|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3303/CT-TTHT
V/v
chi phí được trừ đối với khoản thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài.
|
Hà Nội,
ngày 22 tháng 01 năm 2018
|
Kính gửi: Công ty cổ
phần VTC dịch vụ di động
Địa
chỉ: Số 65, Lạc Trung, P. Vĩnh Tuy, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
MST:
0104020762
Trả lời công văn số 243/CV-VTCDĐ
ngày 25/12/2017 của Công ty cổ phần VTC dịch vụ di động (sau đây gọi tắt là
Công ty) hỏi về chi phí được trừ đối với khoản thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài,
Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư
số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ
và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi
không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng
đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ
hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng
hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở
lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
... 2.37....; thuế thu nhập doanh
nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà
thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng
nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài
nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp;... ”
- Căn cứ Khoản 5 Điều
12 Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
xác định số thuế GTGT phải nộp:
“5. Xác định số thuế
GTGT phải nộp:
|
Số thuế
GTGT phải nộp
|
=
|
Số thuế GTGT đầu
ra
|
-
|
Số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
|
Trong đó:
a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng
tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra
ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
....b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng
số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng
từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp
thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối
với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước
ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam....”
- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số
26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều
15 Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu
trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“Điều 15. Điều kiện
khấu trừ thuế
giá trị gia
tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá
trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá
trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp
thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối
với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước
ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai
mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp
giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá
trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào
từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường
hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà
biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán
qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền
từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và
tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan
thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan
thuế tài khoản
tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà
cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức
thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh
chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện
tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên
mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh
nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ
doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký
giao dịch với cơ quan thuế)... ”
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty ủy quyền cho cá
nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán
tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó Công ty thanh toán cho cá nhân
thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký
với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân. Nếu hình thức thanh
toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty và Quyết
định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân; đồng thời các khoản chi nêu trên
có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng
đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu
trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Công ty có trách nhiệm lập và theo
dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ
quan có thẩm quyền khi cần.
Công ty được khấu trừ số thuế GTGT nộp
hộ nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số
26/2015/TT-BTC. Công ty tổng hợp số thuế GTGT nộp hộ nhà thầu nước ngoài được
khấu trừ vào chỉ tiêu [24] trên tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT.
Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng
nhà thầu, doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN thì
khoản thuế TNDN Công ty nộp hộ nhà thầu nước ngoài được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số
96/2015/TT-BTC.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công
ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT quận Hai Bà Trưng;
- Phòng Pháp chế;
-
Lưu:
VT, TTHT (2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai
Sơn
|