|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG TUYỂN
SINH ĐẠI HỌC, THẠC SĨ, TIẾN SĨ VÀ SỐ LƯỢNG TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM
NON
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số
lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định
nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp, trình tự xác định số lượng tuyển sinh đại học,
thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non theo
các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo; các chương trình liên kết đào tạo với
nước ngoài.
2. Thông tư này áp dụng đối
với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học,
các cơ sở đào tạo ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (sau đây gọi chung
là cơ sở đào tạo), các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Số lượng tuyển sinh là số
người học dự kiến tuyển sinh cho từng năm được xác định và công bố theo ngành,
nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tại trụ sở chính
và từng phân hiệu của cơ sở đào tạo (không bao gồm người học đi học theo diện Hiệp
định và cử tuyển).
Số lượng tuyển sinh tối
đa là số người học cao nhất mà cơ sở đào tạo
được tuyển sinh tại trụ sở chính và từng phân hiệu của cơ sở đào tạo bảo đảm
quy mô đào tạo không vượt quá năng lực đào tạo.
2. Số thực tuyển trong một năm là số người học trúng tuyển, hoàn thành thủ tục nhập học và
đăng ký học tập tại trụ sở chính, hoặc tại từng phân hiệu (nếu có) của cơ sở
đào tạo trong năm tuyển sinh, được xác định theo ngành, nhóm ngành, trình độ,
hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm
tuyển sinh.
3. Quy mô đào tạo là tổng số
người học có đăng ký học tập tại trụ sở chính hoặc từng phân hiệu (nếu có) của
cơ sở đào tạo ở một thời điểm, được xác định theo ngành, nhóm ngành, trình độ,
hình thức, phương thức tổ chức đào tạo.
Quy mô đào tạo cuối năm là quy mô đào tạo xác định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 hằng
năm.
4. Người học là người đang
học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo theo các chương trình đào tạo
cấp văn bằng, bao gồm:
a) Sinh viên của các
chương trình đào tạo trình độ đại học, chương trình đào tạo chuyên sâu của một
số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;
b) Học viên của các chương
trình đào tạo trình độ thạc sĩ, chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ
tương đương trình độ thạc sĩ (sau đây gọi chung là học viên cao học);
c) Nghiên cứu sinh của các
chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc chương trình đào tạo cấp văn bằng
trình độ tương đương trình độ tiến sĩ.
5. Số người học quy đổi là
số người học được quy đổi bằng cách nhân với một hệ số quy định theo trình độ,
nhóm ngành và ngành đào tạo. Số người học
chính quy quy đổi là số người học chính quy
được quy đổi bằng cách nhân với một hệ số quy định theo trình độ và lĩnh vực
đào tạo.
6. Tỉ lệ thôi học năm đầu
là tỉ lệ giữa số người học thôi học (bao gồm cả số bị buộc thôi học) sau năm đầu
tiên so với số người học thực tuyển của một ngành, nhóm ngành, trình độ, hình
thức và phương thức tổ chức đào tạo tương ứng; được thống kê cho khóa tuyển
sinh đã hoàn thành năm học đầu tiên tính đến thời điểm báo cáo theo quy định tại
Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
7. Tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm là tỉ lệ giữa số người học của một ngành, nhóm ngành, trình
độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo đã tốt nghiệp có việc làm phù hợp
với trình độ chuyên môn được đào tạo sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết
định công nhận tốt nghiệp, so với người học đã được công nhận tốt nghiệp của
cùng ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo
tương ứng; được thống kê theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
Đối với các ngành thuộc
lĩnh vực sức khỏe có cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, tỉ lệ người
tốt nghiệp có việc làm bao gồm cả người đang trong thời gian thực hành khám bệnh,
chữa bệnh để được cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
8. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn xây dựng thuộc quyền sở hữu của cơ sở
đào tạo hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản
quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ trực tiếp
các hoạt động đào tạo được kê khai trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục
đại học. Trường hợp diện tích sàn xây dựng không thuộc quyền sở hữu của cơ sở
đào tạo hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng đang trực tiếp phục
vụ đào tạo từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực (có hợp đồng thuê, mượn, hoặc
giấy tờ pháp lý tương đương và còn hiệu lực) thì được tiếp tục tính vào diện
tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo đến khi hết thời hạn hợp đồng, kể cả
trường hợp gia hạn hợp đồng, nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo bao gồm diện
tích sử dụng của:
a) Hội trường, giảng đường,
phòng học các loại, phòng đa năng; phòng kỹ thuật, phòng thu; phòng thí nghiệm,
thực nghiệm, thực hành, thực tập, luyện tập; thư viện, trung tâm học liệu; công
trình huấn luyện, giảng dạy thể thao đáp ứng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN)
và Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình ngành thể thao;
b) Phòng làm việc của cán
bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các diện
tích khác có công năng phục vụ giảng dạy, học tập, rèn luyện, nghiên cứu (không
bao gồm diện tích công trình dịch vụ sinh hoạt hoặc dịch vụ kinh doanh, cho
thuê).
9. Năng lực đào tạo (của một
ngành hoặc nhóm ngành đào tạo, tại trụ sở chính, phân hiệu hoặc cả cơ sở đào tạo)
là khả năng tiếp nhận tối đa tính theo số người học quy đổi căn cứ các tiêu chí
về diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo và đội ngũ giảng viên quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này được xác định tại thời điểm
ngày 31 tháng 12 hằng năm.
10. Mã trường trong tuyển sinh
là một mã quy ước gồm 03 ký tự chữ hoặc số thống nhất toàn quốc dùng để định
danh tuyển sinh một cơ sở đào tạo; phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo thuộc, trực
thuộc cơ sở đào tạo có bộ máy quản lý được lập mã tuyển sinh riêng.
11. Địa điểm xác định số lượng tuyển sinh bao gồm trụ sở chính và những phân hiệu có bộ máy quản lý
theo quy định hiện hành.
