Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 134/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Mai Văn Chính
Ngày ban hành: 06/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

Ngày 06/04/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 134/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.

Hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

Tại Điều 28 Nghị định 134/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 98 Nghị định 17/2023/NĐ-CP về thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan.

Theo đó, cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú. Hồ sơ bao gồm:

(1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 134/2026/NĐ-CP);

(2) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ để thay thế và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;

(3) Giấy xác nhận quá trình công tác theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ (do cơ quan, tổ chức nơi công tác cấp);

(4) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên từ đủ năm năm trở lên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử;

(5) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 x 4 cm. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 x 4 cm.

Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 134/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2023/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ) về quyền tác giả, quyền liên quan, bao gồm:

a) Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ;

b) Việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Sở hữu trí tuệ;

d) Chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 11b của Luật Sở hữu trí tuệ;

đ) Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ;

e) Việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại Điều 24 của Luật Sở hữu trí tuệ;

g) Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 25, Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ; các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật quy định tại Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ;

h) Các trường hợp giới hạn quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 26, Điều 33 của Luật Sở hữu trí tuệ;

i) Trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; trường hợp Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ;

k) Việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật Sở hữu trí tuệ;

l) Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền trong trường hợp không đạt được thỏa thuận khi bản ghi âm, ghi hình được sử dụng quy định tại khoản 2 Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ;

m) Thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục và thời hạn cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại khoản 5 Điều 49Điều 55 của Luật Sở hữu trí tuệ;

n) Cách thức và đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ;

o) Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 56 của Luật Sở hữu trí tuệ;

p) Loại hình và điều kiện hoạt động của tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Sở hữu trí tuệ;

q) Trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại Điều 198b của Luật Sở hữu trí tuệ;

r) Tổ chức và hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 6 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;

s) Trường hợp đặc biệt không áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa sao chép lậu quy định tại khoản 6 Điều 202 của Luật Sở hữu trí tuệ;

t) Điều kiện áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản 2 Điều 214 của Luật Sở hữu trí tuệ;

u) Trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều 216 của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Nghị định này quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về chính sách của Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan, tác phẩm phái sinh, đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả, quyền nhân thân, quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng, quyền của đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền của người biểu diễn, sử dụng chương trình phát sóng, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan, tự bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan, tranh chấp và xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, xác định thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, yêu cầu và giải quyết yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, xử lý xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan.

3. Nghị định này không quy định về tiền bản quyền trong trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; trường hợp thuộc giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan thì thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này.”

Điều 2. Bổ sung khoản 12a vào sau khoản 12 của Điều 3

“12a. Tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa là tín hiệu cáp mang chương trình được truyền đi mà một trong hai đặc tính âm thanh, hình ảnh hoặc cả hai đặc tính này đã được biến đổi, thay đổi nhằm mục đích ngăn cản những người không có thiết bị giải mã tín hiệu cáp hợp pháp thu trái phép chương trình được truyền trong tín hiệu đó.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 5

1. Bổ sung điểm p1 vào sau điểm p khoản 2:

“p1) Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan; chia sẻ, tích hợp dữ liệu với các cơ quan, tổ chức có liên quan;”

2. Sửa đổi, bổ sung các điểm q, r khoản 2:

“q) Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

r) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan trong công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác thanh tra về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;”

3. Sửa đổi, bổ sung các điểm d, đ khoản 4:

“d) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về quyền tác giả, quyền liên quan tại địa phương; cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan;

đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan tại địa phương;”

Điều 4. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5

“Điều 5a. Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng trong trường hợp con người có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo, định hình hoặc thực hiện chỉ phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Con người đóng góp đáng kể và mang tính quyết định vào việc sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm: Cung cấp dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật mang tính nguyên gốc của mình hoặc xây dựng tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính; thiết lập các câu lệnh để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; đánh giá, lựa chọn, chỉnh sửa, can thiệp hoặc diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra; lựa chọn, sắp xếp, tổ chức nội dung, hình thức thể hiện đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan; đưa ra các quyết định thể hiện ý đồ nghệ thuật, thẩm mỹ hoặc kỹ năng chuyên môn; quyết định kết quả cuối cùng, bảo đảm kết quả phản ánh đúng ý tưởng của mình thay vì sự sắp đặt ngẫu nhiên hoặc tự động của thuật toán;

b) Con người chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan do mình tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền liên quan đối với các đối tượng được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo.

2. Đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan tương ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Người sáng tạo tác phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tác giả của tác phẩm được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

4. Quyền liên quan của người biểu diễn theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ phát sinh đối với cá nhân trực tiếp thực hiện cuộc biểu diễn bằng hành vi nghệ thuật của mình.

5. Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Chương III của Luật Sở hữu trí tuệ.

6. Việc gắn nhãn hiển thị, đánh dấu kỹ thuật đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.

7. Khi có yêu cầu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, người sáng tạo, định hình hoặc thực hiện đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan phải chứng minh về việc sáng tạo, định hình hoặc thực hiện của mình và phải kê khai trung thực việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

8. Tài liệu chứng minh quy định tại khoản 7 Điều này có thể bao gồm:

a) Dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính, bản thảo, các bản trung gian, chỉnh sửa trong quá trình sáng tạo;

b) Lịch sử câu lệnh, dữ liệu tương tác, tham số kỹ thuật;

c) Tài liệu mô tả quá trình sáng tạo hoặc các tài liệu hợp pháp khác thể hiện sự đóng góp trí tuệ và sự kiểm soát của con người.

9. Trường hợp sản phẩm hoàn toàn do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì không làm phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.”

Điều 5. Bổ sung Điều 5b vào sau Điều 5a

“Điều 5b. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan

1. Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan, quản lý và tổ chức thực hiện việc chia sẻ, liên thông, kết nối, khai thác, hợp tác quốc tế và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được tập hợp một cách chọn lọc, có hệ thống, phù hợp với các mục đích tra cứu, liên quan đến:

a) Thông tin về cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, bao gồm cả thông tin về tình trạng pháp lý của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được cập nhật trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

b) Thông tin về tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan;

c) Thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan;

d) Thông tin về tổ chức giám định và giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan;

đ) Thông tin về tổ chức đáp ứng điều kiện liên quan đến trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật và danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức;

e) Thông tin về đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian;

g) Thông tin về các biểu mức tiền bản quyền theo quy định của pháp luật;

h) Thông tin liên quan khác.

3. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được xây dựng và quản lý theo nguyên tắc thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm chia sẻ, liên thông, kết nối với các cơ sở dữ liệu có liên quan. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương có trách nhiệm truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định phục vụ chức năng quản lý nhà nước. Tổ chức, cá nhân có quyền tiếp cận, khai thác các thông tin được phép công khai trong cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

4. Việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, tiếp cận thông tin và quy định của pháp luật khác có liên quan.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3:

“c) Phương pháp hoạt động là tập hợp các hướng dẫn, quy tắc, cách thức hoặc quy trình để thực hiện một công việc, vận hành một hoạt động hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể;”

2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3:

“4. Ý tưởng; khẩu hiệu; tên tác phẩm một cách độc lập quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:

a) Ý tưởng là các suy nghĩ, dự định, phương hướng sáng tạo chưa được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định, chưa phải là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học;

b) Khẩu hiệu là các cụm từ ngắn gọn, thông điệp mang tính quảng bá hoặc nhận diện mà không thể hiện được dấu ấn cá nhân hoặc sự lựa chọn sáng tạo độc lập của tác giả vượt ra ngoài các cách diễn đạt thông thường về ngôn ngữ;

c) Tên tác phẩm một cách độc lập được hiểu là tên gọi của tác phẩm khi đứng tách rời khỏi nội dung tác phẩm đó.”

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22

“Điều 22. Sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ phải tôn trọng quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 19 và khoản 2 Điều 29 của Luật Sở hữu trí tuệ và thực hiện quy định về quyền tài sản như sau:

a) Phải xin phép sử dụng và trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 31 của Luật Sở hữu trí tuệ;

b) Không phải xin phép sử dụng nhưng phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 3a Điều 26 và các khoản 1, 2a Điều 33 của Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Không phải xin phép sử dụng và không phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 25, Điều 25a, khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 30, khoản 3 Điều 31khoản 1 Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này với cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ:

a) Việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu là đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

c) Đối với các trường hợp không quy định tại điểm b khoản này thì thực hiện như sau:

Người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền được giao, trường hợp vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

Việc quyết định khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ trong hồ sơ quản lý tài sản công.

Số tiền bản quyền thu được từ việc khai thác tài sản công là quyền tác giả, quyền liên quan sau khi trừ đi các khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức khai thác, sử dụng, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có), phần còn lại nộp về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.

4. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ:

a) Trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

b) Đối với các trường hợp không quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

6. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.”

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b khoản 5 Điều 23

“a) Trường hợp nhận được văn bản phản đối và xác định được chủ thể quyền theo quy định về giả định quyền tác giả, quyền liên quan và quy định khác của pháp luật có liên quan, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này thông báo kết quả bằng văn bản cho chủ thể quyền và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để các bên trực tiếp thỏa thuận về việc sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp không nhận được văn bản phản đối hoặc nhận được văn bản phản đối nhưng không xác định được chủ thể quyền theo quy định về giả định quyền tác giả, quyền liên quan và quy định khác của pháp luật có liên quan và không thuộc trường hợp từ chối hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c khoản 7 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này gửi thông báo nộp tiền bản quyền kèm theo bản dự tính tiền bản quyền đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân nhận được thông báo phải nộp tiền bản quyền theo bản dự tính tiền bản quyền trong thời hạn 5 ngày làm việc (có bản sao chứng từ nộp tiền bản quyền);”

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25

“2. Thiết bị sao chép quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ là thiết bị có chức năng sao chép với toàn bộ hoặc một phần linh kiện liên quan được tự động hóa.”

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29

“3. Sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ phải áp dụng các biện pháp để ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền tác giả và không được cung cấp cho công chúng bản sao tác phẩm dưới dạng kỹ thuật số bên ngoài khuôn viên của thư viện sử dụng hợp pháp bản sao đó. Việc sử dụng trên hệ thống máy tính của xe ô tô thư viện lưu động trong phục vụ lưu động, chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị ngoài thư viện nơi không có mạng cũng được coi là sử dụng trong khuôn viên của thư viện.”

Điều 11. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 34

“2a. Trường hợp chương trình phát sóng có sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình quy định tại khoản 2 Điều này được truyền dẫn cùng thời gian, truyền dẫn phát sóng lại, tiếp sóng hoặc truyền qua cáp, truyền trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, tổ chức phát sóng sản xuất chương trình phát sóng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân thực hiện truyền dẫn, tiếp sóng hoặc truyền qua cáp, truyền trên mạng hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác trong việc cung cấp danh mục và thời lượng sử dụng các tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình để thực hiện nghĩa vụ với chủ sở hữu quyền tác giả và chủ sở hữu quyền liên quan.”

Điều 12. Bổ sung Mục 3 vào sau Mục 2 Chương III

“Mục 3

SỬ DỤNG VĂN BẢN VÀ DỮ LIỆU LÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO”

Điều 13. Bổ sung Điều 37a vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37

Điều 37a. Điều kiện sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ

1. Văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải thỏa mãn:

a) Được công bố hợp pháp phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 3 của Nghị định này;

b) Được tiếp cận thông qua hành vi hợp pháp và từ nguồn hợp pháp;

c) Không hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ sở hữu quyền thực hiện để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan của mình.

2. Việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Việc sử dụng chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo và không nhằm mục đích thương mại;

b) Việc sử dụng không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;

c) Kết quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế thị trường tiêu thụ hoặc khai thác bình thường đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan, không tạo ra việc cạnh tranh không lành mạnh đối với việc khai thác, sử dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan.”

