Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở

Số hiệu: 30/2024/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
Ngày ban hành: 30/12/2024 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm 2025 sẽ gồm 3 môn thi, bài thi

Ngày 30/12/2024, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm 2025 sẽ gồm 3 môn thi, bài thi

Theo đó, khi thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm 2025 có số môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và 01 (một) môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 (một) trong 02 (hai) phương án sau:

- Môn thi thứ ba được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, bảo đảm không chọn cùng một môn thi thứ ba quá 03 (ba) năm liên tiếp

- Bài thi thứ ba là bài thi tổ hợp của một số môn học được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển riêng thì môn thi hoặc bài thi thứ ba do Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí lựa chọn.

Môn thi hoặc bài thi thứ ba được công bố sau khi kết thúc học kì I nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Thời gian làm bài thi tuyển sinh vào lớp 10: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 90 phút hoặc 120 phút; môn thi thứ ba: 60 phút hoặc 90 phút; bài thi thứ ba: 90 phút hoặc 120 phút.

Nội dung thi tuyển sinh vào lớp 10 nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9.

Đối với việc tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên, học sinh phải thi các môn thi, bài thi quy định tại khoản này và 01 (một) môn thi chuyên. Mỗi môn chuyên có 01 (một) đề thi riêng theo chương trình môn học cấp trung học cơ sở, nội dung thi bảo đảm tuyển chọn được học sinh có năng khiếu về môn chuyên đó.

Xem chi tiết tại Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/02/2025.

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2024/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lí nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025.

Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 Điều 7 và khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán nhà nước;
- Công báo;
- Bộ trưởng;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDTrH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Ngọc Thưởng

 

QUY CHẾ

TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

2. Quy chế này áp dụng đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; các tổ chức và cá nhân có liên quan.

3. Việc tuyển sinh đối với các trường chuyên biệt thực hiện theo quy định về tuyển sinh tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

Điều 2. Nguyên tắc tuyển sinh

Việc tổ chức tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông thực hiện theo nguyên tắc sau:

1. Bảo đảm an toàn, khách quan, công bằng và nghiêm túc.

2. Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

3. Bảo đảm mục tiêu giáo dục toàn diện trong giai đoạn giáo dục cơ bản.

Chương II

TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 3. Đối tượng tuyển sinh trung học cơ sở

Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên hoàn thành chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Điều 4. Phương thức tuyển sinh trung học cơ sở

1. Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh trung học cơ sở.

2. Tuyển sinh trung học cơ sở được thực hiện theo phương thức xét tuyển.

3. Tiêu chí xét tuyển do Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể, bảo đảm thực hiện việc xét tuyển công bằng, khách quan, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở) thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, tiêu chí xét tuyển do đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí hướng dẫn hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

Điều 5. Đăng kí tuyển sinh trung học cơ sở

1. Việc đăng kí tuyển sinh trung học cơ sở được tổ chức thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện đăng kí tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể việc đăng kí tuyển sinh đối với các trường trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.

Đối với các trường trung học cơ sở thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, việc đăng kí tuyển sinh do đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí hướng dẫn hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

Điều 6. Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở

1. Trong năm tổ chức tuyển sinh, mỗi trường trung học cơ sở thành lập 01 (một) Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở do Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng; Phó chủ tịch là Phó hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên môn; thư kí và ủy viên là giáo viên, nhân viên của nhà trường.

Đối với các trường trung học cơ sở thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu. Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở do Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở

a) Tổ chức thực hiện việc đăng kí tuyển sinh; thực hiện việc xét tuyển; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển; đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức có thành tích; đề nghị xử lí đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy chế tuyển sinh.

b) Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở do Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quy định.

Điều 7. Quy trình tuyển sinh trung học cơ sở

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở. Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; tiêu chí xét tuyển; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Đối với các trường trung học cơ sở thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở do Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.

3. Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở tổ chức việc xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Đối với các trường trung học cơ sở thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.

Chương III

TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 8. Đối tượng tuyển sinh trung học phổ thông

Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Điều 9. Phương thức tuyển sinh trung học phổ thông

1. Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh trung học phổ thông.

2. Tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo 01 (một) trong 03 (ba) phương thức: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

a) Xét tuyển: căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

b) Thi tuyển: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.

c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: thực hiện kết hợp theo quy định tại điểm a và điểm b của khoản này.

Điều 10. Đăng kí tuyển sinh trung học phổ thông

1. Việc đăng kí tuyển sinh trung học phổ thông được thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện đăng kí tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể việc đăng kí tuyển sinh trung học phổ thông đối với các trường thuộc phạm vi quản lí.

