|
BỘ QUỐC
PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
135/2026/TT-BQP
|
Hà Nội,
ngày 17 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY
CHUYÊN DÙNG; KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật
số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật trật tự,
an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 236/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc
phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm
Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Điều kiện hoạt động của cơ sở kiểm định;
tiêu chuẩn chỉ huy, kiểm định viên, nhân viên thống kê; tập huấn, cấp Giấy chứng
nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên.
2. Trình tự, thủ tục kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe
mô tô, xe gắn máy của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các cơ sở kiểm định an toàn kỹ thuật xe
- máy quân sự.
2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Tổ chức và cá nhân liên quan đến kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm
định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Cơ sở kiểm định an toàn kỹ thuật xe
- máy quân sự (sau đây viết gọn là cơ sở kiểm định) là các trung tâm, trạm kiểm
định an toàn kỹ thuật xe - máy quân sự, có chức năng kiểm định an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy do Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập.
2. Chỉ huy cơ sở kiểm định là sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm
giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc trung tâm, trạm trưởng trạm kiểm định.
3. Chu kỳ kiểm định là khoảng thời
gian giữa hai lần kiểm định được tính bằng tháng.
4. Doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là doanh nghiệp) là doanh nghiệp trực tiếp
phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an
ninh theo quy định tại Nghị định số 16/2023/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chính
phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng,
an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh; sửa đổi quy định
tại điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.
5. Dây chuyền kiểm định là tập hợp
các thiết bị, dụng cụ được sắp xếp theo quy trình kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được lắp đặt đồng bộ. Dây chuyền kiểm
định gồm hai loại:
a) Dây chuyền kiểm định cố định là
dây chuyền được lắp đặt tại nhà xưởng kiểm định;
b) Dây chuyền kiểm định cơ động là
dây chuyền được bố trí, lắp đặt trên xe chuyên dùng kiểm định cơ động hoặc triển
khai tại hiện trường các đơn vị.
6. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là kiểm định) là
việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy định của nhà nước và Bộ Quốc phòng.
7. Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn
máy là quá trình đo lường, phân tích và đánh giá lượng chất ô nhiễm phát sinh
từ động cơ.
8. Phiếu kiểm định là bản kết quả
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của từng xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy sau khi kiểm định.
9. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là Giấy chứng
nhận kiểm định) là bản xác nhận cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được kiểm
định đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng
về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đủ điều kiện tham gia giao thông đường
bộ.
10. Giấy chứng nhận kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy là bản xác nhận cho xe mô tô, xe gắn máy đã được kiểm định
đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về
khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
11. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là Tem kiểm định)
là biểu trưng do các cơ sở kiểm định cấp, dán lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường
bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định.
12. Kiểm định viên là sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ
trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, được tập huấn, cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên,
Thẻ kiểm định viên theo quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng.
13. Giấy chứng nhận kiểm định viên
là chứng chỉ cấp cho kiểm định viên đã hoàn thành nội dung, chương trình tập huấn
nghiệp vụ về công tác kiểm định.
14. Thẻ kiểm định viên là Thẻ được
cấp cho người đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên đeo khi thực hiện nhiệm
vụ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn
máy.
15. Xe cơ giới gồm xe ô tô, xe cơ
sở là xe ô tô có lắp các trang thiết bị chuyên dùng, xe ô tô đầu kéo, xe ô tô điện;
rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô trang bị cho các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp do Bộ Quốc phòng trực tiếp đăng ký, quản lý, sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh.
16. Xe cơ giới của doanh nghiệp là
xe cơ giới sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc trường hợp xe cơ
giới quy định tại khoản 15 Điều này.
17. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy
chuyên dùng quân sự, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại
xe chuyên dùng khác tham gia giao thông đường bộ được trang bị cho các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Nguyên
tắc kiểm định
1. Hoạt động kiểm định phải độc lập và khách
quan, tách biệt với lợi ích thương mại; kết quả đưa ra dựa trên các tiêu chuẩn kỹ
thuật thực tế, không bị ảnh hưởng bởi áp lực ngoại cảnh.
2. Quy trình, trình tự, thủ tục kiểm định
phải minh bạch và công khai, được niêm yết rõ ràng theo đúng quy định nhà nước và
Bộ Quốc phòng.
3. Thực hiện đúng quy trình kiểm định, sử
dụng phương tiện đo đạt chuẩn và được kiểm định theo quy định của Nhà nước và Bộ
Quốc phòng.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin,
số liệu, kết quả kiểm định.
Chương II
ĐIỀU
KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH
Điều 5. Điều
kiện về địa điểm xây dựng cơ sở kiểm định
Địa điểm xây dựng cơ sở kiểm định phải phù
hợp với quy hoạch của đơn vị, có đường giao thông thuận tiện cho xe ra, vào kiểm
định an toàn và phù hợp với đặc thù nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
Điều 6. Điều
kiện về nhà xưởng kiểm định
1. Nhà xưởng kiểm định bố trí trong khuôn
viên của cơ sở kiểm định, được lắp đặt dây chuyền kiểm định cố định, phải đảm bảo
các điều kiện sau:
a) Diện tích tối thiểu của nhà xưởng có một
dây chuyền kiểm định cố định: 264 m2 (chiều dài 40 m, chiều rộng 6,6
m);
b) Diện tích tối thiểu của nhà xưởng có hai
dây chuyền kiểm định cố định: 360 m2 (chiều dài 40 m, chiều rộng 9,0
m);
c) Diện tích khu vực kiểm tra khí thải xe
mô tô, xe gắn máy tối thiểu 10 m2 tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải.
Đối với khu vực bố trí từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi
thiết bị đo tăng thêm tương ứng 05 m2;
d) Diện tích tối thiểu các phòng chức năng:
90 m2 được bố trí hợp lý, bảo đảm thực hiện tốt việc giám sát công tác
kiểm định và thực hiện các nhiệm vụ khác của cơ sở kiểm định;
đ) Chiều cao thông xe tối thiểu cửa ra vào
nhà xưởng kiểm định: 4,5 m;
e) Kích thước hầm kiểm tra xe có tải trọng
trục đến 13.000 kg: Chiều dài 12,0 m, chiều rộng 0,75 m, chiều sâu tối thiểu 1,20
m.
Vị trí hầm kiểm tra xe phù hợp với thiết
kế của nhà xưởng kiểm định, lối lên xuống phải thuận tiện và có lối thoát hiểm khi
xảy ra sự cố. Hầm phải có đủ ánh sáng, dụng cụ kê kích để có thể thay đổi khoảng
cách giữa kiểm định viên và gầm xe.
2. Nhà xưởng kiểm định phải có hệ thống thu
gom khí thải, hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng bảo đảm cho quá trình kiểm
định; bảo đảm chống dột, chống ngập; bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn vệ sinh
lao động và phòng, chống cháy nổ.
Điều 7. Điều
kiện về đường ra, vào, bãi đỗ xe và nhà để xe chuyên dùng kiểm định cơ động
1. Hệ thống đường cho xe ra, vào tối thiểu
phải bảo đảm theo quy định đối với đường cấp II đồng bằng theo tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN: 4054:2005 - Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế; chiều rộng mặt đường không nhỏ
hơn 3,0 m và bán kính quay vòng không nhỏ hơn 13 m để bảo đảm cho xe ra, vào thuận
tiện, an toàn.
2. Bãi đỗ xe phải bảo đảm theo quy định đối
với đường cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 4054:2005 - Đường ô tô
- Yêu cầu thiết kế; có diện tích phù hợp để đỗ xe chờ kiểm định và làm thủ tục sau
khi kiểm định.
3. Nhà để xe chuyên dùng kiểm định cơ động
phải có diện tích phù hợp để xe ra, vào thuận tiện, an toàn và bảo quản các trang
thiết bị trên xe.
Điều 8. Điều
kiện về nhân lực
Khi thực hiện công tác kiểm định, trên một
dây chuyền phải có tối thiểu 02 kiểm định viên, trong đó có 01 chỉ huy cơ sở kiểm
định và 01 kiểm định viên.
Điều 9. Điều
kiện về thiết bị, dụng cụ kiểm định
1. Tính năng, thông số kỹ thuật các thiết
bị kiểm tra bố trí trong dây chuyền kiểm định phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt
để bảo đảm tính thống nhất giữa các cơ sở kiểm định trong toàn quân.
2. Thiết bị tối thiểu cho một dây chuyền
kiểm định, gồm:
a) Thiết bị kiểm tra phanh;
b) Thiết bị cân trọng lượng;
c) Thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe
dẫn hướng;
d) Thiết bị phân tích khí thải động cơ xăng;
đ) Thiết bị đo độ khói khí thải động cơ diezen;
e) Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng
còi;
g) Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía
trước;
h) Thiết bị đo gia tốc phanh;
i) Thiết bị đo độ cách điện;
k) Thiết bị đo điện áp, dòng điện;
l) Thiết bị ghi hình (camera) nhận dạng biển
số và chụp ảnh phương tiện.
3. Dụng cụ kiểm tra tối thiểu trong một dây
chuyền kiểm định, gồm:
a) Dụng cụ kiểm tra áp suất hơi lốp;
b) Dụng cụ kiểm tra chiều cao hoa lốp;
c) Dụng cụ đo quãng đường phanh;
d) Thước đo độ chụm bánh xe;
đ) Thước đo độ rơ vành tay lái;
e) Thước đo hành trình tự do bàn đạp phanh,
bàn đạp ly hợp;
g) Thước đo chiều dài.
4. Thiết bị, dụng cụ hỗ trợ kiểm tra tối
thiểu trong một dây chuyền kiểm định, gồm:
a) Đèn soi;
b) Búa chuyên dùng kiểm tra;
c) Dụng cụ hỗ trợ kiểm tra gầm;
d) Kích nâng phù hợp với các loại phương
tiện kiểm định.
5. Thiết bị cho dây chuyền kiểm định cơ động
a) Ngoài các thiết bị, dụng cụ quy định tại
các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này, dây chuyền kiểm định cơ động phải có hệ thống
kết nối thiết bị, máy tính, máy in, lưu trữ để truyền dữ liệu về máy tính trung
tâm; máy phát điện cấp nguồn cho hệ thống;
b) Các thiết bị quy định tại điểm a khoản
này được bố trí, lắp đặt trên xe chuyên dùng kiểm định cơ động.
6. Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ
kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định.
Điều 10. Điều
kiện về công nghệ thông tin
1. Hệ thống mạng truyền số liệu quân sự để
truyền dữ liệu kiểm định.
2. Hệ thống giám sát bằng camera.
3. Thiết bị nhập, lưu trữ và truyền kết quả
kiểm định.
Chương III
TIÊU
CHUẨN CHỈ HUY, KIỂM ĐỊNH VIÊN, NHÂN VIÊN THỐNG KÊ; TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KIỂM ĐỊNH VIÊN, THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN
Điều 11. Công
việc chuyên môn của kiểm định viên
1. Công việc chuyên môn liên quan đến an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định
khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia thông đường bộ:
a) Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
b) Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe cơ giới (sau đây viết gọn là kiểm định xe cơ giới);
c) Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là kiểm định xe máy chuyên dùng).
2. Công việc chuyên môn liên quan đến chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ
tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo:
a) Kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ
giới;
b) Thử nghiệm an toàn xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng;
c) Thử nghiệm phụ tùng xe cơ giới.
3. Kiểm định viên được cấp giấy chứng nhận
thực hiện một trong các công việc chuyên môn quy định tại điểm b và điểm c khoản
1 Điều này được thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này.
Điều 12. Tiêu
chuẩn chỉ huy cơ sở kiểm định
1. Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành
kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; có kinh nghiệm công tác trong
ngành xe - máy tối thiểu 05 năm.
2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm
chất đạo đức tốt, phương pháp làm việc khoa học, tỉ mỉ, thận trọng, có tín nhiệm;
nắm chắc nguyên tắc, nội dung, phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính
trị và các công tác khác có liên quan.
3. Có Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ
kiểm định viên để thực hiện các công việc chuyên môn quy định tại Điều
11 Thông tư này.
4. Có khả năng tham gia xây dựng, sửa đổi,
bổ sung quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn, huấn luyện nghiệp vụ kiểm định.
Điều 13. Tiêu
chuẩn kiểm định viên
1. Tiêu chuẩn chung
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm
chất đạo đức tốt, phương pháp làm việc khoa học, tỉ mỉ, thận trọng;
b) Có Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ
kiểm định viên để thực hiện một trong các công việc chuyên môn quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Trình độ chuyên môn tối thiểu
a) Đối với công việc chuyên môn quy định
tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này: Có trình độ cao đẳng, đại học
chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; có kinh nghiệm
công tác trong ngành xe - máy tối thiểu 02 năm;
b) Đối với công việc chuyên môn quy định
tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này: Có trình độ đại học trở lên
chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; có kinh nghiệm
công tác trong ngành xe - máy tối thiểu 03 năm.
Điều 14. Tiêu
chuẩn nhân viên thống kê
1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm
chất đạo đức tốt, phương pháp làm việc khoa học, tỉ mỉ, thận trọng.
2. Có trình độ trung cấp, cao đẳng chuyên
ngành kỹ thuật có liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, đã qua tập huấn
kiểm định viên phần lý thuyết đạt yêu cầu.
3. Khai thác, sử dụng thành thạo các phần
mềm soạn thảo văn bản và phần mềm quản lý công tác kiểm định.
Điều 15. Tập
huấn, cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
1. Tổ chức tập huấn
a) Căn cứ tình hình thực tế, trên cơ sở đề
nghị của các cơ quan, đơn vị, Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (sau
đây viết gọn là Cục Xe máy - Vận tải) chủ trì tổ chức tập huấn để cấp Giấy chứng
nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên;
b) Hồ sơ đề nghị tham gia tập huấn của đơn
vị, gồm:
Văn bản đề nghị tham gia tập huấn cấp Giấy
chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông
tư này;
Bản sao văn bằng chuyên môn kỹ thuật;
02 ảnh hồ sơ cỡ 3 x 4 cm; 02 ảnh thẻ cỡ 2
x 3 cm;
c) Hình thức tập huấn: Tập trung;
d) Địa điểm tập huấn: Tại cơ sở kiểm định
và cơ sở sửa chữa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
đ) Vật chất bảo đảm cho tập huấn
Tài liệu, giáo án, bài giảng tập huấn phù
hợp với nội dung, đối tượng tập huấn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này
và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Xe cơ giới, xe máy xuyên dùng, xe mô tô,
xe gắn máy phục vụ thực hành kiểm định;
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho tập huấn.
2. Nội dung, thời gian tập huấn
a) Nội dung, thời gian tập huấn kiểm định
khí thải xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Bảng
số 01 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung, thời gian tập huấn kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới thực hiện theo Bảng số 02 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông
tư này;
c) Nội dung, thời gian tập huấn kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng: Ngoài các nội dung quy
định tại điểm b khoản này còn phải thực hiện theo Bảng số 03 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông
tư này;
d) Nội dung, thời gian tập huấn công việc
chuyên môn liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp
trong nước; cải tạo: Ngoài các nội dung quy định tại điểm c khoản này còn phải thực
hiện theo Bảng số 04 quy định tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư này.
3. Kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm định
viên, Thẻ kiểm định viên
a) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra lý thuyết
và kiểm tra thực hành;
b) Học viên đạt yêu cầu kiểm tra khi thoả
mãn các điều kiện sau:
Kết quả bài kiểm tra lý thuyết đạt từ 70%
tổng số điểm trở lên mới được tiếp tục thực hiện bài kiểm tra thực hành;
Kết quả kiểm tra thực hành đạt yêu cầu.
c) Học viên đạt yêu cầu kiểm tra được cấp
Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên tương ứng với nội dung tập huấn.
Điều 16. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
1. Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết
định cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên cho học viên có
kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.
2. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định
viên, Thẻ kiểm định viên
a) Hồ sơ đề nghị tham gia tập huấn của đơn
vị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này;
b) Kế hoạch, chương trình tập huấn;
c) Kết quả kiểm tra tập huấn;
d) Báo cáo kết quả tập huấn.
3. Trình tự thực hiện cấp mới Giấy chứng
nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
Sau khi có kết quả tập huấn, trong vòng 03
ngày làm việc, Ban Tổ chức lớp tập huấn thẩm định hồ sơ, trình Cục trưởng Cục Xe
máy - Vận tải xem xét, quyết định cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm
định viên theo quy định.
4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên: Không kỳ hạn.
5. Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ
kiểm định viên
a) Giấy chứng nhận kiểm định viên hình chữ
nhật, mặt ngoài màu đỏ có hình quốc huy, mặt trong có vân màu xanh nhạt, kích thước
185 x 125 mm. Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định viên thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông
tư này;
b) Thẻ kiểm định viên hình chữ nhật, nền
có vân màu hồng, kích thước 60 x 90 mm. Mẫu Thẻ kiểm định viên thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông
tư này.
Điều 17. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định viên,
Thẻ kiểm định viên
1. Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết
định cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên; thu hồi
Thẻ kiểm định viên.
2. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên do bị mất, hỏng, sai thông tin
a) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên của cơ quan hậu cần - kỹ thuật đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Mẫu văn bản đề nghị thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông
tư này;
b) Bản tường trình của cá nhân có xác nhận
của chỉ huy đơn vị trực tiếp quản lý đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận kiểm
định viên, Thẻ kiểm định viên;
c) Bản chính Giấy chứng nhận kiểm định viên,
Thẻ kiểm định viên bị hỏng, sai thông tin;
d) 02 ảnh thẻ cỡ 2 x 3 cm.
3. Trình tự thực hiện cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
a) Cơ quan, đơn vị lập 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 2 Điều này gửi về Cục Xe máy - Vận tải qua mạng truyền số liệu quân
sự hoặc gửi qua đường quân bưu;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Xe máy - Vận tải thẩm định hồ sơ, ra quyết
định cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên theo quy
định.
4. Thu hồi Thẻ kiểm định viên
Thu hồi Thẻ kiểm định viên đối với các trường
hợp chuyển công tác, chuyển ngành, nghỉ hưu, phục viên, nghỉ theo chế độ bệnh binh,
thôi việc hoặc vi phạm quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và khoản
7 Điều 19 Thông tư này.
Chương IV
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY
CHUYÊN DÙNG; KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
Điều 18. Đối
tượng, thẩm quyền kiểm định
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô
tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng phải được kiểm định tại các
cơ sở kiểm định hoặc kiểm định cơ động theo quy định tại Thông tư này.
2. Việc cơ động kiểm định được thực hiện
tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo do
điều kiện khó khăn trong việc cơ động xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô,
xe gắn máy đến các cơ sở kiểm định và kiểm định nhóm xe tác chiến, xe cứu thương,
cứu hoả, xe làm nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, xe quá khổ, quá tải. Căn cứ tình hình
thực tế, các cơ sở kiểm định có thể sử dụng các thiết bị, dụng cụ phù hợp để tổ
chức kiểm định nhưng phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 Thông tư này.
3. Chỉ huy cơ sở kiểm định kết luận, ký tên,
đóng dấu trên Phiếu kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định.
Điều 19. Những
hành vi nghiêm cấm
1. Kiểm định không đủ nội dung, không đúng
quy trình, quy định; làm sai lệch kết quả kiểm định.
2. Sử dụng thiết bị kiểm tra bị hư hỏng;
phương tiện đo, thiết bị kiểm tra chưa được kiểm định, hiệu chuẩn hoặc quá thời
hạn sử dụng.
3. Bố trí không đúng, không đủ kiểm định
viên trên dây chuyền kiểm định.
4. Tự ý in phôi Giấy chứng nhận kiểm định,
Tem kiểm định để sử dụng.
5. Sửa đổi các nội dung in, ghi trên Giấy
chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định; tự ý bóc, dán Tem kiểm định.
6. Lưu trữ, chia sẻ dữ liệu, thông tin kiểm
định sai quy định; có hành vi tiêu cực trong quá trình kiểm định.
7. Kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định,
dán Tem kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp hết niên hạn
sử dụng.
Điều 20. Trình
tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
1. Trước khi hết hiệu lực ghi trên Giấy chứng
nhận kiểm định hoặc sau khi cải tạo; sửa chữa lớn; sửa chữa vừa các cụm, hệ thống
liên quan đến an toàn như: Thay thế cụm động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái, đơn
vị quản lý, sử dụng xe có trách nhiệm đưa xe đến kiểm định tại cơ sở kiểm định hoặc
đề nghị cơ sở kiểm định tổ chức kiểm định tại đơn vị đối với các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Trước khi tổ chức kiểm
định tại đơn vị, cơ sở kiểm định phải xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt và gửi văn bản về Cục Xe máy - Vận tải để theo dõi, chỉ đạo. Trường hợp
do yêu cầu nhiệm vụ, xe phải hoạt động dài ngày ở địa phương khác, khi đến hạn kiểm
định, đơn vị quản lý, sử dụng xe đưa xe đến cơ sở kiểm định gần nhất để được kiểm
định.
2. Nhân viên thống kê tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Thông tư này đối với kiểm định
lần đầu và Điều 22 Thông tư này đối với kiểm định định kỳ, in
thông số kỹ thuật xe từ cơ sở dữ liệu quản lý thực lực của Cục Xe máy - Vận tải
đối chiếu với hồ sơ, nếu hợp lệ, đề nghị người lái xe đưa xe vào vị trí để kiểm
định. Trường hợp thông số kỹ thuật của xe chưa có trong cơ sở dữ liệu, cơ sở kiểm
định phải lập phiếu hồ sơ như sau:
a) Phiếu hồ sơ xe cơ giới thực hiện theo
Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông
tư này;
b) Phiếu hồ sơ xe máy chuyên dùng thực hiện
theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục VII kèm theo
Thông tư này;
c) Phiếu hồ sơ xe mô tô, xe gắn máy thực
hiện theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII kèm
theo Thông tư này.
3. Kiểm định viên thực hiện kiểm tra các
hạng mục theo quy định tại Điều 24 Thông tư này đối với kiểm
định xe cơ giới, Điều 25 Thông tư này đối với kiểm định xe máy
chuyên dùng và Điều 26 Thông tư này đối với kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy. Sau mỗi hạng mục kiểm tra, kiểm định viên phải đánh giá kết
quả của từng hạng mục, cập nhật kết quả "Đạt" hoặc "Không đạt"
vào trong Phiếu kiểm định và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá. Kết thúc kiểm
định, nhân viên thống kê tổng hợp kết quả kiểm định của từng hạng mục, hoàn chỉnh
các nội dung trong phần mềm, in Phiếu kiểm định và yêu cầu kiểm định viên ký vào
Phiếu kiểm định tương ứng với các hạng mục do từng kiểm định viên kiểm tra.
Trong quá trình kiểm tra, chụp 02 ảnh tổng
thể rõ biển số của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy để lưu hồ
sơ kiểm định: Ảnh chụp ở góc chéo khoảng 45 độ từ phía trước bên cạnh xe và ảnh
chụp từ phía sau góc đối diện, có thể hiện thời gian chụp trên ảnh.
4. Trường hợp xe kiểm định đạt yêu cầu, nhân
viên thống kê thực hiện theo trình tự sau:
a) Điền các thông tin của xe và đơn vị quản
lý vào Sổ theo dõi xe vào kiểm định đối với trường hợp kiểm định lần đầu;
b) In Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm
định;
c) Hoàn chỉnh hồ sơ, trình chỉ huy cơ sở
kiểm định ký Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định và đóng dấu theo quy định.
5. Trường hợp xe kiểm định không đạt yêu
cầu, nhân viên thống kê thông báo các hạng mục kiểm tra không đạt trong Phiếu kiểm
định và yêu cầu đơn vị quản lý, sử dụng hoặc người lái xe đưa xe đi sửa chữa, khắc
phục. Việc kiểm định lại được thực hiện như sau:
a) Xe thực hiện kiểm định lại trong ngày,
cơ sở kiểm định chỉ kiểm tra các hạng mục không đạt yêu cầu;
b) Xe thực hiện kiểm định lại vào ngày khác,
cơ sở kiểm định tổ chức kiểm tra xe theo quy định tại khoản 3 Điều này. Thủ tục
đề nghị kiểm định lại thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông
tư này.
6. Trả kết quả, lưu trữ hồ sơ
a) Xe kiểm định đạt yêu cầu, nhân viên thống
kê hoàn thiện, trả hồ sơ và Giấy chứng nhận kiểm định cho người lái xe; kiểm định
viên trực tiếp dán Tem kiểm định lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoặc hướng dẫn
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dán Tem kiểm định lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
miễn kiểm định lần đầu theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông
tư này;
b) Hồ sơ kiểm định lưu tại cơ sở kiểm định
gồm: Hồ sơ xe kiểm định, Phiếu kiểm định và Giấy giới thiệu của đơn vị quản lý,
sử dụng xe lần kiểm định xe gần nhất;
c) Kết thúc kiểm định tại đơn vị, chỉ huy
cơ sở kiểm định ghi nhận xét, đánh giá kết quả kiểm định vào Sổ nhận xét cơ động
kiểm định, có xác nhận của chỉ huy đơn vị.
Điều 21. Hồ sơ
kiểm định lần đầu
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
a) Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm
định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng
dấu theo quy định;
b) Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe: Áp
dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã đăng ký;
c) Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
d) Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu; sản
xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh
nghiệp
a) Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm
định do giám đốc hoặc phó giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu theo quy định;
b) Chứng nhận đăng ký xe;
c) Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
d) Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu; sản
xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
3. Xe mô tô, xe gắn máy
a) Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm
định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng
dấu theo quy định;
b) Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe: Áp
dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy đã đăng ký;
c) Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe mô
tô, xe gắn máy chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
d) Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu; sản xuất, lắp
ráp trong nước; cải tạo.
Điều 22. Hồ sơ
kiểm định định kỳ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng: Thực hiện
theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh
nghiệp: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 21 Thông
tư này.
3. Xe mô tô, xe gắn máy: Thực hiện theo quy
định tại điểm a, b khoản 3 Điều 21 Thông tư này.
Điều 23. Chu
kỳ kiểm định và thời hạn giải quyết kiểm định
1. Chu kỳ kiểm định
a) Chu kỳ kiểm định xe cơ giới thực hiện
theo Bảng số 01 quy định tại Phụ lục III kèm
theo Thông tư này;
b) Chu kỳ kiểm định xe máy chuyên dùng thực
hiện theo Bảng số 02 quy định tại Phụ lục III
kèm theo Thông tư này;
c) Chu kỳ kiểm định khí thải xe mô tô, xe
gắn máy thực hiện theo Bảng số 03 quy định tại
Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
2. Thời hạn giải quyết kiểm định
a) Thời hạn giải quyết kiểm định lần đầu:
Không quá 15 phút;
b) Thời hạn giải quyết kiểm định định kỳ:
Không quá 45 phút.
Điều 24. Nội
dung, phương pháp kiểm tra xe cơ giới
1. Nội dung, phương pháp kiểm tra xe cơ giới
thực hiện theo Bảng số 01 quy định tại Phụ lục
IV kèm theo Thông tư này.
2. Hạng mục, nội dung kiểm tra các công đoạn
trên dây chuyền kiểm định cố định hoặc cơ động thực hiện theo Bảng số 02 quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông
tư này, gồm 05 công đoạn sau:
a) Công đoạn 1: Kiểm tra nhận dạng, tổng
quát;
b) Công đoạn 2: Kiểm tra phần trên của xe
cơ giới;
c) Công đoạn 3: Kiểm tra hiệu quả phanh và
trượt ngang;
d) Công đoạn 4: Kiểm tra bảo vệ môi trường;
đ) Công đoạn 5: Kiểm tra phần dưới của xe
cơ giới.
Điều 25. Nội
dung, phương pháp kiểm tra xe máy chuyên dùng
1. Nội dung, phương pháp kiểm tra xe máy
chuyên dùng thực hiện theo Bảng số 01 quy định
tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.
2. Hạng mục, nội dung kiểm tra các công đoạn
trên dây chuyền kiểm định cố định hoặc cơ động thực hiện theo Bảng số 02 quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông
tư này, gồm 04 công đoạn sau:
a) Công đoạn 1: Kiểm tra nhận dạng, tổng
quát;
b) Công đoạn 2: Kiểm tra hệ thống lái và
di chuyển; hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu;
c) Công đoạn 3: Kiểm tra hiệu quả phanh;
kiểm tra bảo vệ môi trường;
d) Công đoạn 4: Kiểm tra hệ thống điều khiển,
truyền động, công tác.
Điều 26. Nội
dung, phương pháp kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy
Nội dung, phương pháp kiểm tra khí thải xe
mô tô, xe gắn máy quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông
tư này.
Điều 27. Miễn
kiểm định lần đầu
1. Xe mới sản xuất, lắp ráp trong nước; nhập
khẩu dưới 02 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng,
dưới 05 năm đối với xe mô tô, xe gắn máy; chưa qua sử dụng, đã được đăng ký cấp
chứng nhận đăng ký xe, biển số đăng ký theo quy định của pháp luật.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô
tô, xe gắn máy được miễn kiểm định lần đầu không phải đưa xe đến cơ sở kiểm định,
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ sở kiểm định để nhập dữ liệu kiểm
định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 28. Kết
quả kiểm định
1. Kết quả kiểm định từng nội dung do các
kiểm định viên kiểm tra, đánh giá và ghi vào Phiếu kiểm định, báo cáo chỉ huy cơ
sở kiểm định kết luận, ký tên, đóng dấu theo quy định; trừ xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, xe mô tô, xe gắn máy được miễn kiểm định lần đầu.
2. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm
định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sau khi
kiểm định đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được miễn
kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều
21 Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định;
c) Thời hạn có hiệu lực kiểm định của xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.
3. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy
a) Xe mô tô, xe gắn máy sau khi kiểm định
đạt yêu cầu theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông
tư này được cấp Giấy chứng nhận kiểm định;
b) Xe mô tô, xe gắn máy thuộc trường hợp
miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều
21 Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận kiểm định;
c) Thời hạn có hiệu lực kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định.
4. Hồ sơ quy định tại điểm
b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 21 Thông tư này, sau khi cấp
Giấy chứng nhận kiểm định, cơ sở kiểm định trả lại cho người lái xe hoặc cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 29. Phiếu
kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định
1. Phiếu kiểm định được in mực màu đen trên
giấy màu trắng, loại 70gsm, khổ A4 có kích thước 210 x 297 mm.
a) Mẫu phiếu kiểm định xe cơ giới thực hiện
theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục VII kèm theo
Thông tư này;
b) Mẫu phiếu kiểm định xe máy chuyên dùng
thực hiện theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu phiếu kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy thực hiện theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ
lục VII kèm theo Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận kiểm định được in mực
màu đen trên phôi giấy do Cục Xe máy - Vận tải cấp.
a) Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới
thực hiện theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định xe máy chuyên
dùng thực hiện theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục
VII kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Mẫu số 13 quy định
tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
3. Phiếu kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm
định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ sở kiểm định.
Điều 30. Tem
kiểm định
1. Tem kiểm định hình tròn, đường kính 95
mm, được dán màng nilon bảo vệ, in màu hai mặt trên phôi giấy do Cục Xe máy - Vận
tải cấp. Mẫu tem kiểm định thực hiện theo Mẫu số 14
quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
2. Tem kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy
đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ sở
kiểm định.
3. Tem kiểm định được dán bên trong, phía
trên bên phải kính chắn gió theo chiều tiến của xe; đối với rơ moóc và sơ mi rơ
moóc, Tem kiểm định được dán vào khung xe, gần vị trí lắp biển số đăng ký; đối với
các xe máy chuyên dùng không có kính chắn gió phía trước, Tem kiểm định được dán
bên trong buồng lái hoặc tại vị trí dễ quan sát.
4. Trường hợp Tem kiểm định bị mất, hỏng
do khách quan, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cơ sở kiểm định
trước đó cấp đổi Tem kiểm định mới.
5. Tem kiểm định hết hiệu lực thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Sau ngày có hiệu lực ghi trên Tem kiểm
định;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được
cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định mới;
c) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng bị tai
nạn, hư hỏng đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy
định;
d) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tiến hành
cải tạo; sửa chữa lớn; sửa chữa vừa các cụm, hệ thống liên quan đến an toàn như:
Thay thế cụm động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái;
đ) Tem kiểm định bị tẩy, xoá, bong tróc.
Điều 31. Báo
cáo kết quả công tác kiểm định
Các cơ sở kiểm định báo cáo kết quả kiểm
định và kết quả sử dụng phôi Giấy chứng nhận, Tem kiểm định bằng văn bản gửi về
cơ quan nghiệp vụ cấp trên trực tiếp quản lý và Cục Xe máy - Vận tải theo quy định
sau:
1. Tiêu đề, loại báo cáo
a) Báo cáo kết quả tháng, phương hướng nhiệm
vụ tháng tiếp theo (từ ngày 26 tháng trước đến ngày 25 tháng tiếp theo);
b) Báo cáo kết quả quý I, phương hướng nhiệm
vụ quý II;
c) Báo cáo kết quả 6 tháng đầu năm, phương
hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm;
d) Báo cáo kết quả 9 tháng, phương hướng
nhiệm vụ quý IV;
đ) Báo cáo kết quả năm.
2. Nội dung, thể thức trình bày thực hiện
theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục VII kèm theo
Thông tư này.
3. Thời gian báo cáo
a) Báo cáo kết quả tháng: Ngày 26 hằng tháng;
b) Báo cáo kết quả quý: Ngày 10 của tháng
cuối quý;
c) Báo cáo kết quả năm: Ngày 10 tháng 11
hằng năm.
Điều 32. Lưu
trữ hồ sơ và dữ liệu kiểm định
1. Cơ sở kiểm định phải quản lý, lưu trữ
hồ sơ kiểm định theo quy định của pháp luật về lưu trữ, gồm:
a) Phiếu hồ sơ xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, xe mô tô, xe gắn máy: Áp dụng đối với xe kiểm định lần đầu;
b) Sổ theo dõi xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, xe mô tô, xe gắn máy vào kiểm định;
c) Phiếu kiểm định của từng xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy;
d) Kết quả đo, kiểm tra các thông số kỹ thuật
của từng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy theo nội dung kiểm
tra (nếu có);
đ) Các loại giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 21 Thông tư
này: Áp dụng đối với xe kiểm định lần đầu.
2. Dữ liệu kiểm định được lưu trữ tại cơ
sở kiểm định và Cục Xe máy - Vận tải.
3. Thời gian lưu trữ
a) Hồ sơ kiểm định do cơ sở kiểm định lập,
lưu trữ và lập biên bản hủy tại cơ sở kiểm định sau thời hạn 05 năm kể từ ngày kiểm
định;
b) Cơ sở dữ liệu kiểm định được lưu trữ trong
cơ sở dữ liệu của Bộ Quốc phòng theo quy định.
Chương V
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP
Điều 33. Bộ Tổng
Tham mưu
Chỉ đạo Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất
lượng tham mưu với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 34. Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật
1. Tham mưu với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản
lý và tổ chức hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí
thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo đúng quy
định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
2. Phê duyệt tính năng, thông số kỹ thuật
các thiết bị quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
3. Chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở
kiểm định; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan
đến việc kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy theo đúng quy định tại Thông tư này;
b) Xây dựng nội dung, chương trình, phê duyệt
giáo án, bài giảng và tổ chức tập huấn, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm định
viên, Thẻ kiểm định viên cho các đối tượng theo quy định;
c) Quản lý, khai thác, sử dụng phần mềm chỉ
đạo điều hành, quản lý công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; hướng dẫn,
chỉ đạo các cơ sở kiểm định và các cơ quan, đơn vị liên quan khai thác, sử dụng
hiệu quả;
d) Thường xuyên, định kỳ, đột xuất kiểm tra,
giám sát hoạt động kiểm định của các cơ sở kiểm định; tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền theo quy định; trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện sai phạm,
tuỳ theo mức độ vi phạm, tiến hành lập biên bản, phối hợp với các cơ quan chức năng
xử lý theo quy định của pháp luật, kỷ luật Quân đội;
đ) In, quản lý và cấp phát các loại phôi
Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm
định viên quy định tại khoản 5 Điều 16, Điều 29 và Điều 30 Thông
tư này.
Điều 35. Cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có cơ sở kiểm định
1. Phối hợp với các cơ quan chức năng của
Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm định thuộc quyền
thực hiện nghiêm, đúng, đủ nội dung kiểm định theo quy định tại Thông tư này.
2. Khi có sự thay đổi về chỉ huy cơ sở kiểm
định, kiểm định viên, cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở kiểm định phải báo cáo bằng
văn bản về Cục Xe máy - Vận tải để theo dõi, quản lý.
Điều 36. Các
cơ sở kiểm định
1. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát của Cục Xe máy - Vận tải và cơ quan nghiệp vụ cấp trên về hoạt động kiểm
định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo
quy định tại Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
3. Lập hồ sơ kiểm định và thực hiện kiểm
định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đúng,
đủ nội dung theo quy định tại Thông tư này.
4. Tổ chức phân công, giao nhiệm vụ cho các
kiểm định viên phù hợp với công việc chuyên môn được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm
định viên; kiểm tra, đánh giá, kết luận khách quan, trung thực kết quả kiểm định
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
5. Quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận
kiểm định, Phiếu kiểm định quy định tại Điều 29 Thông tư này,
Tem kiểm định quy định tại Điều 30 Thông tư này.
6. Khi có sự cố hư hỏng hoặc thay đổi thiết
bị, dụng cụ kiểm tra, cơ sở kiểm định phải chủ động khắc phục nhằm bảo đảm thiết
bị, dụng cụ kiểm tra đáp ứng yêu cầu công tác kiểm định; đồng thời báo cáo bằng
văn bản về Cục Xe máy - Vận tải để theo dõi, quản lý.
7. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo kết quả
công tác kiểm định theo quy định tại Điều 31 Thông tư này;
8. Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ,
dữ liệu kiểm định theo quy định tại Điều 32 Thông tư này.
Điều 37. Các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
1. Thực hiện nghiêm công tác kiểm định xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc quyền
quản lý theo quy định tại Thông tư này.
2. Sửa chữa, khắc phục kịp thời các nội dung,
hạng mục không đạt yêu cầu theo thông báo của cơ sở kiểm định và đề nghị kiểm định
lại theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm duy trì tốt tình trạng
kỹ thuật của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy giữa hai kỳ kiểm
định.
4. Đối với các doanh nghiệp, chấp hành nghiêm
quy định về niên hạn sử dụng của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; các quyết định
xử phạt về vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định của
pháp luật trước khi đề nghị kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quyền
quản lý.
Chương VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
02 tháng 11 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 18/2013/TT-BQP ngày 07 tháng
02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về điều kiện hoạt động và tiêu
chuẩn cán bộ, kiểm định viên, nhân viên thống kê các trung tâm, trạm kiểm định an
toàn kỹ thuật xe - máy quân sự;
b) Thông tư số 66/2024/TT-BQP ngày 14 tháng
10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn trong
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 39. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm
định viên được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử
dụng để thực hiện công việc kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
2. Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm
định được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng
đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận và Tem kiểm định.
Điều 40. Trách
nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục
Hậu cần - Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Các Bộ: Công an, Xây dựng, Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục KTVB&QLXL QPPL/BTP;
- Cục Pháp chế/BQP;
- Cục Quân lực; Cục Quân huấn - Nhà trường; Cục Hậu cần; Cục TC-ĐL-CL/BTTM;
- Cục Xe máy - Vận tải/TCHCKT;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. Ng96.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Thượng
tướng Nguyễn Văn Hiền
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Thông tư số 135/2026/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
A. DANH MỤC XE MÁY
CHUYÊN DÙNG
I. XE MÁY CHUYÊN DÙNG
QUÂN SỰ
1. Xe máy vượt sông bánh lốp.
2. Các loại xe máy chuyên dùng quân sự
khác.
II. XE MÁY THI CÔNG
1. Xe, máy
làm đất và vật liệu
a) Máy ủi (máy húc):
- Máy ủi (máy húc) bánh lốp;
- Máy ủi (máy húc) bánh xích.
b) Máy san (máy có lưỡi san sử dụng để
san bằng và tạo hình nền công trình)
c) Máy đào (máy xúc) (máy có lắp gầu để
đào đất hoặc vật liệu khác tại các vị trí có bán kính đào khác nhau);
- Máy đào (máy xúc) bánh lốp;
- Máy đào (máy xúc) bánh xích.
d) Máy xúc đào (máy có gầu đào và gầu
xúc riêng biệt, sử dụng để đào, xúc và vận chuyển vật liệu):
- Máy xúc đào bánh lốp;
- Máy xúc đào bánh xích.
đ) Máy đào rãnh (máy có cơ cấu đào nhiều
gầu hoặc xích, sử dụng để đào mương hoặc rãnh):
- Máy đào rãnh bánh lốp;
- Máy đào rãnh bánh xích.
e) Máy xúc lật:
- Máy xúc lật bánh lốp;
- Máy xúc lật bánh xích.
g) Máy cạp (máy có thùng cạp sử dụng để
cạp và vận chuyển đất);
h) Xe, máy làm đất và vật liệu tương tự
khác.
2. Xe, máy
và thiết bị gia cố nền móng, mặt đường
a) Máy khoan cọc nhồi (máy có thiết bị
khoan tạo lỗ trong khi thi công cọc nhồi);
b) Máy khoan hầm;
c) Máy đóng cọc (máy có hệ thống thiết
bị dùng để đóng cọc);
d) Máy đóng, nhổ cọc hộ lan đường bộ;
đ) Xe lu:
- Xe lu tĩnh bánh lốp;
- Xe lu tĩnh bánh thép;
- Xe lu rung.
e) Máy rải vật liệu;
g) Máy rải bê tông xi măng;
h) Máy cào bóc và tái chế nguội mặt
đường;
i) Máy cào bóc mặt đường;
k) Xe, máy và thiết bị gia cố nền móng,
mặt đường tương tự khác.
II. XE MÁY THỰC HIỆN
CHỨC NĂNG, CÔNG DỤNG ĐẶC BIỆT
1. Xe và
thiết bị nâng
a) Cần trục bánh lốp;
b) Cần trục bánh xích;
c) Xe nâng (thiết bị di chuyển bằng bánh
lốp dùng để nâng, hạ tải theo khung dẫn hướng);
d) Xe nâng tổng đoạn (loại chuyên dùng
nâng và vận chuyển trong đóng tàu);
đ) Xe nâng Container;
e) Xe nâng người làm việc trên cao;
g) Xe và thiết bị nâng tương tự khác.
2. Xe, máy
và thiết bị sản xuất bê tông và vật liệu cho bê tông
a) Xe bơm, phun bê tông;
b) Xe, máy và thiết bị sản xuất bê tông
và vật liệu cho bê tông tương tự khác.
3. Xe máy
chuyên dùng phục vụ trong kho cảng, bến bãi, trong sân bay
a) Xe cấp nước cho máy bay;
b) Xe chuyên dùng vệ sinh máy bay;
c) Xe thang hành khách lên sân bay;
d) Xe băng tải vận chuyển hành lý;
đ) Xe hút chất thải vệ sinh cho máy bay;
e) Xe nạp nhiên liệu cho máy bay;
g) Xe kéo đẩy tàu bay;
h) Xe máy chuyên dùng phục vụ trong kho
cảng, bến bãi, trong sân bay tương tự khác.
4. Các loại
xe máy chuyên dùng khác
a) Xe sơn kẻ đường;
b) Xe quét đường;
c) Xe quét nhà xưởng;
d) Xe tự đổ bánh lốp;
đ) Xe tự đổ bánh xích;
e) Xe kéo;
g) Máy kéo;
h) Máy cắt đá;
i) Xe chuyên dùng chở vật liệu;
k) Xe chuyên dùng chở xỉ;
l) Xe chở hàng trong nhà xưởng;
m) Xe chuyên dùng khai thác gỗ;
n) Máy kẹp gỗ bánh lốp;
o) Máy kẹp gỗ bánh xích;
p) Máy búa phá dỡ bánh xích;
q) Máy búa phá dỡ bánh lốp;
r) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi
máy kéo.
B. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
ĐẶC TRƯNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG
|
STT
|
Loại xe
máy chuyên dùng
|
Thông số
kỹ thuật đặc trưng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Máy ủi (máy húc)
|
|
a
|
Máy ủi (máy húc) bánh
lốp
|
Chiều cao lưỡi ủi
Chiều rộng lưỡi ủi
Chiều cao nâng lưỡi
ủi
|
mm
mm
mm
|
|
b
|
Máy ủi (máy húc) bánh
xích
|
|
2
|
Máy san
|
Chiều cao lưỡi san
Chiều rộng lưỡi san
Bán kính quay vòng
nhỏ nhất
|
mm
mm
mm
|
|
3
|
Máy đào (máy xúc)
|
|
|
|
a
|
Máy đào (máy xúc)
bánh lốp
|
Thể tích gầu
Kiểu gầu
Bán kính đào nhất
Chiều cao đồ lớn nhất
|
m3
mm
mm
|
|
b
|
Máy đào (máy xúc)
bánh xích
|
|
4
|
Máy xúc đào
|
|
|
|
a
|
Máy xúc đào bánh lốp
|
Thể tích gầu xúc
Chiều cao đổ lớn nhất
Thể tích gầu đào
Bán kính đào lớn nhất
|
m3
mm
mm
mm
|
|
b
|
Máy xúc đào bánh xích
|
|
5
|
Máy xúc lật
|
|
|
|
a
|
Máy xúc bánh lốp
|
Thể tích gầu
Chiều cao đổ lớn nhất
Tầm với đổ
|
m3
mm
mm
|
|
b
|
Máy xúc bánh xích
|
|
6
|
Máy cạp
|
Thể tích thùng chứa
Chiều rộng cắt đất lớn
nhất
Chiều sâu cắt đất lớn
nhất
|
m3
mm
mm
|
|
7
|
Máy khoan cọc nhồi
|
Đường kính lỗ khoan
lớn nhất
Chiều sâu khoan lớn
nhất
|
mm
m
|
|
8
|
Máy khoan hầm
|
Đường kính lỗ khoan
lớn nhất
Chiều sâu khoan lớn
nhất
|
mm
mm
|
|
9
|
Máy đóng cọc
|
Kích thước cọc lớn
nhất
Chiều cao giá búa
|
mm
mm
|
|
10
|
Máy rải vật liệu
|
Chiều rộng vệt rải
lớn nhất
Chiều dày lớp rải lớn
nhất
Vận tốc rải
|
mm
mm
m/phút
|
|
11
|
Máy rải bê tông xi
măng
|
Chiều rộng vệt rải
lớn nhất
Vận tốc rải
|
mm
m/phút
|
|
12
|
Máy cào bóc mặt
đường.
|
Chiều rộng vệt cắt
Chiều sâu cắt lớn
nhất
Đường kính rôto cắt
|
mm
mm
mm
|
|
13
|
Cần trục
|
|
|
|
a
|
Cần trục bánh lốp
|
Sức nâng lớn nhất
theo thiết kế
Tầm với lớn nhất của
cần chính
Tầm với lớn nhất của
cần phụ
Chiều cao nâng lớn
nhất của cần chính
Chiều cao nâng lớn
nhất của cần phụ
|
Kg
m
m
m
m
|
|
b
|
Cần trục bánh xích
|
|
14
|
Máy kéo
|
Khối lượng kéo theo
theo thiết kế
|
Kg
|
|
15
|
Xe vượt sông bánh lốp
|
Chiều rộng lớn nhất
của thiết bị công tác
Góc vượt dốc lớn nhất
|
mm
Độ
|
|
16
|
Xe máy chuyên dùng
loại khác
|
Thông số kỹ thuật 1
(*)
Thông số kỹ thuật 2
(*)
…………………………………
|
|
Ghi chú: (*) Áp dụng
đối với trường hợp kiểm tra các thông số kỹ thuật đặc trưng của xe máy chuyên
dùng chưa có trong bảng trên. Căn cứ thông số và tính năng kỹ thuật đặc trưng
riêng của từng loại xe chuyên dùng, cơ quan kiểm tra phối hợp đơn vị nhập khẩu tổ
chức kiểm tra thực tế các thông số kỹ thuật đặc trưng đó, bảo đảm đáp ứng được
các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của pháp luật./.
PHỤ
LỤC II
NỘI DUNG, THỜI GIAN TẬP HUẤN
(Kèm theo Thông tư số 135/2026/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
Bảng số 01.
Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
|
TT
|
Nội dung
|
ĐVT
|
Thời gian
|
|
Cộng
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Chức trách, nhiệm vụ,
quyền hạn của chỉ huy, kiểm định viên trong kiểm định khí thải xe mô tô, xe
gắn máy
|
Giờ
|
0,5
|
0,5
|
|
|
2
|
Các văn bản quy phạm
pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, quy định về đo
lường liên quan đến công tác kiểm định khí thải xe mô tô; quy định về an toàn
lao động, phòng chống cháy nổ
|
Giờ
|
0,5
|
0,5
|
|
|
3
|
Cấu tạo, nguyên lý
hoạt động, khai thác, sử dụng, bảo quản các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ
kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
|
Giờ
|
02
|
01
|
01
|
|
4
|
Hướng dẫn sử dụng phần
mềm quản lý dữ liệu và hồ sơ liên quan đến kiểm định khí thải xe mô tô, xe
gắn máy
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
5
|
Thực hành kiểm định
khí thải xe mô tô, xe gắn máy (02 loại: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh)
|
Giờ
|
06
|
01
|
05
|
|
6
|
Ôn, kiểm tra
|
Giờ
|
03
|
01
|
02
|
|
7
|
Số ngày thực học
|
Ngày
|
2,5
|
|
|
|
8
|
Các hoạt động khác
|
Ngày
|
0,5
|
|
|
|
9
|
Thời gian toàn khóa
tập huấn
|
Ngày
|
03
|
|
|
Bảng số 02.
Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
|
TT
|
Nội dung
|
ĐVT
|
Thời gian
|
|
Cộng
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Giới thiệu lịch sử
hình thành, xây dựng và phát triển của hệ thống kiểm định Quân đội; tổ chức,
biên chế, chức năng, nhiệm vụ các cơ sở kiểm định
|
Giờ
|
01
|
01
|
|
|
2
|
Chức trách, nhiệm vụ,
quyền hạn của chỉ huy, kiểm định viên trong kiểm định an toàn kỹ thuật bảo vệ
môi trường xe cơ giới
|
Giờ
|
0,5
|
0,5
|
|
|
3
|
Các văn bản quy phạm
pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, quy định về đo
lường liên quan đến công tác kiểm định xe cơ giới; quy định về an toàn lao
động, phòng chống cháy nổ
|
Giờ
|
0,5
|
0,5
|
|
|
4
|
Cấu tạo, nguyên lý
làm việc các cụm, hệ thống của xe cơ giới liên quan đến công tác kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
5
|
Cấu tạo, nguyên lý
hoạt động, khai thác, sử dụng, bảo quản các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
6
|
Nội dung, phương pháp
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
|
Giờ
|
03
|
|
|
|
7
|
Hướng dẫn sử dụng phần
mềm quản lý dữ liệu và hồ sơ liên quan đến kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường xe cơ giới
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
8
|
Thực hành kiểm định
xe cơ giới (05 loại xe: xe chỉ huy; xe ca; xe vận tải: 1 cầu, 2 cầu, 3 cầu)
trên dây chuyền kiểm định cố định
|
Giờ
|
12
|
02
|
10
|
|
9
|
Thực hành kiểm định
xe cơ giới (05 loại xe: xe chỉ huy; xe ca; xe vận tải: 1 cầu, 2 cầu, 3 cầu)
trên dây chuyền kiểm định cơ động
|
Giờ
|
12
|
02
|
10
|
|
10
|
Ôn, kiểm tra
|
Giờ
|
06
|
02
|
04
|
|
11
|
Số ngày thực học
|
Ngày
|
08
|
|
|
|
12
|
Các hoạt động khác
|
Ngày
|
02
|
|
|
|
13
|
Thời gian toàn khóa
tập huấn
|
Ngày
|
10
|
|
|
Bảng số 03.
Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng
|
TT
|
Nội dung
|
ĐVT
|
Thời gian
|
|
Cộng
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Các văn bản quy phạm
pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, quy định về đo
lường liên quan đến công tác kiểm định xe máy chuyên dùng
|
Giờ
|
0,5
|
0,5
|
|
|
2
|
Cấu tạo, nguyên lý
làm việc các cụm, hệ thống của xe máy chuyên dùng liên quan đến công tác kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
3
|
Cấu tạo, nguyên lý
hoạt động, khai thác, sử dụng, bảo quản các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
4
|
Nội dung, phương pháp
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng
|
Giờ
|
03
|
|
|
|
5
|
Hướng dẫn sử dụng phần
mềm quản lý dữ liệu và hồ sơ liên quan đến kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường xe máy chuyên dùng
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
6
|
Thực hành kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (03 loại: máy Lu,
máy Xúc, máy Gạt) tại cơ sở kiểm định
|
Giờ
|
12
|
02
|
10
|
|
7
|
Thực hành kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (03 loại: máy Lu,
máy Xúc, máy Gạt) đối với kiểm định cơ động
|
Giờ
|
12
|
02
|
10
|
|
8
|
Ôn, kiểm tra
|
Giờ
|
06
|
02
|
04
|
|
9
|
Số ngày thực học
|
Ngày
|
08
|
|
|
|
10
|
Các hoạt động khác
|
Ngày
|
02
|
|
|
|
11
|
Thời gian toàn khóa
tập huấn
|
Ngày
|
10
|
|
|
Bảng số 04.
Công việc chuyên môn liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; sản
xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo
|
TT
|
Nội dung
|
ĐVT
|
Thời gian
|
|
Cộng
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Các văn bản quy phạm
pháp luật về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; sản xuất,
lắp ráp trong nước; cải tạo
|
Giờ
|
0,5
|
0,5
|
|
|
2
|
Quy chuẩn, tiêu
chuẩn, quy định liên quan đến công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới
trong nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
3
|
Cấu tạo, nguyên lý
hoạt động, khai thác, sử dụng, bảo quản các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong
nước; cải tạo
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
4
|
Nội dung, phương pháp
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong
nước, cải tạo
|
Giờ
|
03
|
|
|
|
5
|
Hướng dẫn sử dụng phần
mềm quản lý dữ liệu và hồ sơ liên quan đến kiểm tra chất lượng
|
Giờ
|
03
|
02
|
01
|
|
6
|
Thực hành kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải
tạo
|
Giờ
|
12
|
02
|
10
|
|
7
|
Thực hành đánh giá
kết quả kiểm tra, thử nghiệm, lập phiếu kiểm tra
|
Giờ
|
12
|
02
|
10
|
|
8
|
Ôn, kiểm tra
|
Giờ
|
06
|
02
|
04
|
|
9
|
Số ngày thực học
|
Ngày
|
08
|
|
|
|
10
|
Các hoạt động khác
|
Ngày
|
02
|
|
|
|
11
|
Thời gian toàn khóa
tập huấn
|
Ngày
|
10
|
|
|
PHỤ
LỤC III
BẢNG CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
(Kèm theo Thông tư số 135/2026/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
Bảng số 01.
Chu kỳ kiểm định xe cơ giới
|
TT
|
Loại xe cơ
giới
|
Chu kỳ
(tháng)
|
|
Chu kỳ đầu
|
Chu kỳ
định kỳ
|
|
1. Ô tô chở người các
loại đến 09 chỗ
|
|
1.1
|
Thời gian sản xuất
đến 07 năm
|
36
|
24
|
|
1.2
|
Thời gian sản xuất
trên 07 năm đến 20 năm
|
|
12
|
|
1.3
|
Thời gian sản xuất
trên 20 năm
|
|
06
|
|
2. Ô tô chở người các
loại trên 09 chỗ
|
|
2.1
|
Thời gian sản xuất
đến 05 năm
|
24
|
12
|
|
2.2
|
Thời gian sản xuất
trên 05 năm
|
|
06
|
|
2.3
|
Cải tạo thay đổi tính
năng sử dụng
|
12
|
06
|
|
3. Ô tô tải các loại,
ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
|
|
3.1
|
Ô tô tải các loại, ô
tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi
rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm
|
24
|
12
|
|
3.2
|
Ô tô tải các loại, ô
tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi
rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm
|
|
06
|
|
3.3
|
Cải tạo thay đổi tính
năng sử dụng
|
12
|
06
|
|
4. Xe tác chiến
|
|
4.1
|
Thời gian sản xuất đến
07 năm
|
36
|
24
|
|
4.2
|
Thời gian sản xuất
trên 07 năm
|
|
12
|
Ghi chú:
- Số chỗ ngồi trên ô tô chở người bao
gồm cả người lái;
- Xe cơ giới quân sự kiểm định theo biển
số tạm thời thì hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định theo
thời hạn của biển số tạm thời.
Bảng số 02.
Chu kỳ kiểm định xe máy chuyên dùng
|
TT
|
Loại xe
máy chuyên dùng
|
Chu kỳ
(tháng)
|
|
Chu kỳ đầu
|
Chu kỳ
định kỳ
|
|
1. Xe máy chuyên dùng
nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước
|
|
1.1
|
Thời gian sản xuất
đến 10 năm
|
36
|
24
|
|
1.2
|
Thời gian sản xuất
trên 10 năm
|
|
12
|
|
2. Xe máy chuyên dùng
được cải hoán, cải tạo
|
|
2.1
|
Thời gian sản xuất
đến 10 năm
|
24
|
18
|
|
2.2
|
Thời gian sản xuất
trên 10 năm
|
|
12
|
|
3. Xe máy chuyên dùng
tác chiến
|
|
24
|
Bảng số 03.
Chu kỳ kiểm định xe mô tô, xe gắn máy
|
TT
|
Xe mô tô,
xe gắn máy
|
Chu kỳ
kiểm định (tháng)
|
|
1
|
Thời gian sản xuất
đến 05 năm
|
60
|
|
2
|
Thời gian sản xuất
trên 05 năm đến 12 năm
|
24
|
|
3
|
Thời gian sản xuất
trên 12 năm
|
12
|
PHỤ
LỤC IV
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ NGUYÊN NHÂN KHÔNG ĐẠT ĐỐI
VỚI XE CƠ GIỚI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Thông tư số 135/2026/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
Bảng 1
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ NGUYÊN NHÂN
KHÔNG ĐẠT
|
Nội dung
kiểm tra
|
Phương
pháp kiểm tra
|
Khiếm
khuyết, hư hỏng
(Nguyên nhân
không đạt)
|
|
1. Kiểm tra nhận
dạng, tổng quát
|
|
1.1.
|
Biển số đăng ký
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đủ số lượng;
b) Lắp đặt không chắc
chắn;
c) Không đúng quy
cách; các chữ, số không rõ ràng, không đúng với đăng ký hoặc không do Cục Xe
máy - Vận tải cấp.
|
|
1.2.
|
Số khung
|
Quan sát, đối chiếu
hồ sơ xe cơ giới
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng vị trí;
b) Sửa chữa hoặc tẩy
xoá;
c) Các chữ, số không
rõ ràng hoặc không đúng với hồ sơ xe cơ giới.
|
|
1.3.
|
Số động cơ
|
Quan sát, đối chiếu
hồ sơ xe cơ giới
|
|
1.4.
|
Kiểu loại, kích thước
xe
|
Quan sát, dùng thước
đo
|
Không đúng với hồ sơ
xe cơ giới.
|
|
2. Kiểm tra khung và
các phần gắn với khung
|
|
2.1. Khung và các
liên kết
|
|
2.1.1.
|
Tình trạng chung
|
Quan sát khi xe trên
hầm kiểm tra hoặc thiết bị nâng
|
a) Không đúng kiểu
loại;
b) Nứt, gẫy hoặc biến
dạng, cong vênh ở mức nhận biết được bằng mắt;
c) Liên kết không
chắc chắn;
d) Mọt gỉ làm ảnh
hưởng tới kết cấu.
|
|
2.1.2.
|
Thiết bị bảo vệ thành
bên và phía sau
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn;
b) Nứt, gẫy hoặc hư
hỏng gây nguy hiểm.
|
|
2.1.3.
|
Móc kéo
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; Móc kéo sau không quay được (nếu lắp với
trục quay);
b) Nứt, gãy, biến
dạng hoặc quá mòn;
c) Cóc hoặc chốt hãm
tự mở;
d) Xích hoặc cáp bảo
hiểm (nếu có) lắp đặt không chắc chắn.
|
|
2.2. Thân vỏ, buồng
lái, thùng hàng
|
|
2.2.1.
|
Tình trạng chung
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn, không cân đối trên khung;
b) Nứt, gãy, thủng, mục
gỉ, rách, biến dạng;
c) Lọt khí từ động cơ
hoặc khí xả vào trong khoang xe, cabin.
|
|
2.2.2.
|
Dầm ngang, dầm dọc
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra khi xe trên hầm kiểm tra hoặc thiết bị nâng
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn, không đúng vị trí;
b) Nứt, gãy, mục gỉ
hoặc biến dạng.
|
|
2.2.3.
|
Cửa, khóa cửa và tay
nắm cửa
|
Đóng, mở cửa và quan
sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Bản lề, chốt bị
mất, lỏng hoặc hư hỏng;
c) Đóng, mở không nhẹ
nhàng;
d) Tự mở hoặc đóng
không hết.
|
|
2.2.4.
|
Cơ cấu khoá mở buồng
lái; thùng xe khoang hành lý; khoá hãm côngtennơ
|
Đóng, mở cabin, thùng
xe, khoang hành lý ... và quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Khoá mở không nhẹ nhàng
hoặc tự mở;
c) Không có tác dụng.
|
|
2.2.5.
|
Sàn
|
Quan sát bên trên và
bên dưới xe
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn;
b) Thủng, rách.
|
|
2.2.6.
|
Ghế người lái, ghế
ngồi
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đúng hồ sơ
xe cơ giới hoặc bố trí và kích thước ghế không đúng quy định;
b) Lắp đặt không chắc
chắn;
c) Cơ cấu điều chỉnh
không có tác dụng;
d) Rách, nát, mọt gỉ.
|
|
2.2.7.
|
Bậc lên xuống
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Nứt, gãy, mọt gỉ,
thủng gây nguy hiểm.
|
|
2.2.8.
|
Tay vịn, cột chống
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Nứt, gãy, mọt gỉ
gây nguy hiểm.
|
|
2.2.9.
|
Giá để hàng, khoang
hành lý
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Nứt, gãy, mọt gỉ
hoặc thủng, rách.
|
|
2.2.10.
|
Chắn bùn
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đủ chắn cho
bánh xe;
c) Rách, thủng, mọt
gỉ hoặc vỡ.
|
|
2.2.11.
|
Thùng hàng xe vận
tải, sitec, xe tự đổ
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra; dùng thước đo (nếu cần)
|
a) Không chắc chắn,
xô, lệch, mọt, gỉ;
b) Lắp đặt không chắc
chắn, các mối lắp ghép thiếu hoặc không đúng.
c) Không đúng kích
thước quy định.
|
|
2.3. Mâm xoay, chốt
kéo của ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc và rơ moóc
|
|
2.3.1.
|
Tình trạng chung
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Các chi tiết bị
biến dạng, gãy, rạn nứt hoặc quá mòn.
|
|
2.3.2.
|
Sự làm việc
|
Đóng, mở khoá hãm
chốt kéo và quan sát
|
Cơ cấu khoá mở chốt
kéo không hoạt động đúng chức năng.
|
|
3. Kiểm tra khả năng
quan sát của người lái
|
|
3.1.
|
Tầm nhìn
|
Quan sát từ ghế lái
|
Lắp thêm các vật làm
hạn chế tầm nhìn của người lái theo hướng phía trước hoặc hai bên.
|
|
3.2.
|
Kính chắn gió
|
Quan sát
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đúng quy
cách hoặc không phải là kính an toàn hoặc kính nhiều lớp;
c) Vỡ, rạn nứt hoặc
đổi màu;
d) Hình ảnh quan sát
bị méo hoặc không rõ.
|
|
3.3.
|
Gương quan sát phía
sau
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Gương lắp ngoài
bên trái không quan sát được ít nhất chiều rộng 2,5 m ở vị trí cách gương 10
m về phía sau;
c) Gương lắp ngoài
bên phải của xe con, xe tải có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 2 tấn không
quan sát được ít nhất chiều rộng 4 m ở vị trí cách gương 20 m về phía sau;
đối với các loại xe khác không quan sát được ít nhất chiều rộng 3,5m ở vị trí
cách gương 30 m về phía sau;
d) Hình ảnh quan sát
bị méo hoặc không rõ ràng;
đ) Nứt, vỡ, hư hỏng
không điều chỉnh được.
|
|
3.4.
|
Gạt nước
|
Cho hoạt động và quan
sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Lưỡi gạt quá mòn;
c) Diện tích quét
không đảm bảo tầm nhìn của người lái;
d) Không hoạt động
bình thường.
|
|
3.5.
|
Phun nước rửa kính
|
Cho hoạt động và quan
sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Không hoạt động
hoặc phun không đúng vào phần được quét của gạt nước.
|
|
4. Kiểm tra hệ thống
điện, chiếu sáng, tín hiệu
|
|
4.1. Hệ thống điện
|
|
4.1.1.
|
Dây điện
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra hoặc trên thiết bị nâng, kiểm tra dây điện ở phần trên, phần dưới phương
tiện, trong khoang động cơ bằng quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Hệ thống dây lắp
đặt không chắc chắn;
b) Vỏ cách điện hư
hỏng;
c) Có dấu vết cọ sát
vào các chi tiết chuyển động.
|
|
4.1.2.
|
Ắc quy
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn hoặc không đúng vị trí;
b) Rò rỉ môi chất.
|
|
4.2. Đèn chiếu sáng
phía trước
|
|
4.2.1.
|
Tình trạng và sự hoạt
động
|
Bật, tắt đèn và quan
sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi bật
công tắc;
d) Thấu kính, gương
phản xạ mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không
phải là mầu trắng hoặc vàng.
|
|
4.2.2.
|
Chỉ tiêu về ánh sáng
của đèn chiếu xa (đèn pha)
|
Sử dụng thiết bị đo
đèn: Đặt buồng đo chính giữa trước đầu xe, cách một khoảng theo hướng dẫn của
nhà sản xuất thiết bị, điều chỉnh buồng đo song song với đầu xe; đẩy buồng đo
đến đèn và điều chỉnh buồng đo chính giữa đèn cần kiểm tra; bật đèn trong khi
xe nổ máy, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả
|
a) Hình dạng của chùm
sáng không đúng;
b) Tâm vùng cường độ
sáng lớn nhất nằm bên trên đường nằm ngang 0 %;
c) Tâm vùng cường độ
sáng lớn nhất nằm dưới đường nằm ngang -3,5 %;
d) Tâm vùng cường độ
sáng lớn nhất lệch trái đường nằm dọc 0 %;
đ) Tâm vùng cường độ
sáng lớn nhất lệch phải đường nằm dọc 3 %;
e) Cường độ sáng nhỏ
hơn 10 000 cd (candela).
|
|
4.2.3.
|
Chỉ tiêu về ánh sáng
của đèn chiếu gần (đèn cốt)
|
Sử dụng thiết bị đo
đèn: Điều chỉnh vị trí buồng đo tương tự như ở mục 4.2.2 Phụ lục này; bật đèn
cần kiểm tra trong khi xe nổ máy, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả
|
a) Hình dạng của chùm
sáng không đúng;
b) Giao điểm của
đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang
trái của đường nằm dọc 0 %;
c) Giao điểm của
đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang
phải của đường nằm dọc 3 %;
d) Đường ranh giới
tối sáng nằm trên đường nằm ngang -0,5 % đối với đèn có chiều cao lắp đặt
không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm trên đường nằm ngang -1% đối
với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất;
đ) Đường ranh giới
tối sáng nằm dưới đường nằm ngang -3 % đối với đèn có chiều cao lắp đặt không
lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm dưới đường nằm ngang -3,5 % đối với
đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất.
|
|
4.3. Đèn kích thước
phía trước, phía sau và thành bên
|
|
4.3.1.
|
Tình trạng và sự hoạt
động
|
Bật, tắt đèn và quan
sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi bật
công tắc;
d) Gương phản xạ hoặc
kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không
phải mầu trắng hoặc vàng nhạt đối với đèn phía trước và không phải mầu đỏ đối
với đèn phía sau;
e) Khi bật công tắc,
số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không
đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ.
|
|
4.3.2.
|
Chỉ tiêu về ánh sáng
|
Bật đèn và quan sát ở
khoảng cách cách đèn 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
4.4. Đèn báo rẽ (xin
đường) và đèn báo nguy hiểm
|
|
4.4.1.
|
Tình trạng và sự hoạt
động
|
Bật, tắt đèn và quan
sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không hoạt động
khi bật công tắc;
d) Gương phản xạ hoặc
kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng: đèn
phía trước xe không phải mầu vàng, đèn phía sau xe không phải mầu vàng hoặc
mầu đỏ;
e) Khi bật công tắc,
số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không
đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ; không hoạt động đồng thời, không cùng tần số
nháy.
|
|
4.4.2.
|
Chỉ tiêu về ánh sáng
|
Bật đèn và quan sát
trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình...) trong điều kiện
ánh sáng ban ngày
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
4.4.3.
|
Thời gian chậm tác
dụng và tần số nháy
|
Bật đèn và quan sát trực
tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình...), nếu thấy thời gian
chậm tác dụng, tần số nháy có thể không đảm bảo thì dùng đồng hồ đo để kiểm
tra
|
a) Đèn sáng sau 3
giây kể từ khi bật công tắc;
b) Tần số nháy không
nằm trong khoảng từ 60 đến 120 lần/phút.
|
|
4.5. Đèn phanh
|
|
4.5.1.
|
Tình trạng và sự hoạt
động
|
Đạp, nhả phanh và
quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình...), kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi
phanh xe;
d) Gương phản xạ hoặc
kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không
phải mầu đỏ;
e) Khi đạp phanh, số
đèn hoạt động tại cùng thời điểm của cặp đèn đối xứng nhau, không đồng bộ về
mầu sắc và kích cỡ.
|
|
4.5.2.
|
Chỉ tiêu về ánh sáng
|
Đạp phanh và quan sát
trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình...) trong điều kiện
ánh sáng ban ngày
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
4.6. Đèn lùi
|
|
4.6.1.
|
Tình trạng và sự hoạt
động
|
Vào, ra số lùi và
quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình...), kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi cài
số lùi;
d) Gương phản xạ hoặc
kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không
phải mầu trắng.
|
|
4.6.2.
|
Chỉ tiêu về ánh sáng
|
Cài số lùi và quan
sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình...) trong điều
kiện ánh sáng ban ngày
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
4.7. Đèn soi biển số
|
|
4.7.1.
|
Tình trạng và sự hoạt
động
|
Tắt, bật đèn và quan
sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình...), kết hợp dùng
tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi bật
công tắc;
d) Kính tán xạ ánh
sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không
phải mầu trắng.
|
|
4.7.2.
|
Chỉ tiêu về ánh sáng
|
Bật đèn và quan sát
trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình...)
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
4.8. Còi điện
|
|
4.8.1.
|
Tình trạng và sự hoạt
động
|
Bấm còi và quan sát,
kết hợp với nghe âm thanh của còi
|
a) Không có hoặc
không đúng kiểu loại
b) Âm thanh phát ra
không liên tục, âm lượng không ổn định;
c) Điều khiển hư
hỏng, không điều khiển dễ dàng hoặc lắp đặt không đúng vị trí.
|
|
4.8.2.
|
Âm lượng
|
Kiểm tra bằng thiết
bị đo âm lượng nếu thấy âm lượng còi nhỏ hoặc quá lớn: micro của thiết bị đo
được đặt gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe với chiều cao nằm trong khoảng
từ 0,5 m đến 1,5 m và cách đầu xe là 7 m
|
a) Âm lượng nhỏ hơn
93 dB(A).
b) Âm lượng lớn hơn
112 dB(A).
|
|
5. Kiểm tra bánh xe
|
|
5.1.
|
Tình trạng chung
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra kiểm tra hoặc thiết bị nâng, kích bánh xe khỏi mặt đất. Dùng tay lắc bánh
xe theo phương thẳng đứng và phương ngang kết hợp với đạp phanh để kiểm tra
độ rơ moay ơ. Quay bánh xe để kiểm tra quay trơn và quan sát, kết hợp dùng
búa kiểm tra. Dùng đồng hồ đo áp suất lốp nếu xét thấy áp suất lốp không đảm
bảo quy định của nhà sản xuất
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng cỡ lốp theo quy định của nhà sản xuất hoặc hồ sơ xe cơ giới;
b) Lắp đặt không chắc
chắn hoặc không đầy đủ hay hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
c) Áp suất lốp không
đúng;
d) Vành, đĩa vành
không đúng kiểu loại hoặc rạn, nứt, cong vênh;
đ) Vòng hãm không
khít vào vành bánh xe;
e) Lốp nứt, vỡ, phồng
rộp làm hở lớp sợi mành;
g) Lốp bánh dẫn hướng
hai bên không cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp không đồng đều, sử dụng
lốp đắp
h) Lốp mòn không đều
hoặc mòn đến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất;
i) Bánh xe quay bị bó
kẹt, không quay trơn hoặc cọ sát vào phần khác;
k) Moay ơ rơ.
|
|
5.2.
|
Trượt ngang của bánh
xe dẫn hướng
|
Cho xe chạy thẳng qua
thiết bị thử trượt ngang với vận tốc 5 km/h, không tác động lực lên vành lái
|
Trượt ngang của bánh
dẫn hướng vượt quá 5 mm/m.
|
|
5.3.
|
Giá lắp và bánh xe dự
phòng
|
Quan sát
|
a) Giá lắp nứt gãy
hoặc không chắc chắn;
b) Bánh xe dự phòng
gá lắp không an toàn.
|
|
6. Kiểm tra hệ thống
phanh
|
|
6.1. Dẫn động phanh
|
|
6.1.1.
|
Trục bàn đạp phanh
|
Đạp, nhả bàn đạp
phanh và quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra. Đối với hệ thống phanh có trợ
lực cần tắt động cơ khi kiểm tra
|
a) Không đủ chi tiết
lắp ghép, phòng lỏng;
b) Trục xoay quá
chặt;
c) Ổ đỡ hoặc trục quá
mòn hoặc rơ.
|
|
6.1.2.
|
Tình trạng bàn đạp
phanh và hành trình bàn đạp
|
Đạp, nhả bàn đạp
phanh và quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra. Nếu nhận thấy hành trình không
đảm bảo phải dùng thước đo
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, cong
vênh;
c) Bàn đạp không tự
trả lại đúng khi nhả phanh;
d) Bàn đạp phanh
không có hành trình tự do, dự trữ hành trình;
đ) Không có tác dụng
chống trượt trên bàn đạp phanh, bị mất bộ phận chống trượt hoặc mòn nhẵn.
|
|
6.1.3.
|
Cần hoặc nút bấm hoặc
bàn đạp điều khiển phanh đỗ xe
|
Kéo, nhả cần điều
khiển; bấm nhả nút điều khiển; đạp, nhả bàn đạp phanh đỗ xe và quan sát, kết
hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, cong
vênh;
c) Cóc hãm không có
tác dụng;
d) Chốt hoặc cơ cấu
cóc hãm quá mòn;
đ) Hành trình làm
việc không đúng quy định của nhà sản xuất.
e) Không hoạt động
khi bấm nhả nút bấm điều khiển
|
|
6.1.4.
|
Van phanh, nút bấm điều
khiển phanh đỗ xe
|
Đóng, mở van và quan
sát, kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Bộ phận điều khiển
nứt, hỏng hoặc quá mòn;
c) Van điều khiển làm
việc sai chức năng hoặc không ổn định; Các mối liên kết lỏng hoặc có sự rò rỉ
trong hệ thống.
d) Không có tín hiệu
khi đóng mở nút bấm
|
|
6.1.5.
|
Ống cứng, ống mềm
|
Cho hệ thống hoạt
động và quan sát, kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn;
b) Có dấu vết cọ sát
vào bộ phận khác của xe;
c) Ống hoặc chỗ kết
nối bị rò rỉ;
d) Ống cứng bị rạn,
nứt, biến dạng đường ống hoặc quá mòn, mọt gỉ; Ống mềm bị rạn, nứt, phồng
rộp, vặn xoắn đường ống hoặc quá mòn, ống quá ngắn.
|
|
6.1.6.
|
Dây cáp, thanh kéo,
cần đẩy, các liên kết
|
Cho hệ thống hoạt
động và quan sát, kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
b) Có dấu vết cọ sát
vào bộ phận khác của xe;
c) Rạn, nứt, biến
dạng hoặc quá mòn gỉ;
d) Thiếu chi tiết kẹp
chặt và phòng lỏng;
đ) Cáp bị đứt sợi,
thắt nút, kẹt hoặc trùng lỏng.
|
|
6.1.7.
|
Đầu nối cho phanh rơ
moóc hoặc sơ mi rơ moóc
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Khóa hoặc van tự
đóng bị hư hỏng;
c) Khóa hoặc van
không chắc chắn hoặc lắp đặt không đúng;
d) Bị rò rỉ;
đ) không cấp được khí
ra rơ moóc.
|
|
6.1.8.
|
Cơ cấu tác động (bầu
phanh hoặc xi lanh phanh)
|
Cho hệ thống hoạt
động và quan sát, kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, vỡ, biến
dạng hoặc quá mòn gỉ;
c) Bị rò rỉ;
d) Không đủ chi tiết
lắp ghép, phòng lỏng.
đ) Không hoạt động
hoặc hoạt động không đúng.
|
|
6.2. Bơm chân không,
máy nén khí, các van và bình chứa môi chất
|
|
6.2.1.
|
Bơm chân không, máy
nén khí, bình chứa, các van an toàn, van xả nước.
|
Cho hệ thống hoạt
động ở áp suất làm việc. Quan sát, kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng hồ sơ xe cơ giới hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Áp suất giảm rõ
rệt hoặc nghe rõ tiếng rò khí;
c) Bình chứa rạn,
nứt, biến dạng hoặc mọt gỉ;
d) Các van an toàn,
van xả nước, ... không có tác dụng.
|
|
6.2.2.
|
Các van phanh
|
Cho hệ thống hoạt
động và quan sát, kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không đúng, không chắc chắc;
b) Bị hư hỏng hoặc rò
rỉ.
|
|
6.2.3.
|
Trợ lực phanh, xi
lanh phanh chính
|
Cho hệ thống hoạt
động và quan sát, kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Trợ lực hư hỏng
hoặc không có tác dụng;
c) Xi lanh phanh
chính hư hỏng hoặc rò rỉ;
d) Thiếu dầu phanh
hoặc đèn báo dầu phanh sáng.
đ) Nắp bình chứa dầu
phanh không kín hoặc bị mất.
|
|
6.3. Sự làm việc và
hiệu quả phanh chính
|
|
6.3.1.
|
Sự làm việc
|
Kiểm tra trên đường
hoặc trên băng thử phanh. Đạp bàn đạp phanh từ từ đến hết hành trình. Theo
dõi sự thay đổi của lực phanh trên các bánh xe
|
a) Lực phanh không
tác động trên một hay nhiều bánh xe hoặc lực đạp bàn đạp phanh không đúng quy
định;
b) Lực phanh biến đổi
bất thường;
c) Chậm bất thường
trong hoạt động của cơ cấu phanh ở bánh xe bất kỳ.
|
|
6.3.2.
|
Hiệu quả phanh trên
băng thử
|
Thử phanh xe không
tải trên băng thử phanh. Nổ máy, tay số ở vị trí số không. Đạp phanh đều đến
hết hành trình. Ghi nhận:
- Hệ số sai lệch lực
phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL: KSL =(FPlớn-FPnhỏ)
/FPlớn .100%; trong đó FPlớn, FPnhỏ tương
ứng là lực phanh lớn hơn và nhỏ hơn của một trong hai bánh trên trục;
- Hiệu quả phanh toàn
bộ KP: KP = Σ FPi/G .100%; trong đó Σ FPi
- tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe, G - trọng lượng xe khi thử phanh
|
a) Hệ số sai lệch lực
phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL lớn hơn 25 %;
b) Hiệu quả phanh
toàn bộ của xe KP không đạt mức giá trị tối thiểu quy định đối với
các loại xe cơ giới như sau:
- Các loại xe cơ giới
có trọng lượng bản thân không lớn hơn 12 000 kG và ô tô chở người: 50 %;
- Các loại xe cơ giới
có trọng lượng bản thân lớn hơn 12 000 kG; ô tô đầu kéo; sơ mi rơ moóc; rơ
moóc và đoàn xe ô tô sơ mi rơ moóc: 45 %.
|
|
6.3.3.
|
Hiệu quả phanh trên
đường
|
Kiểm tra quãng đường
phanh và độ lệch quỹ đạo chuyển động. Thử phanh xe không tải ở vận tốc 30
km/h, hoặc theo quy định của thiết bị đo chuyên dụng, trên mặt đường bê tông
nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng, khô, có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6.
Ngắt động cơ khỏi hệ truyền lực, đạp phanh đều hết hành trình và giữ bàn đạp
phanh tới khi xe dừng hẳn. Quan sát và ghi nhận quãng đường phanh SPh
|
a) Khi phanh quỹ đạo
chuyển động của xe lệch quá 8º so với phương chuyển động ban đầu hoặc xe lệch
khỏi hành lang phanh 3,50 m;
b) Quãng đường phanh
SPh vượt quá giá trị tối đa quy định cho mỗi loại ôtô:
- Ô tô con, kể cả ô
tô con chuyên dùng có số chỗ (kể cả người lái) đến 9 chỗ: 7,2 m
- Ô tô tải; ô tô
chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 8 000 kG; ô tô chở người có
số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5 m:
9,5 m
- Ô tô tải; ô tô
chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ lớn hơn 8 000 kG; ô tô chở người có số chỗ
(kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài lớn hơn 7,5 m: 11 m
|
|
6.4. Sự làm việc và
hiệu quả của hệ thống phanh đỗ
|
|
6.4.1.
|
Sự làm việc
|
Kiểm tra trên đường
hoặc trên băng thử phanh
|
Không có tác dụng
phanh trên một bên bánh xe.
|
|
6.4.2.
|
Hiệu quả phanh
|
Thử phanh xe không
tải ở vận tốc 15 km/h trên đường, hoặc theo quy định của thiết bị đo chuyên
dụng, điều kiện mặt đường và phương pháp thử như mục 6.3.3 Phụ lục này, hoặc
thử trên mặt dốc 20% hoặc trên băng thử phanh
|
a) Thử trên đường:
quãng đường phanh lớn hơn 6 m;
b) Thử trên mặt dốc
20 %: phanh đỗ không giữ được xe đứng yên trên mặt dốc;
c) Thử trên băng thử
phanh: Tổng lực phanh đỗ trên các bánh xe nhỏ hơn 16 % so với trọng lượng của
xe khi thử.
|
|
6.5. Sự hoạt động của
các trang thiết bị phanh khác
|
|
6.5.1.
|
Phanh chậm dần bằng
động cơ
|
Cho hệ thống hoạt
động, quan sát; nghe tiếng động cơ
|
Hệ thống không hoạt
động.
|
|
6.5.2.
|
Hệ thống chống hãm
cứng
|
Quan sát thiết bị
cảnh báo
|
a) Thiết bị cảnh báo
bị hư hỏng;
b) Thiết bị cảnh báo
báo hiệu có hư hỏng trong hệ thống.
|
|
6.5.3.
|
Phanh tự động sơ mi
rơ moóc
|
Ngắt kết nối hệ thống
phanh giữa đầu kéo và sơ mi rơ moóc
|
Phanh sơ mi rơ moóc
không tự động tác động khi ngắt kết nối.
|
|
6.5.4.
|
Hệ thống phanh phụ
của giáo viên trên các xe dùng để tập lái
|
Kiểm tra lắp đặt đúng
với hồ sơ thiết kế (đối với xe kiểm định lần đầu); Kiểm tra sự chắc chắn của
dẫn động phanh; Kiểm tra hiệu quả phanh trên băng thử hoặc trên đường
|
a) Không đúng với hồ
sơ thiết kế.
b) Dẫn động rơ, lỏng
hoặc bị kẹt.
c) Hiệu quả thử trên
băng thử nhỏ hơn so với hệ thống phanh chính.
d) Quãng đường phanh
lớn hơn so với hệ thống phanh chính.
|
|
7. Kiểm tra hệ thống
lái
|
|
7.1. Vô lăng lái
|
|
7.1.1.
|
Tình trạng chung
|
Dùng tay kiểm tra vô
lăng lái theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không đúng, không chắc chắn;
b) Có sự dịch chuyển
tương đối giữa vô lăng lái, càng lái và trục lái do rơ, lỏng;
c) Vô lăng lái bị
nứt, gãy, biến dạng hoặc lỏng.
|
|
7.1.2.
|
Độ rơ vô lăng lái
|
Cho động cơ hoạt động
nếu có trợ lực lái, để bánh xe dẫn hướng ở vị trí thẳng, quay vô lăng lái về
hai phía với điều kiện không làm dịch chuyển bánh xe dẫn hướng, đo hành trình
tự do; hoặc để bánh xe dẫn hướng ở vị trí thẳng, quay vô lăng lái về một phía
đến khi bánh xe dẫn hướng bắt đầu có sự dịch chuyển thì xác định điểm thứ
nhất trên vô lăng sau đó quay vô lăng lái về phía ngược lại đến khi bánh xe
dẫn hướng bắt đầu có sự dịch chuyển thì xác định điểm thứ hai trên vô lăng,
đo khoảng cách hai điểm
|
a) Có độ rơ góc của
vô lăng lái vượt quá giá trị tối đa quy định cho mỗi loại ôtô:
- Ô tô con, ô tô
khách đến 12 chỗ, ô tô có khối lượng đến 1 500 kg: lớn hơn 10º;
- Các loại xe khác:
lớn hơn 20º.
b) Khoảng cách hai điểm
đã xác định vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái.
|
|
7.2. Trụ lái và trục
lái
|
|
|
Tình trạng chung
|
Dùng tay kiểm tra
vành lái theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Trục lái rơ dọc
hoặc rơ ngang;
c) Nứt, gãy, biến
dạng;
d) Cơ cấu thay đổi độ
nghiêng không đảm bảo khoá vị trí chắc chắn.
|
|
7.3. Cơ cấu lái
|
|
|
Tình trạng chung
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra hoặc thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, quan sát
kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Nứt, vỡ;
d) Không đầy đủ hoặc
rách, vỡ cao su chắn bụi;
đ) Chảy dầu thành
giọt.
|
|
7.4. Sự làm việc của
trục lái và cơ cấu lái
|
|
|
Sự làm việc
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra hoặc trên thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích
bánh xe dẫn hướng vừa đủ còn tiếp xúc mặt đất, quay vành lái hết về hai phía
và quan sát kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Bó kẹt khi quay;
b) Di chuyển không
liên tục, giật cục;
c) Lực đánh lái không
bình thường; Có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải;
d) Có sự khác biệt
lớn giữa góc quay bánh dẫn hướng về bên trái và bên phải;
đ) Có tiếng kêu bất
thường trong cơ cấu lái.
|
|
7.5. Thanh và đòn dẫn
động lái
|
|
7.5.1.
|
Tình trạng chung
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, quan sát kết hợp dùng tay và dụng cụ
kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Có dấu vết cọ sát
vào bộ phận khác của xe;
d) Nứt, gãy, biến
dạng.
|
|
7.5.2.
|
Sự làm việc
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra kiểm tra hoặc thiết bị nâng, kích bánh dẫn hướng vừa đủ còn tiếp xúc với
mặt đất, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, quay vành lái hết về hai
phía với lực lái thay đổi, quan sát
|
a) Di chuyển bị chạm
vào các chi tiết khác;
b) Di chuyển không
liên tục, bị giật cục;
c) Di chuyển quá giới
hạn.
|
|
7.6. Khớp cầu và khớp
chuyển hướng
|
|
7.6.1.
|
Tình trạng chung
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra hoặc trên thiết bị nâng, quan sát, kết hợp dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Nứt, gãy, biến
dạng;
d) Thủng, rách, vỡ vỏ
bọc chắn bụi.
|
|
7.6.2.
|
Sự làm việc
|
Sử dụng thiết bị rung
lắc và quan sát hoặc đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc thiết bị nâng, cho động cơ
hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc
với mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát
|
a) Bị bó kẹt khi di
chuyển hoặc không được bôi trơn theo đúng quy định;
b) Di chuyển không
liên tục, bị giật cục;
c) Khớp cầu hoặc khớp
chuyển hướng rơ, lỏng.
|
|
7.7. Ngõng quay lái
|
|
7.7.1.
|
Tình trạng chung
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra hoặc trên thiết bị nâng, kích bánh xe dẫn hướng lên khỏi mặt đất, dùng
tay kiểm tra bánh xe dẫn hướng theo phương thẳng đứng và phương ngang, quan
sát và kiểm tra độ rơ. Nếu rơ, đạp bàn đạp phanh để khử độ rơ của moay ơ và
quan sát
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Nứt, gãy, biến
dạng;
d) Thủng, rách, vỡ vỏ
bọc chắn bụi;
đ) Trục hoặc khớp cầu
rơ, lỏng.
|
|
7.7.2.
|
Sự làm việc
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra hoặc trên thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích
bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vành lái hết về
hai phía và quan sát
|
a) Bó kẹt khi quay;
b) Di chuyển không
liên tục, giật cục.
|
|
7.8. Trợ lực lái
|
|
7.8.1.
|
Tình trạng chung
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động, quan sát kết hợp
dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, biến
dạng;
c) Dây cu roa không
đúng chủng loại, chùng lỏng hoặc rạn nứt, rách;
d) Chảy dầu thành
giọt hoặc thiếu dầu trợ lực.
|
|
7.8.2.
|
Sự làm việc
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, đánh lái về hai phía khi động cơ hoạt
động và không hoạt động, so sánh và quan sát
|
a) Bơm trợ lực không
hoạt động;
b) Không có tác dụng
giảm nhẹ lực đánh lái;
c) Có sự khác biệt
giữa lực lái trái và lực lái phải;
d) Có tiếng kêu khác
lạ.
|
|
8. Kiểm tra hệ thống
truyền lực
|
|
8.1. Ly hợp
|
|
8.1.1.
|
Tình trạng chung
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra hoặc trên thiết bị nâng; đạp, nhả bàn đạp ly hợp và quan sát, kết hợp với
dùng tay và dụng cụ kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không có tác dụng
chống trượt trên bàn đạp, bị mất bộ phận chống trượt hoặc mòn nhẵn, Bàn đạp
ly hợp không có hành trình tự do;
c) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
d) Rò rỉ môi chất;
đ) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng.
|
|
8.1.2.
|
Sự làm việc
|
Cho động cơ hoạt
động, cài số và thực hiện đóng mở ly hợp để kiểm tra
|
a) Ly hợp đóng, cắt
không hoàn toàn hoặc đóng, cắt không nhẹ nhàng, êm dịu;
b) Có tiếng kêu khác
lạ.
|
|
8.2. Hộp số
|
|
8.2.1.
|
Tình trạng chung
|
Quan sát kết hợp dùng
tay kiểm tra khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Chảy dầu thành
giọt;
d) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng.
|
|
8.2.2.
|
Sự làm việc
|
Ra vào số để kiểm tra
|
a) Khó thay đổi số;
b) Tự nhảy số.
|
|
8.2.3.
|
Cần điều khiển số
|
Ra vào số và quan sát
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, cong
vênh
|
|
8.3. Các đăng
|
|
|
Tình trạng chung và
sự làm việc
|
Quan sát kết hợp dùng
tay kiểm tra và xoay các đăng khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị
nâng
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng, cong vênh;
d) Then hoa, trục chữ
thập, ổ đỡ bị rơ;
đ) Hỏng các khớp nối
mềm;
e) Ổ đỡ trung gian
nứt hoặc không chắc chắn;
g) Có dấu vết cọ sát
vào bộ phận khác của xe;
h) Có tiếng kêu khác
lạ.
|
|
8.4. Cầu xe
|
|
|
Tình trạng chung
|
Quan sát khi xe đỗ
trên hầm kiểm tra hoặc thiết bị nâng
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Chảy dầu thành
giọt;
d) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng;
đ) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng nắp che đầu trục.
|
|
9. Kiểm tra hệ thống
treo
|
|
9.1.
|
Bộ phận đàn hồi
(Nhíp, lò so, thanh xoắn)
|
Quan sát, kết hợp
dùng búa kiểm tra và dùng tay kiểm tra khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên
thiết bị nâng
|
a) Không đúng kiểu
loại, số lượng hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Độ võng tĩnh quá
lớn do hiện tượng mỏi của bộ phận đàn hồi;
c) Các chi tiết bị
nứt, gẫy, biến dạng;
d) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.
|
|
9.2.
|
Giảm chấn
|
Quan sát, kết hợp
dùng búa kiểm tra và dùng tay kiểm tra khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên
thiết bị nâng. Sử dụng thiết bị nếu có
|
a) Không đầy đủ,
không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không có tác dụng;
c) Rò rỉ dầu;
d) Các chi tiết bị nứt,
gẫy, biến dạng; chi tiết cao su bị vỡ nát.
|
|
9.3.
|
Thanh dẫn hướng,
thanh ổn định, hạn chế hành trình
|
Quan sát, kết hợp
dùng búa kiểm tra và dùng tay kiểm tra khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên
thiết bị nâng
|
a) Không đầy đủ,
không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Các chi tiết bị
nứt, gẫy, biến dạng hoặc quá gỉ, chi tiết cao su bị vỡ nát.
|
|
9.4.
|
Khớp nối
|
Sử dụng thiết bị rung
lắc hoặc dùng tay kiểm tra khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị
nâng. Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra
|
a) Không đầy đủ,
không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng vỏ bọc chắn bụi;
c) Các chi tiết bị
nứt, gẫy, biến dạng;
d) Rơ hoặc quá mòn.
|
|
9.5.
|
Hệ thống treo khí
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay và dụng cụ kiểm tra khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị
nâng.
|
a) Không đầy đủ,
không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Hệ thống không
hoạt động;
c) Hư hỏng các bộ
phận ảnh hưởng đến chức năng hệ thống.
|
|
10. Kiểm tra các
trang thiết bị khác
|
|
10.1.
|
Dây đai an toàn
|
Quan sát, dùng tay
kéo dây mạnh đột ngột để kiểm tra hoạt động
|
a) Không đầy đủ theo
quy định hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Dây bị rách, đứt;
c) Khóa cài đóng mở
không nhẹ nhàng hoặc tự mở;
d) Dây bị kẹt, không
kéo ra, thu vào được;
đ) Cơ cấu hãm không
giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.
|
|
10.2.
|
Bình chữa cháy
|
Quan sát
|
a) Không có bình chữa
cháy theo quy định;
b) Bình chữa cháy
không còn hạn sử dụng.
|
|
10.3.
|
Cơ cấu chuyên dùng,
vận chuyển
|
Cho hệ thống hoạt
động và quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đúng hồ sơ
kỹ thuật hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Hoạt động, điều
khiển không bình thường.
|
|
10.4.
|
Búa phá cửa sự cố
(đối với xe khách)
|
Quan sát
|
Không đầy đủ hoặc
không được đặt ở vị trí quy định.
|
|
11. Kiểm tra động cơ
và môi trường
|
|
11.1. Động cơ và các
hệ thống liên quan
|
|
11.1.1.
|
Tình trạng chung
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay và dụng cụ kiểm tra khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị
nâng
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Chất lỏng rò rỉ
thành giọt;
c) Dây cu roa không
đúng chủng loại, chùng lỏng hoặc rạn nứt, rách;
d) Các chi tiết nứt,
gãy, vỡ;
đ) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.
|
|
11.1.2.
|
Sự làm việc
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra hoặc trên thiết bị nâng, nổ máy, thay đổi số vòng quay và quan sát
|
a) Không khởi động
được động cơ hoặc hệ thống khởi động hoạt động không bình thường;
b) Động cơ hoạt động
không bình thường ở các chế độ vòng quay hoặc có tiếng gõ lạ;
c) Các loại đồng hồ,
đèn báo trên bảng điều khiển không hoạt động hoặc báo lỗi.
|
|
11.1.3.
|
Hệ thống dẫn khí
thải, bộ giảm âm.
|
Quan sát kết hợp dùng
tay kiểm tra khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng.
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Mọt gỉ, rách hoặc
rò rỉ khí thải.
|
|
11.1.4.
|
Bình chứa và ống dẫn
nhiên liệu
|
Quan sát kết hợp dùng
tay kiểm tra khi xe đỗ trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng
|
a) Lắp đặt không đúng
quy định, không chắc chắn;
b) Bình chứa, ống dẫn
bị biến dạng, nứt, ăn mòn, rò rỉ, có dấu vết va chạm, cọ sát với các chi tiết
khác;
c) Bình chứa mất nắp
hoặc nắp không kín khít;
d) Khóa nhiên liệu
(nếu có) không khoá được hoặc tự mở;
đ) Rò rỉ nhiên liệu
e) Có nguy cơ cháy
do:
- Bình chứa nhiên
liệu hoặc ống xả được bảo vệ không chắc chắn;
- Tình trạng ngăn
cách với động cơ.
|
|
11.1.5.
|
Tình trạng bàn đạp ga.
|
Đạp, nhả bàn đạp ga
khi động cơ không làm việc và quan sát kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn, rạn nứt, cong vênh;
b) Bàn đạp không trả
lại đúng khi nhả ga
c) không có tác dụng
chống trượt trên bàn đạp, bị mất bộ phận chống trượt hoặc mòn nhẵn.
|
|
11.2. Khí thải động
cơ cháy cưỡng bức (*)
|
|
|
Hàm lượng chất độc
hại trong khí thải
|
Sử dụng thiết bị phân
tích khí thải và thiết bị đo số vòng quay động cơ theo quy định. Thực hiện
quy trình đo ở chế độ không tải theo TCVN 6204
|
1. Đối với xe cơ giới
sản xuất trước năm 1999; xe vận tải, xe chuyên dùng quân sự
a) Nồng độ CO lớn hơn
4,5 % thể tích;
b) Nồng độ HC (C6H14
hoặc tương đương) lớn hơn:
- Đối với động cơ 4
kỳ: 1 200 phần triệu (ppm) thể tích;
- Đối với động cơ 2
kỳ: 7 800 phần triệu (ppm) thể tích;
- Đối với động cơ đặc
biệt: 3 300 phần triệu (ppm) thể tích.
c) Giá trị số vòng
quay không tải của động cơ không nằm trong vi phạm quy định của nhà sản xuất
hoặc lớn hơn 1000 vòng/phút;
2. Đối với xe cơ giới
sản xuất sau năm 1999
a) Nồng độ CO lớn hơn
3,5 % thể tích;
b) Nồng độ HC (C6H14
hoặc tương đương) lớn hơn:
- Đối với động cơ 4
kỳ: 800 phần triệu (ppm) thể tích;
- Đối với động cơ 2
kỳ: 7 800 phần triệu (ppm) thể tích;
- Đối với động cơ đặc
biệt: 3 300 phần triệu (ppm) thể tích.
c) Giá trị số vòng
quay không tải của động cơ không nằm trong vi phạm quy định của nhà sản xuất
hoặc lớn hơn 1 000 vòng/phút;
|
|
11.3. Khí thải động
cơ cháy do nén (*)
|
|
|
Độ khói của khí thải
|
Sử dụng thiết bị đo
khói và thiết bị đo số vòng quay động cơ. Đo theo chu trình gia tốc tự do quy
định trong TCVN 7663
|
a) Chiều rộng dải đo
khói chênh lệch giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất) vượt quá 10 % HSU;
b) Kết quả đo khói
trung bình của 3 lần đo vượt quá 72 % HSU;
c) Giá trị số vòng
quay không tải của động cơ không nằm trong vi phạm quy định của nhà sản xuất
hoặc lớn hơn 1 000 vòng/phút;
d) Thời gian tăng tốc
từ số vòng quay nhỏ nhất đến lớn nhất vượt quá 5 giây;
đ) Giá trị số vòng
quay lớn nhất của động cơ nhỏ hơn 90 % số vòng quay ứng với công suất cực đại
theo quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp đặc biệt (theo thiết kế của
nhà sản xuất khống chế tốc độ vòng quay không tải lớn nhất ở giá trị nhỏ hơn
90 % tốc độ vòng quay ứng với công suất cực đại).
|
|
11.4. Độ ồn
|
|
|
Độ ồn ngoài
|
Kiểm tra bằng thiết
bị đo âm lượng nếu nhận thấy độ ồn quá lớn. Thực hiện đo tiếng ồn động cơ gần
ống xả theo phương pháp đo độ ồn của xe đỗ quy định trong tiêu chuẩn TCVN
7880; khi đo chênh lệch giữa các lần đo không được vượt quá 2 dB(A), chênh
lệch giữa độ ồn nền và độ ồn trung bình của các lần đo không được nhỏ hơn 3
dB(A)
|
Độ ồn trung bình sau
khi đã hiệu chỉnh vượt quá các giới hạn sau đây:
- Ô tô con, ô tô tải,
ô tô chuyên dùng và ô tô khách hạng nhẹ có khối lượng toàn bộ theo thiết kế G
≤ 3 500 kg: 103 dB(A);
- Ô tô tải, ô tô
chuyên dùng và ô tô khách có khối lượng toàn bộ theo thiết kế G > 3 500 kg
và công suất có ích lớn nhất của động cơ P ≤ 150 (kW): 105 dB(A);
- Ô tô tải, ô tô
chuyên dùng và ô tô khách có khối lượng toàn bộ theo thiết kế G > 3 500 kg
và công suất có ích lớn nhất của động cơ P > 150 (kW): 107 dB(A);
- Ô tô cần cẩu và các
phương tiện cơ giới đường bộ có công dụng đặc biệt: 110 dB(A).
|
|
12. Kiểm tra xe ô tô
điện (**)
|
|
12.1.
|
Hệ thống lưu trữ Pin
(RESS)
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra kiểm tra: quan sát kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại;
b) Không an toàn hoặc
không đầy đủ;
c) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn;
d) Rò rỉ môi chất;
đ) Các tấm chắn không
đúng vị trí hoặc bị hư hỏng;
e) Cách điện bị hư
hỏng.
|
|
12.2.
|
Hệ thống quản lý: chỉ
báo trạng thái sạc, kiểm soát nhiệt độ pin...
|
Quan sát
|
a) Không phù hợp với
yêu cầu;
b) Các thành phần bị
thiếu hoặc bị hỏng;
c) Có cảnh báo thiết
bị bị trục trặc;
d) Thiết bị cảnh báo
cho thấy hệ thống trục trặc;
đ) Hoạt động của hệ
thống thông gió/ làm mát RESS bị suy giảm, ví dụ: tắc các lỗ thông gió, ống
dẫn, rò rỉ môi chất.
|
|
12.3.
|
Bộ chuyển đổi điện
tử, động cơ và điều khiển, dây điện và đầu nối
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra: quan sát kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại;
b) Không an toàn hoặc
không đầy đủ;
c) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn quá giới hạn cho phép;
d) Các tấm chắn không
đúng vị trí hoặc bị hư hỏng;
đ) Cách điện bị hư
hỏng.
|
|
12.4.
|
Động cơ kéo
|
Đỗ xe trên hầm kiểm
tra kiểm tra: quan sát kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại;
b) Không an toàn hoặc
không đầy đủ;
c) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn quá giới hạn cho phép;
d) Các tấm chắn không
đúng vị trí hoặc bị hư hỏng;
đ) Cách điện bị hư
hỏng.
|
|
12.5.
|
Hệ thống sạc bên
ngoài nếu được trang bị
|
Quan sát
|
a) Không đúng kiểu
loại
b) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn quá giới hạn cho phép;
c) Cách điện bị hư
hỏng.
|
|
12.6.
|
Bộ phận kết nối đầu
sạc trên xe
|
Quan sát
|
a) Không an toàn hoặc
không được bảo đảm đầy đủ;
b) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn quá giới hạn cho phép;
c) Các tấm chắn không
đúng vị trí hoặc bị hư hỏng;
d) Cách điện bị hư
hỏng;
đ) Bộ phận bịt kín
hoặc giao diện cáp sạc không phù hợp.
|
Ghi chú:
- (*) Không áp dụng đối với xe vận tải,
xe chuyên dùng chung, xe chuyên dùng quân sự có năm sản xuất đến thời điểm kiểm
định trên 25 năm;
- (**) Chỉ thực hiện kiểm tra đối với xe
ô tô điện.
Bảng 2
HẠNG MỤC, NỘI DUNG KIỂM TRA CÁC CÔNG ĐOẠN KIỂM
ĐỊNH XE CƠ GIỚI
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
kiểm tra
(Theo Bảng
1)
|
Khiếm
khuyết, hư hỏng
(Nguyên
nhân không đạt)
|
|
|
Công đoạn 1: Kiểm tra
nhận dạng, tổng quát
|
|
01
|
Biển số đăng ký
|
1.1. Biển số đăng ký
|
a) Không đủ số lượng;
b) Lắp đặt không chắc
chắn*;
c) Không đúng quy
cách; các chữ, số không rõ ràng, không đúng với đăng ký hoặc không do Cục Xe
máy - Vận tải cấp.
|
|
02
|
Số khung
|
1.2. Số khung
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng vị trí;
b) Sửa chữa hoặc tẩy
xoá;
c) Các chữ, số không
rõ ràng hoặc không đúng với hồ sơ xe cơ giới.
|
|
03
|
Số động cơ
|
1.2. Số động cơ
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng vị trí;
b) Sửa chữa hoặc tẩy
xoá;
c) Các chữ, số không
rõ ràng hoặc không đúng với hồ sơ xe cơ giới.
|
|
04
|
Động cơ và các hệ
thống liên quan, ắc quy
|
11.1.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Chất lỏng rò rỉ
thành giọt;
c) Dây cu roa không
đúng chủng loại, chùng lỏng hoặc rạn nứt, rách;
d) Các chi tiết nứt,
gãy, vỡ;
đ) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.
|
|
11.1.2. Sự làm việc
|
a) Không khởi động
được động cơ hoặc hệ thống khởi động hoạt động không bình thường;
b) Động cơ hoạt động
không bình thường ở các chế độ vòng quay hoặc có tiếng gõ lạ;
c) Các loại đồng hồ,
đèn báo trên bảng điều khiển không hoạt động hoặc báo lỗi.
|
|
11.1.4. Bình chứa,
ống dẫn nhiên liệu
|
a) Lắp đặt không đúng
quy định, không chắc chắn;
b) Bình chứa, ống dẫn
bị biến dạng, nứt, ăn mòn, rò rỉ, có dấu vết va chạm, cọ sát với các chi tiết
khác;
c) Bình chứa mất nắp
hoặc nắp không kín khít;
d) Khóa nhiên liệu
(nếu có) không khoá được hoặc tự mở;
đ) Rò rỉ nhiên liệu
e) Có nguy cơ cháy
do:
- Bình chứa nhiên
liệu hoặc ống xả được bảo vệ không chắc chắn;
- Tình trạng ngăn
cách với động cơ.
|
|
6.2.1. Bơm chân
không, máy nén khí, bình chứa, các van an toàn, van xả nước: (chỉ kiểm tra
bơm chân không, máy nén khí và đánh giá)
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng hồ sơ xe cơ giới hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Áp suất giảm rõ
rệt hoặc nghe rõ tiếng rò khí;
c) Bình chứa rạn,
nứt, biến dạng hoặc mọt gỉ;
d) Các van an toàn,
van xả nước, ... không có tác dụng.
|
|
4.1.2. Ắc quy
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn hoặc không đúng vị trí;
b) Rò rỉ môi chất.
|
|
05
|
Kiểu loại, kích thước
xe
|
1.4. Kiểu loại, kích
thước xe
|
Không đúng với hồ sơ
xe cơ giới.
|
|
06
|
Bánh xe và bánh xe dự
phòng
|
5.1. Tình trạng chung
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định;
b) Lắp đặt không chắc
chắn hoặc không đầy đủ hay hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng*;
c) Áp suất lốp không
đúng*;
d) Vành, đĩa vành
không đúng kiểu loại hoặc rạn, nứt, cong vênh;
đ) Vòng hãm không
khít vào vành bánh xe;
e) Lốp nứt, vỡ, phồng
rộp làm hở lớp sợi mành;
g) Lốp bánh dẫn hướng
hai bên không cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp không đồng đều, sử dụng
lốp đắp
h) Lốp mòn không đều
hoặc mòn đến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất;
i) Bánh xe quay bị bó
kẹt, không quay trơn hoặc cọ sát vào phần khác;
k) Moay ơ rơ.
|
|
5.3. Giá lắp và bánh
xe dự phòng
|
a) Giá lắp nứt gãy
hoặc không chắc chắn;
b) Bánh xe dự phòng
gá lắp không an.
|
|
07
|
Các cơ cấu chuyên
dùng phục vụ vận chuyển, mâm xoay, chốt kéo, búa phá cửa sự cố
|
2.3. Mâm xoay, chốt
kéo của ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc và rơ moóc
|
|
|
2.3.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Các chi tiết bị
biến dạng, gãy, rạn nứt hoặc quá mòn.
|
|
2.3.2. Sự làm việc
|
Cơ cấu khoá mở chốt
kéo không hoạt động đúng chức năng.
|
|
10.3. Cơ cấu chuyên
dùng phục vụ vận chuyển
|
a) Không đúng hồ sơ
kỹ thuật hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Hoạt động, điều
khiển không bình thường.
|
|
10.4. Búa phá cửa sự
cố (đối với xe chở khách)
|
Không đầy đủ hoặc
không được đặt ở vị trí quy định.
|
|
08
|
Các cơ cấu khóa hãm
|
2.2.4. Cơ cấu khóa,
mở buồng lái; thùng xe; khoang hành lý; khóa hãm công ten nơ
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Khoá mở không nhẹ
nhàng hoặc tự mở;
c) Không có tác dụng.
|
|
09
|
Đèn chiếu sáng phía
trước (pha, cốt)
|
4.2. Đèn chiếu sáng
phía trước
|
|
|
4.2.1. Tình trạng và
sự hoạt động
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi bật
công tắc;
d) Thấu kính, gương
phản xạ mờ hoặc nứt, vỡ*;
đ) Mầu ánh sáng không
phải là mầu trắng hoặc vàng.
|
|
4.2.2. Chỉ tiêu về ánh
sáng của đèn pha (chiếu xa)
|
a) Hình dạng của chùm
sáng không đúng;
b) Tâm vùng cường độ
sáng lớn nhất nằm bên trên đường nằm ngang 0 %;
c) Tâm vùng cường độ
sáng lớn nhất nằm dưới đường nằm ngang -3,5 %;
d) Tâm vùng cường độ
sáng lớn nhất lệch trái đường nằm dọc 0 %;
đ) Tâm vùng cường độ
sáng lớn nhất lệch phải đường nằm dọc 3 %;
e) Cường độ sáng nhỏ
hơn 10 000 cd
|
|
4.2.3. Chỉ tiêu về
ánh sáng của đèn cốt (chiếu gần)
|
a) Hình dạng của chùm
sáng không đúng;
b) Giao điểm của
đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang
trái của đường nằm dọc 0 %;
c) Giao điểm của
đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang
phải của đường nằm dọc 3 %;
d) Đường ranh giới
tối sáng nằm trên đường nằm ngang -0,5 % đối với đèn có chiều cao lắp đặt
không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm trên đường nằm ngang -1 % đối
với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất;
đ) Đường ranh giới
tối sáng nằm dưới đường nằm ngang -3 % đối với đèn có chiều cao lắp đặt không
lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm dưới đường nằm ngang -3,5 % đối với
đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất.
|
|
10
|
Các đèn tín hiệu, đèn
kích thước, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số
|
4.3. Đèn kích thước
phía trước, phía sau và thành bên
|
|
|
4.3.1. Tình trạng và
sự hoạt động
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi bật
công tắc;
d) Gương phản xạ hoặc
kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không
phải mầu trắng hoặc vàng nhạt đối với đèn phía trước và không phải mầu đỏ đối
với đèn phía sau;
e) Khi bật công tắc,
số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không
đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ.
|
|
4.3.2. Chỉ tiêu về
ánh sáng
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
4.4. Đèn báo rẽ (xin
đường) và đèn báo nguy hiểm
|
|
|
4.4.1. Tình trạng và
sự hoạt động
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không hoạt động
khi bật công tắc;
d) Gương phản xạ hoặc
kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng: đèn
phía trước xe không phải mầu vàng, đèn phía sau xe không phải mầu vàng hoặc
mầu đỏ;
e) Khi bật công tắc,
số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không
đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ; không hoạt động đồng thời, không cùng tần số
nháy.
|
|
4.4.2. Chỉ tiêu về
ánh sáng
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
4.4.3. Thời gian chậm
tác dụng và tần số nháy
|
a) Đèn sáng sau 3
giây kể từ khi bật công tắc;
b) Tần số nháy không
nằm trong khoảng từ 60 đến 120 lần/phút.
|
|
4.5. Đèn phanh
|
|
|
4.5.1. Tình trạng và
sự hoạt động
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi
phanh xe;
d) Gương phản xạ hoặc
kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không
phải mầu đỏ;
e) Khi đạp phanh, số
đèn hoạt động tại cùng thời điểm của cặp đèn đối xứng nhau, không đồng bộ về
mầu sắc và kích cỡ.
|
|
4.5.2. Chỉ tiêu về
ánh sáng
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
4.6. Đèn lùi
|
|
|
4.6.1. Tình trạng và
sự hoạt động
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi cài
số lùi;
d) Gương phản xạ hoặc
kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ*;
đ) Mầu ánh sáng không
phải mầu trắng.
|
|
4.6.2. Chỉ tiêu về
ánh sáng
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
4.7. Đèn soi biển số
|
|
|
4.7.1. Tình trạng và
sự hoạt động
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng
vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi bật
công tắc;
d) Kính tán xạ ánh
sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không
phải mầu trắng.
|
|
4.7.2. Chỉ tiêu về
ánh sáng
|
Cường độ sáng không
đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
|
|
11
|
Thiết bị bảo vệ thành
bên và phía sau, chắn bùn
|
2.1.2. Thiết bị bảo
vệ thành bên và phía sau
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn;
b) Nứt, gẫy hoặc hư
hỏng gây nguy hiểm.
|
|
2.2.10. Chắn bùn
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đủ chắn cho
bánh xe*;
c) Rách, thủng, mọt
gỉ hoặc vỡ.
|
|
12
|
Kiểm tra xe ô tô điện
(**)
|
12.1. Hệ thống lưu
trữ Pin (RESS)
|
a) Không đúng kiểu
loại;
b) Không an toàn hoặc
không đầy đủ;
c) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn quá giới hạn cho phép;
d) Rò rỉ môi chất;
đ) Các tấm chắn không
đúng vị trí hoặc bị hư hỏng;
e) Cách điện bị hư
hỏng.
|
|
12.2. Hệ thống quản
lý RESS nếu được trang bị, ví dụ: thông tin phạm vi, chỉ báo trạng thái sạc,
kiểm soát nhiệt pin.
|
a) Không phù hợp với
yêu cầu;
b) Các thành phần bị
thiếu hoặc bị hỏng;
c) Thiết bị cảnh báo
cho thấy hệ thống trục trặc;
d) Hoạt động của hệ
thống thông gió/ làm mát RESS bị suy giảm, ví dụ: tắc các lỗ thông gió, ống
dẫn, rò rỉ môi chất.
|
|
12.3. Bộ chuyển đổi
điện tử, động cơ và điều khiển thay đổi, dây điện và đầu nối
|
a) Không đúng kiểu
loại;
b) Không an toàn hoặc
không đầy đủ;
c) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn quá giới hạn cho phép;
d) Các tấm chắn không
đúng vị trí hoặc bị hư hỏng;
đ) Cách điện bị hư
hỏng.
|
|
12.4. Động cơ kéo
|
a) Không đúng kiểu
loại;
b) Không an toàn hoặc
không đầy đủ;
c) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn quá giới hạn cho phép;
d) Các tấm chắn không
đúng vị trí hoặc hư hỏng;
đ) Cách điện bị hư
hỏng.
|
|
12.5. Hệ thống sạc
bên ngoài nếu được trang bị/ yêu cầu
|
a) Không đúng kiểu
loại;
b) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn quá giới hạn cho phép;
c) Cách điện bị hư
hỏng.
|
|
12.6. Bộ phận kết nối
đầu sạc trên xe
|
a) Không an toàn hoặc
không đảm bảo đầy đủ;
b) Các thành phần bị
hư hỏng hoặc bị ăn mòn quá giới hạn cho phép;
c) Các tấm chắn lắp
không đúng vị trí hoặc hư hỏng.
d) Cách điện bị hư
hỏng;
đ) Bộ phận bịt kín
hoặc giao diện cáp sạc không phù hợp.
|
|
|
Công đoạn 2: Kiểm tra
phần trên của xe cơ giới
|
|
13
|
Tầm nhìn, kính chắn
gió
|
3.1. Tầm nhìn
|
Lắp thêm các vật làm
hạn chế tầm nhìn của người lái theo hướng phía trước hoặc hai bên.
|
|
3.2. Kính chắn gió
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đúng quy
cách hoặc không phải là kính an toàn hoặc kính nhiều lớp;
c) Vỡ, rạn nứt hoặc
đổi màu;
d) Hình ảnh quan sát
bị méo hoặc không rõ.
|
|
14
|
Gạt nước, phun nước
rửa kính
|
3.4. Gạt nước
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Lưỡi gạt quá mòn;
c) Diện tích quét
không đảm bảo tầm nhìn của người lái;
d) Không hoạt động
bình thường.
|
|
3.5. Phun nước rửa
kính
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn*;
b) Không hoạt động
hoặc phun không đúng vào phần được quét của gạt nước*.
|
|
15
|
Gương quan sát phía
sau
|
3.3. Gương quan sát
phía sau
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Gương lắp ngoài
bên trái không quan sát được ít nhất chiều rộng 2,5 m ở vị trí cách gương 10
m về phía sau;
c) Gương lắp ngoài
bên phải của xe con, xe tải có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 2 tấn không
quan sát được ít nhất chiều rộng 4 m ở vị trí cách gương 20 m về phía sau;
đối với các loại xe khác không quan sát được ít nhất chiều rộng 3,5 m ở vị
trí cách gương 30 m về phía sau;
d) Hình ảnh quan sát
bị méo hoặc không rõ;
đ) Nứt, vỡ, hư hỏng
không điều chỉnh được.
|
|
16
|
Động cơ và các hệ
thống liên quan
|
11.1.2. Sự làm việc
|
a) Không khởi động
được động cơ hoặc hệ thống khởi động hoạt động không bình thường;
b) Động cơ hoạt động
không bình thường ở các chế độ vòng quay hoặc có tiếng gõ lạ;
c) Các loại đồng hồ,
đèn báo trên bảng điều khiển không hoạt động hoặc báo lỗi.
|
|
17
|
Vô lăng lái
|
7.1.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không đúng, không chắc chắn;
b) Có sự dịch chuyển
tương đối giữa vô lăng lái, càng lái và trục lái do rơ, lỏng;
c) Vô lăng lái bị
nứt, gãy, biến dạng hoặc lỏng.
|
|
7.1.2. Độ rơ vô lăng
lái
|
a) Có độ rơ góc của
vô lăng lái vượt quá giá trị tối đa quy định cho mỗi loại ôtô:
- Ô tô con, ô tô
khách đến 12 chỗ, ô tô có khối lượng đến 1 500 kg: lớn hơn 10°;
- Các loại xe khác:
lớn hơn 20°.
b) Khoảng cách hai điểm
đã xác định vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái.
|
|
18
|
Trụ lái và trục lái
|
7.2. Trụ lái và trục
lái
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Trục lái rơ dọc
hoặc rơ ngang;
c) Nứt, gãy, biến
dạng;
d) Cơ cấu thay đổi độ
nghiêng không đảm bảo khoá vị trí chắc chắn.
|
|
19
|
Sự làm việc của trợ
lực lái
|
7.8.2. Sự làm việc
của trợ lực lái
|
a) Bơm trợ lực không
hoạt động;
b) Không có tác dụng
giảm nhẹ lực đánh lái;
c) Có sự khác biệt
giữa lực lái trái và lực lái phải;
d) Có tiếng kêu khác
lạ.
|
|
20
|
Các bàn đạp điều
khiển: ly hợp, phanh, ga
|
6.1.1. Trục bàn đạp
phanh
|
a) Không đủ chi tiết
lắp ghép, phòng lỏng;
b) Trục xoay quá chặt;
c) Ổ đỡ hoặc trục quá
mòn hoặc rơ.
|
|
6.1.2. Tình trạng bàn
đạp phanh và hành trình bàn đạp
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, cong
vênh;
c) Bàn đạp không tự
trả lại đúng khi nhả phanh;
d) Bàn đạp phanh
không có hành trình tự do, dự trữ hành trình;
đ) Không có tác dụng
chống trượt trên bàn đạp phanh, bị mất bộ phận chống trượt hoặc mòn nhẵn.
|
|
8.1.1 Tình trạng bàn
đạp ly hợp
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không có tác dụng
chống trượt trên bàn đạp, bị mất bộ phận chống trượt hoặc mòn nhẵn, Bàn đạp
ly hợp không có hành trình tự do;
c) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
d) Rò rỉ môi chất;
đ) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng.
|
|
11.1.5. Tình trạng
bàn đạp ga
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn, rạn nứt, cong vênh;
b) Bàn đạp không trả
lại đúng khi nhả ga
c) không có tác dụng
chống trượt trên bàn đạp, bị mất bộ phận chống trượt hoặc mòn nhẵn.
|
|
21
|
Ly hợp
|
8.1.2. Sự làm việc Ly
hợp
|
a) Ly hợp đóng, cắt
không hoàn toàn hoặc đóng, cắt không nhẹ nhàng, êm dịu;
b) Có tiếng kêu khác
lạ.
|
|
22
|
Hộp số
|
8.2.2. Sự làm việc
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Chảy dầu thành
giọt;
d) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng.
|
|
8.2.3. Cần điều khiển
số
|
a) Khó thay đổi số;
b) Tự nhảy số.
|
|
23
|
Phanh đỗ
|
6.1.3. Cần hoặc bàn
đạp điều khiển phanh đỗ xe
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, cong
vênh;
c) Cóc hãm không có
tác dụng;
d) Chốt hoặc cơ cấu
cóc hãm quá mòn;
đ) Hành trình làm
việc không đúng quy định của nhà sản xuất.
e) Không hoạt động
khi bấm nhả nút bấm điều khiển.
|
|
6.1.4. Van phanh, nút
bấm điều khiển phanh đỗ
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Bộ phận điều khiển
nứt, hỏng hoặc quá mòn;
c) Van điều khiển làm
việc sai chức năng hoặc không ổn định; Các mối liên kết lỏng hoặc có sự rò rỉ
trong hệ thống.
d) Không có tín hiệu
khi đóng mở nút bấm
|
|
24
|
Tay vịn, cột chống,
giá để hàng, khoang hành lý
|
2.2.8. Tay vịn, cột
chống
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Nứt, gãy, mọt gỉ
gây nguy hiểm.
|
|
2.2.9. Giá để hàng,
khoang hành lý
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Nứt, gãy, mọt gỉ
hoặc thủng, rách.
|
|
25
|
Ghế ngồi (kể cả ghế
người lái), giường nằm, dây đai an toàn
|
2.2.6. Ghế người lái,
ghế ngồi
|
a) Không đúng hồ sơ
kỹ thuật hoặc bố trí và kích thước ghế không đúng quy định;
b) Lắp đặt không chắc
chắn;
c) Cơ cấu điều chỉnh
không có tác dụng;
d) Rách, nát, mọt gỉ.
|
|
10.1. Dây đai an toàn
|
a) Không đầy đủ theo
quy định hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Dây bị rách, đứt;
c) Khóa cài đóng mở
không nhẹ nhàng hoặc tự mở;
d) Dây bị kẹt, không
kéo ra, thu vào được;
đ) Cơ cấu hãm không
giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.
|
|
26
|
Bình chữa cháy
|
10.2. Bình chữa cháy
|
a) Không có bình chữa
cháy theo quy định;
b) Bình chữa cháy
không còn hạn sử dụng.
|
|
27
|
Thân vỏ, buồng lái,
thùng hàng, kích thước thùng hàng
|
2.2.1. Thân vỏ, buồng
lái, thùng hàng
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn, không cân đối trên khung;
b) Nứt, gãy, thủng, mục
gỉ, rách, biến dạng;
c) Lọt khí từ động cơ
hoặc khí xả vào trong khoang xe, cabin.
|
|
1.4. Kiểu loại, kích
thước xe
|
Không đúng với hồ sơ
kỹ thuật.
|
|
28
|
Sàn bệ, khung xương,
bậc lên xuống
|
2.2.2. Dầm ngang, dầm
dọc
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn, không đúng vị trí;
b) Nứt, gãy, mục gỉ
hoặc biến dạng.
|
|
2.2.5. Sàn
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn;
b) Thủng, rách.
|
|
2.2.7. Bậc lên xuống
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Nứt, gãy, mọt gỉ,
thủng gây nguy hiểm.
|
|
29
|
Cửa, khóa cửa và tay
nắm cửa
|
2.2.3. Cửa, khóa cửa
và tay nắm cửa
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Bản lề, chốt bị
mất, lỏng hoặc hư hỏng;
c) Đóng, mở không nhẹ
nhàng;
d) Tự mở hoặc đóng
không hết.
|
|
30
|
Dây dẫn điện (phần
trên)
|
4.1.1. Dây dẫn điện
|
a) Hệ thống dây lắp
đặt không chắc chắn;
b) Vỏ cách điện hư
hỏng;
c) Có dấu vết cọ sát
vào các chi tiết chuyển động.
|
|
|
Công đoạn 3: Kiểm tra
hiệu quả phanh và trượt ngang
|
|
31
|
Trượt ngang của bánh
xe dẫn hướng
|
5.2. Trượt ngang của
bánh xe dẫn hướng
|
Trượt ngang của bánh dẫn
hướng vượt quá 5 mm/m.
|
|
32
|
Sự làm việc và hiệu
quả phanh chính
|
6.3.1. Sự làm việc
|
a) Lực phanh không
tác động trên một hay nhiều bánh xe hoặc lực đạp bàn đạp phanh không đúng quy
định;
b) Lực phanh biến đổi
bất thường;
c) Chậm bất thường
trong hoạt động của cơ cấu phanh ở bánh xe bất kỳ.
|
|
6.3.2. Hiệu quả phanh
trên băng thử
|
a) Hệ số sai lệch lực
phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL lớn hơn 25 %;
b) Hiệu quả phanh
toàn bộ của xe KP không đạt mức giá trị tối thiểu quy định đối với các loại
xe cơ giới như sau:
- Các loại xe cơ giới
có trọng lượng bản thân không lớn hơn 12 000 kG và ô tô chở người: 50 %;
- Các loại xe cơ giới
có trọng lượng bản thân lớn hơn 12 000 kG; ô tô đầu kéo; sơ mi rơ moóc; rơ
moóc và đoàn xe ô tô sơ mi rơ moóc: 45 %.
|
|
6.3.3. Hiệu quả phanh
trên đường
|
a) Khi phanh quỹ đạo
chuyển động của xe lệch quá 8° so với phương chuyển động ban đầu hoặc xe lệch
khỏi hành lang phanh 3,50 m;
b) Quãng đường phanh
SPh vượt quá giá trị quy định cho mỗi loại ôtô:
- Ô tô con, kể cả ô
tô con chuyên dùng có số chỗ (kể cả người lái) đến 9 chỗ: 7,2 m
- Ô tô tải; ô tô
chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 8 000 kG; ô tô chở người có
số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5 m:
9,5 m
- Ô tô tải; ô tô
chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ lớn hơn 8 000 kG; ô tô chở người có số chỗ
(kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài lớn hơn 7,5 m: 11 m.
|
|
33
|
Sự làm việc và hiệu
quả phanh đỗ
|
6.4.1. Sự làm việc
|
Không có tác dụng
phanh trên một bên bánh xe.
|
|
6.4.2. Hiệu quả phanh
|
a) Thử trên đường:
quãng đường phanh lớn hơn 6 m;
b) Thử trên mặt dốc
20 %: phanh đỗ không giữ được xe đứng yên trên mặt dốc;
c) Thử trên băng thử
phanh: Tổng lực phanh đỗ trên các bánh xe nhỏ hơn 16 % so với trọng lượng của
xe khi thử.
|
|
34
|
Sự hoạt động của
trang thiết bị phanh khác
|
6.5.1. Phanh chậm dần
bằng động cơ
|
Hệ thống không hoạt
động.
|
|
6.5.2. Hệ thống chống
hãm cứng
|
a) Thiết bị cảnh báo
bị hư hỏng;
b) Thiết bị cảnh báo
báo hiệu có hư hỏng trong hệ thống.
|
|
6.6.3. Phanh tự động
sơ mi rơ moóc
|
Phanh sơ mi rơ moóc
không tự động tác động khi ngắt kết nối.
|
|
6.6.4. Hệ thống phanh
phụ của giáo viên trên các xe dùng để tập lái
|
a) Không đúng với hồ
sơ thiết kế.
b) Dẫn động rơ, lỏng
hoặc bị kẹt.
c) Hiệu quả thử trên
băng thử nhỏ hơn so với hệ thống phanh chính.
d) Quãng đường phanh
lớn hơn so với hệ thống phanh chính.
|
|
|
Công đoạn 4: Kiểm tra
môi trường
|
|
35
|
Độ ồn
|
11.4. Độ ồn: độ ồn
ngoài
|
Độ ồn trung bình sau
khi đã hiệu chỉnh vượt quá các giới hạn sau đây:
- Ô tô con, ô tô tải,
ô tô chuyên dùng và ô tô khách hạng nhẹ có khối lượng toàn bộ theo thiết kế G
≤ 3 500 kg: 103 dB(A);
- Ô tô tải, ô tô
chuyên dùng và ô tô khách có khối lượng toàn bộ theo thiết kế G > 3 500 kg
và công suất có ích lớn nhất của động cơ P ≤ 150 (kW): 105 dB(A);
- Ô tô tải, ô tô
chuyên dùng và ô tô khách có khối lượng toàn bộ theo thiết kế G > 3 500 kg
và công suất có ích lớn nhất của động cơ P > 150 (kW): 107 dB(A);
- Ô tô cần cẩu và các
phương tiện cơ giới đường bộ có công dụng đặc biệt: 110 dB(A).
|
|
36
|
Còi
|
4.8.1. Tình trạng và
sự hoạt động
|
a) Không có hoặc
không đúng kiểu loại
b) Âm thanh phát ra
không liên tục, âm lượng không ổn định*;
c) Điều khiển hư
hỏng, không điều khiển dễ dàng hoặc lắp đặt không đúng vị trí.
|
|
4.8.2. Âm lượng
|
a) Âm lượng nhỏ hơn
93 dB(A)*.
b) Âm lượng lớn hơn
112 dB(A).
|
|
37
|
Khí thải động cơ cháy
cưỡng bức: Nồng độ CO, HC (***)
|
11.2. Khí thải động
cơ cháy cưỡng bức
|
1. Đối với xe cơ giới
sản xuất trước năm 1999; xe vận tải, xe chuyên dùng chung, chuyên dùng quân
sự
a) Nồng độ CO lớn hơn
4,5 % thể tích;
b) Nồng độ HC (C6H14
hoặc tương đương) lớn hơn:
- Đối với động cơ 4
kỳ: 1 200 phần triệu (ppm) thể tích;
- Đối với động cơ 2
kỳ: 7 800 phần triệu (ppm) thể tích;
- Đối với động cơ đặc
biệt: 3 300 phần triệu (ppm) thể tích.
c) Giá trị số vòng
quay không tải của động cơ không nằm trong vi phạm quy định của nhà sản xuất
hoặc lớn hơn 1 000 vòng/phút;
2. Đối với xe cơ giới
sản xuất sau năm 1999
a) Nồng độ CO lớn hơn
3,5 % thể tích;
b) Nồng độ HC (C6H14
hoặc tương đương) lớn hơn:
- Đối với động cơ 4
kỳ: 800 phần triệu (ppm) thể tích;
- Đối với động cơ 2
kỳ: 7 800 phần triệu (ppm) thể tích;
- Đối với động cơ đặc
biệt: 3 300 phần triệu (ppm) thể tích.
c) Giá trị số vòng
quay không tải của động cơ không nằm trong vi phạm quy định của nhà sản xuất
hoặc lớn hơn 1 000 vòng/phút;
|
|
38
|
Khí thải động cơ cháy
do nén (***)
|
11.3. Khí thải động
cơ cháy do nén - Độ khói của khí thải
|
a) Chiều rộng dải đo
khói chênh lệch giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất) vượt quá 10 % HSU;
b) Kết quả đo khói
trung bình của 3 lần đo vượt quá 72 % HSU;
c) Giá trị số vòng
quay không tải của động cơ không nằm trong vi phạm quy định của nhà sản xuất
hoặc lớn hơn 1 000 vòng/phút;
d) Thời gian tăng tốc
từ số vòng quay nhỏ nhất đến lớn nhất vượt quá 5 giây;
đ) Giá trị số vòng
quay lớn nhất của động cơ nhỏ hơn 90 % số vòng quay ứng với công suất cực đại
theo quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp đặc biệt (theo thiết kế của
nhà sản xuất khống chế tốc độ vòng quay không tải lớn nhất ở giá trị nhỏ hơn
90 % tốc độ vòng quay ứng với công suất cực đại)
|
|
|
Công đoạn 5: Kiểm tra
phần dưới của xe cơ giới
|
|
39
|
Khung và các liên
kết, móc kéo
|
2.1.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại;
b) Nứt, gẫy hoặc biến
dạng, cong vênh ở mức nhận biết được bằng mắt;
c) Liên kết không
chắc chắn;
d) Mọt gỉ làm ảnh
hưởng tới kết cấu.
|
|
2.1.3. Móc kéo
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn; Móc kéo sau không quay được (nếu lắp với
trục quay);
b) Nứt, gãy, biến
dạng hoặc quá mòn;
c) Cóc hoặc chốt hãm
tự mở;
d) Xích hoặc cáp bảo
hiểm (nếu có) lắp đặt không chắc chắn.
|
|
40
|
Dẫn động phanh chính
|
6.1.5. Ống cứng, ống
mềm
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn;
b) Có dấu vết cọ sát
vào bộ phận khác của xe;
c) Ống hoặc chỗ kết
nối bị rò rỉ;
d) Ống cứng bị rạn,
nứt, biến dạng đường ống hoặc quá mòn, mọt gỉ; Ống mềm bị rạn, nứt, phồng
rộp, vặn xoắn đường ống hoặc quá mòn, ống quá ngắn.
|
|
6.1.6. Dây cáp, thanh
kéo, cần đẩy, các liên kết
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
b) Có dấu vết cọ sát
vào bộ phận khác của xe;
c) Rạn, nứt, biến
dạng hoặc quá mòn gỉ;
d) Thiếu chi tiết kẹp
chặt và phòng lỏng;
đ) Cáp bị đứt sợi,
thắt nút, kẹt hoặc trùng lỏng.
|
|
6.1.7. Đầu nối cho
phanh rơ moóc
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Khóa hoặc van tự
đóng bị hư hỏng;
c) Khóa hoặc van
không chắc chắn hoặc lắp đặt không đúng;
d) Bị rò rỉ;
đ) không cấp được khí
ra rơ moóc.
|
|
6.1.8. Cơ cấu tác
động (bầu phanh hoặc xi lanh phanh)
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, vỡ, biến
dạng hoặc quá mòn gỉ;
c) Bị rò rỉ;
d) Không đủ chi tiết
lắp ghép, phòng lỏng.
đ) Không hoạt động
hoặc hoạt động không đúng.
|
|
6.2. Bơm chân không,
máy nén khí, các van và bình chứa môi chất:
|
|
|
6.2.1. Bơm chân
không, máy nén khí, bình chứa, các van an toàn, van xả nước: (chỉ kiểm tra
bình chứa, các van an toàn, van xả nước và đánh giá)
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Áp suất giảm rõ
rệt hoặc nghe rõ tiếng rò khí;
c) Bình chứa rạn,
nứt, biến dạng hoặc mọt gỉ;
d) Các van an toàn,
van xả nước, ... không có tác dụng.
|
|
6.2.2. Các van phanh
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không đúng, không chắc chắc;
b) Bị hư hỏng hoặc rò
rỉ.
|
|
6.2.3. Trợ lực phanh,
xi lanh phanh chính.
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Trợ lực hư hỏng
hoặc không có tác dụng;
c) Xi lanh phanh
chính hư hỏng hoặc rò rỉ;
d) Thiếu dầu phanh
hoặc đèn báo dầu phanh sáng.
đ) Nắp bình chứa dầu
phanh không kín hoặc bị mất.
|
|
41
|
Dẫn động phanh đỗ
|
6.1.6. Dây cáp, thanh
kéo, cần đẩy, các liên kết
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
b) Có dấu vết cọ sát
vào bộ phận khác của xe;
c) Rạn, nứt, biến
dạng hoặc quá mòn gỉ;
d) Thiếu chi tiết kẹp
chặt và phòng lỏng;
đ) Cáp bị đứt sợi,
thắt nút, kẹt hoặc trùng lỏng.
|
|
42
|
Dẫn động ly hợp
|
8.1.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không có tác dụng
chống trượt trên bàn đạp, bị mất bộ phận chống trượt hoặc mòn nhẵn, Bàn đạp
ly hợp không có hành trình tự do;
c) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
d) Rò rỉ môi chất;
đ) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng.
|
|
43
|
Cơ cấu lái, trợ lực
lái, các thanh đòn dẫn động lái
|
7.3. Cơ cấu lái: tình
trạng chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Nứt, vỡ;
d) Không đầy đủ hoặc
rách, vỡ cao su chắn bụi;
đ) Chảy dầu thành
giọt.
|
|
7.4. Sự làm việc của
trục lái và cơ cấu lái
|
a) Bó kẹt khi quay;
b) Di chuyển không
liên tục, giật cục;
c) Lực đánh lái không
bình thường; Có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải;
d) Có sự khác biệt
lớn giữa góc quay bánh dẫn hướng về bên trái và bên phải;
đ) Có tiếng kêu bất
thường trong cơ cấu lái.
|
|
7.5. Thanh và đòn dẫn
động lái
|
|
|
7.5.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Có dấu vết cọ sát
vào bộ phận khác của xe;
d) Nứt, gãy, biến
dạng.
|
|
7.5.2. Sự làm việc
|
a) Di chuyển bị chạm
vào các chi tiết khác;
b) Di chuyển không
liên tục, bị giật cục;
c) Di chuyển quá giới
hạn.
|
|
7.8. Trợ lực lái
|
|
|
7.8.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, biến
dạng;
c) Dây cu roa không
đúng chủng loại, chùng lỏng hoặc rạn nứt, rách;
d) Chảy dầu thành
giọt hoặc thiếu dầu trợ lực.
|
|
44
|
Khớp cầu và khớp
chuyển hướng
|
7.6.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Nứt, gãy, biến
dạng;
d) Thủng, rách, vỡ vỏ
bọc chắn bụi.
|
|
7.6.2. Sự làm việc
|
a) Bị bó kẹt khi di
chuyển hoặc không được bôi trơn theo đúng quy định;
b) Di chuyển không
liên tục, bị giật cục;
c) Khớp cầu hoặc khớp
chuyển hướng rơ, lỏng.
|
|
45
|
Ngõng quay lái
|
7.7.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Nứt, gãy, biến
dạng;
d) Thủng, rách, vỡ vỏ
bọc chắn bụi;
đ) Trục hoặc khớp cầu
rơ, lỏng.
|
|
7.7.2. Sự làm việc
|
a) Bó kẹt khi quay;
b) Di chuyển không
liên tục, giật cục.
|
|
46
|
Bánh xe
|
5.1. Tình trạng chung
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định;
b) Lắp đặt không chắc
chắn hoặc không đầy đủ hay hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
c) Áp suất lốp không
đúng;
d) Vành, đĩa vành
không đúng kiểu loại hoặc rạn, nứt, cong vênh;
đ) Vòng hãm không
khít vào vành bánh xe;
e) Lốp nứt, vỡ, phồng
rộp làm hở lớp sợi mành;
g) Lốp bánh dẫn hướng
hai bên không cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp không đồng đều, sử dụng
lốp đắp
h) Lốp mòn không đều
hoặc mòn đến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất;
i) Bánh xe quay bị bó
kẹt, không quay trơn hoặc cọ sát vào phần khác;
k) Moay ơ rơ.
|
|
47
|
Bộ phận đàn hồi
(nhíp, lò xo, thanh xoắn)
|
9.1. Bộ phận đàn hồi
(nhíp, lò xo, thanh xoắn)
|
a) Không đúng kiểu
loại, số lượng hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Độ võng tĩnh quá
lớn do hiện tượng mỏi của bộ phận đàn hồi;
c) Các chi tiết bị
nứt, gẫy, biến dạng;
d) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.
|
|
48
|
Hệ thống treo khí
|
9.5. Hệ thống treo
khí
|
a) Không đầy đủ,
không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Hệ thống không
hoạt động;
c) Hư hỏng các bộ
phận ảnh hưởng đến chức năng hệ thống.
|
|
49
|
Thanh dẫn hướng,
thanh ổn định, hạn chế hành trình
|
9.3. Thanh dẫn hướng,
thanh ổn định, hạn chế hành trình
|
a) Không đầy đủ,
không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Các chi tiết bị
nứt, gẫy, biến dạng hoặc quá gỉ, chi tiết cao su bị vỡ nát.
|
|
50
|
Giảm chấn
|
9.2. Giảm chấn
|
a) Không đầy đủ,
không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không có tác dụng;
c) Rò rỉ dầu;
d) Các chi tiết bị
nứt, gẫy, biến dạng; chi tiết cao su bị vỡ nát.
|
|
51
|
Các khớp nối của hệ
thống treo
|
9.4. Khớp nối
|
a) Không đầy đủ,
không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng vỏ bọc chắn bụi;
c) Các chi tiết bị
nứt, gẫy, biến dạng;
d) Rơ hoặc quá mòn.
|
|
52
|
Các đăng
|
8.3. Các đăng
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng, cong vênh;
d) Then hoa, trục chữ
thập, ổ đỡ bị rơ;
đ) Hỏng các khớp nối
mềm;
e) Ổ đỡ trung gian
nứt hoặc không chắc chắn;
g) Có dấu vết cọ sát
vào bộ phận khác của xe;
h) Có tiếng kêu khác
lạ.
|
|
53
|
Hộp số
|
8.2.1. Tình trạng
chung
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Chảy dầu thành
giọt;
d) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng.
|
|
54
|
Cầu xe
|
8.4. Cầu xe
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Chảy dầu thành
giọt;
d) Các chi tiết nứt,
gãy, biến dạng;
đ) Không đầy đủ hoặc
hư hỏng nắp che đầu trục.
|
|
55
|
Hệ thống dẫn khí xả,
bầu giảm âm
|
11.1.3. Hệ thống dẫn
khí xả, bầu giảm âm
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Mọt gỉ, rách hoặc
rò rỉ khí thải.
|
|
56
|
Dây dẫn điện (phần
dưới)
|
4.1.1. Dây điện
|
a) Hệ thống dây lắp
đặt không chắc chắn;
b) Vỏ cách điện hư
hỏng;
c) Có dấu vết cọ sát
vào các chi tiết chuyển động.
|
Ghi chú:
- (*) Kiếm khuyết, hư hỏng không quan
trọng;
- (**) Chỉ kiểm tra đối với xe ô tô
điện;
- (***) Không áp dụng đối với xe vận
tải, xe chuyên dùng chung, xe chuyên dùng quân sự có năm sản xuất đến thời điểm
kiểm định trên 25 năm;
- Xe cơ giới đạt yêu cầu: Sau kiểm định
đủ 5 công đoạn; không có khiếm khuyết, hư hỏng (trừ các khiếm khuyết, hư hỏng
không quan trọng).
PHỤ
LỤC V
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ NGUYÊN NHÂN KHÔNG ĐẠT ĐỐI
VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Thông tư số 135/2026/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
Bảng 1
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ NGUYÊN NHÂN
KHÔNG ĐẠT
|
Nội dung
kiểm tra
|
Phương
pháp kiểm tra
|
Khiếm
khuyết, hư hỏng
(Nguyên
nhân không đạt)
|
|
1. Kiểm tra nhận
dạng, tổng quát
|
|
1.1
|
Biển số đăng ký
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đủ số lượng;
b) Lắp đặt không chắc
chắn;
c) Không đúng quy
cách; các chữ, số không rõ ràng, không đúng với đăng ký hoặc không do Cục Xe
máy - Vận tải cấp.
|
|
1.2
|
Số khung
|
Quan sát, đối chiếu
hồ sơ xe máy chuyên dùng
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng vị trí;
b) Sửa chữa hoặc tẩy
xoá;
c) Các chữ, số không
rõ ràng hoặc không đúng với hồ sơ xe xe máy chuyên dùng.
|
|
1.3
|
Số động cơ
|
|
1.4
|
Động cơ và các cụm
liên quan
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không định vị chắc
chắn;
b) Hoạt động không ổn
định ở mọi chế độ;
c) Bầu giảm thanh và
đường ống dẫn khí thải bị thủng.
|
|
1.5
|
Hình dáng, kích thước
và kết cấu chung
|
Quan sát, dùng thước
đo
|
Không đúng với hồ sơ
xe máy chuyên dùng.
|
|
1.6
|
Thân vỏ, buồng lái
|
|
1.6.1
|
Thân vỏ
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn, không cân đối trên khung;
b) Nứt, gãy, thủng, mục
gỉ, rách, biến dạng
|
|
1.6.2
|
Buồng lái
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
Buồng lái kín: Cửa có
đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật; khoá cửa chắc chắn và không tự mở; kính chắn
gió không có vết rạn nứt; gạt nước đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật, định vị
đúng và hoạt động tốt
Buồng lái hở: Mái che
và khung đỡ mái che phải chắc chắn
|
|
1.7
|
Ghế người lái
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn; định vị không chắc chắn (nếu có)
b) Cơ cấu điều chỉnh
không có tác dụng;
c) Rách, nát, mọt gỉ.
|
|
1.8
|
Gương quan sát phía
sau
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đúng kiểu
loại ghi trong hồ sơ kỹ thuật;
c) Hình ảnh quan sát
bị méo hoặc không rõ ràng;
d) Nứt, vỡ, hư hỏng
không điều chỉnh được.
|
|
1.9
|
Khung và sàn bệ chính
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Thay đổi kết cấu
so với hồ sơ kỹ thuật;
b) Các dầm dọc và ngang
của khung bệ không cong vênh hoặc nứt, gẫy, thủng ở mức nhận biết bằng mắt
thường;
c) Sàn, bệ không được
định vị chắc chắn với khung;
d) Mọt gỉ làm ảnh
hưởng tới kết cấu.
|
|
1.10
|
Hệ thống treo
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đủ các bộ
phận, chi tiết, bị nứt, gẫy; định vị không đúng vị trí theo hồ sơ kỹ thuật;
b) Giảm chấn hoạt
động không bình thường; đối với giảm chấn thuỷ lực bị rò rỉ dầu.
|
|
1.11
|
Hệ thống nhiên liệu,
làm mát, bôi trơn
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Có hiện tượng rò,
rỉ thành giọt;
b) Các đường ống dẫn
bị bẹp, cọ sát với các bộ phận chuyển động;
c) Thùng chứa nhiên
liệu, két nước, két làm mát dầu và thùng chứa dầu bôi trơn không định vị chắc
chắn, không đúng vị trí theo hồ sơ kỹ thuật và không có nắp dậy kín khít;
d) Nhiệt độ nước làm
mát lớn hơn giới hạn cho phép;
đ) Áp suất dầu bôi
trơn không nằm trong giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
|
|
2. Kiểm tra hệ thống
lái
|
|
2.1
|
Lái bằng vô lăng
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay và thước đo kiểm tra
|
a) Vô lăng lái: nứt
vỡ, độ rơ góc không theo tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe hoặc nằm ngoài
giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
b) Trục lái: Định vị
không đúng, độ dơ dọc trục không trong giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ
thuật;
c) Thanh và đòn dẫn
động lái: Bị biến dạng, có vết nứt, không đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng
lỏng;
d) Hệ thống trợ lực
lái thuỷ lực: Hoạt động không bình thường, bị rò rỉ dầu;
|
|
2.2
|
Lái bằng cần lái
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay và thước đo kiểm tra
|
a) Cần lái thuỷ lực:
không đúng kiểu, loại, cong vênh, điều khiển không linh hoạt, dứt khoát; tự
thay đổi vị trí khi xe máy chuyên dùng hoạt động;
b) Hành trình tự do
của tay nắm điều khiển cần lái: Không nằm trong giới hạn quy định trong hồ sơ
kỹ thuật.
|
|
3. Kiểm tra hệ thống
di chuyển
|
|
3.1
|
Tình trạng chung
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
Các cụm, tổng thành
của hệ truyền lực di chuyển: Không đúng với hồ sơ kỹ thuật và hoạt động không
bình thường, không đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.
|
|
3.2
|
Hệ truyền lực cơ khí
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay và thước đo kiểm tra
|
1. Truyền động các
đăng
a) Trục các đăng biến
dạng, nứt, có vết hàn và không có đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
b) Độ dơ của then hoa
và của trục chữ thập không nằm trong giới hạn quy định của hồ sơ kỹ thuật.
2. Truyền động xích
a) Hoạt động không
êm, bị giật cục;
b) Xích không có độ
chùng theo quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
3. Truyền động dây
đai
a) Dây đai không hoạt
động bình thường, dập, xước, bong tróc;
b) Không có độ chùng
theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật;
c) Bánh dẫn động và
chủ động bị biến dạng, mòn, nứt.
|
|
3.3
|
Hệ truyền lực thuỷ
lực
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay và thước đo kiểm tra
|
a) Các đường ống dẫn
dầu, thùng chứa bị rò rỉ dầu, các cụm điều khiển bị kẹt và hoạt động không
bình thường;
b) Bơm và động cơ
thuỷ lực của hệ truyền lực di chuyển không hoạt động bình thường, không đạt
mức áp suất và lưu lượng theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật.
|
|
3.4
|
Bánh xe
|
|
|
|
3.4.1
|
Bánh lốp
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay và đồ hồ đo áp suất lốp kiểm tra
|
a) Vành bị biến dạng,
nứt, vỡ; moay ơ quay trơn; độ rơ dọc trục và hướng kính của moay ơ nằm không
trong giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
b) Lốp không đúng
kiểu loại, đủ áp suất theo quy định của nhà sản xuất, bị phồng rộp, nứt, vỡ.
|
|
3.4.2
|
Bánh thép
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay và thước đo kiểm tra
|
a) Bị biến dạng, nứt,
vỡ;
b) Độ rơ dọc trục và
hướng kính không nằm trong giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
|
|
3.5
|
Chắn bùn
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
Không đủ theo hồ sơ
kỹ thuật, định vị không chắc chắn, bị thủng rách.
|
|
4. Kiểm tra hệ thống điều
khiển
|
|
4.1
|
Hệ thống điều khiển
thiết bị công tác
|
Cho hệ thống hoạt
động; Quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra và thước đo
|
a) Không làm việc dứt
khoát trong mọi trạng thái chỉ định. Lực điều khiển không nằm trong giới hạn
quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
b) Các chi tiết của
hệ thống điều khiển nứt, vỡ; định vị không chắc chắn, không đủ các chi tiết
kẹp chặt, phòng lỏng và hoạt động không bình thường;
c) Các cơ cấu hạn chế
hành trình không đúng kiểu loại, không đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật và
hoạt động không bình thường.
|
|
4.2
|
Đồng hồ hiển thị
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Các loại thiết bị
chỉ thị, hiển thị không đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật;
b) Định vị không chắc
chắn, không đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
c) Hoạt động không
bình thường.
|
|
5. Hệ thống truyền
động
|
|
5.1
|
Truyền động cơ khí
|
Cho hệ thống hoạt
động; Quan sát, kết hợp dùng tay và thước đo kiểm tra
|
a) Không hoạt động
bình thường;
b) Bộ ly hợp không
đóng, mở nhẹ nhàng, êm và dứt khoát.
|
|
5.2
|
Truyền động thuỷ lực
|
Cho hệ thống hoạt
động; Quan sát, kết hợp dùng tay và thước đo kiểm tra
|
a) Không có đủ các bộ
phận kiểm soát, khống chế, an toàn theo quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
b) Các bơm thuỷ lực,
động cơ thuỷ lực: Không hoạt động bình thường, không đạt mức áp suất và lưu
lượng quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
c) Các bộ phận thuỷ
lực:
- Bị bị rò rỉ dầu;
- Các đường ống dẫn
thuỷ lực, thùng chứa dầu thuỷ lực han rỉ, rạn nứt, cọ sát với các bộ phận
truyền động;
- Các cần đẩy xi lanh
thuỷ lực bị cong, xước;
d) Dầu thuỷ lực:
- Không đúng chủng
loại, đủ số lượng theo quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
- Lẫn nước và các
loại tạp chất khác;
- Nhiệt độ của dầu
khi làm việc vượt quá quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
|
|
6. Kiểm tra hệ thống
phanh
|
|
6.1
|
Tình trạng chung
|
Cho hệ thống hoạt
động; Quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Dầu phanh hoặc khí
nén bị rò rỉ;
b) Đường ống dẫn dầu
phanh hoặc khí nén bị bẹp, nứt và không được định vị chắc chắn;
c) Các cơ cấu điều
khiển cơ khí của hệ thống phanh hoạt động không bình thường và không có hiệu
lực;
d) Hành trình tự do
bàn đạp phanh không đúng với quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
đ) Bình chứa khí nén
định vị không đúng vị trí và được kẹp chặt. Van an toàn không hoạt động ở trị
số quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
e) Lực điều khiển cơ
cấu phanh không đúng tiêu chuẩn quy định và không vượt quá trị số quy định
trong hồ sơ kĩ thuật.
|
|
6.2
|
Quãng đường phanh
chính và phanh dự phòng (nếu có)
|
- Đường thử phanh
chính đối với xe máy chuyên dùng bánh lốp, bánh thép và bánh xích phải cứng,
khô, bằng phẳng, có độ dốc tối đa là 3%
- Vận tốc thử phanh:
+ Xe máy chuyên dùng
có vận tốc di chuyển lớn nhất ≥ 20 km/h: Thử ở vận tốc 20 km/h
+ Xe máy chuyên dùng
có vận tốc di chuyển lớn nhất < 20 km/h: Thử ở vận tốc lớn nhất theo hồ sơ
kỹ thuật
|
a) Quãng đường phanh
xe máy chuyên dùng bánh lốp (trừ xe lu): lớn hơn quãng đường phanh được quy
định tại Bảng 1.1;
b) Quãng đường phanh
xe máy chuyên dùng bánh thép, xe lu bánh lốp: lớn hơn quãng đường phanh được
quy định tại Bảng 1.2.
|
|
6.3
|
Hiệu quả của phanh đỗ
|
Đỗ xe trên đường có
độ dốc tối thiểu là 20 % hoặc độ dốc tối đa mà xe máy chuyên dùng di chuyển
được theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật
|
Không giữ được xe máy
chuyên dùng ở trên đường thử.
|
|
7
|
Kiểm tra hệ thống
công tác
|
Cho hệ thống hoạt
động; Quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Các bộ phận, thiết
bị công tác (gầu xúc, lưỡi ủi, lưỡi gạt...) không đầy đủ, lắp chặt, đúng vị
trí; không đảm bảo chắc chắn khi di chuyển;
b) Không đảm bảo các
tính năng công tác theo các chỉ tiêu quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
c) Các bộ phận của hệ
thống phải có không đầy đủ các chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng theo quy định
trong hồ sơ kỹ thuật;
d) Kết cấu của hệ
thống bị rạn nứt, cong, vênh.
|
|
8. Kiểm tra hệ thống
điện, chiếu sáng, tín hiệu
|
|
8.1
|
Máy phát điện, ắc quy
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đầy đủ, lắp
đặt không chắc chắn, không hoạt động tốt;
b) Các thông số không
theo đúng hồ sơ kỹ thuật.
|
|
8.2
|
Đèn chiếu sáng
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra; dùng thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng để kiểm tra
|
a) Không có đủ số
lượng, định vị không đúng vị trí, bị nứt, vỡ;
b) Cường độ chiếu
sáng không đảm bảo theo hồ sơ kỹ thuật.
|
|
8.3
|
Đèn tín hiệu
|
Quan sát, kết hợp
dùng tay kiểm tra
|
a) Không đủ số lượng,
lắp đặt không chắc chắn đúng vị trí theo hồ sơ kỹ thuật;
b) Đèn xin đường có
tần số nháy không trong khoảng từ 60 đến 120 lần/phút (Từ 1 đến 2Hz);
c) Khi quan sát bằng
mắt, không phân biệt tín hiệu rõ ràng ở khoảng cách tối thiểu 20 m đối với
đèn phanh, đèn xin đường và khoảng cách tối thiểu 10m đối với đèn tín hiệu
khác, trong điều kiện ban ngày.
|
|
8.4
|
Còi điện
|
Kiểm tra bằng thiết
bị đo âm lượng nếu thấy âm lượng còi nhỏ hoặc quá lớn: micro của thiết bị đo
được đặt gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe với chiều cao nằm trong khoảng
từ 0,5 m đến 1,2 m và cách đầu xe là 2 m
|
a) Âm lượng nhỏ hơn
90 dB(A);
b) Âm lượng lớn hơn
115 dB(A).
|
|
9. Kiểm tra bảo vệ
môi trường
|
|
9.1
|
Khí thải động cơ cháy
do nén (động cơ diezel) *
|
|
|
Độ khói của khí thải
|
Sử dụng thiết bị đo
khói và thiết bị đo số vòng quay động cơ. Đo theo chu trình gia tốc tự do quy
định trong TCVN 7663
|
a) Chiều rộng dải đo
khói chênh lệch giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất) vượt quá 10 % HSU;
b) Kết quả đo khói
trung bình của 3 lần:
- Xe máy chuyên dùng
chưa qua sử dụng vượt quá 60 % HSU;
- Xe máy chuyên dùng
đã qua sử dụng vượt quá 72 % HSU;
c) Giá trị số vòng
quay không tải của động cơ không nằm trong vi phạm quy định của nhà sản xuất
hoặc lớn hơn 1 000 vòng/phút;
d) Thời gian tăng tốc
từ số vòng quay nhỏ nhất đến lớn nhất vượt quá 5 giây;
c) Giá trị số vòng
quay lớn nhất của động cơ nhỏ hơn 90 % số vòng quay ứng với công suất cực đại
theo quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp đặc biệt (theo thiết kế của
nhà sản xuất khống chế tốc độ vòng quay không tải lớn nhất ở giá trị nhỏ hơn
90% tốc độ vòng quay ứng với công suất cực đại).
|
|
9.2
|
Khí thải động cơ cháy
cưỡng bức (động cơ xăng) *
|
|
|
Hàm lượng chất độc
hại trong khí thải
|
Sử dụng thiết bị phân
tích khí thải và thiết bị đo số vòng quay động cơ theo quy định. Thực hiện
quy trình đo ở chế độ không tải theo TCVN 6204
|
1. Đối với xe máy
chuyên dùng chưa qua sử dụng:
a) Nồng độ CO lớn hơn
3,5 % thể tích;
b) Nồng độ HC lớn
hơn:
- Đối với động cơ 4
kỳ: 800 phần triệu thể tích (ppm);
- Đối với động cơ 2
kỳ: 7800 phần triệu thể tích (ppm).
2. Đối với xe máy
chuyên dùng đã qua sử dụng:
a) Nồng độ CO lớn hơn
4,5 % thể tích;
b) Nồng độ HC lớn
hơn:
- Đối với động cơ 4
kỳ: 1 200 phần triệu thể tích (ppm);
- Đối với động cơ 2
kỳ: 7 800 phần triệu thể tích (ppm).
|
|
9.3
|
Độ ồn ngoài
|
Kiểm tra bằng thiết
bị đo âm lượng nếu nhận thấy độ ồn quá lớn. Thực hiện đo tiếng ồn động cơ gần
ống xả theo phương pháp đo độ ồn của xe đỗ quy định trong tiêu chuẩn TCVN
7880
|
Độ ồn trung bình sau
khi đã hiệu chỉnh vượt quá các giới hạn là 110 dB(A).
|
Ghi chú:
(*) Không áp dụng đối với xe máy chuyên
dùng quân sự có năm sản xuất đến thời điểm kiểm định trên 25 năm;
Bảng 1.1 Quãng đường
phanh của xe máy chuyên dùng bánh lốp (trừ xe lu)
|
Trọng
lượng của XMCD
|
Quãng
đường phanh
|
|
Phanh
chính
|
Phanh dự
phòng
|
|
m ≤ 32000
|

|
|
|
m >
32000
|

|
|
Bảng 1.2. Quãng đường
phanh của xe máy chuyên dùng bánh thép, xe lu bánh lốp
|
Trọng lượng
của XMCD
|
Quãng
đường phanh
|
|
Phanh
chính
|
Phanh dự
phòng
|
|
m ≤ 5400
|
S ≤ 0,14 +
0,02v2
|
S ≤ 0,134
+ 0,058v2
|
|
5400 <
m ≤ 13600
|
S ≤ 0,20 +
0,02v2
|
S ≤ 0,22 +
0,057v2
|
|
m
>13600
|
S ≤ 0,28 +
0,02v2
|
S ≤ 0,29 +
0,057v2
|
Trong đó:
v: Vận tốc của xe máy chuyên dùng tính
bằng km/h.
m: Trọng lượng của xe máy chuyên dùng
tính bằng kG
s: Quãng đường phanh của xe máy chuyên
dùng tính bằng m
Bảng 2
HẠNG MỤC, NỘI DUNG KIỂM TRA CÁC CÔNG ĐOẠN KIỂM
ĐỊNH XE MÁY CHUYÊN DÙNG
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
kiểm tra
(Theo Bảng
1)
|
Khiếm
khuyết, hư hỏng
(Nguyên
nhân không đạt)
|
|
|
Công đoạn 1: Kiểm tra
nhận dạng tổng quát
|
|
01
|
Biển số đăng ký
|
1.1 Biển số đăng ký
|
a) Không đủ số lượng;
b) Lắp đặt không chắc
chắn;
c) Không đúng quy
cách; các chữ, số không rõ ràng, không đúng với đăng ký hoặc không do Cục Xe
máy - Vận tải cấp.
|
|
02
|
Số khung
|
1.2 Số khung
|
a) Không đầy đủ hoặc
không đúng vị trí;
b) Sửa chữa hoặc tẩy
xoá;
c) Các chữ, số không
rõ ràng hoặc không đúng với hồ sơ xe xe máy chuyên dùng.
|
|
03
|
Số động cơ
|
1.3 Số động cơ
|
|
04
|
Động cơ và các cụm
liên quan
|
1.4 Động cơ và các
cụm liên quan
|
a) Không định vị chắc
chắn;
b) Hoạt động không ổn
định ở mọi chế độ;
c) Bầu giảm thanh và
đường ống dẫn khí thải bị thủng.
|
|
05
|
Hình dáng, kích
thước, trọng lượng và kết cấu chung
|
1.5 Hình dáng, kích
thước, trọng lượng và kết cấu chung
|
Không đúng với hồ sơ
xe máy chuyên dùng.
|
|
06
|
Thân vỏ, buồng lái
|
1.6.1 Thân vỏ
|
a) Không đúng kiểu
loại hoặc lắp đặt không chắc chắn, không cân đối trên khung;
b) Nứt, gãy, thủng, mục
gỉ, rách, biến dạng.
|
|
1.6.2 Buồng lái
|
Buồng lái kín: Cửa có
đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật; khoá cửa chắc chắn và không tự mở; kính chắn
gió không có vết rạn nứt; gạt nước đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật, định vị
đúng và hoạt động tốt
Buồng lái hở: Mái che
và khung đỡ mái che phải chắc chắn
|
|
07
|
Ghế người lái
|
1.7 Ghế người lái
|
a) Lắp đặt không chắc
chắn; định vị không chắc chắn (Nếu có);
b) Cơ cấu điều chỉnh
không có tác dụng;
c) Rách, nát, mọt gỉ.
|
|
08
|
Gương quan sát phía
sau
|
1.8 Gương quan sát
phía sau
|
a) Không đầy đủ hoặc
lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đúng kiểu
loại ghi trong hồ sơ kỹ thuật;
c) Hình ảnh quan sát
bị méo hoặc không rõ ràng;
d) Nứt, vỡ, hư hỏng
không điều chỉnh được.
|
|
09
|
Khung và sàn bệ chính
|
1.9 Khung và sàn bệ
chính
|
a) Thay đổi kết cấu
so với hồ sơ kỹ thuật;
b) Các dầm dọc và
ngang của khung bệ không cong vênh hoặc nứt, gẫy, thủng ở mức nhận biết bằng
mắt thường;
c) Sàn, bệ không được
định vị chắc chắn với khung;
d) Mọt gỉ làm ảnh
hưởng tới kết cấu.
|
|
10
|
Hệ thống treo
|
1.10 Hệ thống treo
|
a) Không đủ các bộ
phận, chi tiết, bị nứt, gẫy; định vị không đúng vị trí theo hồ sơ kỹ thuật;
b) Giảm chấn hoạt
động không bình thường; đối với giảm chấn thuỷ lực bị rò rỉ dầu.
|
|
11
|
Hệ thống nhiên liệu,
làm mát, bôi trơn
|
1.11 Hệ thống nhiên
liệu, làm mát, bôi trơn
|
a) Có hiện tượng rò,
rỉ thành giọt;
b) Các đường ống dẫn
bị bẹp, cọ sát với các bộ phận chuyển động;
c) Thùng chứa nhiên
liệu, két nước, két làm mát dầu và thùng chứa dầu bôi trơn không định vị chắc
chắn, không đúng vị trí theo hồ sơ kỹ thuật và không có nắp đậy kín khít;
d) Nhiệt độ nước làm
mát lớn hơn giới hạn cho phép;
đ) Áp suất dầu bôi
trơn không nằm trong giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
|
|
|
Công đoạn 2: Kiểm tra
hệ thống lái và di chuyển; hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu
|
|
12
|
Kiểm tra hệ thống lái
|
2.1 Lái bằng vô lăng
|
a) Vô lăng lái: nứt
vỡ, độ rơ góc không theo tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe hoặc nằm ngoài
giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
b) Trục lái: Định vị
không đúng, độ dơ dọc trục không trong giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ
thuật;
c) Thanh và đòn dẫn
động lái: Bị biến dạng, có vết nứt, không đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng
lỏng;
d) Hệ thống trợ lực
lái thuỷ lực: Hoạt động không bình thường, bị rò rỉ dầu;
|
|
2.2 Lái bằng cần lái
|
a) Cần lái thuỷ lực:
không đúng kiểu, loại, cong vênh, điều khiển không linh hoạt, dứt khoát; tự
thay đổi vị trí khi XMCD hoạt động;
b) Hành trình tự do
của tay nắm điều khiển cần lái: Không nằm trong giới hạn quy định trong hồ sơ
kỹ thuật.
|
|
13
|
Kiểm tra hệ thống di
chuyển
|
2.3 Tình trạng chung
|
Các cụm, tổng thành
của hệ truyền lực di chuyển: Không đúng với hồ sơ kỹ thuật và hoạt động không
bình thường, không đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.
|
|
2.4 Hệ truyền lực cơ
khí
|
1. Truyền động các
đăng:
a) Trục các đăng biến
dạng, nứt, có vết hàn và không có đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
b) Độ dơ của then hoa
và của trục chữ thập không nằm trong giới hạn quy định của hồ sơ kỹ thuật.
2. Truyền động xích:
a) Hoạt động không
êm, bị giật cục;
b) Xích không có độ
chùng theo quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
3. Truyền động dây
đai:
a) Dây đai không hoạt
động bình thường, dập, xước, bong tróc;
b) Không có độ chùng
theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật;
c) Bánh dẫn động và
chủ động bị biến dạng, mòn, nứt.
|
|
14
|
Hệ truyền lực thuỷ
lực
|
2.5 Hệ truyền lực
thuỷ lực
|
a) Các đường ống dẫn
dầu, thùng chứa bị rò rỉ dầu, các cụm điều khiển bị kẹt và hoạt động không
bình thường;
b) Bơm và động cơ
thuỷ lực của hệ truyền lực di chuyển không hoạt động bình thường, không đạt
mức áp suất và lưu lượng theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật.
|
|
15
|
Bánh xe
|
2.6.1 Bánh lốp
|
a) Vành bị biến dạng,
nứt, vỡ; moay ơ quay trơn; độ rơ dọc trục và hướng kính của moay ơ nằm không
trong giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
b) Lốp không đúng
kiểu loại, đủ áp suất theo quy định của nhà sản xuất, bị phồng rộp, nứt, vỡ.
|
|
2.6.2 Bánh thép
|
a) Bị biến dạng, nứt,
vỡ;
b) Độ rơ dọc trục và
hướng kính không nằm trong giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
|
|
16
|
Chắn bùn
|
2.7 Chắn bùn
|
Không đủ theo hồ sơ
kỹ thuật, định vị không chắc chắn, bị thủng rách.
|
|
17
|
Máy phát điện, ắc quy
|
8.1 Máy phát điện, ắc
quy
|
a) Không đầy đủ, lắp
đặt không chắc chắn, không hoạt động tốt;
b) Các thông số không
theo đúng hồ sơ kỹ thuật.
|
|
18
|
Đèn chiếu sáng
|
8.2 Đèn chiếu sáng
|
a) Không có đủ số
lượng, định vị không đúng vị trí, bị nứt, vỡ;
b) Cường độ chiếu
sáng không đảm bảo theo hồ sơ kỹ thuật.
|
|
19
|
Đèn tín hiệu
|
8.3 Đèn tín hiệu
|
a) Không đủ số lượng,
lắp đặt không chắc chắn đúng vị trí theo hồ sơ kỹ thuật;
b) Đèn xin đường có
tần số nháy không trong khoảng từ 60 đến 120 lần/phút (Từ 1 đến 2Hz);
c) Khi quan sát bằng
mắt, không phân biệt tín hiệu rõ ràng ở khoảng cách tối thiểu 20 m đối với
đèn phanh, đèn xin đường và khoảng cách tối thiểu 10m đối với đèn tín hiệu
khác, trong điều kiện ban ngày.
|
|
20
|
Còi điện
|
8.4. Còi điện
Kiểm tra bằng thiết
bị đo âm lượng nếu thấy âm lượng còi nhỏ hoặc quá lớn: micro của thiết bị đo
được đặt gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe với chiều cao nằm trong khoảng
từ 0,5 m đến 1,2 m và cách đầu xe là 2 m
|
a) Âm lượng nhỏ hơn
90 dB(A);
b) Âm lượng lớn hơn
115 dB(A).
|
|
|
Công đoạn 3: Kiểm tra
hiệu quả phanh; kiểm tra môi trường
|
|
21
|
Kiểm tra Tình trạng
chung hệ thống phanh
|
3.1 Tình trạng chung
|
a) Dầu phanh hoặc khí
nén bị rò rỉ;
b) Đường ống dẫn dầu
phanh hoặc khí nén bị bẹp, nứt và không được định vị chắc chắn;
c) Các cơ cấu điều
khiển cơ khí của hệ thống phanh hoạt động không bình thường và không có hiệu
lực;
d) Hành trình tự do
bàn đạp phanh không đúng với quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
đ) Bình chứa khí nén
định vị không đúng vị trí và được kẹp chặt. Van an toàn không hoạt động ở trị
số quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
e) Lực điều khiển cơ
cấu phanh không đúng tiêu chuẩn quy định và không vượt quá trị số quy định
trong hồ sơ kỹ thuật.
|
|
22
|
Quãng đường phanh
chính và phanh dự phòng (nếu có)
|
- Đường thử phanh
chính đối với xe máy chuyên dùng bánh lốp, bánh thép và bánh xích phải cứng,
khô, bằng phẳng, có độ dốc tối đa là 3%
- Vận tốc thử phanh:
+ Xe máy chuyên dùng
có vận tốc di chuyển lớn nhất ≥ 20 km/h: Thử ở vận tốc 20 km/h
+ Xe máy chuyên dùng
có vận tốc di chuyển lớn nhất < 20 km/h: Thử ở vận tốc lớn nhất theo hồ sơ
kỹ thuật
|
a) Quãng đường phanh
xe máy chuyên dùng bánh lốp (trừ xe lu): lớn hơn quãng đường phanh được quy
định tại Bảng 1.1;
b) Quãng đường phanh
xe máy chuyên dùng bánh thép, xe lu bánh lốp: lớn hơn quãng đường phanh được
quy định tại Bảng 1.2.
|
|
23
|
Hiệu quả của phanh đỗ
|
Đỗ xe trên đường có
độ dốc tối thiểu là 20% hoặc độ dốc tối đa mà xe máy chuyên dùng di chuyển
được theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật
|
Không giữ được xe máy
chuyên dùng ở trên đường thử.
|
|
24
|
Khí thải động cơ cháy
do nén (động cơ diezel)*
|
Độ khói của khí thải:
Sử dụng thiết bị đo
khói và thiết bị đo số vòng quay động cơ
Đo theo chu trình gia
tốc tự do quy định trong TCVN 7663
|
a) Chiều rộng dải đo
khói chênh lệch giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất) vượt quá 10 % HSU;
b) Kết quả đo khói
trung bình của 3 lần:
- Xe máy chuyên dùng
chưa qua sử dụng vượt quá 60 % HSU;
- Xe máy chuyên dùng
đã qua sử dụng vượt quá 72 % HSU;
c) Giá trị số vòng
quay không tải của động cơ không nằm trong vi phạm quy định của nhà sản xuất
hoặc lớn hơn 1000 vòng/phút;
d) Thời gian tăng tốc
từ số vòng quay nhỏ nhất đến lớn nhất vượt quá 5 giây;
đ) Giá trị số vòng
quay lớn nhất của động cơ nhỏ hơn 90 % số vòng quay ứng với công suất cực đại
theo quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp đặc biệt (theo thiết kế của
nhà sản xuất khống chế tốc độ vòng quay không tải lớn nhất ở giá trị nhỏ hơn
90% tốc độ vòng quay ứng với công suất cực đại).
|
|
25
|
Khí thải động cơ cháy
cưỡng bức (động cơ xăng)*
|
Hàm lượng chất độc
hại trong khí thải:
Sử dụng thiết bị phân
tích khí thải và thiết bị đo số vòng quay động cơ theo quy định. Thực hiện
quy trình đo ở chế độ không tải theo TCVN 6204
|
1. Đối với xe máy
chuyên dùng chưa qua sử dụng:
a) Nồng độ CO lớn hơn
3,5 % thể tích;
b) Nồng độ HC lớn
hơn:
- Đối với động cơ 4
kỳ: 800 phần triệu thể tích (ppm);
- Đối với động cơ 2
kỳ: 7 800 phần triệu thể tích (ppm).
2. Đối với xe máy
chuyên dùng đã qua sử dụng:
a) Nồng độ CO lớn hơn
4,5 % thể tích;
b) Nồng độ HC lớn
hơn:
- Đối với động cơ 4
kỳ: 1 200 phần triệu thể tích (ppm);
- Đối với động cơ 2
kỳ: 7800 phần triệu thể tích (ppm).
|
|
26
|
Độ ồn ngoài
|
3.6 Kiểm tra bằng
thiết bị đo âm lượng nếu nhận thấy độ ồn quá lớn. Thực hiện đo tiếng ồn động
cơ gần ống xả theo phương pháp đo độ ồn của xe đỗ quy định trong tiêu chuẩn
TCVN 7880
|
Độ ồn trung bình sau
khi đã hiệu chỉnh vượt quá các giới hạn là 110 dB(A).
|
|
|
Công đoạn 4: Kiểm tra
hệ thống điều khiển, truyền động, công tác
|
|
27
|
Cần điều khiển thiết
bị công tác
|
4.1 Cần điều khiển
thiết bị công tác
|
a) Không làm việc dứt
khoát trong mọi trạng thái chỉ định. Lực điều khiển không nằm trong giới hạn
quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
b) Các chi tiết của
hệ thống điều khiển nứt, vỡ; định vị không chắc chắn, không đủ các chi tiết
kẹp chặt, phòng lỏng và hoạt động không bình thường;
c) Các cơ cấu hạn chế
hành trình không đúng kiểu loại, không đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật và
hoạt động không bình thường.
|
|
28
|
Đồng hồ hiển thị
|
4.2 Đồng hồ hiển thị
|
a) Các loại thiết bị
chỉ thị, hiển thị không đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật;
b) Định vị không chắc
chắn, không đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
c) Hoạt động không
bình thường.
|
|
29
|
Truyền động cơ khí
|
4.3 Cho hệ thống hoạt
động; Quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không hoạt động
bình thường;
b) Bộ ly hợp không
đóng, mở nhẹ nhàng, êm và dứt khoát.
|
|
30
|
Truyền động thuỷ lực
|
4.4 Cho hệ thống hoạt
động; Quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Không có đủ các bộ
phận kiểm soát, khống chế, an toàn theo quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
b) Các bơm thuỷ lực,
động cơ thuỷ lực: Không hoạt động bình thường, không đạt mức áp suất và lưu
lượng quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
c) Các bộ phận thuỷ
lực:
- Bị bị rò rỉ dầu;
- Các đường ống dẫn
thuỷ lực, thùng chứa dầu thuỷ lực han rỉ, rạn nứt, cọ sát với các bộ phận
truyền động;
- Các cần đẩy xi lanh
thuỷ lực bị cong, xước;
d) Dầu thuỷ lực:
- Không đúng chủng loại,
đủ số lượng theo quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
- Lẫn nước và các
loại tạp chất khác;
- Nhiệt độ của dầu
khi làm việc vượt quá quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
|
|
31
|
Hệ thống công tác
|
4.5 Cho hệ thống hoạt
động; Quan sát, kết hợp dùng tay kiểm tra
|
a) Các bộ phận, thiết
bị công tác (gầu xúc, lưỡi ủi, lưỡi gạt...) không đầy đủ, lắp chặt, đúng vị
trí; không đảm bảo chắc chắn khi di chuyển;
b) Không đảm bảo các
tính năng công tác theo các chỉ tiêu quy định trong hồ sơ kỹ thuật;
c) Các bộ phận của hệ
thống phải có không đầy đủ các chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng theo quy định
trong hồ sơ kỹ thuật;
d) Kết cấu của hệ
thống bị rạn nứt, cong, vênh.
|
Ghi chú:
- (*) Không áp dụng đối với xe máy
chuyên dùng quân sự có năm sản xuất đến thời điểm kiểm định trên 25 năm;
PHỤ
LỤC VI
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHÍ THẢI ĐỘNG CƠ XE MÔ TÔ,
XE GẮN MÁY
(Kèm theo Thông tư số 135/2026/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
Bảng số 01. Nội dung, phương pháp kiểm tra và nguyên nhân
không đạt
|
Hạng mục
kiểm tra
|
Phương
pháp kiểm tra
|
Khiếm
khuyết, hư hỏng
(Nguyên
nhân không đạt)
|
|
I. KIỂM TRA NHẬN DẠNG
|
|
1. Biển số đăng ký
|
|
Biển số đăng ký
|
Quan sát, đối chiếu
với thông tin phương tiện
|
a) Không có;
b) Các chữ, số không
rõ ràng, không đúng với thông tin phương tiện.
|
|
2. Số khung
|
|
Số khung
|
Quan sát, đối chiếu
với thông tin phương tiện
|
a) Không đúng với
thông tin phương tiện;
b) Có dấu hiệu sửa
chữa, tẩy xoá;
c) Các chữ, số không
rõ ràng.
|
|
3. Số động cơ
|
|
Số động cơ
|
Quan sát, đối chiếu
với thông tin phương tiện
|
a) Không đúng với
thông tin phương tiện;
b) Có dấu hiệu sửa
chữa, tẩy xoá;
c) Các chữ, số không
rõ ràng.
|
|
4. Động cơ và các hệ
thống liên quan
|
|
4.1. Ký hiệu, loại
động cơ
|
Quan sát, đối chiếu
với thông tin phương tiện
|
Không đúng với thông
tin phương tiện.
|
|
4.2. Tình trạng chung
|
Quan sát
|
a) Các chi tiết nứt,
gãy, vỡ;
b) Rò rỉ nhiên liệu;
c) Hệ thống xả của xe
bị rò rỉ.
|
|
4.3. Sự làm việc
|
Cho động cơ hoạt
động, thay đổi số vòng quay, nghe và quan sát
|
a) Không khởi động
được động cơ hoặc quá trình khởi động không bình thường;
b) Động cơ hoạt động
không bình thường ở các dải tốc độ của động cơ.
|
|
II. Kiểm tra khí thải
động cơ cháy cưỡng bức: Nồng độ CO, HC
|
|
Khí thải động cơ cháy
cưỡng bức: Nồng độ CO, HC.
|
Thực hiện quy trình
đo khí thải động cơ cháy cưỡng bức theo hướng dẫn tại bảng 2 tại Phụ lục này
|
a) Nồng độ CO:
- Đối với xe mô tô:
+ Lớn hơn Mức 1 đối
với các xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2008;
+ Lớn hơn Mức 2 đối
với các xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2008 đến hết năm 2016;
+ Lớn hơn Mức 3 đối
với các xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm
2026;
+ Lớn hơn Mức 4 đối
với các xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Đối với xe gắn máy:
+ Lớn hơn Mức 1 đối
với các xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2016;
+ Lớn hơn Mức 2 đối
với các xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6
năm 2027;
+ Lớn hơn Mức 4 đối
với các xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.
b) Nồng độ HC (C6H14
hoặc tương đương):
- Đối với xe mô tô:
+ Lớn hơn Mức 1 đối
với các xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2008;
+ Lớn hơn Mức 2 đối
với các xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2008 đến hết năm 2016;
+ Lớn hơn Mức 3 đối
với các xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm
2026;
+ Lớn hơn Mức 4 đối
với các xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Đối với xe gắn máy:
+ Lớn hơn Mức 1 đối
với các xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2016;
+ Lớn hơn Mức 2 đối
với các xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6
năm 2027;
+ Lớn hơn Mức 4 đối
với các xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.
c) Số vòng quay không
tải của động cơ không nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc:
- Lớn hơn 1600
(vòng/phút) đối với động cơ 4 kỳ;
- Lớn hơn 2100
(vòng/phút) đối với động cơ 2 kỳ.
|
Bảng số 02. Quy trình kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn
máy
1. Chuẩn bị xe và thiết
bị
a) Chuẩn bị xe:
- Nhiệt độ động cơ: Động cơ phải được
làm nóng đến nhiệt độ làm việc bình thường theo hướng dẫn của nhà sản xuất
(đồng hồ chỉ báo nhiệt độ nước làm mát ở trạng thái trung bình đối với xe có
trang bị) hoặc xe được chạy rà ở điều kiện tốc độ không tải thấp trong thời
gian tối thiểu từ 3 đến 5 phút hoặc nhiệt độ dầu đạt 60 độ;
- Hệ thống dẫn khí xả, bầu giảm âm: Phải
kín khít, không có lỗ thủng, rò rỉ làm loãng khí thải;
- Thiết bị phụ tải: Tắt tất cả các thiết
bị tiêu thụ năng lượng;
- Đối với xe sử dụng chế hòa khí: Đảm
bảo bướm gió ở vị trí mở hoàn toàn;
- Đối với những xe có hệ thống chẩn đoán
lỗi: Kiểm tra trạng thái đèn báo lỗi động cơ (Check Engine/MIL): Đèn phải sáng
khi bật khóa điện (động cơ chưa hoạt động) và tắt sau khi động cơ hoạt động.
b) Thiết bị kiểm tra:
Sử dụng thiết bị phân tích khí thải (có
khả năng đo và ghi nhận các giá trị CO, HC) và thiết bị đo số vòng quay động
cơ. Thiết bị kiểm tra phải được kiểm định định kỳ bởi cơ quan có thẩm quyền để
đảm bảo tính pháp lý của kết quả đo.
2. Quy trình đo
Đo ở chế độ tốc độ động cơ không tải
thấp:
- Để động cơ hoạt động ở chế độ không
tải thấp, đối với xe số thì cần số ở vị trí trung gian (số N);
- Lắp đặt và kiểm tra cảm biến đo tốc độ
động cơ, bảo đảm tín hiệu đo ổn định;
- Đưa đầu lấy mẫu vào ống xả (độ sâu tối
thiểu 600mm);
- Phần mềm bắt đầu đếm thời gian từ 0
đến 30 giây, 15 giây đầu để giữ trạng thái ổn định trước khi đo. Xác định giá
trị đo bằng trung bình cộng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các thông số
CO, HC trong khoảng thời gian từ giây thứ 15 giây đến giây thứ 30.
3. Ghi nhận kết quả
- Kết quả ghi nhận là giá trị nồng độ CO
(% thể tích), HC (ppm thể tích), số vòng quay không tải thấp;
- Đối chiếu kết quả: nồng độ CO (% thể
tích), HC (ppm thể tích) với Mức khí thải (gồm: Mức 1, Mức 2, Mức 3, Mức 4) là
các mức khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy quy định tại bảng 3 phụ lục này.
4. Xử lý các trường hợp
đặc biệt
a) Xe có nhiều ống xả:
- Sử dụng đầu nối phụ để nối các ống lại
với nhau thành một ống duy nhất để đo;
- Trường hợp không nối được các đầu ống
thì đo từng ống xả và lấy kết quả trung bình;
Lưu ý: Trong mọi trường hợp không được
làm ảnh hưởng tới tình trạng hoạt động bình thường của động cơ.
b) Nếu hình dạng ống xả không cho phép
đưa đầu lấy mẫu vào sâu 600mm:
- Sử dụng ống nối dài ống xả;
- Đảm bảo không để lọt không khí vào bên
trong.
c) Xe Hybrid điện: Trường hợp xe tự động
tắt động cơ nhiệt, cần đảm bảo động cơ nhiệt đang hoạt động với điều kiện ở tốc
độ không tải thấp trước khi thực hiện phép đo.
Bảng số 03. Tiêu chuẩn khí thải xe mô tô, xe gắn máy quân
sự
Tiêu chuẩn khí thải xe mô tô, xe gắn máy
quân sự được áp dụng theo 4 mức như sau:
|
Các thông
số khí thải
|
Xe mô tô,
xe gắn máy
|
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
Mức 4
|
|
CO (% thể
tích)
|
4,5
|
4,5
|
3,5
|
2,0
|
|
HC (ppm
thể tích)
|
Động cơ 4
kỳ
|
1.500
|
1.200
|
1.100
|
1.000
|
|
Động cơ 2
kỳ
|
10.000
|
7.800
|
2.000
|
2.000
|
PHỤ
LỤC VII
HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN, MẪU BIỂU
(Kèm theo Thông tư số 135/2026/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
Mẫu số 01.
Văn bản đề nghị tập huấn cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
|
[ĐƠN VỊ
CẤP TRÊN TRỰC TIẾP]
CỤC HẬU CẦN - KỸ THUẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
/HCKT-XMVT
V/v đề nghị danh sách tham gia tập huấn công tác kiểm định năm 20…
|
[Địa
danh], ngày …. tháng... năm 20…
|
Kính gửi:
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Công văn số…../XMVT-ATCGQS ngày….
tháng …. năm 20… của Cục Xe máy - Vận tải về việc đăng ký danh sách tham gia
tập huấn công tác kiểm định năm 20…..
Cục Hậu cần - Kỹ thuật/… đề nghị Cục Xe
máy - Vận tải đăng ký danh sách tham gia tập huấn công tác kiểm định năm 20…..
của đơn vị như sau:
(Có phụ lục
danh sách kèm theo)
Đề nghị Cục Xe máy - Vận tải giải quyết
để đơn vị hoàn thành nhiệm vụ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..
- Lưu: VT, …. B05.
|
CỤC TRƯỞNG
Đại tá Nguyễn Văn A
|
Phụ lục
DANH SÁCH
THAM GIA TẬP HUẤN CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH NĂM 20….
(Kèm theo
Công văn số… …/HCKT-XMVT ngày… … tháng… … năm 20… … của Cục Hậu cần - Kỹ
thuật/… … .)
|
TT
|
Họ và tên
Năm sinh
|
Cấp bậc
Chức vụ
|
Đơn vị
|
Số CCCD
|
Nơi thường
trú
|
Trình độ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nguyễn Văn
A
1990
|
Trung tá
Phó GĐ
|
Trung tâm
KĐ số …..
|
036071003052
|
Yên Đồng,
Ninh Bình
|
Đại học
|
|
|
2
|
Phạm Đức B
1993
|
Thượng uý
CN
Kiểm định
viên
|
Trạm KĐ số
….
|
|
|
|
|
|
3
|
Phạm Đình
C
1992
|
Thượng uý
CN
Kiểm định
viên
|
Trạm KĐ số
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02.
Giấy chứng nhận kiểm định viên
Trang 1, 4

Trang 2, 3

Mẫu số 03. Mẫu
Thẻ kiểm định viên

Mẫu số 04.
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy
chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
Kính gửi:
.......................................................................
Họ và tên:..........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:.......................................................................................................
Cấp bậc: .................................;
Chức
vụ:..........................................................................
Đơn
vị:...............................................................................................................................
Nơi thường trú:...................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tôi đã có Thẻ kiểm định viên số:
........................................; Cấp
ngày:...............................
Thực hiện các công việc sau:
1. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe cơ giới;
2. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe máy chuyên dùng;
3. Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn
máy.
Lý do xin cấp lại thẻ kiểm định viên:
...................................................................................
..........................................................................................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị Cục trưởng Cục
Xe máy - Vận tải xét cho tôi được cấp lại Thẻ kiểm định viên để thực hiện nhiệm
vụ.
Tôi xin trân thành cảm ơn./.
|
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Thủ trưởng cấp trung đoàn và tương đương trở lên trực tiếp quản lý ký,
đóng dấu)
|
[Địa
danh], ngày ..... tháng ..... năm 20.....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 05.
Phiếu hồ sơ xe cơ giới
|
[ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN]
[CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../KĐ…
|
[Địa
danh], ngày …. tháng... năm 20…
|
PHIẾU HỒ SƠ
XE CƠ GIỚI
1. Thông tin quản lý
|
Biển
số:.......................................................
|
Ngày ĐK/Ngày ĐK lần
đầu:...........................
|
|
Nguồn gốc xe:………. Số
GCN NK/Số phiếu:…..
|
Ngày
cấp:....................................................
|
|
Đơn vị (doanh
nghiệp):.................................
|
Điện
thoại:...................................................
|
|
Địa chỉ:.............................................................................................................................................
|
|
Tình trạng PT khi lập
hồ sơ: (Mới 100%, Đã qua sử dụng)
..............................................
|
Tình trạng cải tạo: (Cải
tạo, CĐ công năng) ……………………………………………..
|
|
Loại phương tiện:
(ghi theo tên loại PT chi
tiết)...................................................................
|
Mã số VIN: (phần đầu
số VIN).......................
|
|
Nhãn
hiệu:...................................................
|
Số loại/Tên thương
mại:...............................
|
|
Số khung:
...................................................
|
Vị
trí:...........................................................
|
|
Số động cơ:
................................................
|
Vị
trí:...........................................................
|
|
Năm SX:……………. Nước
SX:....................
|
Năm hết niên hạn sử
dụng:...........................
|
2. Thông số kỹ thuật
chung
|
Kích thước bao
(DxRxC) (mm):.....................
|
Kích thước lòng thùng
xe (mm):……(1)…….
|
|
Công thức bánh
xe:......................................
|
Vết bánh xe
(mm):........................................
|
|
Chiều dài cơ sở (mm):
.................................
|
Số người CP chở
(ngồi/đứng/nằm):..............
|
|
Khối lượng bản thân
(kg):.............................
|
Khối lượng kéo theo
TGGT/TK (kg):..............
|
|
KL hàng CC theo thiết
kế (kg):......................
|
KL hàng CC cho phép
TGGT (kg):................
|
|
KL toàn bộ theo thiết
kế (kg):…(2)……..…
|
KL toàn bộ cho phép
TGGT (kg):….(2)….…
|
3. Động cơ
|
Ký
hiệu:.......................................................
|
Loại động
cơ:...............................................
|
|
Loại nhiên liệu sử
dụng:...............................
|
Tiêu chuẩn khí thải:
(EURO 2, 3, 4, 5):…(3)..
|
|
Loại xe
Hybrid:.............................................
|
Thể tích làm việc (cm3):................................
|
|
Công suất lớn
nhất/Vòng quay (kW/v/ph):
................................................................
|
Mô men xoắn lớn nhất/Vòng
quay (N.m/v/ph): ……………………………………………
|
4. Hệ thống truyền lực
|
Kiểu ly
hợp:…….(3)......................................
|
Dẫn động ly
hợp:……….(3)..........................
|
|
Kiểu hộp số
chính:……Số cấp tiến:…(3)…..
|
Có hộp số phụ:…… Số
cấp tiến:…..(3)……..
|
|
Trục dẫn hướng: (liệt
kê các trục dẫn hướng)……………………………………………
|
Trục chủ động: (liệt
kê các trục chủ
động)...........................................................
|
5. Hệ thống lái
|
Kiểu cơ cấu
lái:………(4)..............................
|
Kiểu dẫn động:……………(5)........................
|
6. Hệ thống phanh
|
Cơ cấu phanh: (trục
1, trục 2,…)….(5)...........
|
Kiểu dẫn động phanh
chính:…….(5)..............
|
|
Loại phanh
đỗ:………………(5).....................
|
Loại phanh bổ
trợ:…(5)................................
|
7. Thông tin các trục
|
|
Kiểu treo
|
Kiểu giảm
chấn
|
Số lốp
|
Cỡ lốp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
8. Cơ cấu chuyên dùng: (Mô tả cơ
cấu chuyên dùng nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Các nội dung ghi trong Phiếu đã được
kiểm tra, soát xét trước khi ký xác nhận.
|
KIỂM ĐỊNH
VIÊN
(ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỈ HUY CƠ
SỞ KIỂM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Nội dung
trên Phiếu có thể thay đổi theo loại xe, nhãn hiệu - số loại và chương trình
quản lý kiểm định.
|
CÁC THAY
ĐỔI HÀNH CHÍNH
|
|
Ngày
|
Biển số
đăng ký
Ngày đăng ký
|
Số khung
mới
Số động cơ mới
|
Đơn vị
(doanh nghiệp)
Địa chỉ
|
|
|
(Biển số
cũ)
|
(Số khung
cũ)
|
(Tên chủ,
đơn vị cũ)
|
|
(Biển số
mới)
|
(Số khung
mới)
|
(Tên chủ,
đơn vị mới)
|
|
|
|
|
|
TÀI LIỆU
KÈM THEO:
|
|
TT
|
Tài liệu
|
Số trang
|
|
1
|
Bản sao Phiếu kiểm
tra chất lượng xuất xưởng số ….. cấp ngày …
|
|
|
2
|
Bản sao Giấy chứng
nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo số ……..ngày
………………………………………………
|
|
|
3
|
(Bản sao Giấy chứng
nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới……………………………………………………………….
|
|
|
4
|
(Tài liệu xác định
năm sản xuất của ………………………………
|
|
|
|
……………………………………………………..
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với xe tải có
kích thước lòng thùng xe khác nhau trên cùng một chiều hoặc xe tải có mui phủ
thì ghi kích thước lớn nhất và bé nhất (hoặc Hc - đối với xe tải có mui phủ)
như sau: D/d x R/r x C/c (Hc);
- Đối với xe khách:
kích thước khoang hành lý lớn nhất;
- Đối với xe xi téc
hoặc các thùng xe có kết cấu đặc biệt: kích thước bao thùng xe.
(2) Đối với sơ mi rơ
moóc thì ghi thêm giá trị phân bố lên chốt kéo như sau:
- Khối lượng toàn bộ
theo thiết kế/chốt kéo (kg): ………………../…………………;
- Khối lượng toàn bộ
cho phép TGGT/chốt kéo (kg): …………../……………………..
(3) Ghi theo hồ sơ kỹ
thuật.
(4) Kiểu cơ cấu lái
bánh răng hay trục vít,hoặc loại bi tuần hoàn,.....
(5) Ghi như trong tờ
khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (xe nhập khẩu); Giấy chứng nhận xuất
xưởng (xe sản xuất, lắp ráp trong nước).
* Các nội dung không
xác định được thì để trống.
Mẫu số 06.
Phiếu hồ sơ xe máy chuyên dùng
|
[ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN]
[CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../KĐ…
|
[Địa
danh], ngày …. tháng... năm 20…
|
PHIẾU HỒ SƠ
XE MÁY CHUYÊN DÙNG
1. Thông tin quản lý
|
Biển
số:.......................................................
|
Ngày ĐK/Ngày ĐK lần
đầu:................................
|
|
Nguồn gốc xe:………. Số
GCN NK/Số phiếu:…..
|
Ngày
cấp:..........................................................
|
|
Đơn vị (doanh
nghiệp):.................................
|
Điện
thoại:.........................................................
|
|
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………
|
|
Tình trạng PT khi lập
hồ sơ: (Mới 100%, Đã qua sử dụng)
..............................................
|
Tình trạng cải tạo:
(Cải tạo, CĐ công năng)
.........................................................................
|
|
Loại xe máy chuyên
dùng:
|
.........................................................................
|
|
Nhãn
hiệu:..................................................
|
|
|
Số khung:
...................................................
|
Vị
trí:.................................................................
|
|
Số động cơ:
................................................
|
Vị
trí:.................................................................
|
|
Năm SX:……………. Nước
SX:....................
|
|
2. Thông số kỹ thuật
chung
Khối lượng bản thân
(kg):.............................
Kích thước bao (DxRxC)
(mm):.....................
a) Động cơ
|
Động cơ đốt trong
|
Động cơ sử dụng xe
chạy điện
|
|
Ký
hiệu:.............................................................
|
Ký
hiệu:.............................................................
|
|
Loại nhiên liệu sử
dụng:.....................................
|
Điện
áp:............................................................
|
|
Công suất lớn
nhất/Vòng quay (kW/v/ph):
|
Công suất lớn
nhất/Vòng quay (kW/v/ph):
|
|
.........................................................................
|
.........................................................................
|
3. Thông số kỹ thuật
đặc trưng
(Ghi theo từng loại xe máy chuyên dùng)
Các nội dung ghi trong Phiếu đã được kiểm
tra, soát xét trước khi ký xác nhận.
|
KIỂM ĐỊNH
VIÊN
(ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỈ HUY CƠ
SỞ KIỂM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
CÁC THAY
ĐỔI HÀNH CHÍNH
|
|
Ngày
|
Biển số
đăng ký
Ngày đăng ký
|
Số khung
mới
Số động cơ mới
|
Đơn vị
(doanh nghiệp)
Địa chỉ
|
|
|
(Biển số
cũ)
|
(Số khung
cũ)
|
(Tên chủ,
đơn vị cũ)
|
|
(Biển số
mới)
|
(Số khung
mới)
|
(Tên chủ,
đơn vị mới)
|
|
|
|
|
|
TÀI LIỆU
KÈM THEO:
|
|
TT
|
Tài liệu
|
Số trang
|
|
1
|
Bản sao Phiếu kiểm
tra chất lượng xuất xưởng số ….. cấp ngày ……
|
|
|
2
|
Bản sao Giấy chứng
nhận chất lượng ATKT và BVMT XMCD cải tạo số ……..ngày ………………………………………………
|
|
|
3
|
(Bản sao Giấy chứng
nhận chất lượng ATKT và BVMT XMCD ………………………………………………………………
|
|
|
4
|
(Tài liệu xác định
năm sản xuất của XMCD)…………………
|
|
|
|
……………………………………………………..
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 07.
Phiếu hồ sơ xe mô tô, xe gắn máy
|
[ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN]
[CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../KĐ…
|
[Địa
danh], ngày …. tháng... năm 20…
|
PHIẾU HỒ SƠ
PHƯƠNG TIỆN XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
THÔNG TIN
CHUNG
|
Biển
số:.......................................................
|
Ngày ĐK/Ngày ĐK lần
đầu:...........................
|
|
Nguồn gốc xe:……… . Số
GCN NK/Số phiếu:…..
|
Ngày
cấp:....................................................
|
|
Đơn vị (doanh
nghiệp):.................................
|
Điện
thoại:...................................................
|
|
Địa
chỉ:.............................................................
|
Đặc điểm xe như sau
|
Nhãn
hiệu:..............................................
|
Số loại:
............................................................
|
|
Loại xe:
..................................................
|
Dung tích:… … … cm3;
Công suất: … Kw;
|
|
Số máy:
.................................................
|
Số
khung:.........................................................
|
|
Màu sơn:
...............................................
|
:.......................................................................
|
|
Năm
SX:.................................................
|
Nước
SX:.........................................................
|
Động cơ
|
Động cơ đốt trong
|
Động cơ sử dụng xe
chạy điện
|
|
Ký
hiệu:.............................................................
|
Ký
hiệu:.............................................................
|
|
Loại nhiên liệu sử
dụng:.....................................
|
Điện
áp:............................................................
|
|
Công suất lớn
nhất/Vòng quay (kW/v/ph):
|
Công suất lớn
nhất/Vòng quay (kW/v/ph):
|
|
.........................................................................
|
.........................................................................
|
Thông số đặc trưng
|
.........................................................................
|
.........................................................................
|
|
.........................................................................
|
.........................................................................
|
Các nội dung ghi trong Phiếu đã được
kiểm tra, soát xét trước khi ký xác nhận.
|
KIỂM ĐỊNH
VIÊN
(ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỈ HUY CƠ
SỞ KIỂM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08. Mẫu
phiếu kiểm định xe cơ giới
|
[ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN]
[CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../KĐ…
|
[Địa
danh], ngày …. tháng... năm 20…
|
PHIẾU KIỂM
ĐỊNH
An toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
|
Số đăng
ký:.................................................
|
Năm sản xuất
:.............................................
|
|
Nhãn
hiệu:...................................................
|
Nơi sản xuất:
..............................................
|
|
Số khung:
...................................................
|
Số máy:
......................................................
|
|
Nhóm:
........................................................
|
Loại xe: ......................................................
|
|
Đơn vị quản
lý:..........................................................................................................................
|
|
Họ và tên người lái
xe::..............................................................................................................
|
|
GPLX số:
....................................................
|
Cấp
ngày.....................................................
|
KẾT QUẢ KIỂM
TRA
|
Nội dung
kiểm tra
|
Kết quả
|
Ký nhận
của Kiểm định viên thực hiện
|
|
1. Nhận dạng, tổng
quát
|
|
|
|
2. Khung và các phần
gắn trên khung
|
|
|
|
3. Khả năng quan sát
của người lái
|
|
|
|
4. Hệ thống điện,
chiếu sáng, tín hiệu
|
|
|
|
5. Bánh xe
|
|
|
|
6. Hệ thống phanh
|
|
|
|
7. Kiểm tra hệ thống
lái
|
|
|
|
8. Hệ thống truyền
lực
|
|
|
|
9. Hệ thống treo
|
|
|
|
10. Các thiết bị khác
|
|
|
|
11. Động cơ và môi
trường
|
|
|
|
12. Kiểm tra xe ô tô
điện*
|
|
|
Ghi chú : - (*) Chỉ kiểm tra đối với xe
ô tô điện;
- Kết quả kiểm tra bằng thiết bị tại
mặt sau.
KẾT LUẬN
Xe cơ giới……………..........yêu cầu; Ngày
kiểm định tiếp theo:……./…../20…
|
|
CHỈ HUY CƠ
SỞ KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THÔNG SỐ
KIỂM TRA BẰNG THIẾT BỊ
|
TT
|
Tên thông
số
|
Giá trị
|
TT
|
Tên thông
số
|
Giá trị
|
|
A
|
Khí thải động cơ xăng
|
|
B
|
Khí thải động cơ
diezen
|
|
|
01
|
Nồng độ CO (%)
|
|
01
|
Tốc độ đ/cơ (r/min)
(min/max)
|
|
|
02
|
Nồng độ HC (ppm)
|
|
02
|
Độ khói trung bình
(%)
|
|
|
|
|
|
03
|
Sai lệch lớn nhất các
lần đo
|
|
|
|
|
|
04
|
Thời gian gia tốc lớn
nhất (s)
|
|
|
C
|
Đèn chiếu sáng phía
trước
|
|
01
|
Cường độ pha trái
(kCd)
|
|
05
|
Cường độ pha phải
(kCd)
|
|
|
02
|
Góc lệch trên, dưới
pha trái
|
|
06
|
Góc lệch trên, dưới
pha phải
|
|
|
03
|
Góc lệch trái, phải
pha trái
|
|
07
|
Góc lệch trái, phải
pha phải
|
|
|
04
|
Cường độ cốt trái
(kCd)
|
|
08
|
Cường độ cốt trái
(kCd)
|
|
|
D
|
Trượt ngang bánh xe
dẫn hướng
|
|
|
Độ trượt ngang (mm)
|
|
|
E
|
Kiểm tra hiệu quả
phanh
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
01
|
Lực phanh trái (N)
|
|
|
|
|
|
02
|
Lực phanh phải (N)
|
|
|
|
|
|
03
|
Độ lệch lực phanh (%)
|
|
|
|
|
|
04
|
Khối lượng cầu (kg)
|
|
|
|
|
|
05
|
Lực phanh đỗ trái (N)
|
|
|
|
|
|
06
|
Lực phanh đỗ phải (N)
|
|
|
|
|
|
07
|
Hiệu quả phanh đỗ (%)
|
|
|
|
|
|
08
|
Tổng lực phanh chính
(N)
|
|
|
09
|
Hiệu quả phanh chính
(%)
|
|
|
10
|
Tổng lực phanh đỗ (N)
|
|
|
11
|
Hiệu quả phanh đỗ (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 09. Mẫu
phiếu kiểm định xe máy chuyên dùng
|
[ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN]
[CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../KĐ…
|
[Địa
danh], ngày …. tháng... năm 20…
|
PHIẾU KIỂM
ĐỊNH
An toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng
|
Số đăng
ký:.................................................
|
Năm sản xuất
:.............................................
|
|
Nhãn
hiệu:...................................................
|
Nơi sản xuất:
..............................................
|
|
Số
khung:....................................................
|
Số máy:.......................................................
|
|
Nhóm:
........................................................
|
Loại
xe:.......................................................
|
|
Đơn vị quản
lý:...........................................................................................................................
|
|
Họ và tên người điều
khiển.........................................................................................................
|
|
Chứng nhận điều khiển
XMCD số:................
|
Cấp ngày.....................................................
|
KẾT QUẢ KIỂM
TRA
|
Nội dung
kiểm tra
|
Kết quả
|
Ký nhận
của Kiểm định viên thực hiện
|
|
1. Kiểm tra tổng quát
|
|
|
|
2. Kiểm tra hệ thống
lái
|
|
|
|
3. Hệ thống di chuyển
|
|
|
|
4. Hệ thống điều
khiển
|
|
|
|
5. Hệ thống truyền
động
|
|
|
|
6. Hệ thống phanh
|
|
|
|
7. Hệ thống công tác
|
|
|
|
8. Hệ thống điện,
chiếu sáng, tín hiệu
|
|
|
|
9. Môi trường
|
|
|
Ghi chú: Kết quả kiểm tra bằng thiết bị
tại mặt sau.
KẾT LUẬN
Xe máy chuyên dùng..........yêu cầu;
Ngày kiểm định tiếp theo:……../…../20…
|
|
CHỈ HUY CƠ
SỞ KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THÔNG SỐ
KIỂM TRA BẰNG THIẾT BỊ
|
TT
|
Tên thông
số
|
Giá trị
|
TT
|
Tên thông
số
|
Giá trị
|
|
A
|
Khí thải động cơ xăng
|
|
B
|
Khí thải động cơ
diezen
|
|
|
01
|
Nồng độ CO (%)
|
|
01
|
Tốc độ đ/cơ (r/min)
(min/max)
|
|
|
02
|
Nồng độ HC (ppm)
|
|
02
|
Độ khói trung bình
(%)
|
|
|
|
|
|
03
|
Sai lệch lớn nhất các
lần đo
|
|
|
|
|
|
04
|
Thời gian gia tốc lớn
nhất (s)
|
|
|
C
|
Đèn chiếu sáng phía
trước
|
|
01
|
Cường độ pha trái
(kCd)
|
|
03
|
Cường độ pha phải
(kCd)
|
|
|
02
|
Cường độ cốt trái
(kCd)
|
|
04
|
Cường độ cốt trái
(kCd)
|
|
|
D
|
Kiểm tra hiệu quả
phanh
|
|
01
|
Trọng lượng (kG)
|
|
|
02
|
Vận tốc (km/h)
|
|
|
03
|
Quãng đường phanh (m)
|
|
|
04
|
Hiệu quả phanh đỗ
(dừng)
|
|
Mẫu số 10.
Phiếu kiểm định xe mô tô, xe gắn máy
|
[ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN]
[CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../KĐ…
|
[Địa
danh], ngày …. tháng... năm 20…
|
PHIẾU KIỂM
ĐỊNH
Khí thải
động cơ xe mô tô, xe gắn máy
Số đăng ký: …………………………………………… Năm sản
xuất: ………………………
Nhãn hiệu: …………………………………………..… Nơi sản
xuất: ……………..…………
Số khung: ……………………………………………… Số máy:
………………………………
Đơn vị quản lý:
……………………………………………………………………………………
Họ và tên người điều khiển
………………………………………………………………………
GPLX số: ………………………………………….…… Cấp ngày:
…..………………………
KẾT QUẢ KIỂM
TRA
|
Nội dung
kiểm tra
|
Kết quả
|
Ký nhận
của Kiểm định viên thực hiện
|
|
1. Nồng độ CO (%)
|
|
|
|
2. Nồng độ HC (ppm)
|
|
|
Ghi chú: Kết quả kiểm tra bằng thiết bị
tại mặt sau.
KẾT LUẬN
Khí thải động cơ xe mô tô, xe gắn máy
................. yêu cầu;
Ngày kiểm định tiếp theo: ……/………./20
..........
|
|
CHỈ HUY CƠ
SỞ KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THÔNG SỐ
KIỂM TRA BẰNG THIẾT BỊ
|
TT
|
Thông số
|
Giá trị
|
Kết luận
|
|
1
|
Nồng độ CO (%)
|
|
|
|
2
|
Nồng độ HC (ppm)
|
|
|
|
3
|
Tốc độ động cơ (rpm)
(min/max)
|
|
|
Mẫu số 11. Mẫu
giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới

Quy cách: Kích thước
210x148 mm, in màu hai mặt, giữa có hình quốc huy, hoa văn màu hồng nhạt.
Trang 1, 4
|
1. XE CƠ GIỚI
Biển đăng
ký: Số quản lý:
Loại xe:
Nhãn hiệu:
Số loại:
Số máy:
Số khung:
Năm, Nước sản
xuất Niên hạn SD
Kinh doanh vận tải □
Cải tạo: □
2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
Công thức bánh
xe: Vết bánh xe:
Kích thước bao:
Kích thước lòng
thùng xe:
Chiều dài cơ sở:
Khối lượng bản
thân:
Khối lượng hàng CC
theo TK/CP TGGT:
Khối lượng toàn bộ
theo TK/CP TGGT:
Khối lượng kéo theo
TK/CP TGGT:
Số người cho phép
chở:
Loại nhiên liệu:
Thể tích làm việc
của động cơ:
Công suất lớn
nhất/tốc độ quay:
Số sê-ri:
……………………..
|
(mm)
(mm)
(mm)
(mm)
(kg)
(kg)
(kg)
(kg)
(cm3)
kW/vph
|
|
Số lượng lốp, cỡ
lốp/trục:
|
Số phiếu kiểm định:
Có hiệu lực đến hết
ngày
|
…..,
ngày tháng năm
CHỈ HUY CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Trang 2, 3
Mẫu số 12.
Giấy chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng

Quy cách: Kích thước
210x148 mm, in màu hai mặt, giữa có hình quốc huy, hoa văn màu hồng nhạt.
Trang 1, 4
|
1. XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Biển đăng
ký: Số quản lý:
Loại XMCD:
Nhãn hiệu:
Số loại:
Số máy:
Số khung:
Năm, Nước sản xuất
2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
CƠ BẢN
|
Khối lượng bản thân:
|
(kg)
|
|
Kích thước bao (Dài
x Rộng x Cao):
|
(mm)
|
|
Kiểu loại động cơ:
|
|
|
Loại nhiên liệu:
|
|
|
Công suất lớn
nhất/tốc độ quay:
|
(kw/vph)
|
|
Vận tốc di chuyển
lớn nhất:
|
(km/h)
|
3. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
ĐẶC TRƯNG
(Được ghi nhận theo từng
loại XMCD được hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm thông tư này)
Số sê-ri: …………………………
|
|
Số phiếu kiểm định:
Có hiệu lực đến hết
ngày
|
….., ngày
tháng năm
CHỈ HUY CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
ẢNH CHỤP
PHÍA TRƯỚC XE
(Hoặc số
khung; hoặc ảnh cà số khung)
|
|
Trang 2, 3
Mẫu số 13. Mẫu
giấy chứng nhận kiểm định xe mô tô, xe gắn máy.
|
ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ, LÁI XE CẦN BIẾT
1. Khi tham gia giao
thông phải mang theo Giấy chứng nhận kiểm định và nộp lại cho cơ sở kiểm định
khi kiểm định.
2. Khi tham gia giao
thông lái xe phải chấp hành nghiêm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
|
BỘ QUỐC
PHÒNG
------------
GIẤY CHỨNG
NHẬN KIỂM ĐỊNH
KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
Số sê-ri:
………..
|
Quy cách: Kích thước 148x74
mm, in màu hai mặt, giữa có hình quốc huy, hoa văn màu hồng nhạt.
Trang 1, 4
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN
KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI
Số giấy chứng nhận:
……………………………
Ngày cấp: Ngày ………
tháng ..….. năm ........
Loại chứng nhận: □
Lần đầu □ Định kỳ
1. THÔNG
TIN CHỦ XE
Đơn vị: ……………………………..
Địa chỉ:
……………………………………………..
2. THÔNG
TIN XE
Loại xe: □ Xe mô tô □
Xe gắn máy
Biển số đăng ký: ……………………………….
Nhãn hiệu:
…………………………………………
Số khung:
………………………………………
Số động cơ:
……………………………………
Năm sản xuất:
…………………………………
3. KẾT
QUẢ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI
Ngày kiểm định:
……../……/…….
Nồng độ CO: …………….. %
. Đạt/Không đạt
Nồng độ HC:
…………….ppm. Đạt/Không đạt
|
Có hiệu lực đến hết
ngày ……/…../…….
……., ngày
tháng năm
CHỈ HUY CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Trang 2, 3
Mẫu số 14. Mẫu
tem kiểm định
1. Mặt ngoài

2. Mặt trong

* Quy cách:
- Mặt ngoài: Vành ngoài nền màu đỏ, chữ
màu vàng; phần trong nền màu trắng chữ màu đen;
- Mặt trong: Nền màu trắng chữ màu đen;
số seri màu đỏ;
- In trên nền giấy trắng, loại giấy
80gsm.
Mẫu số 15. Mẫu
báo cáo công tác kiểm định
|
[ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN]
[CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../BC…
|
[Địa
danh], ngày …. tháng... năm 20…
|
BÁO CÁO
Kết quả công
tác kiểm định……..
I. Kết quả.........
1. Kết quả kiểm định
|
STT
|
Nhãn hiệu
xe
|
Loại xe
|
Biển kiểm
soát
|
Số khung
|
Số máy
|
Đơn vị
|
Ngày kiểm
định
|
Kết quả
kiểm định
|
Số Giấy
CNKĐ
|
Hình thức
kiểm định
|
Ghi chú
|
|
Tại trạm
|
Cơ động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số lượt xe kiểm định: ………….. lượt
xe;
- Số lượt xe đạt: ……………… lượt xe, tỷ lệ:
………. %;
- Số lượng xe không đạt: ……………. lượt xe,
tỷ lệ: …………. %;
- Nguyên nhân không đạt: …………..
2. Kết quả sử dụng phôi Giấy chứng nhận
kiểm định, Tem kiểm định
|
STT
|
Kỳ trước
mang sang (Cái)
|
Nhập trong……
(Cái)
|
Sử dụng
trong….. (Cái)
|
Tồn (Cái)
|
Ghi chú
|
|
Tốt
|
Hỏng
|
Tốt
|
Hỏng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………………………………...
II. Phương hướng, nhiệm
vụ ……….
|
Nơi nhận:
- ……..
- Lưu: …..
|
CHỈ HUY CƠ
SỞ KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|