Điều 14. Bổ sung Điều 37b vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37a

“Điều 37b. Quyền bảo lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

1. Tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền bảo lưu quyền tác giả, quyền liên quan của mình, không cho phép văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan của mình được sử dụng để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Việc bảo lưu theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện theo các hình thức sau:

a) Thể hiện trong siêu dữ liệu, các biện pháp công nghệ bảo vệ quyền hoặc thông tin quản lý quyền mà máy đọc được, gắn với bản gốc, bản sao đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan dưới dạng điện tử và được công bố công khai, rõ ràng, bảo đảm tổ chức, cá nhân sử dụng có khả năng nhận biết, tiếp cận được;

b) Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy quyền.

3. Quyền bảo lưu quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 37a của Nghị định này.”

Điều 15. Bổ sung Điều 37c vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37b

“Điều 37c. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệĐiều 37a của Nghị định này có trách nhiệm:

a) Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện, dữ liệu sử dụng theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo và sẵn sàng cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, giải quyết tranh chấp, xử lý hành vi vi phạm pháp luật có liên quan;

b) Tôn trọng quyền bảo lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại Điều 37b của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan để huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm dữ liệu huấn luyện đã được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37a của Nghị định này, khi khai thác thương mại phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện nghĩa vụ trả tiền bản quyền kể từ khi sử dụng theo quy định của pháp luật.”

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 38

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1:

“1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2:

“2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.”

3. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b của khoản 5:

“a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều này, khoản 1 Điều 39, Điều 39a, khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Nghị định này, phí, lệ phí và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6:

“6. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền thì thành phần hồ sơ phải bao gồm văn bản ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.

Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên.”

5. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6:

“6a. Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại điểm a khoản 2 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định, tương ứng với các thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 7:

“7. Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.

Trường hợp tài liệu nộp dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 8:

“8. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan được nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.”

8. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8:

“9. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.”

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 39

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1:

“1. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định tại Điều 39a của Nghị định này.”

2. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2:

“2a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm dừng xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho tổ chức, cá nhân.”

Điều 18. Bổ sung Điều 39a vào sau Điều 39

“Điều 39a. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

1. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.

2. Bản sao tác phẩm hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng.

3. Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị định này.

4. Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền:

a) Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức; 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

c) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;

d) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi;

đ) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;

e) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản theo quy định của pháp luật;

g) Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải có văn bản cam đoan về việc tự sáng tạo, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và sáng tạo theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân định hình, thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng không đồng thời là chủ sở hữu quyền liên quan phải có văn bản cam đoan về việc tự định hình, thực hiện, không gây phương hại đến quyền tác giả, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và định hình, thực hiện theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan;

h) Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì phải có văn bản cam đoan của người trực tiếp sáng tạo, định hình hoặc thực hiện và mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định này;

i) Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản này phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.

5. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ trường hợp tất cả các đồng tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

6. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung, trừ trường hợp tất cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

7. Trường hợp trong tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác hoặc sử dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.”

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40

1. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b khoản 2:

“a) Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3:

“c) Trường hợp theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.”

3. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:

“3a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại khoản 2a Điều 39 của Nghị định này.”

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1:

“1. Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b:

“a) Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;”

b) Bổ sung các điểm đ, e vào sau điểm d:

“đ) Tài liệu chứng minh về việc thay đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;

e) Văn bản đồng ý của tác giả trong trường hợp thay đổi tên tác phẩm, trừ trường hợp đã chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3:

“b) Trường hợp theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.”

4. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:

“3a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại khoản 2a Điều 39 của Nghị định này.”

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 43

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:

“3a. Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng gắn liền với hàng hóa, sản phẩm thì tên và nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng phải phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo và pháp luật khác có liên quan.”

2. Bổ sung khoản 3b vào sau khoản 3a:

“3b. Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có nội dung liên quan tới y khoa, giáo dục, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các lĩnh vực chuyên ngành, đặc thù khác cần có văn bản, giấy tờ xác nhận, chứng nhận, thẩm định, phê duyệt của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4:

“4. Tác phẩm điện ảnh phải bao gồm kịch bản phim là toàn bộ nội dung phim theo quy định của pháp luật về điện ảnh, thể hiện dưới dạng văn bản.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6:

“6. Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bản sao tác phẩm phải được thể hiện rõ ràng trên khổ giấy A4 thể hiện đúng bố cục, đường nét, màu sắc, hình khối của toàn bộ tác phẩm;

b) Trường hợp tác phẩm có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ là từ ngữ không có nghĩa tiếng Việt và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng Việt; có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập;

c) Trường hợp tác phẩm mỹ thuật ứng dụng được thể hiện dưới dạng file thiết kế, bản vẽ hoặc dữ liệu số, bản sao tác phẩm nộp kèm phải là hình ảnh trích xuất từ file gốc, bảo đảm thể hiện rõ nội dung sáng tạo và hình thức thể hiện của tác phẩm.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 9:

“9. Chương trình máy tính phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bản sao chương trình máy tính bao gồm bản điện tử chứa code, giao diện của chương trình máy tính có thể cài đặt để chạy được chương trình và bản in trên khổ giấy A4 chứa toàn bộ giao diện và mã code của chương trình máy tính đó. Trường hợp bản in phần mã code chương trình máy tính nêu trên có từ 100 trang trở lên thì in 25 trang đầu, 25 trang giữa và 25 trang cuối của phần mã code;

b) Đối với chương trình máy tính là phần mềm trò chơi thì phải có kịch bản trò chơi.”

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 71

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2:

“a) Giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan. Đối với giá trị hàng hóa về quyền tác giả, quyền liên quan thì thực hiện theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 81 của Nghị định này;”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3:

“3. Báo cáo thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị tính được thành tiền của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều này được sử dụng làm một trong những cơ sở để tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá.”

Điều 23. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 của Điều 81

“5. Việc xác định giá trị hàng hóa xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong vụ việc hình sự thực hiện theo quy định của pháp luật về định giá tài sản trong tố tụng hình sự.”

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 84

“Điều 84. Buộc tiêu hủy

1. Đối với hàng hóa sao chép lậu, cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyết định áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa sao chép lậu theo yêu cầu của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan mà không được bồi hoàn dưới bất kỳ hình thức nào, trừ các trường hợp sau đây:

a) Hàng hóa đã loại bỏ yếu tố xâm phạm, là hàng hóa thiết yếu phục vụ mục đích nhân đạo, y tế, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc lợi ích công cộng;

b) Hàng hóa đã loại bỏ yếu tố xâm phạm và việc tiêu hủy hàng hóa trái với đạo đức xã hội hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng, an sinh xã hội hoặc môi trường.

2. Trong trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm có thể quyết định áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc sử dụng không nhằm mục đích thương mại. Việc áp dụng biện pháp này phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Nghị định này.

3. Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa xâm phạm (không bao gồm hàng hóa sao chép lậu), nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm được áp dụng trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định tại Điều 83 của Nghị định này.”

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 87

“Điều 87. Cơ quan hải quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn

Cơ quan hải quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.”

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 88

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1:

“1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét, ra thông báo chấp nhận đơn trong thời hạn quy định, nếu người nộp đơn đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 217 của Luật Sở hữu trí tuệ và nộp đơn hợp lệ theo quy định của pháp luật về hải quan. Trong trường hợp từ chối, cơ quan hải quan phải trả lời bằng văn bản cho người nộp đơn và nêu rõ lý do.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2:

“2. Trên cơ sở thông báo chấp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Điều tra chống buôn lậu tra cứu dữ liệu trên hệ thống để tổ chức triển khai việc kiểm tra, giám sát trong phạm vi địa bàn quản lý.”

Điều 27. Bổ sung Điều 96a vào sau Điều 96

“Điều 96a. Khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan

1. Mục tiêu của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan:

a) Cung cấp kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

b) Trang bị và nâng cao năng lực thực hành giám định, bao gồm: Lấy mẫu, xử lý, bảo quản mẫu; tiếp nhận, xử lý, bảo quản đối tượng giám định; thu thập, xử lý tài liệu, thông tin phục vụ giám định; sử dụng pháp luật, vận dụng các kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ phù hợp để phục vụ quá trình giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

c) Hình thành và củng cố nhận thức về đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm pháp lý, tính độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Yêu cầu đối với khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan:

a) Khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan được tổ chức thống nhất trong phạm vi cả nước;

b) Chương trình đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan có tổng thời lượng tối thiểu là 200 giờ, bảo đảm cân đối giữa lý thuyết và thực hành, cập nhật phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, thực tiễn quốc tế và phải có nội dung đánh giá kết quả học tập của người tham gia khóa đào tạo.

Chương trình khung của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Việc đánh giá kết quả học tập phải bao gồm các nội dung về kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ, năng lực thực hành và đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm tính khách quan, minh bạch.

3. Người được đánh giá là hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan được cơ sở đào tạo quy định tại khoản 4 Điều này cấp chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

4. Căn cứ quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành luật xây dựng Chương trình chi tiết của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và tổ chức khóa đào tạo theo quy định của pháp luật.”

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 98

“Điều 98. Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ để thay thế và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;

c) Giấy xác nhận quá trình công tác theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ (do cơ quan, tổ chức nơi công tác cấp);

d) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên từ đủ năm năm trở lên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử;

đ) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 x 4 cm. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 x 4 cm.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Thẻ giám định viên. Trường hợp từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Mẫu Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hiệu lực của Thẻ giám định viên: Thẻ giám định viên có hiệu lực kể từ ngày cấp.

4. Cấp lại Thẻ giám định viên:

a) Chỉ cấp lại Thẻ giám định viên trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên;

b) Giám định viên có yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên nộp Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này) trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc tại trụ sở cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã cấp thẻ. Trường hợp cần thiết, tổ chức, cá nhân nộp kèm tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. Trường hợp Thẻ giám định viên đã cấp bị hư hỏng phải nộp lại Thẻ giám định viên bị hư hỏng;

c) Thời hạn cấp lại là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên.

5. Cơ quan đã cấp, cấp lại có quyền thu hồi Thẻ giám định viên đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các quy định tại Điều 93 của Nghị định này;

b) Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên theo quy định của pháp luật;

c) Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp luật.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ giám định viên, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo đến cơ quan quy định tại khoản 7 Điều này về Quyết định cấp, cấp lại hoặc thu hồi để ghi nhận, cập nhật vào Danh sách giám định viên.

7. Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm công bố Danh sách giám định viên theo Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên trên trang thông tin điện tử của tổ chức này.”

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 99

1. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c khoản 1:

“b) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy đăng ký hoạt động hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;

c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.”

2. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c khoản 4:

“b) Tổ chức giám định có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc tại trụ sở tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan. Hồ sơ gồm:

Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);

Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức (trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã được cấp). Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

Trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp bị hư hỏng phải nộp lại Giấy chứng nhận bị hư hỏng. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phải có giấy tờ hợp pháp chứng minh sự thay đổi đó và nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định;

c) Thời hạn cấp lại là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định.”

Điều 30. Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 1 Điều 100

“b1) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan;”

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 110

“đ) Doanh nghiệp cung cấp nền tảng số trung gian, bao gồm dịch vụ mạng xã hội trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử và các nền tảng số trung gian khác;”

Điều 32. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 112

“3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, chủ quản nền tảng số có trách nhiệm ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm và các trách nhiệm liên quan khác theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, thương mại điện tử và pháp luật khác có liên quan.”

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung phần ghi chú của Phụ lục II

“Ghi chú:

1. Đối với các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại các mục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Phụ lục này áp dụng quy định phân loại đô thị như sau:

a) Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng theo khung giá;

b) Đô thị loại I: Áp dụng 80% khung giá;

c) Đô thị loại II: Áp dụng 50% khung giá;

d) Đô thị loại III: Áp dụng 20% khung giá. Trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thì áp dụng 10% khung giá.

2. Biểu mức tiền bản quyền trên đây áp dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả và áp dụng tương tự cho chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình được sử dụng.”

Điều 34. Bổ sung, thay thế từ, cụm từ tại một số điều, phụ lục

1. Bổ sung cụm từ truyện tranh” vào sau cụm từ “truyện ngắn” tại điểm a khoản 1 Điều 6; bổ sung từ “trên” vào trước cụm từ “bao bì sản phẩm”, cụm từ “thiết kế trang trí;” vào sau cụm từ “thiết kế thời trang;” tại khoản 8 Điều 6.

2. Thay thế cụm từ “cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” bằng cụm từ “tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan” tại khoản 2 Điều 23, các điểm a, b khoản 4, các điểm b, d khoản 5 Điều 30, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 36, khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 37, khoản 1 Điều 42, khoản 3 Điều 47, khoản 2 Điều 54, khoản 7 Điều 55, điểm c khoản 4 Điều 89, điểm i khoản 3 Điều 93, điểm e khoản 3 Điều 95, Điều 96, các khoản 1, 2, 6 Điều 99, khoản 3 Điều 106, khoản 2 Điều 111, khoản 1 Điều 113.

3. Bổ sung cụm từ “trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc” vào sau cụm từ “nộp hồ sơ” tại khoản 2 Điều 23, điểm b khoản 4 Điều 30, điểm a khoản 2 Điều 36, điểm a khoản 3 Điều 37.

4. Thay thế cụm từ “20 ngày” bằng cụm từ “15 ngày làm việc” tại khoản 4 Điều 23, điểm b khoản 2 Điều 36, điểm b khoản 3 Điều 37, khoản 2 Điều 99.

5. Thay thế cụm từ “30 ngày” bằng cụm từ “22 ngày làm việc” tại điểm a khoản 4 Điều 30.

6. Thay thế cụm từ “khoản 1 Điều 26” bằng cụm từ “khoản 1, 3a Điều 26”, cụm từ “khoản 1 Điều 33” bằng cụm từ “khoản 1, 2a Điều 33” tại các khoản 2, 3 Điều 34, các khoản 1, 2 Điều 35, khoản 1 Điều 46, khoản 1 Điều 50.

7. Bổ sung cụm từ “, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng chương trình phát sóng” vào sau cụm từ “để phát sóng” tại các khoản 1, 2 Điều 35.

8. Bổ sung cụm từ “, đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình” vào sau cụm từ “tổ chức phát sóng” tại khoản 3 Điều 35.

9. Thay thế cụm từ “Đơn đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo Mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này)” bằng cụm từ “Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu)” tại điểm b khoản 2 Điều 42.

10. Thay thế cụm từ “TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ, TỔ CHỨC TƯ VẤN, DỊCH VỤ” bằng cụm từ “TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP THỂ, TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN” tại tên Chương V.

11. Thay thế cụm từ “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” bằng cụm từ “tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” tại điểm g khoản 2 Điều 5, các điểm a, b khoản 3 Điều 38, tên Điều 55, các khoản 1, 2, 7 Điều 55.

12. Thay thế cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” bằng cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” tại các điểm g, h khoản 2 Điều 5, điểm c khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 34, các điều 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, khoản 1 Điều 56.

13. Bổ sung cụm từ “biểu mức tiền bản quyền đã được phê duyệt,” vào trước cụm từ “Báo cáo thường niên” tại khoản 1 Điều 53.

14. Bổ sung cụm từ “công lập” vào sau cụm từ “đơn vị sự nghiệp” tại điểm c khoản 1 Điều 55; thay thế cụm từ “người đứng đầu tổ chức” bằng cụm từ “người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của tổ chức” tại khoản 2 Điều 55.

15. Bổ sung cụm từ “về nội dung được ủy quyền” vào sau cụm từ “thông tin công khai” tại khoản 1 Điều 56.

16. Bổ sung cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” vào trước cụm từ “tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa” tại khoản 1 Điều 60, các khoản 2, 3, 4 Điều 61, các điểm e, g khoản 4 Điều 67, điểm a khoản 2 Điều 77.

17. Thay thế cụm từ “môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” bằng cụm từ “không gian mạng” tại khoản 4 Điều 64, điểm h khoản 1 Điều 75, tên Điều 111, khoản 6 Điều 111, khoản 2 Điều 114.

18. Thay thế cụm từ “mạng viễn thông và mạng Internet” bằng cụm từ “không gian mạng” tại các điểm a, b khoản 1 Điều 110.

19. Thay thế cụm từ “tư vấn, dịch vụ quyền tác giả” bằng cụm từ “dịch vụ đại diện quyền tác giả” tại khoản 11 Điều 62; cụm từ “tư vấn, dịch vụ quyền liên quan” bằng cụm từ “dịch vụ đại diện quyền liên quan” tại khoản 7 Điều 63.

20. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan” tại khoản 3 Điều 88, các khoản 1, 2, 4 Điều 89.

21. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực và Cục Hải quan” tại điểm d khoản 4 Điều 89.

22. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng” tại khoản 6 Điều 89.

23. Bổ sung cụm từ “trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc” vào trước cụm từ “trực tiếp” tại khoản 1 Điều 99.

24. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

25. Thay thế các mẫu số 02, 04, 05, 10, 11 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP bằng lần lượt các mẫu số 02, 04, 05, 10, 11 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

26. Thay thế cụm từ “Cục Bản quyền tác giả” bằng cụm từ “(tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan)” tại Mẫu số 03, Mẫu số 12, Mẫu số 13 Phụ lục III; thay thế cụm từ “Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019 và 2022” bằng cụm từ “Luật Sở hữu trí tuệ số ….”, cụm từ “Cục trưởng” bằng cụm từ “Thủ trưởng” tại Mẫu số 13 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.

Điều 35. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, mẫu của phụ lục

1. Bãi bỏ khoản 5 Điều 5, điểm d khoản 3 Điều 23, điểm đ khoản 3 Điều 36, điểm đ khoản 4 Điều 37, điểm c khoản 2 Điều 39, điểm c khoản 2 Điều 42, khoản 4 Điều 46, các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 55, Điều 85, khoản 3 Điều 89, Điều 97, các mẫu số 01, 06, 08, 09 Phụ lục III.

2. Bãi bỏ cụm từ “, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng” tại khoản 8 Điều 6.

3. Bãi bỏ cụm từ “ngày, tháng, năm sinh,” tại điểm b khoản 2 Điều 53.

4. Bãi bỏ cụm từ “, pháp luật về tố tụng hình sự” tại khoản 4 Điều 81.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 4 năm 2026.

2. Chương IV, bao gồm các điều 11, 12, 13, 14, 15 của Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ các thủ tục hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan đã được nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục duy trì hiệu lực với hình thức hoạt động độc lập. Trường hợp đề nghị cấp lại Thẻ giám định viên thì cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú.

Điều 38. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Trong quá trình thực hiện các nội dung của Nghị định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Mai Văn Chính

 

PHỤ LỤC I

BIỂU MỨC TIỀN BẢN QUYỀN KHI SỬ DỤNG TÁC PHẨM, BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH ĐỂ PHÁT SÓNG, TÁI PHÁT SÓNG, TRUYỀN ĐẠT ĐẾN CÔNG CHÚNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRONG TRƯỜNG HỢP GIỚI HẠN QUYỀN TÁC GIẢ, GIỚI HẠN QUYỀN LIÊN QUAN
(Kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

I. Việc trả tiền bản quyền trong trường hợp không đạt được thỏa thuận theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này thực hiện như sau:

1. Đối với lĩnh vực phát thanh: Số tiền bản quyền chi trả theo năm cho chủ sở hữu quyền tác giả và chủ sở hữu quyền liên quan tính bằng cách nhân tổng thời gian (tính theo phút) phát sóng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong năm hiện tại với tỷ lệ phần trăm của mức lương cơ sở quy định như sau:

Kênh phát thanh

Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền tác giả)

Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền liên quan)

VOV

0,1

0,1

Tại đô thị loại đặc biệt

0,09

0,09

Tại đô thị loại I

0,08

0,08

Tại đô thị loại II

0,06

0,06

Tại đô thị loại III

0,03

0,03

Các kênh của Đài Tiếng nói Việt Nam tại khu vực thì áp dụng tỷ lệ theo phân loại đô thị của địa phương đó.

Trường hợp phát lại chương trình phát thanh, truyền dẫn cùng thời gian, truyền dẫn phát sóng lại hoặc tiếp sóng chương trình phát thanh, bao gồm cả truyền qua cáp, trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet thì áp dụng 15% mức tiền bản quyền của lần phát thanh đầu tiên.

2. Đối với lĩnh vực truyền hình: Số tiền bản quyền chi trả theo năm cho chủ sở hữu quyền tác giả và chủ sở hữu quyền liên quan tính bằng cách nhân tổng thời gian (tính theo phút) phát sóng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong năm hiện tại với tỷ lệ phần trăm của mức lương cơ sở quy định như sau:

Kênh chương trình truyền hình

Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền tác giả)

Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền liên quan)

Trung ương

Thiết yếu

VTV1

1,2

1,2

Kênh thiết yếu quốc gia khác

0,6

0,6

Không thiết yếu

Các kênh của VTV

1,56

1,56

Địa phương

Thiết yếu

Kênh thiết yếu tại đô thị loại đặc biệt

1

1

Kênh thiết yếu tại đô thị loại I

0,8

0,8

Kênh thiết yếu tại đô thị loại II

0,6

0,6

Kênh thiết yếu tại đô thị loại III

0,3

0,3

Không thiết yếu

Kênh không thiết yếu tại đô thị loại đặc biệt

1,3

1,3

Kênh không thiết yếu tại đô thị loại I

1,04

1,04

Kênh không thiết yếu tại đô thị loại II

0,80

0,80

Kênh không thiết yếu tại đô thị loại III

0,39

0,39

Các kênh của Đài Truyền hình Việt Nam tại khu vực thì áp dụng tỷ lệ theo phân loại đô thị của địa phương đó.

Trường hợp phát lại chương trình truyền hình sau thời gian phát sóng lần đầu thì áp dụng 20% mức tiền bản quyền của lần phát sóng đầu tiên.

Trường hợp truyền dẫn cùng thời gian, truyền dẫn phát sóng lại hoặc tiếp sóng chương trình truyền hình thông qua tất cả loại hình kênh chương trình truyền hình và các hình thức phát sóng truyền hình tương tự khác, bao gồm cả truyền qua cáp, trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet thì áp dụng 15% mức tiền bản quyền của lần phát sóng đầu tiên.

Trường hợp phát, truyền các kênh chương trình mới qua cáp, trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật tương tự nào khác thì mức tiền bản quyền tính theo mức tiền bản quyền đối với kênh không thiết yếu quy định tại bảng thuộc khoản này; trường hợp tái phát, tái truyền thì áp dụng 15% mức tiền bản quyền của lần phát, truyền đầu tiên.

II. Trường hợp phát sóng không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này thì số tiền bản quyền chi trả bằng 30% số tiền bản quyền tính theo quy định tại mục I của Phụ lục này.

III. Trường hợp phát sóng các chương trình đặc biệt dành cho thiếu nhi, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, chương trình đặc biệt phục vụ kỷ niệm các ngày lễ lớn của Việt Nam thì số tiền bản quyền chi trả bằng 30% số tiền bản quyền tính theo quy định tại mục I của Phụ lục này.

 

PHỤ LỤC II

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG CỦA KHÓA ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ VỀ GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
(Kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

I. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan có tổng thời lượng tối thiểu là 200 giờ, được cấu trúc gồm 03 phần, cụ thể như sau:

- Phần I: Kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ, có tổng thời lượng tối thiểu chiếm 50% thời lượng chương trình, bao gồm các tiết lý thuyết và tiết thảo luận;

- Phần II: Kỹ năng thực hành giám định hoặc học tập thực tế, có tổng thời lượng tối thiểu chiếm 35% thời lượng chương trình;

- Phần III: Các hoạt động bổ trợ, bao gồm hoạt động kiểm tra, đánh giá, khai giảng, bế giảng và hoạt động khác (nếu có).

II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Kiến thức chung

- Hệ thống pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan và giám định quyền tác giả, quyền liên quan; điều ước, cam kết quốc tế có nội dung về quyền tác giả, quyền liên quan mà Việt Nam là thành viên hoặc đã ký kết, tham gia;

- Nội dung quyền tác giả, quyền liên quan: Căn cứ phát sinh, điều kiện được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; các quyền nhân thân, quyền tài sản đối với tác phẩm, quyền đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; trường hợp giới hạn, ngoại lệ quyền tác giả, quyền liên quan...;

- Bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan: Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; biện pháp bảo vệ quyền, chế tài xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan...;

- Vai trò, nội dung, nguyên tắc thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

- Quy trình tiếp nhận yêu cầu giám định, tiếp nhận, xử lý, quản lý và bảo quản mẫu vật, bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tài liệu và thông tin phục vụ giám định; trình tự thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

- Phương pháp, cách thức thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

- Giá trị pháp lý của kết luận giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

- Đạo đức nghề nghiệp, quyền và trách nhiệm pháp lý của giám định viên; vấn đề bảo đảm tính độc lập, khách quan và bảo mật thông tin trong hoạt động giám định.

2. Kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ

a) Kỹ năng lấy mẫu, xử lý, bảo quản mẫu, tiếp nhận, xử lý, bảo quản đối tượng giám định, thu thập, xử lý tài liệu, thông tin phục vụ giám định:

- Xác định loại, phạm vi, hình thức và số lượng mẫu, đối tượng, tài liệu, thông tin phục vụ giám định theo yêu cầu giám định;

- Thực hiện lấy mẫu, lập biên bản, ghi nhận tình trạng, nguồn gốc và thời điểm lấy mẫu theo quy định;

- Đánh giá độ tin cậy, tính toàn vẹn, tính xác thực của mẫu giám định, đối tượng giám định;

- Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu, thông tin liên quan phục vụ giám định;

- Phân loại, xử lý, sao lưu, trích xuất và bảo quản mẫu, đối tượng, tài liệu, thông tin phục vụ giám định, bảo đảm tính toàn vẹn của đối tượng;

- Theo dõi và ghi nhận quá trình phân tích, xử lý mẫu, đối tượng giám định.

b) Kỹ năng xác định căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan:

- Xác định loại hình tác phẩm, đối tượng quyền liên quan và điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; trường hợp, phần không thuộc phạm vi bảo hộ;

- Xác định thời điểm phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;

- Phân tích căn cứ phát sinh quyền trong các trường hợp sáng tạo độc lập; giao nhiệm vụ; giao kết hợp đồng; thừa kế, kế thừa; chuyển giao, tặng cho hoặc các căn cứ hợp pháp khác;

- Phân tích mối quan hệ giữa tác giả, người biểu diễn và chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;

- Xác định phạm vi quyền và chủ thể quyền làm căn cứ phục vụ hoạt động giám định.

c) Kỹ năng xác định yếu tố xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan:

- Xác định đối tượng được bảo hộ và phạm vi quyền được bảo hộ theo quy định của pháp luật;

- Xác định chủ thể thực hiện hành vi và mối quan hệ pháp lý với chủ thể quyền; sự tiếp cận, thời điểm, mục đích tiếp cận đối tượng được bảo hộ của chủ thể thực hiện hành vi;

- Phân tích hành vi khai thác, sử dụng tác phẩm, đối tượng quyền liên quan về hình thức, phạm vi và mục đích;

- So sánh giữa đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm và đối tượng được bảo hộ (mức độ trùng, tương đương, tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt).

d) Kỹ năng so sánh và đánh giá sự trùng, tương đương, tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt, sao chép:

- So sánh tổng thể và so sánh từng phần đối với hình thức thể hiện của tác phẩm, đối tượng quyền liên quan;

- Đánh giá mức độ trùng lặp, tương tự về cấu trúc, bố cục, trình tự, ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh và các yếu tố khác (nếu có);

- Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao chép đối với người tiếp nhận thông thường;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả so sánh, bao gồm yếu tố sáng tạo, đặc điểm thể hiện và bối cảnh sử dụng.

đ) Kỹ năng xác định giá trị quyền tác giả, quyền liên quan, xác định giá trị thiệt hại:

- Xác định đối tượng, phạm vi và mục đích xác định giá trị quyền tác giả, quyền liên quan;

- Thu thập, phân tích thông tin, tài liệu về việc khai thác, chuyển giao, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan và các yếu tố hình thành giá trị quyền;

- Áp dụng phương pháp định giá phù hợp theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật có liên quan, phối hợp với chuyên gia thẩm định giá hoặc tổ chức chuyên nghiệp khác theo quy định của pháp luật;

- Phân tích, xác định thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;

- Phân tích, xác định loại thiệt hại phát sinh do hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan và mối quan hệ nhân quả theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về sở hữu trí tuệ;

- Xác định phạm vi, mức độ và thời gian xảy ra thiệt hại do hành vi xâm phạm;

- Thu thập, phân tích tài liệu, chứng cứ làm căn cứ xác định thiệt hại.

e) Kỹ năng cần thiết khác:

- Tra cứu, sử dụng pháp luật đúng quy định; trường hợp có yếu tố nước ngoài còn phải sử dụng các điều ước, cam kết quốc tế có liên quan;

- Thỏa thuận, soạn thảo hợp đồng dịch vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

- Xác định chi phí thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

- Thành lập Hội đồng tư vấn giám định quyền tác giả, quyền liên quan (trong trường hợp cần thiết): xác định thành viên Hội đồng, tổ chức làm việc, lập biên bản họp của Hội đồng;

- Xây dựng văn bản kết luận giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

3. Thực hành tình huống hoặc học tập thực tế

- Thực hành các kỹ năng phục vụ giám định được đào tạo trên cơ sở các tình huống, vụ việc cụ thể về quyền tác giả, quyền liên quan và xây dựng kết luận giám định;

- Học tập thực tế tại các đơn vị chuyên trách về quyền tác giả, quyền liên quan (tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan).

4. Kiến thức bổ trợ

- Quy định của pháp luật về giám định tư pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan;

- Kiến thức cơ bản về các lĩnh vực liên quan: Điện ảnh, âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, nhiếp ảnh, văn học, báo chí, kiến trúc, phần mềm...;

- Kiến thức cơ bản về định giá, thẩm định giá;

- Kiến thức cơ bản về công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các vấn đề mới phát sinh trong bảo hộ và thực thi quyền tác giả, quyền liên quan.

5. Hoạt động kiểm tra, đánh giá

- Kiểm tra, đánh giá mức độ tham gia và chấp hành quy định của học viên trong quá trình đào tạo;

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, bao gồm các nội dung về kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ, năng lực thực hành và đạo đức nghề nghiệp (thông qua bài kiểm tra định kỳ hoặc cuối khóa);

- Tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá làm căn cứ xác định việc hoàn thành chương trình đào tạo.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tài liệu đào tạo bám sát chương trình khung, bảo đảm tính chính xác, phù hợp, cập nhật, linh hoạt với các phương pháp giảng dạy khác nhau.

2. Công tác tổ chức, giảng dạy linh hoạt về thời gian và phương thức tổ chức, kết hợp lý thuyết với thực hành, chú trọng rèn luyện kỹ năng.

3. Giảng viên tham gia giảng dạy phải có kiến thức, có kinh nghiệm thực tế, kỹ năng nghề nghiệp phù hợp.

4. Đánh giá việc hoàn thành chương trình đào tạo:

a) Việc đánh giá học viên căn cứ vào: Mức độ tham gia chương trình đào tạo (tối thiểu 80% tổng thời lượng); kết quả các kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào tạo;

b) Học viên đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm a khoản này được cấp chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

 

PHỤ LỤC III

MẪU VĂN BẢN TRONG LĨNH VỰC QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
(Kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 02

Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan

Mẫu số 04

Tờ khai đề nghị chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại

Mẫu số 05

Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại

Mẫu số 10

Tờ khai yêu cầu cấp, cấp lại thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

Mẫu số 11

Mẫu Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

 

Mẫu số 02

TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC SỬ DỤNG TÁC PHẨM, CUỘC BIỂU DIỄN, BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH, CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG MÀ NHÀ NƯỚC LÀ ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Kính gửi:

(Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

(1) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ

Tên đầy đủ:                                                      / Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):

Người đại diện theo pháp luật:

Số CC/CCCD/ĐKKD:                                    Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                            Fax:                              E-mail:

(2) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền)

Tên đầy đủ:                                                      / Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):

Người đại diện theo pháp luật:

Số CC/CCCD/ĐKKD:                                 Ngày cấp:                                 Nơi cấp:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                  Fax:                                         E-mail:

(3) NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ

Đề nghị (Tổ chức hành chính ... ) chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan.

(4) TÁC PHẨM/CUỘC BIỂU DIỄN/BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG

Tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng:

Loại hình tác phẩm:

Thông tin về tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả/chủ sở hữu quyền liên quan (nếu có):

Thông tin/nơi tiếp cận tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng:

Số GCN đăng ký quyền tác giả/GCN đăng ký quyền liên quan (nếu có):

(5) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ

 

 

 

KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)

 

□ Tờ khai theo mẫu

□ Kế hoạch sử dụng

□ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền tại Niên giám đăng ký về quyền tác giả, quyền liên quan

□ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền qua tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan

□ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền qua tổ chức, cá nhân đã hoặc đang sử dụng

□ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền trên mạng

□ Văn bản ủy quyền trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền

 

 

 

 

 

Cán bộ nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

(6) CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ/ĐƯỢC ỦY QUYỀN NỘP HỒ SƠ

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: …………… ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp hồ sơ/được ủy quyền nộp hồ sơ
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

 

 

Mẫu số 04

TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC DỊCH TÁC PHẨM TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI SANG TIẾNG VIỆT ĐỂ GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

Kính gửi:

(Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

(1) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ

Tên đầy đủ:                                                       / Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):

Người đại diện theo pháp luật:

Số CC/CCCD/ĐKKD:                             Ngày cấp:                          Nơi cấp:

Địa chỉ:

Điện thoại:                            Fax:                                       E-mail:

(2) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền)

Tên đầy đủ:                                                 / Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):

Người đại diện theo pháp luật:

Số CC/CCCD/ĐKKD:                               Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ:

Điện thoại:                               Fax:                                     E-mail:

(3) NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ

Đề nghị (Tổ chức hành chính ... ) chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại.

(4) TÁC PHẨM ĐỀ NGHỊ DỊCH

Tên tác phẩm:

Loại hình tác phẩm:

Thông tin về tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả:

Họ và tên:                                                              Quốc tịch:

Địa chỉ:

Số điện thoại:                                                        Email:

Thông tin/nơi tiếp cận tác phẩm:

Thông tin khác về tác phẩm (nếu có):

(5) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ

 

 

 

KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)

 

 

□ Tờ khai theo mẫu

□ Kế hoạch sử dụng

□ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực xin phép/tìm kiếm chủ sở hữu quyền tác giả

□ Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện khác theo quy định

□ Văn bản ủy quyền trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền


 

 

Cán bộ nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

(6) CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ/ĐƯỢC ỦY QUYỀN NỘP HỒ SƠ

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: …………… ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp hồ sơ/được ủy quyền nộp hồ sơ
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

 

 

Mẫu số 05

TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC SAO CHÉP TÁC PHẨM ĐỂ GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

Kính gửi:

(Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

(1) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ

Tên đầy đủ:                                               / Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):

Người đại diện theo pháp luật:

Số CC/CCCD/ĐKKD:                                 Ngày cấp:                              Nơi cấp:

Địa chỉ:

Điện thoại:                              Fax:                                  E-mail:

(2) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền)

Tên đầy đủ:                                                   / Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):

Người đại diện theo pháp luật:

Số CC/CCCD/ĐKKD:                                Ngày cấp:                                     Nơi cấp:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                  Fax:                                        E-mail:

(3) NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ

Đề nghị (Tổ chức hành chính ... ) chấp thuận việc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại.

(4) TÁC PHẨM ĐỀ NGHỊ SAO CHÉP

Tên tác phẩm:

Loại hình tác phẩm:

Thông tin về tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả:

Họ và tên:                                                                Quốc tịch:

Địa chỉ:

Số điện thoại:                                                     Email:

Thông tin/nơi tiếp cận tác phẩm:

Thông tin khác về tác phẩm (nếu có):

(5) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ

 

 

KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)

 

 

 

□ Tờ khai theo mẫu

□ Kế hoạch sử dụng

□ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực xin phép/tìm kiếm chủ sở hữu quyền tác giả

□ Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện khác theo quy định

□ Văn bản ủy quyền trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền


 

 

Cán bộ nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

(6) CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ/ĐƯỢC ỦY QUYỀN NỘP HỒ SƠ

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: …………… ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp hồ sơ/được ủy quyền nộp hồ sơ
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

 

 

Mẫu số 10

TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

 

Kính gửi: (Cơ quan nộp hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Thẻ)

Ảnh
(3 x 4 cm)

 

 

 

(1) THÔNG TIN NGƯỜI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Họ và tên:

Năm sinh:                                                     Nơi sinh:

Số CC/CCCD:                                             Cấp ngày:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                             E-mail:

(2) NỘI DUNG YÊU CẦU

□ Yêu cầu cấp Thẻ lần đầu

□ Yêu cầu cấp lại Thẻ                                       Số Thẻ đã cấp:

Lý do cấp lại: □ Thẻ bị mất □ Thẻ bị hư hỏng □ Thay đổi thông tin trong Thẻ giám định viên

(3) CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH

□ Quyền tác giả

□ Quyền liên quan

(4) HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH

□ Hoạt động độc lập

□ Hoạt động trong tổ chức giám định

(5) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ

 

 

KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)

 

□ Tờ khai theo mẫu

□ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học

□ Giấy xác nhận quá trình công tác

□ Chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan

□ 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm

□ Thẻ đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)



Cán bộ nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

(6) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP HỒ SƠ

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: …………… ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp hồ sơ

(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

 

 

Mẫu số 11

MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

 

 

(Thẻ giám định quyền tác giả, quyền liên quan có kích thước 12 cm x 18 cm)

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 134/2026/ND-CP

Hanoi, April 06, 2026

 

DECREE

AMENDMENT TO DECREE NO.17/2023/ND-CP DATED APRIL 26, 2023 OF THE GOVERNMENT ELABORATING THE LAW ON INTELLECTUAL PROPERTY REGARDING COPYRIGHT AND RELATED RIGHTS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11 amended by the Law No. 36/2009/QH12, the Law No. 42/2019/QH14, the Law No. 07/2022/QH15, the Law No. 93/2025/QH15, and the Law No. 131/2025/QH15;

At request of the Minister of Culture, Sports and Tourism;

The Government promulgates Decree on amendment to Decree No. 17/2023/ND-CP dated April 26, 2023 of the Government elaborating the Law on Intellectual Property regarding copyright and related rights.

Article 1. Amendment to Article 1

“Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Emergence of copyright and related rights where artificial intelligence (AI) system is used in accordance with Clause 5 Article 6 of the Law on Intellectual Property;

b) The use of documents and data under protection of copyright, related rights in respect of AI systems under Clause 5 Article 7 of the Law on Intellectual Property;

c) Entitlement and responsibility of governance pertaining to copyright and related rights under Clause 5 Article 11 of the Law on Intellectual Property;

b) Digital transformation and development of field-specific database regarding copyright and related rights in accordance with Clause 1 Article 11b of the Law on Intellectual Property;

dd) Types of works under copyright protection under according to Clause 4 Article 14 of the Law on Intellectual Property;

e) Copyright protection provided for literary works, artistic works, and scientific works under Article 24 of the Law on Intellectual Property;

g) Exceptions of non-infringement of copyright and related rights under Article 25, Article 32 of the Law on Intellectual Property; exceptions of non-infringement of copyright for people with disabilities under Article 25a of the Law on Intellectual Property;

h) Cases where copyright and related rights are limited according to Article 26 and Article 33 of the Law on Intellectual Property;

i) Cases where the Government acts as representative of ownership of copyright and related rights; cases where the Government acts as representative in managing copyright and related rights under Article 42 of the Law on Intellectual Property;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) Royalty distribution where agreement pertaining to the use of sound recording and video recording is not reached in accordance with Clause 2 Article 44a of the Law on Intellectual Property;

m) Composition of dossiers, eligibility, procedures, and time limit for issuance, re-issuance, replacement, and cancellation of certificate of copyright registration, certificate of related right registration according to Clause 5 Article 49 and Article 55 of the Law on Intellectual Property;

n) Methods and lawful representatives for the purpose of submitting application for registered copyright and registered related rights under Clause 1 Article 50 of the Law on Intellectual Property;

o) Organizations acting as collective management of copyright and related rights according to Article 56 of the Law on Intellectual Property;

p) Operating model and conditions of copyright and related rights representative service organizations under Clause 3 Article 57 of the Law on Intellectual Property;

q) Legal liability pertaining to copyright and related right for intermediate service providers according to Article 198b of the Law on Intellectual Property;

r) Arrangement and operation of copyright, related right examination under Clause 6 Article 201 of the Law on Intellectual Property;

s) Special cases where destruction of pirated goods according to Clause 6 Article 202 of the Law on Intellectual Property;

t) Requirements for adoption of remediation measures of mandated distribution or use for non-profit according to Clause 2 Article 214 of the Law on Intellectual Property;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. This Decree prescribes methods for arranging and guiding implementation of the Law on Intellectual Property pertaining to Government policies on copyright, related rights, derivative works, entities not covered by copyright protection, moral rights, performing right, co-author’s rights, copyright co-owner’s rights, copyright protection term for posthumous work, holders of copyright protection, performer’s rights, use of broadcasting programs, transfer of copyright and related rights, self copyright and related right protection, disputes and identification of copyright, related right infringement, determination of damage caused by copyright, related right infringement, request and handling of request for resolution of copyright, related right infringement, control of imports and exports related to copyright and related rights.

3. This Decree does not prescribe royalty amount and payment methods for cases where the Government acts as representative of ownership of copyrights and related rights, cases where the Government acts as representative of management of copyrights and related rights; cases that falls under limited copyrights or limited related rights shall comply with Article 35 of this Decree.”

Article 2. Addition of Clause 12a after Clause 12 of Article 3

“12a. Encrypted program-carrying cable signals means a cable signal carrying a transmitted program which has its sound or image or both modified and altered in order to prevent people who do not possess legal decrypting devices from illegally receiving the program carried by the signal.”

Article 3. Amendment to Article 5

1. Add Point p1 after Point p Clause 2:

“p1) Share, manage specialized database system regarding copyright and related rights; share, integrate data with relevant agencies, organizations;”

2. Amend Points q, r Clause 2:

“q) Manage and arrange examination of copyright and related rights; issue, re-issue, revoke certificate of copyright, related right examination organizations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Amend Points d and dd Clause 4:

“d) Guide, assist organizations and individuals in conducting procedures pertaining to copyright and related right at local administrative divisions; issue, re-issue, and revoke examiner card for copyright and related rights;

dd) Inspect compliance with regulations of the law, settlement of disputes, denunciations, and violations of regulations of the law pertaining to copyright and related rights at local administrative divisions;”

Article 4. Addition of Article 5a after Article 5

“Article 5a. Emergence of copyright and related rights if subjects of copyright, related right protection are created via the use of AI system

1. Copyright and related rights of works, performances, sound recordings, video recordings, and broadcasting programs where humans use AI system to create, shape, or implement shall only start in accordance with Clause 1 Article 6 of the Law on Intellectual Property if all requirements below are met:

a) Humans make significant and decisive contribution in creating works, fixing or executing performances, sound recordings, video recordings, broadcasting programs, including: Providing original input data, technical parameters or developing design dossiers in case of computer programs; establishing command prompts to control AI system; assessing, choosing, editing, interfering, or interpreting results created by AI system; choosing, arranging, organizing contents, methods for displaying subjects of copyright, related right protection; making decisions indicative of creative, aesthetic, or qualification intentions; making final decisions, ensuring that results accurately reflect their ideas rather than random or automatic arrangement of the algorithm;

b) Humans are responsible for contents and legitimacy of subjects of copyright, related right that they create via the use of AI system;

c) Copyright and related rights of subjects used as input data in AI system must not be infringed upon.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Individuals creating works in accordance with Clause 1 of this Article shall be identified as authors of works created via the use of AI system.

4. Related rights of performers according to Clause 1 of this Article shall only start for individuals that personally deliver the performances.

5. Holders of copyright and related rights for subjects of copyright, related rights that are created, fixed, or implemented according to Clause 1 of this Article are organizations and individuals according to Chapter III of the Law on Intellectual Property.

6. Labeling and installation of technical markings in respect of subjects of copyright and related rights that are created, fixed, or implemented according to Clause 1 of this Article shall conform to intellectual property laws.

7. Where copyright and related right protection is requested for subjects of copyright and related rights that are created, fixed, or implemented via the use of AI system, individuals creating, fixing, or implementing subjects of copyright, related right must provide proof of creation, fixing, implementation process and truthfully disclose the use of AI system at request of competent authorities.

8. Proving documents under Clause 7 of this Article may include:

a) Input data, technical parameters, or design dossiers for computer programs, drafts, intermediate editions, and revisions during creative process;

b) History of command prompts, interaction data, technical parameters;

c) Documents describing creative process or other legitimate documents indicative of intelligence contribution and control of humans.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Addition of Article 5a after Article 5a

“Article 5b. Field-specific database pertaining to copyright and related rights

1. Administrative organizations that assist the Minister of Culture, Sports and Tourism in exercising governance functions pertaining to copyright and related rights have the responsibility to develop and manage field-specific database pertaining to copyright and related rights, manage and arrange implementation of sharing, bridging, connection, operation, international cooperation, and other activities related to field-specific database pertaining to copyright and related rights.

2. Field-specific database pertaining to copyright and related right shall be consolidated on a selective, systemic basis appropriate to lookup purposes and related to:

a) Information pertaining to issuance, re-issuance, replacement, and cancellation of certificate of copyright registration, certificate of related right registration, including information pertaining to legitimacy of subjects of copyright and related rights updated during processing of administrative procedures;

b) Information pertaining to organizations acting as collective management of copyright and related rights;

c) Information pertaining to copyright and related rights representative service organizations;

d) Information pertaining to examining bodies and examiners pertaining to copyright and related rights;

dd) Information pertaining to organizations that satisfy requirements related to exceptions of non-infringement on copyright for people with disabilities and list of works in accessible format of organizations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Information pertaining royalty rates as per the law;

h) Other relevant information.

3. Field-specific database pertaining to copyright and related rights shall be developed and managed in a unified, public, transparent manner and capable of sharing, bridging, and connecting with relevant databases. Competent central and local authorities have the responsibility to access, operate field-specified database pertaining to copyright and related rights as per the law in service of governance functions. Organizations and individuals have the right to access, operate information that is allowed to be disclosed in database as per the law.

4. Implementation of activities under this Article must conform to regulations of the law pertaining to data, protection of personal data, protection of state secrets, information access, and other relevant law provisions.”

Article 6. Amendment to Article 8

1. Amend Point c Clause 3:

“c) Operating method means a combination of guidance, principles, methods, or procedures for executing tasks, operating an activity, or resolving a specific issue;”

2. Add Clause 4 after Clause 3:

“4. Ideas; slogan; title taken in isolation according to Clause 4 Article 15 of the Law on Intellectual Property are construed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Slogans are short phrases, messages for advertising or identifying purposes that are not indicative of personal remarks or independent creative choices of authors beyond regular interpretation of the words;

c) Titles taken in isolation are titles of works when separated from the body of the work.”

Article 7. Amendment to Article 22

“Article 22. Use of works, performances, sound recordings, visual recordings, and broadcasting programs where the Government acts as representative of copyright, related right ownership

1. Organizations and individuals using works, performances, sound recordings, video recordings, or broadcasting programs where the Government acts as representative of copyright, related right ownership specified under Clause 1 Article 42 of the Law on Intellectual Property must respect moral rights specified under Clauses 1, 2, and 4 Article 19 and Clause 2 Article 29 of the Law on Intellectual Property and perform obligations of economic rights as follows:

a) Use permission and royalties are required for cases under Clause 3 Article 19, Clause 1 Article 20, Clause 3 Article 29, Clause 1 Article 30, and Clause 1 Article 31 of the Law on Intellectual Property;

b) Use permission is not required but royalties are required for cases under Clause 1, Clause 3a Article 26 and Clause 1, Clause 2a Article 33 of the Law on Intellectual Property;

c) Use permission and royalties are not required for cases under Clause 3 Article 20, Clause 1 Article 25, Article 25a, Clause 5 Article 29, Clause 3 Article 30, Clause 3 Article 31, and Clause 1 Article 32 of the Law on Intellectual Property.

2. Organizations and individuals shall fulfill obligations under Clause 1 of this Article to agencies acting as ownership representatives under Clause 3 Article 42 of the Law on Intellectual Property.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Operation of copyright and related rights shall conform to regulations on management and use of public property and relevant law provisions;

b) Unless agencies acting as ownership representative are public service providers, regulations under Decree of the Government elaborating the Law on Management and Use of Public Property shall prevail;

c) In respect of cases not specified under Point b of this Clause:

Figureheads of agencies acting as ownership representatives shall decide the operation of copyright, related rights within their powers or request competent authorities to decide as per the law if the situation exceeds their powers.

Decision on operation of copyright and related rights must be presented in written form and stored in public property management dossiers.

Royalties generated by operation of public property that are copyright and related rights less costs relating to arrangement of operation, use, and fulfillment of financial obligations of the Government (if any) shall be submitted to state budget in accordance with state budget laws, public property management and use laws, and other relevant law provisions.

4. In respect of copyright and related rights under Point b Clause 1 Article 42 of the Law on Intellectual Property:

a) Where holders of copyright and related rights voluntarily transfer ownership to the Government, Decree of the Government on entitlement and procedures for establishing public ownership of the property and handling of property under public ownership shall prevail;

b) Cases that do not fall under Point a of this Clause shall conform to Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. State authorities, organizations, and individuals upon discovering infringement of copyright or related rights under Clause 1 of this Article have the right to request competent authorities to take actions as per the law.”

Article 8. Amendment to Points a, b Clause 5 Article 23

“a) Where agencies under Clause 2 of this Article receive documents on objection and where right holders have been identified in accordance with assumption of copyright and related rights and other relevant law provisions, agencies under Clause 2 of this Article shall send notice on the results within 15 days to right holders and applicants to allow the parties to negotiate about the use in a law-compliant manner;

b) Where agencies under Clause 2 of this Article do not receive documents on objection or where right holders cannot be identified in accordance with assumption of copyright and related rights and other relevant law provisions and where the application is not rejected in accordance with Point a and Point c Clause 7 of this Article, authorities under Clause 2 of this Article shall send notice on royalty payment and royalty estimates within 15 days to the applicants.

The applicants, upon receiving the notice, must pay royalties in accordance with the royalty estimates within 5 working days (including proof of royalty payment);”

Article 9. Amendment to Clause 2 Article 25

“2. Copying devices under Points a, b, and e Clause 1 Article 25 of the Law on Intellectual property are devices capable of copying and of which relevant parts are entirely or partially automated.”

Article 10. Amendment to Clause 3 Article 29

“3. Copying or transmitting archived works for use between libraries via computer network as specified under Point e Clause 1 Article 25 of the Law on Intellectual Property must be protected by measures for preventing infringement of copyrights and measures for preventing the works in digital form from being accessed by the public outside of the libraries that legally use the copies. The use on computer system of mobile library vehicles during mobile service, programs in service of political missions outside of libraries where network connection is not available shall also be considered use in libraries.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2a. Where broadcasting programs that contain work, sound recordings, video recordings under Clause 2 of this Article are transmitted in real-time, repeated, re-broadcasted, or transmitted via cables or electronic network or telecommunication network or the internet or any other technical measures, organizations broadcasting and producing broadcasting programs have the responsibility to cooperate with organizations and individuals that transmit, re-broadcast, or deliver via cables or the internet or any other technical measures in providing list and duration of use of work, sound recordings, video recordings for fulfillment of obligations with holders of copyright and related rights.”

Article 12. Addition of Section 3 after Section 2 Chapter III

“Section 3

USE OF DOCUMENTS AND DATA THAT ARE SUBJECTS OF COPYRIGHT, RELATED RIGHT PROTECTION FOR AI SYSTEM”

Article 13. Addition of Article 37a after Section 3 Chapter III and Article 37

“Article 37a. Requirements for using documents and data that are subject of copyright and related right protection according to Clause 5 Article 7 of the Law on Intellectual Property

1. Documents and data that are subjects of copyright, related right protection and used in accordance with Clause 5 Article 7 of the Law on Intellectual Property must:

a) be legally declared in accordance with Clause 8 Article 3 hereof;

b) be accessed via lawful actions from lawful sources;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The use of documents and data that are subjects of copyright, related right protection according to Clause 5 Article 7 of the Law on Intellectual Property must satisfy all requirements below:

a) The use only serves scientific research, test, training of AI system and not commercial purposes;

b) The use must not contradict regular operation of documents and data that are subjects of copyright, related right protection and must not cause unreasonable damage to lawful benefits of authors, performers, holders of copyright, related rights;

c) Output results of AI system do not replace the market for regular consumption or operation of subjects of copyright and related rights nor create unhealthy competition regarding the operation and use of subjects of copyright, related rights.”

Article 14. Addition of Article 37b after Section 3 Chapter III and Article 37a

“Article 37b. Right reservation of authors, performers, holders of copyright, related rights

1. Authors, performers, and holders of copyright and related rights have the right to reserve their copyright and related rights and prevent documents, data that are subjects of copyright, related right protection from being used in scientific research, test, or training of AI system except for cases under Clause 3 of this Article.

2. Reservation under Clause 1 of this Article shall be implemented:

a) Via inclusion in superdata, technology solutions for right protection or right management information readable by machines, association with original copies, copies of subjects of copyright, related right protection in electronic form and publicly, clearly stated in a manner than all using organizations and individuals are aware of and capable of accessing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Reserved rights under Clause 1 of this Article do not apply to cases where the use of documents and data that are subjects of copyright, related rights satisfies all requirements under Article 37a hereof.”

Article 15. Addition of Article 37c after Section 3 Chapter III and Article 37b

“Article 37c. Responsibilities of using organizations and individuals

1. Organizations and individuals using documents, data that are subjects of copyright, related right protection according to Clause 5 Article 7 of the Law on Intellectual Property and Article 37a have the responsibility to:

a) Store technical dossiers, training data, used data in accordance with intellectual property laws and be ready to provide information at request of competent authorities to facilitate verification, settlement of disputes, and handling of relevant violations;

b) Respect reserved rights of authors, performers, holders of copyright, related rights according to Article 37b hereof.

2. Organizations and individuals using documents and data that are subjects of copyright and related right protection to train AI system, including processed training data according to Clause 2 Article 37a hereof shall be required to comply with Clause 1 of this Article during commercial operation and pay royalties from the date on which they start using as per the law.”

Article 16. Amendment to Article 38

1. Amend Clause 1:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Amend Clause 2:

“2. Authors, holders of copyright, related rights that are foreign individuals not residing in Vietnam, foreign organizations of which headquarters or representative offices or branch offices are not located in Vietnam shall submit application for registered copyright and related rights by authorizing copyright and related rights representative service organizations in Vietnam.”

3. Amend Points a, b of Clause 5:

“a) Organizations and individuals shall submit application in accordance with Clauses 1, 2, 3, and 8 of this Article, Clause 1 Article 39, Article 39a, Clause 2 Article 40, and Clause 2 Article 41 hereof, and fees, charges and receive administrative procedures results as per the law;

b) Competent authorities shall review, classify, review legitimacy of application for certificate of registered copyright, certificate of registered related rights in 22 working days from the date on which they receive the application; application for re-issuance of certificate of registered copyright, certificate of registered related rights in 8 working days from the date on which they receive the application; application for replacement of certificate of registered copyright, certificate of registered related rights in 13 working days from the date on which they receive application;”

4. Amend Clause 6:

“6. If application is submitted via authorization, the application must contain power of attorney. The power of attorney must include specific contact information of the authorizing party, the authorized party; name of works, performances, sound recordings, video recordings, broadcasting programs, scope of authorization, and duration of authorization.

Where both authorizing party and authorized party are individuals, the power of attorney must be notarized and certified as per the law; in all other cases, the power of attorney must include consensus of both parties.”

5. Add Clause 6a after Clause 6:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Amend Clause 7:

“7. Documents in application for registered copyright, registered related rights under Points c, d, dd, and e Clause 2 Article 50 of the Law on Intellectual Property must be filed in Vietnamese or translated to Vietnamese if they are filed in other languages (certified or consular legalized). Documents in application for registered copyright, registered related rights must be typewritten or printed using durable, clearly visible, clean ink type without modification and alteration; where insignificant spelling errors are found in submitted documents, applicants may correct the errors as long as they append countersignature (and seal, if any).

Where documents are submitted electronically, name of electronic documents must match that of document type as per the law.”

7. Amend Clause 8:

“8. Application for registered copyright, registered related right shall be submitted via National public service portal or in person or via post service to administrative organizations assisting the Minister of Culture, Sports and Tourism in exercising governance pertaining to copyright and related rights.”

8. Add Clause 9 after Clause 8:

“9. Competent authorities shall issue certificate of registered copyright, certificate of registered related rights in electronic form and in physical form at request of applicants. Both electronic copies and physical copies of certificate of registered copyright, certificate of registered related rights shall be equally legitimate.”

Article 17. Amendment to Article 39

1. Amend Clause 1:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Add Clause 2a after Clause 2:

“2a. Competent authorities have the responsibility to notify, either in writing or via electronic system, temporary suspension of consideration for issuance of certificate of registered copyright, certificate of registered related rights after receiving documents on acceptance of disputes from the court, arbitration or documents on acceptance of written complaints, denunciation of competent authorities or documents of proceeding agencies pertaining to ongoing acceptance and processing of information on crimes or filed criminal lawsuits pertaining to infringement on intellectual property as per the law. Temporary suspension shall last until decision or judgment enters into force or until expiry of application processing time limit, whichever is shorter. Upon expiry of suspension duration, competent authorities have the responsibility to continue processing or return the application and notify the applicant.”

Article 18. Addition of Article 39a after Article 39

“Article 39a. Composition of application for Certificate of registered copyright, Certificate of registered related rights

1. Application for registered copyright, related rights (using specified form) that bears signature or fingerprints appended by authors, copyright holders, related right holders unless they are physically incapable of appending their signatures and fingerprints.

2. Copies of works or fixed copies of performances, sound recording, video recordings, broadcasting programs. Where documents are submitted in physical form, 2 corresponding copies must be attached to original copies.

3. Power of attorney if the applicants are authorized by authors, copyright holders, related right holders in accordance with Clause 6 Article 38 hereof.

4. Proof of copyright ownership:

a) Proof of identity in case of individuals: 1 copy of 12-digit ID card or 9-digit ID card or passport, unless access to National population database is available;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Proof of right ownership due to assignment of creative works which is decisions on task assignment or confirmation of tasks assignment to affiliated individuals;

d) Proof right ownership due to creative contracts which are contracts, regulations, rules of competition;

dd) Proof of right ownership due to inheritance which are documents indicating inheritance notarized and certified as per the law;

e) Proof of right ownership due to transfer of rights which are contracts for transfer, gift, trading, capital contribution in writing and notarized, certified as per the law;

g) Written commitment of creative process on their own volition and non-violation of Vietnam’s laws and creative process according to decision or confirmation of task assignment; contracts; contest participation and legal responsibility for the commitment in case authors are not copyright holders.

Where organizations and individuals fixing, implementing performances, sound recordings, video recordings, broadcasting programs are not related right holders, written commitment pertaining to fixation, implementation on their own volition, non-infringement on copyright, non-violation of Vietnam’s regulations and fixation, implementation according to decision or confirmation of task assignment; contest participation and legal responsibility for the commitment shall be required;

h) Written commitment of individuals directly engaged in creative process, fixation, or implementation and description of the involvement of AI system in creative process, fixation, or implementation in accordance with Clause 1 Article 5a hereof where AI system is used in creation of the work or in fixation, implementation of performances, sound recordings, video recordings, broadcasting programs;

i) Documents under Points c, d, dd, and e of this Clause must be original copies or certified, notarized copies as per the law; or electronic copies or electronic certified copies in case of online application.

5. Written consensus of co-authors (if applicable) unless all co-authors append signatures on application for registered copyright, related rights.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Where works, performances, sound recordings, video recordings, broadcasting programs contain personal images, information of other people or subjects of copyright, related rights of other people, permission in written form of people whose personal images, information or subjects of copyright, related right protection are used shall be required unless such permission is granted by default as per the law.”

Article 19. Amendment to Article 40

1. Amend Points a, b of Clause 2:

“a) Application for re-issuance of certificate of registered copyright, certificate of registered related rights (using specified form) that bears signature or fingerprints appended by authors, copyright holders, related right holders unless they are physically incapable of appending their signatures and fingerprints;

b) Copies of works, fixed copies of performances, sound recordings, video recordings, broadcasting programs; Where documents are submitted in physical form, 2 corresponding copies must be attached to original copies;”

2. Amend Point c Clause 3:

“c) Cases under Points b and d Clause 2 Article 39 hereof occur.”

3. Add Clause 3a after Clause 3:

“3a. Competent authorities issue notice of temporary suspension in accordance with Clause 2a Article 39 hereof.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amend Clause 1:

“1. Certificate of registered copyright and Certificate of registered related rights shall be replaced due to changes to copyright holders, related right holders, or changes to information on authors, copyright holders, related right holders, works, performances, sound recordings, video recordings, or broadcasting programs.”

2. Amend Clause 2:

a) Amend Points a, b:

“a) Application for replacement of certificate of registered copyright, certificate of registered related rights (using specified form) that bears signature or fingerprints appended by authors, copyright holders, related right holders unless they are physically incapable of appending their signatures and fingerprints;

b) Copies of works, fixed copies of performances, sound recordings, video recordings, broadcasting programs; Where documents are submitted in physical form, 2 corresponding copies must be attached to original copies;”

b) Add Points dd and e after Point d:

“dd) Proof of changes in case of changes to copyright holders, related right holders or changes to information of authors, copyright holders, related right holders;

e) Written consensus of authors in case of changes to title unless right to name has been transferred according to Clause 1 Article 19 of the Law on Intellectual Property.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“b) Cases under Points b and d Clause 2 Article 39 hereof occur.”

4. Add Clause 3a after Clause 3:

“3a. Competent authorities issue notice of temporary suspension in accordance with Clause 2a Article 39 hereof.”

Article 21. Amendment to Article 43

1. Add Clause 3a after Clause 3:

“3a. Where works, performances, sound recordings, video recordings, broadcasting programs are associated with goods and/or products, title and contents of works, performances, sound recordings, video recordings must conform to regulations of the law on advertising and other relevant law provisions.”

2. Add Clause 3b after Clause 3a:

“3b. Works, performances, sound recordings, video recordings, and broadcasting programs related to medical, education, standards, technical regulations, and other specialized fields shall require documents, written confirmation, certification, inspection, and approval of competent agencies and organizations as per the law"

3. Amend Clause 4:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Amend Clause 6:

“6. Works of fine arts, applied arts shall satisfy requirements below:

a) Copies of the works must be depicted on A4 paper with accurate composition, contours, color, and shapes;

b) If the works contain letters or words that are not Vietnamese, these letters and words must be specified that these words do not have meaning in Vietnamese or translated to Vietnamese (if possible). If the works contain numbers other than Arabic or Roman numbers, the numbers must be translated to Arabic numbers;

c) Where works of applied arts are presented as design files, drawings, or digital data, attachments shall be images extracted from original files in a manner that clearly displays creative contents and presentation form of the works.”

5. Amend Clause 9:

“9. Computer programs must satisfy requirements below:

a) Copies of computer programs shall include electronic copies containing code and interface of computer programs that can be installed to execute programs and A4 print containing all code and interface of the programs. If printed copies of code of computer programs are at least 100 pages in length, applicants are only required to print the first 25 pages, the middle 25 pages, and the last 25 pages;

b) In respect of computer programs that are video game software, script of the video game shall be required.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amend Point a of Clause 2:

“a) Price of transfer of use right for copyright, related rights. In respect of value of goods pertaining to copyright and related rights, Clauses 1, 2, and 3 Article 81 hereof shall prevail;”

2. Amend Clause 3:

“3. Valuation reports, valuation instruments of valuation enterprises pertaining to monetary value of subjects of copyright and related rights under Clause 2 of this Article shall be used as the basis to enable competent organizations and individuals to review, decide, or approve the prices.”

Article 23. Addition of Clause 5 after Clause 4 of Article 81

“5. Determination of value of goods infringing copyright and related rights in a criminal case shall conform to regulations on property valuation in criminal proceeding.”

Article 24. Amendment to Article 84

“Article 84. Mandated disposal

1. In respect of pirated goods, competent agencies entitled to impose penalties shall impose mandated disposal of pirated goods at request of copyright holders, related right holders without compensation in any shape or form, except for:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Goods from which infringing elements have been removed and of which disposal goes against social morals or seriously affects public benefits, community health, social security, or the environment.

2. In respect of Points a and b Clause 1 of this Article, competent agencies entitled to impose penalties shall impose mandated distribution or use for non-commercial purposes. Adoption of this measure shall conform to Clause 1 Article 83 hereof.

3. Mandated disposal of infringing goods (excluding pirated goods) or ingredients, materials, instruments primarily used for the production and trade of infringing goods shall be applied if conditions for mandated distribution or use for non-commercial purposes under Article 83 hereof are not met.”

Article 25. Amendment to Article 87

“Article 87. Competent customs authority entitled to receive written request

Competent customs authorities shall receive written request for inspection, supervision, or suspension of customs procedures in accordance with customs laws.”

Article 26. Amendment to Article 88

1. Amend Clause 1:

“1. Customs authority have the responsibility to review, issue notice of request acceptance within the specified time limit; where applicants have fulfilled obligations under Points a, b, and c Clause 1 and Clause 2 Article 217 of the Intellectual Property and submitted adequate request according to customs laws. In case of rejection, customs authority must respond to the applicants in writing and state reason.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. On the basis of notice of acceptance of request for examination, supervision of exports and imports, regional customs sub-departments and anti-smuggling investigating sub-departments shall look up data on the system in order to arrange inspection and supervision within their jurisdiction.”

Article 27. Addition of Article 96a after Article 96

“Article 96a. Training courses pertaining to copyright and related right examination

1. Objectives of training courses pertaining to copyright and related right examination:

a) Knowledge of regulations of the law, professional skills and methods necessary for examination of copyright, related rights;

b) Preparation and improvement of examination capacity, including: Sampling, processing, sample preservation; receipt, processing, and preservation of subject matter of examination; collection and processing of documents and information for examination; use of regulations, appropriate professional skills and methods for examination of copyright and related right;

c) Formation and improvement of professional ethics, legal liability, independence, transparency, and honesty during examination of copyright and related right.

2. Requirements for training courses pertaining to copyright and related right examination:

a) Training courses pertaining to copyright and related right examination shall be arranged in a unified manner on a nationwide scale;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Framework programs of training courses pertaining to copyright and related right shall conform to Appendix II attached hereto;

c) Evaluation of learning results must include knowledge of regulations of the law, skills, professional methods, practice capability, professional ethics and ensure objectivity and transparency.

3. A person completing training courses pertaining to copyright and related rights shall receive certificate of completion of training courses pertaining to copyright and related right examination issued by training courses under Clause 4 of this Article.

4. On the basis of the Law on Intellectual Property and this Decree, public service providers capable of providing training and advanced training or higher education institutions that provide law major education shall develop and submit detailed program of training courses pertaining to copyright and related right examination to the Minister of Culture, Sports and Tourism for approval and arrangement of training courses as per the law.”

Article 28. Amendment to Article 98

“Article 98. Procedures for issuance, re-issuance, and revocation of copyright, related right examiner’s card

1. Individuals that satisfy requirements under Clause 3 Article 201 of the Law on Intellectual Property shall submit application for copyright, related right examiner’s card to cultural authorities affiliated to provincial People’s Committees of administrative divisions where the applicants reside via online public service portal or in person or via post service. The application consists of:

a) Form No. 10 under Appendix III attached hereto;

b) Certified true copies or copies extracted from master registers of undergraduate or graduate degrees. Where application is submitted online, electronic copies or electronic certified copies shall be submitted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Written confirmation of work experience according to Point dd Clause 3 Article 201 of the Law on Intellectual Property (issued by employer);

d) Original copies or certified true copies or copies from master registers of certificate of completion of training courses pertaining to copyright and related right examination if applicants have engaged in relevant fields that they apply for examiner’s card for adequate duration according to Point dd Clause 3 Article 201 of the Law on Intellectual Property. Where application is submitted online, electronic copies or electronic certified copies shall be submitted;

dd) 3 x 4 cm portraits of applicants. Where physical documents are submitted, 2 portraits in 3 x 4 cm dimensions shall be attached.

2. Within 15 working days from the date on which cultural authorities affiliated to provincial People’s Committees receive adequate application, cultural authorities shall issue decision on issuance of examiner’s card. In case of rejection, cultural authorities must respond in writing and state reasons. Form of copyright, related right asset examiner’s card is provided under Form No. 11 of Appendix III attached hereto.

3. Effectiveness of examiner’s card starts from the date of issue.

4. Re-issuance of examiner’s card:

a) Examiner’s card shall only be re-issued when previous examiner’s card is lost or damaged or in case of changes to information on examiner’s card;

b) Examiners applying for re-issuance of examiner's card shall submit application for re-issuance of examiner's card (Form No. 10 of Appendix III attached hereto) via online public service portal, via post service, or at headquarters of cultural authorities affiliated to provincial People's Committees that issue the previous examiner's card. If necessary, applicants shall attach documents under Point dd Clause 1 of this Article. Where previous examiner’s card is damaged, damaged card must also be surrendered;

c) Examiner’s card shall be re-issued within 12 working days from the date on which application for re-issuance is received.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Card holders no longer satisfy conditions under Article 93 hereof;

b) Card holders violate regulations in assessment operation at which point competent authorities request revocation of the assessor’s card as per the law;

c) There are grounds confirming that examiner’s card has been issued in an illegitimate manner.

6. Within 10 working days from the date on which decision on issuance, re-issuance, or revocation of examiner’s card is issued, cultural authorities affiliated to provincial People’s Committees shall notify agencies under Clause 7 of this Article regarding decision on issuance, re-issuance, or revocation and update list of examiners.

7. Administrative organizations assisting the Minister of Culture, Sports and Tourism in exercising governance pertaining to copyright and related right have the responsibility to declare list of examiners according to decision on issuance, re-issuance, revocation of examiner’s card on their website.”

Article 29. Amendment to Article 99

1. Amend Points b and c Clause 1:

“b) Original copies or certified true copies or copies extracted from master registers of certificate of operation registration or decision on establishment issued by competent authorities. Where application is submitted online, electronic copies or electronic certified copies shall be submitted.

Agencies that receive and process administrative procedures have the responsibility to actively operate, use information on database on enterprise registration and shall only request applicants to provide physical documents if online information cannot be accessed or is inadequate, inaccurate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Amend Points b and c Clause 4:

“b) Examining bodies that request re-issuance of certificate of examining body shall submit application via online public service portal, via post service, or at headquarters of administrative organizations assisting the Minister of Culture, Sports and Tourism in exercising governance pertaining to copyright and related rights. The application consists of:

Form No. 12 under Appendix III attached hereto;

Original copies or certified true copies or copies extracted from master registers of decision on recruitment or employment contracts or working contracts between the applicants and affiliated examiners (in case of changes to information on certificate of examining bodies). Where application is submitted online, electronic copies or electronic certified copies shall be submitted.

Where certificate of examining bodies is damaged, damaged certificate must be surrendered. In case of changes to information, legitimate documents proving the changes and previous certificate must be submitted together with the application;

c) Certificate of examining body shall be re-issued within 12 working days from the date on which adequate application is received.”

Article 30. Addition of Point b1 after Point b Clause 1 Article 100

“b1) Competent authorities shall impose penalties on infringement of copyright and related right;”

Article 31. Amendment to Point dd Clause 2 Article 110

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Addition of Clause 3 after Clause 2 of Article 112

“3. Enterprises providing intermediate services, presiding digital platforms have the responsibility to prohibit information sharing, remove information, remove services, applications containing infringing elements, and other relevant responsibilities in accordance with regulations of the law on cybersecurity, electronic commerce, and relevant law provisions.”

Article 33. Amendment to note section of Appendix II

“Note:

1. In regard to business and commercial operations under sections 1 through 10 of this Appendix, urban area classification shall be applied as follows:

a) Hanoi City and Ho Chi Minh City: apply the royalty rate;

b) Class I urban area: apply 80% of the royalty rate;

c) Class II urban area: apply 50% of the royalty rate;

d) Class II urban area: apply 20% of the royalty rate. In case of rural and remote areas or areas with extremely disadvantaged conditions: apply 10% of the royalty rate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 34. Addition and replacement of phrases under several articles and appendices

1. Add the phrase “truyện tranh” (comics) after the phrase “truyện ngắn” (short stories) under Point a Clause 1 Article 6; add the phrase “trên” (on) before the phrase “bao bì sản phẩm” (product packaging), the phrase “thiết kế trang trí;” (decorative design;) after the phrase “thiết kế thời trang;” (fashion design;) under Clause 8 Article 6.

2. Replace the phrase “cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” (specialized agency responsible for state management of copyright and related rights under the Ministry of Culture, Sports and Tourism) with the phrase “tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan” (administrative organizations assisting the Minister of Culture, Sports and Tourism in governance of copyright and related rights) under Clause 2 Article 23, Points a and b Clause 4, Points b and d Clause 5 Article 30, Clause 1, Point a Clause 2 Article 36, Clause 1, Point a Clause 3 Article 37, Clause 1 Article 42, Clause 3 Article 47, Clause 2 Article 54, Clause 7 Article 55, Point c Clause 4 Article 89, Point i Clause 3 Article 93, Point e Clause 3 Article 95, Article 96, các Clauses 1, 2, and 6 Article 99, Clause 3 Article 106, Clause 2 Article 111, and Clause 1 Article 113.

3. Add the phrase “trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc” (via Online public service portal or) after the phrase “nộp hồ sơ” (submit application) under Clause 2 Article 23, Point b Clause 4 Article 30, Point a Clause 2 Article 36, Point a Clause 3 Article 37.

4. Replace the phrase “20 ngày” (20 days) with the phrase “15 ngày làm việc” (15 working days) under Clause 4 Article 23, Point b Clause 2 Article 36, Point b Clause 3 Article 37, Clause 2 Article 99.

5. Replace the phrase “30 ngày” (30 days) with the phrase “22 ngày làm việc” (22 working days) under Point a Clause 4 Article 30.

6. Replace the phrase “khoản 1 Điều 26” (Clause 1 Article 26) with the phrase “khoản 1, 3a Điều 26” (Clauses 1 and 3a Article 26), the phrase “khoản 1 Điều 33” (Clause 1 Article 33) with the phrase “khoản 1, 2a Điều 33” (Clauses 1 and 2a Article 33) under Clauses 2, 3 Article 34, Clauses 1, 2 Article 35, Clause 1 Article 46, Clause 1 Article 50.

7. Add the phrase “, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng chương trình phát sóng” (, re-broadcast, simultaneously broadcast to public audience) after the phrase “để phát sóng” (to broadcast) under Clauses 1, 2 Article 35.

8. Add the phrase “, đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình” (, radio and television broadcasting service providers) after the phrase “tổ chức phát sóng” (broadcasting organizations) under Clause 3 Article 35.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Replace the phrase “TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ, TỔ CHỨC TƯ VẤN, DỊCH VỤ” (DESIGNATED COLLECTIVE REPRESENTATIVE, COPYRIGHT AND RELATED RIGHTS CONSULTANCY) with the phrase “TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP THỂ, TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN” (ORGANIZATIONS ACTING AS COLLECTIVE MANAGEMENT, ORGANIZATIONS PROVIDING REPRESENTATION SERVICE) as title of Chapter V.

11. Replace the phrase “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” (counseling organizations, service providers regarding copyright, related rights) with the phrase “tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” (copyright and related rights representative service organizations) under Point g Clause 2 Article 5, Points a and b Clause 3 Article 38, title of Article 55, Clauses 1, 2, and 7 Article 55.

12. Replace the phrase “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” (organizations acting as collective representatives of copyright or related rights) with the phrase “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” (organizations acting as collective management of copyright or related rights) under Points g and h Clause 2 Article 5, Point c Clause 3 Article 23, Clause 3 Article 24, Clause 2 Article 34, Articles 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, and 54, Clause 1 Article 56.

13. Add the phrase “biểu mức tiền bản quyền đã được phê duyệt,” (approved royalty rate,) before the phrase “Báo cáo thường niên” (Annual report) under Clause 1 Article 53.

14. Add the phrase “công lập” (public) after the phrase “đơn vị sự nghiệp” (service providers) under Point c Clause 1 Article 55; replace the phrase “người đứng đầu tổ chức” (heads of organizations) with the phrase “người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của tổ chức” (legal or authorized representatives of organizations) under Clause 2 Article 55.

15. Add the phrase “về nội dung được ủy quyền” (regarding authorized contents) after the phrase “thông tin công khai” (public information) under Clause 1 Article 56.

16. Add the phrase “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” (encrypted program-carrying cable signals) before the phrase “tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa” (encrypted program-carrying satellite signals) under Clause 1 Article 60, Clauses 2, 3, and 4 Article 61, Points e and g Clause 4 Article 67, Point a Clause 2 Article 77.

17. Replace the phrase “môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” (telecommunication and internet network environment) with the phrase “không gian mạng” (cyberspace) under Clause 4 Article 64, Point h Clause 1 Article 75, title of Article 111, Clause 6 Article 111, Clause 2 Article 114.

18. Replace the phrase “mạng viễn thông và mạng Internet” (telecommunication and internet network) with the phrase “không gian mạng” (cyberspace) under Points a and b Clause 1 Article 110.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



20. Replace the phrase “Chi cục Hải quan” (Customs Sub-departments) with the phrase “cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan” (customs authority where customs declaration is filed) under Clause 3 Article 88, Clauses 1, 2, and 4 Article 89.

21. Replace the phrase “Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan” (Customs Departments of provinces and cities and General Department of Vietnam Customs) with the phrase “Chi cục Hải quan khu vực và Cục Hải quan” (regional customs sub-departments and Customs Departments) under Point d Clause 4 Article 89.

22. Replace the phrase “Chi cục Hải quan” (Customs Sub-departments) with the phrase “cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng” (customs authority that issue suspension decision) under Clause 6 Article 89.

23. Add the phrase “trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc” (via Online public service portal) before the phrase “trực tiếp” (in person) under Clause 1 Article 99.

24. Replace Appendix I under Decree No. 17/2023/ND-CP with Appendix I attached hereto.

25. Replace forms No. 02, 04, 05, 10, 11 Appendix III attached to Decree No. 17/2023/ND-CP with forms No. 02, 04, 05, 10, 11 respectively under Appendix III attached hereto.

26. Replace the phrase “Cục Bản quyền tác giả” (Copyright Office) with the phrase “(tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan)” [(administrative organizations assisting the Minister of Culture, Sports and Tourism in governance of copyright and related rights)] under Forms No. 03, 12, and 13 Appendix III; replace the phrase “Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019 và 2022” (the Law on Intellectual Property of 2005 amended in 2009, 2019, and 2022) with the phrase “Luật Sở hữu trí tuệ số ….” (the Law on Intellectual Property No. ……), the phrase “Cục trưởng” (Director) with the phrase “Thủ trưởng” (Figurehead) under Form No. 13 Appendix III attached to Decree No. 17/2023/ND-CP.

Article 35. Repeal of phrases, points, clauses, articles, forms of appendices

1. Repeal Clause 5 Article 5, Point d Clause 3 Article 23, Point dd Clause 3 Article 36, Point dd Clause 4 Article 37, Point c Clause 2 Article 39, Point c Clause 2 Article 42, Clause 4 Article 46, Clauses 3, 4, 5, and 6 Article 55, Article 85, Clause 3 Article 89, Article 97, forms No. 01, 06, 08, and 09 Appendix III.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Repeal “ngày, tháng, năm sinh,” (date, month, year of birth,) under Point b Clause 2 Article 53.

4. Repeal the phrase “, pháp luật về tố tụng hình sự” (, criminal proceeding laws) under Clause 4 Article 81.

Article 36. Entry into force

1. This Decree comes into force from April 9, 2026.

2. Chapter IV, including Articles 11, 12, 13, 14, and 15 of Decree No. 116/2026/ND-CP dated April 2, 0226 of the Government expires from the effective date hereof.

Article 37. Transition clauses

1. Administrative procedure dossiers pertaining to copyright and related rights submitted before the effective date hereof shall be handled in accordance with regulations of the law applicable on the date on which the dossiers are submitted.

2. Copyright, related right examiner’s cards issued before the effective date hereof shall remain effective for the purpose of independent operation. For the purpose of applying for re-issuance of examiner's card, applicants shall submit applications to cultural authorities affiliated to provincial People's Committees of administrative divisions where the applicants reside.

Article 38. Responsibility for implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Difficulties that arise during implementation of this Decree should be promptly reported to the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Mai Van Chinh

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 134/2026/NĐ-CP ngày 06/04/2026 sửa đổi Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 16/06/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2022

Ban hành: 14/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2019

Ban hành: 21/06/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2017

14.576

DMCA.com Protection Status
IP: 52.112.125.9