|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1099/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 05 tháng
9 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU DU LỊCH QUỐC GIA NÚI BÀ ĐEN,
TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2035
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Văn bản số 82/BC-BXD ngày 20 tháng 8 năm
2018 của Bộ Xây dựng về Báo cáo thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu du
lịch quốc gia Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh đến năm 2035;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh tại Tờ trình số 1885/TTr-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2018 trình Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia
Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh đến năm 2035,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án
quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh đến năm
2035 với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới,
quy mô:
a) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen nằm trên địa
bàn phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh, xã Thạnh Tân thuộc thành phố Tây Ninh và một
phần của xã Suối Đá, xã Phan thuộc Huyện Dương Minh Châu, có phạm vi ranh giới,
như sau:
- Phía Đông Bắc: Giáp xã Tân Hưng, huyện Tân
Châu và xã Suối Đá, Huyện Dương Minh Châu, giới hạn bởi đường Khedol - Suối Đá;
- Phía Tây Bắc: Giáp xã Tân Bình, giới hạn bởi
Đường tỉnh ĐT 785;
- Phía Tây Nam: Giáp phường Ninh Sơn, thành phố
Tây Ninh, giới hạn bởi Đường tỉnh ĐT 784;
- Phía Đông Nam: Giáp phường Ninh Thạnh, thành
phố Tây Ninh và xã Phan, Huyện Dương Minh Châu, giới hạn bởi Đường tỉnh ĐT 790.
Quy mô lập quy hoạch khu du lịch quốc gia Núi
Bà Đen là 2.903,79 ha.
b) Phạm vi nghiên cứu mở rộng bao gồm các khu vực
lân cận trong vùng ảnh hưởng của khu du lịch gồm các khu vực hồ Dầu Tiếng; Tòa
Thánh Cao Đài; Khu di tích căn cứ Trung ương Cục miền Nam; vườn Quốc gia Lò Gò
- Xa Mát; cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát; kết nối các tuyến du lịch quốc tế
đi Cam-pu-chia đi các nước láng giềng khác.
2. Tính chất:
- Là khu du lịch cấp quốc gia gắn với các di
tích lịch sử và thắng cảnh cấp quốc gia được bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo và phát
huy giá trị.
- Là khu du lịch được xây dựng đồng bộ với các
khu chức năng thương mại, du lịch; văn hóa, thể thao; vui chơi giải trí tổng hợp;
dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp; phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học,
thiên nhiên, môi trường sinh thái... phù hợp yêu cầu phát triển, thu hút đầu tư
và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
3. Các dự báo phát triển:
Dự báo quy mô khách đến năm 2025 khoảng
5.000.000 lượt khách, đến năm 2035 khoảng 8.000.000 lượt khách; quy mô lao động
đến năm 2035 khoảng 4.000 người, quy mô dân cư trong khu vực quy hoạch khoảng
4.000 dân.
Đến năm 2035, quy mô đất xây dựng các khu chức
năng đạt khoảng 1000 ha.
4. Định hướng phát triển
không gian và sử dụng đất:
a) Phân khu chức năng
- Quan điểm phát triển :
+ Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa - lịch
sử, cảnh quan thiên nhiên; phát triển đa dạng các loại hình du lịch trên cơ sở
khai thác hợp lý thế mạnh về du lịch văn hóa - tâm linh kết hợp với du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và thể thao nhằm thu hút đầu tư, khắc
phục tính thời vụ trong khai thác, phát triển du lịch; hướng tới xây dựng Khu
du lịch quốc gia Núi Bà Đen trở thành một trung tâm du lịch đặc sắc, có chất lượng
và có khả năng cạnh tranh cao.
+ Hình thành Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen đồng
bộ về dịch vụ du lịch, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; kết nối hài hòa với
không gian đô thị của thành phố Tây Ninh và các khu vực phụ cận, tạo nên một tổng
thể đô thị - du lịch mang sắc thái riêng của tỉnh Tây Ninh đối với vùng thành
phố Hồ Chí Minh và cả nước.
