|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 958/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ
BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số
276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính đã
được công bố tại Quyết định số 728/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (có
danh mục kèm theo).
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp;
- Trung tâm CNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử);
- Lưu: VT, CCVC, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 958/QĐ-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.014111
|
Thủ tục thi tuyển công chức
|
Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29/7/2026
|
Công chức
|
1. Cơ quan quản lý công chức.
2. Cơ quan sử dụng công chức được
giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng, được phân cấp
thẩm quyền hoặc ủy quyền tuyển dụng công chức.
|
|
2
|
1.014113
|
Thủ tục xét tuyển công chức
|
Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29/7/2026
|
Công chức
|
1. Cơ quan quản lý công chức.
2. Cơ quan sử dụng công chức
được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng, được
phân cấp thẩm quyền hoặc ủy quyền tuyển dụng công chức.
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.014116
|
Thủ tục tiếp nhận vào công chức
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
|
Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29/7/2026
|
Công chức
|
1. Người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng công chức.
2. Người đứng đầu cơ quan quản
lý công chức.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC
THI TUYỂN CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Người đăng ký
dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng.
b) Bước 2. Kiểm tra Phiếu
đăng ký dự tuyển
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm
nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người
trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng
hoàn thành các công việc sau đây:
- Thông báo trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu
chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng.
Nội dung thông báo phải ghi rõ:
thông tin thí sinh dự tuyển; vị trí việc làm đăng ký dự tuyển, thứ tự ưu tiên lựa
chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển (đối với trường hợp đăng ký dự tuyển vào vị
trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác
nhau); thời gian thi vòng 1, thời gian thi vòng 2 (dự kiến) đối với thi vào vị
trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương; thời gian thi nghiệp vụ
chuyên ngành (đối với vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên, ngạch chuyên viên
chính và tương đương, ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, ngạch chuyên
gia cao cấp), thời gian tổ chức vấn đáp (đối với xét tuyển); hình thức, địa điểm
thi và các thông tin khác có liên quan.
- Gửi thông báo triệu tập tới
người đăng ký dự tuyển.
Trường hợp người dự tuyển không
đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải thông báo và nêu rõ lý do.
c) Bước 3. Tổ chức thi
tuyển công chức
(1) Thi tuyển công chức vào
vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
- Thời gian tổ chức thi: Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp
quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển.
- Hình thức thi: Vấn đáp hoặc
thực hành.
- Đối với thi vấn đáp: Đánh giá
năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; năng lực triển khai
các nhiệm vụ, công việc của vị trí việc làm dự tuyển; hiểu biết của thí sinh về
vị trí việc làm dự tuyển.
- Đối với thi thực hành: Thực
hiện công việc cụ thể theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Thang điểm bài thi: 100 điểm.
Thời gian thi: 30 phút.
(2) Thi tuyển công chức vào
vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương
Thực hiện theo 02 vòng thi như
sau:
- Vòng 1: Môn thi điều
kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung.
+ Thời gian tổ chức vòng 1: Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp
quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển.
+ Hình thức thi: Trắc nghiệm
trên máy vi tính.
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh
giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết
chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước;
quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch
sử.
+ Thời gian thi: 60 phút. Người
dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2.
+ Kết quả thi được thông báo tới
thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài; không thực hiện phúc khảo. Hội
đồng tuyển dụng công khai danh sách thí sinh tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm,
hình thức thi vòng 2 và thông báo tới thí sinh; thí sinh có kết quả đạt tại
vòng 1 đương nhiên được tham dự vòng 2 mà không cần giấy triệu tập.
- Vòng 2: Thi nghiệp vụ
chuyên ngành.
+ Thời gian tổ chức thi vòng 2:
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1.
+ Hình thức thi: Viết hoặc kết
hợp viết và phỏng vấn.
+ Đối với bài thi viết: Kiểm
tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về
ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi
công vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 180 phút, không kể thời
gian chép đề. Căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng có thể tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng
thời quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối
đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng
số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
+ Đối với bài thi phỏng vấn: Tập
trung đánh giá năng lực tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát
triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị
trí việc làm; thời gian tối đa 30 phút.
+ Thang điểm bài thi viết: 100
điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.
Trường hợp thi viết trên máy vi
tính, Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức
tạp khác nhau và quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi.
Trường hợp lựa chọn hình thức
thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn
được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm bài thi viết là 70%, điểm bài
thi phỏng vấn là 30%, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ Trường hợp môn nghiệp vụ
chuyên ngành lựa chọn thi viết:
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thi viết phải hoàn thành việc chấm thi và công bố kết quả thi trên
trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Trường hợp số lượng
thí sinh tham dự vòng 2 từ 1000 thí sinh trở lên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng
có thể quyết định kéo dài thời gian chấm thi nhưng không quá 30 ngày. Thời hạn
nhận đơn phúc khảo là 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi.
Trường hợp có đơn phúc khảo thì
chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành
việc chấm phúc khảo. Trường hợp số lượng đơn phúc khảo nhiều thì Chủ tịch Hội đồng
tuyển dụng quyết định kéo dài thời gian hoàn thành việc chấm phúc khảo nhưng
không quá 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
Trường hợp thi viết bằng hình
thức thi trên máy vi tính thì kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau
khi kết thúc bài thi. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả bài thi viết
trên máy vi tính.
+ Trường hợp môn nghiệp vụ
chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn:
Việc tổ chức thi viết thực hiện
theo quy định như đối với trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết.
Hội đồng tuyển dụng quyết định
việc tổ chức thi phỏng vấn ngay sau bài thi viết (khi chưa có kết quả thi viết).
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi phỏng vấn.
Trường hợp thi viết bằng hình
thức thi trên máy vi tính, Hội đồng tuyển dụng quyết định tổ chức thi phỏng vấn
đối với người có kết quả đạt bài thi trên máy vi tính chậm nhất là 05 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc tổ chức thi trên máy vi tính.
(3) Thi tuyển vào vị trí việc
làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
- Thời gian tổ chức thi: Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp
quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển.
- Hình thức, nội dung, thời
gian, thang điểm và việc tổ chức chấm thi, phúc khảo đối với bài thi viết hoặc
kết hợp viết và phỏng vấn thực hiện như môn thi nghiệp vụ chuyên ngành tại vòng
2 đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương
đương.
(4) Thi tuyển vào vị trí việc
làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên gia cao cấp: Thi nghiệp
vụ chuyên ngành
- Thời gian tổ chức thi: Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp
quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển.
- Thi Đề án. Nội dung, hình thức
thi Đề án do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định, bảo đảm phù hợp với
yêu cầu của vị trí việc làm và được xác định trong Kế hoạch tuyển dụng, công
khai trong Thông báo tuyển dụng.
- Thang điểm thi Đề án: 100 điểm.
- Thời gian chuẩn bị Đề án và
thời gian bảo vệ Đề án đối với mỗi thí sinh do Hội đồng tuyển dụng căn cứ theo
yêu cầu, tính chất của vị trí việc làm cần tuyển quyết định, bảo đảm tổng thời
gian chuẩn bị và thời gian bảo vệ không quá 90 phút.
Quy định chung đối với môn thi
nghiệp vụ chuyên ngành: Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có yêu cầu
đặc thù cao hơn về nội dung, thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành so với quy định
tại Điều 9 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP hoặc có yêu cầu đặc thù về ngoại ngữ thì
phải xác định cụ thể trong Kế hoạch tuyển dụng, công khai trong nội dung Thông
báo tuyển dụng. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định ngoại ngữ thi, nội
dung, hình thức, thời gian, xác định điểm số đạt kết quả. Điểm thi ngoại ngữ là
điểm điều kiện và không tính vào điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành. Việc tổ chức
thi ngoại ngữ phải hoàn thành trước khi tổ chức thi nghiệp vụ chuyên ngành. Trường
hợp đạt kết quả thi ngoại ngữ thì được dự thi nghiệp vụ chuyên ngành. Không thực
hiện phúc khảo đối với kết quả các bài thi vấn đáp, thực hành, viết trên máy vi
tính, phỏng vấn, Đề án.
Xác định người trúng tuyển
trong kỳ thi tuyển công chức
- Có kết quả điểm thi nghiệp vụ
chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên. Trường hợp thi kết hợp viết và phỏng vấn
thì phải dự thi đủ cả 02 bài thi (viết và phỏng vấn) và có kết quả đạt từ 50%
trở lên điểm tối đa của mỗi bài thi;
- Có tổng kết quả điểm thi nghiệp
vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn, lấy theo thứ tự điểm từ
cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả vị trí
việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau.
- Trường hợp có từ 02 người trở
lên bằng điểm nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì ưu tiên người có điểm thi nghiệp vụ
chuyên ngành cao hơn; tiếp theo là người có điểm bài thi viết ở vòng 2 cao hơn
trong trường hợp thi kết hợp viết và phỏng vấn; nếu vẫn chưa xác định được thì
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.
- Đối với vị trí việc làm được
tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì việc xác định
cơ quan sử dụng công chức trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn
trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng
tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan sử dụng công chức nhiều hơn số chỉ
tiêu tuyển dụng của cơ quan sử dụng công chức đó thì ưu tiên lựa chọn người có
kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển
dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan sử dụng công chức đó thì lựa chọn
theo thứ tự ưu tiên nêu trên.
- Người không trúng tuyển không
được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
d) Bước 4. Phê duyệt và
thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi nghiệp vụ chuyên ngành, kể cả phúc khảo nếu
có, Hội đồng tuyển dụng tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết
quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và
gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển; thông báo
ghi rõ thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
đ) Bước 5. Hoàn thiện hồ
sơ tuyển dụng
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày
danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, người trúng tuyển phải
hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển
dụng bao gồm:
+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ
(không bao gồm chứng chỉ tin học) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng tại Thông báo tuyển dụng;
+ Bản sao chứng nhận đối tượng
ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lý
lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với người trúng tuyển.
- Trường hợp người trúng tuyển
không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận
trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng,
chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện
đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo quy định thì
đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông
báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển
kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
- Người đăng ký dự tuyển có
hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng,
chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được
tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
được xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
ở vị trí việc làm tuyển dụng có người bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển. Trường hợp
quyết định tuyển dụng người có kết quả thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05
ngày làm việc kể từ ngày thông báo công khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết
quả trúng tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai danh sách
những người có kết quả thấp hơn liền kề (xếp theo thứ tự) và gửi thông báo tới
những người đó để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng.
- Trường hợp có từ 02 người trở
lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2
Điều 10 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
e) Bước 6. Quyết định
tuyển dụng và nhận việc
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc
kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển. Nội
dung quyết định tuyển dụng bao gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp
ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng.
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc,
trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.
- Trường hợp người được tuyển dụng
không đến nhận việc trong thời hạn quy định thì quyết định tuyển dụng đương
nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng. Cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng thực hiện các công việc theo khoản 3, khoản 4 Điều 18 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
2. Cách thức thực hiện
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo
phương thức được xác định trong Thông báo tuyển dụng: trực tiếp; qua thư điện tử;
qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác.
3. Thành phần, số lượng
- Khi đăng ký dự tuyển: Phiếu
đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Số lượng: 01 Phiếu đăng ký dự
tuyển.
4. Thời hạn giải quyết
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết
thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho đến khi người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển (theo
Nghị định).
5. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
a) Cơ quan quản lý công chức,
bao gồm:
- Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ
quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các Ban Đảng Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
- Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
Trung ương;
- Cơ quan của Quốc hội, Văn
phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước;
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp
được giao thẩm quyền quản lý công chức);
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
b) Cơ quan sử dụng công chức được
giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng, được phân cấp
thẩm quyền hoặc ủy quyền tuyển dụng công chức.
