|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
209/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Gia Túc
|
|
Ngày ban hành:
|
15/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định mới về quản lý vật liệu xây dựng từ 01/7/2026
Ngày 15/6/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 209/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng.Quy định mới về quản lý vật liệu xây dựng từ 01/7/2026
Theo đó, Nghị định 209/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
Về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng từ 01/7/2026 được quy định như sau:
- Chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Việc phân loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro và ban hành danh mục tương ứng thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng sản xuất trong nước trước khi đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố. Đối với sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao, tổ chức, cá nhân sản xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Những sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình; đăng ký kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa có mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật.
Về sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng từ 01/7/2027:
- Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện sử dụng trong công trình xây dựng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; tuân thủ thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) và các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng, quyết định đầu tư, tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng và người quyết định đầu tư ưu tiên sử dụng các loại vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu xây dựng tại chỗ, vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước, có tỷ lệ nội địa hóa cao trên cơ sở phù hợp với tính chất công trình, yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, chi phí vòng đời, tiến độ cung ứng, yêu cầu bảo vệ môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư công, cạnh tranh và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Xem thêm Nghị định 209/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 209/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN
PHÁP THI HÀNH LUẬT XÂY DỰNG VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý vật liệu xây dựng.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 tại:
a) Điều 8
về phát triển, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong
công trình xây dựng; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;
b) Khoản 4
Điều 11 về cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư
phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật
liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp
vùng ven biển, hải đảo.
2. Nghị định này quy định
một số biện pháp thi hành Luật Xây dựng số
135/2025/QH15 về quản lý nhà nước đối với phát triển vật liệu xây dựng, sử
dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng amiăng và chất thải trong sản xuất
vật liệu xây dựng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực
vật liệu xây dựng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên lãnh thổ Việt
Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vật liệu xây dựng là sản
phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết
bị điện và thiết bị công nghệ; bao gồm: Vật liệu xây dựng chủ yếu, vật liệu xây
dựng thông thường, vật liệu xây dựng kim loại và vật liệu xây dựng không sản xuất
trực tiếp từ khoáng sản.
2. Cấu kiện xây dựng là sản
phẩm vật liệu xây dựng được chế tạo để lắp ghép thành kết cấu công trình.
3. Vật liệu xây dựng mới
là vật liệu xây dựng có tính năng kỹ thuật, công nghệ sản xuất hoặc phạm vi ứng
dụng mới; được nghiên cứu, phát triển, sản xuất, sử dụng, đáp ứng yêu cầu về an
toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Vật liệu tái chế là vật
liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu được thu hồi, tái chế từ chất thải,
phế thải, phụ phẩm, vật liệu sau sử dụng hoặc vật liệu thu hồi từ phá dỡ công trình;
đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Vật liệu xanh là vật liệu
xây dựng có tác động môi trường thấp trong toàn bộ vòng đời (từ khai thác
nguyên liệu, sản xuất, vận chuyển, sử dụng đến thu hồi, xử lý); tiết kiệm năng
lượng, tài nguyên; hạn chế phát thải khí nhà kính; đáp ứng yêu cầu về an toàn,
chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
6. Vật liệu nhẹ là vật liệu
xây dựng có khối lượng thể tích nhỏ hơn vật liệu truyền thống cùng công năng sử
dụng, góp phần giảm tải trọng công trình, thuận lợi cho thi công, vận chuyển và
sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng
và môi trường theo quy định của pháp luật.
7. Vật liệu thông minh là
vật liệu xây dựng có khả năng tự phản ứng hoặc cải thiện hiệu suất sử dụng cho
công trình khi môi trường hoặc điều kiện làm việc thay đổi (nhiệt độ, độ ẩm, cường
độ sáng, tải trọng,...); đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường
theo quy định của pháp luật.
8. Vật liệu xây dựng thân
thiện môi trường là vật liệu xây dựng có thành phần, quy trình sản xuất, sử dụng
và thải bỏ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hạn chế phát sinh ô nhiễm;
không chứa thành phần nguy hại vượt ngưỡng cho phép; có khả năng tái sử dụng,
tái chế; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của
pháp luật.