12. Hình thức, phương thức tổ chức đào tạo gồm:
a) Đào tạo chính quy thực
hiện tập trung toàn thời gian được quy định tại Luật
Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
b) Đào tạo thường xuyên thực
hiện theo thời gian linh hoạt được quy định tại Luật
Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 gồm hai phương thức:
- Kết hợp giữa trực tiếp
và từ xa là phương thức tổ chức đào tạo trong đó đào tạo trực tiếp chiếm tối
thiểu trên 50% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo;
- Đào tạo từ xa là phương
thức tổ chức đào tạo có 50% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo trở
lên được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông theo một hoặc kết hợp giữa phương thức tổ chức đào tạo từ xa mạng
máy tính, viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình; đáp ứng các yêu cầu bảo
đảm chất lượng đào tạo từ xa.
Điều
3. Giảng viên trong xác định số lượng tuyển sinh
Giảng viên trong xác định
số lượng tuyển sinh của một ngành, nhóm ngành là người giảng dạy tại cơ sở đào
tạo, đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Nhà giáo, trực
tiếp tham gia giảng dạy, hướng dẫn người học theo chế độ làm việc toàn thời
gian tại cơ sở đào tạo và đã được kê khai trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về giáo dục đại học, bao gồm:
1. Giảng viên trong xác định
số lượng tuyển sinh phải đáp ứng quy định của chuẩn chương trình đào tạo áp dụng
cho ngành, nhóm ngành và trình độ đào tạo tương ứng.
2. Giảng viên cơ hữu theo
quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15,
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15, các quy
định khác của pháp luật có liên quan và đáp ứng quy định sau:
a) Giảng viên cơ hữu, cán
bộ quản lý cơ hữu của cơ sở đào tạo công lập là giảng viên, cán bộ được tuyển dụng,
sử dụng và quản lý theo quy định về số lượng người làm việc và vị trí việc làm
trong đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Giảng viên cơ hữu, cán
bộ quản lý cơ hữu của cơ sở đào tạo tư thục là người lao động ký hợp đồng lao động
có thời hạn 03 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động,
không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng
lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do cơ
sở đào tạo trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với
người lao động theo các quy định hiện hành.
3. Giảng viên đồng cơ hữu
theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15
và đáp ứng quy định của Chính phủ quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các
cơ sở giáo dục đại học công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan
khi xác định số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo phải bảo đảm:
a) Định mức giảng dạy
trong một năm học phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức giảng dạy của giảng viên
cơ hữu của cơ sở đào tạo;
b) Giảng dạy trọn vẹn tối
thiểu 01 học phần của chương trình đào tạo trong năm học.
4. Giảng viên hợp đồng
toàn thời gian sau nghỉ hưu theo quy định của Luật
Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Luật
Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 ký hợp đồng lao động xác định thời
hạn từ đủ 12 tháng trở lên, làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo quy
định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ làm việc của giảng viên đại
học, giảng dạy trọn vẹn tối thiểu 01 học phần của chương trình đào tạo trong
năm học trong năm xác định số lượng tuyển sinh, đồng thời không ký hợp đồng lao
động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác.
5. Chuyên gia, nhà khoa học
ở nước ngoài tham gia giảng dạy trực tiếp một hoặc một số học phần của chương
trình đào tạo tại cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là giảng viên quốc tế) thuộc
một trong các đối tượng sau được tham gia xác định số lượng tuyển sinh:
a) Giảng viên của các cơ sở
giáo dục đại học theo hiệp định của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và chính phủ nước ngoài;
b) Người nước ngoài đáp ứng
quy định về tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các
quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc người nước ngoài đang làm việc tại
cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài và ký hợp đồng lao động hoặc có quyết định
làm việc toàn thời gian từ 06 tháng (hoặc ít nhất một học kỳ) trở lên đồng thời
không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng
lao động khác tại Việt Nam;
c) Người có quốc tịch Việt
Nam đang ở nước ngoài đáp ứng quy định về tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của
Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và
các quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc người có quốc tịch Việt Nam
đang làm việc tại cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài và ký hợp đồng lao động
hoặc có quyết định làm việc toàn thời gian từ 06 tháng (hoặc ít nhất một học kỳ)
trở lên đồng thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với
đơn vị sử dụng lao động khác tại Việt Nam.
6. Giảng viên trong xác định
số lượng tuyển sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn của
người hướng dẫn theo quy định của quy chế tuyển sinh và quy chế đào tạo trình độ
tương ứng và phải ký hợp đồng làm việc toàn thời gian tối thiểu 03 năm trở lên
với cơ sở đào tạo.
7. Giảng viên nhóm ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa
nước ngoài, nhóm ngành Thể dục, thể thao, và lĩnh vực Nghệ thuật khi xác định số
lượng tuyển sinh trình độ đại học:
a) Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ sĩ
Nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo Nhân
dân, huấn luyện viên/vận động viên đã từng giành giải vô địch thế giới, vô địch
châu lục, vô địch SEA Games, được phong cấp vận động viên Kiện tướng quốc gia,
đồng thời có bằng tốt nghiệp trình độ đại học cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành với
ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc
sĩ;
b) Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ sĩ
Nhân dân, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo Nhân dân, huấn luyện viên/vận động viên
đã từng giành giải vô địch thế giới, vô địch châu lục, vô địch SEA Games, được
phong cấp vận động viên Kiện tướng quốc gia, đồng thời có bằng tốt nghiệp trình
độ thạc sĩ cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo được xem xét tính hệ số như
giảng viên có trình độ tiến sĩ;
c) Giảng viên là người bản
ngữ hoặc chuyên gia có chứng chỉ hành nghề quốc tế cùng ngành hoặc cùng nhóm
ngành đào tạo, có thâm niên giảng dạy đại học trên 05 năm được xem xét tính hệ
số như giảng viên có trình độ thạc sĩ đối với nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và
văn hóa nước ngoài.
8. Đối với các ngành đào tạo
ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam, ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, giảng viên là người dân
tộc thiểu số hoặc người có hiểu biết về ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số phù
hợp với ngôn ngữ văn hóa dân tộc thiểu số, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng
dạy trình độ tương ứng của ngành tham gia đào tạo có bằng tốt nghiệp trình độ đại
học cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo thì được xem xét tính hệ số như giảng
viên có trình độ thạc sĩ.
9. Đối với giảng viên các
ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm giảng dạy
trình độ tương ứng của ngành tham gia đào tạo, khi xác định số lượng tuyển sinh
trình độ đại học:
a) Giảng viên có bằng bác
sĩ nội trú, bằng chuyên khoa cấp I các chuyên ngành thuộc ngành tham gia đào tạo
được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ;
b) Giảng viên có bằng
chuyên khoa cấp II các chuyên ngành thuộc ngành tham gia đào tạo được xem xét
tính hệ số như giảng viên có trình độ tiến sĩ.
