|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1933/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI
CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ
về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính (đã sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 11
thủ tục hành chính được thay thế và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh
vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội
dung công bố thủ tục hành chính số thứ tự 17, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26,
114, 133 tại Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố chuẩn hóa thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính; số thứ tự 04 tại Quyết định số 1109/QĐ-BTC
ngày 08/5/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong
lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục
Thuế, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số và Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi, đăng tải lên
Cổng dịch vụ công Quốc gia);
- Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
(để đăng tải Cổng TTĐT);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Thuế Tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CT (CS).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ/ BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1933/QĐ-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính:
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số QĐ đã công bố TTHC được thay thế
|
|
1
|
2.002225
|
Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức (trừ
trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký
kinh doanh)
|
Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức (trừ
trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký
kinh doanh)
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 19, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
2
|
1.008498
|
Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân,
người phụ thuộc
|
Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân,
người phụ thuộc
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 04 Quyết định số 1109/QĐ-BTC ngày 08/5/2026 công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải
quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
3
|
1.008494
|
Đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay đối với người nộp
thuế là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay cho nhà thầu, nhà thầu
phụ nước ngoài; tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản
lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân
riêng (nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh);
Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ
chức, cá nhân được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ
và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài; Tổ chức, cá nhân được cơ quan
thuế ủy nhiệm thu
|
Đăng ký thuế để khấu trừ và nộp thay nghĩa vụ thuế
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 17, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
4
|
1.008503
|
Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa
liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh)
|
Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa
liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh)
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 20, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
5
|
1.008504
|
Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp
thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh có thay đổi thông tin về địa
chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tại
cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi; doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp
tác/hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ tại CQT nơi chuyển đi trước khi thực hiện
thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh
|
Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp
thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh có thay đổi thông tin về địa
chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tại
cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi; doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp
tác/hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ tại CQT nơi chuyển đi trước khi thực hiện
thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 21, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
6
|
1.008505
|
Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp
thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh có thay đổi thông tin về địa
chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (thực hiện tại
cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến), trừ trường hợp đăng ký thuế theo
cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh.
|
Đăng ký thay đổi thông tin
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh
doanh có thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp (thực hiện tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển
đến), trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan
đăng ký kinh doanh.
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 22, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
7
|
1.007042
|
Đăng ký thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh; tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
|
Đăng ký thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh; tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 23, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
8
|
1.007607
|
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
|
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 133, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
9
|
1.008510
|
Khôi phục mã số thuế
|
Khôi phục mã số thuế
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở
|
STT 26, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
10
|
1.008759
|
Đăng ký thuế trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
tổ chức
|
Đăng ký thuế trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
tổ chức
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 24, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
11
|
2.002321
|
Đăng ký thuế đối với trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động
của tổ chức (Chuyển đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại)
|
Đăng ký thuế đối với trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động
của tổ chức (Chuyển đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại)
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp
lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
|
STT 25, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC bị bãi bỏ
|
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
1
|
1.008501
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế
|
Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định về đăng ký thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở
|
STT 114, Quyết định số
4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
* Ghi chú:
- Số hồ sơ TTHC (1):
Mã thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THUẾ ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức (trừ trường hợp đăng ký
thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh) (Mã số TTHC
2.002225)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Người
nộp thuế lập và gửi hồ sơ:
(i) Đối
với người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ với
NSNN và đơn vị phụ thuộc
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương; hoặc
bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh
doanh; hoặc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, người nộp thuế (NNT) chuẩn
bị hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo đúng quy định, gửi đến cơ quan thuế để làm thủ
tục đăng ký thuế theo nơi nộp hồ sơ như sau:
++ Tổ chức
kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) theo quy định tại điểm a, b
khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại
Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc.
++ Tổ hợp
tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc quy định tại điểm b, c, p khoản 2 Điều
4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế cơ sở nơi
tổ hợp tác đóng trụ sở, tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với
tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ
đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã), tại Thuế cơ sở nơi tổ chức
đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra
quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ
quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
(ii) Đối
với Người điều hành; doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam
giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại
vùng chồng lấn; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập
đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần
lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dầu khí thì NNT chuẩn bị hồ sơ đăng
ký thuế đầy đủ theo đúng quy định, gửi đến Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp
thuế đặt trụ sở hoặc trường hợp người nộp thuế được phân công cho Chi cục Thuế
Doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn.
(iii) Đối
với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp
thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu
trừ nộp thay với cơ quan thuế.
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu
phụ nước ngoài kê khai nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế; phát sinh
nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước,
nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế lần
đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.
(iv) Đối
với người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để
sử dụng.
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh yêu cầu được hoàn thuế, người nộp thuế
thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức
đóng trụ sở.
(v) Đối
với người nộp thuế là Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại,
tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ
phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại
Việt Nam; chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả
văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài
trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm
cả văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương
trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định).
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh yêu cầu được hoàn thuế, tổ chức, cá
nhân thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế
lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân có địa
chỉ thường trú tại Việt Nam.
(vi) Đối với người nộp thuế là tổ chức nước
ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền
tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số
252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài), trừ trường hợp toàn bộ
doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thay thuế.
Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế thông
qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(vii) Đối
với tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về
thuế tối thiểu toàn cầu.
Người nộp
thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị định số
236/2025/NĐ-CP.
++ Đối với
trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực
điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người
nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định
danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
+ Bước 2:
Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Đối với
hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường
hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Công chức thuế kiểm tra hồ sơ
đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận
và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng
tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả,
thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường
hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày
nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo
cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với
hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế
thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận
hồ sơ: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ
thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi
tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện
tử.
Trong thời hạn
01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp
hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp
nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế.
Trường hợp hồ
sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý
do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại hồ sơ đăng ký thuế.
+++ Kiểm
tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ của
người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế và trả kết quả giải
quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ
theo thời hạn quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Cách thức
thực hiện:
+ Trực tuyến:
qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
+ Trực tiếp:
Tại Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng
toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế được thực hiện
theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành
phần, số lượng hồ sơ:
+
Thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp như sau:
(i) Người
nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp
đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
++ Tổ chức
kinh tế (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư số
90/2026/TT-BTC:
+++ Đối với
tổ chức kinh tế là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản:
++++ Tờ
khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng
kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi
của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số
BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bản
sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức
của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán,
trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu
của Việt Nam);
++++ Trường
hợp quyết định thành lập quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC
thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế
không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn
bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
+++ Đối với
đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế
++++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC; trường hợp
đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 5 Thông tư này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng
kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập,
hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối
với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động
mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh
tế cửa khẩu của Việt Nam).
++++ Trường
hợp quyết định thành lập quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC
thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế
không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn
bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
++ Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc
quy định tại điểm b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC:
+++ Hồ sơ
đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản:
++++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê
các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê
các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê
địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê
các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bản sao
Quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;
++++ Trường
hợp quyết định thành lập quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC
thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế
không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn
bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
+++ Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị
phụ thuộc:
++++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê
địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê
các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bản sao
quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;
++++ Trường
hợp quyết định thành lập quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC
thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế
không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn
bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
(ii) Người
điều hành; doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm
vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn;
nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp
- Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ
các hợp đồng dầu khí.
++ Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, doanh
nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần
được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn gồm:
+++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+++ Bảng kê
nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC;
+++ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy
phép đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; bản sao văn bản giao nhiệm
vụ điều hành, văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền (nếu có),
quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương
đương của đơn vị được giao nhiệm vụ điều hành.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
++ Hồ sơ
đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần
lãi được chia):
+++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
++ Hồ sơ
đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập
đoàn Công nghiệp -
Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại
diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí
+++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
(iii) Người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế
nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay với cơ quan thuế.
++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Bảng kê
các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bản sao
Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan
có thẩm quyền cấp (nếu có).
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
(iv) Người
nộp thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của
pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng.
++ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Giấy xác
nhận của Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại
giao, trong đó có thông tin về tên, địa chỉ của cơ quan ngoại giao, cơ quan
lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.