- Phân khu chức năng và định hướng phát triển
không gian:
Định hướng hình thành các không gian chức năng
của khu du lịch với yêu cầu quản lý về tầng cao không quá 03 tầng, đảm bảo yêu
cầu phát triển và bảo tồn của Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen, phù hợp và tôn
trọng điều kiện địa hình, tự nhiên của khu vực. Cụ thể gồm:
+ Các khu chức năng phục vụ du lịch:
. Khu tâm linh, di tích: Bảo vệ, tôn tạo phát
huy giá trị các công trình di tích, tôn giáo hiện hữu; cải tạo, chỉnh trang các
công trình phụ trợ (nhà ga, cáp treo, máng trượt, nhà ăn,...); kết nối với khu
vực ven chân núi phía Nam để phục vụ các hoạt động lễ hội, du lịch tâm linh.
Quy mô khoảng 29,57 ha; mật độ xây dựng công trình tối đa 10%, tầng cao tối đa
02 tầng (trường hợp hạng mục công trình có chức năng, yêu cầu đặc biệt sẽ được
xem xét, đề xuất cụ thể trong quy hoạch chi tiết sau khi có thỏa thuận với cơ quan
chức năng).
. Khu tham quan chuyên đề, lưu trú, nghỉ dưỡng,
thương mại và dịch vụ du lịch trên đỉnh núi: Trên cơ sở khai thác tiềm năng về
khí hậu, cảnh quan sinh thái tại đỉnh núi, hình thành các khu công viên chuyên
đề, không gian trưng bày ngoài trời, bảo tàng, công trình tâm linh kết hợp với
các công trình lưu trú, dịch vụ du lịch cao cấp, hướng tới tạo lập không gian
tham quan, du lịch sinh thái mang đặc trưng riêng tại Núi Bà Đen. Quy mô khoảng
88,90 ha, trong đó, diện tích xây dựng cơ sở lưu trú chiếm khoảng 25%; mật độ
xây dựng tối đa 25%; tầng cao tối đa 03 tầng (trường hợp hạng mục công trình có
chức năng, yêu cầu đặc biệt sẽ được xem xét, đề xuất cụ thể trong quy hoạch chi
tiết sau khi được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền).
. Khu lưu trú, nghỉ dưỡng trên đỉnh núi Phụng
và núi Đất: Quy mô khoảng 48,15 ha; trong đó, diện tích xây dựng cơ sở lưu trú
chiếm khoảng 30%; mật độ xây dựng tối đa 30%; tầng cao tối đa 03 tầng.
. Các khu chức năng du lịch sinh thái quanh
chân núi: Quy mô khoảng 685,55 ha; trong đó, diện tích xây dựng cơ sở lưu trú
chiếm khoảng 10%; mật độ xây dựng tối đa 25%; tầng cao tối đa 3 tầng. Bao gồm
03 khu vực chính:
Khu vực ven chân núi phía Nam, bố trí các chức
năng thương mại, dịch vụ lưu trú phục vụ du lịch tâm linh quần thể Chùa Bà hiện
hữu và là đầu mối kết nối khu tâm linh, di tích, tôn giáo với khu tham quan
chuyên đề trên đỉnh núi thông qua hệ thống cáp treo hiện đại, đảm bảo lưu thông
theo các hướng tuyến trong khu du lịch. Quy mô toàn khu khoảng 77,05 ha, trong
đó, diện tích xây dựng cơ sở lưu trú chiếm khoảng 30%; mật độ xây dựng tối đa
40%; tầng cao tối đa 03 tầng (trường hợp hạng mục công trình có chức năng, yêu
cầu đặc biệt sẽ được xem xét, đề xuất cụ thể trong quy hoạch chi tiết sau khi
được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền).
Khu vực ven chân núi phía Đông, tiếp giáp đường
Khedol - Suối Đá: Có quy mô khoảng 389,64 ha, hình thành các công viên sinh
thái theo chủ đề như công viên các loài bướm, các loài chim; vườn thú Safari;
vườn thực vật; các khu nghiên cứu môi trường,... và các khu thương mại dịch vụ
du lịch phục vụ các hoạt động du lịch dã ngoại. Diện tích xây dựng các hạng mục
công trình phục vụ du lịch chiếm khoảng 5%.
Khu vực quanh sườn núi phía Tây Nam: Quy mô
218,86 ha. Là khu vực khai thác lợi thế về điều kiện địa hình và cảnh quan tự
nhiên, tổ chức các khu công viên sinh thái theo chủ đề, phát triển khu làng văn
hóa, vườn thảo dược và công viên sinh thái ven hồ kết hợp thể thao mạo hiểm, hoạt
động dã ngoại và bố trí hệ thống công trình dịch vụ thương mại phục vụ du lịch,
bao gồm các khu:
(1) Khu nghỉ dưỡng, lưu trú trên sườn núi Phụng
và núi Đất: Phát triển khu nghỉ dưỡng, lưu trú cao cấp và thương mại, dịch vụ kết
hợp công viên, vườn dạo,... để phục vụ du lịch, thưởng ngoạn cảnh quan thiên nhiên,
khí hậu khu du lịch Núi Bà. Quy mô khoảng 92,90 ha, trong đó, diện tích đất xây
dựng cơ sở lưu trú chiếm khoảng 30%; mật độ xây dựng tối đa 25%; tầng cao tối
đa 03 tầng.
(2) Khu làng văn hóa, vườn thảo dược và công
viên sinh thái ven hồ: Quy mô khoảng 100 ha; mật độ xây dựng tối đa 10%; tầng
cao tối đa 02 tầng.
(3) Khu công viên chuyên đề dọc tuyến đường bộ
lên đỉnh Núi Bà: Quy mô khoảng 25,96 ha; mật độ xây dựng tối đa 5%; tầng cao tối
đa 02 tầng.
Khu thể dục thể thao, sân golf và các dịch vụ
phụ trợ kết hợp lưu trú tại khu vực Ma Thiên Lãnh: Quy mô khoảng 325,25 ha;
trong đó, quy mô đất sân golf 36 lỗ có quy mô khoảng 236 ha, đất dịch vụ kết hợp
lưu trú phục vụ sân golf khoảng 62,25 ha. Mật độ xây dựng tối đa 40% đối với
khu đất thương mại dịch vụ, lưu trú phục vụ du lịch sân golf và tối đa 10% tại
khu vực sân golf; tầng cao tối đa toàn khu 03 tầng.
+ Khu dân cư phục vụ khu du lịch:
Tổ chức các khu nhà ở thấp tầng, mật độ thấp;
các khu nhà phố kết hợp thương mại dịch vụ và hệ thống các công trình công cộng
nhằm cải thiện, nâng cao điều kiện môi trường sống cho khu dân cư hiện hữu; đồng
thời khai thác hiệu quả quỹ đất tại vị trí tiếp giáp với khu vực nội thị thành
phố Tây Ninh nhằm chỉnh trang, quản lý kiến trúc cảnh quan tại không gian cửa
ngõ hiện hữu của khu du lịch. Quy mô khoảng 78,15 ha, dân số khoảng 4.000 người;
tỷ lệ đất nhóm nhà ở chiếm khoảng 40% diện tích khu vực, dành quỹ đất bố trí
công trình phục vụ đơn vị ở, hệ thống công viên cây xanh và hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ.
+ Đất khác:
. Đất rừng đặc dụng có quy mô 1.123,41 ha được
kiểm soát tuân thủ theo Luật Bảo vệ và phát triển
rừng.
. Đất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái quy
mô khoảng 423,09 ha, có vị trí tại khu vực chân núi phía Tây, tiếp giáp tuyến
đường tỉnh 784 và 785. Tại đây, kết hợp bố trí một số công trình dịch vụ, chế
biến nông sản tại chỗ (chiếm khoảng 2% diện tích) nhằm phục vụ hoạt động du lịch
sinh thái, du lịch trải nghiệm, du lịch nông nghiệp quảng bá đặc sản địa
phương.
b) Quy hoạch sử dụng đất:
|
TT
|
Loại đất
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
I
|
Đất các khu chức năng hỗn hợp phục vụ du lịch
|
1.177,42
|
40,55
|
|
II
|
Đất dân cư thương mại phục vụ khu du lịch
|
78,15
|
2,69
|
|
III
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
101,72
|
3,50
|
|
IV
|
Đất khác (đất rừng và đất nông nghiệp)
|
1.546,50
|
53,26
|
|
|
Tổng cộng
|
2.903,79
|
100,00
|
5. Định hướng quy hoạch
hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường
a) Định hướng giao thông
- Quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại bao gồm
các trục đường chính:
+ Đường Suối Đá - Khedol có lộ giới 45 m;
+ Đường tỉnh ĐT 785 (đoạn qua khu vực) lộ giới
63 m;
+ Đường tỉnh ĐT 784 có lộ giới 63 m;
+ Đường tỉnh ĐT 790 lộ giới 60,0 m.
- Hệ thống đường nội bộ có lộ giới từ 25,0 -
40,0 m, từ 2 đến 4 làn xe.
- Các công trình đầu mối giao thông:
+ Hệ thống cáp treo: Quy hoạch 03 tuyến cáp
treo từ chân núi lên đỉnh núi.
+ Hệ thống bến, bãi đỗ xe: Quy hoạch 06 bãi đỗ
xe tập trung trong khu du lịch, chủ yếu tập trung tại vị trí nhà ga cáp treo với
tổng diện tích khoảng 47 ha.
+ Định hướng phát triển hệ thống giao thông
công cộng kết nối thành phố Tây Ninh, thị trấn Dương Minh Châu và xã Tân
Hưng..., tổ chức tuyến giao thông từ Núi Bà Đen - thị trấn Dương Minh Châu -
Phước Đông, chạy dọc Đường tỉnh 784.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Cao độ thiết kế tại các giao lộ được tính
toán đảm bảo thoát nước tự nhiên và an toàn cho các phương tiện giao thông lưu
thông.
+ Cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức
năng được xác định trên cơ sở tôn trọng cao độ hiện trạng nhằm đảm bảo ổn định
cho nền đường, bảo vệ cảnh quan tự nhiên và giảm khối lượng san lấp. San lấp cục
bộ một số vị trí, tạo bề mặt thuận lợi để xây dựng các công trình kiến trúc, tổ
chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn và đáp ứng các yêu cầu bảo vệ
môi trường.
- Quy hoạch thoát nước mặt:
+ Giải pháp thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống
thoát nước riêng với nước thải sinh hoạt, nước mưa trên bề mặt dự án thấm tự
nhiên và gom về hệ thống cống dọc theo các trục giao thông trước khi thoát vào
các suối quanh khu vực.
+ Hướng tiêu thoát nước chính: Khu du lịch có
04 hướng tiêu thoát nước chính gồm: Suối Ông Tuấn, suối Vàng, suối Núc, suối
Già Nai và kênh tiêu suối Tre. Các hồ nước có vai trò tạo kiến trúc cảnh quan đồng
thời điều tiết nước trong khu vực, nhằm giảm lượng nước chảy tràn và bổ sung lượng
nước ngầm.
c) Định hướng cấp điện
- Nguồn cung cấp điện giai đoạn đầu: Từ trạm
220/110KV Tây Ninh và 110/22KV Tây Ninh công suất 2x63MVA, theo đường dây 22kV
hiện hữu dọc theo đường tỉnh ĐT 790.
Khi phụ tải toàn bộ dự án được phủ kín, xây dựng
trạm 110/22kV công suất 40 MVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn khu là Ptt =
45,68 MW (Stt = 54 MVA).
- Định hướng quy hoạch cấp điện:
+ Tuyến trung thế 22KV: Giai đoạn đầu từ tuyến
trung thế 22kV hiện hữu trên đường tỉnh ĐT 790 và 785 thuộc trạm 110/22kV Tây
Ninh và trạm Tây Ninh 2 kéo đến; trong giai đoạn dài hạn, đầu tư trạm 110/22kV
công suất 40MVA.
+ Các tuyến 22kV làm mới sử dụng loại cáp ngầm
đảm bảo tuân thủ theo quy định kỹ thuật chuyên ngành.
