|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 345/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU, BIỆN
PHÁP THI HÀNH LUẬT DỰ TRỮ QUỐC GIA VỀ DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÀNG
DỰ TRỮ QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dự trữ
quốc gia số 145/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc
gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chi tiết các
điều, khoản trong Luật Dự trữ quốc gia, bao
gồm: Khoản 2 Điều 6 về nguồn hình thành dự trữ quốc gia; khoản 3 Điều 7 về hàng dự trữ quốc gia; khoản 3
Điều 12 về chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia; khoản 4 Điều 22 về nội dung, quyết định kế hoạch hàng dự trữ quốc
gia hằng năm; khoản 3 Điều 23 về nhập, xuất hàng dự trữ quốc
gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính; khoản 5 Điều 24 về nhập, xuất
hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự
trữ quốc gia; khoản 5 Điều 25 về mua, bán hàng dự trữ quốc
gia; khoản 2 Điều 26 về hàng dự trữ quốc gia hao hụt thấp
hơn so với định mức quy định trong quá trình bảo quản.
2. Biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia, bao gồm: Khoản
5 Điều 9 về tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển
đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; khoản 8 Điều 9 về hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia; khoản 1 Điều 10 về báo cáo Quốc hội về quản lý, sử dụng dự trữ
quốc gia; khoản 4 Điều 10 về kiểm tra về dự trữ quốc gia; Điều 14 về ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia; Điều 17 về quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán, thống
kê, chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia; Điều 20 về kho dự trữ
quốc gia; khoản 2 Điều 26 về hàng dự trữ quốc gia hao hụt
quá định mức quy định trong quá trình bảo quản; khoản 1 Điều 27
về quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật nhập,
xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia; khoản 4 Điều 27 về
thuê tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; Điều
30 về sử dụng hàng dự trữ quốc gia.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, sử dụng dự trữ
quốc gia.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Luân phiên, đổi hàng dự
trữ quốc gia là việc thực hiện xuất bán, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia và mua,
nhập hàng để thay thế hàng dự trữ quốc gia nhằm bảo đảm yêu cầu về số lượng, thời
hạn sử dụng, chất lượng, công nghệ đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia.
2. Hoán đổi hàng dự trữ quốc
gia là việc dùng vật tư, thiết bị, hàng hóa để thay thế hàng dự trữ quốc gia
đang bảo quản.
3. Điều chuyển nội bộ hàng
dự trữ quốc gia là việc điều chuyển hàng dự trữ quốc gia từ địa điểm này sang địa
điểm khác thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu thực hiện mục
tiêu dự trữ quốc gia.
4. Tạm xuất hàng dự trữ quốc
gia là việc thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc
gia quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Dự trữ quốc gia,
sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải bảo dưỡng, thu hồi, nhập lại kho dự trữ quốc
gia hoặc xuất cấp, xuất bán theo quy định tại Nghị định này.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục
1. DANH MỤC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều
4. Danh mục hàng dự trữ quốc gia
1. Danh mục hàng dự trữ quốc
gia và phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trường hợp cần sửa đổi,
bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia và điều chỉnh phân công cơ quan quản lý
hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia đề xuất
gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định. Nội dung đề xuất
bao gồm:
a) Trường hợp đề xuất sửa
đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung: Cơ sở chính trị,
cơ sở pháp lý; sự cần thiết sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia; thực
trạng công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia; đề xuất sửa đổi, bổ sung
Danh mục hàng dự trữ quốc gia; giải pháp tổ chức triển khai thực hiện; nguồn
kinh phí thực hiện.
b) Trường hợp điều chỉnh
phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ đang quản lý hàng
dự trữ quốc gia tổng hợp ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ dự kiến phân công quản lý
hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung: Thực trạng công tác quản lý, sử dụng
hàng dự trữ quốc gia đang được phân công quản lý; sự cần thiết, đề xuất điều chỉnh
phân công quản lý Danh mục hàng dự trữ quốc gia; giải pháp tổ chức triển khai
thực hiện; nguồn kinh phí thực hiện.
Điều
5. Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ được phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này ban hành, sửa đổi, bổ sung
Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia.
2. Việc ban hành, sửa đổi,
bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia bảo đảm phù hợp với Danh mục
hàng dự trữ quốc gia được phân công quản lý và thống nhất với bộ, ngành quản lý
ngành, lĩnh vực và Bộ Tài chính; sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục
chi tiết hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.
Mục
2. KẾ HOẠCH HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều
6. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
1. Kế hoạch hàng dự trữ quốc
gia hằng năm được xây dựng cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước
chi dự trữ quốc gia
a) Bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài
chính. Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản
1 Điều 7 Nghị định này và được xây dựng theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ
quốc gia.
b) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước chi
dự trữ quốc gia và phương án cân đối nguồn tài chính từ nguồn xuất bán hàng dự
trữ quốc gia, nguồn hợp pháp khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định kế
hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia để các bộ,
cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.
2. Kế hoạch nhập bù hàng dự
trữ quốc gia trong kỳ
a) Trong thời hạn 30 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc
gia, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Nội dung kế hoạch nhập bù
hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định
này.
b) Căn cứ quyết định phê
duyệt dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định
kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng
dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện mua hàng, nhập kho dự trữ quốc gia.
3. Kế hoạch nhập bổ sung
hàng dự trữ quốc gia trong kỳ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bổ sung hàng
dự trữ quốc gia theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi giá cả thị trường,
nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Nội dung kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
Căn cứ quyết định phê duyệt
dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định kế
hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý
hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.
4. Kế hoạch tạm xuất, thu
hồi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia quy định
tại khoản 1 Điều 2 của Luật Dự trữ quốc gia. Nội dung kế hoạch
tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 4
Điều 7 Nghị định này.
5. Trường hợp cần thiết điều
chỉnh kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý
hàng dự trữ quốc gia đề xuất gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định trước ngày 30
tháng 10 của năm kế hoạch. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành quyết định điều chỉnh kế hoạch hàng dự trữ quốc gia.
Điều
7. Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
1. Kế hoạch hàng dự trữ quốc
gia hằng năm bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tồn kho hàng dự trữ quốc
gia đầu kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xác định tại thời điểm
ngày 01 tháng 01 của năm kế hoạch;
b) Nhập tăng hàng dự trữ
quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, hàng hóa đưa vào
dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch để tăng quy mô hàng dự trữ quốc gia, bao gồm
cả số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, hàng hóa đưa vào dự trữ quốc gia để bù lại
số lượng hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp của năm trước chưa được giao dự toán;
c) Xuất cấp hàng dự trữ quốc
gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cấp theo từng
nhiệm vụ dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia
quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Dự trữ quốc gia;
d) Xuất bán hàng dự trữ quốc
gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất bán khi không
còn nhu cầu dự trữ quốc gia hoặc do thay đổi tiến bộ kỹ thuật hoặc do thay đổi
danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia;
đ) Kế hoạch luân phiên, đổi
hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị xuất bán, xuất cấp hàng
dự trữ quốc gia và dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia để mua đủ số
lượng hàng dự trữ quốc gia khi thực hiện luân phiên, đổi hàng;
e) Kế hoạch hoán đổi hàng
dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia đang bảo
quản được thay thế bằng vật tư, thiết bị, hàng hóa phù hợp với Danh mục chi tiết
hàng dự trữ quốc gia được hoán đổi bảo đảm số lượng và có thời hạn sử dụng, chất
lượng, công nghệ tương đương hoặc tốt hơn, ngân sách nhà nước không bù chi phí
phát sinh khi thực hiện hoán đổi hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp hoán đổi làm
thay đổi số lượng hàng dự trữ quốc gia đang quản lý, bảo quản thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định này;
g) Kế hoạch điều chuyển
hàng dự trữ quốc gia giữa các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
(nếu có) bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia điều chuyển, bộ, cơ
quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia nhận điều chuyển, thời gian điều
chuyển, kinh phí thực hiện điều chuyển;
h) Tồn kho hàng dự trữ quốc
gia cuối kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia được xác định tại thời
điểm ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch.
