|
THANH TRA CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2950/KH-TTCP
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI TẬP THỂ VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
NĂM 2025
Thực hiện Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của
Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với
tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị; Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày
13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023
của Chính phủ và Quyết định số 489/QĐ-TTCP ngày 17/9/2021 của Tổng Thanh tra
Chính phủ ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức của
Thanh tra Chính phủ (Quyết định số 489/QĐ-TTCP).
Thanh tra Chính phủ ban hành Kế hoạch đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với tập thể và công chức, viên chức, người lao động năm
2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về kiểm điểm, đánh
giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân thuộc Thanh tra Chính phủ.
- Nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình, tự
soi, tự sửa, thấy được ưu điểm để phát huy, hạn chế, khuyết điểm để khắc phục;
chủ động phát hiện, ngăn chặn biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển
hoá”, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, quản
lý góp phần xây dựng cơ quan, đơn vị ngày càng vững mạnh.
- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả
việc đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể và công chức, viên chức, người lao động
năm 2025 theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập
thể và công chức, viên chức, người lao động là căn cứ đề ra các nhiệm vụ, giải
pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm để củng cố và phát triển
tổ chức, đơn vị; là cơ sở để thực hiện các nội dung về công tác tổ chức, cán bộ,
đánh giá người đứng đầu và so sánh, đánh giá các tập thể, cá nhân có vị trí,
vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng.
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải bảo đảm
trung thực, công tâm, khách quan, công khai, đạt được kết quả thực chất; không
nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh
giá công chức, viên chức, người lao động.
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ
vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện
thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với công chức, viên chức, người lao động
lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, phụ trách.
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức,
viên chức, người lao động được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá,
xếp loại chất lượng đảng viên.
- Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định số lượng tập
thể, công chức, viên chức, người lao động được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ” không vượt quá 20% số được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” thuộc
đơn vị.
- Mức xếp loại của người đứng đầu (cấp vụ, cấp
phòng) không được cao hơn mức xếp loại của tập thể do mình đứng đầu, trừ trường
hợp người đứng đầu mới chuyển đến không liên quan mức xếp loại của đơn vị mới.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
1. Tập thể
- Các vụ, cục, đơn vị (gọi tắt là đơn vị) thuộc
Thanh tra Chính phủ.
- Các phòng thuộc đơn vị.
2. Cá nhân
Công chức, viên chức, người lao động.
III. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
1. Tập thể
1.1 Các tiêu chí về xây dựng tổ chức,
tập thể
- Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng hệ thống
chính trị; củng cố, xây dựng tổ chức đảng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
đảng viên.
- Năng lực lãnh đạo của cấp ủy; công tác lãnh đạo
chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội; các mối quan hệ công tác.
- Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”.
- Việc thực hiện nguyên tắc tổ chức hoạt động, nhất
là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; thực hiện các quy định,
quy chế, nội quy và chế độ làm việc.
- Công tác phối hợp giữa cấp ủy và tập thể lãnh đạo;
việc xây dựng đoàn kết, thống nhất trong nội bộ.
- Trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, quản lý trong
lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; công
tác cán bộ, xây dựng tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, cải cách hành chính và
xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.
1.2 Các tiêu chí về kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao trong năm
- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương
trình, kế hoạch công tác năm.
- Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ
được đề ra theo nghị quyết đại hội hoặc chương trình, kế hoạch công tác do cấp
có thẩm quyền giao, phê duyệt (lượng hoá bằng sản phẩm cụ thể).
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các tập thể,
cá nhân có liên quan trực tiếp; các chỉ số đánh giá, xếp hạng đối với đơn vị (nếu
có).
1.3 Kết quả khắc phục hạn chế, yếu
kém, khuyết điểm đã được chỉ ra.
