|
BỘ TÀI CHÍNH
----------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
QUẢN LÝ THUẾ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 252/2026/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một
số điều, khoản, điểm, nội dung được giao tại Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, gồm:
1. Quy định chi tiết một số điều, khoản,
điểm được giao tại Luật Quản lý thuế gồm: khoản 3 Điều 3, khoản 9 Điều 12, khoản 9 Điều 14, khoản
5 Điều 15, khoản 7 Điều 16, khoản 7 Điều 18, khoản 6 Điều
19, khoản 6 Điều 20, khoản 5 Điều 21, khoản 7 Điều 22, khoản
3 Điều 37, điểm b khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 52.
2. Quy định chi tiết một số điều, khoản,
điểm được giao quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP,
gồm:
a) Quy định chi tiết khoản
10 Điều 12, khoản 3 Điều 15, khoản 4 Điều 24, điểm b khoản 3
Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 4 Điều 31, khoản
3 Điều 32, khoản 4 Điều 33, khoản 7 Điều 34, khoản 7 Điều
35, điểm d khoản 2 Điều 40, khoản 1 và khoản 2 Điều 41, khoản
3 Điều 42, khoản 5 Điều 45, khoản 10 Điều 50, khoản 7 Điều
54, khoản 7 Điều 55, khoản 1 Điều 57, khoản 6 Điều 59, khoản
2 Điều 60, điểm a và điểm b khoản 1 Điều 61, điểm b khoản 2
Điều 65;
b) Quy định các mẫu văn bản thông
báo phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện thủ tục hành chính thuế theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Quy định chi tiết các nội dung
được giao tại Luật Quản lý thuế và Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP về:
a) Giao dịch điện tử trong quản lý
thuế;
b) Khai thuế, khoản thu khác; tính
thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác;
c) Nộp thuế, khoản thu khác; gia
hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt;
d) Thủ tục hoàn thuế;
đ) Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần
tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ;
e) Kiểm tra thuế; kiểm tra, giám
sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí;
g) Kết nối trao đổi thông tin, dữ
liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức,
cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp
thuế bằng phương thức điện tử.
1. Người nộp thuế, cơ quan thuế
theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế, Điều
2 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Quản lý
thuế.
1. “Tỉnh” là đơn vị hành chính tỉnh
theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15 (bao gồm tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương).
2. “Phân bổ nghĩa vụ thuế” là việc
người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp
hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước và xác định số thuế, khoản
thu khác phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước
(địa bàn nhận phân bổ) theo quy định của pháp luật.
3. “Cơ quan thuế quản lý trực tiếp”
là cơ quan thuế được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số
thuế hoặc Thông báo cơ quan thuế quản lý hoặc Thông báo phân công cơ quan thuế
quản lý khi cấp mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số thuế hoặc khi thay
đổi thông tin đăng ký hoặc khi phân công lại cơ quan thuế quản lý theo quy định
của pháp luật, bao gồm:
a) Cơ quan thuế quản lý địa bàn trụ
sở chính của người nộp thuế, trừ quy định tại điểm c khoản này;
b) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi
người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế trên
địa bàn;
c) Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn,
Chi cục Thuế thương mại điện tử thuộc Cục Thuế;
d) Đối với cá nhân có thu nhập từ
tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã
số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế cho cá
nhân theo quy định;
đ) Đối với cá nhân nhận thừa kế,
quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh
doanh tại Việt Nam, thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cơ quan
thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành chứng khoán,
doanh nghiệp có phần vốn góp; trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều tổ
chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp thì cơ quan thuế quản
lý trực tiếp là cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.
4. “Cơ quan thuế quản lý địa bàn
nhận phân bổ” là cơ quan thuế thuộc địa bàn được nhận khoản thu ngân sách nhà
nước do người nộp thuế xác định trên tờ khai thuế nhưng không được tiếp nhận hồ
sơ khai thuế của người nộp thuế theo quy định. Cơ quan thuế quản lý địa bàn
nhận phân bổ gồm:
a) Cơ quan thuế tại địa bàn nơi
người nộp thuế đóng trụ sở chính nhưng không quản lý trực tiếp người nộp thuế;
b) Cơ quan thuế tại tỉnh khác với
nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính mà được hưởng khoản thu ngân sách nhà nước
theo quy định.
5. “Cơ quan thuế quản lý khoản thu
ngân sách nhà nước” là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có phát
sinh thủ tục khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ
tục về thuế khác theo quy định của Luật Quản lý
thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc theo văn bản phân công của cơ
quan có thẩm quyền; nhưng không phải là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người
nộp thuế.
6. “Đơn vị phụ thuộc” bao gồm chi
nhánh, văn phòng đại diện.
7. “Thiệt hại về vật chất” là tổn
thất vật chất thực tế xác định được của người nộp thuế theo quy định tại Điều 361 Bộ luật Dân sự và được xác định bằng tiền.
8. “Mã giao dịch điện tử” là một
dãy các ký tự được tạo theo một nguyên tắc thống nhất, có tính duy nhất theo
từng chứng từ điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
9. “Tài khoản giao dịch điện tử” là
tài khoản giao dịch điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử gồm:
tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực
điện tử; tài khoản giao dịch thuế điện tử.
10. Các từ ngữ được quy định tại Thông
tư này có nghĩa như quy định tại Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm
người nộp thuế phục vụ mục đích quản lý thuế:
a) Xác định chế độ ưu tiên đối với
người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Phân bổ nguồn lực và áp dụng quy
trình nghiệp vụ quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế phù hợp theo từng phân
nhóm người nộp thuế;
c) Thực hiện phân tích và đánh giá
mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ
pháp luật của người nộp thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu của Hệ
thống thông tin quản lý thuế và dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được cập nhật định
kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp
thuế:
Căn cứ mục đích quản lý quy định
tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp
thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản
xuất kinh doanh.
a) Theo phạm vi địa bàn hoạt động,
đăng ký thuế của người nộp thuế;
b) Theo người nộp thuế là tổ chức,
doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân
phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ
chức, loại người nộp thuế khác;
c) Theo quy mô hoạt động của người
nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao
động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
d) Theo ngành nghề sản xuất kinh
doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn
với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải,
tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền
tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các
lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;
đ) Theo mức độ tuân thủ pháp luật
về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người
nộp thuế.
3. Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm
người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thuế thực hiện phân
tích dữ liệu, thông tin của người nộp thuế để đánh giá, xếp hạng người nộp thuế
theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế, gồm:
a) Mức độ tuân thủ pháp luật về
thuế và lịch sử tuân thủ trong các khâu như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế;
tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ
quan thuế;
b) Mức độ rủi ro về thuế trong sử
dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế
và các tiêu chí rủi ro phát sinh từ yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ;
c) Với các phân nhóm người nộp
thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với các mức độ rủi ro và
phân loại tuân thủ (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp, không
tuân thủ):
c.1) Người nộp thuế tuân thủ tốt và
rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo quy định;
c.2) Người nộp thuế tuân thủ trung
bình và rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân
thủ của cơ quan thuế, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo
nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện;
c.3) Người nộp thuế tuân thủ thấp
hoặc rủi ro cao được áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng
ngừa rủi ro phát sinh; Trường hợp người nộp thuế tuân thủ thấp và rủi ro cao
thì thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường, bao gồm kiểm tra,
giám sát, cưỡng chế theo quy định của pháp luật và khi cần thiết, phối hợp với
các cơ quan chức năng theo quy định;
c.4) Người nộp thuế không tuân thủ
sẽ đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.
1. Đối với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
(trừ quy định tại khoản 3 Điều này), cụ thể như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia
hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên
quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;
b) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh
tiền chậm nộp của người nộp thuế;
c) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp
thuế khai thuế, nộp tiền vào ngân sách nhà nước;
d) Thực hiện các biện pháp đôn đốc
nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế;
đ) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề
nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền
thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, không tính
tiền chậm nộp;
e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản
đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Thông tư này;
g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
hoàn thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương V Thông tư này;
h) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương VI Thông tư
này;
i) Thực hiện kiểm tra đối với người
nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có);
k) Trường hợp người nộp thuế thuộc
phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thêm
các nhiệm vụ sau:
k.1) Xác định người nộp thuế thuộc
phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản
3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản
6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư
này để hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế xác định số thuế phải nộp cho từng
địa bàn nhận phân bổ và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm theo hồ sơ khai
thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về
thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;
k.2) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh
tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả
số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ). Trường hợp người nộp thuế nộp đầy
đủ và đúng thời hạn quy định nhưng chưa đúng địa bàn phân bổ thì người nộp thuế
không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu tại địa bàn nhận phân
bổ. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế thực hiện tra soát
hoặc hoàn kiêm bù trừ để điều chỉnh nguồn thu về đúng địa bàn hưởng nguồn thu;
k.3) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp
thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước của địa bàn nhận phân bổ;
k.4) Chủ trì thực hiện các biện
pháp đôn đốc nợ thuế, áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế đối với
số thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý
địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn
nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này biết, phối hợp;
k.5) Chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề
nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền
thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế của địa bàn nhận phân bổ; đồng
thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều này biết, phối hợp;
k.6) Chủ trì tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp của khoản thuế nợ tại
địa bàn nhận phân bổ;
k.7) Chủ trì tiếp nhận văn bản đề
nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này
để xử lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư này;
k.8) Chủ trì tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ hoàn thuế phân bổ nộp thừa của người nộp thuế và phối hợp với cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này
để xử lý theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này;
k.9) Chủ trì tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế tại địa bàn nhận phân bổ và
phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để xử lý theo quy định
tại Chương VI Thông tư này;
k.10) Chủ trì và phối hợp với cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện kiểm tra đối với toàn bộ hoạt
động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát
hiện qua kiểm tra (nếu có) bao gồm cả việc xác định số thuế phải nộp cho địa
bàn nhận phân bổ;
k.11) Tổng hợp số liệu và báo cáo
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp kết quả thu ngân sách nhà nước theo
quy định đối với tất cả các khoản nộp vào ngân sách nhà nước, khoản hoàn trả
cho người nộp thuế trên địa bàn, bao gồm cả khoản thu thuộc trách nhiệm quản lý
của cơ quan thuế quản lý trực tiếp khác nhưng người nộp thuế đóng trụ sở chính
trên địa bàn. Quy định tại điểm này không áp dụng đối với Chi cục Thuế doanh
nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử.
2. Đối với cơ quan thuế quản lý địa
bàn nhận phân bổ:
a) Theo dõi, giám sát người nộp
thuế thực hiện khai phân bổ số tiền thuế phải nộp và nộp tiền thuế vào ngân
sách nhà nước tại địa bàn nhận phân bổ; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông
tin, tài liệu có liên quan đến khoản thu được phân bổ; thông báo cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp khi người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế;
b) Thực hiện một số biện pháp đôn
đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân
bổ và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết và phối hợp với cơ quan
thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế (trừ cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 3 Thông tư này);
c) Phối hợp giải quyết hồ sơ đề
nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền
thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ tại tỉnh được hưởng nguồn thu
phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ cơ quan thuế quản
lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông
tư này);
d) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ
quan thuế quản lý trực tiếp xử lý bù trừ số tiền thuế phân bổ nộp thừa của
người nộp thuế theo quy định Điều 42 Thông tư này (trừ cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 3 Thông tư này);
đ) Phối hợp giải quyết hoàn thuế
phân bổ nộp thừa cho người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực
tiếp theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này (trừ cơ quan thuế quản lý
địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông
tư này);
e) Phối hợp thực hiện kiểm tra
người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
g) Người nộp thuế thuộc trường hợp
phân bổ thuế theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19
Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện các
nhiệm vụ sau:
g.1) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia
hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên
quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với khoản thu phân bổ được
giao quản lý;
g.2) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc
người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thu phân bổ được
giao quản lý;
g.3) Thực hiện biện pháp đôn đốc nợ
thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với khoản thu nhận phân bổ và thông báo cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp biết, phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong
việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và
điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế;
g.4) Việc tính tiền chậm nộp được
thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
g.5) Phối hợp với cơ quan thuế quản
lý trực tiếp thực hiện kiểm tra đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý.
3. Đối với cơ quan thuế quản lý khoản
thu ngân sách nhà nước:
Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân
sách nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý thuế đối
với khoản thu được giao trên địa bàn theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành, cụ thể:
a) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia
hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế liên
quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với khoản thu được giao
quản lý;
b) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh
tiền chậm nộp của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý;
c) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp
thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thu được giao quản lý;
d) Thực hiện các biện pháp đôn đốc
nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với khoản thu được giao quản lý; phối hợp với cơ
quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại
các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế;
đ) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề
nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, không tính
tiền chậm nộp, miễn tiền chậm nộp, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, nộp
dần tiền thuế nợ đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Điều 38, Điều 40, Điều 41, Điều 84, Điều 85, Điều 86 Thông tư này;
e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản
đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế đối với khoản thu được giao
quản lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư này;
g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư được giao quản lý theo quy định
tại Mục 1 Chương V Thông tư này;
h) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
hoàn thuế nộp thừa đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Mục 2 Chương
V Thông tư này;
i) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý theo
quy định tại Chương VI Thông tư này;
k) Thực hiện kiểm tra đối với người
nộp thuế có khoản thu được giao quản lý và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện
qua kiểm tra (nếu có);
l) Trường hợp người nộp thuế thuộc
phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế đối với khoản thu quy định tại điểm
đ khoản 3 Điều 19, điểm b.4 khoản 4 Điều 21, khoản 3 Điều 23 Thông tư này
thì cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước thực hiện thêm các nhiệm
vụ như cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế có khoản thu được
phân bổ theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều này.
1. Người nộp thuế có trách nhiệm
khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban
hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định.
Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng
pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử
thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp tại Thông tư này có
quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy
tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao
điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
b) Trường hợp tại Thông tư này có
quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của
giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính
của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn
bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp
dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy
tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
2. Người nộp thuế không phải nộp
lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và
không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế
hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ,
ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin
quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong
hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
3. Trường hợp các chứng từ, tài
liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu
khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ
thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý
thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản
thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ
khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ
trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế
phải nộp của người nộp thuế.
Chương II
GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ THUẾ
Điều 7. Nội
dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế
Cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan
thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch
thuế điện tử) bao gồm:
1. Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:
a) Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan
thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;
b) Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các
văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản
hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;
c) Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực
hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.
2. Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp
thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ
chế một cửa liên thông.
3. Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà
nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ
tục hành chính của người nộp thuế.
4. Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế
với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch
điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
5. Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định
của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan
thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện
tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản
giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các
trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định
danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông
tư này, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền
chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế
điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
2. Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử:
a) Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết
nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
d) Đối với nộp thuế điện tử, ngoài các hệ thống thông tin điện tử
quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, người nộp thuế thực hiện qua Hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác hoặc qua
dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối
trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế.
3. Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử:
a) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống
thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều này thực hiện đăng
ký giao dịch thuế điện tử theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin;
b) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống
thông tin điện tử quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thực hiện đăng
ký giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 13 Thông tư
này.
4. Thay đổi hệ thống thông tin điện tử thực hiện giao dịch thuế
điện tử:
a) Người nộp thuế đã đăng ký thực hiện giao dịch điện tử qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia được thực hiện giao dịch thuế điện tử qua Hệ thống thông
tin quản lý thuế mà không phải thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều này;
b) Người nộp thuế đã đăng ký thực hiện giao dịch thuế điện tử qua
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khi thay đổi sang thực hiện giao dịch thuế điện
tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này
thì phải thực hiện đăng ký ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử qua tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN và đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử
theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Người nộp thuế đã đăng ký nộp thuế điện tử qua hệ thống thông
tin điện tử quy định tại các điểm d khoản 2 Điều này khi thay đổi sang thực
hiện giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a
và điểm b khoản 2 Điều này thì thực hiện đăng ký sử dụng phương thức giao dịch
thuế điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử:
a) Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử theo một
trong các hệ thống thông tin điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường
hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt gồm người cao tuổi,
người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không thể thực hiện giao dịch điện tử
hoặc thuộc trường hợp khác không thể thực hiện giao dịch điện tử theo quy định
của pháp luật thì thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ bản giấy theo các phương thức
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
Đối với một thủ tục hành chính, trong cùng một khoảng thời gian,
người nộp thuế không được gửi trùng lặp hồ sơ, chứng từ qua nhiều phương thức
giao dịch điện tử khác nhau, trừ trường hợp Hệ thống thông tin điện tử phục vụ
giao dịch thuế điện tử gặp sự cố theo quy định tại Điều 12 Thông
tư này;
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có trách nhiệm chuyển hồ sơ,
chứng từ điện tử của người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo
quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c) Trường hợp người nộp thuế nộp thuế điện tử thông qua phương
thức quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán, tổ chức dịch vụ khác phải thực hiện chuyển thông tin nộp thuế điện tử của
người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 36 Thông tư này;
d) Đối với hồ sơ của người nộp thuế được nộp qua cơ chế một cửa
liên thông, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện chuyển thông tin xác định nghĩa
vụ tài chính, thông tin hồ sơ của người nộp thuế (nếu có) đến Hệ thống thông
tin quản lý thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
6. Cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết hồ sơ thuế điện tử và các văn bản, thông báo, quyết định hành chính
khác cho người nộp thuế qua tài khoản giao dịch thuế điện tử và địa chỉ thư
điện tử, số điện thoại người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế. Người nộp
thuế chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện theo văn bản, thông báo,
quyết định hành chính thuế điện tử và các văn bản, thông báo, quyết định điện
tử khác do cơ quan thuế gửi đến. Thời điểm xác định người nộp thuế nhận được
văn bản, thông báo, quyết định điện tử của cơ quan thuế là thời điểm các văn
bản, thông báo, quyết định này được Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản
2 Điều này ghi nhận gửi thành công đến tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc
địa chỉ điện tử mà người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế.
7. Người nộp thuế, cơ quan thuế, các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đã hoàn thành việc thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông
tư này thì không phải thực hiện theo các phương thức giao dịch khác.
1. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm:
a) Hồ sơ thuế điện tử gồm các loại hồ sơ thuế quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Quản lý thuế được tạo lập, được gửi, được
nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử;
b) Chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử là chứng từ nộp ngân
sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn
bản hướng dẫn thi hành được tạo lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng
phương thức điện tử;
c) Văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế và các văn bản,
thông báo, quyết định khác của cơ quan thuế được lập, được gửi, được nhận, được
lưu trữ bằng phương thức điện tử.
Các hồ sơ, chứng từ điện tử quy định tại khoản này phải được xác
nhận điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trường
hợp thành phần của hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước có các tài liệu
kèm theo là văn bản giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí
mật nhà nước hoặc trường hợp pháp luật có quy định không thực hiện bằng phương
tiện điện tử thì việc nộp, gửi, tiếp nhận các tài liệu này được thực hiện theo
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thời hạn và hình thức lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử:
a) Thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao
dịch thuế điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy
định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp hồ sơ, chứng từ điện tử hết
thời hạn lưu trữ theo quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông
tin của hệ thống và các hồ sơ, chứng từ điện tử đang lưu hành thì phải tiếp tục
được lưu trữ cho đến khi việc hủy hồ sơ, chứng từ điện tử hoàn toàn không ảnh
hưởng đến các giao dịch điện tử khác;
b) Hình thức lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử thực hiện theo quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử;
c) Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử có giá trị như lưu trữ văn
bản giấy.
1. Việc xác nhận người ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử trong
giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Xác nhận bằng chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử bao gồm chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng
công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Xác nhận bằng mã xác thực giao dịch điện tử, xác nhận bằng sinh
trắc học và xác nhận bằng các phương tiện điện tử khác
Người nộp thuế thực hiện đăng ký sử dụng, thay đổi chữ ký điện tử
và các hình thức xác nhận điện tử khác theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống
thông tin để thực hiện giao dịch thuế điện tử.
2. Sử dụng chữ ký điện tử và các hình thức xác nhận điện tử khác
đối với người nộp thuế khi giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế:
a) Người nộp thuế sử dụng chữ ký điện tử đã đăng ký để xác nhận
trên các hồ sơ, chứng từ điện tử gửi cho cơ quan thuế, trừ trường hợp được sử
dụng các hình thức xác nhận điện tử khác tại điểm b khoản 1 Điều này theo hướng
dẫn của chủ quản hệ thống thông tin nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử và các pháp luật khác có liên quan;
b) Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ
tục về thuế (sau đây gọi chung tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về
thuế) ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế với người nộp thuế thì tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế sử dụng chữ ký điện tử của mình để
ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế;
c) Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế
thay cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế
thay sử dụng chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay
để ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử.
3. Sử dụng chữ ký điện tử đối với cơ quan thuế khi giao dịch thuế
điện tử với người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế phải ký điện tử trên các hồ sơ, chứng từ điện tử
trước khi gửi cho người nộp thuế;
b) Chữ ký điện tử của cơ quan thuế trên các hồ sơ, chứng từ điện
tử gửi cho người nộp thuế là chữ ký số của công chức thuế kèm theo chữ ký số
của cơ quan thuế hoặc là chữ ký số của cơ quan thuế. Chữ ký số của công chức
thuế, cơ quan thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về chữ ký số
chuyên dùng công vụ;
c) Cục Thuế xây dựng hệ thống ký điện tử để quản lý chữ ký số đã
cấp cho công chức thuế và quy trình ký điện tử trên các hồ sơ, chứng từ điện tử
đảm bảo an toàn, bảo mật, đúng quy định.
4. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các cơ quan nhà nước
khác khi thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông tư này phải
sử dụng chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử.
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử:
a) Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ
trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 07 ngày trong tuần, bao gồm
cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác
định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ
00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày;
b) Thời điểm xác nhận người nộp thuế nộp hồ sơ thuế điện tử là
ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người
nộp thuế và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử gửi cho người
nộp thuế. Cơ quan thuế căn cứ thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử để xác
định thời gian nộp hồ sơ thuế, tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế, tính thời
gian để giải quyết hồ sơ thuế cho người nộp thuế;
c) Ngày nộp thuế điện tử được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Quản lý thuế.
2. Thời gian cơ quan thuế gửi văn bản, thông báo, quyết định hành
chính thuế và các quyết định khác cho người nộp thuế được xác định là trong
ngày nếu hồ sơ, chứng từ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ
00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
3. Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2
Điều 8 Thông tư này phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc
thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử và chuyển thông tin cho cơ quan thuế.
4. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận
hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử theo mẫu
số 01/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện
tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện
tử của người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện
tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện
tử của người nộp thuế đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề
nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, bao gồm cả trường hợp hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ
sơ hoàn thuế;
c) Thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế
điện tử được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp
thuế gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
5. Đối với hồ sơ thuế được nộp theo cơ chế một cửa liên thông,
việc gửi thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ
sơ điện tử thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa liên thông.
1. Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế gặp sự
cố:
a) Người nộp thuế phải tự khắc phục sự cố để thực hiện giao dịch
thuế điện tử;
b) Trường hợp đến hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế mà hệ thống hạ tầng
kỹ thuật của người nộp thuế chưa khắc phục được sự cố thì người nộp thuế thực
hiện như sau:
b.1) Nộp hồ sơ bản giấy tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu
chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
b.2) Nộp thuế trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ
khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế
gặp sự cố:
a) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có trách nhiệm thông báo và hỗ trợ
người nộp thuế trong thời gian hệ thống gặp sự cố dẫn đến người nộp thuế không
thể thực hiện nộp thuế điện tử;
b) Trường hợp lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật dẫn đến sai lệch thông
tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc chậm chuyển tiền
vào ngân sách nhà nước ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế thì thực hiện
theo quy định tại điểm a và điểm h khoản 2 Điều 40 Luật Quản
lý thuế.
3. Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố trong ngày
cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế:
a) Cục Thuế có trách nhiệm thông báo kịp thời thời điểm sự cố của
hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động theo mẫu số 02/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ
thống thông tin quản lý thuế;
b) Người nộp thuế được nộp hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà
nước điện tử trong ngày tiếp theo liền kề ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế
tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp người nộp thuế đã thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này. Hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện
tử nộp trong thời gian này là đúng hạn;
c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố sau giờ
hành chính của ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế, nếu người
nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.1 và điểm b.2 khoản 1 Điều này vào
ngày làm việc tiếp theo liền kề ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố
thì hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước được xác định là đúng hạn.
4. Trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền khác, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN gặp sự cố:
a) Trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền khác gặp sự cố thì thực hiện theo quy định
của chủ quản hệ thống thông tin;
b) Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN gặp sự cố thì thực hiện theo quy định tại điểm a.5 khoản
5 Điều 15 Thông tư này;
c) Người nộp thuế được thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua
Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc lựa chọn các hệ thống thông tin điện tử
khác quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để nộp hồ sơ
thuế, nộp thuế điện tử.
1. Người nộp thuế thuộc đối tượng được định danh điện tử theo quy
định pháp luật về định danh, xác thực điện tử đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công
quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 (đối với công dân Việt Nam)
hoặc tài khoản định danh điện tử (đối với người nước ngoài) để giao dịch thuế
điện tử với cơ quan thuế. Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin thì người
nộp thuế truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện theo hướng dẫn
của chủ quản hệ thống thông tin.
2. Trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông
qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp thuế thực hiện đăng ký, thay đổi,
bổ sung thông tin và ngừng giao dịch theo quy định tại Điều 16 Thông
tư này.
3. Trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông
qua Hệ thống thông tin quản lý thuế:
a) Người nộp thuế thực hiện kê khai theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này. Người nộp thuế cung cấp số điện thoại, một địa chỉ thư điện
tử chính thức, đang hoạt động và thuộc quyền sử dụng của người nộp thuế, để
nhận thông báo của cơ quan thuế. Đồng thời, người nộp thuế có thể đăng ký số
điện thoại hoặc tài khoản điện tử khác để đảm bảo các thông báo bằng hình thức
điện tử của cơ quan thuế được người nộp thuế tiếp nhận kịp thời.
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thuế thông
báo chấp nhận kèm tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc không chấp nhận theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử
chính thức đã đăng ký;
b) Người nộp thuế đã được cấp tài khoản giao dịch điện tử, nếu có
thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế thì có trách nhiệm cập
nhật đầy đủ, kịp thời thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát
sinh thay đổi theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát sinh giao dịch điện
tử với cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nêu trên thì người nộp thuế phải cập
nhật thông tin đã thay đổi trước khi thực hiện giao dịch điện tử. Chậm nhất 15
phút, cơ quan thuế thông báo cập nhật thông tin thành công qua Hệ thống thông
tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký;
c) Người nộp thuế đăng ký thay đổi hệ thống thông tin phục vụ giao
dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này
và quy định tại Điều này;
d) Ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử đối với người nộp thuế:
d.1) Cơ quan thuế ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế,
Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định
của pháp luật về đăng ký thuế. Trừ trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế
thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và sau đó nộp hồ sơ để thực
hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc khôi phục mã số thuế theo quy
định của pháp luật về đăng ký thuế.
Cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành Thông báo về việc doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể; chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
chấm dứt hoạt động; tổ hợp tác, hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quy định
của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp
hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh;
d.2) Hệ thống thông tin quản lý thuế ngừng việc thực hiện giao
dịch điện tử ngay trong ngày cập nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế
của người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo về việc ngừng giao dịch điện tử
theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế theo quy định tại khoản
6 Điều 8 Thông tư này, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức
dịch vụ khác liên quan đối với trường hợp ngừng dịch vụ nộp thuế điện tử;
d.3) Kể từ thời điểm ngừng giao dịch điện tử, người nộp thuế không
được thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Người nộp thuế được tra cứu các thông tin
giao dịch điện tử trước đó trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
quản lý thuế, hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bằng cách
sử dụng tài khoản hoặc mã giao dịch thuế điện tử đã được cấp cho đến khi hồ sơ
thuế điện tử, chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định;
d.4) Trường hợp người nộp thuế đã ngừng giao dịch điện tử, cơ quan
thuế có thông báo khôi phục mã số thuế thì người nộp thuế phải thực hiện thủ
tục đăng ký giao dịch điện tử như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều này.
Thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin và việc từ chối hoặc tạm ngừng
kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP,
thực hiện như sau:
1. Người nộp thuế gửi văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông
tin quản lý thuế theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu chứng minh đáp ứng điều
kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu của Bộ Tài chính.
a) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nối được thực hiện
theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục
Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối
theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
Sau khi có thông báo chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối, người nộp
thuế thực hiện các yêu cầu kết nối kỹ thuật, phối hợp với Cục Thuế thực hiện
kiểm tra hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật.
Trường hợp không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì Cục Thuế thông báo theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Người nộp thuế thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng
kết nối:
a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin, người nộp thuế gửi
văn bản thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu
số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thuế kèm
theo tài liệu liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh
thay đổi;
a.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung
thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
11 Thông tư này;
a.2) Trường hợp thông tin thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ
thuật, người nộp thuế phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn kết
nối và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hoặc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật đạt yêu cầu
đối với trường hợp thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, Cục Thuế thực
hiện cập nhật thông tin thay đổi của người nộp thuế.
b) Trường hợp tạm ngừng, ngừng kết nối, người nộp thuế thông báo
cho Cục Thuế bằng văn bản theo mẫu số 02/ĐK-TĐT
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất 10 ngày trước ngày dự
kiến tạm ngừng, ngừng kết nối, trừ trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của
người nộp thuế gặp sự cố kỹ thuật.
b.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ tạm ngừng, ngừng kết nối được
thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư
này;
b.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề
nghị tạm ngừng, ngừng kết nối, Cục Thuế thông báo cho người nộp thuế về việc
tạm ngừng, ngừng kết nối.
3. Cục Thuế tạm ngừng, ngừng kết nối:
a) Cục Thuế thực hiện ngừng kết nối trong trường hợp người nộp
thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
b) Cục Thuế tạm ngừng kết nối trong trường hợp hệ thống thông tin
của cơ quan thuế tự động phát hiện hoặc thông qua hoạt động kiểm tra xác định
người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau: không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định đã được công bố; vi phạm nội dung biên bản đã ký hoặc vi
phạm quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Cục Thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tạm ngừng kết nối
thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
1. Điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
Doanh nghiệp được lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN là các
doanh nghiệp trung gian thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ thông điệp dữ
liệu hoặc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử, khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Có hệ thống thiết bị, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ
đáp ứng việc cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế, đảm bảo kết nối với Hệ thống
thông tin quản lý thuế và vận hành ổn định, liên tục 24/7. Các yêu cầu kỹ thuật
triển khai đảm bảo đáp ứng theo các chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài chính công bố.
Việc lưu trữ hồ sơ điện tử tuân theo quy định pháp luật về lưu trữ.
Có phương án dự phòng hệ thống, sao lưu và khôi phục dữ liệu nhằm
bảo đảm duy trì hoạt động trong trường hợp xảy ra sự cố, bảo đảm tính đầy đủ,
toàn vẹn và khả năng truy xuất dữ liệu khi cần thiết.
Áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin, an
ninh dữ liệu theo quy định của pháp luật, bao gồm: phát hiện, cảnh báo và ngăn
chặn truy cập trái phép, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và kiểm soát giao
dịch giữa các bên liên quan;
b) Có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông
tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức. Có tối thiểu 03 năm
hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
c) Cam kết có đủ năng lực tài chính để đầu tư, vận hành và duy trì
hệ thống cung cấp dịch vụ phù hợp với quy mô bảo đảm khả năng xử lý rủi ro và
bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ;
d) Có đội ngũ nhân sự kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quản trị hệ thống,
bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu, quản trị cơ sở dữ liệu
và hỗ trợ người sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ; bố trí bộ phận kỹ
thuật thực hiện giám sát, vận hành và xử lý sự cố.
2. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN cung cấp dịch vụ hóa
đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã là đơn vị cung cấp dịch vụ
nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép có nhu cầu triển khai cung cấp
dịch vụ T-VAN thì đăng ký bổ sung theo mẫu
số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này
gửi văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này kèm theo các tài liệu chứng minh.
a) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nối được thực hiện
theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục
Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối
theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
Sau khi có thông báo chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối, tổ chức đăng
ký cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các yêu cầu kỹ thuật và phối hợp với Cục
Thuế thực hiện kết nối kỹ thuật, kiểm tra điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật và
ký biên bản kiểm tra kỹ thuật;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra
kỹ thuật, Cục Thuế thông báo công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
qua Hệ thống thông tin quản lý thuế trong trường hợp đáp ứng yêu cầu hoặc thông
báo bằng văn bản việc không chấp nhận kết nối trong trường hợp không đáp ứng
yêu cầu theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện cung cấp dịch vụ kể từ
ngày Cục Thuế công bố công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
4. Thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ
T-VAN:
a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN gửi văn bản thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này đến Cục Thuế kèm theo tài liệu liên quan trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi:
a.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung
thông tin, tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN được thực hiện theo quy định
tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
a.2) Trường hợp thông tin thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ
thuật, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra
tiêu chuẩn kết nối và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật đạt
yêu cầu đối với trường hợp thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, Cục Thuế
thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b) Trường hợp tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN gửi thông báo cho Cục Thuế bằng văn bản theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này đồng thời thông báo cho người nộp thuế ít nhất 30 ngày trước
thời hạn tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ. Cục Thuế thông báo công khai trên
Trang thông tin điện tử Cục Thuế và Hệ thống thông tin quản lý thuế trong ngày
nhận được thông báo của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
c) Cục Thuế chủ động tạm ngừng, ngừng kết nối:
c.1) Cục Thuế ngừng kết nối trong trường hợp tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của tổ chức; bị tạm
đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; bị tuyên bố phá sản
theo quy định của pháp luật;
c.2) Cục Thuế tạm ngừng kết nối trong trường hợp hệ thống thông
tin của cơ quan thuế tự động phát hiện hoặc thông qua hoạt động kiểm tra xác định
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thuộc một trong các trường hợp sau: không đáp
ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đã được công bố; vi phạm các điều khoản
quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
d) Cục Thuế thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, cho
người nộp thuế có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, đồng thời công
bố công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế và Hệ thống thông tin quản
lý thuế về tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN vi phạm, đã ngừng cung cấp dịch vụ
T-VAN;
đ) Người nộp thuế đang giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ hoặc bị ngừng, tạm ngừng kết nối chuyển
sang giao dịch qua Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử
khác hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khác.
5. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:
a) Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:
a.1) Thực hiện truyền nhận hồ sơ và kết quả xử lý hồ sơ thuế điện
tử giữa người nộp thuế và cơ quan thuế kịp thời, ngay sau khi tiếp nhận từ các
bên liên quan;
a.2) Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu cho cơ quan thuế khi có
yêu cầu theo quy định của pháp luật;
a.3) Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch
điện tử và các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN chịu trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an
toàn, bảo mật thông tin; truyền, nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, nhật ký giao
dịch điện tử của người nộp thuế kịp thời, đầy đủ, chính xác; cung cấp, đối
chiếu dữ liệu theo yêu cầu của Cục Thuế;
a.4) Bảo đảm hệ thống kết nối hoạt động liên tục, an toàn và ổn
định; chủ động xử lý sự cố và phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình vận
hành; nâng cấp hệ thống theo yêu cầu của Cục Thuế;
a.5) Thông báo ngay trong ngày cho cơ quan thuế và người nộp thuế
khi xảy ra sự cố kỹ thuật về thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống
tiếp tục hoạt động; đồng thời đăng tải thông tin sự cố trên Trang thông tin
điện tử Cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
Trường hợp bảo trì hệ thống phải thông báo trước ít nhất 30 ngày và có biện
pháp bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế;
a.6) Bảo đảm việc gửi, nhận, lưu giữ và bảo mật chứng từ điện tử
theo đúng thỏa thuận và quy định của pháp luật;
a.7) Chịu trách nhiệm, bồi thường cho người nộp thuế theo quy định
của pháp luật và theo hợp đồng dân sự giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và
người nộp thuế.
b) Trách nhiệm của người nộp thuế:
b.1) Thực hiện các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN;
b.2) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ
của hồ sơ thuế điện tử.
c) Trách nhiệm của cơ quan thuế:
c.1) Kiểm tra tại tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN theo các tiêu chí
quy định tại khoản 1 Điều này nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ và việc tuân thủ
quy định pháp luật;
c.2) Thiết lập, duy trì, đảm bảo kết nối Hệ thống thông tin quản
lý thuế với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
c.3) Hỗ trợ nghiệp vụ thuế cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
trong việc thực hiện các giao dịch truyền, nhận giữa người nộp thuế và cơ quan
thuế; phối hợp đào tạo người nộp thuế; hỗ trợ giải quyết vướng mắc phát sinh
trong quá trình cung cấp dịch vụ; cung cấp mẫu biểu và định dạng dữ liệu phục
vụ hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN.
1. Người nộp thuế gửi tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế qua tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN:
a) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Cục
Thuế thông báo chấp nhận kèm tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc không chấp
nhận hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN cho người nộp thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN;
b) Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế qua
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản
giao dịch thuế điện tử để tra cứu toàn bộ thông tin liên quan trên Hệ thống
thông tin quản lý thuế;
c) Hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế gửi qua tổ chức cung
cấp dịch vụ T-VAN đến cơ quan thuế phải có chữ ký số của người nộp thuế và tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
2. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN:
a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến sử dụng
dịch vụ T-VAN, người nộp thuế gửi tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này cho Cục Thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi,
bổ sung thông tin sử dụng dịch vụ T-VAN, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận
hoặc không chấp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin cho người nộp
thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung
cấp dịch vụ T-VAN;
c) Trường hợp thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp
thuế phải thực hiện đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN theo quy định tại khoản
3 Điều này và thực hiện thủ tục đăng ký lại theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN:
a) Trường hợp ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế gửi tờ
khai ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN theo mẫu
số 01/ĐK-TĐT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho Cục Thuế
qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký ngừng sử
dụng dịch vụ T-VAN, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận
hồ sơ cho người nộp thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống trao đổi thông tin
của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
c) Kể từ thời điểm đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp
thuế chuyển sang giao dịch qua Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch
thuế điện tử khác hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ qua tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN khác.
Chương III
KHAI THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; TÍNH THUẾ, KHOẢN
THU KHÁC; PHÂN BỔ THUẾ, KHOẢN THU KHÁC
Điều 17. Quy định
chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác
1. Người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế, khoản thu khác (sau đây
gọi chung là hồ sơ khai thuế) theo từng loại thuế, khoản thu khác, phù hợp với
phương pháp tính thuế, khoản thu khác và kỳ tính thuế, khoản thu khác.
2. Hồ sơ khai thuế bao gồm:
a) Tờ khai và các Phụ lục (nếu có);
b) Chứng từ, tài liệu có liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ
thuế, khoản thu khác của người nộp thuế với ngân sách nhà nước (nếu có).
3. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm
1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh đã khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC
thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có
sai, sót đã được bổ sung.
Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp thực hiện
theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan tiếp
nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông đối với các trường hợp khai thuế, khoản
thu khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
5. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi
chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp
thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh
doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến.
6. Phân bổ nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế có hoạt động kinh
doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
a) Các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối
với loại thuế, khoản thu khác được phân bổ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản
3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư này;
c) Người nộp thuế có trách nhiệm khai và phân bổ nghĩa vụ thuế đầy
đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định. Việc phân bổ số thuế, khoản thu
khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước phải đảm
bảo không được lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp trên hồ sơ khai
thuế, khoản thu khác của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế không phát
sinh số thuế, khoản thu khác phải nộp thì không phải xác định số thuế, khoản
thu khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc phân bổ quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp quy
định tại điểm b, c khoản 3 Điều 19 và điểm b.2 khoản 4 Điều 21 Thông
tư này;
d) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân
bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải
phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ và xử lý vi phạm hành
chính theo quy định (nếu có);
đ) Trường hợp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân bổ cho các tỉnh khác
nhau thì Thuế tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện căn cứ quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 19, điểm b.4 khoản 4 Điều 21, điểm a khoản
3 Điều 23 Thông tư này có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án
nhà máy thủy điện và các Thuế tỉnh nơi có chung nhà máy thủy điện, lòng hồ thủy
điện để thống nhất xác định tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế của từng sắc thuế cho
từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu.
7. Giải trình hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp được bổ sung hồ sơ giải trình
hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 và khoản
8 Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thực hiện gửi hồ sơ giải trình cho cơ
quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế;
b) Hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm
2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận
hồ sơ giải trình theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 11 Thông tư
này;
d) Cơ quan thuế thực hiện rà soát hồ sơ giải trình của người nộp
thuế và xử lý như sau:
d.1) Trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận nội dung giải trình
của người nộp thuế thì thực hiện ban hành thông báo về việc không chấp nhận hồ
sơ giải trình theo mẫu số 01/TB-GT Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận;
d.2) Trường hợp cơ quan thuế chấp nhận nội dung giải trình của
người nộp thuế thì thực hiện ban hành thông báo về việc chấp nhận hồ sơ giải
trình theo mẫu số 01/TB-GT Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản vi phạm hành chính gửi người nộp
thuế theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (nếu có). Thời điểm
để xác định thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính là ngày cơ quan thuế ban
hành thông báo về việc chấp nhận hồ sơ giải trình.
Cơ quan thuế căn cứ biên bản vi phạm hành chính đã lập và nội dung
giải trình của người nộp thuế để thực hiện ban hành Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính hoặc Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy
định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và Quyết định thu hồi hoàn thuế
(nếu có) gửi người nộp thuế;
d.3) Thời hạn ban hành thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp
nhận hồ sơ giải trình của người nộp thuế chậm nhất không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ giải trình.
Điều 18.
Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 12 Luật Quản lý thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế.
3. Người nộp thuế gửi hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đến cơ
quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
4. Hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm
3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận
hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều
11 Thông tư này.
6. Cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo về việc chấp nhận hoặc
không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-GHKT Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp
nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ gia
hạn nộp hồ sơ khai thuế được nộp qua Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này thì thông báo được gửi cho người
nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ.
1. Kỳ tính thuế:
a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng, trừ
các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý:
b.1) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý:
b.1.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo
tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền
kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo
quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu
trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương
lịch. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính
cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
b.1.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh
thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Trường hợp doanh thu năm
mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh
doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng,
người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12
tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.
Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50
tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì người
nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt
động, kinh doanh;
b.1.3) Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng
khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy
định.
b.2) Lựa chọn, thay đổi đối tượng, khai thuế theo quý:
b.2.1) Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa
chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch;
b.2.2) Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo
tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế
theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý mẫu số 01/ĐK-TĐKTT Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng
01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp
thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận theo quy định tại khoản
3, điểm a khoản 4 Điều 11 Thông tư này. Trường hợp cơ quan thuế ban hành
Thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý gửi
người nộp thuế thì người nộp thuế được nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng
theo kỳ tính thuế quý của năm đã đăng ký theo quy định. Hệ thống thông tin quản
lý thuế căn cứ dữ liệu quản lý thuế thực hiện cung cấp thông tin về kỳ tính
thuế cho người nộp thuế;
b.2.3) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện
khai thuế theo quý hoặc cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều
kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ
tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo
tháng của các quý trước đó và xác định, nộp tiền chậm nộp theo quy định (trừ
trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn
thuế hoặc do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế).
Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế
đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính
thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho
hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
c) Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với:
c.1) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc trường hợp
không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 11 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia
tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển
nhượng bất động sản;
c.2) Thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người
nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế
giá trị gia tăng, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì
được khai theo tháng;
c.3) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc các trường hợp
đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định
của pháp luật về hóa đơn điện tử;
c.4) Thuế giá trị gia tăng
của người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thuế nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống
ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công
trình xây dựng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt
động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo
hiểm), hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người
nộp thuế đóng trụ sở chính, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh
nhiều lần thì được khai theo tháng;
c.5) Thuế giá trị gia tăng của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế
đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh
nhiều lần thì được khai theo tháng.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp; người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì
thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực
tiếp hoặc khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ
thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh
hoạt động kinh doanh và phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng địa bàn nơi
được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm
kinh doanh tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thực hiện khai riêng
thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh như
sau:
b.1) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng
bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả
trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại cơ quan thuế
nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
b.2) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động của nhà máy sản
xuất điện tại cơ quan thuế nơi có nhà máy sản xuất điện;
b.3) Đơn vị phụ thuộc có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan
thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng
đầu ra, đầu vào;
b.4) Người nộp thuế có dự án đầu tư thuộc trường hợp hoàn thuế giá
trị gia tăng theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và có nhu cầu
hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư thì khai thuế giá trị gia tăng
đối với dự án đầu tư tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp
thuế do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý
có dự án đầu tư thì nộp hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư cho Thuế tỉnh nơi
có dự án đầu tư.
Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh khác
với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự
án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư
thì Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới nộp hồ sơ khai thuế giá
trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Trường hợp
không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế
mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai
thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư thực hiện trên nhiều địa bàn tỉnh có thành
lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực
hiện, quản lý dự án đầu tư thì Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế
mới nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới. Trường hợp
không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế
mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai
thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đối với dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí ở ngoài
khơi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hợp đồng dầu khí, người điều
hành của hợp đồng dầu khí nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án tìm
kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh đóng trụ sở ở địa bàn tỉnh cùng với nơi người nộp thuế có trụ sở chính
thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị phụ
thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp; trường hợp đơn
vị phụ thuộc có con dấu, có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản
lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra,
đầu vào và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì đơn vị phụ thuộc khai thuế,
nộp thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc;
d) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng
của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay,
nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm
c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
d.1) Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản: cơ quan thuế tiếp
nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng;
d.2) Đối với tài sản bảo đảm là tài sản khác: cơ quan thuế tiếp
nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức
bán tài sản bảo đảm.
3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng đối
với các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
a) Phân bổ thuế đối với hoạt động
kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
a.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt
động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của
hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé
thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh
thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
được xác định như sau:
Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua
thiết bị đầu cuối: doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh
từ các thiết bị đầu cuối đăng ký bán vé xổ số điện toán trên địa bàn từng tỉnh
theo hợp đồng đại lý xổ số đã ký với công ty xổ số điện toán hoặc các cửa hàng,
điểm bán vé do người nộp thuế thiết lập trên địa bàn.
Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua điện
thoại và Internet: doanh thu được xác định tại từng tỉnh nơi khách hàng đăng ký
tham gia dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về
kinh doanh xổ số điện toán;
a.2) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung
cho hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai thuế
theo mẫu số 01/GTGT, Phụ lục bảng phân bổ
số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa bàn tỉnh nơi được hưởng nguồn thu
đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 01-3/GTGT Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Phân bổ thuế đối với hoạt động
xây dựng theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều
15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
b.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của
hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với
hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp
đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công
trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định
được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên
doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ
vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu
tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh;
b.2) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp
với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, bao
gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều địa bàn
tỉnh, thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công
trình, hạng mục công trình xây dựng đó với cơ quan thuế từng tỉnh nơi có công
trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước
tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã
thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì người nộp thuế không
phải nộp số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ;
b.3) Người nộp thuế tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia
tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác
định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở
chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây
dựng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế
giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính;
c) Phân bổ thuế đối với hoạt động
chuyển nhượng bất động sản quy định tại điểm a.3 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
c.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của
hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị
gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh
nhân (x) với 1%;
c.2) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng và nộp hồ
sơ khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh, nơi có bất
động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân
sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng;
c.3) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị
gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại
trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh, nơi
có bất động sản chuyển nhượng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ
thống để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.
d) Trường hợp phân bổ thuế đối với
đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia
công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà theo quy định tại điểm a.4 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
d.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản
xuất bằng (=) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng nhân (x) với 2%
(đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%) hoặc 1% (đối với
hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%) với điều kiện tổng số thuế
giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất không được vượt
quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính.
Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho đơn vị
khác trong nội bộ để bán ra thì doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác
định trên cơ sở giá thành sản xuất sản phẩm;
d.2) Trường hợp người nộp thuế tính để khai, nộp theo tỷ lệ % quy
định tại điểm d.1 khoản này mà tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các
tỉnh nơi có cơ sở sản xuất lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp của
người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế phân bổ số thuế phải nộp cho
các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo công thức sau: Số thuế giá trị gia tăng
phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế giá trị gia tăng
phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu
theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh
trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản
xuất ra của người nộp thuế;
d.3) Doanh thu dùng để xác định tỷ lệ phân bổ theo quy định tại điểm
d.1 và điểm d.2 khoản này là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm thay đổi doanh thu thực tế phát
sinh thì người nộp thuế phải xác định và phân bổ lại số thuế phải nộp của từng
kỳ tính thuế có sai, sót đã kê khai bổ sung để xác định số thuế giá trị gia
tăng chênh lệch chưa phân bổ hoặc phân bổ thừa cho từng tỉnh;
d.4) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là
cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu
số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh
nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh
doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp.
đ) Trường hợp phân bổ thuế cho nhà
máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh quy định tại điểm a.5 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
đ.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại từng tỉnh nơi có nhà
máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện
nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh
với tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện. Số thuế giá trị gia tăng phải
nộp của nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng đầu ra của nhà máy
thủy điện trừ (–) đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của nhà máy
thủy điện. Trường hợp văn phòng điều hành nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn
cùng tỉnh nhưng lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh thì số thuế giá trị gia
tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất
thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp trên tờ khai thuế nhân (x)
với giá trị đầu tư thực tế của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh trên tổng
giá trị đầu tư thực tế của nhà máy thủy điện;
đ.2) Người nộp thuế có nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh và có
văn phòng điều hành nhà máy đóng trụ sở cùng hoặc khác tỉnh với nơi người nộp
thuế đóng trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng
phát sinh của nhà máy thủy điện và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ số
thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với
hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số
01-2/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế nơi có
văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.
e) Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ
viễn thông theo quy định tại điểm a.6 khoản 2 Điều 15 Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP:
e.1) Trường hợp phân bổ thuế
đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại tỉnh nơi có chi nhánh hạch
toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế giá trị
gia tăng của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh nơi có chi nhánh.
Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả
sau tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính và có chi nhánh cùng
tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh đó thì người nộp
thuế khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả
sau của toàn cơ sở kinh doanh và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế
giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản
xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;
e.2) Phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch
vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư dùng chung cho toàn hệ
thống hạ tầng của cơ sở kinh doanh
Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn
thông, thực hiện đầu tư mua sắm tập trung tại trụ sở chính hoặc tại đơn vị được
phân cấp ủy quyền thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ
(bao gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài)
dùng chung hệ thống hạ tầng viễn thông đầu tư, mua sắm phát sinh tại trụ sở chính
hoặc đơn vị phân cấp ủy quyền, nếu có nhu cầu thì thực hiện phân bổ số thuế giá
trị gia tăng đầu vào cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh (bao gồm cả
chi nhánh đóng trụ sở địa bàn cùng tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này) để kê khai, khấu trừ thuế giá trị
gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ cho trụ sở chính, các chi
nhánh tại các tỉnh được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu phát sinh
tại trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh trên tổng doanh thu của trụ sở
chính và các chi nhánh. Doanh thu làm căn cứ phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu
vào là doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế giá trị
gia tăng trước liền kề kỳ tính thuế giá trị gia tăng thực hiện phân bổ thuế giá
trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp trong kỳ tính thuế người nộp thuế phát sinh hoạt động
phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch
vụ viễn thông thì nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu
số 01/GTGT và phụ lục phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo mẫu 01-7/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. Việc phân bổ thuế giá
trị gia tăng áp dụng cho năm dương lịch, trường hợp thay đổi phương pháp thì
thực hiện từ năm dương lịch tiếp theo.
4. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (công trình cùng địa bàn tỉnh hoặc khác địa
bàn tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính).
Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của
các nhà thầu là đơn vị trực tiếp thi công công trình xây dựng (sau đây gọi là
nhà thầu) khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu
tư công cho chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) như sau:
a) Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý
vốn nhà nước trong dự án PPP mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền
thuế giá trị gia tăng của nhà thầu để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ 1%
trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của
các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản theo đề nghị của chủ đầu tư
hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP tại Giấy rút vốn
theo mẫu số 05.a/TT và các giấy tờ
khác khi lập chứng từ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản
lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc Giấy rút vốn theo
mẫu số 04 và các giấy tờ khác khi lập
chứng từ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 312/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp
đồng BT, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Công trình, hạng mục công trình xây dựng được xác định theo quy
định pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật
về xây dựng.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định bằng giá trị
chưa thuế giá trị gia tăng trên hợp đồng. Trường hợp hợp đồng ký kết theo giá
đã có thuế giá trị gia tăng thì doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được
xác định theo công thức sau:
|
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng
|
=
|
Giá trị hợp đồng
|
|
(1+ thuế suất)
|
b) Không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các
trường hợp sau:
b.1) Chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
theo quy định;
b.2) Các khoản thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các hoạt
động quản lý dự án: thanh toán cho các công việc quản lý dự án cho chủ đầu tư
trực tiếp thực hiện; các khoản chi của Ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt
bằng, chi đối với các dự án do dân tự làm;
b.3) Các khoản chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục
công trình xây dựng cơ bản có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế giá
trị gia tăng dưới 01 tỷ đồng;
b.4) Các trường hợp chủ đầu tư có chứng từ (bản sao chứng từ đã
nộp thuế, hoặc thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của cơ quan
thuế) chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với toàn bộ
số thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà thầu và chủ đầu tư hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác cũng như tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ nộp
cho cơ quan Kho bạc Nhà nước;
b.5) Hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, bảo hiểm, kế toán của
công trình xây dựng;
b.6) Hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan.
c) Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự
án PPP khi thực hiện thanh toán tại Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm lập chứng
từ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
hoặc Nghị định số 312/2025/NĐ-CP gửi Kho
bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Số thuế giá trị gia tăng
do Kho bạc Nhà nước khấu trừ trên chứng từ thanh toán được trừ vào số thuế giá
trị gia tăng phải nộp của nhà thầu. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý
vốn nhà nước trong dự án PPP có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác, trung
thực thông tin nộp thuế giá trị gia tăng của nhà thầu tại phần nộp thuế trên
Giấy rút vốn và các giấy tờ khác có liên quan gửi Kho bạc Nhà nước; cung cấp
chứng từ thanh toán cho các nhà thầu đã được Kho bạc Nhà nước khấu trừ thuế;
d) Việc hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế giá trị
gia tăng đã được Kho bạc Nhà nước khấu trừ theo nguyên tắc công trình xây dựng
cơ bản phát sinh tại tỉnh nào thì số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước
khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của tỉnh đó.
Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng nằm trên nhiều
tỉnh thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định doanh thu chưa có thuế giá trị gia
tăng công trình theo từng tỉnh và có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán gửi
Kho bạc Nhà nước để khấu trừ thuế giá trị gia tăng và hạch toán thu ngân sách
cho từng tỉnh. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng nằm trên
nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì
sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng
của công trình, hạng mục công trình xây dựng, căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu
tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của công trình, hạng mục
công trình xây dựng để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng
tỉnh. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng trong cùng tỉnh (gồm:
công trình, hạng mục công trình xây dựng liên xã/phường/đặc khu (sau đây gọi
chung là xã) và công trình, hạng mục công trình xây dựng tại xã khác với nơi
nhà thầu đóng trụ sở chính) hoặc công trình, hạng mục công trình xây dựng khác
tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính, Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính là
đơn vị chủ trì tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hạch toán
thu ngân sách nhà nước phù hợp với Nghị quyết về phân cấp nguồn thu do Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành;
đ) Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng của trường hợp khấu trừ
thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này,
trừ trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng trong cùng tỉnh với nơi
nhà thầu đóng trụ sở chính thì người nộp thuế không phải kê khai tờ khai thuế
theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này đối với trường hợp Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ
thuế giá trị gia tăng của nhà thầu. Số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà
nước khấu trừ trên chứng từ thanh toán được trừ vào số thuế giá trị gia tăng
phải nộp của nhà thầu. Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước đối
với khoản thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ, tổng hợp đầy đủ thông tin trên
chứng từ thu vào Bảng kê chứng từ nộp ngân sách và chuyển cho cơ quan thuế theo
quy định.
5. Hồ sơ khai thuế:
a) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp khấu trừ
thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá
trị gia tăng, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp tính trực
tiếp theo doanh thu theo quy định tại điểm 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Trường hợp người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì
thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ các trường hợp sau:
b.1) Người nộp thuế có hoạt động khai riêng tại cơ quan thuế nơi
phát sinh hoạt động theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thì lập
hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng;
b.2) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt
động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia
tăng riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;
b.3) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt
động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị
gia tăng riêng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý;
b.4) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt
động khai thác dầu khí thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho
hoạt động khai thác dầu khí;
b.5) Người nộp thuế có khoản thu hộ thuộc đối tượng chịu thuế giá
trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho
hoạt động thu hộ;
b.6) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức
khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1
và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng đối với trường hợp khấu
trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và khai thuế thay, nộp thay thuế;
b.7) Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc trường
hợp hoàn thuế và có nhu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai
thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số
thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu
tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh
đang thực hiện cùng kỳ tính thuế của người nộp thuế, Ban quản lý dự án, chi
nhánh, tổ chức kinh tế mới được giao khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu
tư. Số thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế
giá trị gia tăng phải nộp trên tờ khai thuế mẫu
số 01/GTGT. Trường hợp dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư có phát
sinh doanh thu chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu thanh lý
nguyên vật liệu thì kê khai doanh thu phát sinh này vào tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và phải bù trừ số thuế giá
trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT với số thuế phát sinh trên tờ
khai thuế mẫu số 01/GTGT.
c) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý:
c.1) Đối với hoạt động đại lý theo hình thức bán, mua đúng giá
hưởng hoa hồng, bao gồm đại lý bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và đại lý thu mua
hàng hóa, người nộp thuế không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng
hóa, dịch vụ bán đại lý hoặc hàng hóa thu mua đại lý mà khai thuế giá trị gia
tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.
c.2) Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế là đại
lý phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán hàng đại lý;
hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.
1. Kỳ tính thuế:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng,
trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:
a) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất
khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra
nước ngoài mà bán trong nước;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy
bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh
có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục
đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại cơ
quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh
doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ
sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện
toán;
b) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại địa bàn khác tỉnh nơi có trụ sở chính
thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi sản
xuất, gia công hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nơi cung ứng dịch vụ
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán và hoạt
động sản xuất, pha chế xăng sinh học);
c) Trường hợp người nộp thuế trực tiếp nhập khẩu hàng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt sau đó bán trong nước thì người nộp thuế phải khai thuế tiêu
thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi người nộp thuế có trụ sở
chính;
d) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xổ số điện
toán tại địa bàn khác tỉnh nơi có trụ sở chính thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc
biệt và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn tỉnh nơi
được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm
kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế đối với trường hợp
phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:
a) Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt
động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của
hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé
thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên doanh thu
bán vé thực tế của người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
được xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông
tư này;
b) Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt chung cho
toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở chính và
nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện
toán.
4. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại điểm
5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Kỳ tính thuế:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tạm nộp theo quý và
quyết toán năm, trừ các trường hợp khai theo từng lần phát sinh quy định tại điểm
b khoản này;
b) Người nộp thuế khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần
phát sinh trong những trường hợp sau:
b.1) Thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên của
người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp người nộp thuế trong tháng
phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
b.2) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng
bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b.3) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất
động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
thuộc trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm
c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP,
bao gồm:
b.3.1) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá
bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án của cơ quan thi hành
án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;
b.3.2) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất
động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do
Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ hoặc tổ chức có thẩm quyền
bán đấu giá;
b.3.3) Trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm
b.3 khoản này phát sinh nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng.
b.4) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của
doanh nghiệp nước ngoài;
b.5) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán toàn bộ Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức
chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo
phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp;
b.6) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chia lợi tức cho
tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán (không phân biệt tổ chức đầu tư trong
nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài).
c) Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong
các trường hợp sau:
c.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài
chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
không trọn năm;
c.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt
hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm
tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
c.3) Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập
doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này thì không
phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ
quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc,
địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải xác định riêng số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi với cơ quan thuế quản lý nơi có
đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc
lập (trừ đơn vị trực thuộc là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp) thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp đơn vị trực thuộc;
c) Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ
thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì thực hiện khai
thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động
kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp người nộp thuế là doanh
nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
thì không phải phân bổ số thuế phải nộp;
d) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
nơi có bất động sản chuyển nhượng đối với các hoạt động sau:
d.1) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh với trụ sở
chính của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy
định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
d.2) Hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm
thi hành án, tài sản bảo đảm để xử lý nợ của cơ quan thi hành án, tổ chức có
thẩm quyền bán đấu giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ
chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng
mua, bán, xử lý nợ;
d.3) Hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất
động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ) Đối với hoạt động bán, bán đấu giá tài sản khác là tài sản bảo
đảm thi hành án, tài sản bảo đảm để xử lý nợ của cơ quan thi hành án, tổ chức
có thẩm quyền bán đấu giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ
chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng
mua, bán, xử lý nợ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức bán tài sản bảo đảm;
e) Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài,
cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp
tổ chức Việt Nam nơi doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn. Người nộp thuế có
trách nhiệm kê khai thuế đối với hoạt động này được xác định theo quy định của
pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
g) Đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu
tư chứng khoán, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
quản lý trực tiếp Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
h) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành
viên nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị
thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp đơn vị thành viên;
i) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với
hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được
thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu
nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
3. Tạm nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện tạm nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số
252/2026/NĐ-CP;
b) Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc
kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác
định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;
c) Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân
bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm
kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng
trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;
d) Người nộp thuế thuộc trường hợp tạm nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ
theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa bàn giao cơ
sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
4. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối
với các trường hợp phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Người nộp thuế áp dụng theo phương pháp doanh thu, chi phí theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện phân bổ thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Phương pháp phân bổ:
b.1) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động
kinh doanh xổ số điện toán:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt
động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán
vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng
doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
được xác định theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư
này;
b.2) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động
chuyển nhượng bất động sản:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt
động chuyển nhượng bất động sản tạm nộp hàng quý và quyết toán bằng (=) doanh
thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản
tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
b.3) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp
thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở
sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản
xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên
tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi
phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất
đồng thời có hoạt động kinh doanh khác mà không xác định riêng được chi phí của
hoạt động kinh doanh khác thì chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là toàn bộ chi
phí thực tế phát sinh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trong kỳ tính
thuế.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất,
kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất
kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.
Người nộp thuế chưa thực hiện phân bổ theo quy định tại điểm này
đối với cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào sản xuất.
b.4) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với nhà máy
thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện bằng
(=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh
nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng nhà máy thuỷ điện trên tổng chi phí của
người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát
sinh của kỳ tính thuế. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản
xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt
động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sau khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà
máy thuỷ điện, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh bằng (=) số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ
(%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn từng tỉnh trên
tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.
c) Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế:
c.1) Đối với hoạt động kinh doanh xổ số, điện toán:
c.1.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác
định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.1 khoản 4 Điều này để
nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có
hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
c.1.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung
cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở
chính. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ
cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn
thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế
phải nộp phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý
theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.
c.2) Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
c.2.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác
định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều này để
nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có
hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
c.2.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung
cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên toàn quốc tại trụ sở
chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng
bất động sản.
Số thuế đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh (không bao gồm số thuế
đã tạm nộp cho doanh thu thu tiền theo tiến độ mà doanh thu này chưa được tính
vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm) được trừ vào số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng
tỉnh, nếu chưa trừ hết thì tiếp tục trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quyết toán tại trụ sở chính.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp
theo quyết toán thuế trên tờ khai quyết toán tại trụ sở chính thì người nộp
thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp số
thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế thì được
xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều
15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.
c.3) Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản
xuất:
c.3.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác
định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định điểm b.3 khoản 4 Điều này để nộp
tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, bao gồm cả
nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
c.3.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung
cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất tại trụ sở chính
và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.
Riêng hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì
người nộp thuế khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, xác
định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách
nhà nước cho từng tỉnh nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp
phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế
còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế
phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy
định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều
42 Thông tư này.
c.4) Đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:
c.4.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác
định số thuế phải tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.4 khoản 4 Điều này
để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi
có nhà máy thủy điện;
c.4.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung
cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế
phân bổ cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp
phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế
còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế
phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy
định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều
42 Thông tư này.
5. Hồ sơ khai thuế:
a) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh;
hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm
6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp người nộp thuế phải khai Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia:
Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 255/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý
thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền
công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết
toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ
tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của
cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có
trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh
khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;
a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ
chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một
hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá
nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu
trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
a.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thu nhập cá
nhân là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
a.3.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động
làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi tổ chức,
cá nhân đóng trụ sở:
a.3.2.1) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai
thuế tập trung tại trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cơ quan thuế
tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá
nhân trả thu nhập;
a.3.2.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai
thuế cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì cơ quan thuế tiếp nhận,
xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm
kinh doanh.
a.4) Hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán
thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
a.5) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu
nhập cá nhân đối với trường hợp phân bổ:
Trường hợp khai thuế tập trung, tổ chức, cá nhân trả thu nhập xác
định riêng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với thu nhập từ tiền lương,
tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ
của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt
phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh
nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.
Người nộp thuế thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ
tiền lương, tiền công theo quy định và nộp số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ
vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc. Số thuế thu nhập
cá nhân đã xác định cho từng tỉnh theo quý thì không xác định lại khi quyết
toán thuế thu nhập cá nhân.
b) Cá nhân thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế theo quy
định pháp luật thuế thu nhập cá nhân gửi văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN tại điểm 7.1 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trước khi tổ
chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai
thuế với cơ quan thuế:
c.1) Các trường hợp khai thuế theo quý:
c.1.1) Cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền
lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam
trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế;
c.1.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các
tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
c.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
phát sinh tại Việt Nam do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam
chi trả;
c.1.4) Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với
giá ưu đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho
người lao động (cổ phiếu ESOP) nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ
trường hợp tổ chức khấu trừ thuế và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo hướng dẫn
tại điểm d khoản này);
c.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách
nhiệm quyết toán thuế theo năm theo quy định tại khoản 1 Điều
51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thuế thu nhập cá nhân;
c.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
c.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ
khai thuế theo quý:
c.3.1.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.1 khoản này là
cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;
c.3.1.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.2 khoản này là
cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú;
c.3.1.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.3 khoản này là
cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh thu nhập tại Việt Nam;
c.3.1.4) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.4 khoản này là
cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý
trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
c.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ
quyết toán thuế:
c.3.2.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại
một nơi và thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý thì cơ quan thuế tiếp nhận,
xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế
theo quý;
c.3.2.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại
một nơi và không thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý, không ủy quyền quyết
toán thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế
tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp
tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong năm;
c.3.2.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại
hai nơi trở lên, bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập phải khai theo quý, vừa
có thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả đã khấu trừ thì cơ quan thuế tiếp nhận,
xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá
nhân trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều hơn một nơi trả thu
nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu
nhập đó.
c.4) Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và
hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm
7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ
phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP:
d.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định
của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý
cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
d.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
d.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khai thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với thu
nhập từ kinh doanh:
a) Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú:
a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh thực hiện khai thuế
theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC
và theo quy định tại khoản 5 Điều 99 Thông tư này;
a.2) Tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân và tổ chức
khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với cá
nhân có thu nhập: từ hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa
cấp; từ hoạt động môi giới; từ hoạt động hợp tác kinh doanh thì thực hiện khai
thuế như sau:
a.2.1) Khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị
gia tăng của tổ chức;
a.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;
a.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a.3) Cá nhân thuộc trường hợp phải nộp thuế nhưng chưa được tổ
chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm: cá nhân làm đại lý
bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực
hiện hoạt động môi giới; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức thì thực hiện
khai thuế như sau:
a.3.1) Cá nhân thực hiện khai thuế theo năm;
a.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác
định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh
doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh;
a.3.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú (trừ cá
nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền
tảng số khác):
b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ, nộp thay số thuế đã
khấu trừ như sau:
b.1.1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế thu
nhập cá nhân, thuế giá trị tăng đối với thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân
không cư trú thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế
giá trị gia tăng;
b.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
b.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
b.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không khấu trừ thuế đối với
thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú thì cá nhân trực tiếp khai thuế
theo từng lần phát sinh;
b.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế nơi phát sinh thu nhập từ kinh doanh;
b.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản:
a) Khai theo từng lần phát sinh: cá nhân có thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay đối với hoạt động chuyển nhượng
bất động sản theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả trường hợp hợp
đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán,
trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy
định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội
dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân
sự);
b) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
b.1) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế theo
hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b.2) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế theo
hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
chuyển đến, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
c) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.3 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
a) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:
a.1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng
với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;
a.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp cá nhân nhận cổ
tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn
vốn chủ sở hữu, cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng
vốn thực hiện khai thuế như sau:
b.1) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay:
b.1.1) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ
đầu tư vốn theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân lựa chọn khai thuế
theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai
thuế giá trị gia tăng;
b.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay;
b.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế trực tiếp với cơ quan
thuế trong trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá
sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân:
b.2.1) Cá nhân khai theo từng lần phát sinh;
b.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ là cơ quan thuế quản lý
trực tiếp tổ chức phát hành;
b.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn do tổ chức nước ngoài không
đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
c.1) Cá nhân khai theo từng lần phát sinh;
c.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
quản lý nơi cá nhân cư trú;
c.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng
vốn, chuyển nhượng chứng khoán:
a) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không bao gồm chuyển
nhượng chứng khoán):
a.1) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú:
a.1.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp
khai thuế với cơ quan thuế như sau:
a.1.1.1) Cá nhân cư trú khai theo từng lần phát sinh;
a.1.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp đối với chuyển nhượng vốn tại tổ
chức ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển
nhượng vốn tại tổ chức ở nước ngoài;
a.1.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a.1.2) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy
định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:
a.1.2.1) Tổ chức lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc
khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
a.1.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức;
a.1.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a.2) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư
trú:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn:
a.2.1.1) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá
nhân không cư trú theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thực hiện
kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ
khai thuế giá trị gia tăng;
a.2.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân;
a.2.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a.2.2) Cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài thì cá nhân không cư trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo
hướng dẫn tại điểm a.1.1 khoản này.
Trường hợp cá nhân không cư trú không thực hiện khai thuế thì tổ
chức nơi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn thực hiện khai thuế
thay, nộp thuế thay cho cá nhân không cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1.2 khoản
này.
b) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
b.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với thu
nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá
nhân và khai thuế như sau:
b.1.1) Tổ chức thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng
với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
b.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
b.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp
khai thuế với cơ quan thuế như sau:
b.2.1) Cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần
phát sinh;
b.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức phát hành đối với chuyển nhượng chứng khoán tại
tổ chức phát hành ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối
với chuyển nhượng chứng khoán tại tổ chức phát hành ở nước ngoài;
b.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.3) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu
nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
b.3.1) Tổ chức thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng
với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
b.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan
thuế quản lý tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay;
b.3.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền,
nhượng quyền thương mại, trúng thưởng:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ
bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng theo quy định của pháp luật
thuế thu nhập cá nhân và khai thuế như sau:
a.1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thực hiện khai thuế theo tháng
hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;
a.3) Phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
theo quy định tại điểm d.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Tổ chức khấu trừ thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải
nộp và nộp thuế cho từng tỉnh nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với
phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi
phát hành vé xổ số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị
đầu cuối theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân;
a.4) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.6 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại,
trúng thưởng khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
b.1) Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại,
trúng thưởng mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế
hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại
Việt Nam chi trả thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo từng lần
phát sinh;
b.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
quản lý nơi cá nhân cư trú;
b.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.6 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế,
quà tặng (trừ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản):
a) Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ nhận thừa
kế, quà tặng là bất động sản) thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế
theo từng lần phát sinh.
b) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
b.1) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần
vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý
hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành chứng khoán, doanh
nghiệp có phần vốn góp. Đối với chứng khoán là chứng chỉ quỹ, cơ quan thuế tiếp
nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý công ty quản lý quỹ. Đối
với cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần
vốn góp, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý
nơi cá nhân cư trú;
b.2) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng tại nước ngoài, cơ
quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân
cư trú;
b.3) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, xe gắn
máy, xe mô tô, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả
du thuyền, tàu bay, súng săn, súng thể thao và các tài sản khác phải đăng ký
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế tiếp
nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi khai lệ phí trước bạ.
c) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.7 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thu nhập khác
theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế:
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập
từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; chuyển nhượng kết quả giảm
phát thải nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân; chuyển nhượng tài sản số thực
hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với
kỳ khai thuế giá trị gia tăng. Đối với trường hợp chuyển nhượng biển số xe
trúng đấu giá thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế theo từng lần phát
sinh;
a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. Trường hợp chuyển nhượng biển
số xe trúng đấu giá thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ
quan thuế quản lý nơi khai lệ phí trước bạ;
a.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.8 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cá nhân trực tiếp khai thuế:
b.1) Cá nhân có thu nhập khác quy định tại điểm a.1 khoản này mà
tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân
nhận được thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì cá
nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;
b.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
quản lý nơi cá nhân cư trú. Trường hợp chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá
thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi
khai lệ phí trước bạ;
b.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.8 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Việc khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với tổ chức
cung ứng dịch vụ trên thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị
trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản
mã hóa.
1. Kỳ tính thuế:
a) Thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo
năm. Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai
thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật thì
khai theo từng lần phát sinh;
b) Người nộp thuế khai quyết toán thuế tài nguyên trong các trường
hợp sau:
b.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài
chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
không trọn năm;
b.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt
hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm
tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp;
b) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động khai thác tài nguyên tại
tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện
khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế nơi thực hiện hoạt động khai thác tài
nguyên;
c) Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch
thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp
luật tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế
thực hiện khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Phương pháp phân bổ, khai, nộp thuế:
Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế tài nguyên đối với hoạt động
sản xuất thủy điện có hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP như sau:
a) Phương pháp phân bổ:
a.1) Căn cứ để phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho từng tỉnh:
a.1.1) Diện tích của lòng hồ thuỷ điện là t, diện tích lòng hồ
thủy điện tại tỉnh G là t.1, diện tích lòng hồ thủy điện tại tỉnh H là t.2.
Tỷ lệ (%) diện tích lòng hồ tại tỉnh G là T.1 = t.1/t x 100.
Tỷ lệ (%) diện tích lòng hồ tại tỉnh H là T.2 = t.2/t x 100.
a.1.2) Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư là
k; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh G là k.1;
kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh H là k.2.
Tỷ lệ (%) kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư
tại tỉnh G là K.1 = k.1/k x 100.
Tỷ lệ (%) kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư
tại tỉnh H là K.2 = k.2/k x 100.
a.1.3) Số hộ dân phải di chuyển tái định cư là s, số hộ dân phải
di chuyển tái định cư tại tỉnh G là s.1, số hộ dân phải di chuyển tái định cư
tại tỉnh H là s.2.
Tỷ lệ (%) số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh G là S.1 =
s.1/s x 100.
Tỷ lệ (%) số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh H là S.2 =
s.2/s x 100.
a.1.4) Giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ là v, giá
trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là v.1, giá trị đền bù
thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là v.2.
Tỷ lệ (%) giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh
G là V.1 = v.1/v x 100.
Tỷ lệ (%) giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh
H là V.2 = v.2/v x 100.
a.2) Công thức tính:
|
Số thuế tài nguyên phải nộp tỉnh G
|
=
|
T.1 + K.1 + S.1 + V.1
|
x
|
Số thuế tài nguyên phải nộp
|
|
4
|
|
Số thuế tài nguyên phải nộp tỉnh H
|
=
|
T.2 + K.2 + S.2 + V.2
|
x
|
Số thuế tài nguyên phải nộp
|
|
4
|
b) Khai thuế tài nguyên:
Người nộp thuế có nhà máy sản xuất thuỷ điện thực hiện khai thuế
tài nguyên và nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên
theo mẫu số 01/TAIN Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này cho
cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước nơi có hoạt động khai thác
tài nguyên nước. Trường hợp hồ thủy điện của nhà máy nằm trên nhiều tỉnh thì
nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN, phụ lục bảng
phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các tỉnh nơi được
hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 01-1/TAIN Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này của nhà máy thủy điện tại cơ quan thuế nơi có văn
phòng điều hành nhà máy thủy điện.
4. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại điểm 8 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Kỳ tính thuế:
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Trường hợp
hàng hóa nhập khẩu khai theo từng lần phát sinh thực hiện theo pháp luật hải
quan.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường cho cơ
quan thuế quản lý trực tiếp;
b) Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ
môi trường tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp
thuế thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất hàng hóa
chịu thuế bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế nơi sản xuất hàng hóa chịu thuế
bảo vệ môi trường; trừ hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định tại điểm d khoản
này;
c) Trường hợp người nộp thuế sản xuất, kinh doanh than (bao gồm cả
trường hợp tiêu dùng nội bộ) tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở
chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt
động sản xuất, kinh doanh than cho cơ quan thuế tại nơi có cơ sở sản xuất, kinh
doanh than, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này.
d) Đối với xăng dầu:
d.1) Thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu
(sau đây gọi là thương nhân đầu mối) nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu do các thương nhân đầu mối trực tiếp xuất,
bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác,
xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là
các đơn vị phụ thuộc, công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối; trừ
lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho thương nhân đầu mối khác.
Các công ty con theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối hoặc các đơn vị phụ thuộc của các công
ty con, các đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối nộp hồ sơ khai thuế đến cơ
quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu xuất, bán cho tổ chức, cá
nhân khác không phải là công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối và
đơn vị phụ thuộc của công ty con;
d.2) Thương nhân đầu mối hoặc công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối có
đơn vị phụ thuộc kinh doanh tại tỉnh khác với nơi thương nhân đầu mối, công ty
con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà đơn vị phụ thuộc không hạch toán kế
toán để khai riêng được thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty
con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đến cơ quan
thuế quản lý trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng tỉnh
nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này.
đ) Đối với khai thác than và tiêu thụ nội địa:
Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông
qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai
thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực
hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than
khai thác thuộc diện chịu thuế và nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý
trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có công
ty khai thác than đóng trụ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Phương pháp phân bổ, khai, nộp thuế:
Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế bảo vệ môi trường đối với
các trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định số
252/2026/NĐ-CP như sau:
a) Phương pháp phân bổ:
a.1) Phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu:
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo từng
mặt hàng xăng dầu = số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của từng mặt hàng xăng
dầu trên tờ khai thuế nhân (x) với tỷ lệ (%) sản lượng của từng mặt hàng xăng
dầu do đơn vị phụ thuộc bán ra thuộc đối tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ
môi trường trên tổng sản lượng của từng mặt hàng xăng dầu bán ra thuộc đối
tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường của người nộp thuế.
a.2) Phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với than khai
thác và tiêu thụ nội địa:
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi có công ty
khai thác than đóng trụ sở được xác định theo công thức sau:
|
Tỷ lệ (%)
sản lượng than tiêu thụ nội địa
trong kỳ
|
=
|
Sản lượng than tiêu thụ nội địa
trong kỳ
|
|
Tổng sản lượng than tiêu thụ
trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho tỉnh có than khai thác
trong kỳ
|
=
|
Tỷ lệ (%) sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
|
x
|
Sản lượng than mua của các đơn vị tại tỉnh nơi có than khai thác
trong kỳ
|
x
|
Mức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Khai thuế, nộp thuế:
b.1) Đối với xăng dầu:
Đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối hoặc đơn vị phụ thuộc của
công ty con của thương nhân đầu mối có kinh doanh tại tỉnh khác với nơi thương
nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà không hạch
toán kế toán để khai riêng thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công
ty con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường và nộp hồ
sơ khai thuế theo mẫu số 01/TBVMT, phụ
lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi được
hưởng nguồn thu đối với xăng dầu theo mẫu
số 01-2/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc
đóng trụ sở theo quy định;
b.2) Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:
Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông
qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai
thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực
hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than
khai thác và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu
số 01/TBVMT, phụ lục bảng xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho
từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với than theo mẫu số 01-1/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
4. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường theo tháng thực hiện theo quy
định tại điểm 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
a) Kỳ tính thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp
đối với đất ở trong trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với
nhiều thửa đất trong cùng một xã hoặc tại nhiều xã trong cùng một tỉnh trừ
trường hợp quy định tại điểm a.1 và a.2 khoản này;
a.1) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một
thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một xã nhưng tổng diện tích đất chịu thuế
không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất thì không phải khai tổng
hợp;
a.2) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều
thửa đất ở tại các xã khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và
tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền
sử dụng đất thì không phải khai tổng hợp.
b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
b.1) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp của tổ chức là cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế;
b.2) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp đối với từng thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là cơ quan quy định
tại điểm a.5 khoản 2 Điều 16 và điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP;
b.3) Đối với hồ sơ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ như
sau:
b.3.1) Trường hợp không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng
diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng
đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp cho bất kỳ cơ quan
thuế nào nơi có thửa đất;
b.3.2) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với
nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và chỉ có 01 thửa đất vượt hạn
mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ khai tổng hợp cho cơ quan thuế
tại xã nơi có thửa đất vượt hạn mức;
b.3.3) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với
nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và có nhiều thửa đất vượt hạn mức
đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai
tổng hợp cho cơ quan thuế nơi có thửa đất vượt hạn mức.
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
c.1) Người nộp thuế là tổ chức nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30
ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ
ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp.
Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì
người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp
thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất.
Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp
thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế
theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất
là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Trong chu kỳ ổn định, hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai
lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế
và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp;
c.2) Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế
chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm
số thuế phải nộp, trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo bảng giá đất
tại từng tỉnh.
Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì
người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp
thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất.
Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp
thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế
theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất
là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại nếu không có sự
thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất ngày 31 tháng 3
của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
d) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản
10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp thông tin do hộ gia đình, cá nhân khai và cơ sở dữ liệu
trong Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đủ căn cứ để tính thuế thì chậm nhất
là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có văn
bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cung cấp
thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
a) Kỳ tính thuế theo năm;
b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là Ủy ban nhân dân
xã nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế;
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
c.1) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh
thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: chậm nhất 30
ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế;
c.2) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là
ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày làm việc kể
từ ngày hoàn thành việc thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng
cây lâu năm thu hoạch một lần;
c.3) Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai
thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất
nông nghiệp.
d) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai
thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản
10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất,
hợp đồng thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất
nhưng chưa được gia hạn thời gian sử dụng đất):
a) Kỳ tính tiền thuê đất là kỳ theo năm;
b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ là cơ quan thuế nơi có đất;
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất:
c.1) Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng
đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất;
c.2) Trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định
nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.
Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến
thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo;
d) Hồ sơ khai tiền thuê đất
Hồ sơ khai tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê
đất của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V kèm theo
Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về
tiền thuê đất để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp
tiền.
1. Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
a) Kỳ tính thuế:
a.1) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản
thu khai theo tháng và quyết toán năm. Trường hợp phí bảo vệ môi trường đối với
hoạt động khai thác khoáng sản không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của
pháp luật là loại khai theo lần phát sinh, trừ trường hợp trong tháng phát sinh
nhiều lần nghĩa vụ khai phí bảo vệ môi trường và người nộp thuế thực hiện khai
với cùng một cơ quan thuế thì được lựa chọn khai theo tháng;
a.2) Người nộp thuế khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
a.2.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm
tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh không trọn năm;
a.2.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt
hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm
tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
b) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo
vệ môi trường cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi thực hiện hoạt động khai
thác khoáng sản. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản, người nộp thuế vẫn phải kê khai và nộp tờ khai
nộp phí với cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua gom khoáng sản phải đăng ký
nộp thay người khai thác thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai
phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân thu mua khoáng
sản.
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với dầu
khí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
c) Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khai lệ phí trước bạ:
a) Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời
hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở
hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bao gồm
cả trường hợp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp hồ sơ cho cơ
quan thuế);
b) Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất thực hiện theo quy định tại
điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền
vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam
thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của
pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy
nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm c khoản
này) thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
đ) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối
với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Khai phí, lệ phí khác:
a) Kỳ khai phí, lệ phí:
a.1) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí bảo
vệ môi trường đối với khí thải thực hiện khai theo quý;
a.2) Phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 28
Thông tư này;
a.3) Các khoản phí, lệ phí khác thực hiện khai theo tháng;
a.4) Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí theo quy
định của pháp luật về phí, lệ phí.
b) Tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo năm;
c) Hồ sơ khai phí, lệ phí, hồ sơ khai quyết toán phí thực hiện
theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện khai, nộp phí, lệ phí và
quyết toán phí thu được với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với phí sử dụng
đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô (trừ xe ô tô của lực lượng
quân đội, công an), Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm khai, nộp và quyết
toán khoản phí này theo quy định tại Điều này;
đ) Thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và hồ sơ quyết toán phí
theo năm thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
1. Khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là khoản
thu tạm nộp theo quý và khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải
thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh
nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh
nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa
vụ về thuế, khoản thu khác của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai
quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh
nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán lợi
nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định về
thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại khoản 5 Điều 10 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai lợi nhuận sau thuế còn
lại nộp vào ngân sách nhà nước: người nộp thuế thực hiện khai khoản thu lợi
nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại cơ quan thuế quản lý trực
tiếp người nộp thuế;
c) Tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước
hàng quý:
c.1) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán lợi nhuận sau
thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này
thực hiện tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c.2) Nguyên tắc xác định số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp
ngân sách nhà nước tạm nộp quý như sau:
Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết
quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp để xác định số lợi nhuận còn lại phải nộp ngân
sách nhà nước tạm nộp quý;
c.3) Số lợi nhuận còn lại đã tạm nộp (bao gồm cả tạm nộp phân bổ
số lợi nhuận còn lại cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp
theo quyết toán lợi nhuận còn lại năm.
d) Phương pháp phân bổ, kê khai lợi nhuận sau thuế còn lại phải
nộp:
d.1) Trường hợp được phân bổ: Hoạt động kinh doanh xổ số điện
toán;
d.2) Phương pháp phân bổ:
Số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp
cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số lợi nhuận
sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ
số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh
doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của
người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
được xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông
tư này.
đ) Khai, quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp:
đ.1) Khai, tạm nộp lợi nhuận còn lại hàng quý đối với hoạt động
kinh doanh xổ số điện toán:
Người nộp thuế phải xác định số tạm nộp hàng quý theo quy định tại
Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP để nộp tiền lợi nhuận
sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của hoạt động kinh doanh xổ số điện
toán tại từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
Quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại đối với hoạt động kinh doanh
xổ số điện toán: người nộp thuế khai quyết toán khoản lợi nhuận sau thuế còn
lại sau khi trích lập các quỹ của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên
toàn quốc và nộp hồ sơ khai theo quy định tại điểm 12 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;
đ.2) Đối với số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp tăng thêm khi
thực hiện khai bổ sung do điều chỉnh kết quả xếp loại doanh nghiệp theo công bố
của chủ sở hữu từ thời điểm ngày tiếp sau ngày cuối cùng của hạn nộp lợi nhuận
sau thuế còn lại theo quyết toán năm đến thời hạn công bố kết quả xếp loại
doanh nghiệp của chủ sở hữu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì doanh
nghiệp không phải nộp tiền chậm nộp.
Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ có vốn góp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên có trách nhiệm biểu quyết chi trả cổ tức, lợi nhuận khi có
đủ các điều kiện theo quy định của Luật Doanh
nghiệp đồng thời đề nghị đôn đốc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên nộp phần cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn
góp của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
e) Hồ sơ khai quyết toán là Tờ khai quyết toán Lợi nhuận sau thuế
còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm 12 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
a) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do bộ, cơ
quan ngang bộ, địa phương làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước khi
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện
chi trả cổ tức, lợi nhuận khai theo từng lần phát sinh.
Thời hạn nộp hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn
nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên do bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương làm đại diện chủ sở hữu phần vốn
của nhà nước thực hiện theo thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh quy định
tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được
chia cho phần vốn nhà nước:
Người nộp thuế thực hiện khai khoản thu cổ tức, lợi nhuận được
chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;
c) Hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp có vốn
góp của nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm 12 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
1. Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu là loại khai theo
quý và quyết toán năm.
a) Hồ sơ khai theo quý, hồ sơ khai quyết toán năm thực hiện theo
quy định tại điểm 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai quý chậm nhất là ngày cuối cùng của
tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ và quyết toán năm chậm nhất
là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm
tài chính.
2. Địa điểm nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và các khoản thu khác:
a) Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao được ủy
quyền thực hiện kê khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài thu được và nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và các khoản
thu khác cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
b) Hồ sơ khai thuế được lập và gửi đến cơ quan thuế quản lý khoản
thu ngân sách nhà nước.
1. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế và các khoản thu
khác
Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung,
Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế và các khoản
thu khác thuộc ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động dầu khí và bán dầu khí
tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
2. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác:
a) Đối với Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro thực hiện theo quy
định tại điểm 14.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với các hợp đồng dầu khí thực hiện theo mẫu biểu tại điểm
14.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu
khí thực hiện theo quy định tại điểm 14.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
1. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh
thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo
hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này;
b) Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp
theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.
2. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính
trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên
doanh thu tính thuế:
a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính
trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên
doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà
thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát
sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho
nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo
tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu
nước ngoài.
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp
thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết
toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;
b) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu
nhập khác thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Khai thuế đối với hãng hàng không nước ngoài:
c.1) Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng hàng không
nước ngoài có trách nhiệm khai thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế cho hãng
hàng không nước ngoài.
Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Văn
phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài;
c.2) Khai thuế đối với hãng hàng không nước ngoài là loại khai
theo quý. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
d) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài:
d.1) Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển
hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng
vận tải) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước
ngoài.
Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ
quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải;
d.2) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộp theo quý
và quyết toán theo năm. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài:
đ.1) Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay
cho các tổ chức tái bảo hiểm nước ngoài. Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;
đ.2) Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài thực hiện theo
quý. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh
thu tính thuế:
a) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực
hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh
nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai
quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;
b) Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng
dẫn tại Điều 19 Thông tư này;
c) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu
tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước
ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay
đổi số thuế đã khai và nộp. Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền
thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay
cho việc khai theo từng lần phát sinh;
d) Hồ sơ khai thuế, khai quyết toán thuế thực hiện theo quy định
tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài:
a) Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc
thông qua đơn vị nhận ủy quyền. Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài
thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà
cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số
thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện nộp thuế bằng đồng ngoại tệ
tự do chuyển đổi vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo thông báo trên Hệ
thống thông tin quản lý thuế, trong đó đảm bảo ghi đúng mã định danh khoản phải
nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi;
c) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài có số tiền thuế, khoản thu
khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được bù trừ với số tiền thuế, khoản
thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp và tiền thuế nợ theo quy định tại
các khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 42 Thông tư này;
d) Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan xác định, công
bố tên, địa chỉ website của nhà cung cấp nước ngoài chưa thực hiện đăng ký, kê
khai, nộp thuế mà người mua hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch phát sinh
tại Việt Nam; phối hợp với cơ quan thuế ở nước ngoài để trao đổi, đôn đốc nhà
cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế; truy thu thuế đối với nhà cung cấp nước
ngoài nếu chứng minh được nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế không đúng
thực tế; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện và các biện pháp
xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhà cung cấp nước ngoài
không tuân thủ nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
2. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt
Nam của nhà cung cấp nước ngoài:
a) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thực hiện ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác hoạt động theo
pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thì bên được ủy quyền có
trách nhiệm thực hiện các thủ tục về đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo hợp
đồng đã ký với nhà cung cấp nước ngoài. Căn cứ vào phạm vi ủy quyền, trách
nhiệm của mỗi bên quy định tại hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền thực hiện
thủ tục về khai thuế, nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này
đối với nhà cung cấp nước ngoài.
a.1) Nhà cung cấp nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính
xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm
thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên;
a.2) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài ký hợp đồng ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thì người đại diện theo
pháp luật của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký tên,
đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của người nộp thuế trên văn bản, hồ sơ giao
dịch với cơ quan thuế. Trên tờ khai thuế phải ghi đầy đủ họ tên và số chứng chỉ
hành nghề của người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế. Các văn
bản, hồ sơ giao dịch của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
thực hiện chỉ trong phạm vi công việc thủ tục về thuế được ủy quyền nêu trong
hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký.
b) Bên được ủy quyền có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời
theo yêu cầu của cơ quan thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính
xác của việc khai thuế, nộp thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế
được giảm (nếu có);
c) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cung cấp tài khoản
và mật khẩu đăng nhập Hệ thống thông tin quản lý thuế cho bên được ủy quyền để
thực hiện thủ tục về thuế được ủy quyền và gửi các thông báo liên quan đến thủ
tục về thuế được ủy quyền trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử đến địa
chỉ thư điện tử của bên được ủy quyền;
d) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký thuế,
kê khai, nộp thuế tại Việt Nam mà chuyển sang uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác kê khai, nộp thuế thay thì
phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng cách thay đổi thông tin
đăng ký thuế theo quy định về đăng ký thuế.
3. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên
nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực
tuyến và chức năng thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
1. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 17 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế theo phương thức điện
tử.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế
quản lý tổ chức kinh doanh tại Việt Nam.
1. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 18 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế theo phương thức điện
tử.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế
thương mại điện tử.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực
hiện nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước (Ban
Giao dịch):
a) Hệ thống thông tin quản lý thuế căn cứ dữ liệu kê khai, nộp
thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác để tự động xác
định số thuế đã nộp cho từng tỉnh theo địa chỉ nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, trường hợp không đăng ký kinh doanh thì
theo địa chỉ nơi cá nhân kinh doanh cư trú. Cơ quan thuế chuyển thông tin để
Kho bạc Nhà nước (Ban Giao dịch) thực hiện phân chia ngân sách cho từng tỉnh;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thông tin số
thuế do chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác đã khấu trừ,
khai, nộp thay trên tài khoản thuế điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
1. Hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại
nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của người nộp thuế thuộc trường
hợp được khấu trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (sau đây gọi chung là Hiệp
định thuế) bao gồm:
a) Hồ sơ cung cấp thông tin về số thuế thu nhập được khấu trừ theo
Hiệp định thuế theo mẫu số 02/HTQT Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch
liên quan đến số thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài được khấu trừ vào số thuế
thu nhập phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế;
b) Các tài liệu khác tuỳ theo hình thức đề nghị khấu trừ:
b.1) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập tại nước ký
kết Hiệp định với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam
theo quy định của Hiệp định thuế (khấu trừ trực tiếp):
b.1.1) Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của
người nộp thuế;
b.1.2) Bản sao Chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của
người nộp thuế;
b.1.3) Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã
nộp.
b.2) Trường hợp người nộp thuế có thu nhập thuộc đối tượng phải
nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam, nhưng được miễn hoặc giảm
thuế như một biện pháp ưu đãi đặc biệt theo quy định tại luật của nước ký kết
đó thì được khấu trừ vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam theo quy định
của Hiệp định thuế đối với số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại nước
ngoài:
b.2.1) Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của
người nộp thuế;
b.2.2) Bản sao Đăng ký kinh doanh hoặc các chứng từ pháp lý xác
nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
b.2.3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư xác nhận của Nhà
chức trách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc
đề nghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định thuế và luật pháp của
nước ký kết Hiệp định thuế có liên quan.
b.3) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với thu nhập trước khi được chia cho đối tượng đó tại nước ký kết Hiệp định
thuế với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy
định của Hiệp định thuế (khấu trừ gián tiếp):
b.3.1) Các tài liệu pháp lý chứng minh quan hệ và tỉ lệ góp vốn
của đối tượng đề nghị khấu trừ;
b.3.2) Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia
lãi cổ phần mà đối tượng tham gia góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;
b.3.3) Bản sao Tờ khai thuế khấu trừ tại nguồn đối với tiền lãi cổ
phần được chia có xác nhận của người nộp thuế;
b.3.4) Bản sao Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã
nộp đối với tiền lãi cổ phần được chia và số thuế thu nhập công ty đã nộp trước
khi chia lãi cổ phần.
c) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người
nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định
thuế.
2. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc
các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ chứng minh quy định tại khoản 1 Điều này,
người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại hồ sơ cung cấp thông tin
theo mẫu số 02/HTQT.
3. Người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp
(hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế thu nhập phải nộp tại
Việt Nam cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế. Đối với thu nhập
không thuộc trường hợp phải quyết toán thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ chứng
minh số thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài cùng với hồ sơ khai thuế.
Chương IV
NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; GIA HẠN NỘP
THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM
NỘP, TIỀN PHẠT
1. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Quản lý thuế và Điều 14 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Thông
báo, Quyết định là đồng tiền theo Thông báo, Quyết định của cơ quan thuế, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Đồng tiền nộp tiền chậm nộp đối với trường hợp người nộp thuế
khai thuế, khoản thu khác là đồng tiền theo hồ sơ khai thuế, các khoản thu khác
của người nộp thuế.
1. Chứng từ nộp thuế:
a) Chứng từ nộp thuế là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu
quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và
các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 254/2025/NĐ-CP;
b) Thông tin nộp thuế bao gồm thông tin trên mẫu chứng từ nộp thuế
theo quy định và các thông tin hỗ trợ người nộp thuế trong việc xác định nghĩa
vụ thuế kịp thời, phục vụ cho việc truyền nhận giữa các hệ thống của các bên
liên quan và trong đó có thông tin về mã định danh khoản phải nộp (ID), số tham
chiếu, nơi lập chứng từ nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó:
b.1) Mã định danh khoản phải nộp (ID): được truy vấn qua Hệ thống
thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93
Thông tư này. Trường hợp nộp cho khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp,
tiền phạt phải nộp đã được cơ quan thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp
thì chứng từ nộp thuế phải thể hiện mã định danh khoản phải nộp (ID);
b.2) Số tham chiếu: là một dãy ký tự do hệ thống thanh toán nơi
người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế tự động tạo đảm bảo tính duy nhất theo
từng đơn vị nơi người nộp thuế tạo lập chứng từ nộp thuế và không thay đổi
trong suốt quá trình truyền nhận giữa các hệ thống.
2. Lập chứng từ nộp thuế:
a) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế theo phương thức điện tử
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống
thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin
quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khác; các kênh thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có
kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
b) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế trực tiếp tại quầy giao
dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với
Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Người nộp thuế là đơn vị sử dụng ngân sách lập chứng từ nộp
thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của Kho bạc Nhà nước.
3. Trình tự nộp thuế thực hiện theo quy định về trình tự nộp ngân
sách nhà nước tại Điều 4 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp người nộp thuế lập chứng từ qua Hệ thống thông tin quản
lý thuế thì Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền thông tin theo chứng từ nộp
thuế đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp với Hệ thống thông
tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức phối hợp thu) mà người nộp thuế đã lựa
chọn trích tài khoản. Chậm nhất 05 phút kể từ khi nhận thông tin chứng từ nộp
thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền sang, tổ chức phối hợp thu kiểm
tra điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế và thực hiện như sau:
Trường hợp đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thực hiện
trích nợ tài khoản của người nộp thuế theo thông tin nộp thuế do Hệ thống thông
tin quản lý thuế truyền đến và ký điện tử trên chứng từ nộp thuế. Tổ chức phối
hợp thu gửi thông báo về việc nộp thuế điện tử thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này đồng thời kèm chứng từ nộp thuế đã được tổ chức phối hợp thu
ký điện tử (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông
báo cho người nộp thuế.
Trường hợp không đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thông
báo về việc nộp thuế điện tử không thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông báo
cho người nộp thuế.
4. Xử lý chứng từ nộp thuế và luân chuyển thông tin thu nộp thuế:
a) Tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm
cả Kho bạc Nhà nước):
a.1) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế
lập, hoàn thiện chứng từ nộp thuế;
a.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại
khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền
thông tin và chuyển tiền đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản;
Riêng trường hợp nộp qua Kho bạc Nhà nước thì Kho bạc Nhà nước
truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế ngay sau thời điểm hạch toán thu
ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác chưa kết nối trực tiếp với Hệ thống
thông tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức chưa phối hợp thu):
b.1) Kết nối qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại
nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp
liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông
tư này hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;
b.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại
khoản 1 Điều này đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.
c) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản:
c.1) Hỗ trợ tổ chức chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan
thuế cung cấp liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản
1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;
c.2) Tiếp nhận và truyền thông tin nộp thuế từ tổ chức phối hợp
thu, tổ chức chưa phối hợp thu đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với
thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp
thông tin nộp thuế chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất
trong 01 ngày làm việc, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản
phối hợp với các tổ chức nơi người nộp thuế lập chứng từ bổ sung, điều chỉnh
thông tin đầy đủ trước khi truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với
thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước.
d) Kho bạc Nhà nước:
Khi nhận được thông tin nộp ngân sách nhà nước do ngân hàng thương
mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển đến, Kho bạc Nhà nước sử dụng thông
tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông
tư này để hạch toán thu ngân sách nhà nước; đồng thời truyền ngay dữ liệu
thông tin thu theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý
thuế để xác nhận thông tin chứng từ nộp thuế đã được hạch toán vào ngân sách
nhà nước;
đ) Cơ quan thuế sử dụng thông tin chứng từ nộp thuế trực tiếp trên
Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc nhận từ tổ chức, cơ quan theo quy định tại
điểm a, điểm c khoản này để thực hiện thanh toán, bù trừ nghĩa vụ thuế, xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan:
a) Cơ quan thuế:
a.1) Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp ngân sách
nhà nước qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 93 Thông tư này;
a.2) Cung cấp thông tin khoản đã nộp trên Hệ thống thông tin quản
lý thuế để Kho bạc Nhà nước sử dụng hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này;
a.3) Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để ký và thực hiện thỏa thuận hợp tác
phối hợp thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều
93 Thông tư này; hỗ trợ tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình triển khai phối hợp thu ngân
sách nhà nước;
a.4) Tiếp nhận thông tin về số thuế đã nộp từ tổ chức phối hợp
thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan Kho bạc
Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý thuế; thực
hiện tra soát, đối soát các khoản thu nộp với các đơn vị liên quan; xử lý các
vấn đề sai sót liên quan đến các khoản thu nộp thuế; phối hợp với cơ quan Kho
bạc Nhà nước trong việc đối chiếu số liệu, đảm bảo khớp đúng về số đã nộp ngân
sách nhà nước trước khi khóa sổ kế toán thuế;
a.5) Hướng dẫn người nộp thuế trong việc lập chứng từ nộp thuế;
cung cấp cho người nộp thuế dữ liệu về khoản thuế phải nộp để phục vụ việc lập
chứng từ nộp tiền đầy đủ và chính xác; xử lý tra soát, xác nhận số thuế đã nộp
theo đề nghị của người nộp thuế.
b) Kho bạc Nhà nước:
b.1) Cung cấp kịp thời cho Cục Thuế danh mục ngân hàng thương mại
nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản; cung cấp cho cơ quan quản lý thu về cơ quan
Kho bạc Nhà nước tiếp nhận và hạch toán khoản thu ngân sách nhà nước đối với
trường hợp cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán khoản thu không đồng cấp với cơ
quan quản lý thu;
b.2) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên bảng
kê, chứng từ nộp thuế; cấp chứng từ xác nhận đã nộp thuế vào ngân sách nhà nước
có đầy đủ chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước khi người nộp
thuế thực hiện giao dịch nộp thuế với cơ quan Kho bạc Nhà nước;
b.3) Tiếp nhận thông tin thu thuế từ ngân hàng thương mại nơi Kho
bạc Nhà nước mở tài khoản, kiểm soát số thuế đã thu nộp thông qua tài khoản của
cơ quan Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng; phối hợp với ngân hàng xử lý sai sót
trong việc tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước; thực hiện tra soát, xử lý
sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với các đơn vị liên quan;
b.4) Cung cấp thông tin về số thuế đã thu theo cơ quan quản lý
thu, bảo đảm đầy đủ thông tin để hạch toán trừ nợ cho người nộp thuế, ghi nhận
đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế;
b.5) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu,
nộp thuế;
b.6) Sử dụng thông tin khoản đã nộp cơ quan thuế cung cấp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hạch toán thu
ngân sách nhà nước theo quy định;
b.7) Hỗ trợ cơ quan thuế, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà
nước mở tài khoản về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình phối hợp thu ngân
sách nhà nước.
c) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước
mở tài khoản và cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
c.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền
thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm
b khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c.2) Thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước
đã ký với Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước; đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công
khai của Cục Thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 93 Thông tư
này;
c.3) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức phối
hợp thu, nộp thuế;
c.4) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tập
hợp đầy đủ thông tin nộp thuế để chuyển sang cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan
thuế; ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế; bổ sung, hoàn thiện các
thông tin chứng từ nộp thuế chưa phù hợp theo quy định tại điểm c.2 khoản 4 Điều
này và hạch toán số thuế đã thu vào tài khoản của cơ quan Kho bạc Nhà nước;
c.5) Kết nối trực tiếp với tổ chức chưa phối hợp thu để tổ chức
chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu,
nộp thuế;
c.6) Thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách
nhà nước với các đơn vị liên quan theo yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.
d) Tổ chức chưa phối hợp thu:
d.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền
thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
d.2) Thực hiện đầy đủ, chính xác các nghĩa vụ của tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
d.3) Kết nối gián tiếp với cơ quan thuế qua tổ chức phối hợp thu
hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông
tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông
tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế.
đ) Người nộp thuế:
đ.1) Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế; thực hiện nộp thuế điện tử tại hệ thống của các đơn vị quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này (trừ trường hợp điều kiện không cho phép);
đ.2) Khai đầy đủ, chính xác các thông tin thuộc trách nhiệm người
nộp thuế phải khai trên bảng kê nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế;
đ.3) Phối hợp với ngân hàng hoặc cơ quan thuế đối chiếu thông tin,
xử lý sai sót (nếu có) trong việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước;
đ.4) Theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thông tin
nghĩa vụ thuế tại Hệ thống thông tin quản lý thuế theo tài khoản giao dịch đã
được cấp.
6. Xử lý sự cố, đối soát:
a) Các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện đối soát dữ liệu với cơ
quan thuế bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo
hướng dẫn của Cục Thuế.
Việc truyền nhận thông tin chứng từ nộp thuế giữa hệ thống của tổ
chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc
Nhà nước mở tài khoản, Cổng Dịch vụ công quốc gia, tổ chức được giao ủy nhiệm
thu, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước đều phải thực hiện xây dựng yêu cầu đối
soát thông tin định kỳ hàng ngày để kịp thời phát hiện sai, sót phát sinh trong
truyền nhận, cụ thể: phương thức, thời điểm, phạm vi, nội dung đối soát thông
tin và cách thức xử lý khi phát hiện sai, sót theo kết quả đối soát giữa các hệ
thống;
b) Trường hợp có sự cố kỹ thuật tạm thời hệ thống của đơn vị không
áp dụng được phương thức giao dịch điện tử, đơn vị có hệ thống gặp sự cố phải
thông báo ngay cho các đơn vị liên quan và xử lý ngay sự cố để bảo đảm có thông
tin, dữ liệu kịp thời phục vụ công tác quản lý thu nộp ngân sách nhà nước. Sau
khi khắc phục sự cố kỹ thuật, các đơn vị có sự cố phải thực hiện đối soát với
các bên liên quan để truyền nhận toàn bộ các thông tin chứng từ nộp thuế sang
Hệ thống thông tin quản lý thuế.
1. Nguyên tắc tra soát, xử lý sai, sót:
a) Sai, sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào thì đơn
vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai, sót, khắc phục hậu quả, đồng thời
gửi văn bản tra soát hoặc thông báo đến các đơn vị liên quan để phối hợp, xử lý
theo quy định.
Việc xử lý sai, sót phải được thực hiện ngay trong ngày phát hiện.
Trường hợp đã hết thời gian điều chỉnh trong ngày thì chậm nhất phải xử lý
trong ngày làm việc tiếp theo ngày phát hiện sai, sót.
b) Trường hợp tra soát, xử lý sai, sót, điều chỉnh thông tin nộp
thuế:
b.1) Khi đã hạch toán ngân sách và chuyển thông tin số thuế đã thu
cho cơ quan thuế, nếu phát hiện sai, sót thì Kho bạc Nhà nước điều chỉnh thông
tin gửi thông điệp dữ liệu điều chỉnh qua Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ
quan thuế điều chỉnh thông tin;
b.2) Khi nhận được thư tra soát của cơ quan thuế thì Kho bạc Nhà
nước có trách nhiệm tra soát, điều chỉnh thông tin và gửi thông điệp dữ liệu điều
chỉnh qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và các cơ quan liên quan để điều
chỉnh thông tin số thuế đã thu ngân sách nhà nước;
b.3) Kho bạc Nhà nước lập thư tra soát điện tử đối với các khoản
đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế để cơ quan
thuế bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách.
c) Các khoản chuyển tiền thừa, tiền thiếu so với chứng từ nộp ngân
sách nhà nước của người nộp thuế được xử lý theo quy định về sai, sót phát sinh
trong quá trình hạch toán.
Các trường hợp chuyển thừa tiền và đề nghị hoàn trả phải đảm bảo
không ảnh hưởng đến nghĩa vụ đã được cơ quan thuế hạch toán trừ nợ, xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ về thuế.
2. Các trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu,
nộp ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là tra soát):
a) Các trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu,
nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của người nộp thuế:
a.1) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã ghi nhận trong Hệ thống
thông tin quản lý thuế do cơ quan thuế cung cấp định kỳ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế có sai khác với
thông tin theo dõi của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm a.2 khoản này);
a.2) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã khai trên chứng từ nộp
ngân sách nhà nước không chính xác. Người nộp thuế chỉ được đề nghị điều chỉnh
các chứng từ nộp ngân sách đáp ứng các điều kiện sau:
a.2.1) Chứng từ nộp ngân sách của năm trước nhưng đề nghị điều
chỉnh vào năm sau chỉ được điều chỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân
sách theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
a.2.2) Không đề nghị điều chỉnh thông tin về tổng số tiền, loại
tiền trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.
b) Các trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu,
nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
b.1) Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông
báo, quyết định về thuế phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch
toán thu ngân sách nhà nước;
b.2) Kho bạc Nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin
đã hạch toán thu ngân sách nhà nước (bao gồm trường hợp thành viên hệ thống
liên ngân hàng đề nghị điều chỉnh) hoặc thực hiện tra soát đối với các khoản đã
hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế;
b.3) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà
nước mở tài khoản hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ Kho bạc Nhà nước)
phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân
sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền sang cơ quan thuế và Kho bạc Nhà
nước;
b.4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp
ngân sách nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin
chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã chuyển ngân hàng thương
mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản;
b.5) Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực
hiện nộp ngân sách nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở
tài khoản chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế;
b.6) Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai,
sót cần điều chỉnh đối với thông tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan.
3. Thủ tục hồ sơ và trình tự xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:
a) Trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp
ngân sách nhà nước theo đề nghị của người nộp thuế:
a.1) Trường hợp người nộp thuế phát hiện thông tin có sai, sót
theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều này:
a.1.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:
a.1.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
a.1.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): bản sao chứng từ nộp ngân
sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng
từ có liên quan.
a.1.2) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị tra soát đến cơ quan thuế
theo quy định tại khoản 4 Điều này;
a.1.3) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề
nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện đối chiếu thông tin đề
nghị tra soát của người nộp thuế với dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý
thuế:
Trường hợp thông tin theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế có sai, sót so với căn cứ theo
dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã
được cơ quan thuế thông báo tiếp nhận, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông
báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền) thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh thông tin trên hệ thống theo đúng
căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và gửi kết quả giải quyết văn
bản đề nghị tra soát cho người nộp thuế theo mẫu
số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp thông tin theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế là chính xác với căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế (hồ sơ khai thuế của
người nộp thuế đã được cơ quan thuế thông báo tiếp nhận, chứng từ nộp ngân sách
nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền) hoặc trường hợp chưa đủ cơ sở để điều chỉnh thông tin
thì cơ quan thuế gửi Thông báo không điều chỉnh theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này, trong đó ghi rõ lý do không điều chỉnh.
a.2) Trường hợp người nộp thuế phát hiện thông tin có sai, sót
theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều này:
a.2.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:
a.2.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
a.2.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): Bản sao chứng từ nộp ngân
sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng
từ có liên quan.
a.2.2) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị tra soát đến cơ quan thuế
theo quy định tại khoản 4 Điều này;
a.2.3) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát tại cơ quan thuế:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề
nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện rà soát chứng từ đã
ghi nhận trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế và thông tin đề nghị điều chỉnh:
a.2.3.1) Trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người
nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện để điều chỉnh thông tin theo quy định tại điểm
a.2 khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế lập Giấy đề nghị điều
chỉnh thu ngân sách nhà nước theo mẫu số C1-07a/NS
hoặc C1-07b/NS kèm theo Thông tư của Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho
bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để đề nghị điều chỉnh.
Căn cứ thông tin chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước gửi đến
qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện hạch toán theo
thông tin điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước, điều chỉnh số tiền chậm nộp tăng
hoặc giảm phát sinh của khoản điều chỉnh (nếu có). Đồng thời, gửi kết quả giải
quyết văn bản đề nghị tra soát cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
a.2.3.2) Trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người
nộp thuế không đáp ứng đủ điều kiện hoặc nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ
của người nộp thuế chưa đủ cơ sở để điều chỉnh thông tin thì cơ quan thuế gửi
Thông báo không điều chỉnh theo mẫu số 01/TB-TS
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ lý do không điều
chỉnh thông tin nộp thuế.
a.2.4) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát tại Kho bạc Nhà nước:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều
chỉnh của cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước thực hiện rà soát thông tin đã hạch
toán thu ngân sách, điều chỉnh hoặc không điều chỉnh thông tin theo đề nghị và
truyền thông tin dữ liệu phản hồi sang cơ quan thuế, kiểm soát đảm bảo chứng từ
điều chỉnh được truyền đầy đủ sang cơ quan thuế theo quy định. Trường hợp việc điều
chỉnh chứng từ do sai thông tin cơ quan thu dẫn tới thay đổi cơ quan thuế và
Kho bạc Nhà nước thì Kho bạc Nhà nước phản hồi đồng thời cho cơ quan thuế nhận
chứng từ điều chỉnh, cơ quan thuế đề nghị điều chỉnh.
b) Trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp
ngân sách nhà nước theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ
chức dịch vụ khác:
b.1) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai, sót quy định tại điểm
b.1 khoản 2 Điều này:
b.1.1) Cơ quan thuế lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà
nước theo mẫu số C1-07a/NS hoặc C1-07b/NS kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính
hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà
nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện điều chỉnh;
b.1.2) Kho bạc Nhà nước thực hiện xử lý đề nghị điều chỉnh của cơ
quan thuế theo hướng dẫn tại điểm a.2.4 khoản 3 Điều này.
b.2) Trường hợp Kho bạc Nhà nước phát hiện sai, sót hoặc cần bổ
sung thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b.2 khoản
2 Điều này:
b.2.1) Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh thông tin và truyền
chứng từ điều chỉnh sang cơ quan thuế theo quy định để cơ quan thuế điều chỉnh
thông tin thu nộp ngân sách;
b.2.2) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm lập thư tra soát theo quy
chế trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước gửi cơ quan thuế
đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ
quan thuế để cơ quan thuế bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước.
b.3) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà
nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ Kho bạc Nhà nước) phát
hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà
nước của người nộp thuế đã truyền sang cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước theo
trường hợp tại điểm b.3 khoản 2 Điều này.
Việc tra soát thực hiện theo quy định trao đổi thông tin giữa cơ
quan thuế và ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản, tổ chức
phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị tra soát, cơ quan thuế gửi Kho bạc Nhà nước để xác
nhận điều chỉnh và thông báo về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh thông tin
thu nộp tiền thuế theo đề nghị của tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại
nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kho bạc Nhà
nước trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan
thuế thì thực hiện xác nhận về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh đến cơ
quan thuế;
b.4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp
ngân sách nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin
chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã chuyển ngân hàng thương
mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản theo trường hợp tại điểm b.4 khoản 2 Điều
này:
b.4.1) Hồ sơ đề nghị tra soát: theo quy định hiện hành giữa Kho
bạc Nhà nước và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán hoặc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b.4.2) Khi phát hiện sai, sót, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi
người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện:
Trường hợp đã chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách cho ngân hàng
thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc Kho bạc Nhà nước (trường hợp
chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà
nước) thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực
hiện gửi đề nghị tra soát bằng điện tử sang ngân hàng thương mại nơi Kho bạc
Nhà nước mở tài khoản, Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước
qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) để thực hiện điều chỉnh
sai, sót liên quan đến hạch toán thu ngân sách nhà nước.
Trường hợp chưa chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách cho ngân
hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Kho bạc Nhà nước (trường hợp
chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà
nước) thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán thực hiện tra soát, điều chỉnh sai, sót theo quy định về
xử lý sai, sót trong thanh toán.
b.4.3) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát tại ngân hàng thương mại nơi
Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.
Khi nhận được đề nghị tra soát bằng điện tử của tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi
người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho
bạc Nhà nước mở tài khoản tra soát và thực hiện như sau:
Trường hợp thông tin nộp thuế chưa truyền sang Kho bạc Nhà nước,
Hệ thống thông tin quản lý thuế thì ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước
mở tài khoản thực hiện điều chỉnh sai, sót theo quy định về xử lý sai, sót
trong thanh toán.
Trường hợp thông tin nộp thuế đã truyền sang Kho bạc Nhà nước, Hệ
thống thông tin quản lý thuế thì ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở
tài khoản gửi đề nghị tra soát đến Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế theo quy định
tại điểm b.3 khoản này để thực hiện điều chỉnh sai, sót liên quan đến hạch toán
thu ngân sách nhà nước.
b.5) Xử lý sai sót trong trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác
nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước chuyển thừa tiền so với yêu
cầu của người nộp thuế:
Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực
hiện nộp ngân sách nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở
tài khoản chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế thì các tổ chức này
gửi đề nghị xác nhận đến cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận chứng từ về việc chuyển
thừa tiền. Cơ quan thuế kiểm tra thông tin và trả lời về việc xác nhận hoặc
không xác nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán, tổ chức dịch vụ khác, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản
gửi thông tin tra soát đã được cơ quan thuế trả lời tới Kho bạc Nhà nước để
phối hợp xử lý số tiền chuyển thừa theo quy định.
b.6) Xử lý sai, sót tại cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo trường hợp tại điểm b.6 khoản 2 Điều này:
b.6.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:
b.6.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
b.6.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): bản sao chứng từ nộp ngân
sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng
từ có liên quan;
b.6.2) Cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát
hiện sai, sót phải gửi hồ sơ đề nghị tra soát theo quy định tại điểm b.6.1 khoản
này đến cơ quan liên quan qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử giữa các
ngành;
b.6.3) Cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận
được hồ sơ đề nghị tra soát có trách nhiệm giải quyết nội dung tra soát và gửi
kết quả tra soát cho cơ quan, đơn vị đề nghị tra soát qua hệ thống trao đổi
thông tin điện tử giữa các ngành.
4. Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:
a) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát từ người
nộp thuế, tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở
tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a.1.1) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với chứng từ
nộp ngân sách, thông tin nộp thuế mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan
thuế quản lý thu trên chứng từ do người nộp thuế; tổ chức phối hợp thu, ngân
hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền gửi đến;
a.1.2) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế
đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước,
thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền do cơ quan thuế quản lý trực tiếp đã tiếp nhận hoặc ban hành.
a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
a.2.1) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với chứng từ
nộp ngân sách, thông tin nộp thuế mà cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách
nhà nước là cơ quan thuế quản lý thu trên chứng từ do người nộp thuế; tổ chức phối
hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền gửi đến;
a.2.2) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với hồ sơ khai
thuế của người nộp thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định
và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền do cơ quan
thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước đã tiếp nhận hoặc ban hành.
a.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý hồ sơ đề nghị
tra soát liên quan đến khoản được nhận khoản phân bổ thuộc trường hợp theo quy
định tại điểm a.1 khoản này;
b) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát do ngân hàng
thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc thành viên của hệ thống thanh
toán liên ngân hàng chuyển tiền trực tiếp đến Kho bạc Nhà nước (trường hợp
chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng gửi đến;
c) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tiếp
nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc
tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, hoặc tổ chức dịch vụ khác nơi
người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước gửi đến;
d) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện
nộp ngân sách nhà nước thực hiện tiếp nhận đề nghị tra soát của người nộp thuế
theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán.
1. Trình tự giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác,
tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm
a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu
khác, tiền chậm nộp, tiền phạt gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ
quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền
chậm nộp, tiền phạt chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát hiện có dấu hiệu sai
phạm về giá trị vật chất bị thiệt hại trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định
hoặc các sai sót khác, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ
sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền
chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận gia hạn nộp thuế, khoản
thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo mẫu số
03/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không
thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế theo mẫu số
02/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc
đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền
phạt:
a) Đối với trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn,
tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế,
hồ sơ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm
nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu số
01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về
thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền;
a.3) Bản sao văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
phải bồi thường thiệt hại (nếu có); bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi
thường thiệt hại (nếu có).
b) Đối với trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
b.1) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm
nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu
số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về
thời gian, địa điểm xảy ra trường hợp bất khả kháng của cơ quan có thẩm quyền;
bản sao tài liệu chứng minh người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh
doanh đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế
phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;
b.3) Bản sao tài liệu chứng minh việc gặp rủi ro không thuộc
nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế và người nộp thuế không có
khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp bị thiệt hại
do gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế;
bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo
hiểm (nếu có).
c) Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế, hồ
sơ bao gồm:
c.1) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
c.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người
nộp thuế;
c.3) Bản sao đề án hoặc phương án di dời, trong đó thể hiện rõ kế
hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế.
3. Xác định số tiền được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền
chậm nộp, tiền phạt:
a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa
hoạn, tai nạn bất ngờ quy định khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý
thuế: số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp,
tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị
thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu
có);
b) Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: số
tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác
nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được
bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);
c) Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế: số
tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất
kinh doanh để thực hiện di dời, nhưng không vượt quá chi phí thực hiện di dời
và thiệt hại do phải di dời gây ra sau khi trừ đi các khoản được hỗ trợ, đền bù
thiệt hại theo quy định. Chi phí di dời không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở
sản xuất kinh doanh mới. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp
thuế không thực hiện di dời thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu
khác, tiền phạt đã được gia hạn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế, khoản
thu khác, tiền phạt đã được gia hạn.
1. Xác định tiền chậm nộp:
a) Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế, khoản
thu khác, tiền phạt chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tính tiền chậm nộp quy
định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế;
b) Ngày phát sinh số tiền thuế, khoản
thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa để xác định thời gian không tính
tiền chậm nộp theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều
26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP là ngày người nộp
thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai
quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công có phát sinh số thuế
thu nhập cá nhân nộp thừa theo nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân trên tờ
khai quyết toán và đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của các kỳ kê khai của năm
quyết toán thì ngày phát sinh khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ
khai quyết toán thuế.
2. Thông báo về tiền thuế nợ, tiền chậm nộp:
Hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về số tiền thuế nợ, số tiền
chậm nộp, số ngày chậm nộp và số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền
phạt còn dư (nếu có) trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 01/NVT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế.
3. Điều chỉnh giảm tiền chậm nộp:
a) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm
nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp được điều
chỉnh giảm trên tờ khai bổ sung. Cơ quan thuế căn cứ thông tin quản lý nghĩa vụ
của người nộp thuế để xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm và thông
báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
định giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì cơ quan thuế
thực hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền thuế
chênh lệch giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
1. Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số
252/2026/NĐ-CP:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách
nhà nước;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ
theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ
sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành
Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 04/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp hoặc
Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu
số 05/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp
thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.
2. Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp:
a) Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản có xác nhận của
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán
theo mẫu số 02/KTCN Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan liên quan:
a) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ vào ngân sách
nhà nước chậm nhất là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và thông báo cho cơ quan thuế
theo mẫu số 03/KTCN Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm xác nhận tình
trạng thanh toán cho người nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
xác nhận này;
c) Cơ quan thuế giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế;
d) Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông
tin về tình hình thanh toán nguồn vốn ngân sách nhà nước ngay khi đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước qua
Kho bạc nhà nước.
1. Trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp đối với trường hợp
quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế, cụ thể như
sau:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ
quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà
nước;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo
quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người
nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban
hành Thông báo không chấp thuận miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 03/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này, đối với trường hợp không thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết
định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 02/MTCN Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng
được miễn tiền chậm nộp.
2. Hồ sơ miễn tiền chậm nộp:
a) Đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn,
tai nạn bất ngờ, hồ sơ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về
thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền;
a.3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị
thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập;
a.4) Bản sao văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
phải bồi thường thiệt hại (nếu có); bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi
thường thiệt hại (nếu có).
b) Trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
b.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị
thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác
định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn,
đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;
b.3) Bản sao tài liệu chứng minh rủi ro không thuộc nguyên nhân,
trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả năng
nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế gặp
rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế; bản
sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm
(nếu có).
3. Xác định số tiền chậm nộp được miễn:
a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa
hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý
thuế: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm
xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và không vượt
quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo
hiểm theo quy định (nếu có);
b) Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: số
tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình
trạng bất khả kháng khác và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau
khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).
Điều 42. Xử
lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa
1. Đối với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
đã nộp, nộp thừa (sau đây gọi chung là khoản đã nộp, nộp thừa) có mã định danh khoản
phải nộp (ID) thì cơ quan thuế thực hiện thanh toán với số tiền thuế, khoản thu
khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc số tiền
thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp
theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) theo mã định danh khoản phải nộp
(ID).
2. Đối với khoản đã nộp, nộp thừa không gắn với mã định danh khoản
phải nộp (ID) thì được xử lý bù trừ như sau:
a) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ đã được cấp mã định
danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục),
cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành chính;
b) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản thu phát sinh đã được
cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế có cùng nội dung kinh
tế (tiểu mục), cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành chính;
c) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh
đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của chính người nộp thuế nhưng
khác nội dung kinh tế (tiểu mục) hoặc khác cơ quan thuế quản lý thu hoặc khác
địa bàn hành chính;
d) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh
đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế khác nhưng cùng
nội dung kinh tế (tiểu mục), cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành
chính;
đ) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì
thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Số thuế thu nhập
cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá
nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền
quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết
toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu
nhập cá nhân;
e) Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí, người nộp thuế có số
tiền thuế nộp thừa theo quyết toán năm thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm
a, b, c và điểm d khoản này hoặc bù trừ với số phải nộp tương ứng trên tờ khai
của kỳ kế tiếp.
3. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp,
tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi chung là khoản nộp thừa) sau khi thực hiện bù
trừ theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà không còn khoản nợ thì
người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả theo quy định tại mục 2 Chương V
Thông tư này.
4. Thời điểm xác định khoản nộp thừa để xử lý bù trừ, hoàn trả
kiêm bù trừ, hoàn trả nộp thừa:
a) Trường hợp người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế theo
số thuế đã kê khai, thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp
tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế nộp tiền (trừ trường hợp
nộp thuế nhầm) trước khi nộp hồ sơ khai thuế thì thời điểm xác định khoản nộp
thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, trường hợp người nộp thuế có
hồ sơ khai bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế
nộp hồ sơ khai bổ sung;
b) Trường hợp người nộp thuế xác định nghĩa vụ thuế theo Thông báo
nộp tiền của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm xác
định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường
hợp người nộp thuế có thông báo điều chỉnh, bổ sung thì thời điểm xác định khoản
nộp thừa là ngày ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung;
c) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền theo Quyết định của cơ quan
thuế, Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm
xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước;
trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định hoặc Văn bản thì thời điểm xác
định khoản nộp thừa được căn cứ vào Quyết định hoặc Văn bản cuối cùng;
d) Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước
nhưng sau đó thực hiện theo Bản án, Quyết định của Toà án thì thời điểm xác
định khoản nộp thừa là ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực;
đ) Trường hợp người nộp thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm
thuế theo Quyết định của cơ quan thuế thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày
ban hành Quyết định của cơ quan thuế.
5. Trình tự, thủ tục bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa:
a) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thanh toán nghĩa vụ
thuế theo mã định danh khoản phải nộp (ID) giữa khoản đã nộp, nộp thừa với khoản
nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động bù trừ khoản đã nộp,
nộp thừa theo lựa chọn của người nộp thuế đối với khoản nợ, khoản thu phát sinh
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, cụ thể:
b.1) Người nộp thuế căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa
vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp trên tài khoản giao dịch
thuế điện tử, lựa chọn khoản nợ, khoản thu phát sinh bù trừ với khoản đã nộp,
nộp thừa;
b.2) Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin
và tự động bù trừ theo lựa chọn của người nộp thuế và cập nhật kết quả bù trừ
trên tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan thuế cung cấp;
c) Căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ
thống thông tin quản lý thuế cung cấp, người nộp thuế có khoản đã nộp, nộp thừa
lựa chọn bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều này:
c.1) Trường hợp khoản đã nộp, nộp thừa thuộc trường hợp tra soát
chứng từ nộp thuế theo quy định tại Điều 37 Thông tư này
thì Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề
nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp
thừa. Cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước xử lý theo quy định tại điểm
a.2 khoản 3 Điều 37 Thông tư này;
c.2) Trường hợp khoản đã nộp, nộp thừa đã quá thời gian tra soát
chứng từ nộp thuế theo quy định tại Điều 37 Thông tư này
thì:
Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn
bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp
thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp
thừa.
Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin, lập Giấy đề nghị điều
chỉnh thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân
sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để
cung cấp thông tin đề nghị bù trừ. Kho bạc Nhà nước xử lý Giấy đề nghị điều
chỉnh thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a.2.4 khoản
3 Điều 37 Thông tư này. Căn cứ kết quả thực hiện bù trừ thu ngân sách nhà
nước của Kho bạc Nhà nước truyền đến, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc
xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/TB-XLBT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thông báo về kết quả bù trừ trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận Văn bản đề nghị xử lý
số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
c.3) Trường hợp người nộp thuế lựa chọn hoàn trả trực tiếp theo
quy định tại khoản 3 Điều này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người
nộp thuế thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông
tư này.
d) Căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ
thống thông tin quản lý thuế cung cấp, người nộp thuế có khoản đã nộp, nộp thừa
lựa chọn bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm d khoản
2 Điều này, cụ thể:
Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn
bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp
thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan
thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa.
Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin và trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận được Văn bản đề nghị xử lý số tiền
thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan thuế ban hành
Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
nộp thừa theo mẫu số 01/TB-XLBT Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thông báo về
kết quả bù trừ.
6. Trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền xử lý bù trừ khoản đã nộp,
nộp thừa của cơ quan thuế
a) Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý Văn bản đề nghị xử lý số tiền
thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
a.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế tiếp nhận, xử
lý bù trừ đối với khoản đã nộp, nộp thừa do cơ quan thuế trực tiếp quản lý và khoản
đã nộp, nộp thừa do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu;
a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu tiếp nhận, xử lý bù trừ đối
với khoản đã nộp, nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu;
a.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi nhận khoản thu phân bổ phối
hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa được
nhận phân bổ;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ cơ quan thuế lập, gửi
Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước; hỗ trợ
lập, gửi Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp,
tiền phạt nộp thừa; tự động xử lý thanh toán, bù trừ theo kết quả xử lý và gửi
thông tin tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế qua tài khoản giao dịch điện tử của
người nộp thuế.
Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, khoản thu khác, tiền chậm
nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) thuộc trường
hợp không hoàn trả khoản nộp thừa và cơ quan thuế thực hiện tất toán số tiền
nộp thừa tại sổ kế toán, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để xử lý không
hoàn trả theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế
thì được xử lý như sau:
1. Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế:
a) Người nộp thuế gửi Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa
theo mẫu số 01/ĐNKHT Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện gửi
Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản
nộp thừa cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-KHTNT
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày cơ quan thuế thông báo tiếp nhận văn bản của người nộp thuế.
2. Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể
từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ
thuế và không hoàn thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
15 Luật Quản lý thuế:
Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về khoản nộp thừa của
người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Thông tư này.
Đến thời điểm khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân
sách nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện:
a) Định kỳ, sau ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thuế thực hiện
rà soát và lập danh sách về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp
tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không
hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế (không bao gồm khoản nộp thừa phát sinh do
văn bản điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) theo mẫu số 01/DSKNT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Cơ quan thuế gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá thời hạn 10
năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế biết qua tài khoản giao dịch
điện tử của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản này). Sau thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo gửi người nộp
thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế thì cơ quan thuế
ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế
toán;
c) Riêng khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế ban hành
Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế
toán.
3. Thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, không hoàn trả khoản nộp thừa:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a.1) Tiếp nhận, xử lý Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa
của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận
đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế
quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu;
a.2) Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời
hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan
thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu.
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
b.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa
của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận
đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế
quản lý thu;
b.2) Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời
hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu.
c) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
Phối hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ do cơ quan thuế quản lý
trước khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này và thực hiện bù trừ, tất toán đối với khoản nộp thừa do cơ
quan thuế quản lý thu theo Thông báo đã ban hành.
1. Tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế với ngân sách nhà nước:
a) Người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu
số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế theo
quy định tại điểm c khoản này.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế
với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay và bên
Việt Nam đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài: nhà thầu nước
ngoài hoặc bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam để thực hiện
xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài.
Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay gửi Văn
bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước
theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này đối với nghĩa vụ nộp thuế đã khấu trừ, khai thuế thay,
nộp thuế thay đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế
để xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh;
b) Xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
với ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế:
b.1) Rà soát dữ liệu, thông tin thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của
người nộp thuế.
Căn cứ dữ liệu quản lý thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế,
cơ quan thuế thực hiện rà soát dữ liệu nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế bao
gồm:
b.1.1) Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế: số tiền thuế còn
phải nộp, số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước;
b.1.2) Các vi phạm hành chính thuế của người nộp thuế (nếu có).
b.2) Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế khớp đúng với
thông tin trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế thì cơ quan thuế thực hiện gửi
Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo
mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản này;
b.3) Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế và thông tin
trên Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch, cơ quan
thuế gửi Thông báo không xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân
sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do không xác
nhận cho người nộp thuế biết;
b.4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan
thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số
01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để xác nhận hoặc
không xác nhận cho người nộp thuế;
c) Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:
c.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
c.1.1) Tiếp nhận, xử lý Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế do cơ quan thuế
quản lý trực tiếp;
c.1.2) Chủ trì tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước đối với các khoản thu do nhiều cơ quan
thuế quản lý (bao gồm cả khoản thu do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách
nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ);
c.1.3) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp
thuế với cơ quan thuế mà do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì cơ quan thuế
quản lý trực tiếp bên Việt Nam chỉ thực hiện xác nhận cho nhà thầu nước ngoài
khi bên Việt Nam đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính
thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước cho nhà thầu nước ngoài theo quy
định;
c.1.4) Trường hợp xác nhận cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp
chỉ thực hiện xác nhận khi tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đã
thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác
nhận vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
c.2.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản
thu do cơ quan thuế quản lý thu;
c.2.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu
do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
c.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này:
c.3.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản
thu phân bổ do cơ quan thuế quản lý thu;
c.3.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu
do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
2. Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú
của nước ngoài:
Trường hợp một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định thuế với
Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế
và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để được
khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thực hiện các thủ tục sau
đây:
a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại
Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký nộp
thuế để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp
định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch
liên quan đến thu nhập chịu thuế và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc
phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;
a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú
của nước cư trú do cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính
thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
a.3) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người
nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định
thuế.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các
tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản này, người nộp thuế có trách nhiệm giải
trình cụ thể tại Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ
quan thuế quản lý trực tiếp nơi đối tượng đăng ký thuế có trách nhiệm cấp giấy
xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT hoặc mẫu số 05/HTQT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này. Mẫu số 04/HTQT được
sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh
nghiệp; mẫu số 05/HTQT được sử dụng để
xác nhận đối với thuế thu nhập tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản
quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật.
b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế phát sinh
tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số
thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ số thuế tại nước nơi cư trú gửi hồ sơ
đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao
gồm:
b.1) Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp
định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch
liên quan đến thu nhập chịu thuế, số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với
giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;
b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú
do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính
thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
b.3) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người
nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định
thuế.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các
tài liệu theo yêu cầu của điểm b khoản này, người nộp thuế có trách nhiệm giải
trình cụ thể tại Văn bản đề nghị mẫu số 03/HTQT.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan
thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam
nhưng không phải nộp do được ưu đãi thuế dành cho đối tượng đề nghị.
3. Xác nhận đối tượng cư trú thuế của Việt Nam:
a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của
Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:
a.1) Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế, nộp Văn bản đề
nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số
06/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao có chứng thực
văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp
pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến cơ quan thuế quản lý trực
tiếp nơi đăng ký thuế.
a.2) Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:
a.2.1) Văn bản đề nghị theo hướng dẫn tại điểm a.1 khoản 3 Điều này;
a.2.2) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính
quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân
hoặc đăng ký thành lập đối với các tổ chức;
a.2.3) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu
có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và
chịu trách nhiệm trước pháp luật;
a.2.4) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp
người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp
định thuế.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan thuế quản lý trực tiếp căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định thuế
liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này cho đối tượng đề nghị.
Trường hợp để áp dụng Hiệp định thuế tại nước hoặc vùng lãnh thổ
đối tác Hiệp định thuế với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định thuế), cơ
quan thuế đối tác Hiệp định thuế yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam cung cấp
giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của cơ quan
thuế đối tác Hiệp định thuế đó: trường hợp mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có
các chỉ tiêu và thông tin tương tự như Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi quản lý
của cơ quan thuế (thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng)
thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư
trú này.
Chương V
THỦ TỤC HOÀN THUẾ
1. Các trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế:
a) Hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế
giá trị gia tăng;
b) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định
của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy
định của pháp luật về thuế:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ hoàn thuế nêu tại khoản 1 Điều này (trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản này);
b) Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự
án đầu tư của người nộp thuế là cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế
giá trị gia tăng của dự án đầu tư.
1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về
thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu:
a.1) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
a.2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
b) Trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư:
Chủ đầu tư dự án hoặc Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh
tế mới được chủ đầu tư giao quản lý và kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư
gửi các tài liệu sau:
b.1) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 02/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
b.2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
b.3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với trường hợp
phải làm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định thành lập dự án đầu
tư của chủ dự án đầu tư đối với trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
b.4) Đối với dự án có công trình xây dựng:
b.4.1) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định
giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
hợp đồng cho thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án;
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức
đối tác công tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
không có các giấy tờ quy định tại điểm này thì được sử dụng bản sao biên bản
bàn giao đất hoặc biên bản bàn giao mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b.4.2) Bản sao Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải làm thủ
tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b.5) Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;
b.6) Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu
tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: bản sao Giấy phép hoặc giấy
chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện;
b.7) Bản sao: Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Quy chế tổ
chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư
của chủ dự án đầu tư cho Ban quản lý dự án (đối với trường hợp giao cho Ban
quản lý dự án khai thuế, hoàn thuế); Quy chế tổ chức và hoạt động của chi
nhánh, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho chi nhánh
(đối với trường hợp giao cho chi nhánh khai thuế, hoàn thuế); Quyết định giao
quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho tổ chức kinh tế mới khai thuế,
hoàn thuế;
b.8) Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại các điểm
b.3, b.4, b.5, b.6 và điểm b.7 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần
đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
c) Trường hợp hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng
hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%: Tờ khai thuế giá
trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục đề
nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu
số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trường hợp hoàn thuế thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại:
d.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
d.2) Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, được sửa
đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định số
119/2026/NĐ-CP;
d.3) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình,
dự án ODA cho chủ chương trình, dự án về hình thức cung cấp chương trình, dự án
ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và
việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia
tăng;
d.4) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
d.5) Trường hợp chủ chương trình, dự án giao một phần hoặc toàn bộ
chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức khác quản lý, thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA không hoàn lại nhưng nội dung này
chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm d.2 và điểm d.3 khoản này
thì phải có thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình,
dự án ODA không hoàn lại của chủ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức đề
nghị hoàn thuế;
d.6) Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì phải có
thêm bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính thể hiện giá
thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng;
d.7) Trường hợp nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện của nhà
tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án nhưng nội dung này
chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm d.2 khoản này thì phải có
thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA
không hoàn lại của nhà tài trợ cho Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ
chức do nhà tài trợ chỉ định và bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
việc thành lập Văn phòng đại diện của nhà tài trợ, tổ chức do nhà tài trợ chỉ
định;
d.8) Trường hợp nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện của nhà
tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án nhưng nhà thầu
chính lập hồ sơ hoàn thuế phải có thêm bản sao hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ
với nhà thầu chính hoặc bản sao bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của nhà tài
trợ về hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính bao gồm các thông
tin: số hợp đồng, ngày ký kết hợp đồng, thời hạn hợp đồng, phạm vi công việc,
giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, giá thanh toán theo kết quả thầu
không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ theo quy định tại các điểm
d.2, d.3, d.5, d.6, d.7 và điểm d.8 khoản này (trừ giấy tờ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định số 119/2026/NĐ-CP)
đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
đ) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước
bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức:
đ.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
đ.2) Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
24 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan,
tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
đ.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm đ.2 khoản
này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
e) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước
bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên
tai tại Việt Nam:
e.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
e.2) Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ
(trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ) hoặc Quyết định chủ trương
tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai và văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai (trường hợp viện trợ
quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai) theo quy định tại các khoản 6, 7 và khoản 8 Điều 3 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP của Chính
phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ và khắc phục hậu quả thiên tai;
e.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm e.2 khoản
này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
g) Trường hợp hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao:
g.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
g.2) Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào
dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu
số 01-3a/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục
Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao xác nhận về
chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế;
g.3) Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế
giá trị gia tăng theo mẫu số 01-3b/HT Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và
Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao.
h) Trường hợp hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý
hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh:
h.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
h.2) Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước
ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế:
i.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
i.2) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này;
i.3) Bản sao Điều ước quốc tế.
k) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật:
k.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
k.2) Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
l) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu
trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản:
l.1) Trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý
thuế và Điều 88 Thông tư này thì người nộp thuế không
phải gửi văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế
mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản đề nghị
hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.
Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế,
Kết luận hoặc Quyết định xử lý để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào
chưa được khấu trừ hết đủ điều kiện hoàn thuế và thực hiện giải quyết hoàn thuế
cho người nộp thuế theo quy định;
l.2) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế theo quy định tại điểm l.1 khoản này, người nộp thuế khai chỉ tiêu đề nghị
hoàn trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu
số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và Phụ lục đề nghị hoàn
thuế giá trị gia tăng theo mẫu số
01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo
quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
a) Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn
theo mẫu số 01/TTĐB Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Phụ lục đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-4/TTĐB Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
1. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận
hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3,
điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
2. Hủy hồ sơ hoàn thuế:
a) Người nộp thuế được hủy hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp cơ
quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế
trước hoặc chưa công bố quyết định kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra
trước hoàn thuế;
b) Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn
thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc
không tiếp nhận hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản
3, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này đồng thời kết thúc giải quyết hồ sơ
hoàn thuế trên sổ ghi hồ sơ của cơ quan thuế trong trường hợp ban hành Thông
báo tiếp nhận.
Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh số thuế
đề nghị hoàn và chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp
theo kể từ thời điểm có Thông báo về việc tiếp nhận Văn bản đề nghị hủy hồ sơ
hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện kê khai, khấu trừ theo quy định của pháp luật
về thuế giá trị gia tăng.
1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp
thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các trường
hợp hoàn thuế sau:
a.1) Trường hợp hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế giá trị gia
tăng bao gồm:
a.1.1) Hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo từng dự án đầu tư;
a.1.2) Hoàn thuế đối với xuất khẩu;
a.1.3) Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung
cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;
a.1.4) Hoàn thuế thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) không hoàn lại;
a.1.5) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng
nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức nước ngoài;
a.1.6) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng
nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai
tại Việt Nam.
a.2) Trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học
theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.
b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02
năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c) Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong
hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp
dụng đối với các trường hợp hoàn thuế sau:
c.1) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý
thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:
c.1.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư;
c.1.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
c.1.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản
xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;
c.1.4) Hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc chương trình, dự án sử
dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại;
c.1.5) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua
trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài;
c.1.6) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua
trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục
hậu quả thiên tai tại Việt Nam;
c.1.7) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.
c.2) Một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế được xác
định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:
c.2.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư;
c.2.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
c.2.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản
xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;
c.2.4) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.
d) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết đối với
doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Xác định số thuế được hoàn:
a) Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện
được hoàn khác số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn:
a.1) Trường hợp số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện
được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn;
a.2) Trường hợp số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện
được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.
b) Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước:
Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong giải quyết hồ sơ hoàn
thuế, xác định số thuế thuộc diện hoàn thuế trước. Hệ thống thông tin quản lý
thuế rà soát, đối chiếu thông tin khai trên hồ sơ khai thuế của các kỳ tính
thuế thuộc kỳ hoàn thuế của người nộp thuế với thông tin quản lý của cơ quan
thuế và thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp (nếu có).
b.1) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ, số
tiền đề nghị hoàn thuế cần yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn
thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành
Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ
quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày
cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của
người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp
thuế không giải trình bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn
thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế
không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng
không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ban hành Thông
báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều
kiện được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế theo quy định tại
Điều 50 Thông tư này. Đối với số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều
kiện được hoàn hoặc không thuộc trường hợp yêu cầu giải trình bổ sung, cơ quan
thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.3 khoản này.
b.2) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định có một phần
số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế có rủi ro cao trong quản lý
thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo một phần số tiền đề nghị hoàn thuế
trong hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế
theo mẫu số 05/TB-HT Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Đối với một phần số tiền đề nghị hoàn thuế Hệ thống thông tin quản
lý thuế xác định không có rủi ro cao thì cơ quan thuế thực hiện theo quy định
tại điểm b.1 và điểm b.3 khoản này.
b.3) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định số tiền
đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế không
được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện được hoàn thuế thì
cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo về việc số tiền đề
nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được
hoàn thuế gửi cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 50 Thông
tư này.
Hệ thống thông tin quản lý thuế và công chức thuế xử lý hồ sơ hoàn
thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp quy
định tại Điều 46 Thông tư này, cơ sở dữ liệu của cơ quan
thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến
người nộp thuế (nếu có), kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo
đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về thuế có
liên quan và pháp luật quản lý thuế. Nguời nộp thuế chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của các thông in đã kê khai, hồ sơ tài liệu gửi cho cơ
quan thuế trước pháp luật.
c) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế:
Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế,
kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế để ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không
được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi người
nộp thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này. Trường hợp
kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế xác định người nộp thuế vừa có số
tiền thuế đủ điều kiện hoàn vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bị
truy thu thì cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm và bù trừ số tiền
thuế được hoàn của người nộp thuế tại Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân
sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
còn phải nộp và còn nợ ngân sách nhà nước được bù trừ với số thuế được hoàn:
Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện hoàn kiêm bù trừ
với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp và tiền
thuế nợ (sau đây gọi là tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ) để thực hiện bù
trừ với số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế theo quy định.
Tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế được bù trừ
(không bao gồm tiền thuế nợ đang thực hiện thủ tục nộp dần theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế), bao gồm:
a) Tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ được bù trừ do cơ quan
thuế quản lý trên Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm cả tiền thuế nợ, tiền
thuế phát sinh của mã số thuế nộp thay của người nộp thuế;
b) Tiền thuế nợ được bù trừ (trừ tiền phí, tiền lệ phí hải quan)
do cơ quan hải quan cung cấp theo Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công
tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế (nếu có);
c) Tiền thuế nợ được bù trừ theo văn bản đề nghị của các cơ quan,
tổ chức được giao quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước không do cơ quan
thuế quản lý thu (cơ quan khác);
d) Trường hợp người nộp thuế có số thuế còn được hoàn tại trụ sở
chính nhưng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, hoạt động kinh doanh thực
hiện khai riêng theo quy định tại Điều 19 Thông tư này có số
tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ được bù trừ trên Hệ thống thông tin quản lý
thuế thì cơ quan thuế phải tiếp tục thực hiện bù trừ. Trường hợp có nhiều khoản
nợ thuộc diện bù trừ thì thứ tự bù trừ ưu tiên cho khoản bù trừ có hạn nộp xa
nhất trước;
đ) Trường hợp đơn vị phụ thuộc có số thuế còn được hoàn thì phải
thực hiện bù trừ với số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế
tại trụ sở chính;
e) Trường hợp Ban quản lý dự án, tổ chức kinh tế mới có số thuế
giá trị gia tăng còn được hoàn của dự án đầu tư thì phải thực hiện bù trừ với
số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế là chủ dự án đầu tư;
g) Trường hợp người nộp thuế có số thuế còn được hoàn đề nghị cơ
quan thuế trích số tiền thuế được hoàn để nộp thay tiền thuế phát sinh và tiền
thuế nợ cho người nộp thuế khác thì cơ quan thuế xác định số tiền thuế được
hoàn và bù trừ với số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế
khác sau khi đã bù trừ số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp
thuế theo trình tự quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản này;
h) Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về số tiền thuế phát sinh và tiền
thuế nợ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan chịu trách nhiệm
về số tiền thuế nợ trên hệ thống của cơ quan hải quan đã cung cấp cho cơ quan
thuế và cơ quan khác (cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu ngân
sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu) chịu trách nhiệm về số tiền
thuế nợ ngân sách nhà nước đề nghị cơ quan thuế bù trừ. Sau khi nhận được Quyết
định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 50 Thông tư này, người nộp thuế có vướng mắc về số tiền
đã bù trừ với số tiền thuế được hoàn thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người
nộp thuế, cơ quan hải quan, cơ quan khác đề nghị bù trừ nợ có trách nhiệm giải
quyết vướng mắc cho người nộp thuế theo quy định tại điểm này.
Trường hợp số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ đã bù trừ cao
hơn số tiền thuế phát sinh và số tiền thuế nợ thực tế thì được xác định là khoản
nộp thừa. Cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác đề nghị số tiền thuế
phát sinh và tiền thuế nợ bù trừ xử lý theo quy định tại Thông tư này và pháp luật
có liên quan;
i) Trường hợp người nộp thuế có đề nghị bù trừ giữa số thuế được
hoàn với số thuế phát sinh của kỳ tính thuế tiếp theo thì cơ quan thuế thực
hiện bù trừ theo văn bản đề nghị của người nộp thuế.
1. Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế xác định số tiền thuế
đủ điều kiện được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số
tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền thuế phải bù trừ,
số thuế đề nghị nộp thay vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế khác, số
tiền thuế còn được hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại Điều
49 Thông tư này và thực hiện:
a) Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT hoặc Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu
số 02/QĐ-HT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được
bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn;
b) Thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số
tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này (nếu có) đối với số thuế không đủ điều kiện được hoàn, số
thuế chưa đủ điều kiện hoàn gửi người nộp thuế.
2. Trường hợp hoàn thuế tự động theo quy định tại điểm
b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự
động thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
1. Cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu
ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động
nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp hoàn thuế tự động, Hệ thống thông tin quản lý thuế thực
hiện lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù
trừ khoản thu ngân sách nhà nước.
Ngay sau khi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh
hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước được ban hành, Hệ thống thông
tin quản lý thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn
trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước bằng phương
thức điện tử.
2. Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân
sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước do cơ
quan thuế chuyển đến.
1. Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi kết quả giải quyết hoàn
thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này cho người nộp
thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan qua Hệ thống thông tin điện tử theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ngay trong ngày hoặc
chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Quyết định, Thông báo.
2. Trường hợp người nộp thuế bù trừ số thuế được hoàn với số tiền
thuế nợ của người nộp thuế khác hoặc bù trừ với số phải nộp tại cơ quan thuế
khác theo quy định tại Thông tư này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi Quyết
định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế quản lý khoản
thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ ngay trong
ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Quyết định.
1. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ
thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và
trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định
tại Điều 88 Thông tư này.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp
thuế, trường hợp phát hiện số thuế đã hoàn chưa đúng quy định, cơ quan thuế ban
hành Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này để thu hồi số tiền thuế đã hoàn cho người nộp thuế, xử phạt
vi phạm, tính tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định.
1. Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua
thanh tra, kiểm tra phát hiện hoặc kiến nghị liên quan đến số tiền thuế đã được
hoàn không đúng quy định thì người nộp thuế phải nộp số tiền đã được hoàn thừa
và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 16 Luật
Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo Quyết định về
việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế, Quyết định
hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nộp tiền phạt vi phạm hành
chính theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế.
2. Người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn không đúng quy định
thì phải thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 12 Luật Quản lý thuế, Điều 12 Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; đồng thời nộp số tiền đã được hoàn thừa và nộp tiền chậm nộp
tương ứng theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39
Thông tư này vào ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế giá trị gia tăng
đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị người mua trả lại hàng hóa đã xuất khẩu thì
người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều
12 Luật Quản lý thuế, Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đồng
thời phải nộp số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu bị trả lại,
không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo
quy định Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này vào
ngân sách nhà nước.
1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (bao gồm cả trường hợp hoàn trả tiền
nộp thừa theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; hoàn trả tiền thuế giá trị
gia tăng nộp thừa của người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định
tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
hoàn trả tiền nộp thừa khi giải thể, phá sản; hoàn trả tiền thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định
thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác; hoàn trả
tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với lượng xăng dầu bán cho phương
tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương
tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế), trừ trường hợp quy
định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này.
2. Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách
nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa, nộp nhầm đối với khoản nộp
thừa, nộp nhầm của người nộp thuế phát sinh trên địa bàn được giao quản lý thu.
3. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết
toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân
trực tiếp quyết toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư
này có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ
sơ hoàn nộp thừa.
4. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai
thuế, hồ sơ quyết toán thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ
sơ hoàn trả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nộp thừa.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên
nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác đã được
chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực
hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ
chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế, trường hợp cá nhân kinh doanh không
đăng ký kinh doanh thì nộp hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân kinh
doanh cư trú.
1. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ
tiền lương, tiền công:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền
công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền: Văn bản đề nghị xử lý số
tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực
tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên
tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
2. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản
thu khác theo Điều ước quốc tế khác, gồm:
a) Văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định thuế
và Điều ước quốc tế khác theo mẫu số 02/HT Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp tổ
chức, cá nhân nước ngoài (hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc đối tượng được
miễn thuế) ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục
đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập Văn bản ủy
quyền để ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế
nộp thừa vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa
lãnh sự (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng
(trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.
b.1) Trường hợp bên Việt Nam khấu trừ, khai và nộp số thuế đã khấu
trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào ngân sách nhà nước thì bên Việt Nam
thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp thay cho nhà thầu nước ngoài theo ủy quyền của tổ chức, cá nhân
nước ngoài bao gồm cả việc thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào
tài khoản của bên Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản này;
b.2) Trường hợp người được ủy quyền thực hiện nộp hồ sơ đề nghị
hoàn trả tiền thuế nộp thừa không phải là bên Việt Nam quy định tại điểm b.1 khoản
này, người được ủy quyền phải điền các thông tin liên quan về việc bên Việt Nam
đã khấu trừ và khai, nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài
vào ngân sách nhà nước được theo mẫu số 02/HT Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa:
c.1) Đối với trường hợp hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định
thuế:
c.1.1) Bản sao có chứng thực của các thành phần hồ sơ trong hồ sơ
miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế quy định tại Điều 76, Điều
77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Thông tư này;
c.1.2) Bản sao có chứng thực của văn bản xác nhận của tổ chức, cá
nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo
hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài).
c.2) Đối với trường hợp hoàn trả tiền thuế theo Điều ước quốc tế
khác:
Bản sao có chứng thực của các thành phần hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế theo Điều ước quốc tế khác quy định tại Điều 81 Thông tư
này;
c.3) Trường hợp người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc theo Điều ước
quốc tế khác quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều
78, Điều 79, Điều 80 và Điều 81 Thông tư này trước khi
nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều này,
người nộp thuế không phải nộp lại các tài liệu đã nộp cho cơ quan thuế.
3. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với
lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường
qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận
tải quốc tế: Tờ khai thuế bảo vệ môi trường theo mẫu số 01/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục thông tin đề nghị
hoàn thuế bảo vệ môi trường theo mẫu số
01-3/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hồ sơ hoàn trả cho cá nhân thuộc
trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là người đã
chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi
dân sự:
Người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của
người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân
sự nộp hồ sơ hoàn nộp thừa gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm
nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Di chúc hoặc Bản án của Tòa án hoặc Bản phân chia di
sản thừa kế của cơ quan có thẩm quyền;
c) Giấy ủy quyền trong trường hợp có nhiều người cùng thừa kế theo
quy định của pháp luật về dân sự.
5. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa đối với doanh nghiệp, tổ chức khi
giải thể, phá sản:
a) Đối với trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật
Quản lý thuế và Điều 88 Thông tư này, người nộp thuế
không phải nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị
hoàn trả tiền thuế nộp thừa và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản tiền
thuế nộp thừa đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.
Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế,
Kết luận hoặc Quyết định xử lý để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa
cho người nộp thuế theo quy định;
b) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì người nộp thuế lập và gửi Văn bản đề nghị
xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này đến cơ quan thuế.
6. Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ vào thông
tin trên hồ sơ khai thuế để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa cho người nộp thuế
theo quy định. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn nộp thừa đến cơ quan
thuế.
7. Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác (bao
gồm cả hoàn nộp nhầm): Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số
01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thực hiện theo quy
định tại Điều 47 Thông tư này.
1. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (trừ hoàn nộp nhầm) thuộc diện
kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02
năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
b) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá
sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của tổ chức, cá nhân nước ngoài
thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác
nộp lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Trường
hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu và nhận
được Thông báo không tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 57
Thông tư này hoặc chưa nhận được Quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa
theo quy định thì hồ sơ lần đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa kế tiếp vẫn
được xác định là hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu.
3. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc diện hoàn thuế trước.
1. Xác định số tiền nộp thừa được hoàn:
a) Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện
được hoàn trả khác số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn trả thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư này;
b) Đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thuộc diện hoàn trước:
Hệ thống thông tin quản lý thuế rà soát, đối chiếu thông tin trên
đề nghị hoàn trả tiền nộp thừa với thông tin quản lý của cơ quan thuế và thông
tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp (nếu có) để xác định số tiền
nộp thừa được hoàn trả, thời điểm phát sinh số tiền nộp thừa được hoàn trả theo
đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật về quản lý thuế.
b.1) Trường hợp xác định hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của người
nộp thuế cần yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp
thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành
Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ
quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày
cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của
người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp
thuế không giải trình bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn
thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế
không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng
không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ban hành Thông
báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa
đủ điều kiện hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế theo quy định
tại Điều 60 Thông tư này. Đối với số thuế đủ điều kiện
được hoàn hoặc không thuộc trường hợp yêu cầu giải trình bổ sung, cơ quan thuế
thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản này;
b.2) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định số tiền
đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn không được
hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế thì cơ quan
thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không
hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế gửi người nộp
thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này.
c) Đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thuộc diện kiểm tra trước
hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế:
Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế,
kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế để ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không
được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi người
nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này. Trường
hợp kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế xác định người nộp thuế vừa có
số tiền thuế đủ điều kiện hoàn, vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
bị truy thu thì cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm và bù trừ số tiền
thuế được hoàn của người nộp thuế tại Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân
sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của người nộp thuế có khoản
nộp thừa tại tỉnh nơi được hưởng khoản thu phân bổ, cơ quan thuế quản lý trực
tiếp chủ trì tổng hợp nghĩa vụ thuế, số thuế đã nộp ngân sách nhà nước tại trụ
sở chính và các tỉnh nơi được hưởng khoản thu phân bổ. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế
quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định
tại điểm k.8 khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này
phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số tiền thuế đã nộp, số tiền thuế nợ hoặc
tiền thuế phát sinh theo từng nơi được hưởng khoản thu phân bổ. Cơ quan thuế
chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu trên Hệ thống thông tin
quản lý thuế làm cơ sở để giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy
định;
đ) Trường hợp hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền
thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế xác định khoản
thu nhập, khoản thu khác thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định
thuế hoặc Điều ước quốc tế khác trước khi giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa.
Trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế
theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế ban hành Thông báo
theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 82 Thông tư này và
Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này. Trường hợp xác định khoản thu nhập
thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế
khác, cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy
định tại Điều 60 Thông tư này;
e) Đối với hồ sơ hoàn thuế thu nhập của cá nhân có thu nhập từ
tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ quyết
toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện tổng hợp số phải nộp, đã khấu trừ, đã nộp
của người nộp thuế trong kỳ quyết toán thuế phát sinh tại các cơ quan thuế trên
toàn quốc để xác định số tiền nộp thừa theo quyết toán thuế;
g) Đối với hồ sơ hoàn thuế khi giải thể, phá sản có số tiền thuế, khoản
thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa tại cơ quan thuế quản lý khoản thu
ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này thì trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ
quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà
nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ phải thực hiện đối chiếu, xác
nhận số tiền thuế nợ hoặc tiền thuế phát sinh theo từng địa bàn. Cơ quan thuế
chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu trên hệ thống ứng dụng
quản lý thuế làm cơ sở để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy
định;
h) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy
định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư này
hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm b.2 khoản
4 Điều 21 Thông tư này sau khi bù trừ với nghĩa vụ của trụ sở chính mà có
số nộp thừa thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện hoàn trả cho người nộp
thuế.
2. Xác định số tiền thuế phải bù trừ với số tiền nộp thừa được
hoàn trả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Thông tư
này.
Cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế quyết định hoàn trả
tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 50 Thông tư này
và ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm
bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 61 Thông
tư này.
1. Căn cứ Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù
trừ thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách
nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy
định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho
bạc Nhà nước.
Ngay sau khi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh
hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước được ban hành, Hệ thống thông
tin quản lý thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn
trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước bằng phương
thức điện tử.
Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế theo thời
hạn quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
2. Trường hợp hoàn thuế nộp thừa đối với các khoản thu phân bổ, cơ
quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính xác định số tiền phải hoàn trả cho
từng tỉnh nơi đã thu ngân sách nhà nước, số tiền phải bù trừ cho từng tỉnh nơi
được hưởng nguồn thu và lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước.
Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán cho người nộp thuế theo Lệnh
hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu
ngân sách nhà nước của cơ quan thuế và hạch toán hoàn trả phần thu ngân sách
nhà nước thuộc trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời chuyển chứng từ cho
các Kho bạc Nhà nước nơi đã thu ngân sách nhà nước để hạch toán hoàn trả và nơi
được hưởng nguồn thu được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp hoàn nộp thừa khi giải thể, phá sản có số tiền được
hoàn trả tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan
thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định
số tiền phải hoàn trả cho từng tỉnh nơi đã thu ngân sách nhà nước và số tiền
phải bù trừ cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu và lập Lệnh hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà
nước gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế giải quyết hoàn. Kho bạc
Nhà nước thực hiện hoàn trả phần thuộc trách nhiệm của địa phương mình và
chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi đã thu ngân sách nhà nước để hạch
toán hoàn trả và nơi được hưởng nguồn thu được bù trừ để hạch toán thu ngân
sách nhà nước.
4. Trường hợp hồ sơ hoàn nộp thừa thuế thu nhập cá nhân của cá
nhân trực tiếp quyết toán thuế, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế lập
Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản
thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hạch toán hoàn trả và
chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước
được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.
5. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
doanh nghiệp nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 59 Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập Lệnh
hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu
ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan
thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ
cho các Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để
hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì cơ quan thuế giải quyết hồ
sơ hoàn thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả
kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn
tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn
trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước
được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.
7. Trường hợp hoàn thuế tự động, Hệ thống thông tin quản lý thuế
tự động ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả
kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5 và khoản 6 Điều này.
1. Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi kết quả giải quyết hoàn
thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này cho người nộp
thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế quy
định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ngay trong ngày hoặc
chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành quyết định, thông báo.
2. Trường hợp người nộp thuế nộp có khoản được hoàn trả, khoản
được bù trừ thu ngân sách nhà nước tại nhiều địa bàn thì Hệ thống thông tin
quản lý thuế gửi kết quả theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan thuế
quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân
bổ.
Việc kiểm tra sau hoàn trả tiền nộp thừa đối với người nộp thuế
thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư này.
Người nộp thuế phát hiện hoặc cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế được hoàn trả nộp
thừa không đúng quy định thì thực hiện theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 54 Thông tư này.
Chương VI
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; NỘP DẦN TIỀN THUẾ
NỢ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA TIỀN THUẾ NỢ
1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế:
a) Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn
thuế, giảm thuế:
a.1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội gồm:
người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế
và thu nhập miễn thuế;
a.2) Miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài
nguyên gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự
nhiên; cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang,
tranh, vầu, lồ ô để phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân
khai thác phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của
hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt; đất khai thác và sử dụng
tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây
dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều;
a.3) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân: các khoản thu nhập
được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều 4, thu nhập
của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản
19 Điều 4; miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân tại các khoản
2, 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân và quy định miễn thuế,
giảm thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội;
a.4) Miễn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có số tiền thuế phát
sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền
công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
a.5) Miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường
(nếu có) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trong
năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.
b) Các trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế,
giảm thuế:
b.1) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có các khoản thu
nhập miễn thuế tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Luật
Thuế thu nhập cá nhân;
b.2) Giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh và cá nhân khác gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai
nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân;
b.3) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất
hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai
nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;
b.4) Miễn thuế, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên
gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê
khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên;
b.5) Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
b.6) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá
nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải
nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
b.7) Miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định
của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội;
b.8) Giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật khác có liên
quan;
b.9) Miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí
trước bạ.
c) Các trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện
được miễn thuế, giảm thuế:
c.1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
nhân và các khoản thuế khác theo quy định của Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc
tế khác;
c.2) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương,
tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ
bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài
tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ
chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Trách nhiệm tiếp nhận, giải
quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
a) Đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn
thuế, giảm thuế:
a.1) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế có trách
nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế đối với
thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều này;
a.2) Cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ
sơ miễn thuế tài nguyên đối với cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi,
tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt thuộc trường
hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này;
a.3) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi khai thác có trách nhiệm
tiếp nhận hồ sơ miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất
thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt và hồ sơ miễn
thuế tài nguyên đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất
được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh,
quân sự, đê điều thuộc trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này;
a.4) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán
thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân của
cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này;
a.5) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế có trách
nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế đối với thuế thu nhập cá nhân của cá nhân thuộc
trường hợp quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này;
a.6) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán
thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn
thuế và các khoản thu khác thuộc trường hợp quy định tại điểm a.5 khoản 1 Điều này.
b) Đối với trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn
thuế, giảm thuế:
b.1) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế có trách nhiệm
tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế thuộc trường hợp
quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này;
b.2) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận, giải
quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh và cá nhân khác thuộc trường hợp quy định tại các điểm b.2, b.3
và điểm b.4 khoản 1 Điều này;
b.3) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách
nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
đối với khoản thu về đất, lệ phí trước bạ thuộc trường hợp quy định tại điểm
b.5, b.7, b.9 khoản 1 Điều này.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông
chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin,
văn bản xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai cho
cơ quan thuế theo phương thức điện tử, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ký điện tử và
truyền hồ sơ sang cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;
b.4) Cơ quan tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều này
là cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định của
pháp luật về đất đai. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Điều 73 Thông tư này, cơ quan tiếp nhận, giải quyết và phản
hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế là cơ quan thuế nơi có đất.
c) Đối với trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc
diện được miễn thuế, giảm thuế:
c.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế có trách nhiệm
tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc
diện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Hiệp định thuế hoặc Điều ước
quốc tế khác thuộc trường hợp quy định tại điểm c.1 và điểm c.2 khoản 1 Điều này;
c.2) Thuế tỉnh nơi chủ dự án hoặc nhà thầu chính đặt trụ sở có
trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản
thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài
thực hiện chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại thuộc
trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều này;
c.3) Thuế tỉnh nơi cơ quan chủ quản đặt trụ sở hoặc chủ khoản viện
trợ phi Chính phủ nước ngoài đặt trụ sở có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và
phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu
nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án phi Chính
phủ nước ngoài tại Việt Nam thuộc trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều
này;
c.4) Thuế tỉnh nơi đặt văn phòng cơ quan đại diện của tổ chức quốc
tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản
hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập
cá nhân cho cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam thuộc trường hợp quy định tại
điểm c.2 khoản 1 Điều này.
1. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp
thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 65 Thông
tư này:
Người nộp thuế khai thông tin miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ
quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và
nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế.
2. Hồ sơ miễn thuế tài nguyên của người nộp thuế thuộc trường hợp
quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
a) Cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa,
mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt thì hồ sơ miễn thuế là văn
bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hộ gia đình, cá nhân khai nước thiên nhiên dùng cho sản xuất
thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt, hồ sơ gồm:
b.1) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b.2) Bản sao Văn bản giải trình về thiết bị sản xuất thuỷ điện
phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú;
c) Đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất
được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh,
quân sự, đê điều: tổ chức, cá nhân được giao, được thuê đất tự khai thác hoặc
đơn vị nhận thầu thi công nộp hồ sơ miễn thuế, gồm:
c.1) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
c.2) Bản sao hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc
xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư, về xây dựng công trình an
ninh, quân sự, đê điều;
c.3) Bản sao Văn bản giao thầu ký với chủ đầu tư đối với trường
hợp đơn vị nhận thầu thi công nộp hồ sơ miễn thuế thay cho chủ đầu tư.
d) Hồ sơ miễn thuế quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này
được gửi 01 lần đến cơ quan thuế;
đ) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự
nhiên, nước thiên nhiên phục vụ sinh hoạt thuộc diện miễn thuế tài nguyên thì
không phải nộp hồ sơ miễn thuế tài nguyên.
3. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm a.3 và điểm a.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ
khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế và nộp hồ sơ khai thuế, không phải nộp hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế.
4. Hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi
trường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm
a.5 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế trên hồ sơ khai thuế,
hồ sơ quyết toán thuế và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế, không phải
nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
1. Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động
sản theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá
nhân:
Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế thu nhập cá nhân trên Tờ
khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và cung cấp các giấy tờ liên quan
đến việc xác định đối tượng được miễn thuế đối với trường hợp không có dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu quốc gia theo từng trường hợp, cụ thể như sau:
a) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa
vợ với chồng cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú
hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao Quyết định của Tòa án về việc
ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn; hợp nhất quyền sở hữu
bất động sản do tái hôn);
b) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa
cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin
về cư trú hoặc bản sao Giấy khai sinh. Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có
bản sao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền;
c) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa
cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông
tin về cư trú hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan
có thẩm quyền;
d) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa
ông nội, bà nội với cháu nội cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy
khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội hoặc Xác nhận
thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội
hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh mối
quan hệ giữa ông nội, bà nội và cháu nội;
đ) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa
ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao
Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại hoặc
Xác nhận thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại
với cháu ngoại hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền
chứng minh mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại;
e) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa
anh, chị, em ruột với nhau cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin
về cư trú của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối
quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các
giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh có quan hệ
huyết thống;
g) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa
cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể cần có một trong các
giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ
chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể hoặc bản sao Giấy chứng nhận
kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ
giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ
với con rể.
2. Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế,
quà tặng là bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuế nêu tại khoản 1 Điều này,
ngoài giấy tờ kể trên, người chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng có thể sử
dụng các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối quan hệ
giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng làm căn
cứ để xác định thu nhập được miễn thuế.
3. Đối với trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất hoặc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
và được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, hồ sơ bao gồm: văn
bản điện tử hoặc bản sao Quyết định giao đất của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Đối với trường hợp chuyển đổi vị trí đất nông nghiệp giữa các
hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất, hồ sơ bao gồm: văn bản
điện tử hoặc bản sao văn bản thỏa thuận việc chuyển đổi đất hoặc hợp đồng
chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các bên được cơ quan cấp có thẩm quyền xác
nhận.
5. Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một
nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:
Cá nhân chuyển nhượng kê khai thông tin miễn thuế thu nhập cá nhân
trên Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu
số 03/BĐS-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trên Tờ khai thuế, cá nhân tự khai thu nhập được miễn thuế, lý do
miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng
đất ở tại Việt Nam.
6. Bản sao các giấy tờ đối với các trường hợp chuyển nhượng bất
động sản, chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế nêu tại khoản 1, 2 và khoản
4 Điều này phải được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp có thẩm quyền.
1. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh,
hỏa hoạn, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai,
dịch bệnh, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai,
dịch bệnh, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị
thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Bản sao Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm
hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có);
d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn (nếu có);
đ) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề
nghị giảm thuế);
e) Tờ khai thuế theo mẫu số
01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ
khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).
2. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
c) Bản sao giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm
hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
d) Bản sao điện tử chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc
phục tai nạn;
đ) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ
đề nghị giảm thuế);
e) Tờ khai thuế theo mẫu số
01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ
khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).
3. Đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hồ sơ bệnh án hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc sổ
khám bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
c) Bản sao chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y
tế cấp hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ;
d) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ
đề nghị giảm thuế);
đ) Tờ khai thuế theo mẫu số
01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ
khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).
1. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp
thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ
gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất
ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm
hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục
tai nạn.
1. Đối với trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên do thiên tai, hỏa
hoạn gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai nộp thuế, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai,
hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo
mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp
thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tài nguyên do tai nạn
bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai nộp thuế, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất
ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm
hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục
tai nạn.
1. Trường hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu
tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp
được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm
thuế tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp kèm theo bản sao giấy
tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp người nộp thuế
đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu tiên không có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm
thuế, trong quá trình sử dụng đất đáp ứng các điều kiện được miễn thuế, giảm
thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp thì nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Quyết
định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin
về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp;
d) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất
khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng
theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người
nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp miễn thuế,
giảm thuế do người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng.
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong các trường hợp sau:
a) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm của hộ gia
đình, cá nhân từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở theo quy định
tại các khoản 4, 5 và khoản 6 Điều 9, khoản 2 và khoản 3 Điều
10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
1. Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai,
hỏa hoạn, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai,
hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo
mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp
thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất
ngờ, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất
ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc bản sao văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y
tế;
c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm
hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục
tai nạn.
3. Đối với các trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông
nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thực hiện theo các quy định
tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông
nghiệp đối với các đối tượng đang phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được
chuyển sang miễn thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội như sau:
a) Căn cứ sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp (sổ thuế gốc, sổ theo
dõi thu) và tình hình thực tế tại địa phương, Thuế cơ sở phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện rà soát và xác định đối tượng được miễn thuế sử dụng
đất nông nghiệp theo quy định để chuyển từ sổ theo dõi thu sang sổ thuế gốc;
b) Người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp
nay thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định thì không phải kê khai lại và
làm lại hồ sơ xét miễn thuế. Cơ quan thuế thực hiện chuyển sổ theo dõi theo
hướng dẫn tại điểm a khoản này. Trường hợp phát sinh mới đối tượng được miễn
thuế sử dụng đất nông nghiệp thì cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã và các tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn người nộp thuế kê khai và lập
hồ sơ miễn thuế theo quy định, đồng thời cơ quan thuế bổ sung sổ thuế sử dụng
đất nông nghiệp;
c) Trường hợp trong năm nếu có sự thay đổi về căn cứ tính thuế thì
người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã để điều
chỉnh sổ thuế;
d) Ban hành quyết định miễn thuế:
d.1) Căn cứ danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi, Thuế cơ sở xác định số thuế được miễn của từng người nộp
thuế.
Đối với người nộp thuế do Thuế tỉnh trực tiếp quản lý thuế (bao
gồm cả trường hợp Thuế tỉnh quản lý nhưng ủy quyền cho Thuế cơ sở thu) thì Thuế
cơ sở lập riêng danh sách và số thuế được miễn của từng người nộp thuế để gửi
Thuế tỉnh xét duyệt và ban hành quyết định miễn thuế cho người nộp thuế.
Đối với người nộp thuế do Thuế cơ sở quản lý thu thuế thì Trưởng
Thuế cơ sở ban hành quyết định miễn thuế kèm theo danh sách người nộp thuế được
miễn của từng xã;
d.2) Căn cứ danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ
quan thuế quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số thuế được miễn đến
từng người nộp thuế đã được duyệt và niêm yết tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả” trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn thuế của cơ
quan thuế.
Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế một lần phù hợp với
thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
Điều 73. Hồ
sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan
thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b.8 khoản
1 Điều 65 Thông tư này
1. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn
theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai
năm 2024, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai,
hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo
mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp
thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của nhà nước
theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản
hỗ trợ của nhà nước theo quy định của pháp luật);
d) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc
văn bản về cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.
2. Hồ sơ giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
(trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả
do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng hoạt động sản
xuất, kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP;
c) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc
văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.
3. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử
dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh
và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ
trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử
dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó
khăn theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP,
bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về: tỷ lệ (%) sử
dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động là người dân tộc thiểu số
bình quân năm và số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm theo
quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số chịu
trách nhiệm về các thông tin cung cấp nêu trên;
c) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc
văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.
4. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử
dụng lao động là người khuyết tật được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận
cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người
khuyết tật theo quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc bản sao văn bản của tổ
chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của
năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản
6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật chịu trách
nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên;
c) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc
văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.
5. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp khác theo
quy định của Chính phủ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc
văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền
thuê đất.
Người nộp thuế thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo pháp luật về
lệ phí trước bạ thực hiện kê khai lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này và nộp bản sao các giấy tờ chứng
minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ quy định tại
Điều này để làm căn cứ miễn lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau:
1. Đối với đất được nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng
vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối:
Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai trên “Phiếu chuyển thông tin, văn bản
xác định nghĩa vụ tài chính” về đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất theo hình thức nhà nước giao đất, cho thuê hoặc công nhận quyền sử
dụng đất.
2. Đối với đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn
giáo, cơ sở tín ngưỡng được nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động: Giấy
tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động.
3. Đối với nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài
sản phục vụ quốc phòng, an ninh: Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền về
việc giao tài sản hoặc mua sắm đầu tư tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng,
tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc xác nhận của cấp có thẩm quyền của cơ
quan công an, quốc phòng về nhà đất, tài sản của đơn vị thuộc loại chuyên dùng
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
4. Đối với nhà, đất được bồi thường, tái định cư:
a) Quyết định thu hồi nhà đất cũ và quyết định giao nhà đất mới
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất bị nhà nước thu hồi
được cơ quan có thẩm quyền cấp mà trên giấy chứng nhận không ghi nợ nghĩa vụ
tài chính.
Trường hợp người có quyền sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về lệ
phí trước bạ nhưng chưa được cấp hoặc mất giấy chứng nhận: Chứng từ nộp lệ phí
trước bạ của chủ nhà, đất bị nhà nước thu hồi hoặc xác nhận của cơ quan quản lý
hồ sơ nhà, đất hoặc quyết định được miễn nộp lệ phí trước bạ của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
c) Hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua
bán nhà hợp pháp theo quy định của pháp luật, kèm theo chứng từ nhận tiền, bồi
thường, hỗ trợ của cơ quan thu hồi nhà, đất trả (đối với trường hợp nhận bồi
thường, hỗ trợ bằng tiền).
5. Đối với cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài
sản: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được đổi.
6. Đối với tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hóa thành công ty
cổ phần:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh
nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc
sắp xếp lại doanh nghiệp;
b) Danh mục những tài sản chuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty
cổ phần (đối với doanh nghiệp chỉ cổ phần hóa từng phần thì phải có quyết định
chuyển giao tài sản của doanh nghiệp) hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định
sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền hoặc bảng tổng hợp kết quả
kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định, trong
đó có tên các tài sản làm thủ tục kê khai lệ phí trước bạ.
7. Đối với tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân được
chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập:
a) Giấy tờ chứng minh người có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ là
thành viên của tổ chức đó (Quyết định thành lập tổ chức hoặc Điều lệ hoạt động
của tổ chức có tên thành viên góp vốn bằng tài sản hoặc giấy tờ chứng minh việc
góp vốn bằng tài sản hoặc có tên trong đăng ký kinh doanh và có giấy tờ chứng
minh việc góp vốn bằng tài sản);
b) Quyết định giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức và
phân chia tài sản cho thành viên góp vốn;
c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ (đối với trường hợp phải nộp lệ
phí trước bạ) hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ tại phần xác định của cơ quan thuế
ghi: miễn lệ phí trước bạ (đối với trường hợp miễn lệ phí trước bạ theo quy
định) hoặc Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế của người giao tài
sản bàn giao cho người nhận tài sản hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử
dụng tài sản do người góp vốn bằng tài sản đứng tên (đối với tổ chức nhận vốn
góp kê khai trước bạ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
do tổ chức giải thể đứng tên (đối với thành viên được chia tài sản kê khai
trước bạ);
d) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp góp vốn) hoặc quyết
định phân chia, điều động tài sản theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp
có thẩm quyền (đối với trường hợp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên
hoặc nội bộ một đơn vị dự toán).
8. Đối với nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang
tính chất nhân đạo: Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà giữa bên
tặng và bên được tặng.
9. Đối với tài sản thuê tài chính:
a) Hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết giữa bên cho thuê và
bên thuê tài sản theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính;
b) Biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê
và bên thuê tài sản;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của công ty
cho thuê tài chính.
10. Đối với vỏ, khung, tổng thành máy thay thế phải đăng ký lại
trong thời gian bảo hành:
a) Giấy bảo hành tài sản;
b) Phiếu xuất kho tài sản thay thế, kèm theo giấy thu hồi tài sản
cũ của người bán cấp cho người mua.
11. Đối với trường hợp miễn lệ phí trước bạ cần chứng minh mối
quan hệ trong gia đình, cơ quan thuế có trách nhiệm khai thác thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục miễn lệ phí trước bạ cho
người nộp thuế. Trường hợp không thể khai thác thông tin về cư trú của công dân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người nộp thuế cung cấp một trong
các giấy tờ sau tùy theo mối quan hệ: Xác nhận thông tin về cư trú trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, Quyết định
công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mối quan hệ
đó.
12. Đối với trường hợp xe ô tô đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng
cấp biển số quân sự nay được Bộ Quốc phòng cho phép chuyển mục đích sang xe
quân đội làm kinh tế do chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quy định của
pháp luật:
a) Quyết định của Tổng tham mưu trưởng về việc đưa vào trang bị
quân sự (để xác định tài sản đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân
sự thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc miễn lệ phí trước bạ
theo quy định);
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh
nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc
sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước;
c) Danh mục tài sản chuyển giao từ xe quân sự phục vụ quốc phòng
của doanh nghiệp cho công ty cổ phần hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định
sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền hoặc bảng tổng hợp kết quả
kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định.
13. Đối với tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy,
thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy
nội địa thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ được xác định theo Giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do cơ quan đăng
kiểm Việt Nam cấp, cụ thể:
Tại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện
thủy nội địa do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp ghi:
a) Đối với “Tàu chở khách tốc độ cao (tàu khách cao tốc)”:
a.1) Tại mục “công dụng”: ghi là “tàu khách”;
a.2) Tại mục “Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn
ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn
các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp”: dấu hiệu cấp
tàu VRH HSC; VRM HSC hoặc tại mục “Khả năng khai thác” có thể hiện tốc độ của
tàu từ 30 km/h trở lên.
b) Đối với “Tàu vận tải công-ten-nơ” tại mục công dụng ghi là “chở
công-ten-nơ”.
14. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khác theo quy định
pháp luật về lệ phí trước bạ, người nộp thuế cung cấp bản sao các giấy tờ chứng
minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
1. Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài
làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.
Chủ dự án hoặc nhà thầu (Công ty) ký hợp đồng với cá nhân là
chuyên gia gửi hồ sơ đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá
nhân cho chuyên gia đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm
c.2 khoản 2 Điều 65 Thông tư này, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn
thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn
ODA không hoàn lại hoặc bản sao Văn bản trao đổi về dự án ODA không hoàn lại
(thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ) của nhà tài trợ
nước ngoài; bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết
định đầu tư chương trình; bản sao Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả
thi được phê duyệt;
d) Bản sao các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của
chuyên gia gồm: Hợp đồng lao động, chứng từ chi trả thu nhập (nếu có).
2. Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài
làm việc tại chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
gửi hồ sơ đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đến
cơ quan thuế theo quy định tại điểm c.3 khoản 2 Điều 65 Thông
tư này chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày hợp đồng chuyên gia nước ngoài
làm việc tại chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài có hiệu lực. Hồ sơ
bao gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn
thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết
định đầu tư kèm theo Văn kiện, dự án, phi dự án theo quy định về quản lý và sử
dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
d) Bản sao Hợp đồng lao động ký giữa chuyên gia nước ngoài với tổ
chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan chủ quản hoặc với Chủ khoản viện
trợ phi Chính phủ nước ngoài.
Trường hợp có thay đổi chuyên gia nước ngoài so với Văn bản xác
nhận chuyên gia nước ngoài và Văn bản đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn
thuế thu nhập cá nhân đã gửi cơ quan thuế thì Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản
viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản này.
3. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân là người Việt Nam
làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc
tại Việt Nam gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn
thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao Hợp đồng lao động:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người đứng đầu của cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam
trình Ủy nhiệm thư lên đại diện có thẩm quyền của Việt Nam hoặc kể từ ngày
tuyển dụng mới nhân viên Việt Nam, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc
hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam gửi Văn bản đề nghị xác nhận danh sách nhân
viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân (hoặc danh
sách thay đổi nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập
cá nhân) đến cơ quan thuộc hoặc trực thuộc Bộ Ngoại giao được giao nhiệm vụ xác
nhận.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, cơ
quan được Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ có trách nhiệm xác nhận danh sách nhân
viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân (hoặc danh
sách thay đổi nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập
cá nhân) và gửi cho cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên
hợp quốc tại Việt Nam đã gửi đề nghị xác nhận.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận, cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam có
trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế.
4. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
hằng năm, cùng thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế, chủ dự án, nhà thầu (Công
ty), cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài có trách
nhiệm gửi báo cáo về việc chuyên gia kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam
trong năm cho cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Văn bản thay đổi theo mẫu
số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao các tài liệu liên quan đến việc kết thúc thời gian làm
việc của chuyên gia (nếu có).
5. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan đại
diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam chấm dứt hợp
đồng lao động đối với nhân viên Việt Nam, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng
tiếp theo liền kề tháng có phát sinh thay đổi, cơ quan đại diện gửi hồ sơ đến
cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính để báo cáo về việc nhân viên Việt Nam chấm
dứt hợp đồng lao động. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Văn bản thay đổi theo mẫu
số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Các tài liệu liên quan (nếu có).
1. Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân là đối
tượng cư trú của nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế
nơi cá nhân đăng ký nộp thuế hoặc ủy quyền cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng,
chi trả thu nhập kê khai, khấu trừ nộp thay. Bên Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị
miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam. Hồ sơ đề
nghị miễn, giảm thuế nộp cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên,
gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do
cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trong đó ghi rõ
là đối tượng cư trú trong năm tính thuế thuộc kỳ đề nghị miễn, giảm thuế. Trường
hợp tại thời điểm nộp hồ sơ, cá nhân chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng
với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân nộp cho cơ quan
thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư
trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định
thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước
ngoài hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý và cá nhân ký cam kết
chịu trách nhiệm vào bản sao đó (nếu có);
d) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt
Nam (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh) hoặc
giấy chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam trong các chương trình trao đổi
văn hóa, thể dục thể thao về nội dung hoạt động và thu nhập đề nghị miễn thuế
theo Hiệp định thuế (đối với thu nhập từ biểu diễn văn hóa, thể dục thể thao
tại Việt Nam) hoặc bản sao điện tử giấy tờ pháp lý chứng minh nguồn gốc của khoản
thu nhập hoặc quyền được nhận thừa kế, quà tặng (đối với các loại thu nhập
khác) và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;
đ) Bản sao hộ chiếu sử dụng cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam
và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;
e) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng
nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động
hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha
sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;
g) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam
cấp (đối với các ngành nghề pháp luật Việt Nam yêu cầu phải đăng ký kinh doanh
hoặc có giấy phép hành nghề) đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề
độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán
viên) có xác nhận của người nộp thuế;
h) Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam
có xác nhận của người nộp thuế. Cụ thể:
h.1) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản: bản sao hợp đồng
chuyển nhượng bất động sản;
h.2) Trường hợp chuyển nhượng vốn: bản sao hợp đồng chuyển nhượng
vốn; bản sao giấy chứng nhận đầu tư của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước
ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;
h.3) Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán: bản sao của hợp đồng
mua bán chứng khoán. Trường hợp hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng
mua bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp bảng kê dữ liệu giao dịch hoặc chứng
từ xác nhận giao dịch do ngân hàng lưu ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận
theo mẫu số 01/TNKDCK Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này;
i) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người
nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định
thuế.
2. Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo cá nhân chỉ phải nộp lại hồ sơ nếu có
bất kỳ thay đổi nào liên quan đến Hợp đồng lao động, Giấy chứng nhận cư trú đã
gửi cơ quan thuế.
3. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo
Hiệp định thuế, cá nhân chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có
chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay
trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn 15
ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc
năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân gửi bản chính hoặc
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế tương ứng với
năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự
cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế nơi cá
nhân đăng ký nộp thuế. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách
nhiệm nộp cho cơ quan thuế Giấy chứng nhận cư trú này.
4. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy chứng nhận
cư trú thì cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản chính hoặc bản sao có
chứng thực Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết
thúc năm tính thuế.
5. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc
các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp
định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân nước
ngoài gửi cho cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế hoặc bên Việt Nam ký
kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định
thuế cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên. Hồ sơ gồm:
1. Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của
nước mà người đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế ngay trước khi sang
Việt Nam là đối tượng cư trú của nước đó do cơ quan thuế cấp đã được hợp pháp
hóa lãnh sự.
3. Bản sao Giấy chứng nhận của tổ chức (trong trường hợp của sinh
viên, thực tập sinh, học sinh học nghề, giáo viên, giáo sư và người nghiên
cứu), cơ quan Việt Nam liên quan đến các hoạt động phát sinh thu nhập đề nghị
miễn thuế theo Hiệp định thuế.
4. Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người
nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định
thuế.
5. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc
các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp
định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
1. Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước
ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho nhà thầu nước
ngoài gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hoặc cơ quan thuế nơi
nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp
định thuế cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do
cơ quan thuế của nước cư trú cấp ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế
nào đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ, nhà thầu
nước ngoài chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm
thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài nộp cho cơ quan thuế bản chính
hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan
thuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định
thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Bản sao hợp đồng (giấy hoặc điện tử) ký kết với các tổ chức, cá
nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế;
Đối với các nhà cung cấp nước ngoài, cơ quan thuế xem xét cho phép
nộp hợp đồng mẫu ký với các đại lý và/hoặc cá nhân Việt Nam với điều kiện trên
hợp đồng mẫu phải có đầy đủ thông tin về người cung cấp dịch vụ, thời gian,
cách thức thực hiện, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, nghĩa vụ và
trách nhiệm của mỗi bên, kèm theo danh sách người sử dụng dịch vụ;
d) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người
nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định
thuế.
2. Trường hợp hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua
bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp bảng kê dữ liệu giao dịch hoặc chứng từ
xác nhận giao dịch do ngân hàng lưu ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu số 01/TNKDCK Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn: người nộp thuế
nộp thêm bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn, văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính của Giấy chứng nhận đầu
tư của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người
nộp thuế.
4. Đối với trường hợp các cơ quan Chính phủ nước ngoài có thu nhập
thuộc diện được miễn thuế theo quy định của điều khoản về lãi từ tiền cho vay
của Hiệp định thuế: người nộp thuế nộp bản sao hợp đồng vay vốn được ký kết
giữa cơ quan Chính phủ nước ngoài với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận
của người nộp thuế.
5. Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo người nộp thuế chỉ phải nộp lại hồ sơ
nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến hợp đồng kinh tế, Giấy chứng nhận cư
trú đã gửi cơ quan thuế.
6. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo
Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản
sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp
ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn
15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết
thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) nhà thầu nước ngoài
gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp
pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập.
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú,
bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho cơ
quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú này.
7. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận
cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản chính hoặc bản sao có
chứng thực Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết
thúc năm tính thuế.
8. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc
các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp
định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
1. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Đối với hãng hàng không nước ngoài: để được xem xét miễn, giảm
thuế theo Hiệp định thuế, hãng hàng không nước ngoài hoặc văn phòng tại Việt
Nam của hãng hàng không nước ngoài gửi cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị miễn,
giảm thuế theo Hiệp định thuế;
b) Đối với hãng vận tải nước ngoài: để được xem xét miễn, giảm
thuế theo Hiệp định thuế, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải
nước ngoài gửi cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định
thuế.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của
nước cư trú do cơ quan thuế cấp ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế
nào đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ chưa có
Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định
thuế, hãng hàng không nước ngoài, hãng vận tải nước ngoài nộp cho cơ quan thuế
bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do
cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã
được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp
thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế;
d) Hồ sơ khác:
d.1) Đối với hãng hàng không nước ngoài:
d.1.1) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy phép khai thác
thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục Hàng không Việt Nam cấp theo quy định
của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam có xác
nhận của người nộp thuế;
d.1.2) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo người nộp thuế chỉ phải nộp lại hồ sơ
nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến giấy phép khai thác thị trường Việt
Nam (phép bay) của Cục Hàng không Việt Nam, Giấy chứng nhận cư trú đã gửi cơ
quan thuế;
d.1.3) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính
hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan
thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong
thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước
khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) văn phòng tại
Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài gửi bản chính hoặc bản sao có chứng
thực Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế
tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Bảng kê thu
nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp bán vé tại thị trường Việt Nam theo mẫu số 01-1/HKNN Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán
đổi, chia chỗ trong vận tải hàng không quốc tế theo mẫu số 01-2/HKNN Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này của năm tính thuế liên quan cho cơ quan thuế làm căn cứ áp
dụng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động vận tải quốc tế của
hãng hàng không nước ngoài.
d.2) Đối với hãng vận tải nước ngoài:
d.2.1) Đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc văn
phòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ,
tài liệu, chứng từ theo quy định pháp luật và xuất trình khi cơ quan thuế yêu
cầu;
d.2.2) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định, hãng vận tải nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế
cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì thời hạn
chậm nhất là ngày 31/3 của năm tiếp theo, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý
của hãng vận tải nước ngoài gửi cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng
thực Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự tương ứng với năm đề
nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định;
d.2.3) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý
của hãng vận tải nước ngoài chỉ cần thông báo bất kỳ sự thay đổi nào về các
thông tin đã đề nghị tại mẫu số 01/HTQT
của năm trước đó và cung cấp các tài liệu tương ứng với việc thay đổi;
d.2.4) Trường hợp các hãng vận tải nước ngoài có các đại lý tại
nhiều địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của hãng vận tải nước ngoài có các
chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là chi nhánh) tại nhiều
tỉnh ở Việt Nam thì các hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải
nước ngoài nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã
hợp pháp hóa lãnh sự cho Thuế tỉnh nơi đại lý của hãng vận tải nước ngoài có
trụ sở chính; gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú
đã hợp pháp hóa lãnh sự tại các Thuế tỉnh nơi hãng vận tải nước ngoài có chi nhánh.
3. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc
các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp
định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ đề
nghị áp dụng Hiệp định thuế cho từng năm cho tất cả các hợp đồng tái bảo hiểm
mà các tổ chức đã ký kết hoặc dự kiến ký kết trong năm đó. Các tổ chức nhận tái
bảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ
làm thủ tục về thuế hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào tại Việt Nam nộp hồ sơ. Khi
đó, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài nộp cho cơ quan thuế 02 hồ sơ đề
nghị gồm: hồ sơ đề nghị dự kiến và hồ sơ đề nghị chính thức. Cụ thể như sau:
1. Đối với hồ sơ đề nghị dự kiến: 05 ngày trước khi ký kết hợp
đồng hoặc 05 ngày sau khi thực hiện hợp đồng hoặc 05 ngày trước khi thanh toán,
tùy theo thời điểm nào diễn ra trước, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài
có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị dự kiến cùng với tài liệu
liên quan. Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có văn phòng đại diện tại
Việt Nam nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh nơi đóng văn phòng đại diện. Đối với các tổ
chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài không có văn phòng đại diện tại Việt Nam:
a) Trường hợp các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp
nộp hồ sơ: nộp tại Thuế tỉnh nơi Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dự kiến
ký kết hợp đồng;
b) Trường hợp các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài uỷ quyền
cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam (tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ
tục về thuế hoặc Công ty kiểm toán hoặc Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên
dự kiến ký kết hợp đồng...) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh nơi đại diện hợp pháp đăng
ký nộp thuế;
c) Hồ sơ đề nghị dự kiến bao gồm: Văn bản đề nghị dự kiến theo mẫu số 01/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú
do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự (cho năm ngay
trước năm nộp hồ sơ đề nghị dự kiến); Bảng kê các Hợp đồng tái bảo hiểm đã hoặc
dự kiến ký kết theo mẫu số 01-1/TBH-TB Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao có chứng thực văn bản ủy
quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các
tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp
định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị
(dự kiến) theo mẫu số 01/TBH-TB Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với hồ sơ đề nghị chính thức: trong thời hạn quý I của năm
sau, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế
hồ sơ đề nghị chính thức cùng với tài liệu liên quan tương tự như đối với việc
nộp hồ sơ đề nghị dự kiến. Hồ sơ đề nghị chính thức bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chính thức theo mẫu số 02/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do
cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong năm tính
thuế đó;
c) Bản sao của các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện trong năm có
xác nhận của người nộp thuế (bao gồm cả những hợp đồng đã có trong kế hoạch và
những hợp đồng ngoài kế hoạch đã gửi cơ quan thuế) nhưng chưa nộp cho cơ quan
thuế;
d) Bảng kê các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện theo mẫu số 02-1/TBH-TB Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này.
e) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người
nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định
thuế;
Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chính thức, người nộp thuế phân
loại hợp đồng và gửi danh mục hợp đồng theo từng loại (với các chỉ tiêu nhất
định); mỗi loại hợp đồng chỉ gửi một bản sao có xác nhận của người nộp thuế để
làm mẫu.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các
tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp
định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị
(chính thức) theo mẫu 02/TBH-TB Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam đăng ký kê
khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
a) Để được xem xét miễn, giảm thuế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
hoặc Việt Nam gửi cho cơ quan thuế nơi đăng ký thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm
thuế, gồm:
a.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/DUQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của cơ quan
đề xuất ký kết, gia nhập hoặc chủ trì thực hiện Điều ước quốc tế (trừ các Điều
ước quốc tế do Bộ Tài chính đề xuất ký) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ
Việt Nam;
a.2) Bản sao có chứng thực Điều ước quốc tế (trừ Điều ước quốc tế
đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về điều ước quốc tế) hoặc thỏa
thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam với cơ quan, tổ chức nước ngoài;
a.3) Bản sao hợp đồng phát sinh thu nhập/doanh thu đề nghị miễn,
giảm thuế theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam
có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền;
a.4) Bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của người đề nghị hoặc đại
diện được uỷ quyền. Bản tóm tắt hợp đồng gồm các nội dung sau: Tên hợp đồng và
tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế
tại hợp đồng;
a.5) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người
đề nghị ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề
nghị miễn, giảm thuế. Văn bản ủy quyền cần có đủ chữ ký của đại diện hai bên.
b) Trường hợp do đặc thù của giao dịch người đề nghị không thể
cung cấp hợp đồng với bên Việt Nam, người đề nghị nộp các tài liệu có giá trị
tương đương hợp đồng và giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/DUQT.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam không đăng
ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
a) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài:
a.1) Để được xem xét miễn, giảm thuế, người đề nghị gửi cho bên
Việt Nam hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế, gồm:
a.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/DUQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của cơ
quan đề xuất ký kết, gia nhập hoặc chủ trì thực hiện Điều ước quốc tế (trừ các Điều
ước quốc tế do Bộ Tài chính đề xuất ký) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ
Việt Nam;
a.1.2) Bản sao Điều ước quốc tế (trừ Điều ước quốc tế đã được công
bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về điều ước quốc tế) hoặc thỏa thuận, cam kết
của Chính phủ Việt Nam với cơ quan, tổ chức nước ngoài;
a.1.3) Bản sao hợp đồng phát sinh thu nhập/doanh thu đề nghị miễn,
giảm thuế theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam
có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền;
a.1.4) Bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của người đề nghị hoặc đại
diện được uỷ quyền. Bản tóm tắt hợp đồng gồm các nội dung sau: Tên hợp đồng và
tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế
tại hợp đồng;
a.1.5) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp
người đề nghị ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ
tục đề nghị miễn, giảm thuế. Văn bản ủy quyền cần có đủ chữ ký của đại diện hai
bên.
a.2) Trường hợp do đặc thù của giao dịch người đề nghị không thể
cung cấp hợp đồng với bên Việt Nam, người đề nghị nộp các tài liệu có giá trị
tương đương hợp đồng và giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế.
b) Đối với bên Việt Nam:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị
miễn, giảm thuế của người đề nghị, bên Việt Nam có nghĩa vụ gửi hồ sơ đề nghị
miễn, giảm thuế của người nộp thuế cho cơ quan thuế nơi bên Việt Nam đăng ký
thuế.
1. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế tự xác
định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
Trường hợp Hệ thống của cơ quan thuế xác định hồ sơ miễn thuế,
giảm thuế đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế tự động thì hệ thống tự động
kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp
thuế với cơ sở dữ liệu quản lý thuế và quy định pháp luật để xác định số tiền
đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, số tiền không được miễn thuế, giảm
thuế. Cơ quan thuế không phải trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
theo quy định tại khoản 6 Điều này.
2. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế do cơ
quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế, khoản thu nhập được miễn
thuế, giảm thuế:
Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế
và hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin
khai trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với hệ thống thông tin
quản lý thuế và quy định pháp luật để xác định đối tượng và trường hợp được
miễn thuế, giảm thuế, cụ thể:
a) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc đối tượng và trường
hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế thực hiện đối chiếu số tiền thuế đề
nghị miễn thuế, giảm thuế (nếu có) tại hồ sơ miễn thuế, giảm thuế với số tiền
phải nộp của khoản đề nghị miễn thuế, giảm thuế tương ứng trên ứng dụng;
b) Trường hợp thông tin khai trên văn bản đề nghị miễn thuế, giảm
thuế không trùng khớp với thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người
nộp thuế hoặc thông tin khai trên văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế không
trùng khớp với thông tin quản lý của cơ quan thuế dẫn đến cơ quan thuế chưa đủ
thông tin để xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế thuộc đối
tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp
thuế.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành
Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung
thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế
không giải trình, bổ sung hồ sơ miễn thuế, giảm thuế hoặc có văn bản giải
trình, bổ sung nhưng không đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định miễn thuế, giảm
thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không được miễn thuế, giảm
thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc đến ngày hết thời
hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung)
không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan
thuế;
c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế
có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì cơ quan thuế thông báo cho
người nộp thuế về nội dung miễn thuế, giảm thuế thuộc diện kiểm tra quy định
tại Điều 88 Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo
chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra theo mẫu số 07/MGTH
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế;
d) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế đủ điều kiện được giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tự động
thì hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế của người nộp thuế với cơ sở dữ liệu quản lý thuế và xác định khoản thu
nhập hoặc số thuế đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, khoản thu nhập hoặc
số thuế không được miễn thuế, giảm thuế và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
3. Đối với trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế
tại hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
a) Cơ quan thuế căn cứ thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế mà
người nộp thuế kê khai tại hồ sơ khai thuế, đối chiếu với Hệ thống thông tin
quản lý thuế và quy định của pháp luật để xác định số tiền đủ điều kiện miễn
thuế, giảm thuế, số tiền không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế và trả kết quả
giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;
b) Trường hợp thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại hồ sơ
khai thuế của người nộp thuế không trùng khớp với thông tin trên giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế hoặc không trùng khớp với Hệ thống
thông tin quản lý thuế hoặc chưa đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền đủ điều
kiện miễn thuế, giảm thuế, số tiền không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì
cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, riêng lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất)
thì thời hạn ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu chậm
nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản
giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo cho cơ quan thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông
qua Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc cơ quan thuế lập Thông báo đề nghị cung cấp thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu 01/CCTT-ĐĐTCQ
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo
cơ chế một cửa liên thông. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên
thông cung cấp bổ sung thông tin chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế
không giải trình, bổ sung hoặc người nộp thuế đã có văn bản giải trình, bổ sung
nhưng không đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan
thuế ban hành Thông báo về việc không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này cho người nộp thuế hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ
chế một cửa liên thông đối với trường hợp nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên
thông.
Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế hoặc của cơ quan tiếp
nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của
cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời
hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế;
c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế
có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì thực hiện theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này;
d) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế đủ điều kiện được giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tự động
thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối
tượng, trường hợp được miễn thuế, giảm thuế và ghi tại Phiếu chuyển thông tin,
văn bản xác định nghĩa vụ tài chính chuyển cho cơ quan thuế:
a) Cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin trên Phiếu
chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính với Hệ thống thông tin
quản lý thuế và quy định pháp luật. Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin, văn
bản xác định nghĩa vụ tài chính không trùng khớp với hệ thống thông tin quản lý
thuế hoặc không đủ căn cứ để cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm
thuế theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế có
văn bản đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan, người có thẩm quyền chuyển Phiếu chuyển
thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính để đề nghị bổ sung thông tin. Cơ
quan, người có thẩm quyền lập phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ
tài chính cung cấp bổ sung thông tin chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản đề nghị
cung cấp thông tin đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản cung cấp thông tin
của cơ quan, người có thẩm quyền không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế của cơ quan thuế.
b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa
vụ tài chính đã có đầy đủ thông tin về đối tượng và trường hợp được miễn thuế,
giảm thuế để cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế theo quy định
pháp luật thì cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế, ghi vào
Thông báo nộp tiền và trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều này.
5. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều
ước quốc tế khác:
a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được ghi trên thông
báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc
tế khác, cơ quan thuế đối chiếu thông tin về khoản thu nhập đề nghị miễn thuế,
giảm thuế với thông tin có liên quan trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người
nộp thuế, quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, pháp luật có
liên quan và thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế, đảm bảo miễn thuế, giảm
thuế đúng theo quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Trường
hợp hồ sơ chưa đủ thông tin, cơ quan thuế gửi Thông báo yêu cầu bổ sung thông
tin theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này để người nộp thuế giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu theo quy định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ
quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày
cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của
người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp
thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế của cơ quan thuế. Trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc
diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác,
cơ quan thuế gửi người nộp thuế Thông báo mẫu
số 03-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ
các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước
quốc tế khác. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế không thuộc diện
được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác thì
người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định;
b) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế
có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì thực hiện theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này.
6. Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
a) Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp tiếp nhận hồ sơ miễn thuế,
giảm thuế của người nộp thuế
a.1) Ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế và có số tiền
được miễn thuế, giảm thuế;
a.2) Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn
thuế, giảm thuế;
a.3) Ban hành Thông báo theo mẫu
số 03-2/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này về việc thuộc hoặc
không thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyên gia nước
ngoài thực hiện chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại
tại Việt Nam, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá
nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc
hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 75 Thông tư này.
b) Trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp
thuế trong đó có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc Phiếu chuyển thông
tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan, người có thẩm quyền xác
định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế chuyển đến thì thực
hiện:
b.1) Cơ quan thuế ban hành Thông báo nộp tiền theo mẫu quy định
tại điểm 4 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và Thông báo nộp tiền theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp
được miễn thuế, giảm thuế theo thời hạn quy định tại điểm b khoản
2 Điều 16 và điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp
miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức, cơ quan thuế ban
hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu
số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn
thuế, giảm thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
c) Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản
3 Điều 71 Thông tư này: cơ quan thuế căn cứ dữ liệu tại Hệ thống thông tin
quản lý thuế để xác định đối tượng được miễn thuế và ban hành Quyết định danh
sách hộ gia đình, cá nhân được miễn thuế theo mẫu
số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định, đăng
tải công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và gửi thông báo cho
người nộp thuế được miễn thuế;
d) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 71 Thông tư này, cơ quan thuế ban hành Quyết
định danh sách người nộp thuế được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này theo quy định trên cơ sở danh sách đề nghị của Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi đến;
đ) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Thông tư này, cơ quan thuế ban hành
Thông báo theo mẫu số 03-1/MGTH Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp xác định người nộp thuế
không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước
quốc tế khác.
1. Đối với việc miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định
trên hồ sơ khai thuế:
a) Trường hợp người nộp thuế phát hiện đã tự xác định điều kiện,
thu nhập, số thuế được miễn, giảm không đúng quy định thì thực hiện khai bổ
sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh các thông tin có sai, sót theo quy định.
Người nộp thuế phải nộp số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế không đúng quy
định vào ngân sách nhà nước và nộp tiền chậm nộp tương ứng (nếu có) theo quy
định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này;
b) Trường hợp qua kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc qua kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế phát hiện người nộp thuế đã tự xác định điều
kiện, thu nhập, số thuế được miễn, giảm không đúng quy định thì cơ quan thuế
thực hiện ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này và xử lý theo quy định;
c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm
tra phát hiện hoặc kiến nghị liên quan đến người nộp thuế xác định điều kiện,
thu nhập, số thuế được miễn, giảm không đúng quy định thì cơ quan thuế nơi phát
sinh khoản miễn, giảm ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế
theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này và xử lý theo quy định.
2. Đối với việc miễn thuế, giảm thuế do cơ quan thuế hoặc cơ quan
có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế:
a) Trường hợp người nộp thuế tự xác định không còn đáp ứng điều
kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế
gửi văn bản đề nghị thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-4/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này cho cơ quan thuế đã ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế.
Cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế
theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này hoặc điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành
hoặc ban hành Thông báo nộp tiền trong trường hợp chưa ban hành Thông báo nộp
tiền trước đó trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của người nộp thuế. Người nộp thuế nộp số tiền được miễn thuế, giảm thuế
phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản
thu bổ sung thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phát hiện người nộp thuế đã được miễn thuế, giảm thuế do cơ quan thuế xác định
đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế nhưng không đáp ứng điều kiện
được miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế nơi phát sinh khoản được miễn thuế,
giảm thuế xác định số tiền miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi hoặc căn cứ thông
tin do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến về việc thu hồi số tiền đã được
miễn thuế, giảm thuế để tính số tiền miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi và ban
hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành hoặc ban
hành Thông báo nộp tiền trong trường hợp chưa ban hành Thông báo nộp tiền trước
đó. Người nộp thuế nộp số tiền được miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền
chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung thực hiện
theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng và
trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế căn cứ thông tin do cơ quan,
người có thẩm quyền chuyển đến về việc thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm
thuế để thực hiện điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành hoặc ban hành
Thông báo nộp tiền trong trường hợp chưa ban hành Thông báo nộp tiền trước đó.
Người nộp thuế nộp số tiền được miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm
nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung thực hiện theo
quy định của pháp luật.
1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ:
a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp
quy định tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật
Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a.1) Khi có đầy đủ hồ sơ khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm
a.2 khoản 1 Điều này thì thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan
thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước ban hành quyết định khoanh nợ theo mẫu số 01/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này đối với số tiền thuế nợ được khoanh theo quy định tại khoản
4 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
a.2) Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ:
a.2.1) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm a khoản
1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc
các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết
định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi
dân sự hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
a.2.2) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm b khoản
1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin người nộp thuế đang làm thủ tục giải
thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế
chưa hoàn thành thủ tục giải thể;
a.2.3) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm c khoản
1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: bản sao Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về
việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc văn bản đề nghị khoanh
tiền thuế nợ trong thời gian Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
của Tòa án gửi cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
a.2.4) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d khoản
1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin của cơ quan thuế về việc người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
a.2.5) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản
1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin hoặc bản sao quyết định của cơ quan
có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng
ký chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh
doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động
thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp
được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
20 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
b.1) Khi nhận được văn bản xác nhận về việc người nộp thuế bị hạn
chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản theo đề nghị của người nộp
thuế do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi đến, trường hợp văn bản chưa
thể hiện rõ nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản, cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản
thu ngân sách nhà nước phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị bổ sung thông
tin;
b.2) Trường hợp văn bản xác nhận có đầy đủ nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế ban hành Thông báo không đủ điều kiện
khoanh tiền thuế nợ mẫu số 02/KNĐKS Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng
được khoanh tiền thuế nợ hoặc Quyết định khoanh tiền thuế nợ mẫu số 03/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ và gửi
cho người nộp thuế;
b.3) Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ bao gồm:
b.3.1) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận về việc
người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được
cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b.3.2) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
b.4) Cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ
được khoanh trên Quyết định khoanh tiền thuế nợ kể từ ngày người nộp thuế bị
hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ghi trên văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh số tiền thuế nợ được khoanh:
a) Trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định khoanh tiền thuế nợ,
nếu cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ đã khoanh giảm so với quyết
định đã ban hành thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định điều chỉnh số
tiền thuế nợ đã khoanh theo mẫu số 01/ĐCKN Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền
thuế nợ đã khoanh giảm (nếu có) kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định;
b) Trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định khoanh tiền thuế nợ,
nếu cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ thuộc trường hợp được
khoanh tăng thêm so với số tiền thuế nợ đã khoanh thì Thủ trưởng cơ quan thuế
ban hành Quyết định khoanh đối với số tiền thuế nợ tăng thêm theo mẫu số 01/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định
khoanh tiền thuế nợ:
a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định
khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ và điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thực hiện
như sau:
a.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế ban hành Quyết
định khoanh tiền thuế nợ mà cơ quan thuế có đủ hồ sơ để xác định người nộp thuế
thuộc trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy
định tại Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì Thủ trưởng
cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý khoản
thu ngân sách nhà nước ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định
khoanh tiền thuế nợ theo mẫu số 02/KN Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ là
bản sao Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành và căn cứ theo từng trường
hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, hồ sơ kèm theo như
sau:
a.2.1) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh
tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 34 Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin về việc người nộp thuế đã
được khoanh tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh trong cơ sở dữ liệu của
cơ quan thuế hoặc bản sao biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc
người nộp thuế đã được khoanh nợ quay lại sản xuất kinh doanh;
a.2.2) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh
tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 34 Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP hồ sơ kèm theo gồm: thông tin tại cơ sở dữ liệu của cơ
quan thuế về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới
của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh
doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên của người nộp thuế đã được khoanh nợ;
a.2.3) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh
tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 34 Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: bản sao quyết định của Tòa án hủy quyết
định tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo
quy định;
a.2.4) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh
tiền thuế nợ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 34 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: hồ sơ, tài liệu chứng minh
người nộp thuế đủ điều kiện để được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Thông tư này;
a.2.5) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh
tiền thuế nợ theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 34 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: bản sao quyết định của Thẩm
phán công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh hoặc Quyết định của Thẩm phán đình chỉ thủ tục phục hồi theo
quy định tại Luật Phục hồi, phá sản; bản sao Quyết
định của Chánh án Tòa án không mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định của Chánh án
Tòa án đình chỉ thủ tục phá sản;
a.2.6) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh
tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin về việc nộp ngân sách
nhà nước hoặc các thông tin, hồ sơ, tài liệu khác chứng minh người nộp thuế
không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh.
a.3) Cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số
tiền thuế nợ đã khoanh kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định, trừ
trường hợp người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế.
b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định
khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản
6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
b.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế ban hành Quyết
định khoanh tiền thuế nợ nhưng cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác, sử dụng về
đất đai, khoáng sản thì thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định chấm dứt
hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo mẫu số 04/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này;
b.2) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ:
b.2.1) Bản sao Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;
b.2.2) Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai
thác khoáng sản hoặc Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai,
khoáng sản về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử
dụng đất đai;
b.2.3) Tài liệu khác liên quan (nếu có).
b.3) Sau khi ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định
khoanh tiền thuế nợ, cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp kể từ ngày người
nộp thuế tiếp tục được khai thác khoáng sản, sử dụng đất đai theo văn bản xác
nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b.4) Cơ quan thuế gửi Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định
khoanh tiền thuế nợ cho người nộp thuế và Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ
quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền
khai thác khoáng sản hoặc Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai,
khoáng sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
1. Trình tự giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ:
a) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở lập và gửi hồ sơ
đến Thuế tỉnh, Thuế tỉnh thẩm định hồ sơ:
a.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì
Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở theo mẫu
số 02/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa
đầy đủ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này;
a.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy
đủ thì Thuế tỉnh thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản này.
b) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh
nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế
doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện theo trình tự quy
định tại điểm c khoản này;
c) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở gửi đến hoặc hồ sơ
xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế
thương mại điện tử tự lập thuộc trường hợp xóa tiền thuế nợ và đầy đủ hồ sơ thì
căn cứ thẩm quyền xóa tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 4 Điều
35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn,
Chi cục Thuế thương mại điện tử xử lý hồ sơ xóa tiền thuế nợ theo trình tự sau:
c.1) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của
Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng
Chi cục Thuế thương mại điện tử thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn,
Chi cục Thuế thương mại điện tử ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 05/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này;
c.2) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Thuế tỉnh lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết
định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 04/XOANO Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định;
c.3) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của
Cục trưởng Cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh
nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập hồ sơ và gửi Cục Thuế xem xét,
xử lý theo trình tự quy định tại điểm d khoản này.
d) Đối với hồ sơ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi
cục Thuế thương mại điện tử gửi đến, Cục Thuế thẩm định hồ sơ:
d.1) Trường hợp không thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ thì Cục
Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế
thương mại điện tử theo mẫu số 02/XOANO Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d.2) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ
chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp
lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
d.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy
đủ thì:
d.3.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng
Cục Thuế thì Cục Thuế ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 06/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
d.3.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Bộ trưởng
Bộ Tài chính thì Cục Thuế dự thảo quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 07/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này, trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia
đình, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu thì văn bản đề nghị phải có thêm các
nội dung về: Họ và tên, số thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh
doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên;
b) Căn cứ theo từng trường hợp xóa nợ, hồ sơ kèm theo gồm:
b.1) Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là
đã chết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế,
hồ sơ kèm theo gồm:
b.1.1) Bản sao giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc quyết định của
tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo
quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch hoặc trạng thái cá nhân đã
chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b.1.2) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản, bao
gồm cả tài sản được thừa kế;
b.2) Đối với trường hợp cá nhân bị Tòa án tuyên bố là mất năng lực
hành vi dân sự quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản
lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:
b.2.1) Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi
dân sự;
b.2.2) Bản sao văn bản do người giám hộ lập có xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cư trú về việc cá nhân
mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế.
b.3) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá
sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế,
hồ sơ kèm theo như sau:
b.3.1) Bản sao quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác
xã;
b.3.2) Bản sao tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể
hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được;
b.3.3) Bản sao quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định
tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự.
b.4) Đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã
quá 10 năm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý
thuế, hồ sơ kèm theo như sau:
b.4.1) Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị cơ quan
đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép
hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm
dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có
thẩm quyền;
b.4.2) Thông tin hoặc bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép
hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm
dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có
thẩm quyền;
b.4.3) Bản sao các Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính về quản lý thuế hoặc hồ sơ chứng minh việc đã thực hiện các biện pháp
cưỡng chế đối với người nộp thuế;
b.4.4) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về
việc người nộp thuế không còn tài sản, không còn hoạt động sản xuất kinh doanh
trên địa bàn.
c) Trường hợp xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b khoản này thì hồ sơ
bao gồm:
c.1) Bản sao quyết định thu hồi đất, quyết định thu hồi quyền khai
thác khoáng sản theo quy định;
c.2) Bản sao phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền chuyển
sang cơ quan thuế;
c.3) Các văn bản, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất
đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của người nộp thuế (nếu có).
3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã
được xóa:
a) Trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:
a.1) Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng sau đó Tòa án
có quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực
hành vi dân sự;
a.2) Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng quay lại sản
xuất, kinh doanh;
a.3) Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh
doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu của
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế thành lập cơ
sở sản xuất, kinh doanh mới.
b) Trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:
b.1) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế cơ sở
lập văn bản đề nghị và gửi hồ sơ đến Thuế tỉnh, Thuế tỉnh thẩm định hồ sơ:
b.1.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã
được xóa thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở theo mẫu số 02/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
b.1.2) Trường hợp thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được
xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở bổ sung hồ
sơ theo mẫu số 03/PHXOA Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này;
b.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã
được xóa và hồ sơ đầy đủ thì Thuế tỉnh thực hiện theo trình tự quy định tại điểm
b.3 khoản này.
b.2) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế tỉnh,
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập thì Thuế
tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện
theo trình tự quy định tại điểm b.3 khoản này;
b.3) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế cơ sở
gửi đến hoặc hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế
doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử tự lập thuộc trường hợp phục
hồi tiền thuế nợ đã được xóa và đầy đủ hồ sơ thì căn cứ thẩm quyền phục hồi
tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều
35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn,
Chi cục Thuế thương mại điện tử xử lý hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo
trình tự sau:
b.3.1) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi
tiền thuế nợ đã được xóa của Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế
doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử thì Thuế tỉnh,
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục thuế Thương mại điện tử ban hành Quyết
định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu
số 05/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.3.2) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi
tiền thuế nợ đã được xóa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thuế tỉnh lập văn
bản đề nghị, dự thảo quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 04/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b.3.3) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi
tiền thuế nợ đã được xóa của Cục trưởng Cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì
Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập
hồ sơ và gửi Cục Thuế xem xét, xử lý theo trình tự quy định tại điểm b.4 khoản này.
b.4) Đối với hồ sơ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn,
Chi cục Thuế thương mại điện tử gửi đến Cục Thuế thẩm định hồ sơ:
b.4.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã
được xóa thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn,
Chi cục Thuế thương mại điện tử theo mẫu số
02/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.4.2) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã
được xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục
Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này;
b.4.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã
được xóa và hồ sơ đầy đủ thì:
b.4.3.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được
xóa của Cục trưởng Cục Thuế thì Cục Thuế ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế
nợ đã được xóa theo mẫu số 06/PHXOA tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.4.3.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được
xóa của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Cục Thuế dự thảo Quyết định phục hồi tiền
thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 07/PHXOA Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để trình Bộ Tài chính xem xét, quyết
định.
4. Hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:
a) Văn bản đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu 01/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản sao quyết định xóa tiền thuế nợ;
c) Căn cứ theo từng trường hợp phục hồi thuế nợ đã được xóa, hồ sơ
kèm theo, gồm:
c.1) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy
định tại điểm a.1 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo là bản sao quyết định của
Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi
dân sự;
c.2) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy
định tại điểm a.2 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo là thông tin về việc người
nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh trong cơ sở dữ
liệu của cơ quan thuế hoặc biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc
người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh;
c.3) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy
định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin trong cơ sở
dữ liệu của cơ quan thuế về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất,
kinh doanh mới của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ gia đình, chủ hộ
kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ.
1. Trình tự giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ theo quy
định tại khoản 2 Điều này gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan
thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ chưa đầy đủ theo
quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người
nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ đầy đủ theo quy
định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế
ban hành:
b.1) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện thư bảo lãnh có dấu hiệu
không hợp pháp, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu
số 05/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi bên bảo lãnh để
xác minh và bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản. Trường hợp bên bảo
lãnh gửi kết quả xác minh thư bảo lãnh không hợp pháp hoặc quá thời hạn phải
gửi kết quả xác minh mà bên bảo lãnh chưa gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế
thì cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ
theo mẫu số 03/NDAN Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này;
b.2) Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 04/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng nộp dần tiền thuế nợ.
2. Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/NDAN
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư bảo lãnh theo đúng quy
định của pháp luật về bảo lãnh và bắt buộc phải có nội dung cam kết về việc bên
bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp
thuế không thực hiện đúng thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, nội dung về thời gian
thư bảo lãnh có hiệu lực.
3. Số lần và số tiền nộp dần tiền thuế nợ:
a) Số tiền thuế nợ được nộp dần là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm
người nộp thuế đề nghị nộp dần nhưng không vượt quá số tiền thuế nợ có bảo lãnh
của tổ chức tín dụng;
b) Người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không
quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Quyết định chấp thuận nộp dần
tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực;
c) Người nộp thuế được nộp dần số tiền thuế nợ theo từng tháng đảm
bảo số tiền thuế nợ nộp từng lần không thấp hơn số tiền thuế nợ được nộp dần
bình quân theo tháng. Người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp phát
sinh để nộp cùng với số tiền thuế nợ được nộp dần.
4. Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ chậm nhất là ngày cuối cùng của
tháng. Quá thời hạn nộp dần tiền thuế nợ đã cam kết nộp theo từng tháng mà
người nộp thuế không nộp hoặc nộp không đủ hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện
nghĩa vụ nộp thay thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn
nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết, cơ quan thuế lập văn bản theo mẫu số 02/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của
pháp luật đồng thời gửi người nộp thuế.
Chương VII
KIỂM TRA THUẾ; KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 87. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế.
2. Người nộp thuế có hồ sơ thuế được phân loại rủi ro cao thuộc
trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, trừ trường hợp kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản
lý thuế. Cơ quan thuế ứng dụng công nghệ thông tin để phân loại hồ sơ thuế
và lập danh sách người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế:
a) Cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu, so sánh, phân tích
hồ sơ thuế có rủi ro cao về thuế với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, quy định
pháp luật về thuế mà có dấu hiệu khai sai, không chính xác cần làm rõ liên quan
đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số
tiền thuế được hoàn, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì cơ quan
thuế ban hành thông báo (lần 1) theo mẫu số 01/KTT
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này về việc yêu cầu người nộp thuế
giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành
thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, người nộp thuế phải
giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Việc giải trình, bổ sung thông tin,
tài liệu có thể được thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc theo phương thức
làm việc trực tuyến, giao dịch điện tử hoặc gửi văn bản giải trình qua dịch vụ
bưu chính;
b) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài
liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là chính xác hoặc có
những nội dung cần làm rõ thêm thì cơ quan thuế ban hành thông báo lần 2 theo mẫu số 02/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này về việc người nộp thuế có thể tiếp tục giải trình, bổ sung thêm thông
tin, tài liệu. Thời hạn giải trình, cung cấp thêm tài liệu hoặc khai bổ sung hồ
sơ khai thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo lần
2. Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài
liệu không quá 02 lần đối với mỗi hồ sơ khai thuế được kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế;
c) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài
liệu (lần 1 hoặc lần 2) mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ
thuế được chấp nhận; hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu
cùng hồ sơ thuế;
d) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế trước khi
giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 1 hoặc lần 2) mà chứng minh số
tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; Tờ khai bổ sung, hồ sơ
giải trình, bổ sung thông tin được lưu cùng hồ sơ thuế;
đ) Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan thuế mà người nộp
thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ
sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số
thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp nếu có đủ căn cứ
ấn định; trong trường hợp không đủ căn cứ ấn định số thuế phải nộp, cơ quan
thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm cơ sở để
xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro;
e) Kết thúc việc rà soát nội dung giải trình, cơ quan thuế lập
Biên bản làm việc theo mẫu số 03/KTT Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Trường hợp qua rà soát, đối chiếu, so sánh, phân tích hồ sơ
thuế có rủi ro cao với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, quy định pháp luật về
thuế và thông tin, tài liệu giải trình (lần 1, lần 2) của người nộp thuế mà có
đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm, nội dung vi phạm, số tiền dự kiến truy thu
và xử lý vi phạm thì cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế theo mẫu số 04/KTT Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần bổ sung thêm thông tin, tài liệu làm
căn cứ xử lý vi phạm, cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung, phạm vi kiểm tra đã xác định có rủi
ro vi phạm nêu trên.
Trình tự, thủ tục kiểm tra theo Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế thực hiện theo khoản 7 Điều 88 Thông tư này.
Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc. Kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở
cơ quan thuế, Đoàn kiểm tra và người nộp thuế ký Biên bản kiểm tra theo mẫu số 05/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế.
2. Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, thời hạn
kiểm tra được thực hiện theo điểm a và điểm d khoản 3 Điều 22 Luật
Quản lý thuế.
3. Địa điểm kiểm tra thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế đối với các
trường hợp sau:
a) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện
trợ không hoàn lại do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện;
b) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong
nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ
ngoại giao thực hiện;
c) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại
Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao;
d) Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc kiểm tra sau hoàn
thuế hoặc kiểm tra miễn thuế, giảm thuế mà người nộp thuế không có trụ sở hoặc
cơ quan thuế không thể thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
4. Xây dựng, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra
hằng năm:
a) Hằng năm, Cục Thuế thực hiện hướng dẫn xây dựng kế hoạch,
chuyên đề kiểm tra trong toàn hệ thống cơ quan thuế;
b) Cơ quan thuế các cấp căn cứ hướng dẫn của Cục Thuế thực hiện
xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra, cụ thể:
b.1) Cục Thuế ban hành Quyết định giao nhiệm vụ kiểm tra cho Thuế
tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử; phê
duyệt kế hoạch, chuyên đề kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn,
Chi cục Thuế thương mại điện tử và các Thuế tỉnh;
b.2) Thuế tỉnh ban hành Quyết định giao nhiệm vụ kiểm tra cho Thuế
cơ sở; phê duyệt kế hoạch, chuyên đề kiểm tra của Thuế cơ sở.
c) Hằng năm, cơ quan thuế tiến hành rà soát điều chỉnh kế hoạch,
chuyên đề kiểm tra đối với các trường hợp:
c.1) Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng cơ
quan thuế cấp trên;
c.2) Theo đề xuất của Thủ trưởng cơ quan thuế được giao nhiệm vụ
kế hoạch, chuyên đề kiểm tra;
c.3) Xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra: cơ quan thuế khi điều
chỉnh kế hoạch, chuyên đề phải nêu rõ lý do điều chỉnh và báo cáo cơ quan phê
duyệt kế hoạch, chuyên đề để điều chỉnh.
d) Ngoài việc xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm tại điểm
b khoản 4 Điều này, trong năm cơ quan thuế các cấp có thể thực hiện xây dựng kế
hoạch chuyên đề phát sinh theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp
hoặc theo chỉ đạo của cấp trên. Việc xây dựng kế hoạch chuyên đề phải được thực
hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro và Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp phê
duyệt, báo cáo cấp trên;
đ) Đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng có rủi ro cao, có dấu
hiệu vi phạm pháp luật về thuế cần thực hiện thanh tra thì cơ quan thuế chuyển
hồ sơ sang cơ quan thanh tra để kiến nghị thanh tra theo quy định của pháp luật.
5. Việc xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra:
a) Trường hợp đối tượng kiểm tra của cơ quan thuế cấp dưới có sự
trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm tra, thanh tra về thuế của cơ
quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế cấp trên thì thực hiện theo kế
hoạch của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế cấp trên;
b) Đối với các trường hợp trùng lặp về đối tượng thuộc kế hoạch
kiểm tra của cơ quan thuế với các cơ quan khác của nhà nước thì Thủ trưởng cơ
quan thuế phối hợp với Thủ trưởng cơ quan nhà nước có sự trùng lặp để xử lý và
báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch khi cần thiết.
6. Công khai kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm:
Kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm (kể cả kế hoạch, chuyên đề
sau điều chỉnh) phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan
thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trực tiếp quản lý người
nộp thuế (thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại hoặc thư điện tử) chậm nhất là
30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch,
chuyên đề kiểm tra.
7. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:
a) Ban hành Quyết định kiểm tra thuế:
Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra thuế đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý
thuế. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi
có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra thuế đối với
các nội dung và thời kỳ có rủi ro, trừ kiểm tra hoàn thuế. Quyết định kiểm tra
thuế lập theo mẫu số 06/KTT Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn kiểm tra được xác định theo quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Trong trường hợp gia hạn, Trưởng đoàn
kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo mẫu số 07/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế thì Quyết
định kiểm tra được ban hành chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế. Đối với số tiền
đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế
theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 49 Thông tư này
thì Quyết định kiểm tra được ban hành chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký;
b) Quyết định kiểm tra thuế được công bố trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp phải bãi bỏ Quyết định kiểm tra
thuế quy định tại điểm c khoản này hoặc hoãn thời gian kiểm tra theo quy định
tại điểm d khoản này. Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết
định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố Quyết định kiểm tra theo mẫu số 08/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Quyết định kiểm tra thuế được bãi bỏ trong các trường hợp sau:
c.1) Nội dung và kỳ kiểm tra trùng lặp với Quyết định thanh tra,
kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c.2) Các cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra đang điều tra, thanh
tra người nộp thuế;
c.3) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh
doanh;
c.4) Người nộp thuế có văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế trước
khi công bố quyết định kiểm tra;
c.5) Trường hợp đã ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế đối với người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm
dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh
doanh mà người nộp thuế được cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận về việc không thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt
hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật
trước khi công bố quyết định kiểm tra;
c.6) Trường hợp đã ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 87 Thông tư này,
nhưng trước khi công bố Quyết định kiểm tra, người nộp thuế cung cấp các tài
liệu, giải trình chứng minh được số thuế khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế
phải nộp.
Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm
tra đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản này theo mẫu số 09/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
d) Trường hợp đã ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế,
nhưng trước khi công bố Quyết định kiểm tra, người nộp thuế có văn bản đề nghị
hoãn thời gian tiến hành kiểm tra mà có lý do chính đáng, thì văn bản phải nêu
rõ lý do và thời gian hoãn hoặc trường hợp cơ quan thuế có lý do bất khả kháng
hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan
trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế thì cơ quan thuế có
văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc hoãn thời gian tiến hành kiểm tra
trước khi công bố quyết định kiểm tra theo mẫu
số 10/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình kiểm tra, trường hợp có lý do bất khả kháng ảnh
hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc kiểm tra hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra
phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ
trưởng cơ quan thuế hoặc người nộp thuế đề nghị tạm dừng kiểm tra mà có lý do
chính đáng thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra
để tạm dừng kiểm tra. Thời gian tạm dừng không tính trong thời hạn kiểm tra.
đ) Trường hợp trong quá trình kiểm tra thuế phát sinh việc phải điều
chỉnh Quyết định kiểm tra (thay Trưởng đoàn, thành viên hoặc bổ sung thành viên
đoàn kiểm tra, bổ sung nội dung, thời kỳ kiểm tra hoặc điều chỉnh giảm thành
viên đoàn kiểm tra, nội dung, thời kỳ kiểm tra) thì Trưởng đoàn kiểm tra phải
báo cáo người có thẩm quyền để ban hành Quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm
tra. Quyết định điều chỉnh quyết định kiểm tra được thực hiện theo mẫu số 11/KTT, 12/KTT, 13/KTT
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Biên bản kiểm tra thuế
e.1) Kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, Đoàn kiểm
tra lập dự thảo Biên bản kiểm tra theo mẫu số
14/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Đoàn kiểm tra thực hiện
công khai và bàn giao dự thảo Biên bản kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra và người nộp
thuế. Ý kiến, giải trình của người nộp thuế phải được lưu cùng dự thảo biên bản
(nếu có). Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm tra được lập theo mẫu số 15/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Việc có ý kiến giải trình, hoàn thiện và ký Biên bản kiểm tra giữa
Đoàn kiểm tra với người nộp thuế phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Nếu người nộp thuế vẫn có ý kiến thì được
ghi tại Biên bản hoặc lưu cùng Biên bản đã ký. Biên bản kiểm tra phải được
Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp
thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ
chức có con dấu riêng (bao gồm cả dấu riêng, giáp lai giữa các trang của biên
bản).
e.2) Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến
thì ghi nhận tại biên bản. Khi có văn bản trả lời thì Đoàn kiểm tra hoặc bộ
phận kiểm tra chịu trách nhiệm lập phụ lục biên bản với người nộp thuế theo mẫu số 16/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này để xử lý theo quy định của pháp luật.
e.3) Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra khi hết
thời hạn theo quy định thì Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành
chính về việc không ký biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
e.4) Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra, thì
biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền
cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc
người nộp thuế không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện
chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên
bản.
g) Xử lý kết quả kiểm tra thuế:
g.1) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra
với người nộp thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo kết quả kiểm tra với lãnh
đạo bộ phận kiểm tra và người ban hành quyết định kiểm tra.
Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến xử lý về thuế, hóa đơn, xử
phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý
vi phạm về thuế, hóa đơn hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt. Trường hợp
kết quả kiểm tra không xử lý về thuế, hóa đơn, xử phạt vi phạm hành chính thì
người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành Kết luận kiểm tra theo mẫu số 17/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này;
g.2) Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về
thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm
hình sự thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, đoàn kiểm tra
có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế để xem xét chuyển hồ sơ kiểm tra
sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.
Trình tự, thủ tục và thời hạn ban hành Quyết định xử lý vi phạm về
thuế, hóa đơn, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thực hiện hoặc
chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật tố tụng hình sự, các văn bản hướng dẫn thi
hành và Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa
đơn.
h) Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được ghi nhật ký điện
tử.
8. Giám sát Đoàn kiểm tra:
a) Việc giám sát hoạt động Đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế được thực hiện đối với tất cả các Đoàn kiểm tra thuế và thực hiện bằng
hình thức người ban hành quyết định kiểm tra tự giám sát hoặc giao giám sát.
Trường hợp người ban hành quyết định kiểm tra thuế tự thực hiện
giám sát thì được quy định tại Quyết định kiểm tra. Trường hợp giao giám sát
thì người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành Quyết định giám sát;
b) Quyết định giám sát được gửi cho Đoàn kiểm tra thuế, người giám
sát, đối tượng kiểm tra thuế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và
được công bố cùng thời điểm công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế;
c) Việc giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế được tiến hành thường xuyên kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra đến
ngày kết thúc thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và phải tuân thủ
theo pháp luật, bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp
thời.
9. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế:
a) Các trường hợp kiểm tra lại được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế;
b) Cục Thuế kiểm tra lại vụ việc của Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh
nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử; Thuế tỉnh kiểm tra lại vụ việc của
Thuế cơ sở;
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Thời hiệu kiểm tra
lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành
chính về quản lý thuế;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của người ban hành quyết định kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế;
đ) Trình tự, thủ tục kiểm tra lại được thực hiện theo quy định tại
khoản 7 Điều này.
1. Kiểm tra trực tuyến, từ xa được áp dụng đối
với kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế bằng
phương thức điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử trên cơ sở Hệ thống thông
tin quản lý thuế và các thông tin, dữ liệu của người nộp thuế cung cấp cho cơ
quan thuế bằng phương thức điện tử.
2. Việc giải trình, trao đổi, thu thập thông tin,
tài liệu, lập biên bản và ban hành văn bản, kết luận, quyết định xử lý trong
quá trình kiểm tra được thực hiện bằng phương thức điện tử. Hồ sơ, tài liệu
trong quá trình thực hiện kiểm tra được ký điện tử theo quy định.
3. Khi kết thúc cuộc kiểm tra bằng phương thức
điện tử, các văn bản, tài liệu, dữ liệu điện tử là căn cứ xử lý kết quả kiểm
tra được lưu trữ hồ sơ điện tử. Cổng giao tiếp điện tử với người nộp thuế sẽ
được đóng khi kết thúc kiểm tra.
4. Trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
bằng phương thức điện tử mà dữ liệu điện tử chưa đủ căn cứ để kết luận, cần xác
minh thực tế thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra trực tiếp tại trụ sở người nộp
thuế theo quy định.
Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí
và lệ phí trong hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế,
phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Chương VIII
KẾT NỐI TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU GIỮA
CƠ QUAN THUẾ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ CHO NGƯỜI NỘP THUẾ BẰNG
PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ
Điều 91. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai
thuế, hồ sơ khai khoản thu khác cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo
cơ chế một cửa liên thông
1. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện
tử của người nộp thuế từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Cổng Dịch vụ
công quốc gia truyền đến.
2. Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính do Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi đến, kiểm tra thông tin trên hồ sơ và
thực hiện xử lý:
a) Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chuyển đến đã đủ thành phần, đủ thông tin thì cơ quan thuế thực hiện tính và
ban hành thông báo nộp tiền theo quy định; đồng thời truyền thông báo nộp tiền
sang Cổng Dịch vụ công quốc gia để thông báo cho người nộp thuế;
b) Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ thông tin hoặc cơ quan thuế phát hiện
thông tin không đúng thực tế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia để bổ sung, điều chỉnh thông tin.
1. Xử lý hồ sơ miễn, giảm thuế:
a) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế
của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử qua cơ chế một cửa
liên thông theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ thông tin, hoặc cơ quan thuế phát hiện
thông tin không đúng thực tế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia để bổ sung, điều chỉnh thông tin.
2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc cung cấp
thông tin trong giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp cho cơ quan
thuế để giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho người nộp thuế, trường hợp
không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác,
không đúng thời hạn làm ảnh hưởng đến thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế của người nộp thuế hoặc gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát sinh trách nhiệm bồi
thường thì thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của
nhà nước.
1. Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp ngân sách nhà
nước qua Hệ thống thông tin quản lý thuế:
a) Cơ quan thuế có trách nhiệm cập nhật thường xuyên, đầy đủ, kịp
thời các thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để hỗ trợ việc trao đổi
thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước:
a.1) Danh mục dùng chung phục vụ thu ngân sách nhà nước, bao gồm:
Danh mục Kho bạc nhà nước, Danh mục cơ quan thuế, Danh mục ngân hàng thương mại
nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Danh mục tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
phối hợp thu, Danh mục tài khoản thu ngân sách nhà nước, Danh mục mã chương,
Danh mục mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế);
a.2) Dữ liệu về người nộp thuế bao gồm: tên người nộp thuế, mã số
thuế, địa chỉ, mã chương, tên và mã cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
a.3) Dữ liệu về khoản thuế bao gồm các thông tin sau: mã số thuế
của người nộp thuế; tên người nộp thuế; nội dung khoản phải nộp; số tiền phải
nộp; loại tiền; số quyết định hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền; mã định
danh hồ sơ; mã định danh khoản phải nộp (ID) đối với khoản phải nộp (nếu có);
kỳ thuế, ngày quyết định, ngày thông báo; tên tài khoản nộp ngân sách nhà nước,
mã và tên chương; mã và tên tiểu mục; mã và tên cơ quan quản lý thu; mã và tên
địa bàn thu ngân sách; mã và tên Kho bạc Nhà nước hạch toán thu (nếu có).
b) Đối với chứng từ nộp ngân sách nhà nước thành công đã được
truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều
36 Thông tư này, Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp toàn bộ thông tin
khoản đã nộp theo “số tham chiếu” và mã định danh khoản phải nộp (ID) hoặc các
thông tin của khoản nộp theo quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này (đối với
trường hợp khoản phải nộp không có mã định danh khoản phải nộp (ID)) của chứng
từ nộp ngân sách nhà nước trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để Kho bạc Nhà
nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản có cơ sở tra cứu
phục vụ theo dõi, hạch toán. Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ báo có của ngân
hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản và thông tin về khoản nộp
ngân sách nhà nước trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện truy vấn,
tra cứu, hạch toán thu ngân sách nhà nước.
2. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin:
Việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với Kho bạc
nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác được
thực hiện theo hình thức truyền nhận dữ liệu điện tử giữa Hệ thống thông tin
quản lý thuế và hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi, cung cấp
thông tin của Kho bạc Nhà nước, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán, tổ chức dịch vụ khác và phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ các tiêu chí theo quy định pháp luật về quản lý thuế
và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;
b) Được ký bằng chữ ký điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đang còn hiệu lực; được thông báo bằng
văn bản để các bên liên quan (cơ quan thuế, cơ quan Kho bạc Nhà nước, tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán)
chấp nhận trong các giao dịch điện tử liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước
và áp dụng phương án bảo mật.
Trường hợp có thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị sử dụng chữ ký điện
tử có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trước ngày chữ
ký điện tử mới có hiệu lực ít nhất 15 ngày.
3. Thủ tục kết nối kỹ thuật giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế
và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác:
a) Cục Thuế thực hiện công khai tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối và
trao đổi thông tin nộp thuế trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế;
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật
theo công khai của Cục Thuế gửi hồ sơ đề nghị kết nối đến Cục Thuế;
c) Hồ sơ đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế bao
gồm: Văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 01/KNNT-TĐT Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này và hồ sơ, tài liệu chứng minh (nếu có) về việc đáp ứng
các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế;
d) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin
quản lý thuế:
d.1) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề
nghị kết nối của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác, Cục Thuế thực hiện kiểm tra các
tài liệu hồ sơ và có thông báo gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác về việc chấp
thuận hoặc không chấp thuận văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản
lý thuế hoặc yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu
số 01/TBKN-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành
Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm gửi văn bản giải
trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau khi nhận được
thông tin giải trình, bổ sung của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, nếu đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng minh
thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận
văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nếu quá thời hạn
bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,
tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không giải trình, bổ sung thông
tin thì cơ quan thuế thực hiện đóng hồ sơ;
d.2) Trường hợp chấp thuận văn bản đề nghị kết nối, kể từ ngày Cục
Thuế thông báo về việc chấp thuận văn bản đề nghị kết nối, tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức
dịch vụ khác thực hiện các thủ tục kết nối kỹ thuật với Hệ thống thông tin quản
lý thuế;
d.3) Sau khi đã kết nối kỹ thuật thành công, Cục Thuế thực hiện
kiểm tra thực tế việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối tại tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức
dịch vụ khác và ký Biên bản kiểm tra.
Trường hợp Biên bản kiểm tra có kết quả là đáp ứng tiêu chuẩn kết
nối thì Cục Thuế ký văn bản thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,
tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với kết quả là đạt,
Cục Thuế và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận.
Trường hợp Biên bản kiểm tra có kết quả là không đáp ứng các tiêu
chuẩn kết nối thì trong thời hạn 10 ngày làm việc Cục Thuế có văn bản thông báo
từ chối ký thỏa thuận và nêu rõ lý do;
d.4) Chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi ký thỏa thuận, Cục Thuế có
Thông báo công khai bổ sung danh sách tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác tham gia kết
nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi chung là tổ chức đã tham
gia kết nối) trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống
thông tin quản lý thuế.
đ) Thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận:
đ.1) Trong quá trình trao đổi, cung cấp thông tin, tổ chức đã tham
gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế có thay đổi, bổ sung thông tin
đã ký thỏa thuận thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay
đổi tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi văn bản theo mẫu số 01/KNNT-TĐT Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này kèm theo các tài liệu hồ sơ liên quan đến nội dung thay
đổi đến Cục Thuế;
đ.2) Trường hợp các thay đổi liên quan đến nội dung văn bản thỏa
thuận đã ký thì hai bên phải ký Phụ lục Văn bản thỏa thuận bổ sung.
Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối thay đổi tên thì hai bên
không cần ký thỏa thuận thay đổi, bổ sung. Căn cứ đề nghị đã tham gia kết nối
và hồ sơ, tài liệu chứng minh kèm theo, cơ quan thuế cập nhật điều chỉnh tên tổ
chức trên hệ thống thu nộp ngân sách nhà nước để người nộp thuế thực hiện nộp
ngân sách nhà nước theo quy định;
đ.3) Trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh
hưởng đến việc kết nối thì Cục Thuế kiểm tra về các tiêu chuẩn kết nối trước
khi ký Phụ lục Văn bản thỏa thuận bổ sung;
đ.4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
thông tin bổ sung và hồ sơ kèm theo (nếu có) hoặc ký biên bản kiểm tra với kết
quả đạt (đối với trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh
hưởng đến việc kết nối), Cục Thuế và tổ chức đã tham gia kết nối thống nhất nội
dung, thời gian ký thỏa thuận bổ sung.
e) Ngừng kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế:
e.1) Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin
quản lý thuế tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ liên quan đến thu, nộp thuế:
Tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi thông báo cho người nộp thuế
có liên quan và Cục Thuế bằng văn bản trước thời hạn tạm ngừng, ngừng cung cấp
dịch vụ ít nhất 30 ngày (trường hợp tạm ngừng phải ghi rõ thời điểm tạm ngừng
và thời điểm dự kiến bắt đầu trở lại hoạt động). Trường hợp ngừng cung cấp dịch
vụ thì hai bên ký biên bản chấm dứt thỏa thuận trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Thuế nhận được thông báo ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã
tham gia kết nối.
Ngay sau khi nhận được thông báo tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ
của tổ chức đã tham gia kết nối, Cục Thuế thực hiện tạm ngừng, ngừng kết nối và
thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn); Hệ
thống thông tin quản lý thuế;
e.2) Cục Thuế chủ động tạm ngừng, chấm dứt kết nối giữa Hệ thống
thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia
kết nối trong các trường hợp sau:
Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc
tổ chức đã tham gia kết nối bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt
động của tổ chức; bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật thì kể từ
thời điểm nhận được thông báo, Cục Thuế chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông
tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết
nối.
Trường hợp qua kiểm tra Cục Thuế phát hiện tổ chức đã tham gia kết
nối không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế hoặc vi
phạm các quy định về kết nối hoặc vi phạm các quy định tại Quy chế trao đổi,
cung cấp thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước của Cục Thuế hoặc vi phạm các
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Căn cứ vào mức độ vi phạm qua kiểm
tra, Cục Thuế có quyền tạm ngừng có thời hạn, chấm dứt kết nối giữa Hệ thống
thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia
kết nối.
Cục Thuế có văn bản gửi cho tổ chức đã tham gia kết nối về việc bị
tạm ngừng, chấm dứt kết nối và thực hiện ngừng kết nối với hệ thống trao đổi
thông tin của tổ chức; đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử
Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế.
1. Thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp theo quy định tại Chương này
giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ
thống trao đổi thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức
dịch vụ khác phải được tra soát định kỳ theo quy chế hoặc văn bản trao đổi
thông tin, phối hợp công tác hoặc quy chế hoặc văn bản thỏa thuận phối hợp thu
ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp trong quá trình tra soát hoặc xử lý thông tin đã
cung cấp có sai sót thì thực hiện theo nguyên tắc sai sót phát sinh hoặc được
phát hiện tại đơn vị nào thì đơn vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai
sót và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc cung cấp thông
tin để xử lý sai sót theo quy định tại quy chế hoặc văn bản trao đổi thông tin,
phối hợp công tác giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
3. Trường hợp tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin, dữ
liệu đã trao đổi, cung cấp thì cơ quan, đơn vị phát hiện sai sót gửi văn bản đề
nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này đến các cơ quan, đơn vị có liên quan qua Hệ
thống thông tin quản lý thuế hoặc Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao
đổi thông tin của Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
Các cơ quan, đơn vị có liên quan khi nhận được hồ sơ đề nghị tra
soát điện tử có trách nhiệm giải quyết nội dung tra soát theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành và gửi kết quả tra soát cho cơ quan, đơn vị đề nghị tra soát qua Hệ
thống thông tin quản lý thuế hoặc Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao
đổi thông tin của Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
4. Trường hợp tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin hoàn
thuế điện tử của người nộp thuế:
a) Khi đã hạch toán ngân sách và chuyển thông tin số thuế, khoản
thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã hoàn cho cơ quan thuế, nếu phát hiện sai
sót thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm điều chỉnh thông tin và gửi thông báo
sang cơ quan thuế để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin quản lý;
b) Khi nhận được thư tra soát của cơ quan thuế thì Kho bạc Nhà
nước có trách nhiệm tra soát, điều chỉnh thông tin và thông báo với các cơ quan
liên quan để điều chỉnh thông tin số thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền
phạt đã hoàn.
Chương IX
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
Điều 95. Uỷ nhiệm thu thuế, khoản thu khác do
cơ quan thuế quản lý thu
1. Các trường hợp ủy nhiệm thu
Cơ quan thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là bên
được ủy nhiệm thu) thực hiện thu thuế và khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý
thu, gồm:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
c) Các loại thuế và các khoản thu khác theo Quyết định của Cục
trưởng Cục Thuế.
2. Nguyên tắc thực hiện ủy nhiệm thu:
a) Việc ủy nhiệm thu được thực hiện theo Quyết định của Cục trưởng
Cục Thuế, trên cơ sở đề nghị của Thuế tỉnh, trong đó quy định về địa bàn ủy
nhiệm thu, loại thuế, khoản thu khác được ủy nhiệm thu, mức kinh phí ủy nhiệm
thu;
b) Việc ủy nhiệm thu được thực hiện bằng hình thức hợp đồng giữa
cơ quan thuế và bên được ủy nhiệm thu. Hợp đồng ủy nhiệm thu được lập theo mẫu số 01/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Cơ quan thuế chi trả kinh phí cho bên được ủy nhiệm thu theo
hợp đồng ủy nhiệm thu và căn cứ trên số tiền thuế, khoản thu khác thuộc phạm vi
ủy nhiệm thu đã nộp vào ngân sách nhà nước. Kinh phí ủy nhiệm thu phải thanh
toán bằng chuyển khoản, không thực hiện thanh toán bằng tiền mặt.
3. Kinh phí ủy nhiệm thu:
a) Ngân sách nhà nước hằng năm bảo đảm nguồn kinh phí ủy nhiệm thu
cho cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Mức kinh phí ủy nhiệm thu đối với các khoản thu quy định tại khoản
1 Điều này được xác định bằng tỷ lệ % trên tổng số tiền thuế, khoản thu khác
được quy định trong hợp đồng ủy nhiệm thu. Cục trưởng Cục Thuế quyết định mức
kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp với từng địa bàn. Mức kinh phí ủy nhiệm thu bình
quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thuế, khoản thu khác thuộc phạm vi ủy
nhiệm thu tại hợp đồng ủy nhiệm thu đã được nộp vào ngân sách nhà nước;
c) Cục Thuế được điều hòa kinh phí ủy nhiệm thu giữa các địa
phương. Nội dung chi ủy nhiệm thu được bố trí ngoài định mức chi quản lý hành
chính, được giao trong dự toán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan thuế theo
quy định;
d) Việc lập, chấp hành dự toán, quản lý, sử dụng, kế toán, quyết
toán, chuyển nguồn kinh phí ủy nhiệm thu thực hiện theo quy định của pháp luật
về tài chính, ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
4. Trách nhiệm của bên được ủy nhiệm thu:
a) Bố trí nhân viên đủ tiêu chuẩn để thực hiện hợp đồng ủy nhiệm
thu đã ký. Bên được ủy nhiệm thu không được ủy nhiệm lại cho bất cứ bên thứ ba
nào việc thực hiện hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký với cơ quan thuế. Khi hết thời
hạn ủy nhiệm thu hoặc trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy nhiệm thu khi một trong
hai bên vi phạm hợp đồng đã ký thì hai bên phải lập Biên bản thanh lý hợp đồng
ủy nhiệm thu theo mẫu số 02/UNT Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Gửi thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác; các quyết định
truy thu, xử phạt; thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo quy định
và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước. Bên được ủy
nhiệm thu khi nhận thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác từ cơ quan thuế
phải gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận Thông báo;
khi nhận Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp từ cơ quan thuế phải gửi
cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận Thông báo và đôn đốc
người nộp thuế thực hiện;
c) Tổ chức thu tiền thuế và các khoản thu khác và cấp biên lai
thu, chứng từ thu cho người nộp thuế và quản lý, sử dụng chứng từ thu theo đúng
quy định.
c.1) Trường hợp bên được ủy nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng
từ thu do cơ quan thuế phát hành phải có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế theo
quy định;
c.2) Trường hợp, bên được ủy nhiệm thu tự phát hành biên lai thu,
chứng từ thu thì phải thực hiện đăng ký, phát hành, báo cáo tình hình sử dụng
chứng từ thu với cơ quan thuế theo quy định về biên lai thu, chứng từ thu.
d) Nộp tiền thuế, khoản thu khác đã thu vào ngân sách nhà nước:
d.1) Bên được ủy nhiệm thu được cấp mã số thuế để nộp tiền thuế, khoản
thu khác đã thu được vào ngân sách nhà nước theo hợp đồng ủy nhiệm thu;
d.2) Bên được ủy nhiệm thu có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời
tiền thuế, khoản thu khác đã thu được vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà
nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản theo thời hạn
quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước là tổng số tiền đã ghi thu trên các
biên lai thu, chứng từ thu;
d.3) Khi nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà
nước đã thu được vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng
thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, bên được ủy nhiệm thu phải lập bảng
kê biên lai thu, chứng từ thu và lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước. Kho bạc
Nhà nước chuyển chứng từ cho cơ quan thuế về số tiền bên được ủy nhiệm thu đã
nộp để theo dõi và quản lý.
đ) Quyết toán số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách
nhà nước đã thu được và biên lai thu, chứng từ thu với cơ quan thuế.
đ.1) Quyết toán số tiền thu được
Chậm nhất ngày 05 của tháng sau, bên được ủy nhiệm thu phải lập
báo cáo số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu, đã
nộp của tháng trước gửi cơ quan thuế theo mẫu
số 03/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế nhận được
báo cáo thu nộp của bên được ủy nhiệm thu phải kiểm tra cụ thể bảng kê biên lai
thu, chứng từ thu đã sử dụng, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước đã thu và đã nộp vào ngân sách, đối chiếu với số tiền thuế và các
khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thực nộp có xác nhận của Kho bạc Nhà
nước, nếu có số chênh lệch phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân để quy
trách nhiệm cụ thể.
Chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, cơ quan
thuế lập báo cáo kết quả thu ngân sách nhà nước thông qua bên được ủy nhiệm thu
theo mẫu số 04/UNT Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này.
đ.2) Quyết toán biên lai thu, chứng từ thu
Hàng quý, chậm nhất ngày thứ 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo,
bên được ủy nhiệm thu phải lập báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu, chứng từ
thu theo mẫu số 05/UNT Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này. Khi thanh lý hợp đồng bên được ủy nhiệm thu hủy các biên
lai thu, chứng từ thu hoặc cơ quan thuế thu hồi biên lai thu, chứng từ thu theo
quy định.
Mọi hành vi chậm báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu, chứng từ
thu, chậm nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu
được vào ngân sách nhà nước đều coi là hành vi xâm tiêu tiền thuế và các khoản
thu khác thuộc ngân sách nhà nước; thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước không xuất biên lai thu, chứng từ thu hoặc xuất không đúng chủng
loại biên lai thu, chứng từ thu, bên được ủy nhiệm thu sẽ bị xử lý theo quy
định của pháp luật hiện hành.
e) Cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan thuế trong việc rà
soát, phát hiện các trường hợp thay đổi người nộp thuế, người nộp thuế mới phát
sinh;
g) Các nội dung khác theo thỏa thuận tại hợp đồng ủy nhiệm thu.
5. Trách nhiệm của cơ quan thuế:
a) Thông báo công khai về các trường hợp người nộp thuế nộp thuế
thông qua ủy nhiệm thu; tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; thời
hạn và loại thuế và các khoản thu khác được ủy nhiệm thu để người nộp thuế biết
và thực hiện;
b) Phát hành Thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác, Thông báo
tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp, và các văn bản khác (nếu có) giao cho bên
được ủy nhiệm thu. Thời gian giao Thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác
cho bên được ủy nhiệm thu trước khi hết thời hạn nộp thuế tối thiểu là 10 ngày.
Đối với Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp, cơ quan thuế giao cho
bên được ủy nhiệm thu ngay khi cơ quan thuế phát hành Thông báo;
c) Trường hợp bên được ủy nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng từ
thu do cơ quan thuế phát hành thì cơ quan thuế phải đảm bảo cấp phát đầy đủ,
kịp thời biên lai thu, chứng từ thu cho bên được ủy nhiệm thu và hướng dẫn bên
được ủy nhiệm thu quản lý, sử dụng biên lai thu, chứng từ thu đúng quy định;
d) Chi trả kinh phí ủy nhiệm thu theo hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký;
đ) Kiểm tra tình hình thu, nộp tiền thuế và các khoản thu khác
thuộc ngân sách nhà nước; tình hình sử dụng và quản lý biên lai thu, chứng từ
thu của bên được ủy nhiệm thu;
e) Các nội dung khác theo thỏa thuận tại hợp đồng ủy nhiệm thu.
Cục Thuế phối hợp với Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, Cục Kế hoạch
và Tài chính - Bộ Công an theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các công ty quốc phòng,
an ninh thực hiện khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích
quốc phòng, an ninh và các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ khác theo quy định.
Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu
bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên,
đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản
dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang
giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ dịch những nội
dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
Đối với hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì
tuỳ vào tính chất của từng loại hợp đồng và yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có),
người nộp thuế cần dịch những nội dung trong hợp đồng như: tên hợp đồng, tên
các điều khoản trong hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng hoặc thời gian thực
tế chuyên gia của nhà thầu nước ngoài hiện diện tại Việt Nam (nếu có), trách
nhiệm, cam kết của mỗi bên; các quy định về bảo mật và quyền sở hữu sản phẩm
(nếu có), đối tượng có thẩm quyền ký kết hợp đồng, các nội dung có liên quan
đến xác định nghĩa vụ thuế và các nội dung tương tự (nếu có); đồng thời gửi kèm
theo bản sao hợp đồng có xác nhận của người nộp thuế.
Việc hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài cấp chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại
Điều 44, Điều 56, Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Thông tư này.
1. Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã
khấu trừ, nộp thuế thay quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu thông báo về tạm hoãn xuất cảnh, mẫu quyết định ấn định
thuế, mẫu quyết định và văn bản liên quan về cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính về quản lý thuế quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu Thông báo của cơ quan thuế; mẫu văn bản gửi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để xác minh thông tin làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác
và thông báo nộp thuế, khoản thu khác quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 99. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh
vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.
3. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 179/2013/TT-BTC
ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xóa nợ
tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7
năm 2007;
b) Thông tư số 103/2014/TT-BTC
ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa
vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
hoặc có thu nhập tại Việt Nam;
c) Thông tư số 92/2015/TT-BTC
ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế
giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động
kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu
nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định về thuế;
d) Thông tư số 96/2016/TT-BTC
ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương
trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
đ) Thông tư số 97/2016/TT-BTC
ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;
e) Thông tư số 84/2016/TT-BTC
ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp
ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa;
g) Thông tư số 19/2021/TT-BTC
ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử
trong lĩnh vực thuế và Thông tư số 46/2024/TT-BTC
ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
h) Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế;
i) Thông tư số 94/2025/TT-BTC
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và sửa đổi, bổ sung một số mẫu
biểu của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01
tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
k) Thông tư số 21/2026/TT-BTC
ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế.
4. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại
các Thông tư sau:
a) Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC
ngày 28 ngày 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi
tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương
trình, dự án ODA kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Điều 7 Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27
tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin
về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa
phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
c) Điều 1, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 40/2025/TT-BTC
ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
d) Điều 4 Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị
định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
đ) Điểm a và điểm c khoản 2; khoản 3 Điều 4 Thông
tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh;
e) Các điểm b, c và điểm d khoản
1; khoản 2; khoản 3 Điều 7 Thông tư số 328/2016/TT-BTC
ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và hoàn trả
các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư số 72/2021/TT-BTC ngày 17
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
g) Bỏ cụm từ “hạch toán trừ nợ nghĩa vụ cho người nộp NSNN” tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư số 328/2016/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số 72/2021/TT-BTC.
5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC,
mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng
7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo
nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
2. Quy định tại điểm c.4 khoản 1; các điểm b, c,
d, đ và điểm e.1 khoản 3; khoản 4 Điều 19 Thông tư này thực hiện đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3. Khoản tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp
thừa phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xử
lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được áp dụng quy định tại Thông tư
này.
4. Đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư xây
dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư theo hình thức hợp đồng xây
dựng - kinh doanh - chuyển giao đã được cơ quan thuế tiếp nhận, giải quyết xong
hoặc cơ quan thuế tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành hoặc cơ quan thuế chưa tiếp nhận được áp dụng quy định về
thành phần hồ sơ tại điểm b.4.1 khoản 1 Điều 46 Thông tư này.
5. Đối với các hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, xóa
tiền thuế nợ đã phát sinh và được cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tiếp nhận nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết
xong, cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo
trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực,
trừ quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều này. Hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế
đã khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế của kỳ tính thuế trước ngày 01
tháng 7 năm 2026 nhưng chưa gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế thì áp dụng mẫu
biểu đề nghị hoàn thuế theo quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực
cho đến thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư này.
Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế sau thời điểm
quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư này thì thực hiện đề
nghị hoàn thuế theo mẫu biểu quy định tại điểm a.2, điểm b.2 khoản
1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 46 Thông tư này.
6. Đối với các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế theo Điều ước
quốc tế không phải là Hiệp định thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ thành phần, thông tin và
tài liệu theo quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo
quy định tại Thông tư này.
7. Tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế
trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục kết nối nếu vẫn đáp
ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối theo quy định tại Thông tư này và Quy chế
trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước của Cục Thuế;
trường hợp không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối theo quy định thì tổ
chức phải hoàn thiện để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối.
8. Đối với các thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan
thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và
giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử
thực hiện theo mẫu biểu, thủ tục, phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng
trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, cho đến thời điểm cơ quan thuế thông
báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Điều 101.
Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân, người nộp thuế thực hiện theo nội dung Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông
tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính
để được giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan
ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho
bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Trang Thông tin điện tử Cục Thuế;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CT (VT, CS b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|