|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG
LĨNH VỰC CHUYÊN MÔN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Công Thương.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật
Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và biện pháp thực hiện chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương trong hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực
công thương, bao gồm:
1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư
pháp trong lĩnh
vực công thương quy
định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 105/2025/QH15.
2. Điều kiện của tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực
công thương quy
định tại khoản 3 Điều 18 Luật số 105/2025/QH15.
3. Trình tự, thủ tục tiếp
nhận trưng cầu, yêu cầu và thực hiện giám định tư pháp; danh mục lĩnh vực chuyên môn,
chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương quy định tại khoản
5 Điều 28 Luật số 105/2025/QH15.
4. Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật số 105/2025/QH15.
5. Thành phần hồ sơ giám định tư pháp và chế
độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực
công thương quy
định tại khoản 2 Điều 37 Luật số 105/2025/QH15.
6. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công thương; miễn nhiệm, thu hồi thẻ, cấp lại thẻ giám định viên
tư pháp trong lĩnh vực công thương.
7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương.
Điều
2. Đối tượng điều chỉnh
Thông tư này áp dụng đối
với cán bộ, công chức, viên chức trong ngành công thương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương.
Điều
3. Danh mục lĩnh vực chuyên
môn, chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương
Giám định tư pháp trong
lĩnh vực công thương gồm giám định tư pháp về các vấn đề chuyên môn thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành Công Thương theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành sau đây:
1. Năng lượng.
2. Hóa chất, vật liệu nổ
công nghiệp.
3. Công nghiệp nặng,
công nghiệp nhẹ.
4. An toàn kỹ thuật
công nghiệp.
5. An toàn thực phẩm.
6. Quản lý thị trường.
7. Cạnh tranh.
8. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
9. Thương mại điện tử.
10. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
11. Xúc
tiến thương mại.
12. Các
lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Chương
II
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP,
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG
Điều
4. Tiêu chuẩn
giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công thương
Tiêu chuẩn giám định
viên tư pháp trong lĩnh vực công thương theo quy định tại điểm
b, điểm c khoản 1 Điều 10 Luật số 105/2025/QH15 bao gồm:
1. Có trình độ đại học trở lên thuộc
ngành đào tạo có liên quan đến một trong các lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này do cơ sở
giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được
công nhận để sử dụng tại Việt Nam;
2. Thời gian thực tế 05 năm hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được
đào tạo là tổng số thời gian làm việc ở vị trí việc làm công chức, viên chức
không tính thời gian tập sự, thử việc (nếu có) và phù hợp lĩnh vực chuyên môn,
chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương quy định tại Điều 3 Thông tư này;
3. Đã qua khóa bồi dưỡng
kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương
do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức.
Điều
5. Bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công thương
1. Tại Bộ Công Thương
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm rà soát tiêu chuẩn giám
định viên tư pháp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật số 105/2025/QH15,
Điều 4 Thông tư này và đối chiếu với các trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15 để lựa chọn
và lập danh sách đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư
pháp trong lĩnh
vực công thương gửi Vụ Tổ chức
cán bộ;
b) Vụ Tổ chức cán bộ tiếp nhận, kiểm tra danh sách quy
định tại khoản 1 Điều này trình Bộ
trưởng Bộ Công Thương quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định
viên tư pháp.
2. Tại địa phương
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với người làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc
thẩm quyền quản lý của địa phương hoặc cá nhân đăng ký thường trú tại địa
phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
6. Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên
tư pháp trong lĩnh vực công thương
1. Các trường hợp miễn
nhiệm giám định viên tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15.
2. Tại Bộ Công Thương
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý giám định viên tư pháp có trách nhiệm lập danh sách
đề nghị miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp gửi Vụ Tổ chức cán bộ;
b) Vụ Tổ
chức cán bộ tiếp nhận, kiểm tra danh
sách quy định tại khoản 2 Điều này trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định miễn nhiệm và thu hồi
thẻ giám định viên tư pháp tại Bộ Công Thương.
3. Tại địa phương
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư
pháp trong lĩnh vực công thương ở địa phương.
Điều
7. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công thương
1. Tại Bộ Công Thương
a) Giám định viên tư
pháp trong lĩnh vực công thương có nhu cầu cấp lại thẻ giám định viên tư pháp gửi đơn đề nghị
có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị đến Vụ Tổ chức cán bộ để thực hiện
thủ tục cấp lại thẻ;
b) Vụ Tổ chức cán bộ tiếp
nhận, kiểm tra nội dung đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
2. Tại địa phương
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công thương ở
địa phương.
Điều
8. Lập, công bố danh sách giám định viên tư pháp
trong lĩnh vực công thương
1. Đối với giám định viên tư
pháp do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, Vụ Tổ chức
cán bộ gửi danh sách giám định viên tư
pháp để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ Công Thương, đồng thời gửi Bộ Tư pháp và
Vụ Pháp chế để theo dõi;
b) Đơn vị quản lý Cổng thông
tin điện tử của Bộ Công Thương có trách nhiệm đăng tải danh sách giám định viên tư pháp
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được danh sách.