Đối với các trường, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, việc đăng kí tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí hướng dẫn hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

Điều 11. Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông

1. Trong năm tổ chức tuyển sinh, mỗi trường trung học phổ thông thành lập 01 (một) Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng; Phó chủ tịch là Phó hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên môn; thư kí và ủy viên là giáo viên, nhân viên của nhà trường.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông

a) Tổ chức thực hiện việc đăng kí tuyển sinh; thực hiện kế hoạch tuyển sinh; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển; đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức có thành tích; đề nghị xử lí đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy chế tuyển sinh.

b) Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quy định.

Điều 12. Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.

3. Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông tổ chức việc tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.

Điều 13. Tổ chức thi tuyển

1. Môn thi, bài thi

a) Số môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và 01 (một) môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 (một) trong 02 (hai) phương án sau:

- Môn thi thứ ba được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, bảo đảm không chọn cùng một môn thi thứ ba quá 03 (ba) năm liên tiếp;

- Bài thi thứ ba là bài thi tổ hợp của một số môn học được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển riêng thì môn thi hoặc bài thi thứ ba do Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí lựa chọn.

b) Môn thi hoặc bài thi thứ ba được công bố sau khi kết thúc học kì I nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 3 hằng năm.

c) Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 90 phút hoặc 120 phút; môn thi thứ ba: 60 phút hoặc 90 phút; bài thi thứ ba: 90 phút hoặc 120 phút.

d) Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9.

đ) Đối với việc tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên, học sinh phải thi các môn thi, bài thi quy định tại khoản này và 01 (một) môn thi chuyên. Mỗi môn chuyên có 01 (một) đề thi riêng theo chương trình môn học cấp trung học cơ sở, nội dung thi bảo đảm tuyển chọn được học sinh có năng khiếu về môn chuyên đó.

2. Ra đề thi

a) Công tác ra đề thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật ở tất cả các khâu: ra đề, in sao đề thi, vận chuyển, bàn giao và bảo quản đề thi. Đề thi bảo đảm tính chính xác, khoa học và tính sư phạm; có đề thi chính thức và đề thi dự bị; mỗi đề thi có đáp án, hướng dẫn chấm thi.

b) Hội đồng ra đề thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thư kí, người soạn thảo đề thi, người phản biện đề thi; lực lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ. Thư kí, người soạn thảo đề thi và người phản biện đề thi là chuyên viên, cán bộ quản lí, giảng viên, giáo viên có năng lực chuyên môn phù hợp, am hiểu chương trình môn học ở cấp trung học cơ sở. Mỗi môn thi có ít nhất 01 (một) người soạn thảo đề thi hoặc phản biện đề thi là giáo viên cấp trung học cơ sở.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển, Hội đồng ra đề thi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.

c) Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng ra đề thi: xây dựng kế hoạch làm việc; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức soạn thảo đề thi; tổ chức phản biện đề thi; duyệt đề thi chính thức, đề thi dự bị, hướng dẫn chấm thi của đề thi chính thức và đề thi dự bị; xử lí hoặc đề nghị xử lí sự cố bất thường trong quá trình ra đề thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật đề thi theo quy định; xem xét, quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thành viên của Hội đồng theo quy định.

3. Coi thi

a) Công tác coi thi phải bảo đảm công bằng, an toàn, nghiêm túc. Quy trình coi thi và phân công trách nhiệm các thành phần tham gia coi thi phải đầy đủ, rõ ràng, bảo đảm tính độc lập, khách quan giữa các khâu; có biện pháp hiệu quả để chống gian lận trong thi cử. Bố trí cơ cấu giám thị coi thi, giám thị giám sát coi thi phù hợp với số lượng phòng thi. Số lượng thí sinh trong mỗi phòng thi không quá 24 (hai mươi bốn) thí sinh, mỗi phòng thi bố trí 02 (hai) giám thị coi thi.

b) Hội đồng coi thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông hoặc trường trung học cơ sở; Phó chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông hoặc trường trung học cơ sở; thư kí và giám thị coi thi, giám thị giám sát coi thi là giảng viên, giáo viên, chuyên viên; lực lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển, Hội đồng coi thi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.

c) Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng coi thi: xây dựng kế hoạch làm việc của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức cho các thành viên của Hội đồng và thí sinh học tập, nắm vững, thực hiện đúng quy định, hướng dẫn tổ chức thi và các văn bản khác liên quan; tổ chức coi thi; xử lí hoặc đề nghị xử lí các sự cố bất thường trong quá trình coi thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật đề thi theo quy định; xem xét, quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thí sinh và các thành viên của Hội đồng theo quy định.