1.4 Tỷ lệ xếp loại tập thể
- Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định, số
lượng tập thể đơn vị được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt
quá 20% số đơn vị được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
- Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định số lượng tập
thể phòng được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% số
phòng được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
2. Cá nhân
1.1 Tiêu chí chung về đánh giá, xếp
loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động
a) Các tiêu chí về chính trị tư tưởng; phẩm chất đạo
đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; giữ gìn đoàn kết nội bộ; chấp hành sự
phân công của tổ chức; thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm;
trách nhiệm, tác phong, lề lối, phương pháp làm việc; công tác đấu tranh phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”; mức độ thực hiện cam kết tu dưỡng,
rèn luyện, phấn đấu hằng năm.
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện chức trách,
nhiệm vụ được giao trong năm (lượng hoá bằng sản phẩm cụ thể): Năng lực, uy
tín; trách nhiệm nêu gương, sự gương mẫu của bản thân và người có quan hệ gia
đình; giữ mối liên hệ mật thiết, gắn bó với quần chúng Nhân dân.
c) Kết quả khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm
đã được chỉ ra.
2.2 Tiêu chí cụ thể xếp loại tập
thể, công chức, viên chức, người lao động
Xếp loại chất lượng theo 4 mức thực hiện theo quy định
tại Điều 11 Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ
Chính trị và thực hiện theo quy định tại Chương II Quyết định số
489/QĐ-TTCP ngày 17/9/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ:
a) Tiêu chí xếp loại chất lượng tập thể, công chức:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 Quyết định số
489/QĐ-TTCP ngày 17/9/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ.
b) Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức: Thực hiện
theo quy định tại Điều 8, 9, 10, 11 Quyết định số 489/QĐ-TTCP
ngày 17/9/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ.
2.3 Công chức, viên chức, người
lao động bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại
chất lượng như sau:
a) Công chức, viên chức, người lao động bị xử lý kỷ
luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở
mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử
lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp
loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định
xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có)
không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ
luật.
c) Trường hợp công chức, viên chức, người lao động
là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành
vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không
có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở
một năm đánh giá.
2.4 Tỷ lệ công chức, viên chức, người
lao động xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" trong tổng số cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị không quá tỷ lệ đảng viên được
xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" theo quy định của Đảng (không
vượt quá 20% tổng số được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”).
Trường hợp đơn vị có tập thể, công chức, viên chức,
người lao động có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực,
hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả
thiết thực trong tổ chức thực hiện thì Thủ trưởng đơn vị báo cáo Tổng Thanh tra
Chính phủ xem xét, quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá
25% tổng số tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ"
(trước khi thực hiện việc xếp loại).
IV. THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CHẤT LƯỢNG
1. Đối với tập thể
Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo
và tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể hàng năm ở đơn
vị mình. Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định đánh giá và xếp loại chất lượng tập
thể hàng năm đối với các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ.
Thủ trưởng đơn vị, trưởng phòng chỉ đạo chuẩn bị dự
thảo Báo cáo đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể theo Đề cương (mẫu số 01/ĐGXL gửi kèm theo Kế hoạch); thảo luận thống
nhất trong tập thể lãnh đạo đơn vị, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo
Thanh tra Chính phủ phụ trách (đối với Báo cáo đơn vị); báo cáo lãnh đạo đơn vị
được phân công phụ trách phòng (đối với Báo cáo phòng) trước khi báo cáo tại cuộc
họp toàn thể công chức, viên chức, người lao động.
2. Đối với cá nhân
2.1. Đối với công chức
a) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng người đứng đầu
đơn vị do Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện.
b) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cấp phó của
người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý do người đứng đầu đơn vị sử dụng
công chức thực hiện.
2.2. Đối với viên chức
a) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng người đứng đầu
và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp do Tổng Thanh tra Chính phủ thực
hiện.
b) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thuộc
quyền quản lý do người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức thực hiện.
2.3. Đối với người lao động
Việc đánh giá, xếp loại thuộc quyền quản lý của người
đứng đầu đơn vị sử dụng người lao động thực hiện.