9. Vật liệu xây dựng phù hợp
vùng ven biển, hải đảo là vật liệu xây dựng có độ bền, khả năng chống ăn mòn, chống
xâm thực do môi trường biển (hơi muối, độ ẩm cao, gió bão, ngập mặn) và điều kiện
khai thác, vận chuyển đặc thù; phù hợp điều kiện khí hậu và yêu cầu thích ứng
biến đổi khí hậu tại khu vực ven biển, hải đảo; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất
lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
10. Vật liệu xây không
nung là vật liệu xây dựng được sản xuất bằng công nghệ không qua quá trình nung
ở nhiệt độ cao, bao gồm: Gạch bê tông, bê tông khí chưng áp, bê tông bọt, tấm panel,
tường panel, cấu kiện bê tông đúc sẵn và các sản phẩm khác đáp ứng yêu cầu về
an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
Chương
II
PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY
DỰNG
Điều
4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
1. Chiến lược phát triển vật
liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành phát triển vật
liệu xây dựng, xây dựng các nội dung liên quan đến vật liệu xây dựng trong quy
hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời
là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây
dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên,
đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu.
2. Thời kỳ lập chiến lược
phát triển vật liệu xây dựng là 10 năm, tầm nhìn 30 năm. Chiến lược được rà
soát, điều chỉnh 05 năm một lần (hoặc đột xuất theo yêu cầu) để bảo đảm cân đối
cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu.
Điều
5. Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
1. Đánh giá vai trò, vị
trí, cơ hội và thách thức của ngành vật liệu xây dựng; bối cảnh thị trường
trong nước, quốc tế.
2. Đánh giá hiện trạng đầu
tư, sản xuất, tiêu thụ, công nghệ, nguyên - nhiên liệu, năng lượng, môi trường.
3. Đánh giá tiềm năng, nguồn
lực để phát triển vật liệu xây dựng.
4. Dự báo cung - cầu vật
liệu xây dựng.
5. Quan điểm, mục tiêu.
6. Định hướng đổi mới công
nghệ, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng; lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu.
7. Định hướng phát triển vật
liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu
thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven
biển, hải đảo.
8. Giải pháp và tổ chức thực
hiện.
9. Đánh giá môi trường chiến
lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều
6. Lập và phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương tổ chức lập, điều chỉnh
và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng.
2. Kinh phí lập và tổ chức
thực hiện chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
Điều
7. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức lập, điều chỉnh và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại
địa phương.
2. Kế hoạch phát triển vật
liệu xây dựng bao gồm các nội dung cụ thể hóa chiến lược phát triển vật liệu
xây dựng, là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương quản lý
phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng
khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ
chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng, bảo đảm
hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu
vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu.
3. Kế hoạch phát triển vật
liệu xây dựng tại địa phương phải phù hợp với chiến lược phát triển vật liệu
xây dựng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành có liên quan.
4. Kế hoạch phát triển vật
liệu xây dựng được lập cho thời kỳ 05 năm, định hướng 10 năm và được phê duyệt
trước ngày 31 tháng 3 của năm đầu kỳ kế hoạch. Kế hoạch phát triển vật liệu xây
dựng được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường,
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi
khí hậu của địa phương.
Điều
8. Nội dung kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
1. Đánh giá hiện trạng đầu
tư, sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng; hiện trạng sử dụng tài nguyên
khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn và khả năng đáp ứng.
2. Kế hoạch phát triển vật
liệu xây dựng, bao gồm:
a) Dự báo cung - cầu về vật
liệu xây dựng; khả năng đáp ứng về vật liệu xây dựng thông thường cho các dự
án, công trình trọng điểm;
b) Kế hoạch đầu tư phát
triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng;
c) Ứng dụng khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong việc nghiên cứu và phát triển
công nghệ mới, sản phẩm mới;
d) Khả năng đáp ứng về
nguyên - nhiên liệu, năng lượng;
đ) Tác động môi trường và
các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
3. Giải pháp và tổ chức thực
hiện.
Điều
9. Lập và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn tại địa
phương về xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức lập, điều
chỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển
vật liệu xây dựng tại địa phương.
