|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2026/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ; CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO TRỰC TUYẾN VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số
64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại các Luật số 03/2022/QH15, số 57/2024/QH15
và số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 quy định
về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá
đầu tư được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 về quản
lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước
ngoài;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Giám sát và Thẩm định đầu tư và Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Chuyển
đổi số;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực
tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Các mẫu báo cáo về hoạt động
giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 94 Nghị định số
19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về trình tự,
thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư, trừ các dự án
đầu tư ra nước ngoài.
Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và
vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện các mẫu báo cáo theo thông
tư này; những vấn đề khác biệt do đặc thù của việc sử dụng nguồn vốn này, thực
hiện theo quy định của pháp luật về sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ nước ngoài.
2. Chế độ báo cáo giám sát, đánh
giá đầu tư trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ để thực hiện giám sát, đánh giá chương
trình, dự án đầu tư và việc quản lý vận hành trên Hệ thống thông tin về giám
sát, đánh giá đầu tư quy định tại Điều 95 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập và báo cáo về hoạt động
giám sát, đánh giá đầu tư.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Hệ thống thông tin về giám sát,
đánh giá đầu tư (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là hệ thống để cập nhật, lưu trữ
thông tin, giám sát, đánh giá, phân tích, công khai thông tin theo quy định về các
chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức công tư (sau đây
gọi tắt là PPP), dự án đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư trên toàn quốc. Hệ thống bao gồm các thành phần:
a) Cổng thông tin quốc gia về giám
sát, đánh giá đầu tư là trang thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư nhằm công
khai minh bạch thông tin đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, PPP
và đầu tư;
b) Hệ thống thông tin nghiệp vụ là
Hệ thống để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng tài khoản
do Bộ Tài chính cấp thực hiện các nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư theo
quy định (tại địa chỉ https://nghiepvugiamsatdautu.mof.gov.vn/);
c) Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
bao gồm: hệ thống mạng, máy chủ, bảo mật, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.
2. Chữ ký số sử dụng trong Hệ thống
thông tin nghiệp vụ:
a) Đối với các cơ quan Đảng, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ được cấp
bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ các
cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
b) Đối với tổ chức, cá nhân khác
không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này sử dụng chữ ký số công cộng
là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công
cộng được sử dụng trong hoạt động công cộng, được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký
số công cộng và đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều
22 Luật Giao dịch điện tử.
3. Hệ thống quản lý tài khoản là Hệ
thống để các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư đăng ký tài khoản
truy cập vào Hệ thống thông tin nghiệp vụ (tại địa chỉ https://taikhoan.mof.gov.vn).
4. Số liệu về giám sát, đánh giá
tổng thể đầu tư là các số liệu theo 15 phụ biểu kèm theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II
MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ; CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRỰC TUYẾN VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG
TIN VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Mục 1. MẪU BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Điều 4. Mẫu báo
cáo, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
1. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá
tổng thể đầu tư cả năm:
Mẫu số 01:
Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm.
2. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá
đầu tư chương trình, dự án đầu tư công, bao gồm:
a) Mẫu số
02: Báo cáo đánh giá ban đầu;
b) Mẫu số
03: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6
tháng, cả năm);
c) Mẫu số
04: Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn;
d) Mẫu số
05: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;
đ) Mẫu số
06: Báo cáo đánh giá đột xuất;
e) Mẫu số
07: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư;
g) Mẫu số
08: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm);
h) Mẫu số
09: Báo cáo đánh giá tác động;
i) Mẫu số
10: Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án
đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm.
3. Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát,
đánh giá đầu tư dự án PPP, bao gồm:
a) Mẫu số
11: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6
tháng, cả năm);
b) Mẫu số
12: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm);
c) Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá
trước khi điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo Mẫu
số 05 quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
d) Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc
giai đoạn, đánh giá đột xuất, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động thực hiện
theo các mẫu tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá
đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu
tư, bao gồm:
a) Mẫu số
13: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý,
cả năm) (gồm tình hình thực hiện và tình hình khai thác, vận hành dự án đầu
tư);
b) Mẫu số
14: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư (hằng quý, cả năm) (cho cơ
quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
c) Mẫu số
15: Báo cáo đánh giá đột xuất;
d) Mẫu số
16: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;
đ) Mẫu số
17: Báo cáo đánh giá kết thúc;
e) Mẫu số
18: Báo cáo đánh giá tác động.
5. Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của
cộng đồng:
Mẫu số 19:
Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng.
6. Đối với các dự án có sử dụng
nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn vốn nhà nước, các mẫu biểu và chế độ báo cáo
thực hiện theo quy định đối với dự án đầu tư công. Riêng các dự án PPP có sử
dụng vốn nhà nước, thực hiện các mẫu biểu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Trong các mẫu trên đây, những
chữ in nghiêng là các nội dung mang tính hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ
thể hóa căn cứ vào tình hình thực tế.
Mục 2. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO TRỰC TUYẾN VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
ĐẦU TƯ
Điều 5. Quy
định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của chủ sử dụng, chủ đầu
tư, chủ dự án thành phần theo quy định của pháp luật về đầu tư công
1. Khi chương trình, dự án được phê
duyệt đầu tư: chủ đầu tư, chủ dự án thành phần cập nhật thông tin chương trình,
dự án theo Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư vào Hệ thống trong
vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được quyết định đầu tư.
2. Trong quá trình thực hiện dự án,
chủ đầu tư, chủ dự án thành phần:
a) Định kỳ vào 25 hằng tháng cập nhật
thông tin, số liệu và lập phụ biểu tổng hợp cập nhật tình hình thực hiện và
giải ngân vốn đầu tư công gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan
chủ quản, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.
b) Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông
tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng, cả năm gửi cơ
quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, đơn vị đầu mối thực
hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.
c) Cập nhật thông tin, số liệu trên
Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê
duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh:
Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu
tư chương trình, dự án;
Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án
thành phần;
Phê duyệt điều chỉnh Thỏa thuận về
vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;
Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, kết
quả lựa chọn nhà thầu;
Hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng;
Kế hoạch vốn được cấp;
Giá trị nghiệm thu, giá trị giải
ngân;
Thông tin về kiểm tra, đánh giá;
Báo cáo giám sát, đánh giá chương
trình, dự án.
Ngoài những thông tin, báo cáo phải
đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo
các chức năng của Hệ thống.
d) Thời hạn báo cáo theo quy định
tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được
sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
3. Khi kết thúc dự án, dự án thành phần:
chủ đầu tư, chủ dự án thành phần thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án
theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày
được phê duyệt quyết toán và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ
quan có thẩm quyền trên Hệ thống.
4. Trong quá trình khai thác, vận
hành: chủ sử dụng tổng hợp thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá
tình hình khai thác, vận hành cả năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau năm báo cáo
và báo cáo đánh giá tác động gửi cơ quan chủ quản, đơn vị đầu mối thực hiện
giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống.
Điều 6. Quy
định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của chủ đầu tư, nhà đầu tư
dự án PPP
1. Khi được lựa chọn làm nhà đầu
tư: cập nhật thông tin về dự án theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định
phê duyệt dự án, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án vào Hệ thống
trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng dự án.
2. Trong quá trình thực hiện dự án:
a) Định kỳ vào 25 hằng tháng cập
nhật thông tin, số liệu và lập phụ biểu tổng hợp tình hình thực hiện và giải
ngân vốn đầu tư gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý nhà nước về
PPP, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.
b) Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông
tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng, cả năm gửi cơ
quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý nhà nước về PPP, đơn vị đầu mối
thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.
c) Cập nhật thông tin, số liệu trên
Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê
duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh:
Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu
tư dự án;
Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án
thành phần;
Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;
Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, kết
quả lựa chọn nhà thầu;
Điều chỉnh hợp đồng;
Kế hoạch vốn được cấp;
Giá trị nghiệm thu, giá trị giải
ngân;
Thông tin về kiểm tra, đánh giá;
Báo cáo giám sát, đánh giá dự án.
Ngoài những thông tin, báo cáo phải
đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo
các chức năng của Hệ thống.
d) Thực hiện cập nhật thông tin
quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo
quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.
3. Trong quá trình khai thác, vận
hành dự án: định kỳ tổng hợp thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh
giá tình hình khai thác, vận hành cả năm và báo cáo đánh giá tác động gửi cơ
quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý nhà nước về PPP, đơn vị đầu mối
thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống.
4. Thời hạn báo cáo theo quy định
tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được
sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Điều 7. Quy
định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của nhà đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư
1. Khi được lựa chọn làm nhà đầu
tư: cập nhật thông tin dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư,
quyết định lựa chọn nhà đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo các tài
liệu pháp lý có liên quan vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày
được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án hoặc cấp giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
2. Trong quá trình thực hiện dự án:
a) Định kỳ hằng quý cập nhật thông
tin, số liệu về tình hình thực hiện dự án đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư, cơ
quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.
b) Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông
tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cả năm gửi cơ quan đăng
ký đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.
c) Cập nhật thông tin, số liệu trên
Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê
duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh những nội dung sau:
Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu
tư dự án;
Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án
thành phần;
Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (đối với dự án do doanh nghiệp
nhà nước thực hiện; dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng hoặc có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng);
Thông tin về kiểm tra, đánh giá;
Báo cáo giám sát, đánh giá dự án.
Ngoài những thông tin, báo cáo phải
đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo
các chức năng của Hệ thống.
d) Khi kết thúc dự án: thực hiện
cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong
vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán (nếu có) và lập báo
cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.
3. Trong quá trình khai thác, vận
hành dự án, định kỳ hằng quý, hàng năm cập nhật thông tin, số liệu và lập báo
cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành trên Hệ thống, bao gồm các
nội dung về: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông
tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,
xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt
động.
4. Thời hạn báo cáo theo quy định
tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được
sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Quy
định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo đối với dự án đầu tư sử
dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
1. Trường hợp dự án đầu tư sử dụng
vốn nhà nước ngoài đầu tư công tại doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư, nhà đầu
tư thực hiện cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Trường hợp dự án sử dụng vốn nhà
nước ngoài đầu tư công khác, chủ đầu tư thực hiện cập nhật thông tin, số liệu,
chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Điều 9. Quy
định về báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của các Bộ, cơ quan trung
ương, địa phương và doanh nghiệp nhà nước
1. Cơ quan đăng ký đầu tư định kỳ
tổng hợp thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư
hằng quý và cả năm thuộc phạm vi quản lý (gồm: tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư)
gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu
tư trên Hệ thống.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Định kỳ hằng quý tổng hợp thông
tin, số liệu hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư hàng quý
của nhà đầu tư, các cơ quan quản lý cấp dưới; lập báo cáo tình hình đầu tư theo
quy định của Luật Đầu tư trên địa bàn gửi
các bộ, cơ quan ngang bộ trên Hệ thống.
b) Định kỳ hằng năm tổng hợp thông
tin, số liệu tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý hoặc từ các báo cáo giám
sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng, chủ đầu tư, chủ dự án, nhà đầu tư và các
cơ quan quản lý cấp dưới; lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Mẫu số 01 Thông tư này gửi Bộ Tài chính trên Hệ
thống.
3. Bộ, cơ quan trung ương:
a) Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ
quan ngang Bộ báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của
ngành và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Định kỳ hằng quý tổng hợp thông
tin, số liệu chuyên ngành hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu
tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lập báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến
phạm vi quản lý của ngành gửi Bộ Tài chính trên Hệ thống để tổng hợp báo cáo
Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Định kỳ hằng năm tổng hợp thông
tin, số liệu tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý hoặc từ các báo cáo giám
sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng, chủ đầu tư, chủ dự án, nhà đầu tư và các
cơ quan quản lý cấp dưới; lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Mẫu số 01 Thông tư này gửi Bộ Tài chính trên Hệ
thống.
4. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước
là cơ quan chủ quản dự án đầu tư công thì định kỳ hằng năm tổng hợp thông tin,
số liệu, lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Mẫu số 01 Thông tư này gửi Bộ Tài chính trên Hệ
thống.
5. Khi báo cáo đăng tải đã được xác
thực bằng chữ ký số thì không phải gửi thêm báo cáo bằng văn bản giấy cho các
cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 96/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
6. Sau khi Nghị quyết về kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hàng năm của địa phương được phê duyệt, địa phương
đăng tải toàn bộ danh mục và mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án đối
với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương trên Hệ thống.
7. Thời hạn báo cáo theo quy định
tại điểm b, c khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP
được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Điều 10. Quy
định về việc thực hiện cập nhật thông tin và báo cáo trên Hệ thống thông tin
nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư
1. Việc cập nhật thông tin, báo cáo
trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ theo quy định tại các Điều 5,
6, 7, 8 Thông tư này thay thế cho việc báo cáo bằng văn bản giấy định kỳ
của chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần theo quy định tại Nghị định số
19/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
Ngoài những thông tin, báo cáo do
chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần phải đăng tải theo các quy định
nêu trên, khuyến khích các chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần đăng
tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống thông tin nghiệp vụ.
2. Các văn bản theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 95 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP và các Điều 5,6, 7, 8,9 Thông tư này được đăng tải trên Hệ thống phải
được quét màu văn bản gốc/bản chính hoặc là văn bản điện tử có chữ ký số.
3. Chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự
án thành phần không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều này
sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 97 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP.
Điều 11. Quản
lý tài khoản sử dụng
1. Đăng ký tài khoản
a) Trường hợp đã được cấp chữ ký
số:
Đăng ký trực tuyến tại địa chỉ
https://taikhoan.mof.gov.vn
b) Trường hợp chưa được cấp chữ ký
số:
Truy cập vào địa chỉ https://taikhoan.mof.gov.vn,
khai báo các thông tin liên quan của chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần,
sau đó thực hiện một trong hai cách sau:
Cách 1: Liên hệ với cơ quan chủ
quản để cơ quan chủ quản sử dụng tài khoản đã được cấp để xác nhận thông tin
đăng ký.
Cách 2: In Phiếu đăng ký tài khoản
sau khi khai báo thông tin, lấy xác nhận của lãnh đạo đơn vị, người đại diện
theo pháp luật (ký tên, đóng dấu) và gửi bản quét màu Phiếu đăng ký về thư điện
tử [email protected].
2. Cấp tài khoản
a) Đối với các tài khoản đăng ký
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Bộ Tài chính thực hiện cấp tài khoản
trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc đăng ký.
b) Đối với các tài khoản đăng ký
theo Cách 1 quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Bộ Tài chính thực hiện cấp
tài khoản trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi đơn vị chủ quản xác nhận thông
tin đăng ký.
c) Đối với các tài khoản đăng ký
theo Cách 2 quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Bộ Tài chính thực hiện cấp
tài khoản trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thư điện tử gửi Phiếu
đăng ký.
d) Tài khoản cấp mới được gửi qua
thư điện tử đã khai báo.
đ) Trong trường hợp người sử dụng
có yêu cầu cấp lại mật khẩu, thông tin đã khai báo sẽ là cơ sở để Bộ Tài chính
cấp lại mật khẩu.
3. Xác thực tài khoản
Hệ thống đăng ký tài khoản được kết
nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực thông tin cá nhân đăng ký
tài khoản.
4. Thu hồi, khóa tài khoản
a) Tài khoản được thu hồi khi có
yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử có chữ ký số hoặc văn bản điện tử có chữ
ký số của cơ quan chủ quản.
b) Tài khoản bị khóa ngay khi được
phát hiện đang sử dụng cho mục đích phá hủy dữ liệu, tấn công, dò quét Hệ
thống.
5. Yêu cầu về bảo mật tài khoản
a) Người sử dụng phải đổi mật khẩu
ban đầu trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được tài khoản.
b) Không tiết lộ mật khẩu cho người
khác không có trách nhiệm cập nhật trên Hệ thống. Trường hợp thay đổi người sử
dụng tài khoản, người tiếp nhận bàn giao tài khoản phải đổi lại mật khẩu và
thay đổi thông tin người sử dụng tài khoản trên Hệ thống.
Điều 12. Trách
nhiệm của chủ sử dụng, chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần
1. Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính
xác các thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 Thông
tư này và xác nhận dữ liệu đã cập nhật trên Hệ thống đúng thời hạn theo quy
định.
2. Cập nhật thông tin, số liệu về
đầu tư công hàng tháng, báo cáo tình hình đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư hàng quý, báo cáo giám sát, đánh
giá đầu tư 6 tháng, cả năm theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 Thông
tư này.
3. Chịu trách nhiệm về thông tin,
dữ liệu đã nhập vào Hệ thống và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
trong trường hợp báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực
hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.
4. Cử cán bộ quản lý sử dụng tài khoản.
Đôn đốc, giám sát việc thực hiện yêu cầu về bảo mật tài khoản của người sử dụng
tài khoản theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này.
Điều 13. Trách
nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước
1. Xác nhận thông tin đăng ký tài khoản
của cơ quan cấp dưới hoặc chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
Cơ quan đăng ký đầu tư chịu trách
nhiệm xác nhận thông tin đăng ký tài khoản của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế tham
gia thực hiện dự án, doanh nghiệp dự án thuộc phạm vi quản lý.
2. Báo cáo giám sát, đánh giá tình
hình hoạt động đầu tư hằng quý, báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả
năm theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Hàng tháng, trước ngày cuối cùng
của tháng (riêng tháng 12 là trước ngày 15 tháng 02 năm sau) phải theo dõi, cập
nhật tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư trên Hệ thống của các chương
trình, dự án đầu tư công, dự án PPP thuộc phạm vi quản lý do các chủ dự án, chủ
đầu tư, nhà đầu tư cập nhật.
Hằng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trước ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo (riêng quý IV là trước ngày 15 tháng
02 năm sau) phải rà soát, tổng hợp dữ liệu của các dự án đầu tư theo quy định
của Luật Đầu tư trên địa bàn do cơ quan
đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối về giám sát, đánh giá đầu tư cấp tỉnh, chủ đầu
tư, nhà đầu tư cập nhật trên Hệ thống.
Đối với báo cáo giám sát, đánh giá
định kỳ 6 tháng, trước ngày 15 tháng 7 phải xác nhận dữ liệu về tình hình giải
ngân vốn đầu tư công và tổng hợp vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
trên Hệ thống của các dự án đầu tư công và dự án PPP thuộc phạm vi quản lý do
chủ đầu tư, nhà đầu tư cập nhật.
4. Đôn đốc, giám sát việc thực hiện
quy định về cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống của các cơ quan cấp dưới,
chủ dự án thành phần, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thuộc phạm vi quản lý.
5. Cử cán bộ quản lý sử dụng tài khoản.
Đôn đốc, giám sát việc thực hiện yêu cầu về bảo mật tài khoản của người sử dụng
tài khoản theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này.
Điều 14. Trách
nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính
1. Cục Công nghệ thông tin và
chuyển đổi số:
a) Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ
thống.
b) Quản lý tài khoản sử dụng Hệ
thống trên toàn quốc.
c) Chủ trì tổ chức việc liên thông
thông tin, số liệu có liên quan đến đầu tư giữa các hệ thống thông tin của Bộ
bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định.
d) Phối hợp đôn đốc, giám sát, kiểm
tra việc cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống.
đ) Công khai tình hình sử dụng Hệ
thống theo thời gian thực; công khai tình hình báo cáo trên Hệ thống của các cơ
quan và các thông tin khác theo quy định.
e) Đào tạo, hướng dẫn việc khai
thác, sử dụng Hệ thống trên toàn quốc.
2. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư:
a) Định kỳ hằng năm tổng hợp báo
cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống, bao gồm:
- Tổng hợp thông tin từ số liệu
giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp
nhà nước trên Hệ thống.
- Đăng tải báo cáo giám sát, đánh
giá tổng thể đầu tư cả năm có đóng dấu hoặc có chữ ký số lên Hệ thống.
b) Chủ trì đôn đốc, giám sát, kiểm
tra việc cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
2. Thông tư này thay thế Thông tư
số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2023
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư;
chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát,
đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước.
3. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp
dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì
áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 16. Điều khoản
chuyển tiếp
Đối với dự án PPP, dự án đầu tư
theo quy định của Luật Đầu tư đang trong
quá trình thực hiện hoặc đang trong thời gian khai thác, vận hành trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đầu mối về giám
sát, đánh giá đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng, chủ đầu
tư, nhà đầu tư căn cứ trách nhiệm theo dõi, giám sát theo quy định của pháp luật
về giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện việc nhập thông tin, số liệu có liên
quan đến dự án trên Hệ thống.
Điều 17. Tổ
chức thực hiện
Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đầu
mối về giám sát, đánh giá đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan ký kết hợp
đồng chịu trách nhiệm phổ biến Thông tư này đến các chủ đầu tư, nhà đầu tư để
triển khai thực hiện việc báo cáo trên hệ thống theo quy định của Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có
vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Công báo;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Sở TC các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Ban quản lý các Khu kinh tế;
- Các doanh nghiệp nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TĐĐT (MH).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO, PHỤ BIỂU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Thông tư số 44/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
I. Mẫu báo
cáo giám sát, đánh giá đầu tư
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm
|
|
Mẫu báo cáo
giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo đánh
giá ban đầu
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm)
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo đánh
giá giữa kỳ hoặc giai đoạn
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo đánh
giá đột xuất
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá kết thúc đầu tư
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm)
|
|
Mẫu số 09
|
Báo cáo đánh
giá tác động
|
|
Mẫu số 10
|
Báo cáo tổng
hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi
quản lý trong năm
|
|
Mẫu, phụ biểu
báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP
|
|
Mẫu số 11
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm)
|
|
Mẫu số 12
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm)
|
|
Mẫu báo cáo
giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
|
|
Mẫu số 13
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý, cả năm)
|
|
Mẫu số 14
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá tình hình đầu tư
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo đánh
giá đột xuất
|
|
Mẫu số 16
|
Báo cáo giám
sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 17
|
Báo cáo đánh
giá kết thúc
|
|
Mẫu số 18
|
Báo cáo đánh
giá tác động
|
|
Mẫu báo cáo
giám sát đầu tư của cộng đồng
|
|
Mẫu số 19
|
Báo cáo tình
hình giám sát đầu tư của cộng đồng
|
Mẫu số 01.
Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm
|
TÊN
CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐT
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ
(Năm...)
Kính
gửi: …………………………..
A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ báo
cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của các bộ, ngành, cơ quan trung ương,
địa phương và doanh nghiệp nhà nước.
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ báo
cáo giám sát, đánh giá đầu tư các dự án trên Hệ thống nghiệp vụ về giám sát,
đánh giá đầu tư
B. VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ THEO THẨM QUYỀN
I. VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN
HƯỚNG DẪN CÁC CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO THẨM QUYỀN
1. Tình hình ban hành các văn bản
hướng dẫn các chính sách pháp luật về đầu tư (thống kê số lượng văn bản ban
hành và đánh giá kết quả tổ chức thực hiện).
(Kèm
theo Phụ biểu: B.01.1)
2. Khó khăn, vướng mắc (nếu có).
3. Đề xuất kiến nghị (nếu có).
II. VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC QUY HOẠCH THEO QUY ĐỊNH
1. Tình hình lập, thẩm định, phê
duyệt và quản lý thực hiện các quy hoạch (thống kê số lượng quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch được lập, thẩm định, phê duyệt và đánh giá kết quả tổ chức thực
hiện quy hoạch).
(Kèm
theo Phụ biểu: B.02.1, B.02.2)
2. Khó khăn, vướng mắc (nếu có).
3. Đề xuất kiến nghị (nếu có).
C. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ
TRONG KỲ
1. Đánh giá chung về tình hình thực
hiện vốn đầu tư trong kỳ
- Đánh giá về tổng vốn đầu tư được
huy động trong kỳ: tổng số và mức độ tăng/giảm so với năm trước.
- Đánh giá về cơ cấu vốn huy động
trong kỳ: vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công (khoản
19 Điều 3 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP), vốn khác (trong đó vốn FDI, vốn của
nhà đầu tư tư nhân trong nước) được huy động trong kỳ và mức độ tăng/giảm so
với năm trước.
2. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn
đầu tư công trong kỳ
- Việc lập, phê duyệt, giao kế
hoạch đầu tư công.
- Tình hình thực hiện kế hoạch đầu
tư công: Tổng giá trị giải ngân vốn đầu tư công trong kỳ; Đánh giá tổng giá trị
giải ngân so với tổng vốn kế hoạch giao.
- Số vốn bố trí trả nợ đọng XDCB,
số nợ đọng XDCB còn lại; đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Tình trạng lãng phí, thất thoát
vốn đầu tư công (nếu có).
(Kèm
theo Phụ biểu C.01.1)
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
1. Tình hình thực hiện
các chương trình đầu tư công
1.1. Tổng hợp tình hình lập, thẩm
định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công: số lượng chương
trình đầu tư công được quyết định chủ trương đầu tư, trong đó, nêu rõ số lượng chương
trình mục tiêu quốc gia (nếu có); giá trị tổng vốn nhà nước (bao gồm: vốn đầu tư
công (NSTW, NSĐP, vốn nước ngoài, vốn khác), kinh phí thường xuyên (NSTW, NSĐP)
và vốn huy động khác) tham gia vào các chương trình này và các chương trình đầu
tư công khác (nếu có).
1.2. Tổng hợp tình hình thực hiện chương
trình đầu tư công
- Tổng giá trị khối lượng thực hiện
(trong đó, làm rõ giá trị khối lượng thực hiện của vốn nhà nước tham gia dự
án), tổng số vốn giải ngân các dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công,
trong đó nêu rõ:
+ Vốn đầu tư công (NSTW, NSĐP, vốn
nước ngoài, vốn khác);
+ Kinh phí thường xuyên (NSTW,
NSĐP);
+ Và vốn huy động khác.
- Sơ bộ kết quả đạt được so với mục
tiêu của chương trình đã được phê duyệt.
1.3. Các khó khăn, vướng mắc chính
trong quá trình thực hiện
1.4. Kiến nghị các biện pháp giải
quyết.
(Kèm
theo Phụ biểu: C.02.1a, C.02.1b, C.02.1c)
2. Tình hình thực hiện các dự án
đầu tư công (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức
và doanh nghiệp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm
vụ, dự án đầu tư công bằng văn bản)
2.1. Tổng hợp tình hình chuẩn bị dự
án đầu tư công:
- Tổng số dự án đầu tư công được
quyết định/điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Tổng số dự án đầu tư công được
quyết định, điều chỉnh đầu tư, trong đó, nêu rõ số dự án không thuộc diện quyết
định chủ trương đầu tư.
2.2. Tổng hợp tình hình thực hiện
các dự án đầu tư công
- Tổng số dự án đầu tư công thực
hiện trong kỳ (phân loại theo nhóm Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B,
nhóm C; số lượng dự án khởi công mới, số lượng dự án chuyển tiếp từ kỳ trước
theo Phụ biểu số C.02.2a)
- Tình hình thực hiện dự án đầu tư
so với tiến độ thực hiện được phê duyệt, trong đó nêu rõ số dự án chậm tiến độ.
- Tình hình thực hiện và giải ngân
+ Tổng giá trị khối lượng thực hiện
(chi tiết theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài;
nhóm dự án sử dụng vốn NSTW, NSĐP)
+ Tổng số vốn giải ngân (chi tiết
theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài; nhóm dự
án sử dụng vốn NSTW, NSĐP).
- Số dự án còn nợ đọng XDCB (nếu
có).
- Số dự án được quyết toán vốn đầu
tư công trong kỳ.
2.3. Tổng hợp tình hình nghiệm thu,
đưa dự án vào khai thác sử dụng
- Số dự án được nghiệm thu hoàn
thành.
- Số dự án được quyết toán hoàn
thành trong kỳ.
- Số dự án được thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án có thất thoát, gây lãng phí
(nếu có).
- Tình hình khai thác sử dụng dự
án:
+ Tổng số dự án đưa vào khai thác
sử dụng.
+ Số dự án được đánh giá tác động
trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án đưa vào sử dụng nhưng kém hiệu quả (nếu
có).
2.4. Các khó khăn, vướng mắc chính
trong quá trình thực hiện
2.5. Kiến nghị các biện pháp giải
quyết.
(Kèm
theo các Phụ biểu: C.02.2a, C.02.2b)
III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ CÔNG
1. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn
nhà nước để đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp nhà nước, nội dung báo cáo giám
sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục V dưới đây.
2. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn
nhà nước ngoài vốn đầu tư công khác trừ dự án quy định tại mục III.1 nêu trên,
nội dung báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục II trên
đây.
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
DỰ ÁN PPP
1. Tổng hợp tình hình thực hiện
chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng dự án.
Số dự án được quyết định chủ trương
đầu tư, quyết định đầu tư, ký kết hợp đồng, trong đó, làm rõ số dự án có vốn
nhà nước tham gia và giá trị tổng vốn nhà nước tham gia vào các dự án này.
2. Tổng hợp tình hình thực hiện Hợp
đồng dự án.
- Tổng giá trị khối lượng thực hiện
các dự án PPP, trong đó, làm rõ giá trị khối lượng thực hiện của vốn nhà nước
tham gia dự án.
- Tổng số vốn giải ngân các dự án
PPP trong kỳ, trong đó, nêu rõ:
+ Vốn nhà nước đã giải ngân (vốn
nhà nước giải ngân trong kỳ, lũy kế vốn nhà nước đã giải ngân, tỷ lệ giải ngân
so với tổng vốn nhà nước tham gia vào dự án).
+ Vốn chủ sở hữu đã giải ngân (vốn
chủ sở hữu đã giải ngân trong kỳ, lũy kế vốn chủ sở hữu đã giải ngân, tỷ lệ
giải ngân so với tổng vốn chủ sở hữu).
+ Vốn vay đã giải ngân (vốn vay đã
giải ngân trong kỳ, lũy kế vốn vay đã giải ngân, tỷ lệ giải ngân so với tổng
vốn vay).
3. Tổng hợp tình hình quyết toán
vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, đưa dự án vào khai thác, vận
hành
- Số dự án được quyết toán vốn đầu
tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, trong đó, làm rõ số dự án được quyết
toán vốn đầu tư công và số dự án được quyết toán vốn xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng.
- Số dự án được xác nhận hoàn thành
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Số dự án đưa vào khai thác, vận
hành.
- Số dự án được thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án có thất thoát, gây lãng phí (nếu
có).
- Số dự án kết thúc hợp đồng.
- Số dự án được đánh giá tác động,
trong đó, nêu rõ số dự án đưa vào sử dụng nhưng kém hiệu quả (nếu có).
4. Các khó khăn, vướng mắc chính trong
quá trình thực hiện
5. Kiến nghị các biện pháp giải
quyết.
(Kèm
theo Phụ biểu: C.04.1)
V. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp tình hình thực hiện
chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư.
Số dự án được quyết định chủ trương
đầu tư, quyết định đầu tư, trong đó, làm rõ số dự án có vốn nhà nước tham gia
(dự án do doanh nghiệp nhà nước là nhà đầu tư).
2. Tổng hợp tình hình thực hiện dự
án
- Tổng vốn đầu tư đăng ký và tổng
số vốn đầu tư được thực hiện (chi tiết theo vốn đầu tư (gồm vốn chủ sở hữu và
vốn huy động) của nhà đầu tư trong nước (bao gồm vốn đầu tư của doanh nghiệp
nhà nước và vốn khác) và vốn FDI).
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài
chính với ngân sách Nhà nước, bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân
sách nhà nước; thực hiện cam kết nộp NSNN (nếu có) và giá trị thực hiện các
nghĩa vụ khác theo cam kết (nếu có).
- Tình hình khai thác, vận hành dự
án, trong đó, nêu rõ kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về số lao
động, tình hình thực hiện nộp ngân sách nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp),
đầu tư cho nghiên cứu & phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ
tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.
3. Các khó khăn, vướng mắc chính
trong quá trình thực hiện
4. Kiến nghị các biện pháp giải
quyết.
(Kèm
theo Phụ biểu số C.05.1, C.05.2, C.05.3 và C.05.4)
VI. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ TRONG KỲ
1. Đánh giá chung về tình hình tổ
chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư.
2. Đánh giá về tình hình kiểm tra,
giám sát, đánh giá dự án: số lượng đoàn kiểm tra, giám sát, đánh giá được thực
hiện trong kỳ; số lượng dự án có thất thoát, lãng phí được phát hiện; số lượng
dự án có khó khăn, vướng mắc và kiến nghị xử lý.
3. Đánh giá về tình hình thực hiện
công tác giám sát đầu tư của cộng đồng
- Tình hình triển khai công tác
giám sát đầu tư của cộng đồng:
+ Việc chấp hành các quy định về
giám sát đầu tư của Mặt trận tổ quốc các cấp, ban giám sát cộng đồng;
+ Số lượng dự án được thực hiện
giám sát đầu tư của cộng đồng;
+ Các phát hiện chính của công tác
giám sát đầu tư của cộng đồng (theo quy định tại Điều 80 Nghị
định số 19/2026/NĐ-CP);
- Kết quả xử lý sau giám sát đầu tư
của cộng đồng.
- Các khó khăn vướng mắc, kiến nghị
giải pháp xử lý.
(Kèm
theo Phụ biểu C.06)
(Nội dung giám sát đầu tư của
cộng đồng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện, định kỳ hằng
năm)
D. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Các đề xuất về đổi mới cơ chế,
chính sách, điều hành của Chính phủ, các Bộ, ngành.
2. Các đề xuất về tổ chức thực
hiện./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02.
Báo cáo đánh giá ban đầu
(Đối
với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCĐGĐT
|
……..
ngày ….. tháng ….. năm …….
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN (tóm
tắt theo Quyết định đầu tư)
1. Tên dự án:
2. Chủ đầu tư:
3. Tổ chức tư vấn lập dự án:
4. Mục tiêu của dự án:
5. Quy mô, công suất:
6. Nội dung đầu tư chính/các hạng mục
đầu tư chính:
7. Địa điểm dự án:
8. Diện tích sử dụng đất:
9. Hình thức quản lý dự án:
10. Các mốc thời gian về dự án:
- Số, ngày phê duyệt quyết định đầu
tư:
- Thời gian thực hiện dự án:
+ Thời gian bắt đầu:
+ Thời gian kết thúc:
11. Tổng mức đầu tư:
12. Nguồn vốn đầu tư:
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Công tác chuẩn bị, tổ chức, huy
động các nguồn lực để thực hiện dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đã được
phê duyệt.
2. Những vướng mắc, phát sinh mới
xuất hiện so với thời điểm phê duyệt dự án.
3. Những nội dung có liên quan khác
(nếu có).
III. KIẾN NGHỊ
Đề xuất các biện pháp giải quyết
các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế.
|
|
CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03.
Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư
(Đối
với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
……..
ngày ….. tháng ….. năm …….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ
TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
(6
tháng/năm)
Tên
dự án: …………………..
Kính
gửi: …………………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN (tóm
tắt theo Quyết định đầu tư hoặc Quyết định đầu tư điều chỉnh)
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 02.
(Thông tin về dự án chỉ báo cáo
01 lần tại kỳ báo cáo đầu tiên sau khi quyết định đầu tư dự án hoặc sau khi điều
chỉnh dự án có các nội dung điều chỉnh liên quan đến những thông tin về dự án
nêu trên)
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tình hình thực hiện dự án:
1.1. Tiến độ thực hiện dự án: (Công
tác lập TKKT, công tác thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái định cư, công tác đấu
thầu, công tác thực hiện hợp đồng ….).
1.2. Giá trị khối lượng thực hiện
dự án theo tiến độ:
- Công tác thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư:
+ Tổng diện tích đất được thu hồi
và bàn giao đến thời điểm báo cáo.
+ Giá trị bồi thường đến thời điểm
báo cáo so với tổng giá trị bồi thường theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
+ Khó khăn, vướng mắc (nếu có):
- Công tác thực hiện dự án theo hợp
đồng (mức độ hoàn thành các hạng mục theo hợp đồng, giá trị khối
lượng thực hiện)
1.3. Tình hình quản lý vốn và tổng
hợp kết quả giải ngân:
1.4. Chất lượng công việc đạt được:
(Mô tả chất lượng công việc đã đạt được tương ứng với các giá trị khối lượng
công việc trong từng giai đoạn đã được nghiệm thu, thanh toán)
1.5. Các chi phí khác liên quan đến
dự án:
1.6. Các biến động liên quan đến
quá trình thực hiện dự án:
2. Công tác quản lý dự án:
2.1. Kế hoạch triển khai thực hiện:
(Nêu kế hoạch tổng thể từng giai đoạn công tác quản lý dự án để đạt được
tiến độ yêu cầu)
2.2. Kế hoạch chi tiết các nội dung
quản lý thực hiện dự án: (Mô tả kế hoạch chi tiết của từng giai đoạn đối với
thành phần công việc liên quan đến giai đoạn quản lý thực hiện dự án)
2.3. Kết quả đạt được so với kế
hoạch đề ra và điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp với yêu cầu:
2.4. Công tác đảm bảo chất lượng và
hiệu lực quản lý dự án:
3. Tình hình xử lý, phản hồi thông
tin:
3.1. Việc đảm bảo thông tin báo
cáo: (Tính chính xác, trung thực của thông tin báo cáo)
3.2. Xử lý thông tin báo cáo: (Việc
xử lý các thông tin báo cáo kịp thời kể từ khi nhận được báo cáo để phản hồi
kịp thời, tránh gây hậu quả bất lợi cho dự án).
3.3. Kết quả giải quyết các vướng
mắc, phát sinh: (Nêu các kết quả đạt được thông qua quá trình đã xử lý các
vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án).
III. TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tình hình thực hiện dự án:
2. Công tác quản lý dự án:
3. Tình hình xử lý, phản hồi thông
tin:
IV. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý
những khó khăn của dự án (nếu có)./.
(Kèm
theo Phụ biểu 03A.1.1, 03A.1.2, 03A.2, 03A.3)
|
|
CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04.
Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn
(Đối
với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCĐGĐT
|
……
ngày ….. tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ HOẶC GIAI ĐOẠN
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 02.
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Sự phù hợp của kết quả thực hiện
chương trình, dự án so với mục tiêu đầu tư.
2. Mức độ hoàn thành khối lượng
công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt.
3. Các nội dung có liên quan khác
(nếu có).
III. KIẾN NGHỊ
Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể
cả việc điều chỉnh chương trình, dự án.
|
|
CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 05.
Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư
(Đối
với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
………
ngày …… tháng….. năm …….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
TRƯỚC KHI ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên
dự án: ………………..
Kính
gửi: ……………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 02.
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Báo cáo chi tiết về toàn bộ quá
trình thực hiện dự án đến thời điểm xin điều chỉnh dự án (về khối lượng, giá
trị thực hiện, giải ngân từng hạng mục đầu tư...).
III. NỘI DUNG VÀ LÝ DO ĐIỀU
CHỈNH DỰ ÁN
- Căn cứ pháp lý điều chỉnh dự
án
- Nêu rõ các nội dung chính của
việc điều chỉnh dự án, các thành phần của dự án được điều chỉnh
- Nêu rõ các lý do, nguyên nhân
và trách nhiệm của các bên liên quan dẫn đến phải điều chỉnh dự án (trong các
khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án).
IV. ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐIỀU
CHỈNH
V. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý
những khó khăn của dự án (nếu có)./.
|
|
CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06.
Báo cáo đánh giá đột xuất
(Đối
với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
|
NGƯỜI
CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCĐGĐT
|
……
ngày ….. tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ ĐỘT XUẤT
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 02.
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Sự phù hợp của kết quả thực hiện
chương trình, dự án đến thời điểm đánh giá so với mục tiêu đầu tư.
2. Mức độ hoàn thành khối lượng
công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt.
3. Xác định những phát sinh ngoài
dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng
của những phát sinh ngoài dự kiến đến việc thực hiện chương trình, dự án, khả
năng hoàn thành các mục tiêu của chương trình, dự án.
III. KIẾN NGHỊ
Đề xuất các giải pháp cần thiết.
|
|
NGƯỜI
CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 07.
Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư
(Đối
với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
……
ngày ….. tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC ĐẦU TƯ
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 02.
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Tổng kết toàn bộ quá trình thực
hiện dự án: Mô tả tóm tắt quá trình thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị
thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư.
2. Tổng hợp các kết quả thực hiện
đạt được của dự án:
2.1. Kết quả thực hiện các nội dung
đã được phê duyệt: Nêu rõ kết quả và mức độ đạt được các nội dung đã được
phê duyệt: mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện, chất
lượng,....
2.2. Kết quả thực hiện về vốn đầu
tư: So sánh giữa tổng mức đầu tư theo quyết định đầu tư với tổng giá trị
thực hiện và giải ngân thực tế; các điều chỉnh chủ yếu về tổng mức đầu tư của
dự án (nếu có); các yếu tố ảnh hưởng.
2.3. Những yếu tố tác động đến kết
quả thực hiện dự án
2.4. Nêu sơ bộ về các lợi ích do dự
án mang lại cho những đối tượng thụ hưởng
2.5. Tác động và tính bền vững của
dự án: Nêu những nhân tố tác động, đảm bảo sự bền vững và phát huy hiệu quả
của dự án.
3. Bài học rút ra từ thực tiễn tổ
chức thực hiện dự án và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
III. KIẾN NGHỊ
Nêu các kiến nghị để phát huy
tính hiệu quả, sự bền vững hoặc khắc phục các hạn chế của dự án.
|
|
CHỦ
ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 08.
Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành
(Đối
với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; thực
hiện hằng năm đến khi có Báo cáo đánh giá tác động)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ SỬ DỤNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
……
ngày ….. tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ
TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC, VẬN HÀNH
(Năm....)
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: ……………………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 02 và chỉ báo cáo một lần tại kỳ báo cáo đầu tiên sau khi
dự án được đưa vào vận hành.
II. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VẬN HÀNH
DỰ ÁN
1. Thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận
hành của dự án (nêu rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án và
so sánh với các chỉ tiêu được phê duyệt trong giai đoạn thực hiện đầu tư).
2. Tính bền vững; những tồn tại,
khó khăn, vướng mắc của dự án (nếu có).
3. Tình hình sản xuất, kinh doanh (đối
với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh):
- Tình hình sử dụng lao động (số
lượng, cơ cấu trình độ) đến thời điểm báo cáo.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với
người lao động (lương, bảo hiểm, trợ cấp, phúc lợi xã hội...).
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo,
số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).
- Tình hình lợi nhuận (số thực
hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo).
III. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý
những khó khăn của dự án (nếu có)./.
|
|
CHỦ
SỬ DỤNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 09.
Báo cáo đánh giá tác động
(Đối
với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
|
TÊN
CƠ QUAN THỰC HIỆN
ĐÁNH GIÁ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
……
ngày ….. tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 02.
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Thực trạng kinh tế - kỹ thuật
vận hành.
2. Tác động kinh tế - xã hội.
3. Tác động môi trường, sinh thái.
4. Tính bền vững của dự án.
5. Bài học rút ra từ chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư, thực hiện, vận hành dự án; trách nhiệm của tổ chức tư
vấn, cơ quan chủ quản, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định chủ trương
đầu tư, quyết định đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
III. KIẾN NGHỊ
Nêu rõ đề xuất, kiến nghị đối
với dự án./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
10. Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư
công thuộc phạm vi quản lý trong năm
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
……
ngày …… tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO TỔNG HỢP CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
TRONG NĂM …
Kính
gửi: ………………………………..
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
VỐN ĐẦU TƯ (nêu rõ tình hình và kết quả thực hiện, những mặt được, chưa
được, nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan; các vướng
mắc về cơ chế, chính sách và kiến nghị các biện pháp giải quyết).
- Tổng hợp số liệu về kế hoạch vốn
đầu tư trong năm;
- Tình hình thực hiện vốn đầu tư
trong kỳ (giá trị khối lượng thực hiện của tất cả các nguồn vốn);
- Kết quả huy động và giải ngân vốn
đầu tư trong kỳ;
- Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản
(nếu có);
- Tình trạng lãng phí, thất thoát
vốn đầu tư công (nếu có).
(Kèm
theo Phụ biểu C.01.1 của Mẫu số 01)
II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
1. Tình hình thực hiện các chương
trình đầu tư công
1.1. Tổng hợp tình hình lập, thẩm
định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công: số lượng chương
trình đầu tư công được quyết định chủ trương đầu tư, trong đó, nêu rõ số lượng chương
trình mục tiêu quốc gia (nếu có); giá trị tổng vốn nhà nước (bao gồm: vốn đầu
tư công (NSTW, NSĐP, vốn nước ngoài, vốn khác), kinh phí thường xuyên (NSTW,
NSĐP) và vốn huy động khác) tham gia vào các chương trình này và các chương
trình đầu tư công khác (nếu có).
1.2. Tổng hợp tình hình thực hiện chương
trình đầu tư công
- Tổng giá trị khối lượng thực hiện
(trong đó, làm rõ giá trị khối lượng thực hiện của vốn nhà nước tham gia dự
án), tổng số vốn giải ngân các dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công,
trong đó nêu rõ:
+ vốn đầu tư công (NSTW, NSĐP, vốn
nước ngoài, vốn khác);
+ kinh phí thường xuyên (NSTW,
NSĐP);
+ và vốn huy động khác.
- Sơ bộ kết quả đạt được so với mục
tiêu của chương trình đã được phê duyệt.
1.3. Các khó khăn, vướng mắc chính
trong quá trình thực hiện
1.4. Kiến nghị các biện pháp giải
quyết.
(Kèm
theo Phụ biểu: C.02.1a, C.02.1b, C.02.1c)
2. Tình hình thực hiện các dự án
đầu tư công (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức
và doanh nghiệp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm
vụ, dự án đầu tư công bằng văn bản)
2.1. Tổng hợp tình hình chuẩn bị dự
án đầu tư công:
- Tổng số dự án đầu tư công được
quyết định/điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Tổng số dự án đầu tư công được
quyết định, điều chỉnh đầu tư, trong đó, nêu rõ số dự án không thuộc diện quyết
định chủ trương đầu tư.
2.2. Tổng hợp tình hình thực hiện
các dự án đầu tư công
- Tổng số dự án đầu tư công thực
hiện trong kỳ (phân loại theo nhóm Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B,
nhóm C; số lượng dự án khởi công mới, số lượng dự án chuyển tiếp từ kỳ trước
theo C.02.2a)
- Tình hình thực hiện dự án đầu tư
so với tiến độ thực hiện được phê duyệt, trong đó nêu rõ số dự án chậm tiến độ.
- Tình hình thực hiện và giải ngân
+ Tổng giá trị khối lượng thực hiện
(chi tiết theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài;
nhóm dự án sử dụng vốn NSTW, NSĐP)
+ Tổng số vốn giải ngân (chi tiết
theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài; nhóm dự
án sử dụng vốn NSTW, NSĐP).
- Số dự án còn nợ đọng XDCB (nếu
có).
- Số dự án được quyết toán vốn đầu
tư công trong kỳ.
2.3. Tổng hợp tình hình nghiệm thu,
đưa dự án vào khai thác sử dụng
- Số dự án được nghiệm thu hoàn
thành.
- Số dự án được quyết toán hoàn
thành trong kỳ.
- Số dự án được thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án có thất thoát, gây lãng phí
(nếu có).
- Tình hình khai thác sử dụng dự
án:
+ Tổng số dự án đưa vào khai thác
sử dụng.
+ Số dự án được đánh giá tác động
trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án đưa vào sử dụng nhưng kém hiệu quả (nếu
có).
2.4. Các khó khăn, vướng mắc chính
trong quá trình thực hiện
2.5. Kiến nghị các biện pháp giải
quyết.
(Kèm
theo các Phụ biểu: C.02.2a, C.02.2b,
III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ CÔNG
1. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn
nhà nước để đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp nhà nước (nội dung báo cáo giám
sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục V của Mẫu số 01).
2. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn
nhà nước ngoài vốn đầu tư công khác trừ dự án quy định tại mục III.1 nêu trên,
nội dung báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục II trên
đây.
IV. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Các đề xuất về đổi mới cơ chế,
chính sách, điều hành của Chính phủ, các Bộ, ngành.
2. Các đề xuất về tổ chức thực
hiện./.
|
|
TÊN
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
11. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư
(Đối
với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư)
|
TÊN
NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
…….
ngày ….. tháng…. năm …….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ
TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
(6
tháng/năm)
Tên
dự án: …………………………..
Kính
gửi: ……………………………………………………………
I. THÔNG TIN DỰ ÁN (theo Quyết
định đầu tư)
1. Tên dự án:
2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
3. Đơn vị lập/đề xuất dự án:
4. Nhà đầu tư:
5. Mục tiêu của dự án:
6. Quy mô hạng mục đầu tư chính:
7. Địa điểm dự án:
8. Diện tích sử dụng đất:
9. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư:
10. Hợp đồng dự án:
- Thời gian khởi công:
- Thời gian hoàn thành xây dựng:
- Thời hạn Hợp đồng:
- Tiến độ thực hiện:
11. Quyết định đầu tư: số, ngày,
tên cơ quan phê duyệt.
12. Tổng mức đầu tư
13. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư trong
đó:
- Vốn nhà nước tham gia vào dự án:
+ Vốn ngân sách trung ương
+ Vốn ngân sách địa phương
+ Vốn ngân sách nhà nước khác
- Vốn chủ sở hữu:
- Vốn vay và vốn huy động khác
14. Phương án tài chính:
15. Thông tin về doanh nghiệp dự
án:
- Tên doanh nghiệp:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (số, ngày cấp, tên cơ quan cấp):
- Vốn điều lệ:
- Người đại diện theo pháp luật:
(Nội dung này chỉ báo cáo một
lần tại kỳ báo cáo đầu tiên sau khi dự án được khởi công hoặc sau khi có quyết
định điều chỉnh dự án, điều chỉnh hợp đồng, làm thay đổi các thông tin về dự
án)
(Kèm
theo Phụ biểu 11.1)
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tiến độ thực hiện dự án (nêu
kết quả thực hiện các công việc chính của dự án; ước khối lượng thực hiện trong
kỳ, luỹ kế từ đầu năm, từ đầu dự án và so sánh với kế hoạch).
2. Tình hình thực hiện vốn đầu tư
cho dự án (nêu kết quả thực hiện vốn cho dự án trong kỳ theo các nguồn vốn
(vốn nhà nước; vốn chủ sở hữu; vốn vay và huy động hợp pháp khác); luỹ kế từ
đầu năm và từ đầu dự án; so sánh với kế hoạch).
3. Tình hình thực hiện các nội dung
tại hợp đồng dự án.
4. Khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện (nếu có).
(Kèm
theo Phụ biểu 11.2)
III. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị các cơ quan có thẩm
quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý, những khó khăn của dự án./.
|
|
NHÀ
ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
12. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm)
(Đối
với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư)
|
TÊN
CƠ QUAN KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCĐGĐT
|
……
ngày ….. tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
TÌNH
HÌNH KHAI THÁC, VẬN HÀNH
(Năm....)
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 11.
II. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VẬN HÀNH
DỰ ÁN
1. Thực trạng kinh tế - kỹ thuật,
vận hành của dự án (nêu rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án
và so sánh với các chỉ tiêu được phê duyệt trong giai đoạn thực hiện đầu tư).
2. Tính bền vững; những tồn tại,
khó khăn, vướng mắc của dự án (nếu có).
3. Tình hình sản xuất, kinh doanh (đối
với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh):
- Tình hình sử dụng lao động (số
lượng, cơ cấu trình độ) đến thời điểm báo cáo.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với
người lao động (lương, bảo hiểm, trợ cấp, phúc lợi xã hội...).
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo,
số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).
- Tình hình lợi nhuận (số thực
hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo).
III. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý
những khó khăn của dự án (nếu có)./.
|
|
CƠ
QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
13. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư
(gồm
tình hình thực hiện và tình hình khai thác vận hành dự án đầu tư) (dành
cho Nhà đầu tư)
|
TÊN
NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
…….
ngày ….. tháng…. năm …….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
(Quý
…. Năm ....)
Tên
dự án: …………………………
Kính
gửi: ………………………………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1. Nhà đầu tư
a) Nhà đầu tư thứ nhất:
- Tên nhà đầu tư:
- Địa chỉ trụ sở giao dịch chính,
số điện thoại, địa chỉ email...:
- Quốc tịch/ Quốc gia: ……
- Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp:
b) Nhà đầu tư tiếp theo:
- Tên nhà đầu tư:
- Địa chỉ trụ sở giao dịch chính,
số điện thoại, địa chỉ email...:
- Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp:
2. Tổ chức kinh tế (doanh nghiệp
dự án)
- Tên doanh nghiệp:
- Các thông tin để giao dịch (địa
chỉ doanh nghiệp, số điện thoại, địa chỉ email...):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (số, ngày, nơi cấp):
- Thông tin về người đại diện theo
pháp luật:
- Vốn điều lệ:
- Vốn pháp định (nếu có):
3. Dự án đầu tư
- Tên dự án:
- Địa điểm thực hiện:
- Văn bản chấp thuận/điều chỉnh chủ
trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) (nêu rõ số quyết định,
ngày cấp, cơ quan cấp, lần cấp)
- Mục tiêu, quy mô: (nêu rõ diện
tích sử dụng đất (m2), công suất, các hạng mục chính (nếu có);
- Tiến độ, Thời gian thực
hiện dự án
- Tổng vốn đầu tư đăng ký theo QĐ
chấp thuận/điều chỉnh CTĐT/ Giấy CNĐKĐT: (nêu rõ tổng vốn đăng ký (triệu
VNĐ), Vốn chủ sở hữu (giá trị, tỷ lệ trên tổng vốn đầu tư)
- Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều
kiện áp dụng (nếu có):
- Các điều kiện đối với nhà đầu tư
thực hiện dự án (nếu có):
(Nội dung này chỉ báo cáo một
lần vào kỳ đầu tiên sau khi dự án được khởi công hoặc sau khi dự án được điều
chỉnh làm thay đổi các thông tin về dự án).
(Kèm
theo Phụ biểu 13.1.1a)
4. Thông tin về dự án theo Quyết
định đầu tư (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước, nhà đầu tư được
lựa chọn theo hình thức Đấu thầu…)
Ghi theo các nội dung thông tin
tại Quyết định đầu tư, như địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án,
tổng mức đầu tư, tổng vốn đầu tư theo QĐ đầu tư)
(kèm
theo các Phụ biểu 13.1.1b, 13.1.1c)
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tình hình thực hiện dự án đầu
tư do Nhà đầu tư là Tổ chức kinh tế và Cá nhân (Bao gồm cả doanh nghiệp FDI)
Ghi các nội dung Vốn đầu tư đã
thực hiện (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thực tế, tổng vốn thực hiện), Kết quả
hoạt động kinh doanh, Thông tin về người lao động, Nộp ngân sách nhà nước
(triệu VNĐ), Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (triệu VNĐ), Giá trị xử lý và
bảo vệ môi trường (triệu VNĐ), Các chỉ tiêu chuyên ngành khác (triệu VNĐ), Tình
trạng Dự án, Khó khăn vướng mắc
(Kèm
theo Phụ biểu 13.1.2a)
2. Tình hình thực hiện dự án đầu
tư do Nhà đầu tư là Doanh nghiệp nhà nước báo cáo
Ghi các nội dung Vốn đầu tư đã
thực hiện (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thực tế, tổng vốn thực hiện), Kết quả
hoạt động kinh doanh, Thông tin về người lao động, Nộp ngân sách nhà nước (triệu
VNĐ), Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (triệu VNĐ), Giá trị xử lý và bảo vệ
môi trường (triệu VNĐ), Các chỉ tiêu chuyên ngành khác (triệu VNĐ), Tình trạng
Dự án, Khó khăn vướng mắc
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với
ngân sách nhà nước (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Thực hiện cam kết nộp
NSNN (giá trị nộp ngân sách Nhà nước (M); giá trị hiệu quả đầu tư phát triển
ngành, lĩnh vực, địa phương; giá trị nộp NSNN khác), Giá trị thực hiện các
nghĩa vụ khác theo cam kết).
(Kèm
theo Phụ biểu 13.1.2b)
3. Tình hình thực hiện ưu đãi
đầu tư (nếu có)
4. Khó khăn, vướng mắc trong
thực hiện dự án (nếu có).
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC, VẬN
HÀNH
1. Tình hình sản xuất, kinh
doanh:
- Tình hình sử dụng lao động đến
thời điểm báo cáo.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo,
số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).
- Kết quả sản xuất kinh doanh (lợi
nhuận đạt được, thua lỗ (nếu có)).
- Tình hình thực hiện đầu tư cho
nghiên cứu và phát triển.
2. Việc thực hiện các quy định
về các vấn đề liên quan:
- Về việc chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai;
- Về việc chấp hành quy định về bảo
vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;
- Về việc chấp hành các quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện;
- Về việc chấp hành các quy định
tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu
có).
IV. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.
|
|
NHÀ
ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
14. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư
(gồm
tình hình thực hiện và tình hình khai thác vận hành dự án đầu tư) (dành
cho Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh)
|
UBND
………………..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
…….
ngày ….. tháng…. năm …….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ
(Quý….
Năm…./Năm ….)
Kính
gửi: ………………………………………………..
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TRONG NƯỚC
1. Đánh giá về tình hình chấp
thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy CNĐKĐT
2. Tình hình thực hiện dự án đầu tư
3. Đánh giá kết quả đạt được và
tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
3.1. Kết quả đạt được
3.2. Tồn tại, hạn chế
3.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn
chế
a. Nguyên nhân khách quan
b. Nguyên nhân chủ quan
II. TÌNH HÌNH KHAI THÁC, VẬN
HÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tình hình sản xuất, kinh
doanh:
- Tình hình sử dụng lao động đến
thời điểm báo cáo.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo,
số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).
- Kết quả sản xuất kinh doanh (lợi
nhuận đạt được, thua lỗ (nếu có)).
- Tình hình thực hiện đầu tư cho
nghiên cứu và phát triển.
2. Việc thực hiện các quy định
về các vấn đề liên quan:
- Về việc chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai;
- Về việc chấp hành quy định về bảo
vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;
- Về việc chấp hành các quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện;
- Về việc chấp hành các quy định
tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu
có).
III. NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
15. Báo cáo đánh giá đột xuất
(Đối
với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác)
|
CƠ
QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ/ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCĐGĐT
|
……
ngày ….. tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ ĐỘT XUẤT
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 13
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Sự phù hợp của kết quả thực hiện
dự án so với mục tiêu đầu tư.
2. Mức độ hoàn thành khối lượng
công việc so với quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
3. Xác định những phát sinh ngoài
dự kiến (nếu có) và nguyên nhân.
4. Ảnh hưởng của những phát sinh
ngoài dự kiến đến việc thực hiện dự án, khả năng hoàn thành mục tiêu của dự án.
III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
Nêu những đề xuất, kiến nghị đối
với dự án.
|
|
CƠ
QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ/
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
16. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư
(Đối
với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác)
|
TÊN
NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCGSĐGĐT
|
…….
ngày ….. tháng…. năm …….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
TRƯỚC KHI ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên
dự án: ………………..
Kính
gửi: ……………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 13
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Báo cáo chi tiết về toàn bộ quá
trình thực hiện dự án đến thời điểm xin điều chỉnh dự án (về khối lượng, giá
trị thực hiện, giải ngân từng hạng mục đầu tư...).
III. NỘI DUNG VÀ LÝ DO ĐIỀU
CHỈNH DỰ ÁN
- Nêu căn cứ pháp lý điều chỉnh
dự án.
- Nêu rõ các nội dung chính của
việc điều chỉnh dự án, các thành phần của dự án được điều chỉnh.
- Nêu rõ các lý do, nguyên nhân
và trách nhiệm của các bên liên quan dẫn đến phải điều chỉnh dự án (trong các
khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án).
IV. ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐIỀU
CHỈNH
V. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý
những khó khăn của dự án (nếu có)./.
|
|
NHÀ
ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
17. Báo cáo đánh giá kết thúc
(Đối
với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác)
|
NHÀ
ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC
KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCĐGĐT
|
……
ngày ….. tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 13.
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá kết quả thực hiện mục
tiêu (đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch ban đầu; nêu những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án dẫn đến không đạt mục tiêu như kế
hoạch ban đầu, trừ mục tiêu kinh doanh):
- Những mục tiêu về xây dựng dự án,
tạo lập dự án, doanh nghiệp:
- Những mục tiêu về quy mô:
- Những mục tiêu khác:
2. Đánh giá kết quả huy động các
nguồn lực (đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch ban đầu; nêu những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án dẫn đến không đạt mục tiêu như
kế hoạch ban đầu):
- Nguồn lực tài chính (vốn chủ sở
hữu, vốn vay và huy động khác,…):
- Nguồn nguyên liệu:
- Đất và các nguồn tài nguyên thiên
nhiên khác:
- Nguồn lực lao động, chất xám,
công nghệ:
- Các nguồn lực về cơ sở hạn tầng
kỹ thuật, như: điện, nước, giao thông...
- Các nguồn lực khác:
3. Đánh giá tiến độ thực hiện (đánh
giá kết quả đạt được so với kế hoạch ban đầu; nêu những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện dự án dẫn đến không đạt mục tiêu như kế hoạch ban
đầu. Đặc biệt những vướng mắc về chế độ, chính sách, thủ tục hành chính...; sự
phối hợp giữa nhà đầu tư và các cơ quan quản lý, sự phối hợp giữa các cơ quan
quản lý nhà nước.):
- Tiến độ chuẩn bị dự án:
- Tiến độ giải phóng mặt bằng:
- Tiến độ xây dựng:
- Tiến độ mua máy móc thiết bị, lắp
đặt, vận hành chạy thử:
- Tiến độ huy động vốn:
4. Đánh giá về lợi ích của dự án (nêu
những lợi ích do dự án mang lại trong quá trình thực hiện, dự tính những lợi
ích dự án sẽ mang lại trong quá trình hoạt động kinh doanh).
III. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.
|
|
NHÀ
ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ
THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
18. Báo cáo đánh giá tác động
(Đối
với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác)
|
CƠ
QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ/ CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCĐGĐT
|
……
ngày ….. tháng…… năm ……….
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Tên
dự án: ……………………..
Kính
gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định
tại Mục I của Mẫu số 13.
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Thực trạng việc khai thác, vận
hành dự án.
2. Tác động, hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án.
III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
Nêu những đề xuất, kiến nghị đối
với dự án.
|
|
CƠ
QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ/CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
19. Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG
Tên
Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã
(Quý
.../năm.... )
Kính
gửi:…………………………………………………..
|
Số
TT
|
Tên
dự án
|
Kiểm
tra sự phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư với quy
hoạch, kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã
|
Theo
dõi, kiểm tra việc chủ đầu tư chấp hành các quy định về: chỉ giới đất đai và
sử dụng đất; quy hoạch mặt bằng chi tiết; phương án kiến trúc, xây dựng; xử
lý chất thải, bảo vệ môi trường; đền bù giải phóng mặt bằng và phương án tái
định cư; tiến độ, kế hoạch đầu tư
|
Tình
hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án
|
Phát
hiện việc làm xâm hại đến lợi ích cộng đồng; tác động tiêu cực của dự án đến
môi trường
|
Phát
hiện những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của dự án
|
Kiểm
tra việc thực hiện công khai minh bạch trong quá trình đầu tư dự án
|
Theo
dõi, kiểm tra nhà thầu tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức
vật tư và chủng loại vật tư theo quy định
|
Theo
dõi kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
I
|
Dự án sử dụng vốn và công sức
cộng đồng, vốn ngân sách cấp xã, vốn tài trợ trực tiếp cho xã
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Dự án theo phương thức đối tác
công tư, các dự án sử dụng vốn nhà nước (trừ các dự án ở Mục I)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Dự án sử dụng nguồn vốn khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban
giám sát cộng đồng xã....
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
Đánh dấu x vào ô tương ứng với nội
dung đã được giám sát; trong đó:
- Đối với các dự án ở Mục I cần
giám sát tất cả các nội dung.
- Đối với các dự án ở Mục II cần
giám sát các nội dung: (3), (4), (5), (6), (7), (8).
- Đối với các dự án ở Mục III
cần giám sát các nội dung: (3), (4), (5), (6), (8).
II. PHỤ BIỂU
BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
|
STT
|
KÍ
HIỆU
|
TÊN
PHỤ BIỂU
|
|
I
|
B
|
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VÀ QUY
HOẠCH MẪU SỐ 01
|
|
1
|
B.01.1
|
Tình hình ban hành văn bản hướng
dẫn chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư
|
|
2
|
B.02.1
|
Tình hình phê duyệt, điều chỉnh
quy hoạch
|
|
3
|
B.02.2
|
Tình hình phê duyệt, điều chỉnh
quy hoạch (do Bộ Tài chính báo cáo)
|
|
II
|
C
|
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MẪU SỐ 01
|
|
4
|
C.01.1
|
Tình hình thực hiện vốn đầu tư
trong kỳ báo cáo
|
|
5
|
C.02.1a
|
Tổng hợp số liệu về chương trình
đầu tư công
|
|
6
|
C.02.1b
|
Tổng hợp số liệu về chương trình
đầu tư công do chủ chương trình báo cáo
|
|
7
|
C.02.1c
|
Tổng hợp số liệu về chương trình
đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo
|
|
8
|
C.02.2a
|
Tình hình thực hiện giám sát,
đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước
|
|
9
|
C.02.2b
|
Tình hình thực hiện giám sát,
đánh giá đầu tư các dự án đầu tư công phân theo nguồn vốn
|
|
10
|
C.04.1
|
Tổng hợp tình hình đầu tư PPP
theo Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
14
|
C.05.1
|
Tình hình chấp thuận chủ trương
đầu tư, cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư
|
|
15
|
C.05.2
|
Tình hình thực hiện dự án đầu tư
|
|
16
|
C.05.3
|
Báo cáo về tình hình thu hút các
dự án đầu tư lớn
|
|
17
|
C.05.4
|
Danh mục dự án đang có nhà đầu tư
quan tâm
|
|
18
|
C.06
|
Tổng hợp kết quả giám sát đầu tư
của cộng đồng
|
|
III
|
KHÁC
|
PHỤ BIỂU CÁC MẪU SỐ KHÁC
|
|
19
|
03A.1.1
|
Tổng hợp tình hình thực hiện và
giải ngân các dự án sử dụng vốn đầu tư công trong nước
|
|
20
|
03A.1.2
|
Tổng hợp tình hình thực hiện và
giải ngân các dự án ODA
|
|
21
|
03A.2
|
Tổng hợp tình hình thực hiện và
giải ngân các dự án đầu tư công
|
|
22
|
03A.3
|
Tổng hợp tình hình thực hiện và
giải ngân các dự án đầu tư công toàn quốc
|
|
23
|
11.1
|
Tổng hợp dự án PPP
|
|
24
|
11.2
|
Thông tin về tình hình thực hiện
dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật
PPP có hiệu lực thi hành
|
|
25
|
11.3
|
Thông tin về tình hình thực hiện
dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật
PPP có hiệu lực thi hành (do Bộ Tài chính tổng hợp)
|
|
26
|
13.1.1a
|
Thông tin dự án đầu tư do nhà đầu
tư, tổ chức kinh tế thực hiện
|
|
27
|
13.1.1b
|
Thông tin dự án đầu tư do doanh
nghiệp nhà nước thực hiện
|
|
28
|
13.1.1c
|
Thông tin dự án đầu tư do doanh
nghiệp FDI thực hiện
|
|
29
|
13.1.2a
|
Tình hình thực hiện dự án đầu tư
do nhà đầu tư là tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện
|
|
30
|
13.1.2b
|
Tình hình thực hiện dự án đầu tư
do nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện
|