|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 253-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 01 năm 2025
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ĐẢNG ỦY CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ
ĐẢNG Ở BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC NƠI KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG ĐOÀN, BAN
CÁN SỰ ĐẢNG
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII;
- Căn cứ Quy định số 232-QĐ/TW,
ngày 20/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Kết luận số 121-KL/TW,
ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tổng kết Nghị
quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII;
Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng (sau đây gọi là đảng
ủy cấp trên cơ sở) như sau:
Điều 1. Vị trí, chức năng
Đảng ủy cấp trên cơ sở là cấp ủy trực thuộc đảng ủy
trực thuộc Trung ương; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về
định hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng trong thực hiện nhiệm
vụ chính trị của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và chịu sự lãnh đạo của đảng ủy trực
thuộc Trung ương theo quyết định của Bộ Chính trị.
Đảng ủy cấp trên cơ sở có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo
toàn diện bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và các tổ chức đảng trực thuộc theo quy định
của Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn
của Trung ương; lãnh đạo đảng bộ thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, điều lệ của tổ chức, nghị quyết đại hội đảng bộ; đề xuất,
kiến nghị với Bộ Chính trị, Ban Bí thư những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo,
chỉ đạo của Trung ương đối với bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và đối với đảng bộ.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
đảng ủy
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cấp ủy cấp trên
trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của
Trung ương. Lãnh đạo bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và cán bộ, đảng viên thực hiện
đúng đường lối, chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ
của tổ chức. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức theo
quy định; cụ thể hóa các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện nghị quyết
của cấp ủy cấp trên trực tiếp, nghị quyết đại hội đảng bộ. Quyết định chương
trình làm việc, chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa, hằng năm của đảng ủy;
quy chế làm việc của Đảng ủy, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy. Căn cứ nội dung, tính chất
của từng lĩnh vực, đảng Ủy ban hành văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ chính trị của đảng bộ.
2. Lãnh đạo sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị
của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên trực tiếp và nghị quyết
của đảng ủy.
3. Lãnh đạo công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư
tưởng, đạo đức. Tổ chức tuyên truyền, học tập, quán triệt nghị quyết của Đảng,
học tập lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận; thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; cập nhật kịp thời các quan điểm, chủ
trương, chính sách mới, đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệ
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng.
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của Trung ương về chuẩn mực đạo đức
cách mạng, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ
lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng các tổ chức cơ sở đảng
trực thuộc trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên. Quyết định chủ
trương, giải pháp về xây dựng, quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và
chính sách cán bộ thuộc thẩm quyền. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ, thực hiện
chính sách cán bộ trong đảng bộ, bảo đảm đúng nguyên tắc, nội dung, quy trình,
thủ tục, thẩm quyền theo quy định của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp.
Căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp, thảo luận,
quyết định số lượng ủy viên ban thường vụ, ủy viên Ủy ban kiểm tra; xem xét, giới
thiệu và đề nghị chỉ định ủy viên ban chấp hành đảng bộ, ủy viên ban thường vụ,
bí thư, phó bí thư, Ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra.
Báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên trực tiếp.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện kiểm tra, giám sát
tổ chức đảng, đảng viên thuộc thẩm quyền trong việc chấp hành chủ trương, đường
lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của tổ chức, giữ gìn đoàn kết nội
bộ; công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; ngăn chặn,
đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện
"tự diễn biến”, "tự chuyển hóa" trong nội bộ; xử lý nghiêm tổ chức
đảng và đảng viên vi phạm theo quy định.
6. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức cơ sở đảng trực
thuộc thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
công tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; lãnh đạo, chăm lo xây dựng các tổ
chức chính trị - xã hội trong các cơ quan bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm
vụ. Trực tiếp lãnh đạo tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp về
phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức, cán bộ.
7. Căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương, cấp ủy
cấp trên trực tiếp xây dựng kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo đại hội đảng bộ các cấp
trong đảng bộ; chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập đại hội đại biểu đảng
bộ hoặc hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ (nếu có).
8. Thực hiện tự phê bình và phê bình, chất vấn và lấy
phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định.
Cho ý kiến về kết quả kiểm điểm, tự phê bình và phê bình hằng năm của ban thường
vụ.
9. Lãnh đạo các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc thực
hiện các chủ trương của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp về nhiệm vụ quốc
phòng và giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, đề cao cảnh giác,
giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.
10. Quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý tài
chính, tài sản của đảng bộ; xem xét, cho ý kiến về công tác tài chính đảng hằng
năm và cuối nhiệm kỳ.
11. Xem xét, cho ý kiến về những công việc ban thường
vụ đã giải quyết giữa hai kỳ hội nghị đảng ủy; quyết định những vấn đề quan trọng
do ban thường vụ trình.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên trực tiếp giao.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của
ban thường vụ đảng ủy
1. Lãnh đạo, chỉ đạo bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thực
hiện đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của tổ chức;
xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình hành động, nhiệm vụ của bộ, ngành,
cơ quan, tổ chức; lãnh đạo cụ thể hoá các chủ trương, biện pháp triển khai thực
hiện nghị quyết của cấp ủy cấp trên trực tiếp, nghị quyết đại hội đảng bộ, nhiệm
vụ chính trị của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức. Quyết định chương trình làm việc,
kế hoạch công tác của ban thường vụ đảng ủy.
2. Đề xuất với đảng ủy cấp trên trực tiếp báo cáo Bộ
Chính trị đưa những nội dung có liên quan đến nhiệm vụ của bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức vào chương trình công tác của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; báo cáo Trung
ương cho chủ trương thí điểm một số vấn đề cần thiết khác. Báo cáo Bộ Chính trị,
Ban Bí thư những vấn đề vượt thẩm quyền; những vấn đề khó khăn, phức tạp về
chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; những vấn đề thuộc
thẩm quyền của Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc trực tiếp báo cáo theo yêu cầu của
Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy định, hướng dẫn thi hành điều lệ, đề
án, nhiệm vụ quan trọng mà bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trình hoặc
ban hành theo thẩm quyền. Căn cứ nội dung, tính chất của từng lĩnh vực, ban thường
vụ đảng ủy ra nghị quyết hoặc kết luận để lãnh đạo; xác định nhiệm vụ trọng
tâm, đột phá, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm.
4. Quyết định triệu tập hội nghị đảng ủy; chỉ đạo
chuẩn bị nội dung, chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết, kết luận
trình hội nghị đảng ủy về những vấn đề thuộc thẩm quyền của đảng ủy quy định tại
Điều 2 Quy định này. Chủ động đề xuất những vấn đề lớn, quan
trọng thuộc thẩm quyền của đảng ủy để đảng ủy xem xét, quyết định.
5. Quyết định các chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp đổi
mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng. Chỉ đạo công
tác học tập, nghiên cứu lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn; tăng cường bảo vệ
nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái; bảo vệ
chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng.
6. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ và quản lý cán
bộ:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo việc đổi mới, sắp xếp tổ chức
bộ máy, về cán bộ và công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ theo quy
định, hướng dẫn của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp.
b) Trực tiếp quản lý biên chế của bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức trong phạm vi lãnh đạo, quản lý.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lấy
phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định;
việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá
nhân theo thẩm quyền được phân cấp. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng, củng cố,
nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên; chất lượng sinh hoạt đảng,
tự phê bình và phê bình.
d) Căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương, cấp ủy
cấp trên trực tiếp, cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác của các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc
của đảng ủy phù hợp với tình hình thực tế. Quyết định chủ trương, giải pháp về
sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và chính sách cán bộ thuộc thẩm quyền.