2. Căn cứ vào điều kiện thực
tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lập riêng kế hoạch
phát triển vật liệu xây dựng hoặc lồng ghép vào nội dung kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
3. Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công
khai kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của địa
phương và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
4. Kinh phí lập, điều chỉnh
và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân
sách địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều
10. Sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng
1. Hoạt động khai thác, chế
biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định
của pháp luật về địa chất và khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
2. Việc quy hoạch, khai
thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả, đúng mục đích, đáp ứng nhu cầu phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng;
bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường vật liệu xây dựng. Khuyến khích
đổi mới công nghệ, chế biến sâu, nâng cao giá trị khoáng sản, giảm thất thoát
tài nguyên, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3. Khuyến khích tận dụng đất,
đá thải, phế thải phát sinh trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm
vật liệu xây dựng để sản xuất vật liệu xây dựng hoặc sử dụng trong công trình
xây dựng. Việc sử dụng đất, đá thải, phế thải phải được phân loại, đánh giá chất
lượng, mức độ an toàn và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Điều
11. Sử dụng amiăng trắng trong sản xuất vật liệu xây dựng
1. Việc sử dụng amiăng trắng
nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng phải tuân thủ quy định của
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và pháp luật khác có
liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng
amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng có trách nhiệm bảo
đảm kiểm soát bụi amiăng trong quá trình sản xuất; quan trắc môi trường lao động;
khám sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động trực tiếp tiếp xúc với amiăng trắng;
trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích các cơ sở
sản xuất tấm lợp áp dụng công nghệ mới, sử dụng các loại sợi thay thế sợi
amiăng trắng trong sản xuất.
Điều
12. Chính sách khuyến khích, ưu đãi trong việc nghiên cứu, đầu tư phát triển, sản
xuất và sử dụng vật liệu xây dựng
1. Nhà nước có cơ chế,
chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hoạt động nghiên cứu, đầu tư phát triển
và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ,
vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp
vùng ven biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an
ninh.
2. Tổ chức, cá nhân thực
hiện hoạt động nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng các loại vật liệu xây dựng
quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét áp dụng các cơ chế, chính sách ưu
đãi về tín dụng và tiếp cận các nguồn vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật
về các tổ chức tín dụng, pháp luật về bảo vệ môi trường; hỗ trợ lãi suất và các
hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo, pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; ưu
đãi, hỗ trợ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu
tư và các cơ chế, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật có liên
quan.
Chương
III
SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Điều 13.
Sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng
1. Sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng và cấu kiện sử dụng trong công trình xây dựng phải đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; tuân thủ thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật
(nếu có) và các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình lập, thẩm
định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng, quyết định đầu tư, tổ chức đấu thầu, chủ
đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng và người quyết định đầu tư ưu tiên sử dụng
các loại vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ,
vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu xây dựng
tại chỗ, vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước,
có tỷ lệ nội địa hóa cao trên cơ sở phù hợp với tính chất công trình, yêu cầu kỹ
thuật, hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, chi phí vòng đời, tiến độ cung ứng, yêu cầu
bảo vệ môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp
luật về đấu thầu, đầu tư công, cạnh tranh và các điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên.
Điều
14. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
1. Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật. Việc phân loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro
và ban hành danh mục tương ứng thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa.
2. Sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng sản xuất trong nước trước khi đưa ra thị trường
phải đạt tiêu chuẩn đã công bố. Đối với sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, mức
độ rủi ro cao, tổ chức, cá nhân sản xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng. Những sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc
gia thì nhà sản xuất phải xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3. Sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng,
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; công bố hợp quy đối với hàng
hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình; đăng ký kiểm tra nhà nước đối với
hàng hóa có mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật.
Điều 15.
Sử dụng chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng và công trình xây dựng
1. Khuyến khích sử dụng chất
thải đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật làm nguyên liệu sản xuất vật
liệu xây dựng và sử dụng trong công trình xây dựng nhằm tiết kiệm tài nguyên, bảo
vệ môi trường và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
2. Chất thải sử dụng làm
nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong công trình xây dựng
phải được phân loại, xử lý, kiểm soát chất lượng; đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn áp dụng và bảo đảm các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
3. Cơ sở sản xuất vật liệu
xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu và tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng chất thải
làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong công trình xây dựng
có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nguồn gốc, khối lượng, chất lượng, mục
đích sử dụng chất thải, kết quả thử nghiệm, kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về xây dựng và
pháp luật khác có liên quan.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
16. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng
1. Chính phủ thống nhất quản
lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên phạm vi cả nước.
