|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 287/2026/NĐ-CP về tiền bản quyền trong lĩnh vực báo chí xuất bản
|
Số hiệu:
|
287/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh được chi trả như thế nào?
Theo Nghị định mới của Chính phủ, từ ngày 01/9/2026 việc áp dụng tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh mới thực hiện như thế nào?
Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Hoàng Quyên giải đáp như sau:
Ngày 17/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản.
Theo đó, tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được chi trả theo định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh (hoặc quy định hướng dẫn chức danh nghề nghiệp nếu chức danh đó chưa có trong định mức); đồng thời, căn cứ vào thể loại và chất lượng tác phẩm, các chức danh sáng tạo còn được hưởng thêm khoản chi trả theo tỷ lệ phần trăm (%) của giá thành sản xuất phim (không bao gồm chi phí bán hàng, quản lý và tài chính).
Cụ thể, tỷ lệ phần trăm tiền bản quyền theo thể loại phim như sau:
(1) Phim truyện
- Biên kịch: 2,25% – 2,75%
- Đạo diễn: 2,50% – 3,00%
- Đạo diễn hình ảnh: 1,70% – 2,10%
- Thiết kế âm thanh: 1,50% – 1,80%
- Nhạc sĩ: 1,50% – 1,90%
- Họa sĩ thiết kế mỹ thuật: 1,20% – 1,50%
- Người làm kỹ xảo / Hóa trang: 0,80% – 1,10%
- Người dựng phim: 0,70% – 0,80%
(2) Phim tài liệu, phim khoa học
- Biên kịch / Đạo diễn: 4,21% – 5,50%
- Quay phim: 2,15% – 3,00%
- Dựng phim / Thiết kế âm thanh / Nhạc sĩ: 0,86% – 1,40%
- Họa sĩ: 0,57% – 0,90%
(3) Phim hoạt hình
- Biên kịch / Đạo diễn: 3,65% – 4,95%
- Họa sĩ chính: 2,70% – 3,70%
- Họa sĩ dàn cảnh - diễn xuất: 2,50% – 3,50%
- Quay phim: 1,80% – 2,50%
- Nhạc sĩ: 1,30% – 1,80%
- Thiết kế âm thanh: 0,86% – 1,40%
- Họa sĩ trang trí phông: 0,50% – 1,00%
- Người dựng phim: 0,33% – 0,53%
Lưu ý: Đối với phim kết hợp nhiều loại hình, tiền bản quyền sẽ áp dụng theo loại hình chính của phim.
Ngoài ra, tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về điện ảnh và pháp luật khác có liên quan, trên cơ sở tiêu chí về tần suất, thời lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, sử dụng, doanh thu, lợi nhuận thu được (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 287/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.
>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 287/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ TIỀN BẢN QUYỀN TRONG CÁC LĨNH VỰC: ĐIỆN ẢNH, MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH, NGHỆ THUẬT
BIỂU DIỄN, BÁO CHÍ, XUẤT BẢN
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu
trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện ảnh
số 05/2022/QH15;
Căn cứ Luật Báo
chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xuất bản
số 19/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tiền bản
quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn,
báo chí, xuất bản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí
tuệ) được giao tại khoản 4 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ về
các nội dung sau:
a) Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn
ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật
Sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật
biểu diễn, báo chí, xuất bản;
b) Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng
quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện
quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật Sở
hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật
biểu diễn, báo chí, xuất bản.
2. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn
ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và tiền
bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà
nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp không thuộc
các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định chung về
việc trả tiền bản quyền tại Điều 3 của Nghị định này, quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực chuyên ngành và pháp luật khác có liên
quan trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 44a của Luật Sở hữu
trí tuệ.
3. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng
quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện
quản lý trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan thì
thực hiện theo quy định của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền
tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân sáng tạo bằng nguồn ngân sách
nhà nước; tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản
lý trong trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định
tại khoản 3 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ (sau đây gọi là
cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt
động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 3. Quy định chung về việc
trả tiền bản quyền
1. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn
ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật
Sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu và quy định của Nghị định này.
2. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng
quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện
quản lý thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu
hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng trên cơ sở quy định của pháp luật
về quyền tác giả, quyền liên quan, quy định của Nghị định này và quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Tiền bản quyền khuyến khích là khoản tiền bản
quyền được trả thêm cho tác giả, chức danh sáng tạo khác thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Thuộc đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số; thuộc
loại hình nghệ thuật truyền thống có xác định tác giả; thuộc loại hình giao hưởng,
opera, kịch múa (ba lê), xiếc; thuộc thể loại phóng sự điều tra; dành cho người
khuyết tật và được quy định cụ thể tại các Chương II, IV, V và VI của Nghị định
này;
b) Tác giả là công dân Việt Nam sáng tạo, nói, viết
trực tiếp bằng tiếng nước ngoài; tác giả là người dân tộc Kinh sáng tạo, nói,
viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này sáng tạo,
nói, viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc sáng tạo, nói, viết
trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và được quy định cụ thể tại các Chương V và
VI của Nghị định này;
c) Quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại
diện chủ sở hữu được khai thác, sử dụng và cơ quan đại diện chủ sở hữu thu được
lợi nhuận thì tác giả, chức danh sáng tạo khác đối với tác phẩm được hưởng thêm
tiền bản quyền khuyến khích theo thỏa thuận trên cơ sở đóng góp nhưng tổng số
không quá 10% lợi nhuận thu được. Thời điểm xác định lợi nhuận thực hiện theo
năm tài chính hoặc theo đợt khai thác, sử dụng, căn cứ vào báo cáo quyết toán
tài chính của các bên.
4. Việc phân chia tiền bản quyền giữa các tác giả,
các chủ sở hữu quyền tác giả, các người biểu diễn, các chủ sở hữu quyền liên
quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12a, các khoản 1,
2 Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 134/2026/NĐ-CP.
5. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh thì chủ sở hữu
quyền tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh
được hưởng một phần trên tổng số tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo, khai
thác, sử dụng quyền tác giả đối với tác phẩm phái sinh.
6. Việc trả tiền bản quyền khai thác, sử dụng thực
hiện theo một hoặc một số phương thức thanh toán sau đây:
a) Thanh toán một lần cho toàn bộ việc khai thác, sử
dụng;
b) Thanh toán theo từng lần khai thác, sử dụng;
c) Thanh toán định kỳ theo tháng, quý, năm;
d) Các phương thức thanh toán khác do các bên thỏa
thuận phù hợp với tính chất của việc khai thác, sử dụng và quy định của pháp luật.
7. Trên cơ sở quy định của Nghị định này, mức cụ thể
tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích (nếu có) trong trường hợp sáng tạo
do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về sở hữu
trí tuệ, ngân sách nhà nước, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
8. Trên cơ sở quy định của Nghị định này, mức cụ thể
tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích (nếu có) trong trường hợp khai
thác, sử dụng do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.
9. Trên cơ sở quy định của Nghị định này và các quy
định của pháp luật có liên quan, tổ chức, cá nhân lập dự toán, thanh toán và
quyết toán kinh phí trả tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích trong phạm
vi nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu từ việc
cho phép khai thác, sử dụng các quyền tác giả, quyền liên quan, nguồn tài trợ của
các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
Chương II
TIỀN BẢN QUYỀN TRONG
LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH
Điều 4. Tiền bản quyền sáng tạo
tác phẩm điện ảnh
1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh theo phương
thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được chi trả theo quy định về định mức
kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh và quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp
chức danh không có trong quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh
thì căn cứ vào quy định hướng dẫn chức danh nghề nghiệp lĩnh vực điện ảnh để
chi trả tiền bản quyền.
2. Căn cứ vào thể loại, chất lượng tác phẩm điện ảnh,
các chức danh sáng tạo sau đây còn được chi trả theo tỷ lệ phần trăm (%) của
giá thành sản xuất phim (không bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi
phí tài chính) như sau:
a) Phim truyện:
|
STT
|
Chức danh
|
Tỷ lệ phần trăm
(%)
|
|
1
|
Biên kịch
|
2,25 - 2,75
|
|
2
|
Đạo diễn
|
2,5 - 3,00
|
|
3
|
Đạo diễn hình ảnh
|
1,70 - 2,10
|
|
4
|
Thiết kế âm thanh
|
1,50 - 1,80
|
|
5
|
Người làm kỹ xảo
|
0,80 - 1,10
|
|
6
|
Người dựng phim
|
0,70 - 0,80
|
|
7
|
Nhạc sĩ
|
1,50 - 1,90
|
|
8
|
Họa sĩ thiết kế mỹ thuật
|
1,20- 1,50
|
|
9
|
Người làm hóa trang
|
0,80 - 1,10
|
b) Phim tài liệu, phim khoa học:
|
STT
|
Chức danh
|
Tỷ lệ phần trăm
(%)
|
|
1
|
Biên kịch
|
4,21 - 5,50
|
|
2
|
Đạo diễn
|
4,21 - 5,50
|
|
3
|
Quay phim
|
2,15 - 3,00
|
|
4
|
Người dựng phim
|
0,86 - 1,40
|
|
5
|
Thiết kế âm thanh
|
0,86 - 1,40
|
|
6
|
Nhạc sĩ
|
0,86 - 1,40
|
|
7
|
Họa sĩ
|
0,57 - 0,90
|
c) Phim hoạt hình:
|
STT
|
Chức danh
|
Tỷ lệ phần trăm
(%)
|
|
1
|
Biên kịch
|
3,65 - 4,95
|
|
2
|
Đạo diễn
|
3,65 - 4,95
|
|
3
|
Quay phim
|
1,80 - 2,50
|
|
4
|
Người dựng phim
|
0,33 - 0,53
|
|
5
|
Thiết kế âm thanh
|
0,86 - 1,40
|
|
6
|
Nhạc sĩ
|
1,30 - 1,80
|
|
7
|
Họa sĩ chính
|
2,70 - 3,70
|
|
8
|
Họa sĩ dàn cảnh - diễn xuất
|
2,50 - 3,50
|
|
9
|
Họa sĩ trang trí phông
|
0,50 - 1,00
|
d) Tiền bản quyền đối với phim kết hợp nhiều loại
hình theo quy định của Luật Điện ảnh áp dụng
theo tiền bản quyền đối với loại hình chính của phim quy định tại các điểm a, b
hoặc c khoản này.
3. Khung chi trả quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng
theo chức danh sáng tạo tác phẩm mà không phụ thuộc vào số lượng người cùng đảm
nhiệm một chức danh sáng tạo tác phẩm.
Điều 5. Quy định khác về tiền bản
quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh
1. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học, sân
khấu và các loại hình tác phẩm thể hiện dưới hình thức tương tự khác sang kịch
bản điện ảnh thì biên kịch chuyển thể hưởng bằng 70% mức tiền bản quyền đối với
biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 4 Nghị định
này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm
được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.
2. Các chức danh sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này đối với tác phẩm điện ảnh thuộc
đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số được hưởng thêm tiền bản quyền khuyến khích
bằng 5% đến 10% mức tiền bản quyền của tác phẩm cùng thể loại.
3. Trường hợp thực hiện quay tư liệu phim theo quy
định của pháp luật thì tiền bản quyền được chi trả theo quy định về định mức
kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực điện ảnh.
4. Trường hợp tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất
cao do các yêu cầu đặc biệt của thiết bị, vật liệu hoặc chi phí lớn khi quay bối
cảnh tại nước ngoài thì mức tiền bản quyền được xác định trên cơ sở thỏa thuận
cụ thể giữa các bên hoặc dựa vào tổng chi phí sản xuất đã được cơ quan có thẩm
quyền thẩm định nhưng cao nhất không quá hai lần mức tiền bản quyền của tác phẩm
điện ảnh có chi phí sản xuất bình quân được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Tiền bản quyền khai
thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh
Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác
phẩm điện ảnh mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền
tác giả, quyền liên quan theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ
sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật
về điện ảnh và pháp luật khác có liên quan, trên cơ sở tiêu chí về tần suất, thời
lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, sử dụng, doanh thu, lợi nhuận
thu được (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương III
TIỀN BẢN QUYỀN TRONG
LĨNH VỰC MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH
Điều 7. Tiền bản quyền sáng tạo
tác phẩm mỹ thuật
1. Bên sử dụng tác phẩm mẫu thỏa thuận với tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả mức tiền bản quyền theo tỷ lệ phần trăm (%) giá thành
tác phẩm, không quá các mức được quy định như sau:
a) Đối với tác phẩm có giá thành đến 10.000 triệu đồng:
|
STT
|
Giá thành tác
phẩm (triệu đồng)
|
Tỷ lệ phần trăm
(%) giá thành tác phẩm
|
|
1
|
Đến 1
|
60
|
|
2
|
Từ 1 đến 5
|
60 - 40
|
|
3
|
Từ 5 đến 10
|
40 - 28
|
|
4
|
Từ 10 đến 20
|
28 - 27
|
|
5
|
Từ 20 đến 30
|
27 - 26
|
|
6
|
Từ 30 đến 40
|
26 - 25
|
|
7
|
Từ 40 đến 50
|
25 - 24
|
|
8
|
Từ 50 đến 60
|
24 - 23
|
|
9
|
Từ 60 đến 70
|
23 - 22
|
|
10
|
Từ 70 đến 80
|
22 - 21
|
|
11
|
Từ 80 đến 90
|
21 - 20
|
|
12
|
Từ 90 đến 100
|
20 - 19
|
|
13
|
Từ 100 đến 200
|
19 - 18
|
|
14
|
Từ 200 đến 300
|
18 - 17
|
|
15
|
Từ 300 đến 400
|
17 - 16
|
|
16
|
Từ 400 đến 500
|
16 - 15
|
|
17
|
Từ 500 đến 600
|
15 - 14
|
|
18
|
Từ 600 đến 700
|
14 - 13
|
|
19
|
Từ 700 đến 800
|
13 - 12
|
|
20
|
Từ 800 đến 900
|
12 - 11
|
|
21
|
Từ 900 đến 1.000
|
11 - 9,9
|
|
22
|
Từ 1.000 đến 2.000
|
9,9 - 8,9
|
|
23
|
Từ 2.000 đến 3.000
|
8,9 - 8,0
|
|
24
|
Từ 3.000 đến 4.000
|
8,0 - 7,2
|
|
25
|
Từ 4.000 đến 5.000
|
7,2 - 6,5
|
|
26
|
Từ 5.000 đến 6.000
|
6,5 - 5,9
|
|
27
|
Từ 6.000 đến 7.000
|
5,9 - 5,4
|
|
28
|
Từ 7.000 đến 8.000
|
5,4 - 5,0
|
|
29
|
Từ 8.000 đến 9.000
|
5,0 - 4,7
|
|
30
|
Từ 9.000 đến 10.000
|
4,7 - 4,5
|
b) Đối với tác phẩm có giá thành trên 10.000 triệu
đồng, tiền bản quyền được tính bằng mức tiền bản quyền của tác phẩm có giá
thành 10.000 triệu đồng và 1% của phần giá thành tác phẩm vượt quá 10.000 triệu
đồng.
2. Trường hợp tác giả chỉ vẽ mẫu, chưa thể hiện
thành tác phẩm mẫu thì tác giả vẽ mẫu hưởng từ 50% đến 70% mức tiền bản quyền
quy định tại khoản 1 Điều này, phần còn lại được trả cho những người khác dựa
vào mẫu vẽ để thể hiện thành tác phẩm mẫu.
3. Tác giả tác phẩm mỹ thuật phái sinh theo quy định
của pháp luật được hưởng từ 40% đến 55% mức tiền bản quyền quy định tại khoản 1
Điều này, phần còn lại được trả cho chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được
sử dụng làm tác phẩm phái sinh.
Điều 8. Tiền bản quyền khai
thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
1. Bên khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm
nhiếp ảnh trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện
chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý như sau:
a) Khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm
nhiếp ảnh để trưng bày, triển lãm:
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Quy mô trưng
bày, triển lãm
|
Tác phẩm mỹ thuật
|
Tác phẩm nhiếp ảnh
|
|
1
|
Quốc tế
|
1,00 - 1,80
|
0,80 - 1,20
|
|
2
|
Quốc gia
|
1,00 - 1,50
|
0,80 - 1,00
|
|
3
|
Khu vực
|
0,60 - 0,75
|
0,40 - 0,50
|
|
4
|
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
0,50 - 0,60
|
0,30 - 0,40
|
|
5
|
Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh
|
0,20 - 0,30
|
0,10 - 0,20
|
|
6
|
Ngành
|
0,50 - 0,60
|
0,30 - 0,40
|
b) Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm nhiếp ảnh chưa quy định tại điểm a khoản này thì tiền bản quyền được
chi trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên
ngành có liên quan. Trường hợp không có trong quy định về định mức kinh tế - kỹ
thuật thì tiền bản quyền do bên khai thác, sử dụng thỏa thuận với chủ sở hữu
quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý;
c) Mức lương cơ sở làm đơn vị tính tại điểm a khoản
này được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng hoặc theo thỏa thuận giữa các
bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm nhiếp ảnh trong các hoạt động từ thiện, liên hoan, giao lưu hoặc các
hoạt động khác không nhằm mục đích thương mại thì tiền bản quyền do bên khai thác,
sử dụng thỏa thuận với chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu
hoặc đại diện quản lý.
3. Tác giả tác phẩm nhiếp ảnh phái sinh theo quy định
của pháp luật được hưởng từ 40% đến 55% mức tiền bản quyền quy định tại các khoản
1, 2 Điều này, phần còn lại được trả cho chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan
đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý đối với tác phẩm được sử dụng làm tác
phẩm phái sinh.
Chương IV
TIỀN BẢN QUYỀN TRONG
LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
Điều 9. Tiền bản quyền sáng tạo
tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu và các
loại hình nghệ thuật biểu diễn khác được chi trả theo khung quy định tại Điều 10 của Nghị định này hoặc theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh
thu cuộc biểu diễn quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
Thẩm quyền quyết định việc chi trả theo quy định tại khoản 7 Điều
3 của Nghị định này.
2. Doanh thu cuộc biểu diễn quy định tại Chương này
là doanh thu từ bán vé, quảng cáo hoặc nguồn thu trực tiếp khác từ hoạt động biểu
diễn.
Điều 10. Tiền bản quyền theo
khung
1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu thuộc
các loại hình tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch
hình thể, xiếc, tấu hài, tạp kỹ và các thể loại tương tự khác, căn cứ vào quy
mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Quy mô
Chức danh
|
Tiểu phẩm (đến
20 phút)
|
Vở ngắn (từ 21
đến 45 phút)
|
Vở vừa (từ 46 đến
105 phút)
|
Vở dài (trên
105 phút)
|
|
1
|
Biên kịch
|
12,0 - 54,0
|
20,7 - 99,4
|
41,4 - 123,4
|
62,9 - 145,8
|
|
2
|
Đạo diễn
|
8,0 - 36,0
|
13,8 - 66,3
|
27,6 - 82,3
|
41,9 - 97,2
|
|
3
|
Biên đạo múa
|
2,0 - 9,0
|
3,5 - 16,6
|
6,9 - 20,6
|
10,5 - 24,3
|
|
4
|
Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
|
3,2 - 14,4
|
5,5 - 26,5
|
11,0 - 32,9
|
16,8 - 38,9
|
|
5
|
Chỉ huy dàn nhạc sân khấu
|
1,6 - 7,2
|
2,8 - 13,3
|
5,5 - 16,5
|
8,4 - 19,4
|
|
6
|
Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu
|
2,0 - 9,0
|
3,5 - 16,6
|
6,9 - 20,6
|
10,5 - 24,3
|
|
7
|
Họa sĩ thiết kế phục trang
|
1,6 - 7,2
|
2,8 - 13,3
|
5,5 - 16,5
|
8,4 - 19,4
|
|
8
|
Họa sĩ thiết kế đạo cụ
|
1,2 - 5,4
|
2,1 - 9,9
|
4,1 - 12,3
|
6,3 - 14,6
|
|
9
|
Người thiết kế ánh sáng
|
1,6 - 7,2
|
2,8 - 13,3
|
5,5 - 16,5
|
8,4 - 19,4
|
|
10
|
Người thiết kế âm thanh
|
0,8 - 3,6
|
1,4 - 6,6
|
2,8 - 8,2
|
4,2 - 9,7
|
2. Tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu thuộc loại
hình múa rối, căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo
tác phẩm như sau:
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Quy mô
Chức danh
|
Tiểu phẩm (đến
20 phút)
|
Vở ngắn (từ 21
đến 45 phút)
|
Vở vừa (từ 46 đến
105 phút)
|
Vở dài (trên
105 phút)
|
|
1
|
Biên kịch
|
12,0 - 54,0
|
20,7 - 99,4
|
41,4 - 123,4
|
62,9 - 145,8
|
|
2
|
Đạo diễn
|
8,0 - 36,0
|
13,8 - 66,3
|
27,6 - 82,3
|
41,9 - 97,2
|
|
3
|
Họa sĩ tạo hình con rối
|
8,0 - 36,0
|
13,8 - 66,3
|
27,6 - 82,3
|
41,9 - 97,2
|
|
4
|
Biên đạo múa
|
2,0 - 9,0
|
3,5 - 16,6
|
6,9 - 20,6
|
10,5 - 24,3
|
|
5
|
Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
|
3,2 - 14,4
|
5,5 - 26,5
|
11,0 - 32,9
|
16,8 - 38,9
|
|
6
|
Chỉ huy dàn nhạc sân khấu
|
1,6 - 7,2
|
2,8 - 13,3
|
5,5 - 16,5
|
8,4 - 19,4
|
|
7
|
Truyền dạy điều khiển con rối
|
2,4 - 10,8
|
4,2 - 19,9
|
8,3 - 24,7
|
12,6 - 29,2
|
|
8
|
Họa sĩ thiết kế bộ máy con rối
|
2,0 - 9,0
|
3,5 - 16,6
|
6,9 - 20,6
|
10,5 - 24,3
|
|
9
|
Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu
|
2,0 - 9,0
|
3,5 - 16,6
|
6,9 - 20,6
|
10,5 - 24,3
|
|
10
|
Họa sĩ thiết kế phục trang
|
1,6 - 7,2
|
2,8 - 13,3
|
5,5 - 16,5
|
8,4 - 19,4
|
|
11
|
Họa sĩ thiết kế đạo cụ
|
1,2 - 5,4
|
2,1 - 9,9
|
4,1 - 12,3
|
6,3 - 14,6
|
|
12
|
Người thiết kế ánh sáng
|
1,6 - 7,2
|
2,8 - 13,3
|
5,5 - 16,5
|
8,4 - 19,4
|
|
13
|
Người thiết kế âm thanh
|
0,8 - 3,6
|
1,4 - 6,6
|
2,8 - 8,2
|
4,2 - 9,7
|
3. Tiền bản quyền đối với
chương trình nghệ thuật tổng hợp căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các
chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:
a) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trong
nhà
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Quy mô
Chức danh
|
Chương trình
nghệ thuật ngắn (đến 30 phút)
|
Chương trình nghệ
thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)
|
Chương trình
nghệ thuật dài (trên 60 phút)
|
|
1
|
Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản
phân cảnh, dàn dựng)
|
14,3 - 20,3
|
18,3 - 28,6
|
25,7 - 36,7
|
|
2
|
Đạo diễn, tổng đạo diễn
|
11,9 - 17,1
|
15,2 - 23,8
|
21,4 - 30,6
|
|
3
|
Chỉ huy dàn nhạc
|
2,4 - 3,4
|
3,1 - 4,8
|
4,3 - 6,1
|
|
4
|
Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu
|
3,0 - 4,3
|
3,8 - 6,0
|
5,4 - 7,7
|
|
5
|
Họa sĩ thiết kế phục trang
|
2,4 - 3,4
|
3,1 - 4,8
|
4,3 - 6,1
|
|
6
|
Họa sĩ thiết kế đạo cụ
|
1,8 - 2,6
|
2,3 - 3,6
|
3,2 - 4,6
|
|
7
|
Người thiết kế ánh sáng
|
2,4 - 3,4
|
3,1 - 4,8
|
4,3 - 6,1
|
|
8
|
Người thiết kế âm thanh
|
1,2 - 1,7
|
1,5 - 2,4
|
2,1 - 3,1
|
b) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn tại
quảng trường, diễu hành nghệ thuật, lễ hội (Carnaval, Festival), tại không gian
công cộng, không gian ngoài trời khác
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Quy mô
Chức danh
|
Chương trình
nghệ thuật ngắn (đến 30 phút)
|
Chương trình
nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)
|
Chương trình
nghệ thuật dài (trên 60 phút)
|
|
1
|
Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản
phân cảnh, dàn dựng)
|
49,1 - 67,1
|
60,2 - 78,5
|
72,8 - 96,9
|
|
2
|
Đạo diễn, tổng đạo diễn
|
41,0 - 55,9
|
50,1 - 65,4
|
60,7 - 80,7
|
|
3
|
Chỉ huy dàn nhạc
|
8,2 - 11,2
|
10,0 - 13,1
|
12,1 - 16,2
|
|
4
|
Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu
|
10,2 - 14,0
|
12,5 - 16,4
|
15,2 - 20,2
|
|
5
|
Họa sĩ thiết kế phục trang
|
8,2 - 11,2
|
10,0 - 13,1
|
12,1 - 16,2
|
|
6
|
Họa sĩ thiết kế đạo cụ
|
6,1 - 8,4
|
7,5 - 9,8
|
9,1 - 12,1
|
|
7
|
Người thiết kế ánh sáng
|
8,2 - 11,2
|
10,0 - 13,1
|
12,1 - 16,2
|
|
8
|
Người thiết kế âm thanh
|
4,1 - 5,6
|
5,0 - 6,5
|
6,1 - 8,1
|
Trường hợp chương trình nghệ thuật trình diễn tại
không gian công cộng, không gian ngoài trời có quy mô, yêu cầu kỹ thuật và điều
kiện tổ chức tương đương chương trình nghệ thuật trình diễn trong nhà thì áp dụng
mức chi trả tương ứng trong khung quy định tại điểm a khoản này.
c) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trên
sân vận động
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Quy mô
Chức danh
|
Chương trình
nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)
|
Chương trình
nghệ thuật dài
|
|
(từ 61 đến 90
phút)
|
(trên 90 phút)
|
|
1
|
Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản
phân cảnh, dàn dựng)
|
60,2 - 78,5
|
72,8 - 96,9
|
88,2 - 127,9
|
|
2
|
Đạo diễn, tổng đạo diễn
|
50,1 - 65,4
|
60,7 - 80,7
|
73,4- 106,6
|
|
3
|
Chỉ huy dàn nhạc
|
10,0 - 13,1
|
12,1 - 16,2
|
14,7 - 21,3
|
|
4
|
Họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu
|
12,5 - 16,4
|
15,2 - 20,2
|
18,4 - 26,6
|
|
5
|
Họa sĩ thiết kế phục trang
|
10,0 - 13,1
|
12,1 - 16,2
|
14,7 - 21,3
|
|
6
|
Họa sĩ thiết kế đạo cụ
|
7,5 - 9,8
|
9,1 - 12,1
|
11,0 - 16,0
|
|
7
|
Người thiết kế ánh sáng
|
10,0 - 13,1
|
12,1 - 16,2
|
14,7 - 21,3
|
|
8
|
Người thiết kế âm thanh
|
5,0 - 6,5
|
6,1 - 8,1
|
7,3 - 10,7
|
4. Tiền bản quyền đối với tác
phẩm múa căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác
phẩm như sau:
a) Tác phẩm múa ít người
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại và quy
mô tác phẩm
Chức danh
|
Tiết mục múa
đơn (solo), đôi (duo), ba
(trio) dưới 4
phút
|
Tiết mục múa
đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) (từ 4 đến 8 phút)
|
|
1
|
Biên đạo
|
2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)
|
12,4 - 17,6
|
|
2
|
Biên kịch
(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh,
dàn dựng)
|
0,4 - 0,8
(cho mỗi phút múa)
|
2,5 - 3,5
|
|
3
|
Nhạc sĩ
(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
|
2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)
|
12,4 - 17,6
|
|
4
|
Họa sĩ
|
mỗi mẫu cảnh
|
1,4- 2,9
(cho cả tiết mục)
|
1,4 - 2,9
|
|
mỗi mẫu trang phục
|
0,7- 1,2
(cho cả tiết mục)
|
0,7 - 1,2
|
b) Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa
nhỏ (tác phẩm múa dành cho 4 người biểu diễn trở lên)
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại và quy
mô tác phẩm
Chức danh
|
Tiết mục múa có
tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ
|
|
(từ 4 đến 8
phút)
|
(từ 9 đến 15
phút)
|
|
1
|
Biên đạo
|
10,5 - 15,2
|
17,1 - 23,8
|
|
2
|
Biên kịch
(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh,
dàn dựng)
|
2,1 - 3,1
|
3,4 - 4,8
|
|
3
|
Nhạc sĩ
(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
|
10,5 - 15,2
|
17,1 - 23,8
|
|
4
|
Họa sĩ
|
mỗi mẫu cảnh
|
1,4 - 2,9
|
1,4 - 2,9
|
|
mỗi mẫu trang phục
|
0,7 - 1,2
|
0,7 - 1,2
|
c) Tổ khúc múa
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại và quy
mô tác phẩm
Chức danh
|
Tổ khúc múa ngắn
(từ 20 đến 45 phút)
|
Tổ khúc múa vừa
(từ 46 đến
90 phút)
|
Tổ khúc múa dài
(trên 90 phút)
|
|
1
|
Biên đạo
|
30,6 - 45,6
|
50,1 - 65,4
|
70,6 - 85,7
|
|
2
|
Biên kịch
(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)
|
6,1 - 9,1
|
10,0 - 13,1
|
14,1 - 17,2
|
|
3
|
Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
|
30,6 - 45,6
|
50,1 - 65,4
|
70,6 - 85,7
|
|
4
|
Họa sĩ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn,
trang phục, đạo cụ...)
|
7,7 - 11,4
|
12,5 - 16,4
|
17,7 - 21,4
|
d) Thơ múa
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại và quy
mô tác phẩm
Chức danh
|
Thơ múa ngắn (từ
20 đến 45 phút)
|
Thơ múa vừa (từ
46 đến 90 phút)
|
Thơ múa dài
(trên 90 phút)
|
|
1
|
Biên đạo
|
45,8 - 60,2
|
85,5 - 100,9
|
110,8 - 131,5
|
|
2
|
Biên kịch
(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh,
dàn dựng)
|
13,7 - 18,1
|
25,7 - 30,3
|
33,2 - 39,5
|
|
3
|
Nhạc sĩ
(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
|
45,8 - 60,2
|
85,5 - 100,9
|
110,8 - 131,5
|
|
4
|
Họa sĩ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn,
trang phục, đạo cụ...)
|
11,5 - 15,1
|
21,4 - 25,2
|
27,7 - 32,9
|
đ) Kịch múa
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại và quy
mô tác phẩm
Chức danh
|
Kịch múa ngắn
(từ 20 đến 45 phút)
|
Kịch múa vừa (từ
46 đến 90 phút)
|
Kịch múa dài
(trên 90 phút)
|
|
1
|
Biên đạo
|
55,4 - 75,6
|
100,0 - 120,1
|
130,5 - 165,1
|
|
2
|
Biên kịch
(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh,
dàn dựng)
|
16,6 - 22,7
|
30,0 - 36,0
|
39,2 - 49,5
|
|
3
|
Nhạc sĩ
(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
|
55,4 - 75,6
|
100,0 - 120,1
|
130,5 - 165,1
|
|
4
|
Họa sĩ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn,
trang phục, đạo cụ...)
|
13,9 - 18,9
|
25,0 - 30,0
|
32,6 - 41,3
|
e) Phần múa sáng tác cho tiết mục múa trong xiếc, rối,
kịch nói, kịch hát, múa phụ họa cho bài hát, bản nhạc không lời, phim, hoạt cảnh...
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Chức danh
|
Tiền bản quyền
|
|
1
|
Biên đạo
|
2,0 - 5,0
(cho mỗi phút múa)
|
|
2
|
Biên kịch
(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh,
dàn dựng)
|
0,4 - 0,8
(cho mỗi phút múa)
|
|
3
|
Nhạc sĩ
(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
|
2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)
|
|
4
|
Họa sĩ
|
mỗi mẫu cảnh
|
1,4 - 2,9
|
|
mỗi mẫu trang phục
|
0,7 - 1,2
|
5. Tiền bản quyền đối với tác
phẩm âm nhạc căn cứ vào quy mô chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo
tác phẩm như sau:
a) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng,
dàn nhạc dân tộc
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại
|
Tiền bản quyền
|
|
1
|
Tiểu phẩm cho dàn nhạc
|
38,1 - 52,4
|
|
2
|
Khúc khởi nhạc (Overture)
|
52,4 - 76,2
|
|
3
|
Giao hưởng thơ (Symphony - Poem)
|
57,1 - 85,7
|
|
4
|
Tổ khúc giao hưởng (Suite-Symphony, Symphony
Cycle)
|
66,7 - 95,2
|
|
5
|
Concerto cho một hoặc hai, ba nhạc cụ độc tấu với
dàn nhạc nhiều chương
|
85,7 - 133,3
|
|
6
|
Giao hưởng nhiều chương (Symphony)
|
119,0 - 166,7
|
b) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc hòa tấu
thính phòng, dàn nhạc dân tộc thính phòng
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại
|
Tiền bản quyền
|
|
1
|
Tiểu phẩm cho dàn nhạc hòa tấu, nhạc cảnh
|
23,8 - 38,1
|
|
2
|
Tổ khúc
|
28,6 - 42,9
|
|
3
|
Song tấu, tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu nhiều chương
|
34,3 - 47,6
|
|
4
|
Chủ đề và biến tấu cho nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc
|
28,6 - 57,1
|
c) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại
|
Tiền bản quyền
|
|
1
|
Tiểu phẩm
|
21,4 - 34,3
|
|
2
|
Chủ đề và biến tấu
|
28,6 - 42,9
|
|
3
|
Sonate nhiều chương
|
45,8 - 60,7
|
d) Tác giả tác phẩm thanh nhạc
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại
|
Tiền bản quyền
|
|
1
|
Ca khúc
|
11,9 - 23,8
|
|
2
|
Romance (Ca khúc nghệ thuật có phần đệm)
|
14,3 - 28,6
|
|
3
|
Trường ca
|
19,0 - 34,3
|
|
4
|
Hợp xướng không phần đệm (Acapella) Thời lượng từ
5 phút trở lên
|
23,8 - 38,1
|
|
5
|
Tổ khúc cho hợp xướng có phần đệm
|
28,6 - 42,9
|
|
6
|
Hợp xướng nhiều chương có phần đệm
|
47,6 - 114,3
|
|
7
|
Đại hợp xướng nhiều chương (Cantata)
|
90,5 - 119,0
|
đ) Tác phẩm kịch hát
Đơn vị tính: Mức lương
cơ sở
|
STT
|
Thể loại
Chức danh
|
Thanh xướng kịch
|
Nhạc kịch nhỏ,
Operet
|
Nhạc kịch,
Opera
|
|
1
|
Nhạc sĩ
|
104,8 - 137,1
|
128,6 - 166,6
|
166,6 - 280,6
|
|
2
|
Biên kịch
|
21,0 - 27,4
|
25,7 - 33,3
|
33,3 - 56,1
|
|
3
|
Đạo diễn
|
31,4 - 41,1
|
38,6 - 50,0
|
50,0 - 84,2
|
|
4
|
Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng
|
31,4-41,1
|
38,6 - 50,0
|
50,0 - 84,2
|
|
5
|
Họa sĩ thiết kế (bao gồm ma-két, phong cảnh, bục
diễn, trang phục, đạo cụ)
|
31,4 - 41,1
|
38,6 - 50,0
|
50,0 - 84,2
|
|
6
|
Người thiết kế ánh sáng
|
15,7 - 20,6
|
19,3 - 25,0
|
25,0 - 42,1
|
6. Khung chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
và 5 Điều này áp dụng theo chức danh sáng tạo tác phẩm mà không phụ thuộc vào số
lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo tác phẩm.
7. Mức lương cơ sở làm đơn vị tính tại các khoản 1,
2, 3, 4 và 5 Điều này được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng giữa các
bên hoặc tại thời điểm có hiệu lực của quyết định giao nhiệm vụ, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
Điều 11. Tiền bản quyền theo
doanh thu cuộc biểu diễn
Tiền bản quyền tính theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh
thu cuộc biểu diễn được chi trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:
1. Đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng,
chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch hình thể, tấu hài, tạp kỹ,
múa rối, chương trình nghệ thuật:
a) Biên kịch hưởng từ 4,20% đến 6,00% doanh thu;
b) Đạo diễn, tổng đạo diễn hưởng từ 3,50% đến 5,00%
doanh thu;
c) Biên đạo múa hưởng từ 0,86% đến 1,25% doanh thu;
d) Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
hưởng từ 1,40% đến 2,00% doanh thu;
đ) Chỉ huy dàn nhạc sân khấu hưởng từ 0,70% đến
1,00% doanh thu;
e) Họa sĩ (bao gồm cả thiết kế sân khấu, phục
trang, đạo cụ) hưởng từ 2,10% đến 3,00% doanh thu;
g) Người thiết kế ánh sáng hưởng từ 0,70% đến 1,00%
doanh thu;
h) Người thiết kế âm thanh hưởng từ 0,35% đến 0,50%
doanh thu;
i) Tác giả các trò rối, kỹ thuật múa rối, tạo hình
con rối sáng tạo mới thì hưởng theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm múa thuộc thể loại,
quy mô được quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này:
a) Biên đạo múa hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;
b) Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản
phân cảnh, dàn dựng) hưởng từ 1,00% đến 1,50% doanh thu;
c) Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)
hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;
d) Họa sĩ (bao gồm thiết kế sân khấu, phục trang, đạo
cụ) hưởng từ 1,00% đến 2,00% doanh thu.
3. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm âm nhạc thuộc thể
loại, quy mô được quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này:
a) Tác giả tác phẩm âm nhạc hưởng từ 4,00% đến
6,00% doanh thu;
b) Nhạc sĩ phối khí, nhạc đệm cho ca khúc có tổng
phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hoặc phần đệm đàn piano hưởng
từ 1,22% đến 1,80% doanh thu;
c) Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính
phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu, hoặc các hình thức trình
diễn dàn nhạc khác hưởng từ 1,40% đến 2,10% doanh thu;
d) Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, dàn nhạc
giao hưởng cho tác phẩm thuộc thể loại nhạc kịch, vũ kịch, thanh xướng kịch, đại
hợp xướng hưởng từ 0,80% - 1,20% doanh thu.
4. Đối với cuộc biểu diễn thuộc loại hình nghệ thuật
xiếc:
Đơn vị tính: % Doanh
thu cuộc biểu diễn
|
STT
|
Thể loại
Chức
danh
|
Tiết mục dạng
trò
|
Tiết mục có
tình tiết
|
Hề
|
Tác phẩm xiếc
|
Sáng tác kỹ xảo
mới
|
Sáng tác từ 1-2
trò
|
Sáng tác từ
3 - 5 trò
|
Sáng tác từ 6
trò trở lên
|
|
1
|
Biên kịch
|
0,05 - 0,15
|
0,10 - 0,20
|
0,10 - 0,20
|
0,10 - 0,20
|
0,10- 0,20
|
0,10- 0,30
|
0,40- 0,90
|
1,00- 2,00
|
|
2
|
Đạo diễn
|
0,10 - 0,20
|
0,15 - 0,25
|
0,15 - 0,25
|
0,15 - 0,25
|
0,15 - 0,25
|
0,10 - 0,30
|
0,40 - 0,90
|
1,00 - 2,00
|
|
3
|
Biên đạo múa
|
0,05 - 0,13
|
0,05 - 0,13
|
0,05 - 0,13
|
0,05 - 0,13
|
0,05 - 0,13
|
|
|
4
|
Nhạc sĩ
|
0,10- 0,18
|
0,10- 0,18
|
0,10- 0,18
|
0,10- 0,18
|
|
|
5
|
Họa sĩ
|
0,05 - 0,13
|
0,05 - 0,13
|
0,05 - 0,13
|
0,05 - 0,13
|
|
5. Khung chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và
4 Điều này áp dụng theo chức danh sáng tạo mà không phụ thuộc vào số lượng người
cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo.
Điều 12. Quy định khác về tiền
bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
1. Trường hợp tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời
thì tác giả phần nhạc hưởng 70% và tác giả phần lời hưởng 30% mức tiền bản quyền
đối với tác phẩm âm nhạc đó.
2. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học sang kịch
bản sân khấu thì biên kịch chuyển thể hưởng bằng 70% mức tiền bản quyền đối với
biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều
10 của Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.
3. Trường hợp chuyển thể từ kịch bản thuộc loại
hình sân khấu này sang loại hình sân khấu khác thì biên kịch chuyển thể hưởng bằng
40% mức tiền bản quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô
quy định tại Điều 10 của Nghị định này, phần còn lại được
trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác
phẩm chuyển thể.
4. Trường hợp chuyển thể kịch bản văn học sang ngôn
ngữ lời ca đối với loại hình nghệ thuật kịch hát như nhạc kịch, Opera, thanh xướng
kịch và các thể loại tương tự thì tác giả chuyển thể hưởng bằng 40% mức tiền bản
quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều
10 của Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.
5. Trường hợp tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật
truyền thống có xác định tác giả, bao gồm tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca,
múa rối và các loại hình nghệ thuật truyền thống có xác định tác giả khác; tác
phẩm thuộc loại hình giao hưởng, Opera, kịch múa (ba lê), xiếc; tác phẩm thuộc
đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số, các chức danh sáng tạo quy định tại Điều 10 của Nghị định này hưởng thêm tiền bản quyền khuyến
khích bằng 15% mức tiền bản quyền của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.
6. Trợ lý biên đạo múa, trợ lý đạo diễn, đạo diễn
hình ảnh, đạo diễn sân khấu, đạo diễn âm nhạc, trợ lý chỉ huy dàn nhạc cho tác phẩm
sân khấu, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm múa, xiếc và chương trình nghệ thuật tổng
hợp hưởng tiền bản quyền bằng 20% mức tiền bản quyền của biên đạo múa, đạo diễn
hoặc tổng đạo diễn, chỉ huy dàn nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.
7. Nhạc sĩ phối khí phần nhạc đệm ca khúc có tổng
phổ dùng cho dàn nhạc giao hưởng, thính phòng, dàn nhạc dân tộc, dàn nhạc hiện
đại và các dàn nhạc khác hưởng 30% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của
ca khúc đó.
8. Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính
phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu hoặc các hình thức trình
diễn dàn nhạc khác hưởng 35% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của bản nhạc
cùng thể loại và quy mô.
9. Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, chỉ
huy dàn nhạc giao hưởng đối với tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn
nhạc dân tộc, dàn nhạc hòa tấu thính phòng, nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc, kịch
múa (ba lê), hợp xướng, hợp xướng nhiều chương, đại hợp xướng (Cantata) và các
thể loại âm nhạc khác chưa được quy định tại Điều 10 của Nghị định
này hưởng bằng 20% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của tác phẩm cùng
thể loại và quy mô.
10. Trường hợp chương trình nghệ thuật tổng hợp có
các tác phẩm được sáng tạo độc lập thì tiền bản quyền đối với các tác phẩm này
tính theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 10 hoặc Điều
11 của Nghị định này.
11. Diễn viên, người biểu diễn trực tiếp, chỉ đạo
thực hiện chương trình, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy âm nhạc, người truyền dạy
làn điệu hát truyền thống sang lời mới, người hóa trang (định trang) nhân vật,
người biên tập chương trình nghệ thuật, người viết lời dẫn, lời bình, những người
thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu và các
loại hình nghệ thuật biểu diễn khác chưa được quy định tại Điều
10 và Điều 11 của Nghị định này thì được chi trả theo quy định về định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với sản xuất chương trình. Trường hợp chức danh không có
trong quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với sản xuất chương trình thì
căn cứ vào quy định hướng dẫn chức danh nghề nghiệp lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn
để chi trả tiền bản quyền.
Điều 13. Tiền bản quyền khai
thác, sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, cuộc
biểu diễn
1. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng
tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, cuộc biểu diễn mà
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên
quan theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện
quản lý và bên khai thác, sử dụng trên cơ sở tiêu chí về loại hình nghệ thuật
biểu diễn, tần suất, thời lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, sử dụng,
doanh thu, lợi nhuận thu được (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của
pháp luật có liên quan; trường hợp biểu diễn tác phẩm trước công chúng thì mức
tiền bản quyền không thấp hơn 2% doanh thu cuộc biểu diễn.
2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm sân khấu
và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, cuộc biểu diễn mà Nhà nước là đại
diện chủ sở hữu phục vụ nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền, giáo dục, không nhằm
mục đích thương mại thì không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền
nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, cuộc biểu
diễn.
Chương V
TIỀN BẢN QUYỀN TRONG LĨNH
VỰC BÁO CHÍ
Điều 14. Tiền bản quyền sáng tạo
tác phẩm báo chí
1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí thuộc
loại hình báo chí in, báo chí điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
2. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí thuộc
loại hình phát thanh, truyền hình được chi trả trong đơn giá sản xuất tác phẩm
báo chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sản xuất nội dung theo nhiệm vụ đặt
hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
3. Căn cứ các trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 3 của Nghị định này, thẩm quyền quy định
tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này và cơ chế tự chủ của
cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật, mức tiền bản quyền khuyến khích do
người đứng đầu cơ quan báo chí quyết định hoặc thực hiện theo quyết định của cấp
có thẩm quyền.
Điều 15. Tiền bản quyền khai
thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí in, báo chí điện tử
1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm báo chí thuộc loại
hình báo chí in, báo chí điện tử do cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện
quản lý hoặc tổ chức được phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật thỏa
thuận với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng trên cơ sở tiêu chí về tần suất,
thời lượng, vị trí sử dụng, mục đích, phạm vi, hình thức, phương tiện khai
thác, sử dụng, doanh thu (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật
có liên quan nhưng không được thấp hơn 20% tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm.
2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí
thuộc loại hình báo chí in, báo chí điện tử mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
quyền tác giả, quyền liên quan nhằm mục tiêu tuyên truyền không nhằm mục đích
thương mại dành cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo thì không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải
thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.
Điều 16. Tiền bản quyền khai
thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh, truyền hình
1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm báo chí thuộc loại
hình phát thanh, truyền hình do cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản
lý hoặc tổ chức được phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật thỏa
thuận với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng không thấp hơn khung chi trả đối
với các thể loại tác phẩm như sau:
a) Đối với phát thanh:
|
STT
|
Mức chi phí, sản
xuất
(triệu đồng)
Thể loại
|
Tỷ lệ phần trăm
(%) chi phí sản xuất
|
|
Đến 10
|
Từ 10 đến 100
|
Trên 100
|
|
1
|
Tin/Bài thời sự
|
10
|
8
|
5
|
|
2
|
Chương trình tư vấn
|
10
|
8
|
5
|
|
3
|
Chương trình tọa đàm
|
10
|
8
|
5
|
|
4
|
Chương trình tạp chí
|
10
|
8
|
5
|
|
5
|
Phóng sự
|
10
|
8
|
5
|
|
6
|
Chương trình giao lưu
|
10
|
8
|
5
|
|
7
|
Tiểu phẩm
|
10
|
8
|
5
|
|
8
|
Trò chơi phát thanh
|
10
|
8
|
5
|
|
9
|
Chương trình phát thanh trực tiếp
|
10
|
8
|
5
|
|
10
|
Ca múa nhạc
|
10
|
8
|
5
|
|
11
|
Chương trình khoa giáo
|
10
|
8
|
5
|
|
12
|
Thiếu nhi
|
10
|
8
|
5
|
b) Đối với truyền hình:
|
STT
|
Mức chi phí sản
xuất
(triệu đồng)
Thể loại
|
Tỷ lệ phần trăm
(%) chi phí sản xuất
|
|
Đến 10
|
Từ 10 đến 100
|
Trên 100
|
|
1
|
Tin/Bài thời sự
|
10
|
8
|
5
|
|
2
|
Phóng sự
|
10
|
8
|
5
|
|
3
|
Ký sự
|
10
|
8
|
5
|
|
4
|
Phim tài liệu
|
10
|
8
|
5
|
|
5
|
Chương trình tạp chí
|
10
|
8
|
5
|
|
6
|
Tọa đàm
|
10
|
8
|
5
|
|
7
|
Giao lưu
|
10
|
8
|
5
|
|
8
|
Tư vấn
|
10
|
8
|
5
|
|
9
|
Trực tuyến
|
10
|
8
|
5
|
|
10
|
Ca múa nhạc
|
10
|
8
|
5
|
|
11
|
Chương trình khoa giáo
|
10
|
8
|
5
|
|
12
|
Thiếu nhi
|
10
|
8
|
5
|
2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc
loại hình phát thanh, truyền hình mà cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt
động truyền hình thực hiện khai thác, sử dụng không có nguồn thu từ tài trợ quảng
cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào thì số tiền bản quyền chi trả
bằng 30% khung chi trả quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí
thuộc loại hình phát thanh, truyền hình từ lần thứ hai trở đi thì tiền bản quyền
được chi trả theo thỏa thuận với cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản
lý hoặc tổ chức được phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật trên cơ
sở tiêu chí về tần suất sử dụng, thời lượng, khung giờ, phương tiện, nền tảng
khai thác, sử dụng, doanh thu (nếu có) hoặc tiêu chí khác.
4. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí
thuộc loại hình phát thanh, truyền hình mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền
tác giả, quyền liên quan nhằm mục tiêu tuyên truyền không nhằm mục đích thương
mại dành cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo thì không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin
về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.
Chương VI
TIỀN BẢN QUYỀN TRONG
LĨNH VỰC XUẤT BẢN
Điều 17. Tiền bản quyền sáng tạo
tác phẩm, sử dụng tác phẩm để xuất bản
1. Tiền bản quyền đối với sáng tạo tác phẩm để xuất
bản được chi trả theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan sử dụng ngân sách
nhà nước để giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu với tác giả sáng tạo tác phẩm
trên cơ sở các tiêu chí sau:
a) Thể loại, tính chất của đề tài và chất lượng đặt
hàng tác giả;
b) Phạm vi và đối tượng của chương trình, đề án;
c) Thời hạn và phương thức sử dụng tác phẩm.
2. Tiền bản quyền đối với sử dụng tác phẩm để xuất
bản được chi trả theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều này và tỷ lệ phần
trăm (%) trong khung dưới đây:
|
STT
|
Thể loại
|
Tỷ lệ phần trăm
(%)
|
|
1
|
Văn xuôi
|
8 - 17
|
|
2
|
Sách nhạc
|
10 - 17
|
|
3
|
Thơ
|
12 - 17
|
|
4
|
Kịch bản sân khấu, điện ảnh
|
12 - 17
|
|
5
|
Sách tranh, sách ảnh
|
8 - 12
|
|
6
|
Truyện tranh
|
4 - 10
|
|
7
|
Từ điển, sách tra cứu
|
12 - 18
|
|
8
|
Sách nghiên cứu lý luận về chính trị, văn hóa, xã
hội, giáo dục
|
12 - 18
|
|
9
|
Sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế,
công trình khoa học
|
10 - 17
|
|
10
|
Sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã
hội, giáo dục, khoa học - công nghệ
|
8 - 12
|
|
11
|
Giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho giáo viên và phụ
huynh
|
8 - 16
|
|
12
|
Sách bài học, sách chương trình mục tiêu (theo
chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo) (sách giáo khoa)
|
0,1 - 10
|
|
13
|
Sách bài tập, sách vở bài tập, sách tham khảo phổ
thông theo chương trình sách giáo khoa
|
2 - 12
|
|
14
|
Bản đồ
|
7 - 23
|
3. Phương thức tính tiền bản quyền trong trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Phương thức tính đối với xuất bản phẩm in:
Tiền bản quyền bằng (=) tỷ lệ phần trăm (%) nhân
(x) với giá thành sản xuất nhân (x) với số lượng in.
Trong đó:
Tỷ lệ phần trăm (%) là tỷ lệ trả tiền bản quyền
theo khung;
Giá thành sản xuất là tổng chi phí sản xuất của xuất
bản phẩm in (bao gồm chi phí xuất bản, chi phí in, chi phí phát hành);
Số lượng in là số lượng ghi trong hợp đồng sáng tạo,
sử dụng tác phẩm và được in thông tin trên sách.
b) Phương thức tính đối với xuất bản phẩm điện tử:
Tiền bản quyền bằng (=) tỷ lệ phần trăm (%) nhân
(x) với giá thành sản xuất nhân (x) với số năm sử dụng.
Trong đó:
Tỷ lệ phần trăm (%) là tỷ lệ trả tiền bản quyền
theo khung;
Giá thành sản xuất là tổng chi phí sản xuất của xuất
bản phẩm điện tử (không bao gồm chi phí phát hành, đăng tải trên các nền tảng
công nghệ, hệ thống Cổng thông tin điện tử);
Số năm sử dụng là thời hạn sử dụng quyền tác giả
theo thời gian triển khai của chương trình, đề án hoặc do các bên thỏa thuận được
ghi trong hợp đồng sáng tạo, sử dụng tác phẩm.
4. Ngoài tiền bản quyền, tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả được nhận:
a) Đối với xuất bản phẩm in: 05-10 bản;
b) Đối với xuất bản phẩm điện tử: Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả được quyền truy cập, sử dụng xuất bản phẩm theo thỏa thuận trên
các nền tảng, thiết bị điện tử.
5. Đối với xuất bản phẩm thuộc các trường hợp được
hưởng tiền bản quyền khuyến khích theo quy định tại các điểm a,
b khoản 3 Điều 3 của Nghị định này thì ngoài tiền bản quyền theo quy định
được hưởng thêm từ 10% đến 30% tỷ lệ tiền bản quyền của xuất bản phẩm đó.
Điều 18. Tiền bản quyền khai
thác, sử dụng tác phẩm trong xuất bản
1. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng
tác phẩm trong hoạt động xuất bản mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện
quản lý quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản
giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và bên khai thác, sử dụng, được tính theo
khung và phương thức tính quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
17 của Nghị định này.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng tác phẩm trong hoạt động xuất bản mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
quyền tác giả, quyền liên quan để phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển văn
hóa đọc không nhằm mục đích thương mại thì không phải trả tiền bản quyền nhưng
phải thông báo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu và phải thông tin về
tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp sáng tạo theo phương thức đặt
hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu sử dụng ngân sách nhà nước xảy ra trước thời điểm
có hiệu lực của Nghị định này được tiếp tục thực hiện theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu
thầu.
2. Các trường hợp khai thác, sử dụng quyền tác giả,
quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý xảy ra
trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định này được tiếp tục thực hiện theo quy
định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm khai thác, sử
dụng hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng đã giao kết giữa các bên. Việc xác định
lợi nhuận để tính tiền bản quyền khuyến khích áp dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
2. Nghị định số 18/2014/NĐ-CP
ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh
vực báo chí, xuất bản và Nghị định số 21/2015/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với
tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu
diễn khác hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn
chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Căn cứ các quy định tại Nghị định này, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và cơ quan trung ương có liên quan, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết biểu mức tiền bản quyền và bổ sung thêm các
nội dung về nguyên tắc chi trả (nếu thấy cần thiết) cho phù hợp với yêu cầu quản
lý, khả năng cân đối ngân sách, tính chất đặc thù của từng ngành, điều kiện
kinh tế - xã hội của từng địa phương và pháp luật khác có liên quan.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản
|
GOVERNMENT OF
VIETNAM
--------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 287/2026/ND-CP
|
Hanoi, July 17, 2026
|
DECREE REGULATIONS ON LOYALTIES IN CINEMATOGRAPHY,
FINE ARTS, PHOTOGRAPHY, PERFORMING ARTS, PRESS, AND PUBLICATION Pursuant to the Law on
Organization of the Government No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Intellectual property No. 50/2005/QH11, amended by the Law No. 36/2009/QH12,
Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 93/2025/QH15, and Law No.
131/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Cinematography No. 05/2022/QH15; Pursuant to the Press
Law No. 126/2025/QH15; Pursuant to the
Publication Law No. 19/2012/QH13, amended by the Law No. 35/2018/QH14; Pursuant to the Law on
State Budget No. 89/2025/QH15, amended by the Law No. 145/2025/QH15; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Government
promulgates the Decree regulating royalties in cinematography, fine arts,
photography, performing arts, press, and publication. Chapter
I GENERAL
PROVISIONS Article
1. Scope 1. This Decree elaborates
certain articles of Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11, as amended
by Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 93/2025/QH15,
and Law No. 131/2025/QH15 (hereinafter referred to as “Law on Intellectual
Property”) assigned under Clause 4 Article 42 of Law on Intellectual Property
regarding the following contents: a) Royalties payable for
creation using state budget sources in accordance with point a Clause 1
Article 42 of Law on Intellectual Property in: Cinematography, fine arts,
photography, performing arts, press, and publication; b) Royalties payable for
the exploitation and use of copyright and related rights where the State acts
as the owner’s representative or agency representing management in accordance
with Clauses 1 and 2, Article 42 of Law on Intellectual Property in:
Cinematography, fine arts, photography, performing arts, press, and publication; 2. Royalties payable for
creation using state budget sources as a result of task assignment,
commissioning, or bidding and royalties payable for the exploitation and use of
copyright and related rights where the State acts as the owner’s representative
or agency representing management other than the fields specified in Clause 1
of this Article shall be carried out in accordance with general regulations on
royalty payment in Article 3 of this Decree, regulations on specialized
economic-technical norms, and other relevant laws according to the principles
specified in Article 44a of Law on Intellectual Property. 3. Royalties payable for
the exploitation and use of copyright and related rights where the State acts
as the owner’s representative or agency representing management in cases of
limitations on copyright/related rights shall be carried out in accordance with
the Government’s Decree No. 17/2023/ND-CP dated April 26, 2023 elaborating the
Law on Intellectual Property regarding copyrights and related rights, as amended
by the Government’s Decree No. 134/2026/ND-CP dated April 06, 2026. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Organizations and
individuals engaging in creation using state budget sources; users of copyright
and related rights where the State acts as the owner’s representative or agency
representing management. 2. Owner’s representative
or agency representing management, where the State represents the ownership of
copyright and/or related rights in accordance with Clause 3 Article 42 of the
Law on Intellectual Property (hereinafter referred to as owner's representative
or agency representing management). 3. Agencies,
organizations, and individuals relevant to the activities prescribed in Clauses
1 and 2 of this Article. Article
3. General provisions on royalty payments 1. Royalties payable for
creation funded by state budget revenues as prescribed in Point a Clause 1
Article 42 of the Law on Intellectual Property shall comply with regulations on
task assignment, commissioning, or bidding and provisions of this Decree. 2. Royalties payable for
the exploitation and use of copyright and related rights where the State serves
as the owner’s representative or agency representing management shall be agreed
upon between such representative agency and the user based on legal provisions
on copyright and related rights, the provisions of this Decree, and other
relevant laws. 3. Incentive royalties are
additional royalties payable to authors and other creative positions in any of
the following cases: a) Works covering topics on
children or ethnic minorities; traditional art works with identified authors;
symphonies, operas, ballets, or circuses; investigative reportages; works
created for persons with disabilities as specified in Chapters II, IV, V, and
VI of this Decree; b) Vietnamese authors creating, speaking, or writing directly
in a foreign language; Kinh ethnic authors creating, speaking, or writing
directly in an ethnic minority language; ethnic minority authors creating,
speaking, or writing directly in other ethnic minority languages; or works
created, spoken, or written under difficult or dangerous conditions as
specified in Chapters V and VI of this Decree; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The royalties among
authors, copyright owners, performers, and related rights owners shall be
distributed in accordance with Clause 3, Article 12a, Clauses 1 and 2, Article
44a of the Law on Intellectual Property, and Decree No. 17/2023/ND-CP as
amended by Decree No. 134/2026/ND-CP. 5. The copyright owner (s)
of one or more works used to create a derivative work shall be entitled to a
part of total royalties paid for the creation, exploitation, and use of
copyright in the derivative work. 6. Royalty payment methods
for exploitation and use include: a) Lump-sum payment; b) Payment per
exploitation and use; c) Periodic payment on a
monthly, quarterly, or annual basis; d) Other payment methods
agreed upon by the parties consistent with the nature of the exploitation/use
and regulations. 7. Specific royalty rates
and incentive royalties (if any) for work creation shall be decided by competent
agencies/persons in accordance with this Decree, laws on intellectual property,
state budget, task assignment, commissioning, or bidding for public
products/services using the state budget, and other relevant laws. 8. Specific royalty rates
and incentive royalties (if any) in case of work exploitation and use shall be
decided by competent agencies/persons in accordance with this Decree, and
Article 22 and Article 23 of Decree No. 17/2023/ND-CP (as amended by Decree No.
134/2026/ND-CP). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter
II ROYALTIES
IN CINEMATOGRAPHY Article
4. Royalties for creation of cinematographic works 1. Royalties payable for
cinematographic works created under task assignment, commissioning, or bidding
shall be determined in accordance with economic-technical norms in
cinematography and Clause 2 of this Article. Where a position/title is not
specified in the economic-technical norms for cinematography, royalties shall
be paid based on guidelines on professional titles in cinematography. 2. Based on the genre and
quality of the cinematographic work, the following creative positions/titles
shall also be paid a percentage (%) of the film production cost (excluding
selling cost, management cost, and financing cost) as follows: a) Feature films: No. Position/title Percentage (%) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Screenwriter 2,25 - 2,75 2 Director 2,5 - 3,00 3 Director of photography 1,70 - 2,10 4 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1,50 - 1,80 5 Visual effects (VFX)
artist 0,80 - 1,10 6 Film editor 0,70 - 0,80 7 Composer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8 Production designer/Art
director 1,20- 1,50 9 Makeup artist 0,80 - 1,10 b) Documentary and
scientific films: No. Position/title ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1 Screenwriter 4,21 - 5,50 2 Director 4,21 - 5,50 3 Cinematographer 2,15 - 3,00 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Film editor 0,86 - 1,40 5 Sound designer 0,86 - 1,40 6 Composer 0,86 - 1,40 7 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,57 - 0,90 c) Animated films: No. Position/title Percentage (%) 1 Screenwriter 3,65 - 4,95 2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3,65 - 4,95 3 Cinematographer 1,80 - 2,50 4 Film editor 0,33 - 0,53 5 Sound designer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6 Composer 1,30 - 1,80 7 Lead artist 2,70 - 3,70 8 Layout - animation artist 2,50 - 3,50 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Background artist 0,50 - 1,00 d) Royalties for
multi-genre films prescribed in Law on Cinematography shall apply the royalty rates
corresponding to the principal genre of the film as prescribed in points a, b,
or c of this Clause. 3. The payment frame
prescribed in Clause 2 of this Article shall apply per creative position/title
of work, regardless of the number of holders of each creative position. Article
5. Other provisions on royalties for creation of cinematographic works 1. In case of adapting a
literary, theatrical, or other similar form of work into a film screenplay, the
adapting screenwriter shall receive 70% of the screenwriter royalty rate for
works of the same genre as prescribed in Article 4 of this Decree, the
remaining royalty rate shall be paid to the author or copyright holder of the
work used for adaptation. 2. Creative
positions/titles specified in Clause 2 Article 4 of this Decree shall, if the
cinematographic works covers topics on children or ethnic minorities, be
entitled to an additional incentive royalty ranging from 5% to 10% of the
royalty rate for works of the same genre. 3. In case of filming
documentary footage in accordance with regulation, royalties shall be paid in
accordance with regulations on economic-technical norms in cinematography. 4. In case where a
cinematographic work has high production costs due to special requirements for
equipment, materials, or significant expenses for overseas location shooting,
the royalty rate shall be determined based on a specific agreement between the
parties or on the total production costs appraised by competent agencies but
shall not exceed twice the royalty rate of a cinematographic work with average
production costs approved by competent agencies. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Royalties payable for the exploitation
and use of cinematographic works where the State represents the
ownership/management of copyright and related rights shall be determined as
specified in written agreements between representative agency and the users, in
accordance with cinematography law and other relevant laws, based on criteria
including frequency, duration, purpose, form, scope of exploitation/use,
revenue, generated profit (if any), or other criteria as prescribed by relevant
laws. Chapter
III ROYALTIES
IN FINE ARTS AND PHOTOGRAPHY Article
7. Royalties for creation of fine art works 1. The entity using a
sample work shall agree with the author or copyright holder on the royalty rate
as a percentage (%) of the production cost of the work, which shall not exceed
the following specified levels: a) For works valued up to
VND 10,000 million: No. Production cost (VND million) Percentage (%) of the work's cost ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Up to 1 60 2 From 1 to 5 60 - 40 3 From 5 to 10 40 - 28 4 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 28 - 27 5 From 20 to 30 27 - 26 6 From 30 to 40 26 - 25 7 From 40 to 50 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8 From 50 to 60 24 - 23 9 From 60 to 70 23 - 22 10 From 70 to 80 22 - 21 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. From 80 to 90 21 - 20 12 From 90 to 100 20 - 19 13 From 100 to 200 19 - 18 14 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 18 - 17 15 From 300 to 400 17 - 16 16 From 400 to 500 16 - 15 17 From 500 to 600 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 18 From 600 to 700 14 - 13 19 From 700 to 800 13 - 12 20 From 800 to 900 12 - 11 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. From 900 to 1.000 11 - 9,9 22 From 1.000 to 2.000 9,9 - 8,9 23 From 2.000 to 3.000 8,9 - 8,0 24 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8,0 - 7,2 25 From 4.000 to 5.000 7,2 - 6,5 26 From 5.000 to 6.000 6,5 - 5,9 27 From 6.000 to 7.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 28 From 7.000 to 8.000 5,4 - 5,0 29 From 8.000 to 9.000 5,0 - 4,7 30 From 9.000 to 10.000 4,7 - 4,5 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. In case the author just
performs a sample painting which does not constitute a complete work, the
author shall enjoy from 50-70% of the level of royalties as prescribed in
Clause 1 of this Article. The remaining part shall be paid to others who
complete the work on the basis of such sample painting. 3. Authors of derivative
art works shall enjoy from 40 - 55% of the level of royalties as prescribed in
Clause 1 of this Article. The remaining part shall be paid to owners of
copyrights of original works. Article
8. Royalties for exploitation and use of fine art and photographic works 1. Users of art,
photographic works for display, exhibition shall pay royalties to owners of
copyrights or owner's representative or agency representing management thereof
as follows: a) In case art, photographic
works are used for display and exhibition: Unit: Statutory pay rate No. Scale of display/exhibition Art works ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1 International scale 1,00 - 1,80 0,80 - 1,20 2 National scale 1,00 - 1,50 0,80 - 1,00 3 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,60 - 0,75 0,40 - 0,50 4 Province scale 0,50 - 0,60 0,30 - 0,40 5 Commune or special zone
scale 0,20 - 0,30 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6 Sectoral scale 0,50 - 0,60 0,30 - 0,40 b) In case art,
photographic works are used for display and exhibition other than those specified
in point a hereof, royalties shall be paid in accordance with
economic-technical norms in relevant specialized fields Where there are no
regulations regarding economic-technical norms, level of royalties shall be
negotiated with owners of copyrights or owner’s representative or agency
representing management; c) The statutory pay rate
used as the unit of calculation in point a of this Clause shall be determined
at the time of contract conclusion or as agreed upon by the parties, unless
otherwise provided by law. 2. In case art,
photographic works are used for display and exhibition in charitable events,
festivals, exchanges or other non-commercial activities, level of royalties
shall be negotiated with owners of copyrights or owner’s representative or
agency representing management. 3. Authors of derivative
photographic works shall enjoy from 40 - 55% of the level of royalties as
prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article. The remaining part shall be paid
to owners of copyrights or owner’s representative or agency representing
management of original works. Chapter
IV ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
9. Royalties for creation of theatrical works and other performing art forms 1. Royalties payable for
creation of theatrical works and other performing art forms shall be determined
according to prescribed range of royalties prescribed in Article 10 of this
Decree or percentage (%) of performance revenues prescribed in Article 11 of
this Decree. The authority to decide on payment shall comply with Clause 7
Article 3 of this Decree. 2. Performance revenue
specified in this Chapter refers to revenue generated from ticket sales,
advertising, or other direct revenue sources derived from performance
activities. Article
10. Prescribed range of royalties 1. Royalties for
theatrical works such as “tuồng” (classical drama), “chèo” (traditional
operetta), “cải lương” (renovated theatre), plays, versified plays, folk-song
plays, pantomimes, circus, comedy skits, variety shows, and other similar
genres shall, based on scale and quality, shall be paid as follows: Unit: statutory pay rate No. Scale Position/title ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Short pieces (from 21-45 minutes) Medium pieces (from 46-105 minutes) Long pieces (from 105 minutes and over) 1 Screenwriter 12,0 - 54,0 20,7 - 99,4 41,4 - 123,4 62,9 - 145,8 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Director 8,0 - 36,0 13,8 - 66,3 27,6 - 82,3 41,9 - 97,2 3 Choreographer 2,0 - 9,0 3,5 - 16,6 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10,5 - 24,3 4 Music composers
(including composition, instrumentation and editing) 3,2 - 14,4 5,5 - 26,5 11,0 - 32,9 16,8 - 38,9 5 Conductor ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2,8 - 13,3 5,5 - 16,5 8,4 - 19,4 6 Stage art designer 2,0 - 9,0 3,5 - 16,6 6,9 - 20,6 10,5 - 24,3 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Costume designer 1,6 - 7,2 2,8 - 13,3 5,5 - 16,5 8,4 - 19,4 8 Stage prop designer 1,2 - 5,4 2,1 - 9,9 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6,3 - 14,6 9 Light designer 1,6 - 7,2 2,8 - 13,3 5,5 - 16,5 8,4 - 19,4 10 Sound designer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1,4 - 6,6 2,8 - 8,2 4,2 - 9,7 2. Royalties for puppetry,
based on scale and quality, shall be paid as follows: Unit: statutory pay rate No. Scale Position/title Skits (up to 20 minutes) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Medium pieces (from 46-105 minutes) Long pieces (from 105 minutes and over) 1 Screenwriter 12,0 - 54,0 20,7 - 99,4 41,4 - 123,4 62,9 - 145,8 2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8,0 - 36,0 13,8 - 66,3 27,6 - 82,3 41,9 - 97,2 3 Puppet designer 8,0 - 36,0 13,8 - 66,3 27,6 - 82,3 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4 Choreographer 2,0 - 9,0 3,5 - 16,6 6,9 - 20,6 10,5 - 24,3 5 Music composers
(including composition, instrumentation and editing) 3,2 - 14,4 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 11,0 - 32,9 16,8 - 38,9 6 Conductor 1,6 - 7,2 2,8 - 13,3 5,5 - 16,5 8,4 - 19,4 7 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2,4 - 10,8 4,2 - 19,9 8,3 - 24,7 12,6 - 29,2 8 Puppet mechanism designer 2,0 - 9,0 3,5 - 16,6 6,9 - 20,6 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9 Stage art designer 2,0 - 9,0 3,5 - 16,6 6,9 - 20,6 10,5 - 24,3 10 Costume designer 1,6 - 7,2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5,5 - 16,5 8,4 - 19,4 11 Stage prop designer 1,2 - 5,4 2,1 - 9,9 4,1 - 12,3 6,3 - 14,6 12 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1,6 - 7,2 2,8 - 13,3 5,5 - 16,5 8,4 - 19,4 13 Sound designer 0,8 - 3,6 1,4 - 6,6 2,8 - 8,2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Royalties for general art performance programs, based on
scale and quality, shall be paid as follows: a) Indoor art performance
programs Unit: statutory pay rate No. Scale Position/title Short art programs (up to 30 minutes) Medium art programs (from 31-60 minutes) Long art programs (from 60 minutes and over) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Screenwriter (including
literary scripts, shooting scripts) 14,3 - 20,3 18,3 - 28,6 25,7 - 36,7 2 Director 11,9 - 17,1 15,2 - 23,8 21,4 - 30,6 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Conductor 2,4 - 3,4 3,1 - 4,8 4,3 - 6,1 4 Stage art designer 3,0 - 4,3 3,8 - 6,0 5,4 - 7,7 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Costume designer 2,4 - 3,4 3,1 - 4,8 4,3 - 6,1 6 Stage prop designer 1,8 - 2,6 2,3 - 3,6 3,2 - 4,6 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Light designer 2,4 - 3,4 3,1 - 4,8 4,3 - 6,1 8 Sound designer 1,2 - 1,7 1,5 - 2,4 2,1 - 3,1 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Unit: statutory pay rate No. Scale Position/title Short art programs (up to 30 minutes) Medium art programs (from 31-60 minutes) Long art programs (from 60 minutes and over) 1 Screenwriter (including
literary scripts, shooting scripts) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 60,2 - 78,5 72,8 - 96,9 2 Director 41,0 - 55,9 50,1 - 65,4 60,7 - 80,7 3 Conductor ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2 4 Stage art designer 10,2 - 14,0 12,5 - 16,4 15,2 - 20,2 5 Costume designer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2 6 Stage prop designer 6,1 - 8,4 7,5 - 9,8 9,1 - 12,1 7 Light designer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2 8 Sound designer 4,1 - 5,6 5,0 - 6,5 6,1 - 8,1 In the case where an
outdoor art performance program has a scale, technical requirements, and
organizational conditions equivalent to those of an indoor art performance
program, the corresponding range of royalty specified in point a of this Clause
shall apply. c) Art programs performed
in stadiums ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. No. Scale Position/title Medium art programs (from 31-60 minutes) Long art programs (from 61-90 minutes) (Over 90 minutes) 1 Screenwriter (including literary
scripts, shooting scripts) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 72,8 - 96,9 88,2 - 127,9 2 Director 50,1 - 65,4 60,7 - 80,7 73,4- 106,6 3 Conductor ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12,1 - 16,2 14,7 - 21,3 4 Stage art designer 12,5 - 16,4 15,2 - 20,2 18,4 - 26,6 5 Costume designer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12,1 - 16,2 14,7 - 21,3 6 Stage prop designer 7,5 - 9,8 9,1 - 12,1 11,0 - 16,0 7 Light designer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12,1 - 16,2 14,7 - 21,3 8 Sound designer 5,0 - 6,5 6,1 - 8,1 7,3 - 10,7 4. Royalties for dance works shall be paid based on scale and
quality for creators thereof as follows: a) Dance works performed
by few people ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. No. Genres and scale Position/title Solo, duo and trio dances (less than 4 minutes) Solo, duo and trio dances (from 4 to 8 minutes) 1 Choreographer 2,0 - 4,0
(for each minute of dance) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2 Screenwriter (including literary
scripts, shooting scripts) 0,4 - 0,8
(for each minute of dance) 2,5 - 3,5 3 Composer (including composition,
instrumentation and editing) 2,0 - 4,0
(for each minute of dance) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4 Artist Each sample of scene 1,4- 2,9 (for the entire act) 1,4 - 2,9 Each sample of costume 0,7- 1,2 (for the entire act) 0,7 - 1,2 b) Dance acts featuring facts,
plots; poetry dances (dance works with four people and over involved) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. No. Genres and scale Position/title Dance acts featuring facts, plots; short poetry dances (from 4-8 minutes) (from 9-15 minutes) 1 Choreographer 10,5 - 15,2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2 Screenwriter (including literary
scripts, shooting scripts) 2,1 - 3,1 3,4 - 4,8 3 Composer (including
composition, instrumentation and editing) 10,5 - 15,2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4 Artist Each sample of scene 1,4 - 2,9 1,4 - 2,9 Each sample of costume 0,7 - 1,2 0,7 - 1,2 c) Dances for dance suites ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. No. Genres and scale Position/title Short dance suites (from 20-45 minutes) Medium dance suites (from 46-90 minutes) Long dance suites (from 90 minutes and over) 1 Choreographer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 50,1 - 65,4 70,6 - 85,7 2 Screenwriter (including
literary scripts, shooting scripts) 6,1 - 9,1 10,0 - 13,1 14,1 - 17,2 3 Music composers (including
composition, instrumentation and editing) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 50,1 - 65,4 70,6 - 85,7 4 Artist (including
marquette, scenery, stage, costumes and props...) 7,7 - 11,4 12,5 - 16,4 17,7 - 21,4 d) Poetry dances Unit: statutory pay rate ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Genres and scale Position/title Short poetry dances (from 20-45 minutes) Medium poetry dances (from 46-90 minutes) Long poetry dances (from 90 minutes and over) 1 Choreographer 45,8 - 60,2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 110,8 - 131,5 2 Screenwriter (including literary scripts,
shooting scripts) 13,7 - 18,1 25,7 - 30,3 33,2 - 39,5 3 Composer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 45,8 - 60,2 85,5 - 100,9 110,8 - 131,5 4 Artist (including
marquette, scenery, stage, costumes and props...) 11,5 - 15,1 21,4 - 25,2 27,7 - 32,9 dd) Ballet ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. No. Genres and scale Position/title Short ballets (from 20-45 minutes) Medium ballets (from 46-90 minutes) Long ballets (from 90 minutes and over) 1 Choreographer 55,4 - 75,6 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 130,5 - 165,1 2 Screenwriter (including literary
scripts, shooting scripts) 16,6 - 22,7 30,0 - 36,0 39,2 - 49,5 3 Composer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 55,4 - 75,6 100,0 - 120,1 130,5 - 165,1 4 Artist (including
marquette, scenery, stage, costumes and props...) 13,9 - 18,9 25,0 - 30,0 32,6 - 41,3 e) Dances for circus,
puppetry, plays, operas, dances accompanying songs, instrumentals, films,
lively scenes, etc. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. No. Position/title Royalties 1 Choreographer 2,0 - 5,0
(for each minute of dance) 2 Screenwriter (including literary
scripts, shooting scripts) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3 Composer (including
composition, instrumentation and editing) 2,0 - 4,0
(for each minute of dance) 4 Artist Each sample of scene 1,4 - 2,9 Each sample of costume ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Royalties for musical works shall be paid based on scale and
quality for creators thereof as follows: a) Author of musical works
for symphony orchestras or traditional orchestras Unit: statutory pay rate No. Genres Royalties 1 Skits for orchestras 38,1 - 52,4 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Overtures 52,4 - 76,2 3 Symphony - Poem 57,1 - 85,7 4 Suite-Symphony, Symphony
Cycle 66,7 - 95,2 5 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 85,7 - 133,3 6 Symphony 119,0 - 166,7 b) Author of musical works
for chamber orchestras or traditional chamber orchestras Unit: statutory pay rate No. Genres Royalties ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Skits for ensemble
orchestra, musical tableau 23,8 - 38,1 2 Suites 28,6 - 42,9 3 Solo, trio, quartet and
quintet performances 34,3 - 47,6 4 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 28,6 - 57,1 c) Author of musical works
for solo instruments Unit: statutory pay rate No. Genres Royalties 1 Skits 21,4 - 34,3 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Themes and variations 28,6 - 42,9 3 Multi-chapter sonatas 45,8 - 60,7 d) Author of pieces of
vocal music Unit: statutory pay rate No. Genres ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1 Songs 11,9 - 23,8 2 Romance (art songs with
accompaniment) 14,3 - 28,6 3 Epic 19,0 - 34,3 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Acapella (from five
minutes and over) 23,8 - 38,1 5 Suites for chorus with
accompaniment 28,6 - 42,9 6 Multi-chapter chorus
with accompaniment 47,6 - 114,3 7 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 90,5 - 119,0 dd) Opera works Unit: statutory pay rate No. Genres Position/title Oratorio Operet Opera ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Composer 104,8 - 137,1 128,6 - 166,6 166,6 - 280,6 2 Screenwriter 21,0 - 27,4 25,7 - 33,3 33,3 - 56,1 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Director 31,4 - 41,1 38,6 - 50,0 50,0 - 84,2 4 Orchestra and choir
conductor 31,4-41,1 38,6 - 50,0 50,0 - 84,2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Artist (including
marquette, scenery, stage, costumes and props...) 31,4 - 41,1 38,6 - 50,0 50,0 - 84,2 6 Light designer 15,7 - 20,6 19,3 - 25,0 25,0 - 42,1 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. The statutory pay rate
used as the unit of calculation in Clauses 1, 2, 3, 4, and 5 of this Article
shall be determined at the time of contract conclusion or at the effective date
of the task assignment decision, unless otherwise provided by law. Article
11. Royalties according to performance revenues Royalties shall be paid by
percentage (%) of performance revenues as follows: 1. For theatrical works
such as “tuồng” (classical drama), “chèo” (traditional operetta), “cải lương”
(renovated theatre), plays, versified plays, folk-song plays, pantomimes,
circus, comedy skits, variety shows, puppetry, and art programs: a) Screenwriters: 4,2 - 6%
of revenues; b) Directors: 3,5 - 5% of
revenues; c) Choreographers: 0,86 -
1,25% of revenues; d) Music composers
(including composition, instrumentation and editing): 1,40 - 2,00% of revenues; dd) Conductors: 0,70-
1,00% of revenues; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. g) Light designers: 0,70 -
1,00% of revenues; h) Sound designers: 0,35 -
0,50% of revenues; i) Authors of puppet acts,
puppetry techniques, new puppets shall enjoy according to proportion stated in
the contract. 2. For performances of
dance works prescribed in Clause 4 Article 10 hereof: a) Choreographers: 4,00 -
6,00% of revenues; b) Screenwriter (including
literary scripts, shooting scripts): 1,00 - 1,50% of revenues; d) Music composers
(including composition, instrumentation and editing): 4,00 - 6,00% of revenues; d) Artist (including
stage, costumes, and props...): 1,00 - 2,00%of revenues; 3. For performances of
musical works prescribed in Clause 5 Article 10 hereof: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Composers of music
accompanying songs with general use for chamber orchestras, traditional music
orchestras, or for piano accompaniment: 1,22 - 1,80% of revenues; c) Composers adapting
musical works for chamber orchestras, symphony orchestras, traditional orchestras,
and other forms of orchestra performances: 1,40 to 2,10% of revenues; d) Symphony orchestra and
chorus conductors for genres of opera, ballet, oratorio, and mass choir: 0,80 -
1,20% of revenues; 4. For circus performances: Unit: percentage (%) of performance revenues No. Genres Position/title Acts in form of games ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Antics Pantomimes Creation of new high techniques Creating from 1-2 games Creating from 3-5 games Creating from 6 games and over 1 Screenwriter 0,05 - 0,15 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,10 - 0,20 0,10 - 0,20 0,10- 0,20 0,10- 0,30 0,40- 0,90 1,00- 2,00 2 Director 0,10 - 0,20 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,15 - 0,25 0,15 - 0,25 0,15 - 0,25 0,10 - 0,30 0,40 - 0,90 1,00 - 2,00 3 Choreographer 0,05 - 0,13 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,05 - 0,13 0,05 - 0,13 0,05 - 0,13 4 Composer 0,10- 0,18 0,10- 0,18 0,10- 0,18 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 Artist 0,05 - 0,13 0,05 - 0,13 0,05 - 0,13 0,05 - 0,13 5. The payment ranges
prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article shall apply per creative position/title
of work, regardless of the number of holders of each creative position. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. In case a musical work
includes music and lyrics, the author of music enjoys 70% and the author of
lyrics 30% of the royalties for such musical work. 2. In case a theatrical
work is adapted from a literary work, the person who performs adaptation
(hereinafter referred to as the adapting author) enjoys from 50-70% of the royalties
for the script writing of the work with genres and scale as prescribed in
Article 10 hereof. The remaining part shall be paid to authors or owners
of copyrights of original work. 3. In case a theatrical
work is adapted from theatrical works of other forms, the adapting author
enjoys 40% of the royalties for the script writing of the work with genres and
scale as prescribed in Article 10 hereof. The remaining part shall be paid
to authors or owners of copyrights of original work. 4. In case lyrics in
operas, operet, oratorios and other similar forms are adapted from literary
scripts, the adapting author enjoys 40% of the royalties for the script writing
of the work with genres and scale as prescribed in Article 10 hereof. The
remaining part shall be paid to authors or owners of copyrights of the original
work. 5. In case a work of a
traditional art form has an identified author – including “tuồng”, “chèo”, “cải
lương”, folk-song plays, puppetry, and other traditional art forms; a work of
symphony, opera, ballet, or circus; or a work covering topics on children or
ethnic minorities, the creative positions specified in Article 10 of this
Decree shall be entitled to a royalty incentive valued 15% of the royalty for
the work of the same genre and scale. 6. Assistants to
choreographers, directors, directors of photography, stage directors, music
directors, and conductors for theatrical works, musical works, dance works,
circuses, and comprehensive art programs shall be entitled to royalties valued
20% of the royalties for choreographers, directors, or conductors of works of
the same genre and scale. 7. Music arrangers of
music accompanying songs with general use for symphony orchestras, chamber
ensembles, traditional orchestras, modern orchestras, and other orchestras
shall receive 30% of the royalty rate paid to the author of the song. 8. Composers adapting
musical works for chamber orchestras, symphony orchestras, traditional
orchestras, and other forms of orchestra performances shall receive 35% of the
royalty rate paid to the music author of a musical work of the same genre and
scale. 9. Conductors of symphony
orchestras and choirs, and conductors for musical works intended for symphony
orchestras, traditional orchestras, chamber ensembles, solo instruments with
orchestra, ballets, choirs, multi-chapter choirs, cantatas, and other musical
genres other than cases specified in Article 10 of this Decree shall receive
20% of the royalty rate paid to the music author of a work of the same genre
and scale. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 11. Actors/actresses,
performers, program execution directors, artistic directors, music directors,
instructors of traditional singing tunes adapted to new lyrics, makeup artists,
art program editors, scriptwriters for introductions and commentaries, and
persons performing other creative work for theatrical works and other
performing art forms other than cases specified in Article 10 and Article 11 of
this Decree shall be paid royalties in accordance with economic-technical
norms for program production. Where a position/title is not specified in the
economic-technical norms for program production, royalties shall be paid based
on guidelines on professional titles in performing arts.. Article
13. Royalties for use of theatrical works, other performing art forms, and
performances 1. Royalties payable for
the use of theatrical works, other performing art forms, and performances where
the State represents the ownership/management of copyright and related rights
shall be determined as specified in written agreements between representative
agency and the user, based on criteria including frequency, duration, purpose,
form, scope of exploitation/use, revenue, generated profit (if any), or other
criteria as prescribed by relevant laws; in case of public performance of
works, the royalty rate must be at least 2% of the performance revenue. 2. In case of use of
theatrical works and other performing art forms, or performances where the
State acts as the owner's representative to serve non-commercial political
tasks, dissemination, or education purposes, permission and royalty payments
are not required, but information regarding the author's name and the origin
and source of the work or performance must be stated. Chapter
V ROYALTIES
IN PRESS Article
14. Royalties for creation of press works 1. Royalties for the creation
of press works of print press and electronic press forms shall comply with
provisions on task assignment, commissioning, and bidding. 2. Royalties for the
creation of press works of radio and television forms shall be paid within the
unit cost of press work production funded by state budget revenues and approved
by the competent authorities for content production under commissioning,
task assignment, or bidding. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
15. Royalties for use of works of print press and electronic press 1. Royalties for works of
print press and electronic press shall be agreed upon between the owner's
representative or agency representing management agency which is decentralized
or authorized as per regulation; such agreements shall be based on criteria
including frequency, duration, placement of use, purpose, scope, form, means of
use, revenue (if any), or other criteria as prescribed by relevant laws,
provided that it is at least 20% of the creation royalty of the work. 2. If the works of print
press and electronic press of which the State acts as the owner's
representative of the copyright or related rights are used for non-commercial
dissemination purposes aimed at children, ethnic minorities, remote or isolated
areas, border regions, and islands, permission and royalty payments are not
required, provided the information regarding the author's name and the origin
and source of the work is provided. Article
16. Royalties for use of press works of radio and television forms 1. The royalty for press
works in radio and television forms shall be agreed upon between the owner's
representative agency/agency representing management agency, or an organization
decentralized or authorized as per regulations, and the user, provided that it
is not lower than the payment range for genres of works specified as follows: a) For radio broadcasting: No. Cost of production Genres ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Up to 10 From 10 to 100 More than 100 1 News/News report 10 8 5 2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10 8 5 3 Talk show program 10 8 5 4 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10 8 5 5 Reportage 10 8 5 6 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10 8 5 7 Skit 10 8 5 8 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10 8 5 9 Live radio broadcast
program 10 8 5 10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10 8 5 11 Science and education
program 10 8 5 12 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10 8 5 b) For television
broadcasting: No. Cost of production Genres Production cost percentage (%) Up to 10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. More than 100 1 News/News report 10 8 5 2 Reportage 10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 3 Chronicle 10 8 5 4 Documentary 10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 5 Magazine program 10 8 5 6 Seminar 10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 7 Talk show 10 8 5 8 Consultation program 10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 9 Live stream broadcast 10 8 5 10 Song, dance, and music
program 10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 11 Science and education
program 10 8 5 12 Children's program 10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 2. In the case where the
radio or television broadcasting agency use/exploit press works in radio and television
forms that do not generate revenue from advertising sponsorships or not collect
fees under any form, the royalty payable shall equal 30% of the payment
range specified in Clause 1 of this Article. 3. In the case where the
radio or television broadcasting agency use/exploit press works in radio and
television forms from the second time onwards, royalties shall be paid under
agreements with the owner's representative agency or agency representing
management agency, or the organization decentralized or authorized under legal
provisions, on the basis of criteria including frequency of use, duration, time
slot, means, exploitation/use platform, revenue (if any), or other criteria. 4. If the press works in radio
and television forms of which the State acts as the owner's representative of
the copyright or related rights are used for non-commercial dissemination
purposes aimed at children, ethnic minorities, remote or isolated areas, border
regions, and islands, permission and royalty payments are not required,
provided the information regarding the author's name and the origin and source
of the work is provided. Chapter
VI ROYALTIES
IN PUBLISHING Article
17. Royalties for creation of works and use of works for publication 1. Royalties for the
creation of works for publication, as agreed in writing between the agencies
using the state budget to assign tasks, place commissions, or conduct bidding
and the authors creating the works, shall be determined based on the
following criteria: a) Genre, nature of the
topic, and quality ordered from the author; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Duration and method of
work use 2. Royalties for the use
of works for publication shall be paid in accordance with the method specified
in Clause 3 of this Article and the percentage (%) rate specified in the range
below: No. Genres Percentage rate (%) 1 Prose 8 - 17 2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10 - 17 3 Poetry 12 - 17 4 Stage and film scripts 12 - 17 5 Picture books, photo
books ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6 Comics 4 - 10 7 Dictionaries, reference
books 12 - 18 8 Theoretical research
books on politics, culture, society, and education 12 - 18 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Books on
science-technology, engineering, economics, scientific works 10 - 17 10 Knowledge popularization
books on politics, culture-society, education, science-technology 8 - 12 11 Textbooks/curricula for
postgraduate, university, college, professional secondary, vocational
training levels; method books for teachers and parents 8 - 16 12 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,1 - 10 13 Exercise books,
workbooks, general reference books aligned with the textbook curriculum 2 - 12 14 Maps 7 - 23 3. Methods for calculating
royalties in the cases specified in Clause 2 of this Article: a) Calculation method for
printed publications: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Where: Percentage rate (%):
Royalty payment rate within the range; Production cost: Total
production cost of the printed publication (including publishing, printing, and
distribution costs); Print run: Quantity
specified in the contract for work creation/use and printed as information on
the book. b) Calculation method for
electronic publications: Royalty payable =
Percentage rate (%) x Production cost x Years of use Where: Percentage rate (%):
Royalty payment rate within the range; Production cost: Total
production cost of the electronic publication (excluding costs of distribution
on technology platforms or web portals); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Other than royalties,
authors and copyright owners shall be entitled to: a) For printed
publications: 05 to 10 copies; b) For electronic
publications: Authors and copyright owners have the right to access and use the
publication on electronic platforms and devices as agreed upon. 5. For publications
entitled to incentive royalties prescribed in points a and b, Clause 3, Article
3 of this Decree, an additional 10% to 30% of the royalty rate shall be granted. Article
18. Royalties for exploitation and use of works in publishing 1. Royalties payable for
the exploitation and use of works in publishing where the State serves as the
owner's representative/agency representing management of copyright and related
rights shall be agreed upon between the owner's representative agency and the
user based on ranges and calculation methods specified in Clauses 2, 3, and 4,
Article 17 of this Decree. 2. In the case where a
publishing work, where the State serves as the owner's representative/agency
representing management of copyright and related rights, is used to serve
political tasks or promote reading culture for non-commercial purposes, the
royalty payment is not required, provided that the owner's representative
agency is notified in writing and the information regarding the author's name
and the origin and source of the work are provided. Chapter
VII IMPLEMENTATION
PROVISIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. In case of works
created under task assignment, commissioning, or bidding covered by the State budget
funds prior to the effective date of this Decree, the applicable regulations at
the time of task assignment, commissioning, or bidding shall apply. 2. In case of exploitation
and use of copyright and related rights where the State serves as the owner's
representative/agency representing management that occurred prior to the
effective date of this Decree, the applicable regulations at the time of
exploitation/use or the contractual terms shall apply. The profits to calculate
incentive royalties shall be determined in accordance with Point c, Clause 3,
Article 3 of this Decree. Article
20. Effect 1. This Law comes into
force as of September 1, 2026. 2. Decree No.
18/2014/ND-CP dated March 14, 2014 and Decree No. 21/2015/ND-CP dated February
14, 2015 shall cease to have effect as from the effective date of this Decree. 3. If the legislative
documents referred to in this Decree are amended, replaced, or newly
issued, the newer documents shall apply. Article
21. Implementation 1. The Ministry of
Culture, Sports and Tourism shall take charge and cooperate with relevant
ministries and central departments to guide and organize the implementation of
this Decree. 2. Based on the provisions
of this Decree, Ministers, Heads of ministerial-level agencies and relevant
central authorities, and Chairperson of provincial-level People's Committees
shall elaborate the royalty rates and supplement payment principles (if deemed
necessary) for management requirements, budget balance capabilities, specific
characteristics of each sector, socio-economic conditions of each provinces,
and other relevant laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Pham Thi Thanh Tra
Nghị định 287/2026/NĐ-CP ngày 17/07/2026 quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
26/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2023
Ban hành:
16/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2022
Ban hành:
15/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2022
3.841
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|