|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG
LĨNH VỰC CHUYÊN MÔN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về giám định
tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết khoản 2 Điều 10, khoản 3 Điều 18, khoản
5 Điều 28, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 37 và khoản 4 Điều
41 của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 về giám định tư pháp trong lĩnh
vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Giám định
viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Danh mục lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định
tư pháp
1. Di
sản văn hóa.
2. Văn
hóa cơ sở.
3. Điện
ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh.
4. Nghệ
thuật biểu diễn.
5. Bản
quyền tác giả.
6. Báo
chí, thông tin điện tử.
7. Xuất
bản, in, phát hành.
8. Các
lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành khác thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo quy định pháp luật.
Chương II
TIÊU
CHUẨN GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP; TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, NGƯỜI
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC; CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP
Điều 4. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp
Tiêu
chuẩn giám định viên tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại điểm b và điểm
c khoản 1 Điều 10 Luật số 105/2025/QH15 được thực hiện như sau:
1. Có
trình độ đại học trở lên thuộc các ngành đào tạo văn hóa, luật, kinh tế, thông
tin, các ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm trong ngành văn hóa, thể
thao và du lịch.
2. Đã
qua thực tế hoạt động chuyên môn trong các lĩnh vực được đào tạo, lĩnh vực liên
quan phù hợp với lĩnh vực giám định tư pháp cần bổ nhiệm từ đủ 05 năm trở lên
tính từ ngày có quyết định tiếp nhận, tuyển dụng.
3. Đã
qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ giám định tư pháp theo quy định
tại Điều 5 Thông tư này.
Điều 5. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ giám định
tư pháp
1. Căn
cứ vào nhu cầu thực tế của hoạt động giám định, người đứng đầu tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lựa chọn người trong
đơn vị có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư
này, lập danh sách gửi Vụ Pháp chế tổng hợp trình lãnh đạo Bộ quyết định tổ
chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ giám định tư pháp.
Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tùy điều kiện thực tế của địa phương, cử người của cơ
quan mình tham gia bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ giám định tư pháp
do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.
2.
Trên cơ sở đề xuất của các tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc Bộ, các
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch, Vụ Pháp chế
chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức
pháp luật, nghiệp vụ giám định tư pháp.
3. Kết
thúc khóa bồi dưỡng, học viên được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp
luật, nghiệp vụ giám định tư pháp. Giấy chứng nhận theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Trên cơ sở Chương trình khung bồi dưỡng kiến thức pháp lý cho người giám định
tư pháp của Bộ Tư pháp, Vụ Pháp chế có trách nhiệm xây dựng nội dung bồi dưỡng
kiến thức pháp luật, nghiệp vụ giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quyết định.
Điều 6. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 18 Luật số 105/2025/QH15 được Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận theo quy định tại Điều 7
Thông tư này.
2. Tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc có thời gian hoạt động từ đủ 05 năm trở lên
trong lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội dung được trưng cầu,
yêu cầu giám định. Đối với các tổ chức được thành lập mới trên cơ sở tách, nhập
từ các đơn vị khác mà vẫn tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn hoặc
chuyên ngành phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định thì thời
gian hoạt động được cộng dồn cả thời gian hoạt động của đơn vị cũ trước khi
tách, nhập.
Điều 7. Công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc
1. Vụ
Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ rà
soát các tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đáp ứng các điều
kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật số 105/2025/QH15
và Điều 6 Thông tư này, trình Bộ trưởng quyết định công nhận
tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Đối với
các trường hợp cần hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc
Bộ theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật số 105/2025/QH15,
Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc.
2. Người
đứng đầu các tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc Bộ có trách nhiệm lập
danh sách những người trong đơn vị đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Luật số 105/2025/QH15 gửi Vụ Pháp chế tổng hợp để trình
Bộ trưởng công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.
Đối với
các trường hợp cần hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc theo
quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 14 Luật số 105/2025/QH15,
người đứng đầu các tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm đề xuất,
gửi Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng quyết định.
3.
Trình tự, thủ tục công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ
việc, người giám định tư pháp theo vụ việc, thực hiện theo quy định của Chính
phủ.
Điều 8. Chế độ, chính sách trong hoạt động giám định tư pháp
1. Việc
thực hiện giám định tư pháp của công chức, viên chức, người lao động trong
ngành văn hóa, thể thao và du lịch là hoạt động công vụ và được hưởng chế độ bồi
dưỡng giám định tư pháp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
2.
Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tích cực tham gia hoạt
động giám định trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giám định thì được
trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khen thưởng theo quy định của
pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3. Người
đứng đầu tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc Bộ có trách nhiệm bảo đảm
thời gian và các điều kiện cần thiết khác về cơ sở vật chất, trang thiết bị,
kinh phí cho việc thực hiện giám định của tổ chức mình. Chủ trì, phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan đề nghị Bộ trưởng khen thưởng đối với người làm
giám định của cơ quan tổ chức tích cực tham gia hoạt động giám định trong lĩnh
vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định.
Chương III
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU, THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH; THỜI HẠN GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP; THÀNH PHẦN HỒ SƠ, CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 9. Trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu giám định
1. Người
đứng đầu tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm phân công đầu mối
tiếp nhận trưng cầu giám định.
2. Người
được phân công đầu mối tiếp nhận thực hiện việc tiếp nhận, giao nhận hồ sơ
trưng cầu theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Luật số
105/2025/QH15.
Trường
hợp không đủ điều kiện giám định thì người được phân công đầu mối tiếp nhận có
trách nhiệm đề xuất người đứng đầu tổ chức giám định tư pháp từ chối theo quy định
của pháp luật về giám định tư pháp. Việc từ chối thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Trường
hợp phải thực hiện giám định thì thực hiện thủ tục tiếp nhận và trình người đứng
đầu tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc quyết định thực hiện giám định.
3.
Trong thời hạn quy định, người đứng đầu tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
ban hành quyết định thực hiện giám định. Quyết định giám định được gửi cho cơ
quan trưng cầu, các thành viên tham gia giám định, lưu hồ sơ giám định.
Điều 10. Từ chối thực hiện giám định
1. Tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc có quyền từ chối thực hiện giám định tư
pháp trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật số
105/2025/QH15.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận quyết định trưng cầu, người
đứng đầu tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc phải gửi văn bản từ chối cho cơ
quan trưng cầu giám định và nêu rõ lý do từ chối.
Điều 11. Quy trình thực hiện giám định tư pháp
1. Tiếp
nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
a) Việc
nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp được gửi qua đường bưu chính hoặc
trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật
số 105/2025/QH15.
b) Việc
giao, nhận trực tiếp hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp phải được lập
thành biên bản thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Khi
tiếp nhận đối tượng cần giám định, tài liệu, đồ vật có liên quan hoặc mẫu so
sánh gửi kèm theo (nếu có) trong tình trạng niêm phong thì trước khi mở phải kiểm
tra niêm phong. Quá trình mở niêm phong phải có mặt người thực hiện giám định;
người trưng cầu, yêu cầu giám định và người chứng kiến (nếu có). Mọi thông tin,
diễn biến liên quan đến quá trình mở niêm phong phải được ghi vào biên bản và
có chữ ký xác nhận của các bên tham gia, chứng kiến. Cá nhân, tổ chức thực hiện
giám định tư pháp có quyền từ chối tiếp nhận nếu phát hiện niêm phong bị rách
hoặc có dấu hiệu bị thay đổi. Biên bản mở niêm phong thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Khi
việc thực hiện giám định hoàn thành, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định có
trách nhiệm giao lại đối tượng giám định cho người trưng cầu, yêu cầu giám định
theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật số 105/2025/QH15. Việc
giao nhận lại đối tượng giám định phải được lập thành biên bản thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Việc
giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được thực hiện theo quy trình
như sau:
a) Tiếp
nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp;
b) Chuẩn
bị giám định tư pháp;
c) Thực
hiện giám định tư pháp;
d) Kết
luận giám định tư pháp;
đ) Trả
kết luận giám định tư pháp;
e) Lập,
bảo quản và lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp.
Điều 12. Thời hạn giám định tư pháp
Thời hạn
giám định tư pháp đối với các lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tối đa là 03 tháng.
Điều 13. Kết luận giám định tư pháp
Kết luận
giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch phải bằng văn bản thực hiện theo Mẫu số 04, Mẫu số 05 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Trả kết luận giám định
1. Cá
nhân, tổ chức thực hiện giám định phải gửi bản kết luận giám định cho người
trưng cầu, người yêu cầu giám định tư pháp sau khi ban hành và lưu hồ sơ giám định.
Bản kết luận giám định được trả trực tiếp cho người trưng cầu, người yêu cầu
giám định tư pháp hoặc qua đường bưu chính.
Biên bản
giao nhận bản kết luận giám định tư pháp thực hiện theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường
hợp trả trực tiếp, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tiến hành giao trả bản
kết luận giám định như sau:
a)
Liên hệ, thông báo cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định đến nhận kết
luận giám định và nhận lại đối tượng giám định nếu thuộc trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều này;
b) Kiểm
tra Giấy giới thiệu, giấy tờ tùy thân (giấy chứng minh công an nhân dân hoặc thẻ
căn cước công dân...) của người nhận kết luận giám định và đối tượng giám định;
c)
Giao trả 02 bản kết luận giám định;
d) Kiểm
tra, niêm phong, bàn giao lại đối tượng giám định (nếu có).
3. Trường
hợp trả qua bưu chính, người giám định tiến hành giao trả bản kết luận giám định
như sau:
a) Kiểm
tra, đóng gói, niêm phong 02 bản kết luận giám định và đối tượng giám định được
giao trả lại nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Gửi
bản kết luận giám định và đối tượng giám định qua đường bưu chính (kèm theo
Biên bản giao nhận);
c) Người
nhận bản kết luận giám định ký nhận vào Biên bản giao nhận và gửi trả lại cá
nhân, tổ chức thực hiện giám định.
4. Trường
hợp đối tượng giám định là vật chứng của vụ án hoặc trong trường hợp cần thiết
theo yêu cầu bằng văn bản của người trưng cầu giám định thì cá nhân, tổ chức thực
hiện giám định giao trả lại sau khi hoàn thành việc giám định. Việc giao, nhận
lại đối tượng giám định phải lập thành biên bản.
Điều 15. Thành phần hồ sơ, chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư
pháp
1. Hồ
sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch là hồ sơ giải quyết các vụ việc trong hoạt động quản
lý chuyên môn nghiệp vụ được lập, bảo quản, lưu trữ theo quy định của Luật số 105/2025/QH15, quy định pháp luật về văn thư,
lưu trữ và quy định của cơ quan, đơn vị thực hiện giám định.
2. Tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm lập hồ sơ giám định bao gồm
các tài liệu chính sau đây:
a) Quyết
định trưng cầu giám định, Quyết định trưng cầu giám định bổ sung (nếu có), Quyết
định trưng cầu giám định lại (nếu có) và đối tượng giám định, thông tin, tài liệu,
đồ vật liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
b) Văn
bản phân công, cử người thực hiện giám định tư pháp hoặc Quyết định thành lập Tổ
giám định hoặc Quyết định thành lập Hội đồng giám định;
c)
Biên bản giao, nhận hồ sơ trưng cầu, đối tượng giám định; Biên bản mở niêm
phong hồ sơ, tài liệu, đồ vật (nếu có);
d) Đề
cương giám định (nếu có);
đ) Văn
bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định theo Mẫu số
07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Kết
luận giám định trước đó hoặc ý kiến, kết luận chuyên môn do tổ chức, cá nhân
khác thực hiện (nếu có); Bản ảnh giám định (nếu có);
g) Hồ
sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến việc sử dụng dịch vụ phục vụ việc giám định
tư pháp (nếu có);
h) Bản
kết luận giám định tư pháp (02 bản);
i)
Biên bản giao nhận bản kết luận giám định; Biên bản giao trả đối tượng giám định
(nếu có);
k) Tài
liệu khác liên quan đến việc giám định (nếu có).
3. Người
được giao chủ trì thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao hồ sơ giám định
cho cơ quan, đơn vị lưu giữ và bảo quản theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Hồ sơ
giám định của Tổ giám định tư pháp được bàn giao cho đơn vị có thành viên được
giao làm Tổ trưởng Tổ giám định.
Hồ sơ
giám định của Hội đồng giám định được bàn giao cho đơn vị có thành viên là Chủ
tịch Hội đồng.
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị nhận bàn giao hồ sơ giám định tư pháp có trách nhiệm bảo
quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, quy định của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật hiện hành.
Việc tổ
chức bàn giao, bảo quản, lưu trữ tài liệu đối với các vụ việc giám định do địa
phương thực hiện tuân thủ theo quy định của địa phương và pháp luật liên quan.
4. Hồ
sơ giám định tư pháp có thể được khai thác, sử dụng như sau:
a) Cơ
quan, đơn vị nhận bàn giao hồ sơ giám định tư pháp quy định tại khoản 3 Điều
này có trách nhiệm xuất trình hồ sơ giám định tư pháp khi có yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Người
đã thực hiện giám định tư pháp được khai thác, sử dụng hồ sơ giám định tư pháp
để phục vụ việc tham gia hoạt động tố tụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng;
c) Trường
hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Hội đồng giám định tư pháp của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
1. Đối
với các trường hợp theo quy định pháp luật cần thiết phải thành lập Hội đồng
giám định tư pháp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Vụ Pháp chế chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ lựa chọn giám định viên tư
pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc phù hợp với nội dung trưng cầu giám
định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng.
2.
Thành phần, số lượng thành viên và cơ chế hoạt động của Hội đồng giám định thực
hiện theo quy định tại Điều 33 Luật số 105/2025/QH15 và quy
định của Chính phủ.
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
1.
Trách nhiệm của đơn vị có giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo
vụ việc được giao thực hiện giám định tư pháp
a) Tạo
điều kiện cho cán bộ, công chức, người lao động của đơn vị thực hiện giám định;
b) Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nội dung theo quy định của pháp luật về
giám định tư pháp;
c) Căn
cứ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư
pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, rà
soát, đề xuất Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch xem xét, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận,
hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực chuyên môn
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Căn
cứ điều kiện cụ thể của tổ chức, đơn vị, người đứng đầu tổ chức, đơn vị ban
hành quy trình tiếp nhận, cử giám định viên tư pháp bảo đảm thực hiện đúng quy
trình của pháp luật về giám định tư pháp và quy định tại Thông tư này;
đ) Yêu
cầu cán bộ, công chức đơn vị thực hiện giám định bàn giao hồ sơ, lưu trữ hồ sơ
giám định trong trường hợp chuyển công tác ra khỏi đơn vị, nghỉ hưu, thôi việc
theo quy định;
e) Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo công tác giám định gửi Vụ Pháp chế trước ngày 15
tháng cuối của quý hoặc đột xuất để tổng hợp.
g) Thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Thông tư này.
2.
Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
a) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về
giám định tư pháp trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ để trình Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặc trình cơ quan, người có thẩm
quyền ban hành;
b) Chủ
trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định
viên tư pháp; cấp mới, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; công nhận,
hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc; lập và gửi danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp để
đăng tải và gửi Bộ Tư pháp theo quy định; phân công người tham gia giám định tư
pháp theo vụ việc; đề xuất thành lập Hội đồng giám định tư pháp của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
c) Chủ
trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về giám định tư pháp;
d) Chủ
trì thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, đôn đốc cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân liên quan trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư
pháp và các quy định của Thông tư này;
đ) Chủ
trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, cơ sở đào tạo theo quy định pháp luật tổ
chức khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ giám định tư pháp cho đội
ngũ giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, cán bộ chuyên
môn làm công tác giám định trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
e) Chủ
trì thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá về tình hình thực hiện công tác giám định
tư pháp.
3.
Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ
Phối hợp
với Vụ Pháp chế thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo quy định tại Thông tư
này.
Điều 18. Trách nhiệm của giám định viên tư pháp, người giám
định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực
chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thực
hiện đúng các quy định về giám định tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp, quy định tại Thông tư
này và pháp luật liên quan.
2.
Tham gia các khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ giám định tư pháp.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp hồ sơ trưng cầu,
yêu cầu giám định tư pháp đã được cá nhân, tổ chức tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu
thì tiếp tục thực hiện giám định theo quy định của Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 56/2020/QH14 và các văn bản được nêu tại khoản 3
Điều này. Trường hợp tổ chức, cá nhân được trưng cầu, yêu cầu giám định chưa có
quyết định tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu thì thực hiện theo quy định tại Luật số
105/2025/QH15 và quy định tại Thông tư này.
3. Thông tư này thay thế các
Thông tư sau đây:
a) Thông tư số 07/2014/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 7 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định hồ sơ, các mẫu văn bản thực
hiện giám định tư pháp; áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư
pháp trong lĩnh vực văn hóa; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện giám định của văn phòng giám định tư pháp về di vật, cổ vật, quyền
tác giả, quyền liên quan;
b) Thông tư số 02/2019/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 7 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định quy trình giám định tư pháp
về quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Thông tư số 03/2019/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 7 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định quy trình giám định tư pháp
đối với di vật, cổ vật;
d) Thông tư số 08/2019/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 9 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định quy trình giám định tư pháp
đối với sản phẩm văn hóa;
đ) Thông tư số 03/2021/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 6 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bổ sung một số điều của các Thông tư
quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa;
e) Thông tư số 04/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 6 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung về giám định
tư pháp trong lĩnh vực văn hóa;
g) Thông tư số 01/2022/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 5 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2014/TT-BVHTTDL ngày 23
tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định hồ sơ,
các mẫu văn bản thực hiện giám định tư pháp; áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho
hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa; điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phương tiện giám định của văn phòng giám định tư pháp về di vật,
cổ vật, quyền tác giả và quyền liên quan.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa và
Thể thao, Giám đốc Sở Du lịch và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cá nhân, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, PC, QC (200).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BVHTTDL ngày
30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Giấy
chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ giám định tư pháp
|
|
Mẫu số 02
|
Biên
bản giao nhận hồ sơ, đối tượng, thông tin, tài liệu, mẫu vật giám định
|
|
Mẫu số 03
|
Biên
bản mở niêm phong
|
|
Mẫu số 04
|
Kết
luận giám định tư pháp (của cá nhân giám định)
|
|
Mẫu số 05
|
Kết
luận giám định tư pháp (của tổ chức giám định, Hội đồng giám định)
|
|
Mẫu số 06
|
Biên
bản giao nhận bản kết luận giám định tư pháp
|
|
Mẫu số 07
|
Văn
bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định
|
Mẫu số 01
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN
THÀNH KHÓA BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT, NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
HOÀN THÀNH KHÓA HỌC
Chứng nhận: Ông(bà):
………………………………….............................
Ngày, tháng, năm sinh:………………………..
Đơn vị công tác:…………………………………….
Đã hoàn thành chương trình:……………………..
..................................................................................
Từ ngày.... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ...
năm...
Hà Nội, ngày
... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
Ảnh
(4 cm x 6 cm)
(nền trắng)
|
|
|
|
Số:………………
(theo Quyết định số: …../….. ngày…..tháng…..năm…….)
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Giao nhận hồ sơ, đối
tượng, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giám định
Hôm
nay, hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ... tại ... (1)...
Chúng
tôi gồm:
1. Bên
giao: Người trưng cầu giám định hoặc đại diện cơ quan trưng cầu giám định:
- Ông
(bà):…………………………………Chức vụ………………………………
2. Bên
nhận: Người thực hiện giám định hoặc đại diện cơ quan thực hiện giám định:
- Ông
(bà):…………………………………Chức vụ……………………………….
Tiến
hành giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật
kèm theo Quyết định trưng cầu giám định số................................................................
(2).............
a) Các
bên đã giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật,
cụ thể (3):
- Đối
tượng giám định:
- Hồ
sơ, tài liệu:
- Đồ vật,
mẫu vật:
- Đối tượng
khác (nếu có):
b)
Tình trạng đối tượng giám định, tài liệu, đồ vật có liên quan khi giao, nhận:
c)
Cách thức bảo quản đối tượng giám định, tài liệu, đồ vật có liên quan khi giao,
nhận:
Biên bản
này đã được bên giao, bên nhận đọc lại, thống nhất ý kiến và được lập thành 02
(hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị như nhau.
Việc
giao, nhận hoàn thành hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ...
|
BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Chú
giải:
(1)
Ghi cụ thể địa chỉ, địa điểm tiến hành giao nhận.
(2)
Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định
(trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại, giám định lần đầu, lần thứ hai);
Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/ Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành
tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.
(3)
Ghi cụ thể từng loại hồ sơ; đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu
vật giao, nhận (tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung
thông tin).
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG
Hôm
nay, hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm ... tại …………….(1)……………..
Căn cứ
Quyết định trưng cầu số ... ngày ... tháng ... năm ... của ........(2)………
Chúng
tôi gồm:
Bên
giao:……………………………………………thuộc Cơ quan………………
Bên nhận:…………………………………………thuộc
Cơ quan……………...
Đã tiến
hành mở niêm phong và giao nhận đối tượng giám định theo Quyết định trưng cầu
giám định trên (hoặc Biên bản giao nhận ngày ... tháng ... năm ... hoặc Bưu phẩm,
bưu kiện có số hiệu…………………………)
Tình
trạng hồ sơ, tài liệu, đồ vật, mẫu vật gửi giám định: (3)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Biên bản
này đã được bên giao, bên nhận đọc lại, thống nhất ý kiến và được lập thành 02
(hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị như nhau.
Việc mở
niêm phong hoàn thành hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ...
|
BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Chú
giải:
(1)
Ghi cụ thể địa chỉ, địa điểm tiến hành mở niêm phong.
(2)
Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định
(trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại, giám định lần đầu, lần thứ hai);
Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/ Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành
tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.
(3)
Ghi rõ tình trạng niêm phong, cách đóng gói và bảo quản; tên, số lượng, của từng
loại tài liệu giám định; đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có).
Mẫu số 04
|
(1) ………………………
GIÁM ĐỊNH CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH
CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU
GIÁM ĐỊNH ... (2)
Căn cứ
Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu và Quyết định cử người tham
gia giám định tư pháp theo hình thức giám định cá nhân đối với trưng cầu giám định
....(2), giám định viên đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu và kết luận
giám định như sau:
1.
Người giám định tư pháp:
(ghi
rõ họ tên giám định viên hoặc người giám định theo vụ việc)
2.
Người trưng cầu giám định/người yêu cầu giám định:
a) Cơ
quan tiến hành tố tụng:
b) Người
tiến hành tố tụng:
c) Văn
bản trưng cầu giám định số:
d) Người
yêu cầu giám định:
3.
Thông tin xác định đối tượng giám định:
4.
Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định:
5.
Nội dung yêu cầu giám định:
6.
Phương pháp thực hiện giám định:
7.
Kết luận về đối tượng giám định:
8.
Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc giám định:
Kết luận
giám định hoàn thành ngày: ...
Địa điểm
hoàn thành kết luận giám định cá nhân:
Kết luận
giám định này gồm....trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được
gửi cho:
- Cơ
quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản;
- Lưu
hồ sơ giám định: 02 (hai) bản.
Bản kết
luận giám định này đã được giám định viên ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp
luật./.
KÝ GIÁM ĐỊNH VIÊN/NGƯỜI GIÁM ĐỊNH THEO VỤ VIỆC
(Chữ ký và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ...(1)
… xác
nhận những chữ ký nói trên là chữ ký của giám định viên…………được cử giám định cá
nhân theo Quyết định số……… (3).
|
|
(4) ………, ngày tháng năm
(Ký tên, đóng dấu)(5)
|
Chú
giải:
(1)
Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu.
(2) Số
văn bản trưng cầu (hoặc yêu cầu) giám định.
(3) Số
Quyết định về việc tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp
theo hình thức giám định cá nhân.
(4) Địa
điểm hành chính nơi diễn ra việc thực hiện giám định.
(5)
Lãnh đạo cơ quan tiếp nhận trưng cầu hoặc cơ quan chứng thực chữ ký.
Mẫu số 05
|
(1) ………………………
GIÁM ĐỊNH TẬP THỂ
(hoặc HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH
CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU/YÊU
CẦU GIÁM ĐỊNH ... (2)
Căn cứ
Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu và Quyết định cử người tham
gia giám định tư pháp theo hình thức giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định)
đối với trưng cầu giám định ....(2), các thành viên giám định tập thể (hoặc Hội
đồng giám định) đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu và kết luận giám định
như sau:
1.
Người giám định tư pháp:
(Ghi
rõ họ, tên từng giám định viên hoặc người giám định theo vụ việc)
2.
Người trưng cầu/yêu cầu giám định:
a) Cơ
quan tiến hành tố tụng:
b) Người
tiến hành tố tụng:
c) Văn
bản trưng cầu giám định số:
d) Người
yêu cầu giám định:
3.
Thông tin xác định đối tượng giám định:
4.
Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định:
5.
Nội dung yêu cầu giám định:
6.
Phương pháp thực hiện giám định:
7.
Kết luận về đối tượng giám định:
8.
Thời gian, địa điểm hoàn thành việc giám định:
Kết luận
giám định hoàn thành ngày:...
Địa điểm
hoàn thành kết luận giám định:
Kết luận
giám định này gồm .... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được
gửi cho:
- Cơ
quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản;
- Lưu
hồ sơ giám định: 02 (hai) bản.
Bản kết
luận giám định này đã được tập thể các thành viên giám định thảo luận, thông
qua, đồng ký tên và chịu trách nhiệm như nhau trước pháp luật./.
CHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN GIÁM ĐỊNH TẬPTHỂ (hoặc Hội đồng giám định)
(Ký và ghi rõ họ, tên)
XÁC NHẬN CỦA ….. (1)
(1)....
xác nhận các thành viên đã thực hiện giám định theo Quyết định số .... (3).
|
|
(4)….., ngày tháng năm
(Ký tên, đóng dấu)(5)
|
(1)
Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu.
(2)
Số văn bản trưng cầu (hoặc yêu cầu) giám định.
(3)
Số Quyết định về việc tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư
pháp theo hình thức giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định).
(4)
Địa điểm hành chính nơi diễn ra việc thực hiện giám định.
Mẫu số 06
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BIÊN BẢN GIAO NHẬN BẢN KẾT
LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
- Căn
cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
- Căn
cứ Thông tư số 04/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên
môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Căn
cứ Quyết định trưng cầu giám định số .....(1)…..;
- Căn
cứ Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật,
mẫu vật ngày ... tháng ... năm ... tại ...;
-
.................(2)………………….
Hôm
nay, hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm…... tại: .............(3)…………….
Chúng
tôi gồm:
1. Người
thực hiện giám định hoặc đại diện cơ quan thực hiện giám định (Bên giao) Ông
(bà)…………………………………………. Chức vụ………………………
2. Người
trưng cầu giám định hoặc đại diện cơ quan trưng cầu giám định (Bên nhận) Ông
(bà).............................................. Chức vụ………………………………..
Tiến
hành bàn giao Kết luận giám định và đối tượng giám định (nếu có), gồm:
- Kết
luận giám định số: ... ngày ... tháng ... năm ... của ...
- Đối
tượng giám định được giao, nhận lại sau giám định...........(4)…………
Biên bản
này đã được bên giao, bên nhận đọc lại, thống nhất ý kiến và được lập thành 02
(hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị như nhau.
Việc
giao, nhận hoàn thành hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ...
|
BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Chú
giải:
(1)
Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định
(trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại, giám định lần đầu, lần thứ hai);
Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trưng cầu giám định tư pháp.
(2)
Biên bản giao nhận bổ sung lần 1, 2, 3....(nếu có).
(3)
Ghi cụ thể địa chỉ, địa điểm tiến hành giao nhận.
(4)
Ghi rõ tên, số lượng, tình trạng mẫu vật, cách đóng gói, niêm phong và đồ vật,
tài liệu có liên quan.
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN
Ghi nhận quá trình thực
hiện giám định tư pháp
Thực
hiện Quyết định trưng cầu giám định ……….(1)………….
Thực hiện
Văn bản phân công, cử người/Quyết định thành lập Tổ giám định/Quyết định thành
lập Hội đồng giám định .....(2)…..;
Tôi/Chúng
tôi gồm:
-
………………………- Giám định viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ
việc
-
………………………- Giám định viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ
việc
-
..................................... - Người giúp việc cho người giám định tư
pháp (nếu có).
Đã tiến
hành giám định và quá trình thực hiện giám định như sau:
1.
Tình trạng thông tin, tài liệu, đối tượng gửi giám định và thông tin, tài liệu
có liên quan:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thời
gian, địa điểm thực hiện giám định:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Nội
dung công việc đã thực hiện:
3.1. Nội
dung 1:
- Tài
liệu, thông tin, đối tượng giám định được xem xét, đánh giá .................
-
Phương pháp thực hiện: .............................................
- Cơ sở
pháp lý, quy chuẩn chuyên môn áp dụng: .................................
-
Phương tiện, máy móc, thiết bị, dịch vụ đã sử dụng (nếu có): ………………….
- Kết
quả thực hiện giám định:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
........................................................................
3.2. Nội
dung 2:
- Tài
liệu, thông tin, đối tượng giám định được xem xét, đánh giá ...................
-
Phương pháp thực hiện:
.................................................................
- Cơ sở
pháp lý, quy chuẩn chuyên môn áp dụng:..........................................
-
Phương tiện, máy móc, thiết bị, dịch vụ đã sử dụng (nếu có):
- Kết
quả thực hiện giám định:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
ngày ... tháng... năm ...
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP (3)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
|
NGƯỜI GIÚP VIỆC CHO NGƯỜI GĐTP (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Chú
giải:
(1)
Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định
(trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại, giám định lần đầu, lần thứ hai);
Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/ Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành
tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.
(2)
Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành Văn bản hoặc Quyết định.
(3)
Văn bản phải có đủ chữ ký (ghi rõ họ, tên) của tất cả người giám định tư pháp
và người giúp việc cho người giám định tư pháp (nếu có).