2. Đối với giám định viên tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bổ nhiệm
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm đăng tải danh sách giám định
viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
Điều
9. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực công thương
Tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc trong lĩnh vực công thương phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tư cách pháp nhân.
2. Có chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn thuộc lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù
hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực công
thương.
3. Có thời gian hoạt động
từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội
dung được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương.
4. Có đội ngũ cán bộ chuyên môn phù hợp cho việc thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương.
5. Có trang thiết bị bảo quản, lưu giữ đối tượng, hồ sơ, tài liệu
giám định và trang thiết bị, phương tiện làm việc khác đáp ứng yêu cầu thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương.
Điều
10. Lập, công nhận, hủy bỏ công nhận, công bố
danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc,
tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực công thương
1. Tại Bộ Công Thương
a) Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị
thuộc Bộ Công Thương căn cứ vào nhu cầu thực tiễn
của hoạt động tố tụng có trách nhiệm lựa chọn,
lập danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 13 Luật số
105/2025/QH15, Điều 9 Thông
tư này để gửi Vụ Tổ chức cán
bộ;
b) Vụ Tổ chức cán bộ tiếp nhận, kiểm tra danh sách người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc để trình Bộ trưởng
Bộ Công Thương ra quyết định công nhận danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành quyết định công nhận danh sách người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, Vụ Tổ chức cán bộ gửi danh sách người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc để đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Công Thương, đồng thời gửi Bộ Tư pháp và Vụ Pháp chế để theo dõi.
Đơn vị quản lý Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương có
trách nhiệm đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương
trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách;
d) Vụ Tổ
chức cán bộ có trách nhiệm rà soát danh sách
người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo
quy định tại khoản 6 Điều 14 của Luật số 105/2025/QH15, tiếp nhận đơn đề nghị hủy bỏ công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc của cá nhân theo quy định tại khoản 7 Điều 14
của Luật số 105/2025/QH15, đề nghị Bộ trưởng
Bộ Công Thương hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;
đ) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Công Thương có trách nhiệm rà soát danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ
việc thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản
4 Điều 19 của Luật số 105/2025/QH15, gửi Vụ
Tổ chức cán bộ để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định huỷ bỏ công nhận tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc.
2. Tại địa phương
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận, hủy bỏ công nhận và công bố người giám định tư pháp theo vụ việc đối với người làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thẩm quyền
quản lý của địa phương, cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương, trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này; ra quyết định công nhận, hủy bỏ công nhận và
công bố tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
trong lĩnh vực công thương đối với cơ quan, đơn
vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương;
b) Danh sách người giám
định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực
công thương tại địa phương phải được đăng tải
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP
NHẬN TRƯNG CẦU, YÊU CẦU VÀ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC CÔNG
THƯƠNG
Điều
11. Trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư
pháp trong lĩnh vực công thương
1. Tại Bộ Công Thương
a) Trường hợp Bộ Công
Thương được
trưng cầu giám định tư pháp, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu, Vụ Pháp chế có trách
nhiệm nghiên cứu ban đầu nội dung trưng cầu để chuyển cho đơn vị chuyên môn phù
hợp (trừ trường hợp Lãnh đạo Bộ chuyển trực tiếp cho đơn vị chuyên môn) với nội
dung trưng cầu giám định để nghiên cứu và tham mưu cụ thể việc tiếp nhận hoặc từ
chối thực hiện giám định; trường hợp nội dung trưng cầu giám định có liên quan
đến nhiều đơn vị chuyên môn thì phải xác định rõ đơn vị chủ trì và đơn vị phối
hợp trong việc tham mưu tiếp nhận trưng cầu, thực hiện giám định hoặc từ chối
trưng cầu giám định.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chuyển của Vụ Pháp chế, đơn vị chuyên môn
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan tham mưu, trình Lãnh đạo
Bộ phương án cụ thể về việc tiếp nhận trưng cầu hoặc từ chối thực hiện giám định.
Trường hợp tiếp nhận trưng cầu giám định thì phải kèm dự thảo văn bản cử người
thực hiện giám định.
