THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài
chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc phân cấp trong hoạt động
kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính, bao gồm: hải
quan; chứng khoán; dự trữ quốc gia; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế; quản lý tài sản công; kế toán, kiểm toán; phát triển doanh nghiệp tư
nhân và kinh tế tập thể; kinh doanh bảo hiểm; đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước
ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; viện trợ của nước
ngoài cho Việt Nam; quản lý đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Thông tư này không quy định việc phân cấp trong
hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực: thuế; kho bạc nhà nước; thống
kê; giá; quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc kiểm tra trong
các lĩnh vực này thực hiện theo quy định tại các Thông tư khác của Bộ Tài chính
và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, bao gồm: Cục Hải
quan; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Dự trữ Nhà nước; Bảo hiểm xã hội Việt
Nam; Cục Quản lý công sản; Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Phát
triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;
Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại; Cục Quản lý đấu thầu.
2. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến việc
phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông
tư này.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật về kiểm
tra chuyên ngành, quy định pháp luật chuyên ngành trong từng lĩnh vực; phù hợp
với mô hình tổ chức, tính chất hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị được phân cấp.
2. Bảo đảm phù hợp với năng lực chuyên môn của các
đơn vị, phát huy trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị
và trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong
việc thực hiện nhiệm vụ.
3. Tổ chức, cá nhân đã được phân cấp thẩm quyền
theo quy định tại Thông tư này không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà
mình được phân cấp; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực
hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp.
4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định điều chỉnh việc phân cấp một số nội dung cụ thể khác với Thông
tư này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền:
a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải
quan theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên
ngành;
b) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải
quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được
giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy
định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền:
1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự
trữ Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự
trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền phê
duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và khoản
3 Điều 7 Thông tư số 126/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công
Cục trưởng Cục Quản lý công sản có thẩm quyền kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán
có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy
định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền
kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế
tập thể
Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và
kinh tế tập thể có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển
doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện
nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2. Kiểm tra việc thực hiện đăng ký hợp tác xã, tổ hợp
tác, liên hiệp hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày
11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền
kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam,
tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn
phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều 151 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 139/2025/QH15.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền
kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài,
xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài có thẩm quyền kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến
đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại điểm 1
khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 90/2025/QH15 và khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP.
2. Kiểm tra hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư đối
với các cơ quan xúc tiến đầu tư, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực
hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo quy định tại điểm k khoản 2
Điều 69 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và điểm d khoản 1
Điều 100 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
239/2025/NĐ-CP.
3. Kiểm tra Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế
trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền quy định tại
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5
năm 2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
4. Kiểm tra nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong
khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế
trong việc chấp hành quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền
kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam
Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại có
thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt
Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định tại khoản
6 Điều 29 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền
kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác
công tư
Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu có thẩm quyền kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công
tư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP,
cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
2. Kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 225/2025/NĐ-CP.
3. Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức đối
tác công tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định
số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của các
đơn vị
1. Vụ Pháp chế
Tổng hợp, đề xuất báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính
xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp đảm bảo phù hợp quy định của
pháp luật và yêu cầu quản lý.
2. Các đơn vị được phân cấp quy định tại Thông tư
này
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ
Tài chính về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; thực hiện
đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn theo quy định của pháp luật đối với
các nội dung được phân cấp;
b) Báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính
(qua Vụ Pháp chế) xem xét điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp phù hợp quy
định của pháp luật, yêu cầu công tác của đơn vị và các điều kiện cần thiết để
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Đối với các kế hoạch kiểm tra chuyên đề, quyết định
kiểm tra chuyên ngành đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt thì tiếp tục thực
hiện theo các văn bản đã ban hành.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng
01 năm 2026.
2. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông
tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế) để
nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật;
- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (200 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|