Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 284/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 16/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Chào bán phát hành tài sản mã hóa trái quy định bị phạt bao nhiêu?

Hành vi chào bán phát hành tài sản mã hóa trái quy định bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP ?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Lục Trung Tài giải đáp như sau:

Ngày 16/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa. Trong đó quy định về mức phạt tiền đối với hành vi chào bán phát hành tài sản mã hóa trái quy định.

Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

- Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định;

- Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP ;

Bên cạnh đó, còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định trên.

- Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa đối với hành vi vi phạm quy định trên.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Đối với các hành vi vi phạm được thực hiện sau khi Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành, việc xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó.

Trường hợp Chính phủ quyết định tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt việc thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP , các hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trước thời điểm tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt việc thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa nhưng chưa bị xử phạt thì tiếp tục bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này; các hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.

Xem chi tiết tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/9/2026 đến ngày Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 284/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TÀI SẢN MÃ HÓA VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI SẢN MÃ HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

2. Vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa;

b) Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

c) Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;

d) Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa;

đ) Vi phạm quy định liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài;

e) Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin;

g) Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa;

h) Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa.

3. Các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị định này;

b) Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Tổ chức phát hành tài sản mã hóa;

b) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;

c) Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài tham gia đầu tư tài sản mã hóa và hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong phạm vi quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

d) Tổ chức khác có liên quan đến hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa, tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;

c) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;

d) Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;

đ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin; buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;

c) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;

d) Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa;

đ) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật.

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, vi phạm hành chính nhiều lần

1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 100.000.000 đồng đối với cá nhân.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 8, khoản 3 Điều 10 Nghị định này thì bị xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm.

2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

4. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm quy định về công bố, thông báo, đăng tải, thông tin, công khai quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6, khoản 1 Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 7, các điểm a, c và d khoản 2 Điều 8, khoản 4 Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện công bố, thông báo, đăng tải, thông tin, công khai;

b) Đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7, điểm a khoản 5 Điều 8, điểm c và điểm d khoản 6 Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 13, điểm b khoản 6 Điều 13, điểm a khoản 8 Điều 13 Nghị định này; hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo quy định tại khoản 3 Điều 10, điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định này thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện báo cáo;

c) Đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa đến Bộ Tài chính;

d) Đối với hành vi vi phạm không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện việc quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 6. Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa vi phạm quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời, gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nhà đầu tư.

3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định;

b) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

c) Không công bố thông tin Báo cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa và các tài liệu khác có liên quan trên trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

d) Không thực hiện đúng theo các thông tin công bố tại Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm d khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Điều 7. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện công bố thông tin về ngày chính thức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa cho nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa bị thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

b) Không thông báo trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn việc tất toán tài sản của khách hàng cho tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được khách hàng chọn hoặc được Bộ Tài chính chỉ định tiếp nhận và quản lý tài sản của khách hàng;

d) Không báo cáo Bộ Tài chính sau khi hoàn thành nghĩa vụ tất toán tài sản của khách hàng.

3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa đến Bộ Tài chính khi có một trong các thay đổi bao gồm tên công ty, địa chỉ đặt trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, thông tin, chức danh của người đại diện theo pháp luật:

b) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

4. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

b) Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này;

b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

1. Cảnh cáo đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài sản mã hóa cho nhà đầu tư.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không đăng tải trong thời hạn quy định các quy trình quy định tại các điểm b, c, d, g và k khoản 6 Điều 8 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo vốn điều lệ đã góp được kiểm toán tại thời điểm gần nhất quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính;

b) Ban hành quy trình sửa đổi, bổ sung các quy trình quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP khi chưa có ý kiến của Bộ Tài chính;

c) Không thực hiện thông tin trong thời hạn quy định cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về các đợt phát hành tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, về tình hình thị trường giao dịch tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

d) Không công khai biểu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh tài sản mã hóa, trong đó nêu rõ các loại giá dịch vụ, mức giá áp dụng cho từng loại hình dịch vụ, hoạt động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật hoặc không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn quy định cho nhà đầu tư trong trường hợp có sự thay đổi trong biểu giá dịch vụ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản.

4. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn công bố thông tin quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin dưới 15 ngày so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính;

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin từ 15 ngày trở lên so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

b) Không bảo đảm thông tin quảng cáo, tiếp thị chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;

b) Không giám sát hoạt động giao dịch tài sản mã hóa;

c) Không báo cáo Bộ Tài chính trong trường hợp có thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;

d) Không báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc lựa chọn loại tài sản mã hóa đưa vào giao dịch;

đ) Không lưu trữ trên hệ thống máy chủ tại Việt Nam trong thời hạn quy định các thông tin theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

e) Không thực hiện trách nhiệm phòng ngừa xung đột lợi ích giữa nhà đầu tư và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

g) Không bảo đảm các bên thứ ba đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong trường hợp sử dụng dịch vụ của bên thứ ba để hỗ trợ thực hiện, cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không bảo đảm điều kiện phát hành, tính đầy đủ, chính xác của Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa hoặc các thông tin khác phải công bố thông qua hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ khi cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

b) Không bảo đảm nhà đầu tư được cung cấp dịch vụ tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP; không bảo đảm việc mở tài khoản của nhà đầu tư tuân thủ nguyên tắc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

c) Không bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ nộp cho cơ quan quản lý;

d) Không bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin; không bảo vệ tài sản của khách hàng.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

Điều 10. Vi phạm quy định liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư nước ngoài không bảo đảm tính xác thực, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp cho ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng; không kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.

3. Ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về trách nhiệm quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo bằng văn bản về tổng hợp tình hình thu, chi trên tài khoản chuyên dùng để thực hiện giao dịch mua, bán tài sản mã hóa của nhà đầu tư nước ngoài dưới 15 ngày so với quy định;

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo bằng văn bản về tổng hợp tình hình thu, chi trên tài khoản chuyên dùng để thực hiện giao dịch mua, bán tài sản mã hóa của nhà đầu tư nước ngoài từ 15 ngày trở lên so với quy định.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không kiểm tra, không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ, không phù hợp các giấy tờ, chứng từ liên quan đến giao dịch trên tài khoản chuyên dùng để bảo đảm việc cung ứng dịch vụ ngoại hối đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

b) Không ban hành hoặc ban hành không đầy đủ quy định nội bộ về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở và sử dụng tài khoản chuyên dùng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa; không công khai quy định nội bộ để nhà đầu tư nước ngoài biết và thực hiện;

c) Thực hiện mở, đóng hoặc thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản chuyên dùng cho nhà đầu tư nước ngoài không đúng quy định của pháp luật.

Điều 11. Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa

1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 12. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử hoặc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử không đúng thời hạn, không đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền;

b) Chống đối, cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền; không giải trình, không đến làm việc theo yêu cầu của người có thẩm quyền;

c) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền; không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý của đoàn thanh tra, kiểm tra, người có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra, kiểm tra;

b) Tự ý tháo bỏ, tẩu tán hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán hoặc các tang vật, phương tiện bị niêm phong khác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây về nhận biết khách hàng:

a) Không nhận biết khách hàng; không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng, cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

b) Không cập nhật danh sách đen.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây về đánh giá rủi ro:

a) Không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;

b) Không báo cáo hoặc không phổ biến kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.

3. Hành vi vi phạm quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ trong việc thực hiện kiểm soát, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không áp dụng quy định nội bộ về phân công hoặc không đăng ký phân công người chịu trách nhiệm, cán bộ, bộ phận phụ trách về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

b) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện các quy định liên quan đến khách hàng là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại Luật Phòng chống rửa tiền;

b) Không xây dựng hoặc không ban hành quy trình quản lý rủi ro, không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

5. Hành vi vi phạm quy định về sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định liên quan đến trách nhiệm của đối tượng báo cáo khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền;

b) Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát giao dịch đặc biệt theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.

6. Hành vi vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về thời hạn hoặc yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo từ lần thứ ba trở lên trong năm tài chính đối với báo cáo giao dịch có giá trị lớn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; gửi báo cáo không đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

b) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo; không báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen, danh sách bị chỉ định theo quy định của pháp luật phòng, chống khủng bố, pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo:

a) Không cung cấp kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo; lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

c) Không tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhận biết khách hàng đối với thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

8. Hành vi vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo việc trì hoãn giao dịch theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố; không báo cáo ngay khi thực hiện việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;

b) Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch theo quy định tại pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố; không phong tỏa tài khoản, không áp dụng biện pháp niêm phong, phong tỏa hoặc tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền; không thực hiện tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.

9. Hành vi vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;

b) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả;

c) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không tố giác hành vi tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức, cá nhân giao dịch tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH, ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT BỔ SUNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước thành lập có quyền:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực thành lập có quyền:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước, Trưởng đoàn kiểm tra do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thành lập có quyền:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưng đơn vị thuộc Bộ Công an gồm: Cục An ninh kinh tế, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thành lập có quyền:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

6. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Giám đốc công an cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Công an thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập có quyền:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả, quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

8. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 15. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa

1. Trưng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra trong thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp hết thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật mà chưa thể ra quyết định xử phạt, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền để xử phạt.

2. Trường hợp vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

3.Trường hợp hình thức, mức xử phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá

thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính đang xử lý vụ việc thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt.

4. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các chức danh quy định tại Điều 14 Nghị định này như sau:

a) Các chức danh quy định tại các khoản 1, 3, 5, 6 và 7 Điều 14 Nghị định này có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, khoản 3 Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định này;

b) Các chức danh quy định tại các khoản 2, 4 và 8 Điều 14 Nghị định này có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Nghị định này.

Điều 16. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa:

1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 14 của Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính theo phân định thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 15 Nghị định này.

2. Công chức ngành tài chính, công chức ngành ngân hàng, người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

3. Thành viên Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn kiểm tra lập biên bản đối với hành vi vi phạm phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuộc nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra.

Điều 17. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa

1. Khi áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa quy định tại khoản 4 Điều 6 và điểm b khoản 10 Điều 13 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này ra quyết định đình chỉ có thời hạn đối với toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam của tổ chức vi phạm.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Tổ chức vi phạm phải dừng ngay toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa đang thực hiện và không được thực hiện các đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa mới tại Việt Nam trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động.

Điều 18. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại khoản 8 Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 12, điểm a khoản 10 Điều 13 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này có quyền ra quyết định đình chỉ có thời hạn một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa của tổ chức vi phạm trong trường hợp hành vi vi phạm phát sinh từ việc cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động đó.

2. Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ có thời hạn một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về dịch vụ, hoạt động bị đình chỉ, thời hạn đình chỉ và hiệu lực thi hành của quyết định đình chỉ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Tổ chức bị xử phạt phải dừng ngay một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa được ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động; không được ký mới, gia hạn các hợp đồng có liên quan đến dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa bị đình chỉ hoạt động; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có).

Điều 19. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

1. Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin, buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6, điểm d khoản 6 Điều 7, khoản 9 Điều 8 Nghị định này là tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định xử phạt có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Tổ chức vi phạm phải công bố về việc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin trên 01 tờ báo điện tử và trên trang thông tin điện tử của mình. Tổ chức vi phạm khi thực hiện hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin phải đồng thời báo cáo Bộ Tài chính về thông tin hủy bỏ và thông tin được cải chính.

2. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định này là số lợi bao gồm tiền, giấy tờ có giá, tài sản và vật có giá mà tổ chức, cá nhân có được từ việc hoạt động tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thông qua việc cung cấp nền tảng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toán giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được từ việc mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được từ việc cung cấp các dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được từ hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa, được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phải nộp.

Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này là số lợi bao gồm tiền, giấy tờ có giá, tài sản và vật có giá mà tổ chức, cá nhân có được từ việc thực hiện hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản, tài sản mã hóa, được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân vi phạm và tổ chức, cá nhân khác sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phải nộp.

Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm là tối đa 60 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, tổ chức vi phạm phải gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư về việc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua tài sản mã hóa;

b) Tổ chức vi phạm phải báo cáo người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả về kết quả thực hiện việc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua tài sản mã hóa, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc hoàn trả tiền cho nhà đầu tư.

4. Thời hạn thực hiện biện pháp buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định này là tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.

5. Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật quy định tại điểm c khoản 6 Điều 7 Nghị định này là tối đa 30 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.

6. Tổ chức vi phạm phải báo cáo người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.

Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định, số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 đến ngày Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành.

Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các hành vi vi phạm được thực hiện sau khi Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành, việc xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó.

2. Trường hợp Chính phủ quyết định tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt việc thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, các hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trước thời điểm tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt việc thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa nhưng chưa bị xử phạt thì tiếp tục bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này; các hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 284/2026/ND-CP

Hanoi, July 16, 2026

 

DECREE

ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON CRYPTO ASSETS AND THE CRYPTO ASSET MARKET

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15

Pursuant to the Law on digital technology industry No. 71/2025/QH15;

Pursuant to Anti-Money Laundering Law No. 14/2022/QH15;

Pursuant to Anti-Terrorism Law No. 28/2013/QH13;

Pursuant to Resolution No. 05/2025/NQ-CP the Government on the Pilot Implementation of the Crypto Asset Market in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby issues a Decree on penalties for administrative violations against regulations on crypto assets and the crypto asset market.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for administrative violations, penalties, fines, remedial measures, the implementation of administrative penalties and remedial measures, authority for making records of administrative violations; authority to impose penalties for administrative violations against regulations on crypto assets and the crypto asset market in Vietnam in accordance with Resolution No. 05/2025/NQ-CP dated September 9, 2025 of the Government on the pilot implementation of the crypto asset market in Vietnam.

2. Penalties for administrative violations against regulations crypto assets and the crypto asset market in Vietnam specified herein include:

a) Violations against regulations on the offering and issuance of crypto assets;

b) Violations against regulations on the organization of the crypto asset trading market;

c) Violations against regulations on responsibilities of crypto asset service providers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Violations against regulations related to the transfer of funds by foreign investors;

e) Acts that obstruct inspections or requests for information;

g) The act of unlawfully collecting, storing, exchanging, buying, selling, gifting, or making public data or information on crypto-asset accounts;

h) Violations against regulations on anti-money laundering; counter-terrorist financing; and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction in respect of organizations and individuals participating in the crypto asset market.

3. Other Decrees on penalties for corresponding administrative violations shall apply to administrative violations against regulations related to atomic energy that are not provided for in this Decree.

Article 2. Regulated entities

1. This Decree applies to:

a) Vietnamese organizations and individuals, and foreign organizations and individuals (hereinafter collectively referred to as "organizations and individuals"), that commit administrative violations relating to crypto assets and the crypto asset market as prescribed in this Decree;

b) Person competent to make records of administrative violations, person competent to impose administrative penalties, and other relevant organizations and individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Crypto asset issuers;

b) Crypto asset service providers;

c) Organizations established under Vietnamese law and organizations established under foreign law investing in crypto assets and operating in the crypto asset market in Vietnam within the scope prescribed in Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

d) Agencies, organizations, and individuals related to the offering and issuance of crypto assets and the organization of the crypto asset trading market.

Article 3. Forms of administrative penalties and remedial measures

1. Main penalties:

a) Warning;

b) Fines.

2. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Suspension of the offering and issuance of crypto assets for 01 to 12 months

c) Suspension of the provision of crypto asset services for 01 to 06 months

d) Suspension of crypto asset trading for 01 to 12 months

dd) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities.

3. Remedial measures:

a) Enforced cancellation or correction of information; enforced provision of accurate and complete information;

b) Enforced disgorgement;

c) Enforced removal of the website, software, trading system, and other equipment used to commit the violation;

d) Enforced cancellation of the offering or issuance of crypto assets and enforced refund of the entire amount collected from the offering or issuance of crypto assets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Regulations on maximum fine and repeated administrative violations

1. The maximum fine for a violation prescribed in this Decree shall be VND 200,000,000 for an organization and VND 100,000,000 for an individual.

2. The fines prescribed in Chapter II of this Decree shall apply to organizations. If an individual commits the same violation, the fine shall be equal to 1/2 of the fine applicable to an organization.

3. Entity who repeatedly commits administrative violations shall be subject to penalties for each act of violation, except for violations specified in Clause 4 of Article 8, or Clause 3 of Article 10 of this Decree, shall be subject to penalties for the violation once and simultaneously subject to the aggravating factor of repeated administrative violations for that violation.

Article 5. Prescriptive periods for administrative violations against regulations on crypto assets and the crypto asset market; ended or in-progress administrative violations

1. The prescriptive period for administrative violations against regulations on crypto assets and the crypto asset market shall be 01 year.

2. For an administrative violation of an organization or individual forwarded by the competent procedural agency, the prescriptive periods applied under Clause 1 of this Article shall be extended by an additional 01 year. The period during which the competent procedural agency accepted and review the case shall be included in the prescriptive period.

3. If, within the period prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, an organization or individual deliberately evades or obstructs the penalty imposition, the prescriptive period shall be recalculated from the time the act of evasion or obstruction of the penalty imposition.