V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Đánh giá tập thể phòng và công chức, viên chức,
người lao động thuộc phòng (đối với đơn vị có phòng)
1.1. Thành phần tham dự họp
- Lãnh đạo đơn vị phụ trách phòng.
- Toàn thể công chức, viên chức, người lao động thuộc
phòng.
1.2. Đánh giá tập thể
- Trưởng phòng đọc dự thảo Báo cáo đánh giá, xếp loại
chất lượng tập thể của đơn vị và Báo cáo đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể
của phòng.
- Công chức, viên chức, người lao động thuộc phòng
tham gia ý kiến vào dự thảo Báo cáo của đơn vị và của phòng.
- Ý kiến phát biểu chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị phụ
trách phòng.
- Trưởng phòng tiếp thu và kết luận.
1.3 Đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức, viên chức, người lao động
- Công chức làm Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng
theo nhiệm vụ được giao (mẫu số 02/ĐGXL gửi kèm
theo Kế hoạch); Viên chức làm Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng theo nhiệm vụ
được giao (mẫu số 03/ĐGXL gửi kèm theo Kế hoạch);
Người lao động làm Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng theo nhiệm vụ được giao
(mẫu số 04/ĐGXL gửi kèm theo Kế hoạch).
- Nhận xét, đánh giá công chức, viên chức, người
lao động: Công chức, viên chức, người lao động trình bày báo cáo tự đánh giá kết
quả công tác tại cuộc họp (Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng), các thành viên
tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và
thông qua tại cuộc họp.
2. Đánh giá tập thể đơn vị; đánh giá công chức
lãnh đạo cấp vụ và công chức (đối với đơn vị không có phòng); đánh giá người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
2.1. Thành phần tham dự họp
- Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phụ trách đơn vị.
- Đại diện Vụ Tổ chức cán bộ.
- Toàn thể công chức, viên chức đơn vị (không bao gồm
người lao động)[1].
2.2. Đánh giá tập thể
- Thủ trưởng đơn vị hoặc người được giao đọc dự thảo
Báo cáo đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, tổng hợp ý kiến tham gia đóng
góp.
- Ý kiến tham gia của công chức, viên chức dự họp.
- Ý kiến góp ý, chỉ đạo của lãnh đạo Thanh tra
Chính phủ phụ trách.
- Thủ trưởng đơn vị tiếp thu và kết luận.
2.3. Đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức, viên chức
- Công chức, viên chức tự đánh giá, xếp loại chất
lượng: Công chức lãnh đạo cấp vụ và công chức (đối với đơn vị không có phòng)
làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao (mẫu số 02/ĐGXL gửi kèm theo Kế hoạch). Người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu đơn vị đơn vị sự nghiệp làm báo cáo tự đánh giá kết
quả công tác theo nhiệm vụ được giao (mẫu số 03/ĐGXL
gửi kèm theo Kế hoạch).
- Nhận xét, đánh giá công chức, viên chức: Công chức
lãnh đạo cấp vụ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp và
công chức, viên chức (đối với đơn vị không có phòng) trình bày báo cáo tự đánh
giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý
kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn
vị nơi công chức lãnh đạo cấp vụ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công tác đối với công chức lãnh đạo cấp vụ, người đứng đầu và
cấp phó của người đứng đầu.
3. Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất
lượng công chức, viên chức, người lao động
- Đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc
quyền quản lý của người đứng đầu đơn vị, căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét,
đánh giá quy định tại điểm 2.3 khoản 2 mục này người đứng đầu
đơn vị quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng.
- Đối với công chức là cấp phó của người đứng đầu
đơn vị khối hành chính, người đứng đầu đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá
quy định tại điểm 2.3 khoản 2 mục này và tài liệu liên quan
(nếu có) để quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng.
- Đối với người đứng đầu các đơn vị và cấp phó của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp ý kiến nhận xét,
đánh giá quy định tại điểm 2.3 khoản 2 mục này và tài liệu
liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng. Tổng
Thanh tra Chính phủ quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với người đứng
đầu các đơn vị và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp.