Lãnh đạo Bộ xem xét,
quyết định việc tiếp nhận trưng cầu giám định hoặc từ chối thực hiện giám định
trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu trình;
b) Trường hợp các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công
Thương được trưng cầu giám định tư pháp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu giám định về việc tiếp nhận và
phân công người thực hiện giám định tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được trưng cầu; trường hợp
từ chối thì phải nêu rõ lý do;
c) Trường hợp được
trưng cầu đích danh thì người giám định tư pháp hoặc công chức, viên chức thuộc
Bộ Công Thương có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản biết;
đồng thời thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu về việc tiếp nhận hoặc từ
chối thực hiện giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
quyết định trưng cầu; trường hợp từ chối thì phải nêu rõ lý do;
d) Trường hợp quy định tại điểm
a, điểm b khoản này mà phân công từ 02 người trở lên thực hiện
việc giám định thì cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện giám định thành lập Tổ
giám định, trong đó giao nhiệm vụ Tổ trưởng Tổ giám định cho một trong số những
người được phân công. Tổ trưởng Tổ giám định có
trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Tổ giám định và
điều phối việc chuẩn bị, thực hiện giám định;
đ) Bộ Công Thương, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp, cơ quan, đơn vị, công chức,
viên chức thuộc Bộ Công Thương chỉ tiếp nhận trưng cầu và thực
hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của người
trưng cầu giám định tư pháp trong các trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 19 và khoản 2 Điều 28 Luật số 105/2025/QH15, trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 28 Luật số 105/2025/QH15.
2. Tại địa phương
a) Việc tiếp nhận trưng cầu,
yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương tại địa phương thực hiện
theo quy định tại Điều 28 Luật
số 105/2025/QH15;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ thực hiện giám
định tư pháp theo
trưng cầu của người trưng cầu giám định tư pháp
trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật số 105/2025/QH15.
3. Người được phân công
thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm tiếp nhận nội dung
trưng cầu, yêu cầu giám định, tổ chức thực hiện giám định, kết luận về các nội
dung giám định và trả lời người trưng cầu, yêu cầu giám định.
4. Các trường hợp từ chối thực hiện giám định tư pháp, không được thực hiện
giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật số
105/2025/QH15.
Điều
12. Hội đồng giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương
1. Việc thành lập Hội đồng giám định tư pháp
trong lĩnh vực công thương được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật số 105/2025/QH15.
2. Tại Bộ Công Thương
Vụ Pháp chế chủ trì, phối
hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan lựa chọn và đề xuất số
lượng người thực hiện giám định tư pháp phù hợp
với nội dung trưng cầu giám định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định
thành lập Hội đồng giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương..
3. Tại địa phương
Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lựa
chọn người thực hiện giám định tư pháp phù hợp với nội dung trưng cầu giám định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng giám định
tư pháp trong lĩnh vực công thương.
Điều
13. Quy trình
giám định trong lĩnh vực công thương
Việc giám định theo
trưng cầu, yêu cầu trong lĩnh vực công thương được thực hiện theo quy trình như
sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ
trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp.
2. Chuẩn bị giám định
tư pháp.
3. Thực hiện giám định
tư pháp.
4. Kết luận giám định
tư pháp.
5. Trả kết luận giám định
tư pháp.
6. Lập, bảo quản và lưu
trữ hồ sơ giám định tư pháp.
Điều
14. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
1. Việc giao, nhận trực tiếp hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định
tư pháp phải được
lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này và tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật số 105/2025/QH15.
2. Việc nhận hồ sơ trưng
cầu, yêu cầu giám định tư pháp được gửi qua đường bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật số 105/2025/QH15.
3. Khi tiếp nhận đối tượng cần giám định, tài liệu, đồ vật có liên quan hoặc mẫu
so sánh gửi kèm theo (nếu có) trong tình trạng niêm phong thì trước khi mở phải
kiểm tra niêm phong. Quá trình mở niêm phong phải có mặt của người thực hiện giám định và đại diện của người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định tư pháp. Mọi thông tin, diễn
biến liên quan đến quá trình mở niêm phong phải được ghi vào biên bản và có chữ
ký xác nhận của các bên tham gia theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp có quyền từ chối
tiếp nhận nếu phát hiện niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu bị thay đổi.
4. Khi việc thực hiện giám định hoàn thành, cá nhân, tổ chức
thực hiện giám định có trách nhiệm giao lại đối tượng giám định cho người trưng cầu, yêu cầu
giám định theo quy định tại khoản
5 Điều 35 Luật số 105/2025/QH15.
Điều
15. Chuẩn bị giám định tư pháp
1. Trên cơ sở nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định và hồ sơ, đối
tượng giám định, thông tin, tài liệu kèm theo, người thực hiện giám định xác định
sơ bộ nội dung chuyên môn, công việc cần thực hiện; yêu cầu người trưng cầu
giám định cung cấp bổ sung hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu cần thiết cho việc giám định
trong trường hợp chưa được cung cấp đầy đủ.
2. Trường hợp cần
thiết, người thực hiện giám định lập đề cương
giám định bao gồm các nội dung quy định tại khoản
3 Điều này và gửi lấy ý kiến của người trưng cầu, yêu cầu
giám định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, người trưng cầu,
yêu cầu giám định có trách nhiệm gửi văn bản trả lời đối với đề cương giám định.