2. Bộ Xây dựng là cơ quan
đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng; trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế, chính sách về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng; hướng dẫn và tổ chức
thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện chiến
lược phát triển vật liệu xây dựng; theo dõi, tổng hợp tình hình phát triển vật
liệu xây dựng, tình hình cung - cầu về vật liệu xây dựng, nguồn nguyên liệu, vật
liệu thay thế trên phạm vi cả nước; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu
về vật liệu xây dựng; nghiên cứu, thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao;
c)
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, danh mục
sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro và quy định quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;
d) Tổ chức kiểm tra, xử lý
vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo quy
định của pháp luật.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện Nghị định này; hướng dẫn các nội dung thuộc
lĩnh vực quản lý chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật và nhiệm vụ quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa
bàn theo thẩm quyền;
b) Lập, phê duyệt, công bố
và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương;
c) Quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Theo dõi, thống kê, tổng
hợp tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại địa phương; cập nhật,
báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Bộ Xây dựng về tình hình sản xuất, tiêu thụ, nguồn
cung, giá vật liệu xây dựng trên địa bàn;
đ) Tuyên truyền, phổ biến,
hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu
xây dựng tại địa phương;
e) Tổ chức thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn theo thẩm
quyền.
Điều
17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chiến lược, kế hoạch,
chương trình, đề án phát triển vật liệu xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến
hết thời hạn hoặc đến khi được thay thế, điều chỉnh theo quyết định phê duyệt của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Các cơ sở sản xuất vật
liệu xây dựng đang hoạt động, các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước
ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo hồ sơ pháp lý đã được
chấp thuận; các hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng đang được
xem xét, giải quyết thì được tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại
thời điểm nộp hồ sơ cho đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
18. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều
14 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều
19. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng
chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 209/2026/ND-CP
|
Hanoi, June 15, 2026
|
DECREE ELABORATING THE LAW ON CONSTRUCTION
PERTAINING TO MANAGEMENT OF CONSTRUCTION MATERIALS Pursuant to the Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Construction No. 135/2025/QH15; At request of the
Minister of Construction; The Government
promulgates Decree elaborating the Law on Construction pertaining to management
of construction materials. Chapter
I GENERAL
PROVISIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Decree elaborates
the Law o Construction No. 135/2025/QH15 regarding: a) Article 8 pertaining to
development, production, and use of construction materials and structural
elements in construction; quality management of construction products and
material products; b) Clause 4 Article 11
pertaining to regulations, policies incentivizing, promoting research, investment
in development and use of new construction materials, recyclable materials,
green materials, lightweight materials, smart materials, environmentally
friendly materials, materials suitable for coastal areas, islands. 2. This Decree prescribes
solutions for implementation of the Law on No. 135/2025/QH15 pertaining to
governance of construction materials, use of minerals as construction material,
use of asbestos and waste in production of construction materials. Article
2. Regulated entities This Decree applies to
regulatory authorities, organizations, and individuals directly engaged in
construction material industry and relevant agencies, organizations,
individuals in Vietnamese territory. Article
3. Definitions In this Decree,
terminologies below shall be construed as follows: 1. Construction materials
refer to products, goods used to build construction works, except electrical
equipment and technology equipment, including: primary construction materials,
regular construction materials, metal construction materials, and construction
materials that are not produced directly from minerals. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. New construction
materials refer to construction materials with new technical properties,
manufacturing technology, or scope of application; construction materials that
are researched, developed, produced, used, and satisfactory to safety, quality,
and environment requirements as per the law. 4. Recyclable materials
refer to construction materials that are produced from materials retrieved,
recycled from wastes, refuse, by-products, used materials, or materials
recovered from demolition; materials satisfactory to safety, quality, and
environmental requirements as per the law. 5. Green materials refer
to construction materials with low impact on the environment throughout the
materials’ life cycle (from extraction, production, transportation, use,
recovery, and treatment); construction materials are energy and resource
efficient; construction materials that limit greenhouse gas emission;
constructional materials satisfactory to safety, quality, and environmental
requirements as per the law. 6. Lightweight materials
refer to construction materials of which mass per unit volume is lower than
that of traditional materials with the same function, which reduce structural
load, allow convenient construction, transportation, efficient energy and fuel
use; constructional materials satisfactory to safety, quality, and
environmental requirements as per the law. 7. Smart materials refer
to construction materials that are capable of responding or improving
efficiency when the environment or working conditions change (temperature,
humidity, luminous intensity, load, etc.); constructional materials
satisfactory to safety, quality, and environmental requirements as per the law.