2. Kế hoạch nhập bù hàng dự
trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Số lượng, giá trị hàng
dự trữ quốc gia đã xuất cấp;
b) Số lượng, danh mục chi
tiết hàng dự trữ quốc gia;
c) Dự toán nhập bù hàng dự
trữ quốc gia;
d) Các nội dung khác có
liên quan (nếu có).
3. Kế hoạch nhập bổ sung
hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết, tình hình
tồn kho, tích lượng kho;
b) Số lượng, danh mục chi
tiết hàng dự trữ quốc gia;
c) Dự toán nhập bổ sung
hàng dự trữ quốc gia;
d) Các nội dung khác có
liên quan (nếu có).
4. Kế hoạch tạm xuất, thu
hồi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết; tình hình
tồn kho;
b) Số lượng hàng dự trữ quốc
gia tạm xuất;
c) Thời gian thu hồi hàng
dự trữ quốc gia tạm xuất;
d) Các nội dung khác có
liên quan (nếu có).
Mục
3. NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều
8. Nhập hàng dự trữ quốc gia
1. Nhập hàng dự trữ quốc
gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia: Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ
quốc gia tổ chức thực hiện mua hàng, nhập kho dự trữ quốc gia theo kế hoạch
hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt hằng năm.
2. Nhập hàng dự trữ quốc
gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến
a) Bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị nhập hàng dự trữ quốc gia
khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng dự
trữ quốc gia có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ
Tài chính theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của
mình.
b) Tối đa 05 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến
tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Tối đa 05 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia để các bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.
3. Nhập hàng dự trữ quốc
gia do đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp cho dự trữ quốc
gia thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
4. Nhập hàng dự trữ quốc
gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán: Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định nhập hàng dự
trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế
toán, đồng thời gửi quyết định về Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.
Điều
9. Xuất hàng dự trữ quốc gia
1. Xuất hàng dự trữ quốc
gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế
hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt hằng năm.
2. Xuất cấp hàng dự trữ quốc
gia trong tình huống đột xuất, cấp bách
a) Khi xảy ra tình huống đột
xuất, cấp bách để phòng, chống, khắc phục hậu quả do tình trạng thiên tai, thảm
họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu đói vượt khả năng, điều kiện của chính quyền địa
phương, thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và trật tự
an toàn xã hội cần được giải quyết ngay, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành,
lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự
trữ quốc gia quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị.
Tối đa 03 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ
quốc gia ban hành quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, giao nhiệm vụ để
các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Tài chính để quản lý,
theo dõi.
b) Việc thực hiện xuất cấp
hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia khi chưa ban
hành kịp quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo quy định được thực hiện
thông qua hình thức điện thoại trực tiếp, bản Fax, văn bản điện tử để bảo đảm kịp
thời, đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia. Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản
lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia tổ chức xuất cấp hàng dự trữ quốc gia được
huy động hoặc thuê ngay phương tiện để vận chuyển, giao hàng dự trữ quốc gia xuất
cấp đến đúng địa điểm theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày xuất cấp, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc
gia phải hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định.
3. Xuất hàng dự trữ quốc
gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến
a) Bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xuất hàng dự trữ quốc gia
khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng dự
trữ quốc gia có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ
Tài chính theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của
mình.
b) Tối đa 05 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến
tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, ban hành quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia.
c) Bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia; báo cáo kết
quả thực hiện về Bộ Tài chính trong thời hạn tối đa 03 ngày kể từ ngày hoàn
thành nhiệm vụ.
d) Sau khi xuất bán, xuất
cấp hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây
dựng kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản
3 Điều 6 Nghị định này.
4. Xuất cấp hàng dự trữ quốc
gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước
a) Bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc
gia gửi Bộ Tài chính theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề
nghị của mình.
b) Bộ Tài chính lấy ý kiến
tham gia của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ
quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng
hợp, ban hành quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.
c) Bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.
5. Việc xuất cấp hàng dự
trữ quốc gia trong tình huống chưa có trong kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được
duyệt và không trong tình huống đột xuất, cấp bách; khi bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý hàng dự trữ quốc gia không có, không đủ hàng dự trữ quốc gia để xuất cấp;
khi hàng dự trữ quốc gia đề nghị xuất cấp do nhiều bộ, cơ quan ngang bộ đang quản
lý, bảo quản được thực hiện như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý hàng dự trữ quốc gia đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính
theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.
b) Bộ Tài chính lấy ý kiến
tham gia của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong trường hợp cần thiết;
cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, ban hành quyết
định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.
c) Bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.
6. Trường hợp hoán đổi
hàng dự trữ quốc gia làm thay đổi số lượng hàng dự trữ quốc gia đang quản lý, bảo
quản do không còn được sản xuất, không còn lưu hành phổ biến trên thị trường hoặc
không còn phù hợp do thay đổi Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ hoặc mục tiêu dự trữ quốc gia, dẫn đến
phải thay thế bằng hàng khác về chủng loại, cấp chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn
hoặc thông số kỹ thuật, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự
trữ quốc gia cần làm rõ sự cần thiết của việc áp dụng phương thức này, đánh giá
đầy đủ hiệu quả kinh tế, tiết kiệm ngân sách nhà nước, bảo đảm tối ưu so với
phương thức hoán đổi quy định tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định
này, không để xảy ra tiêu cực, lãng phí và chịu trách nhiệm cá nhân trước
pháp luật về việc quyết định áp dụng phương thức hoán đổi này. Trình tự, thủ tục
hoán đổi hàng dự trữ quốc gia làm thay đổi số lượng hàng dự trữ quốc gia đang
quản lý, bảo quản được thực hiện như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành quyết định phương án
hoán đổi hàng dự trữ quốc gia và tổ chức triển khai thực hiện. Phương án hoán đổi
hàng dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Yêu cầu về hàng hóa; địa
điểm nhập kho; số lượng hàng đang bảo quản; số lượng hàng nhận thay thế tại thời
điểm thực hiện; giá trị hàng đang bảo quản; giá trị hàng nhận thay thế tại thời
điểm thực hiện; phương thức lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp thực hiện; xử lý
chênh lệch giá trị và chi phí phát sinh; thời gian hoán đổi; thời gian, hình thức
thông báo công khai.
b) Đơn vị được giao nhiệm
vụ hoán đổi hàng dự trữ quốc gia thông báo công khai quyết định phương án hoán
đổi ít nhất 01 lần trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý
hàng dự trữ quốc gia; trên trang thông tin điện tử của đơn vị được giao nhiệm vụ
hoán đổi hàng và trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.
7. Tạm xuất, thu hồi hàng
dự trữ quốc gia
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định tạm xuất hàng dự trữ
quốc gia để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản
1 Điều 2 của Luật Dự trữ quốc gia.
b) Trong thời hạn 30 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định thu hồi, nhập lại kho dự trữ quốc gia đối
với hàng dự trữ quốc gia tạm xuất đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, quy định về bảo
quản hàng dự trữ quốc gia.
c) Trường hợp hàng dự trữ
quốc gia đã tạm xuất sau khi thực hiện xong nhiệm vụ không đáp ứng tiêu chuẩn
chất lượng, quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất cấp hoặc xuất bán
theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định,
bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để quản lý,
theo dõi.
