cấp Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (sau đây
viết tắt là Giấy chứng nhận)
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và hồ sơ được đánh giá
đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy)
cho từng xe trong toàn bộ lô xe nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
Trường hợp ô tô nhập khẩu
thuộc đối tượng cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ thì cấp Thông báo xe cơ giới thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy
(đối với hồ sơ giấy).”.
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 như
sau:
“5. Cấp Thông báo miễn
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với linh kiện nhập khẩu (sau đây viết
tắt là Thông báo miễn): Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được
đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn theo
mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện
tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy). Hiệu lực của Thông báo miễn tương ứng với
hiệu lực của Tài liệu COP.”.
Điều
103. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như
sau:
“a) Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc cơ quan kiểm tra thông báo bằng
văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, Cơ quan kiểm tra hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Cách thức cấp lại
do bị hỏng: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan kiểm tra thực hiện
việc cấp lại bản chính Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn trong thời hạn 03
ngày làm việc; trường hợp không cấp lại, cơ quan kiểm tra có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 như
sau:
“5. Cách thức cấp lại
khi Thông báo miễn hết hiệu lực
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông
báo miễn mới có hiệu lực tương ứng với hiệu lực của Tài liệu COP mới. Trường hợp
chưa cung cấp được Tài liệu COP mới thì người nhập khẩu cung cấp Báo cáo kết quả
đánh giá bảo đảm chất lượng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ
được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn một lần có hiệu
lực trong 90 ngày.”.
Điều
104. Sửa đổi bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 4
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như
sau:
“e) Tài liệu xuất xứ
C/O (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp tài liệu này khi dữ liệu về xuất xứ hàng hóa
được chia sẻ từ cơ quan hải quan hoặc cơ quan kiểm tra khai thác được thông tin
về tài liệu xuất xứ của hàng hóa trên trang thông tin của cơ quan có thẩm quyền
thuộc Liên minh châu Âu).”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như
sau:
“đ) Tài liệu xuất xứ
C/O (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp tài liệu này khi dữ liệu về xuất xứ hàng
hóa được chia sẻ từ cơ quan hải quan hoặc cơ quan kiểm tra khai thác được thông
tin về tài liệu xuất xứ của hàng hóa trên trang thông tin của cơ quan có thẩm
quyền thuộc Liên minh châu Âu).”.
3. Bãi
bỏ điểm g, điểm h khoản 1.
Điều
105. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP tương ứng bằng Phụ lục IXa, IXb tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
XX
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2017/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2017 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, LẮP RÁP, NHẬP KHẨU VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ
BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2020/NĐ-CP
NGÀY 05 THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
106. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 22
“b) Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Không yêu cầu doanh nghiệp nộp
hồ sơ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.”.
Điều
107. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 23
“d) Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan kiểm tra xem
xét cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho doanh nghiệp.
Trường hợp không cấp đổi Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm tra trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.”.
Điều
108. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 24
“c) Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan kiểm tra xem
xét cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Trường hợp không cấp
lại Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm tra trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Chương
XXI
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 85/2020/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KIẾN TRÚC (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2023/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
109. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 28
“b) Kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến
trúc trong thời hạn 10 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề kiến
trúc; 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề; 07 ngày
làm việc đối với trường hợp gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Trường hợp hồ
sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề
phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, gia hạn chứng chỉ hành
nghề và 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị;”.
Điều
110. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30
“2. Bản sao chứng chỉ
hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, dịch ra tiếng Việt và được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.”.
Điều
111. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31
“2. Kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công nhận, chuyển đổi chứng
chỉ hành nghề kiến trúc trong thời hạn 07 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải
thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.”.
Điều
112. Bãi bỏ một số khoản, điểm
1. Bãi bỏ các điểm
c, d khoản 1 Điều 27.
2. Bãi bỏ khoản
3 Điều 30.
Điều
113. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn
chứng chỉ hành nghề kiến trúc và công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến
trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam đã nộp tại cơ quan có
thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy
định của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.”.
Chương
XXII
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2013/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG (ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016; NGHỊ ĐỊNH
SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY
16 THÁNG 02 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
114. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 22
“b) Bản sao có chứng
thực Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (đối với tổ chức).
Không yêu cầu nộp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác
được thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.”.
Điều
115. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23
“1. Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều
22 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ và có văn bản
lấy ý kiến của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) về tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động
hàng không chung, loại tàu bay, khu vực bay hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng
nhận cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.”.
Điều
116. Sửa đổi khoản 3 Điều 24
“3. Thủ tục thẩm định,
cấp lại do thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng
không chung không vì mục đích thương mại được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 20 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của
Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và có
văn bản lấy ý kiến của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) về tổ chức, cá nhân đăng
ký hoạt động hàng không chung, loại tàu bay và khu vực bay hoặc thông báo từ chối
cấp Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
b) Cục Tác chiến (Bộ Quốc
phòng) có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Cục Hàng không Việt Nam cấp lại
Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này sau khi có ý kiến chấp thuận của Cục
Tác chiến (Bộ Quốc phòng) hoặc thông báo từ chối cấp lại Giấy chứng nhận cho
người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.”.
Điều
117. Bãi bỏ một số khoản và mẫu biểu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
30/2013/NĐ-CP
1. Bãi bỏ khoản
6, khoản 7 và khoản 8 Điều 26.
2. Bãi bỏ Mẫu số 08, Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 30/2013/NĐ-CP.
Điều
118. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai
khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận
hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Chương
XXIII
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 96/2021/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều
119. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7
1. Sửa đổi tiêu đề khoản 2 như sau:
“2. Thông báo chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính tới các cơ quan, đơn vị sau:”.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Giao
thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại điểm b khoản 2.
Điều
120. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10
“2. Văn bản thông báo
chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến
hoặc qua hệ thống bưu chính tới: Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Xây dựng
(Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không
- Không quân).”.
Chương
XXIV
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 125/2015/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA CHÍNH
PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BAY
Điều
121. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như
sau:
“1. Cục Tác chiến chủ
trì trình Tổng tham mưu trưởng quyết định thiết lập khu vực bay, đường bay phục
vụ hoạt động hàng không chung. Cục Hàng không Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
thiết lập bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống văn
bản điện tử đến Cục Tác chiến. Hồ sơ đề nghị thiết lập bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thiết lập
khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Các tài liệu khác (nếu
có).”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Cục Hàng không Việt
Nam chủ trì, phối hợp với Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân
xác định và công bố phương thức liên lạc chung đối với hoạt động bay trong vùng
trời cho khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung. Cơ quan đề
nghị gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống văn bản
điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công bố
phương thức liên lạc chung đối với hoạt động bay trong vùng trời cho khu vực
bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Quyết định công bố nêu tại
khoản 1 Điều này và các tài liệu khác (nếu có).”.
Điều
122. Bổ sung Phụ lục I, Phụ lục II tương
ứng bằng Phụ lục Xa và Phụ lục Xb tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
XXV
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/2021/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2021 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ
20/2024/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 02 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
123. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43
“2. Thủ tục đóng tạm
thời cảng hàng không, sân bay:
a) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có
trách nhiệm thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
b) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
phù hợp; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời người đề nghị, nêu
rõ lý do.”.
Điều
124. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 49
“4. Chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay tổ chức lập bản vẽ tổng mặt
bằng tỷ lệ 1/500 trong phạm vi ranh giới dự án được cấp có thẩm quyền giao đầu
tư và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi ranh
giới dự án được giao đầu tư trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi
trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt
bản vẽ tổng mặt bằng;
b) Bản sao hoặc bản sao điện
tử hồ sơ bản vẽ tổng mặt bằng, bao gồm: thuyết minh bản vẽ tổng mặt bằng và các
bản vẽ có liên quan;
c) Bản sao hoặc bản sao điện
tử chụp văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan;
d) Bản sao hoặc bản sao điện
tử văn bản giải trình các ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan.
Trong thời hạn 27 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm lấy
ý kiến các đơn vị có liên quan, thẩm định, phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng trong
phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử đến chủ đầu tư dự án. Trường hợp từ chối phê
duyệt, Cục Hàng không Việt Nam nêu rõ lý do.”.
Điều
125. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 50
“6. Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt
Nam (đối với quy định tại khoản 3 Điều này) hoặc Cảng vụ
hàng không (đối với quy định tại khoản 4 Điều này) có
trách nhiệm thẩm định, ban hành văn bản chấp thuận phương án đảm bảo an ninh,
an toàn và vệ sinh môi trường tại cảng hàng không, sân bay trong quá trình thi
công và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
đến cho chủ đầu tư. Trường hợp từ chối chấp thuận, phải thông báo bằng văn bản
cho người đề nghị, nêu rõ lý do.”.
Điều
126. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 51
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 6 như
sau:
“6. Trong thời hạn 08 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam xem
xét, quyết định việc đưa công trình, một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng
cảng hàng không, sân bay vào khai thác theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này; quyết định việc đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng
cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 12
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến người khai thác
công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp
không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý
do.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 10 như
sau:
“10. Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm thẩm định tài liệu khai thác công trình, phê duyệt sửa đổi, bổ
sung tài liệu và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi
trường điện tử đến người đề nghị. Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không
Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.”.
Điều
127. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 52
“b) Bản sao hoặc bản
sao điện tử quyết định thành lập doanh nghiệp của chủ sở hữu hoặc tổ chức được
giao quản lý cảng hàng không, sân bay (trường hợp không có giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp).
Không yêu cầu nộp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác
được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều
128. Bãi bỏ điều, điểm và biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
05/2021/NĐ-CP
1. Điểm c
khoản 1 Điều 57, Điều 59.
2. Mẫu số 07, Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
Điều
129. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10
“Điều 10a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Điều
130. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy phép nhân viên vận
hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng
hàng không, sân bay đã cấp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành.
2. Cơ quan có thẩm quyền dừng
tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép nhân viên vận hành thiết bị hàng không, phương tiện
hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ nhưng chưa cấp Giấy
phép, cơ quan có thẩm quyền hoàn trả các nghĩa vụ phí, lệ phí mà người nộp hồ
sơ đã thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23
tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng).
Chương
XXVI
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC
HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY
15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ
ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP
NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều
131. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 10
1. Bãi bỏ điểm
d khoản 2.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“4. Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản thông
báo tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp đóng phí thẩm định theo quy định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng
không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ và báo cáo Bộ Xây dựng kết quả thẩm định.
5. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt
Nam, Bộ Xây dựng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Xây dựng
không chấp thuận kết quả thẩm định thì có văn bản trả lời Cục Hàng không Việt
Nam và nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính phủ xem
xét, cho phép Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy
phép kinh doanh hàng không chung. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ
thông báo tới Bộ Xây dựng và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Xây dựng cấp Giấy phép theo Mẫu số 02
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo ý kiến của
Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng
không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.”.
Điều
132. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Điều kiện
kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
1. Dịch vụ hàng không tại cảng
hàng không, sân bay bao gồm:
a) Dịch vụ khai thác nhà ga
hành khách;
b) Dịch vụ khai thác nhà ga,
kho hàng hóa;
c) Dịch vụ cung cấp xăng dầu
hàng không;
d) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật
thương mại mặt đất;
đ) Dịch vụ cung cấp suất ăn
hàng không.”.
2. Doanh nghiệp được phép thực
hiện kinh doanh các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được cấp Giấy
phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.”.
Điều
133. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27
“3. Trong thời hạn 18
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải
trình bổ sung các nội dung liên quan, chỉnh sửa tài liệu; cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở
đề nghị theo Mẫu số 07 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến cơ sở đề nghị; trường hợp
từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều
134. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 28
“4. Trường hợp sửa đổi,
bổ sung nội dung Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra
đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung
liên quan; cấp lại Giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp lại giấy chứng nhận
bằng văn bản, nêu rõ lý do.”.
Điều
135. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Nguyên tắc
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai, thành
phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng
dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận
bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời
cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
Điều
136. Điều khoản chuyển tiếp
Giấy phép cung cấp dịch vụ
hàng không loại hình: dịch vụ khai thác khu bay, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện, trang thiết bị hàng không, dịch vụ kỹ thuật hàng không hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Chương
XXVII
TỔ CHỨC THI
HÀNH
Điều
137. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này.
