NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
09/2018/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 3 năm 2018
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật hợp
tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân
hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi
là Ngân hàng Nhà nước) ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ
chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Thông tư này quy định về Điều kiện, hồ sơ và thủ tục
thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể, thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp
tác xã, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động điểm giới
thiệu dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, chấm
dứt hoạt động, giải thể, thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã,
phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động điểm giới thiệu
dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng hợp tác xã bao
gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước,
văn phòng đại diện ở nước ngoài.
2. Mạng lưới hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
bao gồm phòng giao dịch.
3. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng hợp tác
xã, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của ngân hàng hợp
tác xã theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.
4. Phòng giao dịch của ngân
hàng hợp tác xã là loại hình chi nhánh, đơn vị phụ thuộc ngân hàng hợp tác xã,
được quản lý bởi một chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã, có con dấu, có địa điểm
đặt trụ sở trên địa bàn hoạt động của chi nhánh quản lý, có nhiệm vụ thực hiện
một hoặc một số chức năng của ngân hàng hợp tác xã theo quy định nội bộ và quy
định của pháp luật.
5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc ngân hàng
hợp tác xã, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân
hàng hợp tác xã. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.
6. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc ngân hàng hợp
tác xã, có con dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh
doanh của ngân hàng hợp tác xã.
7. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân là loại
hình chi nhánh, đơn vị phụ thuộc quỹ tín dụng nhân dân, có con dấu, có địa điểm
đặt trụ sở trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, có nhiệm vụ thực
hiện một hoặc một số chức năng của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định nội bộ
và quy định của pháp luật.
8. Thời điểm đề nghị là ngày, tháng, năm ghi trên
văn bản đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã; phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính
trị, an ninh, quốc phòng và định hướng phát triển ngành ngân hàng trong từng thời
kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
1. Xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị
thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở
trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài; chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh; bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Thông
tư này.
2. Ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh) nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Chấp thuận hoặc không chấp thuận thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm
cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
b) Chấp thuận hoặc không chấp thuận chấm dứt hoạt động,
giải thể phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (trong trường hợp tự
nguyện chấm dứt hoạt động);
c) Chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị thành lập,
thay đổi địa điểm đặt trụ sở, chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của
quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;
d) Đình chỉ việc khai trương hoạt động chi nhánh,
phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân
dân trên địa bàn trong trường hợp chưa đáp ứng đủ yêu cầu khai trương hoạt động.
3. Ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở, chấm dứt hoạt động, giải thể
phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân, đình chỉ việc khai trương hoạt động
phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
4. Ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng (nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng):
a) Chấp thuận hoặc không chấp thuận thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm
cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
b) Chấp thuận hoặc không chấp thuận chấm dứt hoạt động,
giải thể phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (trong trường hợp tự
nguyện chấm dứt hoạt động);
c) Đình chỉ việc khai trương hoạt động chi nhánh,
phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn trong trường hợp chưa đáp
ứng đủ yêu cầu khai trương hoạt động.
Điều 5. Nội dung hoạt động của
đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã và quy định phòng giao
dịch, điểm giới thiệu dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân
1. Đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã thực
hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp
tác xã, bao gồm:
a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng cho ngân
hàng hợp tác xã;
b) Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật công
nghệ thông tin cho cán bộ, nhân viên của ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng
nhân dân thành viên;
c) Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin
phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã;
d) Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của
ngân hàng hợp tác xã phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch
của ngân hàng hợp tác xã đối với một khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân
dân thành viên không được vượt quá 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) sau khi đã
đáp ứng đầy đủ nhu cầu Điều hòa vốn của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch
của quỹ tín dụng nhân dân đối với một khách hàng đảm bảo tuân thủ theo quy định
về giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức
tín dụng, các quy định pháp luật có liên quan và không được vượt quá
100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
4. Quỹ tín dụng nhân dân quyết định việc mở, chấm dứt
hoạt động điểm giới thiệu dịch vụ trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân
dân theo các nội dung sau:
a) Hoạt động của điểm giới thiệu dịch vụ bao gồm:
Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng; Tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng về
sản phẩm, dịch vụ, hồ sơ vay vốn. Điểm giới thiệu dịch vụ không được huy động vốn,
cho vay, thu, trả lãi và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác;
b) Quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động
của điểm giới thiệu dịch vụ, bảo đảm thông tin cung cấp, tư vấn cho khách hàng
tại các điểm giới thiệu dịch vụ được thống nhất, đầy đủ và trung thực;
c) Quỹ tín dụng nhân dân phải ký hợp đồng về địa điểm
mở điểm giới thiệu dịch vụ, trong đó có nêu trách nhiệm, quyền hạn của các bên
liên quan và thời hạn hiệu lực của hợp đồng hoặc có thỏa thuận sử dụng địa điểm;
d) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày mở, chấm dứt
hoạt động điểm giới thiệu dịch vụ, quỹ tín dụng nhân dân thông báo bằng văn bản
gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
Điều 6. Địa bàn hoạt động, tên
chi nhánh, phòng giao dịch
1. Địa bàn hoạt động:
a) Đối với ngân hàng hợp tác xã:
(i) Chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã hoạt động
trong phạm vi một hoặc một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định
cụ thể trong văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã hoạt
động trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trên địa bàn hoạt
động của chi nhánh quản lý.
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân:
Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân hoạt động
trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật
có liên quan và được đặt như sau:
a) Tên chi nhánh: Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh
“tên chi-nhánh”;
b) Tên phòng giao dịch:
(i) Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh “tên chi
nhánh” (là chi nhánh quản lý phòng giao dịch) - Phòng giao dịch “tên phòng giao
dịch” hoặc Ngân hàng Hợp tác xã - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch”;
(ii) Quỹ tín dụng nhân dân “tên Quỹ tín dụng nhân
dân” - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch”.
Điều 7. Số lượng chi nhánh,
phòng giao dịch
1. Đối với ngân hàng hợp tác xã:
a) Trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, ngân hàng hợp tác xã được thành lập 01 chi nhánh;
b) Ngân hàng hợp tác xã được thành lập mới không
quá 05 chi nhánh 01 năm;
c) Một chi nhánh không quản lý quá 03 phòng giao dịch.
2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân:
Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập 01 phòng giao dịch
trên địa bàn một xã, phường, thị trấn.
Điều 8. Nguyên tắc lập hồ sơ, gửi
thông báo
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Các tài liệu
trong hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật.
Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh Mục tài liệu.
2. Các văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh
tra, giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này phải do người đại diện
hợp pháp của tổ chức tín dụng là hợp tác xã ký.
3. Hồ sơ, văn bản thông báo, đề nghị của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã được gửi tới Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
Điều 9. Quy chế về quản lý mạng
lưới
1. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải
xây dựng Quy chế về quản lý mạng lưới để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả,
phù hợp với năng lực quản lý của từng loại đơn vị mạng lưới và phù hợp với quy
định của pháp luật, gồm các nội dung tối thiểu như sau:
a) Cơ cấu tổ chức, nhân sự;
b) Nội dung, phạm vi hoạt động, cơ chế hạch toán, kế
toán;
c) Hạn mức cho từng nghiệp vụ đối với một khách
hàng, nhóm khách hàng và tất cả khách hàng; các giới hạn cho từng loại rủi ro;
d) Cơ chế quản lý, giám sát của trụ sở chính, chi
nhánh đối với đối tượng thuộc mạng lưới để đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động,
an toàn chuyển tiền và kho quỹ;
đ) Tiêu chuẩn, Điều kiện của Giám đốc, Phó Giám đốc
chi nhánh, Trưởng phòng giao dịch, Trưởng các bộ phận chuyên môn, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện hoặc các chức danh tương đương đảm bảo đủ
năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp để Điều hành công việc như đối với các
chức danh tương đương tại trụ sở chính.
2. Quy chế cần quy định cụ thể về hạn mức hoạt động
nghiệp vụ đối với chi nhánh, phòng giao dịch và hoạt động của phòng giao dịch
phải hạn chế hơn chi nhánh đảm bảo phù hợp năng lực quản trị và quy mô hoạt động.
3. Quy chế phải quy định cụ thể đối với các đơn vị
mạng lưới hoạt động ở nước ngoài.
4. Quy chế phải được rà soát định kỳ đảm bảo phù hợp
với những thay đổi của các đơn vị mạng lưới và những thay đổi của thị trường.
5. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ban hành Quy
chế về quản lý mạng lưới, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước (qua
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân
hàng hợp tác xã đặt trụ sở chính; quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Mục 1. THÀNH LẬP CHI NHÁNH,
PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 10. Điều kiện thành lập
chi nhánh
1. Có nhu cầu thành lập chi nhánh để phục vụ các quỹ
tín dụng nhân dân trên địa bàn dự kiến thành lập chi nhánh.
2. Có giá trị thực vốn Điều lệ tại thời điểm 31
tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định.
3. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán độc lập của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập chi
nhánh.
4. Không vi phạm quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước liên tục trong 12 tháng đến thời điểm đề nghị.
5. Thực hiện đúng các quy định về phân loại nợ,
trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm 31
tháng 12 của năm trước năm đề nghị và tại thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị;
tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước năm đề
nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
6. Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát có số lượng và cơ cấu theo đúng quy định của pháp luật, không bị khuyết Tổng
Giám đốc.
7. Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng hợp tác xã có
kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của
pháp luật có liên quan.
8. Có quy chế về quản lý mạng lưới theo quy định tại
Điều 9 Thông tư này.
9. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không
được mở rộng mạng lưới theo quy định của pháp luật về xử lý sau thanh tra, giám
sát đối với các tổ chức tín dụng.
10. Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
Điều 11. Điều kiện thành lập
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước
ngoài
Ngân hàng hợp tác xã đề nghị thành lập văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài phải đáp
ứng các Điều kiện quy định tại Khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều 10 Thông
tư này.
Điều 12. Điều kiện thành lập
phòng giao dịch
1. Điều kiện đối với ngân hàng hợp tác xã:
a) Có nhu cầu thành lập phòng giao dịch để đáp ứng
nhu cầu Điều hòa vốn và hỗ trợ cho các hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân
thành viên trên địa bàn;
b) Đáp ứng các Điều kiện quy định tại Khoản
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 10 Thông tư này.
2. Điều kiện đối với chi nhánh dự kiến quản lý
phòng giao dịch:
a) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ
ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;
b) Có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31
tháng 12 năm trước năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc
một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời
kỳ;
c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trước thời
điểm đề nghị;
d) Phòng giao dịch được đề nghị thành lập phải nằm
trên địa bàn hoạt động của chi nhánh;
đ) Đảm bảo số lượng phòng giao dịch theo quy định tại
điểm c Khoản 1 Điều 7.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài
1. Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp theo mẫu Phụ lục 01 ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Nghị quyết của Đại hội thành viên hoặc Nghị quyết
của Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã về việc
thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
3. Đề án thành lập có tối thiểu các nội dung sau:
a) Đối với thành lập chi nhánh, phòng giao dịch:
(i) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng
tiếng Việt; địa chỉ;
(ii) Lý do, nhu cầu thành lập và lý do lựa chọn địa
bàn thành lập;
(iii) Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh,
phòng giao dịch;
(iv) Dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc, Phó Giám đốc,
Trưởng phòng giao dịch, Trưởng các bộ phận chuyên môn hoặc chức danh tương
đương);
(v) Tên, địa điểm của chi nhánh dự kiến quản lý
phòng giao dịch; việc đáp ứng các Điều kiện của chi nhánh dự kiến quản lý phòng
giao dịch theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư này
(trường hợp thành lập phòng giao dịch);
(vi) Nghiên cứu khả thi: Phân tích môi trường kinh
doanh, thị trường Mục tiêu, các cơ hội kinh doanh và kế hoạch chiếm lĩnh thị
trường, nhu cầu phục vụ quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;
(vii) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu,
trong đó tối thiểu bao gồm: nội dung hoạt động, đối tượng khách hàng chính, dự
kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương
án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
b) Đối với thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại
diện:
(i) Đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp, văn
phòng đại diện ở trong nước:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng
Việt, địa chỉ, nội dung hoạt động;
- Lý do, nhu cầu thành lập;
- Dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc, Phó Giám đốc,
Trưởng các bộ phận chuyên môn hoặc chức danh tương đương);
- Kế hoạch hoạt động dự kiến trong 03 năm đầu.