10. Người giảng dạy thực
hành của cơ sở thực hành được tính vào số lượng giảng viên cơ hữu của cơ sở đào
tạo khi xác định số lượng giảng viên đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe
theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối
ngành sức khỏe.
Điều
4. Nguyên tắc xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh
1. Số lượng tuyển sinh được
xác định và thực hiện cho từng năm, theo từng trình độ, hình thức và phương thức
tổ chức đào tạo tại từng địa điểm xác định số lượng tuyển sinh và được xác định
theo nhóm ngành, trừ các trường hợp sau đây xác định số lượng tuyển sinh theo
ngành bao gồm:
a) Các ngành thuộc nhóm
ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe;
b) Các ngành đào tạo trình
độ tiến sĩ;
c) Chương trình đào tạo của
ngành mở mới trong năm tuyển sinh.
2. Cơ sở đào tạo tự chủ, tự
chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình trong việc xác định số lượng
tuyển sinh theo nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp, trình tự quy định tại Thông
tư này; công bố công khai theo quy định tại các quy chế tuyển sinh hiện hành;
trường hợp số lượng tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo thì công bố
số lượng tuyển sinh theo thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quyết định số lượng tuyển sinh đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành quân
sự; Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng tuyển sinh đối với các ngành đào tạo
thuộc nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội.
3. Cơ sở đào tạo thực hiện
tuyển sinh tương ứng với số lượng tuyển sinh đã công bố; số lượng tuyển sinh
công bố và số thực tuyển được xác định bảo đảm không vi phạm các quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Số thực tuyển cho tất cả các đợt tuyển sinh trong năm bảo đảm yêu cầu sau
đây:
a) Không vượt quá 10,0% và
số lượng vượt từ 05 trở lên đối với số lượng tuyển sinh trình độ đại học đã
công bố dưới 100;
b) Không vượt quá 5,0% và
số lượng vượt từ 30 trở lên đối với số lượng tuyển sinh trình độ đại học đã
công bố từ 100 trở lên, đồng thời bảo đảm tổng quy mô tuyển sinh theo từng hình
thức và phương thức tổ chức đào tạo không vượt quá 5,0% tổng số lượng tuyển
sinh đã công bố theo hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tương ứng;
c) Đối với các ngành đào tạo
giáo viên, không vượt quá 20,0% số lượng tuyển sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo
thông báo cho từng ngành và bảo đảm tổng quy mô tuyển sinh các ngành đào tạo
giáo viên nằm trong tổng số lượng tuyển sinh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo
thông báo;
d) Không vượt quá 20,0% số
lượng tuyển sinh trình độ thạc sĩ đã công bố;
đ) Không vượt quá năng lực
đào tạo của cơ sở đào tạo đối với các ngành đào tạo trình độ tiến sĩ.
Điều
5. Tiêu chí, phương pháp xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh
1. Số lượng tuyển sinh được
xác định và thực hiện bảo đảm quy mô đào tạo cuối năm tuyển sinh đáp ứng các
tiêu chí sau:
a) Tỉ lệ diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo trên tổng số người học chính quy quy đổi tại
từng địa điểm xác định số lượng tuyển sinh không thấp hơn 2,80 m2/người.
b) Tỉ lệ tối đa số lượng người học quy đổi (tất cả các hình thức, trình độ đào tạo) trên giảng viên
quy đổi đối với từng nhóm ngành và từng ngành (trong trường hợp phải xác định số
lượng tuyển sinh theo ngành) là 40 và thực hiện như sau:
- Tỉ lệ người học thạc sĩ,
tiến sĩ quy đổi trên giảng viên quy đổi chiếm tối thiểu 15,0% tỉ lệ tối đa số
lượng người học quy đổi.
- Trường hợp cơ sở đào tạo
triển khai các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh thực hiện Đề án
đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học và các chương trình đào tạo
thực hiện các chương trình, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
thì thực hiện theo Đề án được phê duyệt nhưng không vượt năng lực đào tạo.
- Người học các chương
trình liên kết đào tạo với nước ngoài được xác định theo người học trực tiếp của
trình độ đào tạo tương ứng với hệ số quy đổi không thấp hơn 0,75.
c) Tỉ lệ số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học tối đa trên 01 giảng viên đối với từng nhóm ngành đào tạo trình độ
thạc sĩ và từng ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo được xác định
như sau:
|
Số lượng sau đại học
|
Giảng viên theo trình độ/chức danh có chuyên môn phù hợp
|
|
GS
|
PGS/TSKH
|
TS
|
|
Tỉ lệ số lượng nghiên cứu
sinh tối đa trên 01 giảng viên
|
8
|
6
|
3
|
|
Tỉ lệ số lượng học viên
cao học tối đa trên 01 giảng viên
|
6
|
d) Phù hợp với số lượng
tuyển sinh, quy mô đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các chương
trình liên kết đào tạo với nước ngoài, và các chương trình đào tạo thực hiện
các chương trình, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Hệ số của giảng viên để
xác định số lượng tuyển sinh được quy định như sau:
a) Một giảng viên tham gia
giảng dạy một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều nhóm ngành đào tạo và được
tính hệ số khi đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuyên môn của ngành đào tạo, bảo đảm
tổng hệ số không vượt quá 1,00;
b) Một giảng viên tham gia
giảng dạy tại trụ sở chính của cơ sở đào tạo, tại phân hiệu, trường thành viên
hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc (có số lượng riêng) được tính hệ số xác định số
lượng tuyển sinh, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00;
c) Một giảng viên đồng cơ
hữu chỉ được tính vào xác định số lượng tuyển sinh tại một cơ sở đào tạo; tham
gia giảng dạy nhiều ngành hoặc chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo nhưng
bảo đảm tổng hệ số xác định số lượng tuyển sinh không vượt quá 0,50.
