|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 212/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ
LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp
cận thông tin số 104/2016/QH13;
Căn cứ Luật Giao
dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ
liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật An
ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây
dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu
tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
144/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo
vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng.
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 14 và khoản 7 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
(sau đây gọi là Luật Xây dựng năm 2025); khoản 3 Điều 54 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
(được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15)
gồm các nội dung sau:
a) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử
dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
b) Điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân
tham gia hoạt động xây dựng; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp,
thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước
ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức;
đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Quy hoạch, dự án, công trình xây dựng quốc
phòng, an ninh, cơ yếu và bí mật nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị
định này.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng và quản lý Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ
chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng là bản xác nhận năng lực hành nghề cấp cho cá nhân quy định
tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng năm 2025 có đủ trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.
2. Chủ nhiệm là chức danh
của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toàn bộ
công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác nhau, gồm: Chủ nhiệm lập quy hoạch đô
thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra
thiết kế xây dựng.
3. Chủ trì là chức danh
của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện công việc theo lĩnh
vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ trì thiết
kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì xác định,
thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. Chỉ huy trưởng hoặc
giám đốc dự án của nhà thầu (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng) là chức danh
của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành
hoạt động thi công xây dựng đối với một hoặc một số công trình hoặc gói thầu cụ
thể.
5. Giám sát trưởng là
chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao
nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với công
trình hoặc gói thầu cụ thể.
6. Giám đốc quản lý dự án
là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, người
đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo
pháp luật của chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự
án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
7.
Thủ tục là một trong các thủ tục hành chính, thủ tục nội bộ, các nghiệp vụ do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của
pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. Tùy theo yêu cầu quản lý,
thủ tục bao gồm các loại sau:
a) Thẩm định, phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn; thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Thẩm định, phê duyệt
quy hoạch đô thị và nông thôn; thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị
và nông thôn;
c) Thẩm định, thẩm định điều
chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
d) Phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
đ) Thẩm định, thẩm định điều
chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
e) Phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
g) Cấp giấy phép xây dựng;
h) Thông báo khởi công
xây dựng;
i) Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đối với vi phạm có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công
trình xây dựng;
k) Kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc
Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
l) Cho ý kiến về việc kéo
dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có
nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ);
m) Báo cáo thông tin sự
cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận hành;
n) Cấp chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng;
o) Văn bản công bố, ban
hành định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu
thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
p) Dữ liệu, thông tin về
định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá
công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp.
8. Nhà thầu nước ngoài
quy định tại Nghị định này là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài
hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được lựa chọn; ký kết, thực hiện hợp
đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu
hoặc nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.
9. Hệ thống thông tin, dữ
liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là một hợp phần
của Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 4. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Hệ thống thông tin, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng tập trung, thống nhất
trong phạm vi toàn quốc bảo đảm:
a) Hoạt động liên tục, ổn
định, thông suốt, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, phục vụ quản
lý nhà nước;
b) Đáp ứng điều kiện thực
hiện thủ tục trực tuyến toàn trình hoặc trực tuyến một phần theo quy định của
pháp luật có liên quan để tự động thu thập, cập nhật dữ liệu theo lộ trình quy
định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này.
c) Đáp ứng yêu cầu theo
dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra về hoạt động đầu tư xây dựng theo yêu cầu
quản lý ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội;
d) Bảo đảm việc tạo lập,
cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, chia sẻ, kết nối phù hợp theo
quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia,
kết nối và chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng và các quy định pháp luật khác phục vụ
hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.
2. Bộ Xây dựng là cơ quan
chủ quản Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.
3. Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng được vận hành tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn, bao gồm
các cấu phần sau:
a) Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng và dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng;
b) Hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin phục vụ lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu;
c) Hệ thống phần mềm ứng
dụng, dịch vụ phần mềm, nền tảng điện toán đám mây phục vụ quản lý, vận hành,
khai thác thông tin về hoạt động xây dựng.
4. Hệ thống thông tin, dữ
liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được xây dựng,
khai thác, vận hành độc lập tại địa chỉ https://cemia.gov.vn bao gồm các thành phần
dữ liệu sau:
a) Dữ liệu quy định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này được trích, chọn và đồng bộ
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
b) Dữ liệu, thông tin về
định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá
công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp không thuộc quy định
tại điểm a khoản này.
5. Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng làm cơ sở tạo lập các nền tảng ứng dụng sau đây:
a) Các nền tảng ứng dụng
về báo cáo, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, tổ chức có liên quan trích xuất
báo cáo theo yêu cầu đột xuất, hàng tháng, hàng quý, hàng năm để đáp ứng yêu
cầu quản lý, điều hành, xây dựng cơ chế, chính sách, quy phạm pháp luật của các
cấp có thẩm quyền và các yêu cầu khác có liên quan;
b) Các nền tảng, ứng dụng
về quản lý, phân tích, khai thác dữ liệu và hỗ trợ các nghiệp vụ có liên quan;
c) Các nền tảng phân tích
dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, cảnh báo sớm, hỗ trợ ra quyết định và kiểm soát rủi
ro phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng trên cơ sở dữ liệu được
chuẩn hóa, liên thông và cập nhật theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực;
d) Ứng dụng công khai,
chia sẻ dữ liệu mở theo quy định;
đ) Các nền tảng ứng dụng
khác có liên quan để đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
6. Dữ liệu trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được tạo lập, cập nhật, xác thực đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục thì có giá trị khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, xây dựng và pháp luật có liên quan.
7. Dữ liệu chủ trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền
xác lập và cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này.
8. Trường hợp dữ liệu,
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hiển thị trên Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính xác so với kết quả
giải quyết thủ tục theo quy định tại Điều 6 Nghị định này,
cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả thủ tục có trách nhiệm rà soát, kiểm tra
và cập nhật dữ liệu, thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
bảo đảm phù hợp theo quy định của pháp luật có liên quan.
9. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết khoản 7, khoản 8 Điều này về cơ quan nhà
nước có thẩm quyền rà soát, kiểm tra và cập nhật dữ liệu, thông tin bảo đảm đầy
đủ, chính xác vào hệ thống.
Điều 5. Trách nhiệm, nội dung xây dựng Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng
1. Bộ Xây dựng tổ chức
triển khai xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
2. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức có
liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu
hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
3. Nội dung xây dựng Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng chủ yếu như sau:
a) Xây dựng kiến trúc
tổng thể Hệ thống thông tin, mô hình triển khai, phương án tổ chức vận hành và
lộ trình phát triển phù hợp với từng giai đoạn;
b) Xây dựng, đầu tư hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, nền tảng số, hệ thống lưu trữ, xử lý, phân
tích và khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin;
c) Xây dựng, triển khai
các hệ thống phần mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm phục vụ quản lý, vận hành,
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi của Nghị định này;
d) Xây dựng, ban hành và
áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, thành phần dữ liệu
và danh mục dữ liệu thống nhất trong phạm vi toàn quốc đối với lĩnh vực hoạt
động xây dựng.
4. Quy trình kỹ thuật,
chuẩn dữ liệu, phương thức kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng và lộ trình xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng
các nền tảng ứng dụng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này
theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Điều 6. Nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu
để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng được thu thập, tạo lập, cập nhật theo các kết quả giải quyết
thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực
hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu và các nguồn khác vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng. Cụ thể như sau:
1. Cơ sở dữ liệu quy
hoạch đô thị và nông thôn thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm a, b khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
2. Cơ sở dữ liệu dự án
đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại
các điểm c, g, h, i, k và l khoản 7 Điều 3 Nghị định này
(riêng dữ liệu thu thập qua thủ tục tại điểm i khoản 7 Điều 3
được liên thông, kết nối chia sẻ từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác có
liên quan).
3. Cơ sở dữ liệu định mức
xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định
tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này được trích, chọn và
đồng bộ hóa dữ liệu từ Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá
xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được xây dựng, vận hành khai thác.
4. Cơ sở dữ liệu tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng được kết nối, chia
sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
5. Cơ sở dữ liệu năng lực
hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện
tại bước thủ tục quy định tại các điểm b, c, g, k và n khoản 7 Điều
3 Nghị định này.
6. Dữ liệu, thông tin
được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu liên quan từ các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, cơ sở dữ liệu dùng chung của bộ, ngành,
địa phương.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ
sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thay đổi hoặc phát hiện các thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính xác.
8. Số hóa, chuẩn hóa
thông tin, dữ liệu từ hồ sơ quản lý của cơ quan nhà nước.
9. Các nguồn thông tin,
dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên
quan.
10. Việc thu thập dữ liệu
qua các kết quả giải quyết thủ tục để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng theo quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này, nguyên tắc như sau:
a) Việc thu thập, tạo lập
dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại Điều này phải
được thực hiện toàn bộ qua các biểu mẫu điện tử tương tác tại các hệ thống
thông tin có liên quan hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ với các
cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống
thông tin có liên quan;
b) Việc xây dựng các biểu
mẫu điện tử tương tác, thực hiện trên cơ sở các biểu mẫu được ban hành theo quy
định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
c) Việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và các cơ sở dữ liệu quốc
gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan
thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 7. Nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu,
thông tin khác về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Dữ liệu, thông tin khác
về hoạt động xây dựng tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này
được thu thập theo các kết quả thủ tục do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành,
cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Dữ liệu, thông tin được thu thập qua các thủ tục như sau:
1. Dữ liệu, thông tin dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập qua bước thủ tục quy định
tại các điểm c, d, đ, e và m khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
2. Dữ liệu, thông tin
định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá
công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp tại điểm
p khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
3. Dữ liệu, thông tin
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được thu thập qua bước thủ tục
quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
4. Tổ
chức phải cung cấp các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản
3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, độ tin cậy,
cơ sở pháp lý của thông tin, dữ liệu cung cấp. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự nhập, cập nhật, đăng tải dữ
liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động
xây dựng theo các kết quả thủ tục tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
5. Đối với các dự án đầu
tư xây dựng, công trình đã thực hiện một hoặc một số thủ tục liên quan đến hoạt
động xây dựng trước đó, khi thực hiện các thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực hiện thủ tục
báo cáo, nhập, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục do người quyết định đầu
tư, tổ chức đầu tư tự thực hiện liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình
xây dựng.
6. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin,
dữ liệu, trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây
dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại khoản 2 Điều này vào Hệ thống
thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
7. Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành được từng bước thu thập, tạo lập, cập nhật theo quy định tại Điều này để
phục vụ các hoạt động nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng,
hoạt động khác có liên quan và không thuộc trường hợp phải đồng bộ dữ liệu với
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia do Trung tâm dữ liệu quốc gia quản lý.
8. Việc thu thập dữ liệu
qua các kết quả giải quyết thủ tục để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo
quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều
50 Nghị định này, nguyên tắc thực hiện như sau:
a) Việc thu thập, tạo lập
dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Điều này phải được thực hiện toàn
bộ qua các biểu mẫu điện tử tương tác tại các hệ thống thông tin có liên quan
hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia
khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan;
b) Việc xây dựng các biểu
mẫu điện tử tương tác, thực hiện trên cơ sở các biểu mẫu được ban hành theo quy
định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
c) Việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan thực hiện
theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 8. Mã định danh trong Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng
1. Mỗi quy hoạch đô thị
và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất, được khởi tạo
trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
2. Mã định danh là thông
tin bắt buộc, được khởi tạo khi tạo lập hoặc cập nhật dữ liệu, thông tin trên
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và được sử dụng thống nhất trong suốt
vòng đời của đối tượng quản lý.
3. Kết quả giải quyết thủ
tục tại các bước tiếp theo liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án
đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn mã định danh đã được khởi tạo tại
khoản 2 Điều này theo mẫu kết quả giải quyết các thủ tục quy định tại pháp luật
về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng.
4. Hồ
sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục tại khoản 3 Điều này phải được cập nhật
vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng.
5. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan
khi xây dựng, ban hành quy trình giải quyết thủ tục phải có bước khởi tạo mã
định danh, nhập, cập nhật dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư
xây dựng, công trình xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây
dựng, năng lực hành nghề hoạt động xây dựng và các lĩnh vực có yêu cầu thu
thập, tạo lập dữ liệu bảo đảm phù hợp quy định của Nghị định này và pháp luật
có liên quan.
Chương II
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY
DỰNG
Mục 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH
TẠO LẬP DỮ LIỆU QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 9. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông
thôn
1. Cơ sở dữ liệu quy
hoạch đô thị và nông thôn bao gồm dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị
và nông thôn và được phân loại như sau:
a) Cơ sở dữ liệu quy
hoạch đô thị đối với thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố, đặc
khu là đô thị, đô thị mới;
b) Cơ sở dữ liệu quy
hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
này;
c) Cơ sở dữ liệu quy
hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
d) Cơ sở dữ liệu quy
hoạch không gian ngầm đối với thành phố;
đ) Cơ sở dữ liệu quy
hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
2. Dữ liệu nhiệm vụ quy
hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng qua thủ tục quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 Nghị
định này, bao gồm:
a) Dữ liệu chung: tên
nhiệm vụ quy hoạch; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô
diện tích lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ
quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; năm
trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; số quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch
(đối với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt);
b) Dữ liệu chi tiết: hồ
sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; dữ liệu khác có liên quan.
3. Dữ liệu quy hoạch đô
thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
qua thủ tục quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 Nghị định này,
bao gồm:
a) Dữ liệu chung: tên quy
hoạch đô thị và nông thôn; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch,
quy mô diện tích lập quy hoạch; cơ quan tổ chức lập quy hoạch; chủ nhiệm lập
quy hoạch, chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy hoạch; cơ quan thẩm định quy
hoạch; cơ quan phê duyệt quy hoạch; năm phê duyệt quy hoạch; số quyết định phê
duyệt quy hoạch (đối với quy hoạch đã được phê duyệt);
b) Dữ liệu chi tiết: hồ
sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; dữ liệu khác có liên quan.
Điều 10. Mã định danh quy hoạch đô thị và nông
thôn
1. Mỗi quy hoạch đô thị
và nông thôn gắn với một mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn, được khởi
tạo tại thời điểm thông tin được cập nhật lần đầu trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng.
2. Mã định danh quy hoạch
đô thị và nông thôn là dãy các ký tự.
Điều 11. Dữ liệu mở, dữ liệu chủ của Cơ sở dữ
liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Dữ liệu chung và một
số dữ liệu chi tiết trong cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn là dữ
liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ liệu quốc
gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Dữ liệu chủ của cơ sở
dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn gồm dữ liệu chung được quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 9 và mã định danh quy
hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 12. Quy trình khởi tạo mã định danh và tạo
lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Mã định danh quy hoạch
đô thị và nông thôn được khởi tạo thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng khi trình thẩm định hồ sơ quy hoạch và được gắn với hồ sơ quy hoạch trong
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
3. Sau 15 ngày kể từ ngày
quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cơ quan
thẩm định quy hoạch kiểm tra, xác nhận theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn, cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn có
trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn để
cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định và phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng.
4.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại Điều 9 Nghị định này; quy
trình thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều này
trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị
và nông thôn thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH
TẠO LẬP DỮ LIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 13. Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu dự án
đầu tư xây dựng, công trình xây dựng bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu dự án
đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập, cập nhật qua các thủ tục
quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;
b) Cơ sở dữ liệu công
trình xây dựng được điều tra, khảo sát theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành.
2. Dữ liệu dự án đầu tư
xây dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng bao gồm:
a) Dữ liệu chung gồm: Tên
dự án; địa điểm xây dựng;
b) Dữ liệu chi tiết gồm:
Kết quả giải quyết thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý kèm theo.
3. Dữ liệu công trình xây
dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
bao gồm:
a) Dữ liệu chung gồm: Tên
công trình; địa điểm xây dựng công trình;
b) Dữ liệu chi tiết gồm:
Kết quả thực hiện thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý kèm theo.
4. Căn cứ nhu cầu quản
lý, Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành hướng dẫn,
lộ trình điều tra, khảo sát, thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin công trình
xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa các dữ liệu được tổ chức, cá nhân nhập
theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này làm cơ sở
cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng cùng với kết quả giải
quyết thủ tục.
6. Đối với các dự án đầu
tư xây dựng, công trình đã thực hiện một hoặc một số thủ tục liên quan đến hoạt
động xây dựng trước đó, khi thực hiện các thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực hiện thủ tục
báo cáo, nhập, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) liên quan đến dự án đầu tư
xây dựng, công trình xây dựng.
Điều 14. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng
1. Mỗi dự án đầu tư xây
dựng, công trình xây dựng phải gắn với một mã định danh dự án đầu tư xây dựng,
mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo khi Bộ phận một cửa hoặc bộ phận
tiếp nhận thủ tục và tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục nhập dữ liệu
chung, dữ liệu chi tiết về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng trên Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng theo mẫu đề nghị thực hiện thủ tục và mẫu
kết quả thực hiện thủ tục tại các quy định pháp luật có liên quan.
2. Mã định danh dự án đầu
tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng là dãy các ký tự.
Điều 15. Dữ liệu mở, dữ liệu chủ của Cơ sở dữ
liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Dữ liệu chung và một
số dữ liệu chi tiết trong Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây
dựng là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ
liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Dữ liệu chủ của Cơ sở
dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng gồm dữ liệu chung quy định
tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 13 và mã định danh
quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình
tự, trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây
dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Mục 3. CƠ SỞ DỮ LIỆU, QUY TRÌNH, TRÁCH NHIỆM
CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 16. Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng,
giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu định mức
xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng bao gồm dữ liệu định mức xây dựng,
dữ liệu giá xây dựng, dữ liệu giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá
công tác xây dựng và dữ liệu chỉ số giá xây dựng.
2. Dữ liệu định mức xây
dựng gồm:
a) Dữ liệu về định mức
kinh tế - kỹ thuật (gồm định mức cơ sở và định mức dự toán);
b) Dữ liệu về định mức
chi phí.
3. Dữ liệu giá xây dựng
gồm:
a) Dữ liệu về giá công
tác xây dựng;
b) Dữ liệu về giá nhóm
công tác xây dựng;
c) Dữ liệu về giá bộ
phận, đơn vị kết cấu công trình;
d) Dữ liệu về suất chi
phí, suất vốn đầu tư xây dựng.
4. Dữ liệu giá các yếu tố
chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng gồm:
a) Dữ liệu về giá vật
liệu;
b) Dữ liệu về giá nhân
công;
c) Dữ liệu về giá ca máy
và thiết bị thi công;
d) Dữ liệu về giá thuê
máy.
5. Dữ liệu chỉ số giá xây
dựng gồm:
a) Dữ liệu về chỉ số giá
xây dựng theo loại công trình;
b) Dữ liệu về chỉ số giá
xây dựng theo cơ cấu chi phí của công trình (gồm: chỉ số giá phần xây dựng, chỉ
số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác);
c) Dữ liệu về chỉ số giá
xây dựng theo yếu tố chi phí của công trình (gồm: chỉ số giá vật liệu xây dựng,
chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng);
d) Dữ liệu về chỉ số giá
của một số vật liệu chủ yếu.
Điều 17. Dữ liệu chủ, mã định danh, quy trình
cập nhật dữ liệu và trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu
1. Dữ liệu chủ của Cơ sở
dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là dữ liệu định
mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được xác lập trên cơ sở văn bản
công bố, ban hành và được gắn mã định danh.
2. Mã định danh của dữ
liệu quy định tại khoản 1 Điều này được khởi tạo khi cập nhật dữ liệu vào Hệ
thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây
dựng. Mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây
dựng là chuỗi các ký tự.
3. Dữ liệu của Cơ sở dữ
liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được cập nhật như
sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền
ban hành, công bố dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
theo quy định tại pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có trách nhiệm
tổ chức việc cập nhật dữ liệu đã ban hành, công bố vào Hệ thống thông tin, dữ
liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được xây dựng,
đang được khai thác, vận hành;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành, công bố, cơ quan có thẩm quyền nêu tại điểm a khoản
này có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa, nhập, cập nhật dữ liệu đã ban hành, công
bố theo quy định vào Hệ thống tại điểm a khoản này. Riêng đối với việc rà soát,
chuẩn hóa, nhập dữ liệu về định mức kinh tế - kỹ thuật tại điểm
a khoản 2 Điều 16 Nghị định này được thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm
việc.
4.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quy trình và biểu mẫu để cập nhật dữ
liệu; trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về định mức
xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Mục 4. CƠ SỞ DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH
TẠO LẬP DỮ LIỆU NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 18. Dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
1. Dữ liệu năng lực hoạt
động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được thu thập
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này.
2. Đối với cá nhân tham
gia hoạt động xây dựng:
a) Dữ liệu chung gồm:
Lĩnh vực hành nghề; hạng chứng chỉ; thời hạn chứng chỉ;
b) Dữ liệu chi tiết gồm:
Cơ sở đào tạo; trình độ chuyên môn; số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
quyết định cấp mới, cấp lại; cơ quan cấp.
3. Đối với tổ chức tham
gia hoạt động xây dựng:
a) Dữ liệu chung gồm tên
nhà thầu;
b) Dữ liệu chi tiết gồm
thông tin năng lực hoạt động xây dựng được thu thập qua thủ tục.
Điều 19. Mã định danh năng lực hoạt động xây
dựng
1. Mỗi tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động xây dựng có phát sinh dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng
phải gắn với một mã định danh năng lực hoạt động xây dựng duy nhất để làm cơ sở
quản lý theo quy định.
2. Mã định danh năng lực
hoạt động xây dựng gồm mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và
mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân.
3. Mã định danh năng lực
hoạt động xây dựng của cá nhân quy định như sau:
a) Đối với cá nhân là
công dân Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số định danh cá nhân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Đối với cá nhân khác
có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ
sở số hộ chiếu được cấp.
4. Mã định danh năng lực
hoạt động xây dựng của tổ chức là mã số doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 20. Dữ liệu mở, dữ liệu chủ của Cơ sở dữ
liệu năng lực hoạt động xây dựng
1. Dữ liệu chung và một
số dữ liệu chi tiết trong cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng là dữ liệu
mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ liệu quốc gia,
cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Dữ liệu chủ của cơ sở
dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng gồm dữ liệu chung quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 18 và mã định danh quy
định tại Điều 19 Nghị định này.
Điều 21. Quy trình khởi tạo mã định danh, tạo
lập, cập nhật Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
1. Mã định danh năng lực
hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được khởi tạo lần đầu trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
2. Đối với hồ sơ đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức nhập dữ liệu tại khoản 2 Điều
18 Nghị định này để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng.
3. Dữ liệu năng lực hoạt
động xây dựng của tổ chức, cá nhân được thu thập, cập nhật tự động khi thực
hiện thủ tục tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
4. Khi thực hiện các thủ
tục tiếp theo, dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được tự
động cập nhật vào mã định danh năng lực hoạt động xây dựng đã được khởi tạo tại
khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ được ban hành kết
quả giải quyết thủ tục hành chính sau khi mã định danh năng lực hoạt động xây
dựng của cá nhân đã được khởi tạo hợp lệ và dữ liệu đã được cập nhật đầy đủ
trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
6. Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp, trả dưới
dạng điện tử, gắn với mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân và
được cập nhật, lưu trữ trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Kết quả
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về xây dựng
và giao dịch điện tử và được sử dụng để khai thác, chia sẻ, phục vụ giải quyết
thủ tục.
7.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu năng lực hoạt
động xây dựng của tổ chức, cá nhân tại
Điều 18 Nghị định này; quy trình
tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân tại Điều này.
