Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 330/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 19/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Mức xử phạt hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin trên mạng có nội dung vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự ra sao?

Chính phủ quy định mức xử phạt hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin trên mạng có nội dung vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự ra sao?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Quốc Đạt giải đáp như sau:

Theo Điều 9 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm hành chính với hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

+ Cung cấp, chia sẻ thông tin nhằm cổ súy, vận động hoặc dụ dỗ người khác thực hiện hành vi xâm hại an ninh, trật tự xã hội;

+ Cung cấp, chia sẻ thông tin mang tính đe dọa, kích động mâu thuẫn, chia rẽ hoặc gây tác động tiêu cực đến tình hình an ninh, trật tự;

+ Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung kích động, lôi kéo tụ tập đông người, gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội và hoạt động của cơ quan, tổ chức;

+ Cung cấp, chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng liên quan đến lịch sử, truyền thống cách mạng.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

+ Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung sai sự thật về chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự;

+ Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung không phù hợp, gây ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc;

+ Cung cấp, chia sẻ thông tin không phù hợp liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, giới hoặc chủng tộc, gây tác động tiêu cực trong xã hội;

+ Tạo ra, đăng tải, chia sẻ thông tin giả mạo trên không gian mạng, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự;

+ Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường hoặc uy tín của cơ quan, tổ chức, chính quyền Nhân dân.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc gỡ, xóa thông tin vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1,2 Điều 9 Nghị định 330/2026/NĐ-CP ;

+ Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 330/2026/NĐ-CP .

Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng do cá nhân thực hiện. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.

Xem thêm tại Nghị định 330/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/8/2026.

 

CHÍNH PH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 330/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH MẠNG VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 120/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Các hành vi vi phạm hành chính khác có liên quan đến lĩnh vực an ninh mạng và lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân nhưng không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các Nghị định đó của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

3. Trường hợp một hành vi đồng thời vi phạm quy định của Nghị định này và nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác, cơ quan có thẩm quyền phải xác định đúng bản chất hành vi và căn cứ pháp lý để áp dụng để xử phạt. Trường hợp hành vi đồng thời được quy định tại Nghị định này và nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác thì áp dụng Nghị định này nếu hành vi vi phạm trên lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; trường hợp dấu hiệu cấu thành hành vi vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm, điều cấm khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành khác thì áp dụng nghị định của lĩnh vực đó.

Điều 2. Đối tượng, nguyên tắc áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong phạm vi lãnh thổ, vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức), trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp;

b) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

c) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư;

d) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội khác;

đ) Doanh nghiệp nước ngoài hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, dịch vụ cung cấp nội dung trên không gian mạng, công nghệ thông tin, an ninh mạng, cung cấp dịch vụ xuyên biên giới; cơ quan, tổ chức nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước;

e) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, trò chơi điện tử công cộng, truy nhập Internet công cộng;

g) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động và không gian mạng;

h) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài sử dụng tần số vô tuyến điện;

i) Nhà đăng ký tên miền; tổ chức, doanh nghiệp đăng ký tên miền;

k) Chủ quản hệ thống thông tin và đơn vị vận hành hệ thống thông tin;

l) Tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.

4. Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các đơn vị Quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế theo thẩm quyền; đối với các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống nhất quy chế phối hợp.

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân là 01 năm.

2. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày cá nhân, tổ chức thực hiện xong nghĩa vụ theo quy định hoặc ngày hành vi vi phạm đó thực tế kết thúc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, hồ sơ, tài liệu và tình tiết của từng vụ việc cụ thể để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay hành vi vi phạm đang thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành.

Điều 4. Hình thức xử phạt

1. Hình thức xử phạt chính đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng, bao gồm: Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội; Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp; Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân; giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề đối với ngành, nghề có vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);

d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính.

3. Hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính đối với hành vi vi phạm cụ thể quy định tại Chương II Nghị định này.

4. Trong quá trình xem xét, xử lý vụ việc vi phạm, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự và việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp không truy cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

1. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thông tin.

2. Thu hồi, hoàn trả thông tin, dữ liệu, chương trình, phần mềm, mã độc, tài khoản số, chứng thư số, sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, tài nguyên Internet, tên miền, địa chỉ IP, ASN, số thuê bao, kho số viễn thông, công cụ, phương tiện hoặc yếu tố vi phạm pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng mất an ninh mạng, lộ lọt dữ liệu, xung đột thông tin trên mạng hoặc nguy cơ gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; buộc thu hồi tên miền do thực hiện hành vi vi phạm.

4. Buộc loại bỏ các yếu tố vi phạm trong hoạt động thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin; hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; quy trình kỹ thuật; cơ chế quản lý; hợp đồng cung cấp dịch vụ; hoạt động kết nối, lưu trữ, truyền đưa và chia sẻ dữ liệu.

5. Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; cải chính kết quả thẩm định, đánh giá, kiểm tra, chứng nhận; thông báo, xin lỗi công khai hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, minh bạch cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng bởi hành vi vi phạm.

6. Buộc áp dụng biện pháp kỹ thuật, quản lý cần thiết để ngăn chặn, khắc phục nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng do hành vi vi phạm gây ra; buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

7. Buộc thực hiện đầy đủ quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân; chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung hoặc xóa dữ liệu cá nhân không chính xác, được thu thập, xử lý, sử dụng, công khai hoặc chuyển giao trái pháp luật.

8. Buộc hoàn trả hoặc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

9. Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

10. Buộc kiểm tra an ninh mạng lại đối với các sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, phần mềm phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 6. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước

1. Khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định tại Nghị định này là toàn bộ giá trị bằng vật, tiền, giấy tờ có giá, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác mà tổ chức, cá nhân thu được trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì khoản thu có được từ hành vi vi phạm được xác định theo từng hành vi vi phạm hành chính, từng lần vi phạm.

2. Khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ dữ liệu cá nhân được xác định như sau:

a) Đối với hành vi mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân, khoản thu được xác định là tổng giá trị giao dịch ghi trên hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, lịch sử tin nhắn, giao dịch điện tử, dữ liệu sao kê tài khoản ngân hàng, ví điện tử hoặc cách thức tương tự khác liên quan trực tiếp đến giao dịch đó, không khấu trừ bất kỳ khoản chi phí nào phát sinh trong quá trình vi phạm;

b) Đối với hành vi thu thập, xử lý, sử dụng, chuyển giao trái phép dữ liệu cá nhân mà không thông qua hành vi mua bán trái phép dữ liệu cá nhân, khoản thu được xác định là toàn bộ doanh thu thực tế mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hoạt động kinh doanh có sử dụng dữ liệu cá nhân được thu thập, xử lý, sử dụng, chuyển giao trái phép, không khấu trừ bất kỳ khoản chi phí nào phát sinh trong quá trình vi phạm.

3. Tổ chức thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành đầy đủ nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn được ghi trong quyết định;

b) Người có thẩm quyền đã ban hành quyết định xử phạt hoặc cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định; hướng dẫn, đôn đốc cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định;

c) Việc thi hành hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, công khai, khách quan và đúng thời hạn.

4. Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành:

a) Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức vi phạm;

b) Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm báo cáo bằng văn bản, cung cấp tài liệu chứng minh việc đã chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc biện pháp khắc phục hậu quả;

c) Việc kiểm tra được lập thành biên bản hoặc tài liệu xác nhận kết quả thi hành để lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

5. Báo cáo kết quả thực hiện:

a) Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt thực hiện chế độ thống kê, tổng hợp, báo cáo kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

6. Xử lý trường hợp không chấp hành:

a) Hết thời hạn thi hành ghi trong quyết định mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Cá nhân, tổ chức cố tình trì hoãn, trốn tránh, cản trở việc thi hành quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Chi phí tổ chức thi hành, cưỡng chế thi hành do cá nhân, tổ chức vi phạm chi trả theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt

1. Từ Mục 1 đến Mục 5 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng do cá nhân thực hiện. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.

Mục 6 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân do tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

2. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân bằng một phần hai lần thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức.

3. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức trong lĩnh vực an ninh mạng là 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 100.000.000 đồng đối với cá nhân.

4. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân:

a) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm c khoản này thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại điểm c khoản này;

b) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới là 5% doanh thu của năm trước liền kề của tổ chức đó; trường hợp không có doanh thu của năm trước liền kề hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp hơn mức phạt tiền tối đa theo quy định tại điểm c khoản này thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại điểm c khoản này;

c) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng;

d) Mức phạt tiền tối đa quy định tại các điểm a, b và c khoản này được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.

Điều 8. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

1. Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm trên môi trường điện tử:

a) Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm hành chính trên môi trường điện tử bao gồm các hình thức thể hiện của thông điệp dữ liệu, thông tin, hình ảnh, âm thanh, tài liệu số và các dạng dữ liệu khác được thu thập trực tiếp hoặc trực tuyến trên thiết bị điện tử, hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc thu thập trên thiết bị điện tử, hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân khác;

b) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, tính toàn vẹn của chứng cứ điện tử; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp dữ liệu, thông tin, hình ảnh, âm thanh, tài liệu số và các dạng dữ liệu khác để chứng minh hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Chứng cứ điện tử được thu thập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có giá trị pháp lý, là căn cứ để xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Lập biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử:

a) Biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử là biên bản được lập, ký số, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương thức điện tử;

b) Việc lập biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử phải bảo đảm xác thực được danh tính của người lập biên bản, xác thực được danh tính người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến (nếu có), người phiên dịch (nếu có). Thông tin, dữ liệu trong biên bản không bị thay đổi sau khi ký số bởi chữ ký số có hiệu lực pháp luật của người lập biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến (nếu có), người phiên dịch (nếu có). Đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và an ninh mạng;

c) Biên bản vi phạm hành chính được ký số bởi người có thẩm quyền lập biên bản và người vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức vi phạm; trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không sử dụng được chữ ký số trong thủ tục xử phạt điện tử, thì sử dụng phương tiện xác thực yếu tố về sinh trắc học bằng ảnh khuôn mặt hoặc vân tay để xác định danh tính theo quy định của pháp luật và thay thế cho chữ ký số của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm;

d) Biên bản vi phạm hành chính lập trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như biên bản được lập bằng văn bản giấy, là căn cứ để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử:

a) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử là quyết định được lập, ký số, gửi, lưu trữ và quản lý bằng phương thức điện tử;

b) Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử phải bảo đảm được ký số bởi chữ ký đang có giá trị pháp lý bởi người có thẩm quyền xử phạt; toàn bộ nội dung, dữ liệu của quyết định được lưu trữ an toàn, bảo mật, không bị chỉnh sửa, thay đổi sau khi ban hành; trường hợp người vi phạm, tổ chức vi phạm không có điều kiện tiếp cận hệ thống điện tử, cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải bảo đảm việc thông báo quyết định xử phạt bằng tin nhắn, thư điện tử, đồng thời lưu trữ bản điện tử của quyết định trong hệ thống thông tin phát hành quyết định xử phạt;

c) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như quyết định được ban hành bằng văn bản giấy, là căn cứ để tổ chức thi hành quyết định xử phạt, thực hiện thu, nộp tiền phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

4. Điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA, BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 9. Cung cấp, chia sẻ thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin nhằm cổ súy, vận động hoặc dụ dỗ người khác thực hiện hành vi xâm hại an ninh, trật tự xã hội;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin mang tính đe dọa, kích động mâu thuẫn, chia rẽ hoặc gây tác động tiêu cực đến tình hình an ninh, trật tự;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung kích động, lôi kéo tụ tập đông người, gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội và hoạt động của cơ quan, tổ chức;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng liên quan đến lịch sử, truyền thống cách mạng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung sai sự thật về chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung không phù hợp, gây ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin không phù hợp liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, giới hoặc chủng tộc, gây tác động tiêu cực trong xã hội;

d) Tạo ra, đăng tải, chia sẻ thông tin giả mạo trên không gian mạng, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự;

đ) Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường hoặc uy tín của cơ quan, tổ chức, chính quyền Nhân dân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ, xóa thông tin vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 10. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin về sản phẩm, hàng hóa, giấy tờ có giá không bảo đảm tính chính xác theo quy định của pháp luật, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc trật tự thị trường;

b) Cung cấp, chia sẻ nội dung quảng bá sản phẩm, dịch vụ, thiết bị, hàng hóa chưa được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc cho phép sử dụng trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng tải, phát tán thông tin mua, bán, trao đổi, cho tặng, thu thập, cho thuê, cho mượn, sử dụng trái pháp luật tài khoản số mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Đăng tải, phát tán thông tin mua, bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm theo quy định pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đăng tải, phát tán thông tin quảng cáo, mua, bán, trao đổi, cho tặng tiền giả, giấy tờ có giá giả, phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập các trang thông tin điện tử, mạng xã hội hoặc tài khoản, chuyên trang, hội, nhóm trên mạng xã hội, diễn đàn điện tử để đăng tải, phát tán, hướng dẫn thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ, xóa thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này;

b) Buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc cải chính thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.

Điều 11. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật, chưa được kiểm chứng gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung không phù hợp với thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội hoặc có khả năng gây ảnh hưởng không tích cực đến cộng đồng;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung khuyến khích hoặc hướng dẫn thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin về phương pháp, liệu pháp, bài thuốc, kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc chưa được xác nhận theo quy định chuyên ngành;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin khuyến nghị thay đổi, trì hoãn hoặc không áp dụng phương pháp, phác đồ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận mà không có khuyến cáo chuyên môn phù hợp.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a) Làm ra, phát tán thông tin sai sự thật, chưa được kiểm chứng làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và môi trường thông tin trên không gian mạng;

b) Làm ra, phát tán thông tin có nội dung không phù hợp với thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội hoặc có khả năng gây ảnh hưởng không tích cực đến cộng đồng;

c) Làm ra, phát tán thông tin có nội dung khuyến khích hoặc hướng dẫn thực hiện hành vi trái với quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Làm ra, phát tán thông tin về phương pháp, liệu pháp, bài thuốc, kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc chưa được xác nhận theo quy định chuyên ngành;

đ) Làm ra, phát tán thông tin khuyến nghị thay đổi, trì hoãn hoặc không áp dụng phương pháp, phác đồ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận mà không có khuyến cáo chuyên môn phù hợp.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập, quản trị các trang thông tin điện tử, mạng xã hội hoặc tài khoản, hội, nhóm, chuyên trang trên mạng xã hội, diễn đàn điện tử để đăng tải, hướng dẫn thực hiện các hành vi tại khoản 1, 2 Điều này.

4. Các nội dung xử phạt quy định tại điểm d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp cá nhân chia sẻ kinh nghiệm, trải nghiệm cá nhân về quá trình khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích quảng cáo, tư vấn chuyên môn, hướng dẫn thay thế điều trị hoặc thu lợi từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phương pháp khám bệnh, chữa bệnh.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ, xóa thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt, sai sự thật, gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này;

b) Buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc cải chính thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt, sai sự thật nhằm gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm ngăn chặn, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Quản lý, điều hành hoặc có khả năng chi phối các trang thông tin điện tử, mạng xã hội hoặc tài khoản, hội, nhóm, chuyên trang trên mạng xã hội nhưng không triển khai biện pháp nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ, xóa bỏ các thông tin có nội dung vi phạm pháp luật;

b) Không triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ, xóa bỏ các thông tin có nội dung vi phạm pháp luật.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Quản lý, điều hành hoặc có khả năng chi phối các trang thông tin điện tử, mạng xã hội hoặc tài khoản, hội, nhóm, chuyên trang trên mạng xã hội nhưng không triển khai biện pháp nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ, xóa bỏ các thông tin có nội dung vi phạm pháp luật khi được yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền;

b) Không cung cấp thông tin, tài liệu về hành vi vi phạm pháp luật được đăng tải, chia sẻ trên hệ thống thông tin, sản phẩm, dịch vụ do tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không bố trí cổng kết nối hoặc các điều kiện kỹ thuật cần thiết cho nhiệm vụ bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng theo yêu cầu của Bộ Công an;

b) Không thực hiện ngăn chặn, ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet đối với trường hợp bạo động, bạo loạn, sử dụng dịch vụ viễn thông xâm phạm an ninh quốc gia, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Không triển khai hoặc không duy trì các biện pháp kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn việc truy cập vào các trang thông tin điện tử, ứng dụng, nền tảng, tên miền vi phạm pháp luật, để người sử dụng tại Việt Nam tiếp tục truy cập, sử dụng các dịch vụ, nền tảng, tên miền thuộc diện phải ngăn chặn;

d) Không đầu tư, cập nhật và nâng cấp hệ thống kỹ thuật, công nghệ mạng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng, an ninh dữ liệu; không chủ động rà soát, cập nhật giải pháp công nghệ và phương án kỹ thuật nhằm bảo đảm hiệu quả ngăn chặn, hạn chế tối đa khả năng truy cập đối với các trang thông tin điện tử, ứng dụng, nền tảng, tên miền vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Không chấp hành quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng Internet trong trường hợp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

e) Không cung cấp thông tin phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ, xóa thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này;

b) Buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa lên không gian mạng thông tin thuộc bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Thay đổi, hủy bỏ hoặc vô hiệu hóa trái phép các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, sử dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xây dựng, áp dụng biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, phần mềm gây lộ, mất bí mật nhà nước, không bảo đảm an ninh mạng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này, trường hợp có liên quan tới tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thì áp dụng theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Buộc kiểm tra an ninh mạng lại đối với các sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, phần mềm phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: bán, cho thuê, cho mượn, tặng cho thông tin tài khoản số của mình, gồm: tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản tiền di động, tài khoản chứng khoán, tài khoản giao dịch, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và tài khoản số khác có chức năng giao dịch tài chính.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng danh tính giả, giấy tờ, hồ sơ giả hoặc sử dụng trái phép thông tin của người khác để thành lập doanh nghiệp, thiết lập, đăng ký tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản tiền di động, tài khoản chứng khoán, tài khoản giao dịch, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và tài khoản số khác có chức năng giao dịch tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Sử dụng tài khoản số có chức năng giao dịch tài chính làm công cụ trung gian để giao dịch, nhận, chuyển tiền và thanh toán cho người thụ hưởng khác, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

c) Thuê, cho thuê, cung cấp, sử dụng dịch vụ nhận tin nhắn, cuộc gọi hoặc hình thức khác để xác thực thông tin, định danh tài khoản số có chức năng giao dịch tài chính, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

d) Sử dụng tài khoản số để mua bán, giao dịch, quy đổi trái phép ngoại tệ.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thiết lập, sử dụng trang thông tin điện tử, tài khoản số hoặc giao diện điện tử gây nhầm lẫn về chủ thể cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Cung cấp, chia sẻ, sử dụng nội dung số không bảo đảm quy định về quyền tác giả, quyền liên quan và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Sử dụng thông tin xác thực, thông tin đăng nhập hoặc quyền truy cập tài khoản số không đúng quy định của pháp luật;

d) Thiết lập, vận hành, cung cấp dịch vụ hoặc hỗ trợ hoạt động đối với sàn giao dịch, ứng dụng, nền tảng số không bảo đảm điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

đ) Cung cấp thông tin, quảng cáo hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh đối với hàng hóa không phù hợp với quy định của pháp luật về thương mại, chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ và điều kiện lưu thông hàng hóa nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cung cấp, thiết lập, vận hành hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử, ứng dụng, sàn giao dịch cho vay ngang hàng, tiền ảo, tài sản ảo và các dạng tương tự khi chưa được cấp phép, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

b) Cung cấp, thiết lập, vận hành hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử, ứng dụng, sàn giao dịch ngoại tệ, kim loại, dầu, đá quý và các dạng tương tự khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, chấp thuận;

c) Cung cấp, gửi, phát tán tin nhắn, cuộc gọi, thư điện tử sử dụng tên, thông tin nhận diện của cơ quan, tổ chức không đúng quy định của pháp luật.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng không gian mạng can thiệp, thay đổi hoặc làm sai lệch thông tin giao dịch, thông tin tài khoản nhận tiền không đúng quy định của pháp luật;

b) Sử dụng không gian mạng để huy động vốn, tiếp nhận hoặc phân phối nguồn tiền theo phương thức không bảo đảm tính minh bạch, không phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, thực hiện hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên không gian mạng không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật;

d) Cung cấp, chia sẻ hoặc thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán trên không gian mạng không đúng quy định của pháp luật;

đ) Sử dụng không gian mạng để vận động, tiếp nhận, quản lý hoặc phân phối nguồn đóng góp, hỗ trợ cộng đồng không bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật;

e) Sử dụng thông tin tài khoản số, tài khoản mạng xã hội hoặc tài khoản điện tử của tổ chức, cá nhân không đúng thẩm quyền hoặc không được sự đồng ý của chủ tài khoản.

6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mở tài khoản số không đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật hoặc duy trì tài khoản số có chức năng giao dịch tài chính bằng thông tin định danh giả mạo, không có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về tổ chức, doanh nghiệp, gồm: tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản tiền di động, tài khoản chứng khoán, tài khoản giao dịch và các loại tài khoản số khác có chức năng giao dịch tài chính;

b) Mở tài khoản số cho người trong danh sách bị cấm mở và sử dụng tài khoản số.

7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện, tiền, trong tài khoản số đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ, xóa thông tin đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.

Điều 15. Vi phạm quy định phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm trật tự xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng tải, chia sẻ thông tin quảng bá trò chơi đổi thưởng trên không gian mạng trái với quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Sử dụng thông tin, hình thức nhận diện của cơ quan, tổ chức trong hoạt động liên hệ, trao đổi thông tin trên không gian mạng không bảo đảm tính xác thực theo quy định của pháp luật;

c) Đăng tải, chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, tâm linh không phù hợp với quy định của pháp luật trên nền tảng mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin;

d) Đăng tải, chia sẻ thông tin cổ vũ hoặc khuyến khích thực hiện hành vi đua xe trái phép trên không gian mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Đăng tải, quảng bá thông tin về động vật hoang dã không phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã trên không gian mạng;

e) Đăng tải, chia sẻ hình ảnh, video, âm thanh hoặc bài viết có nội dung khiêu dâm, đồi trụy lên các nền tảng mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin, trang thông tin điện tử nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

g) Phát trực tiếp (livestream) nội dung, hình ảnh hoặc hành vi không phù hợp với chuẩn mực văn hóa, đạo đức xã hội trên không gian mạng;

h) Thiết lập trang thông tin điện tử, nền tảng số để đăng tải thông tin cung cấp dịch vụ không phù hợp với quy định của pháp luật;

i) Đăng tải, chia sẻ tác phẩm điện ảnh, chương trình truyền hình, video, âm nhạc hoặc nội dung số khác khi chưa đáp ứng quy định về quyền tác giả, quyền liên quan;

k) Phát trực tiếp hoặc chia sẻ nội dung các sự kiện thể thao, biểu diễn nghệ thuật, tác phẩm điện ảnh từ nguồn chưa được phép phổ biến theo quy định;

l) Sao chép, cung cấp hoặc phân phối phần mềm, ứng dụng di động không bảo đảm điều kiện sử dụng theo quy định về quyền sở hữu trí tuệ;

m) Sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo sản phẩm số có nội dung tương tự hoặc khai thác tác phẩm gốc mà chưa bảo đảm yêu cầu về quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;

n) Sản xuất, cung cấp hoặc chia sẻ phần mềm, công cụ hỗ trợ can thiệp, thay đổi cơ chế quản lý bản quyền phần mềm, hệ điều hành không đúng quy định của pháp luật;

o) Cung cấp thiết bị, phần mềm hỗ trợ tiếp nhận, giải mã tín hiệu truyền hình không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;

p) Hướng dẫn, chia sẻ phương thức truy cập vào các trang mạng, ứng dụng hoặc nền tảng số đã bị giới hạn phạm vi truy cập theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thiết lập, vận hành trang thông tin điện tử, mạng xã hội, hệ thống thông tin hoặc ứng dụng cung cấp trò chơi, chương trình đổi thưởng trên không gian mạng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;

b) Cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, phần cứng, phần mềm, tên miền, ứng dụng hoặc nền tảng số có nội dung không bảo đảm quy định về quyền tác giả, quyền liên quan và sở hữu công nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Thiết lập các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, chuyên trang trên mạng xã hội, hệ thống thông tin, ứng dụng có nội dung quảng cáo mại dâm, khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Tổ chức quay phim, phát hình ảnh trực tuyến có nội dung khiêu dâm, đồi trụy trên hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử, mạng xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, phần cứng, phần mềm, dịch vụ khác hỗ trợ, phục vụ hoạt động quay phim, phát hình ảnh trực tuyến nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

e) Không kiểm duyệt, ngăn chặn, loại bỏ nội dung khiêu dâm, đồi trụy, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử, mạng xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

g) Đăng tải, chia sẻ thông tin về hàng hóa, chất hoặc sản phẩm thuộc danh mục cấm kinh doanh, cấm lưu hành theo quy định của pháp luật trên không gian mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

h) Đăng tải, chia sẻ thông tin mua bán mô, bộ phận cơ thể người không phù hợp với quy định của pháp luật trên không gian mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

i) Đăng tải, chia sẻ thông tin hướng dẫn hoặc khuyến khích thực hiện hành vi không phù hợp với quy định của pháp luật;

k) Đăng tải thông tin quảng bá dịch vụ cho vay không phù hợp với quy định của pháp luật về lãi suất và hoạt động cho vay trên không gian mạng;

l) Đăng tải thông tin mua, bán vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu Công an Nhân dân, Quân đội Nhân dân Việt Nam trên không gian mạng;

m) Cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến cho các ứng dụng, trang web có hoạt động nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc mại dâm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ, xóa thông tin đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm, thiết bị, ngừng cung cấp dịch vụ gây hại về an ninh mạng hoặc không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật hoặc không có giấy phép hoặc thực hiện không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc loại bỏ tính năng, thành phần gây hại về an ninh chương trình, sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, phần mềm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TẤN CÔNG MẠNG

Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống tấn công mạng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp, chia sẻ hoặc sử dụng chương trình tin học gây ảnh hưởng đến an toàn, ổn định hoạt động của hệ thống thông tin, mạng máy tính và phương tiện điện tử;

b) Đưa chương trình, mã lệnh hoặc ứng dụng vào hệ thống thông tin làm ảnh hưởng đến việc quản lý, lưu trữ, khai thác dữ liệu của tổ chức, cá nhân;

c) Can thiệp, tác động làm ảnh hưởng đến hoạt động ổn định hoặc khả năng truyền tải dữ liệu của mạng viễn thông, Internet, mạng máy tính, phương tiện điện tử không đúng quy định của pháp luật;

d) Truy cập, tác động hoặc can thiệp vào dữ liệu được lưu trữ, truyền đưa qua mạng viễn thông, Internet, mạng máy tính, phương tiện điện tử không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Khai thác, sử dụng, cung cấp hoặc chia sẻ thông tin, dữ liệu; phát hiện, thử nghiệm hoặc sử dụng điểm yếu, lỗ hổng kỹ thuật của hệ thống thông tin không đúng quy định về an toàn, an ninh mạng;

e) Thực hiện hành vi gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạng viễn thông, Internet, mạng máy tính, phương tiện điện tử;

g) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến tấn công mạng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho chương trình tin học, phần mềm công nghệ thông tin gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng áp dụng các biện pháp để ngăn chặn, loại trừ hành vi tấn công mạng;

c) Cung cấp dịch vụ tấn công mạng trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sản phẩm, thiết bị, ngừng cung cấp dịch vụ gây hại về an ninh mạng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu bị chiếm đoạt, mua bán, trao đổi trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc hoàn trả địa chỉ IP, ASN, tên miền, các tài khoản số đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, khoản 1, điểm a, c khoản 2 Điều này;

d) Buộc thu hồi số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 17. Vi phạm quy định về phòng, chống khủng bố mạng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chia sẻ, bình luận hoặc lan truyền thông tin có nội dung ủng hộ, quảng bá hoạt động vi phạm pháp luật về khủng bố trên không gian mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin có nội dung kêu gọi, vận động hoặc hướng dẫn thực hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật về an ninh, an toàn mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đăng tải, chia sẻ thông tin có nội dung cổ vũ hành vi bạo lực, cực đoan hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc sử dụng không gian mạng nhằm cung cấp, tiếp nhận hoặc vận động nguồn hỗ trợ tài chính trái quy định của pháp luật về phòng, chống khủng bố nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng nhằm hạn chế, né tránh hoặc làm giảm hiệu quả các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn mạng của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Kêu gọi, vận động huy động nguồn tài chính không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống khủng bố trên không gian mạng, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin không chính xác liên quan đến hoạt động khủng bố, tài trợ khủng bố hoặc thực hiện hành vi gây ảnh hưởng đến hoạt động phòng, chống khủng bố của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm tại khoản 1, 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ, xóa bỏ chương trình, phần mềm, thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm, thiết bị, ngừng cung cấp dịch vụ gây hại về an ninh mạng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

c) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu bị chiếm đoạt, mua bán, trao đổi trái phép đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

d) Buộc xóa bỏ và cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

đ) Buộc thu hồi sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, phần mềm không bảo đảm chất lượng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

e) Buộc thu hồi số thuê bao, đầu số, kho số viễn thông; tài nguyên Internet, tên miền, địa chỉ Internet (IP), số hiệu mạng (ASN); mã số quản lý, số cung cấp dịch vụ đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

g) Buộc hoàn trả địa chỉ IP, ASN, tên miền, các tài khoản số đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

h) Buộc thu hồi số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 18. Vi phạm quy định về phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng

1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không phối hợp ngăn chặn, gỡ, xóa bỏ thông tin có nội dung kích động trên không gian mạng có nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;

b) Không thực hiện hoặc chậm trễ phối hợp quá 24 giờ khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong phối hợp triển khai các giải pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

c) Không thực hiện hoặc chậm trễ phối hợp quá 24 giờ khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

d) Không thực hiện hoặc chậm trễ phối hợp quá 24 giờ khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong triển khai phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;

đ) Không thực hiện hoặc chậm trễ phối hợp quá 24 giờ khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong phối hợp thu thập thông tin liên quan; theo dõi, giám sát liên tục đối với tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

e) Không thực hiện hoặc chậm trễ phối hợp quá 24 giờ khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong thực hiện ngừng cung cấp thông tin mạng tại khu vực cụ thể hoặc ngắt cổng kết nối mạng quốc tế đối với tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

g) Không bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc áp dụng biện pháp kỹ thuật, quản lý cần thiết để ngăn chặn, khắc phục nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng do hành vi vi phạm gây ra tại khoản 1 Điều này.

Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 19. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Truy cập trái phép vào mạng hoặc thiết bị số của người khác để chiếm quyền điều khiển thiết bị số hoặc thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số hoặc thay đổi tham số cài đặt thiết bị số hoặc thu thập thông tin của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;

c) Cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin;

d) Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép;

đ) Làm mất an toàn, bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân khác được trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 Điều này.

Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý gửi thông tin trên mạng

1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Gửi thông tin mang tính thương mại vào địa chỉ điện tử của người tiếp nhận khi chưa được người tiếp nhận đồng ý hoặc khi người tiếp nhận đã từ chối;

b) Không có phương thức để người tiếp nhận thông tin từ chối việc tiếp nhận thông tin.

2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giả mạo nguồn gốc gửi thông tin trên mạng;

b) Không cung cấp điều kiện kỹ thuật và nghiệp vụ cần thiết khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp ngăn chặn hoặc không xử lý khi nhận được thông báo của tổ chức, cá nhân về việc gửi thông tin vi phạm quy định của pháp luật.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ thông tin vi phạm pháp luật được gửi, phát tán trên mạng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

Điều 21. Vi phạm các quy định về ứng cứu sự cố an ninh mạng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không công bố thông tin về địa chỉ tiếp nhận sự cố trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử;

b) Không khai báo hồ sơ, cung cấp, cập nhật thông tin về đầu mối ứng cứu sự cố, nhân lực kỹ thuật an ninh mạng, ứng cứu sự cố thuộc phạm vi quản lý tới lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;

c) Cập nhật thông tin về đầu mối ứng cứu sự cố không đúng thời gian quy định khi có thay đổi;

d) Vi phạm quy chế hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố an ninh mạng quốc gia hoặc không tuân thủ các yêu cầu điều phối của cơ quan điều phối.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi tiếp nhận thông tin, phát hiện sự cố đối với hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý;

b) Không triển khai các hoạt động ứng cứu sự cố và báo cáo theo quy định sau khi phát hiện sự cố hoặc nhận được yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tổng hợp, báo cáo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an về diễn biến sự cố khi được yêu cầu;

b) Không thành lập hoặc không chỉ định đơn vị chuyên trách ứng cứu sự cố an ninh mạng hoặc không thành lập Đội ứng cứu sự cố;

c) Không ghi nhận hoặc không tiếp nhận thông báo hoặc không báo cáo sự cố an ninh mạng theo đúng quy trình;

d) Không xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an ninh mạng;

đ) Thực hiện không đầy đủ các yêu cầu điều phối ứng cứu sự cố của Bộ Công an.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cử đầu mối thực hiện các hoạt động phối hợp ứng cứu sự cố hoặc không tham gia mạng lưới ứng cứu sự cố an ninh mạng quốc gia;

b) Không thực hiện các yêu cầu điều phối ứng cứu sự cố của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;

c) Không bố trí mặt bằng, cổng kết nối và các điều kiện kỹ thuật cần thiết theo yêu cầu của Bộ Công an;

d) Không tổ chức hoạt động ứng cứu sự cố trong lĩnh vực, địa bàn, phạm vi mình quản lý;

đ) Không phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, các nhà cung cấp dịch vụ và các cơ quan chức năng khôi phục một số hoạt động, dữ liệu hoặc kết nối cần thiết nhất để giảm thiểu thiệt hại đối với hệ thống thông tin hoặc gây ảnh hưởng xấu tới xã hội;

e) Không phối hợp trong thời gian chưa khắc phục triệt để sự cố;

g) Không xử lý các hậu quả do sự cố hệ thống thông tin của mình gây ra ảnh hưởng đến người dân, cơ quan, tổ chức khác;

h) Không lưu trữ hoặc không cung cấp thông tin liên quan đến các địa chỉ IP thuê bao, máy chủ, thiết bị IoT, các log file, nhật ký dịch vụ phân giải tên miền DNS trong phạm vi quản lý;

i) Không thiết lập môi trường để lắp đặt thiết bị quan trắc, lấy mẫu và cung cấp luồng dữ liệu mạng;

k) Không thiết lập đầu mối thường trực 24/7 hoặc không bố trí nhân lực, vật lực sẵn sàng phối hợp, triển khai các giải pháp nhằm ứng cứu, khắc phục hậu quả sự cố trong trường hợp nguồn tấn công được xác định xuất phát từ thuê bao thuộc doanh nghiệp mình hoặc khi được yêu cầu của Bộ Công an.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này;

b) Buộc thu hồi, loại bỏ dữ liệu, thông tin hoặc kết nối mạng gây mất an ninh mạng trong trường hợp hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không có biện pháp quản lý hoặc phòng ngừa hoặc phát hiện hoặc ngăn chặn phát tán phần mềm độc hại;

b) Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hệ thống lọc phần mềm độc hại trong quá trình gửi, nhận, lưu trữ thông tin trên hệ thống của mình theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không có hệ thống lọc phần mềm độc hại trong quá trình gửi hoặc nhận hoặc lưu trữ thông tin trên hệ thống của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử, truyền đưa, lưu trữ thông tin;

b) Không thực hiện phòng ngừa hoặc không ngăn chặn hoặc không xử lý việc phát tán phần mềm độc hại theo hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không triển khai hệ thống kỹ thuật nghiệp vụ nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời phần mềm độc hại.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi tại khoản 1, 2 Điều này trong trường hợp tái phạm.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thông tin bị ảnh hưởng bởi phần mềm độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng mất an ninh mạng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

c) Buộc loại bỏ, tiêu hủy phần mềm độc hại, mã độc hoặc dữ liệu độc hại được phát tán trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 23. Vi phạm quy định về biện pháp giám sát an toàn, bảo vệ hệ thống thông tin

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sau:

a) Không ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;

b) Không xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin đối với cấp độ 3 đến cấp độ 5;

c) Đưa hệ thống thông tin vào vận hành khi chưa được phê duyệt cấp độ an ninh mạng đối với cấp độ 3 đến cấp độ 5;

d) Không triển khai đầy đủ các biện pháp bảo đảm an ninh mạng như hồ sơ an ninh mạng đã được phê duyệt cấp độ từ cấp độ 3 đến cấp độ 5.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về bảo đảm an ninh mạng, lưu trữ nhật ký hệ thống theo quy định hoặc không đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;

b) Không phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong việc giám sát an toàn hệ thống thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an ninh mạng;

d) Cản trở hoặc không thực hiện việc trao đổi thông tin, dữ liệu giám sát của hệ thống giữa đơn vị được chủ quản hệ thống thông tin thuê với lực lượng chuyên trách bảo đảm an ninh mạng.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này trong trường hợp tái phạm.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1,2 Điều này;

b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng mất an ninh mạng, nguy cơ mất an ninh mạng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

c) Buộc loại bỏ các yếu tố vi phạm về an ninh mạng trong quá trình thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp hoặc hủy bỏ hệ thống thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ đề xuất cấp độ hoặc không tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng quốc gia trước khi đưa vào vận hành, khai thác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này trong trường hợp tái phạm.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thông tin đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục nguy cơ gây mất an ninh mạng, mất an ninh mạng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

c) Buộc loại bỏ các yếu tố vi phạm về an ninh mạng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 25. Vi phạm quy định về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo và cung cấp không đầy đủ thông tin khi phát hiện có dấu hiệu, hành vi gây xung đột thông tin trên mạng hoặc khi phát hiện thấy thông tin, hệ thống thông tin bị tổn hại;

b) Không tiếp nhận hoặc không xử lý thông tin về xung đột thông tin trên mạng để ứng cứu sự cố và ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng;

c) Không phối hợp với các cơ quan nghiệp vụ trong việc xác định chính xác nguồn gốc gây xung đột thông tin trên mạng;

d) Không phối hợp với các cơ quan nghiệp vụ để loại trừ xung đột thông tin trên mạng.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện chặn lọc thông tin theo yêu cầu của các cơ quan nghiệp vụ hoặc yêu cầu hợp lý của bên bị xung đột thông tin trên mạng;

b) Không ngăn chặn thông tin phá hoại xuất phát từ hệ thống thông tin của mình hoặc không hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng từ hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

c) Không xây dựng phương án khắc phục xung đột thông tin trên mạng thuộc phạm vi quản lý;

d) Không tổng hợp, báo cáo kết quả khắc phục xung đột thông tin trên mạng cho cơ quan nghiệp vụ;

đ) Không phối hợp khắc phục xung đột thông tin trên mạng.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không khắc phục xung đột thông tin trên mạng thuộc phạm vi quản lý.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không hợp tác xác định nguồn gốc hoặc không khắc phục hậu quả xung đột thông tin trên mạng.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp ngăn chặn, chặn lọc, loại trừ và khắc phục xung đột thông tin trên mạng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này;

b) Buộc khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về xác lập hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ theo quy định việc rà soát xác lập hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;

b) Không rà soát xác lập hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý sau khi đã có thông báo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

c) Không gửi Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ theo phân cấp quản lý hồ sơ hệ thống thông tin quan trọng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để xác lập Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

d) Không chuyển cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ theo phân cấp quản lý hồ sơ thẩm định về cấp độ an ninh mạng mà xét thấy có đủ căn cứ để đưa vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia để thẩm định hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về thẩm định an ninh mạng sau:

a) Không tiến hành thẩm định an ninh mạng làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hệ thống thông tin có đủ tiêu chí là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

b) Không tiến hành thẩm định an ninh mạng làm cơ sở cho việc nâng cấp hệ thống thông tin có đủ tiêu chí là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng sau:

a) Không tiến hành đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng;

b) Không xây dựng quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; không bố trí nhân sự vận hành, quản trị hệ thống;

c) Không xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo quy định pháp luật;

d) Không xây dựng biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng, biện pháp bảo vệ hệ thống;

đ) Không xây dựng các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;

e) Không có biện pháp bảo đảm an ninh vật lý theo quy định pháp luật;

g) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia không tiến hành kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;

h) Không phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng khi tiến hành kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng theo quy định pháp luật;

i) Không triển khai, không tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố khi sự cố an ninh mạng xảy ra hoặc khi có yêu cầu của lực lượng chủ trì điều phối;

k) Không báo cáo kịp thời cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về sự cố an ninh mạng nghiêm trọng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;

l) Không thực hiện các biện pháp theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các biện pháp phù hợp khác để ngăn chặn, xử lý, khắc phục hậu quả trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được thông báo.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tiến hành kiểm tra an ninh mạng định kỳ hằng năm;

b) Không tiến hành kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng;

c) Không thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng bằng văn bản cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định;

d) Quá thời hạn mà không khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định;

đ) Vi phạm quy định, quy trình, phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

e) Vi phạm quy định về nhân sự vận hành, quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng;

g) Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an ninh mạng đối với thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống;

h) Vi phạm quy định về biện pháp kỹ thuật, an ninh vật lý để giám sát, bảo vệ an ninh mạng.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đối với các hành vi vi phạm tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này;

b) Buộc cải chính kết quả thẩm định, đánh giá, kiểm tra, chứng nhận về an ninh mạng đối với các hành vi quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này.

Điều 27. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng khi phát hiện hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý có liên quan tới hành vi vi phạm quy định của pháp luật về an ninh mạng;

b) Không thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở trung ương và địa phương;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh mạng theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 28. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong giám sát an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế;

b) Không phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật khi đã có yêu cầu bằng văn bản;

c) Không bố trí mặt bằng, cổng kết nối, điều kiện và biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;

d) Không triển khai biện pháp bảo vệ an ninh mạng; không thực hiện các yêu cầu về bảo vệ an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh mạng theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 29. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin mạng

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số;

b) Không bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm quy định của Luật An ninh mạng chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, yêu cầu ngăn chặn, xóa bỏ thông tin chậm nhất là 06 giờ;

b) Cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật An ninh mạng; không dừng cung cấp các dịch vụ nêu trên khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền;

c) Không áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ khi tiến hành thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra;

d) Doanh nghiệp nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam không đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Buộc ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet hoặc ngừng kết nối viễn thông, Internet tại Việt Nam đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc xóa khỏi kho ứng dụng số dành cho thị trường Việt Nam đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 30. Vi phạm quy định về phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật

1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp hoặc kéo dài thời gian cung cấp vượt quá 24 giờ về thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng mà không có lý do chính đáng;

b) Không thực hiện các yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong việc quản lý, cung cấp dịch vụ trên mạng Internet cho tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 13 Luật An ninh mạng;

c) Không triển khai biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ, xóa bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 13 Luật An ninh mạng trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng

1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không triển khai các biện pháp kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em;

b) Không ngăn chặn việc chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em;

c) Không có dấu hiệu cảnh báo đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mang nội dung không có lợi cho trẻ em;

d) Không triển khai các biện pháp phù hợp theo quy định pháp luật của Việt Nam nhằm đảm bảo phát hiện, xác định, ngăn chặn việc trẻ em trực tiếp tạo lập, sử dụng tài khoản dịch vụ bằng thông tin của mình;

đ) Không xây dựng các tính năng theo hướng dẫn của quy định pháp luật nhằm hỗ trợ cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp của trẻ em tạo lập tài khoản cho trẻ em dưới thông tin của cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp theo pháp luật dân sự và quản lý, giám sát được hoạt động của trẻ em;

e) Không vô hiệu hóa, hủy tài khoản dịch vụ do trẻ em trực tiếp tạo lập, sử dụng đã được cơ quan chức năng xác định, yêu cầu bằng văn bản hoặc hình thức trao đổi phù hợp khác đã được thống nhất.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng tải, phát tán, chia sẻ, lưu trữ, trao đổi, sử dụng thông tin, hình ảnh, âm thanh có nội dung khiêu dâm, đồi trụy, bạo lực liên quan đến trẻ em;

b) Đăng tải, chia sẻ, phát tán thông tin xúc phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm, ảnh hưởng về sức khỏe, sự phát triển bình thường về tâm sinh lý của trẻ em nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong bảo đảm quyền của trẻ em trên không gian mạng;

b) Kích động, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em theo dõi, chia sẻ, phát tán thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em hoặc tham gia vào các hoạt động vi phạm pháp luật khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp bảo vệ trẻ em trên không gian mạng theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc xóa bỏ, cải chính thông tin đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc thu hồi số thuê bao, đầu số, kho số viễn thông; tài nguyên Internet, tên miền, địa chỉ Internet (IP), số hiệu mạng (ASN); mã số quản lý, số cung cấp dịch vụ; buộc hoàn trả địa chỉ IP, ASN, tên miền, tài khoản số đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 32. Vi phạm quy định về thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, dịch vụ trên mạng Internet, dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin không xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định sau khi có đề nghị của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

b) Không đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền sau khi có đề nghị của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh mạng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 33. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lưu trữ dữ liệu hoặc lưu trữ dữ liệu nhạy cảm về an ninh quốc gia không đầy đủ theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng 2025;

b) Không thực hiện quyết định yêu cầu lưu trữ dữ liệu nhạy cảm về an ninh quốc gia, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;

c) Không bảo đảm thời gian lưu trữ nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 của Luật An ninh mạng 2025.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;

b) Buộc ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet hoặc ngừng kết nối viễn thông, Internet tại Việt Nam đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG

Điều 34. Vi phạm quy định về xác thực, định danh, bảo mật tài khoản số

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không xác thực, định danh bằng giấy tờ tùy thân hợp pháp hoặc xác thực, định danh bằng giấy tờ không hợp pháp đối với tài khoản số bắt buộc phải xác thực, định danh theo quy định của pháp luật;

b) Không có biện pháp cảnh báo chủ sở hữu khi tài khoản số phát sinh giao dịch tiền tệ, tài chính, chứng khoán hoặc tài sản khác có thể chuyển nhượng trên không gian mạng bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác theo quy định nội bộ đã công bố;

c) Không lưu trữ thông tin thiết bị, địa chỉ IP, thời gian đăng nhập của tài khoản số tối thiểu 90 ngày;

d) Không tạm dừng giao dịch hoặc phong tỏa tài khoản số phục vụ các hoạt động giao dịch tiền tệ, tài chính, chứng khoán hoặc tài sản khác có thể chuyển nhượng trên không gian mạng khi phát hiện có sai sót, nhầm lẫn, bị lộ lọt thông tin hoặc khi có thông báo, yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

đ) Định danh bằng phương thức điện tử không chính xác thông tin chủ tài khoản số phục vụ các hoạt động giao dịch tiền tệ, tài chính, chứng khoán hoặc tài sản khác có thể chuyển nhượng trên không gian mạng;

e) Không lưu vết xác thực tài khoản, không lưu nhật ký truy cập, không có cơ chế phát hiện bất thường đối với tài khoản số có chức năng giao dịch tài chính.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng giấy tờ tùy thân của người khác để xác thực tài khoản số;

b) Sử dụng giấy tờ tùy thân giả, tạo lập, chỉnh sửa, cắt ghép hình ảnh giấy tờ tùy thân hoặc các thủ đoạn gian dối khác để xác thực tài khoản số;

c) Sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), Deepfake hoặc các biện pháp kỹ thuật công nghệ cao để giả mạo dữ liệu sinh trắc học (khuôn mặt, giọng nói) nhằm xác thực tài khoản trái phép.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực an ninh mạng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm an ninh mạng;

b) Không lập, lưu trữ và bảo mật thông tin của khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;

c) Không báo cáo cho Bộ Công an về tình hình kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không làm thủ tục cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi tên hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng do doanh nghiệp cung cấp;

b) Không làm thủ tục cấp lại giấy phép trong trường hợp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng bị mất hoặc bị hư hỏng;

c) Không từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;

d) Không tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Không thực hiện việc chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy theo quy định trước khi đưa sản phẩm an ninh mạng vào lưu thông trên thị trường;

e) Cung cấp dịch vụ an ninh mạng không đúng với nội dung ghi trên Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không duy trì một trong các điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;

b) Không phối hợp, tạo điều kiện thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng nhưng không có giấy phép;

b) Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cung cấp thông tin không chính xác hoặc giả mạo thông tin để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi tại điểm a, e khoản 2, điểm b khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 36. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng

1. Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng thuộc Danh mục nhập khẩu theo giấy phép mà không có giấy phép;

b) Cung cấp thông tin không chính xác hoặc giả mạo thông tin để được cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi sản phẩm an ninh mạng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG TIN NHẮN RÁC, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC, CUỘC GỌI RÁC

Điều 37. Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo đến người nhận nhưng chưa được sự đồng ý của người nhận;

b) Gắn nhãn thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định;

c) Gọi điện thoại quảng cáo đến người sử dụng khi chưa được người sử dụng đồng ý một cách rõ ràng;

d) Gọi điện thoại quảng cáo đến người sử dụng không đồng ý nhận cuộc gọi quảng cáo trong hồ sơ thu thập sự đồng ý của khách hàng;

đ) Gửi tin nhắn đăng ký quảng cáo khi người sử dụng đã từ chối hoặc không trả lời nhận tin nhắn đăng ký quảng cáo;

e) Gửi tin nhắn quảng cáo đến người sử dụng đã từ chối nhận tin nhắn quảng cáo.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không gắn nhãn thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo theo quy định;

b) Không lưu lại thông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo tối thiểu 01 năm;

c) Gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện quảng cáo khi chưa được cấp tên định danh hoặc sử dụng số điện thoại để gửi tin nhắn quảng cáo hoặc gọi điện thoại quảng cáo.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp miễn phí cho người sử dụng cơ chế tiếp nhận và xử lý các thông báo về thư rác;

b) Không có biện pháp để tránh mất mát và ngăn chặn thư điện tử của người sử dụng dịch vụ;

c) Không phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ Internet trong nước và quốc tế, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn trong và ngoài nước để hạn chế, ngăn chặn thư rác;

d) Không thực hiện việc xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối thư điện tử, tin nhắn theo thời hạn, hình thức hoặc nội dung theo quy định của pháp luật;

đ) Không có biện pháp giới hạn số lượng, tốc độ và tần suất nhắn tin;

e) Không giới hạn tần suất nhắn tin từ mỗi nguồn gửi hoặc không ngăn chặn các tin nhắn có nguy cơ gây mất an toàn, an ninh thông tin theo quy định;

g) Che giấu tên, địa chỉ điện tử của mình khi gửi thư điện tử, tin nhắn;

h) Không phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động trong và ngoài nước ngăn chặn tin nhắn rác;

i) Không thực hiện biện pháp ngăn chặn tin nhắn rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Không ngăn chặn tin nhắn rác giả mạo nguồn gửi trước khi gửi tới người sử dụng dịch vụ;

l) Không ngừng cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn khi khách hàng yêu cầu;

m) Thực hiện không đầy đủ các yêu cầu điều phối, ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác;

n) Thực hiện quá 03 tin nhắn quảng cáo tới 01 số điện thoại hoặc 03 thư điện tử quảng cáo tới 01 địa chỉ thư điện tử hoặc 01 cuộc gọi quảng cáo tới 01 số điện thoại trong vòng 24 giờ mà không có thỏa thuận khác với người sử dụng;

o) Gửi tin nhắn quảng cáo ngoài khoảng thời gian từ 07 giờ đến 22 giờ mỗi ngày hoặc gọi điện thoại quảng cáo từ 08 giờ đến 17 giờ mỗi ngày mà không có thỏa thuận với người sử dụng;

p) Không có biện pháp kiểm tra việc đã đồng ý trước một cách rõ ràng của người sử dụng khi gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo;

q) Không cung cấp cho người sử dụng công cụ tra cứu hoặc lưu trữ các thỏa thuận về việc đăng ký, từ chối cuộc gọi quảng cáo, tin nhắn đăng ký quảng cáo để phục vụ việc thanh, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo;

r) Không hướng dẫn người sử dụng dịch vụ về cách thức chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác;

s) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc thực hiện chế độ báo cáo không đúng quy định hoặc báo cáo không trung thực về hoạt động sử dụng tên định danh và/hoặc phòng chống, ngăn chặn tin nhắn rác, cuộc gọi rác theo quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tuân thủ các yêu cầu điều phối, ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác;

b) Không thực hiện yêu cầu xử lý các thông báo, phản ánh tin nhắn rác của Bộ Công an;

c) Không thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế thư điện tử rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không cung cấp thông tin và ngăn chặn các nguồn phát tán thư điện tử rác hoặc phần mềm độc hại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Không thực hiện các biện pháp đánh giá tình trạng tin nhắn rác trên mạng viễn thông di động của nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn theo hướng dẫn của Bộ Công an;

e) Cuộc gọi điện thoại quảng cáo không có đầy đủ thông tin về họ tên, chức vụ của người thực hiện cuộc gọi; thông tin tên, địa chỉ đơn vị thực hiện quảng cáo trước khi cung cấp nội dung quảng cáo hoặc không có thông tin về giá cước đối với trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không có đầy đủ các hình thức từ chối nhận thư điện tử quảng cáo hoặc từ chối nhận tin nhắn quảng cáo;

b) Gửi hoặc phát tán thư điện tử rác, tin nhắn rác, phần mềm độc hại gây hậu quả ít nghiêm trọng; thực hiện cuộc gọi rác;

c) Tạo hàng loạt cuộc gọi nhỡ nhằm dụ dỗ người sử dụng gọi điện thoại, nhắn tin đến các số cung cấp dịch vụ nội dung để trục lợi hoặc để cung cấp thông tin, quảng cáo;

d) Khai thác, sử dụng các số dịch vụ, số thuê bao viễn thông không đúng mục đích;

đ) Số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao được mở chiều gọi đi hoặc để gửi tin nhắn hoặc nhận tin nhắn;

e) Gửi tin nhắn đăng ký quảng cáo không đúng quy định của Bộ Công an;

g) Gửi bất kỳ tin nhắn đăng ký quảng cáo nào đến các số điện thoại nằm trong Danh sách không quảng cáo;

h) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ thông tin nhật ký cuộc gọi quảng cáo (bao gồm cả bản ghi âm nội dung cuộc gọi quảng cáo) theo quy định để phục vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo bằng thư điện tử hoặc quảng cáo bằng tin nhắn hoặc quảng cáo bằng cuộc gọi hoặc cung cấp dịch vụ nhắn tin, gọi điện thoại qua mạng Internet nhưng không có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ chối của người nhận;

b) Gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo đến các số điện thoại nằm trong Danh sách không quảng cáo.

7. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không ngăn chặn, thu hồi số thuê bao được dùng để phát tán tin nhắn rác, cuộc gọi rác.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ đối với khách hàng mới từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, e và h khoản 3, các khoản 5 và 6 Điều này;

b) Đình chỉ quyền sử dụng tên định danh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 2, các điểm d, g, h, i và o khoản 3, các điểm a và b khoản 5 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả hoặc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 5 Điều này;

b) Buộc thu hồi đầu số, kho số viễn thông do thực hiện hành vi vi phạm tại các điểm b và c khoản 4 và khoản 5 Điều này;

c) Buộc thu hồi số điện thoại do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 38. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo, dịch vụ nội dung qua tin nhắn

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không có trang thông tin điện tử sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam khi cung cấp dịch vụ gửi thư điện tử quảng cáo hoặc dịch vụ nhắn tin qua mạng Internet hoặc dịch vụ nội dung qua tin nhắn;

b) Cung cấp không đầy đủ hoặc không rõ ràng thông tin về các dịch vụ trên trang thông tin điện tử trước khi cung cấp dịch vụ gồm có: tên dịch vụ, mã lệnh tương ứng, mô tả dịch vụ, cách thức sử dụng, giá cước dịch vụ tương ứng, hướng dẫn hủy dịch vụ, số điện thoại hỗ trợ khách hàng, cam kết đồng ý sử dụng dịch vụ;

c) Không cung cấp công cụ, ứng dụng cho phép người sử dụng tự chủ động ngăn chặn thư điện tử rác và phản ánh về thư điện tử rác;

d) Không có biện pháp chặn, lọc, cập nhật danh sách các nguồn phát tán thư điện tử rác hoặc không có giải pháp để tránh mất mát và ngăn chặn nhầm thư điện tử của người sử dụng;

đ) Không giám sát, kiểm soát, rà quét hệ thống máy chủ thư điện tử của mình để đảm bảo không trở thành nguồn phát tán thư điện tử rác;

e) Không báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp thông tin về giá cước trước khi tính cước khi người sử dụng gọi điện tới tổng đài dịch vụ gọi giá cao, dịch vụ giải đáp thông tin;

b) Không hướng dẫn thuê bao gửi thông báo tin nhắn rác và phản hồi các thông báo về tin nhắn rác tiếp nhận được;

c) Lưu trữ dữ liệu cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn không đầy đủ theo quy định;

d) Không xây dựng, cập nhật, cung cấp và chia sẻ danh sách đến địa chỉ IP/tên miền phát tán thư điện tử rác dùng chung cho Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) và các doanh nghiệp viễn thông, Internet khác.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ bằng thư điện tử mà máy chủ gửi thư điện tử không đặt tại Việt Nam;

b) Cung cấp dịch vụ nhắn tin qua mạng Internet có máy chủ dịch vụ gửi tin nhắn không đặt tại Việt Nam;

c) Cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ bằng tin nhắn không sử dụng số gửi tin nhắn được cấp theo quy định;

d) Cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, quảng cáo bằng tin nhắn không có hệ thống tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ chối nhận thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo;

đ) Không cung cấp miễn phí chức năng tiếp nhận thông báo về tin nhắn rác hoặc thư điện tử rác từ người sử dụng;

e) Không triển khai hệ thống ngăn chặn tin nhắn rác có khả năng ngăn chặn tin nhắn rác theo nguồn gửi hoặc từ khóa trong nội dung tin nhắn gửi;

g) Không cho phép doanh nghiệp đã được cấp mã số quản lý kết nối kỹ thuật với hệ thống của mình, để cung cấp dịch vụ;

h) Không lưu trữ dữ liệu cung cấp dịch vụ nội dung qua tin nhắn theo quy định;

i) Không cung cấp cho người sử dụng các công cụ, ứng dụng để phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác và cho phép người sử dụng chủ động ngăn chặn tin nhắn rác, cuộc gọi rác;

k) Không cung cấp, cập nhật và chia sẻ các mẫu tin nhắn rác dùng chung cho Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) và các doanh nghiệp viễn thông khác;

l) Không chặn lọc các địa chỉ IP/tên miền phát tán hoặc bị lạm dụng phát tán thư điện tử rác thuộc quyền quản lý của mình;

m) Không thực hiện các biện pháp đánh giá tình trạng tin nhắn rác, cuộc gọi rác trên mạng viễn thông của mình;

n) Sử dụng các tên định danh không phải do Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) cấp hoặc đã được Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) cấp cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng tên định danh sau khi bị thu hồi;

o) Sử dụng tên định danh để gửi tin nhắn rác hoặc gọi cuộc gọi rác hoặc cung cấp các dịch vụ vi phạm các quy định của pháp luật theo kết luận của cơ quan nhà nước.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thu cước dịch vụ đối với các tin nhắn lỗi hoặc tin nhắn không được cung cấp dịch vụ hoặc tin nhắn đã được cung cấp dịch vụ nhưng có nội dung khác với mã lệnh mà doanh nghiệp công bố hoặc tin nhắn do người dùng bị lừa đảo;

b) Không thực hiện các biện pháp ngăn chặn tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo đến Danh sách không quảng cáo;

c) Không ngăn chặn, thu hồi địa chỉ điện tử được dùng để phát tán tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không xây dựng, vận hành hệ thống kỹ thuật để phòng chống, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác;

đ) Không xây dựng, kết nối hệ thống kỹ thuật quản lý tên định danh của mình tới Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia;

e) Không thực hiện các nhiệm vụ điều phối ngăn chặn, xử lý thư điện tử rác, cuộc gọi rác và các biện pháp nghiệp vụ khác theo yêu cầu của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao).