4. Administrative violations that have ended or are being committed shall be determined in accordance with laws on penalties for administrative violations to calculate the prescriptive period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For a violation against the regulations on announcement, notification, posting, informing, or disclosure prescribed at Point c of Clause 3 of Article 6; Clause 1 of Article 7; Point b of Clause 2 of Article 7; Points a, c, and d of Clause 2 of Article 8; and Clause 4 of Article 8 of this Decree, the end time of the violation for calculating the prescriptive period shall be the date the announcement, notification, posting, informing, or disclosure was carried out;

b) For a violation of the reporting regulations prescribed at Point d of Clause 2 of Article 7; Point a of Clause 5 of Article 8; Points c and d of Clause 6 of Article 8; Point b of Clause 2 of Article 13; Point b of Clause 6 of Article 13; and Point a of Clause 8 of Article 13 of this Decree; and for a violation of the reporting deadline prescribed in Clause 3 of Article 10, and Point a of Clause 6, Article 13 of this Decree, the end time of the violation for calculating the prescriptive period shall be the date the report was submitted;

c) For a violation prescribed at Point a, Clause 3, Article 7 of this Decree, the end time of the violation for calculating the prescriptive period shall be the date the crypto asset service provider submits the application for revision of the license to provide services for organizing crypto asset trading markets to the Ministry of Finance;

d) For the violation of failing to separately manage the money and crypto assets of each customer from the money and crypto assets of the crypto asset service provider prescribed at Point a, Clause 6 of Article 8 of this Decree, the end time of the violation for calculating the prescriptive period shall be the date the crypto asset service provider begins separately managing customers' money and crypto assets in accordance with law.

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES, AND REMEDIAL MEASURES

Article 6. Violations against regulations on the offering and issuance of crypto assets

1. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed on crypto asset issuers committing violation against regulations on foreign ownership regarding the underlying assets used for issuing crypto assets.

2. A fine of from VND 100.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed on crypto asset issuers that fail to promptly provide accurate and complete information, misleading the state regulatory authority, the crypto asset service providers, and/or investors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Offering or issuing crypto assets to ineligible persons;

b) Offering or issuing crypto assets without fully satisfying the conditions prescribed in Article 5 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

c) Failing to disclose the Prospectus for the offering and issuance of crypto assets and other related documents on the website of the crypto asset service provider and the website of the issuer as prescribed in Clause 3, Article 6 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

d) Failing to act in accordance with the information disclosed in the Prospectus for the offering and issuance of crypto assets.

4. Additional penalties:

b) Suspension of the offering and issuance of crypto assets for 03 months to 06 months for committing a violation prescribed in Clause 2 and Point d of Clause 3 of this Article;

b) Suspension of the offering and issuance of crypto assets for 06 months to 12 months for committing a violation prescribed in Points a, b, and c, Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Enforced provision of complete and accurate information for committing a violation prescribed in Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Violations against regulations on the organization of the crypto asset trading market

1. A fine of from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed on an organization registering to provide crypto asset services that fails to disclose information on the official date of commencing the provision of crypto asset services to investors on the website of the Ministry of Finance and on 01 electronic newspaper or print newspaper for 03 consecutive issues within 07 working days from the date the Ministry of Finance issues the license to provide services for organizing crypto-asset trading markets.

2. A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed on crypto asset service providers whose license to provide services for organizing crypto-asset trading markets has been revoked if they commits one of the following violations:

a) Failing to immediately terminate all operations specified in the license to provide services for organizing crypto-asset trading markets;

b) Failing to publish on 01 electronic newspaper or print newspaper for 03 consecutive issues a notification of the termination of all operations specified in the license to provide services for organizing crypto-asset trading markets;

c) Failing to carry out, or failing to carry out within the prescribed time limit, the settlement of assets of the client to the crypto-asset service provider chosen by the client or designated by the Ministry of Finance to receive and manage the client’s assets;

d) Failing to report to the Ministry of Finance after completing the settlement of the client’ assets.

3. A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 180.000.000 shall be imposed on crypto asset service providers for committing one of the following violations:

a) Failing to submit an application for revision of the license to provide services for organizing crypto-asset trading markets to the Ministry of Finance where there is a change in any of the following: the company's name, the address of its head office, its charter capital, its legal representative, or the information or title of its legal representative;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 180.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Providing services relating to crypto-assets without having been issued the license to provide services for organizing crypto asset trading markets;

b) Advertising or marketing relating to crypto assets without having been issued the license to provide services for organizing crypto asset trading markets.

5. Additional penalties:

a) Suspension of the license to provide services for organizing crypto asset trading markets for 01 to 03 months for committing a violation specified in point b of clause 3 of this Article;

b) Confiscation of the exhibits and/or means used for committing for the administrative violations specified in point a of clause 4 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Enforced disgorgement for committing a violation specified in Points b and g Clause 3 and Point a of Clause 4 this Article;

b) Enforced removal of the website, software, trading system, and other equipment used to commit the violation specified in Point b of Clause 3 and Point a of Clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Enforced cancellation or correction of information for committing a violation specified in Point b of Clause 4 of this Article.

Article 8. Violations against regulations on responsibilities of crypto asset service providers

1. A warning shall be imposed on crypto asset service providing providers that fail to perform its responsibility of popularizing and disseminating knowledge on crypto assets to investors.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on crypto asset service providers for committing one of the following violations:

a) Failing to post, within the prescribed time limit, the procedures prescribed at Points b, c, d, g, and k of Clause 6 of Article 8 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP or the audited annual financial statements or the most recently audited report on contributed charter capital prescribed in Clause 8 of Article 9 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP on the enterprise's website or the website of the Ministry of Finance;

b) Issuing amendments to the procedures prescribed in Clause 6 of Article 8 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP without the opinion of the Ministry of Finance;

c) Failing to inform, within the prescribed time limit, the Ministry of Finance, the State Bank of Vietnam, and the Ministry of Public Security of the crypto asset issuances in the previous month as prescribed at Point c of Clause 2 of Article 15 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP or of the situation of the crypto asset trading market in the following month as prescribed at Point d, Clause 2 of Article 15 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

d) Failing to disclose the service fee schedule relating to crypto asset business activities, specifying the types of service fees, the applicable rates for each type of service or activity in accordance with the law, or failing to notify investors, or notifying them within the prescribed time limit when there is a change in the service fee schedule as prescribed at Point e of Clause 2, Article 15 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed on crypto asset service providers that fail to verify the identity of investors opening accounts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for late disclosure of information by less than 15 days compared with the prescribed time limit or the request of the Ministry of Finance;

b) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for late disclosure of information by 15 days or more compared with the prescribed time limit or the request of the Ministry of Finance;

5. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed on crypto asset service providers for committing one of the following violations:

a) Failing to submit a report as requested by the managing agency as prescribed at Point o of Clause 2 of Article 15 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

b) Failing to ensure that advertising and marketing information is accurate, complete, clear, and not misleading, as prescribed at Point g of Clause 2 of Article 15 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP.

