Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 341/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Giang
Ngày ban hành: 01/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 341/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT AN NINH MẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MẬT MÃ DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết điểm a khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 28, khoản 3 Điều 29 và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về sản phẩm mật mã dân sự, dịch vụ mật mã dân sự; điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mật mã dân sự.

Điều 2. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động mật mã dân sự tại Việt Nam.

2. Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các đơn vị Quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế theo thẩm quyền; đối với các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống nhất quy chế phối hợp.

Chương II

KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Điều 4. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

2. Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.

4. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

5. Bộ Công an cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự.

Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; 01 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin;

b) Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

c) Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;

c) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công quốc gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Điều 6. Sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Việc sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép có nhu cầu thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập thành 01 bộ, nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, gồm: Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự sửa đổi. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự sửa đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại Ban Cơ yếu Chính phủ bản chính Giấy phép (bản giấy) đã được cấp trước đó.

Điều 7. Bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Việc bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép có nhu cầu thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

2. Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập thành 01 bộ, nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, gồm:

a) Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

b) Phương án kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ đề nghị bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này trong trường hợp doanh nghiệp đề nghị bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự bổ sung. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Điều 8. Tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Doanh nghiệp bị tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn không quá 06 tháng trong các trường hợp sau đây:

a) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ không đúng với nội dung ghi trên Giấy phép;

b) Không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong các trường hợp sau đây:

a) Giả mạo hồ sơ hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế đề nghị cấp Giấy phép; sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong Giấy phép;

b) Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Nghị định này;

c) Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép mà không có lý do chính đáng;

d) Giấy phép đã hết hạn;

đ) Hết thời hạn tạm đình chỉ mà doanh nghiệp không khắc phục được các lý do quy định tại khoản 1 Điều này;

e) Ngừng kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

3. Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, quyết định tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Quyết định tạm đình chỉ, thu hồi được gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan hải quan.

Chương III

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

1. Khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.

2. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn 03 năm.

3. Áp dụng Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép

a) Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục.

b) Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

4. Bộ Công an cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự. Các sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự.

Điều 10. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

b) Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy;

c) Đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được lập thành 01 bộ, nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Điều 11. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy phép;

b) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Nghị định này;

c) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động hoặc không còn được ủy quyền của chủ sở hữu hoặc nhà sản xuất sản phẩm mật mã dân sự mà chưa được chuyển quyền xuất khẩu, nhập khẩu cho tổ chức thay thế hoặc bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

d) Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu hết thời hạn lưu hành theo thông báo của nhà sản xuất, chủ sở hữu hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đang lưu hành trên thị trường có lỗi gây hậu quả cho người sử dụng mà không thể khắc phục lỗi;

đ) Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà không thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn của giấy phép, trừ trường hợp doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật;

e) Doanh nghiệp không duy trì đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định này trong quá trình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu;

g) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

2. Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đối với doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này. Quyết định thu hồi được gửi cho cơ quan hải quan. Sau khi có Quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi sản phẩm mật mã dân sự được ghi trong Quyết định thu hồi và không được tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm đó.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ DOANH NGHIỆP

Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đúng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, mật mã dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;

c) Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

d) Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;

đ) Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu;

e) Định kỳ hằng năm báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng theo Mẫu số 07 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm sau đây:

a) Tuân thủ các quy định đã cam kết với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mật mã dân sự về quản lý sử dụng khóa mã, chuyển nhượng, sửa chữa, bảo dưỡng, tiêu hủy sản phẩm mật mã dân sự và các nội dung khác có liên quan;

b) Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;

c) Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tội phạm đánh cắp thông tin, khóa mã và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự vào những mục đích không hợp pháp;

d) Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cung cấp phải khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ theo Mẫu số 08 Phụ lục III kèm theo Nghị định này, trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam.

Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:

1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.

2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.

5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.

7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

Điều 15. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

Điều 16. Kiểm tra

1. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra khi phát hiện doanh nghiệp có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về mật mã dân sự; có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động mật mã dân sự của doanh nghiệp; theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

Việc kiểm tra chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu quản lý nhà nước về mật mã dân sự khi cần thiết.

2. Nội dung kiểm tra

a) Kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ pháp lý; nội dung kinh doanh ghi trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự với thực tế hoạt động tại doanh nghiệp;

b) Kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Nghị định này và các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

c) Kiểm tra sản phẩm kinh doanh, dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền kiểm tra

Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, cơ quan quản lý mật mã dân sự thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ có thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Việc kiểm tra phải lập biên bản, trong đó ghi rõ kết quả và tồn tại hoặc vi phạm (nếu có). Các hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra phải được xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được ghi trên Giấy phép.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mới, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đã được Ban Cơ yếu Chính phủ tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, nhưng chưa được giải quyết và từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thực hiện quy trình, thủ tục, điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phan Văn Giang

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
(Kèm theo Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

I. DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

TT

Tên sản phẩm

1

Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã

2

Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.

3

Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng.

4

Sản phẩm bảo mật luồng IP.

5

Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số.

6

Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến.

7

Sản phẩm bảo mật fax, điện báo.

Giải thích:

1. Sản phẩm mật mã dân sự được mô tả là các hệ thống, thiết bị, các mô-đun và mạch tích hợp, các phần mềm được thiết kế chuyên dụng để bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã sử dụng “thuật toán mật mã đối xứng” hoặc “thuật toán mật mã không đối xứng”.

2. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự kinh doanh có điều kiện không bao gồm các sản phẩm sau đây:

TT

Tên sản phẩm

1

Hệ điều hành, trình duyệt Internet, phần mềm đã được tích hợp các thành phần mật mã có sẵn (chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính), được sử dụng rộng rãi và được xây dựng để người dùng tự cài đặt mà không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp.

2

Sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng rộng rãi, trong đó chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính và được cài đặt sẵn, không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp, gồm: Máy tính bảng, DVD player, máy ảnh kỹ thuật số, camera, sản phẩm điện tử dân dụng tương tự khác.

3

Điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối.

4

Thẻ thông minh (smart card) và đầu đọc/ghi chỉ sử dụng để truy cập chung và được chế tạo đặc biệt, chỉ có khả năng bảo vệ các thông tin cá nhân.

5

Sản phẩm bảo vệ bản quyền và sở hữu được thiết kế để thực hiện một trong các tính năng sau:

a) Chống sao chép bản quyền phần mềm;

b) Chống tiếp cận đến phương tiện được bảo vệ ở dạng cho phép đọc;

c) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ ở dạng mã hóa trên phương tiện truyền thông khi phương tiện truyền thông được bán công khai;

d) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ để bảo vệ bản quyền một lần đối với dữ liệu âm thanh/video.

6

Sản phẩm có chức năng chỉ dùng để xác thực định danh, không có chức năng mã hóa.

7

Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích truy cập từ xa, quản trị thiết bị.

8

Ổ cứng lưu giữ sử dụng công nghệ mã hóa SED (Self-Encrypting Drive), được sử dụng rộng rãi.

9

Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích giám sát, ngăn chặn, phát hiện tấn công mạng.

10

Mạch tích hợp sử dụng công nghệ TPM (Trusted Platform Module) để nhận dạng thiết bị, xác thực thông tin, bảo vệ mật khẩu.

11

Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích bảo vệ truy cập không dây.

12

Sản phẩm được thiết kế đặc biệt chỉ để sử dụng phía đầu cuối trong lĩnh vực y tế.

II. DANH MỤC DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

TT

Tên dịch vụ

1

Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

2

Dịch vụ đánh giá sản phẩm mật mã dân sự.

3

Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

 

PHỤ LỤC II

PHỤ LỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ XUẤT KHẤU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
(Kèm theo Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Tên sản phẩm

Mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã

Mã HS

Mô tả hàng hóa

Ghi chú

1

Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã

Sản phẩm có chức năng sinh, lưu trữ và quản lý khóa mật mã; mã hóa/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu bao gồm các mô-đun bảo mật phần cứng HSM, PKI USBToken, PKI Smartcard, Sim PKI và các sản phẩm có chức năng tương tự

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

8471.80.90

Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác gồm:

- Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình, trừ máy tính xách tay thuộc mã số 8471.30.20;

- Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau, trừ máy tính cá nhân thuộc mã số 8471.41.10;

- Loại khác, ở dạng hệ thống, trừ máy tính cá nhân thuộc mã số 8471.49.10;

- Loại khác của hàng hóa là các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động, trừ bộ điều khiển và bộ thích ứng thuộc mã số 8471.80.10 và card âm thanh hoặc card hình ảnh thuộc mã số 8471.80.70.

 

2

Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

Sản phẩm có chức năng mã hóa/giải mã dữ liệu lưu giữ dưới dạng thẻ thông minh, USB, bộ nhớ của mạch điện tử tích hợp hoặc hệ thống lưu giữ chuyên dụng, lưu giữ dạng điện toán đám mây

8523.51.11

8523.51.21

8523.51.99

Các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn của hàng hóa là đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của vật liệu ảnh hoặc điện ảnh gồm:

- Loại dùng cho máy vi tính của loại chưa ghi;

- Loại dùng cho máy vi tính của loại để tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh;

- Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8523.51.11, 8523.51.19, 8523.51.21, 8523.51.30, 8523.51.91, 8523.51.92.

 

8523.52.00

- “Thẻ thông minh”.

8542.32.00

Bộ nhớ của mạch điện tử tích hợp.

8471.80.90

Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác gồm:

- Loại khác của hàng hóa là các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động, trừ bộ điều khiển và bộ thích ứng thuộc mã số 8471.80.10 và card âm thanh hoặc card hình ảnh thuộc mã số 8471.80.70.

3

Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng

Sản phẩm có chức năng mã hóa/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận trên môi trường mạng dưới dạng thiết bị, phần mềm bảo mật mà không được phân loại vào nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP (trừ sản phẩm có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng).

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:

- Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình, trừ máy tính xách tay thuộc mã số 8471.30.20;

- Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau, trừ máy tính cá nhân thuộc mã số 8471.41.10;

- Loại khác, ở dạng hệ thống, trừ máy tính cá nhân thuộc mã số 8471.49.10.

Sản phẩm có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng do Bộ Công an cấp phép. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ về tính năng mật mã dân sự

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

- Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh;

- Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71;

- Loại khác.

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

- Thiết bị mạng nội bộ không dây;

- Thiết bị phát khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

- Loại khác.

8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

Thiết bị truyền dẫn khác của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

- Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

- Loại khác với loại dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

- Loại khác là thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin;

- Loại khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

- Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.

4

Sản phẩm bảo mật luồng IP

Sản phẩm có chức năng mã hóa/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận trên môi trường mạng dưới dạng thiết bị, phần mềm bảo mật sử dụng các công nghệ mạng riêng ảo có bảo mật bao gồm IPsec VPN, TLS VPN, MACsec và các sản phẩm có chức năng tương tự (trừ sản phẩm có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng).

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:

- Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình, trừ máy tính xách tay thuộc mã số 8471.30.20;

- Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau, trừ máy tính cá nhân thuộc mã số 8471.41.10;

- Loại khác, ở dạng hệ thống, trừ máy tính cá nhân thuộc mã số 8471.49.10.

Sản phẩm có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng do Bộ Công an cấp phép. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ về tính năng mật mã dân sự

8517.62.42

Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

- Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh.

8517.62.43

8517.62.49

Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

- Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71;

- Loại khác.

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

- Thiết bị mạng nội bộ không dây;

- Thiết bị phát khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

- Loại khác.

 

8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

Thiết bị truyền dẫn khác của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

- Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

- Loại khác với loại dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

- Loại khác là thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin;

- Loại khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

- Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.

 

5

Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số

Sản phẩm có chức năng bảo mật tín hiệu âm thanh, hình ảnh, video truyền, nhận trên môi trường mạng dưới dạng thiết bị, phần mềm bảo mật sử dụng các giao thức ZRTP, SRTP, WebRTC, SIPS và các giao thức bảo mật tương tự khác.

8517.11.00

8517.13.00

8517.14.00

8517.18.00

Bộ điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác, trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28 gồm:

- Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây;

- Điện thoại thông minh;

- Điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác;

- Loại khác.

 

6

Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến

Sản phẩm có chức năng bảo mật dữ liệu thông tin vô tuyến sử dụng các thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã

8525.50.00

8525.60.00

Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh gồm:

-Thiết bị phát;

-Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu.

 

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

Các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến gồm:

-Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, loại dùng trên máy bay dân dụng hoặc chỉ dùng cho tàu thuyền đi biển;

- Loại khác của hàng hóa là thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến;

- Thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến.

 

7

Sản phẩm bảo mật fax, điện báo

Sản phẩm có chức năng bảo mật dữ liệu fax, dữ liệu điện báo tại chỗ hoặc trên đường truyền sử dụng các thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã

8443.31.31

8443.31.39

8443.31.91

8443.31.99

Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng gồm:

- Loại màu của hàng hóa là máy in-copy-fax kết hợp;

- Loại khác của hàng hóa là máy in-copy-fax kết hợp;

- Loại khác là máy in-copy- scan-fax kết hợp;

- Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8443.31.31, 8443.31.39, 8443.31.91.

 

8443.32.40

Máy fax loại khác có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng.

 

 

PHỤ LỤC III

MẪU HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ, GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
(Kèm theo Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Mẫu số 02

Đơn đề nghị sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Mẫu số 03

Phương án kỹ thuật

Mẫu số 04

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Mẫu số 05

Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Mẫu số 06

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Mẫu số 07

Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng

Mẫu số 08

Phiếu khai báo việc sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp

 

Mẫu số 01

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…..….

……., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): ………………………………………

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………

Email: ……………………………………. Website: ………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy tờ khác có giá trị tương đương: ………………………………………………………………………………….

do: …………………………………………. cấp ngày: ……………………………………………….

Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ……………………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………..

Số CCCD/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: …………………………………………………………

cấp ngày …………………………… tại ………………………………………………………………

Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

1. Danh mục các sản phẩm mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh

TT

Tên nhóm sản phẩm

Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật

Phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

2. Danh mục các dịch vụ mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh

TT

Tên dịch vụ

Phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp

1

 

 

2

 

 

...

 

 

Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Luật An ninh mạng, Nghị định số …… ngày ….. tháng ……. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..….

……., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): ………………………………………

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………

Email: ……………………………………. Website: ………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy tờ khác có giá trị tương đương: …………………………………………………………………………….

do: …………………………………………. cấp ngày: ……………………………………………….

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số: …………………….. do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp ngày: ………………………………………………………………………………………….

Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: …………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………..

Số CCCD/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ……………………… cấp ngày …………… tại …..

Lý do đề nghị: ………………………………………………………………………………………….

(ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi/bổ sung Giấy phép)

Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ ……………………………………………………………………..

(ghi rõ yêu cầu sửa đổi/bổ sung Giấy phép)

Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Luật An ninh mạng, Nghị định số …… ngày ….. tháng ……. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

 

 

PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

(Kèm theo Đơn đề nghị số …. ngày …… tháng ….. năm ……)

I. SẢN PHẨM XIN CẤP PHÉP

1. Giới thiệu chung

Giới thiệu chung về sản phẩm cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm; các chức năng, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

2. Đặc tính kỹ thuật mật mã

Nêu rõ các thuật toán mật mã, tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu kết quả đánh giá, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ thuật mật mã của sản phẩm).

3. Mô hình triển khai

Mô tả mô hình triển khai sản phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm bảo mật, xác thực thông tin trong hệ thống.

4. Cấu hình tham số mật mã

Mô tả việc thiết lập, cấu hình các tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu tham chiếu (nếu có).

II. PHƯƠNG ÁN BẢO HÀNH, BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

1. Tổng quan.

2. Phạm vi bảo hành, bảo trì.

3. Quy trình bảo hành.

4. Địa chỉ bảo hành./.

 

Mẫu số 04

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./GPKD-MMDS

……., ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số ……. ngày .... tháng ….. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự;

Xét hồ sơ đề nghị cấp/sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự của …………………………………1;

Theo đề nghị của Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. ………………………………………………………………………………………………1

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………. Fax: ……………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …..…. do ……….…… cấp ngày …… tháng …….. năm ……….;

Được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.

Điều 2. ………..1 phải thực hiện đúng các quy định của Luật An ninh mạng và Nghị định số …….. ngày …… tháng …….. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.

Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự này có thời hạn từ ngày …….. tháng ………. năm …….. đến hết ngày …….. tháng ………. năm …….. ; 2thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số ………/GPKD-.... ngày ….. tháng .... năm …. của …………./.

 

Nơi nhận:
- ……..
- ……..

TRƯỞNG BAN
(Ký tên và đóng dấu)

 

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH

(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số ………/GPKD-MMDS ngày .... tháng ... năm ….. của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ)

1. Danh mục các sản phẩm mật mã dân sự được phép kinh doanh

TT

Tên nhóm sản phẩm

Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật

Phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2. Danh mục các dịch vụ mật mã dân sự được phép kinh doanh

TT

Tên dịch vụ

Phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp

1

 

 

2

 

 

 

 

_____________________

1 Tên doanh nghiệp được cấp phép.

2 Sử dụng trong trường hợp cấp sửa đổi/bổ sung Giấy phép.

 

Mẫu số 05

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..….

……., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): ………………………………………

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………Fax……………………………………………………

Email: ……………………………………. Website: ………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy tờ khác có giá trị tương đương: ………………………………………………………………………………….

do: …………………………………………. cấp ngày: ……………………………………………….

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số: …………….……. do ………….……. cấp ngày: ……………………………….

Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm số …….………………………………………………………

do: …………………………………………. cấp ngày: …………………………………. (nếu có).

Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo đơn này.

Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tại Luật An ninh mạng, Nghị định số …… ngày ….. tháng …… năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU

(Kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số ……….. của ………….1)

TT

Tên sản phẩm

Tên hãng

Model/ Part number

Mã HS

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Số lượng

Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật2

Đặc tính kỹ thuật

Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_____________________

1 Tên doanh nghiệp

2 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có)

 

Mẫu số 06

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:   /GPXNK-MMDS

……., ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …. ngày .... tháng …. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của …………1;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. ………………………………………………………………………………………………1

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………. Fax: ……………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …..…. do ……….…… cấp ngày …… tháng …….. năm ……….;

Được xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.

Điều 2. ………..1 phải thực hiện đúng các quy định của Luật An ninh mạng và Nghị định số …….. ngày …… tháng …….. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.

Điều 3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm …../.

 

Nơi nhận:
- ……..
- ……..

TRƯỞNG BAN
(Ký tên và đóng dấu)

 

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU

(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số …../GPXNK-MMDS ngày .... tháng ... năm ... của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ)

TT

Tên sản phẩm

Tên hãng

Model/Part number

Mã HS

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Số lượng

Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật2

Đặc tính kỹ thuật

Mục đích xuất khẩu/ nhập khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_____________________

1 Tên doanh nghiệp.

2 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có).

 

Mẫu số 07

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …..….

……., ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO

Tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng

Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………… Fax: ……………………………………………..

Email: ……………………………………….. Website: ………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy tờ khác có giá trị tương đương ………………………………………………………………………………………

Do …………………………………………………… cấp ngày …………………………………

Số Giấy phép kinh doanh SPDVMMDS: ……………………………… cấp ngày: …………..

I. TÌNH HÌNH KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ (NĂM....-....)

1. Tình hình kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự

TT

Tên nhóm sản phẩm

Số lượng

Thông tin khách hàng

Thông tin người dùng cuối

Ghi chú

Tên khách hàng

Địa chỉ

Mục đích, phạm vi sử dụng

Tên khách hàng

Địa chỉ

Mục đích, phạm vi sử dụng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình kinh doanh dịch vụ mật mã dân sự

TT

Tên nhóm sản phẩm

Số lượng

Thông tin khách hàng

Thông tin người dùng cuối

Ghi chú

Tên khách hàng

Địa chỉ

Mục đích, phạm vi sử dụng

Tên khách hàng

Địa chỉ

Mục đích, phạm vi sử dụng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ (NĂM.....-...)

1. Tình hình xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Số Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu SPMMDS: ……… cấp ngày: ……………

(Nội dung kê khai theo từng Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đã được cấp).

TT

Tên sản phẩm

Tên hãng

Model/ Part number

Mã HS

Số lượng cấp phép

Số lượng xuất thực tế

Mục đích xuất khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

TT

Tên sản phẩm

Tên hãng

Model/ Part number

Mã HS

Số lượng cấp phép

Số lượng nhập thực tế

Mục đích nhập khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

……., ngày … tháng … năm ……

 

PHIẾU KHAI BÁO

Việc sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp

Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………………………………..

Mã số thuế/CCCD: ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở/chỗ ở: ………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………….. Email: …………………………………………….

Họ và tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức: ………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………….

Số CCCD/Số định danh cá nhân /Hộ chiếu:

cấp ngày ……………………………. tại …………………………………………………………..

Hiện nay, tôi/chúng tôi đang sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp sau:

TT

Tên sản phẩm

Nguồn gốc sản phẩm (1)

Model/ Part number

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Số lượng

Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật

Mục đích sử dụng

Thời điểm sử dụng

Phạm vi sử dụng (2)

Quy mô sử dụng (3)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá an toàn thông tin (nếu có): Mức độ an toàn, biện pháp bảo đảm an toàn thông tin.

Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết sử dụng sản phẩm mật mã theo đúng quy định pháp luật về mật mã dân sự và an ninh mạng; không sử dụng vào mục đích vi phạm pháp luật./.

(Tài liệu gửi kèm theo: (1) Tài liệu kỹ thuật sản phẩm; (2) Sơ đồ hệ thống sử dụng; (3) Giải trình nguồn gốc đối với sản phẩm là mã nguồn mở hoặc tự phát triển)

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

_____________________

1. Nguồn gốc sản phẩm: Tự nghiên cứu, phát triển/Sử dụng mã nguồn mở/Nhận/Chuyển giao từ tổ chức, cá nhân nước ngoài/Hình thức khác.

2. Phạm vi sử dụng: Nội bộ/Kết nối bên ngoài/Cung cấp dịch vụ.

3. Quy mô sử dụng: Người sử dụng/Hệ thống/Ứng dụng triển khai.

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 341/2026/ND-CP

Hanoi, September 01, 2026

 

DECREE

ELABORATING THE LAW ON CYBERSECURITY PERTAINING TO ACTIVITIES RELATED TO CIVIL CRYPTOGRAPHY

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15;

At request of the Minister of National Defense;

The Government promulgates Decree elaborating the Law on Cybersecurity pertaining to activities related to civil cryptography.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree elaborates Point a Clause 1, Point c Clause 2, Clause 3 Article 28, Clause 3 Article 29 and implementation of the Law on Cybersecurity pertaining to civil cryptography products, civil cryptography services; requirements for providing civil cryptography products and services, importing and exporting civil cryptography products; entitlement, application, and procedures for issuance, amendment, temporary suspension, revocation of license to provide civil cryptography products and services, license to import, export civil cryptography products, responsibilities of agencies, organizations, and individuals pertaining to activities related to civil cryptography.

Article 2. Regulated entities and principles of application

1. This Decree applies to:

a) Vietnamese agencies, organizations, and individuals.

b) Foreign agencies, organizations, and individuals in Vietnam and individuals of Vietnamese origin with unidentified nationality living in Vietnam to whom certificate of identification has been issued.

c) Foreign agencies, organizations, and individuals directly engaged in or associated with activities related to civil cryptography in Vietnam.

2. The Ministry of National Defense shall oversee cybersecurity in respect of military and national defense tasks; the Ministry of Public Security shall oversee cybersecurity in respect of military units engaged in civil, economic activities within their powers; in case of overlap between the aforementioned details (if any), the Ministry of Public Security and the Ministry of National Defense shall negotiate about cooperation.

Chapter II

PROVIDING CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS AND SERVICES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Civil cryptography products are hardware, software products, documents, technical equipment, and cryptography operations for protection of information that is not state secrets.

2. Civil cryptography services include information protection service that uses civil cryptography products; assessment of civil cryptography products; cyber security and privacy consulting that uses civil cryptography products.

Article 4. Providing civil cryptography products and services

1. Enterprises must be in possession of license to provide civil cryptography products and services when providing civil cryptography products and services under List of civil cryptography products and services under Appendix I attached hereto.

2. Civil cryptography products must be examined and certified for conformity to regulations prior to market regulations.

3. Effective period of license to provide civil cryptography products and services shall be 10 years.

4. Enterprises shall submit issuance fees for license to provide civil cryptography products and services in accordance with fee and charge laws.

5. The Ministry of Public Security shall issue license to provide cyber security products and services in respect of dual-use products that are capable of both civil cryptography and cybersecurity functionalities. The Ministry of Public Security shall, before issuing license, consult Government Cipher Board (GCB) in writing pertaining to functionalities of civil cryptography.

Article 5. Issuance of license to provide civil cryptography products and services

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Have at least 2 technicians having undergraduate degree or higher in any of the following majors: Electronic - telecommunication, information technology, mathematics, information security; 1 managerial and executive cadre having undergraduate degree in any of the following majors: Electronic - telecommunication, information technology, mathematics, information security, or other majors together with certificate of training for information security and safety;

b) Have equipment and facility system appropriate to the scope, entities, and field in which they provide civil cryptography products and services;

c) Have technical plans appropriate to technical regulations and technical standards.

2. Application for issuance of license to provide civil cryptography products and services consists of:

a) Written application for license to provide civil cryptography products and services using Form No. 1 under Appendix III attached hereto;

b) Copies of degree or certificate of qualifications in information security and safety of managerial, executive, and technical staff;

c) Technical plans which include documents on technical characteristics, technical parameters of products; technical standards, technical regulations of products; standards and quality of services; technical solutions and plans; product maintenance and warranty plans using Form No. 3 under Appendix III attached hereto.

3. Application for issuance of license to provide civil cryptography products and services shall be compiled into one set and filed to GCB in person or via post or online via national public service portal. Application submitted online must conform to regulations of the law on digital signature.

4. Within 1 working day from the date on which the GCB receives the application, GCB shall examine legitimacy of the application and, in case of inadequate application, inform applicants in writing about details that require amendment. Within 3 working days from the date on which enterprises receive written notice, enterprises have the responsibility to finalize the application. Where amended application does not satisfy requirements according to notification or where time limit for amending application expires, GCB shall, within 3 working days inform applicants in writing about reasons for rejection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Amendment to license to provide civil cryptography products and services

1. Amendment to license to provide civil cryptography products and services shall be implemented if license holder wishes to change its name or legal representatives.

2. Application for amendment to license to provide civil cryptography products and services shall be compiled as one set, filed in accordance with Clause 3 Article 5 hereof, and consisting of: Form No. 2 under Appendix III attached hereto.

3. Within 1 working day from the date on which the GCB receives the application, GCB shall examine legitimacy of the application and, in case of inadequate application, inform applicants in writing about details that require amendment. Within 2 working days from the date on which enterprises receive written notice, enterprises have the responsibility to finalize the application. Where amended application does not satisfy requirements according to notification or where time limit for amending application expires, GCB shall, within 1 working day, inform applicants in writing about reasons for rejection.

GCB shall, within 05 working days from the date on which it receives adequate application, inspect the application and issue amended license to provide civil cryptography products and services. In case of rejection, GCB shall respond in writing and provide reasons for rejection. License to provide civil cryptography products and services shall conform to Form No. 4 under Appendix III attached hereto.

Within 2 working days from the date on which enterprises receive amended license to provide civil cryptography products and services, the enterprises have the responsibility to surrender the original (physical) copies of the previous license to the GCB.

Article 7. Issuance of supplementary license to provide civil cryptography products and services

1. Issuance of supplementary license to provide cryptography products and services shall be implemented if license holders wish to change or include additional civil cryptography products and services.

2. Application for issuance of supplementary license to provide civil cryptography products and services shall be compiled as one set, filed in accordance with Clause 3 Article 5 hereof, and consisting of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Technical plans for products and services the addition of which is being applied for according to Point c Clause 2 Article 5 hereof in case applicants apply for additional civil cryptography products and services.

3. Within 1 working day from the date on which the GCB receives the application, GCB shall examine legitimacy of the application and, in case of inadequate application, inform applicants in writing about details that require amendment. Within 2 working days from the date on which applicants receive written notice, applicants have the responsibility to finalize the application. Where amended application does not satisfy requirements according to notification or where time limit for amending application expires, GCB shall, within 1 working day, inform applicants in writing about reasons for rejection.

GCB shall, within 9 working days from the date on which it receives adequate application, inspect the application and issue supplementary license to provide civil cryptography products and services. In case of rejection, GCB shall respond in writing and provide reasons for rejection. License to provide civil cryptography products and services shall conform to Form No. 4 under Appendix III attached hereto.

Article 8. Temporary suspension and revocation of license to provide civil cryptography products and services

1. Enterprises shall be suspended from providing civil cryptography products and services for at most 6 months if:

a) They fail to provide products and services in a manner that comply with their license;

b) They fail to meet any of the requirements under Clause 1 Article 5 hereof;

c) Other cases according to regulations of the law apply.

2. Enterprises shall have their license to provide civil cryptography products and services revoked if:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) License to provide civil cryptography products and services is issued in a manner that does not respect issuing authority, application, or procedures hereunder;

c) They fail to provide services within 1 year from the date on which they obtain the license without a justifiable reason;

d) The license has expired;

dd) They fail to rectify situations under Clause 1 of this Article within the temporary suspension period;

e) They stop providing civil cryptography products and services.

3. The GCB shall review and decide on temporary suspension, revocation of license to provide civil cryptography products and services in respect of enterprises that fall under cases of temporary suspension, revocation of the license according to Clause 1 and Clause 2 of this Article. Decision on temporary suspension, revocation shall be sent to business registration authorities and customs authorities.

Chapter III

EXPORTING, IMPORTING CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

Article 9. Exporting, importing civil cryptography products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Effective period of license to export, import civil cryptography products shall be 3 years.

3. Application of list of civil cryptography products for export, import under license

a) List of civil cryptography products for export, import under license shall only apply to civil cryptography products of which HS code, article description, and cryptographic technical specifications match those of goods under the list.

b) In case of discrepancy between determination of article code under the list attached hereto and list of Vietnamese exports and imports, determination of article code shall conform to customs laws.

4. The Ministry of Public Security shall issue license to export, import cybersecurity products in respect of dual-use products capable of both civil cryptography and cybersecurity functionalities. The Ministry of Public Security shall, before issuing license, consult GCB in writing pertaining to functionalities of civil cryptography. Dual-use products capable of civil cryptography functionalities must satisfy technical standards and technical regulations on civil cryptography.

Article 10. Issuance of license to export, import civil cryptography products

1. Enterprises shall only be eligible for license to export, import civil cryptography products if all conditions below are met:

a) They have license to provide civil cryptography products and services;

b) Imported civil cryptography products must be certified and declared for conformity to regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Application for license to export, import civil cryptography products shall be compiled as one set, filed in accordance with Clause 3 Article 5 hereof, and consisting of: Form No. 5 under Appendix III attached hereto.

3. Within 1 working day from the date on which the GCB receives the application, GCB shall examine legitimacy of the application and, in case of inadequate application, inform applicants in writing about details that require amendment. Within 1 working day from the date on which applicants receive written notice, applicants have the responsibility to finalize the application. Where amended application does not satisfy requirements according to notification or where time limit for amending application expires, GCB shall, within 1 working day, inform applicants in writing about reasons for rejection.

The GCB shall, within 6 working days from the date on which it receives adequate application, inspect the application and issue license to export, import civil cryptography products. In case of rejection, GCB shall respond in writing and provide reasons for rejection. License to export, import civil cryptography products shall use Form No. 6 under Appendix III attached hereto.

Article 11. Revocation of license to export, import civil cryptography products

1. Enterprises shall have their license to export, import civil cryptography products revoked if:

a) They fabricate application for license to export, import civil cryptography products or otherwise alter, change contents of the license;

b) License to export, import civil cryptography products is issued in a manner that does not respect issuing authority, application or procedures according to this Decree;

c) Exporting, importing enterprises have their Business registration certificate or Investment registration certificate revoked or terminate operation or are no longer authorized by owners or manufacturers of civil cryptography products without having been able to transfer the right to export, import to superseding organizations or are dissolved or bankrupt as per the law;

d) Circulation period of imported civil cryptography products expire according to notice of manufacturers, owners, or competent organizations or errors are found while civil cryptography products are in circulation on the market causing consequences for users and cannot be rectified;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Enterprises fail to maintain eligibility to export, import according to this Decree in the process of exporting, importing;

g) Enterprises have their license to provide civil cryptography products and services revoked.

2. GCB shall review, decide to revoke license to export, import civil cryptography products in respect of enterprises that fall under any of the license revocation cases under Clause 1 of this Article. Decision on revocation shall be sent to customs authority. After decision on revocation of license to export, import civil cryptography products has been issued, enterprises have the responsibility to revoke civil cryptography products specified in decision on revocation and must refrain from exporting, importing the products.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF MINISTRIES, MINISTERIAL AGENCIES, PROVINCIAL PEOPLE’S COMMITTEES, AND ENTERPRISES

Article 12. Responsibility of enterprises, organizations, and individuals engaged in trading, using civil cryptography products and services

1. Enterprises providing civil cryptography products and services have the responsibility to:

a) adequately comply with license to provide civil cryptography products and services, license to export, import civil cryptography products; comply with regulations of the law on cybersecurity, civil cryptography, and other relevant law provisions;

b) ensure quality of civil cryptography products and services compliant with applicable standards and corresponding technical regulations according to regulations on product and goods quality, technical standards and technical regulations before the products enter market circulation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) refuse to provide civil cryptography products and services upon discovering organizations, individuals that violate regulations on use of civil cryptography products and services or violate commitment pertaining to use of products and services provided by the enterprises;

dd) cooperate with and enable competent regulatory authorities to perform professional measures when necessary;

e) file annual reports on provision of civil cryptography products and services, export and import of civil cryptography products, and consolidated customer’s information using Form No. 7 under Appendix III attached hereto to the GCB before December 31.

2. Organizations and individuals using civil cryptography products and services have the responsibility to:

a) comply with commitment made to enterprises providing civil cryptography products pertaining to management and use of cryptographic key, transfer, repair, maintenance, disposal of civil cryptography products, and other relevant details;

b) provide necessary information relating to cryptographic key to competent regulatory authorities when requested;

c) cooperate with and enable competent regulatory authorities to take measures to prevent criminals from stealing information, cryptographic key, or using civil cryptography for unlawful purposes;

d) declare to the GCB using Form No. 8 under Appendix III attached hereto when using civil cryptography products not provided by enterprises licensed to provide civil cryptography products except for diplomatic representative missions, foreign consular agencies, and representative missions of international intergovernmental organizations in Vietnam.

Article 13. Responsibility of Government Cipher Board

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Developing and requesting competent authorities to promulgate legislative documents on management of civil cryptography.

2. Taking charge and cooperating with relevant ministries and central departments in developing, requesting competent authorities to promulgate national standards, national technical regulations on civil cryptography products and services.

3. Managing commercial operations and use of civil cryptography; issuing, amending, supplementing, temporarily suspending, revoking license to provide civil cryptography products and services, license to export, import civil cryptography products.

4. Developing and requesting competent authorities to promulgate list of civil cryptography products and services and list of exported, imported civil cryptography products under license.

5. Managing quality of civil cryptography products and services; designating and managing operations of civil cryptography product conformity assessment and certification; reviewing and deciding on unilateral recognition of conformity assessment results of civil cryptography products of international conformity assessing bodies, foreign conformity assessing bodies in service of governance pertaining to civil cryptography as per the law.

6. Examining, investigating, settling complaints and denunciations, and taking actions against violations of the law in activities related to civil cryptography.

7. Implementing international cooperation in civil cryptography.

Article 14. Responsibilities of Ministry of Finance

The Ministry of Finance has the responsibility to cooperate with the GCB in exercising governance of provision of civil cryptography products and services, export and import of civil cryptography products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministries, ministerial agencies, and provincial People’s Committees shall, within their functions, tasks, and powers, have the responsibility to cooperate with the GCB in exercising governance of provision of civil cryptography products and services, export and export of civil cryptography products.

Article 16. Examination

1. Competent authorities shall conduct examination upon discovering violations or possible violations of the law pertaining to civil cryptography; receiving written complaints, denunciations of organizations or individuals regarding violations of the law pertaining to activities related to civil cryptography of enterprises; at request of competent authorities.

Specialized examination shall be conducted in accordance with civil cryptography governance demands when necessary.

2. Details of test

a) Examine documents in legal documents; business details in license to provide civil cryptography products and services, license to export, import civil cryptography products against practical situations at enterprises;

b) Examine compliance with regulations under this Decree and other relevant law provisions;

c) Examine products and services related to operation of enterprises as per the law.

3. Entitlement to conduct inspection:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Examination record must be filed and containing examination results and existing drawbacks or violations (if any) Violations discovered during examination process must be dealt with as per the law.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 17. Entry into force

This Decree comes into force from September 1, 2026.

Article 18. Transition clauses

1. License to provide civil cryptography products and services, license to export, import civil cryptography products issued before July 1, 2026 shall remain valid for use until expiration date specified on the license.

2. In respect of application for issuance, amendment, supplement of license that the GCB has received before July 1, 2026 but has not been resolved and from July 1, 2026 to the day before the effective hereof, procedures and eligibility under this Decree shall prevail.

Article 19. Responsibility for implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Van Giang

 

APPENDIX I

LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS AND SERVICES
(Attached to Decree No. 341/2026/ND-CP dated September 1, 2026 of the Government)

I. LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

No.

Article

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cryptographic key generation, management, or storage products

2

Data at rest security products.

3

Internet data exchange security products.

4

IP security products.

5

Analog and digital telephone security products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Radio information security products.

7

Fax and telegraph communication security products.

Explanation:

1. Civil cryptography products are described as systems, equipment, modules, integrated circuits, and software designed specifically for securing information via cryptography in form of “symmetric cryptographic algorithms” or “asymmetric cryptographic algorithms”.

2. List of civil cryptography products for conditional business operations shall not include:

No.

Article

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

Information technology products that are widely used, of which cryptography-based information security function is not the primary function, is installed by default, and is not requiring support from suppliers, including: Tablet, DVD player, digital camera, camera, other similar civil electronic products.

3

Mobile phones that are not capable of end-to-end encryption.

4

Smart cards and readers/writers used only for general access, specially manufactured, and only capable of protecting personal information.

5

Copyright and intellectual property protection products so designed to:

a) Prevent reproduction of software copyright; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Prevent access to information stored in encrypted form in media that is publicly sold; or

d) Prevent access to stored information on a single-use basis to protect copyright of sound/video data.

6

Products whose sole purpose is for identification, without encryption functionality.

7

Products utilizing cryptography for remote access, device administration.

8

Storage devices using self-encrypting drive technology, widely used

9

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

Integrated circuits utilizing trusted platform module (TPM) technology for device authentication, information verification, and password protection.

11

Products utilizing cryptography for protection of wireless access.

12

Products specifically designed for end use in health sector.

II. LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY SERVICES

No.

Name of service

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Information security service utilizing civil cryptography products.

2

Assessment service of civil cryptography products.

3

Cybersecurity and cyber information safety consulting service utilizing civil cryptography products.

 

APPENDIX II

CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS EXPORTED, IMPORTED UNDER LICENSE
(Attached to Decree No. 341/2026/ND-CP dated September 1, 2026 of the Government)

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Description of technical cryptographic characteristics

HS code

Article description

Note

1

Cryptographic key generation, management, or storage products

Products capable of generating, storing, and managing cryptography key; encrypting/decrypting, digitally signing/authenticating data including hardware security modules (HSM), PKI USBToken, PKI Smartcard, Sim PKI, and products with similar functionality

8471.30.90

8471.41.90

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8471.80.90

Automatic data processing machines and units thereof; magnetic or optical readers, machines for transcribing data onto data media in coded form and machines for processing such data, not elsewhere specified or included:

- Other kind of goods are portable automatic data processing machines, weight not more than 10 kg, consisting of at least a central processing unit, keyboard and a display, not including portable computers under subheading 8471.30.20;

- Other kind of goods comprising in the same housing at least a central processing unit an input and output unit, whether or not combined, not including personal computers under subheading 8471.41.10;

- Others, in form of systems, not including personal computers under subheading 8471.49.10;

- Other kind of goods are other units of automatic data processing machines, other than control or adapter units under subheading 8471.80.10 and sound cards or graphic cards under subheading 8471.80.70.

 

2

Data at rest security products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8523.51.11

8523.51.21

8523.51.99

Solid-state, non-volatile storage devices of goods in form of discs, tapes, solid-state, non-volatile storage devices, “smart cards” and other storage devices for recording of sound or of other phenomena, recorded or unrecorded, including matrices and masters for the production of discs, but excluding products of photographic or cinematographic materials including:

- Of a kind suitable for computer use of unrecorded kind;

- Of a kind suitable for computer use of a kind used for reproducing phenomena other than sound or image;

- Of a kind other than goods listed under subheadings 8523.51.11, 8523.51.19, 8523.51.21, 8523.51.30, 8523.51.91, 8523.51.92.

 

8523.52.00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8542.32.00

Memory of integrated circuits.

8471.80.90

Automatic data processing machines and units thereof; magnetic or optical readers, machines for transcribing data onto data media in coded form and machines for processing such data, not elsewhere specified or included:

- Other kind of goods are other units of automatic data processing machines, other than control or adapter units under subheading 8471.80.10 and sound cards or graphic cards under subheading 8471.80.70.

3

Internet data exchange security products

Products capable of encrypting/decrypting, digitally signing/authenticating data transmitted, received on the internet in form of security devices, software not categorized under IP security products (except for products capable of civil cryptography and cybersecurity functionalities).

8471.30.90

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8471.49.90

Automatic data processing machines and units thereof; machines for transcribing data onto data media in coded form and machines for processing such data, not elsewhere specified or included:

- Other kind of goods are portable automatic data processing machines, weight not more than 10 kg, consisting of at least a central processing unit, keyboard and a display, not including portable computers under subheading 8471.30.20;

- Other kind of goods comprising in the same housing at least a central processing unit an input and output unit, whether or not combined, not including personal computers under subheading 8471.41.10;

- Others, in form of systems, not including personal computers under subheading 8471.49.10.

Products capable of civil cryptography and cybersecurity functionalities licensed by the Ministry of Public Security. The Ministry of Public Security shall, before licensing, consult GCB in writing pertaining to functionalities of civil cryptography

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Concentrators or multiplexers;

- Of control and adaptor units, including gateways, bridges, routers, and similar apparatus design only for connecting to automatic data processing machines under heading 84.71;

- Other.

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

Other transmission apparatus incorporating reception apparatus of goods that are machines for the reception, conversion and transmission or regeneration of sound, images or other data, including switching and routing apparatus including:

- Wireless LANs;

- Other transmission apparatus for radio-telephony or radio-telegraphy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

Other transmission apparatus of goods that are machines for the reception, conversion and transmission or regeneration of sound, images or other data, including switching and routing apparatus including:

- Of goods for radio-telephony or radio-telegraphy;

- Other than goods for radio-telephony or radio-telegraphy;

- Or of portable receivers for calling, alerting or paging and paging alert devices, including pagers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Other than goods under subheadings 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.

4

IP security products

Products capable of encrypting/decrypting, digitally signing/authenticating data transmitted, received on the internet in form of security devices, software using secured virtual private network (VPN) including IPsec VPN, TLS VPN, MACsec and products of similar functionalities (other than products capable of both civil cryptography and cybersecurity functionalities).

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

Automatic data processing machines and units thereof; machines for transcribing data onto data media in coded form and machines for processing such data, not elsewhere specified or included:

- Other types of goods are portable automatic data processing machines, weight not more than 10 kg, consisting of at least a central processing unit, keyboard and a display, not including portable computers under subheading 8471.30.20;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Others, in form of systems, not including personal computers under subheading 8471.49.10.

Products capable of civil cryptography and cybersecurity functionalities licensed by the Ministry of Public Security. The Ministry of Public Security shall, before licensing, consult GCB in writing pertaining to functionalities of civil cryptography

8517.62.42

Apparatus for carrier-current line systems or for digital line systems of goods that are machines for the reception, conversion and transmission or regeneration of voice, images or other data, including switching and routing apparatus:

- Concentrators or multiplexers.

8517.62.43

8517.62.49

Apparatus for carrier-current line systems or for digital line systems of goods that are machines for the reception, conversion and transmission or regeneration of voice, images or other data, including switching and routing apparatus:

- Of control and adaptor units, including gateways, bridges, routers, and similar apparatus design only for connecting to automatic data processing machines under heading 84.71;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

Other transmission apparatus incorporating reception apparatus of goods that are machines for the reception, conversion and transmission or regeneration of sound, images or other data, including switching and routing apparatus including:

- Wireless LANs;

- Other transmission apparatus for radio-telephony or radio-telegraphy;

- Other.

 

8517.62.61

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

Other transmission apparatus of goods that are machines for the reception, conversion and transmission or regeneration of sound, images or other data, including switching and routing apparatus including:

- Of goods for radio-telephony or radio-telegraphy;

- Other than goods for radio-telephony or radio-telegraphy;

- Or of portable receivers for calling, alerting or paging and paging alert devices, including pagers;

- Or of a type for radio-telephony or radio-telegraphy;

- Other than goods under subheadings 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

Analog and digital telephone security products

Products capable of securing sound, image, video signals transmitted and received on the internet in form of security devices and software using protocols such as ZRTP, SRTP, WebRTC, SIPS, and other similar security protocols.

8517.11.00

8517.13.00

8517.14.00

8517.18.00

Telephone sets, including smart phones and telephones for cellular networks or for other wireless networks, other than transmission or reception apparatus of headings 84.43, 85.25, 85.27 or 85.28 including:

- Line telephone sets with cordless handsets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Telephones for cellular networks or for other wireless networks;

- Other.

 

6

Radio information security products

Products capable of securing radio information and data via the use of cryptographic algorithms and cryptography

8525.50.00

8525.60.00

Transmission apparatus for radio-broadcasting or television, whether or not incorporating reception apparatus or sound recording or reproducing apparatus including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-Transceivers.

 

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

Radio navigational aid apparatus and radio remote control apparatus including:

-Radio navigational aid apparatus, of a kind for use in civil aircraft, or of a kind used solely on sea-going vessels;

- Other kind of goods that are radio navigational apparatus;

- Radio remote control apparatus.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7

Fax and telegraph communication security products

Products capable of securing fax, telegraph communication data either on-site or on transmission via the use of cryptographic algorithms and cryptography

8443.31.31

8443.31.39

8443.31.91

8443.31.99

Machines which perform two or more of the functions of printing, copying or facsimile transmission, capable of connecting to an automatic data processing machine or to a network including:

- Color of combined printing-copying-facsimile machines;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Other kind of combined printing-copying-scanning-facsimile machines;

- Other than goods under subheadings 8443.31.31, 8443.31.39, 8443.31.91.

 

8443.32.40

Other facsimile machines, capable of connecting to an automatic data processing machine or to a network:

 

 

APPENDIX III

APPLICATION AND PROCEDURES FOR LICENSE TO PROVIDE CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS AND SERVICES, LICENSE TO EXPORT, IMPORT CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS
(Attached to Decree No. 341/2026/ND-CP dated September 1, 2026 of the Government)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Application for license to provide civil cryptography products and services

Form No. 02

Application for amendment/supplement to license to provide civil cryptography products and services

Form No. 03

Technical plans

Form No. 04

License to provide civil cryptography products and services;

Form No. 05

Application for license to export, import civil cryptography products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



License to export, import civil cryptography products

Form No. 07

Report on business operations concerning provision of civil cryptography products and services, import of civil cryptography products, and summary of customer information

Form No. 08

Declaration of use of civil cryptography products not provided by enterprises licensed to provide civil cryptography products and services

 

Form No. 01

ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



……………………(Location and date)

 

APPLICATION

For License to provide civil cryptography products and services

To: Government Cipher Board (GCB)

Name of applicant (in Vietnamese): ………………………………………………………………

Name of applicant in foreign languages (if any):

Abbreviation of applicant’s name (if any): ………………………………………………………

Headquarters address: ……………………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Email: ……………………………………. Website: ………………………………………………….

Business registration certificate/Investment registration certificate/Other equivalent instrument: ………………………………………………………………………………………………

issued by: …………………………………… on: …………………………………

Full name of legal representative: ………………………………………………………………

Title: ………………………………………

ID Card/Personal identification/Passport No. ……………………………………………………

issued on: ……………………………… at ……………………………………

Hereby request the Government Cipher Board to issue License to provide civil cryptographic products and service as follows:

1. List of civil cryptography products the License to provide which is being applied for

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of product group

Standards, technical characteristics

Scope, regulated entities, field of provision

1

 

 

 

2

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

...

 

 

 

2. List of civil cryptography services the License to provide which is being applied for

No.

Name of service

Scope, regulated entities, field of provision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

2

 

 

...

 

 

We hereby assume legal responsibility for accuracy of information provided and undertake to adequately comply with regulations on trading civil cryptography products and services under the Law on Cybersecurity, Decree No. ……… dated …………, 2026 of the Government elaborating the Law on Cybersecurity pertaining to activities related to civil cryptography.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature, full name, seal)

 

Form No. 02

ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ………

……………………(Location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For amended/supplementary License to provide civil cryptography products and services

To: Government Cipher Board (GCB)

Name of applicant (in Vietnamese): ………………………………………………………………

Abbreviation of applicant’s name (if any): ………………………………………………………

Headquarters address: ……………………………………………………………

Telephone: ………………………………………………………………………………..

Email: ……………………………………. Website: ………………………………………………….

Business registration certificate/Investment registration certificate/Other equivalent instrument: ………………………………………………………………………………………………

issued by: …………………………………… on: …………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Full name of legal representative: ………………………………………………………………

Title: ………………………………………

ID Card/Personal identification/Passport No. ………………… issued on ……………… at …………………

Reasons for applying: …………………………………………………………….

(specify reasons for applying for amended/supplementary License)

Hereby request the Government Cipher Board

(specify License amendment/supplement request)

We hereby assume legal responsibility for accuracy of information provided and undertake to adequately comply with regulations on trading civil cryptography products and services under the Law on Cybersecurity, Decree No. ……… dated …………, 2026 of the Government elaborating the Law on Cybersecurity pertaining to activities related to civil cryptography.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature, full name, seal)

 

Form No. 03

ENTERPRISE
-------

 

 

TECHNICAL PLAN

(Attached to Application No. ……… dated ……………………)

I. PRODUCT APPLIED FOR LICENSE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



General introduction of product of which License is being applied, including general information on the product, functions and technical characteristics of the product.

2. Cryptography characteristics

Specify cryptographic algorithms, cryptography parameters used in the product (referencing evaluation, certification results of competent agencies, organizations regarding cryptography characteristics of the product).

3. Implementation model

Describe the implementation model of the product and general principles of product use in order to maintain security and authenticate information in the system.

4. Cryptographic parameter configuration

Describe the establishment and configuration of cryptography parameters used in the product and provide reference documents (if any).

II. WARRANTY AND MAINTENANCE SOLUTIONS FOR CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

1. Overview.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Maintenance procedures.

4. Maintenance address./.

 

Form No. 04

GOVERNMENT CIPHER BOARD
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. …./GPKD-MMDS

……………………(Location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DIRECTOR OF THE GOVERNMENT CIPHER BOARD

Pursuant to the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. ………… dated ………… of the Government elaborating the Law on Cybersecurity pertaining to activities related to civil cryptography;

Considering application for issuance/amendment/supplement of License to provide civil cryptography products and services of …………………………1;

At request of Department of Civil Cryptography Management and Cryptographic Product Evaluation.

HEREBY DECIDES:

Article 1. ………………………………………………………………………………………………1

Headquarters address: ……………………………………………………………

Phone: …………………………………… Fax: ………………………………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



is licensed to provide civil cryptography products and services compliant with the list attached hereto.

Article 2. …………1 must adequately comply with the Law on Cybersecurity and Decree No. ………… dated ………, 2026 of the Government elaborating the Law on Cybersecurity pertaining to activities related to civil cryptography.

Article 3. This License to provide civil cryptography products and services comes into force from ………… (date) to ………… (date) inclusive; 2supersedes License to provide civil cryptography products and services No. ………/GPKD-……… dated ………… of …………./. /.

 

 

DIRECTOR
(Signature and seal)

 

LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS AND SERVICES LICENSED FOR BUSINESS OPERATION

(Attached to License to provide civil cryptography products and services No. …………/GPKD-MMDS dated …………… by Director of Government Cipher Board)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Name of product group

Standards, technical characteristics

Scope, regulated entities, field of provision

1

 

 

 

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

2. List of civil cryptography services licensed for business operation

No.

Name of service

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

 

 

2

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1 Name of licensed enterprise.

2 Applicable in case of amendment/supplement of the License.

 

Form No. 05

ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ………

……………………(Location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For License to export/import civil cryptography products

To: Government Cipher Board (GCB)

Name of applicant (in Vietnamese): ………………………………………………………………

Name of applicant in foreign languages (if any):

Abbreviation of applicant’s name (if any): ………………………………………………………

Headquarters address: ……………………………………………………………

Phone:…………………………………………………………..- Fax:………………………

Email: ……………………………………. Website: ………………………………………………….

Business registration certificate/Investment registration certificate/Other equivalent instrument: ………………………………………………………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



License to provide civil cryptography products and services No. …………… issued by …………… on ……………………

Certificate of product conformity No. …………………

issued by: …………………………………… on: ………………………………… (if any).

Hereby request the GCB to issue License to export/import civil cryptography products under the list attached hereto.

We hereby assume legal responsibility for accuracy of information provided and undertake to adequately comply with regulations on trading civil cryptography products and services under the Law on Cybersecurity, Decree No. ……… dated …………, 2026 of the Government elaborating the Law on Cybersecurity pertaining to activities related to civil cryptography.

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature, full name, seal)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Attached to Application for License to export/import civil cryptography products No. …………… of …………1)

No.

Article

Name of brand

Model/Part number

HS code

Country of manufacture

Year of manufacture

Quantity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Technical specifications

Purpose of export/import

1

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

_____________________

1 Name of enterprise

2 Technical regulations only apply in import situation (if any)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GOVERNMENT CIPHER BOARD
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. /GPXNK-MMDS

……………………… (Location and date)

 

LICENSE

TO EXPORT, IMPORT CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

DIRECTOR OF THE GOVERNMENT CIPHER BOARD

Pursuant to the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Considering application for License to export/import civil cryptography products of …………1;

At request of Director of Department of Civil Cryptography Management and Cryptographic Product Evaluation,

HEREBY DECIDES:

Article 1. ………………………………………………………………………………………………1

Headquarters address: ……………………………………………………………

Phone: …………………………………… Fax: ………………………………….

Business registration certificate/Investment registration certificate No. ……… issued by ……………… on ……………;

Is hereby allowed to export/import civil cryptography products in accordance with the list attached hereto.

Article 2. …………1 must adequately comply with the Law on Cybersecurity and Decree No. ………… dated ………, 2026 of the Government elaborating the Law on Cybersecurity pertaining to activities related to civil cryptography.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

DIRECTOR
(Signature and seal)

 

LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS ALLOWED FOR EXPORT/IMPORT

(Attached to License to export, import civil cryptography products No. …../GPXNK-MMDS dated ………… of Director of Government Cipher Board)

No.

Article

Name of brand

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HS code

Country of manufacture

Year of manufacture

Quantity

Technical standards, technical regulations2

Technical specifications

Purpose of export/import

1

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



...

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

_____________________

1 Name of enterprise.

2 Technical regulations only apply in import situation (if any).

 

Form No. 07

ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

REPORT

On business operations concerning provision of civil cryptography products and services, import of civil cryptography products, and summary of customer information

To: Government Cipher Board (GCB)

Name of enterprises: ………………………………………………………………………………

Headquarters address: ……………………………………………………………………………..

Phone:………………………………………………………….. Fax:………………………

Email: ……………………………………. Website: ………………………………………………….

Business registration certificate/Investment registration certificate/Other equivalent instrument: ………………………………………………………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



License to provide civil cryptography products and services No. …………… issued on ………… (date).

I. CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCT AND SERVICE BUSINESS SITUATIONS (…… - …… YEAR)

1. Business situations concerning civil cryptography products

No.

Name of product group

Quantity

Customer information

End user information

Note

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address

Purpose, scope of use

Customer name

Address

Purpose, scope of use

 

1

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

2

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

2. Business situations concerning civil cryptography services

No.

Name of product group

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Customer information

End user information

Note

Customer name

Address

Purpose, scope of use

Customer name

Address

Purpose, scope of use

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCT EXPORT, IMPORT SITUATIONS (…… - …… YEAR)

1. Civil cryptography product export situations

License to export, import civil cryptography products No. ……… issued on ……………

(Declare in accordance with individual License to export, import).

No.

Article

Name of brand

Model/Part number

HS code

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Actual export quantity

Purpose of export

1

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

2. Civil cryptography product import situations

No.

Article

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Model/Part number

HS code

Licensed quantity

Actual import quantity

Purpose of import

1

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



REPORTING INDIVIDUAL
(Signature, full name)

LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature, full name, seal)

 

Form No. 08

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------

……………………(Location and date)

 

DECLARATION

Regarding use of civil cryptography products not provided by enterprises licensed to provide civil cryptography products and services

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of organization/individual: ………………………………………………………………

Taxpayer identification number/ID Card number: ………………………………………………

Headquarters/residence address: …………………………………………………………………

Phone: …………………………………… Email: …………………………………….

Full name of legal representative of the organization: ………………………………………

Title: ………………………………………

ID Card/Personal Identification/Passport number:

issued on: ……………………………… at ……………………………………

At the moment, I/we are using civil cryptography products not provided by enterprises licensed to provide civil cryptography products and services as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article

Product origin (1)

Model/Part number

Country of manufacture

Year of manufacture

Quantity

Standards, technical characteristics

Purpose

Time of use

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Scale of use (3)

1

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

Information security evaluation (if any): Level of safety, information security assurance measures.

I/we hereby assume legal responsibility for accuracy of information that I/we have provided and undertake to use cryptography products in a manner compliant with regulations on civil cryptography and cybersecurity; refrain from using cryptography products to commit violations of the law./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ORGANIZATION REREPSENTATIVE/INDIVIDUAL
(Signature, full name, seal (if any))

_____________________

1. Product origin: Self-researched and self-developed/Open source code/Receiving from foreign organization or individual/Other.

2. Scope of use: Internal/External connection/Service provision.

3. Scale of use: User/System/Application.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 341/2026/NĐ-CP ngày 01/09/2026 hướng dẫn Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 19/08/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/08/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

1.601

DMCA.com Protection Status
IP: 71.246.105.241