6. Đối tượng thực hiện
Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu
500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức
thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức
thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
9. Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định tuyển dụng công chức,
trong đó bao gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng
với vị trí việc làm tuyển dụng.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện đăng ký dự tuyển
công chức
Điều kiện đăng ký dự tuyển công
chức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng
công chức xác định các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển quy
định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức, nhưng không thấp hơn
các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được
phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức
xem xét, quyết định.
b) Ưu tiên trong tuyển dụng
công chức
- Anh hùng Lực lượng vũ trang,
Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương
binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên
ngành.
- Người dân tộc thiểu số, sĩ
quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm
công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt
nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được
phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con
thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con
của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm
vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Người hoàn thành nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng
thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức
trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành
nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp
vụ chuyên ngành.
- Cán bộ công đoàn trưởng thành
từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được
cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
Trường hợp người dự thi tuyển
thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm
thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công
chức, viên chức.
12. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển
(01 mẫu)
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP được trình bày tại cuối Phụ lục này.
Mẫu
số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........,
ngày .... tháng .... năm ......
|
(Dán ảnh 4x6)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyểni:
.............................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự
tuyểnii: ...............................................
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
Họ và tên:
.....................................................................................................................................
|
|
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................................................................Nam
□ Nữ □
|
|
Dân tộc:
......................................................................... Tôn
giáo: ...............................................
|
|
Số CMND hoặc Thẻ căn cước:
................................ Ngày cấp: ................. Nơi cấp:
..................
|
|
Số điện thoại di động để báo tin:
................................................ Email:
.......................................
|
|
Quê quán:
......................................................................................................................................
|
|
Nơi thường trú:
..............................................................................................................................
|
|
Nơi ở hiện tại:
...............................................................................................................................
|
|
Tình trạng sức khỏe:
.............................; Chiều cao: ......................; Cân nặng:
...................... kg
|
|
Trình độ văn hóa:
..........................................................................................................................
|
|
Trình độ chuyên môn:
.....................................................................................
...........................
|
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO
YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNGiii
|
Tên trường, cơ sở đào tạo
|
Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Trình độ văn bằng, chứng chỉ
|
Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ
|
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)
|
Ngành đào tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Xếp loại bằng, chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
|
1. Ngoại ngữ thi theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (nếu có):
......................................................................................................................................................
|
|
2. Thuộc đối tượng ưu tiêniv:
Có □ Không □
Đối tượng ưu tiên:
..........................................................................................................
Điểm ưu tiên:
................................................................. điểm
|
|
3. Xác nhận hình thức nhận
thông báov:
Xác nhận hình thức nhận thông
báo theo Thông báo tuyển dụng □
|
V. THỨ TỰ ƯU TIÊNvi
(Chỉ đăng ký đối với vị trí
việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau;
thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
|
1. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...............................................................
|
|
2. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị):
................................................................
|
|
3. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị): ................................................................
|
|
...
|
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU
CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ
yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc trường hợp không được đăng
ký dự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp
luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và hoàn thiện đầy đủ
hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
|
|
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_____________________________
i Ghi đúng tên vị trí
việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
ii Ghi đúng tên cơ
quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp
đăng ký dự tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng
công chức khác nhau thì ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao
nhất.
iii Văn bằng, chứng
chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm
nộp Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng cho
phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản
chính thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
iv Đối tượng ưu tiên
quy định khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên theo
quy định.
v Trường hợp thí sinh
không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất
01 hình thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của
Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ
tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang
Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển
dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình thức đã xác định
trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường
xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng
không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý
do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện
tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí sinh theo
hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
vi Thí sinh phải
đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tối đa các nguyện
vọng theo số lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị
trí việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo tuyển dụng. Trường hợp
thí sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự ưu
tiên thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
II. THỦ TỤC
XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Người đăng ký
dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng.
b) Bước 2. Tổ chức xét
tuyển
Xét tuyển công chức được thực
hiện theo 02 vòng như sau:
- Vòng 1: Kiểm tra điều
kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển.
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm
nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người
trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng
hoàn thành việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển;
thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách
thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét và gửi thông báo triệu tập tới người
đăng ký dự tuyển. Người đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn được tham dự vòng 2;
trường hợp không đáp ứng thì phải thông báo và nêu rõ lý do.
- Vòng 2: Xét nghiệp vụ
chuyên ngành.
+ Thời gian tổ chức: Chậm nhất
là 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự
vấn đáp.
+ Hình thức: Vấn đáp.
+ Nội dung: Kiểm tra kiến thức,
kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá năng lực tư duy, giao tiếp, phán đoán tình
huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác
theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian: 30 phút; thí sinh có
không quá 15 phút chuẩn bị trước khi vấn đáp.
+ Thang điểm: 100 điểm. Không
thực hiện phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
Xác định người trúng tuyển
trong kỳ xét tuyển công chức
- Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ
50 điểm trở lên.
- Có kết quả điểm vòng 2 cộng với
điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn, lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm
vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
- Trường hợp có từ 02 người trở
lên bằng điểm nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì người có kết quả điểm vòng 2 cao
hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được thì người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.
- Đối với vị trí việc làm được
tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức, cơ quan sử dụng công chức
trúng tuyển được xác định theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự
tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký vào một cơ quan nhiều hơn
chỉ tiêu thì ưu tiên người có kết quả tuyển dụng cao hơn; nếu bằng nhau ở chỉ
tiêu cuối cùng thì thực hiện theo thứ tự ưu tiên nêu trên.
- Người không trúng tuyển không
được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
c) Bước 3. Phê duyệt và
thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành việc xét nghiệp vụ chuyên ngành, Hội đồng tuyển dụng tổng
hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và
gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển; thông báo
ghi rõ thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
d) Bước 4. Hoàn thiện hồ
sơ tuyển dụng
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, người trúng tuyển phải
hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển
dụng bao gồm:
+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ
(không bao gồm chứng chỉ tin học) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng tại Thông báo tuyển dụng;
+ Bản sao chứng nhận đối tượng
ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lý
lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với người trúng tuyển.
- Trường hợp người trúng tuyển
không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận
trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng,
chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện
đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo quy định thì
đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông
báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển
kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
- Người đăng ký dự tuyển có
hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng,
chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được
tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
được xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
ở vị trí việc làm tuyển dụng có người bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển. Trường hợp
quyết định tuyển dụng người có kết quả thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05
ngày làm việc kể từ ngày thông báo công khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết
quả trúng tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai danh sách
những người có kết quả thấp hơn liền kề (xếp theo thứ tự) và gửi thông báo tới
những người đó để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng.
- Trường hợp có từ 02 người trở
lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2
Điều 12 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
đ) Bước 5. Quyết định
tuyển dụng và nhận việc
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc
kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển. Nội
dung quyết định tuyển dụng bao gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp
ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng.
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc,
trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.
- Trường hợp người được tuyển dụng
không đến nhận việc trong thời hạn quy định thì quyết định tuyển dụng đương
nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng. Cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng thực hiện các công việc theo khoản 3, khoản 4 Điều 18 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
2. Cách thức thực hiện
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo
phương thức được xác định trong Thông báo tuyển dụng: trực tiếp; qua thư điện tử;
qua cổng thông tin điện tử; hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác.
3. Thành phần, số lượng
- Khi đăng ký dự tuyển: Phiếu
đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Số lượng: 01 Phiếu đăng ký dự
tuyển.
4. Thời hạn giải quyết
Tối đa 75 ngày kể từ ngày hết
thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển đến khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển (theo Nghị định).
5. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
a) Cơ quan quản lý công chức,
bao gồm:
- Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ
quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các Ban Đảng Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
- Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
Trung ương;
- Cơ quan của Quốc hội, Văn
phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước;
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp
được giao thẩm quyền quản lý công chức);
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
b) Cơ quan sử dụng công chức được
giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng, được phân cấp
thẩm quyền hoặc ủy quyền tuyển dụng công chức.
6. Đối tượng thực hiện
Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu
500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh
mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức
thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
9. Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định tuyển dụng công chức,
trong đó bao gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng
với vị trí việc làm tuyển dụng.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện đăng ký dự tuyển
công chức
Điều kiện đăng ký dự tuyển công
chức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng
công chức xác định các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển quy
định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức, nhưng không thấp hơn
các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được
phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức
xem xét, quyết định.
b) Các trường hợp thực hiện xét
tuyển công chức
Việc tuyển dụng công chức thông
qua hình thức xét tuyển do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định và được
thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng sau:
- Người cam kết tình nguyện làm
việc từ đủ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
- Người học theo chế độ cử tuyển
theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương
nơi cử đi học.
- Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc,
nhà khoa học trẻ tài năng thuộc đối tượng thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng
người có tài năng.
c) Ưu tiên trong tuyển dụng
công chức
- Anh hùng Lực lượng vũ trang,
Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương
binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên
ngành.
- Người dân tộc thiểu số, sĩ quan
quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công
tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp
đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được
phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con
thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con
của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm
vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Người hoàn thành nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng
thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức
trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành
nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp
vụ chuyên ngành.
- Cán bộ công đoàn trưởng thành
từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được
cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
Trường hợp người dự xét tuyển
thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm
thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công
chức, viên chức.
12. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển
(01 mẫu)
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
Ghi chú áp dụng chuyển tiếp
Đối với đề án, kế hoạch tuyển
dụng công chức theo hình thức thi tuyển, xét tuyển đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện trong thời
hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định số 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Sau
thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số
300/2026/NĐ-CP.
Mẫu
số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........,
ngày .... tháng .... năm ......
|
(Dán ảnh 4x6)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyểni:
.............................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự
tuyểnii: ...............................................
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
Họ và tên:
..........................................................................................................................
|
|
Ngày, tháng, năm sinh:
...............................................................................Nam
□ Nữ □
|
|
Dân tộc:
......................................................................... Tôn
giáo: ................................
|
|
Số CMND hoặc Thẻ căn cước:
................................ Ngày cấp: ................. Nơi cấp:
|
|
Số điện thoại di động để báo
tin: ................................................ Email: ...................................
|
|
Quê quán:
..................................................................................................................................
|
|
Nơi thường trú:
...........................................................................................................................
|
|
Nơi ở hiện tại:
..............................................................................................................................
|
|
Tình trạng sức khỏe:
...............................; Chiều cao: ........................; Cân nặng:
.................. kg
|
|
Trình độ văn hóa: .......................................................................................................................
|
|
Trình độ chuyên môn:
.................................................................................................................
|
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO
YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNGiii
|
Tên trường, cơ sở đào tạo
|
Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Trình độ văn bằng, chứng chỉ
|
Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ
|
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)
|
Ngành đào tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Xếp loại bằng, chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
|
1. Ngoại ngữ thi theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (nếu có):
...........................................................................................................................................................
|
|
2. Thuộc đối tượng ưu tiêniv:
Có □ Không □
Đối tượng ưu tiên:
........................................................................................................................................
Điểm ưu tiên:
................................................................. điểm
|
|
3. Xác nhận hình thức nhận
thông báov:
Xác nhận hình thức nhận thông
báo theo Thông báo tuyển dụng □
|
V. THỨ TỰ ƯU TIÊNvi
(Chỉ đăng ký đối với vị trí
việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau; thứ
tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
|
1. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị):
...............................................................
|
|
2. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị): .................................................................
|
|
3. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị):
.................................................................
|
|
...
|
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU
CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ
yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc trường hợp không được đăng
ký dự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp
luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và hoàn thiện đầy đủ
hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
|
|
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
___________________________________
i Ghi đúng tên vị
trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
ii Ghi đúng tên cơ
quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng
ký dự tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng
công chức khác nhau thì ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao
nhất.
iii Văn bằng, chứng
chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm
nộp Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng cho
phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản
chính thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
iv Đối tượng ưu tiên
quy định khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên theo
quy định.
v Trường hợp thí
sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề
xuất 01 hình thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản
của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ
tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang
Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển
dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình thức đã xác định
trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường
xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng
không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý
do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện
tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí sinh theo
hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
vi Thí sinh phải
đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tối đa các nguyện
vọng theo số lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí
việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí
sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự ưu
tiên thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.