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ thoại qua mạng Internet (VoIP), SIP Trunk khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Không triển khai hoặc không duy trì cơ chế kỹ thuật tự động chặn toàn bộ lưu lượng SIP Trunk, VoIP phát sinh cuộc gọi ra mạng viễn thông công cộng nhưng không gắn tên định danh (Voice Brandname) hợp lệ theo quy định;

b) Không giám sát, phân tích, phát hiện lưu lượng cuộc gọi bất thường theo tiêu chí kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc hướng dẫn;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ biện pháp cảnh báo, hạn chế, tạm dừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ đối với khách hàng có dấu hiệu phát sinh cuộc gọi rác, cuộc gọi lừa đảo, mạo danh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo kết quả giám sát nội bộ;

d) Không lưu trữ, không cung cấp kịp thời nhật ký, dữ liệu kỹ thuật, thông tin định danh liên quan đến lưu lượng SIP Trunk, VoIP phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, xác minh theo quy định của pháp luật.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ với khách hàng mới từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ cung cấp dịch vụ SIP Trunk, VoIP từ 01 tháng đến 03 tháng đối với doanh nghiệp viễn thông vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi tên định danh do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 39. Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Xử lý dữ liệu cá nhân không đúng phạm vi hoặc không phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân đã được xác định, xin sự đồng ý, thỏa thuận hoặc vượt quá mức cần thiết để thực hiện mục đích đó;

b) Không bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân hoặc không thực hiện chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung kịp thời khi phát hiện sai sót hoặc khi cần thiết;

c) Lưu trữ dữ liệu cá nhân vượt quá khoảng thời gian cần thiết phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

d) Không chủ động phòng ngừa, phát hiện, phối hợp kịp thời với các cơ quan có thẩm quyền trong xử lý mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Có hành vi chống đối, cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác để thực hiện các hành vi trái quy định của pháp luật.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã xử lý không đúng phạm vi, không đúng mục đích hoặc lưu trữ vượt thời hạn đối với hành vi vi phạm tại điểm a, c khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại điểm a, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc công khai xin lỗi chủ thể dữ liệu cá nhân trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung dữ liệu cá nhân cho chính xác theo yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc khi phát hiện sai sót đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 40. Vi phạm quy định về lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân sau:

a) Sử dụng danh nghĩa hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để che giấu, hợp thức hóa hoặc tạo điều kiện cho hành vi vi phạm pháp luật;

b) Lợi dụng việc sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân nhằm chiếm đoạt, làm sai lệch hoặc xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định;

c) Sử dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi lừa đảo, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã chiếm đoạt, xử lý trái phép đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc công khai xin lỗi chủ thể dữ liệu cá nhân trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm tại điểm b, c khoản 1 Điều này.

Điều 41. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi xử lý dữ liệu cá nhân gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự sau:

a) Xử lý dữ liệu cá nhân để tạo lập, củng cố hoặc lan truyền thông tin bịa đặt, sai sự thật, xuyên tạc, kích động, gây hoang mang hoặc gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự;

b) Cung cấp, chuyển giao, phát tán hoặc công khai dữ liệu cá nhân biết rõ sẽ được sử dụng vào mục đích xâm phạm an ninh trật tự;

c) Chỉnh sửa, làm sai lệch, xóa, hủy, chiếm đoạt hoặc làm gián đoạn xử lý dữ liệu cá nhân nhằm gây ảnh hưởng hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức;

d) Thực hiện các hành vi khác gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã bị xử lý nhằm gây ảnh hưởng an ninh trật tự đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc gỡ bỏ, thu hồi thông tin và dữ liệu cá nhân đã cung cấp, chuyển giao, công khai trái phép đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 42. Vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân của bản thân gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội hoặc gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Cố ý cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

c) Cố ý cung cấp dữ liệu cá nhân giả mạo, sai sự thật nhằm mục đích lừa đảo, gây nhầm lẫn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Cố ý tạo lập tình huống giả mạo về việc lộ, mất dữ liệu cá nhân của bản thân nhằm trốn tránh trách nhiệm, yêu cầu đền bù hoặc trục lợi gây ảnh hưởng đến uy tín, tài sản của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Cố ý không cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định bắt buộc của pháp luật hoặc theo hợp đồng đã ký kết, gây rủi ro về nhận diện pháp lý hoặc thiệt hại tài chính cho bên kiểm soát và xử lý dữ liệu.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau:

a) Thu thập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi, làm sai lệch, hủy hoại hoặc truy cập trái phép dữ liệu cá nhân của người khác gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Cố ý cung cấp dữ liệu cá nhân của người khác nhằm mục đích lừa đảo, gây nhầm lẫn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Lợi dụng việc thực hiện quyền chủ thể dữ liệu cá nhân vượt quá phạm vi cần thiết hoặc không phù hợp với mục đích thực hiện quyền, gây khó khăn hoặc cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của cơ quan, tổ chức;

d) Từ chối tham gia phối hợp phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân khi có yêu cầu chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã thu thập trái phép của người khác đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại điểm b, c khoản 2 Điều này;

c) Buộc cung cấp lại thông tin dữ liệu cá nhân chính xác, đầy đủ theo quy định pháp luật hoặc theo hợp đồng đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 1 Điều này;

d) Buộc chấm dứt hành vi cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ xử lý dữ liệu cá nhân hợp pháp đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 43. Vi phạm quy định về sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xử lý dữ liệu cá nhân sau khi thu thập mà chưa có được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Kèm theo điều kiện bắt buộc, từ chối cung cấp dịch vụ nếu chủ thể dữ liệu cá nhân không đồng ý xử lý dữ liệu cá nhân vào các mục đích khác không liên quan đến nội dung thỏa thuận cung cấp dịch vụ đó;

c) Thiết lập phương thức mặc định đồng ý, tạo ra các chỉ dẫn không rõ ràng, gây hiểu lầm giữa đồng ý và không đồng ý cho chủ thể dữ liệu cá nhân;

d) Việc xin sự đồng ý không được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, không bảo đảm khả năng kiểm chứng về việc xác định chủ thể dữ liệu cá nhân đã thực hiện sự đồng ý, thời điểm và nội dung được đồng ý;

đ) Không cung cấp cho chủ thể dữ liệu cá nhân các thông tin minh bạch về loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, các quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát hoặc Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân dẫn đến sự đồng ý không dựa trên cơ sở tự nguyện và biết rõ;

e) Hình thức xin sự đồng ý không bảo đảm chủ thể dữ liệu cá nhân được đồng ý với từng mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;

g) Không ghi nhận, không lưu trữ nhật ký về sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, không chứng minh được đã có sự đồng ý khi có yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

h) Không thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân biết dữ liệu cá nhân nhạy cảm của họ đang được xử lý.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý tiếp tục thực hiện xử lý dữ liệu cá nhân sau khi chủ thể dữ liệu cá nhân đã có yêu cầu ngừng, hạn chế xử lý hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản;

b) Thực hiện thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân khi chủ thể dữ liệu cá nhân giữ im lặng hoặc không phản hồi trước yêu cầu xin sự đồng ý, tự ý coi sự im lặng là đồng ý.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân thu thập, xử lý khi không có sự đồng ý hợp lệ đối với hành vi vi phạm tại điểm a, c khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 44. Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có một trong các hành vi sau:

a) Không thiết lập quy trình, thủ tục, biểu mẫu rõ ràng để thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Không phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong tổ chức để thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

c) Không cung cấp thông tin hoặc không bảo đảm chủ thể dữ liệu cá nhân được biết về thủ tục thực hiện các quyền quy định tại Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

d) Không phản hồi cho chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về thủ tục khi nhận được yêu cầu xem, chỉnh sửa, cung cấp, xóa, rút lại sự đồng ý, hạn chế, phản đối xử lý dữ liệu cá nhân, thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân quá thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ;

đ) Không thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân biết lý do chính đáng trong trường hợp không thể thực hiện hoặc cần gia hạn đối với yêu cầu xem, chỉnh sửa, cung cấp, xóa, rút lại sự đồng ý, hạn chế, phản đối xử lý dữ liệu cá nhân, thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba đã nhận được yêu cầu hợp lệ từ Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không thực hiện đúng thời hạn một trong các yêu cầu sau:

a) Không ngừng xử lý dữ liệu cá nhân khi nhận được yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý hoặc phản đối xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn do Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xác định;

b) Không thực hiện chỉnh sửa hoặc cung cấp dữ liệu cá nhân trong thời hạn do Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xác định;

c) Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc không hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn do Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xác định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có một trong các hành vi không thực hiện đúng thời hạn yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân sau:

a) Không thực hiện yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý hoặc phản đối xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn 15 ngày; trường hợp cần yêu cầu Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba thực hiện thì không bảo đảm trong thời hạn 20 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 15 ngày;

b) Không thực hiện yêu cầu xem, chỉnh sửa hoặc cung cấp dữ liệu cá nhân trong thời hạn 10 ngày; trường hợp cần yêu cầu Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba thực hiện thì không bảo đảm trong thời hạn 15 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 10 ngày;

c) Không thực hiện yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân trong thời hạn 20 ngày; trường hợp cần yêu cầu Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba thực hiện thì không bảo đảm trong thời hạn 30 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 20 ngày;

d) Không thực hiện yêu cầu áp dụng các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời hạn 15 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 15 ngày.

4. Bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba không bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đầy đủ quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu hợp pháp và cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 45. Vi phạm quy định về quyền rút lại sự đồng ý và quyền hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Sử dụng các cách thức, biện pháp nhằm che giấu, ngăn chặn hoặc cố tình gây cản trở cho việc thực hiện quyền rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Không thực hiện ngừng xử lý dữ liệu cá nhân kể từ khi chủ thể dữ liệu cá nhân rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế theo đúng thủ tục, trừ trường hợp pháp luật có quy định tiếp tục xử lý không cần sự đồng ý theo Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân không gửi yêu cầu cho Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba để ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể đã rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân tiếp tục xử lý sau khi chủ thể đã rút lại sự đồng ý đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu có được do tiếp tục khai thác dữ liệu cá nhân sau khi chủ thể đã rút lại sự đồng ý đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc thiết lập và cung cấp cho chủ thể dữ liệu cá nhân cơ chế kỹ thuật rõ ràng, dễ tiếp cận để thực hiện quyền rút lại sự đồng ý; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Buộc thực hiện việc gửi yêu cầu đến Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba để dừng xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể đã rút lại sự đồng ý; cung cấp minh chứng thực hiện đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 46. Vi phạm quy định về quyền xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân từ chối, không cho phép chủ thể dữ liệu cá nhân truy cập để xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình sau khi đã thu thập, trừ trường hợp luật có quy định khác;

b) Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba tự ý chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân khi chưa được Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân đồng ý bằng văn bản.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cố ý trì hoãn, không thực hiện chỉnh sửa dữ liệu cá nhân sau khi đã xác nhận thông tin là sai sự thật, giả mạo gây ảnh hưởng về danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ thể dữ liệu cá nhân.

3. Không xử phạt theo quy định tại Điều này đối với hành vi từ chối hoặc chưa thực hiện chỉnh sửa dữ liệu cá nhân nếu Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có căn cứ hợp lý chứng minh thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Yêu cầu chỉnh sửa nhằm mục đích gian lận, làm sai lệch thông tin để trốn tránh nghĩa vụ pháp lý hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

b) Việc chỉnh sửa dữ liệu cá nhân theo yêu cầu có thể xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục, đạo đức, lợi ích công cộng;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện chỉnh sửa dữ liệu cá nhân theo yêu cầu hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã tự ý chỉnh sửa trái phép đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 47. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Không thiết lập quy trình, quy định xử lý dữ liệu cá nhân và xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Không thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ việc tuân thủ quy định của pháp luật, quy trình, quy định xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Không có cơ chế tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Không triển khai các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp làm lộ, mất dữ liệu cá nhân được thu thập;

b) Không thực hiện đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Lợi dụng các trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân để thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân vượt quá mục đích, phạm vi cần thiết so với căn cứ theo quy định pháp luật;

b) Không chứng minh được trường hợp theo quy định pháp luật của việc xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thiết lập, ban hành và công khai quy trình, quy định xử lý dữ liệu cá nhân; biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân; cơ chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định, cung cấp minh chứng đã thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc dừng hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân được thực hiện dựa trên căn cứ miễn đồng ý không đúng quy định hoặc vượt quá mục đích, phạm vi căn cứ đó cho phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý vượt quá mục đích, phạm vi quy định hoặc không có căn cứ hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

d) Buộc lập, lưu trữ và cung cấp tài liệu chứng minh căn cứ hợp pháp của việc xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Buộc triển khai biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp và thực hiện đánh giá rủi ro trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 48. Vi phạm quy định về thu thập dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thu thập dữ liệu cá nhân không đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng hoặc không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với thu thập, lưu trữ, hình thành kho dữ liệu cá nhân từ hoạt động chuyển giao dữ liệu cá nhân để sử dụng cho các mục đích khác ngoài các mục đích đã được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý.

3. Trường hợp áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu thập dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật thì mức phạt tiền được xác định như sau:

a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thu thập dữ liệu cá nhân cơ bản của dưới 500 chủ thể dữ liệu hoặc thu thập dữ liệu cá nhân nhạy cảm của dưới 100 chủ thể dữ liệu;

b) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi thu thập dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 500 đến dưới 1.000 chủ thể dữ liệu hoặc thu thập dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 100 đến dưới 200 chủ thể dữ liệu;

c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi thu thập dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 1.000 đến dưới 5.000 chủ thể dữ liệu hoặc thu thập dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 200 đến 1.000 chủ thể dữ liệu;

d) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với hành vi thu thập dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 5.000 chủ thể dữ liệu trở lên hoặc thu thập dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 1.000 chủ thể dữ liệu trở lên.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này nếu đối tượng của hành vi vi phạm là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý trái quy định đối với hành vi vi phạm tại Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hoạt động kinh doanh có sử dụng dữ liệu cá nhân thu thập trái phép đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 49. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu cá nhân khi có yêu cầu hợp lệ.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dữ liệu cá nhân cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi chưa được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này đối với hành vi cung cấp dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu hợp lệ đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi dữ liệu cá nhân đã cung cấp sai quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại khoản thu có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 50. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công khai dữ liệu cá nhân không có mục đích cụ thể, không thuộc trường hợp được phép công khai theo quy định pháp luật;

b) Công khai vượt quá phạm vi, loại dữ liệu cá nhân cần thiết cho mục đích công khai;

c) Công khai dữ liệu cá nhân nhưng không phản ánh đúng dữ liệu từ nguồn dữ liệu gốc;

d) Không kiểm soát, giám sát chặt chẽ việc công khai dữ liệu cá nhân để bảo đảm tuân thủ đúng mục đích, phạm vi và quy định của pháp luật;

đ) Không có biện pháp ngăn chặn việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, sao chép, sửa đổi, xóa, hủy hoặc các hành vi xử lý trái phép khác đối với dữ liệu đã công khai.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công khai dữ liệu cá nhân gây xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Công khai dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật cho phép.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 1 Điều này;

b) Buộc gỡ bỏ, thu hồi dữ liệu cá nhân đã công khai đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc áp dụng biện pháp kiểm soát, giám sát và bảo mật đối với dữ liệu cá nhân đang công khai; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm d, đ khoản 1 Điều này;

d) Buộc gỡ bỏ, thu hồi dữ liệu cá nhân đã công khai không có mục đích cụ thể hoặc vượt quá phạm vi cần thiết đối với hành vi vi phạm tại điểm a, b khoản 1 Điều này.

Điều 51. Vi phạm quy định về xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân biết lý do trong trường hợp không thể thực hiện việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân sau khi nhận được yêu cầu;

b) Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân không được thực hiện bằng các biện pháp an toàn;

c) Không có biện pháp ngăn chặn hoạt động xâm nhập và khôi phục trái phép dữ liệu đã xóa, hủy;

d) Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân nhưng không kiểm soát, giám sát chặt chẽ;

đ) Không có biện pháp ngăn chặn việc truy cập trái phép, sao chép, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất dữ liệu trong quá trình khử nhận dạng.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân tại các trường hợp theo quy định pháp luật;

b) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân không yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba xóa, hủy dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

c) Bên xử lý dữ liệu cá nhân không thực hiện xóa hoặc trả lại toàn bộ dữ liệu cá nhân cho Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân sau khi kết thúc hợp đồng hoặc thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân;

d) Để xảy ra việc truy cập trái phép, sao chép, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong quá trình khử nhận dạng.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy;

b) Tái nhận dạng dữ liệu cá nhân sau khi dữ liệu đó đã được khử nhận dạng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm a, b khoản 2 Điều này;

b) Buộc thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân về việc không thể thực hiện xóa, hủy trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục kết quả tái nhận dạng và dữ liệu cá nhân đã được khôi phục trái phép đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này;

d) Buộc áp dụng biện pháp kiểm soát, giám sát và ngăn chặn truy cập trái phép trong quá trình khử nhận dạng; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm d, đ khoản 1 Điều này.

Điều 52. Vi phạm quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thỏa thuận về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân không xác định trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình chuyển giao, xử lý dữ liệu cá nhân; trách nhiệm thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân; trách nhiệm phối hợp và tuân thủ của các bên trong trường hợp phát hiện vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Trường hợp chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập, cơ quan, tổ chức không xây dựng quy trình kiểm soát việc chia sẻ, sử dụng dữ liệu cá nhân đúng quy định; không có biện pháp phòng, chống việc nhân sự nội bộ cơ quan, tổ chức chia sẻ trái phép dữ liệu cá nhân với bên thứ ba.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi chuyển giao dữ liệu cá nhân theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều 17 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có thu phí để cung cấp dịch vụ cho chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân nhưng vi phạm các nghĩa vụ sau:

a) Không xác định rõ vai trò bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba trong hoạt động chuyển giao dữ liệu cá nhân;

b) Không xác định, giới hạn loại dữ liệu cá nhân chuyển giao trong phạm vi mục đích chuyển giao;

c) Không xác định thời hạn lưu trữ dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích chuyển giao; không xóa, hủy dữ liệu cá nhân khi hoàn thành mục đích theo quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao dữ liệu cá nhân nhạy cảm không có biện pháp bảo mật vật lý đối với thiết bị lưu trữ và truyền tải, biện pháp mã hóa, ẩn danh dữ liệu cá nhân và các biện pháp bảo mật khác trong quá trình chuyển giao.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung, hoàn thiện thỏa thuận chuyển giao dữ liệu cá nhân theo đúng quy định và cung cấp minh chứng cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc áp dụng biện pháp bảo mật theo quy định đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm đang được lưu trữ và truyền tải đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân nhạy cảm đã chuyển giao trong trường hợp không thể bảo đảm bảo mật theo quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 2, 3 Điều này.

Điều 53. Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 02 lần đến tối đa bằng 10 lần khoản thu đối với một trong các hành vi mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân sau:

a) Cung cấp, chia sẻ, trao đổi nhằm thu tài sản hoặc lợi ích khác không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác không có thỏa thuận về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân;

c) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác mà thỏa thuận về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân không xác định mục đích chuyển giao dữ liệu cá nhân hoặc không thực hiện theo đúng mục đích trong thỏa thuận chuyển giao dữ liệu cá nhân;

d) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác mà không thiết lập hệ thống kỹ thuật, cơ chế minh bạch để chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý chính xác, rõ ràng theo từng lần chuyển giao, trên cơ sở được biết chính xác mục đích chuyển giao, tổ chức, cá nhân tiếp nhận và xử lý dữ liệu cá nhân;

đ) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác mà xử lý dữ liệu cá nhân không đúng cho mục đích chuyển giao được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý, phù hợp với ngành, nghề đăng ký kinh doanh;

e) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác mà không khử nhận dạng dữ liệu cá nhân khi giao dịch trên sàn dữ liệu.

2. Trường hợp các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này không có khoản thu và mức phạt tiền tối đa bằng 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn 3.000.000.000 đồng thì mức phạt tiền được xác định đến mức tối đa của khung tiền phạt là 3.000.000.000 đồng.

3. Trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì mức phạt tiền được xác định như sau:

a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của dưới 1.000 chủ thể dữ liệu hoặc mua bán dữ liệu cá nhân nhạy cảm của dưới 200 chủ thể dữ liệu;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 1.000 đến dưới 2.000 chủ thể dữ liệu hoặc mua bán dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 200 đến dưới 400 chủ thể dữ liệu;

c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 2.000 đến dưới 10.000 chủ thể dữ liệu hoặc dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 400 đến 2.000 chủ thể dữ liệu;

d) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 10.000 chủ thể dữ liệu trở lên, dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 2.000 chủ thể dữ liệu trở lên;

đ) Mức phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến tối đa 3.000.000.000 đồng đối với các hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân trái phép xâm phạm tới quốc phòng, an ninh trật tự, đối ngoại, kinh tế vĩ mô, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của chủ thể dữ liệu cá nhân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân đã mua, bán trái phép trên tất cả hệ thống lưu trữ đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

c) Buộc thông báo đến toàn bộ chủ thể dữ liệu cá nhân bị ảnh hưởng về hành vi vi phạm và biện pháp khắc phục đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 54. Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bên xử lý dữ liệu cá nhân phát hiện hành vi vi phạm nhưng không thông báo kịp thời cho bên kiểm soát dữ liệu hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu;

b) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân không lập biên bản xác nhận về việc xảy ra hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, Bên xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện báo cáo vi phạm sự cố rò rỉ dữ liệu cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân nhưng cố ý che giấu, cung cấp thông tin sai lệch về tính chất sự cố, quy mô, các loại dữ liệu cá nhân và số lượng chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong các trường hợp sau đây:

a) Phát hiện hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Dữ liệu cá nhân bị xử lý sai mục đích, không đúng thỏa thuận;

c) Không bảo đảm quyền hoặc thực hiện không đúng quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba có hành vi thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân chậm hơn 72 giờ kể từ khi phát hiện vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân gây tổn hại hoặc có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của chủ thể dữ liệu cá nhân.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm, không khắc phục hậu quả xảy ra;

b) Không phối hợp với cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong việc xử lý hành vi vi phạm.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo vi phạm theo đúng nội dung, hình thức và thời hạn quy định, cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp ngăn chặn và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra theo yêu cầu của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 4 Điều này.

Điều 55. Vi phạm quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Bắt đầu các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập, không duy trì Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân tại trụ sở doanh nghiệp theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Không gửi 01 bản chính Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân (theo mẫu quy định tại Phụ lục Nghị định 356/2025/NĐ-CP) cho Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (Bộ Công an) trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Cố ý không hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động theo yêu cầu của cơ quan chuyên trách trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định;

d) Không cập nhật định kỳ 06 tháng đối với hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật;

đ) Không cập nhật hồ sơ trong thời hạn 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp phải cập nhật theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cố tình làm giả số liệu, cung cấp sai lệch thông tin trong Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hoặc từ chối chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khi có văn bản yêu cầu khắc phục từ Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (Bộ Công an).

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập, hoàn thiện và nộp hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng quy định, cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc dừng hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân cho đến khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và được cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xác nhận đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 56. Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trước hoặc trong thời gian tiến hành chuyển dữ liệu;

b) Không nộp 01 bản chính hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đầu tiên tiến hành chuyển dữ liệu;

c) Không hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân;

d) Không cập nhật định kỳ hoặc không cập nhật hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới khi có thay đổi theo quy định pháp luật;

đ) Không duy trì hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới ở trạng thái sẵn sàng phục vụ hoạt động kiểm tra của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân;

e) Không thông báo thông tin và chi tiết liên lạc của tổ chức, cá nhân phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân phía bên nhận dữ liệu sau khi hoàn tất việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

g) Không có cơ chế kiểm soát hoặc không yêu cầu bên nhận dữ liệu xuyên biên giới tuân thủ quy trình khi chuyển tiếp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba khác, dẫn đến việc dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam được xử lý ngoài phạm vi đã khai báo trong hồ sơ đánh giá tác động.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không xác lập hợp đồng hoặc văn bản chuyển giao ràng buộc trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân giữa bên chuyển và bên nhận dữ liệu xuyên biên giới, không xác định rõ trách nhiệm thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân sau khi dữ liệu được chuyển;

b) Không bảo đảm sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân đối với mục đích chuyển dữ liệu xuyên biên giới hoặc không thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân về việc dữ liệu của họ được chuyển ra nước ngoài, tổ chức nhận dữ liệu và mục đích xử lý;

c) Không áp dụng biện pháp bảo mật phù hợp trong quá trình chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới hoặc không có phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân sau khi chuyển;

d) Không phối hợp hoặc cản trở hoạt động kiểm tra hoạt động chuyển dữ liệu xuyên biên giới của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân;

đ) Tiếp tục chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới sau khi có quyết định yêu cầu ngừng chuyển dữ liệu của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân;

e) Không thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và không yêu cầu bên nhận dữ liệu xuyên biên giới dừng xử lý, ngăn chặn thiệt hại khi phát hiện bên nhận xảy ra vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc sự cố lộ, mất dữ liệu cá nhân.

3. Phạt tiền theo tỷ lệ phần trăm tổng doanh thu năm tài chính liền trước tại thị trường Việt Nam đối với tổ chức thực hiện chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới mà không lập hồ sơ đánh giá tác động, che giấu hoặc khai báo sai về dòng dữ liệu dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân, hoặc tiếp tục chuyển dữ liệu sau khi có quyết định yêu cầu ngừng của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 1 % đến 2% doanh thu đối với hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 10.000 đến dưới 100.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 2% đến 3% doanh thu đối với hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 100.000 đến dưới 1.000.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 3% đến 5% doanh thu đối với hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 1.000.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam trở lên, hoặc hành vi chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới sau khi có quyết định yêu cầu ngừng chuyển của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

4. Trường hợp tổ chức vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này không có doanh thu phát sinh tại thị trường Việt Nam trong năm tài chính liền trước hoặc mức phạt tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu tại từng điểm thấp hơn 3.000.000.000 đồng thì áp dụng mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 10.000 đến dưới 100.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 100.000 đến dưới 1.000.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 1.000.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam trở lên, hoặc hành vi chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới sau khi có quyết định yêu cầu ngừng chuyển của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ có thời hạn hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập, hoàn thiện và nộp hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc ngừng việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới cho đến khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ hồ sơ và được cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xác nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều này;

c) Buộc yêu cầu bên nhận dữ liệu xuyên biên giới hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân đã chuyển trái quy định; cung cấp bằng chứng bên nhận đã thực hiện việc hủy, xóa cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

d) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 57. Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ quan, tổ chức có một trong các hành vi sau:

a) Không ký thỏa thuận trách nhiệm bảo mật với nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Không tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Văn bản chính thức chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyết định thành lập bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân không nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các yêu cầu về công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cơ quan, tổ chức có một trong các hành vi sau:

a) Chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân không đáp ứng điều kiện về trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên hoặc không có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến một trong các lĩnh vực pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ, quản lý nhân sự;

b) Chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân chưa được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Không ban hành văn bản chính thức chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc không ban hành quyết định thành lập bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thay thế bằng nhân sự đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật và cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc ban hành văn bản chỉ định, xây dựng đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo quy định và cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.

Điều 58. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có một trong các hành vi sau:

a) Không đáp ứng điều kiện về trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên hoặc không có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến một trong các lĩnh vực pháp chế, xử lý dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ hoặc chưa được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhưng vẫn thực hiện cung cấp dịch vụ;

b) Thực hiện dịch vụ vượt quá phạm vi và nhiệm vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân đã xử lý trong quá trình cung cấp dịch vụ sau khi hoàn thành hợp đồng.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có một trong các hành vi sau:

a) Không xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ năng lực không đầy đủ các nội dung theo quy định;

b) Không có tối thiểu 03 nhân sự đáp ứng đủ điều kiện năng lực theo quy định;

c) Không giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ và thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân với cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ trước khi thực hiện cung cấp dịch vụ;

d) Không công khai thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ cho chủ thể dữ liệu cá nhân và các bên liên quan được biết.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc cung cấp dịch vụ để truy cập, thu thập, sử dụng, tiết lộ hoặc xử lý dữ liệu cá nhân ngoài phạm vi hợp đồng hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ có thời hạn hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý trái phép trong quá trình cung cấp dịch vụ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc thông báo cho cơ quan, tổ chức đang sử dụng dịch vụ về việc tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ không còn đáp ứng điều kiện theo quy định, để cơ quan, tổ chức đó kịp thời thực hiện biện pháp thay thế bảo đảm hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân liên tục đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này.

Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận có một trong các hành vi sau:

a) Không xây dựng khung quản trị rủi ro về bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp với dịch vụ cung cấp;

b) Không xây dựng quy định về trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức trong xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Không áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng;

d) Không thực hiện xác thực danh tính tổ chức theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận có một trong các hành vi sau:

a) Trường hợp là bên xử lý dữ liệu cá nhân, tổ chức không yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu cá nhân xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi cung cấp dịch vụ, không bảo đảm chủ thể dữ liệu cá nhân được biết về loại dữ liệu được xử lý, mục đích xử lý và tổ chức cung cấp dịch vụ;

b) Không bảo đảm xử lý dữ liệu cá nhân đúng mục đích, không giới hạn việc thu thập, chuyển giao, lưu trữ phù hợp theo quy định, hoặc không có biện pháp ngăn chặn truy cập, thu thập, sử dụng, tiết lộ trái phép dữ liệu cá nhân trong hoạt động cung cấp dịch vụ;

c) Không thực hiện đánh giá hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân có một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Bố trí nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân không đáp ứng điều kiện về trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên hoặc không có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến một trong các lĩnh vực pháp chế, xử lý dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ hoặc chưa được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Không có tối thiểu 03 nhân sự đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định.

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân sau khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân đã bị thu hồi.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xây dựng, ban hành và thực hiện khung quản trị rủi ro, quy định trách nhiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ chế xác thực danh tính theo quy định; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân thu thập, xử lý trái phép trong quá trình cung cấp dịch vụ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện quy trình xác minh tuổi của trẻ em trước khi xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em;

b) Xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em dưới 07 tuổi, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên mà không có đồng thời sự đồng ý của trẻ em và người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em nhằm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên mà không có đồng thời sự đồng ý của trẻ em và người đại diện theo pháp luật;

b) Không ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi khi người đại diện theo pháp luật rút lại sự đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Không ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi khi cơ quan có thẩm quyền có đủ căn cứ chứng minh việc xử lý dữ liệu có thể xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng được bảo vệ và yêu cầu ngừng xử lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện xóa, hủy tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân của trẻ em trong các trường hợp: xử lý dữ liệu không đúng mục đích hoặc đã hoàn thành mục đích xử lý; cha mẹ hoặc người giám hộ rút lại sự đồng ý; theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc ngừng hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và thông báo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật về việc dừng xử lý đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân đã xử lý trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc gỡ bỏ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân đã công bố trái quy định và thông báo cho người đại diện theo pháp luật về việc gỡ bỏ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 61. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Yêu cầu người dự tuyển cung cấp dữ liệu cá nhân không phục vụ cho mục đích tuyển dụng hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Sử dụng dữ liệu cá nhân của người dự tuyển vào mục đích khác ngoài mục đích tuyển dụng khi không có thỏa thuận với người dự tuyển;

c) Xử lý dữ liệu cá nhân của người dự tuyển khi chưa có sự đồng ý hoặc xử lý vượt quá phạm vi, mục đích đã được người dự tuyển đồng ý;

d) Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người dự tuyển trong trường hợp không tuyển dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người dự tuyển.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lưu trữ dữ liệu cá nhân của người lao động vượt quá thời hạn quy định của pháp luật hoặc vượt quá thời hạn đã thỏa thuận;

b) Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác;

c) Áp dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu thập dữ liệu cá nhân của người lao động mà không bảo đảm người lao động biết rõ về biện pháp đó, bao gồm hành vi lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị, camera giám sát hoặc thiết bị thu thập dữ liệu khác tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động;

d) Áp dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu thập dữ liệu cá nhân của người lao động không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xử lý, sử dụng dữ liệu cá nhân của người lao động thu thập từ biện pháp công nghệ, kỹ thuật trái quy định của pháp luật.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 1, điểm c, d khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 62. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Trong quá trình kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, tiến hành chuyển giao dữ liệu cá nhân của khách hàng cho đối tác nhưng không quy định rõ ràng, minh bạch trong hợp đồng đã giao kết với khách hàng;

b) Trong quá trình phát triển, vận hành các ứng dụng y tế, nền tảng chăm sóc sức khỏe trực tuyến, tiến hành thu thập dữ liệu cá nhân nhạy cảm nhưng không thiết lập quy định phân quyền giới hạn truy cập và các biện pháp bảo mật theo quy định.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, chia sẻ dữ liệu cá nhân của bệnh nhân cho bên thứ ba là tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác hoặc doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ khi chưa nhận được yêu cầu bằng văn bản của chủ thể dữ liệu cá nhân.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thiết lập và áp dụng biện pháp bảo mật, phân quyền truy cập theo đúng quy định kỹ thuật đối với hệ thống thu thập dữ liệu sức khỏe, sinh trắc học; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc yêu cầu bên thứ ba hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân đã tiếp nhận trái phép và cung cấp bằng chứng đã thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 63. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thu thập và sử dụng dữ liệu cá nhân cơ bản để phân phối quảng cáo mà không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo không cung cấp cơ chế, phương thức kỹ thuật minh bạch, dễ tiếp cận để chủ thể dữ liệu cá nhân thực hiện quyền từ chối nhận quảng cáo hoặc rút lại sự đồng ý chia sẻ dữ liệu cá nhân cho mục đích quảng cáo;

c) Thiết lập phương thức mặc định đồng ý cung cấp dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân cho mạng lưới quảng cáo liên kết;

d) Cố ý chia sẻ hồ sơ người dùng cho bên thứ ba với mục đích kinh doanh dịch vụ quảng cáo khi người dùng đã thực hiện thao tác từ chối.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thu thập và sử dụng dữ liệu cá nhân nhạy cảm để phân phối quảng cáo mà không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Kinh doanh dịch vụ quảng cáo dựa trên dữ liệu cá nhân của trẻ em dưới 16 tuổi khi chưa được sự đồng ý của người đại diện hợp pháp;

c) Thu thập dữ liệu cá nhân thông qua việc theo dõi trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, ứng dụng để quảng cáo theo hành vi hoặc có mục tiêu cụ thể hoặc cá nhân hóa quảng cáo khi không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

d) Không thiết lập phương thức cho phép chủ thể dữ liệu cá nhân từ chối chia sẻ dữ liệu cá nhân để quảng cáo theo hành vi hoặc có mục tiêu cụ thể hoặc cá nhân hóa quảng cáo;

đ) Cố ý lưu trữ, không xóa hoặc không hủy dữ liệu cá nhân khi dữ liệu đó không còn cần thiết cho mục đích xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã thu thập, sử dụng trái phép để phân phối quảng cáo đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại khoản thu có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

c) Buộc thiết lập và cung cấp cho người dùng cơ chế từ chối nhận quảng cáo, rút lại sự đồng ý chia sẻ dữ liệu theo đúng quy định và cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 64. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sau:

a) Không thông báo hoặc thông báo chậm quá thời hạn 72 giờ cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ thể dữ liệu cá nhân kể từ thời điểm phát hiện sự cố lộ, mất dữ liệu cá nhân nhạy cảm;

b) Nội dung thông báo sự cố vi phạm bảo vệ dữ liệu cá nhân không bảo đảm đầy đủ các nội dung tối thiểu theo quy định của pháp luật;

c) Không tiến hành ghi lại nhật ký toàn bộ hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân hoặc không thực hiện đánh giá tuân thủ định kỳ hàng năm theo quy định;

d) Không thiết lập giải pháp khôi phục dữ liệu cá nhân khi xảy ra sự cố mất dữ liệu cá nhân;

đ) Không áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy chuẩn kỹ thuật khử nhận dạng dữ liệu cá nhân, ẩn danh dữ liệu cá nhân theo quy định;

e) Nội dung xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân không bảo đảm nêu rõ các thông tin theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân để tiến hành các hoạt động chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trừ trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Tổ chức thực hiện hoạt động thông tin tín dụng nhưng không triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng, chống truy cập, sử dụng, tiết lộ, chỉnh sửa trái phép dữ liệu cá nhân của khách hàng;

c) Thu thập dữ liệu cá nhân không đúng phạm vi cần thiết phục vụ hoạt động thông tin tín dụng hoặc thu thập từ nguồn không được pháp luật cho phép.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động cung cấp các dịch vụ thông tin tín dụng, chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục kết quả chấm điểm, xếp hạng tín dụng được tạo ra trái phép đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc yêu cầu đối tác, bên liên kết hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân nhạy cảm đã được chia sẻ, chuyển giao trái phép đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này;

Điều 65. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến, nền tảng nội dung số có một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo rõ ràng nội dung dữ liệu cá nhân thu thập khi chủ thể dữ liệu cá nhân cài đặt và sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến;

b) Không cung cấp lựa chọn cho phép người dùng từ chối thu thập và chia sẻ tệp dữ liệu (gọi là cookies);

c) Không cung cấp lựa chọn “không theo dõi” hoặc chỉ được theo dõi hoạt động sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến khi có sự đồng ý của người sử dụng;

d) Không công khai chính sách bảo mật một cách minh bạch hoặc không giải thích rõ ràng, dễ hiểu về cách thức thu thập, sử dụng, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu cá nhân;

đ) Không cung cấp cho người dùng cơ chế để truy cập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu cá nhân; tự thiết lập các quyền riêng tư đối với tài khoản cá nhân của mình và báo cáo vi phạm về bảo mật và quyền riêng tư;

e) Không thông báo rõ ràng về các nội dung dữ liệu cá nhân sẽ bị thu thập khi chủ thể dữ liệu tiến hành cài đặt và sử dụng ứng dụng.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Bắt buộc người dùng cung cấp hình ảnh, video chứa nội dung đầy đủ hoặc một phần giấy tờ tùy thân làm điều kiện bắt buộc để xác thực tài khoản sử dụng thông thường trong các trường hợp pháp luật chuyên ngành không có yêu cầu định danh;

b) Các ứng dụng OTT, mạng xã hội sử dụng các tính năng công nghệ không công khai để nghe trộm, ghi âm cuộc gọi, đọc tin nhắn văn bản hoặc tự động trích xuất danh bạ, tệp tin phương tiện thiết bị khi không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc trường hợp pháp luật không có quy định khác;

c) Thu thập trái phép dữ liệu cá nhân vượt ra ngoài phạm vi đã thỏa thuận với người dùng khi cài đặt dịch vụ.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ của ứng dụng, nền tảng số tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thiết lập và cung cấp cho người dùng tính năng từ chối theo dõi và từ chối chia sẻ cookies; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm b, c khoản 1 Điều này;

b) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân, giấy tờ tùy thân, danh bạ, tệp tin đã bị thu thập, trích xuất trái phép đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 66. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xử lý dữ liệu lớn có chứa dữ liệu cá nhân nhưng không xây dựng chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân phù hợp, đúng quy định của pháp luật;

b) Không có thỏa thuận bằng văn bản với bên thứ ba, đối tác và nhà cung cấp dịch vụ nhằm bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Không tổ chức đào tạo, phổ biến và nâng cao nhận thức định kỳ về bảo mật dữ liệu cá nhân cho nhân sự, đặc biệt là nhân sự trực tiếp xử lý dữ liệu.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có cơ chế thông báo hoặc không giải thích phù hợp cho chủ thể dữ liệu cá nhân về việc dữ liệu của họ được đưa vào hệ thống phân tích dữ liệu lớn;

b) Không sử dụng phương thức xác thực mạnh (tối thiểu xác thực đa yếu tố) hoặc không phân quyền truy cập để bảo đảm chỉ những người có quyền mới được truy cập dữ liệu;

c) Không thực hiện giám sát liên tục hoặc không sử dụng các công cụ giám sát để theo dõi hoạt động truy cập và phát hiện các hành vi bất thường;

d) Không thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ về an ninh mạng và bảo mật dữ liệu để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục lỗ hổng bảo mật;

đ) Không thực hiện mã hóa, ẩn danh dữ liệu cá nhân trong quá trình chuyển giao, cung cấp dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận hành hệ thống dữ liệu lớn đưa ra các quyết định tự động gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân nhưng không thiết lập cơ chế giám sát hoặc không cho phép yêu cầu sự đánh giá lại từ con người;

b) Sử dụng, phát triển các hệ thống dữ liệu lớn có xử lý dữ liệu cá nhân nhằm mục đích gây tổn hại đến an ninh trật tự hoặc xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng phân tích dữ liệu lớn có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thiết lập, ban hành và công khai chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân và biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tổ chức theo đúng quy định pháp luật; buộc bổ sung, điều chỉnh thỏa thuận với bên thứ ba, đối tác và nhà cung cấp dịch vụ bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc áp dụng biện pháp bảo mật kỹ thuật và tổ chức phù hợp bao gồm xác thực đa yếu tố, phân quyền truy cập, mã hóa và ẩn danh dữ liệu cá nhân trong quá trình chuyển giao, cung cấp dữ liệu; buộc cung cấp đầy đủ thông tin minh bạch cho chủ thể dữ liệu cá nhân về việc dữ liệu của họ được đưa vào hệ thống phân tích dữ liệu lớn; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc dừng hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định cho đến khi vi phạm được khắc phục và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã xử lý trái phép; buộc thực hiện đầy đủ quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm quyền yêu cầu đánh giá lại quyết định tự động;

d) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 67. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xử lý dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo nhưng không thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo hoặc không giải thích nguyên tắc hoạt động của thuật toán tự động và ảnh hưởng của nó đối với quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Không cung cấp công cụ, cơ chế để chủ thể dữ liệu cá nhân có quyền từ chối tham gia quá trình xử lý dữ liệu tự động;

c) Không bảo đảm cho chủ thể dữ liệu cá nhân quyền chỉnh sửa, ẩn danh hoặc xóa hồ sơ nhận dạng;

d) Không phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo các mức độ rủi ro để thiết lập các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp;

đ) Không áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân khi sử dụng kết quả suy luận của trí tuệ nhân tạo để xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể;

e) Phát triển, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo nhưng không xây dựng hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu toàn diện, hoặc không thiết lập hệ thống giám sát và cảnh báo sớm nguy cơ an ninh mạng;

g) Không áp dụng phương thức xác thực, định danh phù hợp hoặc không phân quyền truy cập để xử lý dữ liệu cá nhân trong hệ thống.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thiết lập cơ chế kiểm soát, ngăn chặn việc lợi dụng trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo vào các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;

b) Phát triển, vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo đưa ra các quyết định tự động gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân nhưng không thiết lập cơ chế giám sát hoặc không cho phép yêu cầu sự đánh giá lại từ con người;

c) Sử dụng, phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo nhằm mục đích gây tổn hại đến an ninh trật tự hoặc xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thiết lập, ban hành và thực hiện đầy đủ cơ chế thông báo, giải thích nguyên tắc hoạt động của thuật toán cho chủ thể dữ liệu cá nhân; buộc cung cấp công cụ, cơ chế để chủ thể dữ liệu cá nhân thực hiện quyền từ chối xử lý tự động, quyền chỉnh sửa, ẩn danh và xóa hồ sơ nhận dạng; buộc áp dụng biện pháp bảo mật kỹ thuật và tổ chức phù hợp bao gồm phân loại rủi ro, xác thực định danh, phân quyền truy cập và bảo vệ kết quả suy luận nhận dạng cá nhân; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc dừng hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định cho đến khi vi phạm được khắc phục và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã xử lý trái phép; buộc thực hiện đầy đủ quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm quyền yêu cầu đánh giá lại quyết định tự động;

c) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 68. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xử lý dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối nhưng không thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không áp dụng các thuật toán mã hóa, thuật toán băm, thuật toán ký số bảo đảm an toàn khi xử lý dữ liệu cá nhân trên chuỗi khối;

b) Không áp dụng phương thức xác thực, định danh phù hợp hoặc không phân quyền truy cập để xử lý dữ liệu cá nhân.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công nghệ chuỗi khối để lưu trữ trực tiếp dữ liệu cá nhân (bản rõ) trên mạng lưới chuỗi khối mà không thực hiện các quy trình khử nhận dạng hoặc không sử dụng thuật toán băm dữ liệu.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng chuỗi khối có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc áp dụng biện pháp bảo mật kỹ thuật và tổ chức phù hợp bao gồm áp dụng thuật toán mã hóa, băm, ký số bảo đảm an toàn; thiết lập phương thức xác thực định danh và phân quyền truy cập theo đúng quy định; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc dừng hoạt động lưu trữ dữ liệu cá nhân dạng bản rõ trên mạng lưới chuỗi khối cho đến khi vi phạm được khắc phục và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

c) Buộc áp dụng biện pháp kỹ thuật để loại bỏ dữ liệu cá nhân đã lưu trữ nguyên bản trái phép trên chuỗi khối đến mức không thể nhận dạng cá nhân;

d) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 69. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ điện toán đám mây nhưng không cung cấp thông tin về bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân cho đối tác và các bên liên quan;

b) Tổ chức sử dụng dịch vụ điện toán đám mây không xác định rõ luồng xử lý dữ liệu cá nhân, vai trò và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ hoặc không có yêu cầu về biện pháp bảo mật kỹ thuật, tổ chức trong hợp đồng;

c) Nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây không đề nghị, ràng buộc nhà thầu phụ thực hiện các quy định và nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

d) Không xây dựng chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân phù hợp;

đ) Tổ chức cung cấp dịch vụ điện toán đám mây không thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ điện toán đám mây nhưng không áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức để ngăn chặn dữ liệu cá nhân bị truy cập trái phép;

b) Cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ điện toán đám mây nhưng không thực hiện mã hóa dữ liệu cá nhân của khách hàng ở trạng thái nghỉ (lưu trữ) và trong quá trình truyền tải;

c) Không áp dụng phương thức xác thực, định danh phù hợp hoặc không phân quyền truy cập nghiêm ngặt để xử lý dữ liệu cá nhân trên điện toán đám mây;

d) Tổ chức sử dụng dịch vụ điện toán đám mây không thông báo cho các bên liên quan khi có thay đổi hệ thống, hạ tầng có thể ảnh hưởng đến an toàn dữ liệu cá nhân.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng, phát triển hệ thống điện toán đám mây nhằm mục đích gây tổn hại đến an ninh trật tự hoặc xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng điện toán đám mây có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thiết lập, ban hành và công khai chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân theo đúng quy định pháp luật; buộc bổ sung, điều chỉnh hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây và yêu cầu nhà thầu phụ thực hiện đầy đủ các quy định, nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc áp dụng biện pháp bảo mật kỹ thuật và tổ chức phù hợp bao gồm mã hóa dữ liệu cá nhân ở trạng thái nghỉ và trong quá trình truyền tải, xác thực định danh, phân quyền truy cập nghiêm ngặt và các biện pháp ngăn chặn truy cập trái phép; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc dừng hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định cho đến khi vi phạm được khắc phục và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã xử lý trái phép;

d) Buộc nộp khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 70. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp nền tảng, ứng dụng di động thu thập dữ liệu vị trí cá nhân nhưng không thông báo cho người sử dụng về việc sử dụng dữ liệu vị trí cá nhân;

b) Không có biện pháp kỹ thuật ngăn chặn việc thu thập dữ liệu vị trí cá nhân của các bên thứ ba không liên quan hoặc không cung cấp cho người sử dụng các tùy chọn theo dõi vị trí cá nhân;

c) Thu thập, xử lý dữ liệu sinh trắc học nhưng không thiết lập các biện pháp bảo mật vật lý đối với hệ thống, thiết bị lưu trữ và truyền tải dữ liệu sinh trắc học;

d) Không thực hiện hạn chế quyền truy cập hoặc không có hệ thống theo dõi phòng ngừa hành vi xâm phạm đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học;

đ) Không thực hiện thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng trong thời hạn 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện ra sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân liên quan đến dữ liệu vị trí hoặc dữ liệu sinh trắc học;

e) Thông báo cho chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng không bao gồm các nội dung tối thiểu theo quy định pháp luật;

g) Không ghi nhận, lưu trữ và cập nhật hồ sơ vi phạm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý; không bảo đảm lưu hồ sơ vi phạm trong thời gian tối thiểu 05 năm kể từ ngày khắc phục xong sự cố;

h) Không thông báo công khai bằng phương tiện điện tử chính thức của tổ chức qua Trang thông tin điện tử, ứng dụng; không gửi thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân liên quan khi điều kiện kỹ thuật cho phép trong trường hợp không thể thông báo cho tất cả chủ thể dữ liệu cá nhân bị ảnh hưởng trong thời hạn quy định vì lý do kỹ thuật hoặc khẩn cấp.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lắp đặt, sử dụng các công nghệ theo dõi định vị qua thẻ nhận dạng tần số vô tuyến và các công nghệ khác mà không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc không có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc pháp luật không có quy định khác;

b) Khai thác, sử dụng dữ liệu sinh trắc học của chủ thể dữ liệu cá nhân vượt quá mục đích ban đầu mà chưa có được sự đồng ý.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các thiết bị phát sóng, thẻ RFID, thiết bị thu thập và máy chủ lưu trữ sinh trắc học được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng theo dõi vị trí có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu vị trí cá nhân và dữ liệu sinh trắc học đã bị thu thập, theo dõi trái phép đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc cung cấp cho người dùng tùy chọn bật/tắt thu thập dữ liệu vị trí cá nhân; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 71. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lắp đặt, sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình tại không gian công cộng, khu vực cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà không áp dụng các hình thức thông báo, cảnh báo bằng biển báo vật lý hoặc phương tiện điện tử ở vị trí dễ nhận biết để chủ thể dữ liệu cá nhân hiểu được mình đang bị ghi âm, ghi hình;

b) Không cung cấp thông tin liên hệ của Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân khi chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu truy xuất hình ảnh của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng dữ liệu cá nhân, hình ảnh, giọng nói thu được từ hệ thống camera giám sát công cộng vào các mục đích thương mại, phân tích hành vi, hoặc nhận diện khuôn mặt tự động để lập hồ sơ cá nhân mà không có sự đồng ý hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Trích xuất, chia sẻ, công khai trái phép dữ liệu ghi âm, ghi hình, trừ trường hợp cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu âm thanh, hình ảnh thu thập trái quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc thiết lập và công khai thông tin liên hệ của Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân để chủ thể dữ liệu cá nhân có thể yêu cầu truy xuất hình ảnh; cung cấp minh chứng thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 72. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh đối ngoại, Cục An ninh nội địa, Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục An ninh kinh tế, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Văn phòng Cơ quan cảnh sát điều tra, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trung tâm dữ liệu quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Chánh Văn phòng cơ quan cảnh sát điều tra, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát Hình sự có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

4. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến mức tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục An ninh đối ngoại; Cục trưởng Cục An ninh nội địa; Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ; Cục trưởng Cục An ninh kinh tế; Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Chánh Văn phòng Cơ quan cảnh sát điều tra; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội; Cục trưởng Cục Cảnh sát Hình sự; Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến mức tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại Điều 5 Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này và quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Điều 73. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến mức tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 74. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Thanh tra

1. Thanh tra viên các bộ: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Công an tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

3. Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến mức tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 75. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 15% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 30% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng; Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 76. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trên lĩnh vực an ninh mạng và đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 30% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại Điều 5 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 77. Thẩm quyền của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác

1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công Thương; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chánh Văn phòng Bộ Công Thương; Cục trưởng Cục Viễn thông; Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và đến mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Chương II;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 78. Phân định thẩm quyền xử phạt

1. Người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 72, 74 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 73 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.

3. Thanh tra Quốc phòng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ được giao theo thẩm quyền quy định tại Điều 74, 75, 76 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.

4. Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 77 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.

Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 72, 73, 74, 75, 76, 77 Nghị định này.

2. Thanh tra viên khi thực hiện chức năng thanh tra về các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này; công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước tại Điều 77 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 80. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.

Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang được xem xét, giải quyết thì áp dụng quy định của các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm; trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi đó thì áp dụng quy định của Nghị định này.

2. Đối với hành vi vi phạm hành chính đã được lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa ban hành quyết định xử phạt thì xử lý như sau:

a) Trường hợp còn thời hạn ra quyết định xử phạt thì việc xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì không ra quyết định xử phạt nhưng người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành hoặc tang vật, phương tiện mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tịch thu và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó; việc áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thi hành xong thì tiếp tục thi hành theo quyết định đã ban hành.

4. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

5. Việc xác định thẩm quyền xử phạt đối với vụ việc chuyển tiếp được thực hiện như sau:

a) Vụ việc vi phạm hành chính đang được người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người đó vẫn có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Nghị định này thì tiếp tục giải quyết; trường hợp người đang thụ lý không còn thẩm quyền hoặc vụ việc vượt quá thẩm quyền xử phạt theo quy định của Nghị định này thì chuyển hồ sơ vụ việc đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Nghị định này để giải quyết. Biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, tài liệu, chứng cứ đã được lập, thu thập theo đúng quy định của pháp luật trước đó tiếp tục có giá trị pháp lý;

b) Trường hợp cơ quan, chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định này có sự thay đổi về tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do sắp xếp tổ chức bộ máy thì cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng thực hiện thẩm quyền xử phạt theo quy định của Nghị định này.

Điều 82. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

 


Nơi nh
ận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (02).

TM. CHÍNH PH
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Ph
ạm Gia Túc

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 330/2026/ND-CP

Hanoi, August 19, 2026

 

DECREE

PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN FIELDS OF CYBERSECURITY AND PERSONAL DATA PROTECTION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended by Law No. 87/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Personal Data Protection No. 91/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by Law No. 54/2014/QH13, Law No. 18/2017/QH14, Law No. 67/2020/QH14, Law No. 09/2022/QH15, Law No. 11/2022/QH15, Law No. 56/2024/QH15, Law No. 88/2025/QH15, Law No. 116/2025/QH15, and Law No. 120/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15;

Pursuant to the Law on Electronic Commerce No. 122/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Digital Technology Industry No. 71/2025/QH15;

At the request of the Minister of Public Security of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree on penalties for administrative violations in the fields of cybersecurity and personal data protection.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for administrative violations; terminated administrative violations and ongoing administrative violations; penalties, penalty levels, and remedial measures applicable to each administrative violation; entities subject to penalties; sanctioning competence, specific maximum fine levels applicable to each title and competence to make written records of administrative violations; and the enforcement of penalties for administrative violations and remedial measures in each of the fields of cybersecurity and personal data protection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where an act concurrently violates this Decree and a decree prescribing penalties for administrative violations in another field of state management, the competent authority shall accurately determine the nature of the act and the applicable legal grounds for imposing a penalty. Where the act is concurrently prescribed in this Decree and in a decree prescribing penalties for administrative violations in another field of state management, this Decree shall apply if the violation is committed in the field of cybersecurity or personal data protection. Where the act contains constituent elements of a violation of obligations, responsibilities, or prohibitions falling within another specialized field of state management, the decree applicable to that field shall apply.

Article 2. Regulated entities and principles of application

1. Vietnamese individuals and organizations and foreign individuals and organizations committing administrative violations in the fields of cybersecurity and personal data protection within the territory, internal waters, territorial sea, contiguous zone, exclusive economic zone, or continental shelf of the Socialist Republic of Vietnam, or aboard aircraft of Vietnamese nationality or seagoing vessels flying the Vietnamese flag (hereinafter collectively referred to as “individuals and organizations”), except where otherwise prescribed by an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

2. Organizations prescribed in Clause 1 of this Article include:

a) Sole proprietorships, joint stock companies, limited liability companies, partnerships, and dependent units of enterprises;

b) Organizations established in accordance with the Law on Cooperatives;

c) Organizations established in accordance with the Law on Investment;

d) Socio-political organizations, socio-professional organizations, and other social organizations;

dd) Foreign enterprises or branches, representative offices, and business locations of foreign enterprises providing telecommunications services, Internet services, cyberspace content services, information technology services, cybersecurity services, or cross-border services; and foreign agencies and organizations directly participating in or related to the processing of personal data of Vietnamese citizens and persons of Vietnamese origin whose nationality has not yet been determined, who reside in Vietnam and have been issued identity certificates;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Enterprises providing information content services on mobile telecommunications networks and in cyberspace;

h) Public service providers, social organizations, socio-professional organizations, and foreign non-governmental organizations using radio frequencies;

i) Domain name registrars and organizations or enterprises registering domain names;

k) Information system administrators and information system operators;

l) Other organizations as prescribed by law.

3. Business households, households, and residential communities committing administrative violations prescribed in this Decree shall be subject to the fine levels applicable to individual administrative violators.

4. The Ministry of National Defense shall exercise state management of cybersecurity in respect of military and national defense duties. The Ministry of Public Security of Vietnam shall, within its competence, exercise state management of cybersecurity in respect of military units engaged in civil or economic activities. For overlapping matters, if any, the Ministry of Public Security of Vietnam and the Ministry of National Defense of Vietnam shall agree upon cooperation regulations.

Article 3. Prescriptive period for imposing penalties for administrative violations

1. The prescriptive period for imposing penalties for administrative violations in the fields of cybersecurity and personal data protection shall be 1 year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In addition to Clause 2 of this Article, authorities and persons competent to impose penalties for administrative violations shall rely on relevant legislative documents, dossiers, documents, and the circumstances of each specific case to determine whether a violation has terminated or remains ongoing in accordance with the current Decree of the Government of Vietnam elaborating on a number of articles of, and measures for implementing, the Law on Handling of Administrative Violations.

Article 4. Penalties

1. The principal penalties for administrative violations in the fields of cybersecurity and personal data protection include:

a) Warning;

b) Fine.

2. Depending on the nature and severity of the violation, an organization or individual committing an administrative violation may also be subject to one or more of the following additional penalties:

a) Deprivation of the right to use a license or practicing certificate for a definite period of between 1 and 24 months, including a license to provide social networking services; a license to establish a news aggregator site; a license to trade in cybersecurity products or services; a certificate of eligibility to provide personal data processing services; or a business license or practicing certificate for a business line or occupation involving a violation of regulations on personal data processing;

b) Suspension of operations for a definite period of between 1 and 24 months;

c) Confiscation of exhibits of administrative violations or means used for committing administrative violations (hereinafter collectively referred to as “exhibits and means of administrative violations”);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The additional penalties prescribed in Clause 2 of this Article shall be imposed together with the principal penalty applicable to each specific violation prescribed in Chapter II of this Decree.

4. During the consideration and handling of a violation, if the violation is considered to show signs of a criminal offense, the transfer of the violation dossier for criminal prosecution, or the transfer of the violation dossier for the imposition of an administrative penalty where criminal prosecution is not pursued, shall comply with Articles 62 and 63 of the Law on Handling of Administrative Violations.

Article 5. Remedial measures

An individual or organization committing an administrative violation prescribed in this Decree shall be subject to one or more of the following remedial measures:

1. Mandatory restoration of the information system to its original state.

2. Mandatory recovery or return of information, data, programs, software, malware, digital accounts, digital certificates, products, equipment, services, Internet resources, domain names, IP addresses, autonomous system numbers (ASNs), subscriber numbers, telecommunications numbering resources, tools, means, or other elements that violate the law on cybersecurity and the law on personal data protection.

3. Mandatory implementation of measures to remedy cybersecurity incidents, data disclosures or leaks, information conflicts in cyberspace, or risks of damage to agencies, organizations, or individuals; mandatory revocation of domain names involved in violations.

4. Mandatory removal of violating elements from the design, construction, management, or operation of information systems; personal data processing activities; technical processes; management mechanisms; service provision contracts; or data connection, retention, transmission, and sharing activities.

5. Mandatory correction of false or misleading information; correction of appraisal, assessment, inspection, or certification results; public notification or apology; or provision of complete and transparent information to organizations and individuals affected by the violation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Mandatory full fulfillment of data subject rights; rectification, updating, supplementation, or deletion of personal data that is inaccurate or has been unlawfully collected, processed, used, publicly disclosed, or transferred.

8. Mandatory return or remittance of illegal profits obtained from administrative violations in the fields of cybersecurity and personal data protection.

9. Mandatory remittance of an amount equal to the value of exhibits or means of administrative violations that have been sold, dispersed, or unlawfully destroyed.

10. Mandatory re-inspection of the cybersecurity of products, equipment, services, and software used for protecting state secrets.

Article 6. Enforcement of penalties for administrative violations and remedial measures in each field of state management

1. Proceeds obtained from an administrative violation involving personal data protection as prescribed in this Decree comprise the entire value in kind, money, security instruments, assets, or other material benefits directly or indirectly obtained by an organization or individual from committing a violation of the law on personal data protection. Where an organization or individual commits multiple administrative violations or repeatedly commits an administrative violation, the proceeds obtained from the violation shall be determined separately for each administrative violation and each commission thereof.

2. Proceeds obtained from an administrative violation involving personal data protection shall be determined as follows:

a) For the unlawful purchase or sale of personal data, the proceeds shall be the total transaction value recorded in contracts, invoices, payment documents, message histories, electronic transactions, bank account statement data, electronic wallets, or other similar forms directly related to the transaction, without deducting any expenses incurred during the commission of the violation;

b) For the unlawful collection, processing, use, or transfer of personal data that does not involve the unlawful purchase or sale of personal data, the proceeds shall be the total actual revenue obtained by the violating organization or individual from business activities using the unlawfully collected, processed, used, or transferred personal data, without deducting any expenses incurred during the commission of the violation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Violating individuals and organizations shall strictly and fully comply with decisions on penalties for administrative violations and decisions on the application of remedial measures within the time limits specified therein;

b) The person who issued the penalty decision or the authority to which the person competent to impose penalties belongs shall organize the enforcement of the decision and provide instructions to, and urge, violating individuals and organizations to fulfill their prescribed obligations;

c) Penalties and remedial measures shall be enforced in accordance with the Law on Handling of Administrative Violations and relevant laws, ensuring compliance with the prescribed procedures and the principles of transparency and objectivity, and ensuring timely enforcement.

4. Supervision and inspection of compliance:

a) Authorities and persons competent to impose penalties shall monitor and inspect the implementation of decisions on penalties and decisions on the application of remedial measures by violating individuals and organizations;

b) Where necessary, the competent authority may require a violating individual or organization to submit a written report and provide documents proving that the penalty decision or remedial measures have been fully complied with;

c) An inspection shall be documented in a written record or a document certifying the enforcement results, which shall be retained in the administrative violation case file.

5. Reporting on implementation results:

a) Violating individuals and organizations shall report on the results of implementing penalty decisions and decisions on the application of remedial measures at the request of the competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Handling of non-compliance:

a) Where the enforcement period specified in a decision has expired, and the violating individual or organization fails to voluntarily comply with the decision, the decision shall be subject to mandatory enforcement in accordance with the Law on Handling of Administrative Violations;

b) An individual or organization that deliberately delays, evades, or obstructs the enforcement of a penalty decision or a decision on the application of remedial measures shall, depending on the nature and severity of the violation, be handled in accordance with the law;

c) The costs of organizing enforcement and compulsory enforcement shall be borne by the violating individual or organization in accordance with the law.

Article 7. Fine levels and sanctioning competence

1. Sections 1 through 5 of Chapter II of this Decree prescribe fine levels applicable to administrative violations committed by individuals in the field of cybersecurity. Where an organization commits the same violation, the fine applicable to the organization shall be twice the fine applicable to an individual.

Section 6 of Chapter II of this Decree prescribes fine levels applicable to administrative violations committed by organizations in the field of personal data protection. Where an individual commits the same violation, the fine applicable to the individual shall be one-half of the fine applicable to an organization.

2. The sanctioning competence of the titles prescribed in Chapter III of this Decree shall be the competence applicable to a single administrative violation committed by an organization. In the case of a fine, the sanctioning competence applicable to an individual shall be one-half of that applicable to an organization.

3. The maximum fine in the field of cybersecurity shall be VND 200.000.000 for an organization and VND 100.000.000 for an individual.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The maximum fine for the administrative violation of purchasing or selling personal data shall be 10 times the proceeds obtained from the violation. Where no proceeds are obtained from the violation, or where the fine calculated based on the proceeds obtained from the violation is lower than the maximum fine prescribed in Point c of this Clause, the fine prescribed in Point c of this Clause shall apply;

b) The maximum fine imposed on an organization for violating regulations on the cross-border transfer of personal data shall be 5% of the organization’s revenue in the immediately preceding year. Where the organization had no revenue in the immediately preceding year, or where the fine calculated based on revenue is lower than the maximum fine prescribed in Point c of this Clause, the fine prescribed in Point c of this Clause shall apply;

c) The maximum fine for other administrative violations in the field of personal data protection shall be VND 3 billion;

d) The maximum fines prescribed in Points a, b, and c of this Clause shall apply to organizations. Where an individual commits the same violation, the maximum fine shall be one-half of the maximum fine applicable to an organization.

Article 8. Penalties for administrative violations in electronic environment

1. Evidence proving violations in the electronic environment:

a) Evidence proving an administrative violation in the electronic environment includes forms of representation of data messages, information, images, audio, digital documents, and other forms of data collected directly or online from electronic devices or information systems of the violating organization or individual, or collected from electronic devices or information systems of other organizations or individuals;

b) Persons competent to impose penalties for administrative violations shall inspect and assess the reliability and integrity of electronic evidence, and may require relevant organizations and individuals to provide data, information, images, audio, digital documents, and other forms of data proving the violation in accordance with the law;

c) Electronic evidence collected in accordance with Point a Clause 1 of this Article shall have legal validity and constitute a basis for handling the administrative violations prescribed in this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An electronic administrative violation record is a record made, digitally signed, sent, received, retained, and managed by electronic means;

b) The making of an administrative violation record in the electronic environment shall ensure the authentication of the identity of the record maker, the violator, the representative of the violating organization, witnesses, if any, and interpreters, if any.  The information and data contained in the record shall not be altered after being digitally signed using legally valid digital signatures by the record maker, the violator, the representative of the violating organization, witnesses, if any, and interpreters, if any. The integrity, safety, and confidentiality of data shall be ensured in accordance with the law on electronic transactions and the law on cybersecurity;

c) An administrative violation record shall be digitally signed by the person competent to make the record and the violator or lawful representative of the violating organization. Where the violator or representative of the violating organization is unable to use a digital signature in electronic penalty procedures, a biometric authentication method using a facial image or fingerprint shall be used to establish their identity in accordance with the law and in place of the digital signature of the violator or representative of the violating organization;

d) An administrative violation record made in the electronic environment shall have the same legal validity as a record made in paper form and shall constitute a basis for issuing a decision on penalties for administrative violations.

3. Issuance of decisions on penalties for administrative violations in the electronic environment:

a) An electronic decision on penalties for administrative violations is a decision made, digitally signed, sent, retained, and managed by electronic means;

b) A decision on penalties for administrative violations issued in the electronic environment shall bear the legally valid digital signature of the person competent to impose penalties. All contents and data of the decision shall be securely and confidentially retained and shall not be edited or altered after its issuance. Where the violating individual or organization is unable to access the electronic system, the authority competent to impose penalties shall ensure that notification of the penalty decision is provided by text message and email and shall concurrently retain an electronic copy of the decision in the information system used to issue penalty decisions;

c) A decision on penalties for administrative violations issued in the electronic environment shall have the same legal validity as a decision issued in paper form and shall constitute a basis for organizing the enforcement of the penalty decision, collecting and paying fines, and implementing remedial measures in accordance with regulations.

4. The conditions for handling administrative violations in the electronic environment shall comply with Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 of the Government of Vietnam, amended by Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES, AND REMEDIAL MEASURES

Section 1. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON PROTECTION OF NATIONAL SECURITY AND MAINTENANCE OF SOCIAL ORDER AND SAFETY IN CYBERSPACE

Article 9. Provision and sharing of information in cyberspace containing unlawful content affecting security and order

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Providing or sharing information for the purpose of promoting, advocating, or enticing others to commit acts infringing upon social security or order;

b) Providing or sharing information of a threatening nature, inciting conflict or division, or adversely affecting the security and order situation;

c) Providing or sharing information containing content that incites or induces mass gatherings, thereby affecting social order and safety or the operations of agencies and organizations;

d) Providing or sharing unverified information relating to history or revolutionary traditions.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations that are not serious enough for criminal prosecution:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Providing or sharing inappropriate information that adversely affects the sanctity of the nation, national flag, national emblem, national anthem, great persons, leaders, eminent persons, or national heroes;

c) Providing or sharing inappropriate information relating to ethnicity, belief, religion, gender, or race, thereby causing adverse effects in society;

d) Creating, posting, or sharing fabricated information in cyberspace, thereby affecting security and order;

dd) Providing or sharing false or distorted information that affects the normal operations or reputation of agencies, organizations, or the People’s administration.

3. Remedial measures:

a) Mandatory removal or deletion of the violating information in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Mandatory correction of false information in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 10. Production and dissemination of information in cyberspace containing content that infringes upon economic management order

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Providing or sharing content promoting products, services, equipment, or goods that have not been certified or permitted by a competent authority for use in medical examination and treatment activities in accordance with the law.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Posting or disseminating information concerning the unlawful purchase, sale, exchange, donation, collection, lease, lending, or use of digital accounts, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

b) Posting or disseminating information concerning the purchase or sale of goods or services prohibited by law, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

c) Posting or disseminating information advertising or concerning the purchase, sale, exchange, or donation of counterfeit money, counterfeit security instruments, or counterfeit payment instruments, where the violation is not serious enough for criminal prosecution.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for establishing websites, social networks, accounts, specialized pages, associations or groups on social networks, or electronic forums for posting or disseminating information concerning, or providing instructions on the commission of, the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. Additional penalty: Suspension of operations for a definite period of between 1 and 3 months in respect of an organization committing the violation prescribed in Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Mandatory removal or deletion of information in cyberspace containing content that infringes upon economic management order, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Mandatory correction of information in cyberspace containing content that infringes upon economic management order, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

d) Mandatory remittance of an amount equal to the value of exhibits or means of administrative violations that have been sold, dispersed, or unlawfully destroyed, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 11. Production and dissemination of false or unverified information in cyberspace causing public anxiety and affecting social order

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Providing or sharing information containing content that is inconsistent with fine traditions and customs or social ethics, or that is likely to adversely affect the community;

b) Providing or sharing information containing content that encourages or provides instructions on committing acts contrary to the law, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

c) Providing or sharing information concerning medical examination or treatment methods, therapies, remedies, or techniques that have not been permitted by a competent authority or certified in accordance with specialized regulations;

d) Providing or sharing information recommending the modification, postponement, or non-application of medical examination or treatment methods or protocols recognized by a competent authority without an appropriate professional recommendation.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Producing or disseminating information containing content that is inconsistent with fine traditions and customs or social ethics, or that is likely to adversely affect the community;

c) Producing or disseminating information containing content that encourages or provides instructions on committing acts contrary to the law, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

d) Producing or disseminating information concerning medical examination or treatment methods, therapies, remedies, or techniques that have not been permitted by a competent authority or certified in accordance with specialized regulations;

dd) Producing or disseminating information recommending the modification, postponement, or non-application of medical examination or treatment methods or protocols recognized by a competent authority without an appropriate professional recommendation.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for establishing or administering websites, social networks, accounts, associations, groups, or specialized pages on social networks, or electronic forums for posting information concerning, or providing instructions on the commission of, the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. The penalties prescribed in Points d and dd Clause 1 and in Clause 2 of this Article shall not apply where an individual shares personal experience relating to medical examination or treatment without the purpose of advertising, providing professional advice, providing instructions as a substitute for treatment, or obtaining profits from the provision of medical examination or treatment products, services, or methods.

5. Additional penalties:

a) Confiscation of exhibits and means used for committing the violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

b) Suspension of operations for a definite period of between 1 and 3 months in respect of an enterprise committing the violation prescribed in Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory removal or deletion of fabricated or false information in cyberspace that causes public anxiety and affects social order, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

b) Mandatory revocation or return of the domain name used for committing the violation prescribed in Clause 3 of this Article;

c) Mandatory correction of fabricated or false information in cyberspace intended to cause public anxiety and affect social order, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

d) Mandatory return or remittance of illegal profits obtained from the violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 12. Violations of regulations on responsibilities for preventing and handling information in cyberspace containing unlawful content

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Managing, operating, or having the ability to control websites, social networks, accounts, associations, groups, or specialized pages on social networks without implementing measures to prevent, detect, block, remove, or delete information containing unlawful content;

b) Failing to implement managerial and technical measures to prevent, detect, block, remove, or delete information containing unlawful content.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to provide information or documents concerning violations of the law posted or shared on information systems, products, or services of organizations or individuals at the request of a competent functional authority.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to provide a connection gateway or the technical conditions necessary for information security and cybersecurity assurance duties at the request of the Ministry of Public Security of Vietnam;

b) Failing to block or cease the provision of telecommunications or Internet services in cases involving riots or violent disturbances, or the use of telecommunications services to infringe upon national security or oppose the State of the Socialist Republic of Vietnam;

c) Failing to implement or maintain technical measures at the request of a competent state authority to block access to unlawful websites, applications, platforms, or domain names, thereby allowing users in Vietnam to continue accessing or using services, platforms, or domain names subject to blocking;

d) Failing to invest in, update, or upgrade technical systems and network technologies to meet state management requirements concerning cybersecurity and data security; or failing to proactively review and update technological solutions and technical plans to ensure effective blocking and minimize access to unlawful websites, applications, platforms, or domain names at the request of a competent state authority;

dd) Failing to comply with a decision to mobilize part or all of the Internet infrastructure for the purpose of handling a dangerous cybersecurity situation;

e) Failing to provide information for the protection of national security at the request of the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam.

4. Additional penalty: Suspension of operations for a definite period of between 1 and 3 months in respect of an enterprise committing any of the violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory removal or deletion of information in cyberspace containing unlawful content, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

b) Mandatory revocation or return of the domain name used for committing the violation prescribed in Point b Clause 2 of this Article.

Article 13. Violations of regulations on protection of information constituting personal secrets, work secrets, business secrets, family secrets, and private life in cyberspace

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Posting in cyberspace information constituting work secrets, business secrets, personal secrets, family secrets, or private life, thereby affecting the honor, reputation, dignity, or lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

b) Failing to comply with a request from a specialized cybersecurity protection force concerning the prevention and combating of cyber espionage or the protection of information constituting state secrets in accordance with the law;

c) Unlawfully altering, destroying, or disabling technical measures developed and used to protect information constituting state secrets.

2. Additional penalties:

a) Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violation prescribed in Points a and c Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remedial measures:

a) Mandatory development and implementation of measures for protecting state secrets and preventing the disclosure or loss of state secrets through technical channels, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory destruction of products, equipment, services, or software that cause the disclosure or loss of state secrets or fail to ensure cybersecurity, in respect of the violations prescribed in Points a and c Clause 1 of this Article. Where documents or objects containing state secrets are involved, the Law on Protection of State Secrets shall apply;

c) Mandatory re-inspection of the cybersecurity of products, equipment, services, and software used for protecting state secrets, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 1 of this Article;

d) Mandatory remittance of an amount equal to the value of exhibits or means of administrative violations that have been sold, dispersed, or unlawfully destroyed, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 1 of this Article.

Article 14. Violations of regulations on prevention and combating of acts involving use of cyberspace, information technology, or electronic means to infringe upon economic management order, where such violations are not serious enough for criminal prosecution

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for selling, leasing, lending, or donating information concerning one’s own digital accounts, including bank accounts, bank cards, electronic wallet accounts, mobile money accounts, securities accounts, transaction accounts, insurance accounts, tax accounts, and other digital accounts with financial transaction functions.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Using a false identity, forged documents or dossiers, or unlawfully using another person’s information to establish an enterprise or establish or register a bank account, bank card, electronic wallet account, mobile money account, securities account, transaction account, insurance account, tax account, or another digital account with financial transaction functions, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Renting, leasing out, providing, or using a service for receiving text messages, calls, or other forms of communication to authenticate information or identify a digital account with financial transaction functions, except where licensed by a competent authority;

d) Using a digital account to unlawfully purchase, sell, trade, or exchange foreign currencies.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Establishing or using a website, digital account, or electronic interface that causes confusion as to the identity of the agency, organization, or individual providing the information;

b) Providing, sharing, or using digital content in cyberspace that fails to comply with regulations on copyrights, related rights, or intellectual property, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

c) Using authentication credentials, login information, or access rights for a digital account contrary to the law;

d) Establishing, operating, or providing services for, or supporting the operations of, an exchange, application, or digital platform that fails to satisfy the conditions for service provision prescribed by law;

dd) Providing information, advertising, or conducting business involving goods that fail to comply with the laws on commerce, quality, origin, provenance, or conditions for circulation, where the violation is not serious enough for criminal prosecution.

4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Providing, establishing, or operating an information system, website, application, or exchange for foreign currencies, metals, oil, gemstones, or other similar forms without a license or approval from a competent authority;

c) Providing, sending, or disseminating text messages, calls, or emails using the name or identifying information of an agency or organization contrary to the law.

5. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Using cyberspace to interfere with, alter, or falsify transaction information or recipient account information contrary to the law;

b) Using cyberspace to raise capital or receive or distribute funds in a manner that fails to ensure transparency or comply with the law;

c) Organizing or conducting multi-level marketing activities in cyberspace without satisfying the operating conditions prescribed by law;

d) Providing or sharing information concerning, or conducting, securities transactions in cyberspace contrary to the law;

dd) Using cyberspace to solicit, receive, manage, or distribute contributions or community support without ensuring publicity and transparency as prescribed by law;

e) Using information concerning a digital account, social networking account, or electronic account of an organization or individual without proper authority or the account holder’s consent.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Opening a digital account contrary to the procedures prescribed by law, or maintaining a digital account with financial transaction functions using fabricated identity information or information that does not exist in the National Population Database or the database of organizations and enterprises, including bank accounts, bank cards, electronic wallet accounts, mobile money accounts, securities accounts, transaction accounts, and other digital accounts with financial transaction functions;

b) Opening a digital account for a person included on the list of persons prohibited from opening and using digital accounts.

7. Additional penalty: Confiscation of exhibits, means, and money held in digital accounts in respect of any of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

8. Remedial measures:

a) Mandatory removal or deletion of information in respect of the violations prescribed in Points b and dd Clause 3 of this Article;

b) Mandatory remittance of an amount equal to the value of exhibits or means of administrative violations that have been sold, dispersed, or unlawfully destroyed, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, and 6 of this Article.

Article 15. Violations of regulations on prevention and combating of acts involving use of cyberspace, information technology, or electronic means to infringe upon social order, where such violations are not serious enough for criminal prosecution

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Posting or sharing information promoting prize-redeemable games in cyberspace contrary to the law, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Posting or sharing information concerning belief or spiritual activities on social networking platforms or messaging applications contrary to law;

d) Posting or sharing information in cyberspace that advocates or encourages unlawful racing, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

dd) Posting or promoting information concerning wild animals in cyberspace contrary to the law on wildlife protection;

e) Posting images, videos, audio, or written content of a pornographic or depraved nature on social networking platforms, messaging applications, or websites, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

g) Live-streaming content, images, or conduct in cyberspace that is inconsistent with cultural standards or social ethics;

h) Establishing a website or digital platform for posting information concerning the provision of services contrary to the law;

i) Posting or sharing cinematographic works, television programs, videos, music, or other digital content without satisfying regulations on copyrights and related rights;

k) Live-streaming or sharing content from sporting events, artistic performances, or cinematographic works originating from sources that have not been authorized for dissemination in accordance with regulations;

l) Reproducing, providing, or distributing software or mobile applications without satisfying the conditions for use prescribed by the law on intellectual property rights;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) Producing, providing, or sharing software or tools that facilitate interference with or alteration of copyright management mechanisms for software or operating systems contrary to the law;

o) Providing devices or software that facilitate the reception or decoding of television signals without satisfying the conditions prescribed by law;

p) Providing instructions or sharing methods for accessing websites, applications, or digital platforms whose scope of access has been restricted in accordance with the law.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Establishing or operating a website, social network, information system, or application that provides games or prize-redeemable programs in cyberspace without satisfying the conditions prescribed by law;

b) Providing information technology services, hardware, software, domain names, applications, or digital platforms containing content that fails to comply with regulations on copyrights, related rights, or industrial property rights, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

c) Establishing websites, social networks, specialized pages on social networks, information systems, or applications containing advertisements for prostitution or pornographic or depraved content, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

d) Organizing the filming or live-streaming of pornographic or depraved images on information systems, websites, or social networks, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

dd) Providing information technology services, hardware, software, or other services that support or facilitate the filming or live-streaming of pornographic or depraved content, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Posting or sharing information in cyberspace concerning goods, substances, or products included on a list of those prohibited from business or circulation by law, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

h) Posting or sharing information in cyberspace concerning the purchase or sale of human tissues or body parts contrary to the law, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

i) Posting or sharing information that provides instructions on or encourages the commission of acts contrary to the law;

k) Posting information in cyberspace promoting lending services that fail to comply with the law on interest rates and lending activities;

l) Posting information in cyberspace concerning the purchase or sale of weapons, explosives, combat gear, uniforms, rank insignia, badges, or identification numbers of the People’s Public Security Force or the Vietnam People’s Army;

m) Providing online payment services to applications or websites containing pornographic or depraved content or engaging in prostitution-related activities, where the violation is not serious enough for criminal prosecution.

3. Additional penalty: Confiscation of exhibits and means used for committing the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. Remedial measures:

a) Mandatory removal or deletion of information in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Mandatory removal of cybersecurity-harmful features or components from programs, products, equipment, services, or software, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

d) Mandatory return or remittance of illegal profits obtained from the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

dd) Mandatory remittance of an amount equal to the value of exhibits or means of administrative violations that have been sold, dispersed, or unlawfully destroyed, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Section 2. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON PREVENTION AND COMBATING OF CYBERATTACKS

Article 16. Violations of regulations on prevention and combating of cyberattacks

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Providing, sharing, or using computer programs that affect the safety or operational stability of information systems, computer networks, or electronic means;

b) Introducing programs, code, or applications into an information system, thereby affecting the management, retention, or utilization of data of organizations or individuals;

c) Interfering with or otherwise affecting the operational stability or data transmission capacity of telecommunications networks, the Internet, computer networks, or electronic means contrary to the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Utilizing, using, providing, or sharing information or data, or discovering, testing, or using weaknesses or technical vulnerabilities of an information system, contrary to regulations on network safety and cybersecurity;

e) Committing an act that affects the normal operation of telecommunications networks, the Internet, computer networks, or electronic means;

g) Failing to fully and promptly provide information or documents relating to a cyberattack at the request of a competent authority in accordance with the law.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Producing, purchasing, selling, exchanging, or donating computer programs or information technology software that is harmful to computer networks, telecommunications networks, or electronic means, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

b) Failing to cooperate with a specialized cybersecurity protection force in implementing measures to prevent and eliminate a cyberattack;

c) Providing unlawful cyberattack services, where the violation is not serious enough for criminal prosecution.

3. Additional penalties:

a) Confiscation of exhibits and means used for committing the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Remedial measures:

a) Mandatory recall of products or equipment or cessation of the provision of services that are harmful to cybersecurity, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Mandatory destruction or irreversible deletion of data that has been unlawfully appropriated, purchased, sold or exchanged, in respect of the violations prescribed at Points a and b Clause 1 and Point a Clause 2 of this Article;

c) Mandatory return of IP addresses, autonomous system numbers (ASNs), domain names, and digital accounts, in respect of the violations prescribed in Points a, b, c, d, dd, and e Clause 1 and Points a and c Clause 2 of this Article;

d) Mandatory recovery of illegal profits obtained from the violations prescribed in Point dd Clause 1 and Point a Clause 2 of this Article;

dd) Mandatory remittance of an amount equal to the value of exhibits or means of administrative violations that have been sold, dispersed, or unlawfully destroyed, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 17. Violations of regulations on prevention and combating of cyberterrorism

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Sharing, commenting on, or disseminating information containing content that supports or promotes activities violating the law on terrorism in cyberspace, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Posting or sharing information containing content that advocates violence or extremism or adversely affects security, order, or social safety, where the violation is not serious enough for criminal prosecution.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Assisting or facilitating the use of cyberspace to provide, receive, or solicit financial support contrary to the law on prevention and combating of terrorism, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

b) Assisting organizations or individuals in using cyberspace to circumvent, evade, or reduce the effectiveness of network safety or cybersecurity safeguards implemented by a competent authority, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

c) Calling for or advocating the mobilization of financial resources in cyberspace contrary to the law on prevention and combating of terrorism, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

d) Providing or sharing inaccurate information relating to terrorist activities or terrorism financing, or committing an act that affects the counterterrorism activities of a competent authority, where the violation is not serious enough for criminal prosecution.

3. Additional penalties:

a) Confiscation of exhibits and means used for committing the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Expulsion from the territory of the Socialist Republic of Vietnam of a foreigner committing any of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory removal or deletion of programs or software, recall or destruction of products or equipment, or cessation of the provision of services that are harmful to cybersecurity, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Mandatory removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export of goods, articles, or means, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

c) Mandatory destruction or irreversible deletion of data that has been unlawfully appropriated, purchased, sold, or exchanged, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

d) Mandatory deletion and correction of false or misleading information, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

dd) Mandatory recall of products, equipment, services, or software that fail to satisfy quality requirements, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

e) Mandatory revocation of subscriber numbers, prefixes, and telecommunications numbering resources; Internet resources, domain names, Internet Protocol addresses (IP addresses) and autonomous system numbers (ASNs); and management codes and service provision numbers, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

g) Mandatory return of IP addresses, ASNs, domain names, and digital accounts, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

h) Mandatory recovery of illegal profits obtained from the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 18. Violations of regulations on prevention and handling of dangerous cybersecurity situations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to cooperate in blocking, removing, or deleting inflammatory information in cyberspace that poses a risk of riots, security disturbances, or terrorism within 24 hours from the time a request is made by the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam;

b) Failing to cooperate, or delaying cooperation for more than 24 hours after receiving a request from the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam, in implementing technical and professional solutions to prevent, detect, or handle a dangerous cybersecurity situation;

c) Failing to cooperate, or delaying cooperation for more than 24 hours after receiving a request from the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam, with the specialized cybersecurity protection force in preventing, detecting, or handling a dangerous cybersecurity situation;

d) Failing to cooperate, or delaying cooperation for more than 24 hours after receiving a request from the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam, in implementing cybersecurity prevention and emergency response plans or preventing, eliminating, or mitigating damage caused by a dangerous cybersecurity situation;

dd) Failing to cooperate, or delaying cooperation for more than 24 hours after receiving a request from the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam, in collecting relevant information or continuously monitoring and supervising a dangerous cybersecurity situation;

e) Failing to cooperate, or delaying cooperation for more than 24 hours after receiving a request from the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam, in suspending the provision of network information within a specific area or disconnecting an international network gateway in response to a dangerous cybersecurity situation;

g) Failing to deploy personnel and means to prevent or eliminate a dangerous cybersecurity situation.

2. Remedial measure: Mandatory implementation of necessary technical and managerial measures to prevent and remedy risks to network safety or cybersecurity caused by any of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

Section 3. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON IMPLEMENTATION OF CYBERSECURITY PROTECTION ACTIVITIES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Gaining unauthorized access to another person’s network or digital device to take control of the digital device; alter or delete information stored on the digital device; modify the configuration parameters of the digital device; or collect another person’s information, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

b) Infiltrating, modifying, or deleting information belonging to another organization or individual in the network environment;

c) Obstructing the provision of services by an information system;

d) Preventing access to information belonging to another organization or individual in the network environment, except where permitted by law;

dd) Compromising the security or confidentiality of information belonging to another organization or individual that is exchanged, transmitted, or retained in the network environment.

2. Additional penalty: Expulsion from the territory of the Socialist Republic of Vietnam of a foreigner committing any of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 20. Violations of regulations on management of transmission of information over networks

1. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to provide a method through which the recipient may refuse to receive information.

2. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Falsifying the origin of information transmitted over a network;

b) Failing to provide the necessary technical and professional conditions at the request of a competent state authority.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 75.000.000 shall be imposed for failing to implement blocking measures or take action after receiving a notification from an organization or individual concerning the transmission of information in violation of the law.

4. Remedial measure: Mandatory removal of unlawful information sent or disseminated over a network, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 1 of this Article.

Article 21. Violations of regulations on cybersecurity incident response

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to publish information concerning the address for receiving incident reports on a website or web portal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to update information concerning an incident response contact point within the prescribed time limit following a change;

d) Violating the operating regulations of the national cybersecurity incident response network or failing to comply with the coordination requirements of the coordinating authority.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to report to the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam upon receiving information concerning or detecting an incident involving an information system under its management;

b) Failing to conduct incident response activities and submit reports in accordance with regulations after detecting an incident or receiving a request from the specialized cybersecurity protection force.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing, upon request, to consolidate information and report developments concerning an incident to the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam;

b) Failing to establish or designate a specialized cybersecurity incident response unit, or failing to establish an incident response team;

c) Failing to record or receive an incident notification, or failing to report a cybersecurity incident in accordance with the prescribed process;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failing to fully comply with the Ministry of Public Security of Vietnam’s incident response coordination requirements.

4. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to appoint a contact point to cooperate in incident response activities or failing to participate in the national cybersecurity incident response network;

b) Failing to comply with the incident response coordination requirements of the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam;

c) Failing to provide premises, connection gateways, and the necessary technical conditions at the request of the Ministry of Public Security of Vietnam;

d) Failing to organize incident response activities within the sector, geographical area, or scope under its management;

dd) Failing to cooperate with the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam, service providers, and functional authorities in restoring essential operations, data, or connections to minimize damage to information systems or adverse effects on society;

e) Failing to cooperate during the period in which an incident has not yet been completely remedied;

g) Failing to address the consequences of an incident involving its information system that affects the public or other agencies or organizations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Failing to establish an environment for installing monitoring and sampling equipment and providing network data feeds;

k) Failing to establish a permanent 24/7 contact point or provide personnel and material resources ready to cooperate and implement solutions for responding to and remedying the consequences of an incident where the source of the attack is determined to originate from a subscriber of the enterprise or where requested by the Ministry of Public Security of Vietnam.

5. Remedial measures:

a) Mandatory restoration of the information system to its original state, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article;

b) Mandatory recovery or removal of data, information, or network connections that compromise cybersecurity, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article.

Article 22. Violations of regulations on prevention, detection, blocking, and handling of malware

1. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to implement managerial measures or measures to prevent, detect, or block the dissemination of malware;

b) Failing to report to a competent state authority on the malware filtering system used during the transmission, receipt, or retention of information on its system in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to maintain a malware filtering system during the transmission, receipt, or retention of information on the systems of an enterprise providing email, information transmission, or information retention services;

b) Failing to prevent, block, or handle the dissemination of malware in accordance with the instructions or requirements of a competent state authority;

c) Failing to implement a technical and professional system for the timely prevention, detection, blocking, and handling of malware.

3. Additional penalty: Deprivation of the right to use the license to provide social networking services for a definite period of between 1 and 3 months in respect of a repeated commission of any of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. Remedial measures:

a) Mandatory restoration of an information system affected by malware to its original state, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Mandatory implementation of measures to remedy the cybersecurity compromise, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

c) Mandatory removal or destruction of malware, malicious code, or malicious data unlawfully disseminated, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 23. Violations of regulations on security monitoring and information system protection measures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to promulgate regulations on cybersecurity assurance in the design, construction, management, operation, use, upgrading, or decommissioning of an information system;

b) Failing to prepare a dossier proposing the information system security level for an information system classified from Level 3 to Level 5;

c) Putting an information system classified from Level 3 to Level 5 into operation before its cybersecurity level has been approved;

d) Failing to fully implement cybersecurity assurance measures in accordance with the approved cybersecurity dossier for an information system classified from Level 3 to Level 5.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to inspect or monitor compliance with cybersecurity assurance regulations or retain system logs as prescribed, or failing to assess the effectiveness of the managerial and technical measures implemented;

b) Failing to cooperate with the information system administrator in monitoring information system security at the request of a competent state authority;

c) Failing to organize, urge, inspect, or supervise cybersecurity assurance activities;

d) Obstructing or failing to exchange system monitoring information or data between a unit hired by the information system administrator and the specialized cybersecurity protection force.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Remedial measures:

a) Mandatory restoration of the information system to its original state, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Mandatory implementation of measures to remedy a cybersecurity compromise or risk of a cybersecurity compromise, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

c) Mandatory removal of cybersecurity-related violating elements from the design, construction, management, operation, use, upgrading, or decommissioning of the information system, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 24. Violations of regulations on information system security assurance by security level

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failing to prepare a dossier proposing an information system security level or failing to organize the appraisal or approval of such dossier in accordance with regulations.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failing to expand or upgrade a nationally important information system before putting it into operation or utilization.

3. Additional penalty: Deprivation of the right to use the license to establish a news aggregator site for a definite period of between 1 and 3 months in respect of a repeated commission of any of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandatory implementation of measures to remedy a risk of a cybersecurity compromise or an actual cybersecurity compromise, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

c) Mandatory removal of cybersecurity-related violating elements, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 25. Violations of regulations on prevention of information conflicts in cyberspace

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to provide notification or complete information upon detecting signs or acts causing an information conflict in cyberspace, or upon discovering that information or an information system has been compromised;

b) Failing to receive or process information concerning an information conflict in cyberspace for the purpose of incident response and prevention of the information conflict;

c) Failing to cooperate with specialized agencies in accurately identifying the source of an information conflict in cyberspace;

d) Failing to cooperate with specialized agencies in eliminating an information conflict in cyberspace.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to block destructive information originating from its own information system, or failing to cooperate in identifying the source of, repelling, or remedying the consequences of a cyberattack originating from the information system of a domestic or foreign organization or individual;

c) Failing to develop a plan to remedy an information conflict in cyberspace falling within its management;

d) Failing to consolidate information and report the results of remedying an information conflict in cyberspace to a specialized agency;

dd) Failing to cooperate in remedying an information conflict in cyberspace.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failing to remedy an information conflict in cyberspace falling within its management.

4. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for failing to cooperate in identifying the source of, or remedying the consequences of, an information conflict in cyberspace.

5. Remedial measures:

a) Mandatory implementation of measures to prevent, block, filter, eliminate, and remedy information conflicts in cyberspace, in respect of the violations prescribed in Clauses 2, 3, and 4 of this Article;

b) Mandatory restoration of the normal operation of the information system, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations of regulations on the identification of information systems important to national security:

a) Failing to conduct, or failing to adequately conduct as prescribed, a review to identify information systems important to national security among the information systems under its management;

b) Failing to review and identify information systems important to national security among the information systems under its management after receiving a notification from the specialized cybersecurity protection force;

c) Failing to send, according to the decentralization of management, to the Ministry of Public Security of Vietnam, the Ministry of National Defense of Vietnam, or the Government Cipher Committee the dossiers of nationally important information systems approved by the Prime Minister of Vietnam for the establishment of the list of information systems important to national security;

d) Failing to transfer, according to the decentralization of management, to the Ministry of Public Security of Vietnam, the Ministry of National Defense of Vietnam, or the Government Cipher Committee a cybersecurity-level appraisal dossier considered to provide sufficient grounds for inclusion in the list of information systems important to national security, for appraisal of the dossier proposing the inclusion of the information system in such list.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for any of the following violations of regulations on cybersecurity appraisal:

a) Failing to conduct a cybersecurity appraisal as a basis for deciding on the construction of an information system that meets the criteria for classification as an information system important to national security;

b) Failing to conduct a cybersecurity appraisal as a basis for upgrading an information system that meets the criteria for classification as an information system important to national security.

3. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations relating to cybersecurity inspection and monitoring:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to develop cybersecurity assurance regulations, procedures, and plans, or failing to appoint personnel to operate and administer the system;

c) Failing to develop a plan for responding to and remedying cybersecurity incidents involving the information system in accordance with the law;

d) Failing to develop technical measures for cybersecurity monitoring and protection or measures for protecting the system;

dd) Failing to develop measures for protecting state secrets and preventing the disclosure or loss of state secrets through technical channels;

e) Failing to implement physical security measures in accordance with the law;

g) The administrator of an information system important to national security failing to conduct cybersecurity inspection or monitoring of an information system under its management in accordance with the law;

h) Failing to cooperate with the specialized cybersecurity protection force during cybersecurity inspection or monitoring in accordance with the law;

i) Failing to implement or participate in incident response or remediation activities when a cybersecurity incident occurs or at the request of the force responsible for coordinating such activities;

k) Failing to promptly report to the specialized cybersecurity protection force a serious cybersecurity incident involving an information system under its management;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to conduct an annual cybersecurity inspection;

b) Failing to conduct cybersecurity inspection or monitoring when required for the state management of cybersecurity;

c) Failing to provide written notification of cybersecurity inspection results to the specialized cybersecurity protection force in accordance with regulations;

d) Failing to remedy weaknesses or security vulnerabilities within the prescribed time limit in accordance with the recommendations of the specialized cybersecurity protection force;

dd) Violating cybersecurity assurance regulations, procedures, or plans applicable to an information system important to national security;

e) Violating regulations concerning personnel responsible for system operation and administration or cybersecurity protection;

g) Violating regulations on cybersecurity assurance conditions applicable to equipment, hardware, or software constituting components of the system;

h) Violating regulations on technical or physical security measures for cybersecurity monitoring and protection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory implementation of cybersecurity safeguards for information systems important to national security, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article;

b) Mandatory correction of cybersecurity appraisal, assessment, inspection, or certification results, in respect of the violations prescribed in Clauses 2, 3, and 4 of this Article.

Article 27. Violations of regulations on cybersecurity protection for information systems not included in list of information systems important to national security

1. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to cooperate with the specialized cybersecurity protection force in implementing cybersecurity protection measures upon discovering that an information system under its management is connected with an act violating the law on cybersecurity;

b) Failing to notify the specialized cybersecurity protection force upon discovering a violation of the law on cybersecurity involving an information system of a state authority or a central or local political organization;

c) Failing to comply, or failing to fully comply, with a request from the specialized cybersecurity protection force to remedy weaknesses, security vulnerabilities, or violations of the law on cybersecurity.

2. Remedial measure: Mandatory implementation of cybersecurity safeguards in accordance with regulations, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 28. Violations of regulations on cybersecurity protection for national cyberspace infrastructure and international network gateways

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to cooperate with the specialized cybersecurity protection force in conducting cybersecurity monitoring of national cyberspace infrastructure or international network gateways;

b) Failing to cooperate or provide information or data for the investigation and handling of violations of the law after receiving a written request;

c) Failing to provide premises, connection gateways, conditions, or necessary technical and professional measures for the specialized cybersecurity protection force to perform cybersecurity protection duties in accordance with the law;

d) Failing to implement cybersecurity protection measures or comply with the cybersecurity protection requirements of the specialized cybersecurity protection force.

2. Remedial measure: Mandatory implementation of cybersecurity safeguards in accordance with regulations, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 29. Violations of regulations on network information security assurance

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to authenticate information when a user registers a digital account;

b) Failing to ensure the confidentiality of users’ information or accounts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing, within 24 hours after receiving a request from the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam, to prevent the sharing of information, or delete information and remove services or applications containing content that violates the Law on Cybersecurity, or failing to retain system logs for the period prescribed by law for the verification, investigation, and handling of violations of the law on cybersecurity; in an emergency threatening national security, failing to block or delete the information within 6 hours;

b) Providing services on telecommunications networks or the Internet, or value-added services, to organizations or individuals that post in cyberspace information containing the content prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of Article 13 or Clauses 1 and 2 of Article 14 of the Law on Cybersecurity; or failing to cease the provision of such services at the request of the specialized cybersecurity protection force or a competent functional authority;

c) When collecting, utilizing, analyzing, or processing personal information data, data concerning the relationships of service users, or data generated by service users in Vietnam, failing to implement data protection measures prescribed by law or retain such data in Vietnam for the period prescribed by the Government of Vietnam;

d) A foreign enterprise providing services on telecommunications networks or the Internet, or value-added services in cyberspace in Vietnam, failing to establish a branch or representative office in Vietnam.

3. Remedial measures:

a) Mandatory implementation of network information security safeguards in accordance with regulations, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Mandatory cessation of the provision of telecommunications or Internet services, or disconnection from telecommunications networks or the Internet in Vietnam, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 2 of this Article;

c) Mandatory removal from digital application stores intended for the Vietnamese market, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 2 of this Article.

Article 30. Violations of regulations on cooperation with specialized cybersecurity protection force in investigating and handling violations of law

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing, without a legitimate reason, to provide user information to the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam, or taking more than 24 hours to provide such information, after receiving a written request for the investigation and handling of a violation of the law on cybersecurity;

b) Failing to comply with a request from the specialized cybersecurity protection force of the Ministry of Public Security of Vietnam concerning the management or provision of Internet services to an organization or individual committing a violation prescribed in Clauses 1, 2, or 3 of Article 13 of the Law on Cybersecurity;

c) Failing to implement managerial measures to prevent, detect, block, remove, or delete information containing the content prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of Article 13 of the Law on Cybersecurity from an information system under its management at the request of the specialized cybersecurity protection force.

2. Remedial measure: Mandatory implementation of network information security safeguards in accordance with regulations, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 31. Violations of regulations on protection of children in cyberspace

1. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to implement measures to control information content on a system or service provided by an enterprise that is harmful to children or infringes upon children or children’s rights;

b) Failing to prevent the sharing of, or delete, information containing content that is harmful to children or infringes upon children or children’s rights;

c) Failing to provide warnings for information technology products or services containing content that is detrimental to children;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failing to develop features in accordance with legal guidance to assist parents or lawful guardians in creating accounts for children using the information of the parents or lawful guardians under the civil law and in managing and supervising the children’s activities;

e) Failing to disable or cancel service accounts directly created or used by children after a functional authority has identified such accounts and issued a request in writing or through another agreed appropriate form of communication.

2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Posting, disseminating, sharing, retaining, exchanging, or using information, images, or audio containing pornographic, depraved, or violent content involving children;

b) Posting, sharing, or disseminating information that insults the honor, reputation, or dignity of children or adversely affects their health or normal physiological or psychological development, where the violation is not serious enough for criminal prosecution.

3. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to cooperate with a competent authority in safeguarding children’s rights in cyberspace;

b) Inciting, inducing, enticing, or coercing children to follow, share, or disseminate information containing content that is harmful to children or infringes upon children or children’s rights, or to participate in other unlawful activities.

4. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Expulsion from the territory of the Socialist Republic of Vietnam of a foreigner committing any of the violations prescribed in Clause 2 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Mandatory implementation of measures for protecting children in cyberspace in accordance with regulations, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory deletion or correction of information, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

c) Mandatory revocation of subscriber numbers, prefixes, and telecommunications numbering resources; Internet resources, domain names, Internet Protocol addresses (IP addresses), and autonomous system numbers (ASNs); management codes and service provision numbers; and mandatory return of IP addresses, ASNs, domain names, and digital accounts, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

d) Mandatory remittance of illegal profits obtained from committing the administrative violations, or mandatory remittance of an amount equal to the value of exhibits or means of administrative violations that have been sold, dispersed, or destroyed, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article.

Article 32. Violations of regulations on implementation of cybersecurity protection measures

1. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) An enterprise providing services on telecommunications networks or the Internet or value-added services in cyberspace, or an information system administrator, failing to remove, as prescribed, unlawful or false information in cyberspace that infringes upon national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals after receiving a request from the specialized cybersecurity protection force;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Additional penalty: Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violations prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Remedial measures:

a) Mandatory implementation of cybersecurity safeguards, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory revocation of the domain name involved in any of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 33. Violations of regulations on data retention and establishment of branches or representative offices in Vietnam

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to retain data or failing to fully retain sensitive national security data as prescribed in the Decree elaborating on the Law on Cybersecurity 2025;

b) Failing to comply with a decision requiring the retention of sensitive national security data or the establishment of a branch or representative office in Vietnam;

c) Failing to retain system logs for the period required for the investigation and handling of violations of the law on cybersecurity as prescribed in Point b Clause 2 of Article 25 of the Law on Cybersecurity 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remedial measures:

a) Mandatory retention of data or establishment of a branch or representative office in Vietnam;

b) Mandatory cessation of the provision of telecommunications or Internet services, or disconnection from telecommunications networks or the Internet in Vietnam, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

Section 4. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON MANAGEMENT OF CYBERSECURITY PRODUCTS AND SERVICES

Article 34. Violations of regulations on authentication, identification, and security of digital accounts

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to authenticate and identify a digital account using lawful identity documents, or authenticating and identifying such account using unlawful documents, where authentication and identification are mandatory under the law;

b) Failing to implement measures to alert the owner when a digital account is used for transactions involving money, finance, securities, or other assets transferable in cyberspace, whether conducted electronically or by another method specified in published internal regulations;

c) Failing to retain information concerning the device, IP address, and login time associated with a digital account for at least 90 days;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Using electronic identification methods that inaccurately identify the holder of a digital account used for transactions involving money, finance, securities, or other assets transferable in cyberspace;

e) Failing to retain account authentication records or access logs, or failing to establish an anomaly-detection mechanism for a digital account with financial transaction functions.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Using another person’s identity documents to authenticate a digital account;

b) Using forged identity documents; creating, altering, editing, or compositing images of identity documents; or employing other fraudulent means to authenticate a digital account;

c) Using artificial intelligence (AI), deepfake technology, or other advanced technological measures to forge biometric data, including facial or voice data, for the purpose of unlawfully authenticating an account.

3. Remedial measure: Mandatory restoration to the original state, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 35. Violations of regulations on business activities in field of cybersecurity

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to create and retain records of, or ensure the confidentiality of, information concerning clients using cybersecurity products or services;

c) Failing to report to the Ministry of Public Security of Vietnam on the business, export, or import of cybersecurity products or services in accordance with regulations.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to carry out procedures for replacement of the license to trade in cybersecurity products or services where the enterprise changes its name or legal representative or changes or supplements the cybersecurity products or services it provides;

b) Failing to carry out procedures for reissuance of the license where the license to trade in cybersecurity products or services is lost or damaged;

c) Failing to refuse to provide cybersecurity products or services upon discovering that an organization or individual has violated the law or an agreed undertaking concerning the use of such products or services;

d) Failing to suspend or cease the provision of cybersecurity products or services at the request of a competent state authority;

dd) Failing to conduct certification of conformity or declaration of conformity, or failing to use the conformity mark as prescribed, before placing a cybersecurity product on the market;

e) Providing cybersecurity services inconsistently with the contents specified in the license to trade in cybersecurity products or services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to maintain any of the conditions for issuance of a license to trade in cybersecurity products or services;

b) Failing to cooperate in or facilitate the implementation of professional measures at the request of a competent state authority.

4. A fine ranging from VND 75.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Trading in cybersecurity products or services without a license;

b) Trading in cybersecurity products or services in a manner detrimental to national defense, security, or order, where the violation is not serious enough for criminal prosecution;

c) Providing inaccurate or fabricated information to obtain a license to trade in cybersecurity products or services.

5. Additional penalty: Deprivation of the right to use the license to trade in cybersecurity products or services for a definite period of between 3 and 6 months in respect of the violations prescribed in Points a and e Clause 2 and Point b Clause 4 of this Article.

6. Remedial measure: Mandatory remittance of illegal profits obtained from the violations prescribed in Points c, d, dd and e Clause 2 and in Clause 4 of this Article.

Article 36. Violations of regulations on import of cybersecurity products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Importing a cybersecurity product included in the list of imports subject to licensing without an import license;

b) Providing inaccurate or fabricated information to obtain a license to import cybersecurity products.

2. Additional penalty: Deprivation of the right to use the license to trade in cybersecurity products or services for a definite period of between 1 and 3 months in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Remedial measures:

a) Mandatory remittance of illegal profits obtained from the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory recall of cybersecurity products, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

Section 5. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON COMBATING SPAM MESSAGES, SPAM EMAILS, AND SPAM CALLS

Article 37. Violations of regulations relating to emails and messages providing information on products and services

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Incorrectly or incompletely labeling advertising emails or advertising messages as prescribed;

c) Making advertising calls to users without obtaining their explicit prior consent;

d) Making advertising calls to users who have indicated that they do not consent to receiving advertising calls in client consent records;

dd) Sending an advertising opt-in message after a user has refused or failed to respond to an advertising opt-in message;

e) Sending advertising messages to a user who has refused to receive such messages.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to label advertising emails or advertising messages as prescribed;

b) Failing to retain information concerning subscriptions to advertisements, opt-out requests, and confirmations of requests to opt out of advertising emails, advertising messages, or advertising calls for at least 1 year;

c) Sending advertising messages or making advertising calls without having been issued an identifier name, or using a telephone number to send advertising messages or make advertising calls.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to provide users, free of charge, with a mechanism for receiving and processing spam reports;

b) Failing to implement measures to prevent the loss or blocking of emails belonging to service users;

c) Failing to cooperate with domestic and foreign Internet service providers and messaging service providers in restricting or blocking spam;

d) Failing to confirm receipt of a request to opt out of emails or messages within the time limit or in the form or with the contents prescribed by law;

dd) Failing to implement measures limiting the number, transmission speed, or frequency of messages;

e) Failing to limit the frequency of messages from each sending source or block messages posing risks to information safety or security as prescribed;

g) Concealing one’s name or electronic address when sending emails or messages;

h) Failing to cooperate with domestic and foreign telecommunications enterprises licensed to establish mobile telecommunications networks in blocking spam messages;

i) Failing to implement measures to block spam messages at the request of a competent state authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) Failing to cease the provision of content services via messages at a client’s request;

m) Failing to fully comply with requirements for coordinating, blocking, or handling spam messages;

n) Sending more than 3 advertising messages to 1 telephone number, more than 3 advertising emails to 1 email address, or making more than 1 advertising call to 1 telephone number within a 24-hour period without a different agreement with the user;

o) Sending advertising messages outside the hours of 07:00 to 10:00 each day, or making advertising calls outside the hours of 08:00 to 17:00 each day, without an agreement with the user;

p) Failing to implement measures to verify a user’s explicit prior consent before sending advertising messages or advertising emails or making advertising calls;

q) Failing to provide users with tools for searching or retaining agreements concerning subscriptions to, or refusal of, advertising calls or advertising opt-in messages for inspection, examination, and the resolution of complaints and denunciations;

r) Failing to instruct service users on methods of combating spam messages, spam calls, and spam emails;

s) Failing to comply with the reporting regulations, failing to submit reports in accordance with regulations, or submitting untruthful reports concerning the use of identifier names and/or the prevention and blocking of spam messages and spam calls.

4. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to comply with a request from the Ministry of Public Security of Vietnam to handle notifications or reports concerning spam messages;

c) Failing to implement measures to restrict spam emails at the request of a competent state authority;

d) Failing to provide information or block sources disseminating spam emails or malware at the request of a competent state authority;

dd) Failing to implement measures for assessing the prevalence of spam messages on the messaging service provider’s mobile telecommunications network in accordance with the guidance of the Ministry of Public Security of Vietnam;

e) Making an advertising call without providing complete information concerning the full name and position of the caller and the name and address of the advertising entity before presenting the advertising content, or without providing information concerning charges where fee-based services are advertised.

5. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to provide all prescribed methods for opting out of advertising emails or advertising messages;

b) Sending or disseminating spam emails, spam messages, or malware causing less serious consequences, or making spam calls;

c) Generating missed calls on a mass scale to induce users to call or send messages to content service numbers for profit or for the provision of information or advertisements;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Enabling outgoing calls or the sending or receipt of messages through toll-free service numbers or premium-rate service numbers;

e) Sending advertising opt-in messages contrary to regulations of the Ministry of Public Security of Vietnam;

g) Sending any advertising opt-in message to a telephone number included in the do-not-advertise list;

h) Failing to retain, or incompletely retaining, advertising call logs, including audio recordings of advertising calls, as prescribed for inspection, examination, supervision, and the resolution of complaints and denunciations.

6. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Conducting advertising by email, message, or call, or providing Internet-based messaging or calling services, without maintaining a system for receiving and processing recipients’ opt-out requests;

b) Sending advertising messages or making advertising calls to telephone numbers included in the do-not-advertise list.

7. A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for failing to block or revoke subscriber numbers used to disseminate spam messages or make spam calls.

8. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Suspension of the right to use an identifier name for a definite period of between 1 and 3 months in respect of the violations prescribed in Points a and b Clause 2; Points d, g, h, I, and o Clause 3; and Points a and b Clause 5 of this Article.

9. Remedial measures:

a) Mandatory return or remittance of illegal profits obtained from the violations prescribed in Points d and dd Clause 5 of this Article;

b) Mandatory revocation of prefixes or telecommunications numbering resources involved in the violations prescribed in Points b and c Clause 4 and in Clause 5 of this Article;

c) Mandatory revocation of telephone numbers involved in the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 38. Violations of regulations on provision of advertising email, advertising messaging, advertising calling, and message-based content services

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to maintain a website using a Vietnamese country-code domain name when providing advertising email services, Internet-based messaging services, or message-based content services;

b) Failing to provide complete and clear information concerning services on the website before providing such services, including the service name, corresponding command code, service description, instructions for use, corresponding service charge, instructions for cancelling the service, customer support telephone number, and confirmation of consent to use the service;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failing to implement measures to block and filter spam emails and update the list of sources disseminating spam emails, or failing to implement solutions to prevent the loss or erroneous blocking of users’ emails;

dd) Failing to monitor, control, and scan its email server system to ensure that the system does not become a source of spam emails;

e) Failing to submit periodic reports or statistics as prescribed by a competent state authority.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to provide information concerning charges before charging a user who calls a premium-rate call center or information inquiry service;

b) Failing to instruct subscribers on how to submit spam message reports or respond to received spam message reports;

c) Incompletely retaining data concerning the provision of message-based content services as prescribed;

d) Failing to develop, update, provide, or share a common list of IP addresses or domain names disseminating spam emails with the Ministry of Public Security of Vietnam’s Department of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control and other telecommunications and Internet enterprises.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Providing Internet-based messaging services through a messaging service server not located in Vietnam;

c) Providing information concerning products or services by message without using a message-sending number allocated in accordance with regulations;

d) Providing advertising email or advertising messaging services without maintaining a system for receiving and processing requests to opt out of advertising emails or advertising messages;

dd) Failing to provide, free of charge, a function for receiving users’ reports concerning spam messages or spam emails;

e) Failing to implement a spam-message blocking system capable of blocking spam messages according to the sending source or keywords contained in the messages;

g) Failing to permit an enterprise issued a management code to establish a technical connection to its system for service provision;

h) Failing to retain data concerning the provision of message-based content services as prescribed;

i) Failing to provide users with tools or applications for reporting spam messages or spam calls and proactively blocking spam messages or spam calls;

k) Failing to provide, update, or share common spam-message templates with the Ministry of Public Security of Vietnam’s Department of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control and other telecommunications enterprises;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Failing to implement measures for assessing the prevalence of spam messages or spam calls on its telecommunications network;

n) Using an identifier name that was not issued by the Ministry of Public Security of Vietnam’s Department of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control, was issued by that Department to another organization or individual, or has been revoked;

o) Using an identifier name to send spam messages, make spam calls, or provide services in violation of the law, as concluded by a state authority.

4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Charging service fees for erroneous messages, messages for which no service was provided, messages for which the provided content differed from the command code published by the enterprise, or messages sent because users were deceived;

b) Failing to implement measures to prevent advertising messages or advertising calls from being sent or made to telephone numbers included in the do-not-advertise list;

c) Failing to block or revoke electronic addresses used to disseminate spam messages, spam emails, or spam calls at the request of a competent state authority;

d) Failing to develop and operate a technical system for preventing and blocking spam messages, spam emails, and spam calls;

dd) Failing to develop its identifier name management system or connect such system to the National Identifier Name Management System;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed on a telecommunications enterprise providing Voice over Internet Protocol (VoIP) or SIP Trunk services for any of the following violations:

a) Failing to implement or maintain a technical mechanism for automatically blocking all SIP Trunk or VoIP traffic that generates outgoing calls to the public telecommunications network without a valid identifier name (Voice Brandname) as prescribed;

b) Failing to monitor, analyze, or detect abnormal call traffic according to technical criteria promulgated or provided by a competent state authority;

c) Failing to implement, or incompletely implementing, measures to warn, restrict, suspend, or terminate the provision of services to clients showing signs of generating spam, fraudulent, or impersonation calls, as requested by a competent authority or indicated by internal monitoring results;

d) Failing to retain or promptly provide logs, technical data, or identification information relating to SIP Trunk or VoIP traffic for inspection, examination, investigation, or verification in accordance with the law.

6. Additional penalties:

a) Suspension of the provision of services to new clients for a definite period of between 1 and 3 months in respect of the violations prescribed in Clause 4 of this Article;

b) Suspension of the provision of SIP Trunk or VoIP services for a definite period of between 1 and 3 months in respect of a telecommunications enterprise committing any of the violations prescribed in Clause 5 of this Article.

7. Remedial measure: Mandatory revocation of the identifier name involved in any of the violations prescribed in Clause 4 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 39. Violations of regulations on personal data protection principles and prohibited acts

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Processing personal data beyond the determined scope, inconsistently with the personal data processing purposes for which consent was sought or an agreement was reached, or beyond the extent necessary to achieve such purposes;

b) Failing to ensure the accuracy of personal data, or failing to promptly rectify, update, or supplement such data upon detecting errors or where necessary;

c) Retaining personal data beyond the period necessary for the relevant personal data processing purposes, unless otherwise prescribed by law;

d) Failing to proactively prevent or detect violations, or to promptly cooperate with competent authorities in handling any violation of the law on personal data protection.

2. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Resisting or obstructing personal data protection activities of agencies, organizations, or individuals;

b) Using another person’s personal data to commit acts contrary to the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Remedial measures:

a) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal data processed beyond the permitted scope, for improper purposes, or retained beyond the prescribed period, in respect of the violations prescribed in Points a and c Clause 1 of this Article;

b) Mandatory remittance of illegal proceeds obtained from the violations prescribed in Points a and c Clause 1 and Point b Clause 2 of this Article;

c) Mandatory public apology to the data subject through mass media in respect of the violation prescribed in Point b Clause 2 of this Article;

d) Mandatory rectification, updating, or supplementation of personal data to ensure its accuracy at the request of the data subject or upon detecting errors, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article.

Article 40. Violations involving misuse of personal data protection activities to commit unlawful acts

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following acts involving the misuse of personal data protection activities:

a) Using the guise of personal data protection activities to conceal, legitimize, or facilitate an unlawful act;

b) Misusing the deployment of forces, equipment, or measures to prevent and combat infringements of personal data to appropriate, falsify, or unlawfully process personal data;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Additional penalty: Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violations prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Remedial measures:

a) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal data that has been appropriated or unlawfully processed in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory remittance of illegal proceeds obtained from the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

c) Mandatory public apology to the data subject through mass media in respect of the violations prescribed at Points b and c Clause 1 of this Article.

Article 41. Violations of regulations on personal data processing affecting security and order

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following acts of personal data processing affecting security and order:

a) Processing personal data to create, reinforce, or disseminate fabricated, false, distorted, or inflammatory information that causes public anxiety or affects security and order;

b) Providing, transferring, disseminating, or disclosing personal data while knowing that such data will be used for purposes that infringe upon security and order;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Committing other acts that affect or pose a risk of affecting security and order.

2. Additional penalty: Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violations prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Remedial measures:

a) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal data processed for the purpose of affecting security and order in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory remittance of illegal proceeds obtained from the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

c) Mandatory removal or withdrawal of information and personal data unlawfully provided, transferred, or disclosed in respect of the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article.

Article 42. Violations by data subjects of personal data protection obligations

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Intentionally disclosing or losing their own personal data, thereby affecting social order and safety or causing damage to relevant agencies, organizations, or individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Intentionally providing forged or false personal data for the purpose of defrauding or misleading relevant agencies, organizations, or individuals;

d) Intentionally fabricating an incident involving the disclosure or loss of their own personal data to evade liability, claim compensation, or seek illegal profits, thereby adversely affecting the reputation or property of other organizations or individuals;

dd) Intentionally failing to fully and accurately provide their personal data as mandatorily required by law or under a concluded contract, thereby creating risks relating to legal identification or causing financial damage to the data processing and controlling party.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on an individual who commits any of the following violations:

a) Unlawfully collecting, using, disclosing, modifying, falsifying, destroying, or accessing another person’s personal data, thereby causing damage to that person’s lawful rights and interests;

b) Intentionally providing another person’s personal data for the purpose of defrauding or misleading relevant agencies, organizations, or individuals;

c) Abusing the exercise of data subject rights beyond the extent necessary or inconsistently with the purposes for which such rights are exercised, thereby causing difficulties for or obstructing the lawful business operations of agencies or organizations;

d) Refusing to cooperate in preventing and combating infringements of personal data upon receiving an official request from a competent state authority.

3. Additional penalty: Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory destruction or irreversible deletion of another person’s personal data that has been unlawfully collected in respect of the violation prescribed in Point a Clause 2 of this Article;

b) Mandatory remittance of illegal proceeds obtained from the violations prescribed in Points b and c Clause 2 of this Article;

c) Mandatory re-provision of accurate and complete personal data as prescribed by law or under the relevant contract in respect of the violation prescribed in Point dd Clause 1 of this Article;

d) Mandatory cessation of acts obstructing the lawful exercise of rights and performance of obligations relating to personal data processing in respect of the violation prescribed in Point c Clause 2 of this Article.

Article 43. Violations of regulations on data subjects’ consent

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Processing personal data after its collection without obtaining the data subject’s consent, unless otherwise prescribed by law;

b) Imposing a mandatory condition or refusing to provide services where the data subject does not consent to the processing of personal data for purposes unrelated to the relevant service provision agreement;

c) Establishing consent by default or providing unclear or misleading instructions regarding whether the data subject consents or does not consent;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failing to provide the data subject with transparent information on the types of personal data to be processed, the personal data processing purposes, or the rights and obligations of the data subject, the personal data controlling party, or the personal data processing and controlling party, thereby resulting in consent that is not freely and knowingly given;

e) Using a form of obtaining consent that does not allow the data subject to consent separately to each personal data processing purpose;

g) Failing to record or retain logs of the data subject’s consent, or failing to prove that consent has been obtained upon request of the data subject or upon a request for inspection or examination by a competent state authority;

h) Failing to notify the data subject that their sensitive personal data is being processed.

2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Intentionally continuing to process personal data after the data subject has requested the cessation or restriction of processing, or after a competent state authority has made such a request in writing;

b) Collecting or processing personal data where the data subject remains silent or does not respond to a request for consent, and unilaterally treating such silence as consent.

3. Additional penalty: Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violations prescribed in Points a and c Clause 1 and Clause 2 of this Article.

4. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandatory remittance of illegal proceeds obtained from the violations prescribed in Clause 2 of this Article.

Article 44. Violations of regulations on procedures for exercising data subject rights

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a personal data controlling party or a personal data processing and controlling party that commits any of the following violations:

a) Failing to establish clear processes, procedures, and forms for the exercise of data subject rights;

b) Failing to clearly assign responsibilities among relevant units within the organization for facilitating the exercise of data subject rights;

c) Failing to provide information or ensure that the data subject is informed of the procedures for exercising the rights prescribed in the Law on Personal Data Protection;

d) Failing to respond to the data subject, or failing to provide complete information on the applicable procedures, within 2 working days from the receipt of a valid request to view, rectify, obtain, or delete personal data; withdraw consent; restrict or object to personal data processing; or have personal data protection measures and solutions implemented;

dd) Failing to notify the data subject of legitimate reasons, where a request cannot be fulfilled or requires an extension, including a request to view, rectify, obtain, or delete personal data; withdraw consent; restrict or object to personal data processing; or have personal data protection measures and solutions implemented.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on a personal data processing party or a third party that has received a valid request from a personal data controlling party or a personal data processing and controlling party but fails to fulfill any of the following requests within the specified period:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to rectify or provide personal data within the period specified by the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party;

c) Failing to delete or destroy personal data, or to restrict personal data processing, within the period specified by the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on a personal data controlling party or a personal data processing and controlling party that fails to fulfill any of the following requests of a data subject within the prescribed period:

a) Failing to fulfill a request for withdrawal of consent, restriction of processing, or objection to personal data processing within 15 days; failing to ensure fulfillment within 20 days where it is necessary to request a personal data processing party or a third party to do so; or, where an extension has been granted, failing to ensure fulfillment within the extended period of up to 15 days;

b) Failing to fulfill a request to view, rectify, or obtain personal data within 10 days; failing to ensure fulfillment within 15 days where it is necessary to request a personal data processing party or a third party to do so; or, where an extension has been granted, failing to ensure fulfillment within the extended period of up to 10 days;

c) Failing to fulfill a request for deletion of personal data within 20 days; failing to ensure fulfillment within 30 days where it is necessary to request a personal data processing party or a third party to do so; or, where an extension has been granted, failing to ensure fulfillment within the extended period of up to 20 days;

d) Failing to fulfill a request for the implementation of personal data protection measures and solutions within 15 days or, where an extension has been granted, failing to ensure fulfillment within the extended period of up to 15 days.

4. A personal data processing party or a third party shall not be penalized under Clause 2 of this Article where otherwise prescribed by law.

5. Remedial measures: Mandatory full fulfillment of data subject rights in accordance with lawful requests and provision of evidence of such fulfillment to the competent authority in respect of the violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Employing methods or measures to conceal, prevent, or deliberately obstruct a data subject’s exercise of the right to withdraw consent or request restriction of processing;

b) Failing to cease personal data processing after the data subject has duly withdrawn consent or requested restriction of processing, except where continued processing without consent is permitted under Article 19 of the Law on Personal Data Protection;

c) A personal data controlling party or a personal data processing and controlling party failing to request a personal data processing party or a third party to cease processing the personal data of a data subject who has withdrawn consent or requested restriction of personal data processing.

2. Remedial measures:

a) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal data that continued to be processed after the data subject had withdrawn consent, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article;

b) Mandatory remittance of proceeds obtained from the continued utilization of personal data after the data subject had withdrawn consent, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article;

c) Mandatory establishment and provision to the data subject of a clear and readily accessible technical mechanism for exercising the right to withdraw consent, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 1 of this Article;

d) Mandatory submission of a request to the personal data processing party or the third party to cease processing the personal data of the data subject who has withdrawn consent, and provision of evidence of implementation, in respect of the violation prescribed in Point c Clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) A personal data controlling party or a personal data processing and controlling party refusing or failing to allow a data subject to access and view or rectify their personal data, or request its rectification, after such data has been collected, unless otherwise prescribed by law;

b) A personal data processing party or a third party modifying a data subject’s personal data on its own initiative without the prior written approval of the data controller.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for deliberately delaying or failing to rectify personal data after confirming that the information is false or forged and adversely affects the honor, dignity, reputation, or lawful rights and interests of the data subject.

3. No penalty under this Article shall be imposed for refusing or not yet rectifying personal data where the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party has reasonable grounds to demonstrate that the case falls into any of the following cases:

a) The request for rectification is intended to facilitate fraud, falsify information to evade a legal obligation, or commit an unlawful act;

b) Rectification of personal data as requested may infringe upon the lawful rights and interests of another organization or individual, or adversely affect fine traditions and customs, morality, or the public interest;

c) Other cases prescribed by relevant laws.

4. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal data that has been modified on one’s own initiative and unlawfully, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article.

Article 47. Violations of regulations on personal data processing without data subject consent

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to establish processes and rules for personal data processing and determine the responsibilities of agencies, organizations, and individuals during personal data processing;

b) Failing to periodically inspect and assess compliance with the law and with processes and rules for personal data processing;

c) Failing to establish a mechanism for receiving and handling feedback and recommendations from relevant agencies, organizations, and individuals.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to implement appropriate personal data protection measures, resulting in the disclosure or loss of collected personal data;

b) Failing to assess risks that may arise during personal data processing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Abusing the cases in which personal data may be processed without consent, as prescribed in Clause 1 Article 19 of the Law on Personal Data Protection, to collect or process personal data beyond the purposes or scope necessary under the applicable legal grounds;

b) Failing to demonstrate that the processing of personal data without consent falls within a case prescribed by law upon an inspection request from a competent state authority.

4. Remedial measures:

a) Mandatory establishment, promulgation, and publication of processes and rules for personal data processing, personal data protection measures, and a mechanism for receiving feedback and recommendations in accordance with regulations, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory cessation of personal data processing conducted on the basis of an improperly invoked consent exemption, or beyond the purposes or scope permitted by such legal grounds, in respect of the violations prescribed in Clause 3 of this Article;

c) Mandatory destruction or irreversible deletion of all personal data collected or processed beyond the prescribed purposes or scope or without lawful grounds, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 3 of this Article;

d) Mandatory preparation, retention, and provision of documents demonstrating the lawful grounds for personal data processing without consent, upon request of a competent authority, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 3 of this Article;

dd) Mandatory implementation of appropriate personal data protection measures and performance of a risk assessment during personal data processing, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article.

Article 48. Violations of regulations on personal data collection

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for collecting or retaining personal data, or creating personal data repositories from personal data transfer activities, for use for purposes other than those to which the data subject has consented.

3. Where technological or technical measures are employed to collect personal data contrary to the law, the fines shall be determined as follows:

a) A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 200.000.000 for collecting basic personal data of fewer than 500 data subjects, or sensitive personal data of fewer than 100 data subjects;

b) A fine ranging from VND 200.000.000 to VND 300.000.000 for collecting basic personal data of between 500 and fewer than 1.000 data subjects, or sensitive personal data of between 100 and fewer than 200 data subjects;

c) A fine ranging from VND 300.000.000 to VND 500.000.000 for collecting basic personal data of between 1.000 and fewer than 5.000 data subjects, or sensitive personal data of between 200 and 1.000 data subjects;

d) A fine ranging from VND 500.000.000 to VND 800.000.000 for collecting basic personal data of 5.000 or more data subjects, or sensitive personal data of 1.000 or more data subjects.

4. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for the violation prescribed in Clause 1 of this Article where the subject matter of the violation is sensitive personal data.

5. Additional penalty: Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

6. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandatory remittance of proceeds obtained from business activities involving the use of unlawfully collected personal data, in respect of the violation prescribed in Clause 2 of this Article.

Article 49. Violations of regulations on provision of personal data

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for refusing to provide a data subject with their own personal data upon receipt of a valid request.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for providing personal data to another agency, organization, or individual without the data subject’s consent, unless otherwise prescribed by law.

3. A fine equal to twice the fine prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article shall be imposed for providing sensitive personal data.

4. Remedial measures:

a) Mandatory provision of the data subject’s personal data to that data subject in accordance with their valid request, in respect of the violation prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory retrieval of personal data provided contrary to regulations, in respect of the violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

c) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violation prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Publicly disclosing personal data without a specific purpose or in cases where such public disclosure is not permitted by law;

b) Publicly disclosing personal data beyond the scope or categories necessary for the purpose of such public disclosure;

c) Publicly disclosing personal data that does not accurately reflect the data from the original source;

d) Failing to strictly control and monitor the public disclosure of personal data to ensure compliance with its purposes and scope and with the law;

dd) Failing to adopt measures to prevent unauthorized access, use, disclosure, copying, modification, deletion, or destruction, or other unlawful processing of publicly disclosed data.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Publicly disclosing personal data, thereby infringing upon the lawful rights and interests of the data subject;

b) Publicly disclosing personal data without the data subject’s consent, except where permitted by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory correction of information in respect of the violation prescribed in Point c Clause 1 of this Article;

b) Mandatory removal or retrieval of publicly disclosed personal data in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

c) Mandatory implementation of measures to control, monitor, and secure personal data that is being publicly disclosed, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Points d and dd Clause 1 of this Article;

d) Mandatory removal or retrieval of personal data publicly disclosed without a specific purpose or beyond the necessary scope, in respect of the violations prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article.

Article 51. Violations of regulations on deletion, destruction, and de-identification of personal data

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to notify the data subject of the reasons why their personal data cannot be deleted or destroyed after receiving a request;

b) Failing to delete or destroy personal data using secure measures;

c) Failing to adopt measures to prevent unauthorized intrusion into and recovery of deleted or destroyed data;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failing to adopt measures to prevent unauthorized access, copying, appropriation, disclosure, or loss of data during de-identification.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to delete or destroy personal data in the cases prescribed by law;

b) A personal data controlling party or personal data processing and controlling party failing to request a personal data processing party or a third party to delete or destroy the data subject’s personal data as prescribed by law;

c) A personal data processing party failing to delete or return all personal data to the personal data controlling party upon termination of the personal data processing contract or agreement;

d) Allowing unauthorized access, copying, appropriation, disclosure, or loss of personal data during de-identification.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Intentionally and unlawfully recovering personal data that has been deleted or destroyed;

b) Re-identifying personal data after it has been de-identified, unless otherwise prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal data in respect of the violations prescribed in Points a and b Clause 2 of this Article;

b) Mandatory notification to the data subject that deletion or destruction cannot be performed in the cases prescribed in Point a Clause 1 of this Article;

c) Mandatory destruction or irreversible deletion of re-identification results and personal data that has been unlawfully recovered, in respect of the violations prescribed in Clause 3 of this Article;

d) Mandatory implementation of measures to control, monitor, and prevent unauthorized access during de-identification, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Points d and dd Clause 1 of this Article.

Article 52. Violations of regulations on personal data transfer

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Entering into a personal data transfer agreement that fails to specify responsibilities for protecting personal data during its transfer and processing; responsibilities for facilitating the exercise of data subject rights; or the responsibilities of the parties to cooperate and ensure compliance upon detecting a violation of personal data protection regulations;

b) Where personal data is shared among units within the same agency or organization for processing in accordance with the established processing purposes, the agency or organization fails to establish a process for controlling the sharing and use of personal data in accordance with regulations, or fails to adopt measures to prevent its internal personnel from unlawfully sharing personal data with a third party.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for transferring personal data as prescribed in Points a and d Clause 1 Article 17 of the Law on Personal Data Protection for a fee to provide services to the data subject or serve the data subject’s lawful interests, where any of the following obligations is breached:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to determine and limit the categories of personal data transferred to those necessary for the transfer purposes;

c) Failing to determine a personal data retention period appropriate to the transfer purposes, or failing to delete or destroy personal data upon fulfillment of such purposes as prescribed by law.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for transferring sensitive personal data without implementing physical security measures for storage and transmission devices, encryption measures, personal data anonymization, or other security measures during the transfer.

4. Additional penalty: Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violations prescribed in Clause 2 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Mandatory supplementation and completion of the personal data transfer agreement in accordance with regulations, and provision of evidence thereof to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory implementation of prescribed security measures for sensitive personal data being retained and transmitted, in respect of the violation prescribed in Clause 3 of this Article;

c) Mandatory destruction or irreversible deletion of transferred sensitive personal data where its security cannot be ensured as prescribed, in respect of the violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

Article 53. Violations of regulations on unlawful purchase and sale of personal data

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Providing, sharing, or exchanging personal data for the purpose of obtaining property or other benefits, where such activity does not fall within any of the cases prescribed in Clause 1 Article 17 of the Law on Personal Data Protection;

b) Transferring personal data for a fee or other material benefit without a personal data transfer agreement;

c) Transferring personal data for a fee or other material benefit where the personal data transfer agreement fails to specify the purposes of the transfer, or where the transfer is not conducted in accordance with the purposes specified in such agreement;

d) Transferring personal data for a fee or other material benefit without establishing a technical system and transparent mechanism enabling the data subject to give precise and clear consent to each transfer based on accurate information concerning the transfer purposes and the organizations or individuals receiving and processing the personal data;

dd) Transferring personal data for a fee or other material benefit where the personal data is not processed in accordance with the transfer purposes to which the data subject has consented and which are consistent with the registered business lines;

e) Transferring personal data for a fee or other material benefit without de-identifying the personal data when conducting transactions on a data exchange.

2. Where the violations prescribed in Clause 1 of this Article yield no proceeds and the maximum fine equal to 10 times the proceeds obtained from the violation is less than VND 3.000.000.000, the fine shall be determined up to the maximum fine bracket of VND 3.000.000.000.

3. Where no proceeds are obtained from a violation prescribed in Clause 1 of this Article, the fines shall be determined as follows:

a) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 for purchasing or selling basic personal data of fewer than 1.000 data subjects, or purchasing or selling sensitive personal data of fewer than 200 data subjects;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 300.000.000 to VND 500.000.000 for purchasing or selling basic personal data of between 2.000 and fewer than 10.000 data subjects, or sensitive personal data of between 400 and 2.000 data subjects;

d) A fine ranging from VND 500.000.000 to VND 1.000.000.000 for purchasing or selling basic personal data of 10.000 or more data subjects, or sensitive personal data of 2.000 or more data subjects;

dd) A fine ranging from VND 1.000.000.000 to a maximum of VND 3.000.000.000 for unlawfully purchasing or selling personal data, thereby infringing upon national defense, security and order, foreign affairs, or the macroeconomy; the life, health, honor, dignity, or property of data subjects; or the lawful rights and interests of organizations or individuals.

4. Additional penalty: Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violations prescribed in this Article.

5. Remedial measures:

a) Mandatory destruction or irreversible deletion, from all storage systems, of all personal data unlawfully purchased or sold in respect of the violations prescribed in this Article;

b) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

c) Mandatory notification to all affected data subjects of the violation and the remedial measures taken in respect of the violations prescribed in this Article.

Article 54. Violations of regulations on notification of violations of personal data protection regulations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A personal data processing party detecting a violation but failing to promptly notify the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party;

b) A personal data controlling party or personal data processing and controlling party failing to prepare a written record confirming the occurrence of a violation of personal data protection regulations;

c) A personal data controlling party, personal data processing and controlling party, or personal data processing party, when submitting a report on a violation or data leakage incident to the specialized personal data protection authority, deliberately concealing or providing false information concerning the nature or scale of the incident, the categories of personal data involved, or the number of affected data subjects.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for failing to notify the specialized personal data protection authority in any of the following cases:

a) A violation of personal data protection regulations is detected;

b) Personal data is processed for improper purposes or inconsistently with the relevant agreement;

c) Data subject rights are not ensured or are improperly fulfilled.

3. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed on a personal data controlling party, a personal data processing and controlling party, or a third party that notifies the specialized personal data protection authority later than 72 hours after detecting a violation of personal data protection regulations that causes or may cause harm to national defense, national security, or social order and safety, or infringes upon the life, health, honor, dignity, or property of a data subject.

4. A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to cooperate with the specialized personal data protection authority in handling the violation.

5. Remedial measures:

a) Mandatory full performance of the obligation to notify the violation in accordance with the prescribed contents, form, and time limit, and provision of evidence of such performance to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

b) Mandatory implementation of measures to prevent the violation and remedy its consequences as requested by the specialized personal data protection authority, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 4 of this Article.

Article 55. Violations of regulations on personal data processing impact assessments

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Commencing personal data processing activities without preparing or maintaining a personal data processing impact assessment dossier at the enterprise’s head office as prescribed in Article 21 of the Law on Personal Data Protection;

b) Failing to submit 1 original of the personal data processing impact assessment dossier, using the form prescribed in the Appendix to Decree No. 356/2025/ND-CP, to the Department of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control of the Ministry of Public Security of Vietnam within 60 days from the first day on which personal data processing is conducted;

c) Deliberately failing to complete the impact assessment dossier as requested by the specialized authority where the dossier is incomplete or fails to comply with regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failing to update the dossier within 10 days in any case where an update is required by law.

2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for deliberately falsifying figures or providing false information in a personal data processing impact assessment dossier, or refusing to rectify or complete the dossier after receiving a written request for remedial action from the Department of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control of the Ministry of Public Security of Vietnam.

3. Remedial measures:

a) Mandatory preparation, completion, and submission of the personal data processing impact assessment dossier in accordance with regulations, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory suspension of personal data processing activities until the obligation to submit the personal data processing impact assessment dossier has been fully fulfilled and confirmation has been obtained from the specialized personal data protection authority, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 1 of this Article.

Article 56. Violations of regulations on cross-border personal data transfers

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to prepare a cross-border personal data transfer impact assessment dossier before or during the transfer;

b) Failing to submit 1 original of the cross-border personal data transfer impact assessment dossier to the specialized personal data protection authority within 60 days from the first day on which the transfer is conducted;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failing to periodically update, or otherwise update, the cross-border personal data transfer impact assessment dossier when a change occurs as prescribed by law;

dd) Failing to keep the cross-border personal data transfer impact assessment dossier readily available for inspection by the specialized personal data protection authority;

e) Failing to provide notification of the information and contact details of the organization or individual responsible for personal data protection on the data recipient’s side after completing the cross-border personal data transfer;

g) Failing to establish a control mechanism or require the cross-border data recipient to comply with applicable procedures when onward-transferring personal data to another third party, thereby resulting in the personal data of Vietnamese citizens being processed beyond the scope declared in the impact assessment dossier.

2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to enter into a contract or transfer instrument binding the cross-border data transferor and recipient to their respective personal data protection responsibilities, or failing to clearly determine responsibility for facilitating the exercise of data subject rights after the data has been transferred;

b) Failing to obtain the data subject’s consent to the purposes of the cross-border personal data transfer, or failing to notify the data subject that their data is being transferred abroad and of the organization receiving the data and the processing purposes;

c) Failing to implement appropriate security measures during the cross-border personal data transfer, or failing to establish a plan to ensure personal data security after the transfer;

d) Failing to cooperate in, or obstructing, an inspection by the specialized personal data protection authority of cross-border personal data transfer activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Failing to notify the specialized personal data protection authority and failing to require the cross-border data recipient to cease processing and prevent damage upon detecting that the recipient has committed a violation of personal data protection regulations or that an incident involving the disclosure or loss of personal data has occurred.

3. A fine calculated as a percentage of the organization’s total revenue generated in the Vietnamese market during the immediately preceding fiscal year shall be imposed on an organization that conducts a cross-border personal data transfer without preparing an impact assessment dossier, conceals or falsely declares data flows resulting in the disclosure or loss of personal data, or continues transferring data after the specialized personal data protection authority has issued a decision requiring cessation of the transfer. The fines shall be determined as follows:

a) A fine equal to between 1% and 2% of revenue for a violation resulting in the disclosure or loss of personal data of between 10.000 and fewer than 100.000 data subjects who are Vietnamese citizens;

b) A fine equal to between 2% and 3% of revenue for a violation resulting in the disclosure or loss of personal data of between 100.000 and fewer than 1.000.000 data subjects who are Vietnamese citizens;

c) A fine equal to between 3% and 5% of revenue for a violation resulting in the disclosure or loss of personal data of 1.000.000 or more data subjects who are Vietnamese citizens, or for conducting a cross-border personal data transfer after the specialized personal data protection authority has issued a decision requiring cessation of the transfer, thereby causing harm to national defense or national security.

4. Where an organization committing a violation prescribed in Clause 3 of this Article generated no revenue in the Vietnamese market during the immediately preceding fiscal year, or where the fine calculated as a percentage of revenue under the relevant Point is lower than VND 3.000.000.000, the following fines shall apply:

a) A fine ranging from VND 200.000.000 to VND 500.000.000 for a violation resulting in the disclosure or loss of personal data of between 10.000 and fewer than 100.000 data subjects who are Vietnamese citizens;

b) A fine ranging from VND 500.000.000 to VND 1.000.000.000 for a violation resulting in the disclosure or loss of personal data of between 100.000 and fewer than 1.000.000 data subjects who are Vietnamese citizens;

c) A fine ranging from VND 1.000.000.000 to VND 3.000.000.000 for a violation resulting in the disclosure or loss of personal data of 1.000.000 or more data subjects who are Vietnamese citizens, or for conducting a cross-border personal data transfer after the specialized personal data protection authority has issued a decision requiring cessation of the transfer, thereby causing harm to national defense or national security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

b) Suspension of cross-border personal data transfer activities for a definite period of between 6 and 12 months in respect of the violations prescribed in Clause 3 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Mandatory preparation, completion, and submission of the cross-border personal data transfer impact assessment dossier in accordance with regulations, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory cessation of the cross-border personal data transfer until all dossier-related obligations have been fulfilled and confirmation has been obtained from the specialized personal data protection authority, in respect of the violations prescribed in Points a and b Clause 1 and Points a and b Clause 2 of this Article;

c) Mandatory requirement for the cross-border data recipient to destroy or irreversibly delete all personal data transferred contrary to regulations, and provision to the competent authority of evidence that the recipient has completed such destruction or deletion, in respect of the violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

d) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violations prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 57. Violations of regulations on designation of personal data protection personnel and units

1. A warning or a fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on an agency or organization that commits any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to provide its personal data protection personnel with training and refresher training in personal data protection knowledge and skills;

c) Issuing an official instrument designating personal data protection personnel, or a decision establishing a personal data protection unit, that fails to clearly specify its functions, duties, entitlements, and requirements concerning personal data protection activities as prescribed by law.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on an agency or organization that commits any of the following violations:

a) Designating personal data protection personnel who do not possess a college-level or higher qualification or at least 2 years of working experience related to any of the following fields: legal affairs, information technology, cybersecurity, data security, risk management, compliance control, or human resource management;

b) Designating personal data protection personnel who have not received training or refresher training in personal data protection law and professional personal data protection skills;

c) Failing to issue an official instrument designating personal data protection personnel, or failing to issue a decision establishing a personal data protection unit.

3. Remedial measures:

a) Mandatory replacement with personnel who fully satisfy the conditions prescribed by law, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

b) Mandatory issuance of a designation instrument, complete specification of the relevant functions and duties in accordance with regulations, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on an individual providing personal data protection services who commits any of the following violations:

a) Providing services despite not possessing a college-level or higher qualification or at least 3 years of working experience related to any of the following fields: legal affairs, personal data processing, cybersecurity, data security, risk management, or compliance control, or despite not having received advanced training or refresher training in personal data protection;

b) Providing services beyond the scope and duties agreed upon in the contract;

c) Failing to delete or destroy personal data processed during the provision of services after completion of the contract.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on an organization providing personal data protection services that commits any of the following violations:

a) Failing to prepare a capability profile, or providing a capability profile that does not contain all required information;

b) Failing to have at least 3 personnel who fully satisfy the prescribed competency requirements;

c) Failing to enter into a service contract and personal data processing agreement with the agency or organization using the services before commencing the provision of services;

d) Failing to publicly disclose information concerning the service provider to data subjects and relevant parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Additional penalties:

a) Confiscation of exhibits and means used for committing the administrative violation prescribed in Clause 3 of this Article;

b) Suspension of personal data protection service provision activities for a definite period of between 6 and 12 months in respect of the violations prescribed in Points a and b Clause 2 and Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Mandatory destruction or irreversible deletion of all personal data unlawfully collected or processed during the provision of services, in respect of the violations prescribed in Point c Clause 1 and Clause 3 of this Article;

b) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violation prescribed in Clause 3 of this Article;

c) Mandatory notification to agencies and organizations currently using the services that the service-providing organization or individual no longer satisfies the prescribed conditions, enabling such agencies and organizations to promptly implement replacement measures to ensure the continuity of personal data protection activities, in respect of the violations prescribed in Points a and b Clause 2 of this Article.

