|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2026/TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP KẾ HOẠCH, BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ; ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG VÀ
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
77/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
30/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số
351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Năng lượng - Dầu khí;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng mô hình quản lý năng lượng, thực hiện
kiểm toán năng lượng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Xây dựng danh sách cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm hằng năm.
2. Xây dựng kế hoạch và báo cáo
thực hiện kế hoạch hằng năm, 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
3. Xây dựng kế hoạch và báo cáo
tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước có mức tiêu thụ điện hằng năm từ 100.000 kWh trở lên.
4. Mô hình quản lý năng lượng.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện và
nội dung báo cáo kiểm toán năng lượng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
(sau đây gọi là cơ sở);
b) Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước hoặc một phần ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị);
c) Tổ chức kiểm toán năng lượng;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng đối
với cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Đối với đơn
vị trung gian vận chuyển, mua bán, phân phối năng lượng thì không tính sản
lượng mua bán, phân phối năng lượng trong sản lượng năng lượng tiêu thụ của đơn
vị.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ
sau đây được hiểu như sau:
1. Trang thông tin điện tử
là trang thông tin điện tử về Cơ sở dữ liệu sử dụng năng lượng quốc gia theo
địa chỉ: http://dataenergy.vn
2. Năm N là năm hiện tại
thực hiện báo cáo, được tính theo năm dương lịch.
3. Mức sử dụng năng lượng (SEC)
là tổng mức năng lượng sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Chương II
XÂY DỰNG DANH SÁCH CƠ SỞ
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM, LẬP KẾ HOẠCH VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ, ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
Điều 4. Xây dựng
danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, lập kế hoạch và báo cáo thực
hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Việc báo cáo, tổng hợp dữ liệu
sử dụng năng lượng hằng năm, xây dựng kế hoạch năm và báo cáo thực hiện kế
hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở được thực hiện
trên hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng năng lượng quốc gia theo địa chỉ: http://dataenergy.vn.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, đôn đốc và hướng dẫn chuẩn hóa dữ liệu các
báo cáo tình hình sử dụng năng lượng, đăng ký kế hoạch, báo cáo thực hiện kế
hoạch năm, kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ
sở, cơ quan, đơn vị.
3. Việc triển khai các hoạt động
quy định tại khoản 2 Điều này có thể thực hiện trên cơ sở phân cấp, ủy quyền,
giao nhiệm vụ theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
4. Cơ sở, cơ
quan, đơn vị thực hiện báo cáo trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn
được quy định tại các biểu mẫu báo cáo tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này như sau:
a) Trước ngày 15 tháng 01 của năm
N, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo danh sách đã được phê duyệt năm
N-2, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn có mức tiêu thụ
điện trong năm từ 100.000 kWh trở lên thực hiện báo cáo về tình hình tiêu thụ
năng lượng trong năm N-1 tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Mẫu báo cáo tình hình sử
dụng năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng và cơ quan, đơn vị theo mẫu 1.1
Phụ lục I;
Đơn vị Điện lực tỉnh, thành phố
trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp và cung cấp thông tin về dữ liệu tiêu thụ
điện trong năm N-1 của các cơ sở sử dụng điện trên địa bàn theo yêu cầu của cơ
quan quản lý, phục vụ việc xây dựng danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
hằng năm. Việc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu phải đảm bảo phù hợp với
quy định về bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu khách hàng;
b) Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm,
cơ sở, cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch năm N và báo cáo thực hiện kế
hoạch năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở. Mẫu Kế
hoạch năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Mẫu 1.2 đến Mẫu 1.7 Phụ
lục I. Cơ sở lựa chọn một trong các Mẫu phù hợp với ngành nghề hoạt động của
mình để xây dựng kế hoạch năm N và báo cáo thực hiện kế hoạch năm N-1. Mẫu Kế
hoạch năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả của cơ quan, đơn vị theo Mẫu 1.8 Phụ lục I;
c) Trước ngày 30 tháng 4 năm đầu
tiên của mỗi chu kỳ kế hoạch 5 năm, cơ sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho 5 năm tiếp theo và báo cáo thực hiện
kế hoạch 5 năm liền kề trước đó. Mẫu kế hoạch 5 năm và báo cáo thực hiện kế
hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng
lượng trọng điểm theo Mẫu 2.1 đến Mẫu 2.6 Phụ lục II;
d) Cơ sở được điều chỉnh kế hoạch
khi có thay đổi đáng kể về phương thức huy động nguồn điện, sản lượng phát điện
hoặc thay đổi về nhiên liệu, điều kiện thủy văn, phương thức sản xuất và kế
hoạch sửa chữa.
Điều 5. Lập
danh sách và báo cáo danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng
hợp, phê duyệt và ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của
năm N-1 trên địa bàn, và gửi văn bản về Bộ Công Thương để tổng hợp trước ngày
31 tháng 3 năm N.
2. Báo cáo danh sách cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm hằng năm quy định tại Mẫu 1.9, Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 6. Mô hình
quản lý năng lượng
1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Mô hình quản lý năng lượng được thực
hiện theo các nội dung chính sau đây:
a) Công bố mục tiêu, chính sách về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở;
b) Xây dựng kế hoạch hằng năm và
năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở; xây dựng và thực
hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo mục tiêu,
chính sách và kế hoạch đã lập; quy định chế độ trách nhiệm đối với từng tập
thể, cá nhân liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả tại cơ sở;
c) Có người quản lý năng lượng theo
tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả;
d) Tổ chức duy trì hệ thống đo đếm
đáp ứng tiêu chuẩn, đảm bảo tính chính xác của số liệu nhằm theo dõi, giám sát
tình trạng sử dụng năng lượng, lập hồ sơ thống kê tình hình tiêu thụ, sử dụng
các dạng năng lượng hàng tháng, mức sử dụng năng lượng (SEC), thiết lập đường
cơ sở năng lượng, tính toán chỉ số hiệu suất năng lượng, lập bảng cân bằng năng
lượng của cơ sở;
đ) Thực hiện chế độ kiểm toán năng
lượng; đề xuất và lựa chọn thực hiện các giải pháp quản lý và công nghệ nhằm sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
e) Định kỳ tổ chức đào tạo, tập
huấn cho người lao động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Cơ sở áp dụng mô hình quản lý năng
lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong báo cáo thực hiện kế hoạch sử
dụng năng lượng hằng năm trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn.
Tổ chức kinh tế có nhiều cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm được tổ chức mô hình quản lý năng lượng theo cấp Tập
đoàn / Tổng Công ty và phân cấp cho các cơ sở thành viên, trên cơ sở vẫn đảm
bảo đầy đủ các yêu cầu quản lý, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tại từng cơ sở
theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ sở áp dụng mô hình quản lý năng lượng.
a) Trường hợp cơ sở chưa áp dụng mô
hình quản lý năng lượng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm yêu cầu cơ sở
thực hiện áp dụng mô hình quản lý năng lượng và đưa cơ sở vào danh sách kiểm
tra trong năm tiếp theo;
b) Đối với các cơ sở mới có tên
trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong thời gian một năm kể
từ ngày ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở có trách nhiệm
thực hiện xây dựng, áp dụng mô hình quản lý năng lượng và báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng hằng năm trên
Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn.
Điều 7. Báo cáo
tình hình tuân thủ quy định của các cơ sở, cơ quan, đơn vị
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm thực hiện báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hằng năm, 5 năm của
các cơ sở, cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo Mẫu 1.10, Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách và báo cáo Bộ Công Thương trên Trang
thông tin điện tử: http://dataenergy.vn
Chương III
KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Điều 8. Thực
hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
1. Cơ sở có trách nhiệm 3 năm một
lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc. Các bước thực hiện kiểm toán
năng lượng và nội dung Báo cáo kiểm toán năng lượng của cơ sở quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kết quả kiểm toán năng lượng là
báo cáo kiểm toán năng lượng, bao gồm số liệu khảo sát, đo lường, thu thập số
liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở; kết quả tính toán cường độ năng
lượng hoặc mức sử dụng năng lượng (SEC); sơ đồ cân bằng năng lượng; phân tích,
tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng, đánh giá tiềm năng tiết kiệm
năng lượng; đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng, phân tích hiệu quả đầu
tư cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng đề xuất để cơ sở lựa chọn triển khai
áp dụng.
3. Trong thời hạn 30 ngày sau khi
phát hành báo cáo kiểm toán năng lượng, cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo kiểm
toán năng lượng bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thông qua Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn
4. Trường hợp Báo cáo kiểm toán
không đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hướng dẫn cơ sở hoàn thiện bổ sung theo nội dung quy định tại Phụ lục III
Thông tư này. Cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm toán năng lượng và
gửi lại cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ sở sử dụng năng lượng và tổ chức thực
hiện kiểm toán năng lượng chịu trách nhiệm với nội dung Báo cáo kiểm toán năng
lượng.
5. Đối với các cơ sở mới có tên
trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, trong thời gian một năm kể từ ngày ban hành Quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở có trách nhiệm hoàn thành báo cáo kiểm toán
năng lượng và gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách
nhiệm của Cục Năng lượng - Dầu khí
1. Tổ chức giám sát, kiểm tra tình
hình sử dụng năng lượng của các cơ sở và cơ quan, đơn vị.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hướng dẫn cơ sở trong việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch hằng
năm, 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hướng dẫn thực hiện các
quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm toán năng lượng.
3. Đăng tải danh sách cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm hằng năm và quản lý, hướng dẫn việc truy cập, sử dụng và
khai thác Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn đối với các tổ
chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Phối hợp với Cục Năng lượng -
Dầu khí, các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ sở, cơ
quan, đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả quy định tại Thông tư này.
2. Kiểm tra, giám sát và thực hiện
Thông tư này trong phạm vi quản lý tại địa phương.
3. Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị có trụ sở tại địa phương thực hiện đầy đủ trách nhiệm lập kế hoạch hằng
năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan trong việc tổ chức thông tin, tuyên truyền về hoạt động sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương; khuyến khích, khen thưởng kịp
thời các tổ chức và cá nhân có thành tích và xử lý kịp thời các sai phạm trong
hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
5. Áp dụng các giải pháp nhằm thúc
đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương theo quy định của
pháp luật và quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Trách
nhiệm của các tổ chức kinh tế
1. Phổ biến, quán triệt nội dung và
chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ các đơn vị thành viên của tổ chức kinh tế thực hiện
đầy đủ quy định tại Thông tư này.
2. Xác định cụ thể các mục tiêu
tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức
kinh tế.
3. Xây dựng chương trình sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả áp dụng trong toàn tổ chức kinh tế.
4. Lựa chọn và chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc thực hiện các biện pháp quản lý, áp dụng công nghệ phù hợp để thường
xuyên cải thiện tình hình sử dụng năng lượng, giảm cường độ năng lượng, giảm
mức sử dụng năng lượng trên một đơn vị sản phẩm.
5. Phối hợp với các Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc quyền
quản lý của tổ chức kinh tế thực hiện đầy đủ trách nhiệm báo cáo sử dụng năng
lượng hằng năm; rà soát, báo cáo danh sách khách hàng tiêu thụ nhiều năng lượng
theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
Điều 12. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư
số 25/2020/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Bộ Công Thương quy định về việc
lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả; thực hiện kiểm toán năng lượng.
3. Báo cáo kiểm toán năng lượng
phát hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực có giá trị 3 năm kể từ ngày ban
hành.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh
về Bộ Công Thương để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TW và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện KSND tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- UBND cấp tỉnh;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Cục, Vụ thuộc Bộ;
- Lưu: VT, NLĐK.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Sơn
|
PHỤ LỤC I
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC MẪU KẾ
HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ
HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Mẫu
1.1
|
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng
năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng và cơ quan, đơn vị.
|
|
Mẫu
1.2
|
Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực
hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm (CSSDNLTĐ) (Dùng cho cơ sở hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm trong nông
nghiệp)
|
|
Mẫu
1.3
|
Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực
hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở sản xuất điện)
|
|
Mẫu
1.4
|
Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực
hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho tòa nhà trụ sở, văn phòng làm việc,
nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn,
siêu thị, nhà hàng, cửa hàng)
|
|
Mẫu
1.5
|
Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực
hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực
giao thông vận tải)
|
|
Mẫu
1.6
|
Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực
hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở đánh bắt thủy, hải sản; máy móc
phục vụ sản xuất nông nghiệp)
|
|
Mẫu
1.7
|
Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực
hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở thủy lợi phục vụ sản xuất nông
nghiệp)
|
|
Mẫu
1.8
|
Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực
hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ quan,
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (Dùng cho cơ quan, đơn vị sử dụng ngân
sách nhà nước là cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hoặc có mức tiêu thụ
điện hằng năm từ 100.000 kWh trở lên)
|
|
Mẫu
1.9
|
Mẫu báo cáo tổng hợp danh sách
CSSDNLTĐ hằng năm gửi về Bộ Công Thương
|
|
Mẫu
1.10
|
Mẫu báo cáo tình hình tuân thủ
luật của cơ sở, cơ quan, đơn vị (Dùng cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo
Bộ Công Thương trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn)
|
Mẫu 1.1
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CƠ SỞ
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
[Tên
cơ sở] báo cáo sử dụng năng lượng năm [năm N] Ngày lập báo cáo
[.../.../......]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ
sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại: .........................Fax:
..................., Email: ................................................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................................................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
Thông tin về tình hình tiêu dùng
năng lượng
|
STT
|
Loại năng lượng
|
Đơn
vị tính (*)
|
Lượng
tiêu thụ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Điện (2*)
|
Điện mua vào
|
kWh
|
|
|
|
Điện tự sản xuất
|
kWh
|
|
|
|
Điện bán ra
|
kWh
|
|
|
|
2
|
Than (3*)
|
Tấn
|
|
|
|
3
|
Dầu DO
|
1.000
Lít (tấn)
|
|
|
|
4
|
Dầu FO
|
1.000
Lít (tấn)
|
|
|
|
5
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
6
|
Khí tự nhiên (Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
7
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
8
|
Nhiên liệu phản lực (Jet Fuel)
|
Tấn
|
|
|
|
9
|
Gỗ/Trấu
|
Tấn
|
|
|
|
10
|
Các dạng sinh khối khác
(Biomass...)
|
Tấn
|
|
|
|
11
|
Hơi mua ngoài (4*)
|
Tấn
|
|
|
|
12
|
Năng lượng khác (5*)
|
(ghi
rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn
vị cho phù hợp;
(2*): Tổng điện sử dụng
= Điện mua vào + Điện tự sản xuất - Điện bán ra;
(3*): Lựa chọn loại than
phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn;
(4*): Lựa chọn loại hơi
có áp suất phù hợp;
(5*): Với năng lượng
khác cần ghi rõ loại năng lượng và cung cấp nhiệt trị của năng lượng.
Mẫu 1.2
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm trong nông nghiệp)
BÁO
CÁO KẾ HOẠCH NĂM VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ
HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch năm
[năm N] Ngày lập báo cáo [.../.../......]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ
sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
Doanh thu:
......................................................................................................................
Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý
năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm
1.1 Năng lực sản xuất của cơ sở
năm [Năm N-1]
|
Năng lực SX
Tên sản phẩm
|
Đơn
vị đo (1)
|
Theo
thiết kế
|
Mức
sản xuất hiện tại
|
Tiêu
thụ năng lượng theo sản phẩm (2)
|
Doanh
thu theo sản phẩm (triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
............
|
|
|
|
|
|
(1) chọn đơn vị phù hợp
với loại sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m2/năm; m3/giờ
v.v...
(2) Lựa chọn loại năng
lượng và đơn vị phù hợp trên hệ thống, có thể thêm nhiều loại năng lượng nếu có
1.2 Kết quả đạt được về mục tiêu
tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]:
Các giải pháp và kết quả đạt được
(Đối chiếu với kế hoạch đã đăng ký ở mục 2.3 trong Kế hoạch năm N-1 về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung- nếu có)
|
Giải
pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Giải
pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống(4)
|
Mô
tả giải pháp
|
Kết
quả đạt được
|
Chi
phí (Triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)(3)
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)(3)
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
(3) So với mục đích sử
dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, v.v...), không so với tổng năng
lượng sử dụng.
(4) Điền mã hệ thống
bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
II. Kế hoạch sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N]
2.1 Dự kiến chỉ tiêu
Công suất sản xuất theo kế hoạch
của cơ sở
|
(chọn
đơn vị đo phù hợp với loại sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m2/năm; m3/giờ
v.v...)
|
|
Năng lực SX
Tên sản phẩm
|
Đơn
vị đo
|
Theo
thiết kế
|
Mức
sản xuất dự kiến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 Dự kiến mức sử dụng năng
lượng
2.2.1. Mức tiêu thụ nhiên liệu
|
STT
|
Loại
năng lượng
|
Đơn
vị tính(*)
|
Lượng
tiêu thụ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Than (2*)
|
Tấn
|
|
|
|
2
|
Dầu DO
|
1.000
Lít (tấn)
|
|
|
|
3
|
Dầu FO
|
1.000
Lít (tấn)
|
|
|
|
4
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
5
|
Khí tự nhiên (Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
6
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
7
|
Nhiên liệu phản lực (Jet Fuel)
|
Tấn
|
|
|
|
8
|
Gỗ/Trấu
|
Tấn
|
|
|
|
9
|
Các dạng sinh khối khác
|
Tấn
|
|
|
|
10
|
Hơi mua ngoài (3*)
|
Tấn
|
|
|
|
11
|
Năng lượng khác (4*)
|
(ghi
rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn
vị cho phù hợp;
(2*): Lựa chọn loại than
phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn;
(3*): Lựa chọn loại hơi
có áp suất phù hợp;
(4*): Với năng lượng
khác cần ghi rõ loại năng lượng và nhiệt trị của năng lượng.
2.2.2. Tiêu thụ điện
|
I. Điện năng mua từ lưới:
|
Công suất đăng ký ...kW
|
Điện năng ....106
kWh/năm
|
|
II. Điện tự sản xuất (nếu có):
|
Công suất lắp đặt: ... kW
|
Điện năng sản xuất:
..................106kWh/năm
|
|
1. Biomass
|
|
|
|
2. Biogas
|
|
|
|
3. Điện gió
|
|
|
|
4. Điện mặt trời
|
|
|
|
5. Khác (Thu hồi nhiệt thải phát điện,...)
|
|
|
|
III. Điện bán ra (nếu có)
|
Công suất bán ra:
..........................kW
|
Sản lượng điện bán ra:
.................106kWh/năm
|
2.3. Kế hoạch và mục tiêu tiết
kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]:
Các giải pháp và dự kiến kết quả
(Đối chiếu với kế hoạch 5 năm đã đăng ký và các giải pháp bổ sung, nếu có,
trong năm kế hoạch)
|
Giải
pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Giải
pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống
|
Mô
tả giải pháp
|
Kết
quả đạt được
|
Chi
phí
(Triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
|
.......
.......
.......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)1
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử
dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động,
v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống
bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
Cam kết
Được sự ủy quyền của Giám đốc Công
ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế hoạch năm về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi nhánh/Nhà máy trực
thuộc được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu
trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi
và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Ngày
báo cáo [...../..../....]
Người lập kế hoạch
|
Người
đứng đầu cơ sở duyệt
|
Mẫu 1.3
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở sản xuất điện)
BÁO
CÁO KẾ HOẠCH NĂM VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ
HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch năm
[năm N] Ngày lập báo cáo [../../.....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ
sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể cả
các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý
năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về cơ sở và sản
phẩm
1.1 Năng lực sản xuất của cơ sở
|
Nhiên
liệu sử dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Khối
lượng SD/năm
|
Nhiệt
trị thấp (kJ/kg)
|
|
Nhiên liệu chính
|
|
|
|
|
Nhiên liệu thay thế
Nhiên liệu phụ trợ 1
Nhiên liệu phụ trợ 2
|
|
|
|
|
Số
tổ máy
|
Công
suất (MW)
|
Hiệu
suất thiết kế
|
Hiệu
suất vận hành trung bình
|
Số
tổ máy
|
Công
suất (MW)
|
Hiệu
suất thiết kế
|
Hiệu
suất vận hành trung bình
|
|
Tổ
máy 1
|
|
|
|
Tổ
máy 3
|
|
|
|
|
Tổ
máy 2
|
|
|
|
Tổ
máy 4
|
|
|
|
1.2 Kết quả đạt được về mục tiêu
tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]:
Các giải pháp và kết quả đạt được
(Đối chiếu với kế hoạch đã đăng ký ở mục 2.3 của Kế hoạch năm N-1 về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung, nếu có)
|
Giải
pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Giải
pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô
tả giải pháp
|
Kết
quả đạt được
|
Chi
phí (Triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
|
......
|
...
|
...
|
...
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)1
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
......
|
...
|
|
......
|
...
|
...
|
...
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)1
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
...
|
...
|
(1) So với mục đích sử
dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động,
v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống
bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
II. Kế hoạch sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N]
2.1 Dự kiến chỉ tiêu:
Công suất sản xuất theo kế hoạch
của cơ sở
|
(chọn đơn vị đo phù hợp với loại
sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m2/năm; m3/giờ v.v...)
|
|
Năng lực SX
Tên sản phẩm
|
Đơn
vị đo
|
Theo
thiết kế
|
Mức
sản xuất dự kiến
|
|
|
|
|
|
|
...........
|
|
|
|
2.2 Dự kiến mức sử dụng nhiên
liệu
2.2.1. Tiêu thụ nhiên liệu
|
STT
|
Loại
năng lượng
|
Đơn
vị tính(*)
|
Lượng
tiêu thụ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Than (2*)
|
Tấn
|
|
|
|
2
|
Dầu DO
|
1.000
Lít (tấn)
|
|
|
|
3
|
Dầu FO
|
1.000
Lít (tấn)
|
|
|
|
4
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
5
|
Khí tự nhiên (Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
6
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
7
|
Gỗ/Trấu
|
Tấn
|
|
|
|
8
|
Các dạng sinh khối khác
(Biomass...)
|
Tấn
|
|
|
|
9
|
Năng lượng khác(3*)
|
(ghi
rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn
vị cho phù hợp;
(2*): Lựa chọn loại than
phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn;
(3*): Với năng lượng
khác cần ghi rõ loại năng lượng và cung cấp nhiệt trị của năng lượng.
2.2.2 Tiêu thụ điện
|
I. Điện năng mua từ lưới:
|
Công suất đăng ký ..........kW
|
Điện năng .............103
kWh/năm
|
|
II. Điện tự sản xuất (phần tự
dùng)
|
|
Điện năng tự dùng: .........103
kWh/năm
|
2.3 Kế hoạch và mục tiêu tiết
kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]:
Các giải pháp và dự kiến kết quả
(Đối chiếu với kế hoạch 5 năm đã đăng ký của kỳ và các giải pháp bổ sung,
nếu có, trong năm kế hoạch)
|
Giải
pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Giải
pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô
tả giải pháp
|
Kết
quả đạt được
|
Chi
phí (Triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
|
.......
.......
.......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)(1)
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử
dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động,
v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống
bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
Cam kết
Được sự ủy quyền của Giám đốc Công
ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế hoạch năm về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi nhánh/Nhà máy trực
thuộc được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu
trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi
và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Ngày
báo cáo [...../..../....]
Người lập kế hoạch
|
Người
đứng đầu cơ sở duyệt
|
Mẫu 1.4
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho tòa nhà, trụ sở, văn phòng làm
việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách
sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước)
KẾ
HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên
cơ sở] báo cáo kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo [../../.....]
Mã
số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..........................................................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý
năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và
hoạt động
1.1. Thông tin về cơ sở hạ tầng
|
Năm đưa tòa nhà vào hoạt động
|
|
Loại công trình
|
|
|
Tổng diện tích mặt sàn
|
.......m2
|
Số tầng
|
|
|
Tổng diện tích được bao che(1)
|
.......m2
|
Tổng diện tích bán bao che(2)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích không bao che(3)
|
.......m2
|
Diện tích được ĐHNĐ (4)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích văn phòng
|
.......m2
|
Số phòng làm việc
|
|
|
Tổng diện tích các phòng họp
|
.......m2
|
Số phòng họp
|
|
|
Diện tích cho thuê làm cửa hàng
|
.......m2
|
Số cửa hàng
|
|
|
Diện tích khu căng - tin, phục vụ
|
.......m2
|
Diện tích khu giải trí
|
.......m2
|
|
Số tầng hầm (nếu có)
|
|
Tổng diện tích tầng hầm (nếu có)
|
.......m2
|
|
Số tầng/nhà để xe (nếu có)
|
|
Diện tích tầng/nhà để xe
|
.......m2
|
Ghi chú:
(1) Phần diện tích có
mái che và có tường bao quanh;
(2) Phần diện tích có
mái che và một phần tường bao quanh;
(3) Phần diện tích không
có mái che và tường bao quanh (ngoài trời);
(4) ĐHNĐ - Điều hòa
nhiệt độ.
(Các nội dung khác theo Mẫu 1.2,
mục: 1.2, II;)
Mẫu 1.5
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho Cơ sở hoạt động trong lĩnh vực
giao thông vận tải)
KẾ
HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên
cơ sở] báo cáo kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo
[../../.....]
Mã
số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý
năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và
hoạt động
1.1. Năng lực của cơ sở
|
Loại
phương tiện
|
Số
lượng
(chiếc)
|
Loại
nhiên liệu
|
Năng
lực vận chuyển/năm
|
|
H.
khách x km
|
Tấn
x km
|
|
Xe taxi
|
|
|
|
|
|
Xe buýt
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô khách (trừ xe taxi và xe
buýt)
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô tải các loại
|
|
|
|
|
|
Tàu hỏa
|
|
|
|
|
|
Tàu biển
|
|
|
|
|
|
Phương tiện thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
Tàu bay
|
|
|
|
|
|
Phương tiện khác
|
|
|
|
|
1.2 Kết quả đạt được về mục tiêu
tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]:
Các giải pháp và kết quả đạt được
(Đối chiếu với kế hoạch đã đăng ký ở mục 2.3 trong Kế hoạch năm N-1 về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung, nếu có)
|
Giải
pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Giải
pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô
tả giải pháp
|
Kết
quả đạt được
|
Chi
phí
(Triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
|
......
......
......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL .(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL . (%)(1)
Tiết kiệm chi phí .... (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử
dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động,
v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống
bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
II. Kế hoạch sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N]
2.1 Dự kiến chỉ tiêu hoạt động
|
Loại
phương tiện
|
Số
lượng
(chiếc)
|
Loại
nhiên liệu
|
Năng
lực vận chuyển/năm
|
|
H.
khách x km
|
Tấn
x km
|
|
Xe taxi
|
|
|
|
|
|
Xe buýt
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô khách (trừ xe taxi và xe
buýt)
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô tải các loại
|
|
|
|
|
|
Tàu hỏa
|
|
|
|
|
|
Tàu biển
|
|
|
|
|
|
Phương tiện thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
Tàu bay
|
|
|
|
|
|
Phương tiện khác
|
|
|
|
|
2.2 Dự kiến mức sử dụng năng
lượng
2.2.1. Tiêu thụ nhiên liệu
|
STT
|
Loại
năng lượng
|
Đơn
vị tính (*)
|
Lượng
tiêu thụ dự kiến
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Dầu DO
|
1.000
Lít (tấn)
|
|
|
|
2
|
Dầu FO
|
1.000
Lít (tấn)
|
|
|
|
3
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
4
|
Khí tự nhiên (Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
5
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
6
|
Nhiên liệu phản lực (Jet Fuel)
|
Tấn
|
|
|
|
7
|
Năng lượng khác (2*)
|
(ghi
rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn
vị cho phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn;
(2*): Với năng lượng
khác cần ghi rõ loại năng lượng và cung cấp nhiệt trị của năng lượng.
2.2.2. Tiêu thụ điện
|
I. Điện năng mua từ lưới:
|
Công suất đăng ký:...kW
|
Điện năng... 106
kWh/năm
|
|
II. Điện tự sản xuất (nếu có):
|
Công suất lắp đặt:...kW
|
Điện năng sản xuất:
................106kWh/năm
|
|
1. Biomass
|
|
|
|
2. Biogas
|
|
|
|
3. Điện gió
|
|
|
|
4. Điện mặt trời
|
|
|
|
5. Khác (Thu hồi nhiệt thải phát
điện,...)
|
|
|
|
III. Điện bán ra (nếu có)
|
Công suất bán ra: .......kW
|
Sản lượng điện bán ra:
................106kWh/năm
|
2.3. Kế hoạch và mục tiêu tiết
kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]:
Các giải pháp và dự kiến kết quả
(Đối chiếu với kế hoạch 5 năm đã đăng ký và các giải pháp bổ sung, nếu
có, trong năm kế hoạch)
|
Giải
pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Giải
pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô
tả giải pháp
|
Kết
quả đạt được
|
Chi
phí (Triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
|
......
......
......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)(1)
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử
dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động,
v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống
bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
Cam kết
Được sự ủy quyền của Giám đốc Công
ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế hoạch năm về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi nhánh/Nhà máy trực
thuộc được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu
trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi
và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Ngày
báo cáo
[...../..../....]
Người lập kế hoạch
|
Người
đứng đầu cơ sở duyệt
|
Mẫu 1.6
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở đánh bắt thủy, hải sản;
máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp)
KẾ
HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo
kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo [.../..../.......]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống
cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ...............................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email: .....................................................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
..........................................................................................
Địa chỉ: ................................................[Tên
Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ................................................................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý
năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và
hoạt động
1.1. Năng lực sản xuất của cơ sở
|
Loại
phương tiện
|
Số
lượng
(chiếc)
|
Loại
nhiên liệu/năng lượng
|
|
- Tàu đánh bắt cá
|
|
|
|
- Tàu thủy/thuyền
|
|
|
|
- Máy kéo
|
|
|
|
- Máy cày
|
|
|
|
- Máy gặt đập
|
|
|
|
- Máy tuốt lúa
|
|
|
|
- Ô tô tải
|
|
|
|
....
|
|
|
(Các
nội dung khác theo Mẫu 1.2, mục: 1.2, II)
Mẫu 1.7
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở thủy lợi phục vụ sản xuất
nông nghiệp)
KẾ
HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo
kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo [.../.../.....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống
cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế: .....................................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: .................................................................
Điện thoại: ...................................Fax:
..................., Email: ..........................................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.........................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..........................................................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý
năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và
hoạt động
1.1. Năng lực sản xuất của cơ sở
|
Hạng
mục
|
Đơn
vị đo
|
Số
lượng
|
|
Diện tích đất được phục vụ tưới
tiêu
|
ha
|
|
|
Số trạm bơm
|
(trạm)
|
|
|
Số lượng bơm
|
(chiếc)
|
|
|
Tổng công suất sử dụng điện cho
bơm
Khối lượng nước bơm hàng ngày
|
kW
m3/ngày
|
|
|
.....
|
|
|
(Các nội dung khác theo Mẫu 1.2,
mục: 1.2, II)
Mẫu 1.8
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Dùng cho cơ quan, đơn vị sử dụng ngân
sách nhà nước là cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hoặc có mức tiêu thụ điện
hằng năm từ 100.000 kWh trở lên)
KẾ
HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo
kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo [../../.....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống
cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .............................................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: .............................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email: .....................................................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ: .........................................Tên
Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: .........Fax:
.....................Email: ...........................................................
Cơ sở đã áp dụng mô hình quản lý
năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng
□ Đã áp dụng mô hình quản lý năng
lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và
hoạt động
1.1. Thông tin về cơ sở hạ tầng
|
Năm đưa tòa nhà vào hoạt động
|
|
Loại công trình
|
|
|
Tổng diện tích mặt sàn
|
.......m2
|
Số tầng
|
|
|
Tổng diện tích được bao che(1)
|
.......m2
|
Tổng diện tích bán bao che(2)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích không bao che(3)
|
.......m2
|
Diện tích được ĐHNĐ (4)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích văn phòng
|
.......m2
|
Số phòng làm việc
|
|
|
Tổng diện tích các phòng họp
|
.......m2
|
Số phòng họp
|
|
|
Diện tích cho thuê làm cửa hàng
|
.......m2
|
Số cửa hàng
|
|
|
Diện tích khu căng - tin, phục vụ
|
.......m2
|
Diện tích khu giải trí
|
.......m2
|
|
Số tầng hầm (nếu có)
|
|
Tổng diện tích tầng hầm (nếu có)
|
.......m2
|
|
Số tầng/nhà để xe (nếu có)
|
|
Diện tích tầng/nhà để xe
|
.......m2
|
Ghi chú:
(1) Phần diện tích có
mái che và có tường bao quanh;
(2) Phần diện tích có
mái che và một phần tường bao quanh;
(3) Phần diện tích không
có mái che và tường bao quanh (ngoài trời);
(4) ĐHNĐ - Điều hòa
nhiệt độ.
1.2 Kết quả đạt được về mục tiêu
tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]:
Các giải pháp và kết quả đạt được
(Đối chiếu với kế hoạch đã đăng ký ở mục 2.3 trong Kế hoạch năm N-1 về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung - nếu có)
|
Giải
pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Giải
pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (4)
|
Mô
tả giải pháp
|
Kết
quả đạt được
|
Chi
phí (Triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)(3)
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)(1)
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
(3) So với mục đích sử
dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, v.v...), không so với tổng năng
lượng sử dụng.
(4) Điền mã hệ thống
bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
1.3 Kết quả Thực hiện thay thế,
nâng cấp, bổ sung thiết bị công nghệ trong năm [Năm N-1]:
Kết quả đạt được (Đối chiếu với kế
hoạch đã đăng ký ở mục 2.4 trong Kế hoạch năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung- nếu có)
|
STT
|
Tên
thiết bị lắp mới/nâng cấp/thay thế theo kế hoạch
|
Cách
thức lắp đặt (lắp mới, nâng cấp hoặc thay thế)
|
Loại
nhãn năng lượng của thiết bị
|
Thực
hiện (Có/không)
|
Lý
do (Trong trường hợp không thực hiện được)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Kế hoạch sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N]
2.1 Dự kiến mức sử dụng năng
lượng
2.1.1. Mức tiêu thụ nhiên liệu
|
STT
|
Loại
năng lượng
|
Đơn
vị tính(*)
|
Lượng
tiêu thụ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Dầu DO
|
1.000
Lít (tấn)
|
|
|
|
2
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
3
|
Khí tự nhiên (Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
4
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
5
|
Năng lượng khác (2*)
|
(ghi
rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn
vị cho phù hợp;
(2*): Với năng lượng
khác cần ghi rõ loại năng lượng và nhiệt trị của năng lượng.
2.1.2. Tiêu thụ điện
|
I. Điện năng mua từ lưới:
|
Công suất đăng
ký:..............kW
|
Điện năng:................
..............106 kWh/năm
|
|
II. Điện tự sản xuất (nếu có):
|
Công suất lắp đặt:
...............kW
|
Điện năng sản xuất:
..............106 kWh/năm
|
|
1. Biomass
|
|
|
|
2. Biogas
|
|
|
|
3. Điện gió
|
|
|
|
4. Điện mặt trời
|
|
|
|
III. Điện bán ra (nếu có)
|
Công suất bán ra:
................kW
|
Sản lượng điện bán ra:
..........106kWh/năm
|
2.3. Kế hoạch và mục tiêu tiết
kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]:
Các giải pháp và dự kiến kết quả
(Đối chiếu với kế hoạch 5 năm đã đăng ký nếu có và các giải pháp bổ sung,
nếu có, trong năm kế hoạch)
|
Giải
pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Giải
pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô
tả giải pháp
|
Kết
quả đạt được
|
Chi
phí
(Triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
|
......
......
......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL (Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL (%)1
Tiết kiệm chi phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử
dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động,
v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống
bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
2.4 Kết quả thực hiện thay thế,
nâng cấp, bổ sung thiết bị công nghệ trong năm [Năm N-1]:
|
STT
|
Tên
thiết bị lắp mới/nâng cấp/thay thế theo kế hoạch
|
Cách
thức lắp đặt (lắp mới, nâng cấp hoặc thay thế)
|
Loại
nhãn năng lượng của thiết bị
|
Lý
do lắp mới, nâng cấp hoặc thay thế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết
Được sự ủy quyền của lãnh đạo cơ
quan, đơn vị [Tên cơ quan, đơn vị] về việc dự thảo và báo cáo kế hoạch năm về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên cơ quan, đơn vị
được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu trong báo
cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi và xin
chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Người
lập kế hoạch
|
Ngày
báo cáo [...../..../....]
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị duyệt
|
Mẫu 1.9
TỔNG HỢP DANH SÁCH CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
NĂM N
|
Số
TT
|
Tên
cơ sở
|
Địa
chỉ, Điện thoại, email, fax
|
Ngành
nghề SX, kinh doanh chính
|
Tiêu
thụ năng lượng năm N
|
Quy
đổi (1)
(TOE)
|
Ghi
chú
|
|
Điện
(kWh)
|
Than
(tấn)
|
DO
(tấn)
|
FO
(tấn)
|
Xăng
(tấn)
|
Khí
(m3)
|
Khác
(số đo)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Phân loại
theo ngành nghề (Sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, tòa nhà, dịch vụ
thương mại, giao thông vận tải); Nếu có thể, mở rộng đến phân ngành Căn cứ
Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5
NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Mẫu
2.1
|
Mẫu Kế hoạch 5 năm và Báo cáo
thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm trong nông nghiệp)
|
|
Mẫu
2.2
|
Mẫu Kế hoạch 5 năm và Báo cáo
thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở sản xuất điện)
|
|
Mẫu
2.3
|
Mẫu Kế hoạch 5 năm và Báo cáo
thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho tòa nhà trụ sở, văn phòng làm
việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao;
khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước)
|
|
Mẫu
2.4
|
Mẫu Kế hoạch 5 năm và Báo cáo
thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho các cơ sở hoạt động trong lĩnh
vực Giao thông vận tải)
|
|
Mẫu
2.5
|
Mẫu Kế hoạch 5 năm và Báo cáo
thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở đánh bắt thủy, hải sản;
máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp)
|
|
Mẫu
2.6
|
Mẫu Kế hoạch 5 năm và Báo cáo
thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở thủy lợi phục vụ sản xuất
nông nghiệp)
|
Mẫu 2.1
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5
NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRỌNG ĐIỂM
(Dùng
cho cơ sở hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia
công sản phẩm trong nông nghiệp)
KẾ
HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên
cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo
[.../..../.....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ
sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở: .......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
...................................................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ: .............................................[Tên
Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................................................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở và sản
phẩm
1.1 Năng lực sản xuất của cơ sở
|
(chọn đơn vị đo phù hợp với loại
sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m2/năm; m3/giờ v.v...)
|
|
Năng lực SX
Tên sản phẩm
|
Đơn
vị đo
|
Theo
thiết kế
|
Mức
sản xuất hiện tại
|
|
.........
|
|
|
|
1.2. Kết quả thực hiện kế hoạch
(Tổng hợp từ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hằng năm chuyển qua)
|
Năm
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
Giải pháp 1: (Tên giải
pháp)
|
|
Mức tiết kiệm năng lượng - Dự
kiến theo kế hoạch (kWh)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm năng lượng - Thực
tế đạt được (kWh)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm năng lượng - Dự
kiến theo kế hoạch (%)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm năng lượng - Thực
tế đạt được (%)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm chi phí - Dự kiến
theo kế hoạch (Triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm chi phí - Thực tế
đạt được (Triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí - Dự kiến theo kế hoạch (Triệu
đồng)
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí - Thực tế thực hiện (Triệu
đồng)
|
|
|
|
|
|
|
Giải pháp 2: (Tên giải
pháp)
|
|
Mức tiết kiệm năng lượng - Dự
kiến theo kế hoạch (kWh)
|
|
|
|
|
|
|
...................
|
|
|
|
|
|
II. Kế hoạch, mục tiêu tiết kiệm
và sử dụng hiệu quả năng lượng trong 5 năm tới
2.1. Các giải pháp và dự kiến
kết quả
|
Giải
pháp TKNL dự kiến áp dụng
|
Năm
bắt đầu
|
Năm
kết thúc
|
Mục
tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả NL
|
|
Loại
nhiên liệu
|
Mô
tả giải pháp
|
Mức
TKNL dự kiến đạt được
|
Dự
kiến chi phí (Tr. đồng)
|
Hoàn
vốn (năm)
|
Mức
cam kết và khả năng thực hiện (2)
|
|
1......
2......
3......
|
|
|
|
|
Mức Tk ...(Đơn vị đo)
Tương đương (1)
......%
Thành tiền ....tr.đ
Lợi ích khác (là gì?)
|
|
|
|
Ghi chú: (1) So
với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị
chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Cho biết khả năng
thực hiện (ví dụ: từ 0 đến 100%); mức đảm bảo (thấp, trung bình, cao).
Cam kết
Được sự ủy quyền của Giám đốc Công
ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế hoạch năm về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi nhánh/Nhà máy trực
thuộc được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ liệu
trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản thân tôi
và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Người lập kế hoạch
|
Ngày
báo cáo [.../..../....]
Người đứng đầu cơ sở duyệt
|
Mẫu 2.2
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5
NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở sản xuất điện)
KẾ
HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch
5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo [.../.../....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ
sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ghi-]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email: ...............................................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở và sản
phẩm
1.1 Năng lực sản xuất của cơ sở
|
Nhiên
liệu sử dụng
|
Loại
nhiên liệu
|
Khối
lượng SD/năm
|
Nhiệt
trị thấp
(kJ/kg)
|
|
Nhiên liệu chính
Nhiên liệu thay thế
Nhiên liệu phụ trợ 1
Nhiên liệu phụ trợ 2
|
|
|
|
|
Số
tổ máy
|
Công
suất
(MW)
|
Hiệu
suất thiết kế
|
Hiệu
suất vận hành trung bình
|
Số
tổ máy
|
Công
suất
(MW)
|
Hiệu
suất thiết kế
|
Hiệu
suất vận hành trung bình
|
|
Tổ máy 1
|
|
|
|
Tổ máy 3
|
|
|
|
|
Tổ máy 2
|
|
|
|
Tổ máy 4
|
|
|
|
(Các nội dung khác theo Mẫu 2.1,
mục 1.2; II)
Mẫu 2.3
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5
NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho tòa nhà, trụ sở, văn phòng làm việc,
nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn,
siêu thị, nhà hàng, cửa hàng)
KẾ
HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch
5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo [.../.../....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ
sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email: .................................................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và
hoạt động
|
Năm đưa tòa nhà vào hoạt động
|
|
Loại công trình
|
|
|
Tổng diện tích mặt sàn
|
.......m2
|
Số tầng
|
|
|
Tổng diện tích được bao che(1)
|
.......m2
|
Tổng diện tích bán bao che(2)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích không bao che(3)
|
.......m2
|
Diện tích được ĐHNĐ (4)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích văn phòng
|
.......m2
|
Số phòng làm việc
|
|
|
Tổng diện tích các phòng họp
|
.......m2
|
Số phòng họp
|
|
|
Diện tích cho thuê làm cửa hàng
|
.......m2
|
Số cửa hàng
|
|
|
Diện tích khu căng - tin, phục vụ
|
.......m2
|
Diện tích khu giải trí
|
.......m2
|
|
Số tầng hầm (nếu có)
|
|
Tổng diện tích tầng hầm (nếu có)
|
.......m2
|
|
Số tầng/nhà để xe (nếu có)
|
|
Diện tích tầng/nhà để xe
|
.......m2
|
Ghi chú:
(1) Phần diện tích có
mái che và có tường bao quanh;
(2) Phần diện tích có
mái che và một phần tường bao quanh;
(3) Phần diện tích không
có mái che và tường bao quanh (ngoài trời);
(4) ĐHNĐ - Điều hòa nhiệt
độ.
(Các nội dung khác theo Mẫu 2.1,
mục 1.2, II)
Mẫu 2.4
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5
NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực
giao thông vận tải)
KẾ
HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên
cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo
[.../.../....]
Mã
số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở và hoạt
động
1.1. Năng lực sản xuất hiện tại
|
Năng
lực phương tiện của cơ sở
|
|
Loại
phương tiện
|
Số
lượng
(chiếc)
|
Loại
nhiên liệu
|
Năng
lực vận chuyển/năm
|
|
H.khách
x km
|
Tấn
x km
|
|
Xe taxi
|
|
|
|
|
|
Xe buýt
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô khách (trừ xe taxi và xe
buýt)
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô tải các loại
|
|
|
|
|
|
Tàu hỏa
|
|
|
|
|
|
Tàu biển
|
|
|
|
|
|
Phương tiện thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
Tàu bay
|
|
|
|
|
|
Phương tiện khác
|
|
|
|
|
(Các
nội dung khác theo Mẫu 2.1, mục: 1.2; II)
Mẫu 2.5
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5
NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở đánh bắt thủy, hải sản; máy
móc phục vụ sản xuất nông nghiệp)
KẾ
HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên
cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo
[../../...]
Mã
số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ: ..................................................[Tên
Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và
sản phẩm
1.1. Năng lực sản xuất hiện tại
|
Loại
phương tiện
|
Số
lượng
(chiếc)
|
Loại
nhiên liệu/ năng lượng
|
|
Tàu đánh bắt cá
|
|
|
|
Tàu thủy/thuyền
|
|
|
|
Máy kéo
|
|
|
|
Máy cày
|
|
|
|
Máy gặt đập
|
|
|
|
Máy tuốt lúa
|
|
|
|
Ô tô tải
|
|
|
|
........
|
|
|
(Các nội dung khác theo Mẫu 2.1,
mục: 1.2; II)
Mẫu 2.6
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5
NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở thủy lợi phục vụ sản xuất nông
nghiệp)
KẾ
HOẠCH 5 NĂM
VỀ
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên
cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [giai đoạn từ .... đến.....].
Ngày lập báo cáo
[../.../....]
Mã
số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm nhận báo cáo (kể
cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử lý, phê duyệt
báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa chọn theo các phân
ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ: .........................
[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.....................Fax: ..................., Email: ......................
Trực thuộc (tên công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ: ..............................................Tên
Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: .....................................Fax:
.....................Email: .......................................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần
kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở hạ tầng và
hoạt động
1.1. Năng lực sản xuất hiện tại
|
Hạng
mục
|
Đơn
vị đo
|
Số
lượng
|
|
Diện tích đất được phục vụ tưới
tiêu
|
ha
|
|
|
Số trạm bơm
|
(trạm)
|
|
|
Số lượng bơm
|
(chiếc)
|
|
|
Tổng công suất sử dụng điện cho
bơm
|
kW
|
|
|
Khối lượng nước bơm hàng ngày
|
m3/ngày
|
|
|
......
|
|
|
(Các nội dung khác theo Mẫu 2.1,
mục: 1.2; II)
PHỤ LỤC III
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG VÀ MẪU BÁO CÁO
KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
A. TRÌNH TỰ THỦ
TỤC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
I. TRÌNH TỰ THỦ TỤC CHI TIẾT
Trình tự thủ tục chi tiết thực hiện
kiểm toán năng lượng được tóm tắt ở Hình 1.

Hình
1. Trình tự thủ tục chi tiết thực hiện kiểm toán năng lượng
Bước 1. Lập kế hoạch Kiểm toán
năng lượng
Lập kế hoạch kiểm toán năng lượng
là bước khởi đầu của quy trình kiểm toán, nhằm thống nhất giữa đơn vị thực hiện
kiểm toán và cơ sở được kiểm toán về phạm vi, giới hạn, mục tiêu, phương pháp
tổ chức thực hiện và các nguồn lực cần huy động. Chất lượng của bước lập kế
hoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các bước tiếp theo như khảo sát,
thu thập dữ liệu, đo kiểm hiện trường, phân tích và lập báo cáo kiểm toán năng
lượng.
Trong bước này, đơn vị thực hiện
kiểm toán cần làm việc với cơ sở để xác định rõ mục tiêu của cuộc kiểm toán
năng lượng. Mục tiêu có thể bao gồm đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng, xác
định các khu vực hoặc hệ thống tiêu thụ năng lượng trọng điểm, nhận diện cơ hội
tiết kiệm năng lượng, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu suất vận hành, giảm chi
phí năng lượng và hỗ trợ cơ sở xây dựng kế hoạch quản lý năng lượng sau kiểm
toán.
Phạm vi và giới hạn kiểm toán cần
được xác định cụ thể ngay từ đầu. Nội dung này bao gồm phạm vi nhà xưởng, dây
chuyền sản xuất, khu vực phụ trợ, hệ thống thiết bị hoặc dạng năng lượng sẽ
được kiểm toán; mức độ chi tiết của cuộc kiểm toán; khoảng thời gian dữ liệu
cần thu thập; yêu cầu về đo kiểm hiện trường; cũng như các điều kiện giới hạn
liên quan đến thời gian, nhân lực, kinh phí, khả năng tiếp cận thiết bị và điều
kiện vận hành của cơ sở. Việc xác định rõ phạm vi giúp tránh bỏ sót các hệ
thống sử dụng năng lượng quan trọng, đồng thời đảm bảo cuộc kiểm toán được
triển khai phù hợp với nguồn lực thực tế.
Trên cơ sở phạm vi và mục tiêu đã
thống nhất, nhóm kiểm toán năng lượng được thành lập. Thành phần nhóm kiểm toán
cần bao gồm các kiểm toán viên năng lượng, kỹ sư hoặc chuyên gia kỹ thuật có
kinh nghiệm phù hợp với hệ thống được kiểm toán, đồng thời có sự tham gia của
đại diện cơ sở như cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ kỹ thuật, vận hành, bảo
trì và các bộ phận liên quan. Việc phân công nhiệm vụ trong nhóm cần được xác
định rõ, bao gồm người phụ trách tổng hợp dữ liệu, người phụ trách khảo sát
hiện trường, người thực hiện đo kiểm, người phân tích kỹ thuật - kinh tế và
người đầu mối phối hợp với cơ sở.
Kế hoạch thực hiện kiểm toán năng
lượng cần được lập và thống nhất với cơ sở trước khi triển khai. Kế hoạch này
tối thiểu cần bao gồm:
- Thời gian thực hiện từng bước của
cuộc kiểm toán năng lượng;
- Danh sách thành viên nhóm kiểm
toán và đầu mối phối hợp của cơ sở;
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho
từng thành viên;
- Danh mục tài liệu, số liệu cần cơ
sở cung cấp trước và trong quá trình khảo sát;
- Danh mục khu vực, hệ thống, thiết
bị dự kiến khảo sát và đo kiểm;
- Cơ chế trao đổi thông tin, xác
nhận dữ liệu và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
Sản phẩm đầu ra của bước lập kế
hoạch là phạm vi, giới hạn và mục tiêu kiểm toán năng lượng đã được xác định;
nhóm kiểm toán năng lượng đã được thành lập; danh sách đầu mối phối hợp giữa
đơn vị kiểm toán và cơ sở đã được thống nhất; và kế hoạch thực hiện kiểm toán năng
lượng đã được cơ sở xác nhận. Đây là cơ sở để chuyển sang bước tiếp theo của
quy trình kiểm toán năng lượng là khảo sát và thu thập dữ liệu.
Bước 2. Khảo sát, thu thập dữ
liệu có sẵn
Khảo sát và thu thập dữ liệu là
bước quan trọng nhằm hình thành cơ sở thông tin ban đầu phục vụ cho việc đánh
giá hiện trạng sử dụng năng lượng, nhận diện các khu vực tiêu thụ năng lượng
trọng điểm và xây dựng kế hoạch đo kiểm hiện trường chi tiết. Bước này được
thực hiện sau khi phạm vi, mục tiêu và kế hoạch kiểm toán năng lượng đã được
thống nhất với cơ sở. Kết quả của bước khảo sát, thu thập dữ liệu là đầu vào
trực tiếp cho các bước đo kiểm, đánh giá hiện trường, phân tích và xây dựng sơ
đồ năng lượng/cân bằng năng lượng.
Trước khi khảo sát thực tế tại cơ
sở, nhóm kiểm toán năng lượng cần thu thập các thông tin nền phục vụ phân tích
ban đầu. Các dữ liệu, thông tin cần thu thập bao gồm:
a) Đặc tính kỹ thuật của thiết bị,
quy trình dây chuyền công nghệ sẽ được kiểm toán; (trong trường hợp các tòa
nhà, cần chú ý đến diện tích các tầng, kết cấu xây dựng, hướng nhà, kết cấu mặt
tiền, chủng loại và số lượng thiết bị sử dụng năng lượng, v.v...)
b) Quy trình vận hành thiết bị; các
bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ bố trí mặt bằng; hướng dẫn sửa chữa thiết bị, hướng dẫn
thử nghiệm, biên bản đưa thiết bị vào vận hành;
c) Sổ sách, báo cáo về vận hành,
tình hình sửa chữa thiết bị, các ghi chép số liệu đo lường về nhiệt độ, áp
suất, dòng điện, số giờ vận hành, v.v..
d) Sổ sách lưu trữ về các cơ hội
tiết kiệm năng lượng đã thực hiện và dự kiến thực hiện;
e) Ghi chép về tình hình sử dụng
năng lượng, nhu cầu sử dụng cực đại của các dây chuyền, các khu vực sản xuất
trong 3 năm gần nhất;
f) Hóa đơn mua năng lượng trong 3
năm gần nhất;
g) Sản lượng sản phẩm sản xuất theo
từng loại sản phẩm trong 3 năm gần nhất.
Về tổng thể, giả thiết rằng tại
doanh nghiệp có lưu các tài liệu và các kỹ thuật viên có bảo quản các sổ sách
ghi chép về đặc tính kỹ thuật của thiết bị, dây chuyền công nghệ và tình trạng
vận hành. Nhóm kiểm toán cần xác định đúng các đối tác thích hợp để hợp tác thu
thập dữ liệu, để thảo luận, tìm hiểu hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ sẽ
được kiểm toán năng lượng, thảo luận chi tiết với người vận hành, người sử dụng
năng lượng cuối cùng (ví dụ về mức độ hài lòng của người sử dụng đối với điều
kiện vi khí hậu trong các tòa nhà, v.v.). Nhóm kiểm toán nên chuẩn bị sẵn bảng
câu hỏi cho người sử dụng cuối cùng về các vấn đề quan tâm.
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được,
nhóm kiểm toán thực hiện phân tích dữ liệu ban đầu nhằm đánh giá sơ bộ xu hướng
tiêu thụ năng lượng, cơ cấu sử dụng năng lượng theo từng dạng năng lượng, mức
sử dụng năng lượng và mối liên hệ giữa tiêu thụ năng lượng với sản lượng hoặc
các yếu tố ảnh hưởng chính. Việc phân tích sơ bộ này giúp nhận diện các khu
vực, quá trình, dây chuyền hoặc hệ thống thiết bị có mức tiêu thụ năng lượng
lớn, có biến động bất thường hoặc có tiềm năng tiết kiệm năng lượng. Đồng thời,
nhóm kiểm toán xác định các dữ liệu còn thiếu, dữ liệu cần kiểm chứng và các
nội dung cần làm rõ trong quá trình khảo sát hiện trường. Đến thời điểm này,
kiểm toán viên phải nắm được các thông tin về đặc tính của các thiết bị cơ bản
bao gồm:
- Sơ đồ khối biểu diễn dòng năng
lượng, dòng sản phẩm vào/ra tại mỗi thiết bị, mỗi công đoạn công nghệ; thiết
lập cân bằng năng lượng, cân bằng vật chất cho các đối tượng được kiểm toán (sơ
đồ khối kiểu “hộp đen”); đặc tính vận hành của các thiết bị sử dụng năng lượng;
- Loại và đặc tính của lò hơi cấp
nhiệt, của hệ thống cấp hơi;
- Loại và công suất của hệ thống
lạnh, các đặc tính kỹ thuật (áp suất làm lạnh, nhiệt độ, lưu lượng nước làm mát
và nhiệt độ, áp suất, v.v...);
- Kiểu, loại thiết bị của hệ thống điều
hòa không khí, các thành phần trong hệ thống (bơm, quạt, máy nén, đường ống,
v.v...), đặc tính vận hành (lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, v.v...)
- Mức độ huy động các thiết bị, hệ
thống thiết bị;
- Cơ chế kiểm soát đối với các
thiết bị, hệ thống thiết bị (bộ điều khiển, thiết bị chấp hành, bộ cảm biến,
logic điều khiển, v.v...);
- Loại thiết bị chiếu sáng, đặc
tính kỹ thuật và cơ cấu điều khiển;
- Đặc tính của hệ thống phân phối
điện;
- Đối với trường hợp kiểm toán tòa
nhà, kiểm toán viên còn phải nắm được:
+ Đặc điểm của tòa nhà;
+ Đặc tính vận hành của hệ thống
thang máy, thang cuốn (phân khu vực phục vụ, kiểu động cơ dẫn động, hệ thống điều
khiển, v.v...);
Trước khi triển khai khảo sát tại
nhà máy, nhóm kiểm toán tổ chức họp khai mạc kiểm toán năng lượng với đại diện
cơ sở. Cuộc họp nhằm thống nhất lại kế hoạch thực hiện, phạm vi khảo sát, lịch
làm việc, phương án phối hợp, đầu mối cung cấp thông tin, yêu cầu về an toàn, điều
kiện tiếp cận khu vực sản xuất và trách nhiệm của các bên liên quan. Đây cũng
là thời điểm để nhóm kiểm toán trình bày phương pháp triển khai, danh mục dữ
liệu cần bổ sung và các yêu cầu hỗ trợ trong quá trình khảo sát, đo kiểm.
Trong quá trình khảo sát thực tế,
nhóm kiểm toán rà soát hiện trạng quy trình sản xuất, các khu vực sử dụng năng
lượng chính, hệ thống thiết bị sản xuất, hệ thống phụ trợ và các thiết bị tiêu
thụ năng lượng trọng điểm. Nội dung khảo sát cần làm rõ lưu đồ sản xuất, dòng
nguyên liệu, dòng sản phẩm, dòng năng lượng, chế độ vận hành, tình trạng thiết
bị, phương thức điều khiển, bảo trì, sửa chữa và các vấn đề vận hành có thể ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng năng lượng. Kết quả khảo sát được sử dụng để kiểm
chứng dữ liệu đã thu thập, bổ sung thông tin còn thiếu và xác định các khu vực
cần đánh giá sâu hơn.
Nhóm kiểm toán cần so sánh các đặc
tính vận hành của thiết bị hiện tại với số liệu thiết kế hoặc so sánh với các
tài liệu kỹ thuật liên quan nhằm phát hiện các khác biệt trong vận hành hiện
tại so với yêu cầu thiết kế hay thông lệ kỹ thuật khác, phát hiện các khu vực
đang gây lãng phí năng lượng. Các thông số so sánh bao gồm:
- Hiệu suất lò hơi, các tổn thất
trong quá trình đốt nhiên liệu;
- Tổn thất trên đường ống cấp nhiệt
(Pa/m)
- Hiệu suất các động cơ (%);
- Hiệu suất vận hành các bộ làm
mát;
- Công suất điện của hệ thống quạt
(kW/lít không khí cung cấp/giây);
- Hiệu suất các quạt gió (%);
- Hiệu suất các bơm (%);
- Hiệu suất các máy nén khí (%);
- Mật độ công suất chiếu sáng
(W/m2);
- Độ rọi của hệ thống chiếu sáng
(Lux);
- Tổn thất của hệ thống điều khiển
chiếu sáng (W);
- Chất lượng điện năng như: hệ số
cos φ, sóng hài,...;
- Hiệu suất, mức sử dụng năng
lượng, hệ số đặc tính năng lượng của các dây chuyền thiết bị công nghệ (ví dụ
lò nung, lò đốt, dây chuyền sấy,...).
Đối với hệ thống cấp nhiệt, thông
gió, điều hòa nhiệt độ (HVAC), khu vực lãng phí có thể xác định từ sổ ghi chép
dữ liệu về thay đổi lưu lượng tương ứng với các thay đổi về nhiệt độ, áp suất.
Đối với hệ thống cấp điện, khu vực lãng phí có thể xác định từ sổ ghi chép về
dòng điện, điện áp. Trong trường hợp không có các sổ ghi chép, kiểm toán viên
cần thực hiện các đo đạc để xác định các thiết bị/hệ thống thiết bị nào làm
việc kém hiệu quả.
Các điểm đo chiến lược cần được lựa
chọn trên cơ sở mức độ tiêu thụ năng lượng, vai trò của thiết bị hoặc hệ thống
trong quy trình sản xuất, khả năng tiếp cận điểm đo và giá trị của dữ liệu đối
với việc phân tích tiềm năng tiết kiệm năng lượng. Kế hoạch đo kiểm cần xác
định rõ:
- Thông số cần đo, bao gồm điện
năng, công suất, dòng điện, điện áp, lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, thành
phần khói thải hoặc các thông số kỹ thuật liên quan;
- Vị trí đo, phương pháp đo, thiết
bị đo và yêu cầu về độ chính xác;
- Thời điểm đo, thời gian đo và điều
kiện tải khi thực hiện đo kiểm;
- Phương pháp ghi nhận, kiểm tra,
xử lý dữ liệu và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu;
- Trách nhiệm phối hợp giữa nhóm
kiểm toán và cán bộ kỹ thuật, vận hành của cơ sở.
Trong quá trình khảo sát, nhóm kiểm
toán tiếp tục thu thập và chuẩn hóa dữ liệu để phục vụ xây dựng sơ đồ năng
lượng và cân bằng năng lượng của cơ sở. Nội dung thu thập bao gồm:
- Dữ liệu về nguồn năng lượng đầu
vào;
- Dữ liệu phân bổ năng lượng theo
khu vực, dây chuyền, hệ thống và thiết bị chính;
- Dữ liệu về chuyển đổi, phân phối
và sử dụng năng lượng;
- Dữ liệu về tổn thất năng lượng
trong các hệ thống phụ trợ;
- Dữ liệu cân bằng khối lượng của
các quy trình sản xuất chính;
- Dữ liệu sản lượng, nguyên liệu,
phụ phẩm, chất thải và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng năng lượng.
Các dữ liệu này cần được kiểm tra
tính nhất quán giữa nhiều nguồn khác nhau như hóa đơn năng lượng, đồng hồ đo,
nhật ký vận hành, hồ sơ sản xuất, thông số thiết kế và quan sát thực tế. Trường
hợp dữ liệu chưa đầy đủ, nhóm kiểm toán cần xác định rõ nội dung cần bổ sung
hoặc đo kiểm trong các bước tiếp theo
Kết thúc giai đoạn khảo sát và thu
thập dữ liệu, nhóm kiểm toán tổ chức cuộc họp thảo luận với đại diện cơ sở để
rà soát kết quả khảo sát, xác nhận tính đầy đủ, hợp lệ và độ tin cậy của dữ
liệu đã thu thập. Cuộc họp cũng nhằm thống nhất các nội dung cần bổ sung, các điểm
đo chiến lược, kế hoạch đo kiểm chi tiết và các vấn đề kỹ thuật cần tiếp tục
đánh giá trong bước đo kiểm và đánh giá hiện trường
Bước 3. Đo kiểm và đánh giá hiện
trường
Đo kiểm và đánh giá hiện trường là
bước nhằm thu thập các số liệu vận hành thực tế của các hệ thống, thiết bị sử
dụng năng lượng tại cơ sở. Bước này được thực hiện trên cơ sở kế hoạch đo kiểm
đã được xác định sau giai đoạn khảo sát, thu thập dữ liệu. Kết quả đo kiểm và
đánh giá hiện trường là cơ sở quan trọng để kiểm chứng dữ liệu đã thu thập, xác
định hiện trạng hiệu suất vận hành của thiết bị, nhận diện tổn thất năng lượng
và đề xuất các cơ hội tiết kiệm năng lượng phù hợp. Các hoạt động chủ yếu bao
gồm:
- Thực hiện đo kiểm và đánh giá
hiện trường tại cơ sở (theo kế hoạch đo kiểm đã xác định được thông qua công
tác khảo sát thực tế)
- Họp nhóm KTNL rà soát kết quả đo
kiểm và đánh giá hiện trường tại cơ sở
- Báo cáo sơ bộ kết quả khảo sát,
đo kiểm tại cơ sở
- Tổng hợp, phân tích sơ bộ các kết
quả đo kiểm tại cơ sở
Bước 3.1. Thực hiện đo kiểm
và đánh giá hiện trường tại cơ sở
Nhóm kiểm toán năng lượng thực hiện
đo kiểm tại hiện trường theo kế hoạch đo kiểm đã được xây dựng và thống nhất
với cơ sở. Việc đo kiểm cần đảm bảo đúng phạm vi, đúng điểm đo, đúng phương
pháp và phản ánh được điều kiện vận hành thực tế của các hệ thống sử dụng năng
lượng.
Nội dung đo kiểm và đánh giá hiện
trường bao gồm:
- Đo kiểm các hệ thống, thiết bị
sản xuất chính:
○ Ghi nhận chế độ vận hành, mức
tải, thời gian vận hành;
○ Đo các thông số tiêu thụ năng
lượng của thiết bị;
○ Đánh giá sơ bộ hiệu suất vận hành
thực tế so với thiết kế hoặc thông lệ vận hành tốt;
○ Nhận diện các dấu hiệu vận hành
không hiệu quả như non tải, quá tải, vận hành gián đoạn, vận hành không đồng bộ
hoặc vận hành ngoài vùng tối ưu.
- Đo kiểm hệ thống điện:
○ Đo công suất, điện năng tiêu thụ,
dòng điện, điện áp, hệ số công suất;
○ Đánh giá đặc tính phụ tải của các
hệ thống tiêu thụ điện chính;
○ Kiểm tra tình trạng phân bổ phụ
tải, vận hành máy biến áp, tủ điện, động cơ điện và các thiết bị điện lớn;
○ Ghi nhận các vấn đề về chất lượng
điện năng nếu có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng năng lượng.
- Đo kiểm hệ thống nhiệt:
○ Đo nhiệt độ, áp suất, lưu lượng,
thành phần khói thải và các thông số vận hành liên quan;
○ Đánh giá sơ bộ hiệu suất của lò
hơi, lò nung, lò công nghiệp, hệ thống hơi, nước nóng hoặc dầu tải nhiệt;
○ Xác định các tổn thất nhiệt chính
như tổn thất qua khói thải, xả đáy, bề mặt thiết bị, đường ống, van, phụ kiện,
rò rỉ hơi hoặc thất thoát nước ngưng;
○ Kiểm tra hiện trạng cách nhiệt,
thu hồi nhiệt và chế độ vận hành của hệ thống.
- Đo kiểm hệ thống phụ trợ:
○ Hệ thống khí nén: áp suất, lưu
lượng, điện năng tiêu thụ, rò rỉ khí nén, chế độ vận hành máy nén;
○ Hệ thống lạnh và điều hòa không
khí: nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, công suất điện, phụ tải lạnh, hiệu suất vận
hành;
○ Hệ thống bơm, quạt: lưu lượng, áp
suất, công suất điện, chế độ điều khiển, tình trạng van tiết lưu hoặc damper;
○ Hệ thống chiếu sáng: công suất
lắp đặt, độ rọi, thời gian vận hành, khu vực chiếu sáng không cần thiết;
○ Các hệ thống phụ trợ khác tùy
theo đặc điểm của cơ sở.
Trong quá trình đo kiểm, nhóm kiểm
toán cần ghi nhận đầy đủ điều kiện vận hành tại thời điểm đo, bao gồm mức tải
sản xuất, số lượng thiết bị đang vận hành, điều kiện môi trường, trạng thái điều
khiển và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả đo. Các dữ liệu đo kiểm cần
được lưu trữ có hệ thống, kèm theo thông tin về vị trí đo, thời gian đo, thiết
bị đo, người thực hiện và ghi chú kỹ thuật liên quan.
Trong quá trình đo, các bộ cảm biến
nên được lắp đặt tại các vị trí phản ánh sự cần thiết nhất và tại các vị trí
phù hợp để đo lường chính xác các thông số cần kiểm soát. Ví dụ, để đo độ rọi
trong văn phòng, lux kế nên được đặt ở độ cao khoảng 0,8 m cách sàn, nhiệt kế
đặt ở độ cao khoảng 1,1 m, còn bộ cảm biến đo áp suất và lưu lượng trong đường
ống gió được chọn đặt tại các vị trí theo chỉ dẫn của các tài liệu kỹ thuật.
Đối với việc đo lưu lượng, thông
thường trên hệ thống đã đặt sẵn các lỗ đo chuẩn, ống đo và các giá đỡ. Trong
trường hợp các điểm đo không được bố trí sẵn, nhóm kiểm toán phải tự lắp đặt
các lỗ đo và các phụ kiện cần thiết phục vụ cho việc đo lường, hoặc sử dụng các
dụng cụ đo siêu âm. Thông thường, người ta không lắp đặt thêm đồng hồ đo lưu
lượng hoặc chong chóng đo vào trong đường ống nước. Trong trường hợp đó, nhóm
kiểm toán có thể sử dụng các thiết bị đo có sẵn được đặt ở trước và sau bơm, đo
áp suất của dòng chảy và tính ra lưu lượng, sử dụng biểu đồ tương quan giữa áp
suất/lưu lượng của bơm, van, đường ống, v.v. so với các hệ thống có kích thước
tương tự.
Phần lớn các dữ liệu và đặc tính
của thiết bị/hệ thống thiết bị đã có thể thu thập được từ các kỹ sư, kỹ thuật
viên vận hành và bảo dưỡng. Tuy nhiên, kiểm toán viên vẫn phải có các thiết bị
đo cần thiết để đọc các thông số như nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, độ rọi của
hệ thống chiếu sáng, dòng điện, điện áp,... Các thiết bị đo thông dụng trong
kiểm toán năng lượng được liệt kê trong Bảng 2.
Bảng
2. Các thiết bị đo lường thông dụng phục vụ kiểm toán năng lượng
|
Thiết bị
|
Thông số đo/Ghi chú
|
|
Đo điện
|
|
Volt kế (Voltmeter)
|
Đo điện áp
|
|
Am pe kế (Ammeter)
|
Đo dòng điện
|
|
Ôm kế (Ohmmeter)
|
Đo điện trở
|
|
Đồng hồ đo tổng hợp (Multi-
meter)
|
Đo điện áp, dòng điện và điện trở
|
|
Oát kế (Wattmeter)
|
Đo công suất hiệu dụng (kW)
|
|
Đồng hồ đo hệ số công suất (Power
factor meter)
|
Đo hệ số công suất/tính toán công
suất biểu kiến (kVA)
|
|
Lux kế (Light meter/Lux meter)
|
Đo độ chiếu sáng (lux)
|
|
Đồng hồ phân tích chất lượng điện
(Power quality analyser)
|
Phân tích sóng hài và các thông
số điện khác
|
|
Đo nhiệt độ
|
|
Nhiệt kế (thermometer)
|
Đo nhiệt độ bầu khô (°C)
|
|
Ẩm kế treo/nhiệt kế (Sling
psychrometer/thermometer)
|
Đo nhiệt độ bầu khô/bầu ướt (°C)
|
|
Thiết bị
|
Thông số đo/Ghi chú
|
|
Súng đo nhiệt độ từ xa bằng cảm
ứng hồng ngoại (Infrared remote temperature sensing gun)
|
Rất hữu ích để xác định tổn thất
nhiệt do bảo ôn kém/rò rỉ
|
|
Nhiệt kế kỹ thuật số có đầu dò
nhiệt độ (Digital thermometer with temperature probe)
|
Đo nhiệt độ trong đường ống
hơi/không khí nóng (dùng đầu dò platin để đo nhiệt độ từ 0 đến 100 °C, cặp
nhiệt ngẫu đo nhiệt độ đến trên 1200 °C)
|
|
Đo độ ẩm
|
|
Ẩm kế dây tóc (Hair
hygrometer)
|
Đo độ ẩm/nhiệt độ bầu ướt
|
|
Nhiệt kế kỹ thuật số (Digital
thermometer)
|
Đo độ ẩm/nhiệt độ bầu ướt
|
|
Đo áp suất và tốc độ
|
|
Áp kế kiểu ống Pito tĩnh (Pitostatic
tube manometer)
|
Đo áp suất và tốc độ dòng không
khí
|
|
Máy đo tốc độ gió kỹ thuật số có
đầu dò (Digital type anemometer with probe)
|
Đo áp suất và tốc độ dòng không
khí
|
|
Máy đo tốc độ gió kiểu van (Vane
type anemometer)
|
Đo tốc độ không khí trong đoạn
ống/tại đầu vào/đầu ra với tốc độ trong khoảng từ 0,25 đến 15 m/giây
|
|
Áp kế chất lỏng (Pressure
gauge)
|
Đo áp suất chất lỏng
|
|
Lưu tốc kế siêu âm có đầu dò với
các vòng kẹp ống (Ultrasonic flow meter with pipe clamps)
|
Đo dòng chất lỏng/tốc độ
|
|
Các dụng cụ đo khác
|
|
Bộ phân tích khói thải có đầu dò (Exhaust
gas analyser with probe)
|
Đo nhiệt độ, hàm lượng O2,
CO, CO2, NOx trong khói lò
|
|
Máy dò rò rỉ siêu âm (Ultrasonic
leak detector)
|
Đo phát hiện rò rỉ khí nén
|
|
Máy dò rò rỉ hơi nước (Steam
leak detector)
|
Đo phát hiện rò rỉ hơi nước
|
|
Máy dò rò rỉ khí ga (refrigerant
leak detector)
|
Đo phát hiện rò rỉ môi chất làm
lạnh
|
|
Máy đo vòng quay (Tachometer)
Khác (Theo yêu cầu thực tế của
nhiệm vụ Kiểm toán năng lượng cụ thể)
|
Đo tốc độ quay
|
Sau khi hoàn thành đo kiểm tại hiện
trường, nhóm kiểm toán năng lượng tổ chức họp nội bộ để rà soát nhanh kết quả
đo kiểm và đánh giá hiện trường. Mục tiêu của cuộc họp là kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lý và độ tin cậy của dữ liệu trước khi sử dụng cho phân tích chi tiết.
Nội dung rà soát bao gồm:
- Kiểm tra danh mục các điểm đo đã
thực hiện so với kế hoạch đo kiểm;
- Đánh giá mức độ đầy đủ của số
liệu đo được;
- Kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu
so với thông số thiết kế, dữ liệu vận hành và kinh nghiệm thực tế;
- Xác định dữ liệu bất thường, dữ
liệu thiếu hoặc dữ liệu cần đo bổ sung;
- Đánh giá sơ bộ các hệ thống có
mức tiêu thụ năng lượng lớn hoặc hiệu suất thấp;
- Tổng hợp các vấn đề vận hành quan
sát được tại hiện trường;
- Lập danh mục sơ bộ các cơ hội
tiết kiệm năng lượng.
Trường hợp kết quả đo kiểm chưa đủ
cơ sở để phân tích hoặc có sai lệch lớn so với dữ liệu vận hành do cơ sở cung
cấp, nhóm kiểm toán cần xác định nguyên nhân và thống nhất phương án xử lý. Phương
án xử lý có thể bao gồm kiểm tra lại dữ liệu, phỏng vấn bổ sung cán bộ vận
hành, thực hiện đo bổ sung hoặc sử dụng dữ liệu thay thế có độ tin cậy phù hợp.
Trên cơ sở kết quả khảo sát và đo
kiểm hiện trường, nhóm kiểm toán tiến hành trao đổi với cơ sở về các các phát
hiện chính, các vấn đề vận hành đáng lưu ý và danh mục ban đầu các cơ hội tiết
kiệm năng lượng.
Sau khi hoàn thành đo kiểm và trao
đổi sơ bộ với cơ sở, nhóm kiểm toán tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích sơ
bộ các kết quả đo kiểm. Đây là bước chuẩn bị đầu vào cho giai đoạn phân tích
chi tiết, xây dựng cân bằng năng lượng và tính toán hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
của các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
Nội dung tổng hợp và phân tích sơ
bộ bao gồm:
- Chuẩn hóa dữ liệu đo kiểm theo
cùng đơn vị tính;
- Loại bỏ hoặc ghi chú các dữ liệu
bất thường, dữ liệu không đại diện;
- Tính toán các thông số vận hành
chính của từng hệ thống;
- So sánh kết quả đo với thông số
thiết kế, tiêu chuẩn vận hành hoặc giá trị tham chiếu phù hợp;
- Xác định mức tiêu thụ năng lượng
thực tế của các thiết bị, hệ thống chính;
- Ước tính sơ bộ tổn thất năng
lượng tại các khu vực, thiết bị hoặc quá trình;
- Đánh giá sơ bộ tiềm năng tiết
kiệm năng lượng;
- Sắp xếp các cơ hội tiết kiệm năng
lượng theo nhóm giải pháp quản lý, vận hành, bảo trì và giải pháp kỹ thuật;
- Xác định các nội dung cần phân
tích sâu trong bước tiếp theo.
Kết quả của nội dung này là bộ số
liệu đo kiểm đã được xử lý, các nhận định sơ bộ về hiện trạng vận hành và danh mục
cơ hội tiết kiệm năng lượng ban đầu. Đây là cơ sở để nhóm kiểm toán chuyển sang
bước phân tích chi tiết, bao gồm xây dựng sơ đồ năng lượng, cân bằng năng
lượng, phân tích tiềm năng tiết kiệm năng lượng và đánh giá hiệu quả kinh tế -
kỹ thuật của các giải pháp đề xuất
Bước 4. Phân tích
Bước phân tích được thực hiện trên
cơ sở các dữ liệu đã thu thập, kết quả khảo sát hiện trường và số liệu đo kiểm
tại cơ sở. Mục tiêu của bước này là xây dựng bức tranh đầy đủ về dòng năng
lượng trong cơ sở, xác định các khu vực tiêu thụ năng lượng trọng điểm, đánh
giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng và phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của
các giải pháp đề xuất.
Kết quả của bước phân tích là cơ sở
trực tiếp để xây dựng báo cáo kiểm toán năng lượng, bao gồm sơ đồ năng
lượng/cân bằng năng lượng, danh mục giải pháp tiết kiệm năng lượng, kết quả
tính toán mức tiết kiệm năng lượng, hiệu quả tài chính, hiệu quả giảm phát thải
khí nhà kính và các lợi ích liên quan.
Bước 4.1. Xây dựng sơ đồ năng
lượng/cân bằng năng lượng
Nhóm kiểm toán năng lượng xây dựng
sơ đồ năng lượng và cân bằng năng lượng của cơ sở dựa trên dữ liệu tiêu thụ
năng lượng, dữ liệu sản xuất, kết quả khảo sát, số liệu đo kiểm và các thông
tin vận hành đã được xác nhận. Sơ đồ năng lượng cần thể hiện được dòng năng
lượng từ đầu vào, quá trình chuyển đổi, phân phối đến các hộ tiêu thụ cuối cùng
và các tổn thất chính trong cơ sở.
Nội dung thực hiện bao gồm:
- Xác định các nguồn năng lượng đầu
vào:
○ Điện năng mua từ lưới hoặc tự
phát;
○ Than, dầu, khí, sinh khối hoặc
các loại nhiên liệu khác;
○ Hơi, nước nóng, dầu tải nhiệt,
khí nén, nước lạnh hoặc các dạng năng lượng trung gian;
○ Các nguồn năng lượng tái tạo hoặc
thu hồi nếu có.
- Xác định các hệ thống chuyển đổi
và phân phối năng lượng:
○ Trạm biến áp, tủ phân phối điện,
hệ thống phân phối điện;
○ Lò hơi, hệ thống hơi, hệ thống
nước nóng hoặc dầu tải nhiệt;
○ Hệ thống khí nén;
○ Hệ thống lạnh, điều hòa không
khí;
○ Hệ thống bơm, quạt, chiếu sáng và
các hệ thống phụ trợ khác.
- Xác định các hộ tiêu thụ năng
lượng cuối cùng:
○ Dây chuyền, công đoạn hoặc khu
vực sản xuất chính;
○ Thiết bị sản xuất tiêu thụ năng
lượng lớn;
○ Các khu vực phụ trợ, văn phòng,
kho, chiếu sáng, thông gió, cấp thoát nước;
○ Các hộ tiêu thụ đặc thù theo
ngành nghề sản xuất của cơ sở.
- Xây dựng cân bằng khối lượng và
cân bằng năng lượng:
○ Cân bằng nguyên liệu, sản phẩm,
bán thành phẩm và phụ phẩm đối với các quy trình sản xuất chính;
○ Cân bằng năng lượng cho từng hệ
thống, khu vực hoặc công đoạn;
○ Ước tính năng lượng hữu ích, năng
lượng tổn thất và năng lượng chưa phân bổ;
○ Kiểm tra mức độ khớp giữa tổng
năng lượng đầu vào và tổng năng lượng phân bổ.
- Xác định tổn thất năng lượng
chính:
○ Tổn thất trong quá trình chuyển
đổi năng lượng;
○ Tổn thất trong phân phối năng
lượng;
○ Tổn thất do vận hành non tải, quá
tải hoặc không đồng bộ;
○ Tổn thất nhiệt qua khói thải, bề
mặt thiết bị, đường ống, van, phụ kiện;
○ Tổn thất do rò rỉ khí nén, hơi,
nước ngưng, nước lạnh hoặc các môi chất khác.
Kết quả của nội dung này là sơ đồ
năng lượng và cân bằng năng lượng của cơ sở, thể hiện rõ tỷ lệ phân bổ năng
lượng theo từng dạng năng lượng, hệ thống, khu vực, công đoạn và thiết bị sử
dụng năng lượng chính.
Bước 4.2. Phân tích kết quả
từ sơ đồ năng lượng
Sau khi xây dựng sơ đồ năng lượng,
nhóm kiểm toán tiến hành phân tích kết quả để xác định trọng tâm tiêu thụ năng
lượng, đánh giá mối tương quan giữa tiêu thụ năng lượng và các yếu tố ảnh
hưởng, đồng thời nhận diện các cơ hội tiết kiệm năng lượng.
Nội dung phân tích bao gồm:
- Lập biểu đồ thể hiện cơ cấu tiêu
thụ năng lượng:
○ Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng
theo từng dạng năng lượng;
○ Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ điện theo
hệ thống hoặc khu vực;
○ Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ nhiên
liệu, hơi, nước nóng, khí nén, nước lạnh hoặc các dạng năng lượng trung gian;
○ Biểu đồ xu hướng tiêu thụ năng
lượng theo thời gian;
○ Biểu đồ mức sử dụng năng lượng
theo sản phẩm, dây chuyền hoặc công đoạn.
- Phân tích nhu cầu điện, nhiệt và
các dạng năng lượng khác:
○ Xác định nhu cầu điện của từng hệ
thống tiêu thụ điện chính;
○ Xác định nhu cầu nhiệt của từng
công đoạn, thiết bị hoặc hộ tiêu thụ nhiệt;
○ Phân tích đặc tính phụ tải điện,
phụ tải nhiệt, phụ tải lạnh hoặc phụ tải khí nén;
○ Xác định thời điểm tiêu thụ năng
lượng cao, thấp và các biến động bất thường;
○ Đánh giá mức độ phù hợp giữa năng
lượng cung cấp và nhu cầu sử dụng thực tế.
- Phân tích mối tương quan với các
yếu tố ảnh hưởng:
○ Sản lượng sản xuất;
○ Chủng loại sản phẩm;
○ Số ca vận hành, thời gian vận
hành;
○ Điều kiện thời tiết, mùa vụ;
○ Chất lượng nguyên liệu đầu vào;
○ Thay đổi công nghệ, thiết bị hoặc
chế độ vận hành;
○ Yêu cầu chất lượng sản phẩm hoặc
thay đổi kế hoạch sản xuất.
○ Tính toán mức sử dụng năng lượng
(mức sử dụng năng lượng) và so sánh với các quy định trong nước về định mức sử
dụng năng lượng hoặc mức sử dụng năng lượng của ngành (nếu có)
- Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng
lượng của các hệ thống:
○ So sánh hiện trạng vận hành với
thông số thiết kế hoặc thông lệ vận hành tốt;
○ Xác định các hệ thống có hiệu
suất thấp, tổn thất lớn hoặc vận hành chưa tối ưu;
○ Đánh giá mức độ ưu tiên đối với
các hệ thống tiêu thụ năng lượng trọng điểm;
○ Nhận diện các cơ hội tiết kiệm
năng lượng có thể triển khai ngay và các cơ hội cần nghiên cứu sâu hơn.
○ Lập danh mục các giải pháp tiết
kiệm năng lượng
Giải pháp tiết kiệm năng lượng
thông thường được phân chia theo ba nhóm:
|
Nhóm giải pháp
|
Chi phí
|
|
Nhóm I: Giải pháp tiết kiệm năng
lượng không cần chi phí đầu tư
|
Bao gồm các giải pháp không cần
chi phí đầu tư trong thực tế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của
thiết bị/dây chuyền công nghệ. Các giải pháp này bao gồm việc thay đổi hợp lý
thao tác trong vận hành, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất, sắp xếp ngăn nắp nhà
xưởng, áp dụng các biện pháp đơn giản như tắt điều hòa nhiệt độ, tắt đèn, cắt
điện cho thiết bị khi không sử dụng, đặt nhiệt độ điều hòa không khí trong
phòng thích hợp, v.v
|
|
Nhóm II: Giải pháp tiết kiệm năng
lượng có yêu cầu chi phí đầu tư thấp
|
Bao gồm các giải pháp cần chi phí
đầu tư thấp, có thể làm gián đoạn không đáng kể hoạt động của thiết bị/dây
chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm bộ điều khiển thời gian tắt, bật thiết
bị/đóng, cắt dây chuyền công nghệ, thay thế đèn chiếu sáng tiết kiệm điện,
lắp thêm đồng hồ đo lường tại chỗ, v.v...
|
|
Nhóm III: Giải pháp tiết kiệm
năng lượng có yêu cầu chi phí đầu tư cao
|
Bao gồm các giải pháp cần chi phí
đầu tư khá cao, có thể làm gián đoạn đáng kể hoạt động của thiết bị, dây
chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm các bộ phận biến tần cho động cơ, lắp đặt
thiết bị điều chỉnh số công suất, thay thế, cải tạo lò hơi, bộ phận làm mát
(chiller),...
|
Danh mục giải pháp tiết kiệm năng
lượng cần được sàng lọc theo tính khả thi kỹ thuật, mức độ ảnh hưởng đến sản
xuất, yêu cầu đầu tư, khả năng triển khai, mức tiết kiệm dự kiến và mức độ ưu
tiên của cơ sở.
Trong trường hợp dữ liệu hiện có
chưa đủ để phân tích hoặc có sai lệch lớn giữa các nguồn dữ liệu, nhóm kiểm
toán cần lập kế hoạch đo kiểm hoặc thu thập dữ liệu bổ sung. Việc bổ sung dữ
liệu cần tập trung vào các hệ thống tiêu thụ năng lượng lớn, các khu vực có
tiềm năng tiết kiệm năng lượng cao hoặc các giải pháp cần thêm cơ sở tính toán
trước khi đề xuất.
Sau khi có danh mục giải pháp ban
đầu, nhóm kiểm toán tổ chức trao đổi với nhà máy để làm rõ tính phù hợp của
từng giải pháp. Nội dung trao đổi bao gồm điều kiện kỹ thuật, ảnh hưởng đến vận
hành sản xuất, khả năng dừng máy, yêu cầu đầu tư, mức độ ưu tiên và các ràng
buộc thực tế của cơ sở.
Bước 4.3. Đề xuất, phân tích
hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp quản lý
Các giải pháp quản lý là nhóm giải
pháp tập trung vào cải thiện công tác tổ chức, vận hành, bảo trì, giám sát và
kiểm soát sử dụng năng lượng mà không nhất thiết yêu cầu đầu tư lớn về thiết
bị. Nhóm giải pháp này thường có chi phí thấp, thời gian thực hiện ngắn và có
thể triển khai ngay sau kiểm toán nếu cơ sở có sự cam kết phù hợp.
Nội dung phân tích đối với các giải
pháp quản lý bao gồm:
- Mô tả hiện trạng và vấn đề cần
khắc phục: Làm rõ vấn đề, nguyên nhân gây ra vấn đề về hiệu quả năng lượng;
- Đề xuất giải pháp quản lý phù
hợp:
○ Thiết lập hoặc cập nhật quy trình
vận hành chuẩn;
○ Tối ưu lịch vận hành thiết bị;
○ Kiểm soát thời gian chạy không
tải;
○ Thiết lập định mức tiêu thụ năng
lượng nội bộ;
○ Tăng cường giám sát số liệu năng
lượng;
○ Xây dựng kế hoạch bảo trì phòng
ngừa;
○ Đào tạo, nâng cao nhận thức cho
cán bộ vận hành và người sử dụng năng lượng…
- Phân tích hiệu quả tiết kiệm năng
lượng:
○ Xác định cơ sở tính toán mức tiết
kiệm;
○ Ước tính lượng điện, nhiên liệu
hoặc năng lượng tiết kiệm;
○ Xác định tỷ lệ tiết kiệm so với
hiện trạng;
○ Đánh giá khả năng duy trì mức
tiết kiệm sau khi áp dụng.
- Phân tích hiệu quả tài chính:
○ Chi phí thực hiện hoặc chi phí
quản lý cần bổ sung;
○ Giá trị tiết kiệm chi phí năng
lượng hằng năm;
○ Thời gian hoàn vốn đơn giản;
○ Các chi phí vận hành, bảo trì
hoặc đào tạo phát sinh nếu có.
- Đánh giá hiệu quả giảm phát thải
khí nhà kính và lợi ích phi năng lượng:
○ Lượng phát thải khí nhà kính giảm
được;
○ Cải thiện độ ổn định vận hành;
○ Giảm sự cố thiết bị;
○ Nâng cao ý thức sử dụng năng
lượng;
○ Cải thiện năng lực quản lý nội bộ
của cơ sở.
Kết quả phân tích cần trình bày rõ
từng giải pháp quản lý, cơ sở đề xuất, mức tiết kiệm dự kiến, chi phí thực
hiện, thời gian hoàn vốn, điều kiện triển khai và đơn vị/bộ phận chịu trách
nhiệm thực hiện.
Bước 4.4. Đề xuất, phân tích
hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp kỹ thuật
Các giải pháp kỹ thuật là nhóm giải
pháp liên quan đến cải tạo, thay thế, nâng cấp thiết bị, tối ưu hệ thống hoặc
đầu tư công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng. Nhóm giải pháp
này thường yêu cầu phân tích chi tiết hơn về kỹ thuật, tài chính, khả năng tích
hợp vào hệ thống hiện hữu và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.
Nội dung phân tích đối với các giải
pháp kỹ thuật bao gồm:
- Mô tả hiện trạng kỹ thuật:
○ Thông số thiết kế và thông số vận
hành hiện tại;
○ Hiệu suất thiết bị hoặc hệ thống;
○ Mức tiêu thụ năng lượng hiện
trạng;
○ Các tổn thất chính;
○ Các vấn đề vận hành, điều khiển,
bảo trì hoặc giới hạn công nghệ.
- Đề xuất phương án kỹ thuật:
○ Cải tạo hoặc tối ưu thiết bị hiện
hữu;
○ Thay thế thiết bị hiệu suất thấp
bằng thiết bị hiệu suất cao;
○ Lắp đặt biến tần, hệ thống điều
khiển tự động hoặc thiết bị giám sát;
○ Thu hồi nhiệt thải, thu hồi nước
ngưng, thu hồi áp suất hoặc thu hồi năng lượng;
○ Tối ưu hóa hệ thống phân phối
điện, hơi, khí nén, lạnh, nước hoặc nhiệt;
○ Tích hợp công nghệ mới phù hợp
với điều kiện vận hành của cơ sở...
- Tính toán mức tiết kiệm năng
lượng:
○ Xác định đường cơ sở tiêu thụ
năng lượng trước khi thực hiện giải pháp;
○ Xác định kịch bản sau cải tạo
hoặc sau đầu tư;
○ Tính toán lượng năng lượng tiết
kiệm theo từng dạng năng lượng;
○ Đánh giá mức tiết kiệm trong điều
kiện vận hành đại diện;
○ Kiểm tra ảnh hưởng của các yếu tố
biến động như tải, sản lượng, thời gian vận hành hoặc điều kiện môi trường.
- Phân tích hiệu quả kinh tế - tài
chính:
○ Chi phí đầu tư dự kiến;
○ Chi phí vận hành và bảo trì sau
khi thực hiện;
○ Giá trị tiết kiệm chi phí năng
lượng hằng năm;
○ Thời gian hoàn vốn đơn giản;
○ Giá trị hiện tại ròng, tỷ suất
hoàn vốn nội bộ hoặc các chỉ tiêu tài chính khác nếu cần;
○ Khả năng tích hợp với kế hoạch
đầu tư, bảo trì hoặc nâng cấp thiết bị của cơ sở.
- Đánh giá hiệu quả giảm phát thải
khí nhà kính:
○ Lượng điện, nhiên liệu hoặc năng
lượng tiết kiệm được;
○ Hệ số phát thải áp dụng;
○ Lượng phát thải khí nhà kính giảm
hằng năm;
○ Khả năng theo dõi, đo lường và xác
minh kết quả giảm phát thải sau khi thực hiện.
- Đánh giá điều kiện triển khai và
rủi ro:
○ Yêu cầu dừng máy hoặc can thiệp
vào dây chuyền sản xuất;
○ Yêu cầu về mặt bằng, kết nối kỹ
thuật, điều khiển và an toàn;
○ Ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm, năng suất và độ ổn định vận hành;
○ Năng lực vận hành, bảo trì sau
đầu tư;
○ Rủi ro về công nghệ, nhà cung
cấp, tiến độ và chi phí.
Kết quả phân tích cần thể hiện rõ
mức độ khả thi của từng giải pháp kỹ thuật, bao gồm hiệu quả tiết kiệm năng
lượng, hiệu quả tài chính, hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính, lợi ích phi
năng lượng, điều kiện triển khai và các bước tiếp theo cần thực hiện.
Ghi chú: Các giải
pháp TKNL được đề xuất phải đảm bảo vận hành bình thường của dây chuyền công
nghệ, không làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm,...
Bước 4.5. Họp thảo luận kết
quả phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
Sau khi hoàn thành phân tích các
giải pháp quản lý và kỹ thuật, nhóm kiểm toán tổ chức cuộc họp với cơ sở để
trình bày, thảo luận và thống nhất kết quả phân tích. Cuộc họp này nhằm đảm bảo
các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở và có cơ sở triển
khai sau kiểm toán.
Nội dung cuộc họp bao gồm:
- Trình bày kết quả xây dựng sơ đồ
năng lượng và cân bằng năng lượng;
- Trình bày cơ cấu tiêu thụ năng
lượng và các hệ thống tiêu thụ năng lượng trọng điểm;
- Trình bày danh mục các giải pháp
tiết kiệm năng lượng đã xác định;
- Làm rõ cơ sở tính toán mức tiết
kiệm năng lượng của từng giải pháp;
- Thảo luận chi phí đầu tư, chi phí
vận hành, thời gian hoàn vốn và các chỉ tiêu tài chính;
- Thảo luận hiệu quả giảm phát thải
khí nhà kính và lợi ích phi năng lượng;
- Đánh giá tính khả thi kỹ thuật và
điều kiện triển khai thực tế;
- Thống nhất các giải pháp ưu tiên
đưa vào báo cáo kiểm toán năng lượng;
- Xác định các nội dung cần hiệu
chỉnh, bổ sung hoặc phân tích sâu hơn nếu cần.
Kết quả cuộc họp là cơ sở để nhóm
kiểm toán hoàn thiện danh mục giải pháp tiết kiệm năng lượng, cập nhật các tính
toán kinh tế - kỹ thuật và chuẩn bị nội dung cho báo cáo kiểm toán năng lượng.
Bước 5. Lập báo cáo kiểm toán
năng lượng
Lập báo cáo kiểm toán năng lượng là
bước tổng hợp toàn bộ kết quả thực hiện kiểm toán năng lượng, bao gồm dữ liệu
thu thập, kết quả khảo sát và đo kiểm hiện trường, sơ đồ năng lượng/cân bằng
năng lượng, kết quả phân tích hiện trạng sử dụng năng lượng và các giải pháp
tiết kiệm năng lượng được đề xuất. Báo cáo kiểm toán năng lượng là sản phẩm
chính thức của cuộc kiểm toán, làm cơ sở để cơ sở được kiểm toán xây dựng kế
hoạch thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, cải thiện hiệu quả sử dụng
năng lượng và phục vụ yêu cầu báo cáo theo quy định.
Nội dung báo cáo cần được trình bày
rõ ràng, có căn cứ kỹ thuật, có số liệu minh chứng và đảm bảo phù hợp với mẫu
yêu cầu của tại Phụ lục III của Thông tư này.
Bước 5.1. Tổng hợp, xây dựng
báo cáo kiểm toán năng lượng
Nhóm kiểm toán năng lượng thực hiện
tổng hợp toàn bộ thông tin, dữ liệu và kết quả phân tích để xây dựng báo cáo
kiểm toán năng lượng. Báo cáo cần phản ánh đầy đủ quá trình thực hiện, hiện
trạng sử dụng năng lượng của cơ sở, các phát hiện chính và danh mục giải pháp
tiết kiệm năng lượng được đề xuất.
Báo cáo cần đảm bảo tính nhất quán
giữa số liệu đầu vào, kết quả tính toán, nhận định kỹ thuật và giải pháp đề
xuất. Các giả định tính toán, nguồn dữ liệu, hệ số quy đổi, hệ số phát thải và
phương pháp phân tích cần được nêu rõ để cơ sở có thể kiểm tra, sử dụng và cập
nhật trong các giai đoạn tiếp theo.
Bước 5.2. Rà soát, hiệu chỉnh
báo cáo nội bộ nhóm kiểm toán năng lượng
Sau khi dự thảo báo cáo được xây
dựng, nhóm kiểm toán năng lượng thực hiện rà soát nội bộ nhằm kiểm tra chất
lượng chuyên môn, tính logic, tính đầy đủ và tính chính xác của báo cáo trước
khi trình duyệt cấp đơn vị hoặc gửi cơ sở lấy ý kiến.
Nội dung rà soát nội bộ bao gồm:
- Rà soát tính đầy đủ của báo cáo:
○ Đầy đủ các nội dung theo mẫu báo
cáo kiểm toán năng lượng;
○ Đầy đủ thông tin về phạm vi, mục
tiêu, phương pháp thực hiện;
○ Đầy đủ dữ liệu tiêu thụ năng
lượng, dữ liệu sản xuất và kết quả đo kiểm;
○ Đầy đủ danh mục giải pháp tiết
kiệm năng lượng và kế hoạch hành động.
- Rà soát tính chính xác của dữ
liệu và tính toán:
○ Kiểm tra số liệu đầu vào, đơn vị
tính và nguồn dữ liệu;
○ Kiểm tra công thức, bảng tính và
kết quả quy đổi năng lượng;
○ Kiểm tra cân bằng năng lượng,
phân bổ tiêu thụ năng lượng và các tỷ lệ phần trăm;
○ Kiểm tra kết quả tính tiết kiệm
năng lượng, tiết kiệm chi phí, giảm phát thải khí nhà kính và thời gian hoàn
vốn.
- Rà soát tính hợp lý của nhận định
kỹ thuật:
○ Kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả
đo kiểm và nhận xét hiện trạng;
○ Kiểm tra cơ sở đề xuất từng giải
pháp;
○ Kiểm tra tính khả thi kỹ thuật và
điều kiện triển khai;
○ Kiểm tra các rủi ro, giới hạn áp
dụng và giả định tính toán.
- Rà soát hình thức và tính nhất
quán của báo cáo:
○ Cấu trúc, đánh số mục, bảng, hình
và phụ lục;
○ Cách sử dụng thuật ngữ kỹ thuật;
○ Sự thống nhất giữa nội dung
thuyết minh, bảng biểu, hình vẽ và phụ lục tính toán;
○ Lỗi chính tả, diễn đạt, định dạng
và trình bày.
Kết quả của hoạt động này là bản
báo cáo kiểm toán năng lượng đã được hiệu chỉnh nội bộ, giảm thiểu sai sót kỹ
thuật và đảm bảo đủ điều kiện trình duyệt cấp đơn vị.
Bước 5.3. Duyệt báo cáo kết
quả kiểm toán năng lượng cấp đơn vị
Sau khi hoàn thành rà soát và hiệu
chỉnh nội bộ, báo cáo kiểm toán năng lượng được trình cấp có thẩm quyền của đơn
vị thực hiện kiểm toán để xem xét, phê duyệt trước khi gửi chính thức cho cơ sở
được kiểm toán.
Việc duyệt báo cáo cấp đơn vị là
bước kiểm soát chất lượng cuối cùng trong nội bộ đơn vị thực hiện kiểm toán
trước khi báo cáo được gửi cho cơ sở. Báo cáo sau khi được duyệt cần đảm bảo
tính chính xác, tính chuyên nghiệp, tính nhất quán và có thể sử dụng làm căn cứ
cho việc nghiệm thu, triển khai giải pháp và theo dõi kết quả tiết kiệm năng
lượng.
Bước 6. Nghiệm thu báo cáo kiểm
toán năng lượng
Nghiệm thu báo cáo kiểm toán năng
lượng là bước cuối cùng của quy trình kiểm toán năng lượng, nhằm thống nhất
chính thức giữa đơn vị thực hiện kiểm toán và cơ sở được kiểm toán về nội dung,
kết quả và sản phẩm của cuộc kiểm toán. Bước này giúp đảm bảo báo cáo kiểm toán
năng lượng đã phản ánh đúng hiện trạng sử dụng năng lượng của cơ sở, các kết
quả phân tích có cơ sở, các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế và
các sản phẩm bàn giao đáp ứng yêu cầu đã thống nhất.
Sau khi báo cáo kiểm toán năng
lượng đã được rà soát, hiệu chỉnh và phê duyệt nội bộ, đơn vị thực hiện kiểm
toán tổ chức cuộc họp với cơ sở được kiểm toán để trình bày và thống nhất kết
quả. Thành phần tham dự nên bao gồm đại diện lãnh đạo cơ sở, cán bộ quản lý
năng lượng, cán bộ kỹ thuật, vận hành, bảo trì, các bộ phận sản xuất liên quan
và nhóm kiểm toán năng lượng.
Kết quả cuộc họp cần được ghi nhận
bằng biên bản hoặc tài liệu tương đương, trong đó nêu rõ các nội dung đã thống
nhất, các nội dung cần hiệu chỉnh, trách nhiệm thực hiện và thời hạn hoàn thiện
báo cáo.
Sau cuộc họp thống nhất, nhóm kiểm
toán năng lượng thực hiện hiệu chỉnh báo cáo trên cơ sở các ý kiến đã được ghi
nhận. Việc hiệu chỉnh cần đảm bảo phản ánh đúng các nội dung đã thống nhất với
cơ sở, đồng thời không làm thay đổi bản chất kỹ thuật của các kết quả phân tích
nếu không có dữ liệu hoặc căn cứ bổ sung phù hợp.
Trường hợp cơ sở có ý kiến khác
biệt với nhận định chuyên môn của nhóm kiểm toán, nội dung này cần được xử lý
thận trọng. Nhóm kiểm toán cần trao đổi lại với cơ sở, làm rõ căn cứ kỹ thuật
và chỉ hiệu chỉnh báo cáo khi có dữ liệu, bằng chứng hoặc thống nhất phù hợp.
Các thay đổi quan trọng sau cuộc họp nên được lưu vết để phục vụ kiểm soát chất
lượng và nghiệm thu.
Sau khi hoàn thiện báo cáo cuối
cùng, đơn vị thực hiện kiểm toán tiến hành in ấn, đóng quyển, phát hành và ký
xác nhận báo cáo kiểm toán năng lượng theo yêu cầu đã thống nhất với cơ sở. Báo
cáo cần được bàn giao đầy đủ cả bản in và/hoặc bản điện tử tùy theo yêu cầu hợp
đồng hoặc quy định áp dụng
B. BÁO CÁO KIỂM
TOÁN NĂNG LƯỢNG
I. BỐ CỤC BÁO CÁO KIỂM TOÁN NĂNG
LƯỢNG
Báo cáo kiểm toán năng lượng được
biên chế theo các chương như sau:
Chương 1. Tóm tắt
- Tóm tắt các phát hiện tiềm năng
tiết kiệm năng lượng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
- Đề xuất lựa chọn các giải pháp ưu
tiên đầu tư.
Chương 2. Giới thiệu
- Giới thiệu tóm tắt về cơ sở được
kiểm toán.
- Tổ chức lực lượng kiểm toán.
- Tổng quan và phạm vi công việc.
- Nội dung của báo cáo kiểm toán
năng lượng.
Chương 3. Các hoạt động
của công ty
- Lịch sử phát triển và hiện trạng.
- Cơ cấu hoạt động và sản xuất.
Chương 4. Mô tả các quá
trình trong dây chuyền công nghệ
- Các dây chuyền sản xuất.
- Các tiềm năng tiết kiệm năng
lượng.
Chương 5. Nhu cầu và khả
năng cung cấp năng lượng
- Nhu cầu tiêu thụ năng lượng,
nước.
- Thông số và đặc tính nhiên liệu,
năng lượng sử dụng.
- Mức sử dụng năng lượng.
Chương 6. Ràng buộc về
tài chính - kỹ thuật
- Các vấn đề về kỹ thuật - công
nghệ, môi trường.
- Các giải pháp và đánh giá về kinh
tế.
Chương 7. Các giải pháp
tiết kiệm năng lượng
- Xác định và trình bày chi tiết
các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
- Các giải pháp kỹ thuật được lựa
chọn.
- Phân tích về tài chính, năng
lượng và môi trường.
II. NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC CHƯƠNG
Chương 1. Tóm tắt
Nội dung chính của chương một là
tổng hợp những kết quả khảo sát, các phát hiện và đánh giá của nhóm kiểm toán
về các cơ hội tiết kiệm năng lượng được khuyến cáo. Các cơ hội tiết kiệm năng
lượng được xếp theo thứ tự ưu tiên, nhằm giúp doanh nghiệp quyết định lựa chọn
các giải pháp sẽ lần lượt thực hiện. Mặc dù chỉ là bản tóm tắt ngắn gọn nhưng
báo cáo phải đưa ra được một bức tranh đầy đủ về các phát hiện cơ hội tiết kiệm
năng lượng thu được từ công tác kiểm toán năng lượng, vấn đề chính của chương
cần đề cập đến gồm:
- Tiềm năng tiết kiệm năng lượng
Tóm tắt tiềm năng tiết kiệm năng
lượng đối với các giải pháp được đề xuất, trình bày theo các khoản mục như
trong Bảng 3.
Bảng
3. Tiềm năng tiết kiệm năng lượng và ước tính chi phí đầu tư
|
TT
|
Các
giải pháp
|
Tiết
kiệm năng lượng
|
Dự
kiến đầu tư
(103 VND)
|
Tiết
kiệm chi phí
(103đ/năm)
|
Thời
gian hoàn vốn
(năm)
|
|
Điện
năng
(MWh/năm)
|
Nh/liệu
(T/năm)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
- Khả năng triển khai thực hiện
các giải pháp tiết kiệm năng lượng, các dự án (trình bày tóm tắt)
- Đề xuất kế hoạch thực hiện.
Chương 2. Giới thiệu
Chương này giới thiệu và mô tả phạm
vi hoạt động như: Tên và địa chỉ của cơ sở được kiểm toán, giới thiệu nhóm kiểm
toán, tên của các thành viên, danh mục các thiết bị đo được sử dụng trong thời
gian khảo sát tại cơ sở.
- Cơ sở được kiểm toán năng
lượng và Nhóm kiểm toán
Tên công ty được kiểm toán năng
lượng, địa chỉ;
Thời gian thực hiện kiểm toán năng
lượng;
Thành phần của nhóm kiểm toán năng
lượng;
- Phạm vi kiểm toán năng lượng:
Kiểm toán toàn bộ doanh nghiệp/một số bộ phận, v.v...
- Phương pháp đo và thiết bị đo:
Trình bày trình tự thủ tục thực
hiện kiểm toán năng lượng và nội dung của kiểm toán. Liệt kê danh mục dụng cụ
đo lường được trình bày trong Bảng 4.
Bảng
4. Danh mục các thiết bị đã sử dụng trong kiểm toán năng lượng
|
TT
|
Tên
thiết bị đo
|
Mã
hiệu
|
Số
lượng
|
Nước
sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chương 3. Hoạt động của
Công ty
Chương này mô tả hoạt động của cơ
sở: phác thảo ngắn gọn những nét đặc trưng của công ty, lĩnh vực hoạt động, sản
phẩm chính, tiêu thụ năng lượng hằng năm. Nội dung chính của chương này là giới
thiệu biểu đồ sử dụng các loại năng lượng, so sánh mức sử dụng năng lượng của
cơ sở với những quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sơ bộ tiềm năng tiết kiệm năng
lượng, đặc điểm/mặt tốt và chưa tốt trong việc sử dụng năng lượng của cơ sở.
- Quá trình phát triển của công
ty và tình hình hiện nay
- Chế độ vận hành và tình hình
sản xuất
Nguyên liệu tiêu thụ và tổng sản
phẩm của cơ sở được trình bày trong Bảng 5.
Bảng
5. Tổng sản phẩm của công ty năm ....
|
TT
|
Hạng
mục
|
Đơn
vị
|
Số
liệu
|
|
I
|
Nguyên liệu tiêu thụ thực tế
năm ...
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
II
|
Sản phẩm chủ yếu sản xuất thực
tế năm ...
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
Tổng hợp thời gian làm việc của các
khu vực sử dụng năng lượng/các phân xưởng được trình bày ở Bảng 6.
Bảng
6. Số giờ vận hành trong năm của các khu vực sử dụng năng lượng/ các phân xưởng
|
TT
|
Khu
vực/phân xưởng
|
Số
giờ vận hành (giờ/năm)
|
|
1
2
.....
|
|
|
Chương 4. Mô tả các quá
trình trong dây chuyền công nghệ
Chương này mô tả kỹ thuật công nghệ
gồm sơ đồ công nghệ mô tả những công đoạn trong dây chuyền hoạt động trình bày
theo kiểu “hộp đen”, trình bày dòng vật chất và năng lượng tại đầu vào/đầu ra
mỗi khối. Mục tiêu của chương nhằm mô tả quy trình hoạt động và phát hiện các
khâu sử dụng năng lượng kém hiệu quả. Các phát hiện này được rút ra từ những
quan sát trong thời gian khảo sát tại hiện trường, thảo luận với kỹ sư, kỹ
thuật viên, công nhân vận hành, phân tích dữ liệu thu được từ các sổ sách ghi
chép của cơ sở và đọc các số liệu trên các đồng hồ đo tại chỗ.
- Các công đoạn trong dây chuyền
công nghệ/số phân xưởng sản xuất:
Mô tả đầy đủ các công đoạn công
nghệ chính/dây chuyền sản xuất của các phân xưởng.
- Cân bằng năng lượng và sơ đồ
năng lượng: Công cụ cơ bản trong kiểm toán năng lượng, dùng để xác lập và
phân tích các dòng năng lượng trong cơ sở sử dụng năng lượng, từ khâu năng
lượng đầu vào, chuyển đổi, phân phối đến sử dụng cuối cùng. Trên cơ sở đó, kiểm
toán viên xác định được khu vực tiêu thụ năng lượng chính, các điểm tổn thất
lớn và các đối tượng cần ưu tiên phân tích. Đây là bước đầu tiên và có ý nghĩa
định hướng đối với toàn bộ quá trình kiểm toán năng lượng;
Cân bằng năng lượng cần lượng hóa
năng lượng đi vào, năng lượng hữu ích và tổn thất năng lượng trong phạm vi xác
định. Còn đối với sơ đồ năng lượng cần thể hiện trực quan các kết quả đó theo
quá trình sản xuất, hệ thống cung cấp năng lượng và các hệ thống phụ trợ. Trong
nhiều trường hợp, để thiết lập cân bằng năng lượng có độ tin cậy cao, cần thực
hiện đồng thời cân bằng vật chất nhằm làm rõ các dòng nguyên liệu, sản phẩm,
chất thải và mối quan hệ của chúng với nhu cầu năng lượng.
- Tiềm năng tiết kiệm năng lượng
được phát hiện tương ứng tại các công đoạn.
Chương 5. Nhu cầu và khả
năng cung cấp năng lượng
Chương này mô tả khả năng cung cấp
năng lượng đầu vào và nhu cầu năng lượng của tất cả các thiết bị/hệ thống thiết
bị sử dụng năng lượng trong cơ sở. Việc mô tả thiết bị kèm theo các kết quả
kiểm tra, đánh giá; chú ý phát hiện các khâu vận hành kém hiệu quả như đã xác
định ở trên. Ngoài ra, kiểm toán viên năng lượng cần xác định mức sử dụng năng
lượng của cơ sở và so sánh với các quy định về định mức tiêu hao năng lượng của
ngành (nếu có).
- Cung cấp và tiêu thụ điện
Sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp
điện
Giá điện được áp dụng theo biểu giá
năm .... (trình bày ở Bảng 7)
Bảng
7. Biểu giá điện theo giờ năm ....
|
TT
|
Hạng
mục
|
Giá
điện (đ/kWh)
|
Giờ
áp dụng
|
|
1
2
3
4
|
Giờ bình thường
Giờ cao điểm
Giờ thấp điểm
Giá điện trung bình
|
|
|
Tình hình tiêu thụ điện và chi phí
tiền điện từng tháng của cơ sở (năm ....) trình bày ở Bảng 8.
Bảng
8. Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện theo hóa đơn của công ty
|
Tháng
|
Điện
theo giờ (kWh)
|
Tổng
(kWh)
|
Chi
phí tiền điện ba giá
(103 đồng/kWh)
|
Tổng
tiền điện
(103 đồng)
|
|
Bình
thường
|
Cao
điểm
|
Thấp
điểm
|
|
Bình
thường
|
Cao
điểm
|
Thấp
điểm
|
|
|
Tháng
1
..........
Tháng
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cả
năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ
lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cung cấp và tiêu thụ nhiên
liệu
Tình hình tiêu thụ nhiên liệu (năm
....) được trình bày trong Bảng 9 và Bảng 10.
Bảng
9. Chi phí nhiên liệu tiêu thụ năm
|
(Tên) Nhiên liệu 1
|
(Tên) Nhiên liệu 2
|
(Tên) Nhiên liệu 3
|
Tổng chi phí
(103 đ/năm)
|
|
Khối lượng
(T/năm)
|
Chi phí
(103 đ/năm)
|
Khối lượng
(T/năm)
|
Chi phí
(103 đ/năm)
|
Khối lượng
(T/năm)
|
Chi phí
(103 đ/năm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
10. Tiêu thụ nhiên liệu theo từng tháng trong năm (.....)
|
Tháng
|
Đơn
vị
|
Nhiên
liệu 1
|
Nhiên
liệu 2
|
Nhiên
liệu 3
|
|
Khối
lượng
|
Chi
phí
(103 đồng)
|
Khối
lượng
|
Chi
phí
(103 đồng)
|
Khối
lượng
|
Chi
phí
(103 đồng)
|
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cung cấp và tiêu thụ khí nén
- Cung cấp và tiêu thụ nước
Bảng
11. Tiêu thụ nước năm.....
|
Tháng
|
Đơn
vị tính
|
Lượng
sử dụng
|
Nguồn
nước
|
|
Tháng
1
|
m3
|
|
|
|
Tháng
2
|
m3
|
|
|
|
....
|
m3
|
|
|
|
Tháng
12
|
m3
|
|
|
|
Tổng
|
m3
|
|
|
- Mức sử dụng năng lượng
Phần này kiểm toán viên năng lượng
cần xác định được mức sử dụng năng lượng của cơ sở:
○ Đối với các cơ sở thuộc ngành có
quy định về định mức tiêu hao năng lượng (ngành thép, bia đồ uống không cồn,
ngành giấy và bột giấy, nhựa, chế biến thủy sản, mía đường....):
▪ Xác định mức sử dụng năng lượng
thực tế của cơ sở theo phương pháp trong văn bản quy định về định mức tiêu hao
năng lượng của ngành;
▪ Xác định mức sử dụng năng lượng
của cơ sở theo quy định;
▪ So sánh mức sử dụng năng lượng
thực tế với định mức tiêu hao năng lượng theo quy định;
▪ Khuyến cáo cơ sở các giải pháp
thực hiện quy định về định mức sử dụng năng lượng.
○ Đối với các cơ sở không thuộc
ngành có quy định về định mức sử dụng năng lượng:
▪ Xác định mức sử dụng năng lượng
chung, mức sử dụng năng lượng theo yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng
(sản lượng,..) của cơ sở;
▪ So sánh mức sử dụng năng lượng
của cơ sở với mức sử dụng năng lượng chung của ngành hoặc của công nghệ tiên
tiến trên thế giới;
▪ Khuyến cáo cơ sở các giải pháp
thực hiện cải thiện mức sử dụng năng lượng.
Chương 6. Ràng buộc về
tài chính - kỹ thuật
Chương này trình bày khung kỹ
thuật, tài chính và các ràng buộc. Nội dung gồm các bảng biểu về thông số kỹ
thuật chính và giá các loại năng lượng được sử dụng, phân tích chi tiết và xác
định các cơ hội tiết kiệm năng lượng.
- So sánh thực tế vận hành hiện tại
của thiết bị/hệ thống thiết bị với thiết kế ban đầu (nếu có tài liệu này)
và/hoặc đo đạc tại hiện trường, xác định các nguyên nhân gây ra sự khác biệt;
- Xác định các khu vực cần nghiên
cứu sâu hơn, nếu có;
- Phát hiện các cơ hội tiết kiệm
năng lượng và chứng minh tính đúng đắn kèm theo (tính toán tiềm năng tiết kiệm
năng lượng có thể đạt được và mô tả chi tiết đưa vào Phụ lục);
- Phân nhóm các giải pháp được đề
xuất (theo nhóm I, II, III);
- Chi phí đầu tư để thực hiện các
giải pháp (ghi số thứ tự chỉ dẫn tham khảo đối với các phát hiện, tính toán chi
tiết chi phí, kèm theo các sơ đồ, bản vẽ, đưa vào Phụ lục);
- So sánh các phương án xử lý đối
với mỗi cơ hội tiết kiệm năng lượng, lựa chọn phương án thích hợp;
Các ràng buộc tài chính cơ
bản
- Các loại giá và các chi phí tính
với năm cơ bản là (năm....)
- Các loại giá và chi phí dựa trên
tỷ giá 1 USD = .... VNĐ
Năng lượng và các tiêu chuẩn
Bảng 12 tóm tắt những ràng buộc về
năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng. Chi phí nhiên liệu và mức sử dụng
nhiên liệu được thu thập từ các chứng từ, hóa đơn năng lượng của doanh nghiệp
được kiểm toán. Phát thải CO2 là hệ số trung bình có thể tham khảo,
sử dụng cho việc tính toán trong trường hợp cần thiết.
Bảng
12. Các ràng buộc về năng lượng và các tiêu chuẩn
|
Loại
nhiên liệu và tiêu chuẩn
|
Đơn
vị
|
Nhiệt
trị/đơn vị
|
Phát
thải CO-2
|
|
MJ/đơn
vị
|
KWh
|
Kg/GJ
|
Kg/MWh
|
|
Nhiên liệu rắn
|
|
|
|
|
|
|
Than đá
|
kg
|
|
|
|
|
|
Than antracite
|
kg
|
|
|
|
|
|
Gỗ
|
m3
|
|
|
|
|
|
Nhiên liệu lỏng
|
|
|
|
|
|
|
Dầu DO
(ρ=0.86 kg/d m3)
|
Lít
|
|
|
|
|
|
Dầu FO
(ρ =0.94 kg/dm3)
|
Kg
|
|
|
|
|
|
Nhiên liệu khí
|
|
|
|
|
|
|
Khí tự nhiên
|
m3
|
|
|
|
|
|
Khí hóa lỏng (LPG)
|
Kg
|
|
|
|
|
|
Điện năng
|
MWh
|
|
|
|
|
Đánh giá các biện pháp tiết
kiệm năng lượng
Đánh giá các biện pháp tiết kiệm
năng lượng theo các thông số:
- Tiết kiệm năng lượng theo đơn vị
nhiệt (kJ hoặc kWh)
- Tiết kiệm năng lượng theo đơn vị
tự nhiên (tấn, lít, m3)
- Tiết kiệm chi phí năng lượng hằng
năm (103 đồng/năm)
- Chi phí đầu tư để thực hiện các
biện pháp tiết kiệm năng lượng (103 đồng)
- Thời gian hoàn vốn giản đơn (năm)
|
Thời
gian hoàn vốn =
|
Chi
phí đầu tư ban đầu [nghìn đồng]
|
[năm]
|
|
Tiết
kiệm chi phí hằng năm [nghìn đồng/năm]
|
- Hạn chế
- Thảo luận về chiến lược sử dụng
nhiên liệu hiện hành của công ty
- Đề xuất chiến lược dài hạn
Căn cứ để nhóm kiểm toán năng lượng
đề xuất xây dựng chiến lược sử dụng năng lượng:
- Giá các loại nhiên liệu và xu thế
thay đổi giá nhiên liệu trong tương lai;
- Các nhiên liệu sẵn có ở Việt Nam
và tiềm năng khai thác;
- Chi phí vận chuyển nhiên liệu;
- Mức giới hạn cho phép về nồng độ
ô nhiễm trong khói thải hiện tại và tương lai;
- Chiến lược giảm ô nhiễm môi
trường của Việt Nam;
- Xu hướng phát triển công nghệ đốt
nhiên liệu dầu, than và xử lý chất thải.
Chương 7. Các giải pháp
tiết kiệm năng lượng
Chương này tổng hợp các giải pháp
tiết kiệm năng lượng bao gồm các mô tả kỹ thuật chi tiết và ước lượng mức tiết
kiệm của các cơ hội tiết kiệm năng lượng.
- Sử dụng bảng tính excel để tính
toán, đánh giá những biện pháp lựa chọn, bao gồm tất cả các thông số và dữ liệu
cần thiết, đưa vào Phụ lục.
- Đề xuất chương trình thực hiện;
- Đề xuất các bên tham gia thực
hiện chương trình, xác định các khó khăn, thuận lợi; các biện pháp khắc phục
khó khăn;
- Tổng hợp chi phí đầu tư và thời
gian hoàn vốn.
- Quản lý và xây dựng định mức tiêu
thụ năng lượng sau khi thực hiện các giải pháp
- Đề xuất tổ chức quản lý năng
lượng (ví dụ cần có người quản lý năng lượng/ban quản lý năng lượng trong doanh
nghiệp, xác định chức năng nhiệm vụ của người quản lý năng lượng/ban quản lý
năng lượng; vai trò của các bộ phận trong công ty về quản lý năng lượng, đề
xuất lắp đặt các đồng hồ đo tại các vị trí cần thiết, v.v...). Xác định chiến
lược quản lý năng lượng bền vững (chính sách, các mục tiêu dài hạn, trung và
ngắn hạn của công ty về sử dụng năng lượng, chính sách tài chính, xây dựng
nguồn nhân lực, đào tạo, chính sách khuyến khích người lao động tham gia tiết
kiệm năng lượng, v.v...)
Các khuyến nghị
- Tổng hợp các khuyến nghị theo hệ
thống;
- Tập hợp theo nhóm các nội dung
giải pháp tiết kiệm năng lượng theo trình tự tự nhiên/theo bộ phận/theo phương
thức sử dụng hoặc theo nhóm giải pháp không cần đầu tư/đầu tư thấp/đầu tư cao.