|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2025/NQ-HĐND
|
Đồng
Nai, ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số
291/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 194/TTr-UBND
ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026; Báo cáo thẩm
tra số 684/BC-BKTNS ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định Bảng giá đất lần
đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Bảng giá đất lần
đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp
luật.
2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân
tỉnh có trách nhiệm tổ chức điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để trình
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định làm cơ sở công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng
01 của năm tiếp theo. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện
và trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị
của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Đối với các trường hợp áp
dụng theo Bảng giá đất phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà giá đất
chưa được quy định trong các Bảng giá đất trước đây
thì áp dụng theo Bảng giá đất tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- VKSND, TAND, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Đảng ủy, TT.HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng tải trên cổng
thông tin điện tử tỉnh);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ
TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định
Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 theo quy định tại
khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15,
Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15.
2. Bảng giá đất này được áp
dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục
đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ
chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản
lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho
Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu
giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp
thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây
dựng;
k) Tính tiền sử dụng đất đối
với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân;
l) Tính tiền sử dụng đất đối
với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;
m) Tính tiền sử dụng đất tại
nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được
giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở;
n) Các trường hợp khác theo
quy định pháp luật hiện hành.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử
dụng đất.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tuyến đường giao thông:
Áp dụng theo Nghị quyết quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong
bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Vị trí đất: Áp dụng theo
Nghị quyết quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong bảng giá đất
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Phạm vi đất: Áp dụng theo
Nghị quyết quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong bảng giá đất
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Tuyến đường giao thông
đấu nối trực tiếp và không đấu nối trực tiếp:
a) Tuyến đường giao thông
đấu nối trực tiếp là tuyến đường kết nối trực tiếp vào một tuyến đường giao
thông được quy định tại Phụ lục VII kèm theo
Quy định này mà không phải đi qua bất kỳ tuyến đường giao thông nào khác.
b) Tuyến đường giao thông
không đấu nối trực tiếp là tuyến đường thông ra từ một tuyến đường giao thông
trở lên mới kết nối vào tuyến đường giao thông được quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Quy định này.
* Ví dụ xác định vị trí đất
tiếp giáp đường giao thông đấu nối trực tiếp và đường giao thông không đấu nối
trực tiếp theo hình minh họa dưới đây:

5. Độ rộng đường và khoảng
cách đến tuyến đường giao thông đối với các tuyến đường đấu nối trực tiếp hoặc
không đấu nối trực tiếp:
a) Khoảng cách đến tuyến
đường giao thông được tính từ cạnh gần nhất của thửa đất, khu đất cần xác định
đến mép ngoài cùng hành lang an toàn đường bộ của tuyến đường giao thông (hoặc
đến mép ngoài đường hiện hữu của tuyến đường giao thông đối với các trường hợp
chưa có hành lang an toàn đường bộ). Khoảng cách đến tuyến đường giao thông
được căn cứ theo bản đồ địa chính được chỉnh lý mới nhất;
b) Độ rộng đường được xác
định theo độ rộng căn cứ theo bản đồ địa chính được chỉnh lý mới nhất. Đối với
những tuyến đường giao thông có độ rộng không đều nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) thì
độ rộng được xác định tại nơi hẹp nhất phải đi qua để đến vị
trí của thửa đất, khu đất cần xác định;
c) Trường hợp đường giao
thông được nâng cấp, mở rộng mà chưa thực hiện thủ tục thu hồi đất và chỉnh lý
hồ sơ địa chính thì độ rộng đường được xác định theo độ rộng thực tế đã hoàn
thành. Cơ quan có chức năng, thẩm quyền xác minh tính pháp lý của hiện trạng
tuyến đường giao thông trước khi căn cứ hiện trạng tuyến đường giao thông để
xác định vị trí, phạm vi của thửa đất, khu đất.
* Ví dụ xác định độ rộng
đường theo hình minh họa dưới đây:

- Đường 1: Cả tuyến đường
giao thông có độ rộng đều nhau >5m nên cả tuyến đường sẽ được xác định theo
độ rộng đường >5m.
- Đường 2: Cả tuyến
đường giao thông có độ rộng không đều
nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) thì đoạn đầu đường sẽ được xác
định theo độ rộng đường 4m do đi qua đoạn có độ
rộng 4m để đến vị trí thửa đất, khu đất. Đoạn sau sẽ được xác định theo độ rộng
đường 2m do đi qua đoạn có độ rộng 2m
(chỗ hẹp nhất) để đến vị trí thửa đất, khu đất.
- Đường 3: Cả tuyến
đường giao thông có độ rộng không đều nhau (chỗ
rộng, chỗ hẹp) thì đoạn đầu đường sẽ được xác định theo độ rộng đường 2m do đi
qua đoạn có độ rộng 2m để đến vị trí thửa đất, khu
đất. Đoạn sau mặc dù độ rộng đường trước thửa đất khu đất là 4m nhưng do đi qua
đoạn có độ rộng 2m (chỗ hẹp nhất) để đến vị trí
thửa đất, khu đất nên được xác định theo độ rộng đường 2m.
- Đường 4 thông ra trực tiếp
đường 1 có độ rộng trên 5m nhưng đoạn đầu
tiên có độ rộng đường trước thửa đất, khu đất là 4m
nên được xác định độ rộng đường 4m (chỗ
hẹp nhất). Đoạn sau sẽ được xác định theo độ rộng đường 2m do đi qua đoạn có độ
rộng 2m (chỗ hẹp nhất) để đến vị trí thửa đất, khu đất.
6. Ranh thửa đất là ranh
được xác định theo ranh giới đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc xác định theo ranh thửa đất đã được xác lập
trên bản đồ địa chính (đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất).
7. Đảo, cù lao là phần đất
được bao quanh bởi nước (sông, hồ) không có cầu, đường bộ kết nối. Các đảo, cù
lao trên địa bàn tỉnh được liệt kê và đưa vào quy định cụ thể trong bảng giá
đất gồm các đảo trên hồ Trị An, cù lao Ba Xê, cù lao Cỏ.
Các cù lao thường gọi theo
tên địa phương, có sông, rạch bao quanh với bề rộng của sông, rạch dưới 100m
hoặc đã có công trình giao thông kết nối thì không xác định là cù lao.
8. Người sử dụng đất trong
Quy định này là người sử dụng đất theo quy định tại
Điều 4 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15.
Điều 4.
Phân loại đất
1. Căn cứ mục đích sử dụng,
đất đai được phân thành 03 nhóm theo quy định tại Điều 9 Luật số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số
84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15, gồm:
Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
2. Việc xác định loại đất
được căn cứ theo Điều 9, Điều 10 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 và
Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Giá
đất nông nghiệp
1. Giá đất trồng cây hằng
năm (gồm đất lúa và đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất
rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản.
a) Giá đất vị trí 1 : Được
quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này; trong đó:
- Phạm vi 1 được tính từ mốc
hành lang an toàn đường bộ đến hết mét thứ 100: Tính bằng 100% giá đất nông
nghiệp vị trí 1;
- Phạm vi 2 được tính từ mốc
hành lang an toàn đường bộ có phạm vi từ trên 100 mét đến hết mét thứ 200: Tính
bằng 80% giá đất nông nghiệp vị trí 1 nhưng không được thấp hơn giá đất tối
thiểu theo từng địa bàn xã, phường quy định tại Phụ lục VIII
kèm theo Quy định này;
- Phạm vi 3 được tính từ mốc
hành lang an toàn đường bộ có phạm vi từ trên 200 mét trở
lên: Tính bằng 60% giá đất nông nghiệp vị trí 1 nhưng không được thấp hơn giá
đất tối thiểu theo từng địa bàn xã, phường quy định tại Phụ lục VIII kèm
theo Quy định này.
b) Giá đất vị trí 2 (vị trí
còn lại): Tính bằng 30% giá đất nông nghiệp vị trí 1, phạm vi 1 của tuyến đường
giao thông quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này nhưng không được cao
hơn giá đất tối đa và không được thấp hơn giá
đất tối thiểu theo từng địa bàn xã, phường quy định tại Phụ lục VIII kèm
theo Quy định này.
Trường hợp thửa đất, khu đất
tại vị trí 2 (vị trí còn lại) mà xác định vị trí theo nhiều tuyến đường giao
thông tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này thì giá đất được xác định theo tuyến đường
giao thông có khoảng cách gần nhất tính từ
mốc hành lang an toàn đường bộ đến thửa đất, khu đất. Trường hợp khoảng cách
bằng nhau thì áp giá theo tuyến đường giao thông có mức giá cao nhất.
2. Giá các loại đất nông
nghiệp còn lại.
a) Đối với đất chăn nuôi tập
trung, đất nông nghiệp khác thì giá đất được tính bằng giá đất trồng cây lâu
năm cùng khu vực, vị trí, phạm vi đất;
b) Đối với đất rừng sản xuất
sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm thì xác định khu vực, vị trí, phạm vi và
giá đất theo quy định đối với đất trồng cây lâu
năm;
c) Giá đất rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng khu vực, vị trí, phạm vi
đất.
3. Giá đất nông nghiệp tại
các đảo, cù lao được áp dụng chung một vị trí và mức giá đất quy định tại Phụ
lục II kèm theo Quy định này.
4. Khu vực, vị trí, phạm vi
đất được áp dụng theo quy định tại Nghị quyết quy định về tiêu chí xác định khu
vực, vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 6. Giá
đất phi nông nghiệp
1. Đối với đất ở; đất thương
mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản:
a) Giá đất vị trí 1: Được
quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này.
- Phạm vi 1 được tính từ mốc
hành lang an toàn đường bộ đến hết mét thứ 50: Tính bằng 100% giá đất phi nông
nghiệp vị trí 1;
- Phạm vi 2 được tính từ mốc
hành lang an toàn đường bộ có phạm vi từ trên 50 mét đến hết mét thứ 100: Tính
bằng 80% giá đất phi nông nghiệp vị trí 1 nhưng không được thấp hơn giá đất
trồng cây lâu năm vị trí 1, phạm vi 1 của cùng tuyến đường giao thông;
- Phạm vi 3 được tính từ mốc
hành lang an toàn đường bộ có phạm vi từ trên 100 mét trở lên: Tính bằng 60%
giá đất phi nông nghiệp vị trí 1 nhưng không được thấp hơn giá đất trồng cây
lâu năm vị trí 1, phạm vi 1 của cùng tuyến đường giao thông.
b) Giá đất vị trí 2 (vị trí
còn lại):
- Phạm vi 1 được tính từ mốc
hành lang an toàn đường bộ của tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Quy định này đến hết mét thứ 50: giá đất được tính bằng 15% giá đất
phi nông nghiệp vị trí 1 của tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII
nhưng không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu
năm vị trí 1, phạm vi 1 của cùng tuyến đường giao thông;
- Phạm vi 2 được tính từ mốc
hành lang an toàn đường bộ của tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Quy định này có phạm vi từ trên 50 mét trở lên: giá đất được tính bằng
10% giá đất phi nông nghiệp vị trí 1 của tuyến đường giao thông quy định tại
Phụ lục VII nhưng không được thấp hơn giá đất trồng
cây lâu năm vị trí 1, phạm vi 1 của cùng tuyến đường giao thông;
- Trường hợp thửa đất, khu
đất tại vị trí 2 (vị trí còn lại) mà phạm vi đất tính theo nhiều tuyến đường
giao thông tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này thì giá đất được xác định theo tuyến đường
giao thông có khoảng cách gần nhất tính từ mốc hành lang an toàn đường bộ đến
thửa đất, khu đất. Trường hợp khoảng cách bằng nhau thì áp giá theo tuyến đường
giao thông có mức giá cao nhất.
* Ví dụ về xác định giá đất
vị trí 2 theo hình minh họa dưới đây:

2. Giá đất tại các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng chung một vị trí và được quy định tại Phụ lục
IV kèm theo Quy định này.
3. Giá các loại đất gồm: Đất
quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình
sự nghiệp áp dụng mức giá như sau:
a) Trường hợp giao không thu
tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; công
trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân; công trình sự nghiệp của đơn vị chưa tự chủ tài chính thì tính
bằng giá đất ở cùng khu vực, vị trí, phạm vi đất nhân với hệ số 0,7;
b) Trường hợp Nhà nước cho
thuê đất để xây dựng công trình sự nghiệp và sử dụng vào mục đích sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở thì tính bằng
giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí, phạm vi đất nhân
với hệ số 0,8.
4. Giá các loại đất gồm: Đất
sử dụng vào mục đích công cộng; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang,
nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí,
phạm vi đất.
5. Đất có mặt nước chuyên
dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai
thác thủy sản thì tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng khu vực, vị
trí, phạm vi đất; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tính bằng mức
giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí, phạm vi đất.
Riêng đối với đất có mặt
nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông
nghiệp và diện tích nuôi trồng, khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo
nguyên tắc quy định như trên.
6. Đất phi nông nghiệp khác
theo quy định tại khoản 11 Điều 5 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP tính
bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí, phạm vi đất.
7. Giá đất trong khu tái
định cư:
a) Bảng giá đất ở tại các
khu tái định cư được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này;
b) Đối với giá các loại đất
phi nông nghiệp khác (nếu có) trong khu tái định cư được xác định như sau:
- Giá đất thương mại, dịch
vụ tính bằng giá đất ở cùng khu vực, vị trí, phạm vi đất nhân với hệ số 0,7;
- Giá đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tính bằng giá đất ở
cùng khu vực, vị trí, phạm vi đất nhân với hệ số 0,6;
- Giá các loại đất phi nông
nghiệp còn lại thì căn cứ quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6
Điều này để xác định.
8. Giá đất trong Khu công
nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy
định này. Giá các loại đất còn lại trong Khu
công nghệ cao gồm: Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất sử dụng vào
mục đích công cộng thì căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều này để xác định.
9. Giá đất tại Cảng hàng
không quốc tế Long Thành xác định như sau:
a) Giá đất thương mại, dịch
vụ là 2.760.000 đồng/m²;
b) Giá đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ là 2.520.000
đồng/m².
10. Giá đất phi nông nghiệp
tại các đảo, cù lao áp dụng chung vị trí và mức giá quy định tại Phụ lục II kèm
theo Quy định này.
11. Khu vực, vị trí, phạm vi
đất được áp dụng theo quy định tại Nghị quyết quy định về tiêu chí xác định khu
vực, vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 7. Giá
đất chưa sử dụng
Áp dụng theo quy định tại
Nghị quyết quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong bảng giá đất
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 8.
Cách xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể
1. Đối với những thửa đất,
khu đất mà xác định vị trí theo nhiều tuyến đường giao thông khác nhau (theo
Phụ lục I và Phụ lục III kèm theo Quy định này) thì xác định vị trí theo đường có khoảng
cách gần nhất từ thửa đất, khu đất đến đường giao thông trong
Phụ lục VII kèm theo Quy định này; trường hợp khoảng cách từ thửa đất, khu
đất đến đường giao thông trong Phụ lục VII kèm theo
Quy định này bằng nhau thì xác định theo đường có mức giá cao nhất.
2. Đối với các thửa đất cùng
một người sử dụng đất
Trường hợp các thửa đất tiếp
giáp phía sau thửa đất mặt tiền có cùng người sử dụng với thửa đất mặt tiền
(liền khoảnh), thì được xác định cùng vị trí (một khu đất) với thửa đất mặt
tiền đó. Nếu tổng chiều dài của thửa đất mặt tiền tuyến đường giao thông (thửa
đất tại mặt tiền vị trí 1) và các thửa đất liền khoảnh phía sau lớn hơn 50 mét
đối với đất phi nông nghiệp và lớn hơn 100 mét đối với đất nông nghiệp tính từ
mốc hành lang an toàn đường bộ thì áp dụng nguyên tắc xác định khu vực, vị trí,
phạm vi đất của từng loại đất theo quy định tại Nghị quyết quy định về tiêu chí
xác định khu vực, vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Trường hợp thửa đất cùng
người sử dụng với thửa đất mặt tiền (liền khoảnh) mà tiếp giáp với nhiều đường
giao thông, thì xác định theo tuyến đường giao thông để thửa đất có giá trị cao
nhất.
3. Đối với những thửa đất,
khu đất phi nông nghiệp tiếp giáp từ hai tuyến đường giao thông trở lên:
a) Thửa đất, khu đất tiếp
giáp từ hai tuyến đường giao thông trở lên quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Quy định này thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất và
nhân hệ số 1,2;
b) Thửa đất, khu đất tiếp
giáp một tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Quy định này và ít nhất một tuyến đường giao thông không quy định tại
Phụ lục VII thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất và nhân hệ số
1,1;
c) Nguyên tắc xác định giá
đất tại điểm a, điểm b Khoản này như sau: Trường hợp thửa đất, khu đất phi nông
nghiệp tiếp giáp với hai tuyến đường giao thông trở lên thì phần diện tích
trong phạm vi từ mốc hành lang an toàn đường bộ đến hết
mét thứ 50 thuộc tuyến đường nào được tính theo mức giá đất của tuyến đường đó; Phần
diện tích giao với hai tuyến đường được tính theo đường có mức giá cao hơn;
Phần diện tích còn lại từ sau mét thứ 50 thì dựa theo đường có mức giá cao nhất
để định giá; Trường hợp có nhiều tuyến đường có mức giá cao nhất bằng nhau thì
dựa theo đường mà thửa đất, khu đất có mặt tiền dài nhất để xác định giá đất.
Giá trị của thửa đất, khu đất bằng tổng giá trị của từng phần
diện tích đất đã tính nhân với hệ số quy định tại điểm a, điểm b Khoản này.
4. Đối với đất trong các khu
dân cư đã được phân lô, đầu tư đường giao thông đồng bộ và
hoàn chỉnh:
a) Trường hợp các tuyến
đường nội bộ trong khu dân cư đã được quy định giá đất cụ thể thì áp dụng vị
trí, giá đất theo đường nội bộ trong khu dân cư;
b) Trường hợp các tuyến
đường nội bộ trong khu dân cư chưa được quy định giá đất cụ thể:
- Đối với khu dân cư tiếp
giáp với tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Quy định này thì các thửa đất tiếp giáp với tuyến đường giao thông đó
áp dụng theo giá đất của tuyến đường mà thửa đất tiếp
giáp; các thửa đất còn lại áp dụng chung tuyến đường có giá đất cao nhất mà khu
dân cư tiếp giáp và nhân hệ số 0,5;
- Đối với khu dân cư không
tiếp giáp với tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Quy định này thì toàn bộ các thửa đất trong khu dân cư áp dụng chung
hệ số 0,5 hoặc hệ số 0,4 của tuyến đường giao thông gần nhất quy định tại Phụ
lục VII kèm theo Quy định này đi vào đến ranh khu dân cư theo nguyên tắc:
+ Hệ số 0,5: Áp dụng đối với
các khu dân cư tại khu vực đô thị có khoảng cách đến tuyến đường giao thông quy
định tại Phụ lục VII ≤ 500m; các khu dân cư tại khu vực nông thôn có
khoảng cách đến tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII ≤ 1.000m.
+ Hệ số 0,4: Áp dụng đối với
các khu dân cư còn lại.
c) Trường hợp các khu dân cư
có bố trí tái định cư đã được quy định trong bảng giá đất các khu tái định cư
thì áp dụng theo mức giá đất của khu tái định cư tại Phụ lục VI kèm theo Quy
định này. Các khu dân cư còn lại chưa quy định trong bảng giá đất các khu tái
định cư thì việc xác định vị trí đất thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản
này.
5. Đối với thửa đất ở thuộc
mặt tiền đường lòng chợ; đường tiếp giáp tứ cận chợ (không bao gồm chợ tạm), trung
tâm thương mại, siêu thị thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền
tuyến đường giao thông mà chợ hoặc trung tâm thương mại hoặc siêu thị tiếp
giáp.
6. Trường hợp khu công
nghiệp, cụm công nghiệp chưa được quy định trong bảng giá đất (hình thành sau
thời điểm bảng giá đất có hiệu lực thi hành) thì xác định bằng giá đất của khu
công nghiệp, cụm công nghiệp trong Bảng giá đất có vị trí gần nhất
với khu công nghiệp, cụm công nghiệp cần xác định giá và nhân với hệ số 0,9.
Tiêu chí xác định vị trí gần nhất được hiểu như sau: Trường hợp trong cùng địa
bàn xã, phường có khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có quy định trong Bảng
giá đất thì ưu tiên khu công nghiệp, cụm công nghiệp có khoảng cách gần nhất
với khu công nghiệp, cụm công nghiệp cần xác định giá; trường hợp trong cùng
địa bàn xã, phường không có khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có trong Bảng
giá đất thì xác định theo khu công nghiệp, cụm công nghiệp ngoài địa bàn xã,
phường và có khoảng cách gần nhất với khu công nghiệp, cụm công nghiệp cần xác
định giá.
7. Nguyên tắc xác định điểm
nối tiếp của 2 đoạn đường tại vị trí đối diện ngã ba đường
Đối với các đoạn đường nối
tiếp với đoạn đường khác mà nằm ở vị trí đối diện ngã ba đường thì
điểm kết thúc của đoạn đường phía trước (tính theo hướng phân bổ của các đoạn
trên tuyến đường) được xác định tại điểm chiếu vuông góc của mép ngoài đường
hiện hữu (được căn cứ theo bản đồ địa chính được chỉnh
lý mới nhất) đối diện (góc đường đối diện thứ hai). Trường hợp điểm kết thúc
của đoạn đường mới xác định nằm trên cạnh của thửa đất mặt tiền thì
thửa đất đó được xác định giá theo đoạn đường phía trước; trường hợp điểm kết
thúc của đoạn đường mới xác định nằm tại điểm tiếp giáp
của hai thửa đất (thửa đất mặt tiền) liền kề nhau thì thửa đất thuộc đoạn đường
nào được xác định giá theo đoạn đường đó.

Hình
ảnh minh họa xác định điểm nối tiếp giữa 2 đoạn đường tại vị trí đối diện ngã
ba
8. Đối với các thửa đất, khu
đất phi nông nghiệp dạng tuyến (đường ống nước, đường ống dẫn khí, đường điện,
đường giao thông) thì xác định giá như sau:
a) Trường hợp tiếp giáp
tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này thì áp
dụng bằng mức giá vị trí 1, phạm vi 1 của tuyến đường giao thông mà thửa đất,
khu đất tiếp giáp nhân với hệ số 0,2;
b) Trường hợp tiếp giáp
tuyến đường giao thông không quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này thì
áp dụng bằng mức giá vị trí 1, phạm vi 1 của tuyến đường giao thông quy định
tại Phụ lục VII có giá thấp nhất trong cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp xã
nhân với hệ số 0,2;
c) Trường hợp tiếp giáp từ
02 tuyến đường giao thông trở lên (trong đó có ít nhất một tuyến đường giao
thông quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này) thì áp dụng bằng mức giá
vị trí 1, phạm vi 1 của tuyến đường giao thông có giá cao nhất nhân với hệ số
0,2;
d) Trường hợp thửa đất, khu
đất đi qua nhiều xã, phường thì phần đất thuộc địa bàn xã, phường
nào tính theo xã, phường đó;
đ) Giá đất tại điểm a, điểm
b, điểm c Khoản này không được thấp hơn mức giá
đất trồng cây lâu năm tại vị trí 1, phạm vi 1 của cùng tuyến đường giao
thông.
9. Đối với những thửa đất,
khu đất tiếp giáp các đường đất, đường đá, đường cấp phối chưa được quy định tại
Phụ lục III kèm theo Quy định này thì giá đất được xác định theo tuyến đường
giao thông có kết cấu mặt đường trải nhựa, bê tông tại cùng tuyến đường, vị
trí, phạm vi nhân với hệ số 0,8.
10. Đối với những thửa đất,
khu đất thuộc đoạn đường nằm hai bên dạ cầu (song song cầu), nằm hai bên cầu
vượt (song song cầu), dưới chân cầu vượt thì giá đất được xác định theo tuyến
đường giao thông tại cùng tuyến đường, vị trí, phạm vi nhân với hệ số 0,8.
11. Đối với các thửa đất,
khu đất phi nông nghiệp có lối đi hoặc cầu bắt qua con kênh, rạch và thông ra
tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này thì giá
đất tính bằng giá đất vị trí 1 của tuyến đường giao thông quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Quy định này tại cùng phạm vi đất nhân với hệ số 0,4. Trường hợp thông
ra tuyến đường giao thông không quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Quy định này thì giá đất bằng giá đất vị trí 1 của tuyến đường giao
thông đó tại cùng phạm vi đất nhân với hệ số 0,5.
Giá đất tại Khoản này không
được thấp hơn mức giá đất trồng cây lâu năm tại vị trí 1, phạm vi 1 của cùng
tuyến đường giao thông.
12. Trường hợp thửa đất, khu
đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ mép ngoài đường hiện
hữu đến mốc hành lang an toàn đường bộ, nếu đủ điều
kiện để bồi thường hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật thì phần diện tích nằm trong khoảng từ mép ngoài đường hiện hữu đến hành
lang an toàn đường bộ thì được xác định cùng vị trí với thửa đất, khu đất mặt
tiền của tuyến đường đó.
Điều 9. Khu
vực giáp ranh và áp dụng giá đất tại khu vực giáp ranh
1. Khu vực giáp ranh giữa
tỉnh Đồng Nai và các tỉnh, thành phố lân cận (sau đây gọi là khu vực giáp ranh)
được quy định theo các loại đất sau:
a) Đối với đất nông nghiệp
tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh,
thành phố vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 1.000 m;
b) Đối với đất phi nông
nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa
các tỉnh, thành phố vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối
đa 500 m;
c) Đối với khu vực giáp ranh
bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì
khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh vào sâu địa giới
của mỗi tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản này. Trường
hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m thì không xếp loại đất
giáp ranh.
2. Đất tại khu vực giáp ranh
có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lời, thu nhập từ việc sử dụng đất tương
tự nhau thì quy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố
nêu trên, giá đất tại tỉnh Đồng Nai thấp hơn các tỉnh, thành phố giáp ranh thì
mức giá đất tại khu vực giáp ranh của tỉnh Đồng Nai được xác định như sau:
a) Nếu mức chênh lệch giá
vượt quá 30% thì tính bằng 70% đơn giá đất của tỉnh, thành phố có giá đất cao
hơn;
b) Nếu mức chênh lệch giá từ
30% trở xuống thì tính theo Bảng giá đất tại địa phương.
Điều 10.
Giá đất của các loại đất sử dụng có thời hạn
Giá đất trong Bảng giá đất
đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là
70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo
hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền
thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|