(v) Tổ chức
ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ
chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự
án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; chủ chương trình, dự
án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu
chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản
lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả văn phòng đại diện của nhà
tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ
định).
++ Tờ khai
đăng ký thuế theo mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
(vi) Người nộp thuế là tổ chức nước ngoài có phát
sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương
mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau
đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài), trừ trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh
tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thay thuế
++ Tờ khai
đăng ký thuế theo mẫu Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu
số 01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
(vii) Tổ
chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối
thiểu toàn cầu.
++ Tờ khai
đăng ký/thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Mẫu số 01-ĐKTĐ-ĐVHT ban hành kèm
theo Nghị định số 236/225/NĐ-CP.
+ Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn
giải quyết: 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo
quy định.
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
(i) Đăng
ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát
sinh nghĩa vụ với NSNN và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ
chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
+ Tổ chức
kinh tế bao gồm:
++ Doanh
nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp
qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành
++ Đơn vị sự
nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức
chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan
đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với
Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ
cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động
theo quy định tại Nghị định số 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác nhưng không thuộc
trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại
khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã.
+ Tổ chức
khác bao gồm:
++ Tổ chức
được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh
doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
++ Tổ chức,
hộ gia đình và các cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
(ii) Người
điều hành doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ
tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn;
nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp
- Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ
các hợp đồng dầu khí.
+ Người điều hành, công ty điều hành chung, văn
phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự
án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (gọi chung là người điều hành);
doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận
phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn;
+ Nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần
lãi được chia)
+ Công ty mẹ
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận
phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.
(iii)
Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế
nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay với cơ quan thuế.
+ Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp
nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản này),
cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không
cư trú quy định tại điểm e khoản này) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập
phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi
là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài).
(iv)
Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu
đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa,
dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng.
Cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt
Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ
ngoại giao.
(v) Tổ
chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của
tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình,
dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; chủ chương
trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của
nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định
việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả văn phòng đại diện
của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài
trợ chỉ định).
Tổ chức, cá
nhân.
(vi) Tổ
chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh
doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP
+ Tổ chức
nước ngoài (bao gồm cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước
ngoài) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ
khác có phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam (gọi là nhà cung cấp nước
ngoài).
(vii) Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
+ Tổ chức
kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu
toàn cầu.
- Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
Thuế tỉnh,
thành phố/ Thuế cơ sở/ Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế Thương mại
điện tử
- Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Thông báo mã số thuế nộp thay
- Phí, lệ
phí: Không.
- Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
(i) Người
nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp
đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
+ Tổ chức
kinh tế (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư số
90/2026/TT-BTC:
++ Đối với
tổ chức kinh tế là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản:
+++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê
các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi
của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số
BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có).
++ Đối với
đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế
+++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC; trường hợp
đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 5 Thông tư này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng
kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng
kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có).
+ Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc
quy định tại điểm b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC:
++ Hồ sơ
đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản:
+++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê
các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê
các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê
địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê
các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có).
++ Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị
phụ thuộc:
+++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê
địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê
các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có) .
Từ ngày
01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản
2 Điều 36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì tiếp tục
áp dụng mẫu số 01-ĐK-TCT, 02-ĐK-TCT, 04-ĐK-TCT,
06-ĐK-TCT, BK01-ĐK-TCT, BK02-ĐK-TCT, BK03-ĐK-TCT, BK04-ĐK-TCT, BK06-ĐK-TCT ban hành
kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với
trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
(ii) Người
điều hành; doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm
vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn;
nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp
- Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ
các hợp đồng dầu khí.
+ Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, doanh
nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần
được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn gồm:
++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+++ Bảng kê
nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
+ Hồ sơ đăng
ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được
chia):
++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Hồ sơ đăng
ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn
Công nghiệp - Năng
lượng Quốc gia Việt Nam đại diện
nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí
++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày
01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản
2 Điều 36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì tiếp tục
áp dụng mẫu số 01-ĐK-TCT, 02-ĐK-TCT, BK05-ĐK-TCT ban
hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với
trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
(iii) Người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế
nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay với cơ quan thuế.
+ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Bảng kê
các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có).
Từ ngày
01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản
2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 04-ĐK-TCT,
BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức
điện tử.
(iv) Người
nộp thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của
pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng.
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày
01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản
2 Điều 36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì tiếp tục
áp dụng mẫu số 06-ĐK-TCT ban
hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với
trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
(v) Tổ chức
ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ
chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự
án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; chủ chương trình, dự
án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu
chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản
lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả văn phòng đại diện của nhà
tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ
định).
+ Tờ khai
đăng ký thuế theo mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày
01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản
2 Điều 36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì tiếp tục
áp dụng mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức
điện tử.
(vi) Người nộp thuế là tổ chức nước ngoài có phát
sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương
mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau
đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài), trừ trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh
tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thay thuế
+ Tờ khai
đăng ký thuế theo mẫu Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu
số 01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
Từ 01/7/2026
đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều
36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì tiếp
tục áp dụng mẫu số 01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức
điện tử.
(vii) Tổ
chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối
thiểu toàn cầu.
+ Tờ khai
đăng ký/thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Mẫu số 01-ĐKTĐ-ĐVHT ban hành kèm
theo Nghị định số 236/2025/NĐ-CP.
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp
người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện
tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng
thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư số 89/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính.
- Căn cứ
pháp lý của thủ hành chính:
+ Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
+ Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư
số 89/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư
số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.
- Mẫu
đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ
khai áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan
thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày
30/6/2026 của Bộ Tài chính
(ii) Tờ khai áp dụng theo lộ trình của cơ quan thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính
2. Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc
(mã số TTHC 1.008498)
- Trình
tự thực hiện:
+ Bước 1:
Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ:
(i) Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối
tượng không phải đăng ký hộ kinh
doanh qua cơ
quan đăng ký
kinh doanh:
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, người nộp thuế
(NNT) chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo đúng quy định gửi đến Thuế cơ sở
để làm thủ tục đăng ký thuế theo nơi nộp hồ sơ như sau:
+ Tại Thuế
cơ sở nơi đặt trụ sở chính;
+ Tại Thuế
cơ sở nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong trường hợp không có
địa điểm kinh doanh cố định;
+ Tại Thuế
cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản
cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá
nhân có bất động sản cho thuê;
++ Đối với
trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực
điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người
nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh
và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ
quan thuế.
(ii) Đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập:
Cá nhân có ủy
quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế gửi hồ sơ cho cơ quan chi trả
thu nhập. Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả
thu nhập, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và
thông báo số định danh cá nhân của cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số
thuế đã được cấp (đối với người nước ngoài) với các cơ quan chi trả thu nhập
khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
Cơ quan chi
trả thu nhập tổng hợp và gửi tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày
phát sinh nghĩa vụ thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu
nhập để đăng ký thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền.
++ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy
cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực
điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người
nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh
và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ
quan thuế.
(iii) Đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với NSNN (trừ
cá nhân kinh
doanh) - Trường
hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân hoặc phát sinh nghĩa vụ
khác với ngân sách nhà nước, người nộp thuế (NNT) chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế đầy
đủ theo đúng quy định, gửi đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế theo nơi nộp hồ sơ như sau:
++ Tại Thuế tỉnh, thành phố
nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do
các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức
này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
++ Tại Thuế tỉnh, thành phố
nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương,
tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
++ Tại Thuế cơ sở nơi cá
nhân cư trú đối với những trường hợp khác.
++ Tại Thuế cơ sở nơi hộ
gia đình, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với cá nhân
đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế.
++ Đối với trường hợp hồ
sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp
thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng
ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại
diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định
danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
(iv) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập:
Cá nhân có ủy quyền cho cơ
quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc gửi hồ sơ cho cơ quan
chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ
quan chi trả thu nhập, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả
thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của người phụ thuộc (đối với người
Việt Nam) hoặc mã số thuế đã được cấp cho người phụ thuộc (đối với người nước
ngoài) với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê
khai, nộp thuế.
Cơ quan chi trả thu nhập
có trách nhiệm tổng hợp và gửi tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày
người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật, gửi cơ
quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập để đăng ký thuế thay cho
người phụ thuộc có ủy quyền.
++ Đối với trường hợp hồ
sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp
thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng
ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại
diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định
danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
(v) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
Cá nhân lập hồ sơ đăng ký
thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh và gửi đến cơ quan thuế để làm thủ
tục đăng ký thuế theo nơi nộp hồ
sơ như sau:
++ Tại Thuế tỉnh, thành phố
nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các
tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức
này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
++ Tại Thuế tỉnh, thành phố
nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương,
tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
Trường hợp cá nhân trực tiếp
đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là
ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.
++ Đối với trường hợp hồ
sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp
thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng
ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại
diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định
danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp
nhận:
++ Đối với hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường hợp hồ sơ gửi đến
cơ quan thuế: Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng
ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ;
lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn
người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng
đường bưu chính: Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ
sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải
giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp
thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC
ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính trong
thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với hồ
sơ điện tử:
Cơ quan thuế
thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận
hồ sơ: Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc
gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi
nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn
01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp
hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp
nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định
danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản
lý thuế.
Trường hợp hồ
sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý
do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại hồ sơ đăng ký thuế.
+++ Kiểm
tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ của
người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế và trả kết quả giải
quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến:
qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế;
+ Trực tiếp:
Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã;
+ Thông qua
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng
toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế được thực hiện
theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành
phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần
hồ sơ:
(i) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không phải đăng
ký hộ kinh doanh qua cơ
quan đăng ký
kinh doanh:
++ Đối với
hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh là người Việt Nam:
+++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp
thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường
hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế thì
nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực;
++ Đối với
cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài:
+++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC hoặc hồ
sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế;
+++ Bản sao
hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối
với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ
biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP);
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
(ii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập:
++ Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân gồm gửi cho cơ quan chi trả thu nhập: Văn bản ủy quyền mẫu số
41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC; bản sao Hộ chiếu còn hiệu
lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt
Nam sinh sống tại nước ngoài.
++ Cơ quan chi
trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ
khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
(iii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với NSNN (trừ
cá nhân kinh
doanh) - Trường
hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
++ Đối với
cá nhân là người Việt Nam: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế trong trường hợp cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế.
++ Đối với
cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam
sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư:
+++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC hoặc hồ
sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong trường hợp cá
nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế.
+++ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân;
+++ Bản sao
văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước
ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá
nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
(iv) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập:
++ Hồ sơ đăng ký
thuế của cá nhân gồm gửi cho cơ quan chi trả thu nhập:
+++ Văn bản ủy quyền Mẫu số
41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+++ Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số
07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC;
+++ Bản sao các giấy
tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá
nhân.
+++ Bản
sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực
cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ
thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống
tại nước ngoài.
++ Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký
thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
(v) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
++ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
++ Bảng kê
khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường
hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số
253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày
30/6/2026 của Bộ Tài chính;
++ Bản sao các giấy tờ
khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
++ Bản sao
Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá
nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc
là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại
nước ngoài.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
+ Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn
giải quyết: 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo
quy định.
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
(i) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh.
+ Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân có
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh
qua cơ quan đăng ký kinh doanh.
(ii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập.
+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chi trả thu nhập.
(iii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với
NSNN (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
+ Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân.
(iv) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập.
+ Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan chi trả thu nhập.
(v) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
+ Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
(i) Đăng
ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở.
(ii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/
Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
(iii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với
NSNN (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/
Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
(iv) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/
Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
(v) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/
Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
(i) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh:
+ Giấy chứng nhận đăng ký
thuế mẫu số 10-MST ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
(ii), (iii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (trừ cá nhân kinh doanh)
+ Đối với cá nhân là người
Việt Nam:
++ Cơ quan
thuế thông báo kết quả khớp đúng cho người nộp thuế đến địa chỉ thư điện tử hoặc
số điện thoại đã đăng ký của cá nhân.
+ Đối với cá
nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh
sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư:
++ Thông báo mã số thuế cá nhân mẫu số 14-MST ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
++ Trường hợp
cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác và thuộc trường
hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản
thu khác theo quy định của pháp luật thì mã số thuế được cấp ghi trên Thông báo
nộp tiền.
(iv), (v) Đăng
ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân
+ Đối với
người phụ thuộc là người Việt Nam:
++ Cơ quan
thuế thông báo kết quả khớp đúng cho người nộp thuế đến địa chỉ thư điện tử hoặc
số điện thoại đã đăng ký của cá nhân.
+ Đối với
người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt
Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư:
++ Thông báo mã số thuế cá nhân mẫu số 14-MST ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ
phí: Không.
- Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
(i) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh:
+ Tờ khai
đăng ký thuế theo mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày
01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản
2 Điều 36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì tiếp tục
áp dụng mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024
của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
(ii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập:
+ Văn bản ủy
quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC. Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư
số 90/2026/TT-BTC thì tiếp
tục áp dụng mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày
23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện
tử.
(iii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với NSNN (trừ
cá nhân kinh
doanh) - Trường
hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước
thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số
05-ĐK-TCT
ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối
với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
(iv) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập:
+ Văn bản ủy quyền Mẫu số
41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Bảng kê khai
về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Tờ khai đăng ký thuế tổng
hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo mẫu số
20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC. Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều
36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày
23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện
tử.
(v) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
+ Tờ khai đăng ký thuế
dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số
20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC. Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều
36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày
23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện
tử.
+ Bảng kê khai
về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cá nhân/đại diện hộ gia đình là người
Việt Nam phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định
danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân thì cá
nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để thu thập thông tin vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký thuế.
+ Trường hợp
người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện
tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng
thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư số 89/2026/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026
của Bộ Tài chính.
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
+ Thông tư
số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư
số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.
- Mẫu đơn,
mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ
khai áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan
thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày
30/6/2026 của Bộ Tài chính
(ii) Tờ khai áp dụng theo
lộ trình của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC ngày
30/6/2026 của Bộ Tài chính
-
Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày: Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay theo hợp đồng,
văn bản hợp tác kinh doanh; uỷ nhiệm thu theo quy định của Luật quản lý thuế,
người nộp thuế (NNT) chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo đúng quy định sau
đó gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan thuế ký hợp đồng ủy
nhiệm thu để làm thủ tục đăng ký thuế.
++ Đối với
trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc
Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện
lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá
nhân, người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định
về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan
thuế.
+ Bước 2:
Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Đối với
hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường
hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Công chức thuế kiểm tra hồ sơ
đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận
và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng
tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả,
thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường
hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày
nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo
cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với
hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế
thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận
hồ sơ: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ
thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi
tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện
tử.
Trong thời hạn
01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp
hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp
nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày
30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư số
89/2026/TT-BTC) qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định
danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản
lý thuế.
Trường hợp hồ
sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý
do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại hồ sơ đăng ký thuế;
+++ Kiểm tra,
giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ của người nộp
thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế và trả kết quả giải quyết qua
Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn
quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Cách
thức thực hiện:
+ Trực tuyến:
qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính hoặc Hệ thống thông
tin quản lý thuế;
+ Trực tiếp:
Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã;
+ Thông qua
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng
toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế được thực hiện
theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành
phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành
phần hồ sơ, gồm:
* Đối với
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, gồm:
++ Tờ khai
đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Bảng kê
các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua
Bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
* Đối với Tổ chức kinh doanh tại
Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ
thuế thực hiện khấu trừ
và nộp thay thuế cho nhà
cung cấp nước ngoài, gồm:
++ Tờ khai
đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
* Đối với Chủ
quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức
năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo
quy định tại Điều 43 Nghị định số
252/2026/NĐ-CP khấu trừ
và nộp thay thuế cho nhà
cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú
và cá nhân không cư trú), gồm:
++ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
* Đối với Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá
nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh, gồm:
++ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Bản
sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.
* Đối với
tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu, gồm:
++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản,
giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn
giải quyết: 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân.
- Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử/ Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp người nộp thuế).
- Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo mã số thuế nộp thay theo mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ
phí: Không.
- Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
+ Tờ khai
đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Bảng kê
các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua
Bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Tờ khai
đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày
01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng
mẫu số 04.1-ĐK-TCT, mẫu số
04.1-ĐK-TCT-BK, mẫu số 04.4-ĐK-TCT ban hành kèm
theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường
hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế
thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử đồng thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15;
+ Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế;
+ Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư
số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.
- Mẫu
đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ
khai áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan
thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026
của Bộ Tài chính
(ii)
Tờ khai áp dụng theo lộ trình của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ:
(i) Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia
đình/cá nhân kinh doanh thay đổi các thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa
liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
NNT đã đăng ký thuế với cơ quan thuế, khi có thay đổi một
trong các thông tin trên tờ khai đăng ký thuế, bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký
thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản
lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông
tin thay đổi;
(ii). Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh
thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ thuộc
- trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập.
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả
thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người
phụ thuộc thì phải gửi nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập chậm nhất là 10
ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức chi trả thu nhập
có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân, người phụ thuộc vào tờ
khai đăng ký thuế và gửi cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.
(iii). Đăng
ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát
sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ
thuộc - Trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin trực tiếp tại cơ quan thuế.
Người nộp thuế là cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ
quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho Thuế cơ
sở nơi cá nhân thường trú hoặc tạm trú trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày phát sinh thông tin thay đổi.
(iv) Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí khi chuyển
nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi
tham gia hợp đồng dầu khí.
+ Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi
chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần
quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng
ký thuế tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người điều hành của hợp đồng dầu khí có hoạt
động chuyển nhượng đặt trụ sở; trường hợp người điều hành được phân công cho
Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế Doanh nghiệp
lớn trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.
++ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định
danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản
lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực
tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định
về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và
gửi cho cơ quan thuế.
+ Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Đối với hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:
Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định,
công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ
ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp
nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp
thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức
thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ
quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT
ban
hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin
điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc
gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi
nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống
thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng
ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông
tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (gọi
chung là Thông tư số 89/2026/TT-BTC) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh
quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông
báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại
hồ sơ đăng ký thuế;
+++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký
thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế;
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
xã;
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong
phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ theo từng trường hợp như sau:
(i). Đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá
nhân kinh doanh thay đổi các thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên
thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
++ Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c,
g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC, hồ sơ gồm:
+++ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo
mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+++ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy
phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các Giấy tờ
này có thay đổi.
++ Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 4 Thông tư số
90/2026/TT-BTC, hồ sơ gồm:
+++ Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
++ Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp nước ngoài
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông
tư số 90/2026/TT-BTC, hồ sơ gồm:
+++ Tờ khai điều chỉnh
thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01-1/NCCNN
ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
++ Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k
khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC,
hồ sơ gồm:
+++ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu
số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+++ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân nếu thông tin
trên giấy tờ này có thay đổi đối với cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan
thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
(ii). Đối với
người nộp thuế là cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ
cá nhân kinh doanh) và người phụ thuộc - trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi
thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập.
++ Đối với người nộp thuế và người phụ thuộc:
+++ Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm
theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+++ Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp
cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu có thay đổi thông tin
liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.
++ Đối với cơ quan chi trả thu nhập:
+++ Tờ khai đăng ký mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC đối với trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế của
người nộp thuế.
+++ Tờ khai đăng ký mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC đối với trường
hợp thay đổi thông tin đăng ký người phụ thuộc.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
(iii). Đối với
người nộp thuế là cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ
cá nhân kinh doanh) và người phụ thuộc - Trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông
tin trực tiếp tại cơ quan thuế.
++ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số
08-MST hoặc mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
++ Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp
cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân
hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này
có thay đổi.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận
đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách
nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
+ Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng
ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật
các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành
Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật
thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế;
+ Trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý
thuế với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn trong quá trình
xác thực thông tin thay đổi, cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 22 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
i). Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia
đình/cá nhân kinh doanh thay đổi các thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa
liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế theo quy định
tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
(ii). Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh
thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ thuộc
- trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chi trả thu nhập.
(iii). Đăng
ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát
sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ
thuộc - Trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin trực tiếp tại cơ quan thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
(i). Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia
đình/cá nhân kinh doanh thay đổi các thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa
liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh)
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Thuế cơ sở
(ii). Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh
thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ thuộc
- trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử/
Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp cơ quan chi
trả thu nhập).
(iii). Đăng
ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát
sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ
thuộc - Trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin trực tiếp tại cơ quan thuế
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Thuế cơ sở (nơi cá nhân cư trú).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(i). Đăng ký thay đổi thông tin đăng
ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh thay
đổi các thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
(trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký
kinh doanh).
+ Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận
đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp
thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng
ký thuế;
+ Trường hợp thay đổi các thông tin trên Giấy chứng nhận
đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế: .
Cơ quan thuế trả kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc
Thông báo mã số thuế bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ
thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ thư điện
tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp
thuế đã đăng ký.
(ii). Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh
thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ thuộc
- trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập.
+ Đối với cá nhân Việt Nam: Cập nhật thông tin thay đổi vào
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế nếu khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
+ Đối với cá nhân là người có quốc
tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài
không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
++ Thông
báo mã số thuế cá nhân mẫu số 14-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Đối với người phụ thuộc là người Việt Nam:
++ Cơ quan thuế thông báo kết quả khớp đúng cho người nộp thuế
đến địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân.
+ Đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước
ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số
định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
++ Thông báo mã số thuế cá nhân mẫu
số 14-MST ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
(iii). Đăng
ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh
thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ thuộc
- Trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin trực tiếp tại cơ quan thuế.
+ Đối với cá nhân Việt Nam: Cập nhật thông tin thay đổi nếu
khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Đối với cá nhân là người có quốc
tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài
không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
++ Thông
báo mã số thuế cá nhân mẫu số 14-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
(i). Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia
đình/cá nhân kinh doanh thay đổi các thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa
liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số
08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế dành cho nhà
cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01-1/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
thì tiếp tục áp dụng mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024
của Bộ Tài chính, mẫu số 01-1/NCCNN thực hiện
theo mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC đối với trường hợp
đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
(ii). Đăng ký
thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh
thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ thuộc
- trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập.
+ Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ
tiền lương, tiền công mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC. Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan
thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
thì tiếp tục áp dụng mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024
của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
+ Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân
có thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC. Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm
theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu
số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế
theo phương thức điện tử.
(iii). Đăng
ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát
sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) và người phụ
thuộc - Trường hợp cá nhân đăng ký thay đổi thông tin trực tiếp tại cơ quan thuế.
Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số
08-MST hoặc mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
thì tiếp tục áp dụng mẫu số 08-MST, mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế
theo phương thức điện tử.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Trường hợp người nộp thuế
lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký
và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC
ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
++ Cá nhân là
người Việt Nam phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số
định danh cá nhân của người phụ thuộc chính xác so với các thông tin được lưu
trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp chưa được cấp số định danh
cá nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để thu thập thông
tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi
thực hiện thủ tục đăng ký thuế.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế;
+ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ khai áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm
theo lộ trình của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
(i) Tờ khai áp dụng theo lộ trình
của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
5. Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với
người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh có thay đổi thông tin
về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện
tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi; doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp
tác/hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ tại CQT nơi chuyển đi trước khi thực hiện
thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh (Mã số TTHC 1.008504)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ:
(i) Đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân
kinh doanh có thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp thực hiện tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi;
doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ tại CQT
nơi chuyển đi trước khi thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký kinh
doanh.
Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với CQT khi có thay đổi
thông tin về địa chỉ trụ sở trên tờ khai đăng ký thuế dẫn đến làm thay đổi cơ
quan thuế quản lý trực tiếp phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký
thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi gửi
đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (CQT nơi chuyển đi).
Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp/hợp
tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế
trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
(ii) Đăng ký hủy chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển
đi
Trong thời hạn
10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông
báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế, nếu người nộp thuế không
thực hiện chuyển địa điểm thì nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm đến cơ
quan thuế nơi chuyển đi theo mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
++ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định
danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản
lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực
tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin
sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện
tử của Chính phủ và lộ trình của cơ
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Đối với hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:
Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định,
công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ
ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp
nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp
thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức
thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ
quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ
Tài chính trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ.
++ Đối với hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin
điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện
nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống
thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng
ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông
tư số Thông
tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư số 89/2026/TT-BTC) qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc
Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông
báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại
hồ sơ đăng ký thuế;
+++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký
thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông
tư số 90/2026/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế;
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
xã;
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong
phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
(i) Đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia
đình/cá nhân kinh doanh có thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay
đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế
chuyển đi; doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ
tại CQT nơi chuyển đi trước khi thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký
kinh doanh
++ Đối với người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với
cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư số
90/2026/TT-BTC gồm:
+++ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu
số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+++ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy
tờ này có thay đổi.
++ Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d, k khoản 2 Điều
4 Thông
tư số 90/2026/TT-BTC:
+++ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu
số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
(ii) Đăng ký hủy chuyển địa điểm tại cơ quan thuế
nơi chuyển đi (Mã 1.010694)
Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
(i) Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp
thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh có thay đổi thông tin về địa chỉ
trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tại cơ
quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi; doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ
kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ tại CQT nơi chuyển đi trước khi thực hiện thủ tục
thay đổi với cơ quan ĐKKD.
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ
sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, trong đó dự kiến thời
gian thực hiện kiểm tra.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế
ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm gửi cho người nộp thuế
và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.
(ii) Đăng ký hủy chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển
đi.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm
theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm thì phải
có văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông
báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế;
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế
cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(i) Đăng ký thay đổi thông tin
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh
có thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế quản
lý trực tiếp thực hiện tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi; doanh
nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ tại CQT nơi chuyển
đi trước khi thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan ĐKKD.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo người nộp thuế
chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
(ii) Đăng ký hủy chuyển địa điểm tại cơ quan thuế
nơi chuyển đi.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo về việc xác
nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
(i) Đăng ký thay đổi
thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân
kinh doanh có thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp thực hiện tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi;
doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ tại CQT
nơi chuyển đi trước khi thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan ĐKKD.
Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số
08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 08-MST ban hành kèm
theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường
hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
(ii) Đăng ký hủy chuyển địa điểm tại cơ quan thuế
nơi chuyển đi.
Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
thì tiếp tục áp dụng mẫu số 31/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày
23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện
tử.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế
lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký
và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC
ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế;
+ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định
về đăng ký thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ khai
áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
(ii) Tờ khai áp dụng theo lộ trình của cơ quan thuế theo quy
định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính
6. Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với
người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh có thay đổi thông tin
về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (thực hiện
tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến), trừ trường hợp đăng ký thuế
theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh. (Mã số TTHC
1.008505)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm (mẫu số
09-MST
ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC, người nộp thuế lập hồ
sơ gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến theo nơi nộp hồ sơ như sau:
++ Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, g, i khoản
2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở mới;
++ Người nộp thuế là tổ chức hợp tác theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố
nơi đặt trụ sở mới;
++ Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, p khoản 2 Điều
4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức
đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết
định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại
Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương
và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt
động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
++ Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ tại
Thuế cơ sở nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm
mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực
điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người
nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin
sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện
tử của Chính phủ và lộ trình của cơ
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp
nhận:
++ Đối với hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:
Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định,
công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ
ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp
nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp
thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức
thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ
quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện
tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc
gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi
nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống
thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng
ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư số 89/2026/TT-BTC) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh
quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông
báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại
hồ sơ đăng ký thuế.
+++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký
thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến: qua Cổng DVC Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh
quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong
phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản
đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số
30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình/cá nhân
kinh doanh.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế
cơ sở
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế. Đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đăng ký chuyển địa điểm
tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 30/ĐK-TCT ban hành
kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với
trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp
thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký
và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày
30/6/2026 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế;
+ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ khai
áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính
(ii) Tờ khai áp dụng theo lộ trình của cơ quan thuế theo
quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ
Tài chính
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân kinh doanh không thuộc diện
đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo mẫu
số 23/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính đến cơ quan thuế quản lý trực
tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định số
252/2026/NĐ-CP.
++ Đối với trường hợp hồ sơ
đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định
danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản
lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực
tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin
sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện
tử của Chính phủ và lộ trình của cơ
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Đối với hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp thì công chức
được giao tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
quy định, công chức tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi
rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp
nhận và hẹn trả kết quả vào địa chỉ thư điện tử
do người nộp thuế đăng ký đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả
kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp
nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận
và trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính,
công chức thuế được giao tiếp nhận đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào
hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải
giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp
thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính trong
thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin
điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc
gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi
nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống
thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông
báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông
tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc
Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông
báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại
hồ sơ đăng ký thuế.
+++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký
thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
++++ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định:
Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà người nộp
thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
++++ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục theo
quy định: Cơ quan thuế gửi thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ, gửi đến Cổng
thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến:
qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế;
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
xã;
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong
phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần
hồ sơ, gồm:
Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động,
kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không
thuộc diện đăng ký kinh doanh.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế
cơ sở/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử/ Chi cục Thuế
Doanh nghiệp lớn (cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp người nộp thuế).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo chấp thuận/hoặc
không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh mẫu số 27/TB-ĐKT, Thông báo về
việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản mẫu số 33/TB-ĐKT (nếu
có), Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở
lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản mẫu số
34/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo tạm ngừng
hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu
số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng
mẫu số 23/ĐK-TCT
ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối
với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp
thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký
và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày
30/6/2026 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế;
+ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ khai
áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính
(ii) Tờ khai áp dụng theo lộ trình của cơ quan thuế theo
quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày
30/6/2026 của Bộ Tài chính
8. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mã số TTHC
1.007607)
- Trình tự thực hiện:
+ Người nộp thuế
lập và gửi hồ sơ:
(i) Tổ chức kinh tế, tổ
chức khác và đơn vị phụ thuộc(trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa
liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh):
Nộp hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh
doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
(ii) Đơn vị
phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã
Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng
ký kinh doanh phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện
các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật
Doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh), Luật Hợp tác xã (đối với hợp
tác xã) và các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp Luật Doanh nghiệp, Luật
Hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế
phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế
quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định
hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, hoặc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, hoặc quyết định thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hộ kinh
doanh.
(iii) Nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức
được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc
các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí,
công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước
chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí:
Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hợp đồng,
nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp
liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được
chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư
tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc
gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu
khí; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ
quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
(iv) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá
nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh
Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động
kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh.
Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định
danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản
lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực
tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin
sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện
tử của Chính phủ và lộ trình của cơ
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
(v) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông
báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao
gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ
quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn
thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
(vi) Tổ chức là chủ quản nền
tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay và
nhà cung cấp nước ngoài theo quy định
tại điểm g, h khoản 2 Điều 13 Thông tư số
90/2026/TT-BTC
Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay khi
không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, nhà cung cấp nước ngoài khi chấm dứt hoạt
động kinh doanh tại Việt Nam nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt
hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
+ Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Đối với hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:
Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định,
công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ
ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp
nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp
thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức
thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ
quan thuế. Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho
người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số
89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin
điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
++++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện
nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống
thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng
ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông
tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư số 89/2026/TT-BTC) qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc
Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông
báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại
hồ sơ đăng ký thuế;
++++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký
thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông
tư số 90/2026/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế;
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
xã;
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong
phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ đối với từng trường
hợp như sau:
(i) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức kinh tế, tổ
chức khác và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa
liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh):
++ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+++ Đối với đơn vị chủ quản,
hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định giải thể,
quyết định chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập, quyết định thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, thông báo chấm dứt hoạt
động, quyết định chuyển đổi.
Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được
cấp mã số thuế thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động
gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc
chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì đơn vị chủ
quản có văn bản điện tử cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ
thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và tiếp tục
thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ
thuộc sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực.
+++ Đối với đơn vị phụ thuộc,
hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định hoặc thông
báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, quyết định thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
(ii) Chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của
hợp tác xã
++ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
++ Bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp
tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
(iii) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức
được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc
các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí,
công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước
chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí
++ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Bản sao bản thanh lý hợp đồng, hoặc bản sao văn bản xác nhận
việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dầu khí, hoặc bản sao văn bản về việc chuyển
nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham
gia hợp đồng dầu khí, tài
liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
(iv) Chấm dứt
hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản
xuất kinh doanh do chấm dứt hoạt động kinh doanh
++ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt
động của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông
báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều
8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số
18/2026/TT-BTC.
(v) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông
báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
++ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ khác như sau:
+++ Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp
tác xã giải thể là bản sao của một trong các giấy tờ: nghị quyết hoặc quyết định
giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh;
+++ Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là bản sao của một trong các giấy tờ:
quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+++ Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là bản sao của một trong các giấy tờ:
biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác,
quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
++ Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở hoặc các
thông tin đăng ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận,
người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
(vi) Tổ chức là chủ quản nền
tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay và
nhà cung cấp nước ngoài theo quy định
tại điểm g, h khoản 2 Điều 13 Thông tư số
90/2026/TT-BTC
++ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
(i) Chấm dứt
hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc
(trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký
kinh doanh):
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
++ Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế
phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp
thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái "NNT ngừng
hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế.
++ Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ
thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC trong
trường hợp cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị
chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã
số thuế.
++ Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ sau khi đã
thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành thì đơn vị chủ quản đã có văn bản cam kết chịu
trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ
quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn
vị phụ thuộc cho đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi
cho người nộp thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc.
++ Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm
dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp
hoặc còn nợ sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định
của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì cơ quan thuế quản
lý trực tiếp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ
cho đơn vị mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC gửi người nộp thuế là đơn vị bị
chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất và đơn vị mới.
++ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế hoàn
thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị
sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới theo quy định, cơ quan thuế ban hành
Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế.
+ Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện:
++ Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ
thuế đối với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp
theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý
khoản thu.
(ii) Chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của
hợp tác xã.
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
++ Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế
phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi
cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế và các đơn vị
phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái "NNT ngừng hoạt động và chưa
hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế.
++ Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ
thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
số 90/2026/TT-BTC trong trường hợp cơ quan thuế
nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản nhưng các đơn
vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
++ Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ sau khi đã
thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành thì đơn vị chủ quản đã có văn bản cam kết chịu
trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ
quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn
vị phụ thuộc cho đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi
cho người nộp thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc.
++ Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm
dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp
hoặc còn nợ sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định
của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thi cơ quan thuế quản
lý trực tiếp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ
cho đơn vị mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC gửi người nộp thuế là đơn vị bị
chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất và đơn vị mới.
++ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan hải quan hoặc
cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ nợ thuế và các khoản thu
khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản theo
quy định, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký
kinh doanh/đăng ký hợp tác xã mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi
cho người nộp thuế.
+ Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện:
++ Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ
thuế đối với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp
theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý
khoản thu.
(iii) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức
được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc
các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí,
công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước
chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí
+ Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan
thuế phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục
chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế. Đồng
thời chuyển trạng thái của người nộp thuế và các đơn vị trực thuộc của người nộp
thuế về trạng thái "NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế" trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
+ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan hải quan theo
quy định, cơ quan thuế ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu
số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi
cho người nộp thuế.
(iv) Chấm dứt
hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản
xuất kinh doanh do chấm dứt hoạt động kinh doanh; chấm dứt hoạt động của địa điểm
kinh doanh.
+ Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế
phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC gửi người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng
thái của người nộp thuế về trạng thái "NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục
chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế đối với
hoạt động kinh doanh.
+ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế hoàn thành nghĩa vụ về thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế
chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
++ Đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cơ quan thuế quản
lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế
để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số
28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC và cập nhật lý do “Chờ xác
nhận chấm dứt của cơ quan đăng ký kinh doanh”.
(v) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông
báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số
thuế, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và
các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 “Người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số
thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
++ Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ sau khi đã
thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành thì đơn vị chủ quản đã có văn bản cam kết chịu
trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ
quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn
vị phụ thuộc cho đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi
cho người nộp thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc.
++ Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm
dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp
hoặc còn nợ sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định
của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì cơ quan thuế quản
lý trực tiếp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ
cho đơn vị mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC gửi người nộp thuế là đơn vị bị
chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất và đơn vị mới.
++ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế hoàn
thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị
sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới theo quy định, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp
thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ
quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư số 90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế.
+ Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện:
++ Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ
thuế đối với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp
theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý
khoản thu.
(vi) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng
số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay và nhà cung cấp nước ngoài theo quy
định tại điểm g, h khoản 2 Điều 13 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
+ Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan
thuế ban hành Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (trừ nhà
cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư số
90/2026/TT-BTC) gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế về trạng thái
"NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế" trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
+ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế theo quy định, cơ quan thuế
ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
(i) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức kinh
tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một
cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh):
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế, tổ chức
khác và đơn vị phụ thuộc.
(ii) Chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của
hợp tác xã.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã.
(iii) Chấm dứt hiệu lực mã
số thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh
nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần
được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu
tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc
gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu
khí
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh
nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần
được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham
gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia
Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí
(iv) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có
hoạt động sản xuất kinh doanh do chấm dứt hoạt động kinh doanh; chấm dứt hoạt động
của địa điểm kinh doanh.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ kinh doanh, hộ gia
đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.
(v) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông
báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, hợp tác xã,
tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã
(vi) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng
số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay và nhà cung cấp nước ngoài theo quy
định tại điểm g, h khoản 2 Điều 13 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ quản nền tảng thương
mại điện tử, nền tảng số khác và nhà cung cấp nước ngoài.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế
cơ sở/Chi cục Thuế Thương mại điện tử/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (cơ quan
thuế đang quản lý trực tiếp người nộp thuế).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục
chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT và Thông báo chấm dứt hiệu lực
mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT; Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để
nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số
28/TB-ĐKT; Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu
số 35/TB-ĐKT; Thông
báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấm dứt
hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
thì tiếp tục áp dụng mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày
23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện
tử.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp
thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký
và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC
ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế;
+ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ khai
áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính
(ii) Tờ khai áp dụng theo lộ trình của cơ quan thuế theo
quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ
Tài chính
9. Khôi phục mã số thuế (Mã số TTHC 1.008510)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Người nộp thuế thuộc các trường hợp khôi phục mã số
thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17, khoản b Điều 31 Thông tư số
90/2026/TT-BTC, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được
khôi phục mã số thuế trong thời hạn như sau:
++ Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC bị cơ quan có thẩm quyền
thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương, cơ quan
thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm
quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị
khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hủy bỏ văn bản
thu hồi;
++ Sau khi cơ quan thuế có thông báo về việc người nộp thuế không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương và chưa
bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục
mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý
trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấm dứt hiệu lực
mã số thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng
không đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh
doanh, người nộp thuế phải ghi địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do
trong văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế, đồng thời nộp kèm hồ sơ thông báo
thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
++ Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số
90/2026/TT-BTC khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ
sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 7
Điều 13 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo về
việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư số
90/2026/TT-BTC thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu
số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý
trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực
mã số thuế;
++ Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp
tác xã đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế theo quy định
tại khoản
5 Điều 13 Thông tư số 90/2026/TT-BTC, sau đó có văn bản hủy quyết
định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc và người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm
dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề
nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
++ Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được khôi phục tình
trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh là thông tin
khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị
phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã do cơ quan đăng ký
kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh
sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang bị cơ
quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ
quan đăng ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật
về đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến
cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông
tư số 90/2026/TT-BTC.
++ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh
quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến,
xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của
người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin
sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện
tử của Chính phủ và lộ trình của cơ
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Đối với hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:
Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định,
công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ
ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp
nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp
thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức
thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ
quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin
điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc
gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi
nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống
thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng
ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư số 89/2026/TT-BTC) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh
quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông
báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại
hồ sơ đăng ký thuế..
++++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký
thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC
ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến: qua Cổng DVC Quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế.
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong
phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
++ Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Hoặc Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền
(trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động
hoặc giấy phép tương đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo
quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi);
++ Hoặc Bản sao văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động
đơn vị phụ thuộc (trong trường hợp đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác
xã đã
nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế, sau đó có văn bản hủy
quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc và người nộp thuế chưa nộp hồ sơ
chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh).
++ Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng
không đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh
doanh, người nộp thuế phải ghi địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do
trong văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế, đồng thời nộp kèm hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng
ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Thông tư số 90/2026/TT-BTC, cơ quan thuế
gửi thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc
(nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản);
++ Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế
cập nhật sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện thực hiện xác minh
thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp thuế trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của
người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư số
90/2026/TT-BTC trước khi khôi phục mã số thuế.
+ Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ
sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế đối với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư số 90/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thông báo về
việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế và thực
hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời
điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định, đồng
thời thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp thuế và lập
biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế.
++ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đầy
đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc
còn nợ, bao gồm cả nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc (nếu có), cơ quan thuế gửi thông
báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số
thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
+ Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ
sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế đối với trường hợp quy định
tại điểm c, d khoản 4 Điều 17 Thông tư số 90/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thông báo về
việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế và thực
hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời
điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định;
++ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đầy
đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc
còn nợ, bao gồm cả nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc (nếu có), cơ quan thuế gửi thông
báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số
thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
++ Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan
thuế cập nhật sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện thực hiện xác
minh thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp thuế trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế tương tự như quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư số 90/2026/TT-BTC trước khi khôi phục mã số
thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế
cơ sở/ Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử (cơ quan
thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Trường hợp NNT được khôi phục MST:
++ Thông báo khôi phục mã số thuế mẫu số 19/TB- ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
++ Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị
chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu mã
số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
++ Cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế.
+ Trường hợp người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế:
++ Thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục mẫu số
38/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đề nghị khôi phục
mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành
kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với
trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế
lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký
và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế;
+ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ khai áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm
theo lộ trình của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số
90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
(ii) Tờ khai áp dụng theo lộ trình của cơ quan thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính
10. Đăng ký thuế trong trường hợp chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức. (Mã số TTHC 1.008759)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ:
++ Đối với trường hợp chia tổ chức:
+++ Tổ chức bị chia: nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã
số thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 90/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế
quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định
chia tổ chức hoặc văn bản tương đương.
+++ Các tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia phải thực
hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày ghi trên giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông
tư số 90/2026/TT-BTC theo nơi nộp hồ sơ như sau:
++++ Tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a,
b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở của tổ chức kinh tế.
++++ Tổ hợp tác, tổ chức khác theo quy định tại điểm b, c,
p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Thuế cơ
sở nơi tổ hợp tác đóng trụ sở, tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở
đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập
(trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã), tại Thuế cơ sở nơi tổ
chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh
ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do
cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
++ Đối với trường hợp tách tổ chức:
+++ Tổ chức bị tách: nếu có phát sinh thay đổi thông tin
đăng ký thuế sau khi tách thì phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký
thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc
kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc
văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+++ Tổ chức được tách: phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế
với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương theo quy định tại điểm a khoản
6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC theo nơi nộp
hồ sơ như sau:
++++ Tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a,
b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở của tổ chức kinh tế.
++++ Tổ hợp tác, tổ chức khác theo quy định tại điểm b, c,
p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Thuế cơ
sở nơi tổ hợp tác đóng trụ sở, tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở
đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập
(trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã), tại Thuế cơ sở nơi tổ
chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh
ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do
cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
++ Đối với trường hợp sáp nhập tổ chức:
+++ Tổ chức bị sáp nhập nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực
mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm
việc kể từ ngày có hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương. Thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
+++ Tổ chức nhận sáp nhập nếu có phát sinh thay đổi thông
tin đăng ký thuế sau khi sáp nhập thì trong thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể
từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy
tờ tương đương khác, tổ chức nhận sáp nhập phải thực hiện thủ tục thông báo
thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
++ Đối với trường hợp hợp nhất tổ chức:
+++ Các tổ chức bị hợp nhất nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu
lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày
làm việc kể từ ngày có hợp đồng hợp nhất hoặc văn bản tương đương. Thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
+++ Tổ chức hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với
cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương theo quy định tại điểm a khoản
6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC theo nơi nộp
hồ sơ như sau:
++++ Tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a,
b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở của tổ chức kinh tế.
++++ Tổ hợp tác, tổ chức khác theo quy định tại điểm b, c,
p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Thuế cơ sở
nơi tổ hợp tác đóng trụ sở, tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối
với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập
(trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã), tại Thuế cơ sở nơi tổ
chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh
ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do
cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
++ Đối với trường hợp chuyển đổi loại hình tổ chức:
Tổ chức sau chuyển đổi phải thực hiện thủ tục thông báo
thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn
là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động,
quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
++ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh
quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến,
xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của
người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin
sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện
tử của Chính phủ và lộ trình của cơ
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
+ Bước 2: Cơ quan
thuế tiếp nhận:
++ Đối với hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:
Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định,
công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ
ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp
nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp
thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức
thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ
quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin
điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc
gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi
nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống
thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng
ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư số 89/2026/TT-BTC) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh
quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông
báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại
hồ sơ đăng ký thuế.
+++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký
thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế.
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
xã
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong
phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
++ Đối với tổ chức mới được chia, tổ chức được tách, tổ chức
hợp nhất là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu gồm:
+++ Tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b
khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC:
++++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số
BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công
ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định
thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới
(đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt
động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu
kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
++++ Trường hợp quyết định
thành lập thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người
nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải
có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
++++ Bản sao quyết định chia/tách/hợp đồng hợp nhất hoặc
văn bản tương đương.
+++ Tổ chức khác và tổ hợp tác theo quy định tại điểm b, c,
p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC:
++++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số
BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bản sao quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp.
++++ Trường hợp quyết định
thành lập thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người
nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải
có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm
về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
++++ Bản sao quyết định chia/tách/hợp đồng hợp nhất hoặc
văn bản tương đương.
++ Đối với tổ chức bị chia, tổ chức bị sáp nhập, tổ chức bị
hợp nhất là hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm:
+++ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+++ Bản sao quyết định chia/hợp đồng hợp nhất/hợp đồng sáp
nhập hoặc văn bản tương đương;
++ Đối với tổ chức bị tách, tổ chức nhận sáp nhập, tổ chức
sau chuyển đổi loại hình tổ chức nếu có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì hồ
sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm:
+++ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu
số 08-MST ban hành theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+++ Bản sao quyết định tách tổ chức, hoặc bản sao hợp đồng
sáp nhập, hoặc bản sao quyết định chuyển đổi loại hình của tổ chức hoặc
văn bản tương đương;
+++ Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành
lập hoặc văn bản tương đương khác.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với tổ chức
mới thành lập sau chia, tách, hợp nhất: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.
+ Đối với tổ chức bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do bị
chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất:
++ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
+++ Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ
quan thuế phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm
thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái
của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái
"NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế" trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
+++ Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ
thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC trong trường hợp cơ quan
thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản nhưng các
đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
+++ Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn
còn số nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi đã thực hiện
bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế,
đơn vị chủ quản đã có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản
nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý
trực tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn vị phụ thuộc cho
đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi cho người
nộp thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp
đơn vị chủ quản.
+++ Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm
dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp
hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết
sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế, các đơn vị mới thành lập từ đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp
nhất đã có thỏa thuận về việc kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị bị
chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực
tiếp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ cho đơn
vị mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu
số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi người nộp thuế là
đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất, các đơn vị mới, cơ quan thuế quản lý
trực tiếp các đơn vị mới.
+++ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan hải quan hoặc cơ
quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ nợ thuế và các khoản thu khác
thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị
bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới theo quy định, cơ quan thuế
ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp
thuế.
++ Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện:
Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ
thuế đối với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp
theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý
khoản thu.
+ Đối với tổ chức bị tách, tổ chức nhận sáp nhập, tổ chức chuyển đổi loại hình tổ chức thay đổi thông tin ĐKT:
++ Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
thay đổi thông tin đăng ký thuế (đối với trường hợp không phải cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký thuế).
++ Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
thay đổi thông tin đăng ký thuế (đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký thuế).
++ Trường hợp chuyển đổi giữa các loại hình doanh nghiệp hoạt
động theo Luật doanh nghiệp, chuyển đổi từ tổ hợp tác thành hợp tác xã theo Luật
Hợp tác xã, cơ quan thuế cập nhật thông tin thay đổi khi nhận được giao dịch
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền
sang.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế, tổ chức
khác
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế
cơ sở/ Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đối với tổ chức
mới thành lập sau chia, tách, hợp nhất: Giấy chứng nhận đăng ký thuế (lần đầu).
+ Đối với tổ chức bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do bị
chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất: Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và
đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT, Thông báo
chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản gửi cho đơn vị chủ quản, đơn
vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT, Thông báo về việc
chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT và Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
+ Đối với tổ chức bị tách, tổ chức nhận sáp nhập, tổ chức chuyển đổi loại hình tổ chức thay đổi thông tin ĐKT: Giấy chứng nhận đăng ký thuế mẫu số
10-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC
(đối với trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế).
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số
BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của
công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số
BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
+ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số
08-MST ban hành theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 01-ĐK-TCT, 24/ĐK-TCT,
08-MST, BK01-ĐK-TCT, BK02-ĐK-TCT, BK03-ĐK-TCT, BK04-ĐK-TCT, BK06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày
23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện
tử.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế
lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký
và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
theo quy định tại Thông tư số 89/TT-BTC ngày 30/6/2026
của Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản
lý thuế;
+ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
(i) Tờ khai áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời
điểm theo lộ trình của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư
số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
(ii) Tờ khai áp dụng theo lộ trình của cơ quan thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của
Bộ Tài chính
11. Đăng ký thuế đối với trường hợp chuyển đổi mô
hình hoạt động của tổ chức (Chuyển đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc
ngược lại) (Mã số TTHC 2.002321)
- Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ:
+ Trường hợp chuyển đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập
hoặc ngược lại:
++ Đơn vị phụ thuộc có Quyết định chuyển thành đơn vị độc lập
hoặc ngược lại thì đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải thực hiện
thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế mới trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy
phép tương đương theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số
252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC theo nơi nộp hồ sơ như sau:
+++ Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của
hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh
doanh phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục
về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp
(đối với doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã (đối với hợp tác xã) và các pháp luật
khác có liên quan. Trường hợp Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật
khác có liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ đến cơ
quan thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của
doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện.
+++ Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông
báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh
nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc),
hoặc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh
doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ
tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
+ Trường hợp chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của
một đơn vị chủ quản khác:
++ Đơn vị độc lập có quyết định chuyển đổi phải nộp hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn
10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động theo quyết định chuyển đổi.
++ Đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải thực hiện thủ tục
đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế mới trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày ghi trên giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép
tương đương theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
và Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC theo nơi nộp hồ sơ như sau:
+++ Đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp tác)
quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng
ký thuế tại Thuế tỉnh, TP nơi đặt trụ sở.
+++ Đơn vị phụ thuộc của tổ chức khác theo quy định tại điểm
b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần
đầu tại Thuế cơ sở nơi tổ hợp tác đóng trụ sở, tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ
chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra
quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã),
tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung
ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc
hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định
thành lập.
Đơn vị chủ quản của đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải kê
khai bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
theo bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
+ Trường hợp chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản
thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác
++ Đơn vị phụ thuộc cũ phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã
số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc
kể từ ngày chấm dứt hoạt động theo quyết định chuyển đổi.
++ Đơn vị phụ thuộc mới phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế
với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế mới trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày ghi trên giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7
Thông tư số 90/2026/TT-BTC theo nơi nộp hồ sơ như sau:
+++ Đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp tác)
quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng
ký thuế tại Thuế tỉnh, TP nơi đặt trụ sở.
+++ Đơn vị phụ thuộc của tổ chức khác theo quy định tại điểm
b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
tại Thuế cơ sở nơi tổ hợp tác đóng trụ sở, tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức
đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết
định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã), tại
Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương
và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt
động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
Đơn vị chủ quản của đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải kê
khai bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
theo bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
+ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh
quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến,
xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của
người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin
sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện
tử của Chính phủ và lộ trình của cơ
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Đối với hồ sơ bằng giấy:
+++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Công
chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định,
công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ
ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp
nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp
thuế hoàn thiện hồ sơ.
+++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức
thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ
quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
++ Đối với hồ sơ điện tử:
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin
điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện
nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống
thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng
ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông
báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại
hồ sơ đăng ký thuế.
+++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký
thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý
thuế.
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong
phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ gồm:
++ Đối với đơn vị chủ quản, đơn vị độc lập mới thành lập
sau chuyển đổi:
+++ Tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b
khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC:
++++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số
BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số
BK06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công
ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định
thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới
(đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt
động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu
kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
+++ Tổ chức khác và tổ hợp tác theo quy định tại điểm b, c,
p khoản 2 Điều 4 Thông tư số Thông tư số 90/2026/TT-BTC:
++++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số
BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++++ Bản sao Quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp.
++ Đối với đơn vị phụ thuộc mới thành lập sau chuyển đổi:
+++ Đối với đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp
tác) quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC:
++++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC; trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10
chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này là Tờ khai đăng ký
thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT (nếu có)
ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài mẫu số BK04-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ
thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm
quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền
với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới,
chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
+++ Đối với đơn vị phụ thuộc của tổ chức khác và tổ hợp tác
theo quy định tại điểm b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC:
++++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT (nếu có)
ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài mẫu số BK04-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
++++ Bản sao không yêu cầu chứng thực quyết định thành lập,
hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
++ Đối với đơn vị bị chấm dứt MST sau chuyển đổi:
+++ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+++ Bản sao Quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc,
hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động của đơn vị chủ quản, hoặc Quyết định thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm
quyền.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức
điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản
sao điện tử.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với hồ sơ đăng ký thuế lần đầu: 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.
+ Đối với hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST:
++ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
+++ Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ
quan thuế phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm
thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 90/2026/TT-BTC cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của
người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái
"NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế" trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
+++ Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ
thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC trong
trường hợp cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị
chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã
số thuế.
+++ Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ sau khi đã
thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành thì đơn vị chủ quản đã có văn bản cam kết chịu
trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ
quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn
vị phụ thuộc cho đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi
cho người nộp thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý
trực tiếp đơn vị chủ quản.
+++ Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm
dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp
hoặc còn nợ sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định
của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thi cơ quan thuế quản
lý trực tiếp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ
cho đơn vị mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC
gửi người nộp thuế là đơn vị bị chia, bị sáp nhập,
bị hợp nhất và đơn vị mới, cơ quan thuế quản lý trực tiếp các đơn vị mới.
+++ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp
thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế hoàn
thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách
nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị sáp
nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới theo quy định, cơ quan thuế ban hành Thông
báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế.
++ Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện:
+++ Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ
thuế đối với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp
theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý
khoản thu.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế, tổ chức
khác; đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế
cơ sở/ Chi cục thuế Doanh nghiệp lớn/Chi cục Thuế Thương mại điện tử.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đối với hồ sơ
đăng ký thuế lần đầu: Giấy chứng nhận đăng ký
thuế theo mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
+ Đối với hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST: Thông báo người nộp thuế
ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số
17/TB-ĐKT và Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT; Thông báo
về chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản theo mẫu số 35/TB-ĐKT; Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu
số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành theo Thông tư
số 90/2026/TT-BTC (đối với đơn vị độc lập và trường hợp đơn vị phụ thuộc
được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư
số 90/2026/TT-BTC);
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành theo Thông tư
số 90/2026/TT-BTC (đối với đơn vị phụ thuộc).
++ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số
BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐK-TCT
ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công
ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC (nếu có);
+ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ
quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 01-ĐK-TCT, 02-ĐK-TCT,
24/ĐK-TCT, BK01-ĐK-TCT, BK02-ĐK-TCT, BK03-ĐK-TCT, BK04-ĐK-TCT, BK06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày
23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện
tử.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế
lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký
và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày
30/6/2026 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế;
+ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
+ Tờ khai áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm
theo lộ trình của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính
+ Tờ khai áp dụng theo lộ trình của cơ quan thuế theo quy định
tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính