|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
39/2026/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Tiến Châu
|
|
Ngày ban hành:
|
23/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Khung trình độ quốc gia Việt Nam từ ngày 07/9/2026 được quy định thế nào?
Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg thì Khung trình độ quốc gia Việt Nam được quy định như thế nào từ ngày 7/9/2026?Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Phạm Tiến Đạt giải đáp như sau:
Ngày 23/07/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Theo đó, Quyết định này quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam (tên tiếng Anh: Vietnam Qualifications Framework), bao gồm cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam, bậc trình độ theo kết quả học tập đạt được, quan hệ giữa cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, khối lượng học tập tối thiểu và thời gian học tập theo từng bậc trình độ.
Khung trình độ quốc gia Việt Nam áp dụng đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trong việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, tiêu chuẩn, quy định liên quan đến trình độ đào tạo;
- Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh, cập nhật chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, tổ chức quản lý đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học;
- Người học tham gia các chương trình đào tạo thuộc các trình độ quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, các hiệp hội nghề nghiệp, các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có liên quan đến việc đánh giá, quy chiếu, công nhận trình độ, văn bằng, chứng chỉ của người tốt nghiệp, người lao động.
Tại Điều 3 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định về mục đích và vai trò của Khung trình độ quốc gia Việt Nam như sau:
- Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia về chuẩn năng lực đầu ra, khối lượng học tập tối thiểu theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm căn cứ để xây dựng, rà soát các chuẩn chương trình giáo dục, đào tạo theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, khả năng so sánh và kiểm định chất lượng giáo dục.
- Hỗ trợ người học định hướng lộ trình học tập và phát triển nghề nghiệp thông qua việc công khai, minh bạch yêu cầu về kết quả học tập của từng bậc trình độ, tạo điều kiện cho học tập suốt đời, liên thông và chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo.
- Làm cơ sở cho việc tham chiếu, công nhận và so sánh trình độ, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi quốc gia và quốc tế; tăng cường khả năng dịch chuyển học tập, việc làm.
- Phục vụ công tác quản lý nhà nước, thống kê, kiểm định chất lượng và hoạch định chính sách giáo dục; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa Khung trình độ quốc gia Việt Nam và Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
- Góp phần nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
Xem chi tiết nội dung tại Quyết định 39/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 07/09/2026.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/2026/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ KHUNG TRÌNH ĐỘ QUỐC GIA VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số
124/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định
về Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về Khung trình độ quốc
gia Việt Nam (tên tiếng Anh: Vietnam Qualifications Framework), bao gồm cấu
trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam, bậc trình độ theo kết quả học tập đạt được,
quan hệ giữa cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các
trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, khối lượng học tập tối thiểu
và thời gian học tập theo từng bậc trình độ.
2. Khung trình độ quốc gia Việt Nam áp dụng đối với:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trong việc
xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, tiêu chuẩn, quy định liên quan
đến trình độ đào tạo;
b) Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trong việc xây dựng, điều chỉnh, cập nhật chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, tổ
chức quản lý đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học;
c) Người học tham gia các chương trình đào tạo thuộc
các trình độ quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
d) Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, các hiệp hội
nghề nghiệp, các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có liên quan đến việc
đánh giá, quy chiếu, công nhận trình độ, văn bằng, chứng chỉ của người tốt nghiệp,
người lao động.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Khung trình độ quốc gia Việt Nam là hệ thống
phân loại, mô tả và chuẩn hóa các trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc
dân, được xây dựng theo các bậc trình độ, dựa trên chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ
năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân của người học.
2. Bậc trình độ là mức phân loại trong Khung trình
độ quốc gia, phản ánh mức độ phức tạp, chiều sâu và phạm vi của kết quả học tập
mà người học đạt được theo trật tự tăng dần.
3. Khối lượng học tập tối thiểu là khối lượng học tập
mà người học phải hoàn thành để đạt được kết quả học tập của một bậc trình độ,
được quy đổi theo đơn vị tín chỉ đo khối lượng kiến thức của một chương trình
đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể trong hoạt động học tập; 01
tín chỉ tương ứng thời gian học tập từ 45 đến 50 giờ học tập của người học.
4. Tham chiếu trình độ là việc đối chiếu, so sánh
và xác định tương quan giữa các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt
Nam với các bậc trình độ của khung trình độ khu vực và quốc tế.
