|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2026/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ LIÊN QUAN
PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15,
Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát
triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Biến đổi
khí hậu; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Môi trường và Vụ trưởng
Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Chương I
LĨNH
VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật
Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng
trọt và bảo vệ thực vật
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều
6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng
1. Hồ
sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng:
a) Văn
bản đề nghị công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng của Ủy ban nhân dân cấp
xã theo Mẫu số 15 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản
mô tả đặc tính của giống và hiện trạng sử dụng theo quy định tại Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
c)
Biên bản nộp mẫu lưu.
2.
Trình tự, thủ tục cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng:
a) Ủy
ban nhân dân cấp xã nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng
văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với trường hợp
nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm
định hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Quyết định
công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
c) Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
thực hiện đăng tải thông tin về giống cây trồng được công nhận lưu hành đặc
cách trên Trang thông tin điện tử của cơ quan và cập nhật thông tin trên Cơ sở
dữ liệu về giống cây trồng;
d) Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
có trách nhiệm tổng hợp, theo dõi mã số lưu hành đặc cách giống cây trồng tại địa
phương.
3.
Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng:
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận thông tin vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 15 Luật Trồng trọt, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định thông
tin và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định hủy
bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này; đăng tải thông tin hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành
đặc cách giống cây trồng trên Trang thông tin điện tử của cơ quan và cập nhật
thông tin trên Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng.”.
2. Thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều, phụ lục như sau:
a)
Thay thế cụm từ “15 ngày làm việc” bằng cụm từ “10 ngày làm việc” tại điểm a khoản 4 Điều 5, cụm từ “10 ngày làm việc” bằng cụm từ
“05 ngày làm việc” tại khoản 6 Điều 5;
b)
Thay thế cụm từ “03 tháng” bằng cụm từ “60 ngày” tại điểm c khoản
2 Điều 13;
c)
Thay thế Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT bằng Mẫu số 15, Mẫu số 16,
Mẫu số 17, Mẫu số
18 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 1, Điều
7a, Phụ lục Ia, Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu,
xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT.
Chương II
LĨNH
VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
Điều 3. Kiểm
tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
1. Cơ
quan Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo phương thức kiểm tra thông thường, theo
phương thức kiểm tra chặt là cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao hoặc chỉ định.
2. Cơ
quan quy định tại khoản 1 Điều này thay thế các cơ quan của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật) thực hiện kiểm tra chuyên
ngành trước thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT
ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành Thông tư ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm
quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Việc
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo phương thức kiểm tra thông thường, theo phương
thức kiểm tra chặt quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn
thực phẩm.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản được quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, cụ thể như sau:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bản
thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ
sinh an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương, cụ thể như sau:
a) Văn
bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn
sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp
chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt
và tiếng Anh;
b)
Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt
hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính;
c) Bản
tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện
(trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm,
hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Hồ
sơ đăng ký chỉ định được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và
điểm d khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày 01 tháng 8 năm 2013 giữa Bộ Y tế với Bộ Công Thương với Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT), cụ thể như sau:
a) Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài
liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ
định;
c) Hồ
sơ năng lực:
Các
tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử
nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo
tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
Báo
cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1.
Hồ sơ đăng ký chỉ định được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài
liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký
chỉ định;
c) Hồ
sơ năng lực:
- Các
tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử
nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay
nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo
cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
d) Chứng
chỉ công nhận Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc
tế ISO/IEC 17025:2005, danh mục, phạm vi công nhận.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Hồ
sơ đăng ký gia hạn chỉ định được quy định tại Điều 7 Thông tư
liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Đơn
đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Báo
cáo kết quả thực hiện công tác kiểm nghiệm trong thời gian được chỉ định theo mẫu
quy định tại Phụ lục 4 ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Hồ
sơ đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định được quy định tại Điều
8 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài
liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký
chỉ định;
c) Hồ
sơ năng lực:
- Các
tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử
nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo
tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo
cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.”.
Điều 5. Bãi bỏ một số điều khoản điểm của một số Thông tư
1. Bãi
bỏ khoản 1 Điều 19 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy
sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
2. Bãi
bỏ khoản 2 Điều 11 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp
quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
Chương III
LĨNH
VỰC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
11/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định quản lý, vận hành hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát
thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
1. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 13 như sau:
a) Bãi bỏ điểm b khoản 1;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện khi chủ tài
khoản có nhu cầu. Trình tự thực hiện như sau:
a) Chủ
tài khoản đăng ký nộp Đơn đề nghị hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện quy định
tại Mẫu số 01 Phụ lục I kèm
theo Thông tư này theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị của chủ tài
khoản đăng ký, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hủy đăng ký tín chỉ
các-bon theo đề nghị tại tiểu khoản Đăng ký chung trên Hệ thống đăng ký quốc
gia và thông báo xác nhận hủy đăng ký tín chỉ các-bon quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo
Thông tư này cho chủ tài khoản đăng ký. Trường hợp số lượng tín chỉ các-bon đề
nghị hủy vượt quá số dư trên tiểu khoản Đăng ký chung, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh gửi thông báo từ chối hủy đăng ký tín chỉ các-bon tới chủ tài khoản và
nêu rõ lý do.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản
2 như sau:
“d) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý, xem xét tính hợp lệ, chấp thuận
trên cơ sở hồ sơ được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của cơ
quan, tổ chức xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon; không
chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp hoặc thiệt hại phát sinh (nếu có) liên
quan đến bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết, quyết định của Trọng
tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án;
đ) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định
của cơ quan thi hành án hoặc phán quyết, quyết định của trọng tài theo quy định
của pháp luật với tư cách là tổ chức có liên quan phải thi hành quyết định và
không chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp hoặc thiệt hại phát sinh (nếu có)
liên quan đến bản án, quyết định của Tòa án; quyết định của cơ quan thi hành
án; phán quyết, quyết định của trọng tài.”;
b) Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 5 và
6 như sau:
“3. Cơ
quan, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon theo một trong các hình
thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
4. Hồ
sơ bao gồm:
a) Đơn
đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu chứng
minh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể của cơ quan, tổ chức trong
trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức;
c) Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực bản án hoặc quyết định
của tòa án; phán quyết hoặc quyết định của trọng tài (nếu có); quyết định thi
hành án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu có), trong
đó có thông tin về việc chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon (trong trường hợp chuyển quyền sở hữu theo bản án hoặc quyết định
của tòa án hoặc phán quyết, quyết định của trọng tài hoặc quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật);
d) Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận của
các tổ chức liên quan thống nhất việc chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon (nếu có).
5.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo cho cơ quan, tổ chức về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo.
6.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cập nhật quyền sở hữu trên Hệ thống đăng ký quốc
gia và thông báo kết quả bằng văn bản quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này cho cơ quan, tổ chức. Trường hợp từ chối, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ cho cơ quan, tổ chức và thông báo rõ lý do.”.
3. Thay thế Mẫu
số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-BNNMT bằng
Mẫu số 01, Mẫu số
02, Mẫu số 03 và Mẫu
số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 7. Bãi bỏ Thông tư số 17/2015/TT-BTNMT ngày 06 tháng 4
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng và thực
hiện dự án theo Cơ chế tín chỉ chung trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam và Nhật Bản.
Chương IV
LĨNH
VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2018/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ
thuật trong nông nghiệp
1. Bãi bỏ Điều 3.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều
5. Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, công nhận tiến bộ kỹ
thuật
1. Hồ
sơ đăng ký
Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật (sau đây viết tắt là tổ
chức, cá nhân đăng ký) nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều này bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ gồm:
a) Văn
bản đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo
cáo kết quả nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản
nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất của tối thiểu 03 tổ chức hoặc
cá nhân theo Mẫu số 3 ban hành kèm
theo Thông tư này. Bản nhận xét của cá nhân phải được cơ quan hoặc địa phương
nơi cá nhân sinh sống hoặc công tác xác nhận.
2. Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính công nhận tiến bộ kỹ thuật
a) Cục
quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với tiến bộ kỹ
thuật áp dụng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên);
b) Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính công nhận tiến bộ kỹ thuật (đối với tiến bộ kỹ thuật áp dụng trên địa
bàn 01 tỉnh).
3. Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký về một trong các trường
hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối nếu
hồ sơ không hợp lệ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời
gian thẩm định.
4. Thẩm
định hồ sơ
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan có
thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, thẩm định tiến bộ kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Hội đồng). Thành phần, phương thức, trình tự thẩm định của Hội
đồng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
b)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định thành lập Hội đồng,
cơ quan có thẩm quyền tổ chức họp thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tiến bộ kỹ
thuật;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền
thông báo bằng văn bản về kết quả họp Hội đồng và các nội dung cần hoàn thiện
(nếu có) đến tổ chức, cá nhân đăng ký;
d)
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá
nhân đăng ký hoàn thiện hồ sơ gửi về cơ quan có thẩm quyền. Quá thời hạn nêu
trên nếu tổ chức không hoàn thiện hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ hủy hồ sơ
đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật.
5.
Công nhận tiến bộ kỹ thuật
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện (nếu
có), cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định công nhận tiến bộ kỹ
thuật theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông
tư này;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành, cơ quan có thẩm quyền
đăng tải Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử của
đơn vị.”.
3. Thay thế Mẫu số 8
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT bằng
Mẫu số 8 Phụ
lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Bãi bỏ một số Thông tư
1. Bãi
bỏ Thông tư số 01/2021/TT-BNNPTNT ngày 18
tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Bãi
bỏ Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Thông tư số 10/2024/TT-BNNPTNT ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT
ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
3. Bãi
bỏ Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng
7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định quản lý nhiệm vụ
khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương V
LĨNH
VỰC QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
20/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTNMT
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều
11. Nguyên tắc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo
1. Phục
vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Dữ
liệu được cung cấp để khai thác và sử dụng phải bảo đảm đầy đủ, chính xác theo
đúng thời hạn và nội dung yêu cầu.
3.
Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu phải bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả.
4. Việc
khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu phải tuân theo các quy định về bảo vệ bí mật
nhà nước.
5. Việc
khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được
thực hiện theo quy định của Luật Tiếp cận thông
tin; phải trả phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo theo quy định của Bộ Tài chính.
Trường
hợp khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu bằng hình thức hợp đồng được thực hiện
theo thỏa thuận giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu với tổ chức, cá nhân có nhu
cầu khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật dân sự và
các quy định của pháp luật có liên quan.”.
2. Bãi bỏ Điều 12, Điều 13, Điều 14.
Chương VI
LĨNH
VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
94/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2.
Trình tự, thủ tục:
Tổ chức,
cá nhân xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi
trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển
lãm, quảng cáo nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y bằng hình thức trực
tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
Cục
Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức,
cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và
Thú y xem xét, quyết định việc xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi,
sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ
nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo bằng văn bản; trường hợp từ chối nêu
rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều
11. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm, công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật
nuôi
1. Khảo
nghiệm dòng, giống vật nuôi
a) Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tự thực hiện khảo nghiệm
theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm.
Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn của tổ chức, cá nhân
cung cấp giống vật nuôi thực hiện khảo nghiệm;
Tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm thông báo việc khảo nghiệm đến cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực
hiện khảo nghiệm theo Mẫu số 06 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Trước
khi tiến hành khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân xây dựng đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 07a Phụ lục I và Quy
trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y có trách nhiệm: Tiếp nhận thông báo khảo nghiệm của tổ chức, cá
nhân; Thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần trong quá trình khảo nghiệm để giám sát
việc tuân thủ quy định về khảo nghiệm.
2.
Công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
a)
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đề
nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
Báo
cáo kết quả khảo nghiệm theo Mẫu số
09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Các
tài liệu liên quan khác: Đề cương khảo nghiệm, Quy trình chăn nuôi, hồ sơ về
nguồn gốc dòng, giống vật nuôi khảo nghiệm; sổ sách ghi chép, theo dõi kỹ thuật;
b)
Trình tự, thủ tục:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi nộp 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng
hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn
nuôi và thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật
nuôi. Thành phần Hội đồng bao gồm: đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan và
chuyên gia chuyên ngành.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của
Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi, cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi
và thú y xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống
vật nuôi theo Mẫu số 11 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận kết quả khảo nghiệm
dòng, giống vật nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều
12 như sau:
“2.
Đối với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới có kết quả khảo nghiệm đã được công
nhận.
Tổ chức,
cá nhân nộp đơn đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới kèm theo quyết định
công nhận kết quả khảo nghiệm do cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y đến Cục Chăn
nuôi và Thú y theo Mẫu số 12 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Sau
khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cục
Chăn nuôi và Thú y trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công nhận dòng,
giống vật nuôi mới theo Mẫu số 15
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Đối
với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới là kết quả nghiên cứu, chọn tạo của tổ
chức, cá nhân
a)
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề
nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
Thuyết
minh nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
Quy
trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số này;
Báo
cáo kết quả nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi mới của tổ chức, cá nhân
theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
b)
Trình tự, thủ tục:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại điểm a khoản này đến Cục Chăn nuôi và Thú y bằng hình thức trực tiếp hoặc
hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Cục
Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức,
cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và
Thú y trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng đánh giá kết quả
nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân thực hiện để công nhận
dòng, giống vật nuôi mới. Thành phần hội đồng gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và
Thú y, Vụ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên
gia chuyên ngành.
Trong
thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của
Hội đồng, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận, trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:
“3. Thời
gian khảo nghiệm
Thời
gian khảo nghiệm được xác định cụ thể theo từng loại thức ăn chăn nuôi và mục
đích khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm thức
ăn chăn nuôi theo Mẫu số 08.TACN Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều
14. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm, công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi
1. Khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi
a) Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi tự thực hiện khảo nghiệm
theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm.
Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn của tổ chức, cá nhân
cung cấp thức ăn chăn nuôi thực hiện khảo nghiệm;
Tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm thông báo việc khảo nghiệm đến cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực
hiện khảo nghiệm theo Mẫu số 01 Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
Trước
khi triển khai khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân xây dựng đề cương khảo nghiệm theo
Mẫu số 08.TACN Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y nơi thực hiện khảo nghiệm có trách nhiệm: Tiếp nhận thông báo khảo
nghiệm của tổ chức, cá nhân; thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần trong quá trình
khảo nghiệm để giám sát việc tuân thủ quy định về khảo nghiệm.
2.
Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
a)
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề
nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này; báo cáo kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này;
b)
Trình tự, thủ tục:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi nộp 01 bộ hồ sơ
đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn
nuôi và thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y,
các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của
Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và
thú y xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi theo Mẫu số 04 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận kết quả khảo nghiệm
thức ăn chăn nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Kết quả
khảo nghiệm được công nhận là căn cứ để đưa vào danh mục nguyên liệu được phép
sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.”.
6. Bãi bỏ Mẫu
số 08 Phụ lục I.
7. Thay thế Mẫu
số 06, Mẫu số 07a, Mẫu số 07b, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư số
94/2025/TT-BNNMT bằng
Mẫu số 06, Mẫu số
07a, Mẫu số 07b, Mẫu số 09, Mẫu số 10,
Mẫu số 11, Mẫu số
12, Mẫu số 13, Mẫu
số 14, Mẫu số 15 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư này; thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT bằng Phụ
lục III Phần B Phụ lục IV kèm
theo Thông tư này.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
66/2025/TT-BNNMT ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về chăn nuôi động vật khác thuộc danh mục động vật khác được
phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều
4 như sau:
“3. Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính
tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ
rủi ro trong hoạt động chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp trên
địa bàn tỉnh.
4. Tiếp
nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi
ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp
a) Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính
tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ
rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp của cơ sở chăn nuôi bằng
hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch
vụ bưu chính;
b)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận Thông báo, cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính thông báo
công khai phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro
trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp trên Cổng Thông tin điện tử của
cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành
chính.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản
3 như sau:
“3. Cấp
mã số định danh cơ sở chăn nuôi
a) Đối
với trường hợp kê khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này,
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ
sở ngay khi hoàn thành kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về chăn nuôi;
b) Đối
với trường hợp kê khai quy định tại điểm c khoản 2 Điều này,
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ
sở trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành kê khai trên Hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu và xác nhận
thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về chăn nuôi.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi mã số định danh cơ sở
chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm
tra, xác nhận thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính trong các
trường hợp sau:
a) Tổ
chức, cá nhân chăn nuôi thông báo ngừng sử dụng mã số định danh cơ sở trên Hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
b) Tổ
chức, cá nhân chăn nuôi không đáp ứng điều kiện chăn nuôi quy định tại Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn thi hành tại
thời điểm kiểm tra, giám sát hoặc kết quả kiểm tra, giám sát có thông tin không
đúng với thông tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Cấp
lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản
4 Điều này.
Trong
thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi, tổ
chức, cá nhân thực hiện khắc phục và gửi báo cáo trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi.
Hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp lại mã số định danh cơ sở chăn
nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác
nhận thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính; trường hợp từ chối
cấp, phải nêu rõ lý do.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều
3. Cơ quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động
vật
1. Cục
Chăn nuôi và Thú y thẩm định, cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
động vật đối với các trường hợp sau:
a)
Vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh;
b) Cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ
xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp
trung ương thẩm định, cấp Giấy chứng nhận.
2. Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy
chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Cơ
quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau đây gọi
chung là Cơ quan cấp giấy.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Cục
Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở, vùng thực hiện các tiêu chí
công nhận an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều
14. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1.
Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp giấy tiếp nhận
và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy thông báo
cho chủ cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, Cơ quan cấp giấy thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.
2. Đối
với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này,
trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp giấy tiếp nhận
và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy cấp Giấy
chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
Cơ quan cấp giấy thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1.
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ
quan cấp giấy thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ sở theo quy
định tại Điều 16 Thông tư này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Mẫu
Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh quy định tại Mẫu số 07.DT tại Phụ lục XII kèm
theo Thông tư này hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều
19 như sau:
“1. Cơ
quan cấp giấy thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật đối với các trường hợp sau:
a) Cơ
sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 18 Thông tư này;
b) Cơ
sở có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận;
c) Cơ
sở quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 18 Thông tư
này đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy
trì điều kiện an toàn dịch bệnh;
d) Cơ
sở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư này; đã xử
lý dịch bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2.
Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
a) Chủ
cơ sở đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật nộp 01 bộ hồ
sơ đến Cơ quan cấp giấy theo bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính. Cơ sở thuộc trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư này, chủ cơ sở gửi hồ
sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận;
b) Hồ
sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật bao gồm:
Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo khắc phục sai lỗi (đối với cơ sở quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này), báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát
dịch bệnh (đối với cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều này);
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả
đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi (đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này) hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả
giám sát dịch bệnh (đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này),
Cơ quan cấp giấy thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở. Trường hợp
không cấp lại, Cơ quan cấp giấy trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều
27. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
1.
Trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp giấy tiếp nhận
và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy thông báo
cho Ủy ban nhân dân về kế hoạch đánh giá thực tế tại vùng. Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, Cơ quan cấp giấy thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân để
hoàn thiện.
2. Đối
với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư này,
trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp giấy tiếp nhận
và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy cấp Giấy
chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
Cơ quan cấp giấy thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân để hoàn thiện.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:
“1.
Trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Cơ quan cấp giấy tổ chức Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại vùng theo quy
định tại Điều 29 Thông tư này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1 Điều 30
như sau:
“1.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ
ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều
29 Thông tư này:”.
10. Thay thế cụm từ “Cơ quan cấp giấy thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường” bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao” tại tên Điều 36.
11. Thay thế Mẫu số 07.DT Phụ lục XII kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
đã được thay thế bởi Mẫu số 07.DT tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT bằng Mẫu số 07.DT Phần C Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT, Thông tư số
09/2024/TT-BNNPTNT, Thông tư số 09/2025/TT- BNNMT và Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT
1. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Bãi bỏ điểm đ khoản 1, điểm đ khoản
3, điểm h khoản 4, điểm đ khoản 5, điểm g khoản 6, điểm đ khoản 7;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a)
Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e, k, m, o, p
khoản 1 Điều này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Thời
hạn trả lời
a)
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Cục Chăn nuôi và Thú y
có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện đối với
những trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu;
b) Cục
Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả lời kết quả trong thời
hạn như sau: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đăng ký sản
xuất để xuất khẩu, sản xuất gia công, san chia; 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ đối với hồ sơ đăng ký thuốc được miễn khảo nghiệm, chế phẩm sinh học
để chẩn đoán; 75 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đối với hồ sơ đăng ký
thuốc mới, vắc xin, kháng thể, thuốc từ dược liệu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 9
như sau:
“b) Đối
với cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y quy định tại điểm
b và điểm c khoản 1 Điều này: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
4. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Giấy
chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất
xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
(ISO) đối với hóa chất, chế phẩm sinh học nhập khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể,
KIT xét nghiệm); Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản
xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng
tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc
gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất
(đối với thuốc thú y nhập khẩu);
Giấy
chứng nhận GMP hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (đối với
thuốc thú y sản xuất trong nước);”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2.
Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn
nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y nếu
hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không gia hạn, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.”.
5. Bãi bỏ Điều 4, Điều 5, điểm đ khoản 7,
điểm b khoản 8 Điều 22.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều
14 như sau:
“d) Đối
với động vật phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ
ngày có kết quả xét nghiệm, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu
15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh,
được phòng bệnh theo quy định; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều
19 như sau:
“b)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất,
chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16a Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm nhập tái
xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16b quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản
6 Điều này;
Cơ
quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu nơi xuất hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;
Trường
hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;”.
Điều 16. Bãi bỏ một số điều khoản của một số Thông tư
1. Bãi
bỏ khoản 4, khoản 5, điểm b khoản 6, khoản 7, khoản 9 và khoản
10 Điều 26 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y.
2. Bãi
bỏ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
Chương VII
LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG
Điều 17. Thay thế Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT bằng Mẫu số 04 Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 18.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Các
hồ sơ, thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại
thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2. Hồ
sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cắt giảm (không thực hiện) tại
Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu
chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì dừng việc giải quyết thủ
tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.
3. Văn
bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử
dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi
hết thời hạn.
4. Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy
chứng nhận an toàn dịch bệnh có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý đối với các
vùng, cơ sở đã được Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp Giấy
chứng nhận an toàn dịch bệnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu Cục Chăn nuôi và Thú y phải trực tiếp quản
lý.
5. Các
nhiệm vụ môi trường đã phê duyệt theo quy định tại Thông tư số
17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
10/2024/TT-BNNPTNT, được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành.
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và
khoản 4 Điều này.
2. Điều 2, Điều 3 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
3. Điều 6 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8
năm 2026.
4. Các
quy định về phân cấp thủ tục hành chính cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
8, khoản 2, khoản 5 Điều 11, Điều 12, Điều 13 có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5. Các Đơn vị chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm hướng dẫn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục
hành chính được phân cấp tại Thông tư này; thực hiện việc bàn giao cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các hồ sơ mà Bộ đã tiếp nhận và xử lý trước thời điểm
các quy định về phân cấp thủ tục hành chính tại Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
6. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban
hành Thông tư này được loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
7.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Sở ATTP TP. HCM;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng; các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 05 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu số 15
|
Văn
bản đề nghị công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng
|
|
Mẫu số 16
|
Bản
mô tả đặc tính của giống cây trồng và hiện trạng sử dụng giống cây trồng
|
|
Mẫu số 17
|
Quyết
định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng
|
|
Mẫu số 18
|
Quyết
định hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng
|
Mẫu số 15
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
…, ngày … tháng … năm …
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
LƯU HÀNH ĐẶC CÁCH GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:
1. Tên
cơ quan…. đề nghị: ……………………………………..…….…...
Số định
danh/mã số thuế/ .……………………………………..……….…
Địa chỉ:
……………………………………………………………………
Điện
thoại: ……….. ……..... E-mail:…………………………….……….
2. Tên
giống cây trồng đề nghị công nhận lưu hành đặc cách: ……………
3. Tên
loài cây:……………………………………………………………..
4. Nguồn
gốc của giống: …………………………………………………..
5. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân lưu mẫu giống cây trồng: …………………...
6. Vị
trí hành chính và địa lý (thôn, xã, tỉnh, tọa độ địa lý) lưu giữ mẫu giống cây
trồng đối với trường hợp tự lưu mẫu: …………………………………
7. Văn
bản gửi kèm (nếu có): ……………………………………………...
Chúng
tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin và
văn bản gửi kèm trong hồ sơ./.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu số 16
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
..., ngày … tháng … năm …
|
BẢN MÔ TẢ ĐẶC TÍNH CỦA GIỐNG
CÂY TRỒNG VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG GIỐNG CÂY TRỒNG
Tên cơ
quan, tổ chức:
.............................................................................................
Số định
danh/mã số thuế: .......................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện
thoại: ……………………. E-mail:
..............................................................
Mô tả
đặc tính của giống cây trồng và hiện trạng sử dụng giống cây trồng cụ thể như
sau:
1.
Thông tin về giống cây trồng
- Tên
giống cây trồng ghi bằng tiếng Việt, nếu cây trồng chưa có ở Việt Nam thì ghi bằng
tiếng Anh hoặc phiên âm La tinh tiếng bản địa nơi nhập về:
........................
- Tên
khoa học (cụ thể đến loài, họ, bộ):
...............................................................
.................................................................................................................................
- Tên
cơ quan tác giả, tác giả (nếu có):
.................................................................
2. Đặc
điểm thực vật học chủ yếu: Mô tả rõ đặc điểm thực vật học của cây (thân, lá, rễ,
hoa quả...)
-
Thân:
....................................................................................................................
- Lá:
........................................................................................................................
- Rễ:
.......................................................................................................................
- Củ:
.......................................................................................................................
- Hoa:
.....................................................................................................................
- Quả:
.....................................................................................................................
- Hạt:
......................................................................................................................
3. Giá
trị sử dụng
□ Làm
lương thực, thực phẩm
□ Làm
dược liệu
□ Thức
ăn chăn nuôi
□ Làm nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến
□ Cải
tạo môi trường
□ Các
giá trị khác (ghi rõ)
4. Kỹ
thuật gieo trồng
- Yêu
cầu điều kiện sinh thái (vĩ độ, nhiệt độ, đất đai...)
.......................................
- Thời
vụ trồng: ......................................................................................................
- Mật
độ, lượng giống/ha:
......................................................................................
- Sâu
bệnh hại chính: .............................................................................................
5. Cảnh
báo các tác hại: Nêu rõ những dự báo tác động xấu của loại cây trồng đến môi
trường sinh thái như đất, nước, sinh vật khác và sức khỏe con người (nếu có).
6. Hiện
trạng sử dụng
- Diện
tích sản xuất trong 03 năm gần nhất:
..........................................................
- Quy
mô, địa điểm sản xuất:
..................................................................................
- Một
số đặc điểm nổi trội của giống (năng suất, chất lượng, tính chống chịu ):
……………………………………………………………………………………
Chúng
tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin về
đặc tính của giống và hiện trạng sử dụng giống cây trồng nêu trên./.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu số 17
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ- …
|
…, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn
cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật,
Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số…../2026/TT-BNNMT;
Căn
cứ Quyết định số .../QĐ-..... ngày ... tháng ... năm ... của ... quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ........;
Căn
cứ đề nghị của ... tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc cấp
Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng;
Xét
đề nghị của…… …………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng:
………………..;
Mã số
lưu hành đặc cách: ………………………………………………;
Cơ
quan, tổ chức đăng ký lưu hành đặc cách: …………………………;
Thông tin
về giống cây trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số …/2026/TT-BNNMT.
Điều
2. Cơ quan, tổ chức có giống cây trồng được
công nhận lưu hành đặc cách và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn,
phổ biến giống cây trồng được công nhận lưu hành đặc cách để áp dụng vào sản xuất.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
ban hành.
Điều
4. Chánh Văn phòng ....., Trưởng các đơn vị
thuộc ......; cơ quan, tổ chức có giống cây trồng được công nhận lưu hành đặc
cách, thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (để biết);
- …;
- Lưu: VT, …
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 18
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ- …
|
…, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ Quyết định
công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn
cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật,
Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số .../2026/TT-BNNMT;
Căn
cứ Quyết định số …/QĐ-...... ngày …. tháng ... năm … của ... quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .......;
Căn
cứ đề nghị của ... tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc cấp
Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng;
Xét
đề nghị của……………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc
cách giống cây trồng: ..............;
Mã số
lưu hành đặc cách: …………………………………………………;
Cơ quan,
tổ chức đăng ký lưu hành đặc cách: ………………….…………;
Thời
gian hủy bỏ Quyết định kể từ ngày …….. tháng ……... năm……...……..;
Lý do
hủy bỏ: ………………………………………............................…..;
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
ban hành.
Điều
3. Chánh Văn phòng ...., Trưởng các đơn vị
thuộc ....; cơ quan, tổ chức có giống cây trồng bị hủy bỏ quyết định lưu hành đặc
cách, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (để biết);
- …;
- Lưu: VT, …
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề
nghị hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện
|
|
Mẫu số 02
|
Thông
báo xác nhận hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn
đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
ngoài hệ thống giao dịch các- bon
|
|
Mẫu số 04
|
Thông
báo xác nhận chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon
|
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……. /………
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hủy đăng ký tín chỉ
các-bon tự nguyện
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh …
1.
Thông tin Chủ tài khoản đăng ký:
- Tên
tổ chức:
..................................................................................................
- Mã số
thuế:....................................................................................................
- Địa
chỉ:..........................................................................................................
- Người
đại diện pháp luật: .............................................................................
- Điện
thoại:……………………… Email:.....................................................
2. Đề
nghị hủy đăng ký tín chỉ các-bon:
(Tên tổ
chức) đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh … xem xét, thực hiện hủy đăng ký tín chỉ
các-bon tự nguyện trên Hệ thống đăng ký quốc gia với các thông tin chi tiết như
sau:
- Tên
cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ
các-bon:..................................................
- Tên
dự án tạo tín chỉ các-bon:
......................................................................
- Mã dự
án:
......................................................................................................
- Mã
trong nước của tín chỉ các-bon:
..............................................................
- Tổng
số lượng tín chỉ các-bon trên tiểu khoản Đăng ký chung: .................
- Số
lượng tín chỉ các-bon đề nghị hủy đăng ký:
(Bằng
số): .............................................................................tín
chỉ các-bon.
(Bằng
chữ):
...........................................................................tín
chỉ các-bon.
3. Lý
do hủy đăng ký:
.........................................................................................................................
4. Cam
kết:
(Tên Tổ
chức) cam kết các thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác, trung thực và
tuân thủ các quy định tại Thông tư số 11/2026/TT-BNNMT
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính
và tín chỉ các-bon và các quy định pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số …/2026/TT-BNNMT.
Chúng
tôi cam kết số lượng tín chỉ các-bon đề nghị hủy đăng ký không được sử dụng cho
bất kỳ mục đích nào khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về đề
nghị hủy tự nguyện này.
Kính đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh … xem xét./.
|
|
…, ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
Kính gửi: (Tên Chủ tài khoản đăng ký)
Căn cứ
Thông tư số 11/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng
02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định quản lý, vận
hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ
các-bon đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số …/2026/TT-BNNMT;
Căn cứ
Đơn đề nghị hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện ngày .../.../... của (Tên Chủ
tài khoản đăng ký);
Ủy ban
nhân dân tỉnh … thông báo đã hoàn tất thủ tục hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự
nguyện trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và
tín chỉ các-bon, chi tiết như sau:
1. Chủ
tài khoản:
...........................................................................................
2. Tên
cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon:..............................................
3. Tên
dự án tạo tín chỉ các-bon:
..................................................................
4. Mã
dự án:
..................................................................................................
5. Mã
trong nước của tín chỉ các-bon:
..........................................................
6. Số
lượng tín chỉ các-bon đề nghị hủy đăng ký:
........................................
(Bằng số):
.............................................................................tín
chỉ các-bon
(Bằng
chữ):
...........................................................................tín
chỉ các-bon
7. Lý
do hủy: ................................................................................................
8.
Ngày hiệu lực hủy đăng ký:
......................................................................
Số lượng
tín chỉ các-bon nêu trên và các số sê-ri tương ứng đã được hủy trên Hệ thống
đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.
Ủy ban
nhân dân tỉnh … thông báo để (Tổ chức) biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 03
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chuyển quyền sở hữu hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh …
…(1)…
đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh …chuyển
quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon ngoài hệ thống
giao dịch các-bon theo các nội dung sau:
I.
Thông tin Bên đề nghị chuyển quyền sở hữu
1. Tên
tổ chức:…………………………………………………………………….
2. Mã
số thuế tổ chức: ……………………………………………………………
3. Người
đại diện: ………………………………………………………………...
4. Chức
vụ (nếu có): ……………………………………………………………...
5. Số
CCCD/hộ chiếu của người đại diện: …………………………………….....
6. Địa
chỉ trụ sở chính: ………………………………….…………………….....
7. Địa
chỉ liên hệ: ………………………………….……………………...............
8. Điện
thoại liên hệ: …………… Fax: …………… Email:……………………..
II.
Thông tin Bên nhận quyền sở hữu
1. Tên
tổ chức: …………………………………………………………………....
2. Mã
số thuế tổ chức: ……………………………………………………………
3. Người
đại diện: ………………...………………………………………………
4. Chức
vụ (nếu có): ………………...……………………………………………
5. Số
CCCD/hộ chiếu của người đại diện:………………………………………..
6. Địa
chỉ trụ sở chúng:…………………………………….……………………..
7. Địa
chỉ liên hệ: ………………………………….……………………...............
8. Điện
thoại liên hệ: …………… Fax: …………… Email:………………….….
III.
Nội dung đề nghị:
…(1)…
đồng ý chuyển quyền sở hữu …(2)... cho
…(3)... với các thông tin …(4)...
Cơ
quan/Tổ chức chúng tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính trung thực và chính xác của hồ sơ cung cấp kèm theo Đơn đề nghị này.
Đề nghị
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh … xem xét chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí
nhà kính/ tín chỉ các-bon cho …(3)…
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1.
Ghi tên cơ quan/tổ chức đề nghị chuyển quyền sở hữu;
2.
Ghi rõ thông tin về lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
3.
Ghi tên cơ quan/tổ chức nhận chuyển quyền sở hữu.
4.
Ghi rõ thông tin bao gồm lý do chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon.
Mẫu số 04
|
Kính gửi:
|
- (Tên tổ chức - Bên
chuyển quyền sở hữu);
- (Tên tổ chức - Bên nhận quyền sở hữu).
|
Căn
cứ Thông tư số 11/2026/TT-BNNMT ngày 13
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định quản lý,
vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín
chỉ các-bon đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số …/2026/TT-BNNMT;
Căn
cứ Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon của (Tên cơ quan/tổ chức) trong nước
ngày ... tháng ... năm ... của … (Bên chuyển quyền sở hữu);
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh … thông báo đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu trên Hệ thống
đăng ký quốc gia như sau:
1.
Bên chuyển quyền sở hữu
- Tên
cơ quan/tổ chức:……………………………………………………….
- Mã số
thuế…………………………… Địa chỉ …………………………...
- Điện
thoại …………………………… Fax: ………………………………
2.
Bên nhận quyền sở hữu
- Tên
cơ quan/tổ chức:……………………………………………………….
- Mã số
thuế……………………………… Địa chỉ ………..………..……...
- Điện
thoại ………………………………... Fax: ……….…..……………..
3.
Thông tin hạn ngạch phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon chuyển quyền sở hữu
- Loại:
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính/Tín chỉ các-bon
- Mã
trong nước: .............................................................................................
- Số
lượng:.......................................................................................................
(Bằng
số): ........................................................................................................
(Bằng
chữ):
.....................................................................................................
4.
Ngày hiệu lực chuyển quyền sở hữu: ......................................................
Việc
chuyển quyền sở hữu số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon
nêu trên và các số sê-ri tương ứng đã được ghi nhận trên Hệ thống đăng ký quốc
gia.
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh … thông báo để các bên biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 8
MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
TIẾN BỘ KỸ THUẬT
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN
CÔNG NHẬN TBKT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-....(1)...
|
..., ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tiến bộ kỹ thuật lĩnh vực …..
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (2) …..
Căn
cứ ................................................. (3)
................................................. ;
Căn
cứ ................................................. (4) .................................................
;
Căn
cứ biên bản họp ngày … tháng … năm … của hội đồng tư vấn thẩm định tiến bộ kỹ
thuật;
Xét
đề nghị của
…(5)..................................................................................
,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận tiến bộ kỹ thuật (...6...) Kèm
theo bản tóm tắt mô tả tiến bộ kỹ thuật (phụ lục)
Nhóm
tác giả tiến bộ kỹ thuật:.. .(7)...
Tổ chức
có tiến bộ kỹ thuật được công nhận: ...(8)...
Điều
2. …(8)..., nhóm tác giả của tiến bộ kỹ thuật
và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến tiến bộ kỹ thuật nêu
trên để áp dụng vào sản xuất.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
ban hành.
Điều
4. Chánh Văn phòng cơ quan thực hiện công nhận
tiến bộ kỹ thuật; Tổ chức có tiến bộ kỹ thuật được công nhận, nhóm tác giả, Thủ
trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều ...;
-…;
- Lưu: VT, ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (9)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi
chú:
(1) Chữ
viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định.
(2)
Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan.
(3)
Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức).
(4)
Các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung
quyết định.
(5) Cơ
quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật
(6)
Tên tiến bộ kỹ thuật
(7)
Ghi tên tác giả hoặc nhóm tác giả
(8)
Ghi tên tổ chức có tiến bộ kỹ thuật được công nhận
(9)
Quyền hạn, chức vụ của người ký
PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
TIẾN BỘ KỸ THUẬT VỀ…
(Ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ- ngày … tháng … năm … của ... )
1.
Tên tiến bộ kỹ thuật:
2.
Tác giả:
Tên
tác giả (hoặc nhóm tác giả):
Tổ chức
có TBKT dược công nhận:
Địa chỉ:
Điện
thoại:
Fax:
E-mail:
3.
Xuất xứ của tiến bộ kỹ thuật:
4.
Tóm tắt nội dung của tiến bộ kỹ thuật
4.1.
Nội dung của tiến bộ kỹ thuật (tóm tắt nội dung chính của tiến bộ kỹ thuật)
4.2.
Địa điểm ứng dụng
4.3.
Phạm vi/điều kiện ứng dụng
PHỤ LỤC IV
(Kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. CÁC MẪU VỀ KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Mẫu số 06
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO KHẢO NGHIỆM
DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Kính gửi: ..............................................................
1. Tên
tổ chức, cá nhân:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:
4. Mục
đích khảo nghiệm:
5. Đối
tượng, số lượng, khối lượng, hiện trạng vật nuôi đưa vào khảo nghiệm.
6. Nguồn
gốc vật nuôi đưa vào khảo nghiệm
7. Thời
gian khảo nghiệm:
8. Địa
điểm khảo nghiệm:
9. Tổ
chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm:
10.
Cam kết:
Thực
hiện khảo nghiệm theo đúng đề cương; tổng hợp, báo cáo kết quả khảo nghiệm bằng
văn bản về cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
kết quả khảo nghiệm./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 07a
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐỀ CƯƠNG KHẢO NGHIỆM DÒNG,
GIỐNG VẬT NUÔI
1. ĐẶT
VẤN ĐỀ
1.1.
Tính cấp thiết:
1.2. Mục
đích khảo nghiệm:
1.3.
Tên tổ chức khảo nghiệm:
2. CƠ
SỞ VẬT CHẤT CỦA CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
3. ĐỐI
TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM
3.1. Đối
tượng khảo nghiệm:
3.2. Địa
điểm khảo nghiệm:
3.3.
Thời gian khảo nghiệm:
3.4. Nội
dung khảo nghiệm:
3.5.
Phương pháp khảo nghiệm:
4. DỰ
KIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
5. KẾT
QUẢ DỰ KIẾN
- Xây
dựng các bảng biểu về một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vật
nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính khác biệt về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính ổn định về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính đồng nhất về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá khả năng kháng bệnh của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tác hại của vật nuôi khảo nghiệm
6. KẾT
LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 07b
QUY TRÌNH CHĂN NUÔI .....
1. Giới
thiệu về vật nuôi (tóm tắt về đặc tính sinh học, đặc điểm ngoại hình, một số chỉ
tiêu kinh tế, kỹ thuật đặc trưng)
2. Chuồng
trại, trang thiết bị (kiểu chuồng, phương thức nuôi, yêu cầu chuồng nuôi, trang
thiết bị sử dụng).
3. Thức
ăn và nước uống (yêu cầu về chất lượng, số lượng thức ăn, nước uống các giai đoạn,
nhu cầu theo từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển và sinh sản của vật nuôi).
4.
Chăm sóc nuôi dưỡng (chia ra các giai đoạn nuôi).
5.
Công tác vệ sinh, thú y (vệ sinh sát trùng trước khi nuôi, trong quá trình
nuôi, sau khi nuôi; lịch phòng bệnh; biện pháp xử lý chất thải).
6. Công
tác ấp nở (đối với vật nuôi đẻ trứng).
7. Sổ
sách ghi chép kỹ thuật.
8.
Nhân sự và quản lý.
Mẫu số 09
|
TÊN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM
DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Kính gửi:
..............................................................
1. Tên
cơ sở khảo nghiệm: …………………………………………….
- Đại diện:
................................................; Chức vụ:
...................................
- Địa
chỉ:
.......................................................................................................
- Điện
thoại: ................................ Email:
...............................................
2. Tên
tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm: …………………………..
3.
Thông tin chung về dòng, giống vật nuôi khảo nghiệm:
4. Địa
điểm, thời gian khảo nghiệm: ………………………………………
5. Nội
dung khảo nghiệm:…………
6.
Phương pháp khảo nghiệm: ………………………………………..……
7. Kết
quả khảo nghiệm:
- Báo
cáo về một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính khác biệt về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính ổn định về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính đồng nhất về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá khả năng kháng bệnh của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tác hại của vật nuôi khảo nghiệm
8. Kết
luận và kiến nghị: ………………………………………………….…..
|
Nơi nhận:
- .....;
- Lưu:...
|
LÃNH
ĐẠO CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT
QUẢ KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Kính gửi:
..............................................................
1. Tên
tổ chức, cá nhân:................................................................................
2. Địa
chỉ:......................................................................................................
3. Điện
thoại: .....................; Fax: ..........................;
Email:..........................
4. Mục
đích khảo nghiệm:
5. Số
lượng, khối lượng, hiện trạng vật nuôi đưa vào khảo nghiệm:
6. Nguồn
gốc vật nuôi đưa vào khảo nghiệm:
7. Thời
gian khảo nghiệm:
8. Địa
điểm khảo nghiệm:
9. Tổ
chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm:
10. Kết
quả khảo nghiệm (nêu tóm tắt kết quả).
Đề nghị
…………… xem xét công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 11
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
…………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-………
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết
quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
…………………. (Thủ trưởng đơn
vị ban hành Quyết định)
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết
một số điều của Luật Chăn nuôi đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số …/2026/TT-BNNMT;
Căn
cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của …………………. quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ……………….;
Căn
cứ Biên bản họp ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng công nhận kết quả khảo
nghiệm dòng, giống vật nuôi;
Xét
đề nghị của ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống
vật nuôi có tên tại danh sách kèm theo là thức ăn chăn nuôi.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều
3. …………… (Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban
hành Quyết định), ……….. (Thủ trưởng đơn vị thực hiện khảo nghiệm dòng, giống vật
nuôi, ..... (tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi), Thủ
trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………...;
- Lưu: VT, …..
|
LÃNH
ĐẠO
ĐƠN VỊ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI MỚI
Kính gửi:
..............................................................
1. Tên
tổ chức, cá nhân:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:
4. Tên
dòng, giống vật nuôi đề nghị công nhận:
5. Căn
cứ đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới
6. Tóm
tắt về dòng, giống vật nuôi mới
Kính đề
nghị ............................. xem xét công nhận dòng, giống vật nuôi mới./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 13
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ
VỀ NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Kính gửi:
..............................................................
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ
1. Tên
nhiệm vụ
2. Thời
gian thực hiện:.......... tháng
(Từ
tháng /20... đến tháng
/20...)
3. Tổng
kinh phí thực hiện:.......................... triệu đồng, trong đó:
|
Nguồn
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
|
- Từ
nguồn tự có của đơn vị
|
|
|
- Từ
nguồn huy động khác
|
|
4. Loại
nhiệm vụ:
Chương
trình (Ghi rõ tên chương trình, nếu có):
5.
Lĩnh vực:
6. Chủ
nhiệm nhiệm vụ
Họ và
tên:.................................... Số định danh cá
nhân:.......................................
Ngày,
tháng, năm sinh:............................................... Giới tính:
Nam □/Nữ: □
Học hàm,
học vị/Trình độ chuyên
môn:.................................................................
Chức
danh nghề nghiệp:.............................................. Chức vụ.............................
Điện
thoại:............................. E-mail:.....................................................................
Tên tổ
chức đang công
tác:.....................................................................................
Địa chỉ
tổ chức:.......................................................................................................
7. Thư
ký khoa học của nhiệm vụ
Họ và
tên:................................................... Số định danh cá
nhân:.........................
Ngày,
tháng, năm sinh:................................. Giới tính: Nam □/Nữ: □
Học
hàm, học vị/Trình độ chuyên
môn:..................................................................
Chức
danh nghề nghiệp:.................................... Chức vụ.......................................
Điện
thoại:.........................................
E-mail:.........................................................
Tên tổ
chức đang công
tác:......................................................................................
Địa chỉ
tổ chức:.......................................................................................................
9. Tổ
chức chủ trì nhiệm vụ:
10.
Các tổ chức phối hợp chính thực hiện nhiệm vụ (nếu có)
11.
Thành viên thực hiện nhiệm vụ (Ghi những người được phân công chịu trách nhiệm
thực hiện đối với từng nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ thuộc tổ chức chủ trì
và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện nhiệm vụ. Các thành viên khác lập thành
danh sách theo mẫu này có xác nhận của tổ chức chủ trì và gửi kèm theo hồ sơ
khi đăng ký)
|
TT
|
Họ và tên, học hàm, học vị
|
Chức danh thực hiện nhiệm vụ
|
Tổ chức công tác
|
|
1
|
|
Chủ nhiệm nhiệm vụ
|
|
|
2
|
|
Thư ký khoa học
|
|
|
3
|
|
Thành viên chính
|
|
|
...
|
|
Thành viên chính
|
|
II. MỤC
TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
III. SẢN
PHẨM KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CỦA NHIỆM VỤ IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
..., ngày … tháng … năm …
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
|
Tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Chủ nhiệm nhiệm vụ
(Họ tên và chữ ký)
|
Mẫu số 14
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ
VỀ NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO DÒNG, GIỐNG VẬT
NUÔI
Kính gửi: ..............................................................
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
nhiệm vụ: ………………………………………
2. Cơ
quan chủ trì: ………………………………………
3. Chủ
nhiệm nhiệm vụ: ………………………………………
4. Đơn
vị phối hợp (nếu có): ………………………………………
5. Thời
gian thực hiện: Từ ……… đến ………
6. Tổng
kinh phí được duyệt: ………………………………………
- Nguồn
tự có của đơn vị : ………………………………
- Nguồn
huy động khác: ………………………………………
II.
TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(Trình
bày ngắn gọn các nội dung: mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, kết quả chính đạt
được, sản phẩm khoa học - công nghệ, khả năng ứng dụng; độ dài khoảng 2-3 trang)
III. MỞ
ĐẦU
1. Sự
cần thiết và căn cứ thực hiện nhiệm vụ
- Căn
cứ pháp lý (chiến lược, quy hoạch, chương trình, quyết định phê duyệt nhiệm vụ)
- Cơ sở
khoa học và thực tiễn
2. Mục
tiêu nhiệm vụ
- Mục
tiêu tổng quát
- Mục
tiêu cụ thể
3. Nội
dung và phạm vi nghiên cứu
IV. TỔNG
QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.
Tình hình nghiên cứu trong nước
2.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
3. Nhận
xét, đánh giá và định hướng nghiên cứu của nhiệm vụ
V. ĐỐI
TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối
tượng
2. Thời
gian, địa điểm
3. Nội
dung
4.
Phương pháp nghiên cứu
4.1.
Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu
4.2.
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
4.3.
Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (thí nghiệm, mô hình, thử nghiệm, đánh giá…)
VI. KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Kết
quả nghiên cứu theo từng nội dung đã được phê duyệt
Nội
dung 1: ………………………………………
Nội
dung 2: ………………………………………
2. Các
sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ
- Sản
phẩm dạng báo cáo
- Sản
phẩm dạng quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, hướng dẫn
- Mô
hình, giải pháp, công nghệ
- Bài
báo khoa học, sở hữu trí tuệ (nếu có)
3. So
sánh kết quả đạt được với mục tiêu, yêu cầu của nhiệm vụ
4. Đặc
điểm của dòng, giống vật nuôi đề nghị công nhận
- Đặc
điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vật nuôi khảo nghiệm
- Tính
khác biệt về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Tính
ổn định về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Tính
đồng nhất về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Khả
năng kháng bệnh của vật nuôi khảo nghiệm
- Tác
hại của vật nuôi khảo nghiệm
VII.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ
1.
Đánh giá về mức độ hoàn thành nhiệm vụ
2. Hiệu
quả khoa học
3. Hiệu
quả kinh tế - xã hội, môi trường
4. Khả
năng áp dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu
VIII.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết
luận
2. Kiến
nghị
IX.
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ
(Đánh
giá việc sử dụng kinh phí so với dự toán được duyệt)
X. TÀI
LIỆU THAM KHẢO
(Thực
hiện theo quy định trích dẫn khoa học hiện hành)
XI. PHỤ
LỤC
• Bảng
số liệu chi tiết
• Hình ảnh, sơ đồ, bản đồ
• Phiếu điều tra, biên bản
nghiệm thu nội bộ
• Các sản phẩm kèm theo
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
(Ký, đóng dấu)
|
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 15
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận dòng, giống
vật nuôi mới
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ kết quả………..(của tổ chức, cá nhân...);
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
công nhận dòng, giống vật nuôi mới tại Việt Nam:
|
Số TT
|
Tên dòng, giống vật nuôi mới
|
Tổ chức đề nghị công nhận
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn
nuôi và Thú y; Tổ chức có giống vật nuôi được công nhận và Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN-MT;
- Lưu: VT, .....
|
BỘ
TRƯỞNG
|
B. CÁC MẪU VỀ KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Phụ lục III
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO KHẢO NGHIỆM THỨC
ĂN CHĂN NUÔI
Kính gửi: ............................. (cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y)
1. Tổ
chức/cá nhân có sản phẩm khảo nghiệm
- Tên
tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
- Địa
chỉ:
.........................................................................................................
- Số
điện thoại: ……………………….. Số fax: ...........................................
2. Đơn
vị thực hiện khảo nghiệm
- Tên
đơn vị:
...................................................................................................
- Địa
chỉ: .........................................................................................................
- Số
điện thoại: ……………………….. Số fax: ...........................................
3.
Thông tin về sản phẩm yêu cầu khảo nghiệm
- Tên
sản phẩm, thành phần, bản chất công dụng, hạn sử dụng, cảnh báo.
- Xuất
xứ sản phẩm (tên và địa chỉ nhà sản xuất).
4. Mục
đích khảo nghiệm:
5. Nội
dung và phương pháp khảo nghiệm:
a)
Đánh giá chất lượng của sản phẩm bằng cảm quan, phân tích lý học và phân tích
hóa học, chỉ tiêu an toàn (nêu cụ thể tên phương pháp cho từng chỉ tiêu cần
đánh giá).
b)
Đánh giá tác động trực tiếp của sản phẩm trên vật nuôi:
- Địa
điểm và thời gian tiến hành khảo nghiệm.
- Đối
tượng vật nuôi khảo nghiệm: Nêu rõ giống, tuổi hay khối lượng cơ thể, giai đoạn
sinh trưởng, số lượng vật nuôi.
- Vật
liệu khảo nghiệm: Nêu rõ nguyên liệu thức ăn, dụng cụ khảo nghiệm...
-
Phương pháp thực hiện:
+
Phương pháp bố trí khảo nghiệm: Nêu cụ thể phương pháp.
+ Số
lô khảo nghiệm, làm rõ sự khác nhau giữa các lô về yếu tố khảo nghiệm, sự giống
nhau giữa các lô về yếu tố kỹ thuật và các điều kiện khảo nghiệm.
+ Số lần
lặp lại: Lặp lại mấy lần, lặp lại cùng một thời điểm hay khác thời điểm.
+ Khẩu
phần thức ăn dùng trong khảo nghiệm: Nêu rõ thành phần nguyên liệu, các yếu tố
chính tạo nên sự khác biệt của các khẩu phần (ví dụ tỷ lệ sử dụng của thức ăn
khảo nghiệm trong khẩu phần, phương pháp chế biến...).
+
Phương pháp nuôi dưỡng: Cho ăn/uống tự do hay hạn chế, dụng cụ cho ăn/uống...
+ Các
chỉ tiêu theo dõi: Nêu các chỉ tiêu cần theo dõi để phản ánh được các kết quả của
khảo nghiệm (các chỉ tiêu năng suất, kinh tế, sức khỏe, chất lượng sản phẩm và
tác động đến môi trường...).
+
Phương pháp xử lý kết quả khảo nghiệm.
+ Số
lượng nguyên liệu thức ăn khảo nghiệm cần sử dụng để khảo nghiệm.
6. Cam
kết:
…………(Tổ
chức/cá nhân có sản phẩm khảo nghiệm) cam kết thực hiện khảo nghiệm theo đúng đề
cương; tổng hợp, báo cáo kết quả khảo nghiệm bằng văn bản về cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực
hiện khảo nghiệm; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của kết quả khảo
nghiệm./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………..
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT
QUẢ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Kính gửi:
................................................................................(1)
Tên tổ
chức, cá nhân: .............................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện
thoại: …………………………… Email: .....................................................
Thông
tin về thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm:
|
TT
|
Tên thức ăn chăn nuôi
|
Khối lượng
|
Thời gian
khảo nghiệm
|
Bản chất,
công dụng
|
Dạng, màu
|
Xuất xứ sản phẩm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Mục đích
khảo nghiệm:
..........................................................................................
Thời
gian khảo nghiệm:
.........................................................................................
Tên cơ
sở khảo nghiệm: .........................................................................................
Địa điểm
khảo nghiệm:
..........................................................................................
Kết quả
khảo nghiệm (nêu tóm tắt kết quả): ..........................................................
………………….
(2) kính đề nghị ………………… (1) xem xét, công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn
chăn nuôi./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
(1)
Tên cơ quan có thẩm quyền.
(2)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm.
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1. Tên
cơ sở khảo nghiệm:
.....................................................................................
- Đại
diện: ................................................; Chức vụ:
.............................................
- Địa
chỉ:
.................................................................................................................
- Điện
thoại: ................................ Email:
...............................................................
2. Tên
tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm:
...................................................
3.
Thông tin chung về thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm:
|
TT
|
Tên thức ăn chăn nuôi
|
Khối lượng
|
Thời gian khảo nghiệm
|
Bản chất, công dụng
|
Dạng, màu
|
Xuất xứ sản phẩm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
4. Cơ
sở vật chất của cơ sở khảo nghiệm:
..............................................................
5. Địa
điểm, thời gian khảo nghiệm:
......................................................................
6. Nội
dung khảo nghiệm:
......................................................................................
7.
Phương pháp khảo nghiệm: ................................................................................
8. Kết
quả khảo nghiệm:
a)
Đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi.
b)
Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường.
c)
Đánh giá tác động trực tiếp của thức ăn chăn nuôi lên vật nuôi: Đánh giá tác động
của thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm lên vật nuôi theo các yếu tố giống, tuổi,
khối lượng cơ thể, giai đoạn sinh trưởng, sinh sản; đánh giá tồn dư và chất
lượng
sản phẩm chăn nuôi tạo ra của vật nuôi.
9. Kết
luận và kiến nghị:
........................................................................................
|
Nơi nhận:
- .....;
- Lưu:...
|
LÃNH
ĐẠO CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
…………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-………
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết
quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
…………………. (Thủ trưởng đơn
vị ban hành Quyết định)
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết
một số điều của Luật Chăn nuôi đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số …/2026/TT-BNNMT;
Căn
cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của …………………. quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ……………….;
Căn
cứ Biên bản họp ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng công nhận kết quả khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi;
Xét
đề nghị của ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn
chăn nuôi có tên tại danh sách kèm theo là thức ăn chăn nuôi.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều
3. …………… (Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban
hành Quyết định), ……….. (Thủ trưởng đơn vị thực hiện khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi), ..... (tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi), Thủ trưởng
các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………...;
- Lưu: VT, …..
|
LÃNH
ĐẠO
ĐƠN VỊ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
C. MẪU VỀ CƠ SỞ, VÙNG AN TOÀN
DỊCH BỆNH
Mẫu số 07.DT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
TÊN TIẾNG VIỆT CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TIẾNG ANH CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY
TÊN TIẾNG ANH CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY
------------------
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH
BỆNH ĐỘNG VẬT
CERTIFICATE OF DISEASE FREE STATUS FOR
ESTABLISHMENT/ZONE
CHỨNG NHẬN
THIS IS TO CERTIFY THAT
Cơ sở/vùng:
……………………………………………………………………..
The
establishment/zone: ………………………………………………………...
Địa chỉ:……………………….………………………………………………….
Address:………………………………………………………………………….
Được
chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:……………………………...
In
recognition of the free status in regard to the following disease(s):………….
|
Số
(No.): /QĐ-…….
Giấy chứng nhận này có giá trị đến…
This certificate is valid to…
|
…, ngày…tháng…năm...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY
|
PHỤ LỤC V
(Kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 04. Nội dung của báo cáo đánh
giá tác động môi trường
|
CƠ QUAN CẤP TRÊN CỦA CHỦ DỰ ÁN
(1)
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của dự án (2)
|
|
CHỦ DỰ ÁN (*)
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Địa danh (**), tháng … năm …
|
Ghi
chú:
(1)
Tên chủ dự án;
(2)
Tên dự án;
(*) Chỉ
thể hiện ở trang phụ bìa;
(**)
Ghi địa danh cấp tỉnh nơi thực hiện dự án hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự
án.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1.
Xuất xứ của dự án
1.1.
Mô tả khái quát về xuất xứ của dự án, trong đó nêu rõ: căn cứ đề xuất dự án, loại
hình dự án (mới, mở rộng quy mô, nâng công suất, thay đổi công nghệ hoặc dự án
loại khác).
1.2.
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với
dự án phải có phê duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc cơ quan cấp giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
1.3. Sự
phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch bảo tồn đa
dạng sinh học, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường, đa dạng sinh học; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy
hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1.
Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có
liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM.
2.2.
Liệt kê các quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên
quan đến dự án.
2.3.
Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình
thực hiện ĐTM.
3.
Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Tóm tắt
việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án kèm theo danh sách
của những người tham gia thực hiện ĐTM.
4.
Phương pháp đánh giá tác động môi trường
Liệt
kê các phương pháp ĐTM và các phương pháp khác được sử dụng (nếu có).
5.
Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM
5.1.
Thông tin về dự án
5.1.1.
Thông tin chung: tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu tư; tổ chức xác
nhận, chủ thể phát hành trái phiếu xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu
tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc
danh mục phân loại xanh).
5.1.2.
Quy mô, công suất.
5.1.3.
Công nghệ sản xuất (nếu có); thông tin cơ bản về sản phẩm (đối với trường hợp
xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định
số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu
tư thuộc danh mục phân loại xanh).
5.1.4.
Phạm vi
- Các
hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng mục công
trình, hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước; nêu rõ cả hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương,
rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước,
khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu
có)).
- Các
hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm vi đánh giá
tác động môi trường (nếu có).
5.1.5.
Các yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có).
5.1.6.
Nội dung đề nghị xác nhận đã đáp ứng các tiêu chí môi trường (đối với trường hợp
xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định
số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu
tư thuộc danh mục phân loại xanh).
Lĩnh vực,
loại hình dự án đầu tư theo quy định tại cột số (2), thuộc lĩnh vực bảo vệ môi
trường hoặc mang lại lợi ích về môi trường theo quy định tại cột số (3) hoặc cột
số (4) Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng
7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận
dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
5.2.
Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến
môi trường
Nêu
các hạng mục công trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến môi trường
theo các giai đoạn của dự án.
5.3.
Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của
dự án đầu tư
5.3.1.
Giai đoạn thi công, xây dựng
5.3.1.1.
Nước thải, khí thải
- Nguồn
phát sinh, tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải.
- Nguồn
phát sinh, tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của bụi, khí thải.
5.3.1.2.
Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Nguồn
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
- Nguồn
phát sinh, tính chất (loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Nguồn
phát sinh, tính chất (loại) của chất thải nguy hại.
5.3.1.3.
Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
5.3.1.4.
Các tác động khác (nếu có)
- Nêu
rõ tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh
giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên
nước.
- Nêu
rõ tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện
pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng
nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Tác
động khác (nếu có).
5.3.2.
Giai đoạn vận hành
5.3.2.1.
Nước thải, khí thải
- Nguồn
phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của
nước thải.
- Nguồn
phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của
bụi, khí thải.
5.3.2.2.
Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Nguồn
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
- Nguồn
phát sinh, tính chất (loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Nguồn
phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải nguy hại.
5.3.2.3.
Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
5.3.2.4.
Các tác động khác (nếu có)
- Nêu
rõ tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh
giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên
nước.
- Tác
động khác (nếu có).
(Trường
hợp dự án được phân kỳ đầu tư thì nội dung dự báo các tác động môi trường
chính, chất thải phát sinh của phân kỳ sau phải kế thừa, cập nhật nội dung nêu
trên của các phân kỳ trước đó của dự án).
5.4.
Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
Nêu
các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường theo các giai đoạn thi công, xây
dựng và vận hành của dự án hoặc của từng phân kỳ đầu tư (nếu có), cụ thể như
sau:
5.4.1.
Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
5.4.1.1.
Đối với thu gom và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý nước thải
(hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn tiếp nhận;
dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn nước thải; mục
đích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc nước thải tự
động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
5.4.1.2.
Đối với xử lý bụi, khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải (hệ
thống, thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí thải); dòng thải ra môi trường, vị
trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
với các hệ số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử dụng
khí đốt sạch sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục
với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
5.4.2.
Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
5.4.2.1.
Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường kèm theo các thông số
kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất,
công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
5.4.2.2.
Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Nêu
các hạng mục công trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông số kỹ thuật
cơ bản. Công trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện các thông tin, gồm: số
lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc
chuyển giao xử lý.
5.4.3.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công
trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung).
5.4.4.
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có)
5.4.4.1.
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác khoáng sản, dự
án có chôn lấp chất thải): phương án được lựa chọn thực hiện; danh mục, khối lượng
các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch thực hiện; kinh phí cải tạo,
phục hồi môi trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền ký quỹ trong từng lần
ký quỹ).
5.4.4.2.
Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
5.4.4.3.
Phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ và
các yêu cầu, điều kiện để bảo vệ, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối
với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước); biện pháp khắc phục (không gây
cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) đối với hoạt động lấn,
lấp sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước
(nếu có).
5.4.4.4.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có)
Nêu
phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (tập trung đối với phương án
phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường do hóa chất, phóng xạ, dầu tràn, dịch bệnh và do nguyên nhân khác được
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Phương
án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao gồm: công trình (số lượng, quy mô,
công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công
trình), thiết bị và bảo đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để ứng phó sự
cố môi trường; bố trí lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó với từng kịch
bản sự cố môi trường.
5.4.4.5.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với
dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước).
5.4.4.6.
Các công trình, biện pháp khác (nếu có).
5.5.
Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư
5.5.1.
Chương trình quản lý môi trường
5.5.2.
Giám sát môi trường
Các nội
dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án đầu
tư.
Chương 1
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1.
Thông tin về dự án
- Tên
dự án.
- Tên
chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo
pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án.
- Vị
trí địa lý (các điểm mốc tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia, ranh giới...) của địa
điểm thực hiện dự án.
- Hiện
trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án.
- Khoảng
cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường (kèm
theo sơ đồ).
- Mục
tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án.
- Phạm
vi:
+ Các
hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng mục công
trình, hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước; nêu rõ cả hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương,
rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước,
khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu
có)).
+ Các
hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm vi đánh giá
tác động môi trường (nếu có).
- Các
yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có).
1.2.
Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
Liệt
kê các hạng mục công trình và hoạt động của dự án:
- Các
hạng mục công trình chính: dây chuyền sản xuất sản phẩm chính, hạng mục đầu tư
xây dựng chính của dự án.
- Các
hạng mục công trình phụ trợ của dự án.
- Các
hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: thu gom và thoát nước
mưa; thu gom và thoát nước thải; xử lý nước thải (sinh hoạt, công nghiệp,...);
xử lý bụi, khí thải; công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn; chất thải nguy hại;
các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.
- Các
hoạt động của dự án.
- Các
công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu, bảo tồn đa dạng sinh học; công trình giảm
thiểu tác động do sạt lở, sụt lún, xói lở, bồi lắng, nhiễm mặn, nhiễm phèn (nếu
có).
- Biện
pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng
nước) đối với hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của
pháp luật về tài nguyên nước (nếu có).
- Các
công trình giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; các công trình bảo vệ môi trường khác
(nếu có).
- Đánh
giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
có khả năng tác động xấu đến môi trường.
Đối với
các dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của cơ sở, khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động phải có
các thông tin về hiện trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hiện hữu; các công trình, thiết
bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng trong dự án mở rộng quy mô,
nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ; các công trình, thiết bị sẽ thay đổi,
điều chỉnh, bổ sung; sự kết nối giữa các hạng mục công trình hiện hữu với công
trình đầu tư mới.
1.3.
Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước
và các sản phẩm của dự án
Liệt
kê các loại nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng; nguồn cung cấp điện, nước
và các sản phẩm của dự án.
Đối với
dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, phải làm rõ về
nhu cầu, năng lực sử dụng phế liệu; tỷ lệ, khối lượng phế liệu sử dụng được nhập
khẩu và thu mua trong nước, đề xuất khối lượng phế liệu nhập khẩu khi dự án vận
hành theo công suất thiết kế của dự án.
1.4.
Công nghệ sản xuất, vận hành
Mô tả
về công nghệ sản xuất, vận hành của dự án có khả năng gây tác động xấu đến môi
trường và cơ sở lựa chọn công nghệ kèm theo sơ đồ minh họa.
1.5.
Biện pháp tổ chức thi công
Mô tả
về các biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của
dự án có khả năng gây tác động xấu đến môi trường.
1.6.
Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Tổng
quan các điều kiện tự nhiên có tính đặc trưng của khu vực thực hiện dự án (nêu
rõ nguồn thông tin sử dụng), bao gồm: địa lý, địa chất; khí hậu, khí tượng; số
liệu thủy văn, hải văn.
- Tóm
tắt các điều kiện về kinh tế - xã hội phục vụ đánh giá tác động môi trường của
dự án, gồm: sinh kế chủ yếu, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán của người
dân (tập trung vào các đối tượng bị chiếm dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển
trong phạm vi dự án hoặc có sinh kế bị ảnh hưởng bởi dự án).
2.2.
Hiện trạng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án
2.2.1.
Hiện trạng môi trường
Thu thập,
tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về hiện trạng môi trường phục vụ
đánh giá tác động môi trường của dự án, trong đó làm rõ: chất lượng của các
thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án như môi trường
không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải của dự án; môi trường nước mặt, nước
biển, nước dưới đất, môi trường đất có khả năng bị tác động bởi việc xả nước thải
ra môi trường của dự án.
Tổng hợp
dữ liệu thu thập để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án.
2.2.2.
Hiện trạng đa dạng sinh học
Thu thập,
tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về đa dạng sinh học tại khu vực
dự án và xung quanh dự án, lưu ý đến các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái rừng,
hệ sinh thái đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển); các loài nguy cấp, quý,
hiếm; các loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có).
Đối với
dự án đầu tư có cấu phần xây dựng sử dụng đất, đất có mặt nước của một trong
các khu vực sau: rừng đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu bảo tồn
thiên nhiên; vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; vùng lõi của di sản thiên
nhiên thế giới; vùng đất ngập nước quan trọng; rừng tự nhiên hoặc rừng phòng hộ
phải có thêm số liệu điều tra, khảo sát đa dạng sinh học trên cạn và dưới nước
tại khu vực dự án, lưu ý đến hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái rừng, hệ sinh
thái đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển); các loài nguy cấp, quý, hiếm;
các loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có).
2.2.3.
Hiện trạng lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá
tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên
nước); hiện trạng sông, suối, kênh, mương, rạch (đối với dự án có hoạt động lấn,
lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản
trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước).
Thu thập,
tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về dòng chảy, hiện trạng lòng bờ,
bãi sông, hồ; hiện trạng sông, suối, kênh, mương, rạch tại khu vực thực hiện dự
án.
2.3.
Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực
hiện dự án
Liệt
kê, mô tả các đối tượng bị tác động bởi dự án và các yếu tố nhạy cảm về môi trường
khu vực thực hiện dự án.
2.4.
Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án (chỉ áp dụng đối với dự án không thuộc đối tượng phải đánh
giá sơ bộ tác động môi trường)
Thuyết
minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, môi trường.
Chương 3
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
3.1.
Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong
giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1.
Đánh giá, dự báo các tác động
- Các
tác động môi trường liên quan đến chất thải:
+ Tác
động do nước thải;
+ Tác
động do bụi, khí thải;
+ Tác
động do chất thải rắn sinh hoạt;
+ Tác
động do chất thải rắn công nghiệp thông thường;
+ Tác
động do chất thải nguy hại.
- Xác
định nguồn phát sinh và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Tác
động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, các yếu
tố nhạy cảm khác và các tác động khác (nếu có).
- Tác
động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có).
- Đối
với dự án có hoạt động có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước (Khai thác cát, sỏi và khoáng sản
khác trên sông, hồ; Nạo vét, khơi thông luồng để mở mới, cải tạo, nâng cấp luồng,
tuyến giao thông thủy nội địa, trừ duy tu, bảo dưỡng định kỳ các tuyến đường thủy
nội địa hiện có; Kè bờ, gia cố bờ sông, hồ, nắn sông trừ công trình kè bờ, chỉnh
trị sông để phòng chống thiên tai; Cải tạo cảnh quan các vùng đất ven sông, hồ;
Xây dựng công trình, vật kiến trúc nổi trên sông, hồ và các công trình sử dụng
đất có mặt nước; Xây dựng cầu, cảng sông, bến tàu, phà tiếp nhận tàu, âu tàu và
các công trình thủy khác): phải đánh giá cụ thể các tác động đến việc bảo đảm
sự ổn định của bờ sông, hồ và các vùng đất ven sông, hồ; bảo đảm sự lưu thông của
dòng chảy, khả năng tiêu, thoát lũ trong mùa lũ; diễn biến bồi lắng, sạt lở
lòng, bờ bãi; sự suy giảm mực nước trong mùa cạn và ảnh hưởng đến các hoạt động
khai thác nước trên sông, hồ. Khuyến khích đánh giá tác động được thực hiện
thông qua phương pháp mô hình toán và nội dung về kết quả tính toán của mô hình
áp dụng lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn phù hợp (được chứng nhận hoạt động
khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và
có lĩnh vực được chứng nhận phù hợp với tính chất của mô hình).
Trường
hợp khai thác cát, sỏi, nạo vét, khơi thông luồng, kè bờ, xây dựng công trình
trên sông, ven sông khác nhau thì việc đánh giá được thực hiện theo các phương
án khác nhau tương ứng với từng kịch bản về dòng chảy lũ, kiệt khác nhau, bao gồm
cả kịch bản bất lợi nhất trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Nhận
dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án.
Yêu cầu:
- Với
mỗi tác động cần xác định quy mô tác động để tập trung dự báo, đánh giá và giảm
thiểu các tác động chính, đặc thù của loại hình và vị trí dự án.
- Đối
với tác động có liên quan đến chất thải:
+ Mô tả
nguồn phát sinh, tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải, bụi và
khí thải; so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mô tả thông
tin về không gian và thời gian tác động của các chất thải này;
+ Mô tả
nguồn phát sinh của chất thải rắn sinh hoạt; thông tin về không gian và thời
gian tác động của chất thải này;
+ Mô tả
nguồn phát sinh, tính chất (loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường và
chất thải nguy hại. Mô tả thông tin về không gian và thời gian tác động của các
chất thải này.
- Đối
với tác động không liên quan đến chất thải: cần nêu cụ thể các tác động và đối
tượng bị tác động.
- Việc
đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường của giai đoạn này tập trung vào
các nội dung chính sau đây:
+ Đánh
giá tác động đến môi trường của việc chiếm dụng đất, mặt nước, giải phóng mặt bằng,
di dân, tái định cư (nếu có); di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa (nếu
có);
+ Tác
động đến đa dạng sinh học, bao gồm: làm mất, thu hẹp, chia cắt, phân mảnh, cô lập
đối với các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển và sinh
cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ, (nếu có); làm giảm số loài, quần thể các loài, số lượng cá thể
của loài nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ (nếu có);
+ Khai
thác, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị (nếu thuộc phạm vi
dự án);
+ Thi
công các hạng mục công trình của dự án hoặc các hoạt động triển khai thực hiện
dự án (đối với các dự án không có công trình xây dựng);
+ Làm
sạch đường ống, làm sạch các thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi trường của
dự án (như: làm sạch bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước,...).
3.1.2.
Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm
thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường
- Đối
với nước thải: chi tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công trình thu gom,
xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có):
+ Công
trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng dự
án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
+ Công
trình thu gom, xử lý các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất
súc rửa đường ống..., đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
+ Nguồn
tiếp nhận; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị
trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có).
- Đối
với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường (bao gồm chất
thải xây dựng) và chất thải nguy hại: quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường
của khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất thải.
- Đối
với bụi, khí thải: các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá
trình thi công xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Đối
với tiếng ồn, độ rung: các công trình, biện pháp giảm ồn, rung.
- Đối
với xói lở, bồi lắng, nước mưa chảy tràn (nếu có): quy mô, vị trí, biện pháp
ngăn ngừa xói lở, bồi lắng, kiểm soát nước mưa chảy tràn.
- Đối
với các tác động đến đa dạng sinh học: các công trình, biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu các tác động đến đa dạng sinh học và phục hồi, bồi hoàn đa dạng sinh học
(nếu có).
- Đối
với dự án có hoạt động có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước: phải luận chứng, thuyết minh làm rõ
việc đáp ứng các yêu cầu bảo vệ lòng bờ, bãi sông, hồ theo quy định và lựa chọn,
đề xuất phương án thực hiện để bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, hồ bao gồm phạm vi,
quy mô, thời gian thực hiện và các cam kết trong quá trình thực hiện nhằm giảm
thiểu các tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ.
- Đối
với dự án có hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch: phải thuyết minh
làm rõ biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai
thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Các
biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).
- Các
công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
(nếu có).
3.2.
Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong
giai đoạn vận hành
3.2.1.
Đánh giá, dự báo các tác động
Việc
đánh giá tác động trong giai đoạn này cần phải tập trung vào các nội dung chính
sau:
- Đánh
giá, dự báo tác động liên quan đến chất thải:
+ Mô tả
nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc
trưng) của nước thải, bụi và khí thải; so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật hiện hành. Mô tả thông tin về không gian và thời gian tác động của các chất
thải này;
+ Mô tả
nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt; thông tin về không gian và thời gian
tác động của chất thải này;
+ Mô tả
nguồn phát sinh, tính chất (loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường và
nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải nguy hại.
Mô tả thông tin về không gian và thời gian tác động của các chất thải này.
- Xác
định nguồn phát sinh và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Đánh
giá, dự báo tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử
- văn hóa, các yếu tố nhạy cảm khác và các tác động khác (nếu có).
Tác động
đến đa dạng sinh học, bao gồm: làm mất, thu hẹp, chia cắt, phân mảnh, cô lập đối
với các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển và sinh cảnh
của loài nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ (nếu có); làm giảm số loài, quần thể các loài, số lượng cá thể của
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ (nếu có).
- Đối
với dự án có hoạt động có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước: đánh giá cụ thể các tác động tới việc
bảo đảm sự ổn định của bờ sông, hồ và các vùng đất ven sông, hồ; bảo đảm sự lưu
thông của dòng chảy, khả năng tiêu, thoát lũ trong mùa lũ; diễn biến bồi lắng,
sạt lở lòng, bờ bãi; sự suy giảm mực nước trong mùa cạn và ảnh hưởng đến các hoạt
động khai thác nước trên sông, hồ.
- Nhận
dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án.
3.2.2.
Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm
thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường
Yêu cầu:
trên cơ sở kết quả đánh giá các tác động tại Mục 3.2.1 nêu trên, chủ dự án phải
căn cứ vào từng loại chất thải phát sinh (với lưu lượng và nồng độ các thông số
ô nhiễm đặc trưng) để đề xuất lựa chọn các thiết bị, công nghệ xử lý chất thải
phù hợp (trên cơ sở liệt kê, so sánh các thiết bị, công nghệ đang được sử dụng),
đảm bảo đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường quy định.
a) Đối
với công trình xử lý nước thải (bao gồm: các công trình xử lý nước thải sinh hoạt,
nước thải công nghiệp và các loại chất thải lỏng khác)
- Thuyết
minh về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của
từng công trình xử lý nước thải.
- Các
thông số cơ bản của công trình xử lý nước thải.
- Nguồn
tiếp nhận; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị
trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có).
- Đề
xuất vị trí, thông số lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục
(đối với trường hợp phải lắp đặt theo quy định).
b) Đối
với công trình xử lý bụi, khí thải
- Thuyết
minh về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của
từng công trình xử lý bụi, khí thải.
- Các
thông số cơ bản của công trình xử lý bụi, khí thải.
- Tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải,
phương thức xả thải (nếu có).
- Đề
xuất vị trí, thông số lắp đặt các thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục
(đối với trường hợp phải lắp đặt theo quy định).
c) Đối
với công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại)
- Thuyết
minh về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của
từng công trình quản lý, xử lý chất thải;
- Các
thông số cơ bản của công trình quản lý, xử lý chất thải.
d)
Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công
trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung)
đ)
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Mô tả
phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tương ứng với các nội dung đã được
nhận dạng tại mục 3.2.1 ở trên.
- Trường
hợp phải xây dựng, lắp đặt công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối
với nước thải và khí thải phải có thuyết minh về quy mô, công suất, quy trình vận
hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường; các thông số cơ bản của công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường.
e)
Công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu với các dự án thủy điện, hồ chứa nước g)
Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác tới môi trường (nếu có)
h) Các
công trình, biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động đến đa dạng sinh học
và phục hồi, bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
i)
Phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ và
các yêu cầu, điều kiện để bảo vệ, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông hồ đối
với dự án có hoạt động có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước
3.3.
Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh
mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.
- Kế
hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết
bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục.
- Tổ
chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
3.4.
Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự
báo
Nhận
xét khách quan về mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả nhận dạng, đánh
giá, dự báo về các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai
đoạn của dự án đầu tư đến môi trường.
Đối với
các vấn đề còn thiếu độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách quan, chủ
quan (như thiếu thông tin, dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu; số
liệu, dữ liệu tự tạo lập chưa có đủ độ chính xác, tin cậy; thiếu hoặc độ tin cậy
của phương pháp đánh giá có hạn; trình độ chuyên môn của đội ngũ thực hiện ĐTM
có hạn; các nguyên nhân khác).
Chương 4
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN
ĐA DẠNG SINH HỌC
(Chỉ yêu cầu đối với các dự án khai thác khoáng sản, dự
án chôn lấp chất thải, dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học)
4.1.
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản
4.1.1.
Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường
- Căn
cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng của
quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo
địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực; quy hoạch
sử dụng đất sau khai thác (nếu có) tổ chức, cá nhân phải xây dựng tối thiểu 02
phương án cải tạo, phục hồi môi trường khả thi.
- Đối
với mỗi phương án cải tạo, phục hồi môi trường đưa ra cần làm rõ các nội dung
sau:
+ Xác
định thời điểm, nội dung thực hiện một phần công tác cải tạo, phục hồi môi trường
(ngay trong quá trình khai thác) đối với các hạng mục công trình mỏ (công trình
phụ trợ khai thác, bãi thải mỏ,...) và khu vực khai thác (trường hợp mỏ khai
thác theo hình thức “cuốn chiếu”, có thể thực hiện được công tác cải tạo, phục
hồi môi trường đối với phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng);
+ Xác
định các hạng mục công trình mỏ, các hạng mục công việc cần cải tạo, phục hồi
môi trường tại khu vực khai thác (moong khai thác đối với mỏ lộ thiên; hệ thống
đường lò/giếng thông gió, vận chuyển, lò chợ... đối với mỏ hầm lò) trong giai
đoạn đóng cửa mỏ (thời điểm kết thúc khai thác mỏ theo dự án đầu tư đã lập);
+ Mô tả
các giải pháp, công trình và khối lượng, kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường;
lập bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình cải tạo,
phục hồi môi trường;
- Đánh
giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo,
phục hồi môi trường của phương án (bao gồm: tác động liên quan đến chất thải,
tác động không liên quan đến chất thải như: cảnh quan, sinh thái sụt lún, trượt
lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...) và đề xuất
các công trình, biện pháp giảm thiểu.
- Tính
toán “chỉ số phục hồi đất” cho các phương án lựa chọn. Trên cơ sở đánh giá và
so sánh “chỉ số phục hồi đất” và ưu điểm, nhược điểm của các phương án, lựa chọn
phương án cải tạo, phục hồi môi trường tối ưu.
4.1.2.
Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường
Từ
phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục,
khối lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:
- Thiết
kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục hồi
môi trường.
- Thiết
kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục
tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế.
- Thiết
kế các công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường từng giai đoạn trong
quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng
các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện
theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập
bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng
trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá
trình cải tạo, phục hồi môi trường.
4.1.3.
Kế hoạch thực hiện
- Sơ đồ
tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
- Tiến
độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công
trình.
- Kế
hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm
tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Giải
pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm
tra, xác nhận.
Lập bảng
tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:
|
TT
|
Tên công trình
|
Khối lượng/ đơn vị
|
Đơn giá
|
Thàn h
tiền
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khu
vực khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải tạo
bờ mỏ, đáy mỏ, bờ moong, đáy moong khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trồng
cây khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
4.1.4.
Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường
a) Dự
toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
Lập bảng
tổng hợp chi phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường;
khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi
phí cải tạo, phục hồi môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa
phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa
phương chưa có định mức, đơn giá.
b)
Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ
Trình
bày cụ thể các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ
lần đầu và các lần tiếp theo.
c) Đơn
vị nhận ký quỹ
Tổ chức,
cá nhân lựa chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
theo quy định của pháp luật.
4.2.
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án chôn lấp chất thải
4.2.1.
Lựa chọn giải pháp cải tạo môi trường
- Căn
cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình xử lý chất thải, ảnh hưởng của quá
trình xử lý chất thải đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo
địa chất và chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựng
các giải pháp cải tạo môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo môi trường phải đảm
bảo không để xảy ra các sự cố môi trường.
- Việc
cải tạo môi trường thực hiện theo quy định có liên quan.
- Mô tả
khái quát các giải pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo môi trường.
Xây dựng bản đồ địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải sau khi đóng bãi
chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
- Đánh
giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo
môi trường của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực
nước ngầm, sự cố môi trường,…) để lựa chọn phương án cải tạo môi trường.
4.2.2.
Nội dung cải tạo môi trường
Từ giải
pháp cải tạo môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng
các hạng mục công trình cải tạo môi trường, cụ thể:
- Thiết
kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo môi trường.
- Thiết
kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề
ra, phù hợp với điều kiện thực tế.
- Thiết
kế các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi
trường đối với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo môi trường.
- Lập
bảng các công trình cải tạo môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng
giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo môi trường.
- Lập
bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng
trong quá trình cải tạo môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải
tạo môi trường.
- Xây
dựng các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo môi trường.
Các chỉ
tiêu kỹ thuật để thiết kế, thi công các công trình cải tạo môi trường dựa trên
báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế cơ sở.
4.2.3.
Kế hoạch thực hiện
Trình
bày sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo môi trường.
Trình
bày tiến độ thực hiện cải tạo môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công
trình.
Kế hoạch
tổ chức giám định các công trình cải tạo môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn
thành các nội dung của phương án cải tạo môi trường.
Giải
pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng
tiến độ thực hiện cải tạo môi trường theo mẫu sau:
|
TT
|
Tên công trình
|
Khối lượng/ đơn vị
|
Đơn giá
|
Thàn h
tiền
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khu vực
ô chôn lấp chất thải
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ
thống xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ
thống xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ
thống quan trắc, giám sát môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
4.2.4.
Dự toán chi phí cải tạo môi trường
a) Dự toán
chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
Lập bảng
tổng hợp chi phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo môi trường; khối
lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải
tạo môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo
các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định
mức, đơn giá.
b)
Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ
Trình bày
cụ thể các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần
đầu và các lần tiếp theo.
c) Đơn
vị nhận ký quỹ
Tổ chức,
cá nhân lựa chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
theo quy định của pháp luật.
4.3.
Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
- Trường
hợp chủ dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải thực
hiện bồi hoàn đa dạng sinh học theo phương án trồng rừng thay thế theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp.
-
Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học khác (nếu có).
Chương 5
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
(Chỉ yêu cầu đối với các dự án đề nghị xác nhận thuộc danh mục
phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Chủ dự
án đầu tư thực hiện theo Mẫu báo cáo thuyết minh dự án đầu tư thuộc danh mục
phân loại xanh quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường
và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
Chương 6
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
6.1.
Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án
Chương
trình quản lý môi trường được tổng hợp dưới dạng bảng như sau:
|
Các giai đoạn của dự án
|
Các hoạt động của dự án
|
Các tác động môi trường
|
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
|
Thời gian thực hiện và hoàn thành
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
Thi công, xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vận hành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cải tạo phục hồi môi trường (đối với các dự án
khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải)
|
|
|
|
|
6.2.
Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án
Chương
trình quan trắc, giám sát môi trường phải được đặt ra cho quá trình thực hiện dự
án, được thiết kế cho các giai đoạn: (1) Thi công, xây dựng; (2) Dự kiến khi vận
hành và (3) Cải tạo phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác khoáng sản,
chôn lấp chất thải), cụ thể như sau:
- Quan
trắc nước thải và khí thải: lưu lượng thải và các thông số đặc trưng của các
nguồn nước thải, khí thải trước và sau xử lý; vị trí các điểm quan trắc phải được
mô tả rõ.
- Quan
trắc tự động, liên tục nước thải, khí thải và truyền số liệu trực tiếp về Sở
Nông nghiệp và Môi trường địa phương (đối với trường hợp phải lắp đặt).
- Giám
sát chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải
nguy hại: giám sát khối lượng phát sinh; phân định, phân loại các loại chất thải
phát sinh để quản lý theo quy định,...
- Giám
sát môi trường xung quanh: chỉ áp dụng cho giai đoạn hoạt động của các dự án có
phát sinh phóng xạ hoặc một số loại hình đặc thù theo yêu cầu của cơ quan phê
duyệt; vị trí các điểm giám sát phải được lựa chọn để đảm bảo tính đại diện và
phải được mô tả rõ.
- Quan
trắc, giám sát môi trường khác (nếu có).
- Đối
với giai đoạn vận hành dự án, chương trình quản lý và giám sát môi trường có thể
được điều chỉnh trong quá trình cấp giấy phép môi trường (nếu có).
Chương 7
KẾT QUẢ THAM VẤN
7.1.
Tham vấn cộng đồng
7.1.1.
Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng
7.1.1.1.
Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử: cơ quan quản lý trang
thông tin điện tử; đường dẫn trên internet tới nội dung được tham vấn; thời điểm
và thời gian đăng tải theo quy định
7.1.1.2.
Tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp
a)
Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến: thời điểm, thời gian niêm yết báo cáo
đánh giá tác động môi trường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; thời
điểm họp tham vấn; số lượng tham dự họp tham vấn.
b)
Tham vấn bằng văn bản thông qua phiếu lấy ý kiến (nếu có): số phiếu gửi lấy ý
kiến tham vấn; số phiếu phản hồi; số phiếu không phản hồi trong thời gian quy định
kèm theo minh chứng đã gửi phiếu lấy ý kiến tham vấn đến cộng đồng dân cư, cá
nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án.
c) Tổng
hợp quá trình tham vấn
Lưu ý:
Ghi rõ số lượng người chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư; số lượng đã
tham dự cuộc họp tham vấn cộng đồng; số lượng phản hồi phiếu lấy ý kiến; số lượng
không tham gia cho ý kiến trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được phiếu lấy
ý kiến tham vấn.
7.1.1.3.
Tham vấn bằng văn bản: liệt kê các văn bản do chủ dự án gửi đến các cơ quan, tổ
chức để tham vấn và văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức được tham vấn (nêu
rõ số, ký hiệu, thời gian ban hành của các văn bản); nêu rõ lý do không nhận được
ý kiến trả lời bằng văn bản của cơ quan, tổ chức được tham vấn trong thời gian
quy định kèm theo minh chứng về việc đã gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức
này.
7.1.2.
Kết quả tham vấn cộng đồng
Lập bảng
thể hiện các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham vấn và giải trình việc
tiếp thu kết quả tham vấn, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cụ
thể như bảng sau:
|
TT
|
Ý kiến góp ý
|
Nội dung tiếp thu, hoàn thiện hoặc giải
trình
|
Cơ quan, tổ chức/cộng đồng dân cư/đối tượng
tham vấn
|
|
I
|
Tham
vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử
|
|
1.
|
Ghi
cụ thể các ý kiến góp ý
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
II
|
Tham
vấn bằng hình thức tổ chức họp lấy ý kiến
|
|
1.
|
Về vị
trí thực hiện dự án đầu tư
|
|
|
|
2.
|
Về
tác động môi trường của dự án đầu tư
|
|
|
|
3.
|
Biện
pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
|
|
|
|
4.
|
Chương
trình quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường
|
|
|
|
5.
|
Các
nội dung khác
|
|
|
|
III
|
Tổng
hợp ý kiến thông qua phiếu lấy ý kiến
|
|
1.
|
Về vị
trí thực hiện dự án đầu tư
|
|
|
|
2.
|
Về
tác động môi trường của dự án đầu tư
|
|
|
|
3.
|
Biện
pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
|
|
|
|
4.
|
Chương
trình quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường
|
|
|
|
5.
|
Nội
dung khác có liên quan đến dự án đầu tư
|
|
|
|
6.
|
Kiến
nghị đối với Chủ dự án
|
|
|
|
IV
|
Tham
vấn bằng văn bản
|
|
1.
|
Ghi
cụ thể các ý kiến góp ý
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
7.2.
Tham vấn chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức chuyên môn (nếu có)
Mô tả
việc tham vấn các chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức chuyên môn về kết quả
tính toán của mô hình (nếu có).
Lập bảng
thể hiện các ý kiến, kiến nghị của các chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức chuyên
môn và giải trình việc tiếp thu ý kiến góp ý, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động
môi trường (các văn bản liên quan đến tham vấn được chuyên gia, nhà khoa học được
đính kèm tại Phụ lục III).
|
TT
|
Ý kiến góp ý
|
Nội dung tiếp thu, hoàn thiện hoặc giải
trình
|
Tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học
|
|
I
|
Tham
vấn chuyên gia, nhà khoa học
|
|
1
|
……………………………..
|
…………………………
|
|
|
2
|
……………………………..
|
…………………………
|
|
|
II
|
Tham
vấn tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình
|
|
1
|
……………………………..
|
…………………………
|
|
|
2
|
……………………………..
|
…………………………
|
|
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1.
Kết luận: phải có kết luận về các vấn đề,
như: đã nhận dạng và đánh giá được hết các tác động chưa, vấn đề gì còn chưa dự
báo được; đánh giá tổng quát về mức độ, quy mô của các tác động đã xác định;
các biện pháp giảm thiểu tác động tương ứng; các tác động tiêu cực nào không thể
có biện pháp giảm thiểu vì vượt quá khả năng cho phép của chủ dự án và nêu rõ
lý do.
2.
Kiến nghị: kiến nghị với các cấp, các ngành
liên quan giúp giải quyết các vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án (nếu
có).
3.
Cam kết của chủ dự án đầu tư
- Cam
kết về độ chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu, tài liệu cung cấp
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Cam
kết có biện pháp, kế hoạch, nguồn lực để thực hiện các công trình, biện pháp bảo
vệ môi trường của dự án; thực hiện đầy đủ các ý kiến đã tiếp thu trong quá
trình tham vấn; chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu để xảy
ra sự cố môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành dự án.
- Cam
kết đảm bảo tính khả thi khi thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư sau khi
được cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Chỉ liệt kê các tài liệu có sử dụng để trích dẫn
trong báo cáo ĐTM)
PHỤ LỤC I
- Bản
sao các văn bản của cấp có thẩm quyền về quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư điều chỉnh (chỉ yêu cầu đối với Dự án mà các văn bản này chưa
được số hóa, cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử trên hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân trên cổng dịch vụ công quốc gia).
- Đối
với dự án khai thác khoáng sản phải có thêm các bản vẽ sau đây: Bản đồ vị trí
khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có (hoặc
không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng giai
đoạn khai thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện
tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ
(tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản
đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản
đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ
không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
PHỤ LỤC II
- Dự
thảo bản vẽ công trình cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).
- Thuyết
minh và kết quả tính toán của các mô hình sử dụng (nếu có).
PHỤ LỤC III
Bản
sao của các hồ sơ sau:
- Các
văn bản của chủ dự án gửi lấy ý kiến tham vấn.
- Các
văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức được tham vấn.
- Biên
bản họp tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân.
- Văn
bản tham vấn các chuyên gia, nhà khoa học và bản nhận xét của các chuyên gia hoặc
biên bản họp hội thảo tham vấn chuyên gia (nếu có).
- Văn
bản tham vấn các tổ chức chuyên môn (nếu có).
- Văn
bản cho ý kiến về kết quả tính toán của mô hình (nếu có).
Lưu
ý:
- Nội
dung của báo cáo ĐTM được hướng dẫn theo mẫu chung trên đây. Tùy từng dự án cụ
thể, nội dung của báo cáo ĐTM có thể được bổ sung thêm các nội dung đặc thù hoặc
lược bỏ những nội dung không liên quan.
- Các
trích dẫn trong báo cáo ĐTM phải chỉ rõ nguồn.