Kính gửi: Các
đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của
Chính phủ quy định về tinh giản biên chế; Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày
17/9/2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động
do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số
183-KL/TW ngày 01/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư (khoản 2
Điều 6); Công văn số 16741/BTC-TCCB ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn thực hiện tinh giản biên chế của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước (KBNN) hướng
dẫn các đơn vị thuộc KBNN thực hiện chính sách tinh giản biên chế như sau:
I. Đối tượng và nguyên tắc thực
hiện tinh giản biên chế
1. Đối tượng áp dụng trong hệ
thống KBNN
1.1. Công chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng
lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính
phủ (lao động hợp đồng đối tượng 2), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng
hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
Thời hạn xét tinh giản biên chế theo quy định của
pháp luật hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền đối với từng trường hợp sắp xếp cụ
thể.
b) Lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh
lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo,
quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp
tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan,
tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ
trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định
riêng của Chính phủ).
Thời hạn xét tinh giản biên chế theo quy định của
pháp luật hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền đối với từng trường hợp sắp xếp cụ
thể.
c) Lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh
lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý
theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền
cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản
biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
d) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết
định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại
nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ.
Thời hạn xét tinh giản biên chế theo quy định của
pháp luật hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền đối với từng trường hợp sắp xếp cụ
thể.
đ) Dôi dư do cơ cấu lại công chức theo vị trí việc
làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc
làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
e) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên
môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có
vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn
hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá
nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực
tiếp quản lý đồng ý.
g) Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện
xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn
với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao, hoặc:
Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện
xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá
nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực
tiếp quản lý đồng ý.
h) Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện
xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao
hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) chi trả trợ cấp ốm
đau theo quy định hiện hành của pháp luật, hoặc:
Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện
xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày
nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH, có xác nhận của cơ
quan BHXH chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân
tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp
quản lý đồng ý.
1.2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật (lao động hợp
đồng đối tượng 1) dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính
sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo
quy định riêng của Chính phủ).
Thời hạn xét tinh giản biên chế theo quy định của
pháp luật hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền đối với từng trường hợp sắp xếp cụ
thể.
2. Các trường hợp chưa thực
hiện tinh giản biên chế
- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ
thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện
tinh giản biên chế.
- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi
phạm.
II. Các chính sách tinh giản
biên chế và phương pháp tính toán các chính sách tinh giản biên chế
1. Chính sách nghỉ hưu trước
tuổi
1.1. Đối tượng 1: Đối tượng có tuổi đời còn
từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 135/2020/NĐ-CP (Phụ lục về tuổi nghỉ hưu thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều
kiện lao động bình thường) và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để
được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH, trong đó có đủ 15 năm
trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (bao gồm cả kiểm ngân
của KBNN) hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan
của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có
đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động
ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở
lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật
về BHXH, thì còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu
trước tuổi.
b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho
mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 135/2020/NĐ-CP.
c) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng
BHXH bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có
đóng BHXH bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc được
trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21
trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm
công tác có đóng BHXH bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
1.2. Đối tượng 2: Đối tượng có tuổi đời còn
từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 135/2020/NĐ-CP (Phụ lục về tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường)
và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu theo
quy định của pháp luật về BHXH, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của
pháp luật về BHXH thì còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu
trước tuổi.
b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho
mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP.
c) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng
BHXH bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có
đóng BHXH bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc được
trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21
trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm
công tác có đóng BHXH bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
1.3. Đối tượng 3: Đối tượng có tuổi đời còn
dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng
lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH, trong đó có đủ 15 năm làm nghề,
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu
vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo
quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu
trước tuổi.
1.4. Đối tượng 4: Đối tượng có tuổi đời còn
dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng
lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH thì được hưởng chế độ hưu trí
theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ
hưu trước tuổi.
(Ví dụ cụ thể về cách tính các khoản trợ cấp cho
đối tượng nghỉ hưu trước tuổi theo Mục 1 Phụ lục số I
đính kèm)
2. Chính sách chuyển sang làm
việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
2.1. Đối tượng chuyển sang làm việc tại các tổ chức
không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các chế độ
sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
b) Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho
mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc.
2.2. Không áp dụng chính sách quy định tại điểm 2.1
nêu trên đối với những người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn
vị chuyển đổi sang đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc doanh
nghiệp hoặc cổ phần hóa vẫn được giữ lại làm việc; những người thuộc đối tượng
tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 03 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc
trở lên để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật, trong đó có đủ 15
năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm
việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; những
người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 03 tuổi trở xuống
đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác
có đóng BHXH bắt buộc trở lên để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật
về BHXH.
3. Chính sách thôi việc
3.1. Chính sách thôi việc ngay
Đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi
theo Đối tượng 1 và Đối tượng 2 khoản 1 Mục II nêu trên, nếu thôi việc ngay thì
được hưởng các chế độ sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để
tìm việc làm.
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho
mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc.
c) Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc
hưởng BHXH một lần theo quy định của pháp luật về BHXH.
(Ví dụ cụ thể về cách tính các khoản trợ cấp cho
đối tượng thôi việc ngay theo Mục 2 Phụ lục số I
đính kèm)
3.2 Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề
Đối tượng có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe,
tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc
không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc
thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải
quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng và được
cơ quan, đơn vị đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian
hưởng tối đa là 06 tháng.
b) Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng
chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng mức lương hiện hưởng để đóng cho
cơ sở dạy nghề.
c) Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng
tiền lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm.
d) Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho
mỗi năm công tác có đóng BHXH.
đ) Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian
công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương
thường xuyên hàng năm.
e) Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc
hưởng BHXH một lần theo quy định của pháp luật về BHXH.
4. Cách xác định thời gian,
tiền lương hiện hưởng, số ngày nghỉ ốm đau để tính hưởng các chính sách tinh giản
biên chế
4.1. Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền
lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch,
bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của
hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp
lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp
thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của
pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không
hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH thì
tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ
việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được
tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
4.2. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi
đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với
tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định
ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.
4.3. Thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc của
các đối tượng quy định tại khoản 1 Mục I của Công văn này để tính trợ cấp là tổng
thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã
và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ
BHXH một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
4.4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác
và thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi nếu có số tháng lẻ
thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5
năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4.5. Cách xác định số ngày nghỉ ốm đau:
- "Tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng
hoặc cao hơn 200 ngày" là tổng số ngày nghỉ ốm đau được cơ quan BHXH
giải quyết hưởng chế độ BHXH quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
43 Luật BHXH. Cụ thể:
(i) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được
hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã
đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
(ii) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30
năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đu 30 năm trở lên.
(iii) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau nêu trên mà
vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh
cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm
đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật BHXH.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định
nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- "Số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định
của pháp luật về BHXH" được quy định tại khoản 1 Điều
43 Luật BHXH. Cụ thể tại điểm (i) và điểm (ii) nêu trên.
- Thời điểm xác định số năm đóng BHXH bắt buộc để
làm cơ sở tính tổng số ngày nghỉ tối đa do ốm đau tại khoản 1 Điều
43 Luật BHXH được thực hiện như sau:
+ Trường hợp có thời gian nghỉ ốm đau trong năm thực
hiện xét tinh giản biên chế: thời điểm xác định là thời điểm xét tinh giản biên
chế.