Chương III
KHAI THÁC, SỬ DỤNG, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ
LIỆU, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH DỮ LIỆU, THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 22. Khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng
1. Việc khai thác, sử
dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật
về dữ liệu, giao dịch điện tử, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng mục
đích, phạm vi, thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động
xây dựng.
2. Phạm vi khai thác cơ
sở dữ liệu
a) Cơ quan quản lý nhà
nước được khai thác, sử dụng dữ liệu trong hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm vi được phân quyền và mục đích
khai thác được xác định; việc khai thác dữ liệu cá nhân, dữ liệu hạn chế tiếp
cận, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan;
b) Cá nhân, tổ chức được
quyền khai thác, sử dụng dữ liệu mở được công bố và được khai thác theo văn bản
yêu cầu đối với các dữ liệu còn lại trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số, giao dịch điện tử, an ninh
mạng, tiếp cận thông tin và phù hợp với nhu cầu sử dụng của cá nhân, tổ chức.
3. Hình thức khai thác cơ
sở dữ liệu
a) Thông qua nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và các hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu
theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Thông qua cổng thông
tin thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Bằng văn bản theo quy
định của pháp luật về tiếp cận thông tin đối với các thông tin, dữ liệu không
thuộc dữ liệu mở theo quy định của Nghị định này.
4. Cơ quan quản lý nhà
nước không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các giấy tờ, thông tin đã có
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
5. Tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn
có trách nhiệm:
a) Truy cập đúng địa chỉ
tên miền, đúng tài khoản được cấp; không được làm lộ mật khẩu hệ thống;
b) Chỉ được khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được phân quyền, không xâm nhập trái phép
vào hệ thống cơ sở dữ liệu; sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích;
c) Không được thay đổi,
xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn
bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm ảnh
hưởng, sai lệch cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu
tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về những sai sót
của thông tin, dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá
xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
d) Tuân thủ các quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; pháp luật về an ninh mạng; chịu trách
nhiệm về sai phạm trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.
6. Tổ chức, cá nhân đăng
ký tài khoản và đủ điều kiện kích hoạt được cấp quyền khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu và phần mềm dùng chung từ Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức
xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng tại địa chỉ https://cemia.gov.vn,
cụ thể gồm:
a) Khai thác, sử dụng
danh mục thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố
chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
b) Khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí
trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo quy định
của pháp luật được công khai, phổ biến rộng rãi;
c) Sử dụng các chức năng
và các phần mềm dùng chung có trên hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác
chuyên môn.
7.
Việc khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin không phải dữ liệu mở quy định tại
Nghị định này được đơn vị vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng cung cấp dịch vụ tiện ích trực tuyến qua Cổng thông tin
thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này. Cụ thể như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
văn bản điện tử yêu cầu cung cấp, khai thác thông tin trong Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng;
b) Văn bản điện tử yêu
cầu cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng phải nêu
rõ mục đích, phạm vi thông tin cần cung cấp, khai thác và cam đoan chịu trách
nhiệm trong việc sử dụng thông tin đúng mục đích và quy định của pháp luật khi
được cung cấp;
c) Trường hợp đồng ý cung
cấp thông tin, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
điện tử yêu cầu, đơn vị vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng hoặc đơn vị được phân cấp, ủy quyền có văn bản điện tử đồng ý
theo nội dung đề nghị;
d) Trường hợp không đồng
ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản điện tử trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Mẫu văn bản điện tử đề
nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản điện tử cung cấp thông tin
trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
8. Bộ Xây dựng công bố dữ
liệu mở; công bố dịch vụ tiện ích cung cấp, khai thác dữ liệu, thông tin trong
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về dữ liệu
và pháp luật khác có liên quan.
Điều 23. Quy định về kết nối với Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng
1. Việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng với các cơ sở dữ liệu
quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo các quy
định pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ
liệu số của cơ quan nhà nước, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và quyền tiếp
cận thông tin theo quy định của pháp luật.
2. Việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được thực hiện theo các
nguyên tắc sau:
a) Phục vụ yêu cầu quản
lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và nhu cầu
khai thác hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Bảo đảm dữ liệu được
kết nối, chia sẻ là dữ liệu hợp lệ, thống nhất, có mã số theo quy định tại Nghị
định này;
c) Kết nối, chia sẻ dữ
liệu theo thời gian thực hoặc định kỳ, hạn chế tối đa việc sao chép, trùng lặp
dữ liệu;
d) Tuân thủ quy định về
bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
3. Dữ liệu được kết nối,
chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là dữ liệu chính thức,
được các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng làm căn cứ trong quản lý nhà nước,
giải quyết thủ tục hành chính và các hoạt động có liên quan, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác. Trường hợp có sai lệch thì xử lý theo Điều 25 Nghị định này.
4. Việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá nhân ngoài
khu vực nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận
chia sẻ dữ liệu, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn, an ninh của Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
5. Bộ Xây dựng thiết lập
và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng; ban hành các văn bản liên quan đến quy định kỹ thuật về cấu
trúc, định dạng dữ liệu, gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng.
Điều 24. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Việc kết nối Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để chia
sẻ dữ liệu đất đai phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện theo quy
định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử và pháp luật khác có liên
quan.
Điều 25. Cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông
tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Khi nhận được đề xuất
hoặc phát hiện thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chưa
đầy đủ, chưa chính xác hoặc có sai lệch giữa dữ liệu điện tử và hồ sơ tài liệu
gốc thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành kết quả giải quyết thủ tục hoặc
cơ quan, tổ chức tạo lập dữ liệu có trách nhiệm rà soát, cập nhật, chuẩn hóa, điều
chỉnh dữ liệu theo quy định.
2. Bộ Xây dựng ban hành
hướng dẫn công tác nhập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin; địa chỉ nhập,
cập nhật dữ liệu; phân quyền quản trị, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin
trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Điều 26. Kinh phí xây dựng, nâng cấp, duy trì,
khai thác, sử dụng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Kinh phí xây dựng,
nâng cấp, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí thực hiện
việc quản lý, khai thác, bảo đảm an toàn thông tin, quản lý, vận hành được bố
trí từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích huy động
các nguồn lực hợp pháp khác để phục vụ việc xây dựng, phát triển, vận hành và
khai thác Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.
Chương IV
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục 1. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
CỦA CÁ NHÂN
Điều 27. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
1. Chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá
nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước
ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc
hành nghề độc lập quy định tại khoản 1 Điều 88, Điều 90 Luật Xây
dựng năm 2025.
2. Cá nhân người nước
ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành
nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở
Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây
dựng tại Việt Nam thì văn bằng đào tạo, giấy phép năng lực hành nghề phải được
hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo
quy định của pháp luật Việt Nam để được hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề
hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
3. Các chức danh, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng năm 2025 không
yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực
hiện các hoạt động xây dựng sau:
a) Thiết kế, thẩm tra
thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
b) Thiết kế, thẩm tra
thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
c) Thiết kế, thẩm tra
thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát,
sơn, lắp đặt cửa và thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng các
công việc không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;
d) Các hoạt động xây dựng
đối với công viên cây xanh; công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền
dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này.
4. Cá nhân không có chứng
chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp
với chuyên ngành đào tạo theo quy định tại Nghị định này, phù hợp với quy định
của Bộ luật Lao động và không được đảm nhận
chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
5. Chứng chỉ hành nghề
cấp mới có hiệu lực 10 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước
ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động
hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 10 năm.
Trường hợp cấp lại chứng
chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị
định này thì ghi thời hạn theo chứng chỉ hành nghề được cấp trước đó.
6. Chứng chỉ hành nghề có
quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 03 Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Chứng chỉ hành nghề
được quản lý thông qua ký hiệu chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm, được nối
với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:
a) Nhóm thứ nhất: Có 03
ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nhóm thứ hai: Mã số
chứng chỉ hành nghề.
8. Mã số chứng chỉ hành
nghề quy định tại điểm b khoản 7 Điều này là dãy số có 08 chữ số dùng để quản
lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia
hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được cấp mã số chứng chỉ
hành nghề tự động trên hệ thống. Mã số chứng chỉ hành nghề được gắn và liên kết
với mã định danh cá nhân của người được cấp chứng chỉ, được quản lý trong Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ
sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan. Mã số chứng chỉ hành nghề không
thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề.
9. Cấp công trình khi xét
cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động được xác định theo quy định của
pháp luật về phân cấp công trình. Riêng đối với việc xét cấp chứng chỉ hành
nghề và phạm vi hoạt động của lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình, cấp công
trình được xác định ưu tiên theo tiêu chí về quy mô kết cấu công trình theo quy
định của pháp luật về cấp công trình xây dựng.
10. Bộ Xây dựng thống
nhất quản lý nhà nước về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã
số chứng chỉ hành nghề.
Điều 28. Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề và
phạm vi hoạt động
1. Cá nhân phải có đủ điều
kiện năng lực theo quy định của Nghị định này khi đảm nhận các chức danh hoặc
hành nghề độc lập các lĩnh vực sau:
a) Khảo sát xây dựng gồm:
Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình;
b) Lập quy hoạch đô thị
và nông thôn;
c) Thiết kế xây dựng gồm:
Thiết kế kiến trúc công trình (thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến
trúc); thiết kế xây dựng công trình; thiết kế cơ - điện công trình;
d) Giám sát thi công xây
dựng gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt
thiết bị công trình.
2. Phạm vi hoạt động của
chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 29. Cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề
1. Chứng chỉ hành nghề
được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cấp mới chứng chỉ hành
nghề bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng
chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại đối với chứng chỉ còn
thời hạn hiệu lực không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Cấp lại chứng chỉ hành
nghề bao gồm các trường hợp: chứng chỉ hành nghề còn thời hạn hiệu lực nhưng bị
mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin cá
nhân hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Cấp chuyển đổi chứng
chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 27 Nghị định này;
d) Trường hợp nước sở tại
không có hệ thống cấp giấy phép năng lực hành nghề, cá nhân người nước ngoài
thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này;
đ) Cá nhân người nước
ngoài đã được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì được thực hiện cấp chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này sau khi được gia
hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
2. Chứng chỉ hành nghề
của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân không còn đáp
ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này;
b) Giả mạo giấy tờ, kê
khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Cho thuê, cho mượn
hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;
d) Sửa chữa, tẩy xóa làm
sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;
đ) Chứng chỉ hành nghề bị
ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;
e) Chứng chỉ hành nghề
được cấp không đúng thẩm quyền;
g) Chứng chỉ hành nghề
được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định;
h) Có sai phạm và bị cơ
quan chức năng kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề.
3. Cá nhân đã bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề được đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ
tục quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định này khi
đáp ứng điều kiện sau:
a) Sau thời hạn 12 tháng
kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với các trường hợp
theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này;
b) Sau thời hạn tại quyết
định xử phạt vi phạm hành chính tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoặc
đình chỉ hoạt động đối với trường hợp theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp chứng chỉ
hành nghề có lĩnh vực không bị thu hồi theo quy định tại các điểm e, h khoản 2 Điều
này thì được cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với các lĩnh vực không bị thu hồi
trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đó khi cá nhân có yêu cầu thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị
định này.
5. Cá nhân đã bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được
cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
Điều 30. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ hành
nghề
1. Cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 39 Nghị định này tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ
hành nghề bằng một trong các hình thức:
a) Trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu
chính;
c) Trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
2. Kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 39 Nghị định này, cơ quan
có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề
trong thời hạn:
a) 06 ngày làm việc đối
với trường hợp cấp mới theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều
29 Nghị định này kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều
kiện;
b) 05 ngày làm việc đối
với trường hợp cấp lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29
Nghị định này;
c) 11 ngày làm việc đối
với trường hợp cấp chuyển đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
29 Nghị định này kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều
kiện.
3. Năng lực hành nghề
hoạt động xây dựng của cá nhân được đánh giá theo tiêu chí đáp ứng các điều
kiện chung và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định của Nghị định này.
4. Cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề quyết định việc cấp chứng chỉ hành nghề sau khi có kết
quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đối với hồ sơ đề nghị cấp
mới, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá hồ sơ của Hội đồng, cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành
nghề (thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng văn bản điện tử hoặc
phương thức phù hợp với hình thức nộp hồ sơ) trước ngày cuối cùng của tháng đối
với hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày 15 của tháng đó hoặc
trước ngày 15 của tháng tiếp theo đối với các trường hợp còn lại.
5. Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải
thông báo một lần bằng văn bản (nêu rõ lý do) tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân nộp hồ sơ.
6. Trường hợp trong quá
trình xem xét hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan có thẩm quyền cấp
chứng chỉ hành nghề hoặc Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề phát hiện cá nhân
giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ thì cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề dừng việc xem xét hồ sơ, thông báo bằng văn bản cho cá
nhân biết và không tiếp tục giải quyết hồ sơ đó. Cá nhân thuộc trường hợp này
chỉ được nộp lại hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau thời hạn 12 tháng kể
từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.
7. Đối với trường hợp thu
hồi chứng chỉ hành nghề:
a) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm
quyền, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện
hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề
quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, cơ quan có thẩm
quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi và tuyên hủy
chứng chỉ hành nghề; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản
gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;
b) Cơ quan ban hành quyết
định thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho cá
nhân bị thu hồi; đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời cập
nhật hoặc gửi thông tin để cập nhật tình trạng thu hồi vào Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng;
c) Cá nhân bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ quan ra
quyết định thu hồi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết
định thu hồi.
Điều 31. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành
nghề
1. Thẩm quyền cấp chứng
chỉ hành nghề: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp chứng chỉ
hành nghề cho cá nhân theo quy định. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp chứng chỉ hành
nghề theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
2. Thẩm quyền thu hồi
chứng chỉ hành nghề:
a) Cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do
mình cấp;
b) Trường hợp chứng chỉ
hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ
hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi
chứng chỉ hành nghề.
3. Cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc cấp
lại chứng chỉ hành nghề do mình cấp trước đó.
4. Trường hợp cá nhân bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề, cơ quan thu hồi thực hiện cập nhật tình trạng thu
hồi chứng chỉ hành nghề vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.
Điều 32. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề
1. Cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề có các quyền sau:
a) Được yêu cầu cung cấp
thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Được hành nghề hoạt
động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề;
c) Khiếu nại, tố cáo các
hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.
2. Cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề có các nghĩa vụ sau:
a) Khai báo trung thực hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định này; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ; cung cấp thông tin khi
cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
b) Hành nghề đúng với nội
dung ghi trên chứng chỉ hành nghề, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây
dựng và pháp luật khác có liên quan;
c) Không cho người khác
thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề;
d) Không tẩy xóa, sửa
chữa chứng chỉ hành nghề;
đ) Tuân thủ đạo đức nghề
nghiệp;
e) Xuất trình chứng chỉ
hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu.
Điều 33. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ
hành nghề
Cá nhân được cấp chứng
chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện chung như sau:
1. Có đủ năng lực hành vi
dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao
động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước
ngoài.
2. Có trình độ chuyên môn
phù hợp theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này. Trình độ chuyên môn phù hợp được xác định trên cơ sở chuyên
ngành đào tạo được ghi tại văn bằng; trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên
ngành đào tạo thì việc xác định chuyên môn đào tạo phù hợp được căn cứ vào bảng
điểm hoặc phụ lục văn bằng; chuyên môn đào tạo phù hợp được xác định khi có môn
học hoặc đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp phù hợp với lĩnh vực, nội dung đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Có kinh nghiệm nghề
nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng
10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp
sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định
tại Điều 31 Nghị định này.
4. Thời gian kinh nghiệm
tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như
sau:
a) Hạng I: Có trình độ
đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh
nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
từ 07 năm trở lên;
b) Hạng II: Có trình độ
đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh
nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
từ 04 năm trở lên;
c) Hạng III: Có chuyên
ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công
việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối
với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ
cao đẳng.
5. Thời gian kinh nghiệm
tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ thời điểm
cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp hoặc đơn đề
nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của
bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự. Trường hợp
các thông tin này đã có trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và đủ điều
kiện khai thác, sử dụng theo quy định thì được sử dụng thay thế các giấy tờ
tương ứng.
Điều 34. Điều kiện kinh
nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề khảo
sát xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị
định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng
chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I:
a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ nhiệm
khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án từ
nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B hoặc 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02
công trình cấp II;
b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ nhiệm
khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình
từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II:
a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ nhiệm
khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án nhóm
B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III;
b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ nhiệm
khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình
cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng
thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án từ nhóm C trở lên hoặc
01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.
Điều 35. Điều kiện kinh
nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch đô thị và nông
thôn
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề lập
quy hoạch đô thị và nông thôn khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp
tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập
quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy hoạch đô thị và
nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 quy hoạch đô thị và
nông thôn (trong đó có 01 quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập
quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy hoạch đô thị và
nông thôn đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 quy hoạch đô thị
và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
3. Hạng III: Đã tham gia lập quy hoạch đô thị
và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 02 quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
phê duyệt.
Điều 36. Điều kiện kinh
nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết
kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị
định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng
chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết
kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết
kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia thiết kế hoặc thẩm tra
thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 03
công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình cấp IV.
Điều 37. Điều kiện kinh
nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám
sát thi công xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều
33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các
hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì
thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01
công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì
thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01
công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây
dựng hoặc đã tham gia thiết kế xây dựng hoặc đã tham gia thi công xây dựng phần
việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp III
trở lên hoặc 02 công trình cấp IV. Trường hợp tham gia giám sát thi công xây
dựng theo quy định tại khoản này không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.
Điều 38. Điều kiện kinh
nghiệm nghề nghiệp để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ
huy trưởng công trường
1. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý
dự án đầu tư xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng
các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:
a) Hạng I: Có trình độ đại học; có thời gian
kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên; đã làm giám đốc quản
lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B hoặc
đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công
trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II;
b) Hạng II: Có trình độ đại học; có thời gian
kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 04 năm trở lên; đã làm giám đốc quản
lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc đã làm chỉ
huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình cấp II
hoặc 02 công trình cấp III;
c) Hạng III: Có thời gian kinh nghiệm tham gia
hoạt động xây dựng từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03
năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng; đã tham gia quản lý dự án đầu
tư xây dựng 01 dự án từ nhóm C trở lên hoặc đã tham gia thi công xây dựng phần
việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công
trình cấp IV.
2. Cá nhân có chuyên môn phù hợp theo quy định
tại mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng theo quy định tại điểm a, b và
c khoản 1 Điều này thì đủ điều kiện đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công
trường với các hạng tương ứng.
Điều 39. Hồ sơ đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề
theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 29 Nghị định này,
gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính;
trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác
trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng
chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian
không quá 06 tháng;
c) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù
hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn
bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm
hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ
sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt
Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang
tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ
thống giáo dục Việt Nam công nhận). Trường hợp thông tin về văn bằng, trình độ
đào tạo, chuyên ngành đào tạo đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ và xác thực từ
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục hoặc cơ sở dữ liệu có thẩm quyền khác thì cá nhân
không phải nộp tài liệu này;
d) Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và phạm vi chứng minh kinh
nghiệm. Trường hợp thông tin chứng chỉ hành nghề đã được lưu trữ, cập nhật, kết
nối, chia sẻ và xác thực trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì cá nhân không phải
nộp tài liệu này;
đ) Các quyết định phân công công việc (giao
nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp
của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về
các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của
các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá
nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện
đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập;
e) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động
tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
g) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ
và e khoản này phải là bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định trong trường hợp nộp trực tuyến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định này,
gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính;
trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác
trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng
chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian
không quá 06 tháng;
c) Bản gốc chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp lại.
Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi
theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định này thì phải có
cam kết của người đề nghị cấp lại.
3. Hồ sơ đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành
nghề quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định này,
gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành
nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu
điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng
chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian
không quá 06 tháng;
c) Văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề do cơ
sở đào tạo nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa
lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật Việt Nam;
d) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động
tại Việt Nam;
đ) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d khoản
này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực
theo quy định.
4. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 40. Hội đồng xét
cấp chứng chỉ hành nghề
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp
chứng chỉ hành nghề quyết định thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề
(sau đây gọi tắt là hội đồng) để đánh giá năng lực hoạt động xây dựng phục vụ
xét cấp chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi.
Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở kết quả tổng hợp hồ sơ năng lực hoạt
động xây dựng của các cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề do đơn vị trực
thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề được giao nhiệm vụ giải
quyết hồ sơ.
2. Thành phần hội đồng bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Ủy viên thường trực là công chức, viên chức
của cơ quan này;
c) Các ủy viên tham gia hội đồng là những công
chức, viên chức và các chuyên gia có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị
cấp mới, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề;
d) Thư ký hội đồng là công chức, viên chức của
cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề.
3. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm,
theo quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.
4. Quy chế hoạt động của Hội đồng bao gồm các
nội dung về nguyên tắc làm việc; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
Hội đồng và từng thành viên Hội đồng; quy trình đánh giá năng lực hoạt động xây
dựng của cá nhân; kinh phí hoạt động của Hội đồng.
Mục 2. CÔNG KHAI THÔNG
TIN NĂNG LỰC VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC
Điều 41. Công khai
thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt động xây
dựng
1. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công
khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử tại
địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn.
2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức
chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực đối với các thông tin
công khai.
3. Nội dung công khai:
a) Tên tổ chức;
b) Địa chỉ trụ sở chính;
c) Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên;
chức vụ; số điện thoại liên hệ;
d) Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập;
đ) Năng lực hoạt động xây dựng được thu thập từ
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
e) Hạng và lĩnh vực hành nghề theo chứng chỉ
năng lực đã được cấp (nếu có).
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kê
khai thông tin và tuân thủ xác thực theo quy định trên hệ thống. Việc cập nhật,
điều chỉnh, đính chính thông tin phải được ghi nhật ký trên trang thông tin
điện tử.
Mục 3. GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Điều 42. Nguyên tắc
quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây
dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy
phép hoạt động xây dựng.
2. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt
Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế
có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Điều 43. Điều kiện cấp
giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt
động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư
hoặc nhà thầu chính (nhà thầu phụ).
2. Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà
thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong
nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên
danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và
giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt
Nam thực hiện.
Điều 44. Hồ sơ đề nghị,
thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 2 Điều này tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng một
trong các hình thức:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây
dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng
theo Mẫu số 04, Mẫu
số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp nộp trực
tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ
công quốc gia;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử
được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp
pháp;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử
được chứng thực theo quy định đối với giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi
mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;
d) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan
đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được
chứng thực theo quy định đối với báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03
năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm
toán tài chính theo số năm được thành lập;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử
được chứng thực theo quy định đối với Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam
hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để
thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);
e) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không
phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này hoặc giấy ủy quyền hợp pháp có nội dung tương đương.
3. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng
bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế
mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp
pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ và e khoản
2 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch
phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Thẩm quyền cấp giấy
phép hoạt động xây dựng
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện
cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà thầu
nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Căn cứ tình
hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền
thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về tổ
chức chính quyền địa phương. Trường hợp nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng
trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm
quyền cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài
dự kiến đặt văn phòng điều hành.
b) Mẫu giấy phép hoạt động xây dựng được quy
định theo Mẫu số 08, Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều 45. Điều chỉnh
giấy phép hoạt động xây dựng
1. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây
dựng, trường hợp thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu hoặc thay đổi về thành
viên trong liên danh nhà thầu hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi
trong giấy phép hoạt động xây dựng được cấp, nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ
sơ bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị
định này đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng để được xem xét điều
chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp. Giấy phép điều chỉnh hoạt động xây
dựng được quy định theo Mẫu số 10 Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động
xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động
xây dựng được quy định theo Mẫu số 11 Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông
tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Các tài liệu chứng minh cho những nội dung
đề nghị điều chỉnh là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực theo quy định. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định
của pháp luật Việt Nam; trường hợp pháp luật có yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự thì
thực hiện theo quy định.
Điều 46. Thời hạn và lệ
phí cấp, điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp, điều
chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp hoặc không điều
chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt
động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.
2. Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà
thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
3. Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực
trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh
lý;
b) Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu
nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo
quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.
Điều 47. Thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép
hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động xây dựng;
b) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy
phép hoạt động xây dựng;
c) Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do
lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây
dựng:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt
động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng do
mình cấp;
b) Trường hợp giấy phép hoạt động xây dựng được
cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép không thực hiện
thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây
dựng.
3. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây
dựng:
a) Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về
xây dựng, trong đó có kiến nghị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng hoặc khi
phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi giấy phép
hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi
giấy phép hoạt động xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép hoạt động
xây dựng; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan
kiến nghị;
b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt
động xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây
dựng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi; đồng thời gửi cho chủ đầu tư và các cơ
quan có liên quan để biết;
c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt
động xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép hoạt động xây dựng cho cơ quan ra
quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;
d) Đối với trường hợp thu hồi giấy phép hoạt
động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng,
cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm cấp
lại giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được giấy phép hoạt động xây dựng bị thu hồi; đối với các vi phạm tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây
dựng cho nhà thầu nước ngoài chỉ xem xét cấp giấy phép sau 12 tháng, kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng không nộp lại giấy phép hoạt động xây dựng theo quy
định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy giấy phép hoạt động
xây dựng, gửi cho tổ chức, cá nhân bị tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng,
đồng thời gửi thông tin tới chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết.
Điều 48. Quyền và nghĩa
vụ của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài có các quyền sau:
a) Yêu cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn
việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên
quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;
b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm của
tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định này;
c) Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong kinh
doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.
2. Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ sau:
a) Lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau
khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số
fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành. Đối với các
hợp đồng thực hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu tư xây
dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài được
lập văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập
văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng,
giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài
lập văn phòng điều hành tại địa phương đã cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Văn
phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi
hết hiệu lực của hợp đồng. Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu nước
ngoài theo Mẫu số 13 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu
khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử
dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo
quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;
c) Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật
Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh
theo hợp đồng;
d) Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao
động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt
Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản
lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả
năng đáp ứng;
đ) Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với
nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
g) Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật
Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà
thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế
độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
h) Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập
khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;
i) Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng
và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước
ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
k) Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu
chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ
môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;
l) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước
ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán
vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi
công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư,
thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý hợp
đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc
kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình
theo Mẫu số 12 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 49. Trách nhiệm
của chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc nhà thầu chính đối với nhà thầu nước ngoài
1. Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu khi đã
có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà
thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài tuân thủ các quy định tại Nghị
định này; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công trình nhận thầu mà
nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu. Quản
lý việc đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị có liên quan đến
việc thực hiện hợp đồng thuộc trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài theo quy định
của Nghị định này.
2. Giám sát nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng
các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà
thầu phụ Việt Nam theo nội dung quy định tại Điều 43 Nghị định
này.
3. Xem xét khả năng cung cấp thiết bị thi công
xây dựng trong nước trước khi thỏa thuận danh mục máy móc, thiết bị thi công
của nhà thầu nước ngoài xin tạm nhập - tái xuất.
4. Xem xét khả năng cung cấp lao động kỹ thuật
tại Việt Nam trước khi thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài về danh sách nhân sự
người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện
các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước ngoài.
5. Xác nhận quyết toán vật tư, thiết bị nhập
khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công trình.
6. Thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác
và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm vụ của nhà
thầu khi sử dụng nhà thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự án, giám
sát chất lượng xây dựng.
Chương V
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 50. Trách nhiệm
của Bộ Xây dựng
1. Tổ chức xây dựng, quản lý, quản trị và duy
trì Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng gồm các công việc sau:
a) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm
quản lý Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
b) Cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Kết nối cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
chuyên ngành khác vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; chia sẻ dữ liệu
hoạt động xây dựng với các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin khác;
d) Thực hiện chọn lọc, làm sạch và cập nhật dữ
liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Ban hành lộ trình thực hiện các công việc
tại khoản 1 Điều này.
3. Kết nối, cung cấp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng lên Cổng dữ liệu quốc gia phục vụ cơ quan, tổ
chức và cá nhân khai thác thông tin theo quy định tại Nghị định này. Việc kết
nối, chia sẻ thông tin phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật cá nhân theo các
quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan
nhà nước.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ
quan có liên quan xây dựng phương án, giải pháp ứng cứu sự cố về an toàn thông
tin, an ninh mạng cho Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; xây dựng và
thực hiện giải pháp giám sát an toàn Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền
quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, các quy chế, quy trình chia sẻ
dữ liệu trong phạm vi dữ liệu chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Công
Thương trong việc xác định, thống nhất danh mục dữ liệu mở đối với các dự án
đầu tư xây dựng, công trình năng lượng thuộc danh mục công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia.
7. Hướng dẫn thực hiện các quy định của Nghị
định này, kiểm tra về công tác thu thập, cung cấp, cập nhật, điều chỉnh, quản
lý, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng; kiểm tra, giám sát việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng, cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
8. Xây dựng đề án thu phí khai thác và sử dụng
thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, gửi Bộ Tài
chính xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
9. Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn mã định danh
quy hoạch, mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây
dựng, mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây
dựng; công tác nhập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin; phân quyền quản
trị, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng.
Điều 51. Trách nhiệm
của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng kết nối Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
để cung cấp các dịch vụ dữ liệu cho các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà
nước.
2. Phối hợp với Bộ Xây dựng để kết nối, chia sẻ
và khai thác dữ liệu, thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Điều 52. Trách nhiệm
của Bộ Công an
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng để xác định danh mục
dữ liệu chủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng để đồng bộ về
Trung tâm dữ liệu quốc gia.
2. Phối hợp với Bộ Xây dựng bảo đảm an ninh, an
toàn dữ liệu, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên
quan đến dữ liệu thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
3. Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng với Trung tâm
dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác
theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
4. Phối hợp với Bộ Xây dựng bảo đảm kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng với Cổng Dịch
vụ công quốc gia, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ
công trực tuyến theo quy định.
5. Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quy hoạch, hoạt
động xây dựng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng nhằm phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
và công tác quản lý nhà nước.
Điều 53. Trách nhiệm
của Bộ Tài chính
Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc xác định
mức chi cho hoạt động hỗ trợ kinh phí bảo đảm kết nối, chia sẻ; hỗ trợ bù đắp
chi phí tạo lập, thu thập dữ liệu.
Điều 54. Trách nhiệm
của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực
hiện việc nhập, cập nhật dữ liệu thuộc thẩm quyền vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này; xây dựng quy chế nhập, cập
nhật dữ liệu bảo đảm phù hợp quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây
dựng.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm chia sẻ, kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin đang quản lý với Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, giao dịch
điện tử, dữ liệu và các quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ
dữ liệu số của cơ quan nhà nước, phù hợp với các quy định về bảo mật và an toàn
thông tin, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3. Đối với dữ liệu từ hồ sơ quản lý của cơ quan
nhà nước chưa được số hóa, chuẩn hóa, cập nhật trên hệ thống thì Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quy định lộ trình cập nhật bảo
đảm phục vụ cho công tác quản lý.
4. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị ban hành các thủ tục theo quy định tại khoản
7 Điều 3 Nghị định này chịu trách nhiệm:
a) Bảo đảm độ chính xác, tính pháp lý và tiến
độ nhập, cập nhật dữ liệu;
b) Ban hành quy định nội bộ về quyền hạn và
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài khoản để nhập,
cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng bảo đảm thi hành
hiệu lực, hiệu quả phù hợp với quy định của Nghị định này, các quy định pháp luật
khác có quy định về thủ tục và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
c) Căn cứ báo cáo số liệu trên hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng để xem xét, đánh giá, xử lý tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật hiện hành.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 55. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với thủ tục đã ban hành kết quả từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 mà chưa cập nhật đầy đủ
dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị
định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng thì tổ chức ban hành thủ tục theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này có trách nhiệm cập nhật dữ liệu
vào hệ thống tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn theo quy định.
2. Cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xét cấp
chứng chỉ theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện sát hạch thì cá nhân được cơ quan
có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo nội dung đánh giá của hội đồng mà
không phải sát hạch.
Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
Quản lý dự án, chứng chỉ hành nghề Định giá xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền
không thực hiện việc cấp chứng chỉ này.
3. Trường hợp cá nhân đã nộp hồ sơ và đã sát
hạch nhưng chưa đạt và còn thời hạn bảo lưu theo quy định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tại thời điểm Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì thực hiện nộp hồ sơ cấp mới theo quy định của Nghị định
này.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành
nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này thực
hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc
Bộ Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp trước đó đối với cá nhân có nhu
cầu.
5. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề theo
quy định của Luật Xây dựng năm 2014 trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng chứng chỉ
theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ đến khi hết
hạn. Trường hợp có lĩnh vực được mở rộng phạm vi theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP và Nghị định này thì được áp
dụng theo quy định tại Nghị định này.
6. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công
nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được thực hiện cấp chứng chỉ
cho các cá nhân là hội viên, thành viên của đơn vị hội viên đã nộp hồ sơ đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 56. Xử lý vi phạm,
khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm liên quan khi xây dựng, cập nhật dữ liệu vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi làm
sai, làm giả, tạo lập, cập nhật dữ liệu không đúng, không kịp thời hoặc hành vi
vi phạm khác thì căn cứ vào hành vi vi phạm, hậu quả xảy ra và các tình tiết
tăng nặng, giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà
bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong tạo
lập, cập nhật dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực khác có liên quan.
3. Đối với dự án đầu tư công, công trình xây
dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự
án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác
không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công, cơ quan chủ trì
thẩm định của người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng, chủ đầu
tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền thực hiện việc tạo lập, cập nhật dữ liệu
không đúng, đủ nội dung, trình tự và thời gian theo quy định của Nghị định này
và hướng dẫn của Bộ Xây dựng thì tùy mức độ vi phạm phải bị xử lý theo quy định
của pháp luật, quy chế có liên quan.
4. Báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm tự
động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng về tình hình nhập, tạo lập,
cập nhật dữ liệu là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng,
kỷ luật tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực thi quy định của Nghị định này.
5. Cơ quan quản lý hệ thống có trách nhiệm tổ
chức đối chiếu, hậu kiểm, ghi nhật ký chỉnh sửa đối với dữ liệu do tổ chức, cá
nhân tự kê khai, tự công khai; trường hợp phát hiện dữ liệu không chính xác,
không trung thực thì yêu cầu cập nhật, đính chính, tạm ẩn hoặc gỡ bỏ và xử lý
theo quy định của pháp luật.
Điều 57. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 111/2024/NĐ-CP
ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
3. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng được xây dựng, vận hành theo quy định của Nghị định số 111/2024/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện cho đến
khi Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được vận hành theo quy định của Nghị
định này.
4. Các quy định sau hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều
10 và khoản 4 Điều 45 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
b) Các điểm a, m, n và r khoản 1
Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn;
c) Điều 22 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 58. Trách nhiệm
thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức chính
trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ
THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC I
CHUYÊN
MÔN VÀ LĨNH VỰC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Lĩnh vực cấp chứng
chỉ hành nghề
|
Chuyên môn
|
|
Lĩnh vực cấp
|
Nội dung hành nghề
|
Chuyên ngành đào tạo
theo văn bằng
|
Chuyên môn đào tạo
phù hợp thể hiện tại bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng trong trường hợp văn
bằng không ghi rõ chuyên ngành đào tạo
|
|
1
|
Lĩnh vực khảo sát xây dựng
|
|
1.1
|
Khảo sát địa hình
|
Chuyên ngành đào tạo về trắc địa, bản đồ hoặc
các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.
|
Có môn học về trắc địa, bản đồ.
|
|
1.2
|
Khảo sát địa chất công trình
|
Chuyên ngành đào tạo về địa chất công trình,
địa chất thủy văn hoặc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.
|
Có môn học về địa chất công trình, địa chất
thủy văn.
|
|
2
|
Lĩnh vực lập quy hoạch đô thị và nông thôn
|
|
|
Lập quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Chuyên ngành đào tạo về kiến trúc (không bao
gồm: thiết kế nội thất và kiến trúc nội thất, cảnh quan), quy hoạch xây dựng,
giao thông, kỹ thuật điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, tài
nguyên nước và hạ tầng kỹ thuật đô thị, kinh tế đô thị.
|
|
|
3
|
Lĩnh vực thiết kế xây dựng
|
|
3.1
|
Thiết kế xây dựng
công trình
|
Kết cấu công trình
|
Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình
dân dụng, công nghiệp.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp.
|
|
3.2
|
Công trình Khai thác
mỏ
|
Chuyên ngành đào tạo về công trình ngầm và
mỏ.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về công trình ngầm và mỏ.
|
|
3.3
|
Công trình Đường bộ
|
Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông
đường bộ.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về công trình giao thông đường bộ.
|
|
3.4
|
Công trình Đường sắt
|
Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông
đường sắt.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về công trình giao thông đường sắt.
|
|
3.5
|
Công trình Cầu - Hầm
|
Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông
cầu, hầm.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về công trình giao thông cầu, hầm.
|
|
3.6
|
Công trình Đường thủy
nội địa - Hàng hải
|
Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông
đường thủy nội địa, cảng đường thủy, công trình trên sông, công trình cảng
biển
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về công trình giao thông đường thủy nội địa, cảng đường thủy, công
trình trên sông, công trình cảng biển.
|
|
3.7
|
Công trình Thủy lợi,
đê điều
|
Chuyên ngành đào tạo về công trình thủy lợi,
thủy điện, đê điều.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều.
|
|
3.8
|
Công trình Cấp nước -
thoát nước
|
Chuyên ngành đào tạo về công trình cấp nước -
thoát nước.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về công trình cấp nước - thoát nước.
|
|
3.9
|
Công trình Xử lý chất
thải rắn
|
Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật môi trường.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về kỹ thuật môi trường.
|
|
3.10
|
Thiết kế cơ - điện
công trình
|
Hệ thống điện
|
Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật điện.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về kỹ thuật điện.
|
|
3.11
|
Hệ thống cấp - thoát
nước công trình
|
Chuyên ngành đào tạo về cấp nước, thoát nước
trong công trình.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về cấp nước, thoát nước trong công trình.
|
|
3.12
|
Hệ thống thông gió -
cấp thoát nhiệt
|
Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật thông gió -
cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu.
|
Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp về kỹ thuật thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu.
|
|
4
|
Lĩnh vực giám sát thi công xây dựng
|
|
4.1
|
Giám sát công tác xây
dựng công trình
|
Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình
dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công
trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế
xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.
|
Có môn học về kết cấu công trình dân dụng,
công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy
lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng
và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.
|
|
4.2
|
Giám sát công tác lắp
đặt thiết bị công trình
|
Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật điện, thông
gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong
công trình.
|
Có môn học về kỹ thuật điện, thông gió - cấp
thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.
|
|
5
|
Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng - Lĩnh
vực không yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề
|
|
|
Giám đốc quản lý dự
án đầu tư xây dựng
|
Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình
dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công
trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế
xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình; kỹ
thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước -
thoát nước trong công trình.
|
Có môn học về kết cấu công trình dân dụng,
công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy
lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng
và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình; kỹ thuật điện,
thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước
trong công trình.
|
|
6
|
Chỉ huy trưởng công trường - Lĩnh vực không
yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề
|
|
6.1
|
Chỉ huy trưởng công
tác thi công xây dựng công trình
|
Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình
dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, thủy
điện, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến
trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng
công trình.
|
Có môn học về kết cấu công trình dân dụng,
công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy
lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng
và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.
|
|
6.2
|
Chỉ huy trưởng công
tác lắp đặt thiết bị công trình
|
Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật điện, thông
gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong
công trình.
|
Có môn học về kỹ thuật điện, thông gió - cấp
thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.
|
|
* Ghi chú:
- Đối với văn bằng đào tạo không thuộc hệ
thống giáo dục Việt Nam, hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề căn cứ bảng điểm/phụ
lục văn bằng để đánh giá tương đương.
- Khi xét chuyên môn đào tạo phù hợp, hội đồng
xét cấp chứng chỉ hành nghề căn cứ bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để đánh
giá nội dung đào tạo tương đương với đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp.
- Cụm từ “các chuyên ngành kỹ thuật có liên
quan” tại Phụ lục này được hiểu là các chuyên ngành đào tạo thuộc cùng nhóm
kỹ thuật, có nội dung đào tạo, môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp hoặc
nội dung đào tạo tương đương phù hợp trực tiếp với lĩnh vực, nội dung hành
nghề đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc xác định chuyên ngành kỹ thuật có
liên quan phải căn cứ vào văn bằng, bảng điểm, phụ lục văn bằng và nội dung
đào tạo thực tế của cá nhân.
|
PHỤ LỤC II
LĨNH
VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Lĩnh vực cấp chứng
chỉ hành nghề
|
Phạm vi hoạt động xây
dựng của chứng chỉ hành nghề
|
|
Lĩnh vực cấp
|
Nội dung hành nghề
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
|
1
|
Lĩnh vực khảo sát xây dựng
|
|
1.1
|
Khảo sát địa hình
|
Được làm chủ nhiệm khảo sát địa hình, giám
sát khảo sát địa hình tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình
|
Được làm chủ nhiệm khảo sát địa hình, giám
sát khảo sát địa hình các dự án từ nhóm B trở xuống, công trình từ cấp II trở
xuống.
|
Được làm chủ nhiệm khảo sát địa hình, giám
sát khảo sát địa hình dự án nhóm C, công trình từ cấp III trở xuống.
|
|
1.2
|
Khảo sát địa chất
công trình
|
Được làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, giám
sát khảo sát địa chất tất cả các cấp công trình.
|
Được làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, giám
sát khảo sát địa chất công trình từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, giám
sát khảo sát địa chất công trình từ cấp III trở xuống.
|
|
2
|
Lĩnh vực lập quy hoạch đô thị và nông thôn
|
|
|
Lập quy hoạch đô thị
và nông thôn
|
Được làm chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch;
chủ nhiệm lập quy hoạch; chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy hoạch đô thị và
nông thôn của tất cả các quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Được làm chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch;
chủ nhiệm lập quy hoạch; chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã.
|
Được làm chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch;
chủ nhiệm lập quy hoạch; chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
3
|
Thiết kế xây dựng
|
|
3.1
|
Thiết kế xây dựng
công trình
|
Kết cấu công trình
|
- Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ
trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - kết
cấu công trình của tất cả các công trình trừ công trình khai thác mỏ, đường
bộ, đường sắt, cầu - hầm, đường thủy nội địa - hàng hải, thủy lợi, đê điều,
công trình cấp nước - thoát nước, công trình xử lý chất thải rắn.
- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu
mối chắn nước, tuyến năng lượng của các dự án thủy điện.
|
- Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ
trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - kết
cấu công trình của các công trình từ cấp II trở xuống trừ công trình khai
thác mỏ, đường bộ, đường sắt, cầu -hầm, đường thủy nội địa - hàng hải, thủy
lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, công trình xử lý chất thải
rắn.
- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu
mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp II trở xuống.
|
- Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - kết cấu
công trình của các công trình từ cấp III trở xuống trừ công trình khai thác
mỏ, đường bộ, đường sắt, cầu - hầm, đường thủy nội địa - hàng hải, thủy lợi,
đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, công trình xử lý chất thải rắn.
- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu
mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp III trở xuống.
|
|
3.2
|
Công trình Khai thác
mỏ
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình khai thác mỏ và các công trình tương tự tất cả các cấp công trình.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình khai thác mỏ và các công trình tương tự từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình khai thác mỏ và các công trình tương tự từ cấp III trở xuống.
|
|
3.3
|
Công trình Đường bộ
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình đường bộ, đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công
trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên
môn tất cả các quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình đường bộ, đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công
trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn
các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình đường bộ, đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công
trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn
các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt.
|
|
3.4
|
Công trình Đường sắt
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình đường sắt và các công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp công
trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình đường sắt và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống;
chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình đường sắt và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống;
chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.5
|
Công trình Cầu - hầm
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình cầu, hầm, công trình có kết cấu cột, trụ, tháp và các công trình có kết
cấu tương tự tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả
các quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình cầu, hầm, công trình có kết cấu cột, trụ, tháp và các công trình có kết
cấu tương tự từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình cầu, hầm, công trình có kết cấu cột, trụ, tháp và các công trình có kết
cấu tương tự từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.6
|
Công trình Đường thủy
nội địa - Hàng hải
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình đường thủy nội địa - hàng hải và các công trình có kết cấu tương tự tất
cả các cấp công trình.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình đường thủy nội địa - hàng hải và các công trình có kết cấu tương tự từ
cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình đường thủy nội địa - hàng hải và các công trình có kết cấu tương tự từ
cấp III trở xuống.
|
|
3.7
|
Công trình Thủy lợi,
đê điều
|
- Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ
trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình -
công trình thủy lợi, đê điều và các công trình có kết cấu tương tự tất cả các
cấp công trình.
- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu
mối chắn nước, tuyến năng lượng của các dự án thủy điện.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình thủy lợi, đê điều và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở
xuống.
- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu
mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình
thủy lợi, đê điều và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống.
- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu
mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp III trở xuống.
|
|
3.8
|
Công trình Cấp nước -
thoát nước
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình cấp nước - thoát nước và các công trình tương tự tất cả các cấp công
trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình cấp nước - thoát nước và các công trình tương tự từ cấp II trở xuống;
chủ trì lĩnh vực chuyên môn quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền
của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình cấp nước - thoát nước và các công trình tương tự từ cấp III trở xuống;
chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền của ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.9
|
Công trình Xử lý chất
thải rắn
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình xử lý chất thải rắn và các công trình tương tự tất cả các cấp công
trình.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình xử lý chất thải rắn và các công trình tương tự từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công
trình xử lý chất thải rắn và các công trình tương tự từ cấp III trở xuống.
|
|
3.10
|
Thiết kế cơ - điện công trình
|
Hệ thống điện
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình - hệ thống điện của tất cả
các cấp công trình/hạng mục công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm
biến áp); chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các quy hoạch đô thị và nông
thôn.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình - hệ thống điện của các công
trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống (bao gồm công trình đường dây
và trạm biến áp); chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông
thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình - hệ thống điện của các công
trình từ cấp III trở xuống (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp);
chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.11
|
Hệ thống cấp - thoát
nước công trình
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình - hệ thống cấp - thoát nước,
tuyến ống, cống cấp thoát nước của tất cả các cấp công trình/hạng mục công
trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình - hệ thống cấp - thoát nước,
tuyến ống, cống cấp thoát nước của các công trình/hạng mục công trình từ cấp
II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình - hệ thống cấp - thoát nước,
tuyến ống, cống cấp thoát nước của các công trình/hạng mục công trình từ cấp
III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
3.12
|
Hệ thống thông gió -
cấp thoát nhiệt
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình - hệ thống thông gió - cấp
thoát nhiệt của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình - hệ thống thông gió - cấp
thoát nhiệt của các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống.
|
Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ - điện công trình - hệ thống thông gió - cấp
thoát nhiệt của các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống.
|
|
4
|
Lĩnh vực giám sát thi công xây dựng
|
|
4.1
|
Giám sát công tác xây
dựng công trình
|
Được làm giám sát trưởng, giám sát khảo sát
xây dựng tất cả các loại, cấp công trình/hạng mục công trình xây dựng; được
làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các các loại, cấp công trình.
|
Được làm giám sát trưởng; giám sát khảo sát
xây dựng các loại công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống; được
làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các loại, cấp công trình.
|
Được làm giám sát trưởng; giám sát khảo sát
xây dựng các loại công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống; được
làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các loại, cấp công trình.
|
|
4.2
|
Giám sát công tác lắp
đặt thiết bị công trình
|
Được làm giám sát trưởng, giám sát viên lắp
đặt thiết bị công trình của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình
(bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp).
|
Được làm giám sát trưởng lắp đặt thiết bị
công trình của các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống; giám
sát viên lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các cấp công trình/hạng mục
công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp).
|
Được làm giám sát trưởng lắp đặt thiết bị
công trình của các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống; giám
sát viên lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các cấp công trình/ hạng mục
công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp).
|
|
5
|
Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Chỉ huy
trưởng công trường - Lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ hành nghề
|
|
|
Quản lý dự án đầu tư
xây dựng và Chỉ huy trưởng công trường
|
Được làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây
dựng tất cả các nhóm dự án và được làm chỉ huy trưởng công trường tất cả các
cấp công trình/hạng mục công trình.
|
Được làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây
dựng các dự án từ nhóm B trở xuống và được làm chỉ huy trưởng công trường các
công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống.
|
Được làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây
dựng các dự án nhóm C và được làm chỉ huy trưởng công trường các công trình/hạng
mục công trình từ cấp III trở xuống.
|
|
Ghi chú:
Đối với các chứng chỉ hành nghề đã được cấp
trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực: Phạm vi hoạt động của Chứng chỉ
hành nghề đối với lĩnh vực Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng -
công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật, giám sát công tác xây dựng công trình giao
thông, giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát
triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) thực hiện theo phạm vi và lĩnh vực hoạt
động của Chứng chỉ giám sát công tác xây dựng công trình tại mục 4.1 Phụ lục này.
|
PHỤ LỤC III
MẪU
CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng
|
|
Mẫu
số 02
|
Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng
|
|
Mẫu
số 03
|
Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
|
|
Mẫu
số 04
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng
(Đối với nhà thầu là tổ chức)
|
|
Mẫu
số 05
|
Báo cáo các công việc/dự án đã thực hiện
trong 3 năm gần nhất
|
|
Mẫu
số 06
|
Giấy ủy quyền
|
|
Mẫu
số 07
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng
(Đối với nhà thầu là cá nhân)
|
|
Mẫu
số 08
|
Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
cho nhà thầu nước ngoài
|
|
Mẫu
số 09
|
Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
cho cá nhân
|
|
Mẫu
số 10
|
Quyết định điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây
dựng cho nhà thầu nước ngoài
|
|
Mẫu
số 11
|
Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động
xây dựng
|
|
Mẫu
số 12
|
Thông báo tình hình hoạt động của nhà thầu
nước ngoài
|
|
Mẫu
số 13
|
Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu
nước ngoài
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày
... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Kính gửi: (Tên cơ quan
có thẩm quyền)
1. Họ và tên:
............................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh(1):
.........................................3. Quốc
tịch:........................................
4. Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ
chiếu: ..........................Ngày cấp:.....................
Nơi cấp.....................................................................................................................................
5. Địa chỉ thường trú:
...............................................................................................................
6. Số điện thoại(2):...........................Địa
chỉ hòm thư điện tử:....................................................
7. Đơn vị công tác:
..................................................................................................................
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ cơ sở đào tạo,
chuyên ngành đào tạo): ………………………
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề: ........... năm.
10. Chứng chỉ hành nghề số:
....................................... Ngày cấp: ......................................
Nơi cấp: ..........................
Lĩnh vực hoạt động xây dựng
..............................................................................................
11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây
dựng(3):
|
STT
|
Thời gian công tác
(Từ
tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn vị công tác/
Hoạt
động độc lập
(Ghi rõ
tên đơn vị)
|
Kê khai kinh nghiệm
thực hiện công việc tiêu biểu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
1. Tên Dự án/công trình/hạng mục công trình:
...........
Nhóm dự án/Cấp công trình: .........
Loại công trình:
.............................
Địa điểm xây dựng công trình:
Chủ đầu tư: .......................
Chức danh/Nội dung công việc thực hiện:
............................
2. ....
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng với nội dung như sau:
Lĩnh vực hành nghề:
.........................................................
Hạng: ...................
□ Cấp mới
□ Cấp lại
Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ:
.....................................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp
pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây
dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các
quy định của pháp luật có liên quan.
□ Nhận chứng chỉ bản giấy (nếu cá nhân yêu cầu)
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú:
(1) Có thể thay thế các thông tin ngày, tháng, năm
sinh, quốc tịch, số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu, địa chỉ thường trú
bằng mã số định danh cá nhân.
(2) Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử phải là
thông tin của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
(3) Không yêu cầu kê khai trong trường hợp cá nhân
cấp lại chứng chỉ hành nghề.
* Việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thực hiện
theo quy định về thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính và điều
kiện tổ chức thực hiện của cơ quan có thẩm quyền.
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
.............., ngày
... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Kính gửi: (Tên cơ quan
có thẩm quyền)
1. Họ và tên:
...................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:
..............................................................................................
3. Quốc tịch:
...................................................................................................................
4. Hộ chiếu số:
................................. Ngày cấp:
............................................................
Nơi cấp:
..........................................................................................................................
5. Thời hạn trên giấy phép lao động:
...............................................................................
6. Số điện thoại:
............................... Địa chỉ hòm thư điện tử:
.......................................
7. Đơn vị công tác:
...........................................................................................................
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ cơ sở đào tạo,
chuyên ngành đào tạo): ...........................
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực
đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm): ............
10. Giấy phép năng lực hành nghề số: ......
Ngày cấp: ......
Nơi cấp: ................
Lĩnh vực hoạt động xây dựng
.......................................................................
11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây
dựng:
|
STT
|
Thời gian công tác
(Từ
tháng, năm
đến tháng, năm)
|
Đơn vị công tác/
Hoạt
động độc lập
(Ghi rõ
tên đơn vị)
|
Kê khai kinh nghiệm
thực hiện công việc tiêu biểu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
1. Tên Dự án/công trình/hạng mục công trình:
...........
Nhóm dự án/Cấp công trình: .........
Loại công trình:
.............................
Địa điểm xây dựng công trình:
Chủ đầu tư: .......................
Chức danh/Nội dung công việc thực hiện:
............................
2. ....
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng với các nội dung sau:
Lĩnh vực hoạt động:
......................................................... Hạng:
.............................
□ Nhận chứng chỉ bản giấy (nếu cá nhân yêu cầu)
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp
pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây
dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các
quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và
ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 03
MẪU
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Ghi chú:
- Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp
lại lần 1, lần 2,...).
- Về ảnh đính kèm: tệp ảnh định dạng JPEG hoặc
PNG độ phân giải tối thiểu 300 dpi.
Mẫu
số 04
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng
(Đối với nhà thầu là tổ chức)
Văn bản số: ...
............,
ngày ....... tháng ...... năm .......
Kính gửi: (Tên cơ quan
có thẩm quyền)
Tôi: ...............................(Họ tên)
Chức
vụ:.............................................................................
Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền:
(kèm theo đơn này)
Đại diện cho:
..........................................................................................................................
Địa chỉ đăng ký tại nước nơi nhà thầu thành
lập: ..................................................................
Số điện
thoại:.................................Fax (nếu
có):........................Email:...................................
Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu
có):
Số điện thoại:.................................Fax
(nếu có):........................Email:...................................
Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được chủ
đầu tư (hoặc nhà thầu chính, trường hợp là nhà thầu phụ làm đơn)
là:.............. thông báo trúng thầu (hoặc được lựa chọn) để làm nhà thầu
chính (hoặc nhà thầu phụ) thực hiện công việc ....... thuộc Dự án............
tại trong thời gian từ ... đến ......
Chúng tôi đề nghị (Tên cơ quan có thẩm quyền)
cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho Công ty chúng tôi để thực hiện công việc
nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
(Các tài liệu được quy định tại Điều
44 Nghị định này)
Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc
làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)...............có địa chỉ tại Việt
Nam................số điện
thoại..............Fax...............Email..............
Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng,
chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy
định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Lưu: ....
|
THAY MẶT (HOẶC THỪA
ỦY QUYỀN)...
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
|
Mẫu
số 05
|
CÔNG TY/CÁ NHÂN
------------
|
..., ngày ...
tháng... năm ...
|
BÁO
CÁO
Các
công việc/dự án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất
|
Chủ đầu tư hoặc Bên
thuê
|
Tên Dự án, địa điểm,
quốc gia
|
Nội dung hợp đồng
nhận thầu
|
Giá trị hợp đồng và
ngày ký hợp đồng (quy đổi sang USD)
|
Tỷ lệ % giá trị công
việc phải giao thầu phụ
|
Thời gian thực hiện
hợp đồng (từ ..đến...)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Tên cơ
quan có thẩm quyền;
- Lưu: ...
|
THAY MẶT (HOẶC THỪA
ỦY QUYỀN)...
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu là cá nhân và đóng dấu Công ty)
|
Mẫu
số 06
|
TỔ CHỨC …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
......, ngày...
tháng... năm ...
|
GIẤY
ỦY QUYỀN
Căn cứ Quyết định trúng thầu (hoặc được chọn
thầu) số ... ngày ... tháng ... năm .... giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính)
với Công ty.........:
Tôi tên là: ……………………………………………………………………………………..........
Chức vụ:
……………………………………………………………………………………...........
Ủy quyền cho ông/bà
……………………………………………………………………...........
Chức vụ:
…………………………………………………………………………………….........
Số hộ
chiếu:............................................ Quốc tịch nước: .................................................
Ông/Bà ...... được ký các giấy tờ, nộp hồ sơ,
bổ sung, giải trình và nhận kết quả giải quyết thủ tục đề nghị cấp giấy phép
hoạt động xây dựng công việc
.......................................................
|
Nơi nhận:
- Chủ
đầu tư;
- Tên cơ quan có thẩm quyền;
- Lưu: VT, đơn vị...
|
THAY MẶT (HOẶC THỪA
ỦY QUYỀN)...
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
|
Mẫu
số 07
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng
(Đối với nhà thầu là cá nhân)
Văn bản số: ...
...,
ngày ... tháng ... năm...
Kính gửi: (Tên cơ quan
có thẩm quyền)
Tôi:
.............................................................................
(Họ tên).
Có hộ chiếu số:
......................................................................(sao kèm
theo đơn này)
Địa chỉ tại nước mà cá nhân mang quốc tịch:
..............................................................
Số điện thoại: ..............................
Fax (nếu có): .......................... Email: .....................
Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có):
........................................................................................
Số điện thoại:
................................... Fax (nếu có): ...........................
Email: ................
Tôi được chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính) thông
báo trúng thầu (hoặc được lựa chọn) thực hiện tư vấn công việc ................
thuộc Dự án .................. tại ................... trong thời gian từ
................
Đề nghị (Tên cơ quan có thẩm quyền)
.............. cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để thực hiện công việc
nêu trên.
Hồ sơ kèm theo gồm:
(Các tài liệu quy định tại Điều
44 Nghị định này)
Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ
thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ....... có địa chỉ tại Việt Nam
............................. số điện thoại ................... Fax
................... Email ..............
Khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, tôi
xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy định của
pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Lưu: ...
|
Kính đơn
(Ký tên)
Họ và tên người ký
|
Mẫu
số 08
|
TÊN CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./QĐ-.....
|
..., ngày ... tháng
... năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
(Người đứng đầu của cơ
quan có thẩm quyền)
Căn cứ Luật Xây
dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày...
tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Theo đơn và hồ sơ của Công ty (hoặc Liên danh)
............................., là pháp nhân thuộc nước .............., về việc
nhận thầu thuộc Dự án ........... tại ............... và theo thông báo trúng
thầu (hoặc chọn thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là ............... tại
văn bản ........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép Công ty (hoặc Liên danh)
........................ (sau đây gọi là Nhà thầu), pháp nhân thuộc nước
..............., có địa chỉ đăng ký tại ............., được thực hiện công việc
................. thuộc Dự án ............... tại ....................
Điều 2.
1. Nhà thầu thực hiện công việc ...............
theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư (hoặc thầu chính);
liên danh với nhà thầu Việt Nam (hoặc/và sử dụng thầu phụ Việt Nam) như đã được
xác định trong hồ sơ dự thầu (hoặc chào thầu) thông qua hợp đồng liên danh hoặc
hợp đồng thầu phụ như đã xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động
xây dựng.
2. Nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ theo quy
định tại Điều 48 Nghị định số ....../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của
Chính phủ.
3. Nhà thầu phải lập thông báo gửi về (Tên cơ
quan có thẩm quyền) theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 48 Nghị định số
....../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ.
Điều 3.
1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để Nhà
thầu liên hệ với các cơ quan Nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung
các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Giấy phép này chỉ có giá trị thực hiện công
việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Giấy phép này được cấp cho Nhà thầu, đồng thời
gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ
Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố... (nơi có dự án) và chủ đầu
tư.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
4;
.........
- Lưu: VT, Cơ quan có thẩm quyền
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 09
|
TÊN CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./QĐ-.....
|
......, ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân
(Người đứng đầu của cơ
quan có thẩm quyền)
Căn cứ Luật Xây
dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày...
tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Theo đơn và hồ sơ của ông/bà ......., quốc tịch
nước ............. về việc nhận thầu thuộc Dự án ........... tại ............
và theo thông báo trúng thầu (hoặc được chọn thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu
chính) là ............................. tại văn bản...................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ông/bà ............., quốc tịch nước
.............., có hộ chiếu số ............ cấp ngày ..... tại ........... do
cơ quan nước .............. cấp, được thực hiện công việc ............ thuộc Dự
án .......... tại ............
Điều 2.
1. Ông/bà.... thực hiện công việc ..........
theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư (hoặc thầu chính).
2. Ông/bà thực hiện các nghĩa vụ theo quy định
tại Điều 48 Nghị định số ......./2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của
Chính phủ.
3. Ông/bà phải lập thông báo gửi về (Tên cơ quan
có thẩm quyền) theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 48 Nghị định số ......./2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ.
Điều 3.
1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để ông/bà
liên hệ với các cơ quan nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều
khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Giấy phép này chỉ có giá trị thực hiện công
việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Giấy phép này được cấp cho ông/bà ........
đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố... (nơi có dự án) và
chủ đầu tư.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
4;
.........
- Lưu: VT, Tên cơ quan có thẩm quyền.
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ
QUAN
CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 10
|
TÊN CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./QĐ-.....
|
..., ngày ... tháng
... năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước
ngoài
(Người đứng đầu của cơ
quan có thẩm quyền)
Căn cứ Luật Xây
dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày...
tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Căn cứ Giấy phép hoạt động xây dựng số ......./QĐ-.....
ngày ... tháng ... năm.... của (tên cơ quan có thẩm quyền).... cấp cho Công ty
(hoặc Liên danh)/ông, bà..............;
Căn cứ đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt
động xây dựng ngày ... tháng ... năm....của Công ty (hoặc Liên danh)/ông,
bà...............................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh ................ trong Giấy phép
hoạt động xây dựng số ....../QĐ-...... do (Tên cơ quan có thẩm quyền) cấp ngày
... tháng ... năm.... Các nội dung khác của Giấy phép hoạt động xây dựng số
......./QĐ-..... ngày ... tháng ... năm.... không thay đổi.
Điều 2. Văn bản này là một phần không tách rời của
Giấy phép hoạt động xây dựng số ....../QĐ-..... ngày ... tháng ... năm ...
Điều 3. Văn bản này được lập và sao gửi như quy định
tại Điều 4 Giấy phép hoạt động xây dựng số ....../QĐ-...... ngày ... tháng ...
năm ....
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Lưu: VT, tên cơ quan có thẩm quyền.
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ
QUAN CÓ
THẨM
QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 11
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng
Văn bản
số: ............
...,
ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: (Tên cơ quan
có thẩm quyền)
Tôi: ..................................(Họ tên)
Chức vụ:...........................................................................
Được ủy quyền của ông (bà):.......theo giấy ủy
quyền:....(kèm theo đơn này) (trường hợp nhà thầu là tổ chức), đại diện cho:
...............................................
Địa chỉ đăng ký tại nước nơi nhà thầu thành lập
(trường hợp nhà thầu là tổ chức)/Địa chỉ đăng ký tại nước mà cá nhân mang quốc
tịch (trường hợp nhà thầu là cá nhân): ..........................
Số điện
thoại:...............................Fax (nếu
có):................Email:................................
Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt
Nam:....................................................................
Số điện
thoại:....................................Fax (nếu
có):..................Email:.........................
Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi/Tôi đã được
(Tên cơ quan có thẩm quyền) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số
......................, ngày .............. để thực hiện công việc thuộc dự án
................. Đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với
nội dung: ...............................................
Lý do đề nghị điều chỉnh:
..........................................................................................................
Chúng tôi/ Tôi đề nghị (Tên cơ quan có thẩm
quyền) điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp cho Công ty chúng tôi/Tôi
với nội dung nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
1. Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được
cấp
2. Bản sao các văn bản chứng minh cho nội dung điều
chỉnh: ............
3. Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (nhà thầu
chính trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là nhà thầu phụ)
Nếu hồ sơ của chúng tôi/tôi cần phải bổ sung
hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) có địa chỉ tại Việt Nam
................... số điện thoại ......................... Fax (nếu có)
.............. Email .................................
Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng điều
chỉnh, chúng tôi/tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép
và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Lưu: ...
|
THAY MẶT (HOẶC THỪA
ỦY QUYỀN)...
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty
(đối
với nhà thầu là tổ chức))
|
Mẫu
số 12
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC
NGOÀI
Văn bản
số:...............
....,
ngày ... tháng ... năm ...
I. TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN: ..............................................................................................
Địa chỉ liên lạc tại Việt Nam:
................................................................................................
Số điện thoại:..................................
Fax: ............................... Email: .................................
Số tài khoản tại Việt Nam:
...................................................................................................
Tại Ngân hàng: ....................................................................................................................
Số Giấy phép hoạt động xây dựng:... ngày:... do
(Tên cơ quan có thẩm quyền) ....
Người đại diện có thẩm quyền tại Việt
Nam:............................. Chức vụ: .........................
II. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CHỦ ĐẦU TƯ:
1. Số hợp đồng: .............................
ngày ký: ......................................................................
2. Nội dung chính công việc nhận thầu:
...............................................................................
3. Giá trị hợp đồng:
...............................................................................................................
Tổng số giá trị hợp đồng:
.....................................................................................................
Trong đó:
- Giá trị tư vấn (thiết kế, quản lý xây dựng,
giám sát...): .......................................................
- Giá trị cung cấp vật tư trang thiết bị:
...................................................................................
- Giá trị thầu xây dựng:
..........................................................................................................
- Giá trị thầu lắp đặt:
..............................................................................................................
4. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Từ:
.............................. đến
..............................................
5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo cáo:
.....................................................................
III. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CÁC THẦU PHỤ:
1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất: ký với công ty
.....................................................................
1.1. Số hợp đồng:
........................................ ngày ký:
...........................................................
1.2. Nội dung chính công việc giao thầu phụ:
........................................................................
1.3. Giá trị hợp đồng:
............................................................................................................
2. Hợp đồng thầu phụ thứ hai: (tương tự như
trên)
3. .......................... v.v
IV. VIỆC ĐĂNG KÝ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ VIỆC
NỘP THUẾ:
1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan thuế:
....................................................................
2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm toán:
.........................................................................
3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời kỳ
thanh toán: (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế kèm theo)
....................................................................
V. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CẦN TRÌNH BÀY VỀ THÀNH TÍCH
HOẶC Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ CỦA (TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN)
|
Nơi nhận:
- Các
bộ: Xây dựng, Công an,
Tài chính, Công Thương;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- UBND tỉnh (thành phố)....;
- Tên cơ quan có thẩm quyền;
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu công ty)
|
Mẫu
số 13
|
CÔNG TY.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
THÔNG
BÁO
Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài
1. Tên nhà thầu:
……………………………………………………………………………......
2. Đại diện cho nhà thầu: ……………………………………………………………………...
3. Pháp nhân nước:
…………………………………………………………………………....
4. Địa chỉ đăng ký của Công ty tại nước sở tại:
………………………………………….....
5. Đã được (Tên cơ quan có thẩm quyền) cấp giấy
phép hoạt động xây dựng số: ............. ngày .................
6. Nhận thầu công việc:
...................................... thuộc dự án
........................................
7. Chủ đầu tư:
………………………………………….........................................................
8. Thầu chính (nếu văn bản thông báo là nhà
thầu phụ): ..................................................
9. Tại:
………………………………………….....................................................................
10. Địa chỉ Văn phòng điều hành:
…………………………………………............................
11. Người đại diện cho Văn phòng điều hành:
…………………………………………...........
12. Số điện thoại của Văn phòng điều hành:
………………………………………….............
13. Số Fax:
………………………………………….................................................................
14. Số tài khoản: ………..........……....…………… tại:
………………………......……............
|
Nơi nhận:
- Các
Bộ: Xây dựng, Công an,
Tài chính, Công Thương;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- UBND tỉnh (thành phố) nơi có dự án;
- (Tên cơ quan có thẩm quyền);
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
KÝ
HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Nơi cấp
|
Ký hiệu
|
STT
|
Nơi cấp
|
Ký hiệu
|
|
1
|
An Giang
|
ANG
|
18
|
Lâm Đồng
|
LAD
|
|
2
|
Bắc Ninh
|
BAN
|
19
|
Lạng Sơn
|
LAS
|
|
3
|
Cà Mau
|
CAM
|
20
|
Lào Cai
|
LCA
|
|
4
|
Cao Bằng
|
CAB
|
21
|
Nghệ An
|
NGA
|
|
5
|
Cần Thơ
|
CAT
|
22
|
Ninh Bình
|
NIB
|
|
6
|
Đà Nẵng
|
DNA
|
23
|
Phú Thọ
|
PHT
|
|
7
|
Đắk Lắk
|
DAL
|
24
|
Quảng Ngãi
|
QNG
|
|
8
|
Điện Biên
|
DIB
|
25
|
Quảng Ninh
|
QNI
|
|
9
|
Đồng Nai
|
DON
|
26
|
Quảng Trị
|
QTR
|
|
10
|
Đồng Tháp
|
DOT
|
27
|
Sơn La
|
SOL
|
|
11
|
Gia Lai
|
GIL
|
28
|
Tây Ninh
|
TAN
|
|
12
|
Hà Nội
|
HAN
|
29
|
Thái Nguyên
|
THN
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
HAT
|
30
|
Thanh Hóa
|
THH
|
|
14
|
Hải Phòng
|
HAP
|
31
|
Huế
|
HUE
|
|
15
|
Hưng Yên
|
HUY
|
32
|
TP. Hồ Chí Minh
|
HCM
|
|
16
|
Khánh Hòa
|
KHH
|
33
|
Tuyên Quang
|
TUQ
|
|
17
|
Lai Châu
|
LAC
|
34
|
Vĩnh Long
|
VIL
|