|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 319/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Chính quyền địa phương và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Chính quyền địa phương thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính
lĩnh vực Chính quyền địa phương đã được công bố tại Quyết định số 53/QĐ-BNV ngày 15/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế lĩnh vực chính quyền
địa phương thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và Quyết định
số 1096/QĐ-BNV ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ về lĩnh vực chính quyền địa phương
(có danh mục kèm theo).
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, CQĐP, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC LĨNH VỰC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Chính quyền địa
phương
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
Thủ tục thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
|
Chính quyền địa phương
|
Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa
phương)
|
|
2
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp tỉnh
|
Chính quyền địa phương
|
Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa
phương)
|
|
3
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp huyện
|
Chính quyền địa phương
|
Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa
phương)
|
|
II. Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp xã
|
Chính quyền địa phương
|
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố
|
|
2
|
Thủ tục thẩm định thành lập
thôn mới, thôn tổ dân phố.
|
Chính quyền địa phương
|
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Sở Nội vụ .
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Quyết định công bố thủ tục hành chính
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.012264
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp tỉnh
|
Quyết định số 1096/QĐ-BNV ngày 31/12/2023 về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ về lĩnh vực chính quyền địa phương
|
|
2
|
1.012266
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp huyện
|
Quyết định số 1096/QĐ-BNV ngày 31/12/2023 về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ về lĩnh vực chính quyền địa phương
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.012268
|
Thủ tục phân loại đơn vị hành
chính cấp xã
|
Quyết định số 1096/QĐ-BNV ngày 31/12/2023 về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ về lĩnh vực chính quyền địa phương
|
|
2
|
2.000465
|
Thủ tục thẩm định thành lập
thôn mới, thôn tổ dân phố.
|
Quyết định số 53/QĐ-BNV ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế
lĩnh vực chính quyền địa phương thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nội vụ
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục
thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan chủ trì (Bộ Nội
vụ, UBND cấp tỉnh) xây dựng Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính, lấy ý kiến của Nhân dân là cử tri ở đơn vị hành chính cấp
xã chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính.
- Bước 2: Sau khi lấy ý kiến cử
tri về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính, nếu có trên năm mươi phần trăm tổng số cử tri trên địa bàn tán thành thì
cơ quan xây dựng đề án có trách nhiệm hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân
ở các đơn vị hành chính, có liên quan để lấy ý kiến.
- Bước 3: Trên cơ sở ý kiến của
cử tri địa phương, dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính do cơ quan chịu trách nhiệm gửi đến, Hội đồng nhân dân cấp
xã, cấp huyện, cấp tỉnh có liên quan thảo luận, biểu quyết về việc tán thành hoặc
không tán thành chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính theo trình tự từ cấp xã đến cấp huyện, cấp tỉnh.
- Bước 4: Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã về việc tán thành hoặc không tán thành chủ trương thành lập, giải
thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính được gửi đến Hội đồng
nhân dân cấp huyện; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện được gửi đến Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh; nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến
Bộ Nội vụ để tổng hợp chung, báo cáo Chính phủ và cấp có thẩm quyền quyết định.
- Bước 5: Ủy ban pháp luật của
Quốc hội thẩm tra đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh để báo cáo Quốc hội; Thẩm tra đề
án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.
b) Cách thức thực hiện
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến;
- Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình về thành lập, giải
thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
+ Đề án thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
+ Báo cáo đánh giá tác động của
việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
+ Báo cáo tổng hợp ý kiến của cử
tri và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
+ Các hồ sơ, tài liệu, bảng biểu,
bản đồ có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề án, Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập hội đồng thẩm định đề án thành lập, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; quyết định thành lập hội
đồng thẩm định và chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan
tổ chức thẩm định đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính cấp huyện, cấp xã; chủ trì tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định đề
án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đơn vị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Nghị quyết của Quốc hội về việc việc thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện của thủ tục
hành chính
- Khuyến khích việc nhập các
đơn vị hành chính cùng cấp. Thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành
chính không đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
- Việc thành lập, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính chỉ thực
hiện trong các trường hợp cần
thiết và phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính, các định hướng
quy hoạch, chương trình phát triển đô thị và quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên
quan đã được cấp có thẩm quyền;
+ Bảo đảm lợi ích chung của quốc
gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp;
phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước và của từng địa phương;
+ Bảo đảm yêu cầu về quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù
hợp với các yếu tố lịch sử, truyền thống, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận
tiện cho Nhân dân;
+ Việc thành lập, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải căn cứ vào tiêu chuẩn của các đơn vị
hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với
đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo.
- Việc giải thể đơn vị hành
chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Do yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia;
+ Do thay đổi các yếu tố địa
lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó.
+ Chính phủ trình Ủy ban thường
vụ, Quốc hội quy định cụ thể tiêu chuẩn của các đơn vị hành chính quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều này.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn
bản hướng dẫn;
- Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25
tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành
chính và phân loại đơn vị hành chính.
2. Thủ tục
phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) chỉ đạo cơ quan
chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp xem xét, thông qua.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi Bộ Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.
- Bước 3: Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi đến, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định và chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính, chủ trì khảo
sát để phục vụ việc thẩm định (trường hợp cần thiết Bộ Nội vụ thành lập Hội đồng
thẩm định chung về phân loại ĐVHC cấp tỉnh, cấp huyện).
- Bước 4: Bộ Nội vụ trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả
thẩm định.
- Bước 5: Thủ tướng Chính phủ
xem xét quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Bộ Nội vụ.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở
Bộ Nội vụ hoặc qua đường bưu điện; gửi hồ sơ theo Văn bản điện tử về Bộ Nội vụ.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh;
- Báo cáo thuyết minh đánh giá
các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;
- Bản đồ xác định vị trí đơn vị
hành chính được phân loại;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu chuẩn của yếu tố đặc thù.
d) Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi đến, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và chủ trì
tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính, chủ trì khảo sát để phục vụ
việc thẩm định.
- Thời hạn Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định ban hành phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh là 15 ngày kể
từ ngày nhận hồ sơ của Bộ Nội vụ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa phương).
- Thẩm quyền ra quyết định phân
loại đơn vị hành chính theo quy định: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ về việc phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện của thủ tục
hành chính: Không quy định.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành
chính;
- Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13.
3. Thủ tục
phân loại đơn vị hành chính cấp huyện
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là cấp huyện) chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân
loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét,
thông qua trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với đơn vị hành chính cấp
huyện không tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ
quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Sở Nội vụ tham mưu
giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện; phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Bộ Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp huyện.
- Bước 4: Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi đến, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định và chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính, chủ trì khảo
sát để phục vụ việc thẩm định (Trường hợp cần thiết Bộ Nội vụ thành lập Hội đồng
thẩm định chung về phân loại ĐVHC cấp tỉnh, cấp huyện).
- Bước 5: Bộ trưởng Bộ Nội vụ
xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở
Bộ Nội vụ hoặc qua đường bưu điện; gửi hồ sơ qua Văn bản điện tử về Bộ Nội vụ.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Đối với đơn vị hành chính
cấp huyện có tổ chức hội đồng nhân dân
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh đánh giá
các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;
- Bản đồ xác định vị trí đơn vị
hành chính được phân loại;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu chuẩn của yếu tố đặc thù.
* Đối với đơn vị hành chính
cấp huyện không tổ chức Hội đồng nhân dân
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh đánh giá
các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;
- Bản đồ xác định vị trí đơn vị
hành chính được phân loại;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu chuẩn của yếu tố đặc thù.
d) Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi đến, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và chủ
trì tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính, chủ trì khảo sát để phục
vụ việc thẩm định;
- Thời hạn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện là 15 ngày kể từ ngày
có kết quả thẩm định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện, Sở Nội vụ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Vụ Chính quyền địa phương).
- Thẩm quyền quyết định theo
quy định: Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc phân loại đơn vị hành chính cấp huyện.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện của thủ tục
hành chính: Không quy định.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành
chính;
- Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục
phân loại đơn vị hành chính cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính
cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua gửi Ủy ban nhân
dân cấp huyện. Đối với đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức Hội đồng nhân
dân; Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn
vị hành chính cấp mình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Phòng Nội vụ tham mưu
giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã; phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp
huyện gửi Sở Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
- Bước 4: Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân
dân cấp huyện gửi đến, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định,
chủ trì tổ chức thẩm định, chủ trì tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định.
(Trường hợp cần thiết Sở Nội vụ thành lập Hội đồng thẩm định chung về phân loại
ĐVHC cấp xã).
- Bước 5: Sở Nội vụ trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
- Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở
Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc qua đường bưu điện; gửi hồ
sơ theo Văn bản điện tử về Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Đối với đơn vị hành chính
cấp xã có tổ chức Hội đồng nhân dân
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp xã;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp xã;
- Báo cáo thuyết minh đánh giá
các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;
- Bản đồ xác định vị trí đơn vị
hành chính được phân loại;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu chuẩn của yếu tố đặc thù.
* Đối với đơn vị hành chính
cấp xã không tổ chức Hội đồng nhân dân
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp xã:
- Báo cáo thuyết minh đánh giá
các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;
- Bảng thống kê số liệu tiêu
chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;
- Bản đồ xác định vị trí đơn vị
hành chính được phân loại;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu chuẩn của yếu tố đặc thù.
d) Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp
huyện gửi đến, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, chủ
trì tổ chức thẩm định, chủ trì tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã là 15 ngày
kể từ ngày nhận được hồ s ơ trình của Sở Nội vụ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
xã và phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Thẩm quyền quyết định theo
quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện của thủ tục
hành chính: Không quy định.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành
chính;
- Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13.
2. Thủ tục
thẩm định thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định chủ trương thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; chỉ đạo Ủy ban nhân
dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, tổ
dân phố mới.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình
trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới về Đề án thành lập thôn mới, tổ
dân phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.
- Bước 3: Đề án thành lập thôn
mới, tổ dân phố mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia
đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới tán thành thì Ủy ban nhân
dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân
dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyến đến, Ủy
ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Bước 5: Sở Nội vụ nghiên cứu,
thẩm định hồ sơ, đề án, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên
quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu
có).
- Bước 6: Căn cứ vào hồ sơ
trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành Nghị quyết
thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội
vụ hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có
thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện thời gian được tính từ ngày đến trên
phong bì.
c) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp xã về thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;
- Đề án thành lập thôn mới, tổ
dân phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:
+ Sự cần thiết thành lập thôn mới,
tổ dân phố mới;
+ Tên gọi của thôn mới, tổ dân
phố mới;
+ Dân số (số hộ gia đình, số
nhân khẩu) của thôn mới, tổ dân phố mới;
+ Các điều kiện khác quy định tại
Khoản 2, Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV ngày
31/8/2012 của Bộ Nội vụ;
+ Đề xuất, kiến nghị.
- Tổng hợp kết quả lấy ý kiến
và biên bản lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình
trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới về Đề án thành lập thôn mới, tổ
dân phố mới.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp xã về việc thông qua Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.
d) Thời hạn giải quyết
Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ đầy đủ hợp
pháp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Thôn, tổ dân phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Sở Nội vụ (thẩm định).
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Nghị quyết thành lập thôn mới,
tổ dân phố mới của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện của thủ tục
hành chính
* Trong trường hợp do
khó khăn trong công tác quản lý của chính quyền cấp xã, tổ chức hoạt động của
thôn, tổ dân phố yêu cầu phải thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì việc thành
lập thôn mới, tổ dân phố mới phải đạt các điều kiện sau:
- Quy mô số hộ gia đình: Đối với
thôn ở xã:
+ Thôn ở xã thuộc các tỉnh
trung du và miền núi phía Bắc có t ừ 150 hộ gia đình trở lên; Thôn ở xã thuộc
các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 300 hộ gia đình trở lên;
+ Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền
Trung có từ 250 hộ gia đình trở lên; Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Nam có từ
350 hộ gia đình trở lên; Thôn ở xã thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 200 hộ gia
đình trở lên;
+ Thôn ở xã biên giới, xã đảo;
thôn ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 100 hộ gia đình
trở lên;
+ Đối với tổ dân phố ở phường,
thị trấn:
Tổ dân phố ở phường, thị trấn
thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 200 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn
thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 350 hộ gia đình trở lên. Riêng thành
phố Hà Nội có từ 450 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn
thuộc các tỉnh miền Trung có từ 300 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn
thuộc các tỉnh miền Nam có từ 400 hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hồ Chí
Minh có từ 450 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn
thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 250 hộ gia đình trở lên; Tổ dân phố ở phường,
thị trấn biên giới, phường, thị trấn đảo; tổ dân phố ở huyện đảo không tổ chức
đơn vị hành chính cấp xã có từ 150 hộ gia đình trở lên.
- Các điều kiện khác:
Cần có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động
cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.
* Đối với các trường hợp đặc
thù
- Thôn, tổ dân phố nằm trong
quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, thôn hình thành do di dân ở
miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, thôn nằm ở nơi có địa hình bị chia cắt
phức tạp, thôn nằm biệt lập trên các đảo; thôn ở cù lao, cồn trên sông; thôn có
địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì quy mô thôn có từ 50 hộ gia đình
trở lên; tổ dân phố có từ 100 hộ gia đình trở lên.
- Trường hợp ở khu vực biên giới,
hải đảo cách xa đất liền, do việc di dân hoặc để bảo vệ đường biên giới, chủ
quyền biển đảo thì việc thành lập thôn, tổ dân phố không áp dụng quy định về
quy mô số hộ gia đình nêu tại khoản 1 Điều này.
- Thôn, tổ dân phố đã hình
thành từ lâu do xâm canh, xâm cư cần thiết phải chuyển giao quản lý giữa các
đơn vị hành chính cấp xã để thuận tiện trong hoạt động và sinh hoạt của cộng đồng
dân cư mà không làm thay đổi đường địa giới hành chính cấp xã thì thực hiện giải
thể và thành lập mới thôn, tổ dân phố theo quy định. Trường hợp không đạt quy
mô về số hộ gia đình thì thực hiện ghép cụm dân cư theo quy định tại Điều 9
Thông tư này”.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ
Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của
Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.