8. Xuất tiêu hủy hàng dự
trữ quốc gia
a) Xuất tiêu hủy hàng dự
trữ quốc gia thuộc một trong các trường hợp: Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng,
không sử dụng được do nguyên nhân khách quan; hàng dự trữ quốc gia thuộc danh mục
hàng hóa không được phép sử dụng trên thị trường theo quyết định của cấp có thẩm
quyền; hàng dự trữ quốc gia không sử dụng được do thay đổi về công nghệ; hàng dự
trữ quốc gia đã hết hạn sử dụng mà không thực hiện được xuất bán hoặc xuất cấp
khi luân phiên, đổi hàng hoặc hoán đổi hàng.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất tiêu hủy hàng dự
trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có
liên quan, chịu trách nhiệm về quyết định của mình; kinh phí tiêu hủy hàng dự
trữ quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia báo cáo kết quả về Bộ Tài chính để quản
lý, theo dõi.
Điều
10. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia
1. Khi xảy ra một trong
các trường hợp điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Dự trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ
quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia đề nghị cơ quan
quản lý dự trữ quốc gia theo Mẫu số 06 quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định.
2. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan quản lý dự trữ quốc gia báo cáo
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành
quyết định điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia; quyết định điều chuyển nội
bộ hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.
3. Đơn vị thực hiện dự trữ
quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện
việc điều chuyển và hạch toán, kế toán hàng dự trữ quốc gia theo quy định.
4. Trường hợp khẩn cấp phải
điều chuyển hàng dự trữ quốc gia ra khỏi vùng thiên tai, hỏa hoạn hoặc không an
toàn, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự
trữ quốc gia chủ động thực hiện ngay việc điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sang
địa điểm khác, đồng thời gửi cơ quan quản lý dự trữ quốc gia báo cáo Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc điều chuyển phải hoàn thiện các thủ tục
xuất, nhập theo quy định.
5. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành việc điều chuyển, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý
hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.
Mục
4. BẢO QUẢN, SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều
11. Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
1. Quy định về bảo quản
hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tuân thủ quy định của Luật Dự trữ quốc gia về bảo quản hàng dự trữ
quốc gia và pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khu vực,
tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;
c) Phù hợp với điều kiện
cơ sở vật chất, kho tàng, trang thiết bị và khả năng cân đối của ngân sách nhà
nước;
d) Quy định về bảo quản
hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chính sau: Yêu cầu về kho bảo quản;
phương thức bảo quản; quy trình nhập, xuất, bảo quản; thời hạn bảo quản; kiểm
tra, theo dõi trong quá trình nhập, xuất, bảo quản; yêu cầu về vật tư, trang
thiết bị, công cụ phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản; chế độ báo cáo;
đ) Phân định rõ trách nhiệm
của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng
dự trữ quốc gia.
2. Hàng dự trữ quốc gia mới
được bổ sung vào Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia hoặc hàng dự trữ quốc
gia đang bảo quản có thay đổi về yêu cầu kỹ thuật, công nghệ bảo quản, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức bảo quản hàng
dự trữ quốc gia bảo đảm số lượng, chất lượng. Trong thời hạn 18 tháng, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia phải ban hành quy định
về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Điều
12. Định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia
1. Định mức kinh tế - kỹ
thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy định về
bảo quản hàng dự trữ quốc gia, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật;
b) Căn cứ số liệu thống kê
tình hình thực hiện định mức. Đối với các mặt hàng chưa có định mức thì căn cứ
vào số liệu thống kê thực hiện công tác nhập, xuất, bảo quản và hao hụt hàng dự
trữ quốc gia của các năm trước; tài liệu cần thiết do đơn vị trực tiếp thực hiện
cung cấp; tài liệu, báo cáo khác có liên quan về định mức kinh tế - kỹ thuật;
c) Tình hình hoạt động thực
tế theo đặc thù về địa lý, kinh tế của từng vùng, miền; điều kiện giao nhận, vận
chuyển (đối với định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất), bảo quản hàng hóa dự
trữ quốc gia và cơ sở vật chất (kho tàng, trang thiết bị bảo quản), ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Sử dụng một hoặc đồng
thời các phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích khảo sát thực tế, so sánh hoặc
phương pháp khác để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
2. Định mức kinh tế - kỹ
thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chủ yếu sau:
Yêu cầu về quy cách, đơn vị tính và lượng tiêu hao của định mức chi tiết; định
mức nhập, định mức xuất, định mức bảo quản lần đầu, định mức bảo quản thường
xuyên; định mức hao hụt, định mức bảo quản định kỳ (nếu có).
Điều
13. Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định thuê tổ chức, doanh
nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 28 Luật Dự trữ quốc
gia để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia có đặc
thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản.
2. Việc lựa chọn tổ chức,
doanh nghiệp để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
3. Hợp đồng thuê bảo quản
hàng dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Danh mục chi tiết, số lượng,
giá trị hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản; tiêu chuẩn, chất lượng hàng; địa điểm
để hàng; thời gian bảo quản; tỷ lệ hao hụt; phương thức nhập, xuất, bảo quản;
các điều kiện về kho chứa, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo quản;
chi phí thuê bảo quản; quy định về báo cáo, thống kê, kiểm tra.
4. Tổ chức, doanh nghiệp
nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia thực hiện nhập, xuất, luân
phiên, đổi hàng, hoán đổi hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm
quyền, hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Điều
14. Sử dụng hàng dự trữ quốc gia
1. Hàng dự trữ quốc gia phải
được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, không thất thoát, lãng phí theo quy định
của pháp luật về dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan.
2. Hàng dự trữ quốc gia
sau khi xuất cấp không được bán, trao đổi, cầm cố, thế chấp.
3. Hàng dự trữ quốc gia
sau khi xuất cấp phải được lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình sử
dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc
gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết, thực hiện chế độ bảo
quản, bảo dưỡng theo quy định.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia
có trách nhiệm:
a) Thống nhất về thời
gian, địa điểm nhận hàng dự trữ quốc gia với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia; bố trí đủ nhân lực,
phương tiện để nhận hàng;
b) Tiếp nhận hàng dự trữ
quốc gia đúng Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, số lượng, chất lượng theo
quyết định xuất cấp; đúng thời gian, địa điểm đã thống nhất;
c) Có biện pháp quản lý, bảo
quản sau khi tiếp nhận, bảo đảm số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia khi
phân phối;
d) Thanh tra, kiểm tra việc
tiếp nhận, phân phối, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng dự trữ quốc gia;
đ) Bồi thường và chịu
trách nhiệm trước pháp luật đối với hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất
lượng, mất mát sau khi tiếp nhận.
Điều
15. Xử lý hàng dự trữ quốc gia hao hụt
1. Hàng dự trữ quốc gia
hao hụt cao hơn định mức trong quá trình bảo quản, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp
quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm; biên bản
xác định hao hụt hoặc biên bản xác nhận hàng bị hư hỏng, giảm phẩm chất so với
quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia; biên bản xác định rõ nguyên nhân hao
hụt, hư hỏng, thiệt hại hàng dự trữ quốc gia và được xử lý như sau:
a) Trường hợp hàng dự trữ
quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân chủ quan thì tổ chức, cá nhân phải
bồi thường toàn bộ thiệt hại đối với phần hao hụt vượt định mức; giá bồi thường
do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định
căn cứ trên giá thị trường của hàng hóa đó hoặc hàng hóa cùng loại tại thời điểm
xử lý bồi thường;
b) Trường hợp hàng dự trữ
quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân khách quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định giảm nguồn vốn dự trữ
quốc gia đối với số lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần dưới
một tỷ đồng tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình, đồng thời gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi. Trường hợp số
lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần từ một tỷ đồng trở lên
tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng
dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
2. Hàng dự trữ quốc gia
hao hụt thấp hơn định mức trong quá trình bảo quản được xử lý như sau:
a) Hàng dự trữ quốc gia
hao hụt trong quá trình bảo quản dưới tỷ lệ định mức hao hụt quy định thì bộ,
cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia được giảm nguồn vốn dự trữ quốc
gia và báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính theo quy định.
b) Trường hợp hao hụt thấp
hơn định mức, đơn vị dự trữ quốc gia được thưởng tương ứng với 50% phần chênh lệch
do giảm giá trị hàng hao hụt dưới định mức. Nguồn kinh phí trích thưởng được bảo
đảm từ kinh phí bảo quản theo định mức khoán được giao.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét, phê duyệt khoản trích thưởng
do giảm hao hụt so với định mức quy định cùng với việc phê duyệt báo cáo quyết
toán năm. Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia lập dự toán, quyết toán nguồn kinh
phí trích thưởng từ giảm hao hụt so với định mức.