đ) Quyết định thẩm tra, xác minh, kết luận về tiêu
chuẩn chính trị đối với cán bộ, đảng viên theo thẩm quyền.
e) Xem xét, quyết định phê duyệt quy hoạch, giới
thiệu ứng cử và chỉ định, chuẩn y đối với các chức danh ủy viên ban chấp hành, ủy
viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên ủy
ban kiểm tra các tổ chức đảng trực thuộc.
g) Đề nghị hoặc cho ý kiến việc xét tặng các danh
hiệu cao quý của Nhà nước theo quy định. Quyết định khen thưởng tổ chức đảng, đảng
viên theo quy định của Điều lệ Đảng và quy
định, hướng dẫn của Trung ương.
h) Chỉ đạo đại hội, cho ý kiến nội dung văn kiện và
phê duyệt phương án nhân sự đại hội các đảng bộ trực thuộc.
i) Tham gia ý kiến về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử, điều động, luân chuyển, thôi giữ chức vụ đối
với nhân sự thuộc diện Trung ương quản lý theo quy định của Đảng.
7. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát, kỷ
luật đảng; công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; giải
quyết khiếu nại, tố cáo tổ chức đảng, đảng viên; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm
tra, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên; kiểm tra việc thực hiện các quy
định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo,
quản lý và người đứng đầu các cấp.
8. Lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới công tác dân vận, thực
hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và trong bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức; chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động trong phạm vi lãnh đạo.
9. Những vấn đề quan trọng, phức tạp ban thường vụ
đảng ủy thảo luận, ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo:
a) Việc tham mưu những vấn đề lớn, quan trọng, phức
tạp về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại cần phải xin
ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên trực tiếp; về công tác quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
b) Việc tổ chức thực hiện thí điểm một số chủ
trương mới theo quyết định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban
Bí thư.
c) Cụ thể hóa, triển khai tổ chức thực hiện các chủ
trương, nghị quyết của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp, đảng ủy, ban thường
vụ đảng ủy theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.
10. Tham gia ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương, định hướng, biện pháp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh,
đối ngoại, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, xây dựng
khu vực phòng thủ. Lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề
phức tạp, nhất là các tình huống đột xuất liên quan đến an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội, dân tộc, tôn giáo.
11. Lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện công tác quản lý
tài chính, tài sản của đảng bộ theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà
nước.
12. Quyết định những vấn đề quan trọng khác do các
cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc đề nghị; thực hiện các nhiệm vụ khác do Trung
ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp và đảng ủy giao.
13. Ủy quyền cho thường trực đảng ủy thực hiện một
số công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của ban thường vụ đảng ủy, đồng thời thường
xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên trực tiếp giao.
Điều 4. Tổ chức bộ máy, biên chế
và điều kiện hoạt động
1. Số lượng, cơ cấu ủy viên ban chấp hành, ủy viên
ban thường vụ, bí thư, phó bí thư:
Số lượng ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường
vụ theo quy định, hướng dẫn của Trung ương. Định hướng cơ cấu ban thường vụ gồm
các đồng chí: Người đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức là bí thư đảng ủy; cấp
phó của người đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, trong đó 1 đồng chí là phó
bí thư thường trực đảng ủy; 1 phó bí thư đảng ủy chuyên trách; đồng chí đứng đầu
cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.
2. Tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách
tham mưu, giúp việc của đảng ủy:
a) Đảng ủy được lập 4 cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc, gồm: Ban Tổ chức, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra, Ban Tuyên giáo và
Dân vận, Văn phòng. Trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng
ủy là các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ kiêm nhiệm (có thể bố trí đồng chí đảng
ủy viên làm chánh văn phòng đảng ủy chuyên trách), mỗi cơ quan bố trí không quá
2 Phó Trưởng Ban chuyên trách. Đảng Ủy ban hành quyết định về chức năng, nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc theo các quy định
của Điều lệ Đảng và hướng dẫn của Ban Tổ chức
Trung ương.
b) Biên chế cán bộ chuyên trách các cơ quan tham
mưu, giúp việc (kể cả Đoàn Thanh niên) thực hiện theo Hướng dẫn một số vấn đề cụ
thể thi hành Điều lệ Đảng của Ban Bí thư.
Ban thường vụ đảng ủy xem xét, quyết định biên chế các cơ quan chuyên trách
tham mưu, giúp việc trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và vị trí việc
làm của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy.
c) Thành lập tổ chức đảng cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc đảng ủy, công đoàn (nếu có) và đoàn thanh niên (gồm tổ chức đảng
và đảng viên là phó bí thư chuyên trách, đảng viên công tác ở các cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy, công đoàn và đoàn thanh niên) trực
thuộc đảng ủy và bố trí đồng chí phó bí thư chuyên trách đảng ủy làm bí thư; số
lượng, cơ cấu của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy (chi ủy) cơ quan chuyên trách
tham mưu, giúp việc đảng ủy, công đoàn và đoàn thanh niên thực hiện theo quy định,
hướng dẫn của Trung ương.
3. Đảng ủy có trụ sở làm việc đặt tại bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức có con dấu, tài khoản riêng, được cấp kinh phí, trang bị cơ sở vật
chất, phương tiện hoạt động theo quy định.
Điều 5. Mối quan hệ công tác
1. Với Bộ Chính trị, Ban Bí thư
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư về định hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng đối
với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thông qua đảng ủy theo Quy chế làm việc của
Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
b) Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư gửi các đảng ủy bộ, ngành, cơ quan, tổ chức được thực hiện như đối với
các ban đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và đảng ủy trực thuộc
Trung ương. Thường trực đảng ủy được mời dự các cuộc họp do Bộ Chính trị, Ban
Bí thư triệu tập bàn về các nội dung có liên quan.
c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề phức tạp, đột xuất phát sinh, nhất là
những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo hoặc
những vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực
tiếp
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của đảng ủy,
ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp.
b) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Kịp thời phản ánh, xin ý kiến những vấn đề phức tạp, đột xuất phát sinh với đảng
ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp.
3. Với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
của Trung ương; các đảng ủy trực thuộc Trung ương (không phải là cấp ủy cấp
trên trực tiếp), Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương và cấp ủy cùng cấp trực thuộc cấp ủy
cấp trên trực tiếp
a) Thực hiện sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về
chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của các cơ quan tham mưu, giúp việc
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng theo quy định.
b) Phối hợp với các đảng ủy trực thuộc Trung ương
(không phải là cấp ủy cấp trên trực tiếp), với Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh về công tác cán bộ và thực hiện các nhiệm vụ liên
quan theo quy định.
c) Phối hợp với Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an
Trung ương trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nghị quyết
của Trung ương về công tác quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
d) Phối hợp với tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung
ương để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư.
đ) Phối hợp với cấp ủy cùng cấp trong thực hiện các
nhiệm vụ liên quan đến bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và nhiệm vụ do cấp ủy cấp
trên trực tiếp giao.
4. Với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các
cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
a) Đảng ủy mà trực tiếp, thường xuyên là ban thường
vụ đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
b) Các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy chịu trách nhiệm trước đảng ủy,
ban thường vụ đảng ủy về thực hiện nhiệm vụ được giao và những quyết định của
mình. Thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo theo quy định. Kịp thời giải
quyết những vấn đề phức tạp, đột xuất phát sinh theo thẩm quyền.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Đảng ủy bộ, ngành, cơ quan, tổ chức căn cứ Quy định
này để ban hành quy chế làm việc, cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối
quan hệ công tác phù hợp với tình hình thực tiễn.
Cùng với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ nêu tại
Điều 1, Điều 2 của Quy định này, Đảng ủy Bộ Ngoại giao thực
hiện chức năng, các nhiệm vụ tham mưu, giúp việc trực tiếp và thường xuyên cho
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác đối ngoại;
sử dụng tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao để tổ chức thực hiện quan hệ đối ngoại
đảng, đối ngoại của Quốc hội; giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư lãnh đạo, chỉ đạo
công tác đối ngoại nhân dân và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trong
hệ thống cơ quan đảng, đoàn thể, tổ chức nhân dân theo quy định của Đảng.
2. Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn cụ thể tổ chức
bộ máy, biên chế các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức.
3. Các ban đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung
ương, tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương rà soát, tham mưu cấp có
thẩm quyền bổ sung, sửa đổi các quy định, quy chế có liên quan đến Quy định
này.
4. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện và kiến
nghị bổ sung, sửa đổi khi cần thiết.
5. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực
thuộc Trung ương,
- Các ban đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương,
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|