Article 59. Violations of regulations on business provision of personal data processing services

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on an organization conducting business in personal data processing services that has been issued a certificate and commits any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to establish rules on the organization’s responsibilities and entitlements in personal data processing;

c) Failing to apply standards and technical regulations relating to data security, personal data protection, and cybersecurity;

d) Failing to authenticate the organization’s identity in accordance with the law on electronic identification and authentication.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on an organization conducting business in personal data processing services that has been issued a certificate and commits any of the following violations:

a) Where the organization acts as a personal data processing party, failing to require the personal data controlling party to obtain the data subject’s consent before providing the services, or failing to ensure that the data subject is informed of the categories of data to be processed, the processing purposes, and the organization providing the services;

b) Failing to ensure that personal data is processed for the proper purposes; failing to appropriately limit its collection, transfer, or retention as prescribed; or failing to adopt measures to prevent unauthorized access, collection, use, or disclosure of personal data during the provision of services;

c) Failing to assess the current state of compliance and level of reliability concerning personal data protection once every year.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed on an organization conducting business in personal data processing services that commits any of the following violations:

a) Conducting business in personal data processing services without having been issued a certificate of eligibility to conduct business in personal data processing services;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to have at least 3 personnel who satisfy the prescribed competency requirements.

4. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for continuing to conduct business in personal data processing services after the certificate of eligibility to conduct business in personal data processing services has been revoked.

5. Remedial measures:

a) Mandatory establishment, promulgation, and implementation of a risk governance framework, rules on responsibilities, technical standards, and an identity authentication mechanism in accordance with regulations, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory destruction or irreversible deletion of all personal data unlawfully collected or processed during the provision of services, in respect of the violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

c) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violations prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 60. Violations of regulations on protection of personal data of children, persons who have lost or have limited legal capacity, and persons with difficulties in cognition or behavior control

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to perform an age-verification process before processing a child’s personal data;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Processing the personal data of a child aged 7 years or older without obtaining the consent of both the child and their legal representative, except in the cases prescribed in Clause 1 Article 19 of the Law on Personal Data Protection.

2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Processing the personal data of a child for the purpose of publicly disclosing or revealing information concerning the private life or personal secrets of a child aged 7 years or older without obtaining the consent of both the child and their legal representative;

b) Failing to cease processing the personal data of a child, a person who has lost or has limited legal capacity, or a person with difficulties in cognition or behavior control when their legal representative withdraws consent, unless otherwise prescribed by law;

c) Failing to cease processing the personal data of a child, a person who has lost or has limited legal capacity, or a person with difficulties in cognition or behavior control when a competent authority has sufficient grounds to demonstrate that the data processing may infringe upon the lawful rights and interests of the protected person and requests cessation of the processing, unless otherwise prescribed by law.

3. A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed for failing to irreversibly delete or destroy a child’s personal data where the data has been processed for improper purposes, or the processing purposes have been fulfilled; the child’s parent or guardian has withdrawn consent; or a competent authority has requested such deletion or destruction.

4. Additional penalty: Suspension of the personal data processing activities directly related to the violation for a definite period of between 1 and 3 months in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article, or between 3 and 6 months in respect of the violation prescribed in Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Mandatory cessation of personal data processing activities and written notification to the legal representative of such cessation, in respect of the violations prescribed in Points b and c Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Mandatory removal of unlawfully disclosed information concerning private life or personal secrets and notification to the legal representative of such removal, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 2 of this Article.

Article 61. Violations of regulations on personal data protection in recruitment, management, and use of employees

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Requiring an applicant to provide personal data that does not serve recruitment purposes or is inconsistent with the law;

b) Using an applicant’s personal data for purposes other than recruitment without an agreement with the applicant;

c) Processing an applicant’s personal data without consent or beyond the scope or purposes to which the applicant has consented;

d) Failing to delete or destroy an applicant’s personal data where the applicant is not recruited, unless otherwise agreed with the applicant.

2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Retaining an employee’s personal data beyond the period prescribed by law or the agreed period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Applying technological or technical measures to collect an employee’s personal data without ensuring that the employee is fully informed of such measures, including installing device-monitoring software, surveillance cameras, or other data-collection devices in the workplace without notifying the employee;

d) Applying technological or technical measures to collect an employee’s personal data inconsistently with the law or without ensuring the employee’s lawful rights and interests.

3. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for processing or using an employee’s personal data collected through technological or technical measures contrary to the law.

4. Remedial measures:

a) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal data collected or processed contrary to regulations, in respect of the violations prescribed in Points c and d Clause 1, Points c and d Clause 2, and Clause 3 of this Article;

b) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violation prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 62. Violations of regulations on protection of personal data relating to health information and in insurance business activities

1. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) In the course of conducting insurance, reinsurance, or reinsurance cession business, transferring a customer’s personal data to a business partner without clearly and transparently providing for such transfer in the contract concluded with the client;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for providing or sharing a patient’s personal data with a third party that is another healthcare service provider or an enterprise conducting health insurance or life insurance business without receiving a written request from the data subject.

3. Additional penalty: Suspension of the personal data processing activities directly related to the violation for a definite period of between 1 and 3 months in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article, or between 3 and 6 months in respect of the violation prescribed in Clause 2 of this Article.

4. Remedial measures:

a) Mandatory establishment and implementation of security and access authorization measures in accordance with applicable technical regulations for systems collecting health and biometric data, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article;

b) Mandatory requirement for the third party to destroy or irreversibly delete all personal data unlawfully received, and provision to the competent authority of evidence of such destruction or deletion, in respect of the violation prescribed in Clause 2 of this Article;

c) Mandatory remittance of illegal proceeds obtained from the violation prescribed in Clause 2 of this Article.

Article 63. Violations of regulations on personal data protection in advertising service business

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Collecting and using basic personal data to deliver advertisements without the data subject’s consent;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Establishing consent by default to the provision of a data subject’s personal data to an affiliated advertising network;

d) Deliberately sharing a user profile with a third party for advertising service business purposes after the user has opted out.

2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Collecting and using sensitive personal data to deliver advertisements without the data subject’s consent;

b) Conducting advertising service business based on the personal data of a child under 16 years of age without the consent of their legal representative;

c) Collecting personal data by tracking websites, web portals, or applications for behavioral or targeted advertising or for the personalization of advertisements without the data subject’s consent;

d) Failing to establish a method through which the data subject may refuse the sharing of personal data for behavioral or targeted advertising or for the personalization of advertisements;

dd) Deliberately retaining, or failing to delete or destroy, personal data that is no longer necessary for the processing purposes as prescribed by law.

3. Additional penalty: Suspension of advertising service provision activities directly related to the violation for a definite period of between 1 and 3 months in respect of the violations prescribed in Clause 1, or between 3 and 6 months in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal data unlawfully collected or used to deliver advertisements, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

c) Mandatory establishment and provision to users of a mechanism for opting out of advertisements and withdrawing consent to data sharing in accordance with regulations, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article.

Article 64. Violations of regulations on personal data protection in financial, banking, and credit information activities

1. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to notify, or notifying more than 72 hours after detecting an incident involving the disclosure or loss of sensitive personal data, the specialized personal data protection authority and the data subject of such incident;

b) Providing notification of a personal data protection incident that does not contain all minimum information prescribed by law;

c) Failing to keep logs of all personal data processing activities, or failing to conduct an annual compliance assessment as prescribed;

d) Failing to establish a solution for recovering personal data in the event of a data loss incident;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Obtaining the data subject’s consent without clearly stating the information prescribed in Clause 2 Article 9 of the Law on Personal Data Protection.

2. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Using a data subject’s personal data to conduct credit scoring, credit rating, or creditworthiness assessments without the data subject’s consent, except where personal data may be processed without the data subject’s consent;

b) An organization conducting credit information activities failing to implement managerial and technical measures to prevent and combat unauthorized access, use, disclosure, or modification of clients’ personal data;

c) Collecting personal data beyond the scope necessary for credit information activities, or collecting such data from sources not permitted by law.

3. Additional penalty: Suspension of the provision of credit information, credit scoring, credit rating, or creditworthiness assessment services for a definite period of between 1 and 3 months in respect of the violations prescribed in Clause 1, or between 3 and 6 months in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article.

4. Remedial measures:

a) Mandatory destruction or irreversible deletion of unlawfully generated credit scoring or credit rating results, in respect of the violation prescribed in Point a Clause 2 of this Article;

b) Mandatory requirement for partners and affiliated parties to destroy or irreversibly delete sensitive personal data unlawfully shared or transferred to them, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed on an organization providing social networking services, online communication services, or a digital content platform that commits any of the following violations:

a) Failing to clearly notify the data subject of the categories of personal data collected when the data subject installs and uses the social network or online communication service;

b) Failing to provide an option allowing users to refuse the collection and sharing of data files known as cookies;

c) Failing to provide a “do not track” option, or tracking users’ activities on a social network or online communication service without their consent;

d) Failing to transparently publish a privacy policy, or failing to provide a clear and comprehensible explanation of how personal data is collected, used, retained, and shared;

dd) Failing to provide users with mechanisms to access, rectify, or delete their personal data; configure privacy settings for their personal accounts; or report privacy and confidentiality violations;

e) Failing to clearly notify the data subject of the categories of personal data to be collected when the data subject installs and uses an application.

2. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Requiring a user to provide an image or video containing all or part of an identification document as a mandatory condition for authenticating an ordinary user account where identification is not required by specialized law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Unlawfully collecting personal data beyond the scope agreed upon with the user when the service was installed.

3. Additional penalty: Suspension of service provision activities of the relevant application or digital platform in Vietnam for a definite period of between 1 and 3 months in respect of the violations prescribed in Clause 1, or between 3 and 6 months in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article.

4. Remedial measures:

a) Mandatory establishment and provision to users of features allowing them to refuse tracking and the sharing of cookies, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Points b and c Clause 1 of this Article;

b) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal data, identification documents, contacts, or files unlawfully collected or extracted, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article.

Article 66. Violations of regulations on personal data protection in big data processing

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Processing big data containing personal data without establishing appropriate policies on the retention, deletion, and destruction of personal data in accordance with the law;

b) Failing to enter into written agreements with third parties, partners, and service providers to ensure full compliance with personal data protection regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to establish a notification mechanism or provide an appropriate explanation to the data subject that their data has been incorporated into a big data analytics system;

b) Failing to use strong authentication methods, which must include at least multi-factor authentication, or failing to implement access authorization to ensure that only authorized persons may access the data;

c) Failing to conduct continuous monitoring or use monitoring tools to track access activities and detect unusual activities;

d) Failing to conduct periodic cybersecurity and data security inspections and assessments to detect, prevent, and remediate security vulnerabilities;

dd) Failing to encrypt and anonymize personal data during its transfer or provision, unless otherwise prescribed by specialized law.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Operating a big data system that makes automated decisions affecting security and order or the lawful rights and interests of organizations or individuals without establishing an oversight mechanism or allowing a request for human review;

b) Using or developing a big data system that processes personal data for the purpose of causing harm to security and order or infringing upon the honor, dignity, or property of another individual.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Confiscation of exhibits and means directly used for committing the administrative violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

b) Suspension of the operation of systems, platforms, or applications performing big data analytics involving personal data processing for a definite period of between 3 and 6 months in respect of the violations prescribed in Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Mandatory establishment, promulgation, and publication of policies on the retention, deletion, and destruction of personal data and organizational personal data protection measures in accordance with the law; mandatory supplementation or revision of agreements with third parties, partners, and service providers to ensure compliance with personal data protection regulations; and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Mandatory implementation of appropriate technical and organizational security measures, including multi-factor authentication, access authorization, encryption, and personal data anonymization during data transfer and provision; mandatory provision of complete and transparent information to the data subject concerning the incorporation of their data into a big data analytics system; and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

c) Mandatory cessation of personal data processing activities conducted contrary to regulations until the violation has been remedied and confirmation has been obtained from the competent authority; mandatory destruction or irreversible deletion of unlawfully processed personal data; and mandatory full fulfillment of data subject rights, including the right to request human review of an automated decision;

d) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violations prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 67. Violations of regulations on personal data protection in artificial intelligence systems and metaverse

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for processing personal data in an artificial intelligence system or a metaverse without conducting an annual assessment of compliance with personal data protection regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to notify or explain to the data subject the operating principles of an automated algorithm and its effects on the data subject’s lawful rights and interests;

b) Failing to provide tools or mechanisms through which the data subject may exercise the right to opt out of automated data processing;

c) Failing to ensure the data subject’s rights to rectify, anonymize, or delete their identification profile;

d) Failing to classify artificial intelligence systems by risk level for the establishment of appropriate personal data protection measures;

dd) Failing to implement personal data protection measures when using artificial intelligence inference outputs to identify or assist in identifying a specific individual;

e) Developing or deploying an artificial intelligence system or a metaverse without building a system that meets cybersecurity and comprehensive data protection standards, or without establishing a system for monitoring and providing early warnings of cybersecurity risks;

g) Failing to apply appropriate authentication and identification methods, or failing to implement access authorization for personal data processing within the system.

3. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to establish mechanisms to control and prevent the misuse of artificial intelligence or the metaverse for activities infringing upon national security or social order and safety;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Using or developing an artificial intelligence system or a metaverse for the purpose of causing harm to security and order or infringing upon the honor, dignity, or property of another individual.

4. Additional penalties:

a) Confiscation of exhibits and means directly used for committing the administrative violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

b) Suspension of the operation of artificial intelligence or metaverse systems, platforms, or applications involving personal data processing for a definite period of between 3 and 6 months in respect of the violations prescribed in Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Mandatory establishment, promulgation, and full implementation of mechanisms for notifying and explaining to data subjects the operating principles of algorithms; mandatory provision of tools and mechanisms through which data subjects may exercise the right to opt out of automated processing and the rights to rectify, anonymize, and delete identification profiles; mandatory implementation of appropriate technical and organizational security measures, including risk classification, identity authentication, access authorization, and protection of inference outputs that identify individuals; and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

b) Mandatory cessation of personal data processing activities conducted contrary to regulations until the violation has been remedied and confirmation has been obtained from the competent authority; mandatory destruction or irreversible deletion of unlawfully processed personal data; and mandatory full fulfillment of data subject rights, including the right to request human review of an automated decision;

c) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violations prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 68. Violations of regulations on personal data protection in blockchain technology

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failing to apply encryption, hashing, and digital signature algorithms that ensure security when processing personal data on a blockchain;

b) Failing to apply appropriate authentication and identification methods, or failing to implement access authorization for personal data processing.

3. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for using blockchain technology to directly store personal data in plaintext on a blockchain network without performing de-identification procedures or applying data-hashing algorithms.

4. Additional penalties:

a) Confiscation of exhibits and means directly used for committing the administrative violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

b) Suspension of the operation of blockchain systems, platforms, or applications involving personal data processing for a definite period of between 3 and 6 months in respect of the violation prescribed in Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Mandatory implementation of appropriate technical and organizational security measures, including secure encryption, hashing and digital signature algorithms; establishment of identity authentication methods and access authorization in accordance with regulations; and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Mandatory implementation of technical measures to remove personal data unlawfully stored in its original form on the blockchain to the extent that the relevant individuals can no longer be identified;

d) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violations prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 69. Violations of regulations on personal data protection in cloud computing

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Providing cloud computing services without providing partners and relevant parties with information concerning the personal data protection unit and personnel;

b) An organization using cloud computing services failing to clearly determine the personal data processing flows and the roles and responsibilities of the parties in its contract with the service provider, or failing to include requirements for technical and organizational security measures in the contract;

c) A cloud computing service provider failing to require and contractually bind its subcontractors to comply with personal data protection regulations and obligations;

d) Failing to establish appropriate policies on the retention, deletion, and destruction of personal data;

dd) An organization providing cloud computing services failing to conduct an annual assessment of compliance with personal data protection regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Providing or using cloud computing services without implementing technical and organizational measures to prevent unauthorized access to personal data;

b) Providing or using cloud computing services without encrypting clients’ personal data at rest and in transit;

c) Failing to apply appropriate authentication and identification methods, or failing to implement strict access authorization for personal data processing in a cloud computing environment;

d) An organization using cloud computing services failing to notify relevant parties of changes to systems or infrastructure that may affect personal data security.

3. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for using or developing a cloud computing system for the purpose of causing harm to security and order or infringing upon the honor, dignity, or property of another individual.

4. Additional penalties:

a) Confiscation of exhibits and means directly used for committing the administrative violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

b) Suspension of the operation of cloud computing systems, platforms, or applications involving personal data processing for a definite period of between 3 and 6 months in respect of the violation prescribed in Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandatory implementation of appropriate technical and organizational security measures, including encryption of personal data at rest and in transit, identity authentication, strict access authorization, and measures to prevent unauthorized access; and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

c) Mandatory cessation of personal data processing activities conducted contrary to regulations until the violation has been remedied and confirmation has been obtained from the competent authority, and mandatory destruction or irreversible deletion of unlawfully processed personal data;

d) Mandatory remittance of proceeds obtained from the violation prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 70. Violations of regulations on protection of personal location data and biometric data

1. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Providing a platform or mobile application that collects personal location data without notifying users of the use of such data;

b) Failing to implement technical measures to prevent unrelated third parties from collecting personal location data, or failing to provide users with options for controlling personal location tracking;

c) Collecting or processing biometric data without establishing physical security measures for systems and devices used to retain and transmit such data;

d) Failing to restrict access rights or establish a monitoring system to prevent infringements involving personal location data or biometric data;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Providing affected data subjects with a notification that does not contain the minimum information prescribed by law;

g) Failing to record, retain, and update violation dossiers for inspection, examination, and handling purposes, or failing to retain such dossiers for at least 5 years from the date on which the incident has been completely remedied;

h) Where it is impossible to notify all affected data subjects within the prescribed period for technical reasons or due to an emergency, failing to issue a public notification through the organization’s official electronic means, including its website or application, or failing to send notifications to relevant data subjects where technically possible.

2. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Installing or using location-tracking technologies through radio-frequency identification tags or other technologies without the data subject’s consent or a request from a competent authority as prescribed by law, unless otherwise prescribed by law;

b) Utilizing or using a data subject’s biometric data beyond the original purposes without obtaining consent.

3. Additional penalties:

a) Confiscation of transmitting devices, RFID tags, data-collection devices, and biometric data storage servers used for committing the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

b) Suspension of the operation of location-tracking systems, platforms, or applications involving personal data processing for a definite period of between 3 and 6 months in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory destruction or irreversible deletion of personal location data and biometric data unlawfully collected or tracked, in respect of the violations prescribed in Clause 2 of this Article;

b) Mandatory provision to users of an option to enable or disable the collection of personal location data, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article.

Article 71. Violations of regulations on protection of personal data obtained from audio and video recording activities in public places

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Installing or using audio or video recording equipment in public spaces or customer service areas without providing notice or warnings through physical signs or electronic means placed in a conspicuous location, enabling data subjects to understand that they are being recorded;

b) Failing to provide the contact information of the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party when a data subject requests access to images of themselves, unless otherwise prescribed by law.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Using personal data, images, or voice recordings obtained from a public surveillance camera system for commercial purposes, behavioral analysis, or automated facial recognition to create personal profiles without the data subject’s lawful consent;

b) Unlawfully extracting, sharing, or publicly disclosing audio or video recordings, except where such recordings are provided in response to a written request from a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Remedial measures:

a) Mandatory destruction or irreversible deletion of audio and image data collected contrary to regulations, in respect of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Mandatory establishment and publication of the contact information of the personal data controlling party, enabling data subjects to request access to images of themselves, and provision of evidence of implementation to the competent authority, in respect of the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article.

Chapter III

COMPETENCE TO MAKE ADMINISTRATIVE VIOLATION RECORDS AND IMPOSE PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 72. Competence of People’s Public Security Force to impose penalties for administrative violations

1. A People’s Public Security officer on duty has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 20.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 10% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Head of a commune-level Police Authority has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 100.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 50% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

3. Heads of professional divisions under the Department of Foreign Security, Department of Internal Security, Department of Internal Political Security, Department of Economic Security, Department of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control, Immigration Department, Office of the Investigation Police Agency, Department of Police Investigation of Crimes against Social Order, Police Department for Administrative Management of Social Order, Department of Police Investigation of Crimes of Corruption, Economy, and Smuggling, and National Data Center; and heads of the following divisions under provincial-level Police Authorities: Head of the Foreign Security Division, Head of the Internal Security Division, Head of the Internal Political Security Division, Head of the Economic Security Division, Head of the Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control Division, Chief of the Office of the Investigation Police Agency, Head of the Division of Police Investigation of Crimes against Social Order, Head of the Division of Police Investigation of Crimes of Corruption, Economy, and Smuggling, Head of the Police Division for Administrative Management of Social Order, and Head of the Criminal Police Division, have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 160.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 80% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

4. The Head of the Immigration Division of a provincial-level Police Authority has the sanctioning competence prescribed in Clause 3 of this Article and the power to impose expulsion as a penalty.

5. The Director of a provincial-level Police Authority has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 200.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Impose expulsion as a penalty;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The Director of the Department of Foreign Security; Director of the Department of Internal Security; Director of the Department of Internal Political Security; Director of the Department of Economic Security; Director of the Department of Cybersecurity and High-Tech Crime Prevention and Control; Chief of the Office of the Investigation Police Agency; Director of the Department of Police Investigation of Crimes against Social Order; Director of the Department of Police Investigation of Crimes of Corruption, Economy, and Smuggling; Director of the Police Department for Administrative Management of Social Order; Director of the Criminal Police Department; and Director of the National Data Center have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 200.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

7. The Director of the Immigration Department has the sanctioning competence prescribed in Clause 6 of this Article and the power to impose expulsion as a penalty.

Article 73. Competence of Presidents of People’s Committees at all levels to impose penalties for administrative violations

1. The President of a commune-level People’s Committee has the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose fines of up to VND 100.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 50% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

2. The President of a provincial People’s Committee has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 200.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 74. Competence of inspectorates to impose administrative penalties

1. Inspectors of the Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 20.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 10% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause.

2. Heads of inspection teams of military zones, the Hanoi Capital Command, and provincial-level Police Authorities have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 100.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 50% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 160.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 80% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

4. The Chief Inspectors of the Ministry of National Defense of Vietnam, the Ministry of Public Security of Vietnam, and the State Bank of Vietnam, and heads of inspection teams established by the Chief Inspector of the Ministry of National Defense of Vietnam or the Chief Inspector of the Ministry of Public Security of Vietnam, have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 200.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 75. Competence of Border Guard to impose administrative penalties

1. A Border Guard soldier on duty has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 10.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 5% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause.

2. Heads of Border Guard Stations and Teams have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 20.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 10% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Apply the remedial measures prescribed in Points a and e Clause 1 of Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

3. The Head of a Special Task Team for Drug and Crime Prevention and Control under a Special Task Force for Drug and Crime Prevention and Control has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 30.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 15% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause;

d) Apply the remedial measures prescribed in Points a and e Clause 1 of Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

4. Chiefs of Border Guard Posts, Commanders of Border Guard Squadrons, and Commanders of Port Border Checkpoint Border Guard Commands have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 60.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 30% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

5. The Commander of a Special Task Force for Drug and Crime Prevention and Control under the Department of Drug and Crime Prevention and Control of the Border Guard High Command has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 100.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 50% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

6. Commanders of Border Guard Commands; Commanders of Border Guard Flotillas; and the Director of the Department of Drug and Crime Prevention and Control under the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 76. Competence of Coast Guard to impose administrative penalties

1. A Coast Guard officer on duty has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 10.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 5% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause.

2. The Head of a Coast Guard Professional Team has the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose fines of up to VND 20.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 10% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause.

3. Heads of Coast Guard Professional Teams and Heads of Coast Guard Stations have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 40.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 20% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause;

d) Apply the remedial measures prescribed in Points a and e Clause 1 of Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

4. Commanders of Coast Guard Squadrons have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Confiscate exhibits and means of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in Point b of this Clause;

d) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

5. Commanders of Coast Guard Flotillas, Commanders of Reconnaissance Units, and Commanders of Special Task Units for Drug Crime Prevention and Control under the Vietnam Coast Guard have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 100.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 50% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

6. Commanders of Coast Guard Regional Commands and the Director of the Department of Professional Operations and Legal Affairs under the Vietnam Coast Guard have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose fines of up to VND 160.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 80% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

7. The Commander of the Vietnam Coast Guard has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 200.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 77. Competence of agencies performing state management duties in specialized sectors and fields and of certain other title holders

1. Directors of Departments of Culture, Sports and Tourism; Directors of Departments of Science and Technology; Directors of Departments of Industry and Trade; and heads of inspection teams established by the Director of the Authority of Broadcasting and Electronic Information have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 160.000.000 for administrative violations in the field of cybersecurity and up to 80% of the maximum fine applicable to the field of personal data protection prescribed in Chapter II;

c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

2. The Chief of Office of the Ministry of Science and Technology of Vietnam; heads of inspection teams established by the Minister of Science and Technology of Vietnam; the Chief of Office of the Ministry of Culture, Sports and Tourism of Vietnam; the Chief of Office of the Ministry of Industry and Trade of Vietnam; the Director of the Telecommunications Authority; the Director of the E-Commerce and Digital Economy Agency; the Director of the Press Authority; and the Director of the Authority of Broadcasting and Electronic Information have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Deprive the right to use licenses for a definite period or suspend operations for a definite period;

d) Confiscate exhibits and means of administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 78. Delineation of sanctioning competence

1. Persons of the People’s Public Security Force competent to impose penalties may impose penalties for administrative violations and apply remedial measures in respect of the administrative violations prescribed in Chapter II of this Decree, within the competence prescribed in Articles 72 and 74 of this Decree and according to their assigned functions, duties, and entitlements within the fields and geographical areas under their management.

2. Chairpersons of People’s Committees at all levels may impose penalties for administrative violations and apply remedial measures in respect of the administrative violations prescribed in Chapter II of this Decree, within the competence prescribed in Article 73 of this Decree and according to their assigned functions, duties, and entitlements within the fields and geographical areas under their management.

3. The National Defense Inspectorate, Inspectorate of the State Bank of Vietnam, Border Guard High Command, and Coast Guard Command may impose penalties for administrative violations and apply remedial measures in respect of the administrative violations prescribed in Chapter II of this Decree, within the scope of their assigned duties and official functions, the competence prescribed in Articles 74, 75, and 76 of this Decree, and their assigned functions, duties, and entitlements within the fields and geographical areas under their management.

4. Heads of agencies performing state management duties in specialized sectors and fields may impose penalties for administrative violations and apply remedial measures in respect of the administrative violations prescribed in Chapter II of this Decree, within the competence prescribed in Article 77 of this Decree and according to their assigned functions, duties, and entitlements within the fields and geographical areas under their management.

Article 79. Competence to make administrative violation records

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Inspectors performing inspection functions in the fields falling within the scope of regulation of this Decree; and civil servants, public employees, and members of the People’s Army, People’s Public Security Force, or agencies performing state management duties prescribed in Article 77 of this Decree who are performing official duties or assigned tasks in the fields of cybersecurity and personal data protection have the competence to make administrative violation records in respect of administrative violations within their assigned functions, duties, and entitlements.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 80. Entry into force

This Decree comes into force as of August 19, 2026.

Article 81. Transitional provisions

1. For an administrative violation in the fields of cybersecurity or personal data protection that occurred before the effective date of this Decree but is subsequently discovered or remains under consideration or resolution, specific decrees of the Government of Vietnam prescribing penalties for administrative violations in force when the violation was committed shall apply. Where this Decree does not prescribe legal liability for such violation or prescribes less severe legal liability, this Decree shall apply.

2. Where an administrative violation record was made before the effective date of Decree but no penalty decision has been issued, the matter shall be handled as follows:

a) If the time limit for issuing a penalty decision has not expired, the imposition of penalties and application of remedial measures shall comply with the principle prescribed in Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A decision on penalties for administrative violations issued before the effective date of this Decree that has not yet been fully enforced shall continue to be enforced in accordance with the issued decision.

4. Where a decision on penalties for administrative violations was issued or fully enforced before the effective date of this Decree, but the sanctioned individual or organization has an outstanding complaint, the complaint shall be resolved in accordance with the Law on Handling of Administrative Violations, specific decrees of the Government of Vietnam prescribing penalties for administrative violations, and relevant legislative documents in force when the penalty decision was issued.

5. Sanctioning competence in transitional cases shall be determined as follows:

a) Where, before the effective date of this Decree, an administrative violation case had been accepted and was being resolved by a competent person, and that person remains competent to impose penalties under this Decree, that person shall continue to resolve the case. Where the person handling the case is no longer competent, or the case exceeds that person’s sanctioning competence under this Decree, the case file shall be transferred to a person competent to impose penalties under this Decree for resolution. Administrative violation records, verification results, documents, and evidence lawfully made or collected before the effective date of this Decree shall remain legally valid;

b) Where the name, functions, duties, or entitlements of an authority or title holder competent to impose penalties under this Decree are changed due to organizational restructuring, the authority or title holder succeeding to the corresponding functions, duties, and entitlements shall exercise the sanctioning competence prescribed in this Decree.

Article 82. Implementation responsibilities

1. The Minister of Public Security of Vietnam shall monitor, provide guidance on, and organize the implementation of this Decree.

2. Ministers, Directors of ministerial agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities, and relevant organizations and individuals shall implement this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 330/2026/NĐ-CP ngày 19/08/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 26/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2025

11.847

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114