6. A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed on crypto asset service providers for committing one of the following violations:

a) Failing to separately manage the money and crypto assets of each client from the money and crypto assets of the crypto asset service provider;

b) Failing to supervise crypto asset trading activities;

c) Failing to report to the Ministry of Finance in the event of information relating to the enterprise that seriously affects the lawful rights and interests of investors;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failing to store on a server system located in Vietnam within the prescribed time limit the information prescribed at Point l of Clause 2 of Article 15 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

e) Failing to perform the responsibility of preventing conflicts of interest between investors and the crypto asset service provider as prescribed at Point n of Clause 2 of Article 15 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

g) Failing to ensure that third parties meet the standards on cybersecurity and data protection, and comply with regulations on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction in cases where the services of a third party are used to support the performance or provision of services relating to crypto assets as prescribed at Point p of Clause 2 of Article 15 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP.

7. A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed on crypto asset service providers for committing one of the following violations:

a) Failing to ensure the issuance conditions and the completeness and accuracy of the Prospectus for the offering and issuance of crypto assets or other information required to be disclosed through the system of the service provider when providing the crypto asset issuance platform service as prescribed at Point c of Clause 2 of Article 15 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

b) Failing to ensure that investors provided with the service comply with Clauses 1 and 2 of Article 6 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP; failing to ensure that the opening of accounts of investors complies with the principles prescribed at Points a and b of Clause 1 of Article 16 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

c) Failing to ensure the accuracy, truthfulness, and completeness of applications/dossiers submitted to the managing agency;

d) Failing to ensure the security and safety of the information technology system; failing to protect clients' assets.

8. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Suspension of the provision of crypto asset services for 03 months to 06 months for committing a violation prescribed in Clause 7 of this Article.

9. Remedial measures:

Enforced cancellation or correction of information for committing a violation specified in Point b of Clause 5 of this Article.

Article 9. Violations against regulations on crypto asset trading

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on domestic investors who trade crypto assets without going through a crypto asset service provider licensed by the Ministry of Finance as specified in Clause 2 of Article 7 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP.

2. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed on domestic investors who trade in crypto assets offered or issued to foreign investors as specified in Clause 1 of Article 6 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP.

Article 10. Violations against regulations related to the transfer of funds by foreign investors

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on foreign investor that violates the regulations on opening, closing, or using a checking account to carry out receipt and payment transactions relating to the purchase or sale of crypto assets in Vietnam prescribed in Clauses 1, 2, and 5 of Article 13 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP.

2. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed on foreign investors that fail to ensure the authenticity, validity, and lawfulness of the applications/dossiers, documents, information, and data provided to the licensed bank where the foreign investor opens the dedicated account; or that fail to truthfully and fully declare the content of transactions relating to the purchase or sale of crypto assets in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for late submission of the written report summarizing the receipts and payments on the dedicated account used to carry out the foreign investor's crypto asset purchase and sale transactions by less than 15 days compared with the prescribed time limit;

b) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for late submission of the written report summarizing the receipts and payments on the dedicated account used to carry out the foreign investor's crypto asset purchase and sale transactions by 15 days or more compared with the prescribed time limit.

4. A warning or a fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed on a licensed bank where a foreign investor opens a dedicated account for committing one of the following violations:

a) Failing to inspect or failing to store or storing incompletely or inappropriately the papers and documents relating to transactions on the dedicated account to ensure that the provision of foreign exchange services is for the correct purpose and in accordance with law as prescribed at Point a of Clause 7 of Article 13 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP;

b) Failing to issue or issuing incomplete internal regulations on the documentation and procedures for opening and using a dedicated account to carry out receipt and payment transactions relating to the purchase or sale of crypto assets; or failing to disclose regulations for foreign investors to be aware of and comply with;

c) Opening, closing, or carrying out receipt and payment transactions on the dedicated account for a foreign investor in accordance with law.

Article 11. The act of unlawfully collecting, storing, exchanging, buying, selling, gifting, or making public data or information on crypto-asset accounts

1. A fine of from VND 150.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed for the act of unlawfully collecting, storing, exchanging, buying, selling, gifting, or making public data or information on crypto asset accounts;

2. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remedial measures:

Enforced disgorgement for committing a violation specified in Clause 1 of this Article.

Article 12. Acts that obstruct inspections or requests for information

1. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Refusing to provide information, documents, or electronic data, or providing information, documents, or electronic data beyond the time limit, or incompletely or inaccurately upon requested by an inspection team or a competent person;

b) Resisting, obstructing, causing difficulties for, or evading the inspection of a competent person; failing to provide explanations or failing to comply with the request of a competent person;

c) Deliberately delaying, evading, or failing to comply with an administrative decision of a competent person; failing to comply with the requests, petitions, conclusions, or handling decisions of an inspection team or a competent person.

2. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Concealing or altering vouchers, documents, books, or electronic data, or changing exhibits, while under inspection;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Additional penalties:

a) Suspension of the provision of crypto asset services for 01 months to 03 months for a crypto asset service provider that commits a violation prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities that are vouchers, documents, books, or electronic data used for committing an administrative violation specified in clause 2 of this Article.

Article 13. Violations against regulations on anti-money laundering; counter-terrorist financing; and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction

1. A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed for one of the following violations against the regulations on client identification:

a) Failing to identify clients; failing to update clients’ identification information; failing to verify clients’ identification information; or identifying, updating, or verifying clients’ identification information in accordance with laws on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction;

b) Failing to update the blacklist.

2. A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed for one of the following violations against the regulations on risk assessment:

a) Failing to conduct risk assessment or update the results of risk assessment of money laundering, terrorist financing, or financing of the proliferation of weapons of mass destruction in accordance with law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Violations against internal regulations on anti-money laundering; counter-terrorist financing; and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction shall be subject to the following penalties:

a) A fine of from VND 100.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for failing to apply, or correctly apply internal regulations in carrying out internal control and internal audit in accordance with laws on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction; failing to apply internal regulations on assignment or register the assignment of the responsible person, officer, or unit in charge of anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction in accordance with laws on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction; or failing to apply or correctly apply internal regulations on training, refresher training, and recruitment in accordance with laws on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction;

b) A fine of from VND 150.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed for failing to issue internal regulations, or issuing internal regulations inconsistent with laws on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction.

4. A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 170.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failing to comply with the regulations relating to a foreign client with political influence as prescribed in the Law on Anti-Money Laundering;

b) Failing to develop or issue risk management procedures or failing to classify clients by risk level or developing a risk management procedures or classifying clients by risk level in a manner inconsistent with laws on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction.

5. Violation against regulations on new products/services, existing products/services applying innovative technology, and special attention paid to unusual transactions shall be subject to the following penalties:

a) A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 170.000.000 shall be imposed for failing to comply or failing to fully comply with the regulations relating to the responsibilities of the reporting entity when providing new products/services, or existing products/services applying innovative technology as prescribed in the Law on Anti-Money Laundering;

b) A fine ranging from VND 170.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed or failing to exercise special attention to unusual transactions as prescribed in the Law on Anti-Money Laundering.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine of from VND 80.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed for violation against regulations on the time limit or the requirements on the completeness and accuracy of the reported information from the third occurrence onward within the fiscal year in respect of the report on large-value transactions in accordance with laws on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and financing of the proliferation of weapons of mass destruction; or for submitting a report with incomplete information as prescribed by law in respect of a report on a suspicious transaction relating to money laundering, terrorist financing, or financing of the proliferation of weapons of mass destruction;

b) A fine of from VND 150.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed for failing to report a large-value transaction required to be reported; failing to report a suspicious transaction relating to money laundering, terrorist financing, or financing of the proliferation of weapons of mass destruction; or failing to report when there is suspicion that a client or a client's transaction associated with terrorist financing or financing of the proliferation of weapons of mass destruction or when the client is on a blacklist or a designated list in accordance with laws on counter-terrorism and laws on counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction.

7. A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed for one of the following violations against regulations on the storage, provision, and confidentiality of information, applications/dossiers, documents, and reports:

a) Failing to promptly provide information, applications/dossiers, documents, or reports in accordance with laws on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction but not serious to the extent subject to criminal liability;

b) Failing to store or failing to store complete information, applications/dossiers, documents, or reports; or failing to information, dossiers, or documents within the time limits prescribed by laws on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and counter-financing of the proliferation of weapons of mass destruction;

c) Failing to comply with the regulations on the confidentiality of customer identification information in respect of information, applications/dossiers, documents, or reports relating to transactions required to be reported in accordance with laws on anti-money laundering, terrorist financing, and financing of the proliferation of weapons of mass destruction.

8. Violations against the regulations on transaction delay, account freezing, and the sealing or temporary confiscation of assets shall be subject to the following penalties:

a) A fine of from VND 150.000.000 to VND 170.000.000 shall be imposed for failing to report the delay of a transaction as prescribed by laws on anti-money laundering and counter-terrorist financing; or failing to immediately report the suspension of circulation or the freezing of money or assets relating to terrorist financing or financing of the proliferation of weapons of mass destruction in accordance with law;

b) A fine of from VND 170.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed for failing to apply the transaction delay measure as prescribed by laws on anti-money laundering and counter-terrorist financing; failing to freeze an account, or failing to apply the measure of sealing, freezing or temporarily confiscate assets upon a decision of the competent state authority prescribed in the Law on Anti-Money Laundering; or failing to suspend the circulation of, or freeze money or assets relating to terrorism, terrorist financing, or financing of the proliferation of weapons of mass destruction in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine of from VND 150.000.000 to VND 170.000.000 shall be imposed for obstructing the provision of information serving anti-money laundering and counter-terrorist financing work;

A fine ranging from VND 160.000.000 to VND 180.000.000 shall be imposed for establishing or maintaining an anonymous account or an account under a false name;

c) A fine of from VND 180.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed for organizing, participating in or enabling or assisting in the commission of money laundering but not serious to the extent subject to criminal liability; establishing or maintaining a business relationship with a shell bank but not serious to the extent subject to criminal liability; failing to denounce an act of terrorist financing but not serious to the extent subject to criminal liability; taking advantage of the suspension of circulation, freezing, sealing, temporary seizure, or handling of money or assets relating to terrorist financing to infringe upon the interests of the State or the lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals but not serious to the extent subject to criminal liability; or directly or indirectly providing money, assets, financial resources, economic resources, financial services, or other services to an organization or individual relating to terrorism or terrorist financing but not serious to the extent subject to criminal liability.