(ii) Đối với việc thành lập văn phòng đại diện ở nước
ngoài:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước
ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài (nếu có);
- Địa điểm: tên quốc gia và địa chỉ cụ thể (nếu
có);
- Lý do, nhu cầu thành lập và lý do lựa chọn nước
nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện;
- Thông tin pháp lý có liên quan: Liệt kê các quy định
có liên quan của nước nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện về việc cho phép tổ chức
tín dụng nước ngoài thành lập văn phòng đại diện (tên, số hiệu, ngày tháng của
văn bản).
Điều 14. Trình tự chấp thuận
thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở
trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài
1. Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 13 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan
Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Đối với đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao
dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy
định tại Điều 13 Thông tư này:
a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về sự cần thiết và việc đặt
trụ sở chi nhánh ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn;
b) Cơ quan Thanh tra, giám
sát ngân hàng có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân
hàng hợp tác xã dự kiến thành lập chi nhánh, phòng giao dịch (trừ tỉnh, thành phố nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng)
về sự cần thiết có thêm chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn; việc đáp ứng Điều
kiện đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch (trong trường hợp thành
lập phòng giao dịch).
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, các
đơn vị tại Khoản 2 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được
đề nghị.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị tại Khoản 2 Điều này hoặc kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở
trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân
hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp
thuận việc ngân hàng hợp tác xã thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp.
5. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của ngân hàng hợp tác xã đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng hợp
tác xã thành lập chi nhánh, phòng giao dịch; các trường hợp không chấp thuận,
văn bản nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước
có văn bản chấp thuận, ngân hàng hợp tác xã phải khai trương hoạt động chi
nhánh, phòng giao dịch. Quá thời hạn này, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà
nước đương nhiên hết hiệu lực.
6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của ngân hàng hợp tác xã đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng hợp tác xã thành lập
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước
ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước
có văn bản chấp thuận, ngân hàng hợp tác xã phải khai trương hoạt động văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Quá thời hạn này, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu
lực.
Mục 2. KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG CHI
NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP
TÁC XÃ
Điều 15. Khai trương hoạt động
chi nhánh, phòng giao dịch
1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi
nhánh; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn cho giao dịch,
tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc
duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn
theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng hợp tác
xã hiện có hơn 01 chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, ngân hàng hợp tác xã phải có tối thiểu 01 chi nhánh có kho tiền theo
tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền
của các chi nhánh không có kho tiền về chi nhánh có kho tiền theo quy định nội
bộ của ngân hàng hợp tác xã;
c) Chi nhánh có hệ thống công nghệ thông tin kết nối
trực tuyến với trụ sở chính; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu
hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
d) Chi nhánh có đầy đủ nhân sự Điều hành gồm Giám đốc
Chi nhánh hoặc chức danh tương đương và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ;
đ) Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương
đương đáp ứng các tiêu chuẩn, Điều kiện theo quy định của ngân hàng hợp tác xã.
2. Yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở
phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn
cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp
điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Phòng giao dịch tối thiểu phải có két quỹ đảm bảo
an toàn;
c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến
với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt
động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
d) Có đầy đủ nhân sự Điều hành gồm Trưởng phòng
giao dịch hoặc chức danh tương đương và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ;
đ) Trưởng phòng giao dịch hoặc các chức danh tương
đương đáp ứng các tiêu chuẩn, Điều kiện theo quy định của ngân hàng hợp tác xã.
3. Ngân hàng hợp tác xã có văn
bản thông báo về việc đã đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại
Khoản 1 (trường hợp khai trương hoạt động chi nhánh), Khoản 2 (trường hợp khai
trương hoạt động phòng giao dịch) Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến
khai trương hoạt động gửi Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng) nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo của ngân hàng hợp tác xã, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
(nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) kiểm tra, đình chỉ việc
khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã khi
chưa đáp ứng các yêu cầu và yêu cầu ngân hàng hợp tác xã hoàn thiện theo quy định
tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng) cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra việc đáp ứng Điều kiện về kho quỹ bảo đảm
an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước.
5. Ngân hàng hợp tác xã thực
hiện việc đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định của pháp
luật.
6. Ngân hàng hợp tác xã tiến hành khai trương chi
nhánh, phòng giao dịch sau khi đã hoàn tất thủ tục theo quy định tại Khoản 5 Điều
này và việc công bố thông tin theo quy định tại Điều 24 Thông tư
này.
Điều 16. Khai trương hoạt động
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc khai trương
hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và có văn bản thông
báo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt trụ sở văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước chậm nhất 14 ngày làm việc trước
ngày khai trương hoạt động.
2. Ngân hàng hợp tác xã tiến hành khai trương hoạt
động văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài và
có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân
hàng) chậm nhất 14 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.
3. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện đăng ký hoạt động
văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
Mục 3. THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT
TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; THAY ĐỔI
CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 17. Thay đổi tên chi
nhánh
Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi tên
chi nhánh và có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng), Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng)
nơi đặt trụ sở chi nhánh việc thay đổi này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày có quyết định thay đổi.
Điều 18. Thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh
1. Ngân hàng hợp tác xã thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động)
phải đáp ứng:
a) Về Điều kiện:
(i) Ngân hàng hợp tác xã chỉ được thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh trong phạm vi địa bàn hoạt động của chi nhánh đã được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận;
(ii) Các Điều kiện quy định tại điểm
a, b, c Khoản 1 Điều 15 Thông tư này.
b) Về hồ sơ:
(i) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, trong đó báo cáo rõ việc đáp ứng Điều
kiện quy định tại điểm a Khoản này và nêu cụ thể địa điểm đặt trụ sở chi nhánh;
(ii) Nghị quyết của Đại hội thành viên hoặc Nghị
quyết của Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ về việc thông qua thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh;
(iii) Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng Điều kiện
quy định tại điểm a Khoản này.
2. Trình tự:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại điểm b Khoản 1 Điều này gửi Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt
trụ sở chi nhánh;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này, Cục Thanh tra,
giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh
tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt trụ sở chi nhánh kiểm tra địa điểm dự kiến đặt
trụ sở chi nhánh và có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận hoặc không
chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh; trường hợp không chấp
thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng đề nghị Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh (nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) cử cán bộ tham
gia đoàn kiểm tra việc đáp ứng Điều kiện về kho quỹ bảo đảm an toàn theo tiêu
chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng
có văn bản chấp thuận, chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã phải hoạt động theo địa
điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này, chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã
không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng
đương nhiên hết hiệu lực.