+ Xây dựng trạm biến áp phân phối 22/0,4 KV; mạng
lưới cáp hạ thế 0,4KV cấp cho công trình bố trí đi ngầm, ứng với công suất từng
loại phụ tải dùng các loại cáp tương ứng.
+ Mạng lưới cấp điện chiếu sáng: Sử dụng thiết
bị cấp điện có tính thẩm mỹ cao, tiết kiệm năng lượng.
d) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn Khu du lịch quốc
gia Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh dự kiến khoảng 7.900 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước:
Sử dụng chung với thành phố Tây Ninh từ nguồn
nước lấy từ hồ Dầu Tiếng. Giai đoạn đầu, nước cấp cho khu du lịch từ tuyến ống
vận chuyển từ nhà máy cấp nước hiện hữu của thành phố Tây Ninh. Trong giai đoạn
dài hạn, xây dựng nhà máy nước ở phía Bắc Núi Bà, công suất 52.000 m3/ngày
đêm.
- Giải pháp thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước:
+ Thiết kế mới mạng lưới đường ống cấp nước cho
toàn khu, ống cấp nước sử dụng ống HDPE. Mạng lưới cấp nước được xây dựng đồng
bộ với hệ thống thoát nước, cấp điện và cống ngầm khác.
+ Bố trí trụ cứu hỏa trên các tuyến ống có đường
kính lớn hơn Φ100 đảm bảo khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa ≤ 150 m. Bố trí trụ
cứu hỏa tại các ngã giao của tuyến đường nội bộ nhằm thuận tiện cho việc chữa
cháy.
+ Khu vực cáp treo và khu tiếp đón khách dưới
chân núi được đấu nối với hệ thống cấp nước đô thị; công trình ven sườn núi,
trên đỉnh núi đề xuất sử dụng các trạm bơm tăng áp trung gian để đua nước từ dưới
chân núi lên đến đỉnh núi phục vụ cho nhu cầu hàng ngày.
đ) Định hướng thoát nước thải và vệ sinh môi
trường
- Lưu lượng nước thải toàn khu khoảng 4.910 m3/ngày
đêm.
- Các phương án thoát nước:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải, nước mưa
riêng biệt. Nước thải trước khi thải vào hệ thống thoát nước phải được xử lý sơ
bộ bằng bể tự hoại và được xử lý đảm bảo đạt loại A theo quy định hiện hành trước
khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Đối với các công trình dưới chân núi, nước thải
được thu gom, đưa về trạm xử lý; đối với công trình lưu trú, dịch vụ du lịch
trên sườn dốc và đỉnh núi, nước thải được xử lý cục bộ trong từng công trình,
sau đó được thu gom và xử lý theo từng cụm công trình, đảm bảo các quy định về
bảo vệ môi trường.
- Xử lý chất thải rắn:
Chất thải rắn từ hộ dân, công trình dịch vụ du
lịch được thu gom hàng ngày, phân loại tại nguồn, tách chất thải rắn hữu cơ,
nguy hại để xử lý riêng; chuyển về các trạm trung chuyển sau đó chuyển về khu xử
lý chất thải rắn của tỉnh. Tại trạm trung chuyển, bố trí các bô rác kín, có nắp
đậy hợp vệ sinh, khoảng cách ly an toàn môi trường của trạm trung chuyển chất
thải rắn tối thiểu là 20 m.
e) Định hướng thông tin liên lạc
- Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông
hoàn chỉnh, kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia, vị trí tổng đài phải
lắp đặt ở những nơi có lưu lượng tập trung và hiệu quả nhất.
- Thiết kế hệ thống cống bể thông tin để phục vụ
cho các tuyến cáp thông tin khi mạng cáp được triển khai cho đồng bộ. Cáp chính
từ dàn phối dây đến các tủ cáp là cáp quang bố trí ngầm theo tiêu chuẩn kỹ thuật
chuyên ngành.
g) Các biện pháp bảo vệ môi trường
- Giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến
không gian quy hoạch cụ thể giảm tiêu thụ năng lượng trong quá trình vận hành
các công trình, thiết kế các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng; sử dụng
năng lượng tái tạo (mặt trời, gió,...), công nghệ thông minh: thiết kế, công
nghệ và hành vi kết nối với nhau.
- Thiết kế hạ tầng xanh, sử dụng các hệ sinh
thái giảm tải cho hệ thống thoát nước; tăng cường khả năng thấm nước xuống đất;
các dự án có nồng độ carbon thấp; xây dựng công trình kiến trúc xanh, kiến trúc
bền vững, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
- Phân vùng cảnh quan chú trọng tới đặc điểm cảnh
quan của môi trường tự nhiên, tôn trọng cảnh quan rừng, sông suối; mặt cắt cảnh
quan cần chú ý đến cao độ địa hình và công trình không cản trở dòng thoát nước
mặt.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự
án theo quy định: Dự án khu dân cư, hệ thống trạm xử lý nước thải, các công
trình lưu trú và xây dựng sân golf.
- Nước thải được thu gom theo đường cống thoát
nước riêng, nước thải được xử lý phải đảm bảo 100% tỷ lệ nước thải phát sinh
trong khu vực, nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đạt tiêu chuẩn cột
A theo quy định hiện hành. Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận; việc thu gom
chất thải rắn tại các hộ gia đình, từng công trình; việc thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn nguy hại; không khí, tiếng ồn; ô nhiễm trong quá trình xây dựng
các dự án phải được kiểm soát chặt chẽ.
- Đối với khu vực sân golf: Hạn chế tối đa việc
áp dụng thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần
tuân thủ, kiểm soát đúng quy định.
- Lập và thực hiện nghiêm kế hoạch quản lý và giám
sát môi trường; chương trình giám sát môi trường định kỳ; chương trình quản lý
và giám sát môi trường của từng dự án, giám sát của cơ quan chức năng.
6. Phân kỳ đầu tư
Đầu tư xây dựng Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen
theo quy hoạch chung được duyệt theo 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 được triển khai từ năm 2019 -
2025: Tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; đầu tư xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ du lịch tại các khu chức năng có
không gian đặc trưng nhằm thu hút khách du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch,
tạo động lực phát triển đồng bộ toàn khu du lịch.
- Giai đoạn 2 từ sau năm 2025 đến 2035, đầu tư
xây dựng hoàn thiện, đưa vào sử dụng các khu chức năng và quản lý phát triển
theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh: Tổ chức
công bố công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng; chủ động phối hợp với các bộ,
ngành thực hiện và hoàn thiện theo đúng trình tự, quy định hiện hành về việc
chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, sử dụng đất các đơn vị quốc
phòng trong phạm vi ranh giới khu du lịch; ban hành Quy định quản lý theo Quy
hoạch chung xây dựng khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen được duyệt và tổ chức triển
khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định hiện hành; tổ chức lập, phê duyệt
quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng, làm cơ sở lập dự án đầu
tư xây dựng công trình trong khu du lịch theo quy định pháp luật.
2. Giao các bộ, ngành:
- Bộ Xây dựng hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh định kỳ rà soát tình hình triển khai thực hiện quy hoạch.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh các trình tự, thủ tục điều chỉnh vị trí thực hiện dự án sân
golf từ Khu công nghiệp Phước Đông - Bời Lời về Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen
theo đúng quy định để đảm bảo đủ cơ sở hình thành và đầu tư xây dựng sân golf.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh thực hiện rà soát, đánh giá hiện
trạng quản lý, phát triển rừng đặc dụng tại khu vực Núi Bà Đen, làm cơ sở trình
cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng
theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Bộ Quốc phòng hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh trong chuyển đổi vị trí, bổ sung công trình quốc phòng
trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật, đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ
an ninh quốc phòng.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hoàn thiện các quy trình, thủ tục pháp lý để tổ chức
thực hiện quy hoạch chung được duyệt, triển khai đầu tư xây dựng Khu du lịch quốc
gia Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh đến năm 2035 theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Tây Ninh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch Công Thương, Giao thông vận
tải, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Tài
chính, Tài nguyên và Môi trường;
- Ủy ban Dân tộc;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tây Ninh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, NN, KTTH, QHĐP,
KGVX, NC;
- Lưu: VT, CN (2).XH
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|