3. Đề cương giám định bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Đối tượng hoặc nội dung cần giám định và phạm vi giám định;
thời gian dự kiến hoàn thành việc giám định;
b) Xác định phương pháp thực hiện giám định, các quy chuẩn
chuyên môn được áp dụng;
c) Xác định nội dung, chi tiết cần xác minh hoặc khảo sát đối
tượng giám định phục vụ cho việc giám định (nếu cần thiết);
d) Dự kiến phương tiện, vật tư, trang thiết bị được sử dụng (nếu
có);
đ) Dự kiến chi phí cần thiết cho việc thực hiện giám
định; tạm ứng và thanh toán chi phí giám định;
e) Các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định.
Điều
16. Thực hiện giám định tư pháp
1. Việc thực hiện
giám định trong lĩnh vực công thương được tiến hành như sau:
a) Nghiên cứu, phân tích kỹ hồ sơ trưng cầu, đối tượng giám định
và các tài liệu, thông tin được người trưng cầu, yêu cầu giám định cung cấp;
b) Xác định rõ đối tượng, những nội dung chuyên môn cần xem xét, đánh giá;
c) Tiến hành khảo sát hoặc xác minh vấn đề cần thiết có liên
quan mà người trưng cầu, yêu cầu giám định không thể cung cấp được tài liệu,
thông tin về vấn đề đó (nếu có);
d) Tiến hành so sánh, đối chiếu vấn đề hoặc đối tượng cần giám
định với quy chuẩn chuyên môn về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định;
đ) Đưa ra nhận xét,
đánh giá, nêu ý kiến chuyên môn cụ thể, rõ ràng về vấn đề hoặc đối tượng cần
giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định;
e) Xây dựng, ban hành bản kết luận giám định;
g) Lập hồ sơ giám định.
2. Trong quá trình thực hiện giám định, người giám định tư pháp
có thể sử
dụng ý kiến hoặc kết luận chuyên môn do cá nhân, tổ chức khác đưa ra, phục vụ
cho việc giám định.
3. Trong quá trình thực hiện giám định, nếu có nội dung mới hoặc
vấn đề khác
phát sinh thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn
bản cho người trưng cầu, yêu cầu giám định biết và thống nhất phương án giải quyết.
4. Người thực hiện giám định phải ghi nhận toàn bộ quá trình thực
hiện giám định bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử
theo quy định tại Điều 34 Luật
số 105/2025/QH15.
Điều 17. Kết luận giám định tư pháp
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám định lập kết luận giám định tư pháp
theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật số 105/2025/QH15 và
trả kết luận giám định cho người trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp theo đúng
thời hạn yêu cầu.
2. Việc ký tên, đóng dấu
trên bản kết luận giám định tư pháp được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật số 105/2025/QH15.
3. Kết luận giám định tư pháp, biên bản bàn giao kết luận giám định tư
pháp và văn bản ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định thực hiện theo mẫu
quy định tại các Phụ lục III, IV,
V kèm theo Thông tư này.
4. Khi hoàn thành bản kết luận giám định, tổ chức, cá nhân thực hiện
giám định tư pháp, Hội đồng giám định tư pháp lập hồ sơ đề nghị thanh toán, chi
trả chi phí giám định tư pháp, bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định của
pháp luật về chi phí giám định.
Điều
18. Trả kết luận giám định tư pháp
1. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải gửi bản kết luận
giám định cho người trưng cầu, yêu cầu giám định ngay sau khi ban hành và lưu hồ
sơ giám định. Kết luận giám định có thể được trả trực tiếp cho người trưng cầu, yêu cầu giám định hoặc qua đường bưu chính.
2. Trường hợp trả trực tiếp, người thực hiện giám định tiến
hành giao trả kết luận giám định như sau:
a) Liên hệ, thông báo cho người
trưng cầu, yêu cầu giám định đến nhận kết luận giám định
và nhận lại đối tượng giám định;
b) Kiểm tra giấy giới thiệu, giấy tờ tùy thân (giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước...) của
người nhận kết luận giám định và đối tượng giám định;
c) Giao trả 01 bản kết luận giám định;
d) Kiểm tra, niêm phong, bàn giao lại đối tượng giám định (nếu
có) theo quy định.
3. Trường hợp trả qua đường bưu chính, người giám định tiến hành giao trả kết luận giám
định như sau:
a) Kiểm tra, đóng gói, niêm phong 01 bản kết luận giám định và
đối tượng giám định được giao trả lại;
b) Gửi kết luận giám định và đối tượng giám định qua đường bưu
chính (có ký giao nhận hoặc phiếu gửi).
