Kính gửi: Các
đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương.
Triển khai thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị định số
178/2024/NĐ-CP), Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (sau đây gọi tắt
là Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/01/2025
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị, Thông tư số 002/2025/TT-BNV ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV, Công văn số
1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt
là Công văn số 1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025), Công văn số 2034/BNV-TCBC
ngày 05/5/2025 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số
178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt
là Công văn số 2034/BNV-TCBC ngày 05/5/2025), Bộ Công Thương hướng hướng dẫn
việc đánh giá đối với công chức, viên chức, người lao động để thực hiện sắp xếp
tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ
và giải quyết chính sách, chế độ của Bộ Công Thương quy định tại Nghị định số
178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP, như sau:
I. Quy định chung
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Công chức, viên chức, người lao động thuộc đối tượng
điều chỉnh tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 67/2025/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền tại các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ Công Thương.
2. Mục đích, yêu cầu
1. Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có quan điểm,
lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, kiên định với đường lối của đảng, pháp
luật của nhà nước; có phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống giản dị, có chuyên
môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; có ý thức tổ chức kỷ
luật, chấp hành kỷ cương hành chính, quy chế, quy định của đơn vị, tổ chức, có
tư tưởng đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
2. Đưa ra khỏi nền công vụ đối với những người
không đáp ứng được yêu cầu về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống;
năng lực chuyên môn; không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được phân công hoặc
có năng lực nhưng không có nhu cầu làm việc.
3. Xây dựng tiêu chí cụ thể để xem xét, giải quyết
chính sách, chế độ đối với người nghỉ việc theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), đồng thời cơ cấu lại để nâng
cao chất lượng đội ngũ và sắp xếp tổ chức bộ máy của Bộ nhằm mục tiêu hoàn
thành tốt nhất nhiệm vụ chính trị của Bộ trong tình hình mới.
4. Trong thời gian 05 năm kể từ ngày tổ chức bộ máy
mới đi vào hoạt động, giảm tối thiểu 20% biên chế công chức, viên chức và người
lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
Công Thương, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ.
5. Đánh giá cụ thể, đúng thực chất về phẩm chất,
năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí
việc làm của công chức, viên chức và người lao động nhằm sàng lọc, lựa chọn đối
tượng nghỉ việc để thực hiện chính sách, chế độ gắn với sắp xếp tổ chức bộ máy
tinh gọn, tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng
cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
6. Bảo đảm khoa học, công bằng, khách quan, hợp lý,
nhân văn trong việc xây dựng tiêu chí cụ thể và thực hiện đánh giá đối với công
chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với đặc điểm
tình hình và thực tiễn của đơn vị.
3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò
giám sát của công chức, viên chức, người lao động thuộc, trực thuộc Bộ trong
quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại,
nâng cao chất lượng đội ngũ và giải quyết chính sách, chế độ.
2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, công tâm,
khách quan, công bằng, công khai, minh bạch trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng
lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc
làm của công chức, viên chức, người lao động và theo quy định của pháp luật.
3. Đảm bảo đánh giá đúng đối tượng, đúng thẩm quyền,
đúng nội dung, đúng phạm vi và có cơ sở; không nể nang, thiên vị, trù dập, hình
thức.
4. Căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao, ý thức
trách nhiệm, tính chấp hành kỷ luật, kỷ cương và kết quả, tiến độ, chất lượng,
mức độ khó khăn, phức tạp của nhiệm vụ; nguyên nhân chủ quan, khách quan của những
nhiệm vụ không hoàn thành, chưa hoàn thành hoặc hoàn thành chậm tiến độ để thực
hiện đánh giá.
4. Thẩm quyền đánh giá
Thực hiện theo các quy định, quy chế về đánh giá, xếp
loại chất lượng và phân cấp quản lý của Đảng, của Chính phủ, của Bộ và của các
đơn vị; tập thể lãnh đạo, cấp ủy đơn vị, tổ chức căn cứ tình hình thực tế, chức
năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm của đơn vị, tổ chức, xây dựng tiêu chí đánh giá
phù hợp với quy định của Đảng, của Chính phủ và của Bộ để thực hiện việc đánh
giá đối với công chức, viên chức và người lao động của đơn vị, tổ chức mình.
1. Lãnh đạo Bộ có trách nhiệm đánh giá đối với người
đứng đầu đơn vị, tổ chức.
2. Người đứng đầu đơn vị, tổ chức có trách nhiệm
đánh giá đối với cấp phó người đứng đầu, công chức, viên chức và người lao động
của đơn vị; trường hợp đơn vị, tổ chức có đơn vị cấu thành bên trong, người đứng
đầu đơn vị cấu thành bên trong có trách nhiệm đánh giá đối với cấp phó, công chức,
viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý, người đứng đầu đơn vị cấp
trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đánh giá của người đứng
đầu đơn vị cấu thành bên trong.
5. Các trường hợp chưa xem xét,
giải quyết cho nghỉ việc
1. Công chức, viên chức, người lao động là nữ đang
trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ
trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc.
2. Công chức, viên chức, người lao động đang trong
thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra,
kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
II. Về tiêu chí đánh giá công chức,
viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên
chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng công chức, viên chức và giải quyết chính
sách, chế độ.
1. Về tiêu chí đánh giá công
chức, viên chức, người lao động
1.1. Khung tiêu chí
(a) Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần
trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của công
chức, viên chức và người lao động (sau đây gọi tắt là tiêu chí đánh giá về phẩm
chất). Phân định rõ tiêu chí đánh giá gồm: (1) Phẩm chất đạo đức; (2) tinh thần
trách nhiệm; (3) Ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ.
Trong đó:
+ Về phẩm chất đạo đức: Đánh giá trên các mặt đạo đức,
lối sống, tính trung thực, tinh thần đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp, biểu hiện
tiêu cực, tham nhũng, lãng phí....;
+ Về tinh thần trách nhiệm: Đánh giá trên các mặt
nhiệt tình, tận tụy với công việc; không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; tinh thần
phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ với cơ quan, đơn vị, đồng nghiệp và cá nhân
có liên quan (chia sẻ thông tin, hỗ trợ đồng nghiệp...);
+ Ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ,
công vụ : Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.
(b) Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ,
công vụ thường xuyên và đột xuất (sau đây gọi tắt là tiêu chí đánh giá về năng
lực). Phân định rõ tiêu chí đánh giá gồm: (1) Đối với nhiệm vụ thường xuyên;
(2) đối với nhiệm vụ đột xuất.
(c) Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc
gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà công chức, viên chức
và người lao động đã đạt được (sau đây gọi tắt là tiêu chí đánh giá về kết quả
thực hiện nhiệm vụ). Phân định rõ tiêu chí đánh giá gồm: (1) Kết quả đạt được;
(2) số lượng sản phẩm. Trong đó:
+ Kết quả đạt được: Đánh giá chất lượng, tiến độ
theo yêu cầu trên cơ sở phân định theo vị trí việc làm đảm nhiệm.
+ Số lượng sản phẩm: Số nhiệm vụ thực hiện, nêu rõ
vai trò tham gia chủ trì hay phối hợp...
Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá
là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì ngoài đánh giá 03 tiêu chí nêu tại
điểm 1.1 Khoản 1 Mục II, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành
tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong
đó: Đối với tiêu chí này, cần phải xác định rõ vai trò chủ trì tham mưu, đề xuất
các chủ trương, giải pháp mang lại hiệu quả cao, có tính đột phá, bước ngoặt
trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; có công trình nghiên cứu hoặc đề xuất được
áp dụng mang lại giá trị, hiệu quả cao trong ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng
tâm của quốc gia hoặc địa phương...
1.2. Tiêu chí đánh giá cụ thể tại đơn vị:
Căn cứ Khung tiêu chí nêu tại tại điểm 1.1 Khoản 1
Mục II, Thủ trưởng đơn vị ban hành các tiêu chí đánh giá cụ thể của đơn vị sau
khi lấy ý kiến tập thể lãnh đạo và cấp ủy của đơn vị.
Việc xây dựng tiêu chí, tổ chức thực hiện đánh giá
công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý phải phù hợp với đặc
điểm tình hình, thực tiễn, yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực
của đơn vị; bảo đảm khoa học, công bằng, khách quan, hợp lý, nhân văn.
2. Về xác định đối tượng để
giải quyết chính sách, chế độ:
Trên cơ sở rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên các tiêu
chí đánh giá cụ thể của đơn vị đã ban hành. Tập thể cấp ủy, chính quyền và người
đứng đầu xem xét, xác định:
2.1. Đối tượng phải nghỉ việc.
2.2. Đối tượng được xem xét nghỉ việc khi có đơn tự
nguyện.
2.3. Đối tượng là người có phẩm chất, năng lực nổi
trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho đơn vị.
Trên cơ sở đó để đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét,
giải quyết chế độ; đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ công chức, viên
chức và có chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội theo quy
định của pháp luật hiện hành.
2.4. Tiêu chí ưu tiên giải quyết chính sách, chế độ
Ngoài đối tượng phải nghỉ việc, căn cứ việc rà soát
tổng thể số lượng công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị, đơn vị rà
soát, đề xuất giải quyết chính sách, chế độ đối với các đối tượng có đơn tự
nguyện.
- Cá nhân có đánh giá về năng lực và kết quả thực
hiện nhiệm vụ trong cùng một nhóm vị trí việc làm thấp hơn.
- Cá nhân có sức khỏe không đảm bảo (cá nhân trong
năm trước liền kề hoặc năm xét hưởng chính sách nghỉ việc có tổng số ngày nghỉ
làm việc do ốm đau có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm
đau theo quy định hiện hành bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau
theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội).
- Cá nhân có thời gian công tác còn lại tính đến tuổi
nghỉ hưu thấp hơn.
- Cá nhân do quy định của pháp luật có sự thay đổi
chưa đạt trình độ, chuyên môn đào tạo theo yêu cầu của vị trí việc làm, tiêu
chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn
chức danh lãnh đạo, quản lý.
- Một số tiêu chí khác theo đặc thù của đơn vị (nếu
có).
III. Việc triển khai chính sách
nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
Triển khai thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi,
nghỉ thôi việc theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số
67/2025/NĐ-CP và các Văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương cũng đã
ban hành các Văn bản: số 1060/BCT-TCCB ngày 14 tháng 02 năm 2025; số
2603/BCT-TCCB ngày 14 tháng 4 năm 2025 và số 3122/BCT-TCCB ngày 29 tháng 4 năm
2025 đề nghị các đơn vị tiếp tục triển khai thực hiện.
1. Về việc rà soát tổng thể chất lượng công chức,
viên chức và người lao động
- Tập thể lãnh đạo và cấp ủy của đơn vị trực tiếp
quản lý, sử dụng công chức, viên chức, người lao động sau khi sắp xếp căn cứ hướng
dẫn về tiêu chí đánh giá tại Mục II Công văn này và tiêu chí đánh giá cụ thể của
đơn vị để thực hiện rà soát tổng thể chất lượng công chức, viên chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý của đơn vị làm cơ sở để xác định đối tượng phải
nghỉ việc và đối tượng được xem xét nghỉ việc khi có đơn tự nguyện.
Đối với người đứng đầu đơn vị có đơn tự nguyện xin
nghỉ, tập thể lãnh đạo và cấp ủy của đơn vị cấp trên trực tiếp cho ý kiến.
- Việc rà soát tổng thể chất lượng công chức, viên
chức và người lao động thực hiện theo Phụ lục số 01
kèm theo, hoàn thành trong vòng 15 ngày kể từ ngày Công văn này được ban hành
và rà soát định kỳ trước ngày 31/01 hàng năm.
2. Việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi,
nghỉ thôi việc thực hiện định kỳ hàng tháng. Cụ thể:
a) Trước ngày 01 hàng tháng, các đơn vị gửi danh
sách, hồ sơ đối với các trường hợp đề nghị nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
của tháng sau liền kề về Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý
doanh nghiệp.
b) Căn cứ đề xuất của các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ
phải hoàn thành công tác thẩm định về đối tượng đối với các trường hợp có đầy đủ
hồ sơ và có văn bản gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp để thực
hiện thẩm định về kinh phí.
c) Khi nhận được văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ
Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp hoàn thành công tác thẩm định về
kinh phí và gửi văn bản thẩm định về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp.