+ Trường hợp có thời gian nghỉ ốm đau trong năm trước
liền kề năm thực hiện xét tinh giản biên chế: thời điểm xác định là ngày 31/12
của năm trước liền kề năm xét tinh giản biên chế.
(Ví dụ cụ thể về cách xác định thời gian để hưởng
chính sách tinh giản biên chế theo Phụ lục số II
đính kèm)
III. Triển khai thực hiện chính
sách tinh giản biên chế
1. Xây dựng, ban hành kế hoạch
tinh giản biên chế hằng năm
Trên cơ sở tình hình thực hiện tinh giản biên chế
năm trước liền kề, trước ngày 01/5 hàng năm, các đơn vị thuộc KBNN lập Kế hoạch
tinh giản biên chế năm sau liền kề của đơn vị theo Mẫu
số 01 đính kèm, gửi về KBNN (qua Ban Tổ chức cán bộ) để tổng hợp xây dựng,
ban hành Kế hoạch tinh giản biên chế của hệ thống KBNN.
2. Tổ chức thực hiện tinh giản
biên chế định kỳ
2.1. Quy trình thực hiện tinh
giản biên chế
Bước 1: Lập danh sách và dự toán kinh phí
tinh giản biên chế
Các đơn vị lập tờ trình, danh sách đối tượng, dự
toán kinh phí tinh giản biên chế (kèm theo hồ sơ) đối với công chức, người lao
động thuộc thẩm quyền quản lý (định kỳ 4 lần/năm) theo mẫu tờ trình tại Mẫu số 02 và Mẫu số 03A, 03B, 03C, 03D, 04 đính kèm gửi về
KBNN (qua Ban Tổ chức cán bộ) để tổng hợp trình Bộ Tài chính thẩm định và phê
duyệt đảm bảo đúng thời hạn như sau:
- Lần 1: Trước ngày 01/10 của năm trước liền kề đối
với các trường hợp đề nghị tinh giản biên chế trong Quý I của năm thực hiện.
- Lần 2: Trước ngày 01/01 của năm thực hiện tinh giản
biên chế đối với các trường hợp đề nghị tinh giản biên chế trong Quý II của năm
thực hiện.
- Lần 3: Trước ngày 01/04 của năm thực hiện tinh giản
biên chế đối với các trường hợp đề nghị tinh giản biên chế trong Quý III của
năm thực hiện.
- Lần 4: Trước ngày 01/07 của năm thực hiện tinh giản
biên chế đối với các trường hợp đề nghị tinh giản biên chế trong Quý IV của năm
thực hiện.
Bước 2: Thẩm định về đối tượng
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ do các đơn vị gửi đến theo thời hạn nêu trên, Ban Tổ chức cán bộ thực hiện
thẩm định danh sách đối tượng tinh giản biên chế.
- Sau khi thẩm định về đối tượng, Ban Tổ chức cán bộ
gửi Ban Tài vụ - Quản trị để thẩm định về kinh phí.
Bước 3: Thẩm định về kinh phí
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
danh sách đối tượng đủ điều kiện và dự toán kinh phí tinh giản biên chế, Ban
Tài vụ - Quản trị thực hiện thẩm định về kinh phí (số tiền trợ cấp và nguồn
kinh phí) thực hiện tinh giản biên chế gửi Ban Tổ chức cán bộ.
Bước 4: Trình Bộ phê duyệt
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản thẩm định về kinh phí của Ban Tài vụ - Quản trị, Ban Tổ chức cán bộ tổng
hợp, trình Lãnh đạo KBNN ký văn bản gửi Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ và Cục Kế hoạch
- Tài chính) để thẩm định, trình Bộ xem xét, phê duyệt danh sách đối tượng,
kinh phí tinh giản biên chế.
Bước 5: Sau khi Bộ Tài chính phê duyệt danh
sách:
- Đối với công chức, người lao động thuộc cơ quan
KBNN: Ban Tổ chức cán bộ trình Lãnh đạo KBNN ban hành quyết định nghỉ hưu trước
tuổi, nghỉ thôi việc cho từng cá nhân.
- Đối với công chức, người lao động thuộc KBNN khu
vực:
+ Ban Tổ chức cán bộ trình Lãnh đạo KBNN có văn bản
thông báo gửi KBNN khu vực và trình Lãnh đạo KBNN ban hành quyết định nghỉ hưu
trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với Giám đốc, Phó Giám đốc KBNN khu vực.
+ Giám đốc KBNN khu vực ban hành quyết định nghỉ
hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho từng cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý (trừ
Giám đốc, Phó Giám đốc KBNN khu vực) sau khi được Bộ Tài chính phê duyệt.
2.2. Hồ sơ đề nghị giải quyết
tinh giản biên chế
Hồ sơ trình tinh giản biên chế hàng quý bao gồm:
a) Tờ trình về việc tinh giản biên chế (theo mẫu tại
Mẫu số 02 đính kèm).
b) Danh sách và dự toán kinh phí chi trả cho các
trường hợp tinh giản biên chế (theo Mẫu số 03A, 03B, 03C, 03D, 04 đính kèm).
c) Hồ sơ của từng trường hợp đề nghị tinh giản biên
chế bao gồm:
- Các quyết định/văn bản về lương, các khoản phụ cấp
lương hiện hưởng (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung,
phụ cấp thâm niên nghề) (nếu có) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) tại
thời điểm tinh giản biên chế (bản sao có công chứng).
- Sổ BHXH/Bản ghi quá trình đóng BHXH/Phiếu đối chiếu
quá trình đóng BHXH có ký và đóng dấu xác nhận của cơ quan BHXH trong thời hạn
06 tháng tính đến thời điểm nghỉ tinh giản biên chế (bản sao có công chứng).
- Ngoài ra, căn cứ theo từng đối tượng thực hiện
chính sách tinh giản biên chế cụ thể theo khoản 1 Mục I Công văn này, thành phần
hồ sơ còn có một hoặc một số (nhưng không giới hạn) giấy tờ sau:
+ Đơn xin thực hiện tinh giản biên chế của công chức,
người lao động có xác nhận của cơ quan quản lý công chức, người lao động đồng ý
thực hiện tinh giản biên chế theo nguyện vọng của cá nhân theo Mẫu số 05 kèm theo Công văn này (bản chính ký trực tiếp).
+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp tổ
chức bộ máy, nhân sự (bản photo).
+ Văn bản về việc cơ cấu lại đội ngũ công chức, người
lao động theo vị trí việc làm hoặc giải trình cụ thể từng trường hợp cơ cấu lại
theo vị trí việc làm trong văn bản báo cáo Bộ Tài chính (bản photo).
+ Văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có) của công chức,
người lao động (bản sao có công chứng).
+ Văn bản của cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại
chất lượng công chức, người lao động trong 02 năm liền kề tại thời điểm xét
tinh giản biên chế (bản photo).
+ Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản,
dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu
C70a-HSB) - mục Danh sách được duyệt do cơ quan BHXH cấp (bản sao có công
chứng); bảng kê khai thời gian nghỉ ốm đau hưởng trợ cấp của cơ quan BHXH theo Mẫu số 06 kèm theo Công văn này.
+ Hợp đồng làm việc của hợp đồng lao động của người
lao động (nếu có) (bản sao có công chứng).
