|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
170/2024/QH15
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Quốc hội
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Mẫn
|
|
Ngày ban hành:
|
30/11/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn xử lý về giá đất với 03 dự án tại TPHCM theo kết luận kiểm tra của Thanh tra Chính phủ
Quốc hội thông qua Nghị quyết 170/2024/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.Hướng dẫn xử lý về giá đất với 03 dự án tại TPHCM
Theo đó, Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15 quy định xử lý về giá đất, tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh trong Báo cáo kết quả kiểm tra số 332 /BC-TTCP năm 2020 của Thanh tra Chính phủ, cụ thể như sau:
- Thời điểm xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất đối với dự án 1.330 căn hộ trong Báo cáo 332 được xác định như sau:
+ Đối với phần diện tích đất tương đương với tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp cho cơ quan nhà nước thì thời điểm xác định giá đất là thời điểm thanh lý hợp đồng với nhà đầu tư (ngày 30 tháng 3 năm 2018);
+ Đối với phần diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng đất thì thời điểm xác định giá đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất (ngày 11 tháng 12 năm 2020).
- Thời điểm xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất đối với khu đất 30,2 ha phường Bình Khánh và khu đất 30,1 ha Nam Rạch Chiếc trong Báo cáo 332 được xác định như sau:
+ Đối với phần diện tích đất hoán đổi tương ứng với số tiền nhà đầu tư đã đầu tư tại khu đất 30,2 ha phường Bình Khánh đến thời điểm năm 2008 (chi phí bồi thường, hỗ trợ, đầu tư xây dựng đã được kiểm toán, thẩm định) thì thời điểm xác định giá đất là thời điểm hoàn thành việc thu hồi đất, bồi thường khu đất 30,2 ha phường Bình Khánh (ngày 20 tháng 11 năm 2008);
+ Đối với phần diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng đất thì thời điểm xác định giá đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất khu đất 30,1 ha Nam Rạch Chiếc (ngày 18 tháng 4 năm 2017).
Nghị quyết 170/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/4/2025.
|
QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:
170/2024/QH15
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 11 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
CƠ
CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỂ THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN, ĐẤT
ĐAI TRONG KẾT LUẬN THANH TRA, KIỂM TRA, BẢN ÁN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ TỈNH KHÁNH HÒA
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách đặc
thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận
thanh tra, kiểm tra, bản án tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh
Khánh Hòa được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và 1.313
trường hợp vi phạm thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) quy định tại khoản 3 Điều
3 của Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước,
người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các dự án, đất đai quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý
theo quy định tại Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan, phù hợp
với các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên, ký kết.
2. Các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án đã có
hiệu lực thi hành phải được thực hiện nghiêm. Chỉ xem xét, xử lý, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc đối với việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án
mà nguyên nhân dẫn đến vi phạm, sai phạm do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước hoặc
do lỗi của cả cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư; sau khi đã xử lý nghiêm
các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và
khắc phục hậu quả các vi phạm về kinh tế, thu hồi lợi ích vật chất do hành vi
vi phạm.
3. Đối với dự án, đất đai thuộc phạm vi điều chỉnh
quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này mà đang trong
quá trình tiến hành tố tụng hình sự thì việc áp dụng quy định của Nghị quyết
này chỉ được thực hiện sau khi có bản án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định
đình chỉ vụ án; trường hợp bản án đã có hiệu lực pháp luật có nội dung quyết định
xử lý về đất đai khác với quy định của Nghị quyết này thì thực hiện theo bản án
đã có hiệu lực pháp luật.
4. Việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này bảo đảm
phân cấp, phân quyền theo quy định; không hợp thức hóa các vi phạm, không để phát
sinh sai phạm mới; kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành vi
lợi dụng việc thực hiện Nghị quyết này để tham nhũng, tiêu cực.
5. Việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này bảo đảm
phù hợp với thực tiễn khách quan, hoàn cảnh lịch sử cụ thể; lợi ích chung, tổng
thể; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các chủ thể có liên quan
theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, không
làm phát sinh tranh chấp, khiếu kiện, nhất là tranh chấp có yếu tố nước ngoài.
Điều 3. Xử lý Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp vi phạm về thời hạn sử dụng đất đối với đất sản xuất
kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Đối với 06 trường hợp tại Kết
luận thanh tra số 2852/KL-TTCP ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ
mà chưa điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo Kết luận thanh tra quy định tại phần
I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thì thực hiện theo nguyên tắc sau
đây:
a) Trường hợp dự án đã thực hiện đầu tư, đưa đất
vào sử dụng thì điều chỉnh thời hạn sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp
thành 50 năm tính từ ngày ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bàn giao đất thực tế.
Trường hợp nhà đầu tư trước đây đã nộp tiền sử dụng
đất theo thời hạn sử dụng đất lâu dài thì thời hạn sử dụng đất được tính từ thời
điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình trên đất
theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp không phải cấp giấy phép
xây dựng thì thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm bắt đầu xây dựng công
trình do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xác định;
b) Trường hợp nhà đầu tư chưa thực hiện đầu tư,
chưa đưa đất vào sử dụng mà được gia hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 thì thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất ghi trên Giấy
chứng nhận đã cấp theo quy định tại điểm a khoản này; trường hợp Nhà nước thu hồi
toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đó.
2. Đối với 14 trường hợp tại Kết luận thanh tra số
2852/KL-TTCP ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ đã thực hiện điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất theo Kết luận thanh tra quy định tại phần II Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết này thì tiếp tục được sử dụng đất theo thời hạn sử
dụng đất đã được điều chỉnh.
3. Đối với 1.313 trường hợp vi phạm thời hạn sử dụng
đất khi cấp Giấy chứng nhận tương tự các trường hợp trong Kết luận thanh tra số
2852/KL-TTCP ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ do Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng tự rà soát, báo cáo theo yêu cầu tại Kết luận thanh tra
thì thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Trường hợp chưa điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất thành 50 năm thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Trường hợp đã điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
thành 50 năm trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm
toàn diện trước Quốc hội, Chính phủ về kết quả rà soát 1.313 trường hợp vi phạm
thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản này.
Điều 4. Xử lý về tiếp tục sử dụng
đất, xác định giá đất, tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với 13 dự
án tại thành phố Đà Nẵng trong Kết luận thanh tra số 269/KL-TTCP ngày 16 tháng
9 năm 2019 của Thanh tra Chính phủ
1. Đối với 03 dự án đã được Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 quy định tại
phần III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng rà soát, giải quyết theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng rà soát, hoàn
thiện theo thẩm quyền các thủ tục về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, lâm
nghiệp của dự án theo quy định của pháp luật tại thời điểm áp dụng Nghị quyết
này và chịu trách nhiệm toàn diện trước Quốc hội, Chính phủ về nội dung, kết quả
rà soát, hoàn thiện thủ tục của dự án.
Nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện dự
án trong trường hợp sau khi rà soát, hoàn thiện thủ tục mà dự án đáp ứng đầy đủ
các điều kiện: phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch đô thị (quy hoạch
chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh,
quy hoạch 03 loại rừng (hoặc quy hoạch lâm nghiệp) đã được phê duyệt; nhà đầu
tư đáp ứng đủ năng lực, điều kiện thực hiện dự án theo quy định của pháp luật
có liên quan;
b) Nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án phải thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật;
c) Trường hợp sau khi rà soát mà dự án không đủ điều
kiện để tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện thu
hồi đất để quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối với 10 dự án đã được Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng giao đất, cho thuê đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 quy định tại phần
IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
rà soát quá trình triển khai thực hiện dự án cho đến thời điểm áp dụng Nghị quyết
này để giải quyết theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng rà soát, hoàn
thiện theo thẩm quyền các thủ tục về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, lâm
nghiệp của dự án theo quy định của pháp luật tại thời điểm áp dụng Nghị quyết
này và chịu trách nhiệm toàn diện trước Quốc hội, Chính phủ về nội dung, kết quả
rà soát, hoàn thiện thủ tục của dự án.
Nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện dự
án trong trường hợp sau khi rà soát, hoàn thiện thủ tục mà dự án đáp ứng đầy đủ
các điều kiện: phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch đô thị (quy hoạch
chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
phù hợp quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, lâm
nghiệp; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh đối với đất ven biển và các khu
vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh để thực hiện dự án; nhà đầu tư
đáp ứng đủ năng lực, điều kiện thực hiện dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan;
b) Nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án phải thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này;
c) Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng rà soát việc
xác định giá đất đối với các dự án được tiếp tục thực hiện, tính và thu nộp đầy
đủ vào ngân sách nhà nước các khoản nghĩa vụ tài chính của dự án. Trường hợp
giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc xác định giá đất
thực hiện tương tự các dự án quy định tại Điều 7 của Nghị quyết
này; trường hợp giao đất, cho thuê đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc
xác định giá đất thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
257 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
d) Nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án phải thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật sau khi xác định
lại giá đất, tính các khoản nghĩa vụ tài chính;
đ) Trường hợp sau khi rà soát mà dự án không đủ điều
kiện để tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện thu
hồi đất để quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành;
e) Đối với các dự án quy định tại khoản này, đến thời
điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư chưa nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì thực hiện thu hồi đất để quản lý theo quy định của pháp luật
hiện hành.
Điều 5. Xử lý về tiếp tục sử dụng
đất, xác định giá đất, tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với 11 dự
án tại tỉnh Khánh Hòa trong Kết luận thanh tra số 250/KL-TTCP ngày 11 tháng 9
năm 2020 của Thanh tra Chính phủ
1. Đối với 05 dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại
phần V Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh
Hòa rà soát, giải quyết theo quy định sau đây:
a) Nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện
dự án trong trường hợp sau khi rà soát, tại thời điểm áp dụng Nghị quyết này mà
dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện: phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy
hoạch đô thị (quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được phê duyệt theo
quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch
sử dụng đất an ninh; nhà đầu tư đáp ứng đủ năng lực, điều kiện thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa rà soát việc xác
định giá đất đối với các dự án quy định tại điểm a khoản này, tính và thu nộp đầy
đủ vào ngân sách nhà nước các khoản nghĩa vụ tài chính của dự án. Trường hợp
giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc xác định giá đất
áp dụng tương tự như các dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này; trường hợp giao đất, cho thuê đất từ
ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc xác định giá đất thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 257 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
c) Nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án phải thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật sau khi xác định
lại giá đất, tính các khoản nghĩa vụ tài chính;
d) Trường hợp sau khi rà soát mà dự án không đủ điều
kiện tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện thu hồi
đất để quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối với 06 dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu thầu quy định tại phần VI
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa rà
soát, giải quyết theo quy định sau đây:
a) Nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện
dự án trong trường hợp sau khi rà soát, tại thời điểm áp dụng Nghị quyết này mà
dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện: phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy
hoạch đô thị (quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được phê duyệt theo
quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch
sử dụng đất an ninh; nhà đầu tư đáp ứng đủ năng lực, điều kiện thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa rà soát việc xác
định giá đất đối với các dự án quy định tại điểm a khoản này, tính và thu nộp đầy
đủ vào ngân sách nhà nước các khoản nghĩa vụ tài chính của dự án. Trường hợp
giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc xác định giá đất
áp dụng tương tự như các dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này; trường hợp giao đất, cho thuê đất từ
ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc xác định giá đất thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 257 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
c) Nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án phải thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật sau khi xác định
lại giá đất, tính các khoản nghĩa vụ tài chính;
d) Trường hợp sau khi rà soát mà dự án không đủ điều
kiện tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện thu hồi
đất để quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Xử lý về tiếp tục sử dụng
đất, xác định giá đất, tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án tại
số 39 - 39B Bến Vân Đồn, phường 12, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh trong Kết luận
thanh tra số 757/KL-TTCP ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ
Nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện dự
án sau khi đã xử lý về hành chính, hình sự đối với các cá nhân, tổ chức có vi
phạm, sai phạm, khắc phục hậu quả các vi phạm về kinh tế, thu hồi lợi ích vật
chất do hành vi vi phạm theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.
Điều 7. Xử lý về giá đất tính
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với 16 dự án tại thành phố Đà Nẵng
trong Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Thanh
tra Chính phủ
Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các
nghĩa vụ tài chính đối với dự án Khu đất Tuyên Sơn - Túy Loan trong Kết luận
thanh tra số 2852/KL-TTCP ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ và
15 dự án được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng rà soát, báo cáo theo yêu cầu tại
Kết luận thanh tra quy định tại phần VIII Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết
này được xác định như sau:
1. Đối với các dự án được Nhà nước giao đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 24 tháng 12 năm 2004 đến trước ngày 27
tháng 02 năm 2006 thì giá đất tính tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính
là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại thời
điểm ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
2. Đối với các dự án được Nhà nước giao đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 27 tháng 02 năm 2006 đến trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 thì giá đất tính tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính là
giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp tại thời điểm ban hành quyết định giao
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà giá đất này chưa sát với giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường
thì Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp;
3. Đối với các dự án được Nhà nước cho thuê đất từ
ngày 10 tháng 12 năm 2005 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 thì giá đất tính
tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất;
4. Đối với các dự án được Nhà nước cho thuê đất từ
ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì giá đất tính
tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất;
trường hợp tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất mà giá đất này chưa
sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều
kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định giá đất cụ thể
cho phù hợp.
Điều 8. Xử lý về giá đất, tính
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh
trong Báo cáo kết quả kiểm tra số 332/BC-TTCP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Thanh
tra Chính phủ
1. Thời điểm xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền
sử dụng đất đối với dự án 1.330 căn hộ trong Báo cáo kết quả kiểm tra số
332/BC-TTCP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Thanh tra Chính phủ được xác định như
sau:
a) Đối với phần diện tích đất tương đương với tiền
sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp cho cơ quan nhà nước thì thời điểm xác định
giá đất là thời điểm thanh lý hợp đồng với nhà đầu tư (ngày 30 tháng 3 năm
2018);
b) Đối với phần diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng
đất thì thời điểm xác định giá đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành quyết định giao đất (ngày 11 tháng 12 năm 2020).
2. Thời điểm xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền
sử dụng đất đối với khu đất 30,2 ha phường Bình Khánh và khu đất 30,1 ha Nam Rạch
Chiếc trong Báo cáo kết quả kiểm tra số 332/BC-TTCP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của
Thanh tra Chính phủ được xác định như sau:
a) Đối với phần diện tích đất hoán đổi tương ứng với
số tiền nhà đầu tư đã đầu tư tại khu đất 30,2 ha phường Bình Khánh đến thời điểm
năm 2008 (chi phí bồi thường, hỗ trợ, đầu tư xây dựng đã được kiểm toán, thẩm định)
thì thời điểm xác định giá đất là thời điểm hoàn thành việc thu hồi đất, bồi
thường khu đất 30,2 ha phường Bình Khánh (ngày 20 tháng 11 năm 2008);
b) Đối với phần diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng
đất thì thời điểm xác định giá đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành quyết định giao đất khu đất 30,1 ha Nam Rạch Chiếc (ngày 18 tháng 4
năm 2017).
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ quy định chi tiết
và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính
xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin trình Quốc hội
và danh mục dự án tại Nghị quyết này so với những nội dung được cấp có thẩm quyền
kết luận; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị quyết,
không để phát sinh tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện, không hợp thức hóa các vi
phạm, không để phát sinh sai phạm mới, không để xảy ra việc trục lợi chính
sách, lợi ích nhóm, thất thoát, lãng phí.
2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp
tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm
toán việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự
án quy định tại các điều 4, 5, 6, 7 và 8 của
Nghị quyết này theo quy định của pháp luật và Nghị quyết này.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này tại địa phương.
Trong quá trình áp dụng quy định tại Nghị quyết này
mà các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có quy định thuận lợi hơn thì được
lựa chọn áp dụng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố
Hồ Chí Minh, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
Khánh Hòa, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 10. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 4 năm 2025.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 30 tháng 11 năm 2024.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHI TIẾT DỰ ÁN TẠI CÁC KẾT LUẬN THANH TRA, KIỂM
TRA, BẢN ÁN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội)
I. Danh mục 06 trường hợp vi phạm nêu trong Kết
luận thanh tra số 2852/KL-TTCP ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ
được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
|
|
1
|
Khu đất A2, Khu tái định cư đầu tuyến Sơn Trà -
Điện Ngọc, diện tích 10.063 m² của bà Phạm Thị Đông, đã chuyển nhượng cho bà
Nguyễn Thị Xuân ngày 23/5/2011
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
2
|
Khu đất làm Khách sạn 36 Bạch Đằng của Công ty
Xây dựng 79 chuyển nhượng cho Công ty TNHH Mặt trời Sông Hàn ngày 17/10/2011
|
Phường Thạch
Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
|
|
3
|
Khu đất 5.000 m² ở phường An Hải Tây, quận Sơn Trà
của Công ty TNHH TNL chuyển nhượng cho Công ty CP Xây lắp dầu khí Miền Trung
ngày 30/6/2010 và sau đó chuyển nhượng cho Công ty CP Vĩnh Thiện Đà Nẵng ngày
17/10/2011
|
Phường An Hải Tây,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
4
|
Lô đất thực hiện Dự án của Công ty TNHH Cà phê
Trung Nguyên (với diện tích 8.478 m²) đã được cấp 02 GCN QSDĐ (chuyển nhượng
cho 02 nhà đầu tư thứ cấp): GCN QSDĐ số AC 791702 với diện tích 600 m² đã
chuyển nhượng cho Công ty TNHH IVC năm 2008; GCN QSDĐ số AC 791703 với diện
tích 7.878m² đã chuyển nhượng cho Công ty CP Xây dựng Công trình giao thông
586 và Công ty CP Bảo Gia; sau đó được chuyển đổi tên thành Công ty CP Địa ốc
Vũ Châu Long năm 2008.
|
Phường Hải Châu I,
quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
|
|
5
|
Khu đất 8.000 m² ở đường Phạm Văn Đồng của Công
ty CP Khang Hưng được cấp GCN QSDĐ số AC 791795 ngày 13/12/2005. Ngày
16/3/2012, UBND thành phố đã thu hồi GCN QSDĐ số AC 791795 và tách thửa cấp đổi
thành 09 GCN QSDĐ. Sau đó, có 06 GCN QSDĐ đã được điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất thành "50 năm”, còn 03 GCN QSDĐ chuyển nhượng trước thời điểm công bố
Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP, chưa điều chỉnh thời hạn gồm: GCN QSDĐ số
BI 143302 chuyển nhượng ngày 05/10/2012, GCN QSDĐ số BI 143304 chuyển nhượng
ngày 07/5/2012; GCN QSDĐ số BI 143306 chuyển nhượng ngày 02/10/2012.
|
Phường An Hải Bắc,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
6
|
Khu đất Dự án Khu du lịch kết hợp làng Vila ở Cồn
Mân Quang, quận Sơn Trà (diện tích: 50.000 m²) của Công ty CP ĐTXD và PTHT
Nam Việt Á.
|
Cồn Mân Quang, Phường
Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
II. Danh mục 14 trường hợp vi phạm nêu trong Kết
luận thanh tra số 2852/KL-TTCP ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ
được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Khu đất A3
(Diện tích 24.238
m²)
|
Khu tái định cư đầu
tuyến Sơn Trà - Điện Ngọc
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
Địa điểm do Thanh
tra Chính phủ bổ sung tại Phụ lục của Văn bản số 387/TTCP-C.V ngày 24/10/2024
|
|
2
|
Khu đất A4, A5
(Diện tích A4:
12.919 m², Diện tích A5: 9.021 m²)
|
Khu tái định cư đầu
tuyến Sơn Trà - Điện Ngọc
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
Phường Thọ Quang, quận
Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
Địa điểm do Thanh
tra Chính phủ bổ sung tại Phụ lục của Văn bản số 387/TTCP-C.V ngày 24/10/2024
|
|
3
|
Khu đất giao cho
Công ty CP Địa ốc Vịnh Thuận Phước
(Diện tích: 50.294
m²)
|
Phường Nại Hiên
Đông và Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
4
|
05 khu đất giao
cho Công ty cổ phần Seaprodex Thuận Phước
(Diện tích:
147.752 m²)
|
Phường Nại Hiên
Đông và Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
5
|
Lô đất A1.1
(Diện tích: 11.206
m²)
|
Khu Bắc Công viên
Đài tưởng niệm
|
Bổ sung theo Phụ lục
Số 2 Kết luận thanh tra Số 2852/KL-TTCP
|
|
Phường Hòa Cường Bắc,
quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
|
Địa điểm do Thanh tra
Chính phủ bổ sung tại Phụ lục của Văn bản số 387/TTCP-C.V ngày 24/10/2024
|
|
6
|
Dự án khu biệt thự
nghỉ dưỡng du lịch cao cấp Sunrise
(Diện tích:
156.094 m²)
|
Khu phía đông đường
du lịch ven biển Sơn Trà - Điện Ngọc
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
Địa điểm do Thanh
tra Chính phủ bổ sung tại Phụ lục của Văn bản số 387/TTCP-C.V ngày 24/10/2024
|
|
7
|
Dự án Tổ hợp
thương mại du lịch và biệt thự ven sông Hàn
(Diện tích 237.047
m²)
|
Ven Sông Hàn
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
Phường An Hải
Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
Địa điểm do Thanh
tra Chính phủ bổ sung tại Phụ lục của Văn bản số 387/TTCP-C.V ngày 24/10/2024
|
|
8
|
Khu đất số 84 đường
Hùng Vương
(Diện tích:
11.170,6 m²)
|
Phường Hải Châu 1,
quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
9
|
Khu đất chuyển quyền
sử dụng đất cho Ban QLDATĐ3 (Diện tích: 13.666,25 m²)
|
Lô A4 đường 45m và
đường Phạm Văn Đồng. Phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
10
|
Khu đất chuyển quyền
sử dụng đất cho ông Nguyễn Hữu Sinh
(Diện tích: 18.000
m²)
|
Phường An Hải Bắc,
phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
11
|
Lô đất 15.450 m²
Công ty cổ phần Tư
vấn - Kiểm định - Xây dựng Bách khoa trúng đấu giá
|
Phường An Hải Bắc,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
12
|
Khu đất 62.539,8
m² đường ven biển Sơn Trà - Điện Ngọc
|
Đường Khuê Trung,
quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
Phường Khuê Trung,
quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
Địa điểm do Thanh
tra Chính phủ bổ sung tại Phụ lục của Văn bản số 387/TTCP-C.V ngày 24/10/2024
|
|
13
|
Khu đất Dự án khu
dân cư khu vực hồ 1-2 Bàu Thạc Gián (Diện tích 5.515 m²)
|
Ngã ba đường Tản
Đà - Hàm Nghi, Phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
14
|
Khu đất cuối đường
Phạm Văn Đồng chuyển nhượng cho ông Hoàng Hải và bà Trung Thị Lâm Ngọc (Diện
tích 2.538 m²)
|
Phía Nam cuối đường
Phạm Văn Đồng
|
Bổ sung theo Phụ lục
số 2 Kết luận thanh tra số 2852/KL-TTCP
|
|
Phường Phước Mỹ,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
Địa điểm do Thanh
tra Chính phủ bổ sung tại Phụ lục của Văn bản số 387/TTCP-C.V ngày 24/10/2024
|
III. Danh mục 03 dự án vi phạm nêu trong Kết luận
thanh tra số 269/KL-TTCP ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Thanh tra Chính phủ đã được
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng giao đất, cho thuê đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2004 được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
|
|
1
|
Dự án Tổ hợp Khu Du lịch - dịch vụ cao cấp Sơn
Trà (Sontra Resort&Spa) của Công ty Cổ phần Sơn Trà
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
2
|
Dự án Khu nhà nghỉ và du lịch sinh thái Bãi Trẹm
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
3
|
Dự án Khu du lịch Bãi Bụt của Công ty Cổ phần Hải
Duy
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
IV. Danh mục 10 dự án vi phạm nêu trong Kết luận
thanh tra số 269/KL-TTCP ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Thanh tra Chính phủ được
quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
|
|
1
|
Dự án Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc
(Intercontinental)
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
2
|
Dự án khu du lịch Bãi Trẹm (Savico)
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
3
|
Dự án Khu Du lịch sinh thái, nhà nghỉ, dịch vụ tại
bán đảo Sơn Trà
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
4
|
Dự án Khu Du lịch sinh thái biển Tiên Sa
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
5
|
Dự án Khu DL nghỉ dưỡng và Biệt thự sinh thái cao
cấp Ghềnh Đa - Mũi Nghê
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
6
|
Dự án Khu du lịch sinh thái biển, biệt thự cao cấp
Ghềnh Bàn - Bãi Đa
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
7
|
Dự án Khu DL ven biển và Biệt thự sinh thái cao cấp
Hồ Xanh
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
8
|
Dự án Khu du lịch Biển Đông mở rộng (dự án khu du
lịch Bãi Rạng)
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
9
|
Dự án Khu DL nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp Tây Nam
Suối Đá
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
10
|
Dự án Khu du lịch sinh thái biển kết hợp nuôi trồng
thủy sản
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
V. Danh mục 05 dự án vi phạm nêu trong Kết luận
thanh tra số 250/KL-TTCP ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Thanh tra Chính phủ được
quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
|
|
1
|
Dự án Khu liên hợp dịch vụ Thương mại, khách sạn,
căn hộ du lịch và Văn phòng cho thuê Luna
|
Số 18 đường Trần
Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
|
|
2
|
Dự án khách sạn The Horizon Nha Trang
|
Số 102 đường Dương
Hiến Quyền, phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
|
|
3
|
Dự án khu nhà ở cao cấp Hoàng Phú - tại thành phố
Nha Trang
|
Phường Vĩnh Hòa,
thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
|
|
4
|
Dự án khu phức hợp Thiên Triều - thành phố Nha
Trang
|
Bãi Dương, phường
Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
|
|
5
|
Dự án Cao ốc, văn phòng, khách sạn Cattiger
|
Số 12 đường Lê
Thánh Tôn, phường Phước Tiến, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
|
VI. Danh mục 06 dự án vi phạm nêu trong Kết luận
thanh tra số 250/KL-TTCP ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Thanh tra Chính phủ được
quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
|
|
1
|
Dự án The Arena của Công ty cổ phần Trần Thái Cam
Ranh
|
Khu du lịch Bắc
bán đảo Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
|
|
2
|
Dự án Câu lạc bộ du thuyền và Nghỉ dưỡng Cam Ranh
|
Khu du lịch Bắc
bán đảo Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
|
|
3
|
Dự án Evason Ana Mandara Cam Ranh & Spa
|
Khu du lịch Bắc
bán đảo Cam Ranh, xã Cam Hải Đông, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
|
|
4
|
Dự án Khu du lịch Sài Gòn - Cam Ranh
|
Khu du lịch Bắc bán
đảo Cam Ranh, xã Cam Hải Đông, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
|
|
5
|
Dự án Khu du lịch sinh thái và Nghỉ dưỡng cao cấp
Eurowindow Nha Trang
|
Khu du lịch Bắc
bán đảo Cam Ranh, xã Cam Hải Đồng, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
|
|
6
|
Dự án Tổ hợp khách sạn căn hộ cao cấp Mường Thanh
Nha Trang
|
Số 60 đường Trần
Phú, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
|
VII. Danh mục dự án vi phạm nêu trong Kết luận
thanh tra số 757/KL-TTCP ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ được
quy định tại Điều 6 Nghị quyết
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
|
|
1
|
Dự án số 39 - 39B
Bến Vân Đồn, phường 12, quận 4 do Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Bất động
sản Nova Phúc Nguyên làm chủ đầu tư
|
Số 39 - 39B Bến
Vân Đồn, phường 12, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
|
VIII. Danh mục 16 dự án vi phạm nêu trong Kết luận
thanh tra số 2852/KL-TTCP ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ được
quy định tại Điều 7 Nghị quyết
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
|
|
1
|
Dự án Khu biệt thự cao cấp Redstar (nay là dự án
Alphanam Luxury)
|
Phường Phước Mỹ,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
2
|
Dự án Khu Biệt thự cao cấp Redstar (nay là Dự án
Central Coast)
|
Phường Phước Mỹ,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
|
|
3
|
Dự án Khu nghỉ mát P & I
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
4
|
Khu đất 58 Bạch Đằng
|
Phường Hải Châu I,
quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
|
|
5
|
Dự án DAP; DAP1; DAP2
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
6
|
Dự án Khu biệt thự và khách sạn biển Đông Phương
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
7
|
Dự án The Nam Khang Resort Residences của Công ty
cổ phần The Nam Khang
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
8
|
Dự án Khu du lịch biển cao cấp Future Property
Invest
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
9
|
Dự án Khu nghỉ dưỡng và nhà ở cao cấp The Empire
(phân khu số 1 và phân khu số 2) của CTCP Đầu tư Phát triển và Xây dựng Thành
Đô
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
10
|
Dự án du lịch ven biển Công ty cổ phần Hòn ngọc Á
Châu
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
11
|
Dự án Khu du lịch Biển Vinacapital
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
12
|
Dự án Khu du lịch biển Ngũ Hành Sơn - Hyatt
Regency Danang Resort & Spa
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
13
|
Dự án Khu biệt thự biển Nam Phát
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
14
|
Dự án sân golf Vinacapital
|
Phường Hòa Hải, quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
15
|
Dự án Tháp Đà Nẵng (True Friends Park)
|
Phường Thuận Phước,
quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
|
|
16
|
Dự án (Khu đất Tuyên Sơn - Túy Loan)
|
Phường Khuê Trung,
quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
|
IX. Danh mục 03 dự án vi phạm nêu trong Báo cáo
số 332/BC-TTCP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Thanh tra Chính phủ được quy định
tại Điều 8 Nghị quyết
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
|
|
1
|
Dự án 1.330 căn hộ thuộc khu đất 38,4 ha phường
Bình Khánh
|
Phường Bình Khánh,
quận 2 (nay là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
2
|
Khu đất 30,2 ha phường Bình Khánh
|
Phường Bình Khánh,
quận 2 (nay là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
3
|
Khu đất 30,1 ha Nam Rạch Chiếc
|
Phường An Phú, quận
2 (nay là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh
|
Nghị quyết 170/2024/QH15 về Cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa do Quốc hội ban hành
|
NATIONAL
ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
Resolution No.:
170/2024/QH15
|
Hanoi, November
30, 2024
|
RESOLUTION REGARDING
SPECIFIC MECHANISMS AND POLICIES TO REMOVE DIFFICULTIES AND OBSTACLES TO
PROJECTS AND LAND SPECIFIED IN INSPECTION AND AUDIT CONCLUSIONS AND JUDGMENTS
IN HO CHI MINH CITY, DA NANG CITY AND KHANH HOA PROVINCE NATIONAL ASSEMBLY Pursuant to the Constitution of the Socialist
Republic of Vietnam; Pursuant to the Law on Organization of the
National Assembly No. 57/2014/QH13 amended by Law No. 65/2020/QH14; Pursuant to the Law on Promulgation of
Legislative Documents No. 80/2015/QH13 amended by Law No. 63/2020/QH14; HEREBY RESOLVES: Article 1. Scope and regulated
entities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. This Resolution applies to state agencies, land
users, organizations and individuals involved in projects and land specified in
clause 1 of this Article. Article 2. Implementation rules 1. Competence and procedures must comply with this
Resolution, relevant laws and conform to international treaties and agreements
to which Vietnam is a signatory. 2. Inspection and audit conclusions and effective judgments
must be strictly executed. Agencies shall only review for removal of
difficulties and obstacles to execution of inspection and audit conclusions and
judgments in cases violations arise due to the fault of the state management
agency or the fault of both the state management agency and the investor; and
after penalties have been imposed on violators in accordance with the CPV's
regulations and the State's laws; the consequences of economic violations have
been remedied, material benefits of violations have been recalled. 3. In the respect to projects and land within the
scope specified in clause 1, Article 1 hereof that are under criminal
procedure, this Resolution shall be applied only after legally effective
judgments or decisions on termination of cases are available. Where the content
of the land disposal decision in a legally effective judgment differs from that
specified in this Resolution, such legally effective judgment shall be complied
with. 4. Agencies shall implement this Resolution under
decentralization and grant of powers as prescribed; not legalize violations,
prevent new violations; inspect, supervise and strictly handle organizations
and individuals that exploit the implementation of this Resolution for
corruption and negativity practices. 5. The implementation of this Resolution must
conform to objective reality and specific historical circumstances; common and
overall benefits; protect the lawful and legitimate rights and interests of
relevant entities in accordance with law; ensure social security, order and
safety, avoid causing disputes and lawsuits, especially disputes involving
foreign elements. Article 3. Disposal of the
issued certificates of LURs in case land users commit violations against use
term of land for production and business in Da Nang city 1. In respect of 06 cases specified in Inspection
Conclusion No. 2852/KL-TTCP dated November 2, 2012 of the Government
Inspectorate, in which the land use team has not been adjusted according to
Inspection Conclusion specified in Part I of Appendix enclosed herewith, the
following regulations shall apply: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. In case the investor has previously paid land use
levy according to the long-term land use term, the land use term shall commence
on the date on which the competent authority issues the construction permit for
structures on land in accordance with the law on construction; in case the
construction permit is not required, the land use term shall commence on the
commencement date of structures as determined by the People's Committee of Da
Nang city; b) In case the investor has not yet made investment
in the project or used land by has been granted a land use extension in
accordance with the Land Law No. 31/2024/QH15, the adjustment of the land use
term stated in the issued certificate shall comply with Point a of this Clause;
in case the State repossesses the entire land area stated in the issued
certificate, such certificate shall be revoked. 2. In respect of 14 cases specified in Inspection
Conclusion No. 2852/KL-TTCP dated November 2, 2012 of the Government
Inspectorate, in which the land use team has been adjusted according to
Inspection Conclusion specified in Part I of Appendix enclosed herewith, land
users shall follow the adjusted land use term. 3. In respect of 1.313 violations against land use
term upon issuance of certificates similar to cases specified in Inspection
Conclusion No. 2852/KL-TTCP dated November 2, 2012 of the Government
Inspectorate and reviewed and reported by the People's Committee of Da Nang
city at the request specified in the Inspection Conclusion, the following
regulations shall apply: a) In case the land use term has not been adjusted
to 50 years, clause 1 of this Article shall apply; b) In case the land use term has been adjusted to
50 years before the effective date of this Resolution, clause 2 of this Article
shall apply; c) The People's Committee of Da Nang city shall
take full responsibility before the National Assembly and the Government for
the results of reviewing 1,313 violations against land use term upon issuance
of certificates specified in this clause. Article 4. Guidelines on
continued land use, determination of land prices, calculation of land use levy
and land rent for 13 projects in Da Nang city specified in Inspection
Conclusion No. 269/KL-TTCP dated September 16, 2019 of the Government
Inspectorate 1. In respect of 03 projects whose land has been
allocated or leased by the People's Committee of Da Nang city before July 1,
2004 specified in Part III of Appendix enclosed herewith, the People's
Committee of Da Nang city shall review and settle according to the following
provisions: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The investor may continue using land for project
execution if, after review and finalization of the procedures, the project
conforms to land use planning or urban planning (general planning or zoning
planning) that has been approved in accordance with law; there are no
violations against the approved land use planning for land used for national
defense and security purposes, planning on 03 types of forests (or forestry
planning); and the investor possesses suitable capacity and meets eligibility
requirements for project execution in accordance with relevant laws; b) The investor allowed to continue executing the
project must fully fulfill their financial obligations in accordance with law; c) In case, after review, the project is ineligible
for further execution as prescribed at point a of this clause, land shall be
repossessed for management in accordance with applicable law. 2. In respect of 10 projects whose land has been
allocated or leased by the People's Committee of Da Nang city from July 1, 2004
specified in Part IV of Appendix enclosed herewith, the People's Committee of
Da Nang city shall review the project execution process up to the effective
date of this Resolution for settlement according to the following provisions: a) The People's Committee of Da Nang City shall,
within their jurisdiction, review and finalize the project's procedures on
land, investment, construction, environment and forestry in accordance with law
on the effective date of this Resolution and take full responsibility before
the National Assembly, the Government on contents and results of review and
finalization of the project's procedures. The investor may continue using land for project
execution if, after review and finalization of the procedures, the project
conforms to land use planning or urban planning (general planning or zoning
planning) that has been approved in accordance with law, laws on land,
investment, construction, environment and forestry and meets the requirements
on national defense and security for coastal land and other areas that affects
national defense and security for project execution; and the investor possesses
suitable capacity and meets eligibility requirements for project execution in
accordance with relevant laws; b) The investor allowed to continue executing the
project must fully fulfill their financial obligations in accordance with
points c and d of this clause; c) The People's Committee of Da Nang city shall
review the determination of land prices for projects eligible for further
execution, calculate, fully collect and remit the project's financial
obligations to the state budget. In case land is allocated or leased before
July 1, 2014, the determination of land prices shall be similar to that for
projects specified in Article 7 hereof; in case land is allocated or leased
from July 1, 2014, land prices shall be determined in accordance with point c,
clause 2, Article 257 of the Land Law No. 31/2024/QH15; d) The investor allowed to continue executing the
project must fully fulfill their financial obligations in accordance with law
after re-determining land prices and calculating financial obligations; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) In case, by the effective date of this
Resolution, invertors of projects specified in this clause have not yet paid
land use levies or land rents, land shall be repossessed for management in
accordance with applicable law. Article 5. Guidelines on
continued land use, determination of land prices, calculation of land use levy
and land rent for 11 projects in Khanh Hoa province specified in Inspection
Conclusion No. 250/KL-TTCP dated September 11, 2020 of the Government
Inspectorate 1. In respect of 05 projects whose land has been
allocated or leased by the People's Committee of Khanh Hoa province without LUR
auction specified in Part V of Appendix enclosed herewith, the People's
Committee of Khanh Hoa province shall review and settle according to the
following provisions: a) The investor may continue using land for project
execution if, after review and on the effective date of this Resolution, the
project conforms to land use planning or urban planning (general planning or
zoning planning) that has been approved in accordance with law; there are no
violations against the approved land use planning for land used for national
defense and security purposes, planning on 03 types of forests (or forestry
planning); and the investor possesses suitable capacity and meets eligibility
requirements for project execution in accordance with relevant laws; b) The People's Committee of Khanh Hoa province
shall review the determination of land prices for projects specified point a of
this clause, calculate, fully collect and remit the project's financial
obligations to the state budget. In case land is allocated or leased before
July 1, 2014, the determination of land prices shall be similar to that for
projects in Da Nang city specified in Article 7 hereof; in case land is
allocated or leased from July 1, 2014, land prices shall be determined in
accordance with point c, clause 2, Article 257 of the Land Law No.
31/2024/QH15; c) The investor allowed to continue executing the
project must fully fulfill their financial obligations in accordance with law
after re-determining land prices and calculating financial obligations; d) In case, after review, the project is ineligible
for further execution as prescribed at point a of this clause, land shall be
repossessed for management in accordance with applicable law. 2. In respect of 06 projects whose land has been
allocated or leased by the People's Committee of Khanh Hoa province without
bidding specified in Part VI of Appendix enclosed herewith, the People's
Committee of Khanh Hoa province shall review and settle according to the
following provisions: a) The investor may continue using land for project
execution if, after review and on the effective date of this Resolution, the
project conforms to land use planning or urban planning (general planning or
zoning planning) that has been approved in accordance with law; there are no
violations against the approved land use planning for land used for national
defense and security purposes, planning on 03 types of forests (or forestry
planning); and the investor possesses suitable capacity and meets eligibility
requirements for project execution in accordance with relevant laws; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) The investor allowed to continue executing the
project must fully fulfill their financial obligations in accordance with law
after re-determining land prices and calculating financial obligations; d) In case, after review, the project is ineligible
for further execution as prescribed at point a of this clause, land shall be
repossessed for management in accordance with applicable law. Article 6. Guidelines on
continued land use, determination of land prices, calculation of land use levy
and land rent for the project at No. 39 - 39B Ben Van Don, Ward 12, District 4,
Ho Chi Minh City specified in Inspection Conclusion No. 757/KL-TTCP dated May
13, 2021 of the Government Inspectorate The investor may continue using land for project
execution after administrative and criminal penalties have been imposed on
violators; the consequences of economic violations have been remedied, material
benefits of violations specified in legally effective judgments have been
recalled. Article 7. Guidelines on land
prices used for calculation of land use levies and land rents for 16 projects
in Da Nang city specified in Inspection Conclusion No. 2852/KL-TTCP dated
November 2, 2012 of the Government Inspectorate Land prices used for calculation of land use
levies, land rents, and financial obligations for the Tuyen Son - Tuy Loan Land
project in Inspection Conclusion No. 2852/KL-TTCP dated November 2, 2012 of the
Government Inspectorate and 15 projects reviewed and reported by the People's
Committee of Da Nang city at the request specified in Inspection Conclusion
specified in Part VIII of Appendix enclosed herewith shall be determined as
follows: 1. In respect of projects whose land is allocated
or granted permission for use repurposing by the State from December 24, 2004
to before February 27, 2006, land prices used for calculation of land use levy
and financial obligations are those stated in the applicable land price list in
Da Nang city on the date of issuance of the decision on land allocation or
permission for use repurposing; 2. In respect of projects whose land is allocated
or granted permission for use repurposing by the State from February 27, 2006
to before July 1, 2014, land prices used for calculation of land use levy and
financial obligations are those stated in the applicable land price list on the
date of issuance of the decision on land allocation or permission for use
repurposing; in case, on the date of issuance of the decision on land
allocation or permission for use repurposing, the above-mentioned land prices
do not align with actual LUR transfer prices on the market under normal
conditions, the People's Committee of Da Nang city shall decide on specific
land prices accordingly; 3. In respect of projects whose land is leased by
the State from December 10, 2005 to before October 1, 2009, land prices used
for calculation of land use levy and financial obligations are those stated in
the applicable land price list in Da Nang city on the date of issuance of the
land lease decision; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 8. Guidelines on land
prices used for calculation of land use levies and land rents for projects in
Ho Chi Minh city specified in Inspection Conclusion No. 332/KL-TTCP dated
December 9, 2020 of the Government Inspectorate 1. The time for determination of the specific land
price used for calculation of land use levy for the project on construction of
1.330 apartments in the Report on Inspection Results No. 332/BC-TTCP dated
December 09, 2020 of the Government Inspectorate is determined as follows: a) In respect of the land area corresponding to the
land use levy that the investor has provisionally paid to the state agency, the
land price shall be that at the time of liquidation of the contract with the
investor (March 30, 2018); b) In respect of the land area with the unpaid land
use levy, the land price shall be that at the time when the competent state
agency issues the land allocation decision (December 11, 2020). 2. The time for determination of the specific land
prices used for calculation of land use levy for 30,2-hectare plot of land in
Binh Khanh ward and 30,1-hectare plot of land in Nam Rach Chiec in the Report
on Inspection Results No. 332/BC-TTCP dated December 09, 2020 of the Government
Inspectorate is determined as follows: a) For the swapped land area corresponding to the
investor's investment in the 30.2-hectare land area of Binh Khanh ward up to
2008 (costs of recompense, assistance and construction investment have been
audited and appraised), the land price shall be that at the time of completion
of land repossession and recompense for 30.2-hectare land area of Binh Khanh
ward (November 20, 2008); b) In respect of the land area with the unpaid land
use levy, the land price shall be that at the time when the competent state
agency issues the land allocation decision for 30.2-hectare land area of Binh
Khanh ward (April 18, 2017). Article 9. Implementation 1. The Government shall elaborate and organize the
implementation of this Resolution; take full responsibility for the accuracy,
completeness and truthfulness of dossiers, documents, data and information
submitted to the National Assembly and the list of projects in this Resolution
compared to conclusions of competent authorities; provide guidelines, inspect
and audit the organization of the implementation of the Resolution, preventing
disputes, complaints and lawsuits arising, legalization of violations, new
violations, profiteering, group interests, loss and wastefulness. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The State Audit Office of Vietnam shall conduct audits
on the determination of land prices, calculation of land use levies and land
rents for projects specified in Articles 4, 5, 6, 7 and 8 hereof in accordance
with law and this Resolution. 4. The People's Committee of Ho Chi Minh City, the
People's Committee of Da Nang City and the People's Committee of Khanh Hoa
province shall organize the implementation of this Resolution at the local
area. During the application of this Resolution, if the
applicable legislative documents provides for more favorable provisions, these
provisions shall apply. 5. The Standing Committee of the National Assembly,
the Vietnam Fatherland Front, the Ethnic Council, Committees of the National
Assembly, the Delegation of National Assembly deputies of Ho Chi Minh City, the
Delegation of National Assembly deputies of Da Nang city, the Delegation of
National Assembly deputies of Khanh Hoa province, National Assembly deputies
shall, based on their tasks and powers, supervise the implementation of this
Resolution. Article 10. Implementation
provisions 1. This Resolution comes into force from April 1,
2025. The National Assembly of the Socialist Republic
of Vietnam has ratified this Resolution at 8th meeting of the XV National
Assembly on November 30, 2024. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Nghị quyết 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024 về Cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa do Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
08/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2025
Ban hành:
24/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2025
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
19/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
18/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
22/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
20/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2014
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
16.583
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|