10. Additional penalties:

a) Suspension of the provision of crypto asset services for 01 months to 03 months for crypto asset service providers that commit a violation prescribed in Clause 9 of this Article;

b) Suspension of the offering and issuance of crypto assets for 06 months to 12 months for crypto asset service issuers that commit a violation prescribed in Clause 9 of this Article;

c) Suspension of crypto-asset trading for 06 months to 12 months for organizations/individuals trading crypto-assets that commit a violation prescribed in Clause 9 of this Article.;

Chapter III

AUTHORITY TO IMPOSE PENALTIES, MAKE RECORDS OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, APPLY ADDITIONAL PENALTIES AND REMEDIAL MEASURES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Head of an inspection team established by the Chief Inspector of the State Securities Inspectorate shall have the authority to impose the following penalties:

a) Warning;

b) A fine of up to VND 100.000.000 on an organization and up to VND 50.000.000 on an individual;

c) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

d) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

2. The Head of an inspection team established by the Chief Inspector of the State Bank of Vietnam’s regional branches (SBV’s regional branches) shall have the authority to impose the following penalties:

a) Warning;

b) A fine of up to VND 100.000.000 on an organization and up to VND 50.000.000 on an individual;

c) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Chief Inspector of the State Securities Inspectorate, and the Head of an inspection team established by the Chairperson of the State Securities Commission shall have the authority to impose the following penalties:

a) Warning;

b) A fine of up to VND 160.000.000 on an organization and up to VND 80.000.000 on an individual;

c) Additional penalties and remedial measures prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 3 of this Decree.

4. The Chief Inspector of a SBV’s regional branch shall have the authority to impose the following penalties:

a) Warning;

b) A fine of up to VND 160.000.000 on an organization and up to VND 80.000.000 on an individual;

c) Additional penalties and remedial measures prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 3 of this Decree.

5. Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Economic Security, including: Head of Monetary Security Division, Head of Division of Finance and Investment Security, Head of Division of Science, Technology and Natural Resources and Environment Security; Heads of professional divisions affiliated to Bureau of Cybersecurity and Cybercrime Prevention and Control, including: Head of Division of Prevention and Control of Cybercrime Using Cyberspace to Violate Economic Management Order, Head of Division of Cyber Information Security, Head of Division of Protection of National Information Network Security, Head of Division of Monitoring of Cyber Information and Prevention of Cyberspace use for Violations against National Security; Heads of the provincial Police authority, including: Head of Police Division of Corruption, Financial Crimes, and Smuggling Investigation, Head of Division of Cybersecurity and Cybercrime Prevention and Control, Head of Bureau of Economic Security, Chief of Office of the Investigation Police Agency of the provincial-level Police authority, Head of an inspection team established by the head of a unit affiliated to the Ministry of Public Security, including: Economic Security Bureau, Office of the Investigation Police Agency of the provincial-level Police authority, Police Bureau of Corruption, Financial Crimes, and Smuggling Investigation, Bureau of Cybersecurity and Cybercrime Prevention and Control shall have the authority to impose the following penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine of up to VND 160.000.000 on an organization and up to VND 80.000.000 on an individual;

c) Additional penalties and remedial measures prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 3 of this Decree.

6. The Chairperson of the State Securities Commission, the President of the provincial People's Committee, and the Head of an inspection team established by the Minister of Finance shall have the authority to impose the following penalties:

a) Warning;

b) A fine of up to VND 200.000.000 on an organization and up to VND 100.000.000 on an individual;

c) Additional penalties and remedial measures prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 3 of this Decree.

7. Director General of Economic Security Bureau, Chief of Office of the Investigation Police Agency of the provincial-level Police authority, Director General of Police Bureau of Corruption, Financial Crimes, and Smuggling Investigation, Director General of Bureau of Cybersecurity and Cybercrime Prevention and Control, the Director of the provincial Police authority, the Chief Inspector of the Ministry of Public Security, the Head of an inspection team established by the Chief Inspector of the Ministry of Public Security, and the Head of an inspection team established by the Minister of Public Security shall have the authority to impose the following penalties:

a) Warning;

b) A fine of up to VND 200.000.000 on an organization and up to VND 100.000.000 on an individual;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The Chief Inspector of the State Bank of Vietnam, and the Head of an inspection team established by the Chief Inspector of the State Bank of Vietnam shall have the power to impose the following penalties:

a) Warning;

b) A fine of up to VND 200.000.000 on an organization and up to VND 100.000.000 on an individual;

c) Additional penalties and remedial measures prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 3 of this Decree.

Article 15. Principles for determining and distinguishing powers to impose penalties for administrative violations against regulations on crypto assets and the crypto asset market

1. The Head of an inspection team or the Head of an inspection team shall have the authority to impose penalties for administrative violations under scope and content of the inspection within the time limit of the inspection as prescribed by law. If the time limit for the inspection as prescribed by law has expired and a penalty decision is yet issued, the case must be forwarded to the competent person for penalty imposition.

2. If an administrative violation against regulations on crypto assets and the crypto asset market falls within the penalty-imposing authority of multiple persons, the penalty(ies) for the administrative violation shall be imposed by the person who first accepted the case.

3. If the penalty(ies), fine level, additional penalty(ies), or remedial measure prescribed for a given violation exceeds the authority of the person handling the case, that person must forward such case to the competent authority.

4. The distinction of powers to impose penalties for the titles prescribed in Article 14 of this Decree shall be as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Titles specified in Clauses 2, 4, and 8 of Article 14 of this Decree shall have the authority to impose penalties for violations prescribed in Articles 10, 11, 12, and 13 of this Decree.

Article 16. Authority for preparation of records of administrative violations

The following persons shall have the authority to make records of administrative violations against regulations on crypto assets and the crypto asset market:

1. Individuals competent to impose penalties o prescribed in Article 14 of this Decree shall have the power to prepare records of administrative violations in accordance with the distinction of powers to impose penalties prescribed in Article 15 of this Decree.

2. Finance-sector civil servants, banking-sector civil servants, and members of the People's Public Security Force on duty shall have the power to make records of administrative violations against regulations on crypto assets and the crypto asset market within the management of their agency or unit.

3. Members of inspection teams shall make violation records for violations detected during inspections within the scope and content of their inspection.

Article 17. Suspension of the offering and issuance of crypto assets

1. Upon suspension of the offering and issuance of crypto assets prescribed in Clause 4 of Article 6 and Point b of Clause 10 of Article 13 of this Decree, the competent person prescribed in Article 14 of this Decree shall issue a decision suspending the entirety of offering and issuance of crypto-assets on the crypto-asset market in Vietnam of the violating organization.