+ Đối với trường hợp cá nhân không có đơn tự nguyện
tinh giản biên chế, đơn vị phải gửi kèm Biên bản họp Ban Lãnh đạo, cấp ủy, Đoàn
thanh niên và thủ trưởng đơn vị có công chức tinh giản biên chế (bản chính ký
trực tiếp).
+ Các văn bản, giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
Hồ sơ được lập thành 04 bộ: 03 bộ hồ sơ (gồm 01 bộ
hồ sơ bản chính theo các thành phần hồ sơ nêu trên và 02 bộ hồ sơ bản phô tô) gửi
về KBNN (qua Ban Tổ chức cán bộ) và 01 bộ hồ sơ bản chính lưu tại đơn vị.
3. Một số nội dung khác
3.1. Đối tượng tinh giản biên chế nếu được tuyển dụng
lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời
gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số
tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
3.2. Đối với trường hợp đã được Bộ Tài chính phê
duyệt đủ điều kiện thực hiện tinh giản biên chế, đề nghị tổ chức, đơn vị tiếp tục
thực hiện đóng BHXH, bảo hiểm y tế cho cá nhân từ thời điểm cơ quan BHXH xác nhận
quá trình tham gia BHXH để lập hồ sơ tinh giản biên chế đến thời điểm thực hiện
tinh giản biên chế theo quy định, đảm bảo quá trình đóng BHXH của công chức,
người lao động liên tục đến thời điểm thực hiện tinh giản biên chế.
Trường hợp không tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc từ
thời điểm cơ quan BHXH xác nhận quá trình tham gia BHXH để lập hồ sơ tinh giản
biên chế đến thời điểm thực hiện tinh giản biên chế mà chưa báo cáo Bộ Tài
chính tại thời điểm xét tinh giản biên chế cần kịp thời báo cáo về KBNN (qua
Ban Tổ chức cán bộ) để báo cáo Bộ xem xét, xử lý.
3.3. Xử lý đối với trường hợp thực hiện tinh giản
biên chế không đúng quy định
Trường hợp phát hiện việc thực hiện tinh giản biên
chế không đúng quy định, các tổ chức, đơn vị kịp thời báo cáo về KBNN (qua Ban
Tổ chức cán bộ) để báo cáo Bộ. Trên cơ sở thông báo của Bộ và văn bản của cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có), người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp
quản lý đối tượng tinh giản biên chế phải chịu trách nhiệm:
- Thu hồi các quyết định giải quyết tinh giản biên
chế và bố trí cho những người không thuộc đối tượng tinh giản biên chế trở lại
làm việc
- Thông báo cho cơ quan BHXH và các cơ quan có liên
quan dừng thanh toán chế độ BHXH và các chế độ khác cho đối tượng tinh giản
biên chế không đúng quy định, chuyển cho cơ quan BHXH số kinh phí đã chi trả
cho trường hợp tinh giản biên chế không đúng quy định trong thời gian hưởng chế
độ BHXH (lương hưu, trợ cấp BHXH, kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế).
- Chịu trách nhiệm thu hồi tiền hưởng chính sách
tinh giản biên chế đã cấp cho đối tượng đó.
- Chi trả cho người đã nghỉ tinh giản biên chế
không đúng quy định số tiền chênh lệch giữa tiền lương và các chế độ khác theo
quy định của pháp luật sau thời điểm nghỉ tinh giản biên chế với chế độ BHXH đã
được hưởng.
- Xem xét xử lý trách nhiệm các cá nhân có liên
quan; đồng thời chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về việc thực hiện
không đúng quy định về tinh giản biên chế.
4. Công tác lập dự toán,
chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế:
4.1. Các đơn vị dự toán thuộc KBNN lập dự
toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Ngân sách nhà nước, Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn này.
4.2. Dự toán kinh phí thực hiện chính sách
tinh giản biên chế tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm,
báo cáo KBNN (qua Ban Tài vụ - Quản trị) theo quy định của pháp luật về ngân
sách, hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN về lập kế hoạch tài chính - ngân sách.
4.3. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên
chế
a) Đối với công chức: Kinh phí giải quyết chính
sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
b) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao
động: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí
thường xuyên của đơn vị.
5. Trách nhiệm của các đơn vị
trong thực hiện chính sách tinh giản biên chế
5.1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc KBNN chịu trách
nhiệm:
- Phối hợp với cấp ủy và đoàn thanh niên cùng cấp tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về chính sách tinh giản biên chế đến
toàn thể công chức, viên chức và người lao động thuộc đối tượng áp dụng tại Nghị
định số 154/2025/NĐ-CP, Công văn số 16741/BTC-TCCB và nội dung Công văn này đến
từng công chức, người lao động trong đơn vị và thực hiện công khai các nội dung
liên quan đến chính sách tinh giản biên chế (kế hoạch tinh giản biên chế; danh
sách đối tượng và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; kết quả phê
duyệt danh sách và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cấp có thẩm quyền;
kết quả sau kiểm tra nếu phát hiện việc thực hiện tinh giản biên chế không đúng
quy định) đến toàn thể công chức, người lao động trong đơn vị.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và
Giám đốc KBNN trong việc tổ chức triển khai thực hiện xây dựng kế hoạch tinh giản
biên chế, tổ chức giải quyết tinh giản biên chế và kết quả thực hiện tinh giản
biên chế đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
5.2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc KBNN
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy định về
công tác đánh giá và xếp loại chất lượng công chức, người lao động hàng năm
theo quy định hiện hành.
- Xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm của
đơn vị theo hướng dẫn tại Công văn này.
- Chịu trách nhiệm lập danh sách và dự toán kinh
phí tinh giản biên chế hàng Quý của đơn vị, hồ sơ của các trường hợp đề nghị
tinh giản biên chế bảo đảm tính chính xác của các thông tin trong danh sách đối
tượng và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, trong đó, chịu trách nhiệm đối
với các nội dung: Tiền lương theo ngạch, bậc, chức danh, chức vụ hiện hưởng; Phụ
cấp chức vụ (nếu có); Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có); Hệ số chênh lệch bảo lưu
(nếu có); số năm đóng BHXH bắt buộc để tính trợ cấp theo điểm 4.3 khoản 4 Mục
II Công văn này; Số năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc
đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực
hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; Thời điểm tinh giản biên chế; Tuổi khi
giải quyết tinh giản biên chế; Lý do tinh giản biên chế.
- Ban hành quyết định nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ
thôi việc cho từng cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý (trừ Giám đốc, Phó Giám đốc
KBNN khu vực) sau khi được Bộ Tài chính phê duyệt; chi trả chế độ, chính sách
tinh giản biên chế của các công chức, người lao động thuộc KBNN khu vực; Văn
phòng KBNN chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế của các công chức, người
lao động thuộc cơ quan KBNN, đảm bảo kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật,
sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
5.3. Trách nhiệm của Ban Tổ chức cán bộ
- Tổng hợp trình Lãnh đạo KBNN ban hành kế hoạch
tinh giản biên chế hàng năm của KBNN.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc cơ quan KBNN lập
danh sách và dự toán kinh phí tinh giản biên chế hàng quý của cơ quan KBNN.