8. Environmentally
friendly construction materials refer to construction materials of which
components, production, use, and discard processes satisfy environmental
protection; construction materials that minimize pollution; construction
materials not containing harmful contents to an extent that exceeds the
threshold; construction materials which can be recycled, reused; construction
materials satisfactory to safety, quality, and environmental requirements as
per the law. 9. Construction materials
for coastal areas, island refer to construction materials that are highly
durable, resistant to corrosion, resistant to erosion caused by ocean
environment (sea spray, high humidity, storm, saltwater intrusion) and specific
operating, transportation conditions; construction materials appropriate for
climate and climate change requirements at coastal areas and islands;
construction materials satisfactory to safety, quality, and environmental
requirements as per the law. 10. Unburnt construction
materials refer to construction materials that do not undergo baking process at
high temperature, including: Concrete brick, aerated concrete, cellular
concrete, panels, panel walls, prefabricated concrete components, and other
products satisfactory to safety, quality, and environmental requirements as per
the law. Chapter
II ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
4. Construction material development strategy 1. Construction material
development strategy serves as the basis to enable regulatory authorities to
manage, regulate development of construction materials, develop provisions
related to construction materials in general national planning, industrial
planning, regional planning, provincial planning; enable organizations and
individuals to guide investment, production, and use of construction materials
in an effective, sustainable, environmental protection, resource efficient
manner, and satisfy demands for construction materials in Vietnam and export
demands. 2. Development period of
construction material development strategy shall be 10 years with 30-year
vision. Construction material development strategy shall be reviewed and
amended once every 5 years (or on an irregular basis depending on request) to
balance supply-demand, stabilize market, conform to socio-economic development
objectives, national defense, security, climate change. Article
5. Contents of construction material development strategy 1. Assessment of role,
position, opportunities, challenges of construction material industry; domestic
and international market. 2. Assessment of
investment, production, consumption, technology, ingredients - fuel, energy,
environment. 3. Assessment potentials
and resources for development of construction materials. 4. Forecast of
construction material supply - demand. 5. Principles, objectives.
... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Direction for
development of new construction materials, recyclable construction materials,
green construction materials, lightweight construction materials, smart construction
materials, environmentally friendly construction materials, construction
materials appropriate for coastal areas and islands. 8. Solutions and
implementation. 9. Assessment of strategic
environment according to environmental protection laws. Article
6. Preparation and approval of construction material development strategy
1. The Ministry of
Construction shall take charge, cooperate with ministries, central departments,
relevant agencies, and local governments in arranging preparation, amendment
and submitting construction material development strategy to the Prime Minister
for approval. 2. Expenditure on
preparing and arranging implementation of construction material development
strategy shall be provided by state budget as per the law. Article
7. Construction material development plan 1. Provincial People’s
Committees shall prepare, amend, and approve local construction material
development plans. 2. Construction material
development plans shall contain realization of construction material
development strategy, serve as the basis to enable local regulatory to manage
development of construction materials, develop solutions for protecting,
producing, using minerals as construction materials in provincial planning;
enable organizations and individuals to direct investment, production, use of
construction materials in a manner that ensures effectiveness, sustainability,
environmental protection, reasonable use of resources, and fulfills domestic
and export demands for construction materials. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Construction material
development plans shall be prepared for 5-year period and 10-year orientation
and shall be approved before March 31 of the first year in planning period.
Construction material development plans shall be reviewed and amended to
balance supply-demand, stabilize market, conform to socio-economic development,
national defense, security, and climate change objectives of local
administrative divisions. Article
8. Contents of construction material development plans 1. Assessment of
investment, production, and consumption of construction materials; use of
natural resources as construction materials in local administrative divisions
and fulfillment capacity. 2. Construction material
development plans, including: a) Forecast of
construction material supply - demand; fulfillment capacity for regular
construction materials for key projects and construction works; b) Plans for investment
and development of construction material manufacturing facilities; c) Application of science
technology, renovation, and digital transformation in research and development
of new technology, new products; d) Fulfillment capacity in
terms of ingredients - fuel, energy; dd) Environmental impact
and solutions for mitigating negative impact. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
9. Preparation and approval for construction material development plans
1. Local construction
authorities shall take charge and cooperate with relevant local departments and
industries in preparing, amending, and requesting approval for local
construction material development plans from Chairpersons of provincial
People’s Committees. 2. Depending on local
conditions, provincial People’s Committees shall decide on separate development
of construction material development plans or integration in local
socio-economic development plans in a manner that ensures efficiency and effectiveness.