4. Trường hợp thay đổi địa chỉ
đặt trụ sở chi nhánh do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh), ngân hàng hợp tác xã có văn bản đề nghị Cục Thanh tra, giám
sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục thanh tra,
giám sát ngân hàng) xác nhận thay đổi địa chỉ. Văn bản đề nghị của ngân hàng hợp
tác xã phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý
hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản gửi ngân hàng
hợp tác xã xác nhận việc thay đổi địa chỉ trụ sở chi nhánh.
Điều 19. Thay đổi tên phòng
giao dịch
Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi tên
phòng giao dịch và có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh
tra, giám sát ngân hàng), Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng
hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng) nơi đặt trụ sở phòng giao dịch việc thay đổi này trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi.
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt
trụ sở phòng giao dịch
1. Ngân hàng hợp tác xã thay đổi địa điểm đặt trụ sở
phòng giao dịch (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương
hoạt động) phải đáp ứng:
a) Về Điều kiện:
(i) Ngân hàng hợp tác xã chỉ được thay đổi địa điểm
đặt trụ sở phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động của phòng giao dịch
đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
(ii) Các Điều kiện quy định tại điểm
a, b, c Khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
b) Về hồ sơ:
(i) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch, trong đó báo cáo rõ việc
đáp ứng Điều kiện quy định tại điểm a Khoản này và nêu cụ thể địa điểm đặt trụ
sở phòng giao dịch;
(ii) Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc văn bản
của cấp có thẩm quyền của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều lệ về việc
thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch;
(iii) Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng Điều kiện
quy định tại điểm a Khoản này.
2. Trình tự:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại điểm b Khoản 1 Điều này gửi Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng) nơi đặt trụ sở phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này, Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt trụ sở phòng giao dịch tiến hành kiểm
tra địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch và có văn bản gửi ngân hàng hợp
tác xã chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng
giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng) cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra việc đáp ứng Điều kiện về kho tiền bảo đảm
an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với địa điểm dự kiến
đặt trụ sở phòng giao dịch trong trường hợp trụ sở phòng giao dịch của ngân
hàng hợp tác xã có kho tiền.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng
có văn bản chấp thuận phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã phải đi vào hoạt
động theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này, phòng giao dịch của
ngân hàng hợp tác xã không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận, văn bản
chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra,
giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.
4. Trường hợp thay đổi địa chỉ
đặt trụ sở phòng giao dịch do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm
đặt trụ sở phòng giao dịch), ngân hàng hợp tác xã có văn bản đề nghị Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh (nơi không có Cục thanh tra, giám sát ngân hàng) xác nhận thay đổi địa
chỉ. Văn bản đề nghị của ngân hàng hợp tác xã gửi kèm các tài liệu chứng minh
hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc
thay đổi địa chỉ nêu trên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi đặt trụ sở phòng giao
dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã xác nhận việc thay đổi địa chỉ trụ sở
phòng giao dịch.
Điều 21. Thay đổi tên, địa điểm
đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện
ở nước ngoài
1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi
tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn
phòng đại diện ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp
luật nước ngoài.
2. Ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo Ngân
hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
ở trong nước về việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi.
Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp trước đây và nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mới.
3. Ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo Ngân
hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về việc văn phòng đại
diện ở nước ngoài thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày có quyết định thay đổi.
Điều 22. Thay đổi tên chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn
phòng đại diện ở nước ngoài trong trường hợp tổ chức lại ngân hàng hợp tác xã
Việc thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài trong
trường hợp tổ chức lại ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước về tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Điều 23. Thay đổi chi nhánh quản
lý phòng giao dịch
Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi chi
nhánh quản lý phòng giao dịch khi đáp ứng Điều kiện quy định tại Khoản
2 Điều 12 Thông tư này và có văn bản thông báo gửi Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt trụ sở chi nhánh đang quản lý phòng
giao dịch và chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày có quyết định thay đổi.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của ngân hàng hợp tác xã về việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng
giao dịch, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt
trụ sở chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch kiểm tra, yêu cầu ngân hàng hợp
tác xã không thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch khi chi nhánh nhận quản
lý phòng giao dịch không đáp ứng Điều kiện quy định tại Thông tư này.
Điều 24. Công bố thông tin
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thay
đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch và kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, địa điểm đặt
trụ sở phòng giao dịch, ngân hàng hợp tác xã thực hiện công bố trên phương tiện
thông tin của Ngân hàng Nhà nước và một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên
tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam và thông báo cho các quỹ tín dụng nhân dân
trên địa bàn.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến
khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, ngân hàng
hợp tác xã thực hiện công bố trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước
và một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt
Nam và thông báo cho các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
Mục 4. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI
THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN
HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 25. Chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn
vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:
a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Văn phòng đại diện ở nước ngoài của ngân hàng hợp
tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định pháp luật của nước nơi đặt trụ
sở văn phòng đại diện.
3. Ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm:
a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi
ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài chấm dứt hoạt động, giải
thể theo quy định của pháp luật;
b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại
diện ở nước ngoài chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên quan đến việc
chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở
trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Đương nhiên chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài đương nhiên chấm
dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động,
giải thể.
2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước,
văn phòng đại diện ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Tự nguyện chấm dứt hoạt
động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện
ở trong nước
1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh, phòng giao dịch:
a) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó nêu rõ: lý do chấm dứt
hoạt động, giải thể; tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt
động, giải thể và cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi
ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên hoặc Nghị quyết
của Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều lệ về việc chấm
dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.
2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể
chi nhánh:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát
ngân hàng);
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn
bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã; trường hợp
không chấp thuận, văn bản nêu rõ lý do.
3. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể
phòng giao dịch:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Khoản 1 Điều này gửi Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng)
nơi đặt trụ sở phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Cục Thanh tra,
giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh
tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã; trường hợp không chấp
thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh hoặc của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng về việc chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch, ngân hàng hợp tác xã phải tiến hành các thủ
tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể của chi
nhánh, phòng giao dịch và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh
tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi
nhánh đối với chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh và Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi đặt trụ sở
phòng giao dịch đối với chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch về thời điểm
cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm
dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng hợp tác
xã phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát
ngân hàng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp
tác xã, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp, trong đó nêu rõ lý do, ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.
Điều 28. Bắt buộc chấm dứt hoạt
động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện
ở trong nước
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền bắt
buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp,
văn phòng đại diện ở trong nước của ngân hàng hợp tác xã.
2. Chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp,
văn phòng đại diện ở trong nước của ngân hàng hợp tác xã bị bắt buộc chấm dứt
hoạt động, giải thể khi có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi
nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước không
đáp ứng đủ Điều kiện thành lập.
3. Khi phát hiện trường hợp
theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước của
ngân hàng hợp tác xã có văn bản nêu rõ lý do gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp
tác xã.
4. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc trong quá trình thanh tra,
giám sát phát hiện trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân
hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị
sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước.
5. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước
có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,
phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước, ngân hàng hợp
tác xã phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch,
đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước; có văn bản báo cáo Ngân hàng
Nhà nước thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
6. Trường hợp có khiếu nại đối với yêu cầu của Ngân
hàng Nhà nước về việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng
giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước, ngân hàng hợp tác
xã thực hiện các thủ tục khiếu nại theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 29. Chấm dứt hoạt động,
giải thể văn phòng đại diện ở nước ngoài
1. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện chấm dứt hoạt động,
giải thể văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài
và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.
2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc trước ngày chấm
dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện ở nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã
phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát
ngân hàng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp
tác xã, trong đó nêu rõ lý do và thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể.
Điều 30. Công bố thông tin
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại
diện ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài (trừ trường hợp đương nhiên
chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định tại Điều 26 Thông tư
này), ngân hàng hợp tác xã thực hiện công bố và niêm yết công khai việc chấm
dứt hoạt động, giải thể trên trang thông tin điện tử, tại trụ sở chính, trụ sở
chi nhánh quản lý phòng giao dịch (trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể
phòng giao dịch) của ngân hàng hợp tác xã, đăng báo trung ương, địa phương và
thông báo cho các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn (trừ trường hợp chấm dứt
hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp). Nội dung công bố,
niêm yết công khai tối thiểu bao gồm:
1. Tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, đơn
vị sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài
chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể.
3. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã về tài sản,
quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị
sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài chấm
dứt hoạt động, giải thể.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT
ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1. THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH,
KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 31. Điều kiện thành lập
phòng giao dịch
1. Quỹ tín dụng nhân dân được xếp loại khá trở lên
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước của năm trước năm đề nghị và kết quả thanh
tra, giám sát, kiểm toán độc lập tại thời điểm đề nghị (nếu có).
2. Kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm
toán độc lập của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập phòng giao dịch hoặc kết
quả kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong trường hợp quy định của Ngân
hàng Nhà nước chưa yêu cầu phải thực hiện kiểm toán độc lập.
3. Không vi phạm quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước liên tục trong 12 tháng trước thời điểm đề nghị.
4. Thực hiện đúng các quy định về phân loại nợ,
trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm 31
tháng 12 của năm trước năm đề nghị và tại thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị.
5. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31
tháng 12 của năm trước năm liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không
vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
trong từng thời kỳ.
6. Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát có số lượng và cơ cấu theo đúng quy định của pháp luật, không bị khuyết
Giám đốc.
7. Tại thời điểm đề nghị, quỹ tín dụng nhân dân có kiểm
toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ quy định tại Luật Các Tổ chức tín dụng và các quy định có
liên quan của pháp luật hiện hành.
8. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không
được mở rộng mạng lưới theo quy định của pháp luật về xử lý sau thanh tra, giám
sát đối với các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
9. Đảm bảo số lượng phòng giao dịch theo quy định tại
Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
10. Có quy chế về quản lý mạng lưới theo quy định tại
Điều 9 Thông tư này.
Điều 32. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận thành lập phòng giao dịch
1. Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận thành lập phòng giao dịch theo mẫu Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nghị quyết Đại hội thành viên hoặc nghị quyết của
Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ về việc thành lập phòng giao dịch.
3. Đề án thành lập phòng giao dịch, trong đó phải
có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng
Việt; địa chỉ; nội dung hoạt động (nội dung hoạt động phải phù hợp với quy định
tại Luật Các Tổ chức tín dụng và hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước); đối tượng khách hàng chính;
b) Lý do thành lập và lý do lựa chọn địa bàn thành
lập;
c) Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch;
d) Dự kiến nhân sự chủ chốt (Trưởng phòng giao dịch,
Trưởng các bộ phận chuyên môn hoặc chức danh tương đương);
đ) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu,
trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh
doanh; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án
trong từng năm.
Điều 33. Trình tự chấp thuận
thành lập phòng giao dịch
1. Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 32 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 32 Thông tư này,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi lấy ý kiến các đơn vị sau:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở phòng
giao dịch về sự cần thiết và địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch;
b) Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng (đối với tỉnh, thành phố nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) về
việc quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng các Điều kiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư này.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, các đơn vị tại Khoản 2 Điều này
có ý kiến tham gia bằng văn bản về nội dung được đề nghị.
4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 32 Thông tư này,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc
quỹ tín dụng nhân dân thành lập phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận,
văn bản phải nêu rõ lý do.
5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp
thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, quỹ tín dụng nhân dân phải khai trương
hoạt động phòng giao dịch đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này, văn bản
chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 34. Khai trương hoạt động
phòng giao dịch
1. Yêu cầu khai trương hoạt động:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở
phòng giao dịch; trụ sở phải thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy
đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục,
đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Có két quỹ đảm bảo an toàn;
c) Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý, kết nối
đảm bảo khả năng kiểm soát hiệu quả của trụ sở chính đối với phòng giao dịch;
d) Phòng giao dịch có đầy đủ nhân sự Điều hành tối
thiểu gồm Trưởng phòng giao dịch hoặc chức danh tương đương và đội ngũ cán bộ
nghiệp vụ.
Trưởng phòng giao dịch hoặc các chức danh tương
đương của quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng tiêu chuẩn, Điều kiện theo quy định của
quỹ tín dụng nhân dân.
2. Quỹ tín dụng nhân dân gửi văn bản thông báo tới
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về việc đã đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động
quy định tại Khoản 1 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt
động.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kiểm
tra, đình chỉ việc khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân
dân khi chưa đáp ứng các yêu cầu và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện
theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện việc đăng ký hoạt
động phòng giao dịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Quỹ tín dụng nhân dân tiến hành khai trương
phòng giao dịch sau khi đã hoàn tất thủ tục theo quy định tại Khoản 4 Điều này
và việc công bố thông tin quy định tại Điều 37 Thông tư này.