- Thẩm định đối tượng đủ điều kiện tinh giản biên
chế, trong đó chịu trách nhiệm rà soát đối với các nội dung: Tiền lương theo ngạch,
bậc, chức danh, chức vụ hiện hưởng; Phụ cấp chức vụ (nếu có); Phụ cấp thâm niên
nghề (nếu có); Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có); Số năm đóng BHXH bắt buộc để
tính trợ cấp; Số năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực
hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; Thời điểm tinh giản biên chế; Tuổi khi
giải quyết tinh giản biên chế; Lý do tinh giản biên chế.
- Tổng hợp, trình Lãnh đạo KBNN để trình Bộ phê duyệt
danh sách đối tượng và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế hàng quý của toàn
hệ thống KBNN.
- Trên cơ sở kết quả phê duyệt tinh giản biên chế của
Bộ Tài chính, Ban Tổ chức cán bộ trình Lãnh đạo KBNN để thông báo cho các đơn vị
triển khai, thực hiện và trình Lãnh đạo KBNN ban hành quyết định nghỉ hưu trước
tuổi, nghỉ thôi việc cho từng cá nhân đối với công chức, người lao động thuộc
cơ quan KBNN và Giám đốc, Phó Giám đốc KBNN khu vực.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất
về tình hình và kết quả thực hiện tinh giản biên chế của hệ thống KBNN để gửi Bộ
Tài chính theo quy định.
5.4. Trách nhiệm của Ban Tài vụ - Quản trị
- Phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ trong việc xây dựng
kế hoạch tinh giản biên chế của hệ thống KBNN hàng năm.
- Theo dõi dự toán kinh phí thực hiện tinh giản
biên chế trong kế hoạch tinh giản biên chế được Bộ phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm thẩm định kinh phí tinh giản
biên chế của các trường hợp đề nghị hàng quý, trong đó, chịu trách nhiệm rà
soát đối với các nội dung: Tiền lương tháng hiện hưởng; Kinh phí để thực hiện
tinh giản biên chế; Nguồn kinh phí tinh giản biên chế theo quy định.
6. Báo cáo kết quả thực hiện
Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, KBNN khu vực tổng
hợp kết quả thực hiện tinh giản biên chế của năm theo Mẫu
số 07A, Mẫu số 07B gửi về KBNN (Ban Tổ chức
cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Bộ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị
các đơn vị phản ánh kịp thời về KBNN (liên quan đến đối tượng phản ánh qua Ban
Tổ chức cán bộ, liên quan đến kinh phí và nguồn kinh phí phản ánh qua Ban Tài vụ
- Quản trị) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Lưu: VT, TCCB, hadtv02 (35b).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Thị Huệ
|
PHỤ LỤC SỐ I
VÍ DỤ VỀ CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN TRỢ CẤP CHO ĐỐI TƯỢNG VỀ
HƯU TRƯỚC TUỔI VÀ ĐỐI TƯỢNG THÔI VIỆC NGAY
(Kèm theo Công văn số 12498/KBNN-TCCB ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Kho bạc
Nhà nước)
1. Ví dụ về cách tính các khoản trợ cấp cho đối
tượng nghỉ hưu trước tuổi theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số
154/2025/NĐ-CP (tương ứng với khoản 1.2 điểm 1 Mục II Công văn này)
a) Tính tiền lương hiện hưởng
Ông A, thuộc đối tượng tinh giản biên chế, có thông
tin cụ thể như sau:
- Hệ số lương hiện hưởng: hệ số 4,98
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: 5%
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: 0,3
- Hệ số chênh lệch bảo lưu lương: 0,1
- Mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng
Từ các thông tin trên, tiền lương hiện hưởng như
sau:
Tiền lương hiện hưởng = (4,98 + 4,98*5% + 0,3 +
0,1) * 2.340.000 = 13.171.860 đồng/tháng
b) Tính thời gian công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc
Ông A có 33 năm 07 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc, trong đó:
- Thời gian làm ở Công ty/doanh nghiệp A: 05 năm
- Thời gian làm ở Ban Tổ chức tỉnh ủy: 02 năm
- Thời gian làm ở Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh: 03 năm
- Thời gian làm ở KBNN tỉnh/KBNN khu vực: 23 năm 07
tháng
Như vậy, thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc để tính chính sách nghỉ hưu trước tuổi là 28 năm 07 tháng (không
tính 05 năm làm ở doanh nghiệp A).
c) Tính các khoản trợ cấp
- Ông A sinh ngày 01/7/1966
- Thời điểm nghỉ tinh giản biên chế: từ ngày
01/04/2026
- Ông A làm việc trong điều kiện lao động bình thường,
do đó:
+ Tuổi tại thời điểm tinh giản biên chế là 59 tuổi
8 tháng
+ Tuổi nghỉ hưu đúng tuổi theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 135/2020/NĐ-CP
là 62 tuổi
+ Thời gian nghỉ trước tuổi là 2 năm 4 tháng
Từ các dữ liệu nêu trên, các khoản trợ cấp ông A được
hưởng như sau:
- Trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi
năm nghỉ hưu trước tuổi: Thời gian nghỉ hưu trước tuổi là 2 năm 4 tháng
(làm tròn thành 2,5 năm), tiền lương hiện hưởng là 13.171.860 đồng/tháng, số tiền
trợ cấp là:
2,5 * 5 * 13.171.860 = 164.648.250 đồng
- Trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20
năm đầu công tác:
5 * 13.171.860 = 65.859.300 đồng
- Trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi
năm công tác kể từ năm thứ 21 trở đi: Thời gian đóng BHXH bắt buộc để tính
trợ cấp của ông A là 28 năm 7 tháng (làm tròn thành 29 năm), số tiền trợ cấp
là:
0,5 *(29 - 20)* 13.171.860 = 59.273.370 đồng
Tổng trợ cấp: 164.648.250 + 65.859.300 +
59.273.370 = 289.780.920 đồng
2. Ví dụ về cách tính chế độ, trợ cấp cho đối tượng
thôi việc ngay theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP
(tương ứng với khoản 3.1 điểm 3 Mục II Công văn này)
a) Tính tiền lương hiện hưởng
Bà D, thuộc đối tượng tinh giản biên chế, có thông
tin cụ thể như sau:
- Hệ số lương hiện hưởng: hệ số 4,06
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: không
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: không
- Hệ số chênh lệch bảo lưu lương: không
- Mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng
Từ các thông tin trên, tiền lương hiện hưởng như
sau:
Tiền lương hiện hưởng = 4,06 * 2.340.000 =
9.500.400 đồng/tháng
c) Tính các khoản trợ cấp
- Bà D sinh ngày 01/8/1974
-Thời điểm nghỉ tinh giản biên chế: từ ngày
01/04/2026
- Bà D có 26 năm 10 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc để tính trợ cấp
- Bà D làm việc trong điều kiện lao động bình thường,
do đó:
+ Tuổi tại thời điểm tinh giản biên chế là 51 tuổi
7 tháng
+ Tuổi nghỉ hưu đúng tuổi theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 135/2020/NĐ-CP
là 59 tuổi 4 tháng
+ Thời gian nghỉ trước tuổi là 7 năm 9 tháng
Từ các dữ liệu nêu trên, các khoản trợ cấp Bà D được
hưởng như sau:
- Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để đi tìm
việc làm:
3 * 9.500.40 = 28.501.200 đồng
- Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi
năm công tác có đóng BHXH bắt buộc: Thời gian đóng BHXH bắt buộc để tính trợ
cấp của bà D là 26 năm 10 tháng (làm tròn thành 27 năm), số tiền trợ cấp là:
1,5 * 9.500.40 * 27 = 384.766.200 đồng
Tổng trợ cấp: 28.501.200 + 384.766.200 =
413.267.400 đồng
PHỤ LỤC SỐ II
VÍ DỤ VỀ CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐỂ HƯỞNG CHÍNH SÁCH
TINH GIẢN BIÊN CHẾ
(Kèm theo Công văn số 12498/KBNN-TCCB ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Kho bạc
Nhà nước)
Cách xác định chung: Lấy “số tuổi nếu nghỉ hưu
đúng tuổi theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP của trường hợp đề nghị” trừ đi “số
tuổi tại thời điểm dự kiến tinh giản biên chế”, so sánh hiệu số này với các
tiêu chí tuổi tại Mục II Công văn này để xác định chính sách tinh giản biên chế.
Ví dụ:
1. Ông A, sinh ngày 01/7/1966, thời điểm đề nghị
tinh giản biên chế từ ngày 01/4/2026, có thời gian đóng BHXH bắt buộc để tính
trợ cấp là 28 năm 07 tháng. Tuổi của ông A tại thời điểm tinh giản biên chế là
59 tuổi 8 tháng. Ông A làm việc trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ
hưu đúng tuổi theo quy định tại Phụ lục
I Nghị định số 135/2020/NĐ-CP là 62 tuổi. Như vậy, ông A còn 2 năm 4
tháng tính từ thời điểm tinh giản biên chế đến thời điểm nghỉ hưu đúng tuổi
và có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên. Do đó, ông A thuộc chính
sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số
154/2025/NĐ-CP (tương ứng với khoản 1.2 điểm 1 Mục II Công văn này).
2. Bà B, sinh ngày 01/02/1975, thời điểm đề nghị
tinh giản biên chế từ ngày 01/4/2026, có thời gian đóng BHXH bắt buộc để tính
trợ cấp là 20 năm, trong đó có 17 năm làm công việc kiểm ngân. Tuổi của bà B tại
thời điểm tinh giản biên chế là 51 tuổi 01 tháng. Bà B có 15 năm làm công việc
kiểm ngân, như vậy được xác định là có đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc
hại, tuổi nghỉ hưu đúng tuổi theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP
là 52 tuổi 4 tháng. Như vậy, bà B còn 1 năm 3 tháng tính từ thời điểm
tinh giản biên chế đến thời điểm nghỉ hưu đúng tuổi và có đủ 15 năm đóng
BHXH bắt buộc trở lên. Do đó, bà B thuộc chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy
định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP (tương ứng
với khoản 1.3 điểm 1 Mục II Công văn này).
3. Bà C, sinh ngày 01/10/1969, thời điểm đề nghị
tinh giản biên chế từ ngày 01/4/2026, có thời gian đóng BHXH bắt buộc để tính
trợ cấp là 25 năm. Tuổi của bà C tại thời điểm tinh giản biên chế là 56 tuổi 5
tháng. Bà C làm việc trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu đúng
tuổi theo quy định tại Phụ lục I
Nghị định số 135/2020/NĐ-CP là 57 tuổi. Như vậy, bà C còn 0 năm 7 tháng
tính từ thời điểm tinh giản biên chế đến thời điểm nghỉ hưu đúng tuổi và có đủ
15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên. Do đó, bà C thuộc chính sách nghỉ hưu
trước tuổi quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số
154/2025/NĐ-CP (tương ứng với khoản 1.4 điểm 1 Mục II Công văn này).
4. Bà D, sinh ngày 01/8/1974, thời điểm đề nghị
tinh giản biên chế từ ngày 01/4/2026, có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 26 năm
10 tháng. Tuổi của bà D tại thời điểm tinh giản biên chế là 51 tuổi 7 tháng. Bà
D làm việc trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu đúng tuổi theo
quy định tại Phụ lục I Nghị định số
135/2020/NĐ-CP là 59 tuổi 4 tháng. Như vậy, bà D còn 7 năm 9 tháng (còn trên
5 năm công tác) tính từ thời điểm tinh giản biên chế đến thời điểm nghỉ hưu
đúng tuổi. Do đó, bà D không thuộc đối tượng nghỉ tinh giản biên chế theo chính
sách nghỉ hưu trước tuổi mà thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo chính sách
thôi việc ngay quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số
154/2025/NĐ-CP (tương ứng với khoản 3.1 điểm 3 Mục II Công văn này).
Mẫu
số 01
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
KHO BẠC NHÀ NƯỚC....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/KB...
V/v Kế hoạch tinh
giản biên chế năm ...
|
….., ngày
tháng năm 20…
|
Kính gửi: Kho bạc
Nhà nước
Thực hiện Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày
15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, Công văn số
16741/BTC-TCCB ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện tinh giản
biên chế của Bộ Tài chính, Công văn số .../KBNN-TCCB ngày ..../12/2025 của Kho
bạc Nhà nước (KBNN) về việc hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế,
KBNN .... xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế năm ... của đơn vị như sau:
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế
1. Chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước;
2. Tình hình rà soát chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp bộ
máy, nhân sự tại đơn vị gắn với việc cải cách, hiện đại hóa ngành; thực hiện chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy
và nhân sự;
3. Thực trạng (số lượng, chất lượng, đánh giá, phân
loại,..) đội ngũ công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị;
4. Cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc
làm; cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức tại đơn vị;
5. Tình hình thực hiện chính sách tinh giản biên chế
năm trước liền kề;
6. Căn cứ khác (theo tính chất, đặc thù của đơn vị
- nếu có):....
II. Dự kiến số lượng người và kinh phí thực hiện
tinh giản biên chế
Theo biểu mẫu đính kèm.
III. Đề xuất, kiến nghị và tổ chức thực hiện
1. Đề xuất, kiến nghị
2. Tổ chức thực hiện
KBNN ... trình KBNN xem xét, phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban TCCB;
- Lưu; VT,.... (...bản).
|
GIÁM ĐỐC
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
KHO BẠC NHÀ NƯỚC ………….
-------
|
|
KẾ HOẠCH TINH GIẢN
BIÊN CHẾ NĂM 20... CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Mẫu số
01)
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Trình độ đào tạo
|
Các chức danh chuyên môn đang đảm nhiệm
|
Ngạch công chức/ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Tiền lương theo ngạch, bậc, chức danh, chức vụ
|
Thành phần tiền lương tháng hiện hưởng
|
Tiền lương tháng hiện hưởng (1000 đồng)
|
Số năm đóng BHXH bắt buộc cộng dồn theo
|
Số năm làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên
|
Thời điểm tinh giản biên chế
|
Số năm nghỉ hưu trước tuổi
|
Được hưởng chính sách
|
Tổng kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế (1000 đồng)
|
Lý do tinh giản biên chế
|
Ghi chú
|
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
Hệ số lương
|
Phụ cấp chức vụ (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
|
Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
|
Tổng số
|
Tổng thời gian công tác trong các cơ quan của Đảng,
NN, tổ chức ...
|
Tuổi khi giải quyết tinh giản biên chế
|
Tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật
|
Số năm nghỉ hưu trước tuổi
|
Nghỉ hưu trước tuổi
|
Chuyển sang làm việc ở các cơ sở ...