4. Chấm thi

a) Việc chấm thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật bài thi ở tất cả các khâu: nhận bàn giao bài thi, bảo quản bài thi, làm phách, tổ chức chấm thi. Việc chấm thi phải bảo đảm chính xác, khách quan theo đáp án và hướng dẫn chấm thi. Với việc chấm thi tự luận, phải tổ chức chấm chung ít nhất 10 (mười) bài thi; tổ chức chấm hai vòng độc lập. Với việc chấm thi trắc nghiệm, nếu sử dụng phần mềm chấm trắc nghiệm, phải tổ chức tập huấn cho giám khảo về sử dụng phần mềm chấm thi trắc nghiệm. Phần mềm chấm thi trắc nghiệm phải bảo đảm chính xác, khoa học; được nghiệm thu trước khi sử dụng.

b) Hội đồng chấm thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thư kí, giám khảo; lực lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ. Thư kí, giám khảo là giảng viên, giáo viên, chuyên viên; giám khảo chấm thi tự luận là người am hiểu chương trình môn học ở cấp trung học cơ sở; giám khảo chấm thi trắc nghiệm là người sử dụng thành thạo phần mềm chấm trắc nghiệm.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển, Hội đồng chấm thi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.

c) Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng chấm thi: xây dựng kế hoạch làm việc của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức làm phách; tổ chức chấm thi; ghép phách, lên điểm thi; xử lí hoặc đề xuất xử lí các sự cố bất thường trong quá trình chấm thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật bài thi theo quy định; xem xét quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thành viên của Hội đồng theo quy định.

5. Phúc khảo bài thi

a) Việc phúc khảo bài thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật bài thi ở tất cả các khâu: rút bài thi, bàn giao bài thi, bảo quản bài thi, chấm phúc khảo bài thi; quy trình chấm phúc chấm phúc khảo thực hiện như quy trình chấm thi.

b) Thành phần, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng phúc khảo bài thi thực hiện như thành phần, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng chấm thi quy định tại khoản 4 Điều này. Giám khảo của Hội đồng phúc khảo bài thi không trùng với giám khảo của Hội đồng chấm thi.

6. Điểm xét tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông là điểm tổng của các môn thi, bài thi tính theo thang điểm 10 (mười) với mỗi môn thi, bài thi. Việc công bố điểm chuẩn được thực hiện đồng thời với công bố điểm thi.

7. Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định tại Quy chế này quy định cụ thể việc ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi phù hợp với điều kiện thực tế. Các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyên riêng thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí hoặc thực hiện theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

Điều 14. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông

1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:

a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.

b) Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.

c) Học sinh là người khuyết tật.

d) Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

đ) Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

a) Nhóm đối tượng 1:

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b) Nhóm đối tượng 2:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.

c) Nhóm đối tượng 3:

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

- Người dân tộc thiểu số;

- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Đối tượng được cộng điểm khuyến khích

a) Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này.

b) Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông trên phạm vi toàn quốc.

2. Chỉ đạo việc thực hiện công tác tuyển sinh trung học phổ thông đối với các trường thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.

2. Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học phổ thông; phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.

3. Quyết định xử lí những trường hợp bất thường trong quá trình tổ chức tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.

4. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo công tác tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.

2. Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học cơ sở; phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.

3. Xử lí hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lí những trường hợp bất thường trong quá trình tổ chức tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.

4. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh trung học phổ thông và quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.

2. Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo có tổ chức thi tuyển:

a) Quy định cụ thể việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi.

b) Tổ chức lựa chọn môn thi hoặc bài thi thứ ba và tổ chức thi tuyển theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.

3. Hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí thực hiện công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

4. Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông; phê duyệt kết quả tuyển sinh trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.

5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông, bao gồm công tác tuyển sinh của các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu thuộc phạm vi quản lí.

6. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh trung phổ thông theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 19. Trách nhiệm của đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông

1. Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp cấp huyện về tuyển sinh trung học cơ sở, tuyển sinh trung học phổ thông đối với các trường thuộc phạm vi quản lí.

2. Phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.

3. Tổ chức lựa chọn môn thi hoặc bài thi thứ ba và tổ chức thi tuyển theo quy định tại Điều 13 Quy chế này (nếu có tổ chức thi tuyển riêng).

4. Hướng dẫn các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí thực hiện công tác tuyển sinh. Quyết định xử lí những trường hợp bất thường trong quá trình tổ chức tổ chức tuyển sinh trung học cơ sở, tuyển sinh trung học phổ thông đối với các trường thuộc phạm vi quản lí.

5. Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông; quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh trung học cơ sở, kết quả tuyển sinh trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.

6. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 20. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh trung học cơ sở và phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở.

2. Hướng dẫn các trường trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí thực hiện công tác tuyển sinh.

3. Quyết định thành lập các Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở; phê duyệt kết quả tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.

4. Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh trung học cơ sở của các trường trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.

5. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh trung học cơ sở theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh trung học cơ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 21. Trách nhiệm của các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

1. Xây dựng và công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường, cơ sở giáo dục; tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo quy định.

2. Tuyển sinh học sinh khuyết tật có nhu cầu học theo quy định.

3. Thực hiện việc kiểm tra nội bộ về công tác tuyển sinh.

4. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh trung học cơ sở, tuyển sinh trung học phổ thông theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện thống kê, báo cáo công tác tuyển sinh trung học cơ sở, tuyển sinh trung học phổ thông với cơ quan quản lí trực tiếp.

Điều 22. Thanh tra, kiểm tra

Công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lí giáo dục các cấp, cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan.

Điều 23. Khen thưởng và xử lí vi phạm

1. Cá nhân, tổ chức có thành tích trong công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông được đề nghị khen thưởng theo quy định của Nhà nước về thi đua, khen thưởng.

2. Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan bị xử lí theo quy định của pháp luật./.

MINISTRY OF EDUCAITON AND TRAINING OF VIETNAM
---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No:  30/2024/TT-BGDDT

Hanoi, December 30, 2024

 

CIRCULAR

PROMULGATING REGULATIONS ON ADMISSIONS OF LOWER SECONDARY SCHOOLS AND UPPER SECONDARY SCHOOLS

Pursuant to Law on Education dated June 14, 2019;

Pursuant to Government’s Decree No. 86/2022/ND-CP dated October 24, 2022 on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training of Vietnam;

Pursuant to Government's Decree No.127/2018/ND-CP dated September 21, 2018 on state management responsibility in education;

Pursuant to Government’s Decree No. 24/2021/NĐ-CP dated March 23, 2021 on management in public preschool education institutions and public general education institutions;

At the request of the Director General of Secondary Education Department of Vietnam

The Minister of Education and Training of Vietnam hereby promulgates a Circular on admissions of lower secondary schools and upper secondary schools

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. This Circular comes into forces from February 14, 2025.

This Circular replaces the Circular No. 11/2014/TT-BGDDT dated April 18, 2014 of the Minister of Education and Training on Regulations on admissions of lower secondary schools and upper secondary schools; Circular No. 18/2014/TT-BGDDT dated May 26, 2014 of the Minister of Education and Training on amendments to point a, Clause 2, Article 7 of Regulations on admissions of lower secondary schools and upper secondary schools enclosed with Circular No. 11/2014/TT-BGDDT dated April 18, 2014 of the Minister of Education and Training; Circular No. 05/2018/TT-BGDDT dated February 28, 2018 of the Minister of Education and Training on amendments to Clause 1 of Article 2, Clause 2 of Article  4, point d Clause 1 of Article  7 of Regulations on admissions of lower secondary schools and upper secondary schools enclosed with Circular No. 11/2014/TT-BGDDT dated April 18, 2014 of the Minister of Education and Training.

Article 3. Chief of the Office, Director of the Department of Secondary Education; Heads of affiliated entities of the Ministry of Education and Training; Chairpersons of provincial People’s Committees; Director of the Department of Education and Training; Chairpersons of the district-level People's Committee, and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Circular./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Pham Ngoc Thuong

 

REGULATIONS

ON ADMISSIONS OF LOWER SECONDARY SCHOOLS AND UPPER SECONDARY SCHOOLS
(enclosed with Circular No. 30/2024/TT-BGDDT dated December 30, 2024 of Minister of Education and Training of Vietnam)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1.  These Regulations prescribe admissions of lower secondary schools and upper secondary schools.

2. These Regulations apply to lower secondary schools, upper secondary schools, multi-level schools, general education institutions; relevant organizations and individuals.

3. The admissions in special schools are conducted according to the regulations on organization and operation of special schools.

Article 2. Admissions rules

The admissions of lower secondary schools and upper secondary schools must ensure:

1. Safety, objectivity, fairness, and seriousness

2.  Implementation of the universalization of lower secondary education.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

ADMISSIONS OF LOWER SECONDARY SCHOOLS

Article 3. Admissions eligibility

Students who complete the primary education program, learners who complete the stage 2 of illiteracy eradication, within the age range to enter grade 6 as regulated in the regulations of lower secondary schools, upper secondary schools, and multi-level schools.