2. Within 03 working days from the date of issuing the penalty decision, the person with authority who issued the penalty decision must send the penalty decision to the violating organization, crypto asset service providers, the Ministry of Finance, the Ministry of Public Security, and the State Bank of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Application of the suspension of provision of crypto-asset services

1. Upon suspension of the provision of crypto asset services as prescribed in Clause 8 of Article 8, Point a of Clause 3 of Article 12, and Point a of Clause 10, Article 13 of this Decree, the competent person prescribed in Article 14 of this Decree shall have the authority to issue a decision on suspension of one or more services or activities relating to crypto assets of the violating organization when the violation arises from the provision of that one or more services or activities.

2. If the decision only suspends one or some services or activities relating to crypto assets, the competent person prescribed in Article 14 of this Decree must clearly state in the penalty decision the service or activity being suspended, the period of suspension, and the effective date of the suspension decision.

3. Within 03 working days from the date of issuing the penalty decision, the person with authority who issued the penalty decision must send the penalty decision to the violating organization, crypto asset service providers, the Ministry of Finance, the Ministry of Public Security, and the State Bank of Vietnam.

4. The violating organization must immediately suspend the one or some services or activities relating to crypto assets specified in the suspension decision during the suspension; may not sign new or renew contracts relating to the suspended crypto asset service or activity; and must carry out account settlement or account transfer at the request of investors (if any).

Article 19. Application of remedial measures

1. The time limit for implementing the remedial measures of enforced cancellation or correction of information and enforced provision of accurate and complete information as prescribed at Point a of Clause 5 of Article 6; Point d of Clause 6 of Article 7; and Clause 9 of Article 8 of this Decree shall be a maximum of 10 working days from the date the violating entity receives the decision on application of the remedial measure. The violating organization must publish the cancellation or correction of the information on 01 electronic newspaper and on its own website. When carrying out the cancellation or correction of information, the violating organization must simultaneously report to the Ministry of Finance the cancelled information and the corrected information.

2. The illegal profit obtained from committing the violation prescribed at Point a of Clause 6, Article 7 of this Decree means the profit including money, valuable papers, assets, and items of value that an organization or individual obtains from operating a crypto asset trading market organization through providing a platform or infrastructure system for exchanging information, aggregating buy/sell orders, trading crypto assets, and settling crypto-asset transactions without a license; or obtains from buying or selling crypto assets for the crypto asset service provider itself without a license; or obtains from providing crypto asset services without a license; or obtains from operating inconsistent with the content prescribed in the license to provide services for organizing crypto-asset trading markets, determined based on the contract or agreement between the service provider and another organization or individual after deducting the taxes and fees payable.

The illegal profit obtained from committing the violation prescribed in Clause 3 of Article 11 of this Decree means the profit including money, valuable papers, assets, and items of value that an organization or individual obtains from committing the act of unlawfully collecting, storing, exchanging, buying, selling, gifting, or making public data or information on accounts or crypto assets determined based on the contract or agreement between the violating entity and another organization or individual after deducting the taxes and fees payable.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Enforced cancellation of the offering or issuance of crypto assets and enforced refund of the entire amount collected from the offering or issuance of crypto assets prescribed in point b of Clause 5 of Article 6 of this Decree shall be implemented as follows:

a) Within a maximum of 03 working days from the date of receiving the decision on administrative penalty or the decision on applying the remedial measure, the violating organization must send a written notification to investors on the cancellation of the offering or issuance of crypto assets and refund to investors the money paid for the purchase of the crypto assets;

b) The violating organization must report to the person who issued the administrative penalty decision or the decision on applying the remedial measure on the results of implementing the cancellation of the offering or issuance of crypto assets and the refund to investors the money paid for the purchase of the crypto assets within a maximum of 03 working days from the date of completing the refund of money to investors.

4. The time limit for enforced removal of the website, software, trading system, and other equipment used to commit the violation prescribed at Point b of Clause 6 of Article 7 of this Decree shall be a maximum of 03 working days from the date the violating entity receives the decision on applying this measure.

5. The time limit for enforced return of an amount equal to the value of the exhibits or means of the administrative violation that have been disposed of, dissipated, or destroyed against the law as prescribed at Point c of Clause 6 of Article 7 of this Decree shall be a maximum of 30 days from the date the violating entity receives the decision on applying this measure.

6. The violating organization must report to the competent person who issued the penalty decision on the results of implementing the remedial measures prescribed in Clauses 1, 2, 4, and 5 of this Article within 03 working days from the date of expiry of the time limit for complying with the remedial measure.

Article 20. Imposition of administrative penalties in the electronic environment

The imposition of administrative violations under this Decree in the electronic environment shall apply in accordance with Articles 28a and 28b of Decree No. 118/2021/ND-CP of the Government on elaboration and measures for implementing the Law on Penalties for Administrative Violations amended by Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Effect

This Decree comes into force from September 1, 2026 until the date Resolution No. 05/2025/NQ-CP ceases to be in effect.

Article 22. Transitional provisions

1. For violations committed after Resolution No. 05/2025/NQ-CP ceased to be in effect, administrative penalties shall be imposed in accordance with the applicable laws at that time.

2. If the Government decides to suspend or terminate the pilot implementation of the crypto asset market in Vietnam as prescribed in Clause 2, Article 4 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP, on administrative violations that ended before the time of suspension or termination of pilot implementation of the crypto asset market but that had not yet been sanctioned shall continue to be sanctioned in accordance with this Decree; and in-progress administrative violations shall be sanctioned in accordance with the applicable legislative document at the time the violation is detected.

Article 23. Implementation responsibilities

1. The Minister of Finance is responsible for guiding and organizing the implementation of this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, chairpersons of People's Committees of provinces/centrally affiliated cities, and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON THE BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 284/2026/NĐ-CP ngày 16/07/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 15/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2022

2.735

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172