Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 41/2026/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Văn Sinh
Ngày ban hành: 26/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu từ 1/7/2026

Ngày 26/6/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, trong đó có hướng dẫn mới về quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu từ 1/7/2026.

Hướng dẫn quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu từ 1/7/2026

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 41/2026/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu như sau:

(1) Hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường phải bảo đảm chất lượng theo quy định tại Điều 34 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025, Điều 68 Nghị định 37/2026/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng.

(2) Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu:

(i) Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ; 

(ii) Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao là Sở Xây dựng (say đây viết tắt là Cơ quan kiểm tra) một trong các địa phương: Nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (hoặc nơi đặt văn phòng đại diện, chi nhánh, nhà máy sản xuất); nơi có cửa khẩu được doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa; nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan đối với lô hàng hóa.
 
(iii) Trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP . 

(3) Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(4) Áp dụng biện pháp miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình được thực hiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP . 

(5) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 85 Nghị định 37/2026/NĐ-CP .

Xem chi tiết tại Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 209/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 94 của Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóađiểm c khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 209/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng, bao gồm:

a) Quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và sử dụng trong công trình xây dựng.

b) Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao, nhóm rủi ro trung bình kèm theo mã HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

2. Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng.

2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp, bao gồm tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận; tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

4. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và phân loại rủi ro

1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý chất lượng theo Thông tư này là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại theo mức độ rủi ro như sau:

a) Nhóm rủi ro cao: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nhóm rủi ro trung bình: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Nhóm rủi ro thấp: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Mã HS của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được xác định theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và quy định của pháp luật về hải quan.

Trường hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc phân loại và xác định mã HS đối với hàng hóa thuộc các Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành kèm theo Thông tư này, việc phân loại và xác định mã HS thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu chưa được xác định mã HS trong các Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc xác định mã HS thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Sau khi thông quan, tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu gửi văn bản về Bộ Xây dựng để làm cơ sở phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, thống nhất, cập nhật, bổ sung vào Danh mục theo quy định.

Điều 4. Ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng

1. Việc ghi nhãn hàng hóa, sử dụng nhãn điện tử và cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 và pháp luật có liên quan.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng mã số, mã vạch, mã QR, RFID và các giải pháp công nghệ số khác để phục vụ truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình và nhóm rủi ro cao được phân phối trên các sàn thương mại điện tử, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm niêm yết công khai hình ảnh nhãn hàng hóa, dấu hợp quy theo quy định.

3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có quy định riêng về nội dung nhãn, thông tin bắt buộc thì việc ghi nhãn hàng hóa phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Chương II

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, LƯU THÔNG VÀ SỬ DỤNG

Điều 5. Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; công bố tiêu chuẩn áp dụng và truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ chất thải, phế thải hoặc phụ phẩm công nghiệp, việc quản lý phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

2. Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro thấp:

a) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn được công bố áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường;

b) Tự nguyện công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn tương ứng. Việc công bố hợp chuẩn thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 và Điều 11 của Thông tư này.

3. Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình và nhóm rủi ro cao:

a) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường;

b) Bắt buộc công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy, trừ sản phẩm, hàng hóa sản xuất, chế tạo riêng cho công trình, thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 và Điều 12 của Thông tư này.

Điều 6. Quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng trong sản xuất

1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 và các Điều 66, 67 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

2. Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026;

c) Xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với loại hình sản phẩm, công nghệ, quy mô sản xuất và yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng;

d) Thực hiện kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm, thành phẩm; lưu trữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kiểm soát chất lượng và hồ sơ truy xuất nguồn gốc theo quy định.

3. Đối với sản phẩm vật liệu xây dựng được sản xuất, chế tạo riêng cho công trình, việc quản lý chất lượng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành, được thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

Điều 7. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu

1. Hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, pháp luật Việt Nam và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.

2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm được thực hiện theo quy định tại Điều 87 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

Điều 8. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu

1. Hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường phải bảo đảm chất lượng theo quy định tại Điều 34 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, Điều 68 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 và quy định của pháp luật về quản lý vật liệu xây dựng.

2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu:

a) Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026;

b) Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao là Sở Xây dựng (say đây viết tắt là Cơ quan kiểm tra) một trong các địa phương: Nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (hoặc nơi đặt văn phòng đại diện, chi nhánh, nhà máy sản xuất); nơi có cửa khẩu được doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa; nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan đối với lô hàng hóa.

c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

3. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Áp dụng biện pháp miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình được thực hiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

5. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 85 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

Điều 9. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường

1. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường được thực hiện theo quy định tại Điều 34a của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

2. Hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường được thực hiện theo quy định tại Điều 88 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026, trên cơ sở:

a) Thông tin, dữ liệu quản lý;

b) Phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân;

c) Kết quả phân tích, đánh giá rủi ro;

d) Yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 89, Điều 90 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

Điều 10. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng trong quá trình sử dụng

1. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng trong quá trình sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; pháp luật về xây dựng và quy định tại Điều 14 Nghị định số 209/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026.

2. Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tổ chức, cá nhân cung ứng hàng hóa vật liệu xây dựng trong việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sử dụng trong công trình thực hiện theo quy định của Điều 14 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật có liên quan.

Chương III

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP CHUẨN, HỢP QUY SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 11. Công bố hợp chuẩn

1. Đối tượng công bố hợp chuẩn là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

2. Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký, được công nhận hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự công bố hợp chuẩn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.

Điều 12. Công bố hợp quy

1. Đối tượng công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao và nhóm rủi ro trung bình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành và Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ sở để thực hiện việc công bố hợp quy:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao: việc công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định;

b) Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình: việc công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật; hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm nước ngoài thì các tổ chức này phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 và hướng dẫn tại Điều 13, Điều 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.

5. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng thì tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ quan kiểm tra:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy tại Cơ quan kiểm tra nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoặc nơi đặt văn phòng đại diện, chi nhánh, nhà máy sản xuất theo quy định của pháp luật;

b) Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy tại Cơ quan kiểm tra có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Điều 13. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và thực hiện việc đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Chương V Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026.

2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng đánh giá, chỉ định tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo phạm vi được chỉ định. Điều kiện, hồ sơ đăng ký, hình thức nộp hồ sơ, trình tự, thủ tục chỉ định được thực hiện theo quy định tại các Điều 73, 74, 75 Mục 2 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc được Bộ Xây dựng chỉ định phải tuân thủ các quy định về hoạt động đánh giá sự phù hợp và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc được chỉ định được đăng tải theo quy định của pháp luật.

4. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại nước ngoài thực hiện hoạt động chứng nhận, thử nghiệm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được xem xét, thừa nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng và quy định tại Thông tư này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Bộ Xây dựng:

a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

b) Thực hiện việc cấp mới, điều chỉnh, bổ sung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

1. Tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại địa phương theo phân cấp và quy định của pháp luật.

2. Ủy quyền hoặc phân cấp cho cơ quan kiểm tra tại địa phương thực hiện việc cấp mới, điều chỉnh, bổ sung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; chỉ định, thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật.

3. Ủy quyền hoặc phân cấp cho cơ quan kiểm tra tại địa phương tổ chức tiếp nhận, quản lý hồ sơ công bố hợp quy; thực hiện việc đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu.

4. Ủy quyền hoặc phân cấp cho cơ quan kiểm tra tại địa phương thực hiện tiếp nhận, xác nhận hoặc từ chối hồ sơ miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu; thông báo việc dừng áp dụng chế độ miễn, giảm kiểm tra theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện quản lý, kiểm tra hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn; phối hợp với cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan trong kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu.

6. Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn trước ngày 31 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng; nội dung, hình thức báo cáo thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo được gửi theo hình thức điện tử qua hệ thống liên thông văn bản

7. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền.

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp và tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

1. Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.

2. Thực hiện chế độ báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng về hoạt động đánh giá sự phù hợp. Cập nhật kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 và khoản 2 Điều 77 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

3. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về mọi thay đổi có ảnh hưởng đến năng lực hoạt động đánh giá sự phù hợp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận hợp chuẩn phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp QCVN 16:2023/BXD đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận, thử nghiệm đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện hoạt động theo phạm vi, thời hạn của quyết định chỉ định, giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp; trường hợp nội dung không còn phù hợp với quy định tại Thông tư này thì phải điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.

3. Sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 16:2023/BXD nhưng không thuộc Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này được quản lý theo quy định đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro thấp và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này nhưng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì thực hiện công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy sau khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được ban hành và có hiệu lực; trong thời gian chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, tổ chức, cá nhân phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc và thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ mục 1.4.3 thuộc Phần 1 và Phần 3, Phần 4, Phần 5 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng QCVN 16:2023/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Tên sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tên sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Bảng 1 - Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng của QCVN 16:2023/BXD.

3. Bãi bỏ Thông tư số 10/2024/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn, giải quyết hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ trưởng Bộ xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, PC, TTr, KHCNMTVLXD
(Đỉnh).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Sinh

 

PHỤ LỤC

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

PHỤ LỤC I

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

TT

Danh mục các loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

1

VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU

1.1

Xi măng và clanhke xi măng

1.1.1

Clanhke xi măng

1.1.2

Xi măng

1.1.2.1

Xi măng poóc lăng

1.1.2.2

Xi măng poóc lăng hỗn hợp

1.1.2.3

Xi măng poóc lăng bền sun phát

1.1.2.4

Xi măng alumin

1.1.2.5

Xi măng xỉ lò cao

1.1.2.6

Xi măng poóc lăng trắng

1.1.2.7

Xi măng ít tỏa nhiệt

1.1.2.8

Xi măng giếng khoan

1.1.2.9

Xi măng đa cấu tử

1.1.2.10

Các loại xi măng đặc biệt khác

1.1.3

Phụ gia khoáng tự nhiên dùng cho xi măng

1.2

Gạch gốm ốp lát

1.2.1

Gạch ceramic

1.2.2

Gạch granite

1.2.3

Gạch cotto

1.2.4

Gạch chịu axit

1.2.5

Các loại gạch gốm ốp lát khác

1.3

Đá ốp lát

1.3.1

Đá ốp lát tự nhiên

1.3.2

Đá ốp lát nhân tạo

1.4

Thiết bị vệ sinh

1.4.1

Chậu rửa (bao gồm bồn rửa mặt)

1.4.2

Bồn tiểu nam treo tường

1.4.3

Bồn tiểu nữ

1.4.4

Bệ xí bệt

1.4.5

Các thiết bị vệ sinh khác

1.5

Kính xây dựng

1.5.1

Kính nổi

1.5.2

Kính tấm xây dựng sản xuất theo phương pháp kéo ngang hoặc kéo đứng

1.5.3

Kính cán hoa văn

1.5.4

Kính phẳng tôi nhiệt

1.5.5

Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp

1.5.6

Kính phủ bức xạ thấp (Low-E)

1.5.7

Kính phủ phản quang

1.5.8

Kính hộp gắn kín cách nhiệt

1.5.9

Kính gương

1.5.10

Kính màu

1.5.11

Kính màu hấp thụ nhiệt

1.5.12

Kính tự đổi màu

1.5.13

Kính tích hợp pin năng lượng mặt trời

1.5.14

Kính cốt lưới thép

1.5.15

Gạch block thủy tinh

1.5.16

Các loại kính xây dựng khác

1.6

Vôi công nghiệp

1.6.1

Vôi cục

1.6.2

Vôi hydrat

1.6.3

Bột nhẹ

1.6.4

Các loại vôi công nghiệp khác

1.7

Vật liệu chịu lửa

1.7.1

Vật liệu chịu lửa định hình

1.7.1.1

Gạch samot

1.7.1.2

Gạch cao nhôm

1.7.1.3

Gạch silic (dinat)

1.7.1.4

Gạch chịu lửa nhôm - carbon

1.7.1.5

Gạch manhêdi

1.7.1.6

Gạch manhêdi - spinel

1.7.1.7

Gạch manhêdi - carbon

1.7.1.8

Gạch crom - manhêdi

1.7.1.9

Gạch cacbua silic

1.7.1.10

Các loại gạch chịu lửa khác

1.7.2

Vật liệu chịu lửa không định hình

1.7.2.1

Bê tông chịu lửa

1.7.2.2

Vữa chịu lửa

1.7.2.3

Sợi, bông chịu lửa

1.7.3

Các loại vật liệu chịu lửa khác

2

VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

2.1

Đá xây dựng

2.1.1

Đá dăm sản xuất từ đá tự nhiên, dùng làm cốt liệu cho bê tông

2.1.2

Đá cuội, sỏi tự nhiên dùng làm cốt liệu cho bê tông

2.1.3

Các loại đá xây dựng khác

2.2

Cát xây dựng

2.2.1

Cát tự nhiên dùng làm cốt liệu cho bê tông và vữa xây, trát

2.2.2

Cát nghiền dùng làm cốt liệu cho bê tông và vữa xây, trát

2.2.3

Các loại cát xây dựng khác

2.3

Vật liệu xây

2.3.1

Gạch đất sét nung

2.3.1.1

Gạch rỗng đất sét nung

2.3.1.2

Gạch đặc đất sét nung

2.3.2

Vật liệu xây không nung

2.3.2.1

Gạch bê tông

2.3.2.2

Sản phẩm bê tông khí chưng áp

2.3.2.2.1

Gạch bê tông khí chưng áp

2.3.2.2.2

Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép

2.3.2.3

Gạch bê tông nhẹ, tấm bê tông nhẹ (bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp, bê tông cốt liệu nhẹ) và các loại vật liệu nhẹ khác

2.3.2.4

Gạch bê tông geopolyme

2.3.2.5

Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép

2.3.2.6

Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp

2.3.2.7

Gạch không nung làm từ đất

2.3.3

Các loại vật liệu xây khác

2.4

Vật liệu ốp, lát

2.4.1

Gạch ốp, lát xi măng

2.4.2

Gạch ốp, lát đất sét nung

2.4.3

Các loại vật liệu ốp, lát khác

2.5

Vật liệu lợp

2.5.1

Ngói lợp mái

2.5.1.1

Ngói đất sét nung

2.5.1.2

Ngói gốm tráng men

2.5.1.3

Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi)