Điều 35. Thay đổi tên phòng
giao dịch
Quỹ tín dụng nhân dân quyết định việc thay đổi tên
phòng giao dịch và có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh và Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng (nơi có Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng) việc thay đổi này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết
định thay đổi.
Điều 36. Thay đổi địa điểm đặt
trụ sở phòng giao dịch
1. Quỹ tín dụng nhân dân thay đổi địa điểm đặt trụ
sở phòng giao dịch phải đáp ứng:
a) Về Điều kiện:
(i) Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được thay đổi địa điểm
đặt trụ sở phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động được quy định tại Giấy
phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước cấp và
quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này;
(ii) Các Điều kiện quy định tại điểm
a, b, c Khoản 1 Điều 34 Thông tư này.
b) Về hồ sơ:
(i) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch, trong đó báo cáo rõ việc
đáp ứng Điều kiện quy định tại điểm a Khoản này và nêu cụ thể địa điểm đặt trụ
sở phòng giao dịch;
(ii) Nghị quyết của Đại hội thành viên hoặc Nghị
quyết của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều lệ
thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch;
(iii) Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng Điều kiện
quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Trình tự:
a) Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ quy định tại
điểm b Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh kiểm tra địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch và có văn bản gửi
quỹ tín dụng nhân dân chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt
trụ sở phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh có văn bản chấp thuận, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
phải hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này, phòng giao dịch
của quỹ tín dụng nhân dân không hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận, văn
bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đương nhiên hết hiệu lực.
4. Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở
phòng giao dịch do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ
sở phòng giao dịch) và đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông
tư này, quỹ tín dụng nhân dân lập và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh 01 bộ
hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi gồm:
a) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thay đổi
địa chỉ đặt trụ sở phòng giao dịch, trong đó nêu rõ lý do thay đổi địa chỉ;
b) Văn bản chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản
lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi
quỹ tín dụng nhân dân chấp thuận việc thay đổi địa chỉ trụ sở phòng giao dịch.
Điều 37. Công bố thông tin
Trong thời hạn 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến
khai trương hoạt động phòng giao dịch, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày thay đổi tên phòng giao dịch hoặc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận
của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng
giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện công bố trên phương tiện thông
tin của Ngân hàng Nhà nước và một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên tiếp
hoặc báo điện tử của Việt Nam và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
thông báo trên đài phát thanh xã về việc khai trương hoạt động, thay đổi tên,
trụ sở phòng giao dịch.
Mục 2. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI
THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 38. Chấm dứt hoạt động,
giải thể phòng giao dịch
1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt
hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:
a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm:
a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi
ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của
pháp luật;
b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của phòng giao
dịch chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên quan đến việc chấm dứt hoạt
động, giải thể;
c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động,
giải thể phòng giao dịch theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Đương nhiên chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch
1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân đương
nhiên chấm dứt hoạt động trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt hoạt động,
giải thể.
2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể
phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Tự nguyện chấm dứt hoạt
động, giải thể phòng giao dịch
1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể
phòng giao dịch gồm:
a) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch trong đó nêu rõ: lý do chấm dứt hoạt động,
giải thể; tên, địa chỉ của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể và cam
kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của phòng
giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Nghị quyết Đại hội thành viên hoặc Nghị quyết của
Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân về việc chấm
dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch;
2. Trình tự tự nguyện chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch:
a) Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ quy định tại
Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
b) Đối với tỉnh, thành phố không có Cục Thanh tra,
giám sát ngân hàng:
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân;
trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
c) Đối với tỉnh, thành phố nơi có Cục Thanh tra,
giám sát ngân hàng:
(i) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh có văn bản gửi lấy ý kiến Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng về việc chấm
dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng có ý kiến tham gia bằng văn bản về nội dung được đề nghị;
(iii) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của quỹ tín dụng nhân
dân; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp
thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành
các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể
của phòng giao dịch và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về thời điểm
cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
Điều 41. Bắt buộc chấm dứt hoạt
động, giải thể phòng giao dịch
1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có thẩm
quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng
nhân dân.
2. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân bị bắt
buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị
thành lập phòng giao dịch không đáp ứng đủ Điều kiện thành lập.
3. Khi phát hiện trường hợp
quy định tại Khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có ngay văn bản nêu
rõ lý do gửi quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu chấm dứt hoạt động, giải thể phòng
giao dịch.
Đối với tỉnh, thành phố nơi có Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng, trong quá trình thanh tra, giám sát phát hiện
trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có
văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấm dứt hoạt động, giải thể phòng
giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh có văn bản nêu rõ lý do gửi quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch.
4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh có văn bản yêu cầu chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch,
quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng
giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thời điểm cụ thể và
kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
5. Trường hợp có khiếu nại đối với yêu cầu của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh về việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng
giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục khiếu nại theo quy định
pháp luật hiện hành.
Điều 42. Công bố thông tin
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động,
giải thể theo Điều 39 Thông tư này), quỹ tín dụng nhân dân
phải thực hiện công bố và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
thông báo trên đài phát thanh xã về việc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng
giao dịch. Nội dung công bố, niêm yết công khai tối thiểu bao gồm:
1. Tên, địa chỉ của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động,
giải thể.
2. Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể.
3. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân về tài sản,
quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động,
giải thể.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã
1. Có kế hoạch phát triển chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước
ngoài trình cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng là hợp tác xã thông qua hằng
năm.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ,
chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ.
3. Thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 44. Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp
tác xã
1. Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không
có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng):
a) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước khi thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này;
b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân
hàng xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
trên địa bàn;
c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý, thanh tra, giám sát
hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện
của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này và các văn
bản khác có liên quan của Ngân hàng Nhà nước;
d) Có văn bản báo cáo và đề xuất Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã khi xảy ra một trong
các trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư này.
2. Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi có Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng):
a) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước khi thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này;
b) Phối hợp với Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng xử
lý các vấn đề phát sinh liên quan đến thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể
phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;
c) Tham gia đoàn kiểm tra theo đề nghị của Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng việc đáp ứng yêu cầu về kho tiền bảo đảm an toàn
theo tiêu chuẩn quy định trong trường hợp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của
ngân hàng hợp tác xã có kho tiền.
Điều 45. Trách nhiệm của Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước khi thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.
2. Là đầu mối thực hiện nhiệm
vụ thanh tra và giám sát hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện
và đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã trên địa
bàn tỉnh, thành phố nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định
tại Thông tư này và các văn bản khác có liên quan của Ngân hàng Nhà nước.
3. Có ý kiến với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi có Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng) về các đề nghị liên quan đến thành lập, chấm dứt hoạt động, giải
thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo quy định tại Thông
tư này và cung cấp thông tin về kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra; kết quả
xử lý sau giám sát, thanh tra, kiểm tra liên quan đến phòng giao dịch của quỹ
tín dụng nhân dân trên địa bàn theo quy chế phối hợp công tác giữa Cơ quan
Thanh tra, giám sát ngân hàng với Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh (nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng).
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Quy định chuyển tiếp
1. Ngân hàng hợp tác xã được phép duy trì số lượng
chi nhánh, phòng giao dịch hiện có, số lượng phòng giao dịch hiện có do một chi
nhánh quản lý, không phải Điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các chi nhánh, phòng
giao dịch hiện có của ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất yêu cầu theo quy định
tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
2. Quỹ tín dụng nhân dân được phép duy trì số lượng
phòng giao dịch trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, không phải Điều chỉnh
theo quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp trái với quy định của pháp luật hiện
hành về địa bàn hoạt động. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành, phòng giao dịch hiện có của quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn
tất yêu cầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Thông tư này.
3. Phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, quỹ
tín dụng nhân dân có các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết
được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp
đồng. Việc sửa đổi, bổ sung các hợp đồng này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa
đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 Thông
tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch được
thành lập theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trước thời điểm Thông tư này có
hiệu lực thi hành, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn tất việc Điều chỉnh
như sau:
a) Đối với ngân hàng hợp tác xã:
(i) Ngân hàng hợp tác xã chuyển đổi quỹ tiết kiệm, điểm
giao dịch thành phòng giao dịch trên cơ sở đáp ứng các Điều kiện, hồ sơ, trình
tự, thủ tục về việc thành lập và khai trương hoạt động phòng giao dịch tại Thông
tư này;
(ii) Trường hợp ngân hàng hợp tác xã không chuyển đổi
quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch theo quy định tại điểm này, ngân hàng hợp tác xã
tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch và chịu
trách nhiệm như quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư này
và có văn bản báo cáo Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi đặt quỹ tiết kiệm,
điểm giao dịch.
Trường hợp quá thời hạn 12 tháng kể từ khi Thông tư
này có hiệu lực thi hành, ngân hàng hợp tác xã không tự nguyện chấm dứt hoạt động,
giải thể quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm
quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch theo
các nội dung như sau:
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám
sát ngân hàng nơi đặt quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch báo cáo Ngân hàng Nhà nước
(qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản báo cáo, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản bắt buộc ngân hàng hợp tác xã chấm dứt
hoạt động, giải thể quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám
sát ngân hàng nơi đặt quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch có trách nhiệm kiểm tra,
giám sát quá trình thực hiện văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà
nước có văn bản bắt buộc nêu trên, ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất việc chấm
dứt hoạt động, giải thể quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch và có văn bản báo cáo
Ngân hàng Nhà nước thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
Ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm đối với quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch
theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư này.
(iii) Ngân hàng hợp tác xã phải đảm bảo việc chuyển
đổi quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch không gây xáo trộn hoạt động, đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Quỹ tín dụng nhân dân chuyển đổi quỹ tiết kiệm
được thành lập trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thành phòng
giao dịch trên cơ sở đáp ứng các Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc
thành lập và khai trương hoạt động phòng giao dịch tại Thông tư này và phù hợp
với quy định của pháp luật có liên quan;
(ii) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chuyển đổi điểm
giao dịch được thành lập trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành
thành điểm giới thiệu dịch vụ, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng và chính quyền địa
phương;
(iii) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không chuyển
đổi quỹ tiết kiệm được thành lập trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi
hành thành phòng giao dịch và không chuyển đổi điểm giao dịch thành điểm giới
thiệu dịch vụ, quỹ tín dụng nhân dân tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể quỹ
tiết kiệm, điểm giao dịch và chịu trách nhiệm theo quy định tại Khoản
2 Điều 38 Thông tư này.
Trường hợp quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân không tự nguyện chấm dứt hoạt
động, giải thể quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch được thành lập trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thi hành, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có thẩm quyền
bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch theo các nội
dung như sau:
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có ngay văn
bản bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch và kiểm
tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thực hiện văn bản này.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản bắt buộc nêu trên, quỹ tín dụng nhân dân phải
hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch và có
văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt
hoạt động, giải thể. Quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm đối với quỹ tiết kiệm,
điểm giao dịch như quy định tại Khoản 2 Điều 38 Thông tư này.
(iv) Quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo việc chuyển
đổi quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch không gây xáo trộn hoạt động, đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 6 năm 2018.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
các quy định tại các văn bản sau đây hết hiệu lực:
a) Khoản 3 Điều 1; Khoản 1, Khoản 2,
Khoản 3 Điều 2; các Điều 12, 13, 14, 15, 16; Khoản 2, Khoản
3 Điều 41; Quy định về chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của sở giao dịch,
chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, điểm giao dịch, quỹ tiết kiệm của
quỹ tín dụng nhân dân tại Điều 3, Khoản 1 Điều
40 Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân
dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và
phòng giao dịch, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát
của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/06/2006 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước;
b) Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản
8 Điều 1; Quy định về việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh,
văn phòng đại diện, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch của quỹ tín
dụng nhân dân tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 1; Quy định về sở
giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, điểm giao
dịch của quỹ tín dụng nhân dân tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số
26/2008/QĐ-NHNN ngày 09/9/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động
quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn
phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý quỹ tín dụng
nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số
24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước;
c) Quy định về thay đổi địa điểm đặt trụ sở sở giao
dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương tại Điều 11, Điều 13 Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay
đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận ban hành
kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30/01/2007 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
Điều 48. Tổ chức thực hiện
Chánh văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân
hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và thành viên Hội
đồng quản trị, Trưởng Ban và thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)
tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 48;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Website NHNN;
- Lưu: VP, PC, TTGSNH (3).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Nguyễn Đồng Tiến
|
PHỤ
LỤC SỐ 01
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2018/TT-NHNN ngày 30/3/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
NGÂN HÀNG HỢP
TÁC XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: ………………
|
…………., ngày ….
tháng … năm …….
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH,
PHÒNG GIAO DỊCH; CHẤP THUẬN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở
TRONG NƯỚC, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Kính gửi: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước
(Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)
Ngân hàng hợp tác xã đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch; chấp thuận thành lập văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; văn phòng đại diện ở nước ngoài như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị
1. Thành lập chi nhánh:
1.1. Tên chi nhánh.
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt;
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có);
c) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có);
d) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có).
1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh.
2. Thành lập phòng giao dịch:
Tên phòng giao dịch
đề nghị thành lập
|
Dự kiến địa điểm đặt
trụ sở
|
Tên, địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt;
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có);
c) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có);
d) Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có).
|
|
|
3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:
3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện;
3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn
phòng đại diện.
II. Đánh giá việc ngân hàng hợp tác xã đáp ứng từng
Điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn
vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định tại Thông
tư
1. Giá trị thực của vốn Điều lệ tại thời điểm 31
tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị: ………..
2. Lợi nhuận sau thuế năm ……… theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán: ……………
3. Tuân thủ quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước liên tục trong 12
tháng trước thời điểm đề nghị
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
4. Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ
nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và thời điểm đề nghị
(theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước năm đề nghị và thời điểm
gần nhất thời điểm đề nghị (nếu có)):
|
Thời điểm 31/12
năm trước
|
Thời điểm đề nghị/gần
nhất thời điểm đề nghị
|
Dự phòng chung phải trích
|
|
|
Dự phòng chung thực trích
|
|
|
Dự phòng cụ thể phải trích
|
|
|
Dự phòng cụ thể thực trích
|
|
|
Tỷ lệ nợ xấu (%)
|
|
|
5. Đến thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát của ngân hàng có số lượng và cơ cấu đảm bảo theo quy định của pháp luật,
không bị khuyết Tổng giám đốc.
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
- Hội đồng quản trị:
STT
|
Họ và tên
|
Đại diện vốn góp
(tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn Điều lệ)
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
Tên người có liên
quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD
|
1.
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
- Ban kiểm soát
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên, thành viên chuyên trách)
|
1.
|
|
|
2.
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc:...
6. Chứng minh tại thời điểm đề nghị, ngân hàng hợp tác
xã có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có
liên quan của pháp luật hiện hành.
7. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không
được mở rộng mạng lưới theo quy định của pháp luật về xử lý sau thanh tra, giám
sát đối với các TCTD và chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
8. Đáp ứng Điều kiện về số lượng chi nhánh, phòng
giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
9. Có đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Thông
tư:
a. Đảm bảo □ b. Không
đảm bảo □
10. Đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch:
Số lượng chi
nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập phòng giao dịch
|
Thông tin liên
quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
Chi nhánh
|
Phòng giao dịch
|
Tên và địa chỉ chi
nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
Số lượng phòng
giao dịch chi nhánh đang quản lý
|
Thời gian hoạt động
(tháng)
|
Tỷ lệ nợ xấu so với
tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước năm liền kề năm đề nghị và tại
thời điểm đề nghị (%)
|
Vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn
12 tháng trước thời điểm đề nghị (có/không)
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo
□
- Đánh giá của Ngân hàng hợp tác xã đối với Chi
nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch.
III. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng hợp
tác xã cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các
thông tin cung cấp tại văn bản này.
Đính kèm hồ sơ (Ghi danh Mục
tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA
NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 02
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 09/2018/TT-NHNN ngày 30/3/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: ………………
|
…………., ngày ….
tháng … năm …….
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN....
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh/thành phố…………..
Quỹ tín dụng nhân dân đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh tỉnh/thành phố …………… chấp thuận thành lập phòng giao dịch như sau:
I. Thành lập phòng giao dịch:
1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt;
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có).
2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch.
II. Đánh giá việc Quỹ tín dụng nhân dân …………đáp ứng
từng Điều kiện để được thành lập phòng giao dịch theo quy định tại Thông tư
1. Mức xếp loại khá trở lên theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước của năm trước năm đề nghị và kết quả thanh tra, giám sát, kiểm
toán độc lập tại thời điểm đề nghị (nếu có).
2. Lợi nhuận sau thuế năm …… theo báo cáo kiểm toán
(trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước quy định phải kiểm toán độc lập) hoặc theo
báo cáo tài chính (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước chưa quy định phải kiểm
toán độc lập):
3. Tuân thủ quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước liên tục trong 12
tháng trước thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □ b. Không
đảm bảo □
4. Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ
nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm
đề nghị (theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước năm đề nghị và
thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị (nếu có)):
|
Thời điểm 31/12
năm trước
|
Thời điểm đề nghị/gần
nhất thời điểm đề nghị
|
Dự phòng chung phải trích
|
|
|
Dự phòng chung thực trích
|
|
|
Dự phòng cụ thể phải trích
|
|
|
Dự phòng cụ thể thực trích
|
|
|
Tỷ lệ nợ xấu (%)
|
|
|
5. Đến thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát của quỹ tín dụng nhân dân có số lượng và cơ cấu đảm bảo theo quy định của
pháp luật, không bị khuyết Giám đốc.
a. Đảm bảo □ b. Không
đảm bảo □
- Hội đồng quản trị:
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
Tên người có liên
quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
- Ban kiểm soát
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban,
thành viên, thành viên chuyên trách)
|
1.
|
|
|
2.
|
|
|
- Họ và tên Giám đốc:...
6. Chứng minh tại thời điểm đề nghị, Quỹ tín dụng
nhân dân có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân
thủ Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định
có liên quan của pháp luật hiện hành.
7. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không
được mở rộng mạng lưới theo quy định của pháp luật về xử lý sau thanh tra, giám
sát đối với các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
a. Đảm bảo □ b. Không
đảm bảo □
8. Đáp ứng Điều kiện về số lượng phòng giao dịch được
phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo □ b. Không
đảm bảo □
9. Có đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Thông
tư:
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
III. Người đại diện hợp pháp của Quỹ tín dụng
nhân dân cam kết:
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
các thông tin cung cấp tại văn bản này.
Đính kèm hồ sơ (Ghi danh Mục
tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN…….
(Ký tên và đóng dấu)
|