3. Hệ số quy đổi của giảng
viên có chức danh, trình độ khác nhau trong xác định số lượng tuyển sinh được
quy định như sau:
a) Hệ số quy đổi của giảng
viên có trình độ đại học của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có
hoạt động giáo dục đại học là 0,50; các cơ sở đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục Mầm
non là 0,75;
b) Hệ số quy đổi của giảng
viên có trình độ thạc sĩ của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có
hoạt động giáo dục đại học là 0,75; các cơ sở đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục Mầm
non là 1,00;
c) Hệ số quy đổi của giảng
viên có trình độ tiến sĩ hoặc có chức danh phó giáo sư hoặc giáo sư của các cơ
sở đào tạo là 1,00.
4. Cơ sở vật chất, công
nghệ, học liệu của cơ sở đào tạo đáp ứng quy định của chuẩn chương trình đào tạo
áp dụng cho ngành, nhóm ngành và trình độ đào tạo tương ứng và một hạng mục cơ
sở vật chất được tính hệ số sử dụng là 1,0. Trường hợp hạng mục cơ sở vật chất
dùng chung cho nhiều trường thành viên hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc thì tổng
hệ số sử dụng bảo đảm không vượt quá 1,0.
5. Tổng số lượng tuyển
sinh của mỗi trình độ, hình thức đào tạo tại trụ sở chính và từng phân hiệu
không tăng quá 10,0% số lượng thực tuyển theo ngành, nhóm ngành của năm trước
liền kề, trừ các ngành mới mở trong năm tuyển sinh và đối với các cơ sở đào tạo
mới trong thành lập trong 05 năm.
6. Số lượng tuyển sinh của
mỗi nhóm ngành ở trình độ đại học, thạc sĩ và từng ngành (trong trường hợp phải
xác định số lượng tuyển sinh theo ngành) theo từng hình thức, phương thức tổ chức
đào tạo tại từng địa điểm xác định số lượng tuyển sinh không tăng so với số lượng
tuyển sinh của năm trước liền kề trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này hoặc bị xử phạt hành chính về vi phạm
nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp, trình tự xác định số lượng tuyển sinh ở năm
liền kề năm tuyển sinh;
b) Không đạt hoặc không
duy trì các tiêu chí tỉ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động theo quy định
của chuẩn chương trình đào tạo;
c) Không đạt tỉ lệ giảng
viên có trình độ tiến sĩ và diện tích đất trên người học được đánh giá theo hướng
dẫn trong Thông tư ban hành quy định chuẩn cơ sở giáo dục đại học của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
d) Tỉ lệ thôi học năm đầu
cao hơn 15% tính đến thời điểm 31 tháng 08 hằng năm;
đ) Tỉ lệ người tốt nghiệp
có việc làm thấp hơn 70% tính đến thời điểm 31 tháng 12 hằng năm;
e) Chưa được công nhận đạt
kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo hoặc kết quả kiểm định đã hết hiệu lực tại
thời điểm công bố số lượng tuyển sinh, trừ trường hợp cơ sở đào tạo trực thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết
định;
g) Các điểm a và b của khoản
này không áp dụng với: ngành mở mới trong năm tuyển sinh, cơ sở đào tạo hoặc
phân hiệu mới thành lập trong 05 năm, chương trình đào tạo đặc thù, đào tạo đặt
hàng theo các đề án, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực
hiện theo đề án.
7. Đối với chương trình
đào tạo của ngành đào tạo mới mở trình độ đại học, số lượng tuyển sinh năm đầu
tiên không vượt quá 30% năng lực đào tạo tối đa của chính ngành đó theo quy định
và tổng số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo không vượt quá năng lực đào tạo.
8. Các tiêu chí nêu tại
khoản 1 và khoản 4 Điều này được đánh giá căn cứ số liệu tại các thời điểm sau:
a) Đối với xác định số lượng
tuyển sinh: ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm tuyển sinh khi cơ sở đào
tạo xác định số lượng tuyển sinh lần đầu tiên; trước ngày 31 tháng 5 của năm
tuyển sinh khi cơ sở đào tạo có điều chỉnh, bổ sung số lượng tuyển sinh;
b) Đối với số lượng thực
tuyển được xác định tại ngày 31 tháng 12 của năm tuyển sinh.
9. Số lượng tuyển sinh đối
với các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài ở các trình độ của giáo dục
đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non nằm trong số lượng tuyển sinh
của từng ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức, phương thức tổ chức đào tạo
tương ứng và được xác định theo các quy định hiện hành.
10. Số lượng tuyển sinh đối
với từng ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non
trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định thông báo trên
cơ sở các căn cứ như sau:
a) Năng lực đào tạo theo
quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này;
b) Nhu cầu đào tạo giáo
viên trong cả nước do các địa phương đề nghị theo quy định của Chính phủ về
chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm;
c) Định hướng phát triển
các cơ sở đào tạo giáo viên theo quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và
sư phạm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
d) Số lượng tuyển sinh do
cơ sở đào tạo đề xuất theo từng ngành, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo
được cập nhật trên Hệ thống phần mềm báo cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo dục
và Đào tạo chậm nhất ngày 28 tháng 02 của năm trước liền kề năm tuyển sinh, áp
dụng từ năm 2027;
đ) Kiểm định chất lượng
chương trình đào tạo;
e) Chất lượng tuyển sinh của
năm trước liền kề năm thông báo số lượng tuyển sinh, bao gồm: tỷ lệ nhập học thực
tế so với số lượng trúng tuyển và số lượng thông báo; điểm trúng tuyển;
g) Cân đối yếu tố vùng miền,
ưu tiên nhu cầu đào tạo của địa phương nào do cơ sở đào tạo tại địa phương đó
thực hiện;
h) Bảo đảm quy mô lớp học,
tối thiểu số lượng thực tuyển trong một năm là 20 sinh viên/ngành đào tạo;
i) Điều tiết số lượng tuyển
sinh đối với các ngành đào tạo có số lượng tuyển sinh tăng đột biến so với năm
trước do thực hiện theo nguyên tắc trên.
11. Số lượng tuyển sinh đối
với các cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh được xác định và
công bố công khai theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này và quy định của
cơ quan giao nhiệm vụ đào tạo và công bố công khai trong Thông tin tuyển sinh hằng
năm theo quy định của quy chế tuyển sinh tương ứng.
12. Số lượng tuyển sinh đối
với các ngành, chương trình đào tạo thực hiện các chương trình, đề án do Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được xác định trên cơ sở các nguyên tắc,
tiêu chí, phương pháp, trình tự quy định tại Thông tư này và quy định của
chương trình, đề án đó.
Điều
6. Trình tự xác định số lượng tuyển sinh
1. Chậm nhất ngày 30 tháng
01 hằng năm, cơ sở đào tạo phải hoàn thành việc cập nhật số liệu trên Hệ thống
cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học, trong đó đảm bảo đầy đủ thông tin, số liệu
phục vụ xác định số lượng tuyển sinh theo các biểu mẫu từ Bảng 1A đến Bảng 1E tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chậm nhất ngày 28 tháng
02 hằng năm, cơ sở đào tạo có trách nhiệm xác định, cập nhật số lượng tuyển
sinh trên Hệ thống phần mềm báo cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào
tạo căn cứ các quy định tại Điều 5 Thông tư này (theo các biểu
mẫu từ Bảng 2A đến Bảng 2C tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này).
3. Đối với việc xác định số
lượng tuyển sinh các ngành đào tạo giáo viên và các chương trình đào tạo thực
hiện các chương trình, đề án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
a) Cơ sở đào tạo hoàn
thành xác định số lượng tuyển sinh các ngành đào tạo giáo viên và các chương
trình đào tạo thực hiện các chương trình, đề án do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt (nếu có) cho năm kế tiếp năm báo cáo, và cập nhật trên Hệ thống
phần mềm báo cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo biểu mẫu tại
Bảng 2A tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này trước ngày 28 tháng 02 hằng năm.
b) Căn cứ số liệu do cơ sở
đào tạo cập nhật theo quy định tại điểm a khoản này, năng lực đào tạo của cơ sở
đào tạo, khả năng bố trí ngân sách nhà nước thực hiện việc đặt hàng, giao nhiệm
vụ đào tạo, chính sách hỗ trợ sinh viên và nhu cầu đào tạo theo quy định về
chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm
của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định, thông báo số lượng
tuyển sinh đối với các ngành đào tạo giáo viên và các chương trình đào tạo thực
hiện các chương trình, đề án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu
có) cho năm tuyển sinh kế tiếp trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
c) Trong trường hợp cơ sở
đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này không hoàn thành cập nhật dữ liệu và số
lượng tuyển sinh đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo thông báo số lượng tuyển sinh cho cơ sở đào tạo căn cứ vào số lượng tuyển
sinh công bố và số lượng thực tuyển của năm trước liền kề, khả năng đáp ứng của
cơ sở đào tạo và khả năng cân đối ngân sách nhà nước để thực hiện việc đặt
hàng, giao nhiệm vụ đào tạo, chính sách hỗ trợ sinh viên và quy định của chương
trình, đề án đã được phê duyệt.
Điều
7. Trình tự điều chỉnh, bổ sung số lượng tuyển sinh
1. Đối với số lượng tuyển
sinh do cơ sở đào tạo tự chủ xác định và công bố, cơ sở đào tạo được điều chỉnh,
bổ sung và cập nhật số lượng tuyển sinh cần điều chỉnh, bổ sung trên Hệ thống
phần mềm báo cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời công
bố lại số lượng tuyển sinh trước ngày 31 tháng 5 hằng năm hoặc theo thời hạn
quy định trong các quy chế tuyển sinh hiện hành, bảo đảm tuân thủ các quy định
tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.
2. Đối với số lượng tuyển
sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo (trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này), trước ngày 15 tháng 7 của năm tuyển sinh, cơ sở đào tạo cập nhật số
lượng tuyển sinh cần điều chỉnh, bổ sung trên Hệ thống phần mềm báo cáo số lượng
tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo mẫu tại bảng 2A trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này làm căn cứ
để Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét điều chỉnh, bổ sung số lượng tuyển
sinh trong các trường hợp sau:
a) Có nhầm lẫn, sai sót
trong thông tin, số liệu khi đăng ký số lượng tuyển sinh;
b) Đã cải thiện các điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này;
c) Bổ sung chương trình
đào tạo mới đúng quy định.
3. Căn cứ dữ liệu trên Hệ
thống phần mềm báo cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, thông báo điều chỉnh số lượng tuyển sinh đối với
các ngành đào tạo giáo viên; mức điều chỉnh, bổ sung không quá 20,0% số lượng
tuyển sinh từng ngành và phải nằm trong tổng số lượng tuyển sinh đã thông báo.
Kết quả điều chỉnh được thông báo bằng văn bản trong thời hạn 14 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ sở đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quyết định điều chỉnh, bổ sung số lượng tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo
thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định điều chỉnh,
bổ sung số lượng tuyển sinh của các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành an ninh và
trật tự xã hội. Việc điều chỉnh, bổ sung số lượng tuyển sinh phù hợp với các
quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn các cơ sở đào
tạo cung cấp, cập nhật dữ liệu phục vụ việc xác định số lượng tuyển sinh vào Hệ
thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và Hệ thống phần mềm báo
cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Giám sát, kiểm tra việc
xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh của các cơ sở đào tạo;
2. Cơ sở đào tạo
a) Hoàn thành cập nhật dữ
liệu thực tuyển của tất cả các hình thức, phương thức và trình độ đào tạo đã
thông báo tuyển sinh trong năm trước liền kề trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về giáo dục đại học và hoàn thành báo cáo kết quả thực hiện số lượng tuyển
sinh trên Hệ thống phần mềm báo cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào
tạo (theo các biểu mẫu từ Bảng 1A đến Bảng 1C trong Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này) theo đúng thời gian quy định; Trường
hợp Hệ thống phần mềm báo cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
không hoạt động do điều kiện khách quan bất khả kháng và không thể thực hiện
báo cáo trực tuyến, cơ sở đào tạo báo cáo bằng hình thức văn bản hoặc phương thức
điện tử khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Tự chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu, dữ liệu cung cấp và sử dụng
để phục vụ việc xác định số lượng tuyển sinh hằng năm;
c) Có trách nhiệm lưu trữ
và bảo quản hồ sơ xác định, thực hiện số lượng tuyển sinh và các tài liệu liên
quan bảo đảm tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành;
d) Công bố công khai thông
tin số lượng tuyển sinh của tất cả các hình thức, phương thức, trình độ đào tạo
trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh
theo quy định của quy chế tuyển sinh tương ứng với từng trình độ đào tạo;
đ) Thực hiện trách nhiệm
giải trình đối với người học, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên
có liên quan về việc xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo.
Điều
9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 19 tháng 4 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Điều 3;
khoản 1 Điều 4; điểm a, b, c khoản 1, khoản 3 Điều 5; Điều
6; Phụ lục I và Phụ
lục II của Thông tư này có hiệu lực thi hành cho khóa tuyển sinh từ năm
2027.
3. Thông tư này thay thế
Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định
chỉ tiêu đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non
và Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng
4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ
tiêu đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non, trừ
trường hợp quy định tại Điều 10 của Thông tư này.
4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo; bộ, ngành có liên quan; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng
các trường đại học; thủ trưởng các cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại
học, hiệu trưởng các cơ sở đào tạo ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều
10. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hình thức đào tạo
chính quy, vừa làm vừa học và đào tạo từ xa đã tổ chức tuyển sinh trước thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thi hành được hiểu tương ứng lần lượt là đào tạo chính
quy, kết hợp trực tiếp và từ xa và đào tạo từ xa trong các báo cáo, tổng hợp,
thống kê về số lượng tuyển sinh và quy mô người học theo quy định tại Thông tư
này.
2. Năm 2026 số lượng tuyển
sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm
non theo các hình thức, phương thức của từng ngành, lĩnh vực đào tạo được xác định
và thực hiện bảo đảm quy mô đào tạo tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2026 đáp ứng
các tiêu chí và phương pháp xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo quy định tại Điều
5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu đại
học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và Thông tư số
10/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 4 năm 2023 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu đại
học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
3. Năm 2026 cơ sở đào tạo
báo cáo kết quả thực hiện số lượng tuyển sinh năm trước liền kề và xác định số
lượng tuyển sinh trên Hệ thống phần mềm báo cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo
dục và Đào tạo theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu đại
học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và Thông tư số
10/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 4 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu đại
học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VH&XH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT
- Như khoản 4 Điều 9 (để thực hiện);
- Công báo; Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL;
Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
PHỤ LỤC I
CÁC BIỂU MẪU PHỤC VỤ XÁC ĐỊNH SỐ
LƯỢNG TUYỂN SINH
(Kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Từ ngữ viết tắt:
|
SV
|
(Số) Sinh viên
|
|
HVCH
|
(Số) Học viên cao học
|
|
NCS
|
(Số) Nghiên cứu sinh
|
|
TS
|
(Số) Tiến sĩ
|
|
GS
|
(Số) Giáo sư
|
|
PGS
|
(Số) Phó giáo sư
|
|
NHQĐ
|
(Số) Người học quy đổi
|
|
NHCQQĐ
|
(Số) Người học chính quy
quy đổi
|
|
ĐTCQ
|
Đào tạo chính quy
|
|
TXTT
|
Đào tạo từ xa
|
|
ĐTKH
|
Đào tạo kết hợp giữa trực
tiếp và từ xa
|
|
LKĐTNN
|
Liên kết đào tạo với nước
ngoài
|
|
20xy
|
Năm tổ chức tuyển sinh
|
Bảng
1A. Năng lực đào tạo trực tiếp tại địa điểm xác định số lượng tuyển sinh theo
diện tích sàn phục vụ đào tạo
(Tính theo số người học
chính quy quy đổi của tất cả trình độ, hình thức, phương thức tổ chức đào tạo
căn cứ số liệu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 20xy-1)
|
TT
|
Mã trường
|
Địa điểm xác định số lượng tuyển sinh
|
Diện tích sàn sử dụng cho đào tạo (m2)
|
Năng lực đào tạo (NHCQQĐ)
|
Quy mô đào tạo (NHCQQĐ)
|
Dự kiến tốt nghiệp (NHCQQĐ)
|
Số lượng tuyển sinh tối đa năm 20xy (NHCQQĐ)
|
|
|
|
Toàn cơ sở đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
1
|
ABC
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
1401
|
Khoa học giáo dục
|
X
|
X
|
|
|
X
|
|
|
1402
|
Đào tạo giáo viên
|
X
|
X
|
|
|
X
|
|
|
140201
|
Giáo dục mầm non
|
X
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
...
|
X
|
X
|
|
|
X
|
|
2
|
ABD
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
|
|
|
|
1401
|
Khoa học giáo dục
|
X
|
X
|
|
|
X
|
|
|
1402
|
Đào tạo giáo viên
|
X
|
X
|
|
|
X
|
|
|
140201
|
Giáo dục mầm non
|
X
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột có dòng, dấu “X” là
không khai báo
Năng lực đào tạo (tính theo NHCQQĐ) = Diện tích sàn sử dụng cho đào tạo/2,80
Quy mô đào tạo (tính theo NHCQQĐ) = [N0 x 1,0 + N1 x 1,0 + N2
x 1,5 + N3 x 2,0] x KDT
Số dự kiến tốt nghiệp
(tính theo NHTTQĐ) = [N0/T0 x 1,0
+ N1/T1 x 1,0 + N2/T2 x 1,5 + N3/T3 x 2,0] x KDT
Trong đó:
- N0, N1, N2 và N3
lần lượt tương ứng là số người học chính quy ở trình độ cao đẳng, đại học
(bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc
thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), thạc sĩ
và tiến sĩ;
- T0, T1, T2 và T3 lần
lượt tương ứng là số năm đào tạo theo kế hoạch học tập chuẩn ở trình độ cao đẳng,
đại học (bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực
đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), thạc
sĩ và tiến sĩ; trong đó thống nhất ấn định cho T2 = 2 và T3 = 4.
- KDT
là hệ số diện tích của nhóm ngành đào tạo tương ứng với hệ số diện tích của
lĩnh vực có nhóm ngành đó được quy định tại Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
Số lượng tuyển sinh tối
đa (tính theo NHTTQĐ) = Năng lực đào tạo
- Quy mô đào tạo + Số dự kiến tốt nghiệp.
|
Bảng
1B. Năng lực đào tạo tất cả trình độ của các ngành, nhóm ngành theo số giảng
viên
(Tính theo số người học
quy đổi của tất cả trình độ, hình thức đào tạo căn cứ số liệu tại thời điểm
ngày 31 tháng 12 năm 20xy-1)
|
Mã số1
|
Nhóm ngành, ngành2
|
Số giảng viên
|
Năng lực đào tạo (NHQĐ)
|
Quy mô đào tạo (NHQĐ)
|
Dự kiến tốt nghiệp (NHQĐ)
|
Số lượng tối đa năm 20xy (NHQĐ)
|
|
BKA
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
1402
|
Đào tạo giáo viên
|
|
|
|
|
|
|
140201
|
Giáo dục mầm non
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
BKB
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
|
|
|
1401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Năng lực đào tạo (tính theo NHQĐ) = Số giảng viên quy đổi x 40
Quy mô đào tạo (tính theo NHQĐ) = [N1 x 1,0 + N2 x
0,8 + N3 x 0,5 + N4 x 1,5 + N5 x 2,0] x KGD
Số dự kiến ra trường (tính theo NHQĐ) = [N1/T1 x 1,0 + N2/T2 x
0,8 + N3/T3 x0,5 + N4/T4 x1,5 + N5/T5 x 2,0] x KGD
Trong đó:
- N1, N2, N3 lần
lượt tương ứng là số sinh viên CQ, ĐTKH và TXTT của ngành, nhóm ngành (trình
độ đại học và cao đẳng, bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số
ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo);
- N4, N5 lần lượt
tương ứng là số HVCH, NCS
- T1, T2, T3 lần
lượt tương ứng là số năm đào tạo theo kế hoạch học tập chuẩn theo hình thức
đào tạo chính quy, đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa và đào tạo từ xa của
ngành, lĩnh vực trình độ đại học, cao đẳng và bao gồm cả chương trình đào tạo
chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- T4, T5 lần lượt
tương ứng là số năm đào tạo theo kế hoạch học tập chuẩn trình độ thạc sĩ, tiến
sĩ, được ấn định T4 = 2 và T5 = 4.
- KGD
là hệ số tải giảng dạy của nhóm ngành đào tạo tương ứng với hệ số tải giảng dạy
của lĩnh vực có nhóm ngành đó được quy định tại Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
Số lượng tuyển sinh tối
đa (tính theo NHQĐ) = Năng lực đào tạo
- Quy mô đào tạo + Số dự kiến ra trường.
|
Bảng
1C. Năng lực đào tạo thạc sĩ của các ngành theo số giảng viên
(tính theo số học viên
cao học tất cả phương thức đào tạo căn cứ số liệu tại thời điểm ngày 31 tháng
12 năm 20xy-1)
|
Mã số
|
Nhóm ngành, ngành3
|
Số người hướng dẫn là giảng viên
|
Năng lực đào tạo (HVCH)
|
Quy mô đào tạo (HVCH)
|
Số lượng tuyển sinh tối đa năm 20xy (HVCH)
|
|
BKA
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
81401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
8140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
8140110
|
Lý luận và phương
pháp dạy học
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
82101
|
Mỹ thuật
|
|
|
|
|
|
8210101
|
Lý luận và lịch sử mỹ
thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BKB
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
|
|
81401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
8140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Năng lực đào tạo = Số HVCH tối đa có thể hướng dẫn/năm x 2 (năm)
Số lượng tuyển sinh tối
đa = MIN [Số HVCH tối đa có thể hướng dẫn/năm,
Năng lực đào tạo - Quy mô đào tạo/2]
Số HVCH tối đa có thể hướng dẫn/năm = Số giảng viên x 6
|
Bảng
1D. Năng lực đào tạo tiến sĩ của các ngành theo số giảng viên
(Tính theo số nghiên cứu
sinh tất cả phương thức đào tạo căn cứ số liệu tại thời điểm ngày 31 tháng 12
năm 20xy-1)
|
Mã số
|
Nhóm ngành, ngành4
|
Số người hướng dẫn là giảng viên
|
Năng lực đào tạo (NCS)
|
Quy mô đào tạo (NCS)
|
Số lượng tuyển sinh tối đa năm 20xy (NCS)
|
|
TS5
|
PGS
|
GS
|
|
BKA
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
91401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
9140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
|
9140110
|
Lý luận và phương
pháp dạy học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
92101
|
Mỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
9210101
|
Lý luận và lịch sử mỹ
thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
BKB
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
|
|
|
|
91401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
9140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Năng lực đào tạo = Số Tiến sĩ x 3 + Số Phó Giáo sư x 6 + Số Giáo sư x 8
Số lượng tuyển sinh tối đa = Năng lực đào tạo - Quy mô đào tạo x ¾
|
Bảng
1Đ. Tỉ lệ thôi học năm đầu, tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm của các ngành,
nhóm ngành trình độ đại học, cao đẳng bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên
sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Mã số
|
Nhóm ngành, ngành
|
Tỉ lệ thôi học năm đầu
|
Tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm
|
|
|
Toàn cơ sở đào tạo
|
|
|
|
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
71401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
7140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
71401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
...
|
|
|
Bảng
2A. Số lượng tuyển sinh các ngành, nhóm ngành trình độ đại học và cao đẳng, bao
gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp
văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 20xy
|
Mã số
|
Nhóm ngành, ngành
|
Tuyển sinh chung
|
Tuyển sinh riêng đào tạo liên thông
|
Tuyển sinh LKĐVNN
|
Tổng số lượng theo NHQĐ
|
|
ĐTCQ
|
ĐTKH
|
TXTT
|
ĐTCQ
|
ĐTKH
|
TXTT
|
|
|
Toàn cơ sở đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
61402
|
Đào tạo giáo viên (cao đẳng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6140201
|
Giáo dục mầm non
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
71401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
71401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tổng số lượng theo
NHQĐ = [N1 x 1,0 + N2 x 0,8 + N3 x 0,5] x KGD
Trong đó:
- N1 là tổng số số lượng đào tạo CQ của mỗi ngành, nhóm ngành
(bao gồm cả đào tạo liên thông và LKĐTNN).
- N2 là tổng số số lượng đào tạo ĐTKH của mỗi ngành, nhóm ngành
(bao gồm cả đào tạo liên thông).
- N3 là tổng số số lượng đào tạo TXTT của mỗi ngành, nhóm ngành
(bao gồm cả đào tạo liên thông).
KGD là hệ số tải giảng dạy của nhóm ngành đào tạo tương ứng với
hệ số tải giảng dạy của lĩnh vực có nhóm ngành đó được quy định tại Chuẩn cơ
sở giáo dục đại học.
|
Bảng
2B. Số lượng tuyển sinh các ngành trình độ thạc sĩ năm 20xy
|
Mã số
|
Lĩnh vực, nhóm ngành, ngành
|
Trực tiếp (HVCH)
|
ĐTKH (HVCH)
|
LKĐTNN (HVCH)
|
Tổng số lượng (HVCH)
|
Tổng số lượng theo NHQĐ
|
|
|
Toàn cơ sở đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
81401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
8140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
|
|
|
81401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
8140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tổng số lượng theo NHQĐ - Tổng số lượng x 1,5 x KGD
với KGD là hệ số tải giảng dạy quy định tại Chuẩn cơ sở giáo dục đại
học.
|
Bảng
2C. Số lượng tuyển sinh các ngành trình độ tiến sĩ năm 20xy
|
Mã số
|
Lĩnh vực, nhóm ngành, ngành
|
Trực tiếp (NCS)
|
LKĐTNN (NCS)
|
Tổng số lượng (NCS)
|
Tổng số lượng theo NHQĐ
|
|
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
91401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
9140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
|
|
91401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tổng số lượng
theo NHQĐ = Tổng số lượng x 2 x KGD
với KGD là hệ số tải giảng dạy của nhóm ngành đào tạo tương ứng với
hệ số tải giảng dạy của lĩnh vực có nhóm ngành đó được quy định tại Chuẩn cơ sở
giáo dục đại học.
|
_________________________
1 Đối với trụ sở chính và phân hiệu là mã trường; đối với
lĩnh vực, nhóm ngành và ngành sử dụng phần mã số của lĩnh vực và ngành theo quy
định tại Danh mục thống kê ngành đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo nhưng không
có mã trình độ (6, 7, 8)
2 Thống kê theo lĩnh vực, trừ các trường hợp phải xác định số
lượng tuyển sinh theo ngành thì thống kê theo ngành và cộng tổng theo nhóm
ngành, lĩnh vực.
3 Thống kê theo từng ngành đào tạo thạc sĩ và cộng tổng theo nhóm
ngành
4 Thống kê theo từng ngành đào tạo tiến sĩ và cộng tổng theo
nhóm ngành
5 Số giảng viên có trình độ tiến sĩ không có chức danh giáo
sư, phó giáo sư
PHỤ LỤC II
BÁO CÁO SỐ THỰC TUYỂN CỦA CÁC
TRÌNH ĐỘ, HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM
NON
(Kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Bảng
1A. Số lượng thực tuyển các ngành, nhóm ngành trình độ đại học và cao đẳng bao
gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp
văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 20xy
|
Mã số
|
Lĩnh vực, nhóm ngành, ngành
|
Tuyển sinh chung
|
Tuyển sinh riêng đào tạo liên thông
|
Tuyển sinh LKĐTVNN
|
Tổng số thực tuyển theo NHQĐ
|
Tổng số lượng đã công bố
|
Tổng số lượng tối đa theo NHQĐ
|
|
ĐTCQ
|
ĐTKH
|
TXTT
|
ĐTCQ
|
ĐTKH
|
TXTT
|
|
|
Toàn cơ sở đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
61402
|
Đào tạo giáo viên (cao đẳng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6140201
|
Giáo dục mầm non
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
71401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
71401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tổng số thực tuyển
theo NHQĐ = [N1 x 1,0 + N2 x 0,8 + N3 x 0,5] x KGD
Trong đó:
- N1 là tổng số
thực tuyển đào tạo ĐTCQ của mỗi ngành, nhóm ngành (bao gồm cả đào tạo liên
thông và LKĐTNN).
- N2 là tổng số
thực tuyển đào tạo ĐTKH của mỗi ngành, nhóm ngành (bao gồm cả đào tạo liên
thông).
- N3 là tổng số
thực tuyển đào tạo TXTT của mỗi ngành, nhóm ngành (bao gồm cả đào tạo liên
thông).
KGD là hệ số tải giảng dạy của nhóm ngành đào tạo tương ứng với
hệ số tải giảng dạy của lĩnh vực có nhóm ngành đó được quy định tại Chuẩn cơ
sở giáo dục đại học.
|
Bảng
1B. Số lượng thực tuyển các nhóm ngành, ngành trình độ thạc sĩ năm 20xy
|
Mã số
|
Lĩnh vực, nhóm ngành, ngành
|
Trực tiếp
|
ĐTKH
|
LKĐTNN
|
Tổng số thực tuyển
|
Tổng số thực tuyển theo NHQĐ
|
Tổng số lượng đã công bố
|
Tổng số lượng tối đa theo NHQĐ
|
|
|
Toàn cơ sở đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
81401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân hiệu…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
81401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tổng số thực
tuyển theo NHQĐ (của từng ngành, nhóm
ngành) = Tổng số thực tuyển (của ngành, nhóm ngành) x 1,5 x KGD.
Trong đó KGD
là hệ số tải giảng dạy của nhóm ngành đào tạo tương ứng với hệ số tải giảng dạy
của lĩnh vực có nhóm ngành đó được quy định tại Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
|
Bảng
1C. Số lượng thực tuyển các ngành trình độ tiến sĩ năm 20xy
|
Mã số
|
Lĩnh vực, nhóm ngành, ngành
|
Trực tiếp
|
LKĐTNN
|
Tổng số thực tuyển
|
Tổng số thực tuyển theo NHQĐ
|
Tổng số lượng đã công bố
|
Tổng số lượng tối đa theo NHQĐ
|
|
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
91401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
9140101
|
Giáo dục học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân hiệu...
|
|
|
|
|
|
|
|
91401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tổng số thực
tuyển theo NHQĐ (của từng ngành, nhóm
ngành) = Tổng số thực tuyển (của ngành, lĩnh vực) x 2,0 x KGD.
Trong đó KGD là
hệ số tải giảng dạy của nhóm ngành đào tạo tương ứng với hệ số tải giảng dạy
của lĩnh vực có nhóm ngành đó được quy định tại Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
|