|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 318/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội
vụ (có phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay
thế các Quyết định sau: số 840/LĐTBXH-BHXH ngày 28/6/2016, số 1384/QĐ- LĐTBXH ngày
09/10/2018, số 1904/QĐ-LĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm
xã hội, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BẢO HIỂM
XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQP quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện[1]
|
Quyết định đã công bố
|
|
1
|
1.000157
|
Đăng ký sử dụng, điều chỉnh
thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử
|
Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ; Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025
của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
|
Bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Quyết định số 1384/QĐ-LĐTBXH ngày 09/10/2018
|
|
2
|
1.000152
|
Đăng ký sử dụng, điều chỉnh
thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN
|
Bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổ chức I-VAN
|
|
3
|
1.000147
|
Tính thời gian công tác để hưởng
bảo hiểm xã hội đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01
tháng 01 năm 1995 và giải quyết chế độ tử tuất đối với trường hợp người lao động
đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan Bảo hiểm xã hội
|
|
4
|
1.001230
|
Đăng ký tham gia bảo hiểm xã
hội bắt buộc lần đầu
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH ngày 28/12/2018
|
|
5
|
1.001219
|
Đăng ký tham gia bảo hiểm xã
hội tự nguyện lần đầu
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 840/QĐ- LĐTBXH ngày 28/6/2016
|
|
6
|
1.001187
|
Cấp lại sổ bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH ngày 28/12/2018
|
|
7
|
1.001179
|
Điều chỉnh thông tin tham gia
bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 840/QĐ- LĐTBXH ngày 28/6/2016
|
|
8
|
1.001164
|
Điều chỉnh thông tin tham gia
bảo hiểm xã hội của người lao động
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH ngày 28/12/2018
|
|
9
|
1.001053
|
Hưởng chế độ ốm đau
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
10
|
1.000991
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nữ mang thai, lao động nữ mang thai hộ khi khám thai, sẩy thai, nạo
hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện
pháp tránh thai
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
11
|
1.000975
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nữ sinh con
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
12
|
1.004968
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
người lao động nhận nuôi con nuôi
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
13
|
1.004970
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con; người chồng khi lao động nữ mang thai
hộ sinh con
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
14
|
1.000941
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nữ mang thai hộ khi sinh con
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
15
|
1.000909
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
người mẹ nhờ mang thai hộ khi lao động nữ mang thai hộ sinh con
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
16
|
1.000874
|
Hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
17
|
1.000857
|
Hưởng lương hưu đối với người
lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
18
|
1.000846
|
Hưởng lương hưu đối với người
lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian
tham gia bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
19
|
1.000840
|
Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
20
|
1.004971
|
Hưởng trợ cấp một lần đối với
người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài
để định cư
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 840/QĐ- LĐTBXH ngày 28/6/2016
|
|
21
|
1.000803
|
Hưởng chế độ tử tuất đối với
người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
chết
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH ngày 28/12/2018
|
|
22
|
1.000735
|
Hưởng chế độ tử tuất của người
đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hằng tháng chết
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
23
|
1.000730
|
Hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định
cư hợp pháp và người bị Tòa án tuyên bố là mất tích trở về
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 840/QĐ- LĐTBXH ngày 28/6/2016
|
|
24
|
1.000728
|
Chuyển nơi hưởng lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH ngày 28/12/2018
|
|
25
|
1.000653
|
Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí
và tử tuất
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 840/QĐ- LĐTBXH ngày 28/6/2016
|
|
26
|
1.004974
|
Tính thời gian công tác để hưởng
bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc thuộc khu vực nhà nước, nghỉ
chờ việc từ ngày 01 tháng 01 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
27
|
1.004975
|
Đăng ký lại phương thức đóng
bảo hiểm xã hội tự nguyện
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
28
|
2.000234
|
Hưởng trợ cấp một lần đối với
người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư
trú tại Việt Nam
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH ngày 28/12/2018
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
1. Tên thủ
tục hành chính “Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương
thức giao dịch điện tử”.
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham
gia, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong
lĩnh vực bảo hiểm xã hội lập Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và
ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo
Mẫu số 01 phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và gửi bản điện tử đến Cổng thông tin điện tử của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc gửi bản giấy đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Bước 2:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử
dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội của cơ quan,
tổ chức, cá nhân, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thông báo chấp thuận đến địa chỉ
thư điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh
vực bảo hiểm xã hội; trường hợp không chấp thuận, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải
thông báo và nêu rõ lý do.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ thông qua hình thức
giao dịch điện tử hoặc gửi bản giấy đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam qua bưu điện
hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c. Thành phần và số lượng hồ
sơ:
Tờ khai đăng ký sử dụng, điều
chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo
hiểm xã hội theo Mẫu số 01 phụ lục
III kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được Tờ khai)
đ. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
e. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin
và ngừng sử dụng giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
f. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông báo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tài khoản để thực hiện
giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; thông báo xác nhận thay đổi,
bổ sung thông tin hoặc thông báo xác nhận ngừng sử dụng phương thức giao dịch
điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01 phụ lục III kèm
theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
k. Căn cứ pháp lý:
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
Mẫu
số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……..,
ngày …. tháng …. năm ….
TỜ
KHAI
Đăng
ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử
trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Kính
gửi: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân:
…………………………………………………
Mã số bảo hiểm xã hội:
………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ:
…………………………………………………………………
Số chứng thư số của cơ quan, tổ
chức, cá nhân: ………………………………
Tên tổ chức chứng thực chữ ký số:
……………………………………………
Thời hạn sử dụng chứng thư số:
Từ ngày ... tháng ...năm ....đến ngày ....tháng... năm (*)
Cá nhân tôi không có chứng thư
số (không điền nội dung tại mục (*)), đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội
cấp mã xác thực giao dịch điện tử theo địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại
di động dưới đây:
Người liên hệ:
……………………………………………….………………..
Địa chỉ thư điện tử:
……………………………………………….……………
Điện thoại di động:
……………………………………………….……………
Theo Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ, cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi có đủ các điều kiện sử dụng phương thức
giao dịch điện tử. Cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi đăng ký, điều chỉnh thông tin và
ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội với
cơ quan Bảo hiểm xã hội như sau:
1. Đăng ký sử dụng:
- Đăng ký sử dụng phương thức
giao dịch điện tử trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội từ ngày... tháng ... năm....
- Đăng ký giao dịch tại:
+ Cổng thông tin điện tử của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam
□
+ Tổ chức I-VAN
□
(Tên Tổ chức I-VAN:………. trong
trường hợp giao dịch qua tổ chức I-VAN).
2. Điều chỉnh thông tin:
- Số chứng thư số của cơ quan,
tổ chức, cá nhân: ……………………………
Tên tổ chức chứng thực chữ
ký số: ……………………………………………
Thời hạn sử dụng chứng thư số:
Từ ngày ... tháng ... năm ...đến ngày .... tháng... năm
- Địa chỉ thư điện tử:
……………………………………………….…………
- Số điện thoại di động:
……………………………………………….……..
(Chỉ ghi những nội dung có thay
đổi, bổ sung)
3. Ngừng sử dụng phương thức
giao dịch:
- Ngừng giao dịch điện tử trong
lĩnh vực bảo hiểm xã hội từ ngày ... tháng ....năm..
- Lý do ngừng:
……………………………………………….……………
Cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi cam
kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của
nội dung nêu trên và thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
theo đúng quy định của pháp luật./.
CHỮ
KÝ SỐ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
2. Tên thủ
tục hành chính “Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ
I-VAN”.
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân lập Tờ
khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và gửi bản điện tử đến Tổ chức I-VAN.
Bước 2:
Trong thời hạn 02 giờ, kể từ
khi nhận được Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch
vụ I-VAN, Tổ chức I-VAN gửi đến Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
Bước 3:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử
dụng dịch vụ I-VAN của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải
gửi thông báo xác nhận đến Tổ chức I- VAN; trường hợp không chấp thuận, Bảo hiểm
xã hội Việt Nam phải thông báo và nêu rõ lý do.
Bước 4:
Trong thời hạn 02 giờ, kể từ khi
nhận được thông báo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổ chức I-VAN gửi thông báo
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm
xã hội.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ thông qua hình thức
giao dịch điện tử.
c. Thành phần và số lượng hồ
sơ:
Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ
I-VAN theo Mẫu số 02 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
d. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 02 giờ đối với tổ chức IVAN; trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với
cơ quan BHXH.
đ. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
e. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trong
lĩnh vực bảo hiểm xã hội thông qua Tổ chức I-VAN.
f. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổ chức I-VAN
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông báo xác nhận đăng ký giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo
hiểm xã hội thông qua Tổ chức I-VAN; thông báo xác nhận thay đổi, bổ sung thông
tin đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN hoặc thông báo xác nhận ngừng sử dụng dịch vụ
I-VAN.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02 Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
k. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
Mẫu
số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......,
ngày .... tháng .... năm......
TỜ
KHAI
Đăng
ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN
Kính
gửi: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân:
………………………………………………
Mã số bảo hiểm xã hội:
……………………………………………………
Địa chỉ liên hệ:
…………………………………………………………….
Qua xem xét và nhận thấy chúng tôi
có đủ các điều kiện sử dụng dịch vụ I- VAN, chúng tôi đăng ký sử dụng, điều chỉnh
thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I- VAN với cơ quan Bảo hiểm xã hội để thực
hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Đăng ký sử dụng
- Số chứng thư số của cơ quan,
tổ chức, cá nhân: …………………………
Tên tổ chức chứng thực chữ ký số:
…………………………………………
Thời hạn sử dụng chứng thư số:
Từ ngày...tháng ...năm....đến ngày....tháng ...năm...(*)
- Cá nhân tôi không có chứng
thư số (không điền nội dung tại mục (*)), đề nghị cơ quan Bảo hiểm
xã hội cấp mã xác thực giao dịch điện tử theo địa chỉ thư điện tử hoặc số điện
thoại di động dưới đây:
Địa chỉ thư điện tử:
…………………………………………………………..
Điện thoại di động:
……………………………………………………………
- Thông tin về Tổ chức I-VAN:
Tên tổ chức: (Ghi rõ tên đầy đủ
tổ chức) ……………………………………..
2. Điều chỉnh thông tin:
- Số chứng thư số của cơ quan,
tổ chức, cá nhân (nếu có): ……………………
Tên tổ chức chứng thực chữ ký số:
…………………………………………….
Thời hạn sử dụng chứng thư số:
Từ ngày...tháng...năm .... đến ngày ...tháng... năm
- Địa chỉ thư điện tử:
…………………………………………………………
- Số điện thoại di động:
………………………………………………………
(Chỉ ghi những nội dung có thay
đổi, bổ sung)
3. Ngừng sử dụng dịch vụ:
- Ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN từ
ngày ... tháng ... năm ....
- Lý do ngừng:
………………………………………………………………
Cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi cam
kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của
nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện
tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội./.
|
CHỮ KÝ SỐ CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ I-VAN
|
CHỮ KÝ SỐ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN/MÃ XÁC THỰC CỦA CÁ NHÂN
|
3. Tên thủ
tục hành chính: "Tính thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội đối với người
lao động có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và giải quyết
chế độ tử tuất đối với trường hợp người lao động đã chết sau khi về nước nhưng
thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất"
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
* Đối với người lao động
đang nghỉ việc:
Người lao động nộp hồ sơ theo
quy định cho đơn vị quản lý cuối cùng nơi người lao động làm việc. Trường hợp
đơn vị đã giải thể thì người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp.
* Đối với người lao động
đang đóng bảo hiểm xã hội:
Người lao động có trách nhiệm bổ
sung hồ sơ quy định cho đơn vị sử dụng lao động khi được yêu cầu.
* Đối với trường hợp thân
nhân của người lao động
Thân nhân của người lao động nộp
hồ sơ theo quy định đến đơn vị quản lý cuối cùng của người lao động.
Bước 2:
* Đối với người lao động
đang nghỉ việc
Đơn vị quản lý cuối cùng của
người lao động có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ của người lao động
kèm theo văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm
xã hội.
* Đối với người lao động
đang đóng bảo hiểm xã hội
Đơn vị sử dụng lao động có
trách nhiệm chuyển hồ sơ của người lao động kèm theo văn bản đề nghị gửi cơ
quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội.
* Đối với trường hợp thân
nhân của người lao động đi hợp tác lao động
Đơn vị quản lý cuối cùng của
người lao động có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn thân nhân của người lao động
hoàn thiện hồ sơ và chuyển đến cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3:
Cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết trong thời hạn như sau:
- 20 ngày đối với người đủ điều
kiện hưởng lương hưu; 10 ngày đối với người đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội
một lần;
- 20 ngày đối với người chưa được
cấp sổ bảo hiểm xã hội và không quá 45 ngày đối với trường hợp xác minh phức tạp;
- 15 ngày đối với trường hợp đã
được cấp sổ bảo hiểm xã hội và đối với thân nhân của người lao động.
- 10 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ hợp
lệ (đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người
lao động).
Trường hợp không giải quyết thì
cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ thông qua hình thức giao dịch điện tử hoặc gửi bản giấy đến Bảo hiểm xã hội
Việt Nam qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với người đi lao động
có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 theo Hiệp định của
Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài
trả lương, bao gồm;
(i) Lý lịch gốc, lý lịch bổ
sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương
của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở
lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước
ngày 01 tháng 01 năm 1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được
thay thế bằng Lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc
hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.
(ii) Bản chính “Thông báo chuyển
trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” của Cục Hợp tác quốc tế về lao động (nay là Cục
Quản lý lao động ngoài nước) cấp;
Trường hợp không còn bản chính
“Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” thì phải có Giấy xác nhận về
thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của Cục Quản
lý lao động ngoài nước trên cơ sở đơn đề nghị của người lao động (theo Mẫu số 1 và số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
(iii) Giấy xác nhận chưa được
giải quyết trợ cấp thôi việc, trợ cấp một lần (hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp phục
viên, xuất ngũ đối với trường hợp quân nhân, công an nhân dân phục viên, xuất
ngũ, thôi việc trong khoảng thời gian ngày 15 tháng 12 năm 1993 đến ngày 31
tháng 12 năm 1994) sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người
lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp
cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác
nhận.
(iv) Đơn đề nghị tính thời gian
công tác hưởng chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động đã nghỉ việc.
b) Đối với người đi lao động
có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 theo hình thức
hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ chức
kinh tế của nước ngoài, bao gồm:
(i) Các thành phần hồ sơ nêu tại
mục (i) (iii) (iv) điểm a nêu trên;
(ii) Bản chính Quyết định cử đi
công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường
hợp người lao động được cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài bằng
một Quyết định chung cho nhiều người.
Trường hợp không còn bản chính
Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế
bằng bản sao Quyết định có xác nhận của Bộ chủ quản đối với người lao động làm
việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác do Bộ cử đi hoặc xác nhận của Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) địa phương đối với người lao động do
địa phương cử đi.
Đối với trường hợp không có Quyết
định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì
phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động,
trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập,
thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung xác nhận.
c) Đối với người đi học, thực
tập ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, bao gồm:
(i) Các thành phần hồ sơ nêu tại
mục (i) (iii) (iv) điểm a nêu trên;
(ii) Bản chính Quyết định cử đi
học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường
hợp người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài bằng một
Quyết định chung cho nhiều người.
Trường hợp không còn bản chính
Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng
bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi.
Đối với trường hợp không có Quyết
định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì
phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động,
trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập,
thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung xác nhận.
d) Đối với người đi làm
chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, bao gồm:
(i) Các thành phần hồ sơ nêu tại
mục (i) (iii) (iv) điểm a nêu trên;
(ii) Bản chính Quyết định cử đi
làm chuyên gia ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao
động được cử đi làm chuyên gia bằng một Quyết định chung cho nhiều người;
Trường hợp không còn bản chính
Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết
định có xác nhận của đơn vị cử đi.
Đối với trường hợp không có Quyết
định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì
phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động,
trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập,
thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung xác nhận.
(iii) Giấy xác nhận của cơ quan
quản lý chuyên gia về việc đã hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước
và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước của chuyên gia trong thời
gian làm việc ở nước ngoài.
e) Hưởng chế độ tử tuất đối
với thân nhân của người lao động đi hợp tác lao động ở nước ngoài trước ngày 01
tháng 01 năm 1995 đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ
tử tuất
(i) Thành phần hồ sơ như đối với:
người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 theo
Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng
do nước ngoài trả lương; hoặc đối với người đi làm việc ở nước ngoài trước ngày
01 tháng 01 năm 1995 theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của
Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài; hoặc đối với người đi học,
thực tập ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; hoặc đối với người đi làm
chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.
(ii) Sổ bảo hiểm xã hội của người
lao động (nếu đã được cấp);
(iii) Giấy chứng tử hoặc Giấy
báo tử;
(iv) Tờ khai của thân nhân;
(v) Đơn đề nghị giải quyết chế độ tử tuất;
(vi) Công văn đề nghị giải quyết
chế độ của đơn vị quản lý cuối cùng của người lao động.
d. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày đối với người đủ điều
kiện hưởng lương hưu; 10 ngày đối với người đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội
một lần;
- 20 ngày đối với người chưa được
cấp sổ bảo hiểm xã hội và không quá 45 ngày đối với trường hợp xác minh phức tạp;
- 15 ngày đối với trường hợp đã
được cấp sổ bảo hiểm xã hội và đối với thân nhân của người lao động.
- 10 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ hợp
lệ (đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người
lao động).
đ. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
e. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Người sử dụng lao động; đơn vị
quản lý cuối cùng của người lao động; Người lao động.
Thân nhân của người lao động;
Đơn vị quản lý cuối cùng của người lao động
f. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định về việc hưởng chế độ
hưu trí hằng tháng hoặc Quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc Sổ
bảo hiểm xã hội.
Quyết định về việc hưởng trợ cấp
mai táng và Quyết định về việc hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc Quyết định về
việc hưởng trợ cấp tuất một lần.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01, số 02 và Mẫu số 03 kèm theo Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đơn đề nghị tính thời gian
công tác hưởng chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động đã nghỉ việc, tờ
khai của thân nhân, đơn đề nghị giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam.
k. Căn cứ pháp lý:
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm
xã hội bắt buộc.
Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH
( Dành cho người lao động)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo
hiểm xã hội
(Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài,
kể cả người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng)
Kính gửi : Cục Quản lý lao động ngoài nước.
Tên
tôi là …………………………………………………………….……...…
Sinh
ngày : …………………………..…………………………………...……
Đơn vị
cử đi hợp tác lao động : …………………………..……………………
Cơ
quan chủ quản (Bộ, ngành) : ….………………………………….......……
Nước
đến hợp tác lao động : …………………………..………………………
Tên
đơn vị, nhà máy đến làm việc: …………………………..……………….
Thời
hạn đi hợp tác lao động theo Hiệp định từ……….….. đến……………..
Thời
điểm về nước : ngày.......tháng ...... năm...........
Lý do
về nước : ……………………………..……….…....…..……….………
Được
chuyển trả về đơn vị:
.................................................................................
Hồ sơ
kèm theo (nếu có) gồm: …………………………..………...…….…….
…………………………..…………………………..……………...………….
Khi về
nước tôi chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư số
12/ TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994 của Liên Bộ Lao
động- Thương binh và Xã hội – Tài chính.
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây của tôi là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về lời khai của mình.
|
|
......, ngày….... tháng....... năm .......
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02 kèm theo Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH
|
BỘ NỘI VỤ
CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QLLĐNN-XN
|
Hà Nội, ngày ….. tháng … năm …
|
GIẤY XÁC NHẬN
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo
hiểm xã hội
(Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài,
kể cả người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng)
Căn cứ
hồ sơ do người lao động xuất trình (nếu có) và Sổ gốc lưu trữ, Cục Quản lý lao
động ngoài nước xác nhận :
Ông
(bà) : ………………………………………………..………………..
Đi hợp
tác lao động tại ………………….từ………………….đến…….....
Thời
điểm về nước : ngày.......tháng ...... năm...........
Về nước
với lý do :………………………………………………………...
Được
chuyển trả về đơn vị:
....................................................................
Ông
(bà) ……………………………. (có hoặc không)………….…….tên trong danh sách đã được Cục
Quản lý lao động ngoài nước duyệt hồ sơ để nhận trợ cấp cấp thôi việc theo quy
định tại Thông tư số 12/ TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994
của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội – Tài chính.
Xác
nhận này có giá trị thay thế Giấy chứng nhận của Ban quản lý lao động Việt Nam
tại …………………….. và Thông báo chuyển trả của Cục Quản lý lao động ngoài nước để
xem xét tính thời gian công tác hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Thông tư
số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 11 năm 2007 của Bộ Lao động- Thương binh và
Xã hội.
|
Nơi nhận:
- Ông (bà) ..........
- Lưu VT Cục QLLĐNN.
|
CỤC TRƯỞNG
|
Mẫu số 03 kèm theo
Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
(Đối với người được cử đi công tác, học tập, làm việc có thời
hạn ở nước ngoài đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp
tuất)
Kính gửi :………………………………………..
Tên
tôi là ………………………… Số CMTND………………..………….…
Hộ khẩu
thường trú : ……………………………………………….…...……… là thân nhân (nêu rõ mối quan hệ
thân nhân với người lao động):………………. của ông (bà) ………………… ..………Sinh
ngày: ……………..…….………...
Được
cử đi (hợp tác lao động, học tập, thực tập, làm chuyên gia):………………. tại
(tên đơn vị, tổ chức và tên nước) ……………………………………………
Đơn vị
cử đi : ………………………………………………………………...….
Cơ
quan chủ quản (Bộ, ngành) : ….…………………………………....….…..…
Thời
hạn làm việc ghi trong Quyết định của đơn vị cử đi: từ………. đến…….....
Thời
điểm về nước : ngày.......tháng ...... năm...........
Lý do
về nước : ……………………………..……….………..………….……..
Được
chuyển trả về đơn vị:
....................................................................................
Ông (bà)..................................
đã từ trần ngày.... tháng .... năm.......
Từ
khi về nước đến khi từ trần, ông (bà)…………………………………. chưa được giải quyết trợ cấp
thôi việc, chế độ bảo hiểm xã hội.
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây của tôi là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về lời khai của mình.
Đề
nghị................................. lập hồ sơ và làm thủ tục giải quyết chế độ
tử tuất đối với ông (bà)......................... ./.
|
..……, ngày….. tháng…… năm …….
Xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú
(Ký, đóng dấu)
|
..……, ngày….. tháng…… năm
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:- Mẫu này áp dụng đối với thân nhân
của người lao động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ
cấp tuất;
-
Uỷ ban nhân dân xã, phường xác nhận mối quan hệ của người viết đơn với người
lao động.
4. Tên thủ tục hành chính “Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc lần đầu”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc
tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm
xã hội.
Bước
2:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp thì cơ quan bảo hiểm
xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc thông qua hình thức giao dịch điện tử theo hướng dẫn của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Tờ
khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người
lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
- Tờ
khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bao gồm:
- Người
làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác
định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết
giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15
tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người
làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng
(áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018);
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và
viên chức;
-
Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu;
- Người
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người
quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người
hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
- Người
hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
* Người
lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng
lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01
năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
*
Đối tượng không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Người
lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động là người giúp việc
gia đình, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ
cấp hằng tháng.
- Người
lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
+ Thuộc
diện di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của
Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam;
+ Đã
đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.
*
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang
nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ
chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê
mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
sử dụng lao động, người lao động là công dân Việt Nam và người lao động là công
dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ bảo
hiểm xã hội
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị quyết
số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm
việc tại Việt Nam.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
5. Tên thủ tục hành chính “Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện lần đầu”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết
Bước
1:
Người
lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan
bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn 07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
c)
Thành phần hồ sơ:
- Tờ
khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 hồ sơ
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên
và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội, bao gồm:
- Người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày
01 tháng 01 năm 2018; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn
dưới 01 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi;
- Người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu
phố;
- Người
lao động giúp việc gia đình;
- Người
tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;
- Xã
viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã;
- Người
nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động
lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;
- Người
lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng
để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Người
tham gia khác.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ Bảo
hiểm xã hội
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
Thông
tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
6. Tên thủ tục hành chính “Cấp lại sổ bảo hiểm xã hội”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1: Người lao động nộp hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã
hội.
Bước
2: Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; Trường hợp quá trình xác
minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày.
Trường
hợp không cấp thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Đơn
đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động;
- Sổ
bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng
d)
Thời hạn giải quyết: Trong 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội
phức tạp thì không quá 45 ngày.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động bị hỏng hoặc mất sổ bảo hiểm xã hội.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ bảo
hiểm xã hội được cấp lại
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội
và Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm
xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt
Nam.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
7. Tên thủ tục hành chính “Điều chỉnh thông tin tham gia bảo
hiểm xã hội của người sử dụng lao động”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
sử dụng lao động khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội phải thông
báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội thực hiện điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của
người sử dụng lao động.
b)
Cách thức thực hiện
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc thực hiện thông qua hình thức giao dịch điện tử theo hướng dẫn
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
c)
Thành phần hồ sơ:
Văn bản
thông báo thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 hồ sơ
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
sử dụng lao động thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
sử dụng lao động
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội thực hiện điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của
người sử dụng lao động.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
8. Tên thủ tục hành chính “Điều chỉnh thông tin tham gia bảo
hiểm xã hội của người lao động”:
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
lao động khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội phải nộp hồ sơ tại
cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Cơ quan
bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định và cấp lại sổ bảo hiểm xã hội.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Tờ
khai điều chỉnh thông tin cá nhân;
- Sổ
bảo hiểm xã hội;
- Bản
sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh
thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật.
* Giấy
tờ của người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ quan
nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt và chứng thực theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
d)
Thời hạn giải quyết: trong 10 ngày kể từ
khi nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động là công dân Việt Nam; người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ bảo
hiểm xã hội được cấp lại.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm
2014.
- Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm
việc tại Việt Nam.
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
- Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
9. Tên thủ tục hành chính “Hưởng chế độ ốm đau”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động
nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Bước
2:
Người
sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gửi cho cơ quan bảo
hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
Bước
3:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Bản
chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động
điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị
ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
- Trường
hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước
ngoài thì hồ sơ quy định nêu trên được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy
khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.
-
Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động
lập.
d)
Thời hạn giải quyết: trong 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường
hợp được hưởng chế độ ốm đau:
- Người
lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương
tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
- Người
lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
* Trường
hợp không giải quyết chế độ ốm đau:
- Người
lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe do say rượu
hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị
định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh
mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ- CP ngày 19 tháng 7
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất
ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013.
- Người
lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Người
lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian
đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định
của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam và người sử dụng lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh
sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm
việc tại Việt Nam.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
10. Tên thủ tục hành chính “Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nữ mang thai, lao động nữ mang thai hộ khi khám thai, sẩy thai, nạo
hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện
pháp tránh thai”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng
không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao
động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
3:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động,
cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Giấy
chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại
trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú;
-
Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động
lập.
d)
Thời hạn giải quyết: Trong 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Lao động
nữ mang thai, lao động nữ mang thai hộ phải nghỉ việc khi khám thai, sẩy thai,
nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động nghỉ việc để
thực hiện biện pháp tránh thai.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam và người sử dụng lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh
sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm
việc tại Việt Nam.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
11. Tên thủ tục hành chính“Hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết
Bước
1:
Người
lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động
nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Trường
hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con nộp hồ sơ trực tiếp cho
cơ quan bảo hiểm xã hội và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao
động có trách nhiệm lập hồ sơ thai sản theo quy định này nộp cho cơ quan bảo hiểm
xã hội.
Bước
3:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động,
cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động
thôi việc trước thời điểm sinh con, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và
tổ chức chi trả cho người lao động.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Bản
sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
- Bản
sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của
mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
- Giấy
xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ
sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
-
Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết
sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
- Giấy
xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải
nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm
xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai
theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
-
Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động
lập.
* Giấy
tờ của người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt
và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;
- Trong
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước thời
điểm sinh con.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Lao động
nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong thời
gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Lao động
nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang
thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên
trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Trường
hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện nêu trên mà chết
thì người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc để hưởng chế độ
thai sản cho đến khi con đủ 06 tuổi.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam, người sử dụng lao động, người cha, người trực tiếp nuôi dưỡng.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh
sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm
việc tại Việt Nam.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
12. Tên thủ tục hành chính “Hưởng chế độ thai sản đối với
người lao động nhận nuôi con nuôi”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động
nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Trường
hợp người lao động thôi việc trước thời điểm nhận nuôi con nuôi nộp hồ sơ trực
tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao
động có trách nhiệm lập hồ sơ thai sản theo quy định này nộp cho cơ quan bảo hiểm
xã hội.
Bước
3:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động,
cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động
thôi việc trước thời điểm nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải
quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Giấy
chứng nhận nuôi con nuôi.
-
Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động
lập.
* Giấy
tờ của người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt
và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;
-
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước
thời điểm nhận nuôi con nuôi.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động nhận nuôi con nuôi dưới sáu tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con
nuôi.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam, người sử dụng lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh
sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm
việc tại Việt Nam.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
13. Tên thủ tục hành chính “Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con, người chồng khi lao động nữ mang thai hộ
sinh con”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động
nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao
động có trách nhiệm lập hồ sơ thai sản theo quy định này nộp cho cơ quan bảo hiểm
xã hội.
Bước
3:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động,
cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Bản
sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con.
- Giấy
xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con
dưới 32 tuần tuổi.
-
Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động
lập.
* Giấy
tờ của người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt
và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Lao động
nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam, người sử dụng lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh
sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài
làm việc tại Việt Nam.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
14. Tên thủ tục hành chính “Hưởng chế độ thai sản đối với lao
động nữ mang thai hộ khi sinh con”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Lao động
nữ mang thai hộ có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động
nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Trường
hợp lao động nữ mang thai hộ thôi việc trước thời điểm sinh con nộp hồ sơ trực
tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao
động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
3:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động,
cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ lao động nữ
mang thai hộ thôi việc trước thời điểm sinh con cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải
quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Bản
sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều
96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa
trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ;
- Bản
sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
-
Danh sách người lao động hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập;
- Trường
hợp con chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì có thêm bản
sao giấy chứng tử của con;
-
Trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì có
thêm trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ;
-
Trong trường hợp sau khi sinh con mà lao động nữ mang thai hộ chết thì có thêm
bản sao giấy chứng tử của lao động nữ mang thai hộ;
-
Trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng
thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì có thêm giấy
xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;
- Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ lao động nữ mang thai hộ
thôi việc trước thời điểm sinh con.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Lao động
nữ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong
vòng 12 tháng trước khi sinh con.
Trường
hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12
tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Lao động
nữ mang thai hộ là công dân Việt Nam, lao động nữ mang thai hộ là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh
sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
15. Tên thủ tục hành chính “Hưởng chế độ thai sản đối với
người mẹ nhờ mang thai hộ khi lao động nữ mang thai hộ sinh con”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
mẹ nhờ mang thai hộ có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng
lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Trường
hợp người mẹ nhờ mang thai hộ thôi việc trước thời điểm nhận con thì nộp hồ sơ
theo quy định và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao
động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
3:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động,
cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động
thôi việc trước thời điểm nhận con, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và
tổ chức chi trả cho người lao động.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Bản
sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều
96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa
trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ;
- Bản
sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
-
Danh sách người lao động hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập;
-
Trong trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì có thêm bản sao giấy chứng
tử;
-
Trong trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không còn đủ sức khỏe để chăm sóc
con thì có thêm giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
-
Trong trường hợp con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết thì có thêm bản sao giấy chứng
tử của con.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;
-
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước
thời điểm nhận con.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản
từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
mẹ nhờ mang thai hộ là công dân Việt Nam, người mẹ nhờ mang thai hộ là công dân
nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh
sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm
việc tại Việt Nam.
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
16. Tên thủ tục hành chính “Hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi
sức khỏe sau ốm đau, thai sản”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và
nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội
có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quanbảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
Danh
sách người lao động nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản do
người sử dụng lao động lập.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người
lao động đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, kể cả người
lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban
hành, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa phục
hồi.
- Lao
động nữ, lao động nữ mang thai hộ sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong
khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam, người sử dụng lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan
bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh
sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh
lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
17. Tên thủ tục hành chính “Hưởng lương hưu đối với người
lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Trong
thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người
sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội
có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Sổ
bảo hiểm xã hội;
- Quyết
định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng
chế độ hưu trí;
-
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa
đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc giấy chứng nhận bị
nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do
tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Người
lao động là công dân Việt Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc
tại Việt Nam đang tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo
hiểm xã hội trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nam
đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
- Nam
từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi khi nghi việc có
đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(nay là Bộ Nội vụ), Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên;
- Người
lao động từ đủ 50 tuổi trở lên khi nghỉ việc có đủ 15 năm làm công việc khai
thác than trong hầm lò;
- Người
bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được
giao.
* Lao
động nữ là công dân Việt Nam là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên
trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ
15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ 55 tuổi.
* Người lao động là công dân Việt Nam đang tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
- Từ
ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả
năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ
55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên;
- Nam
đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Bị
suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc
công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam, người sử dụng lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh
lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
18. Tên thủ tục hành chính“Hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Trong
thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người
lao động nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội
có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Sổ
bảo hiểm xã hội;
- Đơn
đề nghị hưởng lương hưu;
- Giấy
ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người
đang chấp hành hình phạt tù;
- Văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối
với trường hợp xuất cảnh trái phép;
- Quyết
định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với
trường hợp người mất tích trở về.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Người
đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo
hiểm xã hội là công dân Việt Nam và công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
có đủ điều kiện sau:
- Nam
đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
- Đủ
20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
* Người
lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc người bảo hưu thời gian
đóng bảo hiểm xã hội là công dân Việt Nam hoặc người bảo hưu thời gian đóng bảo
hiểm xã hội là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thuộc một trong các trường hợp sau:
- Nam
đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
- Nam
từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi khi nghi việc có
đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(nay là Bộ Nội vụ), Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên;
- Người
lao động từ đủ 50 tuổi trở lên khi nghỉ việc có đủ 15 năm làm công việc khai
thác than trong hầm lò;
- Người
bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được
giao.
* Người
lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc người bảo hưu thời gian
đóng bảo hiểm xã hội là công dân Việt Nam mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thuộc một trong các trường hợp sau:
- Từ
ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả
năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ
55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên;
- Nam
đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Bị
suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc
công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ), Bộ Y tế ban hành.
* Lao
động nữ là công dân Việt Nam là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên
trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà đã đủ điều
kiện nghỉ hưởng lương hưu khi nghỉ việc (có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm
đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi) nhưng không hưởng lương hưu mà tiếp tục
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hưởng lương hưu khi có yêu cầu.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là công dân Việt Nam, người bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người
đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh
lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nghị
định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Thông
tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
19. Tên thủ tục hành chính “Hưởng bảo hiểm xã hội một lần”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
* Đối
với người lao động là công dân Việt Nam
Bước
1:
Trong
thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu
hưởng bảo hiểm xã hội một lần, người lao động nộp hồ sơ theo quy định cho cơ
quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội
có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Trường hợp cơ quan
bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*
Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Bước
1:
Trong
thời hạn 10 ngày tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thời điểm
giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực (tùy
thuộc điều kiện nào đến trước) mà người lao động không tiếp tục làm việc theo hợp
đồng lao động hoặc không được gia hạn giấy phép, người lao động có yêu cầu hưởng
bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo
hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động,
trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Sổ
bảo hiểm xã hội.
- Đơn
đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.
- Đối
với trường hợp ra nước ngoài để định cư thì nộp thêm bản sao giấy xác nhận của
cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt
được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
+ Hộ
chiếu do nước ngoài cấp;
+ Thị
thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh
với lý do định cư ở nước ngoài;
+ Giấy
tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận
hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước
ngoài có thẩm quyền cấp.
- Đối
với người hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp bị mắc một trong những
bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong,
lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định
của Bộ Y tế thì nộp thêm trích sao hồ sơ bệnh án.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với người lao động là công dân Việt Nam: trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ;
- Đối
với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có yêu
cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đủ
điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng bảo
hiểm xã hội hoặc chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp lao động
nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Ra
nước ngoài để định cư;
- Người
đang bị mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng,
phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác
theo quy định của Bộ Y tế.
- Sau
một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục đóng
bảo hiểm xã hội.
* Người
lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đủ
tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
- Người
đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt,
xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và
những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
- Người
lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;
- Người
lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành
nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
*
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà có yêu cầu nhận bảo hiểm
xã hội một lần thuộc một trong các trường hợp sau:
- Sau
một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.
- Đủ
điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu theo quy định (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55
tuổi) nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo
hiểm xã hội.
- Ra
nước ngoài để định cư;
- Người
đang bị mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng,
phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác
theo quy định của Bộ Y tế.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị định
số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm
xã hội bắt buộc.
Nghị
định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh
lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Thông
tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
20. Tên thủ tục hành chính “Hưởng trợ cấp một lần đối với
người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để
định cư”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng trợ cấp một lần nộp hồ sơ theo quy định
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội
có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Trường hợp cơ
quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hồ sơ
c)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị của người lao động.
- Bản
sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc
bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau
đây:
+ Hộ
chiếu do nước ngoài cấp;
+ Thị
thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh
với lý do định cư ở nước ngoài;
+ Giấy
tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận
hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước
ngoài có thẩm quyền cấp.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 hồ sơ
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định
cư và có yêu cầu nhận trợ cấp một lần.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định về việc hưởng trợ cấp một lần
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
21. Tên thủ tục hành chính “Hưởng chế độ tử tuất đối với
người đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm
xã hội chết”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội,
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết thì thân nhân của họ nộp hồ sơ
theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị
chết thì thân nhân nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động.
Bước
2:
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người
sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
3:
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Sổ
bảo hiểm xã hội;
- Bản
sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết
của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
- Tờ khai
của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện
hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
-
Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định
là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản
khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông theo quy định;
bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề
nghiệp;
-
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên.
* Giấy
tờ của thân nhân người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt
và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Điều kiện hưởng trợ cấp mai táng:
Những
người sau đây khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng
trợ cấp mai táng:
- Người
lao động là công dân Việt Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc
tại Việt Nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
- Người
lao động là công dân Việt Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc
tại Việt Nam bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời
gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Người
lao động là công dân Việt Nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ
60 tháng trở lên hoặc có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thời
gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên.
*
Điều kiện đối với người lao động để giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng:
Những
người sau đây khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân thuộc
diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:
- Người
là công dân Việt Nam và người là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 15 năm trở lên nhưng chưa được hưởng bảo hiểm
xã hội một lần;
- Người
là công dân Việt Nam và người là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết
do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
*
Điều kiện thân nhân thuộc diện giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng:
Thân
nhân của những người trên không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng thấp
hơn mức lương cơ sở được hưởng trợ cấp hằng tháng bao gồm:
- Con
chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động
lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang
thai;
- Vợ
từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng
dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Cha
đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng,
thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa
vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60
tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
- Cha
đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng,
thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa
vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60
tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ
81% trở lên.
*
Điều kiện giải quyết trợ cấp tuất một lần:
- Người
lao động là công dân Việt Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc
tại Việt Nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chết không thuộc các trường hợp được giải
quyết trợ cấp tuất hằng tháng;
- Người
lao động là công dân Việt Nam đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện chết;
- Người
lao động công dân Việt Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam thuộc trường hợp được giải quyết trợ cấp hằng tháng nhưng không có
thân nhân hưởng tiền trợ cấp hằng tháng theo quy định;
-
Thân nhân thuộc diện được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định nhưng có nguyện
vọng hưởng trợ cấp một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc
chồng mà bị giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
-
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết mà có thân
nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng nhưng không cư trú ở Việt Nam.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Thân
nhân của người lao động là công dân Việt Nam, thân nhân người lao động là công
dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định về việc hưởng trợ cấp mai táng và Quyết định về việc hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng hoặc Quyết định về việc hưởng trợ cấp tuất một lần.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh
lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nghị định
số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm
xã hội bắt buộc.
Nghị
định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Thông
tư 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 2 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
22. Tên thủ tục hành chính “Hưởng chế độ tử tuất đối với
người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng
lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân
nhân của họ nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Bản
sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật;
- Tờ
khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều
kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
-
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên.
* Giấy
tờ của thân nhân người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt
và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Điều kiện giải quyết trợ cấp mai táng:
Người
là công dân Việt Nam và người là công dân nước ngoài đang hưởng lương hưu; hưởng
trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc chết hoặc bị
Tòa án tuyên bố là đã chết.
*
Điều kiện giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng:
Những
người sau đây khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân thuộc
diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:
- Người
là công dân Việt Nam và người là công dân nước ngoài đang hưởng lương hưu đối với
người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; người là công dân Việt Nam đang hưởng
lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm
trở lên đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Người
là công dân Việt Nam và người là công dân nước ngoài đang hưởng trợ cấp tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61%
trở lên.
*
Điều kiện thân nhân thuộc diện giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng:
Thân
nhân của những người trên không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng thấp
hơn mức lương cơ sở được hưởng trợ cấp hằng tháng bao gồm:
- Con
chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động
lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang
thai;
- Vợ từ
đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới
60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Cha
đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng,
thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa
vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60
tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
- Cha
đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng,
thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa
vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60
tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ
81% trở lên.
*
Điều kiện giải quyết trợ cấp tuất một lần:
- Người
là công dân Việt Nam và người là công dân nước ngoài đang hưởng lương hưu; đang
hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết không thuộc
các trường hợp được giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng;
- Người
lao động là công dân Việt Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc
tại Việt Nam thuộc trường hợp được giải quyết trợ cấp hằng tháng nhưng không có
thân nhân hưởng tiền trợ cấp hằng tháng theo quy định;
- Thân
nhân thuộc diện được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định nhưng có nguyện vọng
hưởng trợ cấp một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng
mà bị giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Thân
nhân của người lao động là công dân Việt Nam, thân nhân của người lao động là
công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định về việc hưởng trợ cấp mai táng và Quyết định về việc hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng hoặc Quyết định về việc hưởng trợ cấp tuất một lần.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc.
Nghị
định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh
lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Thông
tư 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 2 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
23. Tên thủ tục hành chính “Hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp
pháp và người bị Tòa án tuyên bố là mất tích trở về”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
lao động nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2:
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội
có trách nhiệm giải quyết.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
c)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
- Văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối
với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp.
- Quyết
định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với
trường hợp Tòa án tuyên bố mất tích trở về đã có hiệu lực pháp luật.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 hồ sơ
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người
lao động đang bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
do xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp.
- Người
lao động đang bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
do bị Tòa án tuyên bố là mất tích nay có quyết định có hiệu lực pháp luật của
Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
lao động.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định về việc hưởng tiếp chế độ bảo hiểm xã hội hằng tháng
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
24. Tên thủ tục hành chính “Chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển đến nơi ở khác
trong nước có nguyện vọng được hưởng bảo hiểm xã hội ở nơi cư trú mới thì có
đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.
Bước
2:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm giải quyết.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.
c)
Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
Đơn
chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng là công dân Việt Nam
và người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng là công dân
nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông
báo về việc tiếp nhận hồ sơ di chuyển và đăng ký nhận lương hưu hoặc trợ cấp bảo
hiểm xã hội hằng tháng.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh
lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
25. Tên thủ tục hành chính “Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí
và tử tuất”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
sử dụng lao động làm văn bản, hồ sơ theo quy định gửi đến cơ quan có thẩm quyền
đề nghị xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ
việc hoặc giá trị tài sản bị thiệt hại:
- Thẩm
quyền xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc
đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân địa phương
quản lý do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là cơ quan Nội vụ) địa
phương xác định; đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành
Trung ương quản lý do Bộ, ngành xác định.
- Thẩm
quyền xác định giá trị tài sản bị thiệt hại đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân địa phương quản lý do cơ quan tài chính địa
phương xác định; đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành
Trung ương quản lý do cơ quan tài chính của Bộ, ngành hoặc Bộ Tài chính xác định.
Bước
2:
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của người sử dụng lao động,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, xác định và có văn bản trả lời
người sử dụng lao động.
Bước
3:
Người
sử dụng lao động có văn bản đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất,
kèm theo văn bản xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm
thời nghỉ việc hoặc văn bản xác định giá trị tài sản bị thiệt hại gửi cơ quan bảo
hiểm xã hội.
Bước
4:
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng
lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tạm dừng đóng vào
quỹ hưu trí và tử tuất.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
c)
Thành phần hồ sơ:
*
Hồ sơ đề nghị xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời
nghỉ việc gồm:
- Văn
bản đề nghị của người sử dụng lao động;
-
Danh sách lao động tại thời điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh và tại
thời điểm đề nghị;
-
Danh sách lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc.
* Hồ
sơ đề nghị xác định giá trị tài sản bị thiệt hại gồm:
- Văn
bản đề nghị của người sử dụng lao động;
- Báo
cáo kiểm kê tài sản gần nhất trước thời điểm bị thiệt hại;
-
Biên bản kiểm kê tài sản thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
*
Hồ sơ đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
- Văn
bản đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;
- Văn
bản xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc
hoặc văn bản xác định giá trị tài sản bị thiệt hại.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 hồ sơ
đ)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
- Tạm
dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu,
công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của
Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
- Gặp
khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
*
Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
Người
sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp nêu trên, được tạm dừng đóng
vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có một trong các điều kiện sau:
-
Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện
tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt
trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên.
- Bị
thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, mất
mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
sử dụng lao động,
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Cơ
quan Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là cơ quan Nội vụ) địa phương; các Bộ,
ngành ở Trung ương;
- Cơ
quan tài chính địa phương; cơ quan tài chính của Bộ, ngành hoặc Bộ Tài chính.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn
bản xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc
hoặc văn bản xác định giá trị tài sản bị thiệt hại.
- Quyết
định tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
i)
Lệ phí: Không.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
l)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
26. Tên thủ tục hành chính “Tính thời gian công tác để hưởng
bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc thuộc khu vực nhà nước, nghỉ chờ
việc từ ngày 01 tháng 01 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 1995”.
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:
Bước
1:
Người
lao động nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động;
Bước
2:
Người
sử dụng lao động tập hợp và hoàn thiện hồ sơ theo quy định gửi đến cơ quan bảo
hiểm xã hội.
Bước
3:
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ người sử dụng lao động,
cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết.
Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
c)
Thành phần hồ sơ:
- Tờ
khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Lý
lịch gốc và lý lịch bổ sung (nếu có) của người lao động, quyết định tiếp nhận,
hợp đồng lao động, các giấy tờ có liên quan khác như: quyết định nâng bậc lương,
quyết định điều động hoặc quyết định chuyển công tác, quyết định phục viên xuất
ngũ, chuyển ngành, giấy thôi trả lương.
-
Danh sách của đơn vị có tên người lao động đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 hoặc
các giấy tờ xác định người lao động có tên trong danh sách của đơn vị đến ngày
31 tháng 12 năm 1994;
- Quyết
định nghỉ chờ việc. Trường hợp không có quyết định nghỉ chờ việc thì phải có
xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp
sổ bảo hiểm xã hội, trong đó đảm bảo người lao động có tên trong danh sách của
đơn vị tại thời điểm có quyết định nghỉ chờ việc và chưa giải quyết trợ cấp
thôi việc hoặc bảo hiểm xã hội một lần.
Trường
hợp đơn vị đó giải thể, thì do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 hồ sơ
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
lao động làm việc thuộc khu vực nhà nước, nghỉ chờ việc từ ngày 01 tháng 11 năm
1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
không sắp xếp, bố trí được việc làm, chưa giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc bảo
hiểm xã hội một lần, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 vẫn còn có tên trong
danh sách lao động của đơn vị.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
sử dụng lao động, người lao động
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Sổ bảo
hiểm xã hội hoặc xác nhận bổ sung thời gian công tác trong sổ bảo hiểm xã hội của
người lao động.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
m)
Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc
Thông
tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
27. Tên thủ tục hành chính “Đăng ký lại phương thức đóng và
mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện”
a)
Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết
Bước
1:
Người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm
xã hội.
Bước
2:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong ngày đối với trường hợp nhận
đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
c)
Thành phần hồ sơ:
- Sổ
bảo hiểm xã hội;
- Tờ
khai tham gia bảo hiểm xã hội;
d)
Số lượng hồ sơ: 01 hồ sơ
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã hoàn thành việc đóng theo phương thức, mức
đóng đã đăng ký trước đó.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Danh
sách người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã được điều chỉnh
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý
Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Nghị quyết
số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Thông
tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
28. Tên thủ tục hành chính “Hưởng trợ cấp một lần đối với
người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú
tại Việt Nam”.
a)
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư
trú tại Việt Nam có nguyện vọng nhận trợ cấp một lần nộp đơn đề nghị cho cơ
quan bảo hiểm xã hội.
Bước
2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan bảo
hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết cho người lao động, trường hợp không giải
quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ thông qua hình thức giao dịch điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
Đơn đề nghị.
d)
Thời hạn giải quyết:
Trong
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
e)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng khi không tiếp tục cư
trú tại Việt Nam có nguyện vọng thì được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.
h)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
i)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định về việc chuyển đổi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
k)
Lệ phí: Không.
l)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
m)
Căn cứ pháp lý:
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ.
Nghị
định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã
hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt
Nam.
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 2
(Ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP)
|
BHXH........
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2058/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 11 năm 2019
|
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Năm 20...
(Kèm theo công văn số.... /… ngày... tháng... năm ... của BHXH...)
|
STT
|
Họ và tên
|
Mã số BHXH
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới
|
Địa chỉ
|
Số thẻ BHYT đã phát hành trong năm
|
Nơi đăng ký KCB ban đầu
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
... ngày.... tháng....năm....
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
[1] Theo phân cấp của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam