Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 87/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Mai Văn Chính
Ngày ban hành: 27/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Mức phạt vi phạm quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo từ 15/5/2026

Ngày 27/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo. Trong đó có quy định cụ thể mức phạt vi phạm quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo.

Mức phạt vi phạm quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo từ 15/5/2026

Theo đó, tại Điều 49 Nghị định 87/2026/NĐ-CP thì Chính phủ đã quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính khi vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo như sau:

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định 87/2026/NĐ-CP :

+ Quảng cáo thuốc lá;

+ Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;

+ Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo; sử dụng hình ảnh bào thai hoặc trẻ nhỏ trong quảng cáo sữa dùng cho phụ nữ mang thai;

+ Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc;

+ Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.

- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định 87/2026/NĐ-CP :

+ Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định;

+ Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;

+ Quảng cáo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in có quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 49 Nghị định 87/2026/NĐ-CP .

Lưu ý: Theo khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP thì mức phạt tiền quy định tại Điều 49 Nghị định 87/2026/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân và đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Xem thêm tại Nghị định 87/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/5/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ QUẢNG CÁO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thư viện số 46/2019/QH14;

Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Đối tượng bị xử phạt

1. Đối tượng bị xử phạt bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

c) Văn phòng đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo; chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

d) Đại lý lữ hành là tổ chức;

đ) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;

e) Đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;

g) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo;

h) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

i) Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam;

k) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.

3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

Điều 3. Hình thức xử phạt

1. Các hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.

2. Các hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam; giấy phép phân loại phim; giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim; giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; quyết định công nhận hạng sao đối với cơ sở lưu trú được xếp hạng sao; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật; chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật; giấy phép hoạt động bảo tàng; chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, thi công, tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm; giấy xác nhận nội dung quảng cáo; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo là 01 năm.

2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;

b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a và điểm b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo:

a) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đang thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;

b) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.

4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (Luật Xử lý vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương II và Chương III, bao gồm:

1. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo hoặc buộc tháo dỡ biển hiệu hoặc buộc tháo dỡ màn hình chuyên quảng cáo hoặc buộc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật.

2. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản.

3. Buộc gỡ bỏ bản ghi âm, ghi hình, văn hóa phẩm có nội dung độc hại dưới hình thức điện tử trên môi trường mạng và kỹ thuật số.

4. Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao cho cá nhân đạt giải cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu.

5. Buộc di dời tang vật vi phạm khỏi địa điểm tổ chức triển lãm mỹ thuật hoặc tổ chức trại sáng tác điêu khắc.

6. Buộc loại bỏ nội dung vi phạm trong phim và vật phẩm liên quan đến phim; triển lãm; triển lãm mỹ thuật; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh; trại sáng tác điêu khắc; sản phẩm quảng cáo.

7. Buộc xóa bỏ phim, gỡ bỏ phim.

8. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo.

9. Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; cuộc thi người đẹp, người mẫu; bị dừng phổ biến phim.

10. Buộc nộp lại giấy phép, bằng xếp hạng di tích cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp.

11. Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

12. Buộc thực hiện sửa đổi, cập nhật kết quả phân loại phim theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh.

13. Buộc ngừng sử dụng âm thanh, chuyển đổi ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo để không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

14. Buộc thông báo bằng văn bản về chủ sở hữu mới đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu.

15. Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo hoặc chiếm dụng.

Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 15; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 16; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 33; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 34; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 35; các Điều 57, 58 và 59 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.

Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung thì thực hiện như sau:

a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp đã cấp các giấy phép, văn bản đó và gửi biên lai hoặc tài liệu chứng minh đã nộp giấy phép, văn bản cho người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này;

c) Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản này phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các giấy phép, văn bản đó.

3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản thì thực hiện như sau:

a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm gửi văn bản xin lỗi cho tổ chức, cá nhân được xin lỗi và cho người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này.

4. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm thì thực hiện như sau:

a) Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện thì số lợi bất hợp pháp phải thu được chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm;

b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện và được xác định như sau:

Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó.

Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy.

Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp vật, tài sản khác không phải hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.

Trường hợp vật, tài sản khác là hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được xác định là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được khi thực hiện chuyển nhượng.

Điều 8. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15, điểm b khoản 3 Điều 20, điểm b khoản 5, điểm c và đ khoản 6 Điều 21, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 43, khoản 2 và khoản 3 Điều 47, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 60, khoản 3 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản 3 Điều 67 ở các thời điểm khác nhau, được phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

Điều 10. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự

Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm quy định tại điểm a, đ và e khoản 1 Điều 11; hành vi biểu diễn nghệ thuật, thi, liên hoan có nội dung xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tại điểm b khoản 6 và khoản 8 Điều 17; hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội dung xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tại khoản 6 Điều 18; hành vi bán hoặc phổ biến tranh, ảnh, văn hóa phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy tại điểm b khoản 2 Điều 22; hành vi tại khoản 3 và khoản 4 Điều 22; hành vi triển lãm tác phẩm mỹ thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung kích động bạo lực, lối sống đồi trụy tại điểm c, hành vi xây dựng công trình mỹ thuật có nội dung kích động bạo lực, lối sống đồi trụy tại điểm d khoản 5 Điều 23; hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24; các điểm b, h và i khoản 2 Điều 26; Điều 38; các khoản 4, 5 và 6 Điều 47; điểm b khoản 5 Điều 50 và các hành vi khác theo quy định của pháp luật tại Nghị định này mà có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự; quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự; quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự; quyết định đình chỉ điều tra bị can; quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị can; quyết định đình chỉ vụ án; quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can thì người có thẩm quyền của cơ quan đang thụ lý vụ án phải xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Trường hợp không có thẩm quyền xử phạt, thì phải chuyển quyết định kèm theo hồ sơ (bản sao y), tang vật, phương tiện vi phạm liên quan đến hành vi vi phạm hành chính trong vụ việc, trừ trường hợp tang vật, phương tiện là vật chứng và văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 62, Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM VỀ ĐIỆN ẢNH

Điều 11. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động điện ảnh có một trong các nội dung sau đây, trừ hành vi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15:

a) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;

c) Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa;

d) Gây tổn hại đến các giá trị văn hóa, lợi ích quốc gia, dân tộc Việt Nam; truyền bá tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội;

đ) Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân;

e) Kích động, chống đối việc thi hành Hiến pháp, pháp luật.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này trong trường hợp tái phạm;

b) Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp tái phạm thì đình chỉ từ 03 tháng đến 06 tháng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc xin lỗi cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy phim hoặc buộc xóa bỏ phim hoặc buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng hoặc buộc loại bỏ nội dung vi phạm trong phim và những vật phẩm liên quan đến phim có nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phổ biến phim trên hệ thống rạp chiếu phim, trên hệ thống truyền hình và địa điểm chiếu phim công cộng mà không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng;

b) Phổ biến phim trên không gian mạng mà không phân loại, hiển thị kết quả phân loại theo quy định;

c) Thay đổi, làm sai lệch nội dung phim và kết quả phân loại phim đã được cấp giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng;

d) Phát hành, phổ biến phim đã có quyết định thu hồi giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ bỏ phim trên hệ thống truyền hình đối với hành vi phát hành, phổ biến phim trên hệ thống truyền hình mà không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy hoặc xóa bỏ phim có chứa nội dung quy định tại các điểm a, b và i khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đối với hành vi phát hành, phổ biến phim trên hệ thống rạp chiếu phim, địa điểm chiếu phim công cộng mà không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất phim

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

b) Không gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp hợp tác sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhận tài trợ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài để sản xuất phim theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không sử dụng dịch vụ do cơ sở điện ảnh Việt Nam cung cấp khi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Không có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ với cơ sở điện ảnh Việt Nam khi sử dụng dịch vụ sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Không thực hiện đúng nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam trong trường hợp sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

c) Sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam của tổ chức khác.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu phim hoặc đoạn phim đã quay tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam đã cấp đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp;

đ) Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị phim hoặc đoạn phim đã quay tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Điều 14. Vi phạm quy định về phát hành phim

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phim nhập khẩu không đúng mục đích phục vụ hoạt động nghiên cứu, giáo dục, lưu trữ và lưu hành nội bộ.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cam kết bằng văn bản về nội dung phim không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định trong trường hợp nhập khẩu phim.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu phim đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 15. Vi phạm quy định về phổ biến phim

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phổ biến phim ngoài khoảng thời gian được phổ biến theo quy định tại rạp chiếu phim; địa điểm chiếu phim công cộng trừ phương tiện vận tải hành khách công cộng;

b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị dừng phổ biến phim theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim như sau:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không miễn giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định;

b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện để phổ biến phim đối với từng hình thức phổ biến phim theo quy định;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo theo quy định;

d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không dừng việc phổ biến phim khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phân loại phim;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép phân loại phim;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khi thay đổi tên phim mà không thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép phân loại phim trong trường hợp thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng sau đây:

a) Không cung cấp danh mục phim chiếu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi tổ chức đăng ký kinh doanh phổ biến phim;

b) Không thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

c) Không thay đổi thời gian, quy mô chiếu phim tại địa điểm chiếu phim công cộng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Phổ biến phim sau khi thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản không đồng ý.

5. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trong rạp chiếu phim của cơ sở điện ảnh như sau:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kết nối dữ liệu, chế độ báo cáo tình hình hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam; thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em theo quy định;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm người xem phim đúng độ tuổi theo phân loại phim;

d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm về quy chuẩn kỹ thuật về rạp chiếu phim theo quy định.

6. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trên hệ thống truyền hình như sau:

a) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài, khung giờ phát sóng phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ phát sóng phim cho trẻ em trên các kênh truyền hình trong nước theo quy định;

b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Hội đồng thẩm định và phân loại phim của cơ quan báo chí.

7. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trên không gian mạng sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo danh sách phim sẽ phổ biến và kết quả phân loại phim cho Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện phổ biến phim theo quy định;

b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp nhận, xử lý yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người sử dụng dịch vụ theo quy định;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không triển khai các giải pháp kỹ thuật, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gỡ bỏ, ngăn chặn phim vi phạm theo quy định;

d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm một trong các điều kiện thực hiện phân loại phim theo quy định;

đ) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết và hướng dẫn để cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em tự kiểm soát, quản lý, bảo đảm trẻ em xem phim phổ biến trên không gian mạng phù hợp với độ tuổi xem phim; để người sử dụng dịch vụ báo cáo về phim vi phạm theo quy định;

e) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không gỡ bỏ phim vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 và các quy định của pháp luật khác có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không ngăn chặn truy cập phim vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị dừng phổ biến phim đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giấy phép phân loại phim đã được cấp đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 4 Điều này;

đ) Buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 7 Điều này;

e) Buộc thực hiện sửa đổi, cập nhật kết quả phân loại phim theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim, liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nộp lưu chiểu phim đã được cấp giấy phép phân loại phim theo quy định;

b) Không mở mã khóa phim để đối chiếu, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan cấp phép phân loại phim theo quy định;

c) Không bảo đảm an toàn bản phim, kịch bản và tài liệu kèm phim theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;

d) Không cung cấp bản sao, in trích tư liệu cho chủ sở hữu phim và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo về kế hoạch hoặc kết quả thực hiện liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định của cơ quan, tổ chức Việt Nam, trừ trường hợp cơ quan tổ chức Việt Nam là cơ quan nhà nước ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng nội dung giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim.

7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim theo quy định;

b) Phim tham gia liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng theo quy định;

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim;

d) Sử dụng giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim của tổ chức khác.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này;

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim đã được cấp đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy hoặc xóa bỏ hoặc gỡ bỏ phim có chứa nội dung quy định tại các điểm a, b và i khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp.

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ HOẠT ĐỘNG NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN

Điều 17. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;

b) Thực hiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị; phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức không đúng nội dung thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật không đúng nội dung thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung trong văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị; phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức;

b) Không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật;

c) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn không đúng nội dung ghi trong văn bản chấp thuận.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn khi đã có văn bản yêu cầu thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;

c) Sử dụng danh hiệu, giải thưởng cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn sau khi bị thu hồi hoặc có quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người biểu diễn trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động biểu diễn để tổ chức biểu diễn nghệ thuật.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Biểu diễn nghệ thuật mà thực hiện hành vi không phù hợp với văn hóa truyền thống, lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật;

b) Biểu diễn nghệ thuật, thi, liên hoan có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân;

c) Biểu diễn nghệ thuật, thi, liên hoan có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân.

7. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn mà không có văn bản chấp thuận;

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;

c) Sử dụng văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn được cấp cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Tái phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu diễn, thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

9. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức biểu diễn, thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân;

b) Biểu diễn nghệ thuật hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với người biểu diễn có hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;

d) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 12 tháng đến 18 tháng đối với người biểu diễn có hành vi quy định tại điểm d khoản 7, điểm b khoản 9 Điều này;

đ) Đình chỉ hoạt động tổ chức biểu diễn từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 8 và đối với tổ chức biểu diễn tại điểm b khoản 9 Điều này.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại văn bản chấp thuận đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp văn bản chấp thuận đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

d) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.

Điều 18. Vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai không trung thực hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu;

b) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp văn bản xác nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện không đúng nội dung thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định cuộc thi người đẹp, người mẫu thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan, tổ chức;

b) Không thông báo đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định cuộc thi người đẹp, người mẫu thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan, tổ chức.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thu hồi danh hiệu đã trao cho cá nhân đạt giải cuộc thi người đẹp, người mẫu khi có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi người đẹp, người mẫu theo quy định;

c) Sử dụng danh hiệu, giải thưởng cuộc thi người đẹp, người mẫu sau khi bị thu hồi hoặc có quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan;

d) Sử dụng danh hiệu của cá nhân đạt được tại cuộc thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức thi người đẹp và người mẫu không đúng nội dung ghi trong văn bản chấp thuận;

b) Tham dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài mà không có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và người mẫu mà không có văn bản chấp thuận.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động tổ chức thi người đẹp, người mẫu từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động tổ chức thi người đẹp, người mẫu từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm c và điểm d khoản 3, các khoản 5, 6 và 7 Điều này.

Điều 19. Vi phạm quy định về lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung nghệ thuật biểu diễn

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lưu hành bản ghi âm, ghi hình mà không nộp lưu chiểu theo quy định;

b) Lưu hành bản ghi âm, ghi hình không đúng với nội dung bản ghi âm, ghi hình đã nộp lưu chiểu.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lưu hành bản ghi âm, ghi hình đã có quyết định đình chỉ lưu hành, buộc tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

c) Buộc gỡ bỏ bản ghi âm, ghi hình, văn hóa phẩm có nội dung độc hại dưới hình thức điện tử trên môi trường mạng và kỹ thuật số đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ TỔ CHỨC LỄ HỘI; KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE, DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG; HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG

Điều 20. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định;

b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội;

c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định;

b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội;

c) Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội, di tích;

d) Không tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa, giá trị của lễ hội trên hệ thống loa phát thanh hoặc bảng, biển và các hình thức tuyên truyền khác;

đ) Không thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi;

b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam;

b) Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo;

b) Tổ chức lễ hội không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Tổ chức lễ hội truyền thống không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa;

c) Thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam.

8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tạm dừng tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4, điểm b khoản 5 và điểm b khoản 8 Điều này.

Điều 21. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không mặc trang phục hoặc không đeo biển tên do người sử dụng lao động cung cấp.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp trang phục hoặc không cung cấp biển tên cho người lao động.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi;

b) Kinh doanh dịch vụ karaoke trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định;

c) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường;

b) Đặt thiết bị báo động, trừ các hệ thống, thiết bị báo cháy tự động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;

c) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke;

d) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc chủ sở hữu;

đ) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định;

b) Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh.

8. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép theo quy định;

b) Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm d và điểm d khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.

Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức các hình thức vui chơi giải trí trong khoảng thời gian không được tổ chức mỗi ngày theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15, điểm b khoản 5 và điểm đ khoản 6 Điều 21, khoản 2 Điều 47 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác;

b) Bán hoặc phổ biến tranh, ảnh, văn hóa phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực; có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội; có nội dung không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam hoặc có nội dung đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bao che cho các hoạt động có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho khách nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, quyết định công nhận hạng sao đối với cơ sở lưu trú được xếp hạng sao theo quy định từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.

Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM VỀ MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM

Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động mỹ thuật

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật theo quy định;

b) Tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

c) Không gửi báo cáo kết quả cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

d) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật hoặc hồ sơ thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật không đúng với nội dung đã thông báo;

b) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép triển lãm mỹ thuật hoặc giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ hoặc giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng hoặc giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức triển lãm mỹ thuật, trại sáng tác điêu khắc không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

b) Không làm lại thủ tục xin cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật theo quy định;

c) Sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc đặt ở nơi công cộng không đúng nội dung ghi trong giấy phép.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức triển lãm mỹ thuật mà không có giấy phép theo quy định;

b) Tổ chức trại sáng tác điêu khắc mà không có giấy phép theo quy định;

c) Sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc đặt ở nơi công cộng mà không có giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

d) Sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ không bảo đảm sự tôn kính;

đ) Tổ chức cuộc thi, sáng tác tác phẩm mỹ thuật khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền không chấp thuận;

e) Triển lãm những tác phẩm mỹ thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung truyền bá lối sống dâm ô, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;

g) Xây dựng công trình mỹ thuật có nội dung truyền bá lối sống dâm ô, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

b) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng không có giấy phép theo quy định;

c) Triển lãm những tác phẩm mỹ thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung kích động bạo lực; lối sống đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa;

d) Xây dựng công trình mỹ thuật có nội dung kích động bạo lực; lối sống đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa hoặc không đúng mẫu đã được phê duyệt.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3, điểm c và điểm d khoản 4 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

c) Buộc phá dỡ phần tượng đài, tranh hoành tráng không đúng nội dung ghi trong giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

d) Buộc phá dỡ tượng đài, tranh hoành tráng và công trình mỹ thuật đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3, điểm g khoản 4; điểm b và điểm d khoản 5 Điều này;

đ) Buộc di dời tang vật vi phạm khỏi địa điểm tổ chức triển lãm hoặc tổ chức trại sáng tác điêu khắc đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;

e) Buộc loại bỏ phần nội dung vi phạm ra khỏi triển lãm mỹ thuật, trại sáng tác điêu khắc đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ nhằm mục đích kinh doanh quy định tại điểm c khoản 3; điểm c và điểm d khoản 4 Điều này;

h) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

i) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định điểm c khoản 3, điểm c và điểm d khoản 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động nhiếp ảnh

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo quy định;

b) Không thông báo lại trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản đã thông báo theo quy định;

c) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan theo quy định;

d) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

b) Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

c) Không làm thủ tục xin cấp lại giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam mà không có giấy phép theo quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm mà không có giấy phép theo quy định;

b) Triển lãm những tác phẩm nhiếp ảnh thuộc loại cấm phổ biến, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

c) Sửa chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích xâm phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam có nội dung kích động bạo lực; khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Sửa chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, lãnh tụ, danh nhân văn hóa;

c) Mua, bán, sử dụng, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh vi phạm pháp luật hoặc đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc loại bỏ phần nội dung vi phạm ra khỏi triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 5, khoản 6 Điều này;

d) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

đ) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;

e) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi mua, bán, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh quy định tại điểm c khoản 6 Điều này.

Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động triển lãm

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức triển lãm;

b) Không thông báo lại trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản đã thông báo theo quy định;

c) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép tổ chức triển lãm.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức triển lãm tại Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

b) Đưa tác phẩm, hiện vật, tài liệu ra nước ngoài triển lãm không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

c) Không làm thủ tục xin cấp lại giấy phép triển lãm tại Việt Nam theo quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm tại Việt Nam mà không có giấy phép theo quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa tác phẩm, hiện vật, tài liệu ra nước ngoài triển lãm mà không có giấy phép theo quy định;

b) Triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung vi phạm quy định về nếp sống văn minh, tuyên truyền bạo lực, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội gây hại cho sức khỏe, hủy hoại hệ sinh thái tự nhiên;

c) Triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung tiết lộ bí mật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà không được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; xâm hại uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc loại bỏ nội dung vi phạm ra khỏi triển lãm đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

c) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 và khoản 6 Điều này;

d) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

8. Hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này không áp dụng đối với triển lãm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động triển lãm.

Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM VỀ DI SẢN VĂN HÓA

Điều 26. Vi phạm quy định hành vi bị nghiêm cấm về di sản văn hóa

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai thác, sử dụng di sản văn hóa làm xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng, lợi ích quốc gia, dân tộc;

b) Công nhận, trao tặng các danh hiệu liên quan đến di sản văn hóa trái quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 28 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể;

b) Xâm hại, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa và cảnh quan văn hóa của di tích;

c) Lợi dụng di sản văn hóa và việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, công nhận, ghi danh di sản văn hóa để trục lợi, thờ tự, thực hành tín ngưỡng và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật; phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa, tạo ganh đua, mâu thuẫn, tranh chấp và xung đột văn hóa; cản trở quyền sáng tạo văn hóa, thực hành văn hóa và hưởng thụ văn hóa của cộng đồng chủ thể di sản văn hóa;

d) Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; tìm kiếm, trục vớt trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước; đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật; xây dựng trái phép trong khu vực bảo vệ di tích, khu vực thăm dò khai quật khảo cổ và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ;

đ) Mua bán, sưu tầm, kinh doanh, trao đổi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc không hợp pháp;

e) Lấn, hủy hoại đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

g) Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh khi chưa có ý kiến hoặc không thực hiện đúng quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, nội dung thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

h) Làm giả di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu ra nước ngoài;

i) Lợi dụng hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín;

k) Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ sưu tầm hiện vật để mua, tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác mua, bán hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng công lập hoặc tiết lộ thông tin liên quan đến việc mua, bán hiện vật khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo tàng và chủ sở hữu hiện vật.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu đối với hành vi quy định tại điểm d, đ và h khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1; hành vi chiếm đoạt di sản văn hóa, làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu quy định tại điểm a và hành vi quy định tại các điểm b, d, e và g khoản 2 Điều này;

b) Buộc xin lỗi công khai bằng văn bản đối với hành vi phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các điểm c, d, đ, h, i và k khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm d, đ và h khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Điều 27. Vi phạm quy định về nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đối với di sản văn hóa phi vật thể thuộc 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Điều 28. Vi phạm quy định về hồ sơ xếp hạng, hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích và Bằng xếp hạng di tích

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Bằng xếp hạng di tích.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại Bằng xếp hạng di tích đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp Bằng xếp hạng di tích đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 29. Vi phạm quy định về sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới không bảo đảm một trong các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phá dỡ công trình, nhà ở riêng lẻ đối với hành vi xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi sửa chữa, cải tạo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 30. Vi phạm quy định về dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới có khả năng tác động tiêu cực đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn hóa của di tích, di sản thế giới khi không có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về văn hóa theo quy định tại Điều 30 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phá dỡ công trình đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định về đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích; làm sai lệch nội dung, giá trị di tích mà chưa có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Vi phạm quy định thăm dò, khai quật khảo cổ

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đáp ứng đủ các điều kiện của người chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò, khai quật khảo cổ khẩn cấp trong trường hợp địa điểm, khu vực khảo cổ đang bị hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại mà không có giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ khẩn cấp trong lòng đất của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò, khai quật khảo cổ không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Điều 33. Vi phạm quy định về kinh doanh giám định di vật, cổ vật

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có trụ sở bảo đảm điều kiện để lưu giữ, bảo quản di vật, cổ vật được giám định;

b) Không có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định;

c) Không bảo đảm số lượng tối thiểu chuyên gia giám định di vật, cổ vật đủ tiêu chuẩn theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh giám định di vật, cổ vật mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo quy định;

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật;

c) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật của cơ sở khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 34. Vi phạm quy định về kinh doanh di vật, cổ vật

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có trụ sở bảo đảm điều kiện để lưu giữ, bảo quản hoặc trưng bày di vật, cổ vật;

b) Không có phương tiện, kỹ thuật phù hợp với ngành nghề đăng ký.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh di vật, cổ vật mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật theo quy định hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật;

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc cho cá nhân khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật;

c) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật của cơ sở khác hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật của cá nhân khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc Chứng chỉ đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bảo tàng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép hoạt động bảo tàng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép hoạt động bảo tàng.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bảo tàng theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ bảo tàng không phù hợp với nhiệm vụ theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ bảo tàng mà không có giấy phép hoạt động bảo tàng theo quy định:

a) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng;

b) Sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng của cơ sở khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy phép hoạt động bảo tàng đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 36. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định, trừ trường hợp Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn sử dụng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có Chứng chỉ hành nghề theo quy định;

b) Sử dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của người khác;

c) Sử dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn;

d) Cho cá nhân khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 37. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định, trừ trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn sử dụng.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm số lượng tối thiểu người được cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trong quá trình hoạt động theo quy định;

b) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tu bổ di tích theo quy định;

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

c) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của tổ chức khác để hành nghề.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 38. Vi phạm quy định về giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện theo quy định.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu di vật, cổ vật đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Điều 39. Vi phạm quy định về bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu theo quy định, trừ trường hợp hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

b) Sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu hết hạn.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu mà không có giấy phép theo quy định;

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu;

c) Sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu của tổ chức khác để hành nghề.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu di tích từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

c) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

c) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 40. Vi phạm quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu, kinh doanh di sản tư liệu

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu về chủ sở hữu mới khi chuyển quyền sở hữu di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh, mua bán đối với di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đã được ghi danh trong các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, mua bán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đã được ghi danh trong các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thông báo bằng văn bản về chủ sở hữu mới đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền có giá trị bằng di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đã được ghi danh trong các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 41. Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm bất hợp pháp, tác động vào dữ liệu, cơ sở vật chất làm ảnh hưởng đến vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 6. HÀNH VI VI PHẠM VỀ THƯ VIỆN

Điều 42. Vi phạm quy định cấm trong hoạt động thư viện

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đánh tráo tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt;

b) Chiếm dụng tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt;

c) Cung cấp trái quy định thông tin về người sử dụng dịch vụ thư viện.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hạn chế quyền tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin của người sử dụng thư viện trái với quy định của pháp luật;

b) Làm hư hỏng tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện.

5. Đình chỉ hoạt động của thư viện cộng đồng hoặc thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng hoặc thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi lợi dụng hoạt động thư viện để kích động bạo lực; phá hoại thuần phong mỹ tục; lôi kéo người sử dụng thư viện vào tệ nạn xã hội.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo hoặc chiếm dụng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 43. Vi phạm quy định về hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện theo quy định;

b) Không bảo đảm về số lượng bản sách theo quy định trong quá trình hoạt động.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm về cơ sở vật chất, tiện ích thư viện và người làm việc trong thư viện theo quy định trong quá trình hoạt động của thư viện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đồng ý bằng văn bản theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tái phạm hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 44. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động trái với chức năng, nhiệm vụ và nội dung đã thông báo với cơ quan có thẩm quyền của thư viện;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động thư viện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không công bố nội quy, hướng dẫn sử dụng thư viện.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không công khai, minh bạch về tài nguyên thông tin theo quy định;

b) Tiếp nhận tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp trái với quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 45. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của người làm công tác thư viện

Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

1. Đối xử không công bằng với người sử dụng thư viện;

2. Ứng xử trái với quy tắc ứng xử nghề nghiệp thư viện.

Mục 7. HÀNH VI VI PHẠM KHÁC TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA

Điều 46. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định về kết quả hoạt động trong năm hoặc khi có yêu cầu;

b) Không thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt chi nhánh và nơi dự kiến tổ chức các hoạt động về nội dung hoạt động và thời hạn ủy quyền cho chi nhánh.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây;

a) Không thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt trụ sở về người đại diện theo pháp luật, người quản lý, nhân viên và thời gian bắt đầu hoạt động, kết thúc làm việc của người đại diện theo pháp luật, người quản lý và nhân viên;

b) Tổ chức hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động;

c) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động, giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam hoặc giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh theo quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh theo quy định.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 47. Vi phạm quy định về hoạt động trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 mét.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet trong khoảng thời gian không được kinh doanh theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có tem, nhãn kiểm soát, lưu hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền dán trên máy trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet theo quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực; có nội dung làm phương hại đến chủ quyền quốc gia.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu máy trò chơi đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều này trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Điều 48. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa cho người khuyết tật, người cao tuổi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp dịch vụ, trang thiết bị phục vụ người khuyết tật, người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa khi có đủ điều kiện.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ cho người khuyết tật và người cao tuổi khi tham gia hoạt động văn hóa theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi từ chối để người khuyết tật, người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa của người khuyết tật, người cao tuổi khi có đủ điều kiện.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ, trang thiết bị phục vụ không bảo đảm an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi khi tham gia hoạt động văn hóa.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương III

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định này:

a) Quảng cáo thuốc lá;

b) Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;

c) Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo; sử dụng hình ảnh bào thai hoặc trẻ nhỏ trong quảng cáo sữa dùng cho phụ nữ mang thai;

d) Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc;

đ) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định này:

a) Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định;

b) Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;

c) Quảng cáo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in có quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 5 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định;

b) Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 1 và khoản 3 Điều 62, khoản 3 Điều 67 Nghị định này;

c) Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật;

d) Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép;

b) Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo xúc phạm uy tín danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân;

b) Quảng cáo so sánh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác nhưng không có tài liệu hợp pháp chứng minh;

c) Quảng cáo có hành động, lời nói, hình ảnh, âm thanh, chữ viết tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em;

d) Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội;

đ) Quảng cáo phim thông qua đoạn giới thiệu phim hoặc các thông tin liên quan đến bộ phim trước, trong quá trình sản xuất, phát hành và phổ biến phim vi phạm các quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15.

5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 Nghị định này;

b) Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng;

c) Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, khoản 2 Điều 53, khoản 1 Điều 69, điểm b khoản 4 điều 70, khoản 4 Điều 71, điểm a khoản 1 Điều 79, điểm c khoản 1 Điều 80 Nghị định này.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 05 đến 07 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 22 tháng đến 24 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 4, điểm c khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này;

b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm c khoản 5 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bằng giá bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm c khoản 5 Điều này.

Điều 51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động quảng cáo

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không xác minh về độ tin cậy của người quảng cáo;

b) Không kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo;

c) Thực hiện không đầy đủ thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo.

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà đã giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa hoặc dừng cung cấp dịch vụ và phải nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp người có sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ có hợp đồng quảng cáo với người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tự mình quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của mình đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 3 Điều này;

c) Buộc xin lỗi công khai bằng văn bản đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 52. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không thể hiện bằng tiếng Việt, trừ những trường hợp nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài; các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt; sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài;

b) Sử dụng từ ngữ bằng tiếng Việt trong sản phẩm quảng cáo không bảo đảm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, không rõ ràng, không dễ hiểu và thể hiện không chính xác nội dung cần truyền đạt;

c) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà thể hiện khổ chữ nước ngoài vượt quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt hoặc không đặt bên dưới chữ tiếng Việt trong trường hợp trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 67 Nghị định này;

d) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không đọc tiếng Việt trước tiếng nước ngoài trong trường hợp trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài khi phát trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các phương tiện nghe nhìn.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo có yêu cầu phải ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo mà ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo đó không được thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ tiếp cận;

b) Chữ viết có màu không tương phản với màu nền hoặc nhỏ hơn cỡ chữ trong sản phẩm quảng cáo;

c) Nội dung ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo không được đọc đầy đủ, rõ ràng với tốc độ và âm thanh tương đương tốc độ và âm thanh của các nội dung khác trong cùng sản phẩm quảng cáo.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo có một trong các nội dung quảng cáo sau đây:

a) Không trung thực, không chính xác, không rõ ràng;

b) Gây hiểu nhầm về tính năng, chất lượng, công dụng, tác dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật khi quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

b) Không có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy theo quy định khi quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

c) Không có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định khi quảng cáo tài sản.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 55. Vi phạm các quy định về thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam mà không thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam thực hiện.

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, SẢN PHẨM IN, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ CÁC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG KHÁC

Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thông tin liên hệ với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

b) Không xác minh danh tính của người quảng cáo, không yêu cầu người quảng cáo cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ;

c) Không lưu trữ thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng cáo theo quy định;

d) Không có giải pháp kỹ thuật kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống cung cấp dịch vụ;

đ) Không lưu trữ các thông tin về quy tắc của phương thức phân phối quảng cáo, thuật toán phân phối quảng cáo được sử dụng để phát hành quảng cáo trên mạng;

e) Không thiết lập cơ chế để tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng về hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo trên mạng;

g) Không tuân thủ các quy định về minh bạch hoạt động quảng cáo trên mạng khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ theo quy định;

h) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hoạt động quảng cáo trên mạng có một trong các hành vi sau đây:

a) Không có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh để phân biệt giữa nội dung quảng cáo với các nội dung khác không phải quảng cáo;

b) Đối với những quảng cáo không ở vùng cố định, không có tính năng, biểu tượng dễ nhận biết cho phép người tiếp nhận quảng cáo tắt quảng cáo theo quy định, thông báo nội dung quảng cáo vi phạm cho nhà cung cấp dịch vụ, từ chối xem nội dung quảng cáo không phù hợp;

c) Không có giải pháp để kiểm tra, giám sát nội dung được dẫn đến đối với những quảng cáo có chứa đường dẫn đến nội dung khác của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo;

d) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội không cung cấp cho người sử dụng tính năng để phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo:

a) Đặt sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc liền trước nội dung vi phạm pháp luật;

b) Quảng cáo trên các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số vi phạm pháp luật;

c) Hợp tác quảng cáo với tổ chức, cá nhân, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số và tài khoản, kênh nội dung, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật;

d) Không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

đ) Không cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quảng cáo trên mạng có dấu hiệu vi phạm pháp luật cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong khoảng thời gian chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo gỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

Điều 57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ra phụ trương quảng cáo mà không thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

b) Phụ trương quảng cáo không đánh số riêng; không cùng khuôn khổ với trang báo chính; không phát hành cùng trang báo chính;

c) Quảng cáo trên bản tin.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo trên bìa một của tạp chí, trang nhất của báo;

b) Không có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo quá diện tích theo quy định trên một ấn phẩm báo, tạp chí, trừ báo, tạp chí chuyên quảng cáo, phụ trương quảng cáo;

b) Không thể hiện tên tờ báo; tên, địa chỉ của cơ quan báo chí; dòng chữ “Phụ trương quảng cáo không tính vào giá bán” trên trang một của phụ trương quảng cáo.

Điều 58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên báo nói, báo hình mà không có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thể hiện sản phẩm quảng cáo kèm theo nội dung thông tin chính thức bằng hình thức chạy chữ hoặc một chuỗi hình ảnh chuyển động mà vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Diện tích quảng cáo vượt quá 10% diện tích màn hình;

b) Làm ảnh hưởng tới các nội dung chính trong chương trình;

c) Sản phẩm quảng cáo thể hiện phía sát cạnh dưới màn hình.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo trên kênh chương trình cung cấp theo phương thức quảng bá vượt quá 10% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương trình, trừ trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo;

b) Quảng cáo trên kênh truyền hình chương trình cung cấp theo phương thức trả tiền vượt quá 5% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương trình, trừ kênh chương trình chuyên quảng cáo;

c) Quảng cáo trong chương trình thời sự;

d) Quảng cáo trong chương trình phát thanh, truyền hình trực tiếp về các sự kiện chính trị đặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc;

đ) Quảng cáo trong chương trình giải trí và phim có thời lượng dưới 05 phút;

e) Quảng cáo quá một lần trong mỗi chương trình giải trí và phim có thời lượng từ đủ 5 phút đến dưới 15 phút;

g) Ngắt nội dung chương trình để quảng cáo không đúng quy định trong chương trình giải trí và phim có thời lượng từ 15 phút trở lên;

h) Thời lượng mỗi lần phát quảng cáo trong chương trình giải trí và phim quá 5 phút;

i) Chiếu toàn bộ nội dung phim để quảng cáo khi chưa có giấy phép phổ biến phim của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có quyết định phát sóng của người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình.

k) Không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 5a Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15 khi truyền dẫn, phát sóng trực tiếp các sự kiện quốc tế, chương trình thể thao nước ngoài có sẵn một số thông tin, hình ảnh quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm.

4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo mà không có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 59. Vi phạm quy định về quảng cáo trên sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm, xuất bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo mà không ghi rõ một trong các thông tin sau đây trên tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rơi, tờ gấp và các sản phẩm in khác không phải là xuất bản phẩm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người trực tiếp quảng cáo;

b) Số lượng in;

c) Tên và địa chỉ cơ sở in.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đối với từng loại sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm:

a) Không đặt biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo ở phía dưới cùng của từng loại sản phẩm in;

b) Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định trên từng loại tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rơi, tờ gấp có nội dung cổ động, tuyên truyền về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của từng tên xuất bản phẩm in:

a) Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định hoặc quảng cáo có nội dung, hình ảnh không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam trên từng tên lịch blốc;

b) Quảng cáo trên từng tên lịch blốc in ngày quốc lễ, ngày kỷ niệm lớn của đất nước;

c) Quảng cáo trên một trong các bìa hai, ba và bốn của từng tên sách, từng tên tài liệu không kinh doanh dạng sách, trừ trường hợp quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản, đối tác liên kết trong hoạt động xuất bản trên bìa bốn của sách và sách chuyên quảng cáo;

d) Quảng cáo trên bìa một hoặc trang nội dung của từng tên sách, từng tên tài liệu không kinh doanh dạng sách, trừ sách chuyên quảng cáo;

đ) Quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản hoặc quảng cáo biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và hoạt động tại bất kỳ vị trí nào trên từng tên sách hoặc từng tên tài liệu không kinh doanh dạng sách, khi các nội dung quảng cáo này không thuộc về tổ chức, cá nhân xuất bản sách đó.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo lẫn vào nội dung hoặc làm gián đoạn nội dung của từng tên xuất bản phẩm điện tử.

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Xuất bản phẩm in, xuất bản phẩm điện tử là bản đồ hành chính;

b) Sản phẩm in là tiền hoặc giấy tờ có giá, văn bằng chứng chỉ và văn bản quản lý nhà nước.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo một hoặc nhiều sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo quy định tại Điều 7 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 thuộc một trong các trong các trường hợp sau:

a) Đối với từng loại sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm;

b) Đối với từng tên xuất bản phẩm in;

c) Đối với từng tên xuất bản phẩm điện tử.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại hoặc gỡ bỏ nội dung quảng cáo vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO

Điều 60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Treo, dựng, đặt, gắn mỗi bảng quảng cáo, băng-rôn ngoài trời không đúng vị trí đã quy hoạch, vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

b) Không ghi rõ tên, địa chỉ của người thực hiện quảng cáo trên mỗi bảng quảng cáo, băng-rôn.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo vượt diện tích quy định của bảng quảng cáo, băng-rôn tại vị trí đã quy hoạch hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

b) Không tự tháo dỡ băng-rôn đã hết hạn ghi trong thông báo; không tự tháo dỡ bảng quảng cáo, băng-rôn rách, nát, mất mỹ quan.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đặt biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không đúng vị trí quy định trên bảng quảng cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị - xã hội;

b) Thể hiện lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa vượt quá diện tích theo quy định trên bản quảng cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị - xã hội;

c) Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia; che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng; chăng ngang qua đường giao thông;

d) Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Thông báo không đúng về nội dung quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi thực hiện quảng cáo.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo dỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đặt gắn mỗi màn hình chuyên quảng cáo không đúng quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời hoặc quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời có một trong các nội dung sau đây:

a) Sử dụng âm thanh;

b) Ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn công mạng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng đối với màn hình chuyên quảng cáo của chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp màn hình.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo:

a) Không có giải pháp kỹ thuật để người phát hành quảng cáo, người quảng cáo có thể kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng;

b) Không thực hiện lắp đặt các thiết bị có chức năng thu thập, nhận diện, dữ liệu về hình ảnh, video, dữ liệu cá nhân trên màn hình chuyên quảng cáo;

c) Không cập nhật các thông tin định kỳ trước khi thực hiện quảng cáo vào hệ thống dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo tại địa phương, gồm: số lượng sản phẩm quảng cáo; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian, lịch phát quảng cáo; tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo;

d) Không lưu trữ hoặc không cung cấp các thông tin về số lượng sản phẩm quảng cáo; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian lịch phát quảng cáo; tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;

b) Việc thực hiện quảng cáo bằng các màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trong thang máy làm ảnh hưởng đến các yêu cầu về an toàn thang máy;

c) Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị có chức năng thu thập dữ liệu trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng không nhằm mục đích thống kê, phân tích số lượng người xem, hiệu quả tiếp cận của hoạt động quảng cáo và chưa được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân khi thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm khả năng ghi nhận lịch sử hiển thị, thời gian và nội dung quảng cáo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và tuân thủ các quy định về an toàn thông tin mạng đối với hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng theo quy định.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc ngừng sử dụng âm thanh, chuyển đổi ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo để không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ màn hình chuyên quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3, điểm b, c khoản 5, khoản 6 Điều này;

c) Buộc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo làm ảnh hưởng mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội và trên phương tiện giao thông

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo tại mặt trước, mặt sau và trên nóc của một phương tiện giao thông;

b) Quảng cáo vượt quá diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của một phương tiện giao thông theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo trên tờ rơi làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy tang vật đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là vật phẩm gây hại cho môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

b) Buộc tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự tại trụ sở cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, bệnh viện.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo bằng loa phóng thanh và các hình thức tương tự khác gắn trên phương tiện giao thông và các phương tiện di động khác tại đô thị;

b) Quảng cáo thương hiệu Quốc gia trên đài truyền thanh cấp xã không đúng với quy định.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật.

Điều 64. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng, lô-gô hoặc tên của chương trình;

b) Khổ chữ thể hiện trên sản phẩm quảng cáo vượt quá một phần hai khổ chữ tên của chương trình.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo trên khu vực sân khấu không bảo đảm mỹ quan và che khuất tầm nhìn của người xem;

b) Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu và các địa điểm diễn ra hoạt động thể dục thể thao mà che khuất Quốc kỳ, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, bảng hướng dẫn chuyên môn và tầm nhìn của khán giả;

c) Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu gây cản trở hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn của vận động viên, việc chỉ đạo của huấn luyện viên và việc thực hiện nhiệm vụ của Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên hướng dẫn, nhân viên y tế, người phục vụ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 65. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo của đoàn người thực hiện quảng cáo không đúng với thông báo đã gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Điều 66. Vi phạm quy định về quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình, quảng cáo trong nội dung phim

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình chương trình văn hóa, nghệ thuật, điện ảnh, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách mà có thời lượng vượt quá tổng thời lượng nội dung chương trình theo quy định, trừ quảng cáo trên báo nói, báo hình.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nội dung phim không tuân thủ một trong các quy định sau đây:

a) Thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói hoặc ký hiệu, biểu tượng chương trình trước khi bắt đầu phổ biến phim;

b) Trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo; các khuyến cáo, cảnh báo trong yêu cầu nội dung quảng cáo đối với từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo quy định trước khi bắt đầu phổ biến phim.

Điều 67. Vi phạm quy định về biển hiệu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện thoại;

b) Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;

b) Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;

c) Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

d) Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

d) Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;

b) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng;

c) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo dỡ biển hiệu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT

Điều 68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà không có văn bản hoặc thông tin chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó được phép lưu hành hoặc thực hiện tại Việt Nam còn hiệu lực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt không thuộc danh mục phải cấp phép;

b) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp quảng cáo thuốc, quảng cáo thực phẩm, quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà vi phạm về cùng một hành vi 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc buộc thu hồi xuất bản phẩm, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 69. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đọc rõ ràng tên thuốc, thành phần dược chất hoặc dược liệu, chống chỉ định, khuyến cáo đối với đối tượng đặc biệt và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên báo nói, báo hình, báo điện tử, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác theo quy định pháp luật về quảng cáo có âm thanh;

b) Không thể hiện đầy đủ tên thuốc; thành phần dược chất hoặc dược liệu; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên phương tiện quảng cáo ngoài trời.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thiếu một trong các nội dung sau đây:

a) Tên thuốc;

b) Thành phần dược chất hoặc dược liệu;

c) Chỉ định, trừ các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo theo quy định của pháp luật;

d) Chống chỉ định hoặc khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt như người có thai, người đang cho con bú, người già, trẻ em, người mắc bệnh mãn tính;

đ) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc;

e) Lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo thuốc có nội dung không phù hợp với giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chuyên luận về loại thuốc đó đã được ghi trong Dược thư quốc gia hoặc trong các tài liệu về thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất công nhận;

b) Quảng cáo thuốc có nội dung điều chỉnh so với các nội dung đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc theo quy định của pháp luật nhưng không có văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy xác nhận về nội dung điều chỉnh;

c) Không có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức quảng cáo thuốc thông qua phương tiện hội thảo, hội nghị, sự kiện về thời gian và địa điểm kèm theo bản sao giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã được duyệt trước khi tổ chức.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ thiết bị y tế;

b) Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh để quảng cáo thuốc;

c) Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo thuốc;

d) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc;

đ) Quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc không đúng với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc theo nội dung quảng cáo đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo nhưng giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã hết hiệu lực;

e) Quảng cáo thuốc chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 70. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo mỹ phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận nhưng khi quảng cáo ở địa phương khác mà không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi quảng cáo biết.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đọc rõ ràng một trong các thông tin: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm và các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế khi quảng cáo trên báo nói, báo hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Không thể hiện bằng chữ hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ đến người tiếp nhận đối với quảng cáo mỹ phẩm trên báo hình có thời lượng dưới 30 giây.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với Hồ sơ công bố mỹ phẩm;

b) Quảng cáo mỹ phẩm thiếu một trong các nội dung sau: tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm trừ trường hợp tính năng, công dụng đã được thể hiện trên tên của mỹ phẩm; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế;

c) Sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế khác để quảng cáo mỹ phẩm.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết thời hạn;

b) Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với bản chất của sản phẩm mỹ phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật; nội dung quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 71. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có cụm từ “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”;

b) Quảng cáo thực phẩm bổ sung mà không có cụm từ “Thực phẩm bổ sung”;

c) Quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học mà không có cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học” hoặc “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”;

d) Quảng cáo thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt mà không có cụm từ “Sản phẩm dinh dưỡng cho (đối tượng cụ thể sử dụng sản phẩm đó)”.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo thực phẩm thiếu một trong các nội dung: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm;

b) Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà thiếu một trong các nội dung: Công dụng của sản phẩm, cảnh báo sức khỏe (nếu có); khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên báo nói, báo hình với thời lượng ngắn dưới 15 giây mà không thể hiện khuyến cáo trong nội dung quảng cáo;

d) Quảng cáo trên các thiết bị điện tử tại nơi công cộng; phát tán hoặc thuyết trình tại hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu thực phẩm không đúng với hồ sơ công bố hợp quy hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố sản phẩm hoặc hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm có phát tán hoặc thuyết trình các sản phẩm in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu sản phẩm thực phẩm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung theo quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng;

b) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 03 tháng đến 05 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 20 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c khoản 2 và khoản 4 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.

Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế có nội dung không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thiếu một trong các nội dung sau đây:

a) Tên hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế;

b) Tên và địa chỉ của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành;

c) Tính năng, công dụng;

d) Khuyến cáo: “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”;

đ) Thông tin cảnh báo về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của hóa chất đối với sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất độc, hóa chất nguy hiểm.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hoặc phát hành quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa có số đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 73. Vi phạm các quy định về quảng cáo thiết bị y tế

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo thiết bị y tế có nội dung không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc Giấy phép nhập khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

b) Không cảnh báo liên quan đến sức khỏe người sử dụng, điều kiện bảo quản (nếu có).

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thiết bị y tế thiếu một trong các nội dung sau đây:

a) Tên thiết bị y tế, mục đích sử dụng;

b) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành;

c) Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu (đối với trường hợp thiết bị y tế phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu);

d) Tên, địa chỉ của cơ sở thực hiện quảng cáo (đối với trường hợp thiết bị y tế không phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu).

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hình ảnh, thông tin của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ hoặc nhân viên y tế khác khi quảng cáo thiết bị y tế.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 74. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ có nội dung không phù hợp với Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố sản phẩm.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ mà thiếu một trong các nội dung sau đây:

a) Tên sản phẩm;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mà nội dung quảng cáo không bảo đảm một trong các yêu cầu sau đây:

a) Phần đầu của quảng cáo phải có nội dung: "Sản phẩm này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi";

b) Khuyến cáo "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ";

c) Phù hợp với quy định về tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ và tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ theo quy định của pháp luật.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 75. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thiếu một trong các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ, số giấy phép hoạt động, thời gian hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Nội dung về phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính phôi, thai nhi;

b) Quảng cáo, môi giới việc hiến, nhận bộ phận cơ thể người vì mục đích thương mại.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi chưa có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo vượt quá phạm vi hành nghề hoặc vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 76. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật không đúng với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam;

b) Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật thiếu một trong các nội dung: Tên thuốc, thành phần, hàm lượng hoạt chất của thuốc; tính năng, công dụng và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký, chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của thuốc.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 77. Vi phạm quy định về quảng cáo thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Quảng cáo thuốc thú y không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y và bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo quy định;

b) Quảng cáo thuốc thú y thiếu một trong các nội dung: Tên thuốc, thành phần, hàm lượng hoạt chất của thuốc; tính năng, công dụng và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký, chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của thuốc.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thú y khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 78. Vi phạm quy định về quảng cáo phân bón

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo phân bón không đúng với nội dung ghi trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo phân bón mà thiếu một trong các nội dung sau đây:

a) Tên phân bón, phương thức sử dụng;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo phân bón chưa có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 79. Vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo sai sự thật về bản chất, công dụng, chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ của thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

b) Quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không có một trong các nội dung: tên sản phẩm; tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 80. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống cây trồng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính khi chưa tự công bố lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa có Quyết định công nhận lưu hành hoặc chưa có Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng;

b) Quảng cáo giống cây trồng nhập khẩu với mục đích triển lãm, hội chợ không đúng theo nội dung giấy phép nhập khẩu giống cây trồng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Quảng cáo giống cây trồng không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh doanh giống (số lượng, chất lượng, giá bán), nội dung ghi trên nhãn, nhãn hiệu.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính không có Quyết định công nhận lưu hành hoặc không có Quyết định công nhận lưu hành đặc cách hoặc không có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam hoặc Quyết định công nhận giống cây trồng mới;

b) Quảng cáo giống cây trồng không có một trong các nội dung: tên giống cây trồng; xuất xứ giống cây trồng; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa giống ra thị trường;

c) Nội dung quảng cáo giống cây trồng không đúng với nội dung trong Quyết định công nhận lưu hành, Quyết định công nhận lưu hành đặc cách, bản công bố các thông tin về giống cây trồng tự công bố lưu hành.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 81. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi không có một trong các nội dung: tên sản phẩm; tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa giống vật nuôi, giống thủy sản ra thị trường.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương IV

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ QUẢNG CÁO

Điều 82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 83 đến Điều 91 Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Điều 92 Nghị định này.

2. Công chức, viên chức, thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.

3. Chỉ huy tàu bay, trưởng tàu, thuyền trưởng đang thi hành nhiệm vụ theo chức năng, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển và phương tiện thủy nội địa.

Điều 83. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 84. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác

1. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em thuộc Sở Y tế; Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ khu vực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Xây dựng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam; Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm; Cục trưởng Cục Dân số; Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cục trưởng Cục Di sản văn hóa; Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện; Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục trưởng Cục Điện ảnh; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục quy định tại khoản 3 Điều này thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 85. Thẩm quyền của Thanh tra

1. Thanh tra viên của Bộ Quốc phòng, Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

2. Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 86. Thẩm quyền của Công an nhân dân

1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an nhân dân tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Điều 87. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 10.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 30.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Điều 88. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 10.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Điều 89. Thẩm quyền của Hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định Điều 5 của Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Điều 90. Thẩm quyền của Quản lý thị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Điều 91. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 50.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Điều 92. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này.

2. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Công an nhân dân xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này.

3. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Bộ đội biên phòng, Thanh tra Bộ Quốc phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 2 Điều 18; Điều 19; các điểm b, c khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 21; Điều 22; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 25; khoản 2 Điều 32; Điều 38; khoản 2 Điều 40; Điều 47; Điều 49; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều 50; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52; Điều 53 và Điều 62 Nghị định này.

4. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 2 Điều 18; Điều 19; điểm c khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 21; Điều 22; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 25; khoản 2 Điều 32; Điều 38; khoản 2 Điều 40; Điều 47; Điều 49; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều 50; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52; Điều 53 và Điều 62 Nghị định này.

5. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Hải quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 25; điểm h khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

6. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Quản lý thị trường và Giám đốc Sở Công Thương xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5, các điểm d, đ khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 21; khoản 2 Điều 22; điểm c khoản 6 Điều 24; điểm đ và điểm h khoản 2 Điều 26; khoản 5 Điều 33; khoản 5 Điều 34; khoản 5 Điều 35; Điều 47; Điều 49; Điều 50; các điểm a, b, c khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 53; Điều 54; Điều 59; Điều 67 và Mục 4 Chương III Nghị định này.

7. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân định như sau:

a) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;

b) Cục trưởng Cục Báo chí; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Báo chí thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 57, Điều 58 và Mục 4 Chương III Nghị định này;

c) Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 56, Mục 4 Chương III Nghị định này;

d) Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 59, Mục 4 Chương III Nghị định này;

đ) Cục trưởng Cục Di sản văn hóa; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Di sản văn hóa thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định này;

e) Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 3 và Mục 6 Chương II, Điều 47, Điều 48, Chương III Nghị định này;

g) Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này;

h) Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 2 Chương II, Điều 66 Nghị định này;

i) Cục trưởng Cục Điện ảnh; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Điện ảnh thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương II, Điều 50, Điều 58 và Điều 66 Nghị định này.

8. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Y tế xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; các Điều 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 và 75 Nghị định này.

9. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; hành vi quảng cáo trên bảng, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3 Điều 60; các Điều 68, 76, 77, 78, 79, 80 và 81 Nghị định này.

10. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Xây dựng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b, c và d khoản 5 Điều 23; Điều 30; điểm b khoản 2 Điều 50; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực hành lang an toàn giao thông, che khuất đèn tín hiệu giao thông, chăng ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60; Điều 62; khoản 2 Điều 63; Điều 65 và điểm b khoản 3 Điều 67 Nghị định này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 93. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các văn bản và quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo;

b) Điều 4 Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo;

c) Nghị định số 128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo.

Điều 94. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP; Nghị định số 129/2021/NĐ-CP; Nghị định số 128/2022/NĐ-CP.

Điều 95. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Mai Văn Chính

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 87/2026/ND-CP

Hanoi, March 27, 2026

 

DECREE

PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON CULTURE AND ADVERTISING

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH13, as amended and supplemented by Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to Law on Advertising No. 16/2012/QH13, as amended and supplemented by Law No. 75/2025/QH15;

Pursuant to Law on Libraries No. 46/2019/QH14;

Pursuant to Law on Cinematography No. 05/2022/QH15;

Pursuant to Law on Cultural Heritage No. 45/2024/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government promulgates the Decree prescribing penalties for administrative violations against regulations on culture and advertising.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for acts, penalties, fines, remedial measures, powers to record administrative violations, and powers to impose penalties upon administrative violations; enforcement of administrative penalties and remedial measures in the fields of culture and advertising.

2. For administrative violations in the fields of culture and advertising that are not prescribed in this Decree, regulations on handling of administrative violations in relevant state management fields shall apply.

Article 2. Regulated entities

1. This Decree applies to Vietnamese organizations and individuals, household businesses, households, and residential communities; and foreign organizations and individuals that commit administrative violations prescribed in this Decree.

2. Organizations that are subject to administrative penalties as prescribed in this Decree include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Economic organizations established in accordance with the law on enterprises;

c) Representative offices of foreign enterprises operating in culture and advertising; branches of enterprises operating in culture and advertising as prescribed in Clause 4, Article 3 of the Government’s Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 elaborating a certain of Articles and measures to implement the Law on Handling of Administrative Violations;

d) Travel agents that are organizations;

dd) Economic organizations established in accordance with the law on cooperatives;

e) Public service providers, non-public service providers;

g) Socio-professional organizations operating in culture and advertising;

h) International organizations and foreign organizations in Vietnam;

i) Foreign cultural establishments in Vietnam, branches of foreign cultural establishments in Vietnam;

k) Other organizations that commit acts against culture and advertising regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Penalties

1. Principal forms of penalties:

a) Warning;

b) Fines;

c) Temporary suspension.

2. Supplementary penalties:

a) Confiscation of exhibits and means used for administrative violations;

b) Temporary suspension for a period from 01 month to 24 months;

c) Suspension of the right to use for a fixed period of 01 - 24 months of: Licenses to provide filming services with the use of backgrounds in Vietnam; Licenses to organize film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks; licenses for eligibility to provide karaoke services or discotheque services; decisions on star rating recognition for accommodation establishments; certificates of eligibility for authenticity and appraisal for antiques; certificates of eligibility for trading in relics or antiquities; practicing certificates for trading in relics or antiquities; museum operation licenses; practicing certificates for formulating planning, projects, technical-economic reports, designs, construction, and construction supervision consultancy for the preservation, renovation, and restoration of monuments; certificates of eligibility for preservation, renovation, and restoration of monuments; licenses to make copies of relics, antiquities, national treasures, or documentary heritage; receipts of product announcement registration; certificates of advertisement content confirmation; certificates of eligibility for pharmaceutical business; medical examination and treatment operation licenses; or medical examination and treatment practicing certificates.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The statute of limitations for imposition of penalties in the fields of culture and advertising is 01 year.

2. The time to calculate the statute of limitations for administrative penalties in the fields of culture and advertising is prescribed as follows:

a) The statute of limitations for an ongoing administrative violation prescribed in point a Clause 3 of this Article begins when such violation is detected by a competent law enforcement officer;

b) The statute of limitations for a completed administrative violation prescribed in point b Clause 3 of this Article begins at the time of completion;

c) The statute of limitations for an administrative violation transferred from the officer competent to record that administrative violation by the time of issuance of the penalty imposition decision shall be determined in accordance Clause 1 of this Article and points a, b of this Clause.

3. Determination of whether an administrative violation has been completed or is ongoing the fields of culture and advertising is prescribed as follows:

a) An ongoing administrative violation is an act of a prolonged nature that is occurring at the time of detection and handling; such act is still directly infringing upon the state management order;

b) A completed administrative violation is an act performed once or multiple times where there are grounds or information proving that the act was completed before the time of detection and handling.

4. Within the time limit prescribed in Clause 1 of this Article, if organizations and individuals intentionally evade or obstruct the penalty enforcement, the statute of limitations shall be determined from the time on which the evasion or obstruction of penalty enforcement is ended.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In addition to the remedial measures prescribed in points a, b, dd, e, and i Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, as amended and supplemented by Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15 (hereinafter referred to as the Law on Handling of Administrative Violations), this Decree provides for remedial measures applicable to violations prescribed in Chapter II and Chapter III, including:

1. Compulsory removal, demolition or deletion of advertisements or recall of print printed newspapers or magazines containing advertisements; or compulsory removal of signboards or specialized advertising screens; or compulsory removal of law-breaking information.

2. Compulsory offering apologies to organizations and individuals in writing.

3. Compulsory removal of audio recordings, video recordings, and cultural products having detrimental effects in electronic form, on the internet and digital environment.

4. Compulsory revocation of titles and prizes granted to individuals who won prizes in competitions/festivals for performing arts, beauty pageants or models contests.

5. Compulsory relocation of violation exhibits from venues of art exhibitions or sculpture creation camps.

6. Compulsory removal of violating content in films and film-related items; exhibitions; art exhibitions; photography exhibitions; sculpture creation camps; or advertisements.

7. Compulsory deletion or removal of films.

8. Requesting competent authorities to consider handling licenses granted on the basis of forged applications.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Compulsory return of licenses or certificates of monument ranking to the issuing authorities.

11. Compulsory submission of a written commitment not to violate the provisions in Article 9 of the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15 to the competent authorities.

12. Compulsory revision and update of film ratings at the request of the cinematography authorities.

13. Compulsory cessation of sound usage or conversion of lighting on advertising screens to ensure traffic safety.

14. Compulsory notification regarding the new owner in writing to the provincial-level cultural authorities where the documentary heritage is registered.

15. Compulsory return of exchanged or misappropriated information resources.

Article 6. Fines and powers to impose fines on individuals and organizations

1. The maximum fine for an administrative violation in the field of culture is 50.000.000 VND for individuals and 100.000.000 VND for organizations. The maximum fine for an administrative violation in the field of advertising is 100.000.000 VND for individuals and 200.000.000 VND for organizations.

2. The fines prescribed in Chapter II and Chapter III of this Decree are imposed on individuals, while those specified in Clauses 2, 5, 6, and 7 of Article 15; Clauses 4, 5, 6, and 7 of Article 16; Clauses 1, 2, 3, 4 and Point b of Clause 5, Article 33; Clauses 1, 2, 3, 4 and Point b of Clause 5, Article 34; Clauses 1, 2, 3, 4 and Point a of Clause 5, Article 35; and Articles 57, 58, and 59 of this Decree are imposed on organizations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The power to impose fines of different titles prescribed in Chapter IV of this Decree shall be power to impose fines for administrative violations committed by individuals; the power to impose fines on organizations shall be 2 times as much as that on individuals.

Article 7. Enforcement of penalties and remedial measures

1. The enforcement of penalties and remedial measures prescribed in this Decree shall comply with the Law on Handling of Administrative Violations and its guiding documents.

2. In the case where the adopted remedial measure is return of altered license, documents which have their content changed:

a) The person competent to issue decision to impose administrative penalties and the violating organization or individual shall be responsible for adopting the remedial measure of return of altered license, documents which have their content changed in accordance with Clauses 1, 2, 3, and 4 Article 85 of the Law on Handling of Administrative Violations;

b) The violating organization or individual shall return such altered license, documents in person or by post to the issuing authority, and shall send the receipt or document proving the license/document return to the person competent to issue decision to adopt remedial measures in this Clause;

c) The person competent to issue the decision to adopt remedial measures in this Clause shall notify the competent authority/person that issued such licenses or documents in writing.

3. In the case where the adopted remedial measure is offering apologies to organizations and individuals in writing:

a) The person competent to issue decision to impose administrative penalties and the violating organization or individual shall responsible for adopting the remedial measure of offering apologies to organizations and individuals in writing in accordance with Clauses 1, 2, 3, and 4 Article 85 of the Law on Handling of Administrative Violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. In case of adopting the remedial measure of compulsory return illegal profits obtained from committing administrative violations:

a) Illegal profits mean profits calculated in money generated by organizations or individuals from committing administrative violations in the fields of culture and advertising after the violations occurred and must be remitted into the state budget. In the case where a violation is jointly committed by multiple organizations or individuals, the collected illegal profits shall be divided equally among the co-violators;

b) Profits illegally generated by the administrative violations according to this Decree mean instrument, money, objects, or other assets gained from the administrative violations committed by the violators and are determined as follows:

Illegal monetary profit means the money generated by the violators from the administrative violations and equals the money generated from illegal transfer or consumption of commodities, provision of services after deducting direct costs of commodities and services based on dossiers and documents proving legitimacy of those costs provided by the violators; illegal monetary profit generated from consumption of prohibited commodities, counterfeits, illegally imported commodities, or conditionally provided services means all money generated from transfer or consumption of commodities or provision of services.

Illegal instrument profit means all valuable instruments that the violators gain from the administrative violations. If valuable instruments have been transferred, the illegal profit shall equal the money gained at the time of transfer; if valuable instruments have been dispersed or disposed, the illegal profit shall equal book value of institutions that issue the valuable instruments at the time of dispersal or disposal.

Illegal profits that are objects or other assets gained by the violators from the administrative violations mean other assets according to the Civil Code.

In case objects or other assets are not prohibited commodities, counterfeits, or illegally imported commodities and have been transferred, sold, or disposed, the illegal profits shall equal the monetary equivalence of market value of the same assets or book value of the assets (if market value is not available) or monetary value of the assets written on the export declarations, import declarations (in case of exports, imports) of the violators after deducting direct costs of commodities based on documents proving legitimacy of the costs.

In case other objects or assets are prohibited commodities, counterfeits, or illegally imported commodities and have been transferred or sold, the illegal profits shall equal total money received by the violators when they make the transfer.

Article 8. Handling of administrative violations in the electronic environment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Principles for of imposing penalties for multiple administrative violations in the fields of culture and advertising

Any organization or individual that commits multiple administrative violations shall face a penalty for each violation, unless an violation in Point a Clause 1 Article 15; Point b Clause 3 Article 20; Point b Clause 5, Points c and dd Clause 6 Article 21; Point b Clause 1, Clause 2 Article 43; Clause 2 and Clause 3 of Article 47; Point b Clause 1, Point b Clause 2 Article 60; Clause 3 Article 62; Clause 1 Article 63; and Clause 3 Article 67 of this Decree is committed at different times but has yet to be handled, a penalty shall be imposed for that violation while the repeat of that violation shall be taken into account as an aggravating circumstance provided that the prescriptive period for penalty imposition has not yet expired.

Article 10. Procedures for imposing penalties for administrative violations concurrently regulated under the Criminal Code

When considering a violation case to decide on an administrative penalty, if it is deemed that the violation specified in Points a, dd, and e of Clause 1 of Article 11; the act of art performance, competition, or festival containing content that infringes upon the legitimate rights and interests of organizations or individuals specified in Point b Clause 6 and Clause 8 Article 17; the act of organizing beauty or model pageants containing content that infringes upon the legitimate rights and interests of organizations or individuals specified in Clause 6 Article 18; the act of selling or disseminating paintings, photos, or other cultural products with pornographic or depraved content specified in Point b Clause 2 Article 22; the acts specified in Clause 3 and Clause 4 Article 22; the act of exhibiting fine art works or other art products containing content that incites violence or a depraved lifestyle specified in Point c, or the act of constructing fine art works containing content that incites violence or a depraved lifestyle specified in Point d Clause 5 Article 23; the act specified in Point a Clause 6 Article 24; Points b, h, and i Clause 2 Article 26; Article 38; Clauses 4, 5, and 6 Article 47; Point b Clause 5 Article 50, and other acts specified in this Decree shows signs of a crime, the competent person handling the case must transfer it to the competent criminal procedure agency for criminal prosecution in accordance with the regulations in Clauses 1, 2, and 4 Article 62 of the Law on Handling of Administrative Violations.

Where the competent criminal procedure agency issues a decision not to initiate a criminal case, a decision to cancel a decision to initiate a criminal case; a decision to suspend the investigation of a criminal case; a decision to suspend the investigation against the accused; a decision to suspend the criminal case investigation against the accused; a decision to suspend the case; or a decision to cancel a decision to initiate criminal charges against the accused, the competent person of the agency currently handling the case must impose an administrative penalty according to their competence. Where the agency does not have the power to impose a penalty, within 05 working days from the effective date of the decision as prescribed in Clause 3 Article 62 and Article 63 of the Law on Handling of Administrative Violations, the decision, certified true copies of documents, exhibits, and means of violation related to the administrative violation in the case (except for cases where the exhibits and means are material evidence) must be transferred with a written request to impose administrative penalties to the competent person to impose administrative penalties in accordance with this Decree.

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES, FINES AND REMEDIAL MEASURES IN CULTURE

Section 1. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN CINEMATOGRAPHY

Article 11. Violations against regulations on cinematography activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Distort the national history, deny revolutionary achievements; insult the nation, notables, and national heroes; inappropriately express or infringe the national sovereignty; slander and insult the reputation of agencies, organizations, and the honor and dignity of individuals;

b) Disclose personal secrets and other secrets as prescribed by law, except for cases of administrative penalties in accordance with the law on cybersecurity;

c) Incite violence, criminal acts via by detailing measures, images, sounds, dialogues, scenes of beating, torture, murder in a brutal manner, and acts of insulting human dignity, unless such contents are used to criticize, denounce, or condemn crimes and uphold justice, honor traditional and cultural values;

d) Damage the interests of Vietnam, its people, and cultural values; disseminate social crimes; sabotage social culture and ethics;

dd) Show details of lewd, depraved, incestuous images, sounds, and dialogues;

e) Incite opposition to or sabotage the implementation of the Constitution and laws.

2. Supplementary penalties:

a) Suspending all movie production activities in Vietnam; film distribution; film release; cinematography advertising and promotion for 1 to 3 months in regard to violations in points b, c, d, dd and e Clause 1 of this Article in case of recidivism;

b) Suspending all movie production activities in Vietnam; film distribution; film release; cinematography advertising and promotion for 1 to 3 months in regard to violations in point a Clause 1 of this Article; in case of recidivism, the suspension shall be from 03 months to 06 months.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Rectification of untruthful information for acts prescribed in point a Clause 1 of this Article;

b) Written apology to individuals for acts prescribed in point b Clause 1 of this Article;

c) Destruction of films, or deletion of films, or removal of films from cyberspace, or removal of violating contents in films and film-related items containing contents prescribed in c, d, dd and e Clause 1 of this Article;

d) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 12. Violations against regulations on prohibited acts in cinematographic activities

1. A fine of from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for the act of failure to notify the competent authority of film dissemination in public screening venues.

2. A fine ranging from 40.000.000 VND to 50.000.000 VND shall be imposed for:

a) Disseminating films in cinemas, on television, and public screening venues without Film Rating License or Broadcast Decision;

b) Disseminating films on the internet without classifying such films or displaying the results of film ratings as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Distributing or disseminating films subject to revocation of Film Rating Licenses or Broadcast Decisions.

3. Remedial measures:

a) Removal of films from television systems for distributing or disseminating films on television systems without a film rating license or a broadcast decision as prescribed in point a Clause 2 of this Article;

b) Destruction or deletion of films containing contents prescribed in points a, b, and i Clause 1 Article 9 of the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15 for distributing or disseminating films in cinemas or public screening venues without a film rating license or a broadcast decision as prescribed in point a Clause 2 of this Article;

c) Removal of films from cyberspace for acts prescribed in point b Clause 2 of this Article;

d) Restoration to the original state for acts prescribed in point c Clause 2 of this Article;

dd) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 2 of this Article.

Article 13. Violations on film production

1. A fine of from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for falsifying information in the application for a license to provide filming services using backgrounds in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Altering or erasing to change the content of the license to provide filming services using backgrounds in Vietnam;

b) Failing to send a written commitment not to violate the provisions of Article 9 of the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15 to the competent authority in cases of cooperation in film production with foreign organizations or individuals, or receiving sponsorships from foreign organizations or individuals to produce films.

3. A fine ranging from 30.000.000 VND to 40.000.000 VND shall be imposed if:

a) A foreign organization or individual fails to use services provided by Vietnamese cinematographic facilities during film production in Vietnam;

b) A foreign organization or individual fails to have a written agreement or service provision contract with a Vietnamese cinematographic facility;

c) It fails to comply with contents of the license to provide filming services using backgrounds in Vietnam.

4. A fine ranging from 40.000.000 VND to 50.000.000 VND shall be imposed for:

a) Failing to possess a license to provide filming services using backgrounds in Vietnam in cases where filming services using backgrounds in Vietnam are utilized;

b) Permitting other organizations or individuals to use the license to provide filming services using backgrounds in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Supplementary penalties:

a) Confiscation of films or footage filmed in Vietnam for acts prescribed in points b and c Clause 3, and point a Clause 4 of this Article;

b) Suspension of the right to use the license to provide filming services using backgrounds in Vietnam for a period of 01 month to 03 months for acts prescribed in point b Clause 4 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Requesting the competent authority to handle the license granted on the basis of a falsified application for the act prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Return of the issued license to provide filming services using backgrounds in Vietnam for the act prescribed in point a Clause 2 of this Article;

c) Submission of written commitment not to violate the provisions of Article 9 of the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15 to the competent authority for the act prescribed in point b Clause 2 of this Article;

d) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in point b Clause 4 of this Article (if any);

dd) Payment of an amount equal to the value of the films or footage filmed in Vietnam for acts prescribed in points b and c Clause 3, and point a Clause 4 of this Article in cases where the violating exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed in violation of the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine of from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for the act of managing or using imported films for purposes other than research, education, storage, and internal circulation.

2. A fine of from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for the act of failing to provide a written commitment that the film content does not violate the provisions of Article 9 of the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15 to the competent authority in the case of film importation.

3. Supplementary penalties:

Confiscation of films for the act prescribed in Clause 1 of this Article.

4. Remedial measures:

a) Payment of an amount equal to the value of administrative violation exhibits for the act prescribed in Clause 1 of this Article if such exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed in violation of the law;

b) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 1 of this Article;

c) Submission of written commitment not to violate the provisions of Article 9 of the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15 to the competent authority for the act prescribed in Clause 2 of this Article;

Article 15. Violations on film dissemination

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Disseminating films outside the period allowed for dissemination as prescribed at cinemas or public screening venues, excluding public passenger transport vehicles;

b) Failing to disclose on mass media regarding the termination of film dissemination according to the decision of the competent authority.

2. Fines imposed on violations against the obligations of cinematographic facilities that disseminate films are as follows:

a) A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on failing to provide ticket price exemption or discount for the elderly, the disabled, revolutionary contributors, children, people in especially difficult circumstances, and other subjects as prescribed by law;

b) A fine ranging from 40.000.000 dong to 60.000.000 dong shall be imposed on failing to ensure conditions for film dissemination for each form of film dissemination as prescribed;

c) A fine ranging from 60.000.000 dong to 80.000.000 dong shall be imposed on failing to display film ratings and warnings as prescribed;

d) A fine ranging from 80.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed on failing to terminate the dissemination of films at the written request of a competent authority.

3. Fines imposed on violations against film rating licenses are as follows:

a) A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on falsifying information in the application for a film rating license;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on failing to notify the competent authority in writing upon any changes of film title without changing its content;

d) A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on failing to request the re-issuance of a film rating license in case of changing contents.

4. A fine of from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed on violations against regulations on film dissemination in public screening venues:

a) Failing to provide a list of screened films to the competent authority in the province/commune where the cinematographic facility that disseminates films is located.

b) Failing to send a notify the competent authority in writing of the film content and screening program as prescribed;

c) Failing to change the time or scale of film screening in public screening venues upon request of the competent authority;

d) Disseminating films after receiving a written refusal of film content and screening program from the competent authority.

5. Fines imposed on acts against regulations on film dissemination in cinemas of cinematographic facilities are as follows:

a) A fine ranging from 20.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on failing to implement data connection or the operational reporting regime upon request of the competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from 60.000.000 dong to 80.000.000 dong shall be imposed on failing to ensure viewers are of the right age according to film ratings;

d) A fine ranging from 80.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed on failing to ensure compliance with technical standards for cinemas as prescribed.

6. Fines imposed on acts against regulations on film dissemination on television are as follows:

a) A fine ranging from 40.000.000 dong to 60.000.000 dong shall be imposed on failing to ensure the broadcast time ratio of Vietnamese films to foreign films, broadcast time frames of Vietnamese films, and duration and broadcast time frames of children’s films on domestic television channels as prescribed ;

b) A fine ranging from 60.000.000 dong to 80.000.000 dong shall be imposed on failing to establish Councils for appraisal and classification of films in press authorities.

7. Fines shall be imposed on any of the following acts of violation against regulations on film dissemination in cyberspace:

a) A fine ranging from 20.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on failing to notify the list of films to be disseminated and the film classification results to the Ministry of Culture, Sports and Tourism before carrying out the film dissemination as prescribed;

b) A fine ranging from 40.000.000 dong to 60.000.000 dong shall be imposed on failing to provide a focal point and contact information to receive and process requests from state management authorities; feedback, complaints, and denunciations from service users as prescribed;

c) A fine ranging from 60.000.000 dong to 80.000.000 dong shall be imposed on failing to deploy technical solutions and cooperate with competent authorities to remove and block violating films as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) A fine ranging from 80.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed on failing to implement necessary technical measures and instructions for parents or guardians of children to self-control, manage, and ensure that children watch films disseminated in cyberspace appropriate to their age groups; or failing to enable service users to report violating films as prescribed;

e) A fine ranging from 80.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed on failing to remove films that violate the provisions of Article 9 of the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15 and other relevant regulations upon receiving a written request from competent authorities;

g) A fine ranging from 80.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed on failing to prevent the access to violating films upon the request of competent authorities as prescribed.

8. Remedial measures:

a) Disclosure on mass media regarding the suspension of film dissemination for the act prescribed in Point b, Clause 1 of this Article

b) Requesting competent authorities to consider handling licenses granted on the basis of forged applications for the act prescribed in Point a, Clause 3 of this Article;

c) Return of the issued film rating license to competent authorities for the act prescribed in Point b, Clause 3 of this Article;

d) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Point a, Clause 1 and Point d, Clause 4 of this Article;

dd) Removal of films from cyberspace for the acts prescribed in Points a, b, c, d, e, and g, Clause 7 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Violations against regulations on deposit and archive of films, film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to submit the deposit of the film that has been granted a film rating license as prescribed;

b) Failing to use the key delivery messages (KDMs) to unlock the film for comparison and inspection upon request of the authority that issued the film rating license as prescribed;

c) Failing to ensure the safety of the film print, script, and documents enclosed accompanied with the film in accordance with the technical standards as prescribed;

d) Failing to provide copies or printed excerpts of materials to the film owner and competent authorities as prescribed.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on the act of falsifying information in the application for issuance of a license to organize film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on the act of altering or erasing to change the contents of the license to organize film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks.

4. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on the act of failing to notify competent authorities of the plan or results of the implementation of film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. A fine ranging from 60.000.000 dong to 80.000.000 dong shall be imposed on the act of failing to properly comply with the contents of the license to organize film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks.

7. A fine ranging from 80.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to possess a license to organize film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks as prescribed;

b) Having films participating in film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks without a film rating license or a broadcast decision as prescribed;

c) Permitting another organization or individual to use the license to organize film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks;

d) Using the license to organize film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks of another organization;

8. Supplementary penalties:

Deprivation of the right to use the license to organize film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks for a period from 01 month to 03 months for the act prescribed in Point c, Clause 7 of this Article;

9. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Return of the issued license to organize film festivals, specialized or thematic film festivals, film awards, film competitions, film programs, and film weeks to competent authorities for the act prescribed in Clause 3 of this Article;

c) Destruction, deletion, or removal of films containing contents prescribed in Points a, b, and i, Clause 1, Article 9 of the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15 for the act prescribed in Point b, Clause 7 of this Article;

d) Return of illegal profits obtained from committing the act prescribed in Point c, Clause 7 of this Article in case illegal profits are generated.

Section 2. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON PERFORMING ARTS

Article 17. Violations against regulations on performing arts, competitions, and festivals of various types of performing arts

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Making untruthful declarations in the application for approval for organizing performing arts, or organizing competitions and festivals of various types of performing arts;

b) Organizing performing arts, competitions, or festivals of various types of performing arts serving political tasks; or serving the internal purposes of agencies and organizations, which do not conform to the contents notified to competent authorities as prescribed.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Erasing or altering to change the contents of the written approval for organizing performing arts, or organizing competitions and festivals of various types of arts.

3. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to notify competent authorities as prescribed of the organization of performing arts, competitions, or festivals of various types of performing arts serving political tasks, or serving the internal purposes of agencies and organizations;

b) Failing to notify competent authorities as prescribed of the organization of performing arts for presentation at tourism, amusement, entertainment service establishments, or restaurants where tickets for the performing arts are not sold;

c) Organizing performing arts, competitions, or festivals of various types of performing arts which do not conform to the contents specified in the written approval.

4. A fine ranging from 20.000.000 dong to 25.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to revoke titles or awards of competitions or festivals of various types of performing arts upon receiving a written request for revocation from competent authorities;

b) Failing to disclose on mass media the revocation of titles or awards of competitions or festivals of various types of performing arts;

c) Using titles or awards of competitions or festivals of various types of performing arts after they have been revoked or after a decision to cancel the results of such competitions or festivals of various types of performing arts has been issued.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. A fine ranging from 30.000.000 dong to 35.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Performing arts while committing acts that do not suit traditional culture, age, or gender as prescribed by law;

b) Performing arts, or participating in competitions or festivals whose contents incite violence; adversely affect foreign relations; or using costumes, language, sounds, images, movements, means of expression, or forms of performance that run counter to the fine customs and traditions of the nation; negatively impact public morals, community health, and social psychology; or infringe upon the legitimate rights and interests of organizations and individuals;

c) Performing arts, or participating in competitions or festivals whose contents distort history, independence, sovereignty, and territorial integrity; deny revolutionary achievements; insult beliefs or religions; or insult leaders, national heroes, or eminent personalities.

7. A fine ranging from 35.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Organizing performing arts, competitions, or festivals of various types of performing arts without a written approval;

b) Permitting another organization or individual to use the written approval for organizing performing arts, competitions, or festivals of various types of performing arts;

c) Using a written approval for organizing performing arts, competitions, or festivals of various types of performing arts that was issued to another organization or individual;

d) Recommitting any of the acts prescribed in Clause 6 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. A fine ranging from 45.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Performing arts, or participating in competitions or festivals whose contents distort history, independence, sovereignty, and territorial integrity; deny revolutionary achievements; insult beliefs or religions; or insult leaders, national heroes, or eminent personalities;

b) Performing arts or organizing performing arts during the period of suspension from performing arts activities, except for the case prescribed in Point d, Clause 7 of this Article.

10. Supplementary penalties:

a) Suspension of performing activities for a period from 01 month to 03 months for the act prescribed in Point b, Clause 1 of this Article;

b) Suspension of performing activities for a period from 03 month to 06 months for the act prescribed in Point c, Clause 3 of this Article;

c) Suspension of performing activities for a period from 06 month to 12 months for performers committing the acts prescribed in Clause 6 of this Article;

d) Suspension of performing activities for a period from 12 month to 18 months for performers committing the acts prescribed in Point d Clause 7, point b Clause 9 of this Article;

dd) Suspension of performing activities for a period from 12 month to 24 months for performers committing the acts prescribed in Clause 8 and for the organization of performances in Point b, Clause 9 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Return of the written approval that has been altered or erased to change its contents to the competent authority that issued it for the act prescribed in Point b, Clause 2 of this Article;

b) Revocation of titles or awards for the act prescribed in Point a, Clause 4 of this Article;

c) Disclosure on mass media regarding the revocation of titles or awards for the act prescribed in Point b, Clause 4 of this Article;

d) Written apology to organizations or individuals for the act prescribed in Point c, Clause 4 of this Article;

dd) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Point a, Clause 4, Clauses 5, 6, 7, 8, and 9 of this Article.

Article 18. Violations against regulations on beauty and model pageants

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Making untruthful declarations in the application for issuance of a written approval for organizing a beauty or model pageant;

b) Making untruthful declarations in the application for issuance of a written confirmation for participating in a beauty or model pageant overseas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to properly comply with the contents notified to competent authorities as prescribed regarding a beauty or model pageant within the scope of internal management of an agency or organization;

b) Failing to notify competent authorities as prescribed of a beauty or model pageant within the scope of internal management of an agency or organization;

3. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to revoke titles awarded to winning individuals of beauty or model pageants upon receiving a written request from competent authorities;

b) Failing to disclose on mass media the revocation of titles or awards of beauty or model pageants as prescribed;

c) Using titles or awards of beauty or model pageants after they have been revoked or after a decision to cancel the results of the pageant or festival has been issued;

d) Using titles obtained by individuals at beauty or model pageants abroad that have not been confirmed by competent authorities.

4. A fine ranging from 20.000.000 dong to 25.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Organizing beauty or model pageants which do not conform to the contents specified in the written approval;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from 25.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on the act of organizing beauty or model pageants without a written approval.

6. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on the act of organizing beauty or model pageants whose contents incite violence; adversely affect foreign relations; or using costumes, language, sounds, images, movements, means of expression, or forms of performance that run counter to the fine customs and traditions of the nation; negatively impact public morals, community health, and social psychology; or infringe upon the legitimate rights and interests of organizations and individuals.

7. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on the act of organizing beauty or model pageants whose contents distort history, independence, sovereignty, and territorial integrity; deny revolutionary achievements; insult beliefs or religions; or insult leaders, national heroes, or eminent personalities.

8. Supplementary penalties:

a) Suspension of organization of beauty or model pageants for a period from 03 month to 06 months for the act prescribed in Point b, Clause 4 of this Article;

b) Suspension of organization of beauty or model pageants for a period from 06 month to 12 months for the act prescribed in Clause 6 and Clause 7 of this Article.

9. Remedial measures:

a) Revocation of titles or awards for the act prescribed in Point a, Clause 3 of this Article;

b) Disclosure on mass media regarding the revocation of titles or awards for the act prescribed in Point b, Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Point c and Point d, Clause 3, and Clauses 5, 6, and 7 of this Article;

Article 19. Violations against regulations on the circulation of audio and video recordings containing performing arts content

1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Circulating audio or video recordings without submitting them for legal deposit as prescribed;

b) Circulating audio or video recordings that does not conform to the contents of the audio or video recordings submitted for legal deposit.

2. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Circulating audio or video recordings for which a decision on suspension of circulation or enforced destruction has been issued by competent authorities, except for the case prescribed in Clause 4 of this Article;

b) Circulating audio or video recordings whose contents infringe upon the legitimate rights and interests of organizations and individuals.

3. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on the act of circulating audio or video recordings whose contents incite violence; adversely affect foreign relations; or using costumes, language, sounds, images, movements, means of expression, or forms of performance that run counter to the fine customs and traditions of the nation; or negatively impact public morals, community health, and social psychology.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Remedial measures:

a) Destruction of violating exhibits for the acts prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article in cases where the violating exhibits are cultural products having detrimental effects;

b) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article;

c) Removal of audio or video recordings and cultural products having detrimental effects in electronic form in the cyber and digital environment for the acts prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article.

Section 3. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON THE ORGANIZATION OF FESTIVALS; KARAOKE VENUES AND NIGHTCLUBS; CULTURAL ACTIVITIES AND PUBLIC CULTURAL BUSINESS SERVICES

Article 20. Violations against regulations on the organization of festivals

1. A warning penalty shall be imposed on any of the following acts:

a) Burning incense or votive papers in wrong places as prescribed;

b) Using profanity, swearing, or insulting spirituality, thereby affecting the solemn atmosphere of the festival;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from 500.000 dong to 1.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to submit a written report on the results of the festival organization to competent authorities as prescribed;

b) Soliciting or pestering festival participants to use one's own services or commodities.

3. A fine ranging from 1.000.000 dong to 3.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to establish a festival organizing committee as prescribed;

b) Selling tickets or collecting fees for festival participation;

c) Lacking restrooms, or having restrooms that fail to meet the prescribed standards within the festival or relic site area;

d) Failing to propagate or introduce the purpose, meaning, and values of the festival via the loudspeaker system, boards, signs, or other forms of propaganda;

dd) Failing to notify the hotline telephone number to receive feedback and information from festival participants.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Exploiting festival organizing activities for personal gain;

b) Participating in superstitious activities during the festival.

5. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Reviving practices or customs that adversely affect human health, personality, and Vietnamese cultural traditions;

b) Forcing organizations or individuals to contribute funds for the organization of the festival.

6. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Organizing a festival that is subject to mandatory notification to competent authorities as prescribed without providing such notification;

b) Organizing a festival that does not conform to the registered contents or the contents notified to competent authorities.

7. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Organizing a traditional festival that does not conform to its true nature or historical and cultural significance;

c) Performing rituals of a violent or offensive nature that run counter to the peace-loving and humanitarian traditions of the Vietnamese nation.

8. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to temporarily suspend the organization of the festival upon the request of competent authorities;

b) Organizing superstitious activities.

9. Remedial measures:

Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Point b, Clause 3; Point a, Clause 4; Point b, Clause 5; and Point b, Clause 8 of this Article.

Article 21. Violations against regulations on karaoke and dance hall business services

1. A warning penalty shall be imposed on the act of failing to wear clothing or failing to wear a name tag provided by the employer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from 2.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed on the act of failing to submit the license for eligibility to conduct karaoke or dance hall business services upon the issuance of a revocation decision by competent authorities.

4. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on the act of making untruthful declarations in the application for issuance of a license for eligibility to conduct karaoke or dance hall business services.

5. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Providing dance hall services to persons under 18 years of age;

b) Providing karaoke business services during the timeframe prohibited for daily business operations as prescribed;

c) Altering to change the contents of the license for eligibility to conduct karaoke or dance hall business services.

6. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Placing door latches or locks inside karaoke rooms or dance hall rooms;

b) Installing alarm devices at locations conducting karaoke or dance hall business services, except for automatic fire alarm systems and equipment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failing to adjust the license for eligibility to conduct karaoke or dance hall business services in the event of changes to the number of rooms or ownership;

dd) Providing dance hall business services during the timeframe prohibited for daily business operations as prescribed;

7. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Providing karaoke business services without a license as prescribed;

b) Using the license for eligibility to provide karaoke business services of another organization or individual for business operations.

c) Allowing another organization or individual to use the license for eligibility to provide karaoke business services for business operations.

8. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Providing dance hall business services without a license as prescribed;

b) Using the license for eligibility to provide dance hall business services of another organization or individual for business operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Supplementary penalties:

Deprivation of the right to use the license for eligibility to provide karaoke or dance hall business services for a period from 18 months to 24 months for the acts prescribed in Point c, Clause 7 and Point c, Clause 8 of this Article.

10. Remedial measures:

a) Return of the written approval that has been altered or erased to change its contents to the competent authority that issued it for the act prescribed in Point c Clause 5 of this Article;

b) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Point b, Clause 5; Points c, d, and dd, Clause 6; Clause 7; and Clause 8 of this Article.

Article 22. Violations against regulations on cultural activities and public cultural business services

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on the act of organizing forms of entertainment during the timeframe prohibited for daily operations as prescribed, except for the cases prescribed in Point a, Clause 1, Article 15; Point b, Clause 5 and Point dd, Clause 6, Article 21; and Clause 2, Article 47 of this Decree.

2. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Employing methods of service of a pornographic nature at establishments conducting dance hall business services, karaoke business services, tourist accommodation establishments, food and beverage establishments, or other places hosting cultural activities and public cultural business services;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on the act of covering up or harboring activities of a pornographic, violence-inciting, or obscene nature, or strip dancing at establishments providing dance hall business services or karaoke business services, tourist accommodation establishments, food and beverage establishments, or other places hosting cultural activities and public cultural business services.

4. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on the act of organizing strip dancing for customers or organizing other activities of an obscene nature at establishments providing dance hall business services or karaoke business services, tourist accommodation establishments, food and beverage establishments, or other places hosting cultural activities and public cultural business services.

5. Supplementary penalties:

Deprivation of the right to use the license for eligibility to provide karaoke or dance hall business services or the star rating recognition decision of the star-rated tourist accommodation establishments for a period from 18 months to 24 months for the acts prescribed in Clause 3 and Clause 4 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Destruction of cultural products having detrimental effects for the act prescribed in Point b, Clause 2 of this Article;

b) Return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 1 and Point b, Clause 2 of this Article;

Section 4. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON FINE ARTS, PHOTOGRAPHY, AND EXHIBITIONS

Article 23. Violations against regulations on fine arts activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to notify competent authorities of the organization of a fine art work creation competition as prescribed;

b) Organizing a fine art work creation competition without a written approval from competent authorities as prescribed;

c) Failing to submit a report on the results of the fine art work creation competition to competent state authorities as prescribed;

d) Making untruthful declarations in the application for issuance of a license to replicate fine art works of cultural celebrities, national heroes, or leaders, or in the application for issuance of a fine art exhibition license, or in the notice of fine art work creation competition.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Organizing a fine art work creation competition that does not conform to the notified contents;

b) Altering to change the contents of a fine art exhibition license, a license to replicate fine art works of cultural celebrities, national heroes, or leaders, or a monument or monumental painting construction license, or a license to organize a sculpture creation camp.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Organizing a fine art exhibition or a sculpture creation camp that does not conform to the contents specified in the license;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Replicating fine art works of cultural celebrities, national heroes, or leaders for business purposes or for placement in public locations which do not conform to the contents specified in the license.

4. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Organizing a fine art exhibition without a license as prescribed;

b) Organizing a sculpture creation camp without a license as prescribed;

c) Replicating fine art works of cultural celebrities, national heroes, or leaders for business purposes or for placement in public locations without a license, except for the case prescribed in Point b, Clause 5 of this Article;

d) Replicating fine art works of cultural celebrities, national heroes, or leaders without ensuring reverence;

dd) Organizing a competition or creating fine art works when not approved by competent authorities;

e) Exhibiting fine art works or other art products whose contents propagate an obscene lifestyle, criminal acts, or social vices, destroy fine customs and traditions, or damage the environment; or insult the prestige of agencies or organizations, or the honor and dignity of individuals;

g) Constructing a fine art work whose contents propagate an obscene lifestyle, criminal acts, or social vices, destroy fine customs and traditions, or damage the environment; or insult the prestige of agencies or organizations, or the honor and dignity of individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Constructing a monument or monumental painting that does not conform to the contents specified in the license;

b) Constructing a monument or monumental painting without a license as prescribed;

c) Exhibiting fine art works or other art products whose contents incite violence; propagate an obscene lifestyle but not to the extent of facing criminal prosecution; distort historical truths; deny revolutionary achievements; or insult the nation, national heroes, or cultural celebrities;

d) Constructing a fine art work whose contents incite violence; propagate an obscene lifestyle but not liable to criminal prosecution; distort historical truths; deny revolutionary achievements; insult the nation, national heroes, or cultural celebrities, or fail to conform to the approved design or model;

6. Supplementary penalties:

Confiscation of violating exhibits for the acts prescribed in Point c, Clause 3, and Point c and Point d, Clause 4 of this Article.

7. Remedial measures:

a) Destruction of cultural products having detrimental effects for the acts prescribed in Point e, Clause 4 and Point c, Clause 5 of this Article;

b) Destruction of violating exhibits for the acts prescribed in Point a and Point b, Clause 4 of this Article in cases where the violating exhibits are cultural products having detrimental effects;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) demolition of the monument, monumental painting and fine art work for the acts prescribed in Point c, Clause 3, Point g, Clause 4, and Point b and Point d, Clause 5 of this Article;

dd) Relocation of violating exhibits out of the location hosting the exhibition or the sculpture creation camp for the acts prescribed in Point a and Point b, Clause 3, and Point a and Point b, Clause 4 of this Article;

e) Removal of violating contents from the fine art exhibition or sculpture creation camp for the act prescribed in Point a, Clause 3 of this Article;

g) Return of illegal profits obtained from replicating fine art works of cultural celebrities, national heroes, or leaders for business purposes as prescribed in Point c, Clause 3, and Point c and Point d, Clause 4 of this Article;

h) Return of the license that has been altered or erased to change its contents to the competent authority that issued it for the act prescribed in Point b, Clause 2 of this Article;

i) Payment of an amount equal to the value of the administrative violation exhibits for the acts prescribed in Point c, Clause 3, and Point c and Point d, Clause 4 of this Article in cases where the violating exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed contrary to the provisions of law.

Article 24. Violations against regulations on photography

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to notify competent authorities of the organization of a creation campaign, creation camp, competition, or festival of photographic works in Vietnam as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to notify competent authorities of sending photographic works from Vietnam abroad to participate in competitions or festivals as prescribed;

d) Making untruthful declarations in the application for issuance of exhibition license for photographic works.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed on the act of altering to change the contents of an exhibition license for photographic works.

3. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

b) Sending photographic works from Vietnam abroad for exhibition that does not conform to the contents specified in the license;

c) Failing to apply for the re-issuance of an exhibition license for photographic works in Vietnam as prescribed.

4. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on the act of organizing an exhibition of photographic works in Vietnam without a license as prescribed.

5. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Exhibiting photographic works that are subject to dissemination ban, except for the case prescribed in Point a, Clause 6 of this Article;

c) Editing photographic works to misrepresent the image content for the purpose of infringing upon the prestige of organizations, or the honor and dignity of individuals.

6. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Exhibiting photographic works in Vietnam whose contents incite violence, or are pornographic or obscene but not liable to criminal prosecution;

b) Editing photographic works to misrepresent the image content for the purpose of distorting historical truths or denying revolutionary achievements; or insulting great figures, national heroes, leaders, or cultural celebrities;

c) Buying, selling, using, or disseminating photographic works that violate the law or have been subject to decisions on circulation suspension, prohibition from circulation, revocation, confiscation, or destruction by competent authorities.

7. Remedial measures:

a) Compulsory return of the license that has been altered or erased to change its contents to the competent authority that issued it for the act prescribed in Clause 2 of this Article;

b) Compulsory removal of violating contents from the exhibition of photographic works for the acts prescribed in Point a and Point b, Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Written apology to organizations or individuals for the act prescribed in Point c, Clause 5 of this Article;

dd) Compulsory rectification of untruthful information for acts prescribed in point b Clause 6 of this Article;

e) Compulsory destruction of violating exhibits for the acts prescribed in Clause 4 and point a Clause 5 of this Article in cases where the violating exhibits are cultural products having detrimental effects;

g) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts of buying, selling, or disseminating photographic works as prescribed in Point c, Clause 6 of this Article;

Article 25. Violations against regulations on exhibition activities

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to notify the competent state authority of the organization of an exhibition;

b) Failing to re-notify in the event of changes to the contents specified in the previously notified document as prescribed;

c) Making untruthful declarations in the application for issuance of exhibition organization license.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Organizing an exhibition in Vietnam improperly with the contents specified in the license, except for the cases prescribed in Clause 6 of this Article;

b) Taking works, artifacts, or documents abroad for exhibition improperly with the contents specified in the license, except for the cases prescribed in Clause 6 of this Article;

c) Failing to apply for the re-issuance of an exhibition license in Vietnam as prescribed.

4. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on the act of organizing an exhibition in Vietnam without a license as prescribed.

5. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Taking works, artifacts, or documents abroad for exhibition without a license as prescribed;

b) Exhibiting works, artifacts, or documents whose contents violate regulations on a civilized lifestyle, propagate violence, criminal acts, or social vices harmful to health, or destroy the natural ecosystem;

c) Exhibiting works, artifacts, or documents whose contents disclose secrets of agencies, organizations, or individuals without the consent of such agencies, organizations, or individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Remedial measures:

a) Removal of violating contents from the exhibition for the acts prescribed in Point a and Point b, Clause 3 of this Article;

b) Destruction of violating exhibits for the acts prescribed in Clause 4 and point a Clause 5 of this Article in cases where the violating exhibits are cultural products having detrimental effects;

c) Destruction of cultural products having detrimental effects for the acts prescribed in Point b and Point c, Clause 5, and Clause 6 of this Article;

d) Return of the license that has been altered or erased to change its contents to the competent authority that issued it for the act prescribed in Clause 2 of this Article;

8. The acts prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, and 6 of this Article shall not apply to exhibitions prescribed in Clause 2 Article 1 of the Government's Decree No. 23/2019/ND-CP dated February 26, 2019.

Section 5. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON CULTURAL HERITAGE

Article 26. Violations against regulations on prohibited acts regarding cultural heritage

1. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Recognizing or awarding titles related to cultural heritage contrary to the provisions of law, except for the cases prescribed in Article 28 of this Decree.

2. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Appropriating cultural heritage; distorting the original elements constituting historical-cultural relics, contents and values of relics or documentary heritage; disseminating or practicing the contents of intangible cultural heritage in a distorted manner, or introducing inappropriate elements that reduce the value of relics or intangible cultural heritage;

b) Infringing upon, destroying, or posing a risk of destruction to cultural heritage and the cultural landscape of relics;

c) Taking advantage of cultural heritage and its management, protection, value promotion, recognition, or inscription for profiteering, religious worship, or other illegal acts; practicing cultural discrimination or bias; provoking cultural rivalry, conflicts, disputes, or clashes; or obstructing the cultural creativity, practice, and enjoyment of the heritage-bearing communities;

d) Illegally excavating archaeological sites; illegally searching for or salvaging underwater relics, antiquities, or national treasures; illegally searching for relics or antiquities; or unauthorized construction within protected monument areas, archaeological exploration/excavation areas, or planned archaeological sites;

dd) Purchasing, selling, collecting, trading, or exchanging relics, antiquities, national treasures, or documentary heritage of illegal origin;

e) Encroaching upon or destroying land hosting historical-cultural relics or scenic landscapes;

g) Preserving, renovating, or restoring historical-cultural relics or scenic landscapes without required opinions or in violation of investment guideline approvals, investment guideline decisions, investment decisions, project approvals, or official appraisal contents issued by competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Exploiting activities that protect and promote cultural heritage values to distort State guidelines, policies, or laws; oppose the State of the Socialist Republic of Vietnam; undermine national unity; incite violence or provoke ethnic and religious hatred; propagate wars of aggression; undermine fine customs; or spread superstition;

k) Exploiting artifact-collecting duties to purchase, or advise others to trade artifacts subject to collection by public museums; or disclosing trade-related information without the written consent of the museum management authority and the artifact owner.

3. Supplementary penalties:

Confiscation of relics, antiquities, national treasures, and documentary heritage for the acts specified in Points d, dd, and h Clause 2 of this Article

4. Remedial measures:

a) Compulsory restoration to the original state for acts specified in Point a Clause 1; the act of appropriating cultural heritage or distorting the original elements, content, and value of relics or documentary heritage specified in Point a; and acts specified in Points b, d, e, and g Clause 2 of this Article;

b) Compulsory public written apology for disseminating or practicing intangible cultural heritage in a distorted manner, or introducing inappropriate elements that devalue relics or intangible cultural heritage specified in Point a of Clause 2 of this Article;

c) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Points c, d, dd, h, i, and k Clause 2 of this Article;

d) Compulsory payment of an amount equal to the value of the administrative violation exhibits for the acts prescribed in Points d, dd, and h, Clause 2 of this Article in cases where such exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed contrary to the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20. 000.000 dong shall be imposed for the act of researching, collecting, or documenting intangible cultural heritage in Vietnam without the required written consent of the Minister of Culture, Sports and Tourism (for heritage distributed across at least 02 or more provinces) or the provincial-level specialized authority on culture (for heritage located within 01 province).

2. Supplementary penalties:

Confiscation of violating exhibits for the acts prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Remedial measures:

Compulsory payment of an amount equal to the value of the administrative violation exhibits for the acts prescribed in Clause 1 of this Article in cases where such exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed contrary to the law.

Article 28. Violations against regulations on monument classification applications, annulment of classification decisions and monument classification certificates

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for the act of making untruthful declarations in applications for monument classification, supplementary classification, annulment of classification decisions, or for the supplementation and modification of scientific applications for monuments or world heritages.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on the act of altering to change the contents of a monument classification certificate.

3. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Violations against regulations on repairing, renovating, constructing works, and conducting activities within protected zones of monuments and world heritages

1. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed for repairing, renovating, or constructing works or single-family houses within protection zone I of monuments or world heritage areas, protection zone II of monuments or buffer zones of world heritage areas without ensuring any of the requirements prescribed in Clause 3 Article 28 of the Law on Cultural Heritage No. 45/2024/QH15.

2. Remedial measures:

a) Compulsory demolition of works or single-family houses for construction acts specified in Clause 1 of this Article;

b) Compulsory restoration to the original state for repair or renovation acts specified in Clause 1 of this Article.

Article 30. Violations against regulations on construction investment projects, construction of works or single-family houses, and activities outside protected zones of monuments and buffer zones of world heritages

1. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed for executing construction investment projects, constructing works or single-family houses, or conducting activities outside protected monument zones or world heritage buffer zones that may negatively impact the original elements, cultural landscape of monuments, or world heritages without the written opinion of the competent cultural authority as prescribed in Article 30 of the Law on Cultural Heritage No. 45/2024/QH15.

2. Remedial measures:

Compulsory demolition of works for acts specified in Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for adding, relocating, or changing artifacts within a monument that alters its original elements or distorts its content and value without the prior opinion of the competent authority.

2. Remedial measures:

Compulsory restoration to the original state for acts specified in Clause 1 of this Article.

Article 32. Violations against regulations on archaeological exploration and excavation

1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for failing to meet the qualifications of the person in charge of archaeological exploration and excavation prescribed in Clause 7, Article 39 of the Law on Cultural Heritage No. 45/2024/QH15.

2. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for conducting emergency underground archaeological exploration or excavation at sites being destroyed or at risk of destruction without an emergency permit from the head of the provincial-level specialized authority on culture.

3. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed for failing to meet the qualifications of the person in charge of archaeological exploration and excavation prescribed in Clause 2, Article 39 of the Law on Cultural Heritage No. 45/2024/QH15.

4. Supplementary penalties:

Confiscation of violating exhibits obtained from the acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Compulsory restoration to the original state for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

b) Compulsory return of an amount equal to the value of the administrative violation exhibits for the acts prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article in cases where the violating exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed contrary to the provisions of law.

Article 33. Violations against regulations on relic and antiquity appraisal services

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on the act of making untruthful declarations in the application for issuance or re-issuance of a Certificate of eligibility to provide relic and antiquity appraisal services.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for altering the content of a Certificate of eligibility to provide relic and antiquity appraisal services.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on the act of failing to apply for re-issuance of a Certificate of eligibility to provide relic and antiquity appraisal services in accordance with regulations.

4. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to meet requirements of head offices for storing and preserving appraised relics and antiquities;

b) Failing to meet requirements for appraising equipment and devices;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Operating a relic and antiquity appraisal business without a required Certificate of eligibility to provide relic and antiquity appraisal services;

b) Permitting other entities to use the Certificate of eligibility to provide relic and antiquity appraisal services;

c) Using the Certificate of eligibility to provide relic and antiquity appraisal services of another provider;

6. Supplementary penalties:

Deprivation of the right to use the Certificate of eligibility to provide relic and antiquity appraisal services for 03 to 06 months for the act specified in Point b, Clause 5 of this Article.

7. Remedial measures:

a) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 5 of this Article;

b) Compulsory return of the altered Certificate to the competent authority that issued it for the act prescribed in Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on the act of making untruthful declarations in the application for issuance or re-issuance of a Certificate of eligibility to trade relics and antiquities or Practicing certificate for trading relics and antiquities.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for altering the content of a Certificate of eligibility to trade relics and antiquities or Practicing certificate for trading relics and antiquities.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on the act of failing to apply for re-issuance of a Certificate of eligibility to trade relics and antiquities or Practicing certificate for trading relics and antiquities in accordance with regulations.

4. A fine ranging from 30.000.000 dong to 400.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to meet requirements of head offices for storing, preserving or displaying relics and antiquities;

b) Failing to meet requirements of technical facilities and means for the registered business lines.

5. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Trading relics and antiquities without a required Certificate of eligibility to trade relics and antiquities or Practicing certificate for trading relics and antiquities;

b) Permitting other entities to use the Certificate of eligibility to trade relics and antiquities or Practicing certificate for trading relics and antiquities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Supplementary penalties:

Deprivation of the right to use the Certificate of eligibility to trade relics and antiquities of another establishment or Practicing certificate for trading relics and antiquities for 03 to 06 months for the act specified in Point b, Clause 5 of this Article.

7. Remedial measures:

a) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 5 of this Article;

b) Compulsory return of the altered Certificate or Practicing certificate to the competent authority that issued it for the act prescribed in Clause 2 of this Article;

Article 35. Violations against regulations on museum service operations

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for making untruthful declarations in the application for issuance or re-issuance of a museum operation license.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on the act of altering to change the contents of a museum operation license.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for failing to apply for re-issuance of museum operation license as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed for operating museum services without a required museum operation license, or for any of the following acts

a) Permitting other organizations or individuals to use the museum operation license;

b) Using the museum operation license of another establishment.

6. Supplementary penalties:

a) Deprivation of the right to use the museum operation license for 01 to 03 months for the act specified in Clause 4 of this Article;

b) Deprivation of the right to use the museum operation license for 03 to 06 months for the act specified in point b Clause 5 of this Article;

7. Remedial measures:

a) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 5 of this Article;

b) Compulsory return of the altered Certificate to the competent authority that issued it for the act prescribed in Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 1.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed for failing to apply for re-issuance of the practicing certificate for planning formulation; project formulation and techno-economic reporting; design; execution; and execution supervision consultancy for monument preservation, renovation, and restoration0}

2. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for failing to apply for re-issuance of the practicing certificate for planning formulation; project formulation and techno-economic reporting; design; execution; and execution supervision consultancy for monument preservation, renovation, and restoration as prescribed, except where the practicing certificate for monument preservation, renovation, and restoration planning formulation has expired.

3. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed for altering the content of the practicing certificate for planning formulation; project formulation and techno-economic reporting; design; execution; and execution supervision consultancy for monument preservation, renovation, and restoration.

4. A fine ranging from 15.000.000 dong to 200.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Practicing planning formulation; project formulation and techno-economic reporting; design; execution; and execution supervision consultancy for monument preservation, renovation, and restoration without a required practicing certificate as prescribed;

b) Using the practicing certificate for planning formulation; project formulation and techno-economic reporting; design; execution; and execution supervision consultancy for monument preservation, renovation, and restoration of another person;

c) Using an expired practicing certificate for planning formulation; project formulation and techno-economic reporting; design; execution; and execution supervision consultancy for monument preservation, renovation, and restoration;

d) Permitting another individual to use the practicing certificate for planning formulation; project formulation and techno-economic reporting; design; execution; and execution supervision consultancy for monument preservation, renovation, and restoration.

5. Supplementary penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Remedial measures:

Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 4 of this Article;

Article 37. Violations against regulations on Certificates of eligibility for monument preservation, renovation, and restoration practice

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on the act of making untruthful declarations in the application for issuance or re-issuance of a Certificate of eligibility for monument preservation, renovation, and restoration practice.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for altering the content of a Certificate of eligibility for monument preservation, renovation, and restoration practice.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for failing to apply for re-issuance of the certificate of eligibility for monument preservation, renovation, and restoration practice as prescribed, except where such certificate has expired.

4. A fine ranging from 30.000.000 dong to 400.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to maintain the required minimum number of certified practitioners during operations;

b) Using an expired Certificate of eligibility for monument preservation, renovation, and restoration practice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Practicing monument preservation, renovation, or restoration without a required Certificate of eligibility for monument renovation;

b) Permitting other organizations or individuals to use the Certificate of eligibility for monument preservation, renovation, and restoration practice.

c) Using the Certificate of eligibility for monument preservation, renovation, and restoration practice of another organization.

6. Supplementary penalties:

Deprivation of the right to use the Certificate of eligibility for monument preservation, renovation, and restoration practice for 03 to 06 months for the act specified in Point b, Clause 5 of this Article.

7. Remedial measures:

a) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Point b, Clause 4 and Clause 5 of this Article;

b) Compulsory return of the altered Certificate to the competent authority that issued it for the act prescribed in Clause 2 of this Article;

Article 38. Violations against regulations on handing over discovered relics and antiquities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Supplementary penalties:

Confiscation of relics or antiquities for the act prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Remedial measures:

Compulsory payment of an amount equal to the value of the administrative violation exhibits for the acts prescribed in Clause 1 of this Article in cases where the violating exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed contrary to the provisions of law.

Article 39. Violations against regulations on replicating relics, antiquities, national treasures, and documentary heritage

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for making untruthful declarations in the application for issuance or re-issuance of a permit to replicate relics, antiquities, national treasures, or documentary heritage.

2. A fine ranging from10.000.000 to 20.000.000 dong shall be imposed for altering the content of a replication permit as prescribed.

3. A fine ranging from 20.000.000 to 30.000.000 dong shall be imposed for failing to apply for re-issuance of the replication permit as prescribed, except for the act specified in Point b, Clause 4 of this Article.

4. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Using an expired replication permit.

5. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Replicating relics, antiquities, national treasures, and documentary heritage without the replication permit as prescribed;

b) Permitting other organizations or individuals to use the replication permit.

c) Using the replication permit of another organization for practicing.

6. Supplementary penalties:

a) Deprivation of the right to use the permit to replicate relics, antiquities, national treasures, or documentary heritage for 01 to 03 months for the act specified in point a Clause 4 of this Article;

b) Deprivation of the right to use the permit to replicate relics, antiquities, national treasures, or documentary heritage for 03 to 06 months for the act specified in point b Clause 5 of this Article;

c) Confiscation of violating exhibits for the acts prescribed in Point a Clause 4 and Point a Clause 5 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 4 and Clause 5 of this Article;

b) Compulsory payment of an amount equal to the value of the administrative violation exhibits for the acts prescribed in point a Clause 4 and point a Clause 5 of this Article in cases where the violating exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed contrary to the provisions of law;

c) Compulsory return of the altered permit to the competent authority that issued it for the act prescribed in Clause 2 of this Article;

Article 40. Violations against regulations on managing, protecting, promoting, and trading documentary heritage

1. A fine ranging from 3.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed for failing to notify in writing the provincial-level specialized authority on culture where the documentary heritage was registered regarding its new owner upon the transfer of ownership of jointly or privately owned documentary heritage.

2. A fine ranging from 30.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed for trading or purchasing jointly or privately owned documentary heritage that has been inscribed on UNESCO lists or national inventories.

3. Supplementary penalties:

a) Suspension of trading and purchasing operations for a period from 01 month to 03 months for the act prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Confiscation of the jointly or privately owned documentary heritage inscribed on UNESCO lists or national inventories for the act specified in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Compulsory written notification regarding the new owner to the provincial-level specialized authority on culture where the documentary heritage was registered for the act specified in Clause 1 of this Article;

b) Compulsory payment of an amount equal to the value of the inscribed jointly or privately owned documentary heritage for the act specified in Clause 2 of this Article of the violating exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed contrary to law;

c) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 2 of this Article;

Article 41. Violations against regulations on using and exploiting the national database on cultural heritage

1. A fine ranging from 30.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed for unlawfully infringing upon or altering data or damaging infrastructure in a manner that disrupts the operation of the national database on cultural heritage.

2. Remedial measures:

Compulsory restoration to the original state for the act specified in Clause 1 of this Article.

Section 6. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON LIBRARIES

Article 42. Violations against regulations on prohibited acts in library operations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Swapping information resources, except for ancient, rare, and precious documents, or document collections of special value;

b) Misappropriating information resources, except for ancient, rare, and precious documents, or document collections of special value;

c) Unlawfully providing information regarding library service users.

2. A fine ranging from 3.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Restricting library users' rights to access and use information resources against the law;

b) Damaging information resources, except for ancient, rare, and precious documents, or document collections of special value;

3. A fine ranging from 5.000.000 dong to 7.000.000 dong shall be imposed for destroying information resources, except for ancient, rare, and precious documents, or document collections of special value.

4. A fine ranging from 7.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for destroying library information systems or library databases.

5. Operations of a community library, a private library serving the community, or a library of a foreign organization or individual serving Vietnamese citizens shall be suspended for 06 to 12 months for exploiting library activities to incite violence, undermine fine customs, or entice library users into social vices.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Compulsory return of the swapped or misappropriated information resources specified in Points a and b, Clause 1 of this Article;

b) Compulsory restoration to the original state for acts specified in Point b, Clause 2, Clause 3, and Clause 4 of this Article;

Article 43. Violations against regulations on operations of community libraries, private libraries serving the community, and libraries of foreign organizations or individuals serving Vietnamese citizens

1. A warning penalty shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to notify the competent authority regarding the establishment, acquisition, consolidation, division, dissolution, or termination of library operations under regulations;

b) Failing to maintain the required number of book copies during operations.

2. A fine ranging from 500.000 dong to 1.000.000 dong shall be imposed for failing to ensure physical infrastructure, library utilities, or library personnel during operations, except for the act specified in Point b, Clause 1 of this Article.

3. A fine ranging from 1.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed for establishing, acquiring, consolidating, dividing, dissolving, or terminating library operations without the written consent of the competent authority.

4. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for repeating any of the violations specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 3.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Operating inconsistently with the functions, mandates, and contents notified to the competent library authority;

b) Failing to submit reports on library operations to the competent authority;

c) Failing to disclose library regulations and user guidelines.

2. A fine ranging from 30.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to ensure openness and transparency regarding information resources as prescribed;

b) Receiving sponsorships, aid, donations, or contributions against regulations.

3. Remedial measures:

Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in point b Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A warning penalty shall be imposed on any of the following acts:

1. Treating library users unfairly;

2. Behaving in violation of library professional codes of conduct.

Section 7. OTHER VIOLATIONS IN THE FIELD OF CULTURE

Article 46. Violations against regulations on the establishment and operation of foreign cultural establishments in Vietnam

1. A fine ranging from 1.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to submit written reports to the competent authority on annual operational results or upon request;

b) Failing to notify the competent authority where the branch is located regarding its operational contents and authorization period.

2. A fine ranging from 50.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Organizing activities inconsistently with the contents of the establishment and operation registration certificate or license;

c) Making untruthful declarations in application for issuance or re-issuance of the establishment and operation registration certificate or license.

3. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to apply for re-issuance of the foreign cultural establishment's registration certificate or license, or its branch's establishment and operation certificate as prescribed;

b) Altering the content of the establishment and operation registration certificate or license.

4. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for failing to possess a branch establishment and operation certificate as prescribed.

5. A fine ranging from 20.000.000 dong to 25.000.000 dong shall be imposed for failing to possess an establishment and operation registration certificate or license for a foreign cultural establishment in Vietnam.

6. Remedial measures:

Compulsory return of the altered certificate or license to the competent authority that issued it for the act prescribed in Point b, Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 3.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed for operating an offline electronic gaming business within a distance of less than 200 meters from any primary, lower secondary, or upper secondary school.

2. A fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong shall be imposed for operating an offline electronic gaming business outside prescribed business hours.

3. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for failing to attach security or marketing stamps or labels certified by competent state authorities in accordance with regulations to offline electronic games.

4. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for providing offline electronic games containing pornographic content, but not to the extent of criminal prosecution required; or inciting violence.

5. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed for selling or renting out electronic gaming tapes or CDs having pornographic and debauching contents, but not to the extent of being criminally prosecuted; inciting violence.

6. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed for manufacturing electronic gaming tapes or CDs having pornographic and debauching contents, but not to the extent of being criminally prosecuted; inciting violence; harming national sovereignty.

7. Supplementary penalties:

a) Confiscation of gaming machines for the acts prescribed in Clause 4 of this Article.

b) Confiscation of violating means for the acts prescribed in Clause 6 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Compulsory destruction of cultural products with toxic contents for the acts prescribed in Clauses 4, 5, and 6 of this Article;

b) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, and 6 of this Article;

c) Compulsory payment of an amount equal to the value of the administrative violation exhibits, means for the acts prescribed in Clause 4 and Clause 6 of this Article in cases where the violating exhibits, means have been consumed, dispersed, or destroyed contrary to the provisions of law.

Article 48. Violations against regulations on cultural activities of persons with disabilities or elderly persons

1. A fine ranging from 1.000.000 dong to 3.000.000 dong shall be imposed for refusing to provide services or equipment to eligible persons with disabilities or elderly persons participating in cultural activities.

2. A fine ranging from 3.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed for failing to grant ticket or service fee exemptions or reduction to persons with disabilities or elderly persons participating in cultural activities as prescribed, except for the case specified in Point a, Clause 2, Article 15 of this Decree.

3. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for refusing to allow eligible persons with disabilities or elderly persons to participate in cultural activities designated for them.

4. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for providing services or equipment that fail to ensure safety for persons with disabilities or elderly persons participating in cultural activities.

5. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter III

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES, AND REMEDIAL MEASURES IN ADVERTISING

Section 1. VIOLATIONS OF GENERAL REGULATIONS

Article 49. Violations against regulations on advertising of products, commodities and services subject to advertising prohibitions

1. A fine ranging from 50.000.000 dong to 70.000.000 dong shall be imposed for any of the following acts, except for the cases specified in Clause 6, Article 59 of this Decree:

a) Advertising tobacco;

b) Advertising alcohol containing at least 15% ABV;

c) Advertising breast-milk substitutes for children under 24 months old; nutritional supplements for children under 06 months old; feeding bottles and artificial nipples; or using images of fetuses or young children in advertisements for milk designated for pregnant women;

d) Advertising prescription drugs; or non-prescription drugs recommended by competent state authorities for restricted use or use under physician supervision;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from 70.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed for any of the following acts, except for the cases specified in Clause 6, Article 59 of this Decree:

a) Advertising commodities and services subject to trading prohibitions in accordance with regulations in force;

b) Advertising aphrodisiac products or commodities;

c) Advertising weapons, explosive materials, combat gear, or products and commodities that incite violence.

3. Remedial measures:

Compulsory removal, demolition and deletion or erasure of advertisements or recall of printed newspapers and magazines with advertisements with respect to the acts specified in clause 1 and 2 of this Article.

Article 50. Violations against prohibited acts in advertising activities

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for hanging, placing, pasting or painting advertising products on utility poles, traffic light pillars, and public trees, except for cases specified in Point c, Clause 2; Point a, Clause 5; and Point d, Clause 6, Article 5 of Decree No. 336/2025/ND-CP dated December 22, 2025 of the Government on administrative penalties for road traffic activities.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20,000,000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Placing advertisements that affect urban settings, traffic order and safety, and peace, except for the cases specified in clause 1 of this Article, Clause 1 and Clause 3 Article 62, clause 3 Article 67 of this Decree;

c) Using advertisements infringing on the freedom of belief, religion, gender stereotyping adverts, and adverts implying bias against people with disabilities;

d) Coercing entities, organizations or individuals to advertise or receive adverts without their consent.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 40,000,000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Showing adverts containing personal images, oral statements or writing without their consent, unless otherwise permitted by laws.

b) Advertising an incorrect type or rating of a tourist accommodation establishment recognized by competent state authorities, or advertising such type or rating before being officially recognized.

4. A fine ranging from 40.000.000 dong to 60,000,000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Using adverts damaging an organization’s prestige, or an individual’s honor and dignity

b) Comparing products, commodities, or services with those of the same type from other organizations or individuals without supporting documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Using adverts that are unaesthetic go against historical, cultural, moral traditions and fine customs of Vietnam;

dd) Advertising films through trailers or related pre-production, production, distribution, or screening information in violation of Article 9 of the Law on Cinematography No. 05/2022/QH15.

5. A fine ranging from 80.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Using adverts having detrimental effects on the solemnity of the national flag, emblem, anthem, flag of Communist Party of Vietnam (CPV), national heroes, cultural celebrities, leaders, or headers of CPV and State of Vietnam, except for the case specified in Point b, Clause 2, Article 64 of this Decree;

b) Using adverts disclosing state secrets or harms national independence, sovereignty, security, or defense;

c) Using adverts containing untruthful or misleading information regarding the business capacity or supply capacity of traders; or regarding the registered or declared quantity, quality, price, utility, design, packaging, trademark, origin, type, service method, or warranty period of products, commodities, or services, except for cases specified in Point b, Clause 3 of this Article, Clause 2 of Article 53, Clause 1 of Article 69, Point b of Clause 4 of Article 70, Clause 4 of Article 71, Point a of Clause 1 of Article 79, and Point c of Clause 1 of Article 80 of this Decree.

6. Supplementary penalties:

Deprivation of the right to use the receipt of product declaration registration for 05 to 07 months, and deprivation of the right to use the confirmation of advertising contents for 22 to 24 months for violations specified in Point a of Clause 2, Point b of Clause 4, and Point c of Clause 5 of this Article, in the case where supplementary food advertising regulations are violated at least twice within a 06-month period.

7. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Written apology to organizations or individuals for the act prescribed in Point a, Clause 4 of this Article;

c) Compulsory rectification of untruthful information for acts prescribed in point b Clause 3, point c Clause 5 of this Article;

d) Compulsory return of illegal profits equal to the sales revenue generated from the products, commodities, or services from the commencement of the advertisement for acts specified in point b Clause 3, point c Clause 5 of this Article.

Article 51. Violations against regulations on obligations of influencers as prescribed in consumer protection laws in advertising activities

1. A fine ranging from 40.000.000 dong to 60,000,000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to verify the reliability of the advertiser;

b) Failing to inspect documents related to the advertised products, commodities, or services;

c) Failing to fully disclose the advertisement immediately before and during the advertising activity.

2. A fine ranging from 60.000.000 dong to 80.000.000 dong shall be imposed for failing disclose the advertisement immediately before and during the advertising activity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Remedial measures:

a) Compulsory removal, demolition and deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing the advertisements for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

b) Compulsory recall of products/commodities or suspension of services and return the profits generated from the sale of such products, commodities, or services, where the owner has an advertising contract with the influencer under consumer protection laws, or where the influencer advertises their own products, commodities, or services, for acts specified in points a and b, Clause 1 and Clause 3 of this Article;

c) Compulsory public written apology for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 52. Violations against regulations on advertising speech and writing

1. A fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Using advertisements for products, commodities, and services that are not presented in Vietnamese, except for labels, slogans, trademarks or proper names that are expressed in foreign languages; by using internationalized words that cannot be replaced by Vietnamese ones; books, newspapers, websites and publications permitted to be published in Vietnamese ethnic minority’s languages ​​or any other foreign language; radio and television broadcasting programs in Vietnamese ethnic minority’s languages ​​or any other foreign language;

b) Using advertisements in Vietnamese that fails to preserve the linguistic purism, or is unclear or inaccurate in expressing the intended content;

c) Running adverts for products, commodities and services by using the foreign-language font size which is three-quarters greater than the Vietnamese-language font size and is not placed underneath Vietnamese words if both Vietnamese and a foreign language are used on an advertisement, except for the cases specified in points a, b, c, and d Clause 2 Article 67 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Remedial measures:

Compulsory removal, demolition, deletion or recall of printed newspapers and magazines containing the advertisements for acts specified in Clause 1 of this Article.

Article 53. Violations against regulations on advertising content

1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to fully and clearly display compulsory notes, recommendations, or warnings in advertisements;

b) Using text colors that do not contrast with the background color or text sizes smaller than the standard size in the advertisement;

c) Failing to read the contents of notes, recommendations, or warnings fully and clearly, or reading them at a speed and volume non-equivalent to other contents in the same advertisement.

2. A fine ranging from 20.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed for advertisements containing content that is:

a) Untruthful, inaccurate, or unclear content;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remedial measures:

a) Compulsory removal, demolition, or deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines with advertisements for acts specified in clause 1 and 2 of this Article;

b) Compulsory return of illegal profits equal to the sales revenue generated from the products, commodities, or services from the commencement of the advertisement for acts specified in Clause 2 of this Article.

Article 54. Violations against regulations on advertising conditions

1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15,000,000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to possess a business registration certificate in accordance with regulations when advertising products, commodities, or services;

b) Failing to possess documents proving standard or regulation compliance when advertising products, commodities, or services;

c) Failing to possess certificates of ownership or right of use in accordance with regulations when advertising property.

2. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 55. Violations against regulations on hiring advertising service providers

A fine ranging from 30.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed for advertising the products, commodities, services, or operations of a foreign organization or individual not operating in Vietnam without hiring advertising service providers in Vietnam to do so.

Section 2. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON ADVERTISING ON PRINTED NEWSPAPERS, PRODUCTS, ELECTRONIC MEANS, TERMINAL DEVICES AND OTHER TELECOMMUNICATION DEVICES

Article 56. Violations against regular regulations on online advertising

1. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed upon an online advertising service provider for any of the following acts, except for the cases specified in Clause 3 of this Article:

a) Failing to notify or improperly notifying contact information to competent authorities in accordance with regulations;

b) Failing to verify the advertiser's identity, or failing to request the advertiser to provide their business registration certificate or other valid legal documents;

c) Failing to achieve information and documents of advertising activities in accordance with regulations;

d) Fail to provide technical solutions to control and eliminate violating advertisements on the service provision system;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Failing to establish a mechanism to receive and resolve consumer complaints regarding online advertising services;

g) Failing to comply with online advertising transparency regulations when establishing or operating an intermediary digital platform to provide services;

h) Failing to submit annual or ad-hoc reports upon request of competent authorities in accordance with regulations.

2. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed online advertising operations involving any of the following acts:

a) Failing to provide clear identifiers via numbers, text, symbols, images, or sounds to distinguish advertising content from non-advertising content;

b) For non-fixed area advertisements: Failing to provide recognizable features or icons that allow users to turn off the advertisement, report violating advertisement content to the service provider, or refuse unsuitable advertisement content in accordance with regulations;

c) Failing to provide solutions by the advertising service provider or advertising publisher to monitor and verify landing content for advertisements containing hyperlinks;

d) Social network service providers failing to provide users with features to distinguish advertising content from other contents.

3. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed upon an advertiser, advertising service provider, ad publisher, or ad conveyer for any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Advertising on websites, social networks, online applications, or digital platforms that violate the law;

c) Cooperating in advertising with organizations, individuals, websites, social networks, online applications, digital platforms, or social media accounts, channels, community pages, and community groups publicly flagged for legal violations by competent state authorities;

d) Failing to block or remove law-violating information upon request of the Ministry of Culture, Sports and Tourism or other competent state authorities;

dd) Failing to provide information regarding organizations or individuals involved in online advertising activities when detecting any signs of legal violations to competent state authorities upon request

4. A fine ranging from 50.000.000 dong to 60.000.000 shall be imposed upon online advertising participants for failing to block or remove violating advertisements within 24 hours from the receipt of an authorized request, except for the case specified in Point d, Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Compulsory removal of advertisements for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

b) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in point b and point c Clause 3 of this Article;

Article 57. Violations against regular regulations on printed newspapers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issuing advertising supplements without issuing written notification to competent state authorities as prescribed;

b) An ads supplement is not separately paginated; does not have the same size as a main page; is not issued together with main pages;

c) Advertising on news articles.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15,000,000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising on the front cover of a magazine or the front page of a newspaper;

b) Failing to provide signs to distinguish advertising content from non-advertising content.

3. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20,000,000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Exceeding the prescribed advertising area limit in a newspaper or magazine edition, except for specialized advertising publications or advertising supplements;

b) Failing to show names; names and addresses of press agencies; and the phrase “Phụ trương quảng cáo không tính vào giá bán” (“Advertisement supplement is not included in the selling price”) on the first page of the advertisement supplement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong for the act of advertising on audio and video newspapers without providing any sign to distinguish advertising contents from others.

2. A fine ranging from 30.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed for displaying advertising products and official information in the form of scrolling text or a moving image sequence that commits any of the following violations:

a) The advertising area exceeds 10% of the screen area;

b) The advertisement affects the main content of the program;

c) The advertising product is displayed at the bottom edge of the screen.

3. A fine ranging from 50.000.000 dong to 100.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising on free-to-air broadcast channels in excess of 10% of the total daily broadcast duration of such channels, except for specialized advertising channels;

b) Advertising on pay-TV channels in excess of 5% of the total daily broadcast duration of such channels, except for specialized advertising channels;

c) Advertising during news programs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Advertising during entertainment programs or films with a duration of under 05 minutes

e) Advertising more than once in an entertainment program or film with duration from 05 minutes to under 15 minutes;

g) Interrupting programs to place advertisements in contravention of the provisions of law during entertainment programs or films with duration of 15 minutes or longer;

h) Advertising duration of each commercial break during entertainment programs or films exceeding 5 minutes;

i) Screening an entire film for advertising purposes without a valid film distribution license from the competent authorities or a broadcasting decision by the head of the television or radio-television station;

k) Failing to comply with conditions prescribed in Clause 5a Article 22 of the Law on Advertising No. 16/2012/QH13 (as amended and supplemented by Law No. 75/2025/QH15) when transmitting or broadcasting live international events or foreign sports programs containing pre-existing advertisements of banned products, commodities, or services.

4. A fine ranging from 150.000.000 dong to 200.000.000 dong shall be imposed for producing a specialized advertising channel without a license from competent regulatory bodies.

5. Remedial measures:

Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 6.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for failing to specify the following contents on paintings, pictures, posters, catalogs, flyers, leaflets, and other non-publication printed products, except for cases specified in Clauses 2 and 5 of this Article:

a) Advertiser's name/address;

b) Print run;

c) Printing facility name/address.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed for any of the following acts per type of non-publication printed product:

a) Failing to place the advertiser's emblem, logo or trademark at the bottom of a print product;

b) Advertising in excess of the prescribed space on pictures, photos, posters, catalogs, flyers, leaflets or brochures propagating and disseminating information about politics, economy, culture, society, science, technology, literature, art, education and training.

3. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts per title of printed publication:

a) Advertising in excess of the prescribed space as prescribed or running advertisements of which content and images do not accord with Vietnamese fine customs and traditions on tear-off block calendars;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Running advertisements on one of the second, third and fourth cover page of each publication in book form and non-commercial document in book form, except in the case of placing the advertisement for the author, work, publisher, affiliated partner in publishing activities on the fourth cover page of a book and promotional book;

d) Running advertisements on the first cover pages or block text pages of each publication in book form and non-commercial document in book form, except promotional books;

dd) Running advertisements for the author, work, publisher, emblem, logo or trademark of a product, commodity, service, and activities on a non-commercial document that are not under ownership of the organization or individual publishing that document.

4. A fine ranging from 20.000.000 dong to 25.000.000 dong for blending advertisements into the content or interrupting the content of an electronic publication title.

5. A fine ranging from 25.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on advertising on:

a) Printed or electronic publications that are administrative maps;

b) Printed products that are currency, valuable papers, diplomas, certificates, or state management documents.

6. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed for advertising one or more products, commodities, or services prohibited from advertising in accordance with Article 7 of Law on Advertising No. 16/2012/QH13 in any of the following cases:

a) On each non-publication printed product;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) On each electronic publication title.

7. Remedial measures:

Destruction of violating exhibits if they constitute harmful cultural products, or removal of violating advertising content for acts specified in Clauses 4, 5, and 6 of this Article;

Section 3. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON ADVERTISING ON MEANS OF ADVERTISING

Article 60. Violations against regulations on advertising on billboards or banners

1. A fine ranging from 1.000.000 dong to 2.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Hanging, erecting, placing and installing each billboard or banner out of approved zoning or positions approved by the competent state authorities;

b) Failing to specify name, address of the advertising maker on each billboard or banner.

2. A fine ranging from 2.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to remove the banner exceeding the time limit stated in the notice; failing to remove billboards or banners that are torn, broken or unaesthetic.

3. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Placing emblems, logos and trademarks of advertisers at the positions different from the prescribed ones on billboards or banners containing political or political-social propaganda;

b) Representing logos or trademarks of products that exceeds the prescribed area limit on billboards or banners containing political or socio-political propaganda and promotional content;

c) Advertising on billboards or banners that are in breach of regulations on protected perimeters of historical - cultural relics; safety corridors of roads, dikes, or national power grids; obscure traffic lights; block roads or public signage;

d) Making modifications to falsify advertisement contents that have been notified to competent state authorities;

dd) Incorrectly notifying advertisement contents displayed on billboards or banners to competent state authorities of the places where advertising activities are carried out.

4. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed for failing to submit advertising product notification to the competent state authorities under regulations.

5. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 61. Violations against regulations on advertising on specialized advertising screens

1. A fine ranging from 1.000.000 dong to 2.000.000 dong shall be imposed for mounting or installing a specialized advertising screen that fails to meet technical regulations on outdoor advertising media or local outdoor advertising zoning.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for advertisements on outdoor specialized advertising screens containing any of the following content:

a) Using sound;

b) Using screen lighting on advertising screens that affects traffic safety.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed upon the lawful owner or user of a specialized advertising screen for failing to apply technical measures to prevent and block cyberattacks and ensure network information safety and security.

4. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed upon an online advertising service provider for any of the following acts:

a) Fail to provide technical solutions for ad publishers and advertisers to control and eliminate law-violating advertisements on a networked system of specialized advertising screens;

b) Failing to install equipment for collecting and identifying images, videos, and personal data on specialized advertising screens;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failing to store or provide information regarding the quantity of advertising products; names of advertised products, commodities, or services; broadcasting schedules and times; and names of entities or enterprises responsible for the advertising products.

5. A fine ranging from 40.000.000 dong to 50.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to block or remove law-violating information upon request of the Ministry of Culture, Sports and Tourism or other competent state authorities (applicable to advertising service providers);

b) Executing advertisements via networked specialized advertising screens installed inside elevators that compromises elevator safety requirements;

c) Installing and using data collection devices on networked specialized advertising screens for purposes other than statistical analysis of viewership numbers or ad outreach efficiency without the consent of personal data subjects during collection and use.

6. A fine ranging from 50.000.000 dong to 60.000.000 dong shall be imposed for failing to guarantee the capability to log display history, times, and advertising content for inspection purposes; or failing to comply with network information safety regulations for networked specialized advertising screen systems.

7. Remedial measures:

a) Compulsory cessation of sound use or modification of screen lighting to ensure traffic safety for acts specified in Clause 1 of this Article;

b) Compulsory removal of specialized advertising screens for acts specified in Clause 1, Clause 3, Points b and c of Clause 5, and Clause 6 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 62. Violations against regulations on advertisements that are not aesthetically pleasing, and affect traffic order, safety, society and on means of transport

1. A warning shall be issued for handing out flyers that are not aesthetically pleasing, and affect traffic order and safety and the society.

2. A fine ranging from 2.000.000 dong to 5.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Mounting advertisements on the front, back and roof of vehicle;

b) Placing an advertisement covering more space than the allowable space that it may occupy on each side of a means of transport.

3. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed upon persons whose advertisements existing in the form of flyers for their products, commodities, or services are not aesthetically pleasing, and affect aesthetics, traffic order and safety and the society.

4. Remedial measures:

a) Compulsory destruction of violating exhibits for the acts prescribed in Clause 1 of this Article in cases where the violating exhibits are environmentally hazardous items or cultural products having detrimental effects;

b) Compulsory removal or deletion of advertisements for acts specified in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 1.000.000 dong to 3.000.000 dong shall be imposed for using loudspeakers and other similar forms at offices of authorities, armed forces, schools or hospitals.

2. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising by using loudspeakers and other similar forms mounted on vehicles or other mobile means in urban areas;

b) Advertising national brands on commune-level radio stations in contravention of the provisions of law.

3. Supplementary penalties:

Confiscation of violating exhibits for the acts prescribed in Clause 1 and Point a Clause 2 of this Article.

4. Remedial measures:

Compulsory payment of an amount equal to the value of the administrative violation exhibits for the acts prescribed in Clause 1 and point a Clause 2 of this Article in cases where the violating exhibits have been consumed, dispersed, or destroyed contrary to the provisions of law.

Article 64. Violations against regulations on advertising in cultural or sporting programs or events

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Hanging, placing, pasting or erecting advertising products as high as or higher than program's emblems, logos or names;

b) The font size of an advertising product is greater than half of the font size of the program's name.

2. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising on the stage area which is not aesthetically pleasing and obscures the view of viewers;

b) Advertising inside stadiums, competition halls and sporting venues that obscure the National Flag, National Emblem, leader's photo, instruction sign and audience’s view;

c) Advertising inside stadiums or competition halls that interfere with athletes' practice, competition and performance, coaches’ instructions and the fulfillment of duties by the Organizers’ Board, referees, instruction staff, medical staff and attendants.

3. Remedial measures:

Compulsory removal, demolition, erasure or deletion of advertisements for acts specified in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 65. Violations against regulations on management of street teams

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed for failing to submit advertising product notification to the competent state authorities under regulations.

Article 66. Violations against regulations on advertising in audio and video recordings, and advertising within film content

1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for inserting advertisements into audio or video recordings of cultural, artistic, or cinematographic programs, Or in audio or video recordings intended to replace or illustrate books, where the advertisement's duration exceeds total time length of main content as prescribed, except for advertising on audio and video newspapers.

2. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for the act of inserting advertisements for products, commodities, or services into film content that fall under any of the following provisions:

a) Failing to provide a notification via text, speech, symbols, or program icons must prior to the commencement of the film dissemination;

b) Failing to provide a notification via text or speech specifying the names of the advertised products, commodities, or services; and their compulsory recommendations and warnings in advertisements of special products, commodities, or services prior to the commencement of the film dissemination.

Article 67. Violations against regulations on signboards

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to fully display the direct managing agency’s name on the signboard; the name of the production or business establishment in accordance with the business registration certificate or the enterprise registration certificate; addresses and telephone numbers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Displaying an incorrect or incomplete name in Vietnamese on the signboard;

b) Displaying foreign language in place of Vietnamese on signboards;

c) Displaying proper names, abbreviations, or international trade names in foreign language above the Vietnamese text on the signboard;

d) Displaying names, abbreviations, or international trade names in foreign language of which the font size is three-quarters more than the Vietnamese font size on signboards;

dd) The height of the vertical signboard is greater than the height of the story accommodating that signboard.

3. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Hanging, erecting, placing and mounting signboards obscuring exit and fire safety spaces;

b) Hanging, erecting, placing or mounting signboards protruding into sidewalks or road pavements to the extent that these signboards may affect public transport;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Remedial measures:

Compulsory removal of signboards for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Section 4. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON ADVERTISING FOR SPECIAL PRODUCTS, COMMODITIES OR SERVICES

Article 68. Violations against general regulations on advertising special products, commodities, or services; validation of contents of advertisement for special products, commodities, or services

1. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising special products, commodities, or services without a valid documents or information proving the circulation/commercial practice permission in Vietnam in accordance with regulations, except for special products, commodities, or services not subject to licensing;

b) Advertising special products, commodities, or services without having the advertising content validated by competent state authorities prior to execution.

2. Supplementary penalties:

Deprivation of the right to use the Certificate of eligibility for pharmaceutical business, the acknowledgement of receipt of product declaration, healthcare examination and treatment license for the duration of between 01 and 03 months for violations prescribed in clause 1 of this Article, if the pharmaceutical, food, or healthcare examination and treatment advertisement commits the same violation at least 02 times within a 06-month period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Compulsory removal, demolition, or deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing advertisements for acts specified in Clause 1 of this Article;

Article 69. Violations against regulations on drug advertising

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to clearly read the name of the drug, active ingredients or drug materials, contraindications, warnings for special populations, and the warning “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” (“Read the user instructions carefully before use”) when advertising drugs on audio newspapers, video newspapers, electronic press, websites, electronic devices, specialized advertising screens, or other audio-enabled advertising media as prescribed;

b) Failing to fully display the drug name; active ingredients or drug materials; name and address of the manufacturer, and the warning “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dung” (“Read the user instructions carefully before use”) for drug advertisements on outdoor advertising media.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for advertisements that fail to specify any of the following content:

a) Drug name;

b) Active ingredients or drug materials;

c) Indications, except for indications excluded from advertising content by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Name and address of the drug manufacturer;

e) The warning “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dung” (“Read the user instructions carefully before use”).

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising drugs of which content is inconsistent with the marketing authorization in Vietnam or the instruction leaflet approved by a competent state authority or the treatise on that drug that has been recorded in the National Pharmacopoeia or in the drug-related documents recognized by the competent authority in the country of manufacture;

b) Advertising drugs of which content has been adjusted compared to the issued certificate of drug advertisement contents without providing written notification of such adjustments to the issuing authority;

c) Failing to submit a written notification of advertising time and location and a copy of the approved certificate of drug advertisement contents to the People's Committee of the province where the drug advertising seminar, conference, or event is organized prior to its commencement.

4. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising products as the ones used for disease prevention, treatment, diagnosis, alleviation and adjustment of physiological functions of the human body though they are not medicines, except medical equipment;

b) Using certificates that have not recognized by the Ministry of Health; using material benefits, names or titles of organizations or individuals or any symbols, images, status, prestige, letters, or patient testimonials to advertise drugs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Providing inaccuracy declarations in the application for certificate of drug advertisement contents;

dd) Advertising a drug without possessing a certificate of drug advertisement contents issued by the competent state authority, or failing to compliance with the issued certificate, or using an expired certificate;

e) Advertising a drug that has not been granted a marketing authorization or whose marketing authorization has expired.

5. Remedial measures:

a) Compulsory rectification of untruthful information for acts prescribed in Point a of Clause 1 and Clause 2 of this Article;

b) Compulsory removal, demolition, deletion or erasure of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing advertisements for acts specified in point b Clause 1 and Clauses 2, 3, and 4 of this Article.

Article 70. Violations against regulations on cosmetic advertising

1. A fine ranging from5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for advertising cosmetics after receiving the acknowledgement of receipt by competent state authorities, but failing to notify this to competent state authorities at other localities where they wish to place their advertisements.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to display via text or provide full information to viewers for cosmetic advertisements on video newspapers with duration of under 30 seconds.

3. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising cosmetics with content that does not comply with the Cosmetic declarations;

b) Advertising a cosmetic product that do not contain any of the following contents: the cosmetic name, its features/effects (unless specifying in the product name), the name and address of the declarant; and warnings prescribed by international agreements;

c) Using images, uniforms, names, letters, or articles of healthcare facilities, doctors, pharmacists, or other medical personnel to advertise cosmetics.

4. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising cosmetics that have not been issued a receiving number of the cosmetic product declaration form or the receiving number of the cosmetic product declaration form has expired;

b) Advertising cosmetics whose content is inconsistent with the actual nature, classification, features, or effects of the product as declared, or advertising cosmetics to the extent that they are misunderstood as medicines.

5. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Compulsory removal, demolition, or deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines with advertisements for acts specified in Clauses 3 and 4 of this Article;

c) Compulsory return of illegal profits obtained from committing the acts prescribed in Clause 4 of this Article;

Article 71. Violations against regulations on advertising for foods

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising health supplements without the phrase “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe” (“Health supplements”);

b) Advertising food supplements without the phrase “Thực phẩm bổ sung” (“Food supplements”)

c) Advertising medical foods without the phrase “Thực phẩm dinh dưỡng y học” (“Medical foods”) or the phrase “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế” (“To be used under the supervision of medical personnel”);

d) Advertising foods for special dietary uses without the phrase “Sản phẩm dinh dưỡng cho (“Nutritional supplements for”) (specify the targeted user group)”.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Advertising health supplements that do not contain any of the following contents: the product's effects, health warnings (if any), or the warning " Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh” (“This product is not a drug and does not serve as a substitute for curative drugs”), except for the case specified in Point c of this Clause;

c) Advertising health supplements on audio or video newspapers with a short duration of under 15 seconds without including the disclaimer in the advertising content;

d) Using public electronic devices or distributing or presenting printed materials, audio/video recording, audio/video recordings, or data storage devices at fairs, seminars, conferences, or exhibitions to introduce food that do not conform to the conformity declaration, product declaration, product self-declaration, or advertisement content confirmation dossier.

3. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for organizing fairs, seminars, conferences, or exhibitions that distribute or present printed materials, audio/video recordings, or data storage devices introducing food products whose content has not been validated by competent state authorities in accordance with regulations.

4. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for advertising food whose content publishes, links, quotes, or cites patient opinions describing the food as a medicine.

5. Supplementary penalties:

a) Deprivation of the right to use the receipt of product declaration registration for 01 to 03 months for the act specified in Clause 3 of this Article, in the case where advertising regulations on health supplements are violated at least twice within a 06-month period.

b) Deprivation of the right to use the receipt of product declaration registration for 03 to 05 months, and deprivation of the right to use the confirmation of advertising contents for 20 to 24 months for acts specified in Clause 4 of this Article, in the case where advertising regulations on health supplements are violated at least twice within a 06-month period.

6. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Compulsory removal, demolition, deletion or erasure of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing advertisements for acts specified in Clause 1, Points a, b, and c of Clause 2, and Clause 4 of this Article.

c) Destruction of violating exhibits for the acts prescribed in Clause 1 of this Article in cases where the violating exhibits are items hazardous to human health, livestock, crops, or the environment, or cultural products having detrimental effects.

Article 72. Violations against regulations on advertising chemicals, insecticides and germicides for domestic and medical use

1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for advertising insecticides or germicides for domestic and medical use that do not conform to the Certificate of marketing authorization issued by the competent state authorities.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall imposed for advertising chemicals or insecticides or germicides for domestic and medical use not containing any of the following contents:

a) Name of the chemical or insecticide or germicide for domestic and medical use;

b) Name and address of the holder of the marketing authorization number;

c) Features and effects;

d) The warning: “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dung” (“Read the user instructions carefully before use”);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for advertising or publishing advertisements for insecticides or germicides for domestic and medical use that have not been granted a Marketing Authorization by the Ministry of Health.

4. Remedial measures:

Compulsory removal, demolition and deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing the advertisements for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 73. Violations against regulations on medical devices

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising a medical device that do not conform to the Certificate of marketing authorization, Receipt of declaration of applicable standards, or Import license issued by competent state authorities;

b) Failing to provide health warnings for users or storage conditions (if any).

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for medical device advertisements that fail to specify any of the following content:

a) Name of the medical device and its intended purpose;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Name and address of the importer (applicable to medical devices required to have a marketing authorization number or an import license);

d) Name and address of the advertiser (applicable to medical devices not required to have a marketing authorization number or an import license).

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for using images or information of healthcare facilities, doctors, pharmacists, or other medical personnel when advertising a medical device.

4. Remedial measures:

a) Compulsory rectification of untruthful information for acts prescribed in Point b of Clause 1 and Clause 2 of this Article;

b) Compulsory removal, demolition and deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing the advertisements for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 74. Violations against regulations on advertising dairy products and nutritional supplements for children not falling under the cases specified in Clause 4, Article 7 of the Law on Advertising No. 16/2012/QH13

1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall imposed for advertising dairy products and nutritional supplements for children that do not conform to the receipts of conformity declaration or the product declaration or the product self-declaration.

2. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for advertising dairy products and nutritional supplements that fails to provide any of the following contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The name and address of the organization or individual responsible for the product.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for advertising nutritional supplements for children under 24 months of age where the content fails to meet any of the following requirements:

a) The opening of the advertisement must contain the phrase: “This product is a nutritional supplement and is to be fed to children over 06 months of age in addition to breast milk”;

b) It contains the advisory “Breast milk is the best food for the health and comprehensive development of young children”;

c) It complies with regulations on information, education, and communication materials for children nurturing and the use of nutritional supplements for children in accordance with regulations.

4. Remedial measures:

a) Compulsory rectification of untruthful information for acts prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Compulsory removal, demolition and deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing the advertisements for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 75. Violations against regulations on advertising for healthcare services

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Name, address, operating license number, and operating hours of the healthcare facilities;

b) Scope of professional practice specified in the medical examination and treatment practicing license.

2. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising the diagnosis or selection of embryo or fetal gender;

b) Advertising or brokering the donation or receipt of human body parts for commercial purposes.

3. A fine ranging from 30.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed for advertising healthcare services without a medical examination and treatment practicing license or a medical examination and treatment practicing certificate.

4. A fine ranging from 40.000.000 dong to 60.000.000 dong shall be imposed for advertising beyond the scope of professional practice or technical scope authorized by competent authorities.

5. Supplementary penalties:

a) Deprivation of the right to use the medical examination and treatment practicing license for 01 to 03 months for the act specified in Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Deprivation of the right to use the medical examination and treatment practicing license or medical examination and treatment practicing certificate for 03 to 06 months for the act specified in Clause 4 of this Article.

6. Remedial measures:

Compulsory removal, demolition and deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing the advertisements for acts specified in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article.

Article 76. Violations against regulations on advertising for pesticides

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10,000,000 dong shall be imposed for advertising pesticides that does not conform the content specified in the Certificate of registration of pesticide.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising pesticides not included in the list of pesticides permitted for use in Vietnam;

b) Advertising pesticides that does not contain any of the following contents: name of the drug, active ingredients and their concentrations; features, effects, and precaution notes for use and storage; name and address of the organization or individual responsible for marketing the product; functions, uses, effects and usage or storage warnings.

3. A fine ranging from 25.000.000 dong to 40.000.000 dong shall be imposed for the act of advertising pesticides prohibited for use in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Compulsory rectification of untruthful information for acts specified in Clause 1 of this Article;

b) Compulsory removal, demolition and deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing the advertisements for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 77. Violations against regulations on veterinary drug advertising

1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising veterinary drugs that does not conform the content specified in the Certificate of veterinary drug marketing authorization and the summary of product characteristics in accordance with regulations;

b) Advertising veterinary drugs that do not contain any of the following contents: name of the drug, active ingredients and their concentrations; features, effects, and precaution notes for use and storage; name and address of the organization or individual responsible for marketing the product; functions, uses, effects and usage or storage warnings.

2. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for advertising veterinary drugs that have not been granted a Certificate of veterinary drug marketing authorization by competent state authorities.

3. Remedial measures:

a) Compulsory rectification of untruthful information for acts specified in Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 78. Violations against regulations on fertilizer advertising

1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed for advertising a fertilizer that does not conform to the content specified in the Decision on recognition of fertilizers permitted for circulation in Vietnam.

2. A fine ranging from 15.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed for advertising a fertilizer that fails to provide any of the following content:

a) Fertilizer name and method of application;

b) The name and address of the organization or individual responsible for marketing the product.

3. A fine ranging from 20.000.000 dong to 30.000.000 dong shall be imposed for advertising a fertilizer that has not been granted a Decision on recognition of fertilizers permitted for circulation in Vietnam.

4. Remedial measures:

a) Compulsory rectification of untruthful information for acts prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Compulsory removal, demolition and deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines containing the advertisements for acts specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising untruthfully regarding the nature, effects, quality, source, or origin of aquaculture feed, animal feed, environmental remediation products, and farming environmental remediation products;  

b) Advertising aquafeeds, animal feeds, aquatic environmental remediation products, and farming environmental remediation products without providing any of the following contents: product name; features, effects, characteristics, and cautionary notes for use and storage; or the name and address of the organization or individual responsible for marketing the product.

2. Remedial measures:

a) Compulsory rectification of untruthful information for acts specified in Clause 1 of this Article;

b) Compulsory removal, demolition, or deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines with advertisements for acts specified in Clause 1 of this Article;

Article 80. Violations against regulations on advertising plant varieties

1. A fine ranging from 5.000.000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising plant varieties that are not major plant species prior to its self-declaration for circulation in Vietnam or before obtaining a Decision on recognition of plant variety circulation or a Decision on special recognition of plant variety circulation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Advertising a plant variety with incorrect information, or to the extent of misleading information regarding commercial capacity of the variety business (such as quantity, quality, or selling price), its labeling content, or its trademark.

2. A fine ranging from 10.000.000 dong to 15.000.000 dong shall be imposed on any of the following acts:

a) Advertising plant varieties that are not major plant species without obtaining a decision on recognition of plant variety circulation or a decision on special recognition of plant variety circulation or not in the list of plant varieties permitted for manufacturing or trading in Vietnam or without obtaining a decision on recognition of new plant varieties;

b) Advertising plant varieties without providing any of the following contents: name, origin of the plant variety; name and address of the business or person responsible for marketing the plant variety;

c) The content of an advertisement for plant variety is not consistent with information specified in the decision on recognition of plant variety circulation, the decision on special recognition of plant variety circulation, or announcement of information about the plant variety subject to self-declaration.

3. Remedial measures:

a) Compulsory rectification of untruthful information for acts specified in Clause 1 of this Article;

b) Compulsory return of illegal profits equal to the sales revenue generated from the products, commodities, or services from the commencement of the advertisement for acts specified in point c Clause 1 of this Article.

c) Compulsory removal, demolition and deletion or erasure of advertisements or recall of printed newspapers and magazines with advertisements with respect to the acts specified in clause 1 and 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from 10.000.000 dong to 20.000.000 dong shall imposed for advertising aquaculture breeds, livestock breeds, or livestock breed products without proving any of the following contents: product name; features, effects, characteristics, and cautionary notes for use and storage; or the name and address of the organization or individual responsible for marketing the breed products or breeds.

2. Remedial measures:

Compulsory removal, demolition, or deletion of advertisements or recall of printed newspapers and magazines with advertisements for acts specified in Clause 1 of this Article;

Chapter IV

AUTHORITY TO IMPOSE ADMINISTRATIVE PENALTIES, AND APPLY REMEDIAL MEASURES IN CULTURAL AND ADVERTISING

Article 82. Authority to issue administrative violation notices

1. Persons competent to impose administrative penalties as prescribed from Article 83 to Article 91 of this Decree shall perform their functions, duties, and powers as assigned in accordance with Article 92 of this Decree.

2. Civil servants, public employees, and inspectors who are members of an inspectorate, head of inspectorate, and members of the People’s Army or People’s Public Security forces who are on duty are performing assigned tasks in culture and advertising shall have the power to issue notices of administrative violations in accordance with regulations.

3. Aircraft commanders, train masters, and ship captains who are on duty according to their assigned functions and powers in the culture and advertising shall have the power to issue notices of administrative violations occurring on aircraft, ships and other inland watercraft.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Chairpersons of Commune-level People’s Committees shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

2. Chairpersons of provincial-level People’s Committees shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 100.000.000 dong for administrative violations in advertising;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 84. Power to impose penalties of heads of state management authorities specializing in specific sectors and fields and certain other titles

1. Directors of Regional Livestock and Veterinary Sub-departments under the Department of Livestock and Veterinary; Directors of Regional Plant Quarantine Sub-departments under the Department of Crop Production and Plant Protection; Directors of Regional Agro-Forestry-Fisheries Quality, Processing, and Market Development Sub-departments for the Central Region and Southern Region under the Department of Agro-Forestry-Fisheries Quality, Processing, and Market Development; Directors of Sub-departments in the fields of crop production, plant protection, livestock production, veterinary medicine, agro-forestry-fisheries quality management, water resources, dikes, and disaster management under the Department of Agriculture and Environment; Directors of Sub-departments in the fields of fisheries and fisheries resources surveillance under Department of Agriculture and Environment; Directors of Food Safety Sub-departments and Directors of Sub-departments in population and children under Department of Health; Heads of regional road management authorities under the Vietnam Road Administration; and Directors of Northern and Southern Maritime and Inland Waterway Sub-departments shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 40.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 80.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

3. The Director of the Vietnam Road Administration; Director of the Maritime and Inland Waterway Administration of Vietnam; Director of the Civil Aviation Authority of Vietnam; Director of the Vietnam Railway Authority; Director of the Department of Crop Production and Plant Protection; Director of the Department of Livestock and Veterinary; Director of the Department of Fisheries and Fisheries Resources Surveillance; Director of the Department of Construction and Management of Irrigation Works; Director of the Department of Dike Management and Disaster Management; Director of the Department of Quality, Processing and Market Development; Director of the Department of Medical Examination and Treatment Administration; Director of the Drug Administration of Vietnam; Director of the Food Safety Administration; Director of the Department of Population; Director of the Department of Disease Prevention; Director of the Authority of Press; Director of the Authority of Broadcasting and Electronic Information; Director of the Authority of Publication, Printing and Distribution; Director of the Department of Cultural Heritage; Director of the Department of Grassroots Culture, Family and Libraries; Director of the Agency for Fine Arts, Photography and Exhibition; Director of the Agency for Performing Arts; Director of the Vietnam Film Department; Chief of Office of the Ministry of Culture, Sports and Tourism shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 100.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

4. Heads of inspectorates established by the Directors of the Departments specified in Clause 3 of this Article shall have the power to impose penalties on violations prescribed in Clause 2 of this Article

Heads of inspectorates established by the Minister of Culture, Sports and Tourism shall have the power to impose penalties on violations prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 85. Power to impose penalties of Inspectorate

1. Inspectors of the Ministry of National Defense, inspectors of Maritime Administration, and inspectors of Civil Aviation Authority shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 5.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 10.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations of which value does not exceed 10.000.000 dong in the field of culture; 20.000.000 dong in the field of advertising.

2. Heads of inspectorates of Maritime Administration, inspectors of Civil Aviation Authority, Heads of inspectorates The Chief Inspector of the of military zones and the Capital High Command shall have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

d) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

3. The Chief Inspector of the Maritime Administration; Chief Inspector of the Civil Aviation Authority; Chief Inspector of defense of military zones; and Chief Inspector of defense of the Hanoi Capital High Command shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 40.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 80.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 100.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 86. Power to impose penalties of People's Public Security

1. Officers of the People's Public Security on duty shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 5.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 10.000.000 dong for administrative violations in advertising;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Heads of Mobile Police units at the company level shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 10.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 20.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations of which value does not exceed 20.000.000 dong in the field of culture; 40.000.000 dong in the field of advertising;

d) Apply the remedial measures prescribed in Points a, dd, and e of Clause 1, Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

3. Heads of Police Posts, Commanders of Mobile Police Battalions, Heads of Squadrons, Station Heads, and Team Leaders shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 15.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 30.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Apply the remedial measures prescribed in Points a, dd, and e of Clause 1, Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

4. Commune-level Police Chiefs shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

5. Heads of Police Offices at International Airports; Heads of professional divisions of the Internal Political Security Department including the Ethnic Security Division, and the Culture, Social Security Division; Heads of professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order, including Division of Press and Publication Security, Division of Culture, Sports, and Social Labor Security; Heads of professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order, including Division of guidance and management of weapons, explosive materials, support tools, and firecrackers, Division of guidance and management of conditional business sectors and seals; Heads of professional divisions of the Traffic Police Department, including Division for Guidance on propaganda, investigation, and settlement of traffic accidents, Division of guidance, registration, and inspection of vehicles, Division for Guidance on patrol and control of road and railway traffic, Division for Guidance on patrol, control, prevention and fight against crimes on waterways, and Fleet Commanders; Heads of divisions affiliated to the Department of Fire Prevention, Fighting, and Rescue, including Head of the Division of Fire Prevention, Head of the Division of Fire Prevention and Fighting Design Approval, Head of the Division of Fire Fighting and Rescue; Heads of divisions affiliated to the Department of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control, including Division of Prevention and Control of Crimes Using Cyberspace to Infringe upon Economic Management Order, Division of Prevention and Control of Crimes Using Cyberspace to Infringe upon Social Order, Division of Cyber Information Security, Division of Protection of National Information Network Security, Division of Cyber Information Monitoring and Prevention of Using Cyberspace to Infringe upon National Security; Heads of divisions affiliated to the Department of Immigration, including Division of management of entry, exit, and residence of foreigners, Division of management of exit and entry of Vietnamese citizens, Director of the National Aviation Security Center; Heads of Mobile Police units at the regiment level; Heads of provincial-level Police divisions, including Internal Security Division, Internal Political Security Division, Police Division for Administrative Management of Social Order, Police Division for Investigation of Crimes Against Social Order, Police Division for Investigation of Drug Crimes, Traffic Police Division, Mobile Police Division, Fire Prevention, Fighting, and Rescue Police Division, Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control Division, Immigration Division, Economic Security Division, Foreign Security Division; and Chief of Office of the Police Investigation Agency of the Provincial People's Public Security shall have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

6. Directors of Provincial-level Police, Director of the Internal Political Security Department, Director of the Economic Security Department, Chief of Office of the Police Investigation Agency affiliated to the Ministry of Public Security, Director of the Department of Police for Administrative Management of Social Order, Director of the Department of Police for Investigation of Crimes Against Social Order, Director of the Department of Police for Investigation of Crimes expansion Corruption, Economy, and Smuggling, Director of the Department of Police for Investigation of Drug Crimes, Director of the Traffic Police Department, Director of the Department of Fire Prevention, Fighting, and Rescue Police, Director of the Environmental Crime Prevention and Control Police Department, Director of the Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control Department, Director of the Internal Security Department, and Director of the Immigration Department shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 100.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. On-duty soldiers of the Border Guard Forces shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 2.500.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 5.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 5.000.000 dong in the field of culture; 10.000.000 dong in the field of advertising.

2. Station Heads or Team Leaders in charge of managing soldiers stipulated in Clause 1 of this Article shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 5.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 10.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 10.000.000 dong in the field of culture; 20.000.000 dong in the field of advertising;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Points a, dd, and e of Clause 1, Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 7.500.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 15.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 15.000.000 dong in the field of culture; 30.000.000 dong in the field of advertising;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Points a, dd, and e of Clause 1, Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

4. Heads of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas, and Commanding Officers of Border Guard Commands at port border checkpoints shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 15.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 30.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 30.000.000 dong in the field of culture; 60.000.000 dong in the field of advertising;

d) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

6. Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons, and Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command, shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 100.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 88. Power to impose penalties of Vietnam Coast Guard Forces

1. Police Officers on duty of the Coast Guard Forces shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 2.500.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 5.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 5.000.000 dong in the field of culture; 10.000.000 dong in the field of advertising.

2. Coast Guard Team Leaders shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 5.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 10.000.000 dong for administrative violations in advertising;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 10.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 20.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 20.000.000 dong in the field of culture; 40.000.000 dong in the field of advertising;

d) Apply the remedial measures prescribed in Points a, dd, and e of Clause 1, Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

4. Captains of Coast Guard Platoons shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 15.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 30.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 30.000.000 dong in the field of culture; 60.000.000 dong in the field of advertising;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Captains of Coast Guard Squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions, Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of Vietnam Coast Guard shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

6. Regional Coast Guard Commanders, Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of Vietnam Coast Guard shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 40.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 80.000.000 dong for administrative violations in advertising;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

7. Vietnam Coast Guard Commander shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 100.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 89. Power to impose penalties of Customs Authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 2.500.000 dong for administrative violations against regulations on culture;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 5.000.000 dong in the field of culture.

2. Heads of Border Checkpoint/Out-Of-Checkpoint Customs Offices, Customs Procedure Inspection and Post-Clearance Inspection Teams, Customs Clearance Teams, and Customs Control Teams under the control of Regional Customs Sub-departments, Heads of Anti-smuggling Control Teams under the control of the Anti-smuggling Investigation Sub-department; and Heads of Regional Post-Clearance Inspection Teams under the control of Post-Clearance Inspection Sub-department, shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 15.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 30.000.000 dong in the field of culture;

d) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

3. Directors of the Anti-smuggling Investigation Sub-department, the Post-Clearance Inspection Sub-department, and Regional Customs Sub-departments shall have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

4. Director General of Department of Customs of Vietnam shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 90. Power to impose penalties of Market Surveillance Forces

1. Market controllers on duty shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 5.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 10.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 10.000.000 dong in the field of culture; 20.000.000 dong in the field of advertising.

2. Leaders of Market Surveillance Teams under the control of Market Surveillance Sub-departments affiliated to Departments of Industry and Trade shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 15.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 30.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 30.000.000 dong in the field of culture; 60.000.000 dong in the field of advertising;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Directors of Market Surveillance Sub-departments, and heads of Market Surveillance Operations Departments affiliated to the Agency for Domestic Market Surveillance and Development shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

4. Director of the Agency for Domestic Market Surveillance and Development shall have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 100.000.000 dong for administrative violations in advertising;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 91. Power to impose penalties of maritime port authorities, airport authorities, waterway port authorities

1. Lead representatives of maritime port authorities, lead representatives of airport authorities, lead representatives of waterway port authorities have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 12.500.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for commission of administrative violations of which value does not exceed 25.000.000 dong in the field of culture; 50.000.000 dong in the field of advertising;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose fines up to 25.000.000 dong for administrative violations against regulations on culture; impose fines up to 50.000.000 dong for administrative violations in advertising;

c) Deprive the right to use licenses or practicing certificates for a definite period, or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means used for committing administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 92. Distinction of power to impose penalties for administrative violations

1. Chairpersons of People’s Committees at all levels shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Chapters II and III of this Decree.

2. Persons having power to impose penalties of People’s Public Security Forces shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Chapter II and Chapter III of this Decree.

3. Persons having power to impose penalties of Border Guard Forces shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Point a and Point b of Clause 3 of Article 17; Point b of Clause 2 of Article 18; Article 19; Points b and c of Clause 5, and Point dd of Clause 6 of Article 21; Article 22; Point b of Clause 3, and Point a of Clause 5 of Article 24; Point b of Clause 3, and Point a of Clause 5 of Article 25; Clause 2 of Article 32; Article 38; Clause 2 of Article 40; Article 47; Article 49; Points a, b, and c of Clause 2, and Clauses 3, 4, and 5 of Article 50; Point a and Point b of Clause 1 of Article 52; Article 53 and Article 62 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Persons having power to impose penalties of Customs authorities shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Point b of Clause 3 and Point a of Clause 5 of Article 24; Point b of Clause 3 and Point a of Clause 5 of Article 25; Point h of Clause 2 of Article 26 of this Decree.

6. Persons having power to impose penalties of Market Surveillance Forces and Director of the Department of Industry and Trade shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Clause 5, Points d and dd of Clause 6, Clause 7, and Clause 8 of Article 21; Clause 2 of Article 22; Point c of Clause 6 of Article 24; Point dd and Point h of Clause 2 of Article 26; Clause 5 of Article 33; Clause 5 of Article 34; Clause 5 of Article 35; Article 47; Article 49; Article 50; Points a, b, and c of Clause 1 of Article 52; Clause 2 of Article 53; Article 54; Article 59; Article 67 and Section 4 of Chapter III of this Decree.

7. The following persons shall have the power to impose penalties against regulations on Culture, Sports and Tourism:

a) The Director of the Department of Culture, Sports and Tourism; Director of the Department of Culture and Sports; Director of the Department of Tourism; Chief of Office of the Ministry of Culture, Sports and Tourism; and heads of inspectorates established by the Minister of Culture, Sports and Tourism, and the Chief of Office of the Ministry of Culture, Sports and Tourism shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Chapter II and Chapter III of this Decree;

b) The Director of the Press Authority; Heads of inspectorates established by the Director of the Press Authority shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Section 1, Article 57, Article 58 and Section 4 of Chapter III of this Decree;

c) Director of the Authority of Broadcasting and Electronic Information; Heads of inspectorates established by the Director of the Authority of Broadcasting and Electronic Information shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Section 1, Article 56, and Section 4 of Chapter III of this Decree;

d) The Director of the Authority of Publication, Printing and Distribution; Heads of inspectorates established by the Director of the Authority of Publication, Printing and Distribution shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Section 1, Article 59, and Section 4 of Chapter III of this Decree;

dd) The Director of the Department of Cultural Heritage; Heads of inspectorates established by the Department of Cultural Heritage shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Section 5 of Chapter II of this Decree;

e) The Director of the Department of Grassroots Culture, Family and Libraries; Heads of inspectorates established by the Department of Grassroots Culture, Family and Libraries shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Section 3 and Section 6 of Chapter II, Article 47, Article 48, and Chapter III of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) The Director of the Agency for Performing Arts; Heads of inspectorates established by the Agency for Performing Arts shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Section 2 of Chapter II, and Article 66 of this Decree;

i) The Director of the Agency for Cinema; Heads of inspectorates established by the Director of the Agency for Cinema shall have the power to impose administrative penalties against violations specified in Section 1 of Chapter II, Article 50, Article 58, and Article 66 of this Decree;

8. Persons having power to impose penalties against regulations on healthcare shall impose administrative penalties against violations specified in Section 1 of Chapter III; Articles 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 and 75 of this Decree.

9. Persons having power to impose penalties against regulations on agriculture and environment shall impose administrative penalties against violations specified in Section 1 of Chapter III, the act of advertising on billboards and banners that fails to comply with regulations on dike areas specified in Point c of Clause 3 of Article 60; and Articles 68, 76, 77, 78, 79, 80 and 81 of this Decree.

10. Persons having power to impose penalties against regulations on Construction shall impose administrative penalties against violations specified in Points b, c, and d of Clause 5 of Article 23; Article 30; Point b of Clause 2 of Article 50; the act of advertising on billboards and banners that fails to comply with regulations on traffic safety corridors, and the act of obstructing traffic signal lights or traffic roads as prescribed in Point c of Clause 3 of Article 60; Article 62; Clause 2 of Article 63; Article 65 and Point b of Clause 3 of Article 67 of this Decree.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 93. Effect

1. This Decree comes into force from May 15, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Decree No. 38/2021/ND-CP dated March 29, 2021;

b) Article 4 of Decree No. 129/2021/ND-CP dated December 30, 2021;

c) Decree No. 128/2022/ND-CP dated December 30, 2022.

Article 94. Transition

1. If an administrative violation in the fields of culture and advertising has occurred before the effective date of this Decree but is currently detected or considered, the Decree on administrative penalties effective at the time of committing the violation shall apply for handling.

2. If an individual/organization file a complaint for a decision for handling administrative violations that has been issued or completely executed before the effective date of this Decree, the provisions of Decree No. 38/2021/ND-CP; Decree No. 129/2021/ND-CP; and Decree No. 128/2022/ND-CP shall apply.

Article 95. Responsibility for implementation

1. The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall take charge and cooperate with relevant Ministries and central authorities to guide and organize the implementation of this Decree.

2. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, heads of Governmental agencies, and Chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally-run cities shall implement this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Mai Van Chinh

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 87/2026/NĐ-CP ngày 27/03/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 06/04/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/04/2026

Ban hành: 22/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 23/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

16.255

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:801::da