|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 10
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết
toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 435/TTr-UBND
ngày 06 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định nội dung và mức chi quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số
184/BC-HĐND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân
tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung và mức chi quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung và mức chi quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, khoản 3 Điều 3 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết
toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
b) Các đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên
địa bàn tỉnh Cà Mau và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
1. Chi hoạt động của các Hội đồng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao
Đơn
vị tính: 1.000 đồng/1 người/1 phiếu nhận xét
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi Hội đồng: Xét tài trợ,
đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ
sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài
chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm
định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên
(ủy viên) Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
1.000
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng yêu cầu
đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
500
|
|
2
|
Chi Hội đồng tư vấn điều
chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt
hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên Hội đồng
|
|
1.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
500
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
700
|
|
3
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh
giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
01 Nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, thành viên phản biện
|
|
1.000
|
|
4
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh
giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến
lược
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
Theo công lao động thực tế và
mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT- BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên Hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên Hội đồng
|
|
1.000
|
|
5
|
Chi thù lao chuyên gia tư
vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc
lập tham gia Tổ chuyên gia
|
Chuyên gia
|
1.500
|
b) Chi thù lao của các Hội đồng
khác quy định tại Nghị quyết này được áp dụng bằng 80% mức chi của Hội đồng xét
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại
mục 1 điểm a khoản 1 Điều này;
c) Các nội dung chi khác (thuê
hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết
khác) thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng
11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi công tác phí,
chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Chi hoạt
động của Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
a) Chi tiền thù lao
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động
của Tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các
chi phí cần thiết khác) thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
09/2025/NQ-HĐND và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Chi kiểm tra đánh giá trong
kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát
triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu,
quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm
tra đánh giá thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND;
b) Chi tiền thù lao cho thành
viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng xét
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại
mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này;
c) Chi tiền thù lao cho thành
viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu
ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng
bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
4. Chi hội nghị, hội thảo khoa
học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo thực hiện theo quy định đối với chi hội nghị, hội thảo khoa học,
diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này.
5. Chi thù lao các cuộc họp định
kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành
viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 3 điểm a khoản 1 Điều
này.
6. Chi tổ chức xây dựng chiến
lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế
hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Chi điều tra khảo sát, thu
thập và phân tích thông tin thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
06/2026/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội
dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn,
tổ chức tư vấn độc lập để xây dựng hoặc đánh giá thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định
giá gói thầu; các chi phí cần thiết khác theo chế độ, định mức hiện hành và các
báo giá liên quan;
c) Chi cho công tác tổ chức và
phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác
phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ quá
trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 3 Nghị quyết này;
d) Chi văn phòng phẩm, thông tin
liên lạc, in ấn; chi công tác thông tin, tuyên truyền, công bố chiến lược, kế
hoạch trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các
phương tiện truyền thông khác); các khoản chi khác phục vụ quá trình xây dựng
chiến lược, kế hoạch thực hiện theo quy định tại điểm d, đ, e
khoản 8 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
7. Chi thông báo kế hoạch tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên các phương
tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền
thông khác); các khoản chi cho đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 05 năm thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 7
Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các quy định của pháp luật khác có
liên quan. Riêng các nội dung chi: công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong và ngoài nước; hợp
tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện đánh giá hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ quá
trình thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thù
lao cho Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương
trình, chính sách, chiến lược thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 3 Nghị quyết này, Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND và mục 4 điểm a khoản
1 Điều này.
Điều 3. Nội
dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh
1. Chi thù lao tham gia nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao cho các chức
danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo được tính theo số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, mức
chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được quy đổi thành tháng 56.000.000 đồng/người/tháng; đối với các chức
danh quy định tại Điều 8 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN hoặc
nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ
nhiệm và hệ số lao động khoa học của các chức danh áp dụng theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN;
b) Tiền công thuê lao động phổ
thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 13 Thông tư số 39/2025/TT- BKHCN.
2. Chi thuê chuyên gia trong nước
và chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Thuê chuyên gia trong nước:
Mức chi không quá 30% tổng kinh phí chi tiền thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều này;
Trường hợp nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo có tổng kinh phí thực hiện nội dung chi thuê
chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều này,
cơ quan có thẩm quyền quyết định sau khi có văn bản giải trình của cơ quan chủ
trì nhiệm vụ.
b) Thuê chuyên gia ngoài nước
là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài: Mức chi không quá
50% tổng kinh phí chi tiền thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều này
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ đặc
thù hoặc công nghệ lõi của chuyển đổi số có tổng kinh phí thực hiện nội dung
chi thuê chuyên gia vượt quá 50% tổng kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều này,
tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải
trình cụ thể lý do để cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định kinh phí thực hiện
nhiệm vụ.
3. Chi mua nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng,
tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng
của quyền sở hữu trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi sửa chữa, mua sắm, thuê
tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
4. Chi công tác tổ chức và phí
tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí
trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân quy định chế độ
tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Cà Mau, Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Ngoài ra, mức chi thù lao tham
gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học như sau:
a) Người chủ trì hội thảo khoa
học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 1.600.000 đồng/buổi;
b) Thư ký hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học: 560.000 đồng/buổi;
c) Báo cáo viên trình bày hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 4.000.000 đồng/báo cáo;
d) Báo cáo khoa học được cơ
quan tổ chức đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo khoa học:
2.400.000 đồng/báo cáo;
đ) Thành viên tham gia hội thảo
khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 240.000 đồng/thành viên/buổi.
5. Chi dịch vụ thuê ngoài phục
vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện
theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
6. Chi điều tra, khảo sát thu
thập số liệu phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND.
7. Chi văn phòng phẩm, thông
tin liên lạc, in ấn; phí công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và
quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
8. Chi tự đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Được xây dựng trên cơ sở
số lượng thành viên tham gia đánh giá, mức chi bằng 50% mức chi cho hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy
định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
9. Chi tư vấn xây dựng hồ sơ
đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với kết quả
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi phổ biến, tuyên
truyền kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (báo giấy,
báo hình, báo điện tử, xuất bản ấn phẩm và các phương tiện truyền thông khác)
thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
10. Chi cho tổ chức chủ trì để
thực hiện công tác quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá
400.000.000 đồng/nhiệm vụ.
11. Chi thực hiện các nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ,
đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định của pháp luật khác có liên
quan. Riêng đối với nội dung và mức chi tại khoản 3 Điều 34
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa
bàn tỉnh Cà Mau và Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND.
12. Chi hoạt động nâng cao năng
lực khoa học và công nghệ; hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 38, Điều 39 Thông tư
số 39/2025/TT-BKHCN. Riêng đối với nội dung và mức chi tại khoản
2, điểm c khoản 6, điểm b khoản 7 Điều 38 và điểm a khoản 2, điểm c khoản 5, điểm
đ khoản 7, mục a2 điểm a, mục c2 điểm c, mục d2 và mục d3 điểm d khoản 8 Điều
39 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
này, Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân quy định
chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Cà Mau, Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND và Thông tư số
140/2025/TT-BTC.
Điều 4. Nội
dung và mức chi quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo cấp cơ sở
Mức chi hoạt động của các Hội đồng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi hoạt động của tổ thẩm định kinh
phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi thù lao
tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở áp dụng bằng
80% mức chi cấp tỉnh quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 2, điểm
a khoản 2 Điều 2 và điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này. Các nội dung và mức
chi quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ
sở khác áp dụng bằng nội dung và mức chi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước chi
sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Nguồn kinh phí của các tổ chức,
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đối ứng để thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số
02/2025/NQ-HĐND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy
định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn
tỉnh Cà Mau; Nghị quyết số 27/2023/NQ- HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định định mức xây dựng dự toán và mức chi đối
với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn
bản sửa đổi, bổ sung và thay thế.
4. Các nội dung và mức chi quản
lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
Cà Mau không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN và Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
5. Đối với các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo các
quy định tại Nghị quyết số 02/2025/NQ- HĐND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 10 tháng
6 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|