Điều
19. Lập, bảo quản
và lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp
1. Hồ sơ giám định tư
pháp do người thực hiện giám định tư pháp lập đối
với từng vụ việc, đảm bảo phù hợp với từng loại việc giám định trong từng lĩnh
vực quy định tại Điều 3 Thông tư này, bao gồm các tài liệu chính sau đây:
a) Hồ sơ trưng cầu, yêu
cầu giám định, bao gồm: Quyết định trưng cầu hoặc văn bản yêu cầu giám định;
thông tin, tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có); đối tượng giám định (nếu có);
b) Quyết định, văn bản
phân công, cử người thực hiện giám định;
c) Biên bản giao, nhận
hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định;
d) Đề cương giám định
(nếu có);
đ) Văn bản hoặc phương
tiện lưu trữ dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giám định;
e) Bản ảnh giám định (nếu
có);
g) Kết luận giám định
trước đó hoặc kết quả xét nghiệm, thực nghiệm giám định do người khác thực hiện
(nếu có);
h) Bản kết luận giám định
tư pháp;
i) Hồ sơ, tài liệu, chứng
từ liên quan đến việc sử dụng dịch vụ phục vụ việc giám định tư pháp (nếu có);
k) Biên bản giao nhận kết
luận giám định; giao trả lại đối tượng giám định (nếu có);
l) Tài liệu khác liên
quan đến việc giám định (nếu có).
2. Việc bàn giao, bảo
quản, lưu trữ hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ giám định tư
pháp của người thực hiện giám định được bàn giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức
quản lý trực tiếp.
Hồ sơ giám định tư pháp của Tổ giám định được
bàn giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý trực tiếp của thành viên được phân công làm Tổ trưởng Tổ
giám định.
Hồ sơ giám định tư pháp
của Hội đồng giám định được bàn giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý trực
tiếp của thành viên được giao làm Chủ tịch Hội đồng giám định;
b) Cơ quan, đơn vị, tổ
chức thuộc Bộ Công Thương nhận bàn giao hồ sơ giám định tư pháp có trách nhiệm
bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và theo quy định về
công tác lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành;
c) Cơ
quan, đơn vị, tổ chức do địa phương quản lý nhận bàn giao hồ sơ giám định tư
pháp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và
theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị của người thực hiện giám định có trách nhiệm yêu cầu công chức, viên chức của
đơn vị lưu trữ hoặc bàn giao hồ sơ, lưu trữ hồ
sơ giám định trong trường hợp chuyển công tác ra khỏi đơn vị, nghỉ hưu, thôi việc
theo quy định.
Điều
20. Áp dụng quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực
công thương
1. Quy chuẩn chuyên môn
trong hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương bao gồm các quy định pháp luật,
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật,
các loại quy trình, định mức khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành trong từng
lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành cụ thể.
2. Trường hợp chưa có
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia có liên quan thì việc giám
định tư pháp trong lĩnh vực công thương căn cứ vào các quy định pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật, yêu cầu
kỹ thuật, các loại quy trình, định mức khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Danh mục quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật.
Điều
21. Thời hạn
giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương
1. Thời hạn
giám định tư pháp đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực
hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
2. Thời hạn giám định tư pháp
đối với từng loại việc giám định trong
các lĩnh vực quy định tại Điều 3
Thông tư này mà không thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Tối đa 02 tháng đối với trường hợp giám định các nội dung liên quan đến lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 3 Thông tư này.
Trường hợp giám định vụ
việc có khối lượng công việc lớn (có từ 02 nội dung giám định khác nhau trở lên) hoặc có tính chất phức tạp (có liên quan đến nhiều tổ
chức, cá nhân)
thì thời hạn giám định tối đa là 03 tháng.
Trường hợp vụ việc giám
định có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc khối lượng công việc đặc biệt lớn thì
thời hạn giám định tối đa là 04 tháng;
b) Tối đa 01 tháng đối với trường hợp
giám định các nội dung liên quan đến lĩnh vực
quy định tại các khoản 8, 9, 10,
11, 12 Điều 3 Thông tư này.
Trường hợp giám định vụ
việc có khối lượng công việc lớn (có từ 02 nội dung giám định khác nhau trở lên) hoặc có tính chất phức tạp (có liên quan đến nhiều tổ
chức, cá nhân)
thì thời hạn giám định tối đa là 02 tháng.
Trường hợp vụ việc giám
định có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc khối lượng công việc đặc biệt lớn thì
thời hạn giám định tối đa là 03 tháng.
3. Thời
điểm tính thời hạn giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 30 Luật số 105/2025/QH15.
4. Thời hạn giám định tư pháp có
thể được gia hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật số 105/2025/QH15.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
22. Trách nhiệm
thi hành
1. Vụ Pháp chế
a) Là đơn vị đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp tại Bộ Công
Thương;
b) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị thuộc Bộ Công Thương soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về giám định tư pháp
trong lĩnh vực công thương để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc
trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành;
c) Chủ trì, phối hợp với
cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét thành lập Hội đồng
giám định tư
pháp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
d) Chủ trì, phối hợp với
cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giám định
tư pháp;
đ) Chủ trì thực hiện việc
kiểm tra, theo dõi, đôn đốc cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong
việc thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư pháp và các quy định
của Thông tư này;
e) Chủ trì thực hiện việc
sơ kết, tổng kết, đánh giá về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh
vực công thương; gửi báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về Bộ Tư pháp và cơ quan,
người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Vụ Tổ chức cán bộ
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ
trưởng Bộ Công Thương thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp; cấp thẻ, thu hồi thẻ, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; công nhận,
hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc; lập và gửi danh sách, cập nhật
danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp để
đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Công Thương và gửi Bộ Tư pháp
theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ giám định
tư pháp; tổ chức bồi dưỡng và cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp
trong lĩnh vực công thương theo quy định của
pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương kịp thời tôn vinh, khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ giám định
tư pháp trong lĩnh vực công thương theo thẩm
quyền.
3. Đơn vị quản lý Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương có trách nhiệm đăng tải và cập
nhật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương đối với danh sách cá nhân,
tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực
công thương.
4. Các đơn vị thuộc Bộ
a) Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn
nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc, rà soát, đề xuất với Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ
trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp thẻ, thu hồi thẻ giám
định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ
việc theo quy định;
b) Rà soát, đề xuất với Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ
trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định công nhận, huỷ bỏ công nhận tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị theo
quy định pháp luật;
c) Bảo đảm thời gian và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực
hiện giám định tư pháp của công chức, viên chức của đơn vị mình;
d) Căn cứ vào
nhu cầu thực tiễn của hoạt động tố tụng, tổng hợp các điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phương tiện giám định của các tổ chức giám định tư pháp theo vụ
việc trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, hướng
dẫn hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật;
đ) Đề xuất khen thưởng đối với người làm giám định tư
pháp thuộc đơn vị mình;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động giám định
tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ;
g) Lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp,
bồi dưỡng giám định tư pháp từ nguồn ngân sách nhà nước theo dự toán hằng năm của
đơn vị mình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
h) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nội dung khác theo quy định của pháp
luật về giám định tư pháp;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác
được giao theo quy định.
5. Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Thủ
trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ, Viện trưởng các Viện trực thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều
23. Quy định chuyển tiếp
1. Quyết định bổ
nhiệm giám định viên tư pháp, cấp thẻ giám định viên tư pháp, quyết định công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực
tiếp tục có hiệu lực thi hành.
2. Các quyết định
trưng cầu giám định tư pháp được tiếp nhận và thực hiện giám định trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện giám định, thanh toán, quyết toán chi phí
giám định, bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13
và các văn bản hướng dẫn, Thông tư số 30/2016/TT-BCT và
Thông tư số 01/2021/TT-BCT.
Điều
24. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư số 30/2016/TT-BCT quy định về giám định tư pháp
trong lĩnh vực công thương và Thông tư số 01/2021/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2016/TT-BCT
ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giám định tư
pháp trong lĩnh vực công thương hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực
hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về
Bộ Công Thương (qua Vụ Pháp chế) để xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, PC (5b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
Phụ lục I
(Kèm theo Thông tư số 23 /2026/TT-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(1)……………………..
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
GIAO NHẬN HỒ SƠ TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
TƯ PHÁP
Hôm nay, hồi…..giờ....
ngày .... tháng .... năm....tại: ............................... (2) Chúng tôi
gồm:
1- Đại diện người trưng cầu giám định
(hoặc người yêu cầu giám định):
+ Ông (bà)
……………………….......……………… chức vụ .............................................
+ Ông (bà)
……………………….......……………… chức vụ ............................................
2- Đại diện ..............................................................................................
(1):
+ Ông (bà)
………………………......………….…… chức vụ ....................
+ Ông (bà)
……………………….......………..…………chức vụ ........................................
Tiến hành giao nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu
giám định theo yêu cầu tại Quyết định trưng cầu
giám định/văn bản yêu cầu giám định số…….. (3) như sau:
..........................................................................................................................
(Chú ý: Ghi rõ tên,
loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng, cách thức bảo quản của đối tượng giám định, tài liệu,
đồ vật có liên quan).
Biên bản giao, nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu
giám định đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và đại diện ký
xác nhận; biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản.
Việc giao nhận hoàn
thành hồi...........giờ …........ ngày…../……/…….
|
ĐẠI DIỆN NGƯỜI TRƯNG CẦU/
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ………………………(1)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
____________________
(1) Tên tổ chức/người giám định tiếp
nhận trưng cầu giám định.
(2) Địa điểm giao nhận
hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định.
(3) Số văn bản trưng cầu (hoặc
yêu cầu) giám định.
Phụ lục II
(Kèm theo Thông tư số 23 /2026/TT-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
(1)……………………..
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
MỞ NIÊM PHONG
Hôm nay, hồi…..giờ....
ngày .... tháng .... năm....tại: ................................. (2) Chúng
tôi gồm:
1- Đại diện người trưng cầu giám định (hoặc người yêu cầu
giám định):
+ Ông (bà)
……………………….......………………………chức vụ....................................
+ Ông (bà)
……………………….......………………………chức vụ....................................
2- Đại diện....................................................................................................
(1):
+ Ông (bà)
……………………….......………………………chức vụ....................................
+ Ông (bà)
……………………….......………………………chức vụ....................................
Tiến hành mở niêm phong
tài liệu hồ sơ, đối tượng trưng cầu/yêu cầu giám định theo yêu cầu tại Quyết định
trưng cầu/Văn bản
yêu cầu giám định số…. (3) sau đây:
......................................................................................................................
(Chú ý: Ghi rõ tên,
loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng,
cách thức bảo quản của đối tượng giám định, tài liệu, đồ vật có liên quan khi tiến hành mở niêm
phong).
Biên bản mở niêm phong
đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và đại diện ký xác nhận;
biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản.
Việc mở niêm phong hoàn
thành hồi.... giờ ...... ngày…../……/……..
|
ĐẠI DIỆN NGƯỜI TRƯNG CẦU/
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ………………………(1)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
__________________
(1) Tên tổ chức/người giám định tiếp
nhận trưng cầu giám định.
(2) Địa điểm tiến hành mở niêm phong.
(3) Số văn bản trưng cầu/yêu cầu giám định.
Phụ lục III
(Kèm theo Thông tư số 23 /2026/TT-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu số 1: Giám định cá nhân
|
(1)……………………..
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU/YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH TẠI ... (2)
Căn cứ Văn bản số ... (3) về việc tiếp nhận trưng
cầu/yêu cầu giám định và cử người tham gia giám định tư pháp (hình thức giám định cá nhân) đối với trưng cầu/yêu cầu giám định tại ... (2), người giám định tư pháp đã tiến hành giám định
các nội dung và kết luận giám định như sau:
1. Người giám định
tư pháp: (ghi rõ họ tên)
2. Người trưng cầu
giám định/người yêu cầu giám định:
a) Cơ quan tiến hành tố
tụng:
b) Người tiến hành tố tụng:
c) Văn bản trưng cầu/yêu cầu giám định số:
d) Người yêu cầu giám định:
3. Thông tin xác định
đối tượng giám định:
4. Thời gian tiếp nhận
văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định:
5. Nội dung yêu cầu
giám định:
6. Phương pháp thực
hiện giám định:
7. Kết luận về đối
tượng giám định:
8. Thời gian, địa điểm
thực hiện, hoàn thành việc giám định:
Thời gian thực hiện
giám định từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … tại … (4)
Kết luận giám định hoàn
thành ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng …
năm … tại … (5)
Kết luận giám định này
gồm ... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho:
- Người trưng cầu/yêu cầu giám định: 02 (hai)
bản;
- Lưu hồ sơ giám định:
02 (hai) bản./.
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Ký và ghi rõ họ tên)
___________________
(1) Tên tổ chức/người tiếp nhận
trưng cầu/yêu cầu giám định.
(2) Số văn bản trưng
cầu/yêu cầu giám định.
(3) Số văn bản về việc tiếp nhận
trưng cầu/yêu cầu giám định và cử người tham gia giám định tư pháp.
(4) Ghi rõ địa điểm
thực hiện giám định.
(5) Ghi rõ địa điểm
hoàn thành việc giám định.
Mẫu số 2: Giám định dưới hình thức Tổ giám định hoặc Hội đồng giám định
|
(1)……………………..
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU/YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH TẠI ... (2)
Căn cứ Văn bản số ... (3) về việc tiếp nhận trưng
cầu/yêu cầu và
Quyết định thành lập Tổ giám định/Hội đồng giám định đối với trưng cầu/yêu cầu giám định tại ... (2), Tổ giám định/Hội đồng giám định đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu và kết luận giám
định như sau:
1. Người giám định
tư pháp: (ghi rõ họ, tên từng thành viên trong Tổ giám định/Hội đồng giám định)
2. Người trưng cầu/yêu
cầu giám định:
a) Cơ quan tiến hành tố
tụng:
b) Người tiến hành tố tụng:
c) Văn bản trưng cầu/yêu cầu giám định số:
d) Người yêu cầu giám định:
3. Thông tin xác định
đối tượng giám định:
4. Thời gian tiếp nhận
văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định:
5. Nội dung yêu cầu
giám định:
6. Phương pháp thực
hiện giám định:
7. Kết luận về đối
tượng giám định:
8. Thời gian, địa điểm
hoàn thành việc giám định:
Thời gian thực hiện
giám định từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … tại … (4)
Kết luận giám định hoàn
thành ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng …
năm … tại … (5)
Kết luận giám định này
gồm ... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho:
- Người trưng cầu/yêu cầu giám định: 02 (hai)
bản;
- Lưu hồ sơ giám định:
02 (hai) bản.
Bản kết luận này đã được
tập thể các thành viên giám định thảo luận, thông qua, đồng ký tên và chịu
trách nhiệm như nhau trước pháp luật./.
THÀNH VIÊN TỔ GIÁM ĐỊNH/HỘI
ĐỒNG GIÁM ĐỊNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
……, ngày
tháng năm
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (6)
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Tên tổ chức tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định.
(2) Số văn bản trưng
cầu/yêu cầu giám định.
(3) Số Quyết định về
việc tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định và thành lập Tổ giám định/Hội
đồng giám định.
(4) Ghi rõ địa điểm
thực hiện giám định.
(5) Ghi rõ địa điểm
hoàn thành việc giám định.
(6) Người đại diện hợp pháp của
tổ chức giám định (đối với Tổ giám định) hoặc
người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng giám định.
Phụ lục IV
(Kèm theo Thông tư số 23 /2026/TT-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(1)……………………..
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
BÀN GIAO KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
- Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
- Căn cứ Quyết định
trưng cầu/Văn bản yêu cầu giám định số ……;
- ………;
Hôm nay, vào hồi ...giờ ... ngày .... tháng .... năm .... tại:
......................... (2) Chúng tôi gồm:
1- Đại diện người trưng cầu/người yêu cầu giám định:
+ Ông (bà)
………………………………………chức vụ....................................................
+ Ông (bà)
……………………….......……….…chức vụ...................................................
2- Đại diện..............................................................................................................
(3):
+ Ông (bà)
……………………….………………chức vụ...................................................
Tiến hành bàn giao kết
luận giám định vụ việc và đối tượng giám định theo Quyết định trưng cầu/Văn bản yêu cầu giám định gồm:
- 02 (hai) bản Kết luận
giám định (giá trị pháp lý như nhau), mỗi bản gồm
... trang, có đầy đủ chữ ký các thành viên tham gia giám định tư
pháp, có xác nhận đóng dấu của..................................................
- Đối tượng giám định kèm theo Quyết định trưng cầu/Văn bản yêu cầu giám định: … (4)
Việc bàn giao Kết luận
giám định và tài liệu phục vụ giám định kết thúc hồi ... giờ... cùng ngày; biên bản
được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, đã đọc lại cho hai
bên giao nhận cùng nghe và thống nhất ký tên xác nhận, mỗi bên giữ 01 (một) bản./.
|
ĐẠI DIỆN NGƯỜI TRƯNG CẦU/
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ………………………(3)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
___________________
(1) Tên tổ chức/người giám định tiếp
nhận trưng cầu/yêu cầu giám định.
(2) Địa điểm giao nhận.
(3) Tên tổ chức/người giám định tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định.
(4) Ghi rõ tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội
dung thông tin và tình trạng, cách thức bảo quản của đối tượng giám định.
Phụ lục V
(Kèm theo Thông tư số 23 /2026/TT-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
(1)……………………..
(2)……………………..
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
Tôi/Chúng tôi gồm:.......................................................................................................
Thực hiện Văn bản số .... (3) về việc tiếp nhận trưng
cầu/yêu cầu giám định tư pháp và cử người tham gia giám định tư pháp dưới hình thức ... (giám định
cá nhân/Tổ giám định/Hội đồng giám định) đối với trưng cầu/yêu cầu giám định ....(4), người giám định/các thành viên Tổ giám định/Hội
đồng giám định đã tiến hành giám định và ghi nhận quá trình thực hiện giám định như sau:
NỘI DUNG: ……………. (5)
Văn bản ghi nhận quá
trình thực hiện giám định đã được người giám định
(trường hợp giám định hình thức cá nhân)/các
thành viên giám định (đối với trường hợp giám định theo hình thức Tổ giám định/Hội
đồng giám định) thảo luận, thông qua, cùng ký tên và lưu hồ sơ
giám định (6)./.
(7)..., ngày .... tháng .... năm....
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH/CÁC THÀNH
VIÊN TỔ GIÁM ĐỊNH/HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
____________________
(1) Tên tổ chức /người giám định tiếp nhận trưng cầu.
(2) Người giám định/Tổ giám định/Hội
đồng giám định.
(3) Tên, loại, số,
ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung
văn bản tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định và cử người
tham gia giám định tư pháp hình thức cá nhân hoặc Tổ giám định/Hội đồng giám định.
(4) Tên, loại, số,
ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yến nội dung văn bản trưng cầu/yêu cầu giám định.
(5) Ghi đầy đủ, chi
tiết diễn biến quá trình giám định theo từng ngày; nhiệm vụ của mỗi giám định
viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trong thực hiện giám định các nội dung theo trưng cầu/yêu cầu giám định; Phương pháp thực hiện giám định;
Kết luận và các ý kiến giống, khác nhau về đối tượng giám định; Thời gian, địa
điểm diễn ra việc giám định theo từng ngày cụ thể; Ngày kết thúc giám định; Địa
điểm hoàn thành kết luận giám định và các vấn đề có liên quan khác cần ghi nhận.
(6) Văn bản ghi nhận
quá trình giám định phải được thực hiện hằng ngày trong suốt quá trình giám định. Các thành viên tham
gia giám định ngày nào thì trực tiếp ghi ý kiến của mình và ký xác nhận vào văn
bản ghi nhận quá trình giám định của ngày đó.
(7) Địa điểm hành
chính nơi diễn ra quá trình giám định.