Điều 3. Mục đích và vai trò của
Khung trình độ quốc gia Việt Nam
1. Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia về chuẩn năng lực
đầu ra, khối lượng học tập tối thiểu theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo
dục quốc dân; làm căn cứ để xây dựng, rà soát các chuẩn chương trình giáo dục,
đào tạo theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân, bảo đảm tính thống
nhất, minh bạch, khả năng so sánh và kiểm định chất lượng giáo dục.
2. Hỗ trợ người học định hướng lộ trình học tập và
phát triển nghề nghiệp thông qua việc công khai, minh bạch yêu cầu về kết quả học
tập của từng bậc trình độ, tạo điều kiện cho học tập suốt đời, liên thông và
chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo.
3. Làm cơ sở cho việc tham chiếu, công nhận và so
sánh trình độ, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi quốc gia và quốc tế; tăng cường
khả năng dịch chuyển học tập, việc làm.
4. Phục vụ công tác quản lý nhà nước, thống kê, kiểm
định chất lượng và hoạch định chính sách giáo dục; bảo đảm sự thống nhất, đồng
bộ giữa Khung trình độ quốc gia Việt Nam và Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân.
5. Góp phần nâng cao chất lượng và năng lực cạnh
tranh của nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập
quốc tế.
Điều 4. Cấu trúc Khung trình độ
quốc gia Việt Nam
1. Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình
độ, được sắp xếp theo mức độ tăng dần về độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và
mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân.
2. Mỗi bậc trình độ được mô tả gồm ba thành phần
chính:
a) Kiến thức;
b) Kỹ năng;
c) Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân.
3. Mô tả các bậc trình độ mang tính định hướng,
khái quát, áp dụng chung cho mọi lĩnh vực đào tạo; được cụ thể hóa trong chuẩn chương
trình đào tạo; không gắn với ngành, nghề, chương trình giáo dục, đào tạo hoặc điều
kiện đầu vào cụ thể.
4. Mỗi bậc trình độ quy định khối lượng học tập tối
thiểu của các chương trình đào tạo cho đối tượng đầu vào theo luồng chính (được
quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân).
Điều 5. Các bậc trình độ
1. Bậc 1: Thể hiện năng lực thực hiện các nhiệm vụ,
công việc đơn giản, lặp lại theo quy trình hoặc hướng dẫn, dưới sự giám sát trực
tiếp.
2. Bậc 2: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết một
hoặc một số công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề dưới sự giám sát
chung; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và công cụ số phù hợp vào công việc.
3. Bậc 3: Thể hiện năng lực thực hiện thành thạo
các công việc của ngành, nghề trong điều kiện làm việc tương đối ổn định và môi
trường quen thuộc; có khả năng lựa chọn và áp dụng các quy trình, phương pháp,
kỹ thuật, công nghệ phù hợp vào công việc; làm việc độc lập hoặc theo nhóm; tự
chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của bản thân.
4. Bậc 4: Thể hiện năng lực thực hiện và giải quyết
các công việc của ngành, nghề trong điều kiện có thay đổi; có khả năng phân
tích, lựa chọn, điều chỉnh và cải tiến quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công
nghệ trong phạm vi công việc; làm việc độc lập, thích ứng với môi trường làm việc
biến động, phối hợp hiệu quả trong nhóm; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật
và kèm cặp người khác trong thực hiện công việc; chịu trách nhiệm đối với kết
quả công việc của bản thân và phần việc được giao trong nhóm.
5. Bậc 5: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết
các công việc phức tạp, khó được dự báo trước của ngành, nghề; có khả năng đề
xuất và triển khai giải pháp cải tiến, đổi mới trong hoạt động nghề nghiệp; ứng
dụng công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát người khác trong
nhóm thực hiện công việc.
6. Bậc 6: Thể hiện năng lực vận dụng kiến thức toàn
diện và tư duy phản biện để phân tích, tổng hợp, giải quyết các vấn đề phức tạp
trong bối cảnh nghề nghiệp đa dạng; có năng lực đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi
nghiệp, thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ; tham gia quản lý
hoạt động chuyên môn và thực hiện trách nhiệm xã hội.
