|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3509/QĐ-CT
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TẮC ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức;
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Thuế; Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng
5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Quyết định số 2229/QĐ-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Cục Thuế;
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy tắc ứng xử với người nộp thuế.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng
Cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Cục Thuế;
- Các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế;
- Thuế tỉnh, thành phố;
- Trang TTĐT Cục Thuế;
- Lưu: VT, TCCB (41b)
|
CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
QUY ĐỊNH
QUY
TẮC ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
(Kèm theo Quyết định số 3509/QĐ-CT ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Thuế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định quy tắc ứng xử của công chức
thuế với người nộp thuế trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của
pháp luật; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong
việc thực hiện và xử lý vi phạm đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng là công chức trực tiếp thực hiện
công tác quản lý thuế tại các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp.
Quy chế này được vận dụng để áp dụng đối với người
làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định của Chính phủ về hợp đồng đối với một
số loại công việc trong cơ quan hành chính.
Điều 3. Mục đích
Mục đích quy định Quy tắc ứng xử với người nộp thuế
nhằm:
1. Góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng ngành thuế
hiện đại, tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
2. Góp phần xây dựng đội ngũ công chức thuế có phẩm
chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, có tư
duy đổi mới sáng tạo, có khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
trong thực thi nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành thuế trong thời kỳ
mới.
3. Nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành
phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ công chức thuế trong
giao tiếp ứng xử với người nộp thuế.
4. Là cơ sở để mỗi cá nhân tự điều chỉnh hành vi của
mình nhằm đạt tới các giá trị văn hóa.
5. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của công chức thuế
trong công tác phòng, chống tham nhũng.
6. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị trong thực thi văn hóa công vụ; làm căn cứ để cơ quan thuế các cấp xem
xét trách nhiệm của công chức khi vi phạm các chuẩn mực ứng xử với người nộp
thuế, đồng thời là căn cứ để người nộp thuế giám sát việc chấp hành các quy định
pháp luật của công chức thuế.
7. Góp phần xây dựng hình ảnh của cơ quan thuế với
người nộp thuế thực sự thân thiện, gần gũi, là địa chỉ tin cậy của người nộp
thuế.
8. Góp phần xây dựng niềm tin, sự hài lòng của người
nộp thuế với cơ quan thuế. Mỗi thái độ ứng xử chuẩn mực, chuyên nghiệp của công
chức thuế sẽ giúp người dân tin tưởng vào tính liêm chính, công bằng, minh bạch,
khách quan của cơ quan thuế. Khi người nộp thuế hài lòng với cách ứng xử của cơ
quan thuế, thì sẽ khuyến khích người nộp thuế tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy tắc này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Chuẩn mực ứng xử với người nộp thuế là các quy định
về những việc phải làm hoặc không được làm của công chức thuế với người nộp thuế
trong việc thực thi chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật
về thuế, quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan Thuế bao gồm cơ quan Cục Thuế; Thuế tỉnh,
thành phố; Thuế cơ sở.
3. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh
doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có
liên quan.
Chương II
CHUẨN MỰC ỨNG XỬ
Điều 5. Các quy định chung
1. Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn
vị; Tận tụy phục vụ nhân dân; Tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế; Luôn có ý thức tổ chức kỷ luật,
tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
2. Thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ của
công chức, bao gồm những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định
của Luật Cán bộ, công chức, Luật Thanh tra, Luật
Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân, Luật
Phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Có đạo đức trong sáng, mẫu mực, thực hiện cần,
kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong thực thi công vụ.
4. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ chuyên
môn. Thi hành công vụ theo đúng quy định của pháp luật và quy trình nghiệp vụ của
ngành thuế.
5. Thường xuyên rèn luyện đạo đức lối sống, học tập
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
6. Thực hiện nghiêm quy định cấm hút thuốc lá nơi
làm việc, nơi công cộng; nghiêm cấm hành vi như uống rượu, bia trong giờ làm việc,
trong giờ nghỉ trưa; say rượu, bia ở nơi công cộng; đánh bạc dưới mọi hình thức
và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
7. Bảo vệ bí mật Nhà nước, chấp hành nghiêm các quy
định giữ gìn bí mật số liệu, tài liệu, sổ sách có liên quan đến công vụ.
8. Kiên quyết đấu tranh chống mọi hành vi vi phạm
pháp luật thuế và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Điều 6. Trang phục, tác phong
làm việc khi tiếp xúc với người nộp thuế
1. Công chức phải mặc trang phục, đeo thẻ, biển
tên, cầu vai, phù hiệu cấp hiệu, biển hiệu công chức theo đúng quy định của
ngành thuế; có tư thế, tác phong nghiêm túc, lịch sự; phải giữ uy tín, hình ảnh,
danh dự ngành thuế.
2. Nghiêm cấm công chức sử dụng phù hiệu, cấp hiệu,
trang phục và biển hiệu công chức ngành thuế vào mục đích cá nhân. Không sử dụng
trang phục ngành thuế khi không thực thi nhiệm vụ, công vụ.
Điều 7. Những việc phải làm
trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế
1. Trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế, công
chức thuế phải có thái độ tôn trọng, lịch sự, văn minh, thân thiện, giải thích
tận tình, thấu đáo, chủ động hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế, thực hiện đúng,
đầy đủ, kịp thời pháp luật thuế.
2. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tự
nguyện chấp hành pháp luật thuế với phương châm lấy người nộp thuế là “trung
tâm phục vụ ”, là khách hàng quan trọng của cơ quan thuế.
3. Thực hiện “4 xin, 4 luôn”: xin chào, xin lỗi,
xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp
đỡ trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế.
4. Khi giao dịch trực tiếp, hoặc bằng văn bản hành
chính hoặc qua các phương tiện thông tin (điện thoại, thư tín, qua mạng...) phải
bảo đảm thông tin được trao đổi đúng, đủ, cụ thể, chính xác các nội dung mà người
nộp thuế cần hướng dẫn, trả lời.
5. Khi giao tiếp qua điện thoại và các phương thức
giao tiếp trực tuyến khác, công chức phải xưng tên, chức danh, chức vụ, cơ
quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, cụ thể với âm lượng vừa đủ nghe,
thái độ hòa nhã, lịch sự với người nộp thuế.
6. Chấp hành nghiêm chế độ bảo mật, quy định phát
ngôn của cơ quan.
7. Chấp hành nghiêm những điều cần xây, cần chống
theo quy định của pháp luật và của ngành thuế.
8. Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của
pháp luật cán bộ, công chức, các nội quy, quy định của ngành và của pháp luật
có liên quan.
Điều 8. Những việc không được
làm trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế
Trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế, công chức
thuế không được thực hiện các hành vi sau đây:
1. Có thái độ, hành vi ứng xử, giao tiếp không đúng
chuẩn mực, sử dụng trang phục trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ với người nộp
thuế không đúng quy định của pháp luật và của ngành thuế.
2. Thực hiện hành vi trái pháp luật; lạm quyền,
sách nhiễu, vòi vĩnh, gây khó khăn, phiền hà, chậm trễ trong thực thi nhiệm vụ,
công vụ với người nộp thuế để trục lợi cá nhân; gây thiệt hại cho ngân sách nhà
nước; vi phạm quyền, lợi ích chính đáng, danh dự, nhân phẩm của người nộp thuế.
3. Từ chối các yêu cầu chính đáng, đúng pháp luật của
người nộp thuế phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao.
4. Thông đồng, móc ngoặc, tiếp tay cho người nộp
thuế vi phạm quy định trong công tác quản lý thuế để trục lợi cá nhân, gây thiệt
hại cho ngân sách nhà nước; tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và
các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin
đó để trục lợi.
5. Đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, thiếu tinh thần hợp
tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong thực thi nhiệm
vụ, công vụ với người nộp thuế.
6. Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết
thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi phí
ngoài quy định của pháp luật; Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ bên ngoài cơ quan, đơn vị, ngoài bộ phận một cửa, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Nhận lợi ích bằng tiền, quà tặng (sai quy định)
của người nộp thuế dưới mọi hình thức.
8. Không được sử dụng mạng xã hội hoặc phương tiện
công nghệ đê bình luận, chia sẻ thông tin sai lệch liên quan đến người nộp thuế.
9. Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện
nhiệm vụ, công vụ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của thủ trưởng
các đơn vị thuộc Cục Thuế
1. Chỉ đạo niêm yết công khai tại các trụ sở làm việc
của cơ quan thuế các cấp.
2. Công tác kiểm tra, giám sát phải có nội dung
đánh giá thực hiện quy tắc ứng xử. Định kỳ hàng quý có báo cáo đánh giá qua bộ
phận tổ chức cán bộ để theo dõi, tổng hợp chung và công khai kết quả thực hiện
quy tắc ứng xử với người nộp thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại
đơn vị.
3. Tổ chức triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn
vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện thống nhất Quy định này.
4. Phổ biến, quán triệt Quy định này đến toàn thế
công chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị.
5. Tăng cường kiểm tra, giám sát công chức thuộc phạm
vi quản lý của đơn vị nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với công chức
có hành vi vi phạm Quy định này, trong đó có biện pháp giám sát, phòng ngừa và
xử lý nghiêm đối với các hành vi sách nhiễu, vòi vĩnh, gây phiền hà cho người nộp
thuế và các hành vi trái pháp luật khác của công chức thuế. Trường hợp để xảy
ra vi phạm, thủ trưởng đơn vị và công chức vi phạm phải chịu trách nhiệm và bị
xử lý theo quy định.
6. Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ quan
thuế các cấp phải báo cáo cơ quan thuế cấp trên trực tiếp về tình hình thực hiện
quy tắc ứng xử của công chức thuế với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của
đơn vị.
Điều 10. Trách nhiệm của công
chức thuế
Công chức thuế, ngoài việc thực hiện nghiêm các quy
định của pháp luật, nội quy, quy chế của ngành; cần nắm vững, thực hiện đúng, đầy
đủ và vận động, giám sát, nhắc nhở đồng nghiệp cùng thực hiện các quy định của
Quy định này.
Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật
1. Quy định này là một tiêu chuẩn để đánh giá, xếp
loại và bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng hàng năm của tập thể, cá nhân.
2. Công chức tại cơ quan thuế các cấp thực hiện tốt
Quy định này sẽ được xem xét biểu dương, khen thưởng theo quy định.
3. Công chức vi phạm các quy định tại Quy định này,
tùy mức độ, sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai tại tổ chức mình công tác. Trường
hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và
quy định của ngành thuế.
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng
mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp, đề nghị thủ trưởng các đơn vị phản ảnh về Cục
Thuế (qua Ban Tổ chức cán bộ) để sửa đổi, bổ sung./.