d) Sau khi nhận được văn bản thẩm định về kinh phí,
Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ
1.1. Căn cứ Công văn này, người đứng
đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính
quyền cùng cấp để ban hành tiêu chí đánh giá và tiến hành thực hiện rà soát,
đánh giá công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý phù hợp với
đặc điểm tình hình và thực tiễn của cơ quan, tổ chức, đơn vị; trên cơ sở đó,
xác định đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách, chế độ nghỉ hưu trước tuổi
hoặc nghỉ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy (theo quy định của Nghị định số
178/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), tinh giản
biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ thuộc phạm vi quản lý để cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; lập danh sách và
dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ đối với từng trường hợp, kịp thời
thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho công chức, viên chức, người lao động
theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp công chức, viên chức, người lao động của
đơn vị thuộc đối tượng xem xét để giải quyết nghỉ việc theo Nghị định số
178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) có đơn
xin nghỉ việc nhưng tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền đơn vị không thống nhất
thì người đứng đầu hoặc tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền đơn vị có trách
nhiệm trao đổi trực tiếp với công chức, viên chức, người lao động để thông báo
ý kiến của tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền đơn vị đồng thời động viên để
công chức, viên chức hoặc người lao động tiếp tục ở lại công tác, cống hiến.
Trường hợp đương sự không thống nhất thì đơn vị có trách nhiệm báo cáo cấp có
thẩm quyền (qua Vụ Tổ chức cán bộ) bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Làm tốt công tác chính trị, tư
tưởng, kịp thời giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người
lao động, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
1.3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Bộ tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên, căn
cứ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị quyết định
mức chi chính sách, chế độ đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý nhưng không thấp hơn chính sách, chế độ quy định tại Nghị định số
178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).
2. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức
cán bộ và cơ quan, bộ phận tổ chức cán bộ của các đơn vị thuộc Bộ
2.1. Thẩm định danh sách đối tượng thực
hiện chính sách, chế độ, báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp xem xét, quyết
định.
2.2. Tham mưu xây dựng kế hoạch cử
công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở và đi đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sau sắp xếp tổ chức bộ máy; xây dựng
quy chế nâng bậc lương khi có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ,
trong đó có quy định nâng lương vượt một bậc và quy chế tiền thưởng quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để trình cấp có thẩm quyền quản lý theo
phân cấp xem xét, quyết định.
3. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp và cơ quan, bộ phận tài chính của các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ
3.1. Hướng dẫn nguồn kinh phí, thẩm định
kinh phí thực hiện chính sách, chế độ, trình cấp có thẩm quyền theo phân cấp
xem xét, quyết định.
3.2. Căn cứ tình hình thực hiện chính
sách, chế độ hàng năm (bao gồm số đối tượng và kinh phí trợ cấp cho từng đối tượng),
dự kiến kế hoạch thực hiện chính sách, chế độ năm sau liền kề, xây dựng dự toán
kinh phí thực hiện chính sách, chế độ để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền theo
phân cấp bố trí, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ trong dự
toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề.
Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị tổ chức triển khai,
thực hiện. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Công văn này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó. Trong quá trình thực
hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để
xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ;
- Bộ Nội vụ;
- Lưu VT, TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
TÊN ĐƠN VỊ
Phụ
lục số 1
KẾT QUẢ RÀ SOÁT TỔNG THỂ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,
NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ, chức danh
|
Đối tượng phải nghỉ việc (*)
|
Đối tượng xem xét cho nghỉ việc theo nguyện vọng
(*)
|
Đối tượng là người có phẩm chất, năng lực vượt trội, có
thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho đơn vị
(*)
|
Kết quả đánh giá chung
|
Kết quả đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm
gần nhất (theo tiêu chí cụ thể do đơn vị xây dựng tại điểm 1.2 khoản 1 Mục II
Công văn hướng dẫn)
|
Ghi chú
|
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (*) Đánh dấu (X) nếu thuộc đối tượng phải nghỉ việc
hoặc đối tượng xem xét cho nghỉ việc theo nguyện vọng hoặc đối tượng là người
có phẩm chất, năng lực vượt trội.
- Kết quả đánh giá chung tại cột (7) là việc đánh
giá, so sánh, đánh giá công chức, viên chức, người lao động trong cùng vị trí
việc làm hoặc nhóm vị trí việc làm tương đương nhau theo đặc thù của đơn vị.
- Trên cơ sở danh sách nêu trên, căn cứ điều kiện đặc
thù, tiêu chí ưu tiên giải quyết chính sách, chế độ nêu tại điểm 2.4 khoản 1 Mục
II Công văn hướng dẫn, người đứng đầu, tập thể đơn vị đề xuất nhân sự cụ thể.