Article 4. Admissions regulations

1. Admissions of lower secondary schools are held once a year.

2. Admissions of lower secondary schools are carried out according to non-exam admissions method.

3. Admissions criteria are guided by the Department of Education and Training to ensure fairness, objective, and transparent as appropriate to actual situation.

For lower secondary schools, multi-level schools including lower secondary levels (hereinafter referred to as “lower secondary schools”) affiliated with parent universities, universities, and research institutes, the admissions criteria are directly managed and guided by parent universities, universities, research institutes according to the guidelines of the Department of Education and Training where the school is located.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The registration for lower secondary school admissions is conducted online. If the conditions for online registration for school admissions are not met, registration may be done in person or by post.

2. The Division of Education and Training provides specific guidance on the registration for lower secondary schools under its management.

For lower secondary schools affiliated with parent universities, universities, research institutes, the registration is directly guided by parent universities, universities, research institutes according to the guidelines of the Division of Education and Training where the school is located.

Article 6. Admissions councils

1. For each admissions year, each lower secondary school establishes 01 (one) Admissions council, which is established by the Head of the Division of Education and Training. The composition of the admissions council is as follows: The Chairperson who is the principal or principal or deputy principal; the deputy chairman who is the deputy principal or head of training division; the secretary and members who are teachers or staff of the school.

For lower secondary schools affiliated with parent universities, universities, research institutes, the Admissions council is established by the Director of the parent university, the Principal of university, or the Head of a research institute.

2. Duties and powers of the Admissions council:

a) Carrying out the registration for admissions; consider; propose lists of successful applicants; requesting for commendation for individuals and organizations with achievements; requesting actions against individuals or organizations violating the admissions regulations.

b) The Division of Education and Training, or parent universities, universities, or research institutes regulates the specific duties and powers of the Admissions Council of the lower secondary school under their management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Chairman of the People’s Committees of districts, towns or provincial cities (hereinafter referred to as " district-level People's Committees” approves the admissions plans for lower secondary schools. An admissions plan for lower secondary schools includes: admissions eligibility; admissions quotas and regions; admissions criteria; admissions time and announcement of admissions results. The admissions plan is published before March 31st each year.

The Director of the parent university, the Principal of the university, or the Head of the research institute makes the decision on admissions plan for the lower secondary school under their management after reaching an agreement with the Division of Education and Training where the school is headquartered.

2. Based on the approved admissions plan, the Admissions council develops and publishes admissions plan of school; organizes the admissions registration, receives and prepares admissions contents.

3. The Admissions council organizes the admissions according to the approved admissions plan; proposes lists of successful applicants to the Principal for submission to the Head of the Division of Education and Training for approval.

For lower secondary schools affiliated with parent universities, universities, research institutes, the list of successful applicants for the lower secondary school is approved by the Director of the parent university, the Principal of the university, or the Head of the research institute.

Chapter III

ADMISSIONS OF UPPER SECONDARY SCHOOLS

Article 8. Admissions eligibility

Students, learners (hereinafter referred to as “students”) graduated from lower secondary schools, within the age range for admissions to grade 10 according to the Regulations of lower secondary schools, upper secondary schools, and multi-level schools.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Admissions of upper secondary schools are held once a year.

2. Admissions of upper secondary schools are organized in 01 (one) of 03 (three) methods: admissions by examination; admissions without examination; and combination between non-exam admissions and admissions by examination.

a) Admissions without examination: Training and learning results of students in school years according to lower secondary education program or continuing education program at lower secondary levels serve as basis for admissions. If a student repeats a grade, the results of that particular school year shall be considered.

b) Admissions by examination: take place in compliance with Article 13 of these Regulations.

c) Combination between non-exam admissions and admissions by examination: takes place in compliance with point a and b of this Clause.

Article 10. Admissions registration

1. The registration for upper secondary school admissions is conducted online. If the conditions for online registration for upper secondary school admissions are not met, registration can be done in person or by post.

2. The Division of Education and Training provides specific guidance on the registration for upper secondary schools under the management.

For upper secondary schools, multi-level schools including upper secondary levels (hereinafter referred to as “upper secondary schools”) affiliated with parent universities, universities, research institutes, the admissions registration is directly managed and guided by parent universities, universities, research institutes according to the guidelines of the Department of Education and Training where the school is located

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. For each admissions year, each upper secondary school establishes 01 (one) Admissions council, which is established by the Head of the Division of Education and Training. The composition of the admissions council is as follows: The Chairperson who is the principal or principal or deputy principal; the deputy chairman who is the deputy principal or head of training division; the secretary and members who are teachers or staff of the school.

For upper secondary schools affiliated with parent universities, universities, research institutes, the Minister of Education and Training, the Director of the parent university, the Principal of the university, or the Head of the research institute decides to establish the Admissions council of the lower secondary school under their management.

2. Article 11. Duties of Admissions councils

a) Carrying out the admissions registration, admissions plan; proposing lists of successful applicants; requesting for commendation for individuals and organizations with achievements; requesting actions against individuals or organizations violating the admissions regulations.

b) Division of Education and Training, parent universities, universities, research institutes regulate the specific duties and powers of the Admissions Council of the lower secondary school under their management.

Article 12. Admissions procedures

1. The Chairman of the People’s Committees of centrally-affiliated cities and provinces (hereinafter referred to as " provincial People's Committee” approves the admissions plan for upper secondary schools. The admissions plan for upper secondary schools includes the following basic contents: admissions eligibility; admissions quotas and regions; admissions methods; direct admission, admissions priority, admissions encouragement; assessment time and announcement of admissions results. The admissions plan is published before March 31st each year.

The Director of the parent university, Principal of the university, Head of the research institute makes the decision on admissions plan for the upper secondary school under their management after reaching an agreement with the Division of Education and Training where the school is headquartered.

2. Based on the approved admissions plan, the Admissions council develops and publishes the admissions plan; organizes the admissions registration, receives and prepares admissions registration documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Minister of Education and Training, the Director of the parent university, the Principal of the university, the Head of the research institute approves the lists of successful applicants for the upper secondary school under their management.

Article 13. Examination

1. Subjects/papers

a) Number for papers/subjects: Mathematics, Literature, and the 3rd subject/paper selected by Department of Education and Training from 01 (one) of the following 02 (two) options:

- The 3rd subject is selected among the subjects assessed via scores in lower secondary curriculum. A subject shall not be chosen as the 3rd subject/paper for more than 3 consecutive years.

- The 3rd paper is a combination of selected subjects among the subjects assessed via scores in lower secondary curriculum.

For upper secondary schools affiliated with the Ministry of Education and Training, parent universities, universities, or research institutes that organize their own entrance exams, the 3rd subject/paper is selected by the Ministry of Education and Training, parent universities, universities, or research institutes.

b) The 3rd subject/paper is announced after the end of the first semester but no later than March 31st every year.

c) Time allotted for papers/subjects: Literature: 120 minutes; Mathematics: 90 minutes or 120  minutes; the 3rd subject: 60 minutes or 90  minutes; the 3rd paper: 90 minutes or 120  minutes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd ) For admissions to upper-secondary schools for the gifted, students take the subjects or papers specified in this Clause and 01 (one) specialized subject or paper. Each specialized subject has a separate test paper according to the lower secondary school curriculum to select students with aptitude for that specialized subject.

2.  Setting of question papers:

a) The setting of question papers must ensure safety and security at all stages, including: setting of question papers, printing-copying of question papers; dispatch, handover and preservation of question papers. Question papers must ensure the conciseness, scientific and educational properties; each question paper has one official version and backup version; each question paper has the answer key and marking scheme.

b) The Minister of Education and Training establishes the Question Paper Setting Council, including: The Chairperson who is the head of Department of Education and Training; the Deputy Chairperson who is the head of Division of Education and Training or heads of divisions and centers affiliated to Division of Education and Training; secretaries, question paper setters and moderators; police force; service staff, health workers, and security guards. Secretaries, question paper setters and moderators are specialists, managers, lecturers, or teachers having appropriate professional competence and a deep understanding of the lower secondary school curriculum. Each subject has at least 01 (one) question paper setter or moderator who is a lower secondary school teacher.

For upper secondary schools affiliated with the Ministry of Education and Training, parent universities, universities, and research institutes, the Question Paper Setting Council is established by the Minister of Education and Training, Director of parent university, Principal of university, or Head of research institute.

c) Tasks and powers of Question Paper Setting Council include: Formulating a work plan; assigning tasks to other council members; setting and moderating question papers; approving the official version, backup version, and marking scheme of question papers; handling or requesting to handle unexpected situations during the setting of question papers; preparing and retaining council records; ensuring security, safety, and confidentiality of question papers; considering, deciding, or requesting commendation or actions against council members in accordance with regulations.

3. Invigilation

a) Invigilation must ensure objectivity, safety, and seriousness. Processing of conducting of invigilation and assignment of responsibilities to those involved in invigilation must be comprehensive, clear, ensuring independence and objectivity between different stages; measures to prevent cheating in exams must be applied effectively. Invigilators and supervisors shall be placed based on the number of exam rooms.  The number of candidates in each exam room must not exceed 24; the number of invigilators in each exam room must be 2.

b) The Minister of Education and Training establishes the Invigilation Council, including: The Chairperson of the Council who is the Principal or Deputy Principal of upper secondary schools or lower secondary schools; the Deputy Chairperson of the Council who is Principal, Deputy Principal, or head of training division of upper secondary schools or lower secondary schools; secretaries and invigilators who are lecturers, teachers, or specialists; police force; service staff, health workers, and security guards.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Tasks and powers of Invigilation Council: Formulating a work plan of the Council; assigning tasks to other members of the Council; organizing members of the Council and candidates to study, understand and comply with regulations, guidance on exam organization, and related documents; conducting invigilation; preparing and retaining records; ensuring security, safety, and confidentiality of question papers in accordance with regulations; considering, deciding, or requesting commendation or actions against members in accordance with regulations.

4. Marking

a) The marking procedure must ensure safety and security at all stages, including: handover and preservation of question papers, removal of script headers, and marking. The marking procedure must ensure accuracy and objectivity based on the answer key and marking scheme. Marking of scripts: scripts must be graded jointly by at least 10 papers and marked independently in two rounds. Marking of multiple-choice answer sheets: if the multiple-choice exam marking software is used, those who mark papers shall be provided training on how to use multiple-choice exam marking software. The multiple-choice exam marking software requires accuracy and scientific validity; undergoes acceptance testing before use.

b) The Minister of Education and Training establishes the Marking Council, including: The Chairperson who is the head of Department of Education and Training; the Deputy Chairperson who is the head of Division of Education and Training or heads of divisions and centers affiliated to Division of Education and Training; secretaries, examiners; police force; service staff, health workers, and security guards. Secretaries, examiners who are lecturers, teachers or specialists; examiners marking scripts are specialists in the lower secondary curriculum; examiners marking multiple-choice exams are proficient in using multiple-choice exam marking software.

For upper secondary schools affiliated with the Ministry of Education and Training, parent universities, universities, and research institutes that organize their own entrance exams, the Marking Council is established by the Minister of Education and Training, Director of parent university, Principal of university, and Head of research institute.

c) Tasks and powers of Marking Council: Formulating a work plan; assigning tasks to other council members; removing headers; marking; combining heads; inputting exam scores; handling or requesting to handle unexpected situations during marking; preparing and retaining council records; ensuring security, safety, and confidentiality of papers; considering, deciding, or requesting commendation or actions against council members in accordance with regulations.

5. Re-marking

a) The re-marking procedure must ensure safety and security at all stages, including: exam paper withdrawal, exam paper preservation, exam paper re-marking; The re-marking procedure is conducted similarly to the marking procedure.

The composition, tasks, and powers of the Re-marking Council are conducted in accordance with the composition, tasks, and powers of the Marking Council as specified in Clause 4 of this Article. Examiners of the Marking Council of the exam shall not participate in the Re-Marking Council.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Based on these Regulations, the Department of Education and Training regulates the procedures for setting question papers, invigilating, marking, and remarking as appropriate to actual situation. Upper secondary schools affiliated with the Ministry of Education and Training, parent universities, universities, and research institutes that organize their own entrance exams follow the guidance of the Ministry of Education and Training, universities, colleges, and research institutes; or follow the guidance of the Department of Education and Training where the school is headquartered.

Article 14. Direct admissions, admissions priority policies

1. Eligibility requirements for direct admissions:

a) Students of ethnic minority boarding lower secondary schools.

b) Students of ethnic minority with very small population.

c) Students with disabilities.

d) Lower secondary students who have won prizes of national-level cultural, artistic, and sports contests, or scientific and technical research contests organized by the Ministry of Education and Training or organized by the Ministry of Education and Training in collaboration with other ministries and ministerial authorities.

dd ) Lower secondary students who have been nominated for international contests by the Minister of Education and Training and won prizes.

2. Eligibility for bonus points:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Group 1:

- Children of war martyrs;

- Children of war invalid whose work capacity is reduced by at least 81%;

- Children of sick soldiers whose work capacity is reduced by at least 81%;

- Children of persons whose work capacity is reduced by at least 81% and granted the certificate of entitlement to war invalid benefits

- Children of revolutionary activists infected with chemical toxins;

- Children of persons who took part in revolutionary activities before January 1, 1045;

- Children of persons who took part in revolutionary activities from January 1, 1945 to the August revolution date of 1945.

b) Group 2:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Children of war invalid whose work capacity is reduced by less than 81%;

- Children of sick soldiers whose work capacity is reduced by less than 81%;

- Children of persons whose work capacity is reduced by less than 81% and granted the certificate of entitlement to war invalid benefits.

b) Group 3:

- Students whose mother or father is an ethnic minority ;

- Ethnic minority students;

- Students live in extremely disadvantaged areas.

3. Eligibility for extra points:

a) Lower secondary students who have won provincial-level contests or national-level contests organized at the provincial level by the Department of Education and Training or by the Department of Education and Training in collaboration with other departments and authorities as stipulated in point d, clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 15. Responsibilities of the Ministry of Education and Training

1. Directing the admissions of lower secondary schools and upper secondary schools nationwide.

2. Directing the admissions of upper secondary schools under the Ministry of Training and Education.

3. Directing the inspection of the implementation of the Regulations.

Article 16. Responsibilities of provincial People’s Committees

1. Directing the admissions of lower secondary schools and upper secondary schools within their power.

2. Establishing Steering Committees for upper secondary education admission; approving upper secondary admissions plans within their power.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Directing the inspection of admissions for lower secondary schools and upper secondary schools within their power.

Article 17. Responsibilities of district-level People’s Committees

1. Directing the admissions of lower secondary schools within their power.

2. Establishing Steering Committee for lower secondary education admission; approving lower secondary admissions plans within their power.

3. Handling or reporting to provincial People’s Committees to handle unexpected situations during organization of admissions for lower secondary schools within their power.

4. Directing the inspection of admissions for lower secondary schools and within their power.

Article 18. Responsibilities of the Department of Education and Training

1. Preparing and proposing the People’s Committee of province to establish the  Steering Committee for admissions of upper secondary schools; approves upper secondary admissions plans within their power.

2.  The Department of Education and Training that organizes entrance exams has the following responsibilities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Selecting the 3rd subject or paper and organizing exams according to the provisions of Article 13 of the Regulations.

3. Guiding the Division of Education and Training, upper secondary schools within their power to implement the admissions of lower secondary schools and upper secondary schools.

4. Establishing Admissions council for upper secondary schools; approving upper secondary admissions results within their power.

5. Inspecting the admissions to lower secondary schools and upper secondary schools, including admissions of lower secondary schools and upper secondary schools under the Ministry of Education and Training, parent universities, universities, and research institutes within their power.

6.  Preserving admissions applications in accordance with regulations.

7. Compiling statistics, information, and reports on the admissions to lower secondary schools and upper secondary schools at the request of competent authorities.

Article 19. Responsibilities of parent universities, universities, and research institutes directly managing lower secondary schools and upper secondary schools

1. Implementing the directives of the provincial People's Committee and district-level People's Committee regarding the admissions of lower secondary schools and upper secondary schools within their power

2. Approving the admissions plans of lower secondary schools and upper secondary schools within their power.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Guiding the lower secondary schools and upper secondary schools within their power to implement the admissions; deciding on handling irregular cases during organization of admissions for lower secondary schools and upper secondary schools within their power.

5. Establishing Admissions council for lower secondary schools, Admissions council for upper secondary schools; approve admissions results of lower secondary schools and upper secondary schools within their power.

6. Preserving lower secondary admissions applications and upper secondary admissions applications  in accordance with regulations.

7. Compiling statistics, information, and reports on the admissions to lower secondary schools and upper secondary schools at the request of competent authorities.

Article 20. Responsibilities of the Division of Education and Training

1. Preparing and proposing the district-level People’s Committees to establish the Steering Committees for lower secondary education admissions; approving upper secondary admissions plans within their power.

2. Guiding the lower secondary schools within their power to implement the admissions.

3. 2. Establishing Admissions council for lower secondary education; approving lower secondary admissions results within their power.

4. Inspecting the admissions of lower secondary schools within their power.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Compiling statistics, information, and reports on the admissions of lower secondary schools at the request of competent authorities.

Article 21. Responsibilities of lower secondary schools, upper secondary schools, and educational institutions providing general education program

1. Formulating and publishing the admissions plans of schools, and educational institutions; organizing the implementation of the admissions plans in accordance with regulations.

2. Admitting students with disabilities who wish to learn in accordance with regulations.

3. Conducting internal inspection on admissions.

4. Preserving lower secondary admissions applications and upper secondary admissions applications in accordance with regulations.

5. Compiling statistics and report on admissions of lower secondary schools and upper secondary schools to the supervisor authority.

Article 22. Inspection

Education authorities at all levels, state inspection authorities, and relevant specialized inspection authorities shall conduct the inspection on admissions of lower secondary schools and upper secondary schools.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Individuals and organizations with achievements in the admissions of lower secondary schools and upper secondary schools receive commendation proposal according to the provisions of the Law on Emulation and Commendation.

2. Individuals and organizations committing violations of the Regulations and other related regulations shall be handled in accordance with law./.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 về Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 14/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2019

Ban hành: 21/09/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/09/2018

26.432

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.19