2.5.2

Tấm lợp

2.5.2.1

Tấm sóng amiăng - xi măng

2.5.2.2

Tấm lợp xi măng cốt sợi không dùng amiăng

2.5.3

Đá phiến lợp

2.5.4

Các loại vật liệu lợp khác

2.6

Bê tông và cấu kiện bê tông

2.6.1

Bê tông trộn sẵn

2.6.2

Cấu kiện bê tông đúc sẵn

2.6.3

Bê tông geopolyme

2.6.4

Các loại bê tông khác

2.7

Vữa trộn sẵn

2.7.1

Vữa xây, trát trộn sẵn

2.7.2

Vữa xi măng khô trộn sẵn không co

2.7.3

Vữa, keo dán gạch và chít mạch sử dụng phụ gia polyme

2.7.4

Vữa tăng cứng sàn

2.7.5

Vữa thạch cao

2.7.6

Vữa chịu axit

2.7.7

Các loại vữa trộn sẵn khác

2.8

Sơn tường dạng nhũ tương

2.8.1

Sơn phủ tường dạng nhũ tương

2.8.2

Sơn lót tường dạng nhũ tương

2.8.3

Sơn silicat chống thấm sử dụng phụ gia polyme

2.8.4

Các loại sơn tường dạng nhũ tương khác

2.9

Tấm trần, vách ngăn

2.9.1

Tấm thạch cao

2.9.2

Panel thạch cao cốt sợi

2.9.3

Panel thạch cao sợi thủy tinh

2.9.4

Tấm trần, vách ngăn sử dụng chất kết dính xi măng

2.9.5

Tấm composite

2.9.6

Các loại tấm trần, vách ngăn khác

2.10

Vật liệu sợi vô cơ sử dụng cho cách âm, cách nhiệt, gia cường

2.10.1

Sợi, bông thủy tinh và các vật liệu dạng tấm, lưới, cuộn từ sợi, bông thủy tinh

2.10.2

Amiăng trắng (amiăng chrysotile)

2.10.3

Sợi, bông khoáng và các vật liệu dạng tấm, lưới, cuộn từ sợi, bông khoáng

2.10.4

Sợi, bông gốm

2.10.5

Các loại vật liệu sợi vô cơ khác

2.11

Vật liệu san lấp có nguồn gốc tự nhiên

2.11.1

Cát san lấp

2.11.2

Đất san lấp

2.11.3

Các loại vật liệu san lấp tự nhiên khác

2.12

Thạch cao tự nhiên và sản phẩm thạch cao khác

3

VẬT LIỆU XÂY DỰNG KIM LOẠI

3.1

Vật liệu thép xây dựng

3.1.1

Thép thanh

3.1.2

Thép cuộn

3.1.3

Thép hình

3.1.4

Thép tấm

3.1.5

Cáp thép, sợi thép

3.1.6

Các loại vật liệu thép xây dựng khác

3.2

Tôn lợp

3.3

Tấm ốp kim loại

3.4

Thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm

3.5

Khung cửa, vách ngăn bằng nhôm

3.6

Ống và phụ tùng bằng kim loại dùng cho cấp, thoát nước

3.6.1

Ống và phụ tùng bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước

3.6.2

Ống và phụ tùng bằng đồng, hợp kim đồng dùng cho cấp, thoát nước

3.6.3

Ống và phụ tùng bằng nhôm, hợp kim nhôm dùng cho cấp, thoát nước

3.7

Các vật liệu xây dựng khác từ kim loại

4

VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÔNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP TỪ KHOÁNG SẢN

4.1

Vật liệu xây dựng từ gỗ (bao gồm gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp)

4.1.1

Ván gỗ nhân tạo

4.1.1.1

Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm)

4.1.1.2

Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô

4.1.1.3

Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự)

4.1.1.4

Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình

4.1.2

Gỗ, ván lát sàn

4.1.3

Gỗ, ván ốp tường, trần

4.1.4

Cửa, khung cửa gỗ

4.1.5

Các vật liệu xây dựng khác từ gỗ

4.2

Vật liệu xây dựng trên cơ sở polyme và hợp chất hữu cơ

4.2.1

Nhựa đường (bitum)

4.2.2

Tấm nhựa (acrylic, polycarbonat, PP, PE, HDPE và các loại khác)

4.2.3

Vật liệu composite nền polyme

4.2.4

Sơn sàn bê tông (epoxy, acrylic, polyurethane và các loại khác)

4.2.5

Sơn bảo vệ kết cấu thép (alkyd, epoxy, acrylic, polyurethane và các loại khác)

4.2.6

Sơn bảo vệ bê tông chống thấm, chống ăn mòn (acrylic, epoxy, polyurea, bitum, polyurethane và các loại khác)

4.2.7

Sơn phản quang, phát quang

4.2.8

Sơn vạch đường giao thông nhựa nhiệt dẻo

4.2.9

Sơn vạch đường giao thông hệ dung môi, hệ nước

4.2.10

Sợi gia cường (aramid, carbon, xenlulo, polyvinyl alcohol, polyetylen, polypropylen và các loại khác)

4.2.11

Keo dán (polyvinyl acetat và các chủng loại khác)

4.2.12

Keo trám, keo bơm (silicon, polyurethane, polysulfit, epoxy và các chủng loại khác)

4.2.13

Tấm xốp cách nhiệt (polystyrene, polyurethane và các loại khác)

4.2.14

Thanh định hình (profile) polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi

4.2.15

Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng chất dẻo dùng cho cấp, thoát nước

4.2.15.1

Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất

4.2.15.2

Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất

4.2.15.3

Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất

4.2.15.4

Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)

4.2.16

Vải địa kỹ thuật

4.2.17

Bấc thấm

4.2.18

Các vật liệu xây dựng khác từ hợp chất hữu cơ

4.3

Vật liệu tái chế, tái sử dụng và phụ phẩm công nghiệp dùng làm vật liệu xây dựng

4.3.1

Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng

4.3.1.1

Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

4.3.1.2

Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng

4.3.2

Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp

4.3.3

Tro trấu

4.3.4

Xỉ đáy lò

4.3.5

Xỉ hạt

4.3.5.1

Xỉ hạt lò cao

4.3.5.2

Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông

4.3.6

Xỉ thép

4.3.6.1

Xỉ thép làm vật liệu san lấp

4.3.6.2

Xỉ thép dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng

4.3.7

Thạch cao phát thải, phụ phẩm thạch cao

4.3.7.1

Thạch cao phát thải từ các nhà máy nhiệt điện (FGD)

4.3.7.2

Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp

4.3.7.3

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

4.3.8

Cốt liệu, vật liệu san lấp từ phế thải xây dựng và phế thải công nghiệp

4.3.9

Tro, xỉ đốt rác

4.3.10

Bùn thải, bùn nạo vét

4.3.11

Các loại chất thải, phế thải, phụ phẩm khác đáp ứng yêu cầu sử dụng làm vật liệu xây dựng

4.4

Các vật liệu xây dựng khác không sản xuất trực tiếp từ khoáng sản

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC NHÓM RỦI RO CAO

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Mã HS

Phương thức đánh giá hợp quy*

1

Amiăng trắng

2524.90.00

PT2, PT7

2

Xỉ hạt:

- Xỉ hạt lò cao;

- Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông.**

2618.00.00;

2621.90.90

PT2, PT7

3

Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng:

- Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;

- Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.

2621.90.90

PT2, PT7

4

Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp**

2620.99.90;

2621.90.90

PT2, PT7

5

Xỉ thép làm vật liệu san lấp**

2619.00.00

PT2, PT7

6

Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp**

3825.69.00

PT2, PT7

7

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

3824.40.00

PT2, PT7

8

Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh

6809.11.00;

6809.19.90;

6809.90.90

PT2, PT5, PT7

9

Kính xây dựng:

- Kính nổi;

- Kính phủ phản quang;

- Kính phủ bức xạ thấp (Low E);

- Kính phẳng tôi nhiệt;

- Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp;

- Kính hộp gắn kín cách nhiệt.

7005.10.90;

7005.21.90;

7005.29.20;

7005.29.90;

7007.19.90;

7007.29.90;

7008.00.00

PT2, PT5, PT7

* Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 2 (PT2), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.

** Việc nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC NHÓM RỦI RO TRUNG BÌNH

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Mã HS

Phương thức đánh giá hợp quy*

1

Xi măng:

- Xi măng poóc lăng;

- Xi măng poóc lăng hỗn hợp;

- Xi măng poóc lăng bền sun phát.

2523.29.10;

2523.29.90

PT2, PT5, PT7

 

2

Sơn tường- dạng nhũ tương

3209.10.90

PT2. PT 5, PT 7

 

3

Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối):

- Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;

- Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;

- Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất;

- Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP);

- Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước.

3917.21.00; 3917.22.00; 3917.23.00; 3917.29.25; 3917.40.00; 7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00

PT2, PT 5, PT 7

 

4

Ván gỗ nhân tạo:

- Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm);

- Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô;

- Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự);

- Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình.

4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00; 410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411. 92.00; 4411.93.00; 4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00

PT2, PT 5, PT 7

 

5

Đá ốp lát:

- Đá ốp lát tự nhiên;

- Đá ốp lát nhân tạo.

6802.21.00; 6802.23.00; 6802.29.10; 6802.29.90; 6802.91.10; 6802.91.90; 6802.92.90; 6802.93.10; 6802.99.00; 6810.19.10; 6810.19.90

PT2, PT 5, PT 7

 

6

Gạch gốm ốp lát

6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91; 6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94

PT2, PT 5, PT 7

 

7

Sản phẩm bê tông khí chưng áp

6810.99.00

PT2, PT 5, PT 7

 

8

Tấm tường:

- Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép;

- Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp;

- Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.

6810.91.90

PT2, PT 5, PT 7

 

9

Tấm sóng amiăng xi măng

6811.40.10

PT2, PT 5, PT 7

 

10

Ngói lợp mái:

- Ngói đất sét nung;

- Ngói gốm tráng men;

- Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi).

6905.10.00; 6811.82.20; 6810.99.00

PT2, PT 5, PT 7

 

11

Thiết bị vệ sinh:

- Chậu rửa;

- Bồn tiểu nam treo tường;

- Bồn tiểu nữ;

- Bệ xí bệt.

7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99; 6910.10.00; 6910.90.00

PT2, PT 5, PT 7

 

* Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 1 (PT1), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.

 

PHỤ LỤC IV

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

 

(Tên cơ quan chủ quản)
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /BC-...

…,ngày  tháng  năm 202…

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
(Số liệu năm 202..... tính từ ngày .......đến ngày......)

Kính gửi: Bộ Xây dựng

A. Đối với cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao nhập khẩu

1. Tổng số lô hàng đã đăng ký kiểm tra:........................lô, trong đó:

- Số lô đã qua kiểm tra đạt yêu cầu:......................lô (chi tiết xem bảng 1)

- Số lô không đạt yêu cầu:.....................................lô (chi tiết xem bảng 2)

- Số lô trốn tránh kiểm tra: ....................................lô (chi tiết xem bảng 3)

2. Tình hình khiếu nại: (lô hàng, doanh nghiệp, tình hình khiếu nại và giải quyết...)

3. Kiến nghị:

Bảng 1. Kết quả kiểm tra chất lượng các lô hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao nhập khẩu đạt yêu cầu

TT

Tên hàng hóa

Tổng số (lô)

Đơn vị tính

Khối lượng

Nguồn gốc, xuất xứ

....

 

 

 

 

 

 

Bảng 2. Kết quả kiểm tra chất lượng các lô hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao nhập khẩu không đạt yêu cầu

TT

Số hồ sơ

Người nhập khẩu

Địa chỉ, số điện thoại

Tên hàng hóa

Số lượng

Xuất xứ

Lý do không đạt

Các biện pháp đã được xử lý

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 3. Các doanh nghiệp trốn tránh kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao nhập khẩu

TT

Giấy đăng ký kiểm tra số

Người nhập khẩu

Địa chỉ, số điện thoại

Tên hàng hóa

Số lượng

Tờ khai hàng hóa

Thời gian nhập khẩu

...

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Đối với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (ngoài đối tượng nêu tại Mục A)

1. Tình hình hoạt động của đơn vị được kiểm tra

2. Việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

- Kiểm soát quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm vật liệu xây dựng đầu ra;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

- Tiêu chuẩn công bố áp dụng;

- Ghi nhãn:

...

3. Các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện

- …

- …

4. Đề xuất, kiến nghị

- …

- …

 


Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu ...

Cơ quan báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 41/2026/TT-BXD

Hanoi, June 26, 2026

 

CIRCULAR

PRESCRIBING QUALITY MANAGEMENT OF BUILDING MATERIAL PRODUCTS AND GOODS

Pursuant to the Law on Quality of Products and Goods No. 05/2007/QH12, as amended by the Law No. 78/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Technical Standards and Regulations No. 68/2006/QH11, as amended by the Law No. 70/2025/QH15;

Pursuant to the Construction Law No. 135/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated March 08, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

Pursuant to the Government’s Decree No. 209/2026/ND-CP dated June 15, 2026 elaborating and providing measures for implementation of the Construction Law regarding management of building materials;

Pursuant to the Government’s Decree No. 207/2026/ND-CP dated June 15, 2026 elaborating the Construction Law regarding quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Government’s Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026 elaborating and providing measures for implementation of the Law on Standards and Technical Regulations;

At the request of the Director General of the Department of Science, Technology, Environment and Building Materials;

The Minister of Construction hereby promulgates a Circular prescribing quality management of building material products and goods.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides detailed regulations on Point a Clause 2 Article 94 of the Government's Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 elaborating and providing measures and guidelines for implementation of the Law on Quality of Products and Goods, and Point c Clause 2 Article 16 of the Government's Decree No. 209/2026/ND-CP dated June 15, 2026 elaborating and providing measures for implementation of the Construction Law regarding management of building materials, including:

a) Regulations on quality management of building material products and goods in manufacturing, export, import, placing on the market, and use in construction works.

b) List of building material products and goods classified into high-risk and medium-risk groups, together with their corresponding HS codes in conformity with the Vietnam Nomenclature of Exports and Imports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Regulated entities

1. Regulatory authorities in charge of performing state management of building materials.

2. Organizations and individuals that manufacture, trade, place on the market, import, export, and use building material products and goods.

3. Conformity assessment bodies, including testing bodies, inspection bodies and certification bodies; and organizations providing judicial expertise in the quality of building material products and goods.

4. Quality inspection agencies for building material products and goods, and other relevant agencies, organizations and individuals.

Article 3. Building material products and goods, and risk classification

1. Building material products and goods subject to quality management under this Circular are those under the state management of the Ministry of Construction. The list of building material products and goods is provided in Appendix I enclosed herewith.

2. Building material products and goods are classified by risk level as follows:

a) High-risk group: building material products and goods specified in Appendix II enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Low-risk group: building material products and goods other than those included in the lists specified in Appendix II and Appendix III enclosed herewith, unless otherwise provided by specialized laws.

3. HS codes of building material products and goods shall be determined in accordance with Vietnam Nomenclature of Exports and Imports issued by the Ministry of Finance, and regulations of the Law on customs.

In case of discrepancies or inconsistencies in the classification and determination of HS codes for goods included in the lists of building material products and goods enclosed with this Circular, such classification and determination of HS codes shall comply with regulations of the Law on customs.