3. Hàng dự trữ quốc gia
sau khi kiểm tra trước thời gian hết hạn bảo hành, hết hạn lưu kho, nếu bị phá
hủy, không còn giá trị sử dụng thì được phép giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia
theo quy định.
Mục
5. MUA, BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều
16. Mua hàng dự trữ quốc gia
1. Mua hàng dự trữ quốc
gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Trường hợp thực hiện mua
theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng, Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia cần làm rõ sự cần thiết của việc
áp dụng phương thức này, đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh tế, tiết kiệm ngân sách
nhà nước, bảo đảm tối ưu so với các phương thức mua khác, không để xảy ra tiêu
cực, lãng phí và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về việc quyết định áp
dụng phương thức mua.
3. Trình tự, thủ tục mua
trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kế hoạch mua hàng trực tiếp
rộng rãi của mọi đối tượng và tổ chức triển khai mua hàng dự trữ quốc gia theo
kế hoạch. Kế hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau: số lượng; yêu cầu về hàng
hóa; địa điểm nhập kho; giá mua; thời gian mua; thời gian, hình thức thông báo
công khai.
b) Đơn vị được giao nhiệm
vụ mua hàng dự trữ quốc gia thông báo công khai kế hoạch mua hàng ít nhất 01 lần
trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc
gia; trên trang thông tin điện tử của đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng và
trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.
Điều
17. Bán hàng dự trữ quốc gia
1. Bán hàng dự trữ quốc
gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
2. Trường hợp thực hiện
bán theo phương thức bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia cần làm rõ sự cần thiết của
việc áp dụng phương thức này, đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh tế, tiết kiệm ngân
sách nhà nước, bảo đảm tối ưu so với các phương thức bán khác, không để xảy ra
tiêu cực, lãng phí và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về việc quyết định
áp dụng phương thức bán.
3. Trình tự, thủ tục bán
trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kế hoạch bán hàng trực
tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng và tổ chức triển khai bán hàng dự trữ quốc gia
theo kế hoạch. Kế hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau: số lượng; thông tin về
hàng hóa; địa điểm xuất kho; giá bán; thời gian bán; thời gian, hình thức thông
báo công khai.
b) Đơn vị được giao nhiệm
vụ bán hàng dự trữ quốc gia thông báo công khai kế hoạch bán hàng ít nhất 01 lần
trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc
gia; trên trang thông tin điện tử của đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng và
trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.
Điều
18. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý
1. Mua, bán hàng dự trữ quốc
gia theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh
a) Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc
gia theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh hoặc pháp luật khác có
liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Trình tự, thủ tục mua,
bán được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh hoặc pháp
luật khác có liên quan.
2. Bán chỉ định hàng dự trữ
quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý
a) Hàng dự trữ quốc gia phục
vụ quốc phòng, an ninh chỉ được bán chỉ định cho đối tượng hoạt động trong lĩnh
vực quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết
định hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng phương thức bán chỉ định, tổ chức
triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Mục
6. NGUỒN HÌNH THÀNH VÀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều
19. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia
Dự trữ quốc gia được hình
thành từ các nguồn sau đây:
1. Ngân sách nhà nước chi
dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
2. Ngân sách nhà nước kết
hợp với nguồn hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện mua hàng dự trữ
chiến lược theo quy định của Chính phủ về dự trữ chiến lược.
3. Nguồn hợp pháp của tổ
chức, doanh nghiệp hình thành hàng dự trữ chiến lược để tham gia dự trữ quốc
gia theo quy định của Chính phủ về dự trữ chiến lược.
4. Nguồn tự nguyện đóng
góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bằng tiền để mua hàng dự trữ quốc
gia, hàng dự trữ chiến lược hoặc bằng vật tư, thiết bị, hàng hóa thuộc Danh mục
chi tiết hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 21 Nghị định
này.
Điều
20. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia
1. Ngân sách nhà nước chi
dự trữ quốc gia để mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược, bao gồm:
nhập tăng, nhập bù, nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược,
nhập luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia, nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả
thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến; chi hoạt động nhập, xuất, mua,
bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách nhà nước chi
hỗ trợ công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ chiến lược
a) Ngân sách nhà nước chi
hỗ trợ công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ chiến lược cho tổ chức, doanh
nghiệp tham gia dự trữ chiến lược gồm: Chi phí quản lý, bảo vệ cho các bộ phận
có liên quan; chi phí bảo quản; chi phí vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra và các
chi phí khác (nếu có).
b) Việc xác định chi phí
quản lý, bảo quản được thực hiện theo cơ chế thỏa thuận, tự nguyện, các quy định
của pháp luật có liên quan và thông qua hình thức hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức,
doanh nghiệp và cơ quan quản lý hàng dự trữ chiến lược.
3. Chi phí nhập, xuất, bảo
quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
a) Định mức chi phí nhập,
xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
phải đáp ứng yêu cầu: Phù hợp với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia,
hàng dự trữ chiến lược; phù hợp với định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo
quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và được tính đúng, tính đủ
chi phí theo quy định.
b) Định mức chi phí nhập,
xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
là căn cứ để lập dự toán ngân sách nhà nước chi hoạt động nhập, xuất, bảo quản
hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược hằng năm.
c) Hàng dự trữ quốc gia,
hàng dự trữ chiến lược chưa có định mức chi phí nhập, xuất, bảo quản, bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự
trữ chiến lược xây dựng dự toán, thực hiện thanh toán, quyết toán theo thực tế
phát sinh, bảo đảm hồ sơ chứng từ hợp lệ theo quy định và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
4. Áp dụng cơ chế khoán
trong nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc
gia, hàng dự trữ chiến lược
a) Mức khoán chi phí nhập,
xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự
trữ chiến lược được xác định bằng số lượng hàng nhân (x) với định mức chi phí
đã được duyệt.
b) Tiết kiệm chi phí khoán
được xác định bằng mức khoán trừ (-) chi phí thực tế thực hiện đối với từng lần
nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc gia,
hàng dự trữ chiến lược trong năm ngân sách. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được sử dụng
tiết kiệm chi phí khoán để: Trích quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng; bổ sung thu
nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; mua sắm, sửa chữa tài
sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số phục vụ cho công tác dự trữ quốc gia.
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc
gia, hàng dự trữ chiến lược được tạm trích tiết kiệm chi phí khoán vào thời điểm
cuối quý, việc quyết toán tiết kiệm chi phí khoán được thực hiện cùng với thời
điểm tổng hợp và phê duyệt báo cáo quyết toán năm.
5. Trường hợp mua hàng dự
trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược có tính thời vụ và luân phiên, đổi hàng phải
mua hàng mới trước khi xuất bán hàng cũ cần phải tạm ứng ngân sách nhà nước để
thực hiện, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến
lược gửi Bộ Tài chính đề nghị tạm ứng ngân sách nhà nước và có trách nhiệm hoàn
trả số tiền đã tạm ứng trong năm.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc
gia, hàng dự trữ chiến lược chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện dự toán
ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia. Trường hợp đến hết thời gian chỉnh lý
quyết toán chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết được chuyển nguồn sang năm sau
tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
7. Chế
độ tài chính, chế độ báo cáo hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
a) Chế độ tài chính về lập
dự toán, thanh toán, quyết toán và chế độ kế toán, kiểm toán đối với hàng dự trữ
quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
b) Chế độ báo cáo thực hiện
theo quy chế quản lý, khai thác và vận hành Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về
dự trữ quốc gia và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Hằng năm, trước ngày 30
tháng 3, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ
quốc gia, hàng dự trữ chiến lược lập báo cáo công tác quản lý, sử dụng hàng dự
trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược của năm trước theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này, chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu và thời hạn gửi Bộ
Tài chính. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thẩm tra, tổng hợp và trình
Chính phủ báo cáo Quốc hội trước 30 ngày kỳ họp cuối năm về công tác quản lý, sử
dụng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Dự
trữ quốc gia.
Điều
21. Tiếp nhận, sử dụng nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thực
hiện tiếp nhận nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân; đồng thời gửi Bộ Tài chính ban hành quyết định.
2. Trường hợp đơn vị, tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp bằng tiền dùng để mua tăng hàng
dự trữ quốc gia thực hiện mua theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp đơn vị,
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp là vật tư, thiết bị, hàng hóa
được nhập kho để bảo quản, đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Thuộc Danh mục chi tiết
hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;
b) Bảo đảm chất lượng; đáp
ứng quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
3. Trường hợp nguồn tự
nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để sử dụng thực hiện
ngay mục tiêu dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược quyết định việc tiếp nhận
và tổ chức thực hiện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành nhiệm
vụ, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính để quản lý,
theo dõi.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thực
hiện việc ghi nhận, đánh giá, biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật
về thi đua, khen thưởng đối với đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện
đóng góp cho dự trữ quốc gia.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, chế
độ báo cáo tài chính và báo cáo thống kê dự trữ quốc gia đối với nguồn tự nguyện
đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
Mục
7. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều
22. Điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên
1. Công chức, viên chức
làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia thuộc Bộ Tài chính có thời gian
làm công tác dự trữ quốc gia đủ 05 năm (60 tháng, được cộng dồn) thì được hưởng
phụ cấp thâm niên.
2. Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương thuộc
Công an nhân dân có thời gian làm công tác dự trữ quốc gia đủ 05 năm (60 tháng,
được cộng dồn) thì được hưởng phụ cấp thâm niên.
3. Trong cùng một thời điểm
làm việc, được hưởng nhiều loại phụ cấp thâm niên (của nhiều ngành, nghề khác
nhau) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp thâm niên.
Điều
23. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên
1. Thời gian tính hưởng phụ
cấp thâm niên bằng tổng các thời gian (được cộng dồn) gồm:
a) Thời gian làm việc có
tham gia bảo hiểm xã hội tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia trong các thời kỳ;
thời gian làm công tác dự trữ quốc gia có tham gia bảo hiểm xã hội tại Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
b) Thời gian tính hưởng phụ
cấp thâm niên ở các ngành nghề khác mà theo quy định của pháp luật được tính hưởng
phụ cấp thâm niên;
c) Thời gian đi nghĩa vụ
quân sự theo luật định của các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này
mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.
2. Thời gian không tính hưởng
phụ cấp thâm niên:
a) Thời gian nghỉ việc
riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ ốm đau,
thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội theo
từng thời kỳ;
c) Thời gian bị tạm đình
chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố,
xét xử.
Điều
24. Mức hưởng phụ cấp thâm niên và cách tính chi trả
1. Mức hưởng: Người làm
công tác dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 22 của Nghị định
này có thời gian tính hưởng quy định tại Điều 23 Nghị định
này đủ 05 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương
hiện hưởng theo ngạch, bậc cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên
vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính
thêm 1%.
2. Phụ cấp thâm niên được
tính trả cùng kỳ lương hằng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cách tính chi trả phụ cấp
thâm niên hằng tháng:
Công thức tính:
|
Mức tiền phụ cấp thâm
niên
|
=
|
Hệ số lương hiện hưởng
theo ngạch, bậc, cấp hàm hoặc chức danh nghề nghiệp cộng với hệ số phụ cấp chức
vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
|
x
|
Mức lương cơ sở do Chính
phủ quy định từng thời kỳ
|
x
|
Mức % phụ cấp thâm niên
được hưởng
|
Điều
25. Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề
1. Người làm công tác dự
trữ quốc gia tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia;
2. Người làm công tác dự
trữ quốc gia tại đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Đối tượng nêu tại khoản
1, khoản 2 Điều này không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong
các trường hợp sau:
a) Nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu,
thôi việc, nghỉ việc, xuất ngũ, chuyển sang làm công tác khác hoặc thuyên chuyển
công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không làm công tác dự trữ quốc gia;
b) Thời gian đi công tác,
làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
c) Thời gian đi học tập
trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;
d) Thời gian nghỉ việc
riêng không hưởng lương;
đ) Thời gian nghỉ ốm đau,
thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
e) Thời gian bị đình chỉ
công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố,
xét xử;
g) Các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật.
Điều
26. Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả
1. Mức phụ cấp ưu đãi nghề:
a) Mức phụ cấp ưu đãi bằng
25% áp dụng đối với người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị
thực hiện dự trữ quốc gia theo quyết định của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Mức phụ cấp ưu đãi bằng
15% áp dụng đối với người làm công tác dự trữ quốc gia thuộc cơ quan quản lý dự
trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này);
c) Các mức phụ cấp ưu đãi
nghề quy định tại khoản này được tính theo mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc,
cấp hàm cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu
có).
2. Cách tính chi trả phụ cấp
ưu đãi nghề hằng tháng:
Công thức tính:
|
Mức tiền phụ cấp ưu đãi
nghề
|
=
|
Hệ số lương hiện hưởng
theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy
theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
|
x
|
Mức lương cơ sở do Chính
phủ quy định từng thời kỳ
|
x
|
Mức % phụ cấp ưu đãi được
hưởng
|
3. Người thuộc đối tượng
được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định
tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng
hưởng chế độ phụ cấp đặc thù có cùng tính chất hoặc phụ cấp cùng loại khác (nếu
có) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp có mức hưởng cao nhất.
4. Người được hưởng chế độ
phụ cấp ưu đãi nghề thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ
quan, đơn vị đó chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng
chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Điều
27. Nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề
1. Nguồn kinh phí thực hiện
chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Nghị định này do
ngân sách nhà nước bảo đảm và được giao trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Việc lập, phân bổ dự
toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện
hành của Luật Ngân sách nhà nước.
Mục
8. KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA; NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ; HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ KIỂM TRA VỀ DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều
28. Kho dự trữ quốc gia
1. Kho dự trữ quốc gia được
ưu tiên bố trí nguồn lực theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
pháp luật về đầu tư công để đầu tư, xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
theo quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, hệ thống kho dự trữ quốc
gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng quy định về quản lý, bảo quản
hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; phù hợp với Danh mục hàng dự trữ
quốc gia được phân công quản lý và yêu cầu công nghệ bảo quản và đặc thù mỗi loại
hàng dự trữ quốc gia; trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật đồng bộ cần
thiết cho quan sát, kiểm tra, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn và các yếu tố
khách quan khác có thể gây thiệt hại đến hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến
lược.
2. Tiếp thu, chuyển giao
có chọn lọc, ứng dụng công nghệ kho thông minh, hiện đại hóa trang thiết bị để
quản lý, vận hành kho bảo đảm số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự
trữ chiến lược, kịp thời xử lý các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa;
trang bị công nghệ bảo quản và phương tiện, thiết bị kỹ thuật phù hợp để cơ giới
hóa, tự động hóa các khâu trong bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến
lược; tăng cường trang bị các thiết bị giám sát, thu thập dữ liệu, tăng khả
năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; tổ chức theo dõi, giám sát thường
xuyên, liên tục.
3. Kho thuê để bảo quản
hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng yêu cầu về kho dự trữ quốc gia quy định tại Điều 20 Luật Dự trữ quốc gia và quy định tại Điều này; địa điểm
kho chứa hàng phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia được
phê duyệt, thuận tiện cho việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Điều
29. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong dự trữ quốc gia
1. Nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia bảo
đảm nguyên tắc:
a) Tuân thủ quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, pháp luật
về dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan.
b) Ứng dụng khoa học, công
nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành trong dự trữ
quốc gia; khuyến khích thử nghiệm, áp dụng công nghệ mới phù hợp với đặc thù
lĩnh vực; bảo đảm tính linh hoạt, thích ứng với sự phát triển của công nghệ.
c) Việc triển khai ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia phải
phù hợp với đặc thù, điều kiện thực tế, mức độ sẵn sàng và năng lực tổ chức thực
hiện; bảo đảm an toàn, hiệu quả, không làm gián đoạn hoạt động quản lý; thực hiện
theo lộ trình và có thể áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của
pháp luật.
2. Nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về nhập, xuất hàng dự trữ
quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
a) Nâng cao năng suất lao
động, bảo đảm nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược nhanh
chóng, kịp thời gắn với đổi mới quy trình nghiệp vụ, hiện đại hóa các khâu nhập,
xuất thông qua cơ giới hóa, tự động hóa và số hóa; bảo đảm an toàn, tăng cường
khả năng giám sát, bảo đảm nhập, xuất nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản
lý; dữ liệu, hồ sơ được ghi nhận, lưu vết, đối soát và cập nhật đầy đủ trên Hệ
thống.
b) Quản lý, giám sát, theo
dõi, cảnh báo kịp thời chất lượng hàng hóa trong quá trình nhập, xuất bảo đảm
an toàn, đúng số lượng, chất lượng, đúng thời gian và đáp ứng yêu cầu nhập, xuất
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Thực hiện truy xuất nguồn
gốc, nhận diện và quản lý thông tin trong quá trình nhập, xuất kho thông qua việc
áp dụng công nghệ gắn chip, mã vạch hai chiều hoặc giải pháp công nghệ phù hợp;
bảo đảm mỗi đơn vị hàng hóa được định danh và quản lý thống nhất, đầy đủ trên Hệ
thống phục vụ yêu cầu quản lý trong quá trình bảo quản, sử dụng hàng dự trữ quốc
gia, hàng dự trữ chiến lược; khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ số
tiên tiến, phù hợp với đặc thù lĩnh vực dự trữ quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý, truy xuất nguồn gốc, phân tích và dự báo.
d) Việc triển khai phù hợp
với đặc thù từng mặt hàng, điều kiện kho tàng, trang thiết bị và năng lực tổ chức
thực hiện; thực hiện theo lộ trình do cơ quan có thẩm quyền quy định; bảo đảm
an toàn, hiệu quả, không làm gián đoạn hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc gia,
hàng dự trữ chiến lược.
đ) Cơ quan, đơn vị quản lý
dự trữ quốc gia chủ động lựa chọn, tổ chức thực hiện các giải pháp khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
đối với hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của pháp luật
về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
e) Việc thực hiện các hoạt
động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
tuân thủ quy định của Luật Khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo, Luật Chuyển đổi số và
pháp luật có liên quan.
3. Nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về bảo quản hàng dự trữ
quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
a) Bảo đảm tính ổn định về
chất lượng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; giảm hao hụt, nâng cao
hiệu quả công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và bảo
vệ môi trường.
b) Tiếp thu, chuyển giao
có chọn lọc công nghệ bảo quản tiên tiến trong nước và quốc tế; ứng dụng công
nghệ kho thông minh, hiện đại hóa trang thiết bị để quản lý, vận hành kho an
toàn, kiểm soát an ninh và bảo đảm số lượng, chất lượng hàng hóa, kịp thời xử
lý các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng; tăng cường ứng dụng các thiết bị giám
sát, thu thập dữ liệu, bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với
Hệ thống theo quy định; trang bị công nghệ bảo quản và phương tiện, thiết bị kỹ
thuật phù hợp để cơ giới hóa, tự động hóa các khâu trong bảo quản hàng dự trữ
quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; tổ chức theo dõi, giám sát thường xuyên, liên
tục trên Hệ thống.
c) Cơ quan, đơn vị quản lý
dự trữ quốc gia thực hiện quản lý, số hóa hồ sơ bảo quản và hồ sơ nghiệp vụ bảo
quản liên quan (kết quả kiểm tra, kiểm nghiệm và hồ sơ kỹ thuật); bảo đảm dữ liệu
được lưu trữ, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác và được quản lý trên môi trường
số phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá chất lượng theo quy định.
d) Bảo đảm phù hợp với đặc
thù từng mặt hàng, điều kiện kho tàng, trang thiết bị và năng lực tổ chức thực
hiện; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hàng dự trữ quốc
gia, hàng dự trữ chiến lược theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực
hiện theo lộ trình do cơ quan có thẩm quyền quy định, bảo đảm an toàn, hiệu quả,
không làm ảnh hưởng đến công tác bảo quản thường xuyên hàng dự trữ quốc gia,
hàng dự trữ chiến lược.
Điều
30. Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia
1. Nguyên tắc hợp tác quốc
tế về dự trữ quốc gia
a) Phù hợp điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với thỏa thuận
quốc tế mà bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là bên ký kết, tuân
thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, bảo đảm độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững an ninh quốc gia, trật
tự an toàn xã hội.
b) Chủ động lựa chọn và
thúc đẩy những nội dung hợp tác mà Việt Nam có nhu cầu, phù hợp với thực tiễn,
điều kiện của Việt Nam, chủ trương, định hướng của Đảng về đối ngoại, dự trữ quốc
gia và quy định pháp luật có liên quan.
c) Bảo đảm công khai, minh
bạch, hiệu quả, thiết thực và đề cao trách nhiệm trong hợp tác quốc tế về dự trữ
quốc gia.
2. Nội dung hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
a) Tham gia xây dựng, định
hình các cơ chế hợp tác về dự trữ quốc gia trong khu vực và quốc tế.
b) Bảo đảm đầy đủ số lượng
theo danh mục chi tiết hàng hóa, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia theo cam kết
tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên,
thỏa thuận quốc tế mà bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là bên ký
kết.
c) Chủ động hợp tác song
phương, đa phương, sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.
d) Chính phủ khuyến khích
và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kho chứa hàng dự
trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ
chiến lược trên lãnh thổ Việt Nam, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực dự trữ quốc gia, bảo đảm đúng nguyên tắc hợp tác quốc tế về dự
trữ quốc gia; tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ
pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên và thỏa thuận quốc tế mà bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là bên ký kết.
đ) Mở rộng hợp tác đào tạo,
trao đổi chuyên gia và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu,
chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ kỹ thuật cao
trong lĩnh vực dự trữ quốc gia.