|
Thôi việc ngay
|
Thôi việc sau khi đi học nghề
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
|
I
|
Công chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
A
|
Phòng ....
|
01/8/1965
|
Nam
|
Đại học
|
Trưởng phòng
|
01.003
|
6,78
|
01/5/2024
|
6,78
|
0,5
|
-
|
-
|
|
17.035
|
38 năm
|
38 năm
|
-
|
01/04/2026
|
59 tuổi 5 tháng
|
62 tuổi 0 tháng
|
2 năm 7 tháng
|
X
|
|
|
|
494.021
|
Công chức lãnh đạo được
bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo có mức phụ cấp chức vụ thấp hơn do sắp xếp tổ
chức bộ máy (từ ngày 15/3/2025), cá nhân tự nguyện TGBC và được đơn vị trực
tiếp quản lý đồng ý (điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 154)
|
|
|
II
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong cơ quan hành
chính được áp dụng chế độ chính sách như công chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
B
|
Phòng …
|
01/8/1972
|
Nam
|
12/12
|
Nhân viên bảo vệ
|
01.005
|
4,06
|
01/12/2024
|
4,06
|
-
|
-
|
-
|
-
|
9.500
|
26 năm 7 tháng
|
26 năm 7 tháng
|
-
|
01/04/2026
|
50 tuổi 2 tháng
|
62 tuổi 0 tháng
|
11 năm 10 tháng
|
|
|
X
|
|
413.267
|
Lao động hợp đồng
được hưởng chính sách như công chức dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân
tự nguyện TGBC và được đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (điểm a khoản 1 Điều 2
Nghị định 154)
|
|
|
III
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc
hỗ trợ, phục vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
……, ngày …… tháng
...... năm ……
GIÁM ĐỐC
|
Mẫu
số 02
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
KHO BẠC NHÀ NƯỚC……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-KB....
|
……, ngày
tháng năm 20…
|
TỜ TRÌNH
Về việc tinh giản biên chế Quý .... năm
theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP
Kính gửi: Kho bạc
Nhà nước
Thực hiện Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày
15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, Công văn số
16741/BTC-TCCB ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện tinh giản
biên chế của Bộ Tài chính, Công văn số .../KBNN-TCCB ngày ..../12/2025 của Kho
bạc Nhà nước (KBNN) về việc hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế,
KBNN .... trình KBNN thực hiện tinh giản biên chế Quý .... năm ... đối với ...
công chức, viên chức, người lao động thuộc KBNN như sau:
|
TT
|
Họ tên
|
Nam/Nữ
|
Ngày sinh
|
Đơn vị công tác
|
Chức danh
chuyên môn đang đảm nhận
|
Thời điểm tinh
giản
|
Số năm đóng
BHXH cộng dồn theo sổ BHXH đến thời điểm tinh giản biên chế
|
Lí do tinh giản
biên chế1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Hồ sơ của từng trường
hợp kèm theo)
KBNN ... trình KBNN xem xét, phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban TCCB;
- Lưu: VT,.... (...bản).
|
GIÁM ĐỐC
|
_________________________
1 Ghi rõ lý do tinh giản biên chế theo quy
định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và ghi rõ các nội dung sau tương ứng với từng
lý do tinh giản biên chế:
+ Trường hợp tinh giản biên chế vì lý do sắp xếp tổ
chức bộ máy, nhân sự: Ghi rõ thời điểm văn bản sắp xếp của cơ quan có thẩm quyền
có hiệu lực
+ Trường hợp tinh giản biên chế vì lý do dôi dư do
cơ cấu lại theo vị trí việc làm: Ghi rõ tên vị trí việc làm dôi dư và số người
dôi dư
+ Trường hợp tinh giản biên chế vì lý do chưa đạt
trình độ đào tạo: Ghi rõ trình độ đào tạo của cá nhân và trình độ yêu cầu của vị
trí việc làm cá nhân đang đảm nhiệm
+ Trường hợp tinh giản biên chế vì lý do đánh giá,
xếp loại chất lượng hàng năm: Ghi rõ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của
02 năm gần nhất
+ Trường hợp tinh giản biên chế vì lý do sức khỏe:
Ghi rõ số ngày nghỉ làm việc do ốm đau trong từng năm và số ngày nghỉ tối đa do
ốm đau cá nhân được phép nghỉ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Mẫu
số 03A
DANH SÁCH VÀ KINH PHÍ CHI TRẢ CHO NHỮNG NGƯỜI NGHỈ
HƯU TRƯỚC TUỔI QUÝ I NĂM 2026
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 03 năm 2026
(Kèm theo Tờ trình số
/TTr-KB... ngày tháng
năm 2025 của Kho bạc Nhà nước...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Trình độ đào tạo
|
Chức danh chuyên môn đang đảm nhiệm
|
Ngạch công chức/ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Tiền lương theo ngạch, bậc, chức danh, chức vụ hiện
hưởng/Mức lương theo thỏa thuận của HĐLĐ
|
Thành phần tiền lương tháng hiện hưởng
|
Tiền lương tháng hiện hưởng (1000 đồng)
|
Số năm đóng BHXH bắt buộc cộng dồn theo sổ BHXH tính
đến thời điểm nghỉ
|
Số năm làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên
|
Thời điểm tinh giản biên chế
|
Số năm nghỉ hưu trước tuổi
|
Kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế (1000 đồng)
|
Lý do tinh giản biên chế
|
Ghi chú
|
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
Hệ số lương
|
Phụ cấp chức vụ (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên vượt khung
|
Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
|
Tổng số
|
Tổng thời gian công tác trong các cơ quan của Đảng,
NN, tổ chức CT- XH và LLVT
|
Tuổi khi giải quyết tinh giản biên chế
|
Tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật
|
Số năm nghỉ hưu trước tuổi
|
Tổng cộng
|
Trợ cấp cho thời gian nghỉ hưu trước tuổi
|
Trợ cấp cho thời gian đóng BHXH bắt buộc
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
|
I
|
Công chức
|
|
1
|
C
|
Phòng... KBNN khu vực ...
|
01/7/1966
|
Nam
|
Đại học
|
Trưởng phòng
|
01.002
|
6,78
|
01/5/2024
|
6,78
|
0,5
|
-
|
-
|
-
|
17.035
|
38 năm
|
38 năm
|
-
|
01/01/2026
|
59 tuổi 5 tháng
|
62 tuổi 0 tháng
|
2 năm 7 tháng
|
494.021
|
255 528
|
238.493
|
Công chức lãnh đạo
được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo có mức phụ cấp chức vụ thấp hơn do sắp xếp
tổ chức bộ máy (từ ngày 15/3/2025), cá nhân tự nguyện TGBC và được đơn vị trực
tiếp quản lý đồng ý (điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 154)
|
|
|
II
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong cơ quan hành
chính được áp dụng chế độ, chính sách như công chức
|
|
III
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc
hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
494.021
|
255.528
|
238.493
|
|
|
|
Người lập biểu
|
TRƯỞNG PHÒNG TỔ
CHỨC - HÀNH CHÍNH
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
GIÁM ĐỐC
|
Mẫu
số 03B
DANH SÁCH VÀ KINH PHÍ CHI TRẢ CHO NHỮNG NGƯỜI CHUYỂN
SANG LÀM VIỆC TẠI CÁC TỔ CHỨC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC QUÝ I NĂM 2026
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 03 năm 2026
(Kèm theo Tờ trình số /TTr-KB...