For exported or imported building material products and goods whose HS codes have not been determined in the lists enclosed with this Circular, the determination of HS codes shall comply with regulations of the Law on customs. After customs clearance, exporters or importers shall send reports on such cases to the Ministry of Construction of Vietnam to serve as a basis for coordinating with the Ministry of Finance in considering and agreeing on the updating and addition of such products and goods to the relevant Lists in accordance with regulations.

Article 4. Labeling of building material goods

1. The labeling of goods, use of electronic labels, and provision of information on building material products and goods shall comply with Chapter IV of the Government's Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 and relevant laws.

2. Organizations and individuals are encouraged to apply numbering codes, barcodes, QR codes, RFID and other digital technology solutions to facilitate traceability and quality management of building material products and goods. For building material goods classified into the medium-risk group and high-risk group distributed on e-commerce platforms, traders shall be responsible for publicly displaying images of the goods' labels and conformity marks as prescribed.

3. Where a national technical regulation contains specific provisions on label contents or mandatory information on a label, the labeling of goods must comply with the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 and the corresponding national technical regulation.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. General requirements for quality management of building material products and goods

1. Building material products and goods must meet quality requirements in accordance with the Construction Law; and shall have their applicable standards announced and be traceable in accordance with the Law on quality of products and goods, and the Law on standards and technical regulations.

The management of building material products and goods manufactured from materials derived from waste, scrap, or industrial by-products shall comply with the Law on environmental protection and other relevant laws.

2. For building material products and goods classified into the low-risk group:

a) A quality management system shall be applied to ensure that the products meet the applicable standards announced in accordance with the Law on standards and technical regulations, and the products shall be labeled in accordance with Article 4 of this Circular before they are placed on the market;

b) Declaration of conformity of such products and goods with the corresponding standards is optional. The declaration of conformity with standards shall comply with the Law on standards and technical regulations, the Law on quality of products and goods, the guidance of the Ministry of Science and Technology provided in the Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026, and Article 11 of this Circular.

3. For building material products and goods classified into the medium-risk group and high-risk group:

a) A quality management system shall be applied to ensure that the products meet the corresponding technical regulations, and the products shall be labeled in accordance with Article 4 of this Circular before they are placed on the market;

b) Declaration of conformity of such products and goods with the corresponding technical regulations is compulsory. Except for products and goods manufactured specifically for a construction work, declaration of conformity with technical regulations shall comply with the Law on standards and technical regulations, the Law on quality of products and goods, the guidance of the Ministry of Science and Technology provided in the Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026, and Article 12 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Quality management of building material products in manufacturing shall comply with Article 28 of the Law on Quality of products and goods, as amended by Clause 17 Article 1 of the Law No. 78/2025/QH15, and Articles 66 and 67 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026.

2. Building material manufacturing establishments shall have the following responsibilities:

a) Strictly comply with Clause 1 of this Article;

b) Ensure the quality of products during manufacturing before placing them on the domestic market in accordance with Article 66 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026;

c) Establish, apply and maintain a quality management system suitable for the type of products, technology, and scale of production, and the requirements of the applicable standards and technical regulations;

d) Control the quality of input materials, semi-finished products, and finished products; and fully maintain technical dossiers, quality control dossiers, and traceability dossiers as prescribed.

3. The quality management of building material products produced or manufactured specifically for a construction work shall comply with regulations of the Construction Law.

4. State inspection of the quality of products during manufacturing shall be conducted by product and goods quality inspection agencies in accordance with Article 79 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026.

Article 7. Quality management of exported building material goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. State inspection of the quality of exported goods and handling of violations shall comply with Article 87 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026.

Article 8. Quality management of imported building material goods

1. Before being placed on the market, imported building material goods must meet quality requirements as set out in Article 34 of the Law on quality of products and goods, as amended by Clause 19 Article 1 of the Law No. 78/2025/QH15, Article 68 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026, and regulations of law on management of building materials.

2. State inspection of the quality of imported goods:

a) State inspection of the quality of imported building material goods shall comply with Article 82 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026;

b) The state agency in charge of inspecting the quality of imported building material goods classified into the high-risk group is the Department of Construction (hereinafter referred to as the "Inspecting Agency") of the province or city where the importer follows business registration procedures (or where its representative office, branch, or manufacturing plant is located); or where the border checkpoint through which the goods are imported; or where the importer carries out customs procedures for its shipment.

c) The order, procedures and documentation requirements for state inspection of the quality of imported building material goods classified into the high-risk group shall comply with Article 83 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026.

3. Recognition of conformity assessment results issued by foreign organizations or bodies shall comply with the laws of Vietnam and international treaties to which Vietnam is a signatory.

4. The application of measures for exemption from or reduction of quality inspection for imported building material goods classified into the high-risk group, and the exemption from re-declaration of conformity with technical regulations for imported building material goods classified into the medium-risk group, shall comply with Article 86 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Quality management of building material goods placed on the market

1. Quality management of building material goods placed on the market shall comply with Article 34a of the Law on quality of products and goods, as amended by Clause 19 Article 1 of the Law No. 78/2025/QH15, and Article 69 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026.

2. Quality inspection of building material goods placed on the market shall comply with Article 88 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026, on the basis of:

a) Management information and data;

b) Reports, feedbacks and recommendations from organizations and individuals;

c) Results of risk analysis and assessment;

d) State management requirements in each period.

3. The order and procedures for inspection, and handling of violations involving building material goods placed on the market, shall comply with Articles 89 and 90 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026.

Article 10. Quality management of building material goods during use

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The responsibilities of investors, construction contractors, and organizations and individuals supplying building material goods for ensuring the quality of building material products and goods used in construction works shall comply with Article 14 of the Decree No. 207/2026/ND-CP dated June 15, 2026 elaborating the Construction Law regarding quality management, construction execution, and maintenance of construction works, the Law on quality of products and goods, and other relevant laws.

Chapter III

MANAGEMENT OF CONFORMITY ASSESSMENT ACTIVITIES FOR BUILDING MATERIAL PRODUCTS AND GOODS

Article 11. Declaration of conformity with standards

1. The subjects of declaration of conformity with standards are building material products and goods.

2. Organizations and individuals shall declare the conformity of building material products and goods with the corresponding standards on the basis of certification of conformity with standards issued by a certification body which has been duly registered or accredited, or on the basis of self-assessment results of conformity as prescribed by law.

3. The procedures for declaration of conformity with standards and the responsibilities of organizations and individuals making such declarations of conformity shall comply with Articles 9 and 10 of the Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026.

Article 12. Declaration of conformity with technical regulations 

1. The subjects of declaration of conformity with technical regulations are building material products and goods classified into the high-risk group and medium-risk group specified in the national technical regulations issued by the Ministry of Construction and in Appendix II and Appendix III enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For products and goods classified into the high-risk group: the declaration of conformity with technical regulations shall be made on the basis of certification of conformity with technical regulations issued by a certification body designated by the Ministry of Construction;

b) For products and goods classified into the medium-risk group: the declaration of conformity with technical regulations shall be made on the basis of certification of conformity with technical regulations issued by a certification body accredited or designated as prescribed by law; or on the basis of self-assessment results of organizations and individuals based on testing results issued by a testing body accredited or designated as prescribed by law.

3. Where conformity assessment results issued by a foreign certification body or testing body are used, such bodies must be recognized in accordance with the laws of Vietnam or international treaties to which Vietnam is a signatory.