Điều
31. Kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia
1. Nội dung chủ yếu làm
căn cứ xác định phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia
trong quyết định kiểm tra bao gồm:
a) Xây dựng, ban hành và tổ
chức thực hiện các quy định về Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, Danh mục
chi tiết hàng dự trữ chiến lược; bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến
lược; định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia,
hàng dự trữ chiến lược;
b) Xây dựng, phân bổ,
giao, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ
chiến lược;
c) Quản lý, bảo quản, nhập,
xuất, điều chuyển, luân phiên, đổi hàng, hoán đổi, tạm xuất, thu hồi, xuất cấp,
xuất bán, tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;
d) Chấp hành quy định của
pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, tài sản công, hạch toán, kế
toán, thống kê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đối với dự trữ quốc gia, dự trữ
chiến lược;
đ) Tiếp nhận, quản lý, sử
dụng nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cho dự
trữ quốc gia;
e) Thực hiện hợp đồng thuê
bảo quản, vận chuyển, giao nhận, kiểm định, giám định và các hợp đồng, thỏa thuận
khác hoặc cung ứng dịch vụ khác có liên quan đến dự trữ quốc gia;
g) Xây dựng, cập nhật, quản
lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia; việc
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong quản lý, bảo
quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;
h) Tiếp nhận, quản lý, sử
dụng hàng dự trữ quốc gia sau xuất cấp;
i) Quản lý, sử dụng hàng dự
trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tham gia hợp tác quốc tế;
k) Nội dung khác theo yêu
cầu quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia và theo quyết định kiểm tra của người
có thẩm quyền.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự
trữ chiến lược có trách nhiệm tổ chức kiểm tra về dự trữ quốc gia trong phạm vi
quản lý; cập nhật, chia sẻ thông tin về kế hoạch kiểm tra, kết luận kiểm tra và
kết quả xử lý sau kiểm tra trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc
gia; trường hợp chưa thực hiện được trên Hệ thống thì gửi Bộ Tài chính hoặc cơ
quan được Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công để theo dõi, tổng hợp.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia của
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc
gia, hàng dự trữ chiến lược.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
32. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hàng dự trữ quốc
gia
a) Đối với hàng dự trữ quốc
gia do Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam đang quản lý và bảo quản,
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam thực hiện chuyển giao nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định
trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
b) Hàng dự trữ quốc gia
đang bảo quản có thay đổi tên gọi khi Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do
bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành thì được đổi tên gọi
theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia được bộ, cơ quan ngang bộ quản lý
hàng dự trữ quốc gia ban hành.
2. Các quy định về định mức
chi phí, định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản đối với hàng dự trữ
quốc gia đang bảo quản đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền ban
hành quy định theo quy định tại Nghị định này.
3. Công chức được tuyển dụng
và hoàn thành chế độ tập sự trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thời gian tập sự
không được tính hưởng phụ cấp thâm niên; viên chức được tuyển dụng và hoàn
thành chế độ tập sự trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 thì thời gian tập sự hoặc thời
gian hợp đồng làm việc có thời hạn không được tính hưởng phụ cấp thâm niên;
viên chức được tuyển dụng và hoàn thành chế độ tập sự từ ngày 01 tháng 7 năm
2020 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thời gian tập sự không được tính hưởng
phụ cấp thâm niên.
Điều
33. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung quy định về
dự trữ chiến lược có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Nghị định này thay thế
Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Dự trữ quốc gia; Nghị định số 128/2015/NĐ-CP
ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng
dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm
theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 8 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 56/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết Nghị quyết số 1024/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung nhóm hàng vật tư, thiết bị y tế vào
danh mục hàng dự trữ quốc gia; Nghị định số 126/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực dự trữ quốc gia.
4. Trường hợp các văn bản
dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều
34. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Đài Truyền hình Việt Nam;
- Đài Tiếng nói Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ
PHÂN CÔNG CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
(Kèm theo Nghị định số 345/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Danh mục hàng
|
Cơ quan quản lý
|
|
I
|
1. Vũ khí trang bị kỹ
thuật.
2. Phương tiện kỹ thuật.
3. Vật tư kỹ thuật.
4. Sản phẩm quốc phòng, sản
phẩm động viên công nghiệp.
5. Nhiên liệu, dầu mỡ đặc
chủng.
6. Thuốc nổ, thuốc phóng
và vật liệu nổ công nghiệp.
7. Vật tư, thiết bị,
hàng hóa phòng thủ dân sự.
|
Bộ Quốc phòng
|
|
II
|
1. Vật tư, máy móc, thiết
bị, phương tiện đặc chủng, chuyên dùng của lực lượng Công an Nhân dân; vật tư
kỹ thuật phục vụ sản xuất phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.
2. Vũ khí, công cụ hỗ trợ,
các loại thiết bị phục vụ cho đấu tranh phòng, chống tội phạm.
3. Nhiên liệu.
4. Sản phẩm công nghệ an
ninh.
|
Bộ Công an
|
|
III
|
1. Lương thực và thực phẩm
thiết yếu.
2. Vật tư, trang thiết bị
cứu hộ, cứu nạn.
3. Muối trắng.
4. Hệ thống sản xuất; Hệ
thống lưu trữ; Hệ thống truyền dẫn, phát sóng và phân phối.
5. Hệ thống sản xuất; Hệ
thống lưu trữ; Hệ thống truyền dẫn, phát thanh và phân phối.
|
Bộ Tài chính
|
|
IV
|
Nhiên liệu.
|
Bộ Công Thương
|
|
V
|
1. Thuốc bảo vệ thực vật.
2. Hóa chất khử khuẩn,
khử trùng làm sạch môi trường, xử lý nước trong nuôi trồng thủy sản.
3. Thuốc phòng, chống dịch
bệnh cho gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản.
4. Hạt giống.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
VI
|
1. Thuốc phòng, chống dịch
bệnh cho người.
2. Hóa chất khử khuẩn,
khử trùng, diệt côn trùng, thiết bị phun hóa chất.
3. Thiết bị y tế.
|
Bộ Y tế
|
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 345/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị nhập
hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản đề nghị xuất cấp
hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị xuất hàng
dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản đề nghị xuất cấp
hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước
|
|
Mẫu số 05
|
Văn bản đề nghị xuất cấp
hàng dự trữ quốc gia trong tình huống chưa có trong kế hoạch hàng dự trữ quốc
gia đã được duyệt và không trong tình huống đột xuất, cấp bách; khi bộ, cơ
quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia không có, không đủ hàng dự trữ quốc
gia để xuất cấp; khi hàng dự trữ quốc gia đề nghị xuất cấp do nhiều bộ, cơ
quan ngang bộ đang bảo quản
|
|
Mẫu số 06
|
Văn bản đề nghị điều
chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo công tác quản
lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../…
V/v ...
|
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Bộ Tài chính.
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày
.../.../2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản
lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia;
...(1)... đề
nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị
trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến, nội dung cụ thể như sau:
1. Sự cần thiết
2. Mức độ biến động về giá, nguồn cung hàng hóa
3. Các yếu tố tác động từ thị trường trong nước, thế giới
(nếu có)
4. Số lượng nhập, dự kiến giá nhập, thời gian thực hiện
5. Các nội dung khác có liên quan
Kính đề nghị Bộ Tài chính
xem xét, quyết định.
Hồ sơ gửi kèm theo: ... (2)
...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Chú thích:
(1): Tên đơn vị đề nghị.
(2): Liệt kê các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản.
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../…
V/v ...
|
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: …(1)…
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày
.../.../2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản
lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia;
...(2)... đề
nghị ...(1)... xem xét, quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia
trong tình huống đột xuất, cấp bách, nội dung cụ thể như sau:
1. Sự cần thiết
2. Tình trạng đột xuất, cấp bách về thiên tai, thảm họa, hỏa
hoạn, dịch bệnh, cứu đói, nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
trật tự an toàn xã hội
3. Khả năng, điều kiện của chính quyền địa phương, của bộ,
cơ quan ngang bộ; tình hình thực hiện hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4. Số lượng hàng dự trữ quốc gia cần xuất cấp kèm thuyết
minh
5. Các tài liệu có liên quan
Kính đề nghị ...(1)...
xem xét, quyết định.
Hồ sơ gửi kèm theo: ...(3)...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Chú thích:
(1): Tên bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia.
(2): Tên đơn vị đề nghị.
(3): Liệt kê các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản.
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../…
V/v ...
|
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Bộ Tài chính.
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày
.../.../2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản
lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia;
...(1)... đề
nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị
trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến, nội dung cụ thể như sau:
1. Sự cần thiết
2. Mức độ biến động về giá, nguồn hàng hóa
3. Các yếu tố tác động từ thị trường trong nước, thế giới
(nếu có)
4. Số lượng, hình thức xuất bán hoặc xuất cấp
5. Thời gian thực hiện
6. Các nội dung khác có liên quan
Kính đề nghị Bộ Tài chính
xem xét, quyết định.
Hồ sơ gửi kèm theo: ...(2)...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Chú thích:
(1): Tên đơn vị đề nghị.
(2): Liệt kê các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản.
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../…
V/v ...
|
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Bộ Tài chính.
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày
.../.../2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản
lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia;
...(1)... đề
nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt
động của Đảng và Nhà nước, nội dung cụ thể như sau:
1. Nội dung chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
2. Số lượng hàng dự trữ quốc gia cần xuất cấp kèm thuyết
minh
3. Các tài liệu có liên quan
Kính đề nghị Bộ Tài chính
xem xét, quyết định.
Hồ sơ gửi kèm theo: ...(2)...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Chú thích:
(1): Tên đơn vị đề nghị.
(2): Liệt kê các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản.
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../…
V/v ...
|
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Bộ Tài chính.
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày
.../.../2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản
lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia;
...(1)... đề
nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình
huống chưa có trong kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt và không trong
tình huống đột xuất, cấp bách; khi bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc
gia không có, không đủ hàng dự trữ quốc gia để xuất cấp; khi hàng dự trữ quốc
gia đề nghị xuất cấp do nhiều bộ, cơ quan ngang bộ đang bảo quản, nội dung cụ
thể như sau:
1. Sự cần thiết
2. Tình hình tồn kho hàng dự trữ quốc gia, khả năng đáp ứng
nhu cầu xuất cấp hàng dự trữ quốc gia
3. Các nội dung khác có liên quan (nếu có)
Kính đề nghị Bộ Tài chính
xem xét, quyết định.
Hồ sơ gửi kèm theo: ...(2)...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Chú thích:
(1): Tên đơn vị đề nghị.
(2): Liệt kê các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản.
Mẫu số 06
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../…
V/v ...
|
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: …(2)…
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày
.../.../2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản
lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia;
...(1)... đề
nghị ...(2)... báo cáo ...(3)... xem xét, quyết định điều
chuyển hàng dự trữ quốc gia, nội dung cụ thể như sau:
1. Sự cần thiết
2. Số lượng, thời gian, địa điểm nhập, xuất hàng, hình thức
điều chuyển, kinh phí thực hiện
3. Các nội dung khác có liên quan
Kính đề nghị …(2)...
báo cáo ...(3)... xem xét, quyết định.
Hồ sơ gửi kèm theo: ...(4)...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Chú thích:
(1): Tên đơn vị đề nghị.
(2): Tên cơ quan quản lý dự trữ quốc gia.
(3): Tên bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia.
(4): Liệt kê các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản.
Mẫu số 07
|
TÊN BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ,
UBND CẤP TỈNH QUẢN LÝ HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA, HÀNG DỰ TRỮ CHIẾN LƯỢC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…..
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Về việc công tác quản
lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược năm …..
Kính gửi: Bộ Tài chính.
I. Tình hình thực hiện dự trữ quốc gia năm ...
1. Về nhập, xuất, tồn kho
hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
a) Tổng giá trị hàng dự trữ
quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tại thời điểm 01 tháng 01: …… tỷ đồng.
b) Tổng giá trị hàng dự trữ
quốc gia, hàng dự trữ chiến lược nhập trong năm: …… tỷ đồng.
c) Tổng giá trị hàng dự trữ
quốc gia, hàng dự trữ chiến lược xuất trong năm: …… tỷ đồng.
d) Tổng giá trị hàng dự trữ
quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tồn kho tại thời điểm 31 tháng 12: …… tỷ đồng.
Chi tiết theo Bảng Tổng
hợp nhập, xuất, tồn kho hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược kèm theo.
2. Về thực hiện kế hoạch dự
trữ quốc gia
a) Thực hiện kế hoạch mua
hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
b) Thực hiện kế hoạch xuất
hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
c) Thực hiện kế hoạch luân
phiên, đổi hàng và hoán đổi hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
3. Về công tác bảo quản
a) Số lượng, giá trị hàng
dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược đang bảo quản tại các cơ quan, đơn vị,
tổ chức.
b) Công tác kiểm tra, chế
độ báo cáo.
c) Ứng dụng khoa học kỹ
thuật, chuyển đổi số trong bảo quản.
d) Đánh giá chất lượng
hàng dự trữ.
4. Về hệ thống kho dự trữ
a) Số lượng, đặc điểm các
điểm kho hiện có.
b) Tình hình đầu tư, xây dựng
các điểm kho mới, nâng cấp, cải tạo các điểm kho hiện có.
c) Kết quả thực hiện so với
quy hoạch đã được phê duyệt.
5. Về công tác xuất cấp
hàng dự trữ quốc gia, xuất hàng dự trữ chiến lược
a) Tổng số lượng, giá trị
hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp.
b) Tổng số lượng, giá trị
hàng dự trữ chiến lược đã xuất.
c) Kết quả xuất cấp hàng dự
trữ quốc gia, xuất hàng dự trữ chiến lược.
II. Đánh giá chung
1. Kết quả đạt được
2. Tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân
III. Nhiệm vụ, giải
pháp thực hiện dự trữ quốc gia năm tiếp theo:
1. Tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội trong và ngoài nước
2. Các nhiệm vụ, giải pháp
thực hiện.
IV. Đề xuất, kiến nghị
(nếu có)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA, HÀNG DỰ
TRỮ CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Mẫu số 07)
|
STT
|
Tên hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
|
Đơn vị tính
|
Tồn kho tại thời điểm ngày 01 tháng 01
|
Nhập trong năm
|
Xuất trong năm
|
Tồn kho tại thời điểm ngày 31 tháng 12
|
|
Số lượng
|
Giá trị (tỷ đồng)
|
Số lượng
|
Giá trị (tỷ đồng)
|
Số lượng
|
Giá trị (tỷ đồng)
|
Số lượng
|
Giá trị (tỷ đồng)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
Danh mục chi tiết
hàng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mặt hàng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Mặt hàng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Danh mục chi tiết
hàng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mặt hàng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Mặt hàng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG (I+II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách ghi biểu
- Cột B: Ghi chi tiết từng
mặt hàng đang dự trữ và theo danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ
chiến lược do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành.
- Cột 1: Ghi đơn vị tính của
từng loại mặt hàng.
- Cột 2,3: Ghi số lượng,
giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tại thời điểm 01 tháng 01
năm báo cáo.
- Cột 4,5: Ghi số lượng,
giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược nhập trong năm.
- Cột 6,7: Ghi số lượng,
giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược xuất trong năm.
- Cột 8,9: Ghi số lượng,
giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tại thời điểm 31 tháng 12
năm báo cáo.