|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị quyết 106/NQ-CP 2025 Kế hoạch triển khai Nghị quyết 172/2024/QH15
|
Số hiệu:
|
106/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
23/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Khởi công xây dựng dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam trước 31/12/2026
Ngày 23/4/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 106/NQ-CP về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 172/2024/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam.Khởi công xây dựng dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam trước 31/12/2026
Theo đó, Thủ tướng Chính Phủ quy định cụ thể về triển khai thực hiện dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam như sau:
(i) Bộ Xây dựng là cơ quan chủ quản, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Dự án và tổ chức triển khai đáp ứng tiến độ yêu cầu. Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, ngành, địa phương và thời gian hoàn thành các công việc liên quan được thực hiện theo Phụ lục I Nghị quyết 106.
(ii) Về tiến độ tổng thể dự kiến thực hiện các công việc của Dự án theo Phụ lục II Nghị quyết 106. Trong đó các mốc tiến độ thực hiện một số nhiệm vụ, công việc chính như sau:
- Tổ chức lựa chọn các nhà thầu tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thực hiện các công việc liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáo nghiên cứu khả thi trong tháng 8/2026.
- Hội đồng thẩm định Nhà nước thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án trong tháng 9/2026.
- Các địa phương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình đường điện bị ảnh hưởng bởi Dự án, cơ bản hoàn thành trước tháng 12/2026 để bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng.
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu giai đoạn thực hiện dự án, ký kết hợp đồng và đảm bảo các điều kiện để khởi công xây dựng trước ngày 31/12/2026.
- Triển khai thi công xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị, cơ bản hoàn thành Dự án đưa vào khai thác, vận hành từ năm 2035 theo Nghị quyết 172 của Quốc hội.
Như vậy, dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam sẽ được khởi công xây dựng trước ngày 31/12/2026 và dự kiến đưa vào khai thác, vận hành từ năm 2035.
Xem chi tiết tại Nghị quyết 106/NQ-CP ngày 23/4/2025.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 106/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 172/2024/QH15 NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA QUỐC
HỘI VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đường
sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018 và Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm
2023;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 176/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP
ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Nghị quyết này kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao
trên trục Bắc - Nam.
Điều 2. Nghị quyết này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, PL, QHĐP,
NN, V.I;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 172/2024/QH15 NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA QUỐC HỘI VỀ CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ)
Căn cứ chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao
trên trục Bắc - Nam (sau đây gọi tắt là Dự án) được Quốc hội khóa XV thông qua
tại Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 172/2024/QH15), Chính phủ ban hành Nghị quyết
về kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 172/20214/QH15
của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án.
b) Xác định rõ các nhiệm vụ để các bộ, ngành, địa
phương tổ chức triển khai thực hiện các công việc liên quan để lập, trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và triển khai thực hiện Dự
án; làm cơ sở để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương,
các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện, đảm bảo
tuân thủ quy định của pháp luật, tiến độ, chất lượng, quản lý chặt chẽ và sử dụng
vốn tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phòng chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực.
2. Yêu cầu
a) Bám sát chủ trương đầu tư dự án được Quốc hội
phê duyệt để tổ chức triển khai bảo đảm mục tiêu, quy mô xây dựng tuyến đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam với tổng chiều dài khoảng 1.541 km, tốc độ thiết
kế 350 km/h, tải trọng 22,5 tấn/trục; 23 ga hành khách, 05 ga hàng hóa; đầu tư
phương tiện, thiết bị để vận chuyển hành khách, đáp ứng yêu cầu lưỡng dụng phục
vụ quốc phòng, an ninh, có thể vận tải hàng hóa khi cần thiết.
b) Cụ thể hóa các chính sách, giải pháp được Quốc hội
thông qua bằng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành để có đầy đủ
hành lang pháp lý, tạo thuận lợi trong quá trình triển khai, huy động các nguồn
lực thực hiện Dự án.
c) Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, tiến độ thực
hiện công việc của các bộ, ngành, địa phương.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam là dự
án quan trọng quốc gia, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao và hiện
đại, tiến độ triển khai rất khẩn trương, lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam; Dự
án được Quốc hội cho phép áp dụng nhiều cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để
triển khai thực hiện. Để việc tổ chức thực hiện Dự án đáp ứng chất lượng, tiến
độ yêu cầu, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, Chính phủ giao các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật
Việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ
chế, chính sách đặc thù, đặc biệt của Dự án được Quốc hội cho phép áp dụng tại Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 được thực hiện như sau:
a) Xây dựng, ban hành các Nghị định của Chính phủ
(i) Nghị định[1] quy định về: nội dung, yêu cầu về
khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED) thay thế cho thiết kế
cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án và các bước thiết kế triển khai
sau thiết kế FEED, lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án áp dụng thiết
kế FEED; hướng dẫn về nghĩa vụ, quyền hạn của các bên tham gia thực hiện hợp đồng
theo hình thức hợp đồng EPC (chủ đầu tư, nhà thầu/tổng thầu EPC, tư vấn giám
sát, …; quy định[2] chi tiết, hướng
dẫn về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết vùng phụ cận
ga đường sắt tốc độ cao.
(ii) Nghị
định[3] quy định về tiêu chí lựa chọn
tổ chức, doanh nghiệp nhà nước được giao nhiệm vụ hoặc tổ chức, doanh nghiệp Việt
Nam được đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.
(iii) Nghị
định hướng dẫn thực hiện công tác phát triển khoa học, công nghệ[4] đường sắt và quy định chi tiết về
việc nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ[5] đối với các dự án đường sắt.
(iv) Nghị
định[6] hướng dẫn việc tạm sử dụng
rừng và hoàn trả rừng để thi công công trình tạm phục vụ các dự án đường sắt.
b) Xây dựng, ban hành Quyết định[7] của Thủ tướng Chính phủ[8] quy định về danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường
sắt được giao nhiệm vụ cho tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hoặc đặt hàng cho tổ
chức, doanh nghiệp Việt Nam.
2. Phát triển công nghiệp đường
sắt và đào tạo nguồn nhân lực
a) Xây dựng Đề án phát triển công nghiệp đường sắt
đến năm 2035, tầm nhìn 2045, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó xác
định rõ thực trạng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đảm bảo phù hợp định
hướng và lộ trình phát triển công nghiệp đường sắt đã trình Bộ Chính trị và xác
định rõ các lĩnh vực công nghiệp đường sắt cần phát triển, lộ trình cụ thể đối
với từng lĩnh vực như: xây dựng; phương tiện; vật tư, vật liệu chuyên ngành; điện
động lực; hệ thống thông tin, tín hiệu; công nghiệp phụ trợ...
b) Xây dựng Đề án đào tạo phát triển nguồn nhân lực
cho lĩnh vực đường sắt, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để triển khai công
tác đào tạo theo kế hoạch. Nội dung Đề án phải xác định nhu cầu đào tạo của các
chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bao gồm: Cơ
quan quản lý Nhà nước; Cơ quan, đơn vị quản lý dự án; Cơ quan, đơn vị thực hiện
đầu tư, xây dựng; quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường sắt tốc độ cao
và các chủ thể khác có nhu cầu đào tạo.
c) Kiện toàn Ban Quản lý dự án chuyên ngành để tổ
chức quản lý, thực hiện Dự án.
d) Tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam để phối
hợp và tham gia vào quá trình triển khai thực hiện Dự án ngay từ giai đoạn chuẩn
bị đầu tư, quá trình triển khai thực hiện và tiếp nhận, quản lý, khai thác, vận
hành, bảo trì kết cấu hạ tầng sau khi Dự án hoàn thành.
3. Triển khai thực hiện Dự án
a) Bộ Xây dựng là cơ quan chủ quản, phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định phê duyệt Dự án và tổ chức triển khai đáp ứng tiến độ yêu cầu. Nhiệm
vụ cụ thể của các bộ, ngành, địa phương và thời gian hoàn thành các công việc
liên quan được thực hiện theo Phụ lục I của Nghị quyết này.
b) Tiến độ tổng thể dự kiến thực hiện các công việc
của Dự án theo Phụ lục II của Nghị quyết này[9], trong đó các mốc tiến độ thực hiện một số nhiệm vụ, công
việc chính như sau:
(i) Tổ chức lựa chọn các nhà thầu
tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thực
hiện các công việc liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáo nghiên cứu khả
thi trong tháng 8 năm 2026.
(ii) Hội đồng thẩm định Nhà nước
thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả
thi Dự án trong tháng 9 năm 2026.
(iii) Các địa phương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình đường điện bị ảnh
hưởng bởi Dự án, cơ bản hoàn thành trước tháng 12 năm 2026 để
bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng.
(iv) Tổ chức lựa chọn nhà thầu giai đoạn thực hiện
dự án, ký kết hợp đồng và đảm bảo các điều kiện để khởi công xây dựng trước
ngày 31 tháng 12 năm 2026;
(v) Triển khai thi công xây dựng, mua sắm, lắp đặt
thiết bị, cơ bản hoàn thành Dự án đưa vào khai thác, vận hành từ năm 2035 theo
Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
4. Mô hình phát triển đô thị
theo định hướng phát triển giao thông công cộng (TOD) tại các ga đường sắt tốc
độ cao
a) Căn cứ phương án vị trí ga đường sắt tốc độ cao
trên địa bàn, các địa phương chủ động phối hợp với Bộ Xây dựng khẩn trương rà
soát, điều chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu
quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai
dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD.
b) Các địa phương tổ chức lập, phê duyệt dự án khai
thác quỹ đất theo mô hình TOD tại các ga đường sắt tốc độ cao.
c) Bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để triển
khai dự án đầu tư công độc lập thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt để tạo quỹ đất đấu giá nhằm phát
triển đô thị theo quy định của pháp luật.
d) Tổ chức đấu giá quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt
để phát triển đô thị theo quy định của pháp luật để tạo nguồn ngân sách cho địa
phương và Trung ương tái đầu tư.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội, kế hoạch triển
khai thực hiện Dự án của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức
năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao đáp ứng tiến độ yêu cầu.
2. Bộ Xây dựng tiếp tục tổ chức triển khai song
song các công việc, nhiệm vụ, thủ tục, đồng thời nghiên cứu các giải pháp để
rút ngắn tiến độ; trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế,
chính sách để rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục, đẩy nhanh tiến độ Dự
án.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao; tăng cường kiểm tra, đôn đốc
thực hiện kế hoạch triển khai Dự án của Chính phủ, định kỳ hằng Quý và hằng năm
báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Ban Chỉ
đạo xây dựng, thực hiện Đề án chủ trương đầu tư đường sắt tốc độ cao trên trục
Bắc – Nam và các dự án đường sắt quan trọng quốc gia để có các biện pháp, giải
pháp cần thiết bảo đảm quá trình thực hiện Dự án đồng bộ và có hiệu quả./.
PHỤ LỤC I
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC – NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quy định về: nội dung, yêu cầu về khảo sát, lập
thiết kế kỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED) thay thế cho thiết kế cơ sở trong
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án và các bước thiết kế triển khai sau thiết kế
FEED, lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án áp dụng thiết kế FEED;
hướng dẫn về nghĩa vụ, quyền hạn của các bên tham gia thực hiện hợp đồng theo
hình thức hợp đồng EPC (chủ đầu tư, nhà thầu/tổng thầu EPC, tư vấn giám
sát,…; quy định chi tiết, hướng dẫn về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết vùng phụ cận ga đường sắt tốc độ cao.
|
Bộ Xây dựng
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Nghị định của
Chính phủ
|
30/4/2025
|
Áp dụng cho các công trình trọng điểm, dự án quan
trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt (Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc –
Nam; Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; các
dự án đường sắt đô thị;…)
|
|
2
|
Quy định về tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp
nhà nước được giao nhiệm vụ hoặc tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được đặt hàng
cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt
|
Bộ Xây dựng
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Nghị định của
Chính phủ
|
30/6/2025
|
Áp dụng cho các công trình trọng điểm, dự án quan
trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt
|
|
3
|
Hướng dẫn thực hiện công tác phát triển khoa học,
công nghệ đường sắt và quy định chi tiết về việc nghiên cứu, ứng dụng, nhận
chuyển giao công nghệ đối với các dự án đường sắt
|
Bộ KH&CN
|
Bộ Xây dựng và các
Bộ, ngành có liên quan
|
Nghị định của
Chính phủ
|
30/6/2025
|
Áp dụng cho các công trình trọng điểm, dự án quan
trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt
|
|
4
|
Hướng dẫn việc tạm sử dụng rừng và hoàn trả rừng
để thi công công trình tạm phục vụ các dự án đường sắt.
|
Bộ NN&MT
|
Bộ Xây dựng và các
Bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
Nghị định của
Chính phủ
|
30/6/2025
|
Áp dụng cho các công trình trọng điểm, dự án quan
trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt
|
|
5
|
Quy định về danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp
đường sắt được giao nhiệm vụ cho tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hoặc đặt hàng
cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam
|
Bộ Xây dựng
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
30/6/2025
|
|
|
II
|
Phát triển công nghiệp đường sắt và đào tạo
nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đề án phát triển công nghiệp đường sắt: Rà soát,
đánh giá thực trạng công nghiệp đường sắt và công nghiệp phụ trợ (từ thiết kế
chế tạo đến xây dựng công trình; sản xuất phương tiện, thiết bị; hệ thống
thông tin tín hiệu, hệ thống cấp điện động lực; sản xuất các vật tư, thiết bị
chuyên ngành về đường sắt và các ngành công nghiệp phụ trợ khác), nghiên cứu,
tham khảo kinh nghiệm quốc tế để xây dựng Đề án phát triển công nghiệp đường
sắt đến năm 2035, tầm nhìn 2045, trong đó: xác định rõ danh mục dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng; tiêu chí lựa chọn
tổ chức, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đảm bảo
phù hợp định hướng phát triển công nghiệp đường sắt.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Xây dựng, Bộ
KH&CN và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
Ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ về phát triển công nghiệp đường sắt
|
30/6/2025
|
|
|
2
|
Đề án phát triển nguồn nhân lực: Rà soát, xác định
nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tổ chức quản lý, thực hiện đầu tư, xây dựng, vận
hành, khai thác và bảo trì đường sắt tốc độ cao (bao gồm: số lượng, chuyên
ngành đào tạo, trình độ đào tạo, lộ trình, thời gian đào đạo, nguồn lực thực
hiện …) để xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực, trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ GD&ĐT và
các Bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
Ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực
|
30/6/2025
|
|
|
3
|
Kiện toàn các Ban Quản lý dự án chuyên ngành để tổ
chức quản lý, thực hiện Dự án
|
Bộ Xây dựng
|
Các Ban Quản lý dự
án liên quan
|
Quyết định điều chỉnh,
bổ sung nhân sự, cơ cấu tổ chức Ban QLDA
|
30/5/2025
|
|
|
4
|
Tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam để phối
hợp và tham gia vào quá trình triển khai thực hiện Dự án ngay từ giai đoạn
chuẩn bị đầu tư, quá trình triển khai thực hiện và tiếp nhận, quản lý, khai
thác, vận hành, bảo trì kết cấu hạ tầng sau khi Dự án hoàn thành
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Xây dựng, Tổng
công ty Đường sắt Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan
|
Quyết định điều chỉnh,
bổ sung nhân sự, cơ cấu tổ chức cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
|
30/6/2025
|
|
|
III
|
Tổ chức triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, bàn giao hồ sơ thiết kế sơ bộ, hồ sơ
ranh giới giải phóng mặt bằng theo thiết kế sơ bộ để các địa phương chủ động
dự kiến nhu cầu và triển khai xây dựng các khu tái định cư phục vụ công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện Dự án
|
Bộ Xây dựng
|
Các địa phương có
Dự án đi qua
|
Biên bản bàn giao
hồ sơ giữa Ban Quản lý dự án và đại diện các địa phương
|
|
Đã bàn giao trong tháng 3 năm 2025
|
|
2
|
Rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về đường sắt tốc độ cao
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ KH&CN và
các Bộ, ngành có liên quan
|
Danh mục tiêu chuẩn
chủ yếu được phê duyệt trong quyết định phê duyệt dự án hoặc bằng văn bản
riêng
|
Trước thời điểm
phê duyệt dự án
|
Trong quá trình thực hiện dự án, danh mục tiêu
chuẩn có thể được xem xét thay đổi, bổ sung theo đề nghị của Chủ đầu tư.
|
|
3
|
Tổ chức lựa chọn các nhà thầu tư vấn để tổ chức
khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thực hiện các công việc liên
quan, trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Tài chính,
Hội đồng thẩm định
nhà nước và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
Hồ sơ Báo cáo
nghiên cứu khả thi
|
Tháng 8/2026
|
|
|
4
|
Tổ chức lập, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác, xác định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng
và đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ NN&MT, các
địa phương có liên quan
|
Hồ sơ, tài liệu
liên quan
|
Tháng 9/2026
|
|
|
5
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm
định Nhà nước để thẩm định song song, đồng thời trong quá trình lập, hoàn thiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Xây dựng và các
bộ ngành có liên quan
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
|
6
|
Tổ chức lựa chọn Tư vấn thẩm tra (để thẩm tra
song song, đồng thời trong quá trình lập, hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả
thi)
|
Bộ Tài chính, Hội
đồng thẩm định nhà nước
|
Bộ Xây dựng và các
bộ ngành có liên quan
|
Quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn Tư vấn thẩm tra
|
Tháng 9/2025
|
|
|
7
|
Hội đồng thẩm định Nhà nước thẩm định, trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
Hội đồng thẩm định
nhà nước
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2026
|
|
|
8
|
Tổ chức lựa chọn nhà thầu giai đoạn thực hiện dự
án
|
Chủ đầu tư
|
Bộ Tài chính, Bộ
Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan
|
Các quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng
|
Tháng 11/2026
|
|
|
9
|
Tổ thẩm định để thẩm định Hồ sơ mời thầu / Hồ sơ
yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 17
Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15
|
Chủ đầu tư và đại
diện Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán
Nhà nước
|
Cơ quan tham mưu
thuộc Bộ Xây dựng
|
Báo cáo thẩm định
|
Theo tiến độ lựa
chọn nhà thầu
|
|
|
10
|
Các địa phương thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
|
UBND các tỉnh có Dự
án đi qua
|
Bộ NN&MT và
các Bộ, ngành có liên quan
|
Quyết định thu hồi
đất để thực hiện Dự án
|
Tháng 12/2026
|
Bao gồm việc di dời công trình có điện áp dưới
110kV
|
|
11
|
Tổ chức thực hiện tiểu dự án hoặc các tiểu dự án
đối với công tác di dời công trình điện có điện áp từ 110 kV trở lên
|
Tập đoàn Điện lực
Việt Nam
|
Bộ Công Thương và
các Bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
|
Tháng 12/2026
|
|
|
12
|
Khởi công xây dựng
|
Bộ Xây dựng
|
Các địa phương
|
|
Tháng 12/2026
|
|
|
13
|
Triển khai thi công xây dựng, mua sắm, lắp đặt
thiết bị; cơ bản hoàn thành Dự án đưa vào khai thác, vận hành
|
Bộ Xây dựng
|
Các Bộ, ngành có
liên quan
|
Xây dựng được tuyến
đường sắt tốc độ cao theo thiết kế; mua sắm được các đoàn tàu phục vụ khai
thác, vận hành
|
Năm 2035
|
|
|
14
|
Tham mưu bố trí nguồn vốn hàng năm để phát triển
khoa học, công nghệ trong lĩnh vực đường sắt
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Xây dựng và các
Bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo
|
Hằng năm
|
|
|
15
|
Nghiên cứu phương án huy động vốn đầu tư để thực
hiện Dự án, trong đó cần xác định rõ nhu cầu vốn, kế hoạch vốn, các loại nguồn
vốn (ngân sách nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, ODA, nguồn thu từ đất đai, xã
hội hóa ...) để có phương án, bố trí kế hoạch vốn phù hợp
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Xây dựng
|
Báo cáo, phương án
huy động, bố trí vốn thực hiện Dự án
|
Hằng năm
|
Bộ Xây dựng xác định rõ nhu cầu vốn đầu tư nguồn
ngân sách trung ương, cơ cấu nguồn vốn đầu tư (trong nước, ngoài nước).
|
|
16
|
Rà soát quy hoạch điện bảo đảm nhu cầu sử dụng điện
cho Dự án
|
Bộ Công Thương và
các địa phương
|
Bộ Xây dựng
|
Bổ sung quy hoạch
điện quốc gia
|
Từ năm 2026 đến
năm 2032
|
Theo tiến độ đầu tư xây dựng Dự án
|
|
17
|
Chương trình khoa học và công nghệ đặc biệt cấp
Quốc gia phục vụ phát triển công nghiệp đường sắt
|
Bộ KH&CN
|
Bộ Xây dựng, Bộ
Tài chính, Bộ Công Thương
|
Kế hoạch, Chương trình
hành động
|
Tháng 12/2025
|
|
|
IV
|
Phát triển đô thị theo định hướng phát triển
giao thông công cộng (TOD)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường
sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội (nếu cần) để triển khai dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD
|
Các địa phương
|
Bộ Xây dựng, Bộ
NN&MT
|
Các Quyết định phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
|
Đến tháng 12/2026
|
Theo kế hoạch của từng địa phương
|
|
2
|
Lập, phê duyệt dự án khai thác quỹ đất theo mô
hình TOD tại các ga đường sắt tốc độ cao
|
Các địa phương
|
Bộ NN&MT
|
Quyết định phê duyệt
dự án
|
|
3
|
Bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để triển
khai dự án đầu tư công độc lập thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt để tạo quỹ đất
|
Các địa phương
|
Bộ NN&MT, Bộ
Tài chính
|
GPMB, xây dựng hạ
tầng vùng phụ cận
|
Từ năm 2026 đến
năm 2032
|
Theo kế hoạch của từng địa phương
|
|
4
|
Tổ chức đấu giá quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt
để phát triển đô thị theo quy định của pháp luật
|
Các địa phương
|
Bộ Tài chính, Bộ
NN&MT
|
Tạo nguồn thu tài
chính từ cho ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương
|
Từ năm 2026 đến
năm 2032
|
Theo kế hoạch của từng địa phương
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT
TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ)
|
TT
|
Tên công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
|
Từ
|
Đến
|
|
I
|
Giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
|
|
|
1
|
Tư vấn quản lý dự án bước lập Báo cáo nghiên cứu
khả thi (*)
|
4/2025
|
9/2026
|
|
2
|
Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
và lập Hồ sơ mời thầu các gói thầu giai đoạn thực hiện dự án; thẩm định, phê
duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (*)
|
9/2025
|
9/2026
|
|
3
|
Tư vấn giám sát khảo sát bước lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi (**)
|
9/2025
|
6/2026
|
|
4
|
Tư vấn thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi (*)
|
9/2025
|
9/2026
|
|
5
|
Tư vấn hỗ trợ pháp lý (**)
|
9/2025
|
12/2026
|
|
6
|
Tư vấn lập ĐTM (**)
|
9/2025
|
8/2026
|
|
7
|
Tư vấn lập hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở
lên (**)
|
9/2025
|
8/2026
|
|
8
|
Cắm cọc giải phóng mặt bằng
|
02/2026
|
12/2026
|
|
9
|
Công tác rà phá bom mìn, vật nổ
|
02/2026
|
12/2026
|
|
II
|
Triển khai công tác giải phóng mặt bằng
|
|
|
|
1
|
Bàn giao Hồ sơ sơ bộ ranh giới giải phóng mặt bằng,
rà soát khối lượng tái định cư của Dự án trên cơ sở hồ sơ thiết kế sơ bộ
trong Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
02/2025
|
3/2025
|
|
2
|
Triển khai xây dựng khu tái định cư
|
3/2025
|
12/2026
|
|
3
|
Bàn giao cọc giải phóng mặt bằng
|
3/2026
|
12/2026
|
|
4
|
Triển khai công tác kiểm đếm, lên phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
|
3/2026
|
12/2026
|
|
5
|
Thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư
|
6/2026
|
6/2028
|
|
III
|
Giai đoạn thực hiện dự án
|
|
|
|
1
|
Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu
các gói thầu
|
9/2026
|
10/2026
|
|
2
|
Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói
thầu
|
9/2026
|
9/2026
|
|
3
|
Lựa chọn nhà thầu, khởi công (**)
|
10/2026
|
12/2026
|
Ghi chú: Tiến độ triển khai các gói thầu như
trên được thực hiện trong điều kiện nếu được cấp có thẩm quyền cho phép chỉ định
thầu.
(*) Đấu thầu quốc tế theo hình thức chỉ định thầu.
(**) Đấu thầu trong nước, quốc tế theo hình thức chỉ
định thầu.
[1] Hướng
dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại khoản 13, khoản 15 Điều 3 Nghị quyết
172/2024/QH15.
[2] Hướng
dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.
[3] Hướng
dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại điểm a khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.
[4] Hướng
dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.
[5] Hướng
dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại điểm a khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.
[6] Hướng
dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại điểm b khoản 14 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.
[7] Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ theo hình thức văn bản quy phạm pháp luật.
[8] Hướng
dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.
[9] Được lập trong điều kiện nếu được cấp có thẩm quyền cho phép
chỉ định thầu
Nghị quyết 106/NQ-CP năm 2025 về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 172/2024/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 106/NQ-CP ngày 23/04/2025 về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 172/2024/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2025
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2025
Ban hành:
05/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
06/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
3.504
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|