4. Documentation requirements, order and procedures for declaration of conformity with technical regulations, and the responsibilities of organizations and individuals making such declarations, shall comply with the Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026 and the guidance in Articles 13 and 14 of the Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026.

5. Where the National Database on Standards, Metrology and Quality malfunctions or its infrastructure has not been completed, organizations and individuals shall submit applications for registration of declaration of conformity with technical regulations directly or by post to the Inspecting Agency. To be specific:

a) For domestically manufactured products and goods, the relevant organization or individual shall follow procedures for registration of declaration of conformity with technical regulations with the Inspecting Agency of the province or city where they follow business registration procedures or where their representative office, branch or manufacturing plant is located, as prescribed by law;

b) For imported products and goods, the relevant organization or individual shall follow procedures for registration of declaration of conformity with technical regulations with the Inspecting Agency competent to conduct State inspection of the quality of imported goods in accordance with Article 8 of this Circular.

Article 13. Conformity assessment bodies and organizations providing judicial expertise in quality of building material products and goods

1. Conformity assessment bodies carrying out testing, inspection and certification of building material products and goods shall satisfy the eligibility conditions for provision of conformity assessment services and follow procedures for registration of their scope of operation in accordance with Chapter V of the Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Conformity assessment bodies that have registered their scope of operation or that have been designated by the Ministry of Construction must comply with regulations on conformity assessment activities and shall be subject to inspection and supervision by competent authorities. The list of conformity assessment bodies that have registered their scope of operation or that have been designated shall be published as prescribed by law.

4. Foreign conformity assessment bodies carrying out certification and testing of building material products and goods shall be considered for recognition in accordance with the laws of Vietnam, and international treaties to which Vietnam is a signatory.

5. Organizations providing judicial expertise in the quality of building material products and goods shall comply with regulations of law on judicial expertise in the construction sector and the provisions of this Circular.

Chapter IV

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 14. Responsibilities of ministries and ministerial agencies

1. The Ministry of Construction shall:

a) Provide guidance on, urge and inspect the implementation of this Circular;

b) Issue, modify, re-issue, revoke, or annul decisions on designation of conformity assessment bodies for the quality of building material products and goods; inspect and handle violations in the operation of conformity assessment bodies as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Responsibilities of People's Committees of provinces and cities

1. Organize and conduct state inspection of the quality of building material products and goods within their provinces or cities in accordance with regulations of decentralization of authority, and relevant laws.

2. Authorize or decentralize authority to local inspecting agencies to issue, modify, re-issue, revoke or annul certificates of registration of conformity assessment activities of conformity assessment bodies for the quality of building material products and goods; and to designate local conformity assessment bodies, and revoke decisions designating such bodies as prescribed by law.

3. Authorize or decentralize authority to local inspecting agencies to receive and manage applications for registration of declaration of conformity with technical regulations; suspend or annul the validity of declarations of conformity with technical regulations as prescribed by law; and receive and process applications for state inspection of imported building material goods.

4. Authorize or decentralize authority to local inspecting agencies to receive, confirm or reject applications for exemption from or reduction of quality inspection of imported building material goods; and give notification of the discontinuation of exemption from or reduction of inspection as prescribed by law.

5. Manage and inspect certification and declaration of conformity with technical regulations for building material products and goods within their provinces or cities; and coordinate with customs authorities and other relevant agencies in inspecting the quality of imported building material goods.

6. Prepare consolidated reports on quality management of building material products and goods within their provinces or cities by December 31 each year, or on an ad-hoc basis at the request of the Ministry of Construction; the contents and form of the report shall comply with Appendix IV enclosed herewith.  Such reports shall be submitted electronically via the electronic document exchange system.

7. Organize inspections and handle violations in the quality management of building material products and goods within their provinces or cities and their competence.

Article 16. Responsibilities of conformity assessment bodies and organizations providing judicial expertise in quality of building material products and goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Submit reports on conformity assessment activities by December 15 each year, or on an ad-hoc basis at the request of the Ministry of Construction. Update the results of their performance of conformity assessment activities in accordance with Clause 1 Article 68 of the Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026 and Clause 2 Article 77 of the Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026.

3. Promptly notify competent authorities of any change affecting their conformity assessment capacity within 15 days from the date of occurrence of such change.

Article 17. Transition

1. Certificates of conformity with technical standards and certificates of conformity with QCVN 16:2023/BXD, for building material products and goods which were issued before the effective date of this Circular and remain valid shall continue to be used until the expiry date stated thereon, unless otherwise provided by law.

2. Conformity assessment bodies that were designated and granted certificates of registration for certification or testing activities for building material products and goods under QCVN 16:2023/BXD before the effective date of this Circular may continue to operate within the scope and duration stated in the issued designation decisions or registration certificates; where the contents thereof are no longer conformable with this Circular, they must be modified in accordance with regulations of law.

3. Products and goods which fall within the scope of QCVN 16:2023/BXD but are not included in Appendix II or Appendix III enclosed herewith shall be managed in accordance with regulations on quality management of building material products and goods classified into the low-risk group, and other relevant laws.

4. For products and goods included in Appendix II or Appendix III enclosed herewith for which no corresponding national technical regulation has yet been issued, declaration of conformity with technical regulations and certification of conformity with technical regulations shall be carried out after the corresponding national technical regulation is issued and takes effect; pending the issuance of such national technical regulation, relevant organizations and individuals shall announce their applicable standards, ensure compliance with requirements on the quality, labeling and traceability of products and goods, and perform other responsibilities in accordance with the Law on quality products and goods, and other relevant laws.

5. Where any legislative documents referred to in this Circular are amended or replaced, the new ones shall apply.

Article 18. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Section 1.4.3 of Part 1, and Parts 3, 4 and 5 of the National Technical Regulations on Building Material Products and Goods (QCVN 16:2023/BXD), issued together with the Circular No. 04/2023/TT-BXD dated June 30, 2023 of the Minister of Construction, are hereby annulled. The names of products and goods and their HS codes in Appendix II and Appendix III enclosed herewith shall replace the names of products and goods and HS codes in Table 1 - List of Building Material Products and Goods enclosed with QCVN 16:2023/BXD.

3. The Circular No. 10/2024/TT-BXD dated November 01, 2024 of the Minister of Construction on quality management of building material products and goods is hereby annulled from the effective date of this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Construction for consideration and guidance./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Van Sinh

 

APPENDIXES

 (Enclosed with the Circular No. 41/2026/TT-BXD dated June 26, 2026 of the Minister of Construction)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LIST OF BUILDING MATERIAL PRODUCTS AND GOODS

No.

List of building material products and goods

1

PRIMARY BUILDING MATERIALS

1.1

Cement and clinker

1.1.1

Cement clinker

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cement

1.1.2.1

Portland cement

1.1.2.2

Blended Portland cement

1.1.2.3

Sulfate-resistant Portland cement

1.1.2.4

Alumina cement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Blast-furnace slag cement

1.1.2.6

White Portland cement

1.1.2.7

Low-heat cement

1.1.2.8

Oil-well cement

1.1.2.9

Expansive cement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other special types of cement

1.1.3

Natural mineral additives for cement

1.2

Ceramic floor and wall tiles

1.2.1

Ceramic tiles

1.2.2

Granite tiles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Terracotta tiles

1.2.4

Acid-resistant tiles

1.2.5

Other ceramic floor and wall tiles

1.3

Paving stone slabs

1.3.1

Natural stone slabs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Artificial stone slabs

1.4

Sanitary equipment

1.4.1

Wash basins (including hand wash basins)

1.4.2

Wall-hung urinals for men

1.4.3

Women’s urinals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Water closet pans

1.4.5

Other sanitary equipment

1.5

Building glass

1.5.1

Float glass

1.5.2

Sheet glass (produced by the horizontal or vertical drawing process)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Rolled patterned glass

1.5.4

Heat-strengthened flat glass

1.5.5

Laminated glass and laminated safety glass

1.5.6

Low-emissivity (Low E) coating glass

1.5.7

Reflective coated glass

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Insulating glass units

1.5.9

Mirror glass

1.5.10

Colored glass

1.5.11

Heat-absorbing colored glass

1.5.12

Chromogenic glass

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Building-integrated photovoltaic glass

1.5.14

Wired glass

1.5.15

Glass block units

1.5.16

Other building glass products

1.6

Industrial lime

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Quicklime

1.6.2

Hydrated lime

1.6.3

Precipitated calcium carbonate

1.6.4

Other industrial lime products

1.7

Refractory materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Shaped refractory materials

1.7.1.1

Fireclay bricks

1.7.1.2

High-alumina bricks

1.7.1.3

Silica bricks (Dinas bricks)

1.7.1.4

Alumina-carbon bricks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Magnesia bricks

1.7.1.6

Magnesia-spinel bricks

1.7.1.7

Magnesia-carbon bricks

1.7.1.8

Chrome-magnesia bricks

1.7.1.9

Silicon carbide bricks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other refractory bricks

1.7.2

Unshaped refractory materials

1.7.2.1

Refractory castable

1.7.2.2

Refractory mortar

1.7.2.3

Refractory fibres and ceramic fibre products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other refractory materials

2

COMMON BUILDING MATERIALS

2.1

Construction stone

2.1.1

Crushed stone aggregate for concrete

2.1.2

Natural gravel and pebbles for concrete aggregate

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other construction stone

2.2

Construction sand

2.2.1

Natural sand for concrete and mortar

2.2.2

Crushed sand for concrete and mortar

2.2.3

Other construction sand

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Masonry materials

2.3.1

Fired clay masonry units

2.3.1.1

Hollow fired clay masonry units

2.3.1.2

Solid fired clay masonry units

2.3.2

Non-fired masonry materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Concrete masonry units

2.3.2.2

Autoclaved aerated concrete products

2.3.2.2.1

Autoclaved aerated concrete blocks

2.3.2.2.2

Reinforced autoclaved aerated concrete wall panels

2.3.2.3

Lightweight concrete blocks and panels (foamed concrete, non-autoclaved aerated concrete, lightweight aggregate concrete) and other lightweight masonry products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Geopolymer concrete masonry units

2.3.2.5

Extruded precast hollow concrete wall panels

2.3.2.6

Sandwich lightweight wall panels

2.3.2.7

Unfired earth masonry units

2.3.3

Other masonry materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Facing and flooring materials

2.4.1

Cement tiles

2.4.2

Fired clay tiles

2.4.3

Other facing and flooring materials

2.5

Roofing materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Roof tiles

2.5.1.1

Fired clay roof tiles

2.5.1.2

Glazed clay roof tiles

2.5.1.3

Concrete roof tiles (including fibre-reinforced concrete roof tiles)

2.5.2

Roofing sheets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Corrugated asbestos-cement sheets

2.5.2.2

Non-asbestos fibre-cement roofing sheets

2.5.3

Slate roofing tiles

2.5.4

Other roofing materials

2.6

Concrete and concrete products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ready-mixed concrete

2.6.2

Precast concrete elements

2.6.3

Geopolymer concrete

2.6.4

Other concrete products

2.7

Premixed mortars

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Premixed masonry and rendering mortars

2.7.2

Non-shrink dry cementitious mortar

2.7.3

Polymer-modified tile adhesives, grouts and mortars

2.7.4

Floor hardening mortar

2.7.5

Gypsum mortar

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Acid-resistant mortar

2.7.7

Other premixed mortars

2.8

Emulsion wall paints

2.8.1

Emulsion wall finish paint

2.8.2

Emulsion wall primer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Polymer-modified waterproof silicate paint

2.8.4

Other emulsion wall paints

2.9

Ceiling and partition sheets

2.9.1

Gypsum plasterboards

2.9.2

Fibre-reinforced gypsum panels

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Glass fibre-reinforced gypsum panels

2.9.4

Cement-bonded ceiling and partition panels

2.9.5

Composite panels

2.9.6

Other ceiling and partition panels

2.10

Inorganic fibre materials for acoustic insulation, thermal insulation and reinforcement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Glass fibres, glass wool, and glass fibre products in board, mat, mesh and roll forms

2.10.2

Chrysotile asbestos (white asbestos)

2.10.3

Mineral fibres, mineral wool, and mineral wool products in board, mat, mesh and roll forms

2.10.4

Ceramic fibres and ceramic wool

2.10.5

Other inorganic fibre materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Natural fill materials

2.11.1

Fill sand

2.11.2

Fill soil

2.11.3

Other natural fill materials

2.12

Natural gypsum and other gypsum products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



METALLIC BUILDING MATERIALS

3.1

Construction steel products

3.1.1

Steel bars

3.1.2

Steel coils

3.1.3

Structural steel sections

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Steel plates and sheets

3.1.5

Steel wire ropes and steel wires

3.1.6

Other steel construction products

3.2

Metal roofing sheets

3.3

Metal cladding panels

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Aluminum and aluminum alloy profiles

3.5

Aluminum door frames and partition systems

3.6

Metal pipes and fittings for water supply and drainage

3.6.1

Ductile iron pipes and fittings for water conveyance

3.6.2

Copper and copper alloy pipes and fittings for water supply and drainage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Aluminum and aluminum alloy pipes and fittings for water supply and drainage

3.7

Other metallic building materials

4

BUILDING MATERIALS NOT DIRECTLY MANUFACTURED FROM MINERAL RESOURCES

4.1

Wood building materials (including natural wood and engineered wood products)

4.1.1

Wood-based panels

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Particleboards (including similar particleboard products)

4.1.1.2

Dry-process fibreboards

4.1.1.3

Plywood (including similar laminated wood products)

4.1.1.4

Laminated solid wood panels and edge-glued wood panels

4.1.2

Wood flooring and wood flooring panels

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Wood wall and ceiling panels

4.1.4

Wooden doors and door frames

4.1.5

Other wood building materials

4.2

Polymer- and organic-based building materials

4.2.1

Bitumen (asphalt binder)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Plastic sheets (acrylic, polycarbonate, PP, PE, HDPE and others)

4.2.3

Polymer-based composite materials

4.2.4

Concrete floor coatings (epoxy, acrylic, polyurethane and others)

4.2.5

Protective coatings for steel structures (alkyd, epoxy, acrylic, polyurethane and others)

4.2.6

Protective coatings for concrete against water penetration and corrosion (acrylic, epoxy, polyurea, bitumen, polyurethane and others)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Reflective and photoluminescent coatings

4.2.8

Thermoplastic road marking materials

4.2.9

Solvent-borne and water-borne road marking paints

4.2.10

Reinforcing fibres (aramid, carbon, cellulose, polyvinyl alcohol, polyethylene, polypropylene and others)

4.2.11

Adhesives (polyvinyl acetate and other types)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sealants and grouts (silicone, polyurethane, polysulphide, epoxy and other types)

4.2.13

Thermal insulation foam boards (polystyrene, polyurethane and others)

4.2.14

Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) profiles for windows and doors

4.2.15

Plastic piping systems and fittings for water supply and drainage

4.2.15.1

PE piping systems for pressure water supply and drainage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP piping systems for pressure water supply and drainage

4.2.15.3

PVC piping systems for pressure water supply and drainage

4.2.15.4

4.2.16

Geotextiles

4.2.17

Prefabricated vertical drains (PVDs)

4.2.18

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.3

Recycled, reused and industrial by-product materials for construction

4.3.1

Fly ash for construction materials

4.3.1.1

Fly ash as a supplementary cementitious material (SCM) for concrete, mortar and cement

4.3.1.2

Fly ash for the manufacture of construction materials

4.3.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.3.3

Rice husk ash (RHA)

4.3.4

Bottom ash

4.3.5

Granulated slag

4.3.5.1

Granulated blast-furnace slag

4.3.5.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.3.6

Steel slag

4.3.6.1

Steel slag for fill materials

4.3.6.2

Steel slag for the manufacture of construction materials

4.3.7

Synthetic gypsum and gypsum by-products

4.3.7.1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.3.7.2

Phosphogypsum mixtures for fill materials

4.3.7.3

Phosphogypsum for cement production

4.3.8

Aggregates and fill materials from construction and industrial waste

4.3.9

Incineration ash and slag

4.3.10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.3.11

Other wastes, residues and industrial by-products suitable for use in construction materials

4.4

Other building materials not directly manufactured from mineral resources

 

APPENDIX II

LIST OF BUILDING MATERIAL PRODUCTS AND GOODS CLASSIFIED INTO HIGH-RISK GROUP

No.

Names of building material products and goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Conformity assessment method*

1

White asbestos

2524.90.00

PT2, PT7

2

Granulated slag:

- Granulated blast-furnace slag;

- Ground granulated electric furnace phosphorus slag for cement and concrete.**

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2621.90.90

PT2, PT7

3

Fly ash for construction materials:

- Fly ash as a supplementary cementitious material (SCM) for concrete, mortar and cement;

- Fly ash for the manufacture of construction materials.

2621.90.90

PT2, PT7

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2620.99.90;

2621.90.90

PT2, PT7

5

Steel slag for fill materials**

2619.00.00

PT2, PT7

6

Phosphogypsum mixtures for fill materials**

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PT2, PT7

7

Phosphogypsum for cement manufacture

3824.40.00

PT2, PT7

8

Gypsum plasterboards, fibre-reinforced gypsum panels, and glass mat gypsum panels

6809.11.00;

6809.19.90;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PT2, PT5, PT7

9

Building glass:

- Float glass;

- Reflective coated glass;

- Low-emissivity (Low E) coating glass;

- Heat-strengthened flat glass;

- Laminated glass and laminated safety glass;

- Insulating glass units.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7005.21.90;

7005.29.20;

7005.29.90;

7007.19.90;

7007.29.90;

7008.00.00

PT2, PT5, PT7

Conformity assessment methods: Method 2 (PT2), Method 5 (PT5), Method 7 (PT7) as prescribed in the Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026.

** Import shall comply with other regulations of the Law on environmental protection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX III

LIST OF BUILDING MATERIAL PRODUCTS AND GOODS CLASSIFIED INTO MEDIUM-RISK GROUP

No.

Names of building material products and goods

HS Code

Conformity assessment method*

1

Cement:

- Portland cement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Sulfate-resistant portland cement.

2523.29.10;

2523.29.90

PT2, PT5, PT7

2

Wall paint - emulsion type

3209.10.90

PT2. PT 5, PT 7

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Polyethylene (PE) pipes and fittings for pressure water supply and drainage systems;

- Polypropylene (PP) pipes and fittings for pressure water supply and drainage systems;

- Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) pipes and fittings for pressure water supply and drainage systems;

- Glass-reinforced thermosetting plastic (GRP) pipes and fittings based on unsaturated polyester (UP) resin;

- Ductile iron pipes and fittings for water conveyance systems.

3917.21.00; 3917.22.00; 3917.23.00; 3917.29.25; 3917.40.00; 7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00

PT2, PT 5, PT 7

4

Wood-based panels:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Dry-process fibreboards;

- Plywood (including similar laminated wood products);

- Laminated solid wood panels and edge-glued wood panels.

4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00; 410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411. 92.00; 4411.93.00; 4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00

PT2, PT 5, PT 7

5

Paving stone slabs:

- Natural stone slabs;

- Artificial stone slabs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PT2, PT 5, PT 7

6

Ceramic floor and wall tiles

6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91; 6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94

PT2, PT 5, PT 7

7

Autoclaved aerated concrete products

6810.99.00

PT2, PT 5, PT 7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Wall panels:

- Extruded precast hollow concrete wall panels;

- Sandwich lightweight wall panels;

- Reinforced autoclaved aerated concrete wall panels.

6810.91.90

PT2, PT 5, PT 7

9

Asbestos-cement corrugated sheets

6811.40.10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

Roof tiles:

- Fired clay roof tiles;

- Glazed clay roof tiles;

- Concrete roof tiles (including fibre-reinforced concrete roof tiles).

6905.10.00; 6811.82.20; 6810.99.00

PT2, PT 5, PT 7

11

Sanitary equipment:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Wall-hung urinals for men;

- Women’s urinals;

- Water closet pans.

7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99; 6910.10.00; 6910.90.00

PT2, PT 5, PT 7

* Conformity assessment methods: Method 1 (PT1), Method 5 (PT5), Method 7 (PT7) as prescribed in the Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026.

 

APPENDIX IV

REPORT ON INSPECTION OF QUALITY OF BUILDING MATERIAL PRODUCTS AND GOODS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Name of the supervisory authority)
(NAME OF THE INSPECTING AGENCY)
--------

   THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No.    /BC-...

[location & date]

 

REPORT ON INSPECTION OF QUALITY OF BUILDING MATERIAL PRODUCTS AND GOODS
(Data of the year……, collected from …… [date] to ………. [date])

To: The Ministry of Construction of Vietnam

A. For the agency in charge of inspecting the quality of imported building material goods classified in high-risk group

1. Total number of shipments registered for inspection: ………… shipments, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Number of shipments which have failed the inspection: ………….. shipments (with details in table 2)

- Number of shipments which have evaded the inspection: ………….. shipments (with details in table 3)

2. Complaints: (shipments, enterprises, status of complaint and resolution, etc.)

3. Recommendations:

Table 1. Imported shipments of high-risk building material goods that have passed the inspection

No.

Name of products/goods

Total number of shipments

Unit  

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Origin

....

 

 

 

 

 

 

Table 2. Imported shipments of high-risk building material goods that have failed the inspection

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Application number

Importer

Address and telephone number

Name of products/goods

Quantity 

Origin

Reasons for failure

Measures taken

.....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

Table 3. Enterprises evading the inspection of quality of imported building material goods classified in high-risk group

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of application form for inspection

Importer

Address and telephone number

Name of products/goods

Quantity 

Declaration of goods

Time of import

...

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

B. For the agency in charge of inspecting the quality of building material products and goods (other than those specified in Section A)

1. Operating status of the inspected entity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Control of manufacturing process from input materials to finished building material products;

- National technical regulations;

- Applied standards;

- Labelling:

...

3. Difficulties arising during inspection

- …

- …

4. Recommendations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- …

 

Reporting agency
(signature, full name and seal)

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 41/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026 quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 15/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/06/2026

Ban hành: 23/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 16/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

15.769

DMCA.com Protection Status
IP: 116.179.32.71