- Thông báo bằng văn bản cho công chức, viên chức,
người lao động và thông báo công khai trong đơn vị nơi công chức, viên chức,
người lao động công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng.
VI. THỜI ĐIỂM, SỬ DỤNG KẾT QUẢ
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng hằng
năm đối với công chức, viên chức, người lao động
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng công chức,
viên chức, người lao động được thực hiện theo từng năm công tác.
+ Đối với công chức, người lao động của thanh tra
11 bộ chuyển công tác về Thanh tra Chính phủ từ 01/6/2025 thì đơn vị mới có
trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng.
+ Đối với công chức, viên chức, người lao động chuyển
công tác về Thanh tra Chính phủ thì đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại
chất lượng. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ
06 tháng trở lên thì phải kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn
vị cũ, trừ trường hợp không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.
- Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng công chức,
viên chức, người lao động được tiến hành trước ngày 15/12/2025 và trước khi thực
hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét
thi đua, khen thưởng hàng năm của đơn vị.
- Tại cuộc họp đánh giá, xếp loại chất lượng, trường
hợp vắng mặt có lý do chính đáng hoặc nghỉ ốm, nghỉ chế độ thai sản theo quy định
của pháp luật, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm làm báo cáo
tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được
giao, gửi đơn vị đang công tác để thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng
theo quy định tại Kế hoạch này.
- Công chức, viên chức, người lao động có thời gian
công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại
chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm (trừ trường hợp
nghỉ chế độ thai sản). Công chức, viên chức, người lao động nghỉ chế độ thai sản
theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả
xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
- Công chức, viên chức, người lao động nghỉ không
tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06
tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Căn cứ Kế hoạch này và đặc thù của đơn vị, tập thể
lãnh đạo đơn vị thống nhất với cấp ủy cùng cấp về việc kết hợp tổ chức cuộc họp
đánh giá, xếp loại trong đơn vị mình, bảo đảm nghiêm túc, hiệu quả, tránh hình
thức, lãng phí.
- Nội dung nào chưa được hướng dẫn tại Kế hoạch này
thì thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đánh giá, xếp
loại chất lượng tập thể và công chức, viên chức, người lao động.
2. Sử dụng kết quả đánh giá công chức, viên chức,
người lao động
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức,
viên chức, người lao động là căn cứ đề ra các nhiệm vụ, giải pháp phát huy ưu
điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm để củng cố, nâng cao năng lực của công chức,
viên chức, người lao động thuộc đơn vị; là cơ sở để thực hiện các nội dung về
công tác cán bộ; để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và xếp loại chất lượng đảng
viên và thực hiện các chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động.
VII. BÌNH XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Việc bình xét thi đua, khen thưởng được tiến hành
sau khi đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động; thực
hiện theo nội dung hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ về việc bình xét thi đua,
khen thưởng năm 2025.
VIII. VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI
VỚI LÃNH ĐẠO THANH TRA CHÍNH PHỦ
Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Lãnh đạo
Thanh tra Chính phủ thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Kế
hoạch của Ban Thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của lãnh đạo Thanh tra Chính phủ
Các đồng chí lãnh đạo Thanh tra Chính phủ chỉ đạo
các đơn vị theo phân công phụ trách triển khai thực hiện Kế hoạch này; căn cứ
vào tình hình thực tế tại các đơn vị có gợi ý đánh giá đối với tập thể và cá
nhân (nếu thấy cần thiết).
2. Trách nhiệm của các đơn vị
Thủ trưởng các đơn vị quán triệt, triển khai thực
hiện nghiêm túc Kế hoạch này và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể và công chức, viên chức, người lao động.
Xây dựng kế hoạch thực hiện, báo cáo lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phụ trách đơn
vị. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng của các đơn vị phải thực hiện xong trước
ngày 15/12/2025.
Thủ trưởng các đơn vị khối hành chính báo cáo Tổng
Thanh tra Chính phủ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) kết quả thực hiện việc đánh giá, xếp
loại chất lượng tại đơn vị, kèm theo tài liệu, hồ sơ (hồ sơ cá nhân sẽ được lưu
trữ tại hồ sơ công chức, viên chức, người lao động theo quy định), cụ thể:
- Báo cáo đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể của
đơn vị.
- Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá.
- Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng công chức.
- Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có).
- Quyết định về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức của Tổng Thanh tra Chính phủ;
- Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng công chức (nếu có);
- Phiếu bổ sung lý lịch công chức (mẫu số 07/ĐGXL gửi kèm theo Kế hoạch).
- Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng (mẫu số 05/ĐGXL gửi kèm theo Kế hoạch).
- Tổng hợp danh sách nộp hồ sơ (mẫu số 06/ĐGXL gửi kèm theo Kế hoạch).
- Các văn bản khác liên quan (nếu có).
Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp căn cứ Kế hoạch
này, xây dựng Kế hoạch đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của đơn vị mình
theo phân cấp quản lý cán bộ; báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ (qua Vụ Tổ chức
cán bộ) tài liệu, kết quả thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng tại đơn
vị, kèm theo hồ sơ, tài liệu, bao gồm:
- Báo cáo đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể của
đơn vị.
- Đối với người đứng đầu các đơn vị và cấp phó của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá; Phiếu
đánh giá, xếp loại chất lượng; Nhận xét của cấp ủy nơi công tác; Phiếu bổ sung
lý lịch (theo Mẫu hướng dẫn của Bộ Nội vụ).
- Báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng (mẫu số 05/ĐGXL gửi kèm theo Kế hoạch).
- Các văn bản khác liên quan (nếu có).
Hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên
chức, người lao động được gửi về Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 30/12/2025
(tổng hợp theo mẫu số 05/ĐGXL gửi kèm theo Kế hoạch).
3. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ
- Giúp Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện Kế hoạch; phân công công chức tham dự cuộc họp
đánh giá tập thể đơn vị; tổng hợp, báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ kết quả thực
hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng của các đơn vị.
- Tham mưu, chuẩn bị cuộc họp đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với các đồng chí lãnh đạo Thanh tra Chính phủ và phối hợp với Ban Tổ
chức Đảng ủy tham mưu họp đánh giá Ban Thường vụ Đảng ủy./.
(Các biểu mẫu theo quy định được đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử Thanh tra Chính phủ).
|
Nơi nhận:
- Tổng Thanh tra CP (để b/c);
- Các Phó Tổng TTCP (để c/đ);
- Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ;
- Cổng TTĐT TTCP;
- Lưu: VT,TCCB (05b).
|
KT. TỔNG THANH
TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Dương Quốc Huy
|
Mẫu
số 01/ĐGXL
(Kèm theo Kế hoạch
số 2950/KH-TTCP ngày 25/11/2025 của TTCP)
|
THANH TRA CHÍNH PHỦ
TÊN CƠ VỤ, CỤC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả công tác và đánh giá xếp loại chất lượng
tập thể năm 2025
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Nêu rõ nhiệm vụ được giao, tình hình mọi mặt của
đơn vị (về chính trị, tư tưởng; về cơ chế chỉ đạo, điều hành; về tổ chức, cán bộ;
về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc;...); phân tích mặt thuận lợi, mặt khó
khăn trong thực hiện nhiệm vụ năm 2025.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1. Về xây dựng tổ chức, tập thể
- Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối
quan hệ công tác.
- Việc thực hiện nguyên tắc tổ chức, cơ chế quản lý
theo quy định; các nội quy, quy chế và chế độ làm việc hiện hành.
- Về trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, quản lý
trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; công tác
cán bộ, xây dựng tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, cải cách hành chính;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, biểu hiện suy thoái tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển
hóa" và xây dựng đơn vị trong sạch, vững mạnh.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong
năm
- Việc cụ thể hóa, xây dựng các chương trình, kế hoạch
công tác hằng năm để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
- Kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch công
tác; chỉ tiêu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt, được lượng hóa
bằng sản phẩm cụ thể (nếu có).
Căn cứ Kế hoạch công tác năm của vụ, cục, đơn vị,
đánh giá kết quả hoàn thành theo Kế hoạch và nhiệm vụ khác được giao. Nêu rõ kết
quả đạt được trên tất cả các mặt công tác. Đối với các vụ, cục thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực phải báo cáo cụ thể
việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (Bám sát nội
dung các Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ (trước đây là
Ban cán sự đảng Thanh tra Chính phủ), gồm các Nghị quyết: số 45-NQ/BCSĐ ngày
22/7/2022 về lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng và tiến độ ban hành Kết luận
thanh tra của Thanh tra Chính phủ; số 76-NQ/BCSĐ ngày 06/6/2023 về tăng cường
lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra và việc phát
hiện, xử lý vi phạm qua thanh tra; số 122-NQ/BCSĐ ngày 01/3/2024 về tiếp tục
tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng, tiến độ, hiệu quả công tác
thanh tra và xử lý trách nhiệm các vi phạm trong hoạt động thanh tra của Thanh
tra Chính phủ....và Quyết định 465/QĐ-TTCP ngày 29/11/2022 của Tổng Thanh tra
Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Đoàn thanh tra của
Thanh tra Chính phủ, tập trung về thời gian, số lượng Đoàn được giao chủ trì,
tiến độ, chất lượng, việc thực hiện Quy định về tổ chức, hoạt động của Đoàn
thanh tra, Quy định về Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra,...).
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các tập thể,
cá nhân có liên quan trực tiếp; các chỉ số đánh giá, xếp hạng đối với tổ chức,
đơn vị (nếu có).
3. Kết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém đã
được chỉ ra (nếu có)
4. Đánh giá ưu điểm, tồn tại hạn chế, nguyên
nhân
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2026
Nêu rõ nhận thức về tình hình, yêu cầu nhiệm vụ dự
kiến năm 2026; phân tích mặt thuận lợi, mặt khó khăn; xác định các giải pháp,
biện pháp khắc phục khuyết điểm, hạn chế và các giải pháp, biện pháp chủ yếu nhằm
đảm bảo thực hiện thắng lợi yêu cầu, nhiệm vụ được giao năm 2026.
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
- Nêu rõ kiến nghị, đề xuất với Lãnh đạo cấp trên về
phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2025 (về cơ chế chỉ đạo, điều
hành; về tổ chức, cán bộ; về các chủ trương, giải pháp chủ yếu; về cơ sở vật chất,
phương tiện làm việc;...); phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của kiến nghị,
đề xuất.
- Nêu rõ yêu cầu, đề xuất, phối hợp với các đơn vị
để đảm bảo thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ được giao năm 2026 của đơn vị.
Mẫu
số 02/ĐGXL
(Kèm theo Kế hoạch
số 2950/KH-TTCP ngày 25/11/2025 của TTCP)
|
THANH TRA CHÍNH PHỦ
TÊN CƠ VỤ, CỤC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm 2025
Họ và tên: …………………………………………………………………………………………
Chức vụ, chức danh: ……………………………………………………………………………
Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:
………………………………………………………………………………………………………
2. Đạo đức, lối sống:
………………………………………………………………………………………………………
3. Tác phong, lề lối làm việc:
………………………………………………………………………………………………………
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
………………………………………………………………………………………………………
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
(xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ
công việc):
………………………………………………………………………………………………………
6. Thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp (đối với
những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người
dân và doanh nghiệp):
………………………………………………………………………………………………………
II. PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN
LÝ
1. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách (xác định rõ nội dung công việc thực hiện;
tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
………………………………………………………………………………………………………
2. Năng lực lãnh đạo, quản lý:
………………………………………………………………………………………………………
3. Năng lực tập hợp, đoàn kết:
………………………………………………………………………………………………………
III. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
2. Tự xếp loại chất lượng:
………………………………………………………………………………………………………
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
IV. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Phần dành cho người đứng đầu đơn vị cấu thành (nếu
có))
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
V. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
(Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
………………………………………………………………………………………………………
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
………………………………………………………………………………………………………
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của
cán bộ:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03/ĐGXL
(Kèm theo Kế hoạch
số 2950/KH-TTCP ngày 25/11/2025 của TTCP)
|
THANH TRA CHÍNH PHỦ
TÊN CƠ VỤ, CỤC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
Năm 2025
Họ và tên: …………………………………………………………………………………………..
Chức danh nghề nghiệp: …………………………………………………………………………
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:
………………………………………………………………………………………………………
2. Đạo đức, lối sống:
………………………………………………………………………………………………………
3. Tác phong, lề lối làm việc:
………………………………………………………………………………………………………
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
………………………………………………………………………………………………………
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
(xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ
công việc):
………………………………………………………………………………………………………
6. Thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp (đối với
những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người
dân và doanh nghiệp):
………………………………………………………………………………………………………
II. PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
1. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, phụ trách:
………………………………………………………………………………………………………
2. Năng lực lãnh đạo, quản lý:
………………………………………………………………………………………………………
3. Năng lực tập hợp, đoàn kết:
………………………………………………………………………………………………………
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
………………………………………………………………………………………………………
2. Tự xếp loại chất lượng:
………………………………………………………………………………………………………
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
|
IV. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CẤP PHÓ CỦA
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
V. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
(Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
………………………………………………………………………………………………………
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
………………………………………………………………………………………………………
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 04/ĐGXL
(Kèm theo Kế hoạch
số 2950/KH-TTCP ngày 25/11/2025 của TTCP)
|
THANH TRA CHÍNH PHỦ
TÊN CƠ VỤ, CỤC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
Năm 2025
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………
Vị trí việc làm: ………………………………………………………………………………………
(Nhân viên lái xe; Nhân viên lễ tân; Nhân viên phục
vụ; Nhân viên kỹ thuật....)
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:
…………………………………………………………………………………………………………
2. Đạo đức, lối sống:
…………………………………………………………………………………………………………
3. Tác phong, lề lối làm việc:
…………………………………………………………………………………………………………
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
…………………………………………………………………………………………………………
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
(xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ
công việc):
…………………………………………………………………………………………………………
6. Thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp (đối với
những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người
dân và doanh nghiệp):
…………………………………………………………………………………………………………
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
…………………………………………………………………………………………………………
2. Tự xếp loại chất lượng:
…………………………………………………………………………………………………………
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
…,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Phần dành cho người đứng đầu đơn vị cấu thành)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NGƯỜI
LAO ĐỘNG
(Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
………………………………………………………………………………………………………
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
………………………………………………………………………………………………………
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
….,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 05/ĐGXL
(Kèm theo Kế hoạch
số 2950/KH-TTCP ngày 25/11/2025 của TTCP)
|
THANH TRA CHÍNH PHỦ
TÊN CƠ VỤ, CỤC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2025
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ, chức
danh
|
Đơn vị công tác
cấp phòng (nếu có)
|
Xếp loại chất
lượng công chức, viên chức, người lao động
|
|
Hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ
|
Hoàn thành tốt
nhiệm vụ
|
Hoàn thành nhiệm
vụ
|
Không hoàn
thành nhiệm vụ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số (người)
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập bảng
|
…., ngày ...
tháng ... năm 202...
Thủ trưởng đơn vị
|
Mẫu
số 06/ĐGXL
(Kèm theo Kế hoạch
số 2950/KH-TTCP ngày 25/11/2025 của TTCP)
|
THANH TRA CHÍNH PHỦ
TÊN CƠ VỤ, CỤC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỔNG HỢP DANH SÁCH NỘP HỒ SƠ
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ/chức
danh
|
Đơn vị công tác
cấp phòng (nếu có)
|
Phiếu đánh giá,
xếp loại chất lượng công chức
|
Phiếu bổ sung
lý lịch công chức
|
Bản kê khai tài
sản, thu nhập
|
|
1
|
|
|
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số (người)
|
|
|
|
|
|
|
Người lập bảng
|
…., ngày ...
tháng ... năm 202...
Thủ trưởng đơn vị
|
Mẫu
số 07/ĐGXL
(Kèm theo Kế hoạch
số 2950/KH-TTCP ngày 25/11/2025 của TTCP)
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC :
………………………………………………
Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC :
……………………………………………………………….
Số hiệu cán bộ, công chức :
………………………………………………………………………
PHIẾU BỔ SUNG LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
(Thời điểm báo cáo: từ ngày / /20 đến tháng
/ /20 )
1. Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):
…………………………………………………………
2. Ngày tháng năm sinh: ……………………………………… Giới tính
(Nam/nữ): ………….
3. Chức vụ (chức danh) hiện tại:
…………………………………………………………………
(Về chính quyền, Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm
nhiệm)
4. Ngạch công chức (viên chức):…………………… , Mã ngạch:
……………………………
5. Bậc lương:……………… , Hệ số:…………… Ngày hưởng
…/…/…., ……………………
Phụ cấp chức vụ:…………………… Phụ cấp khác:
……………………………………………
6. Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam …/…./……… , Ngày
chính thức …/…./………
I. THAY ĐỔI VỀ CHỨC DANH, CHỨC VỤ, ĐƠN VỊ CÔNG
TÁC
(Chỉ kê khai những thay đổi hoặc bổ sung về chức
danh, chức vụ, đơn vị công tác so với thời điểm trước)
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức danh, chức vụ được bổ nhiệm, bầu cử, điều động,
miễn nhiệm (trong đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức của nước ngoài hoặc
liên doanh với nước ngoài), thay đổi về nội dung công việc, đơn vị công tác,
danh hiệu được phong tặng...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN
MÔN, NGHIỆP VỤ
(Chỉ khai bổ sung sau khi đã kết thúc khóa đào tạo,
bồi dưỡng)
|
Cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng
|
Chuyên ngành đào tạo,
bồi dưỡng
|
Thời gian đào tạo,
bồi dưỡng
|
Hình thức đào tạo,
bồi dưỡng
|
Văn bằng, chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Hình thức học: chính quy, tại chức,
chuyên tu, bồi dưỡng ...; văn bằng TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư ... hoặc chứng
chỉ.
III. KHEN THƯỞNG (chỉ khai những phát sinh mới)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
IV. KỶ LUẬT (chỉ khai những phát sinh mới)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
V. ĐI NƯỚC NGOÀI
(Từ 6 tháng trở lên tính từ ngày …/…./….. đến ngày
…/…./….. đi nước nào? Đã làm việc ở cơ quan, tổ chức nào ? Nội dung công việc)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
VI. TÌNH TRẠNG SỨC KHOẺ (thời điểm hiện tại)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
VII. VỀ KINH TẾ BẢN THÂN
(nhà ở, đất ở (tự làm, mua, được cấp, thừa kế) và
tài sản có giá trị lớn khác theo quy định của Pháp luật (chỉ khai những phát
sinh so với thời điểm trước đó))
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
VIII. VỀ GIA ĐÌNH (kê khai những phát sinh mới
về số lượng và hoàn cảnh kinh tế, chính trị của các thành viên trong gia đình
(bố mẹ, vợ, chồng, các con, anh chị em ruột...)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
IX. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CẦN BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
...., ngày....
tháng……năm 20
Người khai bổ sung
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
...., ngày....
tháng……năm 20
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý
và sử dụng CBCC
(Ký tên, đóng dấu)
|
[1] Hội
nghị đánh giá tập thể lãnh đạo đơn vị năm 2025 không bao gồm người lao động do
người lao động đã nhận xét, đánh giá, bình chọn tại tập thể cấp Phòng; mặt khác
để giảm thiểu thủ tục và đảm bảo thời gian của hội nghị theo quy định.