|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
45/2025/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
03/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp
Ngày 03/12/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-TTg quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.Đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp
Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh với điều kiện:
- Phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
- Hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30 km trở lên tại khu vực còn lại.
Về tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp được quy định như sau:
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ, bao gồm:
+ Căn hộ chung cư có diện tích sử dụng từ 45 m2 đến dưới 60 m2 được thiết kế không gian ở khép kín, có một hay nhiều không gian chức năng khác nhau như: Phòng khách, các phòng ngủ, phòng ăn, bếp, khu vệ sinh, ban công hoặc lô gia;
+ Căn nhà có diện tích sử dụng từ 48 m2 đến dưới 60 m2 được xây dựng theo kiểu nhà 01 tầng có nhiều căn nhà sát nhau, từng căn nhà có công trình phụ khép kín.
- Định mức kinh phí tối đa trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều này là 120 triệu đồng.
Xem chi tiết nội dung tại Quyết định 45/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 3/12/2025.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/2025/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC DIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định
đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về đối tượng thuê nhà ở
công vụ và tiêu chuẩn nhà ở công vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại
các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở công
vụ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc bố trí cho thuê nhà ở công vụ.
Điều 3. Quy định về đối tượng
thuê nhà ở công vụ
1. Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm
g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở năm 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải
di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương
thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải thuộc
trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở
xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở
thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi
nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực
miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải
đảo và từ 30 km trở lên tại khu vực còn lại.
Điều 4. Quy định về tiêu chuẩn
diện tích và trang thiết bị nội thất
1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương
đương, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ, bao
gồm:
a) Căn hộ chung cư có diện tích sử dụng từ 45 m2
đến dưới 60 m2 được thiết kế không gian ở khép kín, có một hay nhiều
không gian chức năng khác nhau như: Phòng khách, các phòng ngủ, phòng ăn, bếp,
khu vệ sinh, ban công hoặc lô gia;
b) Căn nhà có diện tích sử dụng từ 48 m2
đến dưới 60 m2 được xây dựng theo kiểu nhà 01 tầng có nhiều căn nhà
sát nhau, từng căn nhà có công trình phụ khép kín.
2. Định mức kinh phí tối đa trang thiết bị nội thất
cho nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều này là 120 triệu đồng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra
và đôn đốc các địa phương trên cả nước triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
a) Bố trí vốn từ ngân sách địa phương để đầu tư xây
dựng, cải tạo, sửa chữa, mua trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ theo quy định;
b) Chỉ đạo việc phát triển, quản lý, bố trí cho
thuê nhà ở công vụ, chuyển đổi công năng quỹ nhà dôi dư sang nhà ở công vụ trên
địa bàn theo quy định của pháp luật về nhà ở và phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có
liên quan và cán bộ, công chức, viên chức thuê nhà ở công vụ chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
Quyết định 45/2025/QĐ-TTg quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 45/2025/QĐ-TTg ngày 03/12/2025 quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
07/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
24/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2024
Ban hành:
24/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2024
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
Ban hành:
02/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2022
2.345
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|