Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 287/2026/NĐ-CP về tiền bản quyền trong lĩnh vực báo chí xuất bản

Số hiệu: 287/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 17/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh được chi trả như thế nào?

Theo Nghị định mới của Chính phủ, từ ngày 01/9/2026 việc áp dụng tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh mới thực hiện như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Hoàng Quyên giải đáp như sau:

Ngày 17/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản.

Theo đó, tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được chi trả theo định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh (hoặc quy định hướng dẫn chức danh nghề nghiệp nếu chức danh đó chưa có trong định mức); đồng thời, căn cứ vào thể loại và chất lượng tác phẩm, các chức danh sáng tạo còn được hưởng thêm khoản chi trả theo tỷ lệ phần trăm (%) của giá thành sản xuất phim (không bao gồm chi phí bán hàng, quản lý và tài chính).

Cụ thể, tỷ lệ phần trăm tiền bản quyền theo thể loại phim như sau:

(1) Phim truyện

- Biên kịch: 2,25% – 2,75%

- Đạo diễn: 2,50% – 3,00%

- Đạo diễn hình ảnh: 1,70% – 2,10%

- Thiết kế âm thanh: 1,50% – 1,80%

- Nhạc sĩ: 1,50% – 1,90%

- Họa sĩ thiết kế mỹ thuật: 1,20% – 1,50%

- Người làm kỹ xảo / Hóa trang: 0,80% – 1,10%

- Người dựng phim: 0,70% – 0,80%

(2) Phim tài liệu, phim khoa học

- Biên kịch / Đạo diễn: 4,21% – 5,50%

- Quay phim: 2,15% – 3,00%

- Dựng phim / Thiết kế âm thanh / Nhạc sĩ: 0,86% – 1,40%

- Họa sĩ: 0,57% – 0,90%

(3) Phim hoạt hình

- Biên kịch / Đạo diễn: 3,65% – 4,95%

- Họa sĩ chính: 2,70% – 3,70%

- Họa sĩ dàn cảnh - diễn xuất: 2,50% – 3,50%

- Quay phim: 1,80% – 2,50%

- Nhạc sĩ: 1,30% – 1,80%

- Thiết kế âm thanh: 0,86% – 1,40%

- Họa sĩ trang trí phông: 0,50% – 1,00%

- Người dựng phim: 0,33% – 0,53%

Lưu ý: Đối với phim kết hợp nhiều loại hình, tiền bản quyền sẽ áp dụng theo loại hình chính của phim.

Ngoài ra, tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về điện ảnh và pháp luật khác có liên quan, trên cơ sở tiêu chí về tần suất, thời lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, sử dụng, doanh thu, lợi nhuận thu được (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 287/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 287/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN BẢN QUYỀN TRONG CÁC LĨNH VỰC: ĐIỆN ẢNH, MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH, NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN, BÁO CHÍ, XUẤT BẢN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;

Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;

Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ) được giao tại khoản 4 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ về các nội dung sau:

a) Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản;

b) Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản.

2. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp không thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định chung về việc trả tiền bản quyền tại Điều 3 của Nghị định này, quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ (sau đây gọi là cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý).

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 3. Quy định chung về việc trả tiền bản quyền

1. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và quy định của Nghị định này.

2. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng trên cơ sở quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan, quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Tiền bản quyền khuyến khích là khoản tiền bản quyền được trả thêm cho tác giả, chức danh sáng tạo khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số; thuộc loại hình nghệ thuật truyền thống có xác định tác giả; thuộc loại hình giao hưởng, opera, kịch múa (ba lê), xiếc; thuộc thể loại phóng sự điều tra; dành cho người khuyết tật và được quy định cụ thể tại các Chương II, IV, V và VI của Nghị định này;

b) Tác giả là công dân Việt Nam sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài; tác giả là người dân tộc Kinh sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc sáng tạo, nói, viết trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và được quy định cụ thể tại các Chương V và VI của Nghị định này;

c) Quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu được khai thác, sử dụng và cơ quan đại diện chủ sở hữu thu được lợi nhuận thì tác giả, chức danh sáng tạo khác đối với tác phẩm được hưởng thêm tiền bản quyền khuyến khích theo thỏa thuận trên cơ sở đóng góp nhưng tổng số không quá 10% lợi nhuận thu được. Thời điểm xác định lợi nhuận thực hiện theo năm tài chính hoặc theo đợt khai thác, sử dụng, căn cứ vào báo cáo quyết toán tài chính của các bên.

4. Việc phân chia tiền bản quyền giữa các tác giả, các chủ sở hữu quyền tác giả, các người biểu diễn, các chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12a, các khoản 1, 2 Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.

5. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh thì chủ sở hữu quyền tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh được hưởng một phần trên tổng số tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo, khai thác, sử dụng quyền tác giả đối với tác phẩm phái sinh.

6. Việc trả tiền bản quyền khai thác, sử dụng thực hiện theo một hoặc một số phương thức thanh toán sau đây:

a) Thanh toán một lần cho toàn bộ việc khai thác, sử dụng;

b) Thanh toán theo từng lần khai thác, sử dụng;

c) Thanh toán định kỳ theo tháng, quý, năm;

d) Các phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận phù hợp với tính chất của việc khai thác, sử dụng và quy định của pháp luật.

7. Trên cơ sở quy định của Nghị định này, mức cụ thể tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích (nếu có) trong trường hợp sáng tạo do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, ngân sách nhà nước, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

8. Trên cơ sở quy định của Nghị định này, mức cụ thể tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích (nếu có) trong trường hợp khai thác, sử dụng do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.

9. Trên cơ sở quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức, cá nhân lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí trả tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích trong phạm vi nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu từ việc cho phép khai thác, sử dụng các quyền tác giả, quyền liên quan, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

Chương II

TIỀN BẢN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH

Điều 4. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh

1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được chi trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh và quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp chức danh không có trong quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh thì căn cứ vào quy định hướng dẫn chức danh nghề nghiệp lĩnh vực điện ảnh để chi trả tiền bản quyền.

2. Căn cứ vào thể loại, chất lượng tác phẩm điện ảnh, các chức danh sáng tạo sau đây còn được chi trả theo tỷ lệ phần trăm (%) của giá thành sản xuất phim (không bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính) như sau:

a) Phim truyện:

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%)

1

Biên kịch

2,25 - 2,75

2

Đạo diễn

2,5 - 3,00

3

Đạo diễn hình ảnh

1,70 - 2,10

4

Thiết kế âm thanh

1,50 - 1,80

5

Người làm kỹ xảo

0,80 - 1,10

6

Người dựng phim

0,70 - 0,80

7

Nhạc sĩ

1,50 - 1,90

8

Họa sĩ thiết kế mỹ thuật

1,20- 1,50

9

Người làm hóa trang

0,80 - 1,10

b) Phim tài liệu, phim khoa học:

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%)

1

Biên kịch

4,21 - 5,50

2

Đạo diễn

4,21 - 5,50

3

Quay phim

2,15 - 3,00

4

Người dựng phim

0,86 - 1,40

5

Thiết kế âm thanh

0,86 - 1,40

6

Nhạc sĩ

0,86 - 1,40

7

Họa sĩ

0,57 - 0,90

c) Phim hoạt hình:

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%)

1

Biên kịch

3,65 - 4,95

2

Đạo diễn

3,65 - 4,95

3

Quay phim

1,80 - 2,50

4

Người dựng phim

0,33 - 0,53

5

Thiết kế âm thanh

0,86 - 1,40

6

Nhạc sĩ

1,30 - 1,80

7

Họa sĩ chính

2,70 - 3,70

8

Họa sĩ dàn cảnh - diễn xuất

2,50 - 3,50

9

Họa sĩ trang trí phông

0,50 - 1,00

d) Tiền bản quyền đối với phim kết hợp nhiều loại hình theo quy định của Luật Điện ảnh áp dụng theo tiền bản quyền đối với loại hình chính của phim quy định tại các điểm a, b hoặc c khoản này.

3. Khung chi trả quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng theo chức danh sáng tạo tác phẩm mà không phụ thuộc vào số lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo tác phẩm.

Điều 5. Quy định khác về tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh

1. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học, sân khấu và các loại hình tác phẩm thể hiện dưới hình thức tương tự khác sang kịch bản điện ảnh thì biên kịch chuyển thể hưởng bằng 70% mức tiền bản quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 4 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

2. Các chức danh sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này đối với tác phẩm điện ảnh thuộc đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số được hưởng thêm tiền bản quyền khuyến khích bằng 5% đến 10% mức tiền bản quyền của tác phẩm cùng thể loại.

3. Trường hợp thực hiện quay tư liệu phim theo quy định của pháp luật thì tiền bản quyền được chi trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực điện ảnh.

4. Trường hợp tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất cao do các yêu cầu đặc biệt của thiết bị, vật liệu hoặc chi phí lớn khi quay bối cảnh tại nước ngoài thì mức tiền bản quyền được xác định trên cơ sở thỏa thuận cụ thể giữa các bên hoặc dựa vào tổng chi phí sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nhưng cao nhất không quá hai lần mức tiền bản quyền của tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất bình quân được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh

Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về điện ảnh và pháp luật khác có liên quan, trên cơ sở tiêu chí về tần suất, thời lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, sử dụng, doanh thu, lợi nhuận thu được (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III

TIỀN BẢN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH

Điều 7. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm mỹ thuật

1. Bên sử dụng tác phẩm mẫu thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả mức tiền bản quyền theo tỷ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm, không quá các mức được quy định như sau:

a) Đối với tác phẩm có giá thành đến 10.000 triệu đồng:

STT

Giá thành tác phẩm (triệu đồng)

Tỷ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm

1

Đến 1

60

2

Từ 1 đến 5

60 - 40

3

Từ 5 đến 10

40 - 28

4

Từ 10 đến 20

28 - 27

5

Từ 20 đến 30

27 - 26

6

Từ 30 đến 40

26 - 25

7

Từ 40 đến 50

25 - 24

8

Từ 50 đến 60

24 - 23

9

Từ 60 đến 70

23 - 22

10

Từ 70 đến 80

22 - 21

11

Từ 80 đến 90

21 - 20

12

Từ 90 đến 100

20 - 19

13

Từ 100 đến 200

19 - 18

14

Từ 200 đến 300

18 - 17

15

Từ 300 đến 400

17 - 16

16

Từ 400 đến 500

16 - 15

17

Từ 500 đến 600

15 - 14

18

Từ 600 đến 700

14 - 13

19

Từ 700 đến 800

13 - 12

20

Từ 800 đến 900

12 - 11

21

Từ 900 đến 1.000

11 - 9,9

22

Từ 1.000 đến 2.000

9,9 - 8,9

23

Từ 2.000 đến 3.000

8,9 - 8,0

24

Từ 3.000 đến 4.000

8,0 - 7,2

25

Từ 4.000 đến 5.000

7,2 - 6,5

26

Từ 5.000 đến 6.000

6,5 - 5,9

27

Từ 6.000 đến 7.000

5,9 - 5,4

28

Từ 7.000 đến 8.000

5,4 - 5,0

29

Từ 8.000 đến 9.000

5,0 - 4,7

30

Từ 9.000 đến 10.000

4,7 - 4,5

b) Đối với tác phẩm có giá thành trên 10.000 triệu đồng, tiền bản quyền được tính bằng mức tiền bản quyền của tác phẩm có giá thành 10.000 triệu đồng và 1% của phần giá thành tác phẩm vượt quá 10.000 triệu đồng.

2. Trường hợp tác giả chỉ vẽ mẫu, chưa thể hiện thành tác phẩm mẫu thì tác giả vẽ mẫu hưởng từ 50% đến 70% mức tiền bản quyền quy định tại khoản 1 Điều này, phần còn lại được trả cho những người khác dựa vào mẫu vẽ để thể hiện thành tác phẩm mẫu.

3. Tác giả tác phẩm mỹ thuật phái sinh theo quy định của pháp luật được hưởng từ 40% đến 55% mức tiền bản quyền quy định tại khoản 1 Điều này, phần còn lại được trả cho chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh.

Điều 8. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh

1. Bên khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý như sau:

a) Khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh để trưng bày, triển lãm:

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô trưng bày, triển lãm

Tác phẩm mỹ thuật

Tác phẩm nhiếp ảnh

1

Quốc tế

1,00 - 1,80

0,80 - 1,20

2

Quốc gia

1,00 - 1,50

0,80 - 1,00

3

Khu vực

0,60 - 0,75

0,40 - 0,50

4

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

0,50 - 0,60

0,30 - 0,40

5

Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh

0,20 - 0,30

0,10 - 0,20

6

Ngành

0,50 - 0,60

0,30 - 0,40

b) Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh chưa quy định tại điểm a khoản này thì tiền bản quyền được chi trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên ngành có liên quan. Trường hợp không có trong quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thì tiền bản quyền do bên khai thác, sử dụng thỏa thuận với chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý;

c) Mức lương cơ sở làm đơn vị tính tại điểm a khoản này được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh trong các hoạt động từ thiện, liên hoan, giao lưu hoặc các hoạt động khác không nhằm mục đích thương mại thì tiền bản quyền do bên khai thác, sử dụng thỏa thuận với chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý.

3. Tác giả tác phẩm nhiếp ảnh phái sinh theo quy định của pháp luật được hưởng từ 40% đến 55% mức tiền bản quyền quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, phần còn lại được trả cho chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý đối với tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh.

Chương IV

TIỀN BẢN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN

Điều 9. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác được chi trả theo khung quy định tại Điều 10 của Nghị định này hoặc theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn quy định tại Điều 11 của Nghị định này. Thẩm quyền quyết định việc chi trả theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này.

2. Doanh thu cuộc biểu diễn quy định tại Chương này là doanh thu từ bán vé, quảng cáo hoặc nguồn thu trực tiếp khác từ hoạt động biểu diễn.

Điều 10. Tiền bản quyền theo khung

1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch hình thể, xiếc, tấu hài, tạp kỹ và các thể loại tương tự khác, căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô

Chức danh

Tiểu phẩm (đến 20 phút)

Vở ngắn (từ 21 đến 45 phút)

Vở vừa (từ 46 đến 105 phút)

Vở dài (trên 105 phút)

1

Biên kịch

12,0 - 54,0

20,7 - 99,4

41,4 - 123,4

62,9 - 145,8

2

Đạo diễn

8,0 - 36,0

13,8 - 66,3

27,6 - 82,3

41,9 - 97,2

3

Biên đạo múa

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

4

Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

3,2 - 14,4

5,5 - 26,5

11,0 - 32,9

16,8 - 38,9

5

Chỉ huy dàn nhạc sân khấu

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

6

Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

7

Họa sĩ thiết kế phục trang

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

8

Họa sĩ thiết kế đạo cụ

1,2 - 5,4

2,1 - 9,9

4,1 - 12,3

6,3 - 14,6

9

Người thiết kế ánh sáng

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

10

Người thiết kế âm thanh

0,8 - 3,6

1,4 - 6,6

2,8 - 8,2

4,2 - 9,7

2. Tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu thuộc loại hình múa rối, căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô

Chức danh

Tiểu phẩm (đến 20 phút)

Vở ngắn (từ 21 đến 45 phút)

Vở vừa (từ 46 đến 105 phút)

Vở dài (trên 105 phút)

1

Biên kịch

12,0 - 54,0

20,7 - 99,4

41,4 - 123,4

62,9 - 145,8

2

Đạo diễn

8,0 - 36,0

13,8 - 66,3

27,6 - 82,3

41,9 - 97,2

3

Họa sĩ tạo hình con rối

8,0 - 36,0

13,8 - 66,3

27,6 - 82,3

41,9 - 97,2

4

Biên đạo múa

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

5

Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

3,2 - 14,4

5,5 - 26,5

11,0 - 32,9

16,8 - 38,9

6

Chỉ huy dàn nhạc sân khấu

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

7

Truyền dạy điều khiển con rối

2,4 - 10,8

4,2 - 19,9

8,3 - 24,7

12,6 - 29,2

8

Họa sĩ thiết kế bộ máy con rối

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

9

Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

10

Họa sĩ thiết kế phục trang

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

11

Họa sĩ thiết kế đạo cụ

1,2 - 5,4

2,1 - 9,9

4,1 - 12,3

6,3 - 14,6

12

Người thiết kế ánh sáng

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

13

Người thiết kế âm thanh

0,8 - 3,6

1,4 - 6,6

2,8 - 8,2

4,2 - 9,7

3. Tiền bản quyền đối với chương trình nghệ thuật tổng hợp căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

a) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trong nhà

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô

Chức danh

Chương trình nghệ thuật ngắn (đến 30 phút)

Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)

Chương trình nghệ thuật dài (trên 60 phút)

1

Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

14,3 - 20,3

18,3 - 28,6

25,7 - 36,7

2

Đạo diễn, tổng đạo diễn

11,9 - 17,1

15,2 - 23,8

21,4 - 30,6

3

Chỉ huy dàn nhạc

2,4 - 3,4

3,1 - 4,8

4,3 - 6,1

4

Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu

3,0 - 4,3

3,8 - 6,0

5,4 - 7,7

5

Họa sĩ thiết kế phục trang

2,4 - 3,4

3,1 - 4,8

4,3 - 6,1

6

Họa sĩ thiết kế đạo cụ

1,8 - 2,6

2,3 - 3,6

3,2 - 4,6

7

Người thiết kế ánh sáng

2,4 - 3,4

3,1 - 4,8

4,3 - 6,1

8

Người thiết kế âm thanh

1,2 - 1,7

1,5 - 2,4

2,1 - 3,1

b) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn tại quảng trường, diễu hành nghệ thuật, lễ hội (Carnaval, Festival), tại không gian công cộng, không gian ngoài trời khác

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô

Chức danh

Chương trình nghệ thuật ngắn (đến 30 phút)

Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)

Chương trình nghệ thuật dài (trên 60 phút)

1

Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

49,1 - 67,1

60,2 - 78,5

72,8 - 96,9

2

Đạo diễn, tổng đạo diễn

41,0 - 55,9

50,1 - 65,4

60,7 - 80,7

3

Chỉ huy dàn nhạc

8,2 - 11,2

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

4

Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu

10,2 - 14,0

12,5 - 16,4

15,2 - 20,2

5

Họa sĩ thiết kế phục trang

8,2 - 11,2

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

6

Họa sĩ thiết kế đạo cụ

6,1 - 8,4

7,5 - 9,8

9,1 - 12,1

7

Người thiết kế ánh sáng

8,2 - 11,2

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

8

Người thiết kế âm thanh

4,1 - 5,6

5,0 - 6,5

6,1 - 8,1

Trường hợp chương trình nghệ thuật trình diễn tại không gian công cộng, không gian ngoài trời có quy mô, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện tổ chức tương đương chương trình nghệ thuật trình diễn trong nhà thì áp dụng mức chi trả tương ứng trong khung quy định tại điểm a khoản này.

c) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trên sân vận động

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô

Chức danh

Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)

Chương trình nghệ thuật dài

(từ 61 đến 90 phút)

(trên 90 phút)

1

Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

60,2 - 78,5

72,8 - 96,9

88,2 - 127,9

2

Đạo diễn, tổng đạo diễn

50,1 - 65,4

60,7 - 80,7

73,4- 106,6

3

Chỉ huy dàn nhạc

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

14,7 - 21,3

4

Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu

12,5 - 16,4

15,2 - 20,2

18,4 - 26,6

5

Họa sĩ thiết kế phục trang

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

14,7 - 21,3

6

Họa sĩ thiết kế đạo cụ

7,5 - 9,8

9,1 - 12,1

11,0 - 16,0

7

Người thiết kế ánh sáng

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

14,7 - 21,3

8

Người thiết kế âm thanh

5,0 - 6,5

6,1 - 8,1

7,3 - 10,7

4. Tiền bản quyền đối với tác phẩm múa căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

a) Tác phẩm múa ít người

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô tác phẩm

Chức danh

Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba

(trio) dưới 4 phút

Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) (từ 4 đến 8 phút)

1

Biên đạo

2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)

12,4 - 17,6

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

0,4 - 0,8
(cho mỗi phút múa)

2,5 - 3,5

3

Nhạc sĩ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)

12,4 - 17,6

4

Họa sĩ

mỗi mẫu cảnh

1,4- 2,9
(cho cả tiết mục)

1,4 - 2,9

mỗi mẫu trang phục

0,7- 1,2
(cho cả tiết mục)

0,7 - 1,2

b) Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ (tác phẩm múa dành cho 4 người biểu diễn trở lên)

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô tác phẩm

Chức danh

Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ

(từ 4 đến 8 phút)

(từ 9 đến 15 phút)

1

Biên đạo

10,5 - 15,2

17,1 - 23,8

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

2,1 - 3,1

3,4 - 4,8

3

Nhạc sĩ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

10,5 - 15,2

17,1 - 23,8

4

Họa sĩ

mỗi mẫu cảnh

1,4 - 2,9

1,4 - 2,9

mỗi mẫu trang phục

0,7 - 1,2

0,7 - 1,2

c) Tổ khúc múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô tác phẩm

Chức danh

Tổ khúc múa ngắn (từ 20 đến 45 phút)

Tổ khúc múa vừa (từ 46 đến

90 phút)

Tổ khúc múa dài (trên 90 phút)

1

Biên đạo

30,6 - 45,6

50,1 - 65,4

70,6 - 85,7

2

Biên kịch
(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

6,1 - 9,1

10,0 - 13,1

14,1 - 17,2

3

Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

30,6 - 45,6

50,1 - 65,4

70,6 - 85,7

4

Họa sĩ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

7,7 - 11,4

12,5 - 16,4

17,7 - 21,4

d) Thơ múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô tác phẩm

 

Chức danh

Thơ múa ngắn (từ 20 đến 45 phút)

Thơ múa vừa (từ 46 đến 90 phút)

Thơ múa dài (trên 90 phút)

1

Biên đạo

45,8 - 60,2

85,5 - 100,9

110,8 - 131,5

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

13,7 - 18,1

25,7 - 30,3

33,2 - 39,5

3

Nhạc sĩ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

45,8 - 60,2

85,5 - 100,9

110,8 - 131,5

4

Họa sĩ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

11,5 - 15,1

21,4 - 25,2

27,7 - 32,9

đ) Kịch múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô tác phẩm

Chức danh

Kịch múa ngắn (từ 20 đến 45 phút)

Kịch múa vừa (từ 46 đến 90 phút)

Kịch múa dài (trên 90 phút)

1

Biên đạo

55,4 - 75,6

100,0 - 120,1

130,5 - 165,1

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

16,6 - 22,7

30,0 - 36,0

39,2 - 49,5

3

Nhạc sĩ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

55,4 - 75,6

100,0 - 120,1

130,5 - 165,1

4

Họa sĩ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

13,9 - 18,9

25,0 - 30,0

32,6 - 41,3

e) Phần múa sáng tác cho tiết mục múa trong xiếc, rối, kịch nói, kịch hát, múa phụ họa cho bài hát, bản nhạc không lời, phim, hoạt cảnh...

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Chức danh

Tiền bản quyền

1

Biên đạo

2,0 - 5,0
(cho mỗi phút múa)

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

0,4 - 0,8
(cho mỗi phút múa)

3

Nhạc sĩ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)

4

Họa sĩ

mỗi mẫu cảnh

1,4 - 2,9

mỗi mẫu trang phục

0,7 - 1,2

5. Tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc căn cứ vào quy mô chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

a) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Tiền bản quyền

1

Tiểu phẩm cho dàn nhạc

38,1 - 52,4

2

Khúc khởi nhạc (Overture)

52,4 - 76,2

3

Giao hưởng thơ (Symphony - Poem)

57,1 - 85,7

4

Tổ khúc giao hưởng (Suite-Symphony, Symphony Cycle)

66,7 - 95,2

5

Concerto cho một hoặc hai, ba nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc nhiều chương

85,7 - 133,3

6

Giao hưởng nhiều chương (Symphony)

119,0 - 166,7

b) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc hòa tấu thính phòng, dàn nhạc dân tộc thính phòng

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Tiền bản quyền

1

Tiểu phẩm cho dàn nhạc hòa tấu, nhạc cảnh

23,8 - 38,1

2

Tổ khúc

28,6 - 42,9

3

Song tấu, tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu nhiều chương

34,3 - 47,6

4

Chủ đề và biến tấu cho nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc

28,6 - 57,1

c) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Tiền bản quyền

1

Tiểu phẩm

21,4 - 34,3

2

Chủ đề và biến tấu

28,6 - 42,9

3

Sonate nhiều chương

45,8 - 60,7

d) Tác giả tác phẩm thanh nhạc

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Tiền bản quyền

1

Ca khúc

11,9 - 23,8

2

Romance (Ca khúc nghệ thuật có phần đệm)

14,3 - 28,6

3

Trường ca

19,0 - 34,3

4

Hợp xướng không phần đệm (Acapella) Thời lượng từ 5 phút trở lên

23,8 - 38,1

5

Tổ khúc cho hợp xướng có phần đệm

28,6 - 42,9

6

Hợp xướng nhiều chương có phần đệm

47,6 - 114,3

7

Đại hợp xướng nhiều chương (Cantata)

90,5 - 119,0

đ) Tác phẩm kịch hát

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Chức danh

Thanh xướng kịch

Nhạc kịch nhỏ, Operet

Nhạc kịch, Opera

1

Nhạc sĩ

104,8 - 137,1

128,6 - 166,6

166,6 - 280,6

2

Biên kịch

21,0 - 27,4

25,7 - 33,3

33,3 - 56,1

3

Đạo diễn

31,4 - 41,1

38,6 - 50,0

50,0 - 84,2

4

Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng

31,4-41,1

38,6 - 50,0

50,0 - 84,2

5

Họa sĩ thiết kế (bao gồm ma-két, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ)

31,4 - 41,1

38,6 - 50,0

50,0 - 84,2

6

Người thiết kế ánh sáng

15,7 - 20,6

19,3 - 25,0

25,0 - 42,1

6. Khung chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này áp dụng theo chức danh sáng tạo tác phẩm mà không phụ thuộc vào số lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo tác phẩm.

7. Mức lương cơ sở làm đơn vị tính tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng giữa các bên hoặc tại thời điểm có hiệu lực của quyết định giao nhiệm vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 11. Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn

Tiền bản quyền tính theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn được chi trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

1. Đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch hình thể, tấu hài, tạp kỹ, múa rối, chương trình nghệ thuật:

a) Biên kịch hưởng từ 4,20% đến 6,00% doanh thu;

b) Đạo diễn, tổng đạo diễn hưởng từ 3,50% đến 5,00% doanh thu;

c) Biên đạo múa hưởng từ 0,86% đến 1,25% doanh thu;

d) Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 1,40% đến 2,00% doanh thu;

đ) Chỉ huy dàn nhạc sân khấu hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;

e) Họa sĩ (bao gồm cả thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 2,10% đến 3,00% doanh thu;

g) Người thiết kế ánh sáng hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;

h) Người thiết kế âm thanh hưởng từ 0,35% đến 0,50% doanh thu;

i) Tác giả các trò rối, kỹ thuật múa rối, tạo hình con rối sáng tạo mới thì hưởng theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm múa thuộc thể loại, quy mô được quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này:

a) Biên đạo múa hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

b) Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) hưởng từ 1,00% đến 1,50% doanh thu;

c) Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

d) Họa sĩ (bao gồm thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 1,00% đến 2,00% doanh thu.

3. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm âm nhạc thuộc thể loại, quy mô được quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này:

a) Tác giả tác phẩm âm nhạc hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

b) Nhạc sĩ phối khí, nhạc đệm cho ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hoặc phần đệm đàn piano hưởng từ 1,22% đến 1,80% doanh thu;

c) Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu, hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng từ 1,40% đến 2,10% doanh thu;

d) Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, dàn nhạc giao hưởng cho tác phẩm thuộc thể loại nhạc kịch, vũ kịch, thanh xướng kịch, đại hợp xướng hưởng từ 0,80% - 1,20% doanh thu.

4. Đối với cuộc biểu diễn thuộc loại hình nghệ thuật xiếc:

Đơn vị tính: % Doanh thu cuộc biểu diễn

STT

Thể loại

Chức
danh

Tiết mục dạng trò

Tiết mục có tình tiết

Hề

Tác phẩm xiếc

Sáng tác kỹ xảo mới

Sáng tác từ 1-2 trò

Sáng tác từ 3 - 5 trò

Sáng tác từ 6 trò trở lên

1

Biên kịch

0,05 - 0,15

0,10 - 0,20

0,10 - 0,20

0,10 - 0,20

0,10- 0,20

0,10- 0,30

0,40- 0,90

1,00- 2,00

2

Đạo diễn

0,10 - 0,20

0,15 - 0,25

0,15 - 0,25

0,15 - 0,25

0,15 - 0,25

0,10 - 0,30

0,40 - 0,90

1,00 - 2,00

3

Biên đạo múa

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

 

4

Nhạc sĩ

0,10- 0,18

0,10- 0,18

0,10- 0,18

0,10- 0,18

 

5

Họa sĩ

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

 

5. Khung chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này áp dụng theo chức danh sáng tạo mà không phụ thuộc vào số lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo.

Điều 12. Quy định khác về tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

1. Trường hợp tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời thì tác giả phần nhạc hưởng 70% và tác giả phần lời hưởng 30% mức tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc đó.

2. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học sang kịch bản sân khấu thì biên kịch chuyển thể hưởng bằng 70% mức tiền bản quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 của Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

3. Trường hợp chuyển thể từ kịch bản thuộc loại hình sân khấu này sang loại hình sân khấu khác thì biên kịch chuyển thể hưởng bằng 40% mức tiền bản quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 của Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

4. Trường hợp chuyển thể kịch bản văn học sang ngôn ngữ lời ca đối với loại hình nghệ thuật kịch hát như nhạc kịch, Opera, thanh xướng kịch và các thể loại tương tự thì tác giả chuyển thể hưởng bằng 40% mức tiền bản quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 10 của Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

5. Trường hợp tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật truyền thống có xác định tác giả, bao gồm tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, múa rối và các loại hình nghệ thuật truyền thống có xác định tác giả khác; tác phẩm thuộc loại hình giao hưởng, Opera, kịch múa (ba lê), xiếc; tác phẩm thuộc đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số, các chức danh sáng tạo quy định tại Điều 10 của Nghị định này hưởng thêm tiền bản quyền khuyến khích bằng 15% mức tiền bản quyền của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

6. Trợ lý biên đạo múa, trợ lý đạo diễn, đạo diễn hình ảnh, đạo diễn sân khấu, đạo diễn âm nhạc, trợ lý chỉ huy dàn nhạc cho tác phẩm sân khấu, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm múa, xiếc và chương trình nghệ thuật tổng hợp hưởng tiền bản quyền bằng 20% mức tiền bản quyền của biên đạo múa, đạo diễn hoặc tổng đạo diễn, chỉ huy dàn nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

7. Nhạc sĩ phối khí phần nhạc đệm ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc giao hưởng, thính phòng, dàn nhạc dân tộc, dàn nhạc hiện đại và các dàn nhạc khác hưởng 30% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của ca khúc đó.

8. Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng 35% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của bản nhạc cùng thể loại và quy mô.

9. Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, chỉ huy dàn nhạc giao hưởng đối với tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc, dàn nhạc hòa tấu thính phòng, nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc, kịch múa (ba lê), hợp xướng, hợp xướng nhiều chương, đại hợp xướng (Cantata) và các thể loại âm nhạc khác chưa được quy định tại Điều 10 của Nghị định này hưởng bằng 20% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

10. Trường hợp chương trình nghệ thuật tổng hợp có các tác phẩm được sáng tạo độc lập thì tiền bản quyền đối với các tác phẩm này tính theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 10 hoặc Điều 11 của Nghị định này.

11. Diễn viên, người biểu diễn trực tiếp, chỉ đạo thực hiện chương trình, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy âm nhạc, người truyền dạy làn điệu hát truyền thống sang lời mới, người hóa trang (định trang) nhân vật, người biên tập chương trình nghệ thuật, người viết lời dẫn, lời bình, những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác chưa được quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này thì được chi trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với sản xuất chương trình. Trường hợp chức danh không có trong quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với sản xuất chương trình thì căn cứ vào quy định hướng dẫn chức danh nghề nghiệp lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn để chi trả tiền bản quyền.

Điều 13. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, cuộc biểu diễn

1. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, cuộc biểu diễn mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng trên cơ sở tiêu chí về loại hình nghệ thuật biểu diễn, tần suất, thời lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, sử dụng, doanh thu, lợi nhuận thu được (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp biểu diễn tác phẩm trước công chúng thì mức tiền bản quyền không thấp hơn 2% doanh thu cuộc biểu diễn.

2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, cuộc biểu diễn mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu phục vụ nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền, giáo dục, không nhằm mục đích thương mại thì không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, cuộc biểu diễn.

Chương V

TIỀN BẢN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ

Điều 14. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí

1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí in, báo chí điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

2. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh, truyền hình được chi trả trong đơn giá sản xuất tác phẩm báo chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sản xuất nội dung theo nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ các trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 3 của Nghị định này, thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này và cơ chế tự chủ của cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật, mức tiền bản quyền khuyến khích do người đứng đầu cơ quan báo chí quyết định hoặc thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 15. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí in, báo chí điện tử

1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí in, báo chí điện tử do cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý hoặc tổ chức được phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật thỏa thuận với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng trên cơ sở tiêu chí về tần suất, thời lượng, vị trí sử dụng, mục đích, phạm vi, hình thức, phương tiện khai thác, sử dụng, doanh thu (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan nhưng không được thấp hơn 20% tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm.

2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí in, báo chí điện tử mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan nhằm mục tiêu tuyên truyền không nhằm mục đích thương mại dành cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.

Điều 16. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh, truyền hình

1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh, truyền hình do cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý hoặc tổ chức được phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật thỏa thuận với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng không thấp hơn khung chi trả đối với các thể loại tác phẩm như sau:

a) Đối với phát thanh:

STT

Mức chi phí, sản xuất
(triệu đồng)

Thể loại

Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

Đến 10

Từ 10 đến 100

Trên 100

1

Tin/Bài thời sự

10

8

5

2

Chương trình tư vấn

10

8

5

3

Chương trình tọa đàm

10

8

5

4

Chương trình tạp chí

10

8

5

5

Phóng sự

10

8

5

6

Chương trình giao lưu

10

8

5

7

Tiểu phẩm

10

8

5

8

Trò chơi phát thanh

10

8

5

9

Chương trình phát thanh trực tiếp

10

8

5

10

Ca múa nhạc

10

8

5

11

Chương trình khoa giáo

10

8

5

12

Thiếu nhi

10

8

5

b) Đối với truyền hình:

STT

Mức chi phí sản xuất
(triệu đồng)

Thể loại

Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

Đến 10

Từ 10 đến 100

Trên 100

1

Tin/Bài thời sự

10

8

5

2

Phóng sự

10

8

5

3

Ký sự

10

8

5

4

Phim tài liệu

10

8

5

5

Chương trình tạp chí

10

8

5

6

Tọa đàm

10

8

5

7

Giao lưu

10

8

5

8

Tư vấn

10

8

5

9

Trực tuyến

10

8

5

10

Ca múa nhạc

10

8

5

11

Chương trình khoa giáo

10

8

5

12

Thiếu nhi

10

8

5

2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh, truyền hình mà cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình thực hiện khai thác, sử dụng không có nguồn thu từ tài trợ quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào thì số tiền bản quyền chi trả bằng 30% khung chi trả quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh, truyền hình từ lần thứ hai trở đi thì tiền bản quyền được chi trả theo thỏa thuận với cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý hoặc tổ chức được phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật trên cơ sở tiêu chí về tần suất sử dụng, thời lượng, khung giờ, phương tiện, nền tảng khai thác, sử dụng, doanh thu (nếu có) hoặc tiêu chí khác.

4. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh, truyền hình mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan nhằm mục tiêu tuyên truyền không nhằm mục đích thương mại dành cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.

Chương VI

TIỀN BẢN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN

Điều 17. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm, sử dụng tác phẩm để xuất bản

1. Tiền bản quyền đối với sáng tạo tác phẩm để xuất bản được chi trả theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước để giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu với tác giả sáng tạo tác phẩm trên cơ sở các tiêu chí sau:

a) Thể loại, tính chất của đề tài và chất lượng đặt hàng tác giả;

b) Phạm vi và đối tượng của chương trình, đề án;

c) Thời hạn và phương thức sử dụng tác phẩm.

2. Tiền bản quyền đối với sử dụng tác phẩm để xuất bản được chi trả theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều này và tỷ lệ phần trăm (%) trong khung dưới đây:

STT

Thể loại

Tỷ lệ phần trăm (%)

1

Văn xuôi

8 - 17

2

Sách nhạc

10 - 17

3

Thơ

12 - 17

4

Kịch bản sân khấu, điện ảnh

12 - 17

5

Sách tranh, sách ảnh

8 - 12

6

Truyện tranh

4 - 10

7

Từ điển, sách tra cứu

12 - 18

8

Sách nghiên cứu lý luận về chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục

12 - 18

9

Sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công trình khoa học

10 - 17

10

Sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học - công nghệ

8 - 12

11

Giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho giáo viên và phụ huynh

8 - 16

12

Sách bài học, sách chương trình mục tiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo) (sách giáo khoa)

0,1 - 10

13

Sách bài tập, sách vở bài tập, sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa

2 - 12

14

Bản đồ

7 - 23

3. Phương thức tính tiền bản quyền trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Phương thức tính đối với xuất bản phẩm in:

Tiền bản quyền bằng (=) tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với giá thành sản xuất nhân (x) với số lượng in.

Trong đó:

Tỷ lệ phần trăm (%) là tỷ lệ trả tiền bản quyền theo khung;

Giá thành sản xuất là tổng chi phí sản xuất của xuất bản phẩm in (bao gồm chi phí xuất bản, chi phí in, chi phí phát hành);

Số lượng in là số lượng ghi trong hợp đồng sáng tạo, sử dụng tác phẩm và được in thông tin trên sách.

b) Phương thức tính đối với xuất bản phẩm điện tử:

Tiền bản quyền bằng (=) tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với giá thành sản xuất nhân (x) với số năm sử dụng.

Trong đó:

Tỷ lệ phần trăm (%) là tỷ lệ trả tiền bản quyền theo khung;

Giá thành sản xuất là tổng chi phí sản xuất của xuất bản phẩm điện tử (không bao gồm chi phí phát hành, đăng tải trên các nền tảng công nghệ, hệ thống Cổng thông tin điện tử);

Số năm sử dụng là thời hạn sử dụng quyền tác giả theo thời gian triển khai của chương trình, đề án hoặc do các bên thỏa thuận được ghi trong hợp đồng sáng tạo, sử dụng tác phẩm.

4. Ngoài tiền bản quyền, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả được nhận:

a) Đối với xuất bản phẩm in: 05-10 bản;

b) Đối với xuất bản phẩm điện tử: Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả được quyền truy cập, sử dụng xuất bản phẩm theo thỏa thuận trên các nền tảng, thiết bị điện tử.

5. Đối với xuất bản phẩm thuộc các trường hợp được hưởng tiền bản quyền khuyến khích theo quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 3 của Nghị định này thì ngoài tiền bản quyền theo quy định được hưởng thêm từ 10% đến 30% tỷ lệ tiền bản quyền của xuất bản phẩm đó.

Điều 18. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm trong xuất bản

1. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm trong hoạt động xuất bản mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và bên khai thác, sử dụng, được tính theo khung và phương thức tính quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Nghị định này.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm trong hoạt động xuất bản mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan để phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển văn hóa đọc không nhằm mục đích thương mại thì không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông báo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu và phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các trường hợp sáng tạo theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu sử dụng ngân sách nhà nước xảy ra trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định này được tiếp tục thực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu.

2. Các trường hợp khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý xảy ra trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định này được tiếp tục thực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm khai thác, sử dụng hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng đã giao kết giữa các bên. Việc xác định lợi nhuận để tính tiền bản quyền khuyến khích áp dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Căn cứ các quy định tại Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và cơ quan trung ương có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết biểu mức tiền bản quyền và bổ sung thêm các nội dung về nguyên tắc chi trả (nếu thấy cần thiết) cho phù hợp với yêu cầu quản lý, khả năng cân đối ngân sách, tính chất đặc thù của từng ngành, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương và pháp luật khác có liên quan.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 287/2026/ND-CP

Hanoi, July 17, 2026

 

DECREE

REGULATIONS ON LOYALTIES IN CINEMATOGRAPHY, FINE ARTS, PHOTOGRAPHY, PERFORMING ARTS, PRESS, AND PUBLICATION

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Intellectual property No. 50/2005/QH11, amended by the Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 93/2025/QH15, and Law No. 131/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15;

Pursuant to the Press Law No. 126/2025/QH15;

Pursuant to the Publication Law No. 19/2012/QH13, amended by the Law No. 35/2018/QH14;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15, amended by the Law No. 145/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government promulgates the Decree regulating royalties in cinematography, fine arts, photography, performing arts, press, and publication.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree elaborates certain articles of Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11, as amended by Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 93/2025/QH15, and Law No. 131/2025/QH15 (hereinafter referred to as “Law on Intellectual Property”) assigned under Clause 4 Article 42 of Law on Intellectual Property regarding the following contents:

a) Royalties payable for creation using state budget sources in accordance with point a Clause 1 Article 42 of Law on Intellectual Property in: Cinematography, fine arts, photography, performing arts, press, and publication;

b) Royalties payable for the exploitation and use of copyright and related rights where the State acts as the owner’s representative or agency representing management in accordance with Clauses 1 and 2, Article 42 of Law on Intellectual Property in: Cinematography, fine arts, photography, performing arts, press, and publication;

2. Royalties payable for creation using state budget sources as a result of task assignment, commissioning, or bidding and royalties payable for the exploitation and use of copyright and related rights where the State acts as the owner’s representative or agency representing management other than the fields specified in Clause 1 of this Article shall be carried out in accordance with general regulations on royalty payment in Article 3 of this Decree, regulations on specialized economic-technical norms, and other relevant laws according to the principles specified in Article 44a of  Law on Intellectual Property.

3. Royalties payable for the exploitation and use of copyright and related rights where the State acts as the owner’s representative or agency representing management in cases of limitations on copyright/related rights shall be carried out in accordance with the Government’s Decree No. 17/2023/ND-CP dated April 26, 2023 elaborating the Law on Intellectual Property regarding copyrights and related rights, as amended by the Government’s Decree No. 134/2026/ND-CP dated April 06, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organizations and individuals engaging in creation using state budget sources; users of copyright and related rights where the State acts as the owner’s representative or agency representing management.

2. Owner’s representative or agency representing management, where the State represents the ownership of copyright and/or related rights in accordance with Clause 3 Article 42 of the Law on Intellectual Property (hereinafter referred to as owner's representative or agency representing management).

3. Agencies, organizations, and individuals relevant to the activities prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 3. General provisions on royalty payments

1. Royalties payable for creation funded by state budget revenues as prescribed in Point a Clause 1 Article 42 of the Law on Intellectual Property shall comply with regulations on task assignment, commissioning, or bidding and provisions of this Decree.

2. Royalties payable for the exploitation and use of copyright and related rights where the State serves as the owner’s representative or agency representing management shall be agreed upon between such representative agency and the user based on legal provisions on copyright and related rights, the provisions of this Decree, and other relevant laws.

3. Incentive royalties are additional royalties payable to authors and other creative positions in any of the following cases:

a) Works covering topics on children or ethnic minorities; traditional art works with identified authors; symphonies, operas, ballets, or circuses; investigative reportages; works created for persons with disabilities as specified in Chapters II, IV, V, and VI of this Decree;

b) Vietnamese authors creating, speaking, or writing directly in a foreign language; Kinh ethnic authors creating, speaking, or writing directly in an ethnic minority language; ethnic minority authors creating, speaking, or writing directly in other ethnic minority languages; or works created, spoken, or written under difficult or dangerous conditions as specified in Chapters V and VI of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The royalties among authors, copyright owners, performers, and related rights owners shall be distributed in accordance with Clause 3, Article 12a, Clauses 1 and 2, Article 44a of the Law on Intellectual Property, and Decree No. 17/2023/ND-CP as amended by Decree No. 134/2026/ND-CP.

5. The copyright owner (s) of one or more works used to create a derivative work shall be entitled to a part of total royalties paid for the creation, exploitation, and use of copyright in the derivative work.

6. Royalty payment methods for exploitation and use include:

a) Lump-sum payment;

b) Payment per exploitation and use;

c) Periodic payment on a monthly, quarterly, or annual basis;

d) Other payment methods agreed upon by the parties consistent with the nature of the exploitation/use and regulations.

7. Specific royalty rates and incentive royalties (if any) for work creation shall be decided by competent agencies/persons in accordance with this Decree, laws on intellectual property, state budget, task assignment, commissioning, or bidding for public products/services using the state budget, and other relevant laws.

8. Specific royalty rates and incentive royalties (if any) in case of work exploitation and use shall be decided by competent agencies/persons in accordance with this Decree, and Article 22 and Article 23 of Decree No. 17/2023/ND-CP (as amended by Decree No. 134/2026/ND-CP).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

ROYALTIES IN CINEMATOGRAPHY

Article 4. Royalties for creation of cinematographic works

1. Royalties payable for cinematographic works created under task assignment, commissioning, or bidding shall be determined in accordance with economic-technical norms in cinematography and Clause 2 of this Article. Where a position/title is not specified in the economic-technical norms for cinematography, royalties shall be paid based on guidelines on professional titles in cinematography.

2. Based on the genre and quality of the cinematographic work, the following creative positions/titles shall also be paid a percentage (%) of the film production cost (excluding selling cost, management cost, and financing cost) as follows:

a) Feature films:

No.

Position/title

Percentage (%)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Screenwriter

2,25 - 2,75

2

Director

2,5 - 3,00

3

Director of photography

1,70 - 2,10

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,50 - 1,80

5

Visual effects (VFX) artist

0,80 - 1,10

6

Film editor

0,70 - 0,80

7

Composer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8

Production designer/Art director

1,20- 1,50

9

Makeup artist

0,80 - 1,10

b) Documentary and scientific films:

No.

Position/title

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

Screenwriter

4,21 - 5,50

2

Director

4,21 - 5,50

3

Cinematographer

2,15 - 3,00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Film editor

0,86 - 1,40

5

Sound designer

0,86 - 1,40

6

Composer

0,86 - 1,40

7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,57 - 0,90

c) Animated films:

No.

Position/title

Percentage (%)

1

Screenwriter

3,65 - 4,95

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3,65 - 4,95

3

Cinematographer

1,80 - 2,50

4

Film editor

0,33 - 0,53

5

Sound designer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6

Composer

1,30 - 1,80

7

Lead artist

2,70 - 3,70

8

Layout - animation artist

2,50 - 3,50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Background artist

0,50 - 1,00

d) Royalties for multi-genre films prescribed in Law on Cinematography shall apply the royalty rates corresponding to the principal genre of the film as prescribed in points a, b, or c of this Clause.

3. The payment frame prescribed in Clause 2 of this Article shall apply per creative position/title of work, regardless of the number of holders of each creative position.

Article 5. Other provisions on royalties for creation of cinematographic works

1. In case of adapting a literary, theatrical, or other similar form of work into a film screenplay, the adapting screenwriter shall receive 70% of the screenwriter royalty rate for works of the same genre as prescribed in Article 4 of this Decree, the remaining royalty rate shall be paid to the author or copyright holder of the work used for adaptation.

2. Creative positions/titles specified in Clause 2 Article 4 of this Decree shall, if the cinematographic works covers topics on children or ethnic minorities, be entitled to an additional incentive royalty ranging from 5% to 10% of the royalty rate for works of the same genre.

3. In case of filming documentary footage in accordance with regulation, royalties shall be paid in accordance with regulations on economic-technical norms in cinematography.

4. In case where a cinematographic work has high production costs due to special requirements for equipment, materials, or significant expenses for overseas location shooting, the royalty rate shall be determined based on a specific agreement between the parties or on the total production costs appraised by competent agencies but shall not exceed twice the royalty rate of a cinematographic work with average production costs approved by competent agencies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Royalties payable for the exploitation and use of cinematographic works where the State represents the ownership/management of copyright and related rights shall be determined as specified in written agreements between representative agency and the users, in accordance with cinematography law and other relevant laws, based on criteria including frequency, duration, purpose, form, scope of exploitation/use, revenue, generated profit (if any), or other criteria as prescribed by relevant laws.

Chapter III

ROYALTIES IN FINE ARTS AND PHOTOGRAPHY

Article 7. Royalties for creation of fine art works

1. The entity using a sample work shall agree with the author or copyright holder on the royalty rate as a percentage (%) of the production cost of the work, which shall not exceed the following specified levels:

a) For works valued up to VND 10,000 million:

No.

Production cost (VND million)

Percentage (%) of the work's cost

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Up to 1

60

2

From 1 to 5

60 - 40

3

From 5 to 10

40 - 28

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



28 - 27

5

From 20 to 30

27 - 26

6

From 30 to 40

26 - 25

7

From 40 to 50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8

From 50 to 60

24 - 23

9

From 60 to 70

23 - 22

10

From 70 to 80

22 - 21

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



From 80 to 90

21 - 20

12

From 90 to 100

20 - 19

13

From 100 to 200

19 - 18

14

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18 - 17

15

From 300 to 400

17 - 16

16

From 400 to 500

16 - 15

17

From 500 to 600

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18

From 600 to 700

14 - 13

19

From 700 to 800

13 - 12

20

From 800 to 900

12 - 11

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



From 900 to 1.000

11 - 9,9

22

From 1.000 to 2.000

9,9 - 8,9

23

From 2.000 to 3.000

8,9 - 8,0

24

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8,0 - 7,2

25

From 4.000 to 5.000

7,2 - 6,5

26

From 5.000 to 6.000

6,5 - 5,9

27

From 6.000 to 7.000

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



28

From 7.000 to 8.000

5,4 - 5,0

29

From 8.000 to 9.000

5,0 - 4,7

30

From 9.000 to 10.000

4,7 - 4,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In case the author just performs a sample painting which does not constitute a complete work, the author shall enjoy from 50-70% of the level of royalties as prescribed in Clause 1 of this Article. The remaining part shall be paid to others who complete the work on the basis of such sample painting.

3. Authors of derivative art works shall enjoy from 40 - 55% of the level of royalties as prescribed in Clause 1 of this Article. The remaining part shall be paid to owners of copyrights of original works.

Article 8. Royalties for exploitation and use of fine art and photographic works

1. Users of art, photographic works for display, exhibition shall pay royalties to owners of copyrights or owner's representative or agency representing management thereof as follows:

a) In case art, photographic works are used for display and exhibition:

Unit: Statutory pay rate

No.

Scale of display/exhibition

Art works

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

International scale

1,00 - 1,80

0,80 - 1,20

2

National scale

1,00 - 1,50

0,80 - 1,00

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,60 - 0,75

0,40 - 0,50

4

Province scale

0,50 - 0,60

0,30 - 0,40

5

Commune or special zone scale

0,20 - 0,30

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6

Sectoral scale

0,50 - 0,60

0,30 - 0,40

b) In case art, photographic works are used for display and exhibition other than those specified in point a hereof, royalties shall be paid in accordance with economic-technical norms in relevant specialized fields Where there are no regulations regarding economic-technical norms, level of royalties shall be negotiated with owners of copyrights or owner’s representative or agency representing management;

c) The statutory pay rate used as the unit of calculation in point a of this Clause shall be determined at the time of contract conclusion or as agreed upon by the parties, unless otherwise provided by law.

2. In case art, photographic works are used for display and exhibition in charitable events, festivals, exchanges or other non-commercial activities, level of royalties shall be negotiated with owners of copyrights or owner’s representative or agency representing management.

3. Authors of derivative photographic works shall enjoy from 40 - 55% of the level of royalties as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article. The remaining part shall be paid to owners of copyrights or owner’s representative or agency representing management of original works.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Royalties for creation of theatrical works and other performing art forms

1. Royalties payable for creation of theatrical works and other performing art forms shall be determined according to prescribed range of royalties prescribed in Article 10 of this Decree or percentage (%) of performance revenues prescribed in Article 11 of this Decree. The authority to decide on payment shall comply with Clause 7 Article 3 of this Decree.

2. Performance revenue specified in this Chapter refers to revenue generated from ticket sales, advertising, or other direct revenue sources derived from performance activities.

Article 10. Prescribed range of royalties

1. Royalties for theatrical works such as “tuồng” (classical drama), “chèo” (traditional operetta), “cải lương” (renovated theatre), plays, versified plays, folk-song plays, pantomimes, circus, comedy skits, variety shows, and other similar genres shall, based on scale and quality, shall be paid as follows:

Unit: statutory pay rate

No.

Scale

Position/title

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Short pieces (from 21-45 minutes)

Medium pieces (from 46-105 minutes)

Long pieces (from 105 minutes and over)

1

Screenwriter

12,0 - 54,0

20,7 - 99,4

41,4 - 123,4

62,9 - 145,8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Director

8,0 - 36,0

13,8 - 66,3

27,6 - 82,3

41,9 - 97,2

3

Choreographer

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10,5 - 24,3

4

Music composers (including composition, instrumentation and editing)

3,2 - 14,4

5,5 - 26,5

11,0 - 32,9

16,8 - 38,9

5

Conductor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

6

Stage art designer

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Costume designer

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

8

Stage prop designer

1,2 - 5,4

2,1 - 9,9

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6,3 - 14,6

9

Light designer

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

10

Sound designer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,4 - 6,6

2,8 - 8,2

4,2 - 9,7

2. Royalties for puppetry, based on scale and quality, shall be paid as follows:

Unit: statutory pay rate

No.

Scale

Position/title

Skits (up to 20 minutes)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Medium pieces (from 46-105 minutes)

Long pieces (from 105 minutes and over)

1

Screenwriter

12,0 - 54,0

20,7 - 99,4

41,4 - 123,4

62,9 - 145,8

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8,0 - 36,0

13,8 - 66,3

27,6 - 82,3

41,9 - 97,2

3

Puppet designer

8,0 - 36,0

13,8 - 66,3

27,6 - 82,3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

Choreographer

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

5

Music composers (including composition, instrumentation and editing)

3,2 - 14,4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11,0 - 32,9

16,8 - 38,9

6

Conductor

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2,4 - 10,8

4,2 - 19,9

8,3 - 24,7

12,6 - 29,2

8

Puppet mechanism designer

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9

Stage art designer

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

10

Costume designer

1,6 - 7,2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

11

Stage prop designer

1,2 - 5,4

2,1 - 9,9

4,1 - 12,3

6,3 - 14,6

12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

13

Sound designer

0,8 - 3,6

1,4 - 6,6

2,8 - 8,2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Royalties for general art performance programs, based on scale and quality, shall be paid as follows:

a) Indoor art performance programs

Unit: statutory pay rate

No.

Scale

Position/title

Short art programs (up to 30 minutes)

Medium art programs (from 31-60 minutes)

Long art programs (from 60 minutes and over)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Screenwriter (including literary scripts, shooting scripts)

14,3 - 20,3

18,3 - 28,6

25,7 - 36,7

2

Director

11,9 - 17,1

15,2 - 23,8

21,4 - 30,6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Conductor

2,4 - 3,4

3,1 - 4,8

4,3 - 6,1

4

Stage art designer

3,0 - 4,3

3,8 - 6,0

5,4 - 7,7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Costume designer

2,4 - 3,4

3,1 - 4,8

4,3 - 6,1

6

Stage prop designer

1,8 - 2,6

2,3 - 3,6

3,2 - 4,6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Light designer

2,4 - 3,4

3,1 - 4,8

4,3 - 6,1

8

Sound designer

1,2 - 1,7

1,5 - 2,4

2,1 - 3,1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unit: statutory pay rate

No.

Scale

Position/title

Short art programs (up to 30 minutes)

Medium art programs (from 31-60 minutes)

Long art programs (from 60 minutes and over)

1

Screenwriter (including literary scripts, shooting scripts)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



60,2 - 78,5

72,8 - 96,9

2

Director

41,0 - 55,9

50,1 - 65,4

60,7 - 80,7

3

Conductor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

4

Stage art designer

10,2 - 14,0

12,5 - 16,4

15,2 - 20,2

5

Costume designer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

6

Stage prop designer

6,1 - 8,4

7,5 - 9,8

9,1 - 12,1

7

Light designer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

8

Sound designer

4,1 - 5,6

5,0 - 6,5

6,1 - 8,1

In the case where an outdoor art performance program has a scale, technical requirements, and organizational conditions equivalent to those of an indoor art performance program, the corresponding range of royalty specified in point a of this Clause shall apply.

c) Art programs performed in stadiums

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Scale

Position/title

Medium art programs (from 31-60 minutes)

Long art programs

 (from 61-90 minutes)

 (Over 90 minutes)

1

Screenwriter (including literary scripts, shooting scripts)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



72,8 - 96,9

88,2 - 127,9

2

Director

50,1 - 65,4

60,7 - 80,7

73,4- 106,6

3

Conductor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12,1 - 16,2

14,7 - 21,3

4

Stage art designer

12,5 - 16,4

15,2 - 20,2

18,4 - 26,6

5

Costume designer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12,1 - 16,2

14,7 - 21,3

6

Stage prop designer

7,5 - 9,8

9,1 - 12,1

11,0 - 16,0

7

Light designer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12,1 - 16,2

14,7 - 21,3

8

Sound designer

5,0 - 6,5

6,1 - 8,1

7,3 - 10,7

4. Royalties for dance works shall be paid based on scale and quality for creators thereof as follows:

a) Dance works performed by few people

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Genres and scale

Position/title

Solo, duo and trio dances (less than 4 minutes)

 

Solo, duo and trio dances (from 4 to 8 minutes)

1

Choreographer

2,0 - 4,0
(for each minute of dance)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

Screenwriter

(including literary scripts, shooting scripts)

0,4 - 0,8
(for each minute of dance)

2,5 - 3,5

3

Composer

 (including composition, instrumentation and editing)

2,0 - 4,0
(for each minute of dance)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

Artist

Each sample of scene

1,4- 2,9 (for the entire act)

1,4 - 2,9

Each sample of costume

0,7- 1,2 (for the entire act)

0,7 - 1,2

b) Dance acts featuring facts, plots; poetry dances (dance works with four people and over involved)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Genres and scale

Position/title

Dance acts featuring facts, plots; short poetry dances

 (from 4-8 minutes)

 (from 9-15 minutes)

1

Choreographer

10,5 - 15,2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

Screenwriter

(including literary scripts, shooting scripts)

2,1 - 3,1

3,4 - 4,8

3

Composer

 (including composition, instrumentation and editing)

10,5 - 15,2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

Artist

Each sample of scene

1,4 - 2,9

1,4 - 2,9

Each sample of costume

0,7 - 1,2

0,7 - 1,2

c) Dances for dance suites

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Genres and scale

Position/title

Short dance suites (from 20-45 minutes)

Medium dance suites (from 46-90 minutes)

 

Long dance suites (from 90 minutes and over)

1

Choreographer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50,1 - 65,4

70,6 - 85,7

2

Screenwriter (including literary scripts, shooting scripts)

6,1 - 9,1

10,0 - 13,1

14,1 - 17,2

3

Music composers (including composition, instrumentation and editing)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50,1 - 65,4

70,6 - 85,7

4

Artist (including marquette, scenery, stage, costumes and props...)

7,7 - 11,4

12,5 - 16,4

17,7 - 21,4

d) Poetry dances

Unit: statutory pay rate

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Genres and scale

 

Position/title

Short poetry dances (from 20-45 minutes)

Medium poetry dances (from 46-90 minutes)

Long poetry dances (from 90 minutes and over)

1

Choreographer

45,8 - 60,2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



110,8 - 131,5

2

Screenwriter

(including literary scripts, shooting scripts)

13,7 - 18,1

25,7 - 30,3

33,2 - 39,5

3

Composer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



45,8 - 60,2

85,5 - 100,9

110,8 - 131,5

4

Artist (including marquette, scenery, stage, costumes and props...)

11,5 - 15,1

21,4 - 25,2

27,7 - 32,9

dd) Ballet

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Genres and scale

Position/title

Short ballets (from 20-45 minutes)

Medium ballets (from 46-90 minutes)

Long ballets (from 90 minutes and over)

1

Choreographer

55,4 - 75,6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



130,5 - 165,1

2

Screenwriter

(including literary scripts, shooting scripts)

16,6 - 22,7

30,0 - 36,0

39,2 - 49,5

3

Composer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



55,4 - 75,6

100,0 - 120,1

130,5 - 165,1

4

Artist (including marquette, scenery, stage, costumes and props...)

13,9 - 18,9

25,0 - 30,0

32,6 - 41,3

e) Dances for circus, puppetry, plays, operas, dances accompanying songs, instrumentals, films, lively scenes, etc.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Position/title

Royalties

1

Choreographer

2,0 - 5,0
(for each minute of dance)

2

Screenwriter

(including literary scripts, shooting scripts)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3

Composer

 (including composition, instrumentation and editing)

2,0 - 4,0
(for each minute of dance)

4

Artist

Each sample of scene

1,4 - 2,9

Each sample of costume

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Royalties for musical works shall be paid based on scale and quality for creators thereof as follows:

a) Author of musical works for symphony orchestras or traditional orchestras

Unit: statutory pay rate

No.

Genres

Royalties

1

Skits for orchestras

38,1 - 52,4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Overtures

52,4 - 76,2

3

Symphony - Poem

57,1 - 85,7

4

Suite-Symphony, Symphony Cycle

66,7 - 95,2

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



85,7 - 133,3

6

Symphony

119,0 - 166,7

b) Author of musical works for chamber orchestras or traditional chamber orchestras

Unit: statutory pay rate

No.

Genres

Royalties

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Skits for ensemble orchestra, musical tableau

23,8 - 38,1

2

Suites

28,6 - 42,9

3

Solo, trio, quartet and quintet performances

34,3 - 47,6

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



28,6 - 57,1

c) Author of musical works for solo instruments

Unit: statutory pay rate

No.

Genres

Royalties

1

Skits

21,4 - 34,3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Themes and variations

28,6 - 42,9

3

Multi-chapter sonatas

45,8 - 60,7

d) Author of pieces of vocal music

Unit: statutory pay rate

No.

Genres

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

Songs

11,9 - 23,8

2

Romance (art songs with accompaniment)

14,3 - 28,6

3

Epic

19,0 - 34,3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Acapella (from five minutes and over)

23,8 - 38,1

5

Suites for chorus with accompaniment

28,6 - 42,9

6

Multi-chapter chorus with accompaniment

47,6 - 114,3

7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



90,5 - 119,0

dd) Opera works

Unit: statutory pay rate

No.

Genres

Position/title

Oratorio

Operet

Opera

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Composer

104,8 - 137,1

128,6 - 166,6

166,6 - 280,6

2

Screenwriter

21,0 - 27,4

25,7 - 33,3

33,3 - 56,1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Director

31,4 - 41,1

38,6 - 50,0

50,0 - 84,2

4

Orchestra and choir conductor

31,4-41,1

38,6 - 50,0

50,0 - 84,2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Artist (including marquette, scenery, stage, costumes and props...)

31,4 - 41,1

38,6 - 50,0

50,0 - 84,2

6

Light designer

15,7 - 20,6

19,3 - 25,0

25,0 - 42,1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The statutory pay rate used as the unit of calculation in Clauses 1, 2, 3, 4, and 5 of this Article shall be determined at the time of contract conclusion or at the effective date of the task assignment decision, unless otherwise provided by law.

Article 11. Royalties according to performance revenues

Royalties shall be paid by percentage (%) of performance revenues as follows:

1. For theatrical works such as “tuồng” (classical drama), “chèo” (traditional operetta), “cải lương” (renovated theatre), plays, versified plays, folk-song plays, pantomimes, circus, comedy skits, variety shows, puppetry, and art programs:

a) Screenwriters: 4,2 - 6% of revenues;

b) Directors: 3,5 - 5% of revenues;

c) Choreographers: 0,86 - 1,25% of revenues;

d) Music composers (including composition, instrumentation and editing): 1,40 - 2,00% of revenues;

dd) Conductors: 0,70- 1,00% of revenues;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Light designers: 0,70 - 1,00% of revenues;

h) Sound designers: 0,35 - 0,50% of revenues;

i) Authors of puppet acts, puppetry techniques, new puppets shall enjoy according to proportion stated in the contract.

2. For performances of dance works prescribed in Clause 4 Article 10 hereof:

a) Choreographers: 4,00 - 6,00% of revenues;

b) Screenwriter (including literary scripts, shooting scripts): 1,00 - 1,50% of revenues;

d) Music composers (including composition, instrumentation and editing): 4,00 - 6,00% of revenues;

d) Artist (including stage, costumes, and props...): 1,00 - 2,00%of revenues;

3. For performances of musical works prescribed in Clause 5 Article 10 hereof:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Composers of music accompanying songs with general use for chamber orchestras, traditional music orchestras, or for piano accompaniment:  1,22 - 1,80% of revenues;

c) Composers adapting musical works for chamber orchestras, symphony orchestras, traditional orchestras, and other forms of orchestra performances: 1,40 to 2,10% of revenues;

d) Symphony orchestra and chorus conductors for genres of opera, ballet, oratorio, and mass choir: 0,80 - 1,20% of revenues;

4. For circus performances:

Unit: percentage (%) of performance revenues

No.

Genres

Position/title

Acts in form of games

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Antics

Pantomimes

Creation of new high techniques

Creating from 1-2 games

Creating from 3-5 games

Creating from 6 games and over

1

Screenwriter

0,05 - 0,15

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,10 - 0,20

0,10 - 0,20

0,10- 0,20

0,10- 0,30

0,40- 0,90

1,00- 2,00

2

Director

0,10 - 0,20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,15 - 0,25

0,15 - 0,25

0,15 - 0,25

0,10 - 0,30

0,40 - 0,90

1,00 - 2,00

3

Choreographer

0,05 - 0,13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

 

4

Composer

0,10- 0,18

0,10- 0,18

0,10- 0,18

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

5

Artist

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

 

5. The payment ranges prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article shall apply per creative position/title of work, regardless of the number of holders of each creative position.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In case a musical work includes music and lyrics, the author of music enjoys 70% and the author of lyrics 30% of the royalties for such musical work.

2. In case a theatrical work is adapted from a literary work, the person who performs adaptation (hereinafter referred to as the adapting author) enjoys from 50-70% of the royalties for the script writing of the work with genres and scale as prescribed in Article 10 hereof. The remaining part shall be paid to authors or owners of copyrights of original work.

3. In case a theatrical work is adapted from theatrical works of other forms, the adapting author enjoys 40% of the royalties for the script writing of the work with genres and scale as prescribed in Article 10 hereof. The remaining part shall be paid to authors or owners of copyrights of original work.

4. In case lyrics in operas, operet, oratorios and other similar forms are adapted from literary scripts, the adapting author enjoys 40% of the royalties for the script writing of the work with genres and scale as prescribed in Article 10 hereof. The remaining part shall be paid to authors or owners of copyrights of the original work.

5. In case a work of a traditional art form has an identified author – including “tuồng”, “chèo”, “cải lương”, folk-song plays, puppetry, and other traditional art forms; a work of symphony, opera, ballet, or circus; or a work covering topics on children or ethnic minorities, the creative positions specified in Article 10 of this Decree shall be entitled to a royalty incentive valued 15% of the royalty for the work of the same genre and scale.

6. Assistants to choreographers, directors, directors of photography, stage directors, music directors, and conductors for theatrical works, musical works, dance works, circuses, and comprehensive art programs shall be entitled to royalties valued 20% of the royalties for choreographers, directors, or conductors of works of the same genre and scale.

7. Music arrangers of music accompanying songs with general use for symphony orchestras, chamber ensembles, traditional orchestras, modern orchestras, and other orchestras shall receive 30% of the royalty rate paid to the author of the song.

8. Composers adapting musical works for chamber orchestras, symphony orchestras, traditional orchestras, and other forms of orchestra performances shall receive 35% of the royalty rate paid to the music author of a musical work of the same genre and scale.

9. Conductors of symphony orchestras and choirs, and conductors for musical works intended for symphony orchestras, traditional orchestras, chamber ensembles, solo instruments with orchestra, ballets, choirs, multi-chapter choirs, cantatas, and other musical genres other than cases specified in Article 10 of this Decree shall receive 20% of the royalty rate paid to the music author of a work of the same genre and scale.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Actors/actresses, performers, program execution directors, artistic directors, music directors, instructors of traditional singing tunes adapted to new lyrics, makeup artists, art program editors, scriptwriters for introductions and commentaries, and persons performing other creative work for theatrical works and other performing art forms other than cases specified in Article 10 and Article 11 of this Decree shall be paid royalties  in accordance with economic-technical norms for program production. Where a position/title is not specified in the economic-technical norms for program production, royalties shall be paid based on guidelines on professional titles in performing arts..

Article 13. Royalties for use of theatrical works, other performing art forms, and performances

1. Royalties payable for the use of theatrical works, other performing art forms, and performances where the State represents the ownership/management of copyright and related rights shall be determined as specified in written agreements between representative agency and the user, based on criteria including frequency, duration, purpose, form, scope of exploitation/use, revenue, generated profit (if any), or other criteria as prescribed by relevant laws; in case of public performance of works, the royalty rate must be at least 2% of the performance revenue.

2. In case of use of theatrical works and other performing art forms, or performances where the State acts as the owner's representative to serve non-commercial political tasks, dissemination, or education purposes, permission and royalty payments are not required, but information regarding the author's name and the origin and source of the work or performance must be stated.

Chapter V

ROYALTIES IN PRESS

Article 14. Royalties for creation of press works

1. Royalties for the creation of press works of print press and electronic press forms shall comply with provisions on task assignment, commissioning, and bidding.

2. Royalties for the creation of press works of radio and television forms shall be paid within the unit cost of press work production funded by state budget revenues and approved by the competent authorities for content production  under commissioning, task assignment, or bidding.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Royalties for use of works of print press and electronic press

1. Royalties for works of print press and electronic press shall be agreed upon between the owner's representative or agency representing management agency which is decentralized or authorized as per regulation; such agreements shall be based on criteria including frequency, duration, placement of use, purpose, scope, form, means of use, revenue (if any), or other criteria as prescribed by relevant laws, provided that it is at least 20% of the creation royalty of the work.

2. If the works of print press and electronic press of which the State acts as the owner's representative of the copyright or related rights are used for non-commercial dissemination purposes aimed at children, ethnic minorities, remote or isolated areas, border regions, and islands, permission and royalty payments are not required, provided the information regarding the author's name and the origin and source of the work is provided.

Article 16. Royalties for use of press works of radio and television forms

1. The royalty for press works in radio and television forms shall be agreed upon between the owner's representative agency/agency representing management agency, or an organization decentralized or authorized as per regulations, and the user, provided that it is not lower than the payment range for genres of works specified as follows:

a) For radio broadcasting:

No.

Cost of production

Genres

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Up to 10

From 10 to 100

More than 100

1

News/News report

10

8

5

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

8

5

3

Talk show program

10

8

5

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

8

5

5

Reportage

10

8

5

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

8

5

7

Skit

10

8

5

8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

8

5

9

Live radio broadcast program

10

8

5

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

8

5

11

Science and education program

10

8

5

12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

8

5

b) For television broadcasting:

No.

Cost of production

Genres

Production cost percentage (%)

Up to 10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



More than 100

1

News/News report

10

8

5

2

Reportage

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

3

Chronicle

10

8

5

4

Documentary

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

5

Magazine program

10

8

5

6

Seminar

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

7

Talk show

10

8

5

8

Consultation program

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

9

Live stream broadcast

10

8

5

10

Song, dance, and music program

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

11

Science and education program

10

8

5

12

Children's program

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

2. In the case where the radio or television broadcasting agency use/exploit press works in radio and television forms that do not generate revenue from advertising sponsorships or not collect fees under any form, the royalty payable shall equal 30% of the payment range specified in Clause 1 of this Article.

3. In the case where the radio or television broadcasting agency use/exploit press works in radio and television forms from the second time onwards, royalties shall be paid under agreements with the owner's representative agency or agency representing management agency, or the organization decentralized or authorized under legal provisions, on the basis of criteria including frequency of use, duration, time slot, means, exploitation/use platform, revenue (if any), or other criteria.

4. If the press works in radio and television forms of which the State acts as the owner's representative of the copyright or related rights are used for non-commercial dissemination purposes aimed at children, ethnic minorities, remote or isolated areas, border regions, and islands, permission and royalty payments are not required, provided the information regarding the author's name and the origin and source of the work is provided.

Chapter VI

ROYALTIES IN PUBLISHING

Article 17. Royalties for creation of works and use of works for publication

1. Royalties for the creation of works for publication, as agreed in writing between the agencies using the state budget to assign tasks, place commissions, or conduct bidding and the authors creating the works,  shall be determined based on the following criteria:

a) Genre, nature of the topic, and quality ordered from the author;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Duration and method of work use

2. Royalties for the use of works for publication shall be paid in accordance with the method specified in Clause 3 of this Article and the percentage (%) rate specified in the range below:

No.

Genres

Percentage rate (%)

1

Prose

8 - 17

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10 - 17

3

Poetry

12 - 17

4

Stage and film scripts

12 - 17

5

Picture books, photo books

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6

Comics

4 - 10

7

Dictionaries, reference books

12 - 18

8

Theoretical research books on politics, culture, society, and education

12 - 18

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Books on science-technology, engineering, economics, scientific works

10 - 17

10

Knowledge popularization books on politics, culture-society, education, science-technology

8 - 12

11

Textbooks/curricula for postgraduate, university, college, professional secondary, vocational training levels; method books for teachers and parents

8 - 16

12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,1 - 10

13

Exercise books, workbooks, general reference books aligned with the textbook curriculum

2 - 12

14

Maps

7 - 23

3. Methods for calculating royalties in the cases specified in Clause 2 of this Article:

a) Calculation method for printed publications:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

Percentage rate (%): Royalty payment rate within the range;

Production cost: Total production cost of the printed publication (including publishing, printing, and distribution costs);

Print run: Quantity specified in the contract for work creation/use and printed as information on the book.

b) Calculation method for electronic publications:

Royalty payable = Percentage rate (%) x Production cost x Years of use

Where:

Percentage rate (%): Royalty payment rate within the range;

Production cost: Total production cost of the electronic publication (excluding costs of distribution on technology platforms or web portals);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Other than royalties, authors and copyright owners shall be entitled to:

a) For printed publications: 05 to 10 copies;

b) For electronic publications: Authors and copyright owners have the right to access and use the publication on electronic platforms and devices as agreed upon.

5. For publications entitled to incentive royalties prescribed in points a and b, Clause 3, Article 3 of this Decree, an additional 10% to 30% of the royalty rate shall be granted.

Article 18. Royalties for exploitation and use of works in publishing

1. Royalties payable for the exploitation and use of works in publishing where the State serves as the owner's representative/agency representing management of copyright and related rights shall be agreed upon between the owner's representative agency and the user based on ranges and calculation methods specified in Clauses 2, 3, and 4, Article 17 of this Decree.

2. In the case where a publishing work, where the State serves as the owner's representative/agency representing management of copyright and related rights, is used to serve political tasks or promote reading culture for non-commercial purposes, the royalty payment is not required, provided that the owner's representative agency is notified in writing and the information regarding the author's name and the origin and source of the work are provided.

Chapter VII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In case of works created under task assignment, commissioning, or bidding covered by the State budget funds prior to the effective date of this Decree, the applicable regulations at the time of task assignment, commissioning, or bidding shall apply.

2. In case of exploitation and use of copyright and related rights where the State serves as the owner's representative/agency representing management that occurred prior to the effective date of this Decree, the applicable regulations at the time of exploitation/use or the contractual terms shall apply. The profits to calculate incentive royalties shall be determined in accordance with Point c, Clause 3, Article 3 of this Decree.

Article 20. Effect

1. This Law comes into force as of September 1, 2026.

2. Decree No. 18/2014/ND-CP dated March 14, 2014 and Decree No. 21/2015/ND-CP dated February 14, 2015 shall cease to have effect as from the effective date of this Decree.

3. If the legislative documents referred to in this Decree are amended, replaced, or newly issued, the newer documents shall apply.

Article 21. Implementation

1. The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall take charge and cooperate with relevant ministries and central departments to guide and organize the implementation of this Decree.

2. Based on the provisions of this Decree, Ministers, Heads of ministerial-level agencies and relevant central authorities, and Chairperson of provincial-level People's Committees shall elaborate the royalty rates and supplement payment principles (if deemed necessary) for management requirements, budget balance capabilities, specific characteristics of each sector, socio-economic conditions of each provinces, and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 287/2026/NĐ-CP ngày 17/07/2026 quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 16/06/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2022

Ban hành: 15/06/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2022

3.798

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114