3. Within 15 days from the
date on which approval is granted, provincial People’s Committees have the
responsibility to publicize construction material development plan on local
website and send to the Ministry of Construction for monitoring and
consolidation. 4. Expenditure on
preparing, amending, and arranging implementation of construction material
development plans shall be provided by local government budget as per the law. Article
10. Use of minerals as construction materials 1. Production, processing,
use, and export of minerals used as construction materials shall conform to
regulations on geological materials and minerals and other relevant law
provisions. 2. Planning, production,
processing, and use of minerals used as construction materials must be
efficient, effective, purposeful, satisfactory to construction material
development, production demands; capable of balancing supply - demand,
stabilizing construction material market. Encourage technology renovation, deep
processing, improvement of mineral value, reduction of resource, and
association with environmental protection and sustainable development. 3. Encourage thorough use
of overburden and waste produced via production, processing of mineral used as
construction materials for production of construction materials or for use in
construction process. The use of overburden and waste must be classified,
evaluated in terms of quality, level of safety, and fulfillment of
environmental protection, technical standards, technical regulations, product
and goods quality requirements as per the law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The use of white
asbestos in serpentine group in production of construction materials must comply
with regulations on occupational safety and hygiene, environmental protection,
and other relevant law provisions. 2. Organizations and
individuals using white asbestos in serpentine group in production of
construction materials have the responsibility to control asbestos dust in
production; conduct working environment monitoring; conduct occupation health
examination for employees making direct contact with white asbestos; personal
protective equipment, occupational safety and hygiene; collection, transportation,
and handling of wastes as per the law. 3. Encourage sheet
manufacturing facilities to adopt new technologies, use other thread types to
replace white asbestos thread in production. Article
12. Incentive, preferential policies for research, investment in development,
production, and use of construction materials 1. The Government shall
implement regulations, policies encouraging, incentivizing research,
investment, development, and use of new construction materials, recyclable
construction materials, green construction materials, lightweight construction
materials, appropriate materials for use in coastal areas, islands, and ensure
sustainable development and national defense, security. 2. Organizations and
individuals engaged in research, investment in development and use of
construction materials under Clause 1 of this Article shall be eligible for
preferential regulations, policies pertaining to credit and access to
legitimate funding sources according to regulations on credit institutions,
environmental protection; preferential interest rate and other forms of support
according to regulations of the law on science, technology, renovation, state
budget, public investment; preferential treatment and support relating to land
according to land laws, investment laws, other preferential regulations and
policies according to relevant law provisions. Chapter
III USE
AND QUALITY MANAGEMENT OF CONSTRUCTION MATERIALS Article
13. Use of construction materials and structural elements in construction works
... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. In the process of
preparation, inspection, and approval of construction projects, construction
design, investment decision, bidding organizations, project developers,
construction authorities, and persons making investment decision shall
prioritize new construction materials, recyclable construction materials, green
construction materials, lightweight construction materials, smart construction
materials, environmentally friendly construction materials, locally available construction
materials, domestically produced or manufactured construction materials and
products with high rate of import substitution on the basis of conformity to
nature of construction works, technical requirements, technical-economic
effectiveness, life cycle costs, level of supply, environmental protection
requirements, technical regulations, technical standards, bidding laws, public
investment laws, competition laws, and international treaties to which Vietnam
is a signatory. Article
14. Quality of construction material products and goods 1. Quality of construction
material products and goods and structural elements must comply with
regulations of the law on product, goods quality; regulations on technical
standards and technical regulations. Classification of construction material
products and goods based on level of risks and promulgation of corresponding
list shall conform to regulations on product and goods quality. 2. Domestic construction
material products and goods and structural elements must satisfy declared
standards before market circulation. In respect of products with moderate or
high risk level, manufacturing organizations and individuals must perform
declaration of conformity in accordance with corresponding technical
regulations. In respect of construction material products and goods that are
not regulated by national standards, manufacturers shall develop and declare
base standards according to regulations on technical standards and technical
regulations. 3. Imported construction
material products and goods and structural elements must have applicable
standards declared, comply with corresponding national technical regulations;
be declared for conformity to regulations in case of imported goods with
moderate risk level; be registered for state inspection in case of imported
goods with high risk level as per the law. Article
15. Use of waste in production of construction materials and construction works
1. Encourage use of waste
in a manner that satisfies regulations of the law as ingredients in production
of construction materials and in construction works in order to reduce resource
use, protect the environment, and promote circular economy. 2. Wastes used as
ingredients in production of construction materials and construction works must
be classified, processed, and quality controlled; satisfy applicable technical
regulations and standards, requirements pertaining to safety and environmental
protection as per the law. 3. Manufacturing
facilities of construction materials, project developers, contractors, and
relevant organizations, individuals that use wastes as ingredients in
production of construction materials and construction works have the
responsibility to keep documents pertaining to origin, quantity, quality, use
purpose of wastes, test results, results of conformity assessment according to
regulations on technical standards, technical regulations, product quality,
goods, environmental protection, construction, and other law provisions. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ORGANIZING
IMPLEMENTATION Article
16. Responsibility for governance of construction materials 1. The Government shall
perform joint governance of construction materials on a nationwide scale. 2. The Ministry of
Construction shall act as liaison to assist the Government in performing joint
governance of construction materials; within their tasks, functions, and
powers, have the responsibility to: a) promulgate, either
within their powers or by requesting the Government and Prime Minister,
legislative documents, regulations, policies on management, development of
construction materials; provide guidelines and arrange implementation; b) arrange implementation
of construction material development strategy; monitor and consolidate
development of construction materials, supply-demand of construction materials,
sources of alternative ingredients, materials on a nationwide scale; develop,
manage, operate database on construction materials; research, promote science,
technology, renovation, digital transformation in material industry within
their functions, tasks, and powers; c) develop and promulgate
within their powers technical standards, technical regulations, list of
construction material products and goods based on level of risks and
regulations on quality control of construction material products and goods; d) arrange examination,
penalties for violation, settlement of complaints, denunciation in construction
material industry as per the law. 3. Ministries, ministerial
agencies within their functions, tasks, and powers have the responsibility to
cooperate with the Ministry of Construction in arranging implementation of this
Decree; provide guidelines pertaining to their relevant fields as per the law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) arrange implementation
of legislative documents and governance duty related to construction materials
in their jurisdiction within their powers; b) prepare, approve,
declare, and arrange implementation of local construction material development
plans; c) conduct quality control
of construction material products and goods in local administrative divisions
as per the law; d) monitor, inventory,
consolidate operation related to construction material industry in local
administrative divisions; update, file periodic or irregular reports on
production, consumption, supply, price of local construction materials to the
Ministry of Construction; dd) communicate,
popularize, provide legal guidelines, provide information pertaining to
operations in construction material industry in local administrative division; e) conduct inspection,
examination and impose penalties against violations in construction material in
their jurisdiction within their powers. Article
17. Transition clauses 1. Construction material
development strategies, plans, programs, and schemes that have been approved by
competent regulatory authorities before the effective date hereof shall remain
in effect until their natural expiry date or until they are superseded or
amended according to decisions of competent regulatory authorities. 2. Active construction
material manufacturing facilities, production investment projects approved or
having investment guidelines decided by competent regulatory authorities before
the effective date hereof shall be implemented in accordance with approved
legal documents; documents that have been submitted before the effective date
hereof and are being reviewed or processed shall be reviewed and processed in
accordance with regulations applicable on the date on which the documents are
submitted unless otherwise decided by competent authorities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Decree comes into
force from July 01, 2026. 2. Decree No.
09/2021/ND-CP dated February 9, 2021 of the Government expires from the
effective date hereof. 3. Article 14 of Decree
No. 144/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government is repealed. Article
19. Responsibility for implementation 1. The Minister of
Construction has the responsibility to provide guidelines and arrange
implementation of this Decree. 2. Ministers, figureheads
of ministerial agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and
central-affiliated cities, and relevant organizations, individuals shall be
responsible for the implementation of this Decree. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Pham Gia Tuc
Nghị định 209/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
02/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2015
19.307
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|