2. Điều 6,
Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Điều 38
và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này có hiệu lực thi hành khi Thông tư quy
định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành và có hiệu lực thi hành.
Điều
138. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm tại các Nghị định của Chính phủ có liên
quan
1. Bãi bỏ một số điều, khoản
và Phụ lục của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
a) Bãi bỏ Điều
34, Điều 35, Điều 36 và Điều 37, Điều 39 và Điều 44;
b) Bãi bỏ khoản
1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 38;
c) Bãi bỏ khoản
5 Điều 45;
d) Bãi bỏ mục
1 và các Mẫu 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14 mục 2 tại Phụ lục
VI ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP;
đ) Bãi bỏ Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
số 144/2025/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ khoản
1 Điều 23 của Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính
phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
3. Bãi bỏ Điều
14 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng.
Điều
139. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG
THỨC
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………,
ngày ….tháng ….năm …..
|
ĐƠN
XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
Kính
gửi: Bộ Xây dựng.
(Tên doanh nghiệp) có
trụ sở tại
......................................................................
Điện thoại: ......................,
Fax: ............................, E-mail: .............................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số ....................... do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ………tháng ……năm
…..
Đại diện pháp lý tại Việt Nam (nếu
có): Tên đại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
............... cấp ngày……tháng……năm............)
Đề nghị nhận kết quả:
□
Bản giấy (lựa chọn một trong các phương thức sau)
□
Trực tiếp
□
Qua hệ thống bưu chính (ghi rõ thông tin người nhận, địa chỉ nhận, phí do người
nhận chi trả)
□
Bản điện tử
Kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét và
cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức cho (Tên doanh nghiệp).
(Tên doanh nghiệp) cam kết
việc kinh doanh vận tải đa phương thức thực hiện theo đúng các quy định hiện
hành của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
|
CHỨC
DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA
PHƯƠNG THỨC
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………,
ngày ….tháng ….năm …..
|
ĐƠN
XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH
VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
Kính
gửi: Bộ Xây dựng.
(Tên doanh nghiệp) có Giấy
phép kinh doanh vận tải đa phương thức số …/GP-BXD ngày …..tháng…..năm …..có hiệu
lực đến ngày ….tháng …năm …
Trụ sở hiện tại
..................................................................................................
Điện thoại: ......................,
Fax: ................................., E-mail:........................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số ...................... do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày………tháng…….năm…..
Đại diện pháp lý tại Việt Nam là: (Tên
đại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ................
cấp ngày……tháng……năm ............)
Đề nghị nhận kết quả:
□
Bản giấy (lựa chọn một trong các phương thức sau)
□
Trực tiếp
□
Qua hệ thống bưu chính (ghi rõ thông tin người nhận, địa chỉ nhận, phí do người
nhận chi trả)
□
Bản điện tử
Kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét và
cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức cho (Tên doanh nghiệp)
vì: ……………. (nêu lý do).
Những thay đổi về:
|
Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
|
Có
|
Không
|
|
Tài sản tối thiểu của doanh nghiệp
|
Có
|
Không
|
(Tên doanh nghiệp) cam kết
tiếp tục kinh doanh vận tải đa phương thức thực hiện theo đúng các quy định hiện
hành của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
|
CHỨC
DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
GIẤY
PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ
BỘ
TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số ……. của Chính
phủ về vận tải đa phương thức quốc tế;
Xét hồ sơ của (tên doanh nghiệp).
QUYẾT
ĐỊNH:
(Tên doanh nghiệp)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số ……. ngày ….. tháng …..năm ……. do Sở Tài chính (Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương) cấp.
Có trụ sở tại:
Được phép kinh doanh vận tải đa
phương thức.
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đa phương thức phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Giấy phép này có hiệu lực đến
ngày ………tháng ……. năm ............
|
|
Hà
Nội, ngày….. tháng…… năm …
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Ký và đóng dấu)
|
Số /GP-BXD
|
PHỤ LỤC IV
CÁC BIỂU MẪU ĐƯỢC BỔ SUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
06/2021/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 01 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phụ lục
IVa: Báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.
2. Phụ lục
IVb: Thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.
3. Phụ lục
IVc: Báo cáo về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình.
4. Phụ lục
IVd: Thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình.
Phụ lục IVa
|
…
(1) ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/……
|
…….,
ngày … tháng … năm ...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH
Kính
gửi: ………….(2)……………….
…... (1) …… báo cáo kết quả đánh
giá an toàn công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời gian thực hiện đánh giá;
- Thời điểm đánh giá trước đó (nếu
có).
2. Kết quả đánh giá an toàn công
trình
.....
........(1) ......... đã tổ chức
đánh giá an toàn công trình theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ....
(2).... cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________________________
(1) Tên của chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
Phụ lục IVb
|
…
(1) ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/……
|
…….,
ngày … tháng … năm ...
|
THÔNG BÁO
Ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình
Kính
gửi: ....... (2) .......................
Căn cứ khoản 3 Điều 39 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá an
toàn công trình số .. ngày ... của …(2)... (Mã hồ sơ TTHC số .. ...);
Căn cứ khác (nếu có);
…. (1) …. thông báo ý kiến về kết
quả đánh giá an toàn đối với công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời gian thực hiện đánh giá;
- Thời điểm đánh giá trước đó (nếu
có).
2. Ý kiến về kết quả đánh giá an
toàn công trình
- Chấp thuận/Không chấp thuận báo
cáo đánh giá an toàn.
- Yêu cầu …….
- Ý kiến khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……. (để b/c);
- Bộ phận một cửa;
- (3);
- Lưu:...
|
LÃNH
ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
__________________________________
(1) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
(2) Tên của chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình.
(3) Các cơ quan có liên quan (nếu cần).
Phụ lục IVc
|
…
(1) ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/……
|
…….,
ngày … tháng … năm ...
|
BÁO CÁO VỀ VIỆC KÉO DÀI
THỜI HẠN SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH
Kính
gửi: …………….(2)……………….
….. (1)………… báo cáo về việc kéo dài
thời hạn sử dụng của công trình với các nội dung sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế.
2. Kết quả thực hiện
..... (1).......đã tổ chức thực hiện
và báo cáo kết quả thực hiện các công việc:
- Kết quả kiểm tra, kiểm định để
đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề xuất phương án gia cố, cải
tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử
dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;
- Công tác gia cố, cải tạo, sửa chữa
hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng.
Đề nghị .... (2).... xem xét và cho
ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
__________________________________
(1) Tên của chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
Phụ lục IVd
|
…
(1) ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/……
|
…….,
ngày … tháng … năm ...
|
THÔNG BÁO
Ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của
công trình
Kính
gửi: ....... (2) ...................
Căn cứ khoản 4 Điều 41 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ báo cáo số .. ngày ... của
…(1)... về việc …. (Mã hồ sơ TTHC số .. ...);
Căn cứ khác (nếu có);
….(1) …. thông báo ý kiến về việc
kéo dài thời hạn sử dụng đối với công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế.
2. Ý kiến về việc kéo dài thời hạn
sử dụng công trình
………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……. (để b/c);
- Bộ phận một cửa;
- (3);
- Lưu:...
|
LÃNH
ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
__________________________________
(1) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
(2) Tên của chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình.
(3) Các cơ quan có liên quan (nếu cần).
PHỤ LỤC V
CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC TÀU LẶN TẠI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 58/2017/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 5 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Mẫu
số 10: Đơn đề nghị công bố cảng biển.
2. Mẫu
số 65: Đơn đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn.
3. Mẫu
số 66: Quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn.
4. Mẫu
số 67: Đơn đề nghị phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động.
5. Mẫu
số 68: Quyết định phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động.
6. Mẫu
số 69: Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động tàu lặn.
7. Mẫu
số 70: Quyết định chấm dứt hoạt động tàu lặn.
Mẫu số 10
|
…
(1) ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/……
|
…….,
ngày … tháng … năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố đóng cảng biển
Kính
gửi: ...(2)...
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:
………………………………………………
Đăng ký kinh doanh: ………………………..
ngày …… tháng ….. năm ….. tại
………...............................................................................................................
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ:
………………………………………………………
Đề nghị ...(2)... xem xét, tiến
hành thủ tục đóng cảng biển theo quy định tại Điều... Nghị định số ………… quy định
chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
với các thông tin dưới đây:
1. Tên công trình:
…………………………………………………………
2. Vị trí công trình:
…………………………………………………………
3. Lý do đóng:
………………………………………………………………
4. Đề xuất chuyển giao quản lý luồng
tàu, nhân sự, đất đai (nếu có): ……...
5. Bản sao ý kiến của các cơ quan
liên quan (nếu có): ……………………..
Kính đề nghị ...(2)... xem xét, giải
quyết.
|
Ghi chú:
(1) Tên chủ đầu tư;
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền.
|
CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 65
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:….....
|
...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn……………(2)
Kính
gửi:………..(3)……….
1. Thông tin tổ chức đề nghị chấp
thuận vùng hoạt động tàu lặn
a) Tên tổ chức/Doanh nghiệp:
……………………………………………..
b) Người đại diện theo pháp luật:
…………………………………………..
c) Đăng ký kinh
doanh:…………….ngày……tháng…….năm……tại…….
d) Địa chỉ:
………………………………………………………………….
đ) Số điện thoại liên hệ:
…………………………………………………….
2. Nội dung đề xuất
a) Quy mô, kích thước, diện tích
vùng hoạt động: …………………………;
b) Tọa độ các điểm xác định vùng hoạt
động (theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000): …………………………………
c) Thời gian bắt đầu thực hiện khai
thác…………………………………….;
(4)…………………….kính đề nghị
…………….(3)…………xem xét, chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn tại……………..(2)
……………………………….
Xin trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ (5)
(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Ký hiệu viết tắt của cơ quan, tổ
chức (đơn vị, doanh nghiệp).
(2) Nêu tên vùng hoạt động (nếu
có).
(3) Nêu tên cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận theo quy định.
(4) Tên cơ quan, tổ chức.
(5) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức.
Mẫu số 66
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-…..
|
……...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ……………………………………………………………………;
Xét Đơn đề nghị chấp thuận vùng
hoạt động tàu lặn của ………..(1)……….. và các hồ sơ liên quan;
Theo đề nghị của…………………………………………………………….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận vùng hoạt
động tàu lặn của…………(1)………., với các nội dung:
1. Thông tin chi tiết vùng hoạt động
tàu lặn:
a) Quy mô, kích thước, diện tích:
……………………………………………
b) Vị trí tọa độ các điểm khống chế
vùng hoạt động của tàu lặn …...(2)……..
2. Thời gian sử dụng vùng nước:
…………………………………………….
3. Các yêu cầu về biện pháp bảo đảm
an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Chủ khai thác:
…………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở:
…………………………………………………………….;
- Số điện thoại:
………………………………………………………………
5. Mục đích sử dụng:
………………………………………………………..
Điều 2. ……..(1)………..trong
quá trình khai thác vùng hoạt động tàu lặn có trách nhiệm:
1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định
tại Nghị định số .../……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm…… của Chính phủ quy định về…………………………….
2. Không được phép hoạt động trái mục
đích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
3. ……………………………………………………………………………
Điều 3. Các ....(3)……….và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan
(quốc phòng, công an, hàng hải và đường thủy...);
- Tổ chức đề nghị chấp thuận
vùng hoạt động tàu lặn (01 bản);
- …………..;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên của tổ chức, cá nhân đề nghị
chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn.
(2) Thông tin về phạm vi vùng hoạt
động tàu lặn.
(3) Các cá nhân là Thủ trưởng các tổ
chức có liên quan.
Mẫu số 67
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……..
|
………,
ngày ….tháng ….năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
Kính
gửi:…………….
1. Thông tin về tổ chức khai thác
tàu lặn
a) Tên tổ chức khai thác tàu lặn:
……………………………………………
b) Địa chỉ:
……………………………………………………………………
c) Số điện thoại liên hệ:
…………………………………………………….
d) Người đại diện theo pháp luật:
…………………………………………..
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số ….. do (Tên cơ quan cấp) cấp……………ngày…..tháng……..năm……..
2. Thông tin về tàu lặn
a) Tên tàu lặn: ……………………………………………………………….
b) Vùng khai
thác…………………………………………………………….
c) Quyết định chấp thuận vùng hoạt
động tàu lặn số ………………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ….. tháng……năm……….
d) Quyết định giao khu vực biển số…………………..do
(Tên cơ quan cấp) cấp ngày ……. tháng……năm…….
3. Hồ sơ phê duyệt Phương án đưa
tàu lặn vào hoạt động
a) Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy
chứng nhận đăng ký, đăng kiểm tàu lặn;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Quyết định về việc giao khu vực biển;
c) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Phương án bố trí người
khai thác tàu lặn;
d) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Phương án đảm bảo an
toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và tìm kiếm cứu nạn trong
quá trình khai thác hoạt động tàu lặn.
Kính đề nghị ……..xem xét, phê duyệt
Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động.
|
|
ĐẠI
DIỆN
TỔ CHỨC KHAI THÁC TÀU LẶN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 68
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-…..
|
……...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ………………………………………………………………………;
Xét đề nghị của………………………………………………………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức khai thác
tàu lặn sau đây được phép tiến hành hoạt động khai thác tàu lặn:
1. Tên tổ chức khai thác tàu lặn:
……………………………………………
2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………
3. Số điện thoại liên hệ:
………………………………………………………
4. Người đại diện theo pháp luật:
…………………………………………..
5. Thông số kỹ thuật tàu lặn:
……………………………………………….
6. Vùng khai thác:
…………………………………………………………..
Điều 2. Tổ chức khai thác tàu
lặn có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung trong phương án đã được phê
duyệt và những yêu cầu bắt buộc như sau:
………………………………………….……………………………………
Điều 3. Các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này và các
quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ
trong khu vực cảng biển….…………….
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Trưởng phòng..., tổ chức khai thác
tàu lặn, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan;
- Tổ chức đề nghị (01 bản);
- …………………………………..;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 69
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……..
|
………,
ngày ….tháng ….năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấm dứt hoạt động tàu lặn
Kính
gửi:…………
Tên tổ chức đề nghị: ……………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật:
……………………………………………..
Đăng ký kinh doanh: Số …….do ……. cấp
ngày.... tháng....năm.... tại…..
Địa chỉ:
………………………………………….…………………………
Số điện thoại liên hệ:
………………………………………………………..
Đề nghị ... xem xét, tiến hành chấm
dứt hoạt động tàu lặn với các thông tin dưới đây:
1. Tên tàu lặn:
……………………………………………………………….
2. Vùng khai thác hoạt động tàu lặn:
…………………………………………
3. Lý do:
……………………………………………………………………
4. Bản sao ý kiến của các cơ quan
liên quan (nếu có): ………………………
Kính đề nghị ... xem xét, giải quyết.
|
|
TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 70
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-…..
|
……...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấm dứt hoạt động tàu lặn
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ………………………………………………………………………;
Căn cứ………………………………………….…………………………;
Xét đơn đề nghị của…………………………………………………………..
Theo đề nghị của……………………………………………………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt hoạt động
tàu lặn…………………………………………
Điều 2.
1. Tổ chức khai thác tàu lặn…………………….có
trách nhiệm…………..
2. ………………………………………….…………………..……………
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số……….
Điều 4. Trưởng phòng ……………,
tổ chức khai thác tàu lặn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan;
- Tổ chức đề nghị (01 bản);
- ………………..;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VI
MẪU GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU PHÁP HIỆU HÀNG HẢI
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 02
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./…./GP-….
|
Hà
Nội, ngày ... tháng ... năm ....
|
GIẤY PHÉP
Nhập khẩu pháo hiệu hàng hải
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
Căn cứ Nghị định số…………;
Căn cứ công văn số…………………………của………………………………….
Cho phép: ………………(ghi tên, số Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), ngày cấp, cơ
quan cấp; địa chỉ, điện thoại của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu) nhập khẩu
pháo hiệu hàng hải với chủng loại, số lượng như sau:
1. …………………………………………………………………………….
2. …………………………………………………………………………….
3. ………………………………………….……………………………….
(Ghi rõ chủng loại, số lượng, ký mã
hiệu, nước sản xuất của từng loại pháo hiệu).
Tổ chức cá nhân được phép nhập khẩu
pháo hiệu hàng hải có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về nhập
khẩu hàng hóa, chất lượng hàng hóa và sử dụng đúng mục đích cho phép.
Giấy phép có giá trị đến
ngày………….tháng……….năm…………
|
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công an;
- Bộ Xây dựng
- Lưu: VT,……
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
CÁC MẪU LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO
TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
78/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Mẫu
số 01. Tờ khai đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
2. Mẫu
số 02. Biên bản kiểm tra, xét cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
3. Mẫu
số 03. Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do bị mất,
hỏng.
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Kính
gửi: (cơ quan có thẩm quyền cấp)
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo (ghi bằng chữ
in hoa):
- Số định danh của cơ quan,tổ chức
(nếu có):
- Tên giao dịch quốc tế (nếu có)
2. Người đại diện pháp luật:
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Căn cước công dân/Thẻ căn cước số:
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Địa chỉ phân hiệu/địa điểm đào tạo,
huấn luyện khác (nếu có):
4. Điện thoại:
Email:
5. Cơ quan chủ quản (nếu có):
6. Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu
tương đương khác của cơ sở đào tạo số.…....... ngày….…/.…/……… Cơ quan cấp..........................
II. BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
1. Danh mục chương trình dự kiến
đào tạo:
|
STT
|
Tên
chương trình đào tạo
|
Giáo
trình tài liệu giảng dạy
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cơ sở vật chất:
- Tổng số phòng học:
- Tổng số phòng thi, kiểm tra:
- Xưởng thực hành, khu vực dạy thực
hành lái và vận hành máy:
- Trang thiết bị tối thiểu của từng
loại phòng cụ thể:
*(Tên phòng/Xưởng, khu vực thực
hành)
|
STT
|
Tên
thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Quy
cách
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên dạy lý thuyết:......................................
- Số lượng giáo viên dạy thực
hành:........................................
Danh sách trích ngang đội ngũ giáo
viên
|
STT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Trình
độ đào tạo
|
Hình
thức tuyển dụng
|
Loại,
hạng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, Chứng chỉ chuyên môn/thời gian đảm
nhiệm chức danh
|
Ghi
chú
|
|
Chuyên
môn
|
Sư
phạm
|
Cơ
hữu
|
Thỉnh
giảng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị:
|
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
BIÊN BẢN
KIỂM TRA, XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU
KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… tại
................................................
Đại diện cơ quan có thẩm quyền cấp:…………………………………
Đại diện cơ sở đào tạo:...........................................................................
Đã tiến hành kiểm tra Điều kiện của
cơ sở đào tạo …….. Kết quả kiểm tra như sau:
I. VỀ TỔ CHỨC
Tên cơ sở đào tạo (ghi bằng chữ in
hoa):
Tên giao dịch quốc tế (nếu có):
Quyết định thành lập:
Cơ quan chủ quản (nếu có):
Địa chỉ đăng ký đào tạo:
Địa chỉ phân hiệu/địa điểm đào tạo
khác (nếu có):
Điện thoại:
Email:
II. ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
|
STT
|
Tên
cơ sở vật chất
|
Kết
luận
|
Ghi
chú
|
|
Đạt
|
Không
đạt
|
Yêu
cầu bổ sung (nêu rõ nội dung yêu cầu)
|
|
I
|
Phòng học chuyên môn
|
|
|
|
|
|
1.
|
Phòng học pháp luật về giao thông
đường thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
2.
|
Phòng học điều khiển phương tiện
thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
3.
|
Phòng học lý thuyết máy - điện
|
|
|
|
|
|
4.
|
Phòng học thủy nghiệp cơ bản
|
|
|
|
|
|
II
|
Phòng thi, kiểm tra
|
|
|
|
|
|
III
|
Xưởng thực hành máy - điện
|
|
|
|
|
|
IV
|
Khu vực dạy thực hành lái và vận
hành máy
|
|
|
|
|
|
1.
|
Vùng nước để dạy thực hành lái và
vận hành máy, báo hiệu giới hạn vùng nước
|
|
|
|
|
|
2.
|
Phương tiện thực hành, Giấy tờ về
đăng ký, đăng kiểm, các trang thiết bị hàng hải, cứu sinh, cứu hỏa, giám sát
hành trình
|
|
|
|
|
|
V
|
Nội dung, chương trình đào tạo
|
|
|
|
|
|
VI
|
Đội ngũ giáo viên
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đối với giáo viên dạy lý thuyết
|
|
|
|
|
|
2.
|
Đối với giáo viên dạy thực hành
|
|
|
|
|
Với kết quả kiểm tra như trên, Đoàn
kiểm tra đề nghị …. (Cơ quan có thẩm quyền cấp) xem xét, cấp Giấy chứng nhận cơ
sở đào tạo loại …. đối với cơ sở đào tạo.
(Trường hợp chưa đủ Điều kiện xem
xét, cấp Giấy chứng nhận, Đoàn kiểm tra nêu rõ lý do, biện pháp khắc phục, hướng
giải quyết...).
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
|
Mẫu số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU
KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
DO BỊ MẤT, HỎNG
Kính
gửi: (Cơ quan có thẩm quyền cấp)
1. Tên cơ sở đào tạo (ghi bằng chữ
in hoa): ......................................................
2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):
3. Số định danh của cơ quan, tổ chức
(nếu có):
4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện
kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa số
…… ngày …… do …… (Cơ quan có thẩm quyền cấp).
Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận
cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa.
Lý do đề nghị cấp lại:
………………. (Cơ sở đào tạo) cam kết
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung
thực của nội dung Giấy đề nghị này.
|
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
|
PHỤ LỤC VIII
CÁC MẪU LIÊN QUAN ĐẾN NHẬP KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN TẠI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 82/2019/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào hoạt động.
2. Mẫu
số 02. Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào hoạt động.
3. Mẫu
số 03. Văn bản đề nghị quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
vào hoạt động.
4. Mẫu
số 04. Văn bản đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển.
5. Mẫu
số 05. Quyết định phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển.
6. Mẫu
số 06. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để
phá dỡ.
7. Mẫu
số 07. Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
Mẫu số 01
|
TÊN
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……..……..
|
………,
ngày ….tháng ….năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào
hoạt động
Kính
gửi:...............
1. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu
biển
a) Tên cơ sở phá dỡ tàu biển:.............................
b) Địa chỉ:......................
c) Số điện thoại liên hệ:
..........
d) Người đại diện theo pháp luật:
................................
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số …………. do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày………tháng……..năm ….
2. Thông tin năng lực phá dỡ tàu
biển
a) Loại tàu biển có khả năng phá dỡ:
.................
b) Giới hạn trọng tải toàn phần của
tàu biển vào cơ sở phá dỡ: .........................
3. Hồ sơ về cơ sở phá dỡ tàu biển
a) Giấy phép môi trường của chủ cơ
sở phá dỡ tàu biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính;
b) Quy trình kiểm sát các yếu tố
nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ
sinh lao động nghiêm trọng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính);
c) Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra
nghiệm thu về PC&CC của cơ quan CS PC&CC (bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính).
Đề nghị,,.........xem xét quyết định
đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động.
|
|
ĐẠI
DIỆN
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
|
Mẫu số 02
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
……...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào
hoạt động
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
Căn cứ Nghị định số …..
Theo đề nghị của…………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cơ sở phá dỡ tàu biển
sau đây được phép tiếp nhận tàu biển để phá dỡ:
1. Tên cơ sở phá dỡ tàu biển:
....................................
2. Địa chỉ:
..........................
3. Số điện thoại liên hệ:
..............
4. Người đại diện theo pháp luật:
........................
5. Loại tàu biển phá dỡ:
........................
6. Giới hạn trọng tải toàn phần của
tàu biển phá dỡ: .........................................
Điều 2. Cơ sở phá dỡ tàu biển
căn cứ Quyết định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật để tổ chức
thực hiện hoạt động phá dỡ đúng mục đích, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ sức khỏe con người và
môi trường.
Điều 3. Các cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan căn cứ Quyết định này và các quy định có liên quan của
pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chức trách, nhiệm vụ
được giao.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Điều 5. Tổ chức thực hiện
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan (01 bản);
- Cơ sở phá dỡ tàu biển đề nghị (01 bản);
- …………………….;
- Lưu: VT,....
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
TÊN
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….……..
|
………,
ngày ….tháng ….năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã
qua sử dụng vào hoạt động
Kính
gửi:........
1. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu
biển
a) Tên cơ sở phá dỡ tàu biển:
........................................
b) Địa chỉ:
...................................................
c) Số điện thoại liên hệ:
..........................
d) Người đại diện theo pháp luật:
.......................
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số ………………………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày …….. tháng ……. năm ……….
e) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu
biển vào hoạt động số …………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ……. tháng ….. năm
……….
2. Lý do đề nghị quyết định lại
...........................................................................................
...........................................................................................
3. Văn bản kèm theo
a) Văn bản liên quan đến nội dung
thay đổi (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
...........................................................................................
Đề nghị.......thẩm định hồ sơ,
trình.................cấp lại quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động.
|
|
ĐẠI
DIỆN
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
|
Mẫu số 04
|
TÊN
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….……..
|
………,
ngày ….tháng ….năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển
Kính
gửi: …………………....
1. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu
biển
a) Tên cơ sở phá dỡ tàu biển:
.......................
b) Địa chỉ:
.................................................
c) Số điện thoại liên hệ:
............................................
d) Người đại diện theo pháp luật:
...............................
đ) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu
biển vào hoạt động số ………………… do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ...... tháng …….năm
…….
2. Thông tin về tàu biển phá dỡ
a) Tên tàu: .............
b) Số IMO: .......
c) Loại tàu:
.............................................................
d) Trọng tải toàn phần (DWT):
......................
đ) Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã
qua sử dụng để phá dỡ số ……………… do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ……tháng ..... năm
……….
3. Văn bản kèm theo
a) 01 bản chính phương án phá dỡ
tàu biển;
.........................................................................................................................
Kính đề nghị ……………… xem xét, phê
duyệt phương án phá dỡ tàu biển.
|
|
ĐẠI
DIỆN
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
(Ký, ghi rõ, họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/QĐ-…..
|
……...,
ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH……..
Căn cứ Nghị định số
….........................;
Căn cứ ……………………………………;
Xét nội dung phương án phá dỡ
tàu biển gửi kèm văn bản đề nghị số ……….. ngày………tháng………năm 20…….. của (Tên cơ
sở phá dỡ tàu biển);
Theo đề nghị ………………………………………..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án
phá dỡ tàu biển của tàu biển có thông số chính như sau:
1. Tên tàu: ..................
2. Số IMO: ....................
3. Loại tàu: ......................
4. Trọng tải toàn phần (DWT):
.................................
Điều 2. Tàu biển nêu trên được
phép vào (Tên cơ sở phá dỡ tàu biển) để thực hiện phá dỡ. Cơ sở phá dỡ tàu biển
có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện phá dỡ theo
đúng phương án phá dỡ tàu biển được phê duyệt
2. Đóng các khoản phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật.
Điều 3. Các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này và các
quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ
trong khu vực cảng biển ……………….
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Tổ chức thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục HHVN;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan
(Hải quan, hàng hải và đường thủy, …);
- Cơ sở phá dỡ tàu biển đề nghị (01 bản);
- ...
- Lưu: VT, …
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
TÊN
DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……..
|
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng
để phá dỡ
Kính
gửi:. ......
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy
phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ:…………… …………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
Địa chỉ:
............................................................................................................
Điện thoại:…………….. Fax:
………………..Email: ...................................
3. Địa chỉ kinh doanh:
Địa chỉ:
............................................................................................................
Điện thoại: ……………..Fax:
………………..Email: ..................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ tên:
..................................... Chức danh: ………………………………..
- Số CMND/Hộ chiếu:
................................. Ngày, nơi cấp: ………………..
- Quốc tịch:
......................................................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số ………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày…..tháng ……..năm ………….
6. Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu
biển thuộc sở hữu hoặc quản lý, khai thác của doanh nghiệp vào hoạt động số
…….. ngày …… tháng ……..năm ……….
Đề nghị......thẩm định hồ sơ,
trình........cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đối với:
a) Tên tàu: ..............
b) Số IMO: ..............
c) Loại tàu:
.................................................................
d) Trọng tải toàn phần (DWT):
.....................................................
đ) Ngày tàu đến cảng biển đầu tiên
của Việt Nam: ...........................................
(Tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện
nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo đúng Giấy phép nhập khẩu và các
quy định của pháp luật.
|
Văn bản kèm theo:
- …………………………….;
|
......,
ngày ... tháng …….. năm …..
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ
Số:
.... /năm…/GPNKTB
Căn cứ Nghị định số........;
Căn cứ.....................;
Theo đề nghị của ………………
.... (Cơ quan có thẩm quyền) ....cấp
Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ như sau:
1. Thông tin về doanh nghiệp nhập
khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
a) Tên doanh nghiệp: .......................................................................................
b) Địa chỉ trụ sở chính:
....................................................................................
c) Địa chỉ kinh doanh:
...................................................................................
d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số ……………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày……..tháng……năm ……….
đ) Người đại diện theo pháp luật:
.....................................................................
2. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu
biển
a) Tên cơ sở phá dỡ:
.........................................................................................
b) Địa chỉ cơ sở phá dỡ:
...................................................................................
3. Thông tin về Giấy phép
a) Tàu biển đã qua sử dụng được
phép nhập khẩu để phá dỡ:
Tên tàu:
............................................... Số IMO: ……………………………
Loại tàu:
.................................. Trọng tải toàn phần (DWT): ………………..
b) Thời hạn hiệu lực: Từ ngày
…………….. đến ngày ....................................
c) Nơi cấp:
...................................... Ngày cấp: ……………………………
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên
quan (hải quan, hàng hải và đường thủy....);
- Doanh nghiệp đề nghị (01 bản);
- …
- Lưu: VT, ...
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu))
|
PHỤ LỤC IX
CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN
KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
60/2023/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Phụ lục IXa
MẪU BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------------
BẢN
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP
KHẨU
(Application
form for technical safety quality and environmental protection inspection for
imported motor vehicle)
Kính
gửi (To):
Người nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Mã số thuế (Tax code):
Thư điện tử (Email):
Người đại diện (Representative):
Số điện thoại (Telephone N0)
Đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu với các nội
dung sau (Request for technical safety quality and environmental protection
inspection for imported motor vehicles with the following contents):
Hồ sơ kèm theo (Attached
documents):
+ Số lượng Bản thông tin xe cơ giới
(Quantity of Information sheets):
+ Các giấy tờ khác (Other
related documents):
Thời gian và địa điểm kiểm tra dự
kiến (Date and Anticipated inspection site):
Người liên hệ (Contact
person):
Số điện thoại (Telephone
N0): Thư điện tử (Email):
(người nhập khẩu) cam đoan và chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ và chất lượng của xe cơ giới nhập khẩu.
(The Importer undertakes and is responsible for the legality of the application
document and the technical safety quality, environment protection of imported
motor vehicles).
|
Xác
nhận của cơ quan kiểm tra
Số đăng ký kiểm tra:
(Registered N0 for inspection)
(Date) ,ngày … tháng … năm …
Đại diện cơ quan kiểm tra
(Inspection Body)
|
Người
nhập khẩu
(Importer)
(Date) ,ngày … tháng … năm…
|
BẢN
KÊ CHI TIẾT XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(List of imported motor vehicles)
Kèm theo Bản đăng ký kiểm tra số:
(Attached to Application form
with Registered N0 for inspection)
|
Số
TT (N0)
|
Loại
phương tiện (Vehicle's type)
|
Nhãn
hiệu/
Tên thương mại
(Trade mark/ Commercial name)
|
Số
khung (hoặc số VIN) (Chassis or VIN N0)
|
Số
động cơ (Engine N0)
|
Năm
sản xuất (Production year)
|
Màu
xe (Color)
|
Giá
NK (Unit Price)
|
Loại
tiền tệ (Currency)
|
Tình
trạng phương tiện (Vehicle’s status)
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục IXb
MẪU BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN NHẬP KHẨU
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------------------
BẢN
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN NHẬP
KHẨU
(Application
form for technical safety quality and environmental protection inspection for
imported parts and equipment of motor vehicle)
Kính
gửi (To):
Người nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Mã số thuế (Tax code):
Thư điện tử (Email):
Người đại diện (Representative):
Số điện thoại (Telephone N0)
Đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu với các nội
dung sau (Request for technical safety quality and environmental protection
inspection for imported parts and equipment of parts and equipment of motor
vehicle with the following contents):
Hồ sơ kèm theo (Attached
documents):
+ Bản sao hóa đơn thương mại/giấy tờ
tương đương (Copy of Commerce invoice/equivalent documents):
+ Bản sao danh mục hàng hóa (Packing
list of Information sheets):
+ Các giấy tờ khác (Other
related documents):
(người nhập khẩu) cam đoan và chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ và chất lượng của linh kiện nhập khẩu
(The Importer undertakes and is responsible for the legality of the application
document and the technical safety quality, environment protection of imported
parts and equipment of motor)
|
Xác
nhận của cơ quan kiểm tra
Số đăng ký kiểm tra:
(Registered N0 for inspection)
(Date) ,ngày … tháng … năm…
Đại diện cơ quan kiểm tra
(Inspection Body)
|
Người
nhập khẩu
(Importer)
(Date) ,ngày … tháng … năm …
|
BẢN
KÊ CHI TIẾT LINH KIỆN NHẬP KHẨU
(List
of imported for imported parts and equipment of motor vehicle)
Kèm theo Bản đăng ký kiểm tra số
(Attached to Application form
with Registered N0 for inspection):
|
Số
TT (N0)
|
Tên
hàng hóa, nhãn hiệu,
mã kiểu loại (Name, Trademark, Model code)
|
Đặc
tính
kỹ thuật (Speciffications)
|
Xuất
xứ,
Nhà sản xuất (Origin, Manufacturer)
|
Khối
lượng/ số lượng (Mass, Quantity)
|
Cửa
khẩu nhập (Imported border gate)
|
Thời
gian nhập khẩu (Imported date)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC X
CÁC MẪU LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT LẬP KHU BAY, ĐƯỜNG BAY VÀ
CÔNG BỐ PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC CHUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 125/2015/NĐ-CP NGÀY
04/12/2015)
(Kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Phụ lục Xa
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THIẾT LẬP KHU BAY, ĐƯỜNG BAY PHỤC VỤ
HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số
:……/…….
V/v: đề nghị thiết lập khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không
chung
|
………,
ngày ….tháng ….năm …..
|
Kính
gửi: Cục Tác chiến.
Căn cứ các quy định pháp luật liên
quan đến việc thiết lập khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không, Cơ
quan (đơn vị)……. đề nghị như sau:
1. Nội dung đề nghị:……………………………………………………
2. Văn bản đề nghị bao gồm:
………………………………………………
3. Địa chỉ, số điện thoại, fax của
cơ quan, đơn vị; thư điện tử của người được giao nhiệm vụ để giải trình, làm việc
với cơ quan, đơn vị nhận công văn.
Địa chỉ: ………………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………………………………………………….
Thư điện tử:
……………………………………………………………..
Trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT.
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục Xb
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC CHUNG
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BAY TRONG VÙNG TRỜI CHO KHU VỰC BAY, ĐƯỜNG BAY PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG
HÀNG KHÔNG CHUNG
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số
:……/…….
V/v: đề nghị công bố phương thức liên lạc chung đối với hoạt động bay
trong vùng trời cho khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung
|
………,
ngày ….tháng ….năm …..
|
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ các quy định pháp luật liên
quan đến việc thiết lập, công bố phương thức liên lạc chung đối với hoạt động
bay trong vùng trời cho khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không, cơ
quan (đơn vị)….…… đề nghị như sau:
1. Nội dung đề nghị:……………………………………………………
2. Văn bản đề nghị bao gồm:
………………………………………………
3. Địa chỉ, số điện thoại, fax của
cơ quan, đơn vị; thư điện tử của người được giao nhiệm vụ để giải trình, làm việc
với cơ quan, đơn vị nhận công văn.
Địa chỉ: ………………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………………………………………………….
Thư điện tử:
……………………………………………………………..
Trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT.
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|