7. Bậc 7: Thể hiện năng lực làm chủ kiến thức nâng
cao; có khả năng nghiên cứu, phát triển và vận dụng tri thức chuyên sâu (đối với
định hướng nghiên cứu) hoặc giải quyết các vấn đề chuyên sâu, liên ngành trong
thực tiễn nghề nghiệp (đối với định hướng ứng dụng); có năng lực đổi mới sáng tạo,
năng lực quản trị và dẫn dắt chuyên môn.
8. Bậc 8: Thể hiện năng lực sáng tạo tri thức mới,
phát triển học thuyết hoặc phương pháp mới hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn
của lĩnh vực chuyên môn hoặc của xã hội; có khả năng nghiên cứu độc lập ở trình
độ cao nhất và định hướng chiến lược phát triển của lĩnh vực chuyên môn.
9. Mô tả các bậc trình độ và khối lượng học tập tối
thiểu trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được quy định tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này.
Điều 6. Quan hệ giữa cấp học,
trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các bậc trình độ trong Khung
trình độ quốc gia Việt Nam
1. Các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục
quốc dân được thiết kế và tổ chức theo các cấp học và trình độ đào tạo; chuẩn đầu
ra của chương trình giáo dục được đối sánh với các bậc trình độ trong Khung
trình độ quốc gia Việt Nam.
2. Mối quan hệ giữa các cấp học, trình độ đào tạo của
hệ thống giáo dục quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt
Nam được xác định như sau:
a) Hoàn thành chương trình đào tạo nghề khác theo
quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp được xếp bậc 1 hoặc bậc cao hơn căn cứ
trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình
độ tương ứng;
b) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ sơ cấp
được xếp bậc 2 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
c) Tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề
được xếp bậc 3 hoặc bậc 4 căn cứ chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu của
chương trình theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành;
d) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ trung cấp
được xếp bậc 4;
đ) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
được xếp bậc 5;
e) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học
(cấp bằng cử nhân) được xếp bậc 6;
g) Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của
giáo dục đại học được xếp bậc 6 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối
lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;
h) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ
(cấp bằng thạc sĩ) được xếp bậc 7;
i) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ
(cấp bằng tiến sĩ) được xếp bậc 8.
3. Việc xác định bậc trình độ khi tốt nghiệp một chương
trình đào tạo cụ thể căn cứ vào:
a) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Mức độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ
tự chủ, trách nhiệm cá nhân của người học;
c) Khối lượng học tập tối thiểu tương ứng với bậc
trình độ theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
d) Đối với các chương trình đào tạo đặc thù hoặc
các chương trình đào tạo tích hợp nhiều giai đoạn, việc xác định bậc trình độ
được thực hiện theo chuẩn đầu ra và năng lực đạt được của người học ở giai đoạn
đào tạo cuối cùng, không phụ thuộc vào độ tuổi bắt đầu vào học, tên gọi chương
trình đào tạo hoặc hình thức tổ chức đào tạo.
Điều 7. Khối lượng học tập tối
thiểu và thời gian học tập theo bậc trình độ
1. Khối lượng học tập tối thiểu của chương trình
giáo dục, chương trình đào tạo tương ứng với các bậc trình độ trong Khung trình
độ quốc gia Việt Nam được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Thời gian học tập (hay thời gian đào tạo) phải
phù hợp với khối lượng học tập tối thiểu của các chương trình đào tạo tương ứng
với từng bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, đồng thời phù hợp
với quy định tại Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Đối với các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực
nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực khác, thời gian đào tạo, tiêu chuẩn,
đối tượng và khối lượng học tập tối thiểu được quy định trong chuẩn chương
trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4. Khối lượng học tập tối thiểu đối với các chương
trình đào tạo tích hợp được quy định chi tiết tại chuẩn chương trình đào tạo,
nhưng không thấp hơn 90% tổng khối lượng học tập tối thiểu của các chương trình
đào tạo theo từng bậc trình độ tương ứng.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành liên quan tổ chức:
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật
liên quan thuộc thẩm quyền bảo đảm phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt
Nam;
b) Quy định chuẩn đầu ra cụ thể về năng lực ngoại ngữ,
năng lực số và các năng lực khác trong chuẩn chương trình đào tạo phù hợp với từng
trình độ, lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù;
c) Xây dựng báo cáo tham chiếu Khung trình độ quốc
gia Việt Nam với các khung trình độ quốc tế.
2. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát, sửa đổi,
cập nhật chương trình giáo dục, đào tạo bảo đảm phù hợp với Khung trình độ quốc
gia Việt Nam và chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07
tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm
2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo,
chuẩn chương trình đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
được tiếp tục áp dụng cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục và PTNL;
- Ủy ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC
MÔ TẢ CÁC BẬC TRÌNH ĐỘ VÀ KHỐI LƯỢNG HỌC TẬP TỐI THIỂU
TRONG KHUNG TRÌNH ĐỘ QUỐC GIA VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Bậc trình độ
|
Kiến thức
|
Kỹ năng
|
Mức độ tự chủ
và trách nhiệm cá nhân
|
Khối lượng học
tập tối thiểu
|
|
1
|
Có kiến thức thiết yếu, chủ yếu mang tính thực hành
trực tiếp, liên quan đến các nhiệm vụ hoặc công việc đơn giản trong phạm vi hẹp
của một ngành, nghề; hiểu biết cơ bản về môi trường làm việc, quy trình và
yêu cầu an toàn trong hoạt động nghề nghiệp.
|
Thực hiện, giải quyết một số công việc đơn giản của
một nghề, bước đầu sử dụng được ngoại ngữ, các thiết bị và công cụ số thông dụng
phục vụ công việc, bao gồm cả các công cụ AI.
|
Làm việc dưới sự hướng dẫn và giám sát trực tiếp;
chịu trách nhiệm về kết quả công việc cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công; có ý thức tuân thủ quy trình và yêu cầu an toàn trong hoạt động
nghề nghiệp.
|
04 tín chỉ.
|
|
2
|
Có kiến thức thực tế và một số kiến thức lý thuyết
cơ bản về một lĩnh vực hoặc nghề cụ thể; hiểu được quy trình, quy tắc và các
yêu cầu thông thường của công việc trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
|
Thực hiện được các công việc cơ bản trong môi trường
quen thuộc và được dự báo trước của một nghề; có khả năng áp dụng kỹ thuật,
công nghệ đơn giản vào công việc; phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn
và quy trình đã xác định; sử dụng được ngoại ngữ, các công cụ số và ứng dụng
cơ bản phục vụ công việc, bao gồm cả các công cụ AI.
|
Làm việc dưới sự giám sát chung; có khả năng phối
hợp với người khác trong môi trường làm việc ổn định; chịu trách nhiệm về chất
lượng công việc cá nhân và một phần kết quả công việc chung trong phạm vi nhiệm
vụ được phân công.
|
12 tín chỉ.
|
|
3
|
Có kiến thức văn hóa cốt lõi của chương trình
trung học phổ thông trong chương trình giáo dục phổ thông; có kiến thức lý
thuyết và thực hành tương đối đầy đủ về một lĩnh vực hoặc nghề cụ thể; hiểu
được các nguyên lý, quy trình và yêu cầu kỹ thuật cơ bản của công việc trong
ngành, nghề; có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin phục vụ hoạt động nghề
nghiệp.
|
Thực hiện, giải quyết được các công việc theo quy
trình trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; tự chủ
trong công việc cá nhân hoặc phối hợp nhóm; có khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng
dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại bao gồm cả AI vào công việc.
|
Làm việc độc lập hoặc theo nhóm; chịu trách nhiệm
nghề nghiệp về công việc cá nhân và công việc chung trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công; có ý thức tuân thủ quy định kỹ thuật và an toàn nghề nghiệp.
|
90 tín chỉ.
|
|
4
|
Có kiến thức lý thuyết và thực hành tương đối
toàn diện trong lĩnh vực chuyên môn hoặc nghề; hiểu mối liên hệ giữa các công
đoạn, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật và bối cảnh ứng dụng trong thực tiễn nghề
nghiệp.
|
Thực hiện, giải quyết được các công việc phức tạp,
được dự báo trước nhưng có thay đổi của ngành, nghề; có khả năng lựa chọn giải
pháp cho các nhiệm vụ có nhiều bước; lựa chọn được phương án, công cụ, quy
trình hoặc công nghệ phù hợp; xử lý được sai lệch kỹ thuật thông thường; có
thể hỗ trợ, hướng dẫn hoặc giám sát công việc thường lệ của người khác; có khả
năng sử dụng ngoại ngữ ở mức cơ bản, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại
bao gồm cả AI vào công việc.
|
Làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện
thay đổi có giới hạn; hướng dẫn, giám sát người khác thực hiện công việc xác
định; chịu trách nhiệm đối với công việc của cá nhân và một phần của nhóm; có
ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao chuyên môn hoặc nghề nghiệp.
|
(1) Chương trình giáo dục trung học nghề bậc 4:
100 tín chỉ.
(2) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp có đầu
vào tốt nghiệp trung học phổ thông: 45 tín chỉ.
(3) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp có đầu
vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 3: 30 tín chỉ.
(4) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp có đầu
vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 4: 15 tín chỉ.
(5) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp các
ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật có khối lượng học tập tối thiểu
từ 60 đến 80 tín chỉ (không bao gồm khối lượng học tập của chương trình giáo
dục phổ thông), được xác định phù hợp với chương trình giáo dục mà người học
đã hoàn thành hoặc đang theo học tại thời điểm tuyển sinh, bao gồm chương
trình tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hoặc giáo dục trung học
nghề.
|
|
5
|
Có kiến thức lý thuyết và kiến thức thực hành
tương đối rộng và chuyên sâu trong một lĩnh vực hoặc ngành, nghề; hiểu được
các phương pháp, quy trình, công nghệ và tiêu chuẩn nghề nghiệp; nhận thức được
các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn nghề nghiệp và yêu cầu thích ứng của
thị trường lao động.
|
Phân tích, lựa chọn và tổ chức thực hiện giải
pháp đối với công việc có tính phức tạp; xử lý được tình huống khó dự báo trước;
thích ứng và cải tiến quy trình trong phạm vi công việc; sử dụng được ngoại
ngữ trong công việc; khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại
bao gồm AI vào công việc, sử dụng trong môi trường chuyên môn; kỹ năng ứng dụng,
phát triển nội dung mới, áp dụng bản quyền và giấy phép, lập trình cơ bản tạo
ra sản phẩm số phù hợp; nhận biết cách AI hoạt động.
|
Có khả năng làm việc độc lập ở mức độ cao; chịu
trách nhiệm nghề nghiệp đối với công việc của cá nhân và của nhóm; chủ động
trong học tập suốt đời và phát triển chuyên môn, nghề nghiệp; có năng lực hướng
dẫn, giám sát và hỗ trợ người khác trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
|
Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng:
(1) Đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông: 90
tín chỉ.
(2) Đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 3: 60
tín chỉ.
(3) Đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 4: 45
tín chỉ.
(4) Đầu vào trình độ trung cấp: 30 tín chỉ.
|
|
6
|
Có kiến thức thực tế vững chắc và kiến thức lý
thuyết hệ thống, toàn diện về một lĩnh vực học thuật hoặc nghề nghiệp; nắm vững
các nguyên lý khoa học và phương pháp nghiên cứu; hiểu bối cảnh liên ngành và
tác động của khoa học, công nghệ đối với lĩnh vực chuyên môn.
|
Tư duy phản biện; phân tích, đánh giá và giải quyết
các vấn đề phức tạp; đề xuất, triển khai giải pháp mới và thúc đẩy đổi mới
sáng tạo trong học thuật hoặc thực tiễn nghề nghiệp; sử dụng hiệu quả ngoại
ngữ trong công việc; sử dụng thành thạo công cụ số, dữ liệu và các công nghệ
mới bao gồm cả AI phù hợp với lĩnh vực chuyên môn; có khả năng khởi xướng các
hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp phù hợp với lĩnh vực đào tạo.
|
Làm việc độc lập ở mức độ cao; chịu trách nhiệm
nghề nghiệp đối với kết quả công việc; chủ động thích ứng với sự thay đổi của
khoa học, công nghệ và thị trường lao động; tham gia quản lý, điều phối và
đánh giá hoạt động chuyên môn; có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, trách
nhiệm xã hội và tinh thần khởi nghiệp.
|
120 tín chỉ.
|
|
7
|
Có kiến thức nâng cao và chuyên sâu ở trình độ
cao về một lĩnh vực; tích hợp tri thức liên ngành; nắm vững các phương pháp
nghiên cứu và phân tích nâng cao; hiểu sâu về tác động của khoa học, công nghệ
trong lĩnh vực chuyên môn; có khả năng mở rộng, phát triển và tích hợp tri thức
trong định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng.
|
Phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề phức
tạp; phát triển tri thức mới, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu hoặc
ứng dụng; giao tiếp thành thạo bằng ngoại ngữ, sử dụng thành thạo các phương
pháp nghiên cứu và công cụ phân tích dữ liệu bao gồm cả AI.
|
Làm việc độc lập ở mức độ cao; dẫn dắt hoạt động
chuyên môn hoặc nghiên cứu; chịu trách nhiệm về định hướng chuyên môn và kết
quả của nhóm hoặc dự án.
|
(1) Chương trình đào tạo có đầu vào trình độ đại
học: 60 tín chỉ đối với định hướng nghiên cứu và 45 tín chỉ đối với định hướng
ứng dụng.
(2) Chương trình đào tạo có đầu vào tốt nghiệp
trung học phổ thông:
- 162 tín chỉ đối với định hướng nghiên cứu, bao gồm
cả chương trình tích hợp cấp bằng thạc sĩ;
- 150 tín chỉ đối với định hướng ứng dụng, bao gồm
cả chương trình đào tạo chuyên sâu trong một số ngành, lĩnh vực.
|
|
8
|
Có kiến thức ở trình độ cao, mang tính tiên phong
và chuyên sâu; nắm vững hệ thống lý thuyết và phương pháp nghiên cứu hiện đại;
sáng tạo ra tri thức mới, công nghệ mới hoặc đóng góp quan trọng cho sự phát
triển của khoa học, công nghệ và thực tiễn.
|
Nghiên cứu độc lập ở trình độ cao; phát hiện và
giải quyết các vấn đề thực tiễn; sáng tạo tri thức mới và dẫn dắt hoạt động
nghiên cứu hoặc đổi mới sáng tạo; năng lực sử dụng ngoại ngữ thành thạo, khai
thác hiệu quả các công cụ AI chuyên sâu trong nghiên cứu, học tập, nghề nghiệp.
|
Có mức độ tự chủ và trách nhiệm cao nhất trong hoạt
động học thuật hoặc chuyên môn; định hướng chiến lược phát triển lĩnh vực
nghiên cứu hoặc nghề nghiệp; đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia.
|
(1) 90 tín chỉ đối với đầu vào trình độ bậc 7.
(2) 135 tín chỉ đối với đầu vào trình độ bậc 6.
|
Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
THE PRIME
MINISTER OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 39/2026/QD-TTg
|
Hanoi, July 23, 2026
|
DECISION ON VIETNAM QUALIFICATIONS FRAMEWORK Pursuant to the Law on Government
Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Education No. 43/2019/QH14 (amended by the Law No. 123/2025/QH15); Pursuant to the Law on
Higher Education No. 125/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Vocational Education No. 124/2025/QH15; At the request of the
Minister of Education and Training; The Prime Minister
promulgates the Decision on Vietnam Qualifications Framework. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Decision regulates
the Vietnam Qualifications Framework including the structure of the Vietnam
Qualifications Framework; qualification levels according to learning outcomes;
the relationship between educational levels, training levels of the national
educational system, and qualification levels of the Vietnam Qualifications Framework;
minimum learning volume, and duration of study for each level. 2. The Vietnam
Qualifications Framework applies to a) State management
authorities in charge of education regarding development, promulgation, and implementation
of policies, standards, and regulations related to training levels; b) Higher education
institutions and vocational education institutions regarding development,
amendment, and updating of training programs and learning outcomes; organization
of training management, and evaluation of learners' learning outcomes; c) Learners participating
in training programs at levels prescribed in the Vietnam Qualifications
Framework; d) Employers, professional
associations, and educational quality accreditation organizations involved in
the evaluation, referencing, and recognition of qualifications, diplomas, and
certificates of graduates and employees. Article
2. Definitions For the purposes of this
Decision, the terms below shall be construed as follows: 1. Vietnam Qualifications
Framework is a system that classifies, describes, and standardizes training
levels of the national educational system developed by qualification levels
based on learning outcomes regarding knowledge, skills, and the level of autonomy
and personal responsibility of learners. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Minimum learning volume
is the volume of study that learners must complete to achieve learning outcomes
of a qualification level; and is converted into credits in order to measure the
volume of knowledge of a training program as prescribed by the Ministry of
Education and Training. 01 credit corresponds to a study time of 45 to 50 hours
of learners. 4. Qualifications
referencing is the process of comparing and determining correlations between
qualification levels in the Vietnam Qualifications Framework, and those of regional
and international qualifications frameworks. Article
3. Purposes and roles of the Vietnam Qualifications Framework 1. Establish a national
reference system for output competency standards and minimum learning volumes
across qualification levels in the national educational system; serve as a
basis for developing and reviewing standards for educational and training
program according to qualification levels in the national educational system in
order to ensure the consistency, transparency, comparability, and educational
quality accreditation. 2. Support learners in
orienting their learning pathways and career development through the public and
transparent disclosure of learning outcome requirements for each qualification
level in order to create favorable conditions for lifelong learning,
articulation, and credit transfer between training levels. 3. Serve as a basis for
referencing, recognizing, and comparing qualifications, diplomas, and
certificates at both national and international levels; and enhance learning
and labor mobility. 4. Serve the state
management, statistics, quality accreditation, and educational policy
formulation; ensure the consistency and synchronization between the Vietnam
Qualifications Framework and the Framework of the national educational system
structure. 5. Contribute to improving
the quality and competitiveness of human resources in order to satisfy the
demands of socio-economic development and international integration. Article
4. Structure of the Vietnam Qualifications Framework ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Each qualification
level includes three main components: a) Knowledge; b) Skills; c) Level of autonomy and
personal responsibility. 3. The descriptions of
qualification levels are orientational and general that are applied universally
across all fields of training; are prescribed in standards for training program,
and are not tied to any specific sector, educational or training program, or
specific admission requirement. 4. Each qualification
level specifies the minimum learning volume of training programs for learners
admitted by the main method (as prescribed in the Structural Framework of the
National Educational System). Article
5. Qualification levels 1. Level 1: Demonstrates
the capacity to perform simple, repetitive tasks in accordance with established
procedures or guidelines under direct supervision. 2. Level 2: Demonstrates
the capacity to perform one or several basic and predictable tasks of an
occupation under general supervision; and the ability to apply appropriate
techniques, technologies, and digital tools to work. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Level 4: Demonstrates
the capacity to perform and resolve occupational tasks under changing
conditions; the ability to analyze, select, adjust, and improve procedures,
methods, techniques, and technologies within the scope of work; the ability to
work independently, adapt to fluctuating working environments, and cooperate
effectively in teams; the ability to provide guidelines, provide technical
support, and mentor others in performing tasks; and personal accountability for
one's own work outcomes and assigned tasks within a team. 5. Level 5: Demonstrates
the capacity to perform and resolve complex and unpredictable occupational tasks;
the ability to propose and implement improvement and innovation solutions in
professional activities; the ability to apply modern technology to work, and to
provide guidelines and supervise others within a team in performing tasks. 6. Level 6: Demonstrates
the capacity to apply comprehensive knowledge and critical thinking to analyze,
synthesize, and solve complex problems in diverse contexts; possesses the
capacity for innovation, an entrepreneurial spirit, and the ability to adapt to
scientific and technological advancements; participates in managing
professional activities and fulfilling social responsibility. 7. Level 7: Demonstrates
the capacity to master advanced knowledge; possesses the ability to conduct
research, develop, and apply specialized knowledge (for research-oriented
programs) or to solve specialized, interdisciplinary problems in professional
practice (for application-oriented programs); possesses capacity for
innovation, as well as administrative and leadership capabilities. 8. Level 8: Demonstrates
the capacity to create new knowledge, develop new theories or methods, or solve
practical problems within a specialized field or within society; possesses the
ability to conduct independent research at the highest level and to guide strategic
development in a specialized field. 9. The descriptions and
minimum learning volume for each qualification level in the Vietnam
Qualifications Framework are prescribed in the Appendix attached to this
Decision. Article
6. Relationship between educational levels, training levels of the national
educational system, and qualification levels of the Vietnam Qualifications
Framework 1. Educational programs in
the national educational system are designed and organized according to
educational levels and training qualifications. Learning outcomes of such
programs shall be compared to qualification levels in the Vietnam
Qualifications Framework. 2. The relationship
between educational levels, training levