Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 271/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 03/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Lộ trình miễn phí sách giáo khoa cho học sinh toàn quốc

Ngày 03/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định về miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

Lộ trình miễn phí sách giáo khoa cho học sinh toàn quốc 

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định về miễn phí sách giáo khoa đối với học sinh phổ thông, người học tại các cơ sở giáo dục thực hiện các chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bao gồm: Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông và Chương trình xóa mù chữ (sau đây gọi chung là Chương trình giáo dục). 

Theo đó, việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh được thực hiện bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, công bằng và thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Chính sách miễn phí sách giáo khoa phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng; áp dụng hình thức mượn - trả để tái sử dụng sách giáo khoa nhiều lần, ưu tiên tận dụng tối đa số lượng sách giáo khoa hiện có và điều chuyển thông qua cơ chế liên thông thư viện giữa các cơ sở giáo dục trên cùng địa bàn trước khi quyết định mua sắm mới nhằm giảm áp lực lên ngân sách nhà nước và bảo vệ môi trường, hạn chế lãng phí và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công.

Chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh theo lộ trình như sau:

Từ năm học 2029 - 2030: Miễn phí sách giáo khoa cho tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc.

Đối với các địa phương có khả năng cân đối ngân sách (hoặc xã hội hóa) được khuyến khích thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa sớm hơn quy định trên; ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai trước đối với các địa bàn biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng ngân sách của địa phương.

Thời điểm cung cấp miễn phí sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.

Xem chi tiết Nghị định 271/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 271/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ MIỄN PHÍ SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ MIỄN HỌC PHÍ, GIÁO TRÌNH MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về miễn phí sách giáo khoa đối với học sinh phổ thông, người học tại các cơ sở giáo dục thực hiện các chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bao gồm: Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông và Chương trình xóa mù chữ (sau đây gọi chung là Chương trình giáo dục).

2. Nghị định này quy định miễn học phí và giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh đối với người học tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh phổ thông và người học tại các cơ sở giáo dục bao gồm công lập và tư thục (sau đây gọi chung là học sinh) thực hiện Chương trình giáo dục.

2. Học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở đào tạo bao gồm công lập và tư thục thực hiện đào tạo môn Giáo dục quốc phòng và an ninh trong chương trình đào tạo (sau đây gọi chung là sinh viên).

3. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Miễn học phí môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh”: Là việc người học không phải đóng học phí đối với môn học này theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định.

2. "Hao mòn tự nhiên": Là tình trạng sách giáo khoa, giáo trình bị giảm chất lượng, hư hỏng hoặc rách nát về mặt vật lý do tác động của thời gian, điều kiện bảo quản và quá trình sử dụng bình thường trong hoạt động giảng dạy, học tập. Tình trạng này khiến tài liệu không còn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật hoặc không thể tiếp tục sử dụng để phục vụ mục tiêu giáo dục mà không do lỗi cố ý hoặc vô ý từ phía người quản lý, học sinh, sinh viên.

3. “Bộ sách giáo khoa”: Là tập hợp sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục được sử dụng cho một lớp học hoặc cấp học theo danh mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

1. Kinh phí thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa; miễn học phí, giáo trình môn Giáo dục quốc phòng và an ninh quy định tại Nghị định này được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng cho từng thời kỳ.

3. Khuyến khích và tiếp nhận các nguồn tài trợ, viện trợ và kinh phí xã hội hóa (bằng tiền hoặc hiện vật) từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa; miễn học phí, giáo trình môn Giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật.

Chương II

MIỄN PHÍ SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Điều 5. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh được thực hiện bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, công bằng và thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

2. Chính sách miễn phí sách giáo khoa phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng; áp dụng hình thức mượn - trả để tái sử dụng sách giáo khoa nhiều lần, ưu tiên tận dụng tối đa số lượng sách giáo khoa hiện có và điều chuyển thông qua cơ chế liên thông thư viện giữa các cơ sở giáo dục trên cùng địa bàn trước khi quyết định mua sắm mới nhằm giảm áp lực lên ngân sách nhà nước và bảo vệ môi trường, hạn chế lãng phí và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công.

3. Việc mua sắm, quản lý và sử dụng sách giáo khoa phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, giá và quản lý tài sản công, quy định về thư viện các cơ sở giáo dục và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Sách giáo khoa được mua sắm bằng ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trong cơ sở giáo dục công lập. Đối với cơ sở giáo dục tư thục, sách giáo khoa được ngân sách nhà nước hỗ trợ mua sắm không hạch toán vào tài sản của cơ sở giáo dục; cơ sở giáo dục có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng, bảo quản đúng mục đích, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí và thực hiện xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi không còn nhu cầu sử dụng.

5. Toàn bộ quá trình lập dự toán, mua sắm, phân bổ, quản lý và luân chuyển sách giáo khoa phải được thực hiện công khai; tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục và sự giám sát của cộng đồng.

6. Trường hợp học sinh thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ của Nhà nước có nội dung trùng lặp thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất hoặc có thời gian hỗ trợ dài nhất.

Điều 6. Danh mục và số lượng sách giáo khoa được miễn phí sử dụng

1. Sách giáo khoa được miễn phí sử dụng trong Nghị định này thuộc danh mục sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sử dụng thống nhất toàn quốc và sách giáo khoa chuyển đổi hoặc học liệu thay thế phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh khuyết tật.

2. Vào đầu mỗi năm học hoặc học kỳ, mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa đầy đủ các môn học/hoạt động giáo dục (sau đây gọi chung là môn học) tương ứng với chương trình học tập tại lớp. Học sinh có nghĩa vụ hoàn trả bộ sách cho thư viện nhà trường quản lý sau khi kết thúc năm học hoặc học kỳ đó.

3. Đối với học sinh chuyển trường

a) Học sinh chuyển trường có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ sách giáo khoa đã mượn cho cơ sở giáo dục nơi chuyển đi trước thời điểm hoàn tất thủ tục chuyển trường.

b) Cơ sở giáo dục nơi tiếp nhận học sinh chuyển đến có trách nhiệm bố trí, cho học sinh mượn bổ sung sách giáo khoa kể từ ngày tiếp nhận học sinh vào học, bảo đảm không làm gián đoạn việc học tập của học sinh.

Điều 7. Quy định về quản lý, cung cấp, điều chuyển và thu hồi sách giáo khoa

1. Quy trình quản lý sách giáo khoa tại thư viện phải tuân thủ đúng quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, các cơ sở giáo dục phải hoàn thành việc tiếp nhận, nhập kho và kiểm kê số lượng sách giáo khoa bảo đảm đủ định mức theo nhu cầu sử dụng của năm học mới; cơ sở giáo dục cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý thư viện, thực hiện dán nhãn, mã hóa và phân loại sách theo quy định để sẵn sàng cho học sinh mượn.

3. Điều chuyển sách giáo khoa

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ dữ liệu từ các cơ sở giáo dục để chỉ đạo việc điều chuyển sách giáo khoa giữa các thư viện cùng cấp trên địa bàn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng; ưu tiên điều chuyển đối với sách giáo khoa còn đủ chất lượng sử dụng, bảo đảm nội dung đầy đủ, không rách nát, hư hỏng ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh.

b) Việc điều chuyển sách giáo khoa phải bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế; không thực hiện điều chuyển trong trường hợp chi phí vận chuyển, bảo quản, bàn giao và các chi phí liên quan lớn hơn hoặc không hiệu quả hơn so với phương án mua sắm bổ sung.

4. Học sinh mượn sách giáo khoa tại thư viện nhà trường vào đầu năm học hoặc đầu học kỳ; chậm nhất 15 ngày trước ngày khai giảng năm học mới hoặc đầu học kỳ; việc bàn giao sách giáo khoa phải được ghi chép vào sổ theo dõi mượn - trả hoặc phần mềm quản lý, có xác nhận về số lượng và tình trạng vật lý của sách, ghi rõ tình trạng sách mới hoặc đã sử dụng tại thời điểm bàn giao.

5. Thu hồi và xử lý sau năm học

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm học hoặc khi học sinh chuyển trường, thôi học, học sinh có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số lượng sách giáo khoa đã mượn cho cơ sở giáo dục, trừ trường hợp học sinh có nhu cầu tiếp tục sử dụng sách giáo khoa để ôn tập, kiểm tra lại hoặc hoàn thành chương trình học tập theo quy định.

b) Cơ sở giáo dục tổ chức kiểm tra, đánh giá tình trạng sách thu hồi; thực hiện phân loại sách đủ điều kiện tiếp tục sử dụng, sách cần bảo quản, sửa chữa và sách đề nghị thanh lý theo quy định về quản lý tài sản công.

6. Đối với cơ sở giáo dục tư thục

a) Quản lý, sử dụng sách giáo khoa được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phục vụ trực tiếp cho hoạt động dạy và học.

b) Khi không còn nhu cầu sử dụng sách giáo khoa, đơn vị phải tổng hợp và bàn giao lại sách giáo khoa cho cơ quan quản lý để đề xuất điều chuyển cho các cơ sở giáo dục khác sử dụng.

Điều 8. Hình thức thực hiện

1. Nhà nước đầu tư mua sắm sách giáo khoa trang bị cho thư viện các cơ sở giáo dục để tổ chức cho học sinh mượn và trả sách sử dụng trong năm học hoặc học kỳ theo quy định của cơ sở giáo dục.

2. Cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tổ chức cho học sinh mượn và trả sách giáo khoa có thời hạn; sau khi kết thúc thời gian sử dụng, sách giáo khoa được thu hồi, kiểm kê và bảo quản để tiếp tục sử dụng cho các năm học tiếp theo.

3. Việc quản lý sách giáo khoa được thực hiện thông qua hệ thống sổ đăng ký hoặc phần mềm quản lý thư viện; cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm kiểm kê định kỳ hằng năm để xác định số lượng sách còn sử dụng được và nhu cầu bổ sung.

4. Nhà nước khuyến khích việc phát triển sách giáo khoa điện tử và các hình thức cung cấp tài liệu học tập số nhằm hỗ trợ người học tiếp cận tài liệu học tập thuận lợi, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.

Điều 9. Lộ trình thực hiện

Chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh theo lộ trình như sau:

1. Từ năm học 2029 - 2030: Miễn phí sách giáo khoa cho tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc.

2. Đối với các địa phương có khả năng cân đối ngân sách (hoặc xã hội hóa) được khuyến khích thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa sớm hơn quy định tại khoản 1 Điều này; ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai trước đối với các địa bàn biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng ngân sách của địa phương.

3. Thời điểm cung cấp miễn phí sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.

Điều 10. Tổ chức mua sắm sách giáo khoa ban đầu

1. Giá sách giáo khoa làm căn cứ để mua sắm thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu, không vượt quá giá bìa và mức giá tối đa do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại thời điểm lập kế hoạch mua sắm. Căn cứ số lượng học sinh và nhu cầu sử dụng sách giáo khoa, các địa phương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch mua sắm ban đầu bảo đảm đủ sách giáo khoa phục vụ việc dạy và học trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện mua sắm hoặc phân cấp cho một cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch; mua sắm đúng bộ sách giáo khoa đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và phù hợp với điều kiện triển khai của từng địa phương.

3. Đối với cơ sở giáo dục trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương, viện nghiên cứu, đại học, trường đại học:

a) Đối với cơ sở giáo dục trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương: Việc mua sắm sách giáo khoa do cơ sở giáo dục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Đối với cơ sở giáo dục trực thuộc viện nghiên cứu, trường đại học: Việc mua sắm sách giáo khoa do viện nghiên cứu, trường đại học thực hiện hoặc phân cấp cho các cơ sở giáo dục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Việc cung cấp sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số đến các cơ sở giáo dục thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.

5. Đối với trường hợp thay đổi sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông mới hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền làm phát sinh nhu cầu thay thế sách giáo khoa đang sử dụng trong thư viện, ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí mua sắm sách giáo khoa để thay thế lần đầu theo danh mục sách giáo khoa mới được phê duyệt. Các loại sách giáo khoa sau khi bị thay thế tiếp tục được bảo quản tại thư viện nhà trường để sử dụng như một loại tài liệu tham khảo.

Điều 11. Mua sắm bổ sung sách giáo khoa hằng năm

Căn cứ số lượng học sinh, tình trạng sử dụng sách giáo khoa và nhu cầu thực tế tại các cơ sở giáo dục, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện mua sắm hoặc phân cấp cho một cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch. Ngân sách nhà nước cấp để mua sắm bổ sung hằng năm trong các trường hợp sau:

1. Thay thế số lượng sách bị hư hỏng do hao mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng.

2. Mua sắm dự phòng đáp ứng sự gia tăng đột xuất về số lượng học sinh, tỷ lệ dự phòng không vượt quá 10% tổng số sách giáo khoa hiện có đang sử dụng được trong thư viện.

3. Mua sắm bổ sung sách giáo khoa trong trường hợp có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung về nội dung chuyên môn, kỹ thuật.

4. Mua sắm bổ sung để thay thế toàn bộ số lượng sách giáo khoa bị hư hỏng trong các trường hợp thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Việc mua sắm bổ sung sách giáo khoa phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế; cần bảo quản, sử dụng lại sách giáo khoa còn khả năng khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 12. Lập dự toán kinh phí thực hiện

1. Việc lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Đối với cơ sở giáo dục công lập trực thuộc tỉnh, thành phố

a) Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, cơ sở giáo dục căn cứ số lượng học sinh thực tế, nhu cầu sử dụng và mức giá sách giáo khoa tại thời điểm lập dự toán để xây dựng dự toán kinh phí gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền.

c) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.

3. Đối với cơ sở giáo dục tư thục

a) Cơ sở giáo dục căn cứ số lượng học sinh thực tế, nhu cầu sử dụng và mức giá sách giáo khoa tại thời điểm lập kế hoạch dự toán ngân sách để đề xuất nhu cầu kinh phí mua sắm sách giáo khoa gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền.

c) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng nhu cầu kinh phí thực hiện để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.

4. Đối với cơ sở giáo dục công lập trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, viện nghiên cứu, đại học, trường đại học

a) Cơ sở giáo dục căn cứ số lượng học sinh và mức giá sách giáo khoa tại thời điểm lập dự toán để xây dựng dự toán kinh phí báo cáo cơ quan dự toán cấp trên.

b) Các bộ, cơ quan trung ương, viện nghiên cứu, đại học, trường đại học thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện theo quy định.

Điều 13. Phân bổ dự toán kinh phí

1. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa bảo đảm đúng mục tiêu, đối tượng, chế độ, tiêu chuẩn, định mức và thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình Hội đồng nhân dân quyết định phân bổ kinh phí thực hiện mua sắm sách giáo khoa trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo của địa phương theo chế độ quy định.

3. Các bộ, cơ quan trung ương quyết định phân bổ kinh phí mua sắm sách giáo khoa cho cơ sở giáo dục công lập trực thuộc theo quy định.

Điều 14. Quản lý và quyết toán kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí mua sắm sách giáo khoa có trách nhiệm quản lý và sử dụng, quyết toán kinh phí đúng mục đích, đối tượng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện mua sắm sách giáo khoa và tổng hợp trong báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán, các văn bản hướng dẫn và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Chương III

MIỄN PHÍ GIÁO TRÌNH MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Điều 15. Nguyên tắc thực hiện

1. Giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh (sau đây gọi chung là giáo trình) được sử dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.

2. Nhà nước thực hiện cung cấp giáo trình miễn phí cho sinh viên nhằm bảo đảm nguồn tài liệu chuẩn hóa, phục vụ kịp thời và đầy đủ cho công tác giảng dạy, học tập theo chương trình đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Việc cung cấp giáo trình phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với điều kiện tổ chức giảng dạy của các cơ sở đào tạo và các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.

4. Giáo trình được mua sắm bằng ngân sách nhà nước tại cơ sở đào tạo công lập là tài sản công và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với cơ sở đào tạo tư thục, giáo trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ mua sắm không hạch toán vào tài sản của cơ sở đào tạo; cơ sở đào tạo có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi không còn nhu cầu sử dụng.

5. Nhà nước khuyến khích các cơ sở đào tạo và các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh ưu tiên sử dụng giáo trình điện tử dùng chung. Việc quản lý, vận hành và triển khai giáo trình điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo đảm an toàn thông tin mạng, đồng thời bảo đảm quyền tiếp cận tài liệu học tập mọi lúc, mọi nơi của người học.

6. Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ của Nhà nước có nội dung trùng lặp thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất hoặc có thời gian hỗ trợ dài nhất.

Điều 16. Hình thức cung cấp giáo trình

1. Nhà nước bảo đảm ngân sách mua sắm giáo trình để trang bị đồng bộ cho thư viện của các cơ sở đào tạo.

2. Cơ sở đào tạo cho sinh viên mượn và trả giáo trình có thời hạn. Ngay sau khi kết thúc môn học hoặc đợt học tập tập trung, sinh viên có trách nhiệm hoàn trả giáo trình để nhà trường kiểm kê, bảo quản và tái sử dụng cho các khóa học kế tiếp.

3. Việc quản lý giáo trình được thực hiện thông qua hệ thống số đăng ký hoặc phần mềm quản lý thư viện; cơ sở đào tạo có trách nhiệm kiểm kê định kỳ hằng năm để xác định số lượng giáo trình còn sử dụng được và nhu cầu bổ sung.

Điều 17. Lộ trình thực hiện

Từ năm học 2027 - 2028, thống nhất thực hiện miễn phí giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trên toàn quốc cho tất cả các đối tượng.

Điều 18. Tổ chức mua sắm giáo trình ban đầu

1. Việc lập dự toán và mua sắm giáo trình được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức mua sắm giáo trình ban đầu để phục vụ nhu cầu học tập của người học theo quy mô đào tạo hằng năm của đơn vị.

3. Hình thức và nguyên tắc thực hiện

a) Việc mua sắm giáo trình tại các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giá và các quy định pháp luật có liên quan bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.

b) Chỉ mua sắm các giáo trình đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sử dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.

c) Giáo trình sau khi mua sắm phải được quản lý theo chế độ tài sản công; thực hiện việc dán nhãn, mã hóa và cập nhật vào phần mềm quản lý thư viện hoặc sổ theo dõi tài sản của đơn vị.

Điều 19. Mua sắm bổ sung giáo trình hằng năm

1. Căn cứ số lượng người học, quy mô đào tạo và tình trạng sử dụng giáo trình, các cơ sở đào tạo tổ chức rà soát và xác định nhu cầu mua sắm bổ sung giáo trình để bảo đảm phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập.

2. Việc mua sắm bổ sung hằng năm được thực hiện trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Nghị định này và áp dụng đối với giáo trình.

3. Việc mua sắm bổ sung giáo trình phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế của từng đơn vị; đồng thời tăng cường công tác quản lý, bảo quản và tái sử dụng giáo trình nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí.

Điều 20. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí

1. Lập dự toán kinh phí

Hằng năm, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan, căn cứ vào kế hoạch đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh và mức giá giáo trình tại thời điểm lập dự toán, các cơ sở đào tạo (bao gồm cả công lập và tư thục) xác định nhu cầu kinh phí mua sắm giáo trình theo quy định tại Điều 18 Nghị định này gửi cơ quan quản lý để tổng hợp, giao kinh phí.

2. Phương thức hỗ trợ và giao dự toán

a) Đối với cơ sở đào tạo công lập: Kinh phí được giao trong dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Đối với cơ sở đào tạo tư thục: Việc hỗ trợ kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và thông qua hình thức cấp phát hoặc đặt hàng dựa trên số lượng đối tượng thụ hưởng thực tế.

3. Thanh toán và quyết toán

a) Kinh phí được thanh toán căn cứ vào số lượng người học thực tế, hợp đồng cung ứng và các hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

b) Việc quyết toán kinh phí mua sắm giáo trình thực hiện cùng với báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của đơn vị theo quy định hiện hành.

c) Các cơ sở đào tạo tư thục có trách nhiệm báo cáo quyết toán phần kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ với cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp theo quy định hiện hành.

4. Quản lý kinh phí dư thừa và bổ sung

a) Trường hợp kinh phí được giao lớn hơn nhu cầu thực tế (do số lượng người học biến động giảm), đơn vị có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước hoặc điều chuyển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Trường hợp phát sinh nhu cầu cấp thiết do tăng quy mô đào tạo đột xuất hoặc nhu cầu sử dụng giáo trình, đơn vị lập dự toán bổ sung trình cơ quan quản lý xem xét, quyết định.

c) Các cơ sở đào tạo tư thục phải mở sổ sách theo dõi riêng phần tài sản là giáo trình được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước và chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc sử dụng nguồn kinh phí này.

Chương IV

MIỄN HỌC PHÍ MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Điều 21. Đối tượng và chính sách miễn học phí

1. Sinh viên học tại các cơ sở đào tạo được miễn học phí đối với lần học thứ nhất môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh theo chương trình đào tạo bắt buộc do cơ quan có thẩm quyền quy định.

2. Trường hợp học lại

a) Không áp dụng chính sách miễn học phí đối với sinh viên học lại môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh do thi không đạt, nghỉ học quá thời gian quy định hoặc các lý do chủ quan khác theo quy chế đào tạo.

b) Trường hợp sinh viên phải dừng học, học lại môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh do ốm đau, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng không do bị kỷ luật hoặc tự ý thôi học và được cơ sở đào tạo xác nhận thì được xem xét tiếp tục hưởng chính sách miễn học phí cho lần học tiếp theo theo quy định của cơ sở đào tạo.

3. Nhà nước bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách miễn học phí môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh cho các cơ sở đào tạo theo quy định của Nghị định này.

Điều 22. Lộ trình thực hiện

1. Năm học 2026 - 2027: Ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật đào tạo môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh làm căn cứ xác định mức ngân sách nhà nước thực hiện chính sách miễn học phí môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Nghị định này.

2. Từ năm học 2027 - 2028: Thực hiện cấp kinh phí để cơ sở đào tạo miễn học phí cho tất cả các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này.

Điều 23. Lập dự toán và cấp phát kinh phí

1. Lập dự toán

a) Hằng năm, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan, căn cứ số lượng sinh viên thực tế tham gia học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh, định mức kinh tế - kỹ thuật và lộ trình miễn học phí quy định tại Nghị định này, cơ sở đào tạo lập dự toán kinh phí miễn học phí.

b) Đối với cơ sở đào tạo thuộc địa phương: Cơ sở đào tạo lập dự toán kinh phí miễn học phí gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp; Sở Giáo dục và Đào tạo gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

c) Đối với cơ sở đào tạo thuộc bộ, ngành: Cơ sở đào tạo lập dự toán gửi cơ quan quản lý trực tiếp để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính thẩm định và bố trí theo quy định.

2. Cấp phát kinh phí

a) Đối với cơ sở đào tạo thuộc địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán kinh phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo để phân bố cho các cơ sở đào tạo theo quy định.

b) Đối với cơ sở đào tạo thuộc bộ, ngành: Cơ quan quản lý trực tiếp giao dự toán kinh phí cho các cơ sở đào tạo trực thuộc theo quy định.

3. Đối với cơ sở đào tạo tư thục: Việc hỗ trợ kinh phí miễn học phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và cơ chế hỗ trợ cho cơ sở đào tạo tư thục theo quy định, bố trí thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với địa phương), hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với đơn vị thuộc bộ, ngành) để thực hiện.

Điều 24. Quản lý và sử dụng kinh phí tại cơ sở đào tạo

1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được cấp để tổ chức giảng dạy môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh theo các hình thức:

a) Tự tổ chức giảng dạy tại đơn vị theo quy định.

b) Thanh toán phí đào tạo cho các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hoặc cơ sở đào tạo khác trong trường hợp liên kết, chuyển sinh viên đi học tập trung theo quy định của pháp luật.

c) Đối với sinh viên học lại môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh không thuộc trường hợp được tiếp tục hưởng chính sách miễn học phí theo khoản 2 Điều 21 Nghị định này, cơ sở đào tạo thực hiện thu học phí theo quy định để chi trả cho đơn vị trực tiếp tổ chức giảng dạy.

2. Việc thanh toán giữa cơ sở đào tạo và đơn vị nhận đào tạo liên kết thực hiện trên cơ sở hợp đồng đào tạo, danh sách sinh viên thực tế và các quy định về giá dịch vụ giáo dục quốc phòng và an ninh.

Điều 25. Quyết toán kinh phí

1. Kết thúc năm học, cơ sở đào tạo thực hiện quyết toán kinh phí miễn học phí dựa trên số lượng sinh viên thực tế đã hoàn thành môn học và được cấp chứng chỉ hoặc xác nhận kết quả học tập.

2. Phần kinh phí dư thừa do sinh viên thôi học, bị đình chỉ học tập hoặc các lý do khác phải được hoàn trả ngân sách nhà nước hoặc khấu trừ vào dự toán năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 26. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

1. Thực hiện miễn học phí cho sinh viên ngay tại thời điểm được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này; không được thu thêm bất kỳ khoản phí nào liên quan đến học phí môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh.

2. Hạch toán, quản lý nguồn kinh phí miễn học phí môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh riêng biệt để phục vụ công tác thanh tra, quyết toán.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng sinh viên và tính hợp pháp của các hồ sơ quyết toán kinh phí và việc sử dụng kinh phí đúng mục đích.

Chương V

QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ CÁC HÀNH VI NGHIÊM CẤM

Điều 27. Quản lý, sử dụng và xử lý tài sản hư hỏng, mất mát

1. Cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo có trách nhiệm ban hành nội quy mượn, trả; chủ trì, phối hợp với gia đình, người giám hộ học sinh và học sinh trong việc bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa.

2. Trường hợp học sinh, sinh viên làm mất hoặc hư hỏng sách giáo khoa, giáo trình do nguyên nhân chủ quan, việc bồi hoàn được thực hiện theo một trong các hình thức sau:

a) Trường hợp học sinh, sinh viên làm mất hoặc hư hỏng sách giáo khoa, giáo trình do nguyên nhân chủ quan thì học sinh, sinh viên hoặc cha mẹ, người giám hộ của học sinh có trách nhiệm bồi hoàn cho cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo. Hình thức bồi hoàn ưu tiên bằng hiện vật là sách giáo khoa, giáo trình cùng loại, đúng danh mục và quy chuẩn kỹ thuật.

b) Trường hợp bồi hoàn bằng tiền mặt, mức bồi hoàn được xác định dựa trên giá thực tế mua sắm tại thời điểm gần nhất và giá trị sử dụng còn lại của tài liệu, cụ thể như sau:

Thu 80% giá trị thực tế mua sắm đối với sách giáo khoa, giáo trình có thời gian sử dụng dưới 01 năm hoặc mới đưa vào sử dụng lần đầu;

Thu 50% giá trị thực tế mua sắm đối với sách giáo khoa, giáo trình có thời gian sử dụng từ 01 năm đến dưới 03 năm;

Thu 20% giá trị thực tế mua sắm đối với sách giáo khoa, giáo trình có thời gian sử dụng từ 03 năm đến 05 năm;

Không thu bồi hoàn đối với sách giáo khoa, giáo trình có thời gian sử dụng trên 05 năm.

c) Cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo có trách nhiệm theo dõi, lập biên bản xác định tình trạng tài sản và niêm yết công khai mức bồi hoàn tại đơn vị. Nguồn thu từ bồi hoàn được quản lý và sử dụng đúng mục đích để mua sắm bổ sung, sửa chữa sách giáo khoa, giáo trình theo quy định tại Nghị định này.

3. Trường hợp học sinh, sinh viên làm mất hoặc hư hỏng sách giáo khoa, giáo trình do nguyên nhân khách quan (như thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp bất khả kháng khác) không phải bồi hoàn chi phí.

Điều 28. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Thu các khoản phí trái quy định liên quan đến việc sử dụng sách giáo khoa, giáo trình (bao gồm phí đặt cọc, phí bảo quản hoặc các khoản phí dịch vụ thư viện khác trái quy định).

2. Cung ứng sách giáo khoa, giáo trình không đúng danh mục được phê duyệt; không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật hoặc cung ứng sách in lậu, sách giả.

3. Lập hồ sơ khống về số lượng học sinh, sinh viên, danh mục sách hư hỏng, mất mát nhằm trục lợi ngân sách nhà nước hoặc thanh lý tài sản công trái quy định.

4. Thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý, lưu trữ, sử dụng dẫn đến thất thoát, lãng phí hoặc hư hỏng tài sản được giao.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trì, tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị định này trên phạm vi toàn quốc.

2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về việc sử dụng, lựa chọn giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh làm căn cứ xác định mức ngân sách nhà nước thực hiện chính sách miễn học phí theo quy định tại Nghị định này. Định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước; các cơ sở đào tạo không xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật riêng đối với môn học này.

4. Tổng hợp dự toán kinh phí hằng năm để thực hiện chính sách miễn học phí và miễn phí giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm cơ sở giáo dục công lập và tư thục; phối hợp với các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, định kỳ, đột xuất việc thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này.

Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật liên quan.

2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này.

Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

1. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc rà soát, hướng dẫn yêu cầu đối với giáo trình điện tử môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trước khi đưa vào sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật về an ninh mạng.

2. Tổng hợp dự toán kinh phí mua sắm sách giáo khoa, giáo trình và kinh phí miễn học phí của các đơn vị trực thuộc đề trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ngân sách thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này.

3. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này.

Điều 32. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc quy trình cung cấp, quản lý, thu hồi và luân chuyển tài sản theo quy định tại Nghị định này.

2. Tổng hợp dự toán kinh phí mua sắm sách giáo khoa, giáo trình và kinh phí miễn học phí của các đơn vị trực thuộc đề trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ngân sách thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này.

3. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này.

Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

1. Chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương; bảo đảm ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai.

2. Quyết định và chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ chức điều chuyển sách giáo khoa giữa các cơ sở giáo dục cùng cấp trên địa bàn theo cơ chế liên thông thư viện nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản công.

3. Phê duyệt kế hoạch dự báo nhu cầu sách giáo khoa hằng năm trước ngày 30 tháng 10 để làm căn cứ lập dự toán; bảo đảm sách giáo khoa được nhập kho thư viện các cơ sở giáo dục chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hằng năm.

4. Chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi thu phí trái quy định hoặc làm thất thoát sách giáo khoa, giáo trình trên địa bàn quản lý.

5. Quyết định hình thức mua sắm và phân cấp thẩm quyền mua sắm sách giáo khoa, giáo trình trên địa bàn. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tổ chức mua sắm tập trung hoặc phân cấp cho sở giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, cơ sở giáo dục thực hiện mua sắm sách giáo khoa bảo đảm tính công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định này; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc rà soát nhu cầu, quản lý, sử dụng và thực hiện điều chuyển sách giáo khoa trên địa bàn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc thống kê số lượng học sinh, nhu cầu sử dụng sách giáo khoa; lập dự toán kinh phí; quản lý, cho mượn, thu hồi, bảo quản và thực hiện điều chuyển sách giáo khoa đúng quy định theo cơ chế liên thông thư viện nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản công.

3. Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình triển khai chính sách trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với người học thuộc đối tượng ưu tiên đang được hưởng chính sách hỗ trợ, cấp hoặc miễn phí sách giáo khoa theo quy định của pháp luật hiện hành trước thời điểm chính sách miễn phí sách giáo khoa quy định tại Nghị định này được triển khai thì tiếp tục được hưởng chính sách đó đến thời điểm chính sách miễn phí sách giáo khoa theo quy định tại Điều 9 Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Các địa phương đang thực hiện chính sách hỗ trợ sách giáo khoa, giáo trình hoặc miễn học phí môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh bằng nguồn ngân sách địa phương được tiếp tục thực hiện nhưng không được thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này.

3. Đối với sách giáo khoa, giáo trình đã được mua sắm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được quản lý, sử dụng, thu hồi, luân chuyển và thanh lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

4. Các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh đã thu học phí môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh hoặc các khoản phí liên quan đến việc mượn sách giáo khoa, giáo trình thuộc diện được miễn kể từ thời điểm chính sách miễn học phí và miễn phí giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện từ năm học 2027 - 2028 và chính sách miễn phí sách giáo khoa được thực hiện từ năm học 2029 - 2030 thì có trách nhiệm hoàn trả cho người học trong kỳ học tiếp theo theo quy định.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 37. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG





Lê Tiến Châu

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 271/2026/ND-CP

Hanoi, July 3, 2026

 

DECREE

FREE GENERAL EDUCATION TEXTBOOKS, EXEMPTION FROM TUITION FEES, AND PROVISION OF FREE TEXTBOOKS FOR NATIONAL DEFENSE AND SECURITY EDUCATION SUBJECT AT HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS AND VOCATIONAL EDUCATION INSTITUTIONS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Education No. 43/2019/QH14, amended by Law No. 123/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Higher Education No. 125/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Vocational Education No. 124/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the request of the Minister of Education and Training of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree on free general education textbooks, exemption from tuition fees, and the provision of free textbooks for the national defense and security education subject at higher education institutions and vocational education institutions.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for free textbooks for general education students and learners at educational institutions implementing educational programs promulgated by the Ministry of Education and Training of Vietnam, including the General Education Program, the Continuing Education Programs at lower secondary and upper secondary levels, and the Literacy Education Program (hereinafter collectively referred to as “Educational Programs”).

2. This Decree provides for exemption from tuition fees and provision of free textbooks for the National Defense and Security Education subject for learners at higher education institutions and vocational education institutions (hereinafter collectively referred to as “training institutions”).

Article 2. Regulated entities

1. General education students and learners at public and private educational institutions (hereinafter collectively referred to as “students”) implementing Educational Programs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. State education authorities, People’s Committees at all levels, educational institutions, training institutions, national defense and security education centers, and agencies, organizations, and individuals involved in the implementation of this Decree.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Decree, the following terms shall be construed as follows:

1. “Exemption from tuition fees for the National Defense and Security Education subject” means that learners are not required to pay tuition fees for this subject according to the prescribed technical-economic norms.

2. “Natural wear and tear” means the physical deterioration, damage, or tearing of textbooks or subject textbooks due to the effects of time, storage conditions, and normal use in teaching and learning activities. Such a condition renders the materials non-compliant with technical regulations or unfit for continued use for educational purposes, without any intentional or unintentional fault on the part of their custodians, students, or learners.

3. “Textbook set” means a collection of textbooks for subjects and educational activities used for a grade or education level according to a list approved by the competent authority.

Article 4. Funding sources for policy implementation

1. Funding for the implementation of the policies on free textbooks, exemption from tuition fees, and provision of free textbooks for the National Defense and Security Education subject prescribed in this Decree shall be allocated from the state budget in accordance with the current state budget decentralization.

2. The central budget shall provide support to local budgets for the implementation of the policies prescribed in this Decree according to the principles governing targeted support from the central budget to local budgets for the implementation of social security policies promulgated by competent authorities and applicable in each period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

FREE GENERAL EDUCATION TEXTBOOKS

Article 5. Implementation principles

1. The provision of free textbooks to students shall ensure the proper objectives and eligible beneficiaries and shall be implemented fairly and uniformly nationwide.

2. The free textbook policy shall ensure economical and effective use. A lending-and-return arrangement shall be applied to enable textbooks to be reused multiple times. Priority shall be given to maximizing the use of existing textbooks and transferring them through interlibrary mechanisms among educational institutions in the same local area before deciding on new procurement, to reduce pressure on the state budget, protect the environment, prevent waste, and improve the efficiency of public asset management.

3. The procurement, management, and use of textbooks shall comply with the law on bidding, the law on prices, the law on public asset management, regulations on libraries of educational institutions, and other relevant laws.

4. Textbooks procured with the state budget shall be managed and used in accordance with the law on the management and use of public assets at public educational institutions. For private educational institutions, textbooks procured with state budget support shall not be recorded as assets of such educational institutions. Educational institutions shall receive, manage, use, and preserve such textbooks for their intended purposes and in an effective manner, prevent loss and waste, and dispose of them in accordance with decisions of competent authorities when they are no longer needed.

5. The entire process of estimating funding requirements, procuring, allocating, managing, and circulating textbooks shall be conducted publicly. The accountability of state authorities and educational institutions, as well as community supervision, shall be strengthened.

6. Where a student is eligible for multiple State support policies with overlapping support, the student shall only be entitled to the policy providing the highest level of support or the longest support period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Textbooks provided for free use under this Decree shall be those on the list of textbooks decided by the Minister of Education and Training of Vietnam for uniform nationwide use, as well as adapted textbooks or substitute learning materials appropriate to the cognitive abilities of students with disabilities.

2. At the beginning of each academic year or semester, each student may borrow 1 textbook set covering all subjects and educational activities (hereinafter collectively referred to as “subjects”) corresponding to the curriculum of the grade in which the student is enrolled. The student shall return the textbook set to the school library for management upon completion of that academic year or semester.

3. For students transferring to another school

a) A transferring student shall fully return the borrowed textbooks to the educational institution from which the student is transferring before completing the school transfer procedures.

b) The educational institution receiving the transferring student shall arrange for and lend the student any necessary additional textbooks from the date on which the student is admitted, ensuring that the student’s learning is not interrupted.

Article 7. Management, provision, transfer, and recovery of textbooks

1. The management of textbooks at libraries shall comply with the standards for libraries of early childhood and general education institutions promulgated by the Ministry of Education and Training of Vietnam.

2. Before June 15 every year, educational institutions shall complete the receipt, warehousing, and inventory of textbooks, ensuring quantities sufficient to meet the prescribed levels based on demand for the new academic year. Educational institutions shall update data in their library management systems and label, code, and classify textbooks in accordance with regulations, so that they are ready to be lent to students.

3. Transfer of textbooks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The transfer of textbooks shall ensure economy and efficiency and correspond to actual demand. Textbooks shall not be transferred where the costs of transportation, preservation, handover, and other related costs are higher than, or the transfer is less efficient than, additional procurement.

4. Students shall borrow textbooks from their school libraries at the beginning of the academic year or semester, no later than 15 days before the opening date of the new academic year or the beginning of the semester. The handover of textbooks shall be recorded in a lending-and-return register or management software, with confirmation of the quantity and physical condition and a clear indication of whether each textbook is new or used at the time of handover.

5. Recovery and handling after the academic year

a) Within 15 working days from the end of the academic year, or when a student transfers to another school or leaves school, the student shall return all borrowed textbooks to the educational institution, except where the student needs to continue using them for revision, retaking an examination, or completing the curriculum in accordance with regulations.

b) Educational institutions shall inspect and assess the condition of recovered textbooks and classify them into textbooks fit for continued use, textbooks requiring preservation or repair, and textbooks proposed for disposal in accordance with regulations on public asset management.

6. For private educational institutions

a) Textbooks provided with state budget support shall be managed and used for their intended purposes, economically and effectively, and directly for teaching and learning activities.

b) When textbooks are no longer needed, the institution shall compile an inventory thereof and return them to the managing authority for proposed transfer to other educational institutions for use.

Article 8. Form of implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Educational institutions shall organize the lending of textbooks to students for a specified period and their subsequent return. Upon expiry of the period of use, textbooks shall be recovered, inventoried, and preserved for continued use in subsequent academic years.

3. Textbooks shall be managed through registration systems or library management software. Educational institutions shall conduct annual inventories to determine the quantities of textbooks that remain fit for use and their additional textbook needs.

4. The State encourages the development of electronic textbooks and specific forms of providing digital learning materials to facilitate learners’ access to learning materials, in line with the current trend of digital transformation in education.

Article 9. Implementation roadmap

The free textbook policy for students shall be implemented according to the following roadmap:

1. From the 2029-2030 academic year, textbooks shall be provided free of charge to all students nationwide.

2. Local authorities capable of balancing their budgets or mobilizing private resources are encouraged to implement the free textbook policy earlier than prescribed in Clause 1 of this Article. Priority shall be given to allocating resources for earlier implementation in border areas, islands, ethnic minority and mountainous areas, and areas facing extremely difficult socio-economic conditions, in conformity with actual conditions and local budget capacity.

3. The time at which ethnic minority language textbooks are provided free of charge shall comply with the Government of Vietnam's separate regulations on the teaching and learning of ethnic minority spoken and written languages at general education institutions and continuing education centers.

Article 10. Initial procurement of textbooks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Provincial People’s Committees shall organize procurement or delegate such procurement to a specialized agency in accordance with the law on bidding and other relevant laws, ensuring publicity and transparency. The textbook sets procured shall be those approved by the Ministry of Education and Training of Vietnam and shall be appropriate to the implementation conditions of each local authority.

3. For educational institutions affiliated with ministries, central authorities, research institutes, universities, or higher education institutions:

a) For educational institutions affiliated with ministries or central authorities, textbooks shall be procured by such educational institutions in accordance with the law on bidding and other relevant laws.

b) For educational institutions affiliated with research institutes or higher education institutions, textbooks shall be procured by the respective research institutes or higher education institutions, or such procurement shall be delegated to the affiliated educational institutions, in accordance with the law on bidding and other relevant laws.

4. The provision of ethnic minority language textbooks to educational institutions shall comply with the Government of Vietnam's separate regulations on the teaching and learning of ethnic minority spoken and written languages at general education institutions and continuing education centers.

5. Where textbooks are changed under a new general education program or pursuant to a decision of a competent authority, resulting in the need to replace textbooks currently used in libraries, the state budget shall cover 100% of the cost of the initial procurement of replacement textbooks according to the newly approved textbook list. Replaced textbooks shall continue to be preserved in school libraries for use as reference materials.

Article 11. Annual additional procurement of textbooks

Based on student numbers, the condition of textbooks, and actual demand at educational institutions, provincial People’s Committees shall organize procurement or delegate such procurement to a specialized agency in accordance with the law on bidding and other relevant laws, ensuring publicity and transparency. State budget funding shall be provided for annual additional procurement in the following cases:

1. Replacing textbooks damaged as a result of natural wear and tear during use.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Procuring additional textbooks where professional or technical content is adjusted, amended, or supplemented.

4. Procuring additional textbooks to replace all textbooks damaged as a result of natural disasters, fires, or other force majeure events in accordance with relevant laws.

5. The additional procurement of textbooks shall ensure economy and efficiency and correspond to actual demand. Textbooks that remain usable shall be preserved and reused to improve the efficiency of state budget utilization.

Article 12. Preparation of funding estimates

1. Funding estimates for implementing the free textbook policy shall be prepared in accordance with the law on the state budget and other relevant laws.

2. For public educational institutions affiliated with provinces or cities

a) Annually, at the time of preparation of the state budget estimate and based on guidelines for preparation thereof, each educational institution shall prepare a funding estimate based on the actual number of students, demand, and textbook prices at the time of estimation and submit it to the Department of Education and Training or the People’s Committee of the commune, ward, or special zone (hereinafter collectively referred to as the “commune-level People’s Committee”) according to the decentralization of local state education management.

b) The Department of Education and Training or commune-level People’s Committee shall review and consolidate the funding estimates into the estimate of the level-I budgetary unit and submit it to the finance authority at the same level for submission to the competent authority.

c) Annually, the provincial People’s Committee shall estimate the funding requirements for implementation, consolidate them into the local state budget expenditure estimate, and submit them to the Ministry of Finance of Vietnam at the same time as the state budget estimate for the planning year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Based on the actual number of students, demand, and textbook prices at the time of preparation of the budget estimate plan, each educational institution shall propose its funding requirements for textbook procurement and submit them to the Department of Education and Training or commune-level People’s Committee according to the decentralization of local state education management.

b) The Department of Education and Training or commune-level People’s Committee shall review and consolidate the funding estimates into the estimate of the level-I budgetary unit and submit it to the finance authority at the same level for submission to the competent authority.

c) Annually, the provincial People’s Committee shall determine the funding requirements for implementation, consolidate them into the local state budget expenditure estimate, and submit them to the Ministry of Finance of Vietnam at the same time as the state budget estimate for the planning year.

4. For public educational institutions affiliated with ministries, ministerial agencies, research institutes, universities, or higher education institutions

a) Based on the number of students and textbook prices at the time of estimation, each educational institution shall prepare a funding estimate and report it to its superior budgetary authority.

b) Ministries, central authorities, research institutes, universities, and higher education institutions shall appraise and submit the funding estimates to competent authorities for allocation in accordance with regulations.

Article 13. Allocation of funding estimates

1. Funding estimates for implementing the free textbook policy shall be allocated in conformity with the prescribed objectives, beneficiaries, regulations, standards, and norms and in accordance with the law on the state budget.

2. Based on the Prime Minister of Vietnam’s decision on the assignment of the state budget estimate, the People’s Committee of a province or city shall submit the funding for textbook procurement under the local education and training recurrent expenditure estimate to the People’s Council for decision on its allocation in accordance with regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Management and settlement of funding

1. Agencies and units allocated funding for textbook procurement shall manage and use such funding and settle the accounts thereof for the proper purposes and beneficiaries in accordance with the law.

2. Agencies and units shall settle the funding used for textbook procurement and consolidate it into their annual budget settlement reports in accordance with the Law on State Budget, the law on accounting, guiding documents, and other relevant laws.

Chapter III

REE TEXTBOOKS FOR NATIONAL DEFENSE AND SECURITY EDUCATION SUBJECT

Article 15. Implementation principles

1. Textbooks for the National Defense and Security Education subject (hereinafter collectively referred to as “subject textbooks”) shall be used uniformly nationwide.

2. The State shall provide free subject textbooks to learners to ensure a standardized source of materials that fully and promptly serves teaching and learning under training programs promulgated by competent authorities.

3. The provision of subject textbooks shall ensure economy and efficiency and be appropriate to the teaching arrangements of training institutions and national defense and security education centers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The State encourages training institutions and national defense and security education centers to prioritize the use of shared electronic subject textbooks. The management, operation, and implementation of electronic subject textbooks shall comply with the law on cybersecurity and the law on network information safety while ensuring learners’ right to access learning materials at any time and from any location.

6. Where a learner is eligible for multiple State support policies with overlapping support, the learner shall only be entitled to the policy providing the highest level of support or the longest support period.

Article 16. Forms of providing subject textbooks

1. The State shall provide sufficient state budget funding to procure subject textbooks for uniform provision to the libraries of training institutions.

2. Training institutions shall lend subject textbooks to learners for a specified period and require their subsequent return. Immediately upon completion of the subject or an intensive study period, learners shall return the subject textbooks so that the institutions may inventory, preserve, and reuse them for subsequent courses.

3. Subject textbooks shall be managed through registration systems or library management software. Training institutions shall conduct annual inventories to determine the quantities of subject textbooks that remain fit for use and their additional subject textbook needs.

Article 17. Implementation roadmap

From the 2027–2028 academic year, free textbooks for the National Defense and Security Education subject shall be provided uniformly nationwide to all eligible entities.

Article 18. Initial procurement of subject textbooks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Training institutions shall formulate plans for and organize the initial procurement of subject textbooks to meet learners’ study needs based on their annual training scale.

3. Forms and implementation principles

a) Subject textbooks shall be procured by the units prescribed in Clause 2 of this Article in accordance with the law on bidding, the law on prices, and other relevant laws, ensuring publicity, transparency, economy, and efficiency.

b) Only subject textbooks approved by the Ministry of Education and Training of Vietnam for uniform nationwide use may be procured.

c) After procurement, subject textbooks shall be managed in accordance with the public asset management regulations and shall be labeled, coded, and recorded in the units’ library management software or asset registers.

Article 19. Annual additional procurement of subject textbooks

1. Based on the number of learners, training scale, and condition of subject textbooks, training institutions shall review and determine their needs for additional procurement of subject textbooks to support teaching and learning activities.

2. Annual additional procurement shall be conducted in the cases prescribed in Article 11 of this Decree, as applicable to the subject textbooks.

3. The additional procurement of subject textbooks shall ensure economy and efficiency and correspond to the actual needs of each unit. The management, preservation, and reuse of subject textbooks shall also be strengthened to prevent loss and waste.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Preparation of funding estimates

Annually, in accordance with the law on the state budget and other relevant laws, and based on training plans, enrollment quotas, and subject textbook prices at the time of estimation, public and private training institutions shall determine their funding requirements for the procurement of subject textbooks prescribed in Article 18 of this Decree and submit them to their managing authorities for consolidation and funding allocation.

2. Methods of support and assignment of funding estimates

a) For public training institutions, funding shall be assigned in their annual budget estimates in accordance with the Law on State Budget.

b) For private training institutions, funding support shall be provided in accordance with the law on the state budget through appropriation or commissioning based on the actual number of beneficiaries.

3. Payment and settlement

a) Funding shall be paid based on the actual number of learners, supply contracts, and lawful invoices and supporting documents prescribed by law.

b) Funding for the procurement of subject textbooks shall be settled together with the units’ annual budget settlement reports in accordance with current regulations.

c) Private training institutions shall report the settlement of funding provided by the state budget to their direct education authorities in accordance with current regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where the funding assigned exceeds actual demand due to a decrease in the number of learners, the unit shall return the surplus to the state budget or transfer it pursuant to a decision of the competent authority.

b) Where an urgent need arises due to an unexpected increase in training scale or demand for subject textbooks, the unit shall prepare an additional funding estimate and submit it to its managing authority for consideration and decision.

c) Private training institutions shall maintain separate accounting records for subject textbooks acquired with state budget funding and shall be subject to inspection and examination regarding the use of such funding.

Chapter IV

EXEMPTION FROM TUITION FEES FOR NATIONAL DEFENSE AND SECURITY EDUCATION SUBJECT

Article 21. Eligible learners and tuition fee exemption policy

1. Learners studying at training institutions shall be exempt from tuition fees for their first enrollment in the National Defense and Security Education subject under the compulsory training program prescribed by competent authorities.

2. In the case of retaking the subject

a) The tuition fee exemption policy shall not apply to learners retaking the National Defense and Security Education subject because they failed the examination, were absent beyond the permitted period, or for other subjective reasons specified in the training regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The State shall provide state budget funding for training institutions to implement the tuition fee exemption policy for the National Defense and Security Education subject in accordance with this Decree.

Article 22. Implementation roadmap

1. In the 2026–2027 academic year, technical-economic norms for the provision of the National Defense and Security Education subject shall be promulgated as the basis for determining the level of state budget funding for implementing the tuition fee exemption policy for the National Defense and Security Education subject prescribed in this Decree.

2. From the 2027–2028 academic year, funding shall be provided to training institutions to grant tuition fee exemptions to all learners prescribed in Clause 1 Article 21 of this Decree.

Article 23. Preparation of funding estimates and disbursement of funding

1. Preparation of funding estimates

a) Annually, in accordance with the law on the state budget and other relevant laws, and based on the actual number of learners participating in the National Defense and Security Education subject, the technical-economic norms, and the tuition fee exemption roadmap prescribed in this Decree, training institutions shall prepare estimates of funding for tuition fee exemptions.

b) For training institutions under local authorities, each training institution shall prepare and submit its estimate of funding for tuition fee exemptions to the Department of Education and Training for consolidation. The Department of Education and Training shall submit the consolidated estimate to the Department of Finance for appraisal and submission to the provincial People’s Committee, which shall submit it to the People’s Council at the same level for decision in accordance with the law on the state budget.

c) For training institutions under ministries or central authorities, each training institution shall prepare and submit its estimate to its direct managing authority for consolidation and submission to the Ministry of Finance of Vietnam for appraisal and allocation in accordance with regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For training institutions under local authorities, the provincial People’s Committee shall assign the funding estimate to the Department of Education and Training for allocation to training institutions in accordance with regulations.

b) For training institutions under ministries or central authorities, the direct managing authority shall assign funding estimates to its affiliated training institutions in accordance with regulations.

3. For private training institutions, funding support for tuition fee exemptions shall be provided in accordance with the law on the state budget and the prescribed support mechanism for private training institutions. Such funding shall be allocated through the Department of Education and Training for local authorities or through the direct managing authority for institutions under ministries or central authorities.

Article 24. Management and use of funding at training institutions

1. Training institutions shall manage and use the funding provided to organize the teaching of the National Defense and Security Education subject in the following forms:

a) Independently organizing teaching at the institution in accordance with regulations.

b) Paying training fees to national defense and security education centers or other training institutions in cases of training cooperation or transfer of learners for intensive study in accordance with the law.

c) For learners retaking the National Defense and Security Education subject who are not eligible for continued entitlement to the tuition fee exemption policy under Clause 2 Article 21 of this Decree, training institutions shall collect tuition fees in accordance with regulations to pay the units directly providing the teaching.

2. Payments between a training institution and a cooperating training provider shall be made based on a training contract, the list of learners who actually participate in the training, and regulations on prices of national defense and security education services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. At the end of the academic year, training institutions shall settle funding for tuition fee exemptions based on the actual number of learners who have completed the subject and have been granted certificates or confirmation of their learning results.

2. Surplus funding resulting from learners leaving school, being suspended from study, or for other reasons shall be returned to the state budget or deducted from the subsequent year’s funding estimate in accordance with the law on the state budget.

Article 26. Responsibilities of training institutions

1. Grant tuition fee exemptions to learners from the time prescribed in Clause 2 Article 22 of this Decree, and refrain from collecting any additional amount related to tuition fees for the National Defense and Security Education subject.

2. Separately account for and manage funding for exemption from tuition fees for the National Defense and Security Education subject for inspection and settlement purposes.

3. Assume legal liability for the accuracy of learner numbers, the legality of funding settlement dossiers, and the use of funding for its intended purposes.

Chapter V

ASSET MANAGEMENT AND PROHIBITED ACTS

Article 27. Management, use, and handling of damaged or lost assets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where students or learners lose or damage textbooks or subject textbooks for subjective reasons, compensation shall be made in one of the following forms:

a) Where students or learners lose or damage textbooks or subject textbooks for subjective reasons, they, or the parents or guardians of the students, shall compensate the educational institutions or training institutions. Priority shall be given to in-kind compensation in the form of textbooks or subject textbooks of the same type that conform to the relevant list and technical regulations.

b) In the case of cash compensation, the amount payable shall be determined based on the actual price paid in the most recent procurement and the materials’ remaining useful value, specifically as follows:

An amount equal to 80% of the actual procurement price shall be collected for textbooks or subject textbooks that have been used for less than 1 year or have been newly put into use for the first time;

An amount equal to 50% of the actual procurement price shall be collected for textbooks or subject textbooks that have been used for between 1 year and less than 3 years;

An amount equal to 20% of the actual procurement price shall be collected for textbooks or subject textbooks that have been used for between 3 and 5 years;

No compensation shall be collected for textbooks or subject textbooks that have been used for more than 5 years.

c) Educational institutions and training institutions shall monitor the assets, prepare records determining their condition, and publicly post compensation rates at their premises. Compensation proceeds shall be managed and used for the proper purposes of procuring additional textbooks and subject textbooks or repairing them in accordance with this Decree.

3. Where students or learners lose or damage textbooks or subject textbooks due to objective causes, such as natural disasters, fires, or other force majeure events, they shall not be required to pay compensation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Collecting unlawful charges related to the use of textbooks or subject textbooks, including deposits, preservation fees, or other unlawful library service charges.

2. Providing textbooks or subject textbooks that are not included in the approved lists, fail to conform to technical regulations, or constitute pirated or counterfeit copies.

3. Falsifying records of student or learner numbers or lists of damaged or lost books for the purpose of misappropriating state budget funds, or unlawfully disposing of public assets.

4. Failing to exercise due responsibility in managing, storing, or using assigned assets, thereby causing their loss, waste, or damage.

Chapter VI

IMPLEMENTATION

Article 29. Responsibilities of Ministry of Education and Training of Vietnam

1. Take charge, organize, and guide the nationwide implementation of this Decree.

2. Promulgate within its jurisdiction, or submit to competent authorities for promulgation, regulations on the use and selection of textbooks for the National Defense and Security Education subject in the national education system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Consolidate annual funding estimates for implementing the policies on exemption from tuition fees and provision of free textbooks for the National Defense and Security Education subject at higher education institutions and vocational education institutions under the management of the Ministry of Education and Training of Vietnam, including public and private educational institutions, and cooperate with relevant authorities in submitting them to competent authorities for consideration and funding allocation in accordance with the law on the state budget.

5. Take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in conducting periodic and ad hoc inspections of the implementation of the policies prescribed in this Decree.

Article 30. Responsibilities of Ministry of Finance of Vietnam

1. Consolidate and submit funding requirements for the implementation of the policies prescribed in this Decree to competent authorities for allocation in accordance with the law on state budget decentralization, the law on public investment, and other relevant laws.

2. Cooperate with the Ministry of Education and Training of Vietnam and relevant ministries and central authorities in conducting periodic and ad hoc inspections of the management, use, payment, and settlement of funding for implementing the policies prescribed in this Decree.

Article 31. Responsibilities of Ministry of National Defense of Vietnam and Ministry of Public Security of Vietnam

1. Cooperate with the Ministry of Education and Training of Vietnam in reviewing and providing guidance on requirements applicable to electronic textbooks for the National Defense and Security Education subject before they are put into use, ensuring conformity with the law on cybersecurity.

2. Consolidate funding estimates of their affiliated units for the procurement of textbooks and subject textbooks and for tuition fee exemptions, and submit them to competent authorities for approval of the budget for the implementation of the policies prescribed in this Decree.

3. Cooperate with the Ministry of Education and Training of Vietnam and relevant ministries and central authorities in conducting periodic and ad hoc inspections of the implementation of the policies prescribed in this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Direct educational institutions under their management to strictly comply with the procedures for the provision, management, recovery, and circulation of assets prescribed in this Decree.

2. Consolidate funding estimates of their affiliated units for the procurement of textbooks and subject textbooks and for tuition fee exemptions, and submit them to competent authorities for approval of the budget for the implementation of the policies prescribed in this Decree.

3. Cooperate with the Ministry of Education and Training of Vietnam and relevant ministries and central authorities in conducting periodic and ad hoc inspections of the implementation of the policies prescribed in this Decree.

Article 33. Responsibilities of People’s Committees of provinces and cities

1. Assume full responsibility for organizing local implementation of the policies; ensure local budget funding in accordance with the Law on State Budget; and integrate other lawful resources for implementation.

2. Decide and direct specialized agencies to organize the transfer of textbooks among educational institutions of the same level in their local areas through interlibrary mechanisms to optimize the efficiency of public asset utilization.

3. Approve annual textbook demand forecast plans before October 30 as the basis for preparing funding estimates and ensure that textbooks are delivered to the libraries of educational institutions no later than June 15 every year.

4. Direct the conduct of inspections and examinations and strictly handle the unlawful collection of charges or loss of textbooks or subject textbooks within the local areas under their management.

5. Decide on procurement methods and decentralize the authority to procure textbooks and subject textbooks in their local areas. Based on actual local conditions, provincial People’s Committees shall decide whether to organize centralized procurement or delegate textbook procurement to Departments of Education and Training, commune- or ward-level People’s Committees, or educational institutions, ensuring publicity, transparency, and compliance with the law on bidding.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organize the implementation of the free textbook policy at educational institutions under their management in accordance with this Decree; and cooperate with relevant agencies and units in reviewing demand, managing and using textbooks, and transferring textbooks within their local areas as directed by provincial People’s Committees.

2. Direct educational institutions under their management to compile statistics on student numbers and textbook demand; prepare funding estimates; and properly manage, lend, recover, preserve, and transfer textbooks through interlibrary mechanisms to optimize the efficiency of public asset utilization.

3. Consolidate funding estimates for policy implementation at educational institutions under their management and submit them to finance authorities and superior education authorities in accordance with the current state budget decentralization.

4. Cooperate in inspecting and supervising the implementation of the free textbook policy at educational institutions in their local areas; and promptly detect and handle violations or recommend their handling in accordance with the law.

5. Submit periodic and ad hoc reports on the implementation of the policies in their local areas at the request of competent state authorities.

Chapter VII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 35. Transitional provisions

1. Learners belonging to priority groups who, before the implementation of the free textbook policy prescribed in this Decree, are receiving support for textbooks or being provided with textbooks free of charge under current laws shall continue to receive such support until the free textbook policy prescribed in Article 9 of this Decree takes effect.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Textbooks and subject textbooks procured before the effective date of this Decree shall continue to be managed, used, recovered, circulated, and disposed of in accordance with this Decree and relevant laws.

4. Educational institutions, training institutions, and national defense and security education centers that have collected tuition fees for the National Defense and Security Education subject or charges related to borrowing textbooks or subject textbooks eligible for exemption after the policies on exemption from tuition fees and provision of free textbooks for the National Defense and Security Education subject commence in the 2027–2028 academic year and the free textbook policy commences in the 2029–2030 academic year shall refund such amounts to learners in the subsequent semester in accordance with regulations.

Article 36. Entry into force

This Decree comes into force as of its date of signing.

Article 37. Implementation responsibilities

Ministers, Directors of ministerial agencies, Presidents of People’s Committees at all levels, educational institutions, training institutions, national defense and security education centers, and relevant agencies, organizations, and individuals shall implement this Decree.

 



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Le Tien Chau

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 271/2026/NĐ-CP ngày 03/07/2026 về miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/12/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

2.777

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114