ngày tháng năm 2025 của Kho bạc
Nhà nước...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Trình độ đào tạo
|
Các chức danh chuyên môn đang đảm nhiệm
|
Ngạch công chức/ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Tiền lương theo ngạch, bậc, chức danh, chức vụ hiện
hưởng/Mức lương theo thỏa thuận của HĐLĐ
|
Thành phần tiền lương tháng hiện hưởng
|
Tiền lương tháng hiện hưởng (1000 đồng)
|
Số năm đóng BHXH bắt buộc cộng dồn theo sổ BHXH tính
đến thời điểm nghỉ
|
Số năm làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên
|
Thời điểm tinh giản biên chế
|
Số năm
nghỉ hưu trước tuổi
|
Kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế (1000 đồng)
|
Lý do tinh giản biên chế
|
Ghi chú
|
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
Hệ số lương
|
Phụ cấp chức vụ (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
|
Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
|
Tổng số
|
Tổng thời gian công tác trong các cơ quan của Đảng,
NN, tổ chức CT, XH và LLVT
|
Tuổi khi giải quyết tinh giản biên chế
|
Tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật
|
Số năm nghỉ hưu trước tuổi
|
Tổng cộng
|
Trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng
|
Trợ Cấp cho thời gian đóng BHXH bắt buộc
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
|
I
|
Công chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong cơ quan hành
chính được áp dụng chế độ, chính sách như công chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc
hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
TRƯỞNG PHÒNG TỔ
CHỨC - HÀNH CHÍNH
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
GIÁM ĐỐC
|
Mẫu
số 03C
DANH SÁCH VÀ KINH PHÍ CHI TRẢ CHO NHỮNG NGƯỜI THÔI
VIỆC NGAY QUÝ I NĂM 2026
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 03 năm 2026
(Kèm theo Tờ trình số /TTr-KB...
ngày tháng năm 2025 của Kho bạc
Nhà nước...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Trình độ đào tạo
|
Các chức danh chuyên môn đang đảm nhiệm
|
Ngạch công chức/ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Tiền lương theo ngạch, bậc, chức danh, chức vụ hiện
hưởng/Mức lương theo thỏa thuận của HĐLĐ
|
Thành phần tiền lương tháng hiện hưởng
|
Tiền lương tháng hiện hưởng (1000 đồng)
|
Số năm đóng BHXH bắt buộc cộng dồn theo sổ BHXH tính
đến thời điểm nghỉ
|
Số năm làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên
|
Thời điểm tinh giản biên chế
|
Số năm
nghỉ hưu trước tuổi
|
Kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế (1000 đồng)
|
|
|
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
Hệ số lương
|
Phụ cấp chức vụ (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên vượt khung
|
Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
|
Tổng số
|
Tổng thời gian công tác trong các cơ quan của Đảng,
NN, tổ chức CT, XH và LLVT
|
Tuổi khi giải quyết tinh giản biên chế
|
Tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật
|
Số năm nghỉ hưu trước tuổi
|
Tổng cộng
|
Trợ Cấp cho thời gian nghỉ hưu trước tuổi
|
Trợ Cấp cho thời gian đóng BHXH bắt buộc
|
Lý do tinh giản biên chế
|
Ghi chú
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
|
I
|
Công chức
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong cơ quan hành
chính được áp dụng chế độ, chính sách như công chức
|
|
1
|
D
|
Phòng... KBNN khu vực ...
|
01/10/1975
|
Nam
|
Trung cấp
|
Nhân viên bảo vệ
|
01.005
|
4,06
|
01/12/2024
|
4,06
|
-
|
-
|
-
|
-
|
9.500
|
26 năm 7 tháng
|
26 năm 7 tháng
|
-
|
01/01/2026
|
50 tuổi 2 tháng
|
62 tuổi 0 tháng
|
11 năm 10 tháng
|
413.267
|
28.501
|
384.766
|
Lao động hợp đồng được
hưởng chính sách như công chức dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự
nguyện TGBC và được đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (điểm a khoản 1 Điều 2
Nghị định 154)
|
|
|
III
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc
hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
413.267
|
28.501
|
384.766
|
|
|
|
Người lập biểu
|
TRƯỞNG PHÒNG TỔ
CHỨC - HÀNH CHÍNH
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
GIÁM ĐỐC
|
Mẫu
số 03D
DANH SÁCH VÀ KINH PHÍ CHI TRẢ CHO NHỮNG NGƯỜI THÔI
VIỆC SAU KHI ĐI HỌC NGHỀ QUÝ I NĂM 2026
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 03 năm 2026
(Kèm theo Tờ trình số /TTr-KB...
ngày tháng năm 2025 của Kho bạc
Nhà nước...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Trình độ đào tạo
|
Các chức danh chuyên môn đang đảm nhiệm
|
Ngạch công chức/ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Tiền lương theo ngạch, bậc, chức danh, chức vụ hiện
hưởng/Mức lương theo thỏa thuận của HĐLĐ
|
Thành phần tiền lương tháng hiện hưởng
|
Tiền lương tháng hiện hưởng (1000 đồng)
|
Số năm đóng BHXH bắt buộc cộng dồn theo sổ BHXH tính
đến thời điểm nghỉ
|
Số năm làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên
|
Thời điểm tinh giản biên chế
|
Số năm
nghỉ hưu trước tuổi
|
Kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế (1000 đồng)
|
Lý do tinh giản biên chế
|
Ghi chú
|
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
Hệ số lương
|
Phụ cấp chức vụ (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên vượt khung
|
Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
|
Tổng số
|
Tổng thời gian công tác trong các cơ quan của Đảng,
NN, tổ chức CT, XH và LLVT
|
Tuổi khi giải quyết tinh giản biên chế
|
Tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật
|
Số năm nghỉ hưu trước tuổi
|
Tổng cộng
|
Tiền lương được hưởng trong thời gian học nghề
|
Chi phí học nghề
|
Trợ cấp tìm việc
|
Trợ cấp cho thời gian công tác đóng BHXH bắt buộc
|
Tiền đóng cho cơ quan BHXH trong thời gian học nghề
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
26
|
|
I
|
Công chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong cơ quan hành
chính được áp dụng chế độ, chính sách như công chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc
hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
TRƯỞNG PHÒNG TỔ
CHỨC - HÀNH CHÍNH
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
GIÁM ĐỐC
|
Mẫu
số 04
TỔNG HỢP CHUNG DANH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ VÀ DỰ
TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN QUÝ I NĂM 2026
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 03 năm 2026
(Kèm theo Tờ trình số /TTr-KB...
ngày tháng năm 2025 của Kho bạc
Nhà nước...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Trình độ đào tạo
|
Các chức danh chuyên môn đang đảm nhiệm
|
Ngạch công chức/ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
|
Tiền lương theo ngạch, bậc, chức danh, chức vụ hiện
hưởng/Mức lương theo thỏa thuận của HĐLĐ
|
Thành phần tiền lương tháng hiện hưởng
|
Tiền lương tháng hiện hưởng (1000 đồng)
|
Số năm đóng BHXH bắt buộc cộng dồn theo sổ BHXH tính
đến thời điểm nghỉ
|
Số năm làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên
|
Thời điểm tinh giản biên chế
|
Số năm nghỉ hưu trước tuổi
|
Được hưởng chính sách
|
Tổng kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế (1000 đồng)
|
Lý do tinh giản biên chế
|
Ghi chú
|
|
Hệ số lương
|
Thời điểm hưởng
|
Hệ số lương
|
Phụ cấp chức vụ (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)
|
Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
|
Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
|
Tổng số
|
Tổng thời gian công tác trong các cơ quan của Đảng,
NN, tổ chức CT, XH và LLVT
|
Tuổi khi giải quyết tinh giản biên chế
|
Tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật
|
Số nám nghỉ hưu trước tuổi
|
Nghỉ hưu trước tuổi
|
Chuyển sang làm việc ở các cơ sở không sử dụng kinh
phí thường xuyên
|
Thôi việc ngay
|
Thôi việc sau khi đi học nghề
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
|
I
|
Công chức
|
|
1
|
C
|
Phòng ... KBNN khu vực ...
|
01/7/1966
|
Nam
|
Đại học
|
Trưởng phòng
|
01.002
|
6,78
|
01/5/2024
|
6,78
|
0,5
|
-
|
-
|
-
|
17.035
|
38 năm
|
38 năm
|
-
|
01/01/2026
|
59 tuổi 5 tháng
|
62 tuổi 0 tháng
|
2 năm 7 tháng
|
X
|
|
|
|
494.021
|
Công chức lãnh đạo
được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo có mức phụ cấp chức vụ thấp hơn do sắp xếp
tổ chức bộ máy (từ ngày 15/3/2025), cá nhân tự nguyện TGBC và được đơn vị trực
tiếp quản lý đồng ý (điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 154)
|
|
|
II
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong cơ quan hành
chính được áp dụng chế độ, chính sách như công chức
|
|
1
|
D
|
Phòng... KBNN khu vực ...
|
01/10/1975
|
Nam
|
Trung cấp
|
Nhân viên bảo vệ
|
01.005
|
4,06
|
01/12/2024
|
4,06
|
-
|
-
|
-
|
-
|
9.500
|
26 năm 7 tháng
|
26 năm 7 tháng
|
-
|
01/01/2026
|
50 tuổi 2 tháng
|
62 tuổi 0 tháng
|
11 năm 10 tháng
|
|
|
X
|
|
413.267
|
Lao động hợp đồng
được hưởng chính sách như công chức dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân
tự nguyện TGBC và được đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (điểm a khoản 1 Điều 2
Nghị định 154)
|
|
|
III
|
Người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc
hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
0
|
1
|
0
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
TRƯỞNG PHÒNG TỔ
CHỨC - HÀNH CHÍNH
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
GIÁM ĐỐC
|
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN XIN NGHỈ THEO CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Kính gửi1:
…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
Họ và tên: …………………………………………………………………………………..
Ngày sinh: …………………………………………………………………………………..
Chức danh/chức vụ/công việc chuyên môn:
…………………………………………….
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………..
Số sổ BHXH: ………………………………………………………………………………….
Nơi cư trú sau khi nghỉ hưu (nếu dự kiến nghỉ hưởng
chính sách nghỉ hưu trước tuổi): …………………………………………………………………………………………………..
Lý do xin nghỉ theo chính sách tinh giản biên chế:
(Trình bày rõ lí do đề nghị tinh giản biên chế
căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và lí do khác của
cá nhân nếu có)
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Nay tôi có nguyện vọng được nghỉ tinh giản biên chế
hưởng chính sách .... theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
Thời điểm đề nghị tinh giản biên chế kể từ ngày
……/..../ ……
Tôi xin cam đoan toàn bộ thông tin đã cung cấp là
đúng sự thật và tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông
tin này.
Đề nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải
quyết cho tôi theo quy định hiện hành./.
|
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG3
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
……, ngày …
tháng … năm …
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA
KBNN KHU VỰC2
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
_____________________________
1 Thủ trưởng các đơn vị xác nhận của đơn
xin nghỉ tinh giản biên chế của cá nhân
2 Đối với trường hợp người tinh giản biên
chế là người đứng đầu của đơn vị, xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên.
Mẫu số 06
BẢNG KÊ KHAI THỜI GIAN NGHỈ ỐM ĐAU HƯỞNG TRỢ CẤP CỦA
CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG NĂM .......
1. Thông tin người tinh giản biên chế:
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Đơn vị công tác:
2. Bảng kê khai thời gian nghỉ ốm đau được hưởng trợ
cấp của cơ quan BHXH:
|
TT
|
Thời gian nghỉ ốm
đau hưởng trợ cấp của cơ quan BHXH
|
Số ngày nghỉ được
hưởng trợ cấp của cơ quan BHXH
|
Số ngày nghỉ
làm việc trong thời gian nghỉ ốm đau hưởng trợ cấp của BHXH
|
Ghi chú
|
|
I
|
Năm …
|
|
|
|
|
|
Từ ngày …/…/… đến
…/…/…
|
|
|
|
|
|
Từ ngày …/…/…
đến …/…/…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Năm
|
|
|
|
|
|
Từ ngày …/…/… đến
…/…/…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
……, ngày …
tháng … năm …
CÔNG CHỨC/ VIÊN CHỨC RÀ SOÁT HỒ SƠ TINH GIẢN BIÊN CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
KHO BẠC NHÀ NƯỚC ……
|
|
Mẫu số 07A
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN
CHẾ NĂM …
|
TT
|
Đối tượng
|
Số người được
hưởng chính sách tinh giản biên chế năm
|
Kinh phí chi
cho tinh giản biên chế năm (1.000 đồng)
|
|
Tổng số
|
Nghỉ hưu trước tuổi
|
Chuyển sang cơ sở
không sử dụng kinh phí thường xuyên từ NSNN
|
Thôi việc ngay
|
Thôi việc sau khi
đi học nghề
|
Tổng cộng
|
Kinh phí chi cho
người về hưu trước tuổi
|
Kinh phí cho những
người chuyển sang cơ sở không sử dụng kinh phí thường xuyên từ NSNN
|
Kinh phí cho những
người thôi việc ngay
|
Kinh phí chi cho
những người thôi việc sau khi đi học nghề
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
I
|
Công chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
không xác định thời hạn trong cơ quan hành chính được áp dụng chế độ, chính
sách như công chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
……, ngày
……tháng ….. .năm ……
GIÁM ĐỐC
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
KHO BẠC NHÀ NƯỚC ……
|
|
Mẫu số 07B
TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ NGHỈ HƯU ĐÚNG TUỔI
VÀ THÔI VIỆC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT NĂM ……
|
TT
|
Tên cơ quan,
đơn vị
|
Số người nghỉ
hưu đúng tuổi và thôi việc theo quy định của pháp luật năm
|
|
Tổng số
|
Số người nghỉ hưu
đúng tuổi
|
Số người thôi việc
theo quy định của pháp luật
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
I
|
Công chức
|
|
|
|
|
II
|
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
không xác định thời hạn trong cơ quan hành chính được áp dụng chế độ, chính
sách như công chức
|
|
|
|
|
III
|
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
……, ngày
……tháng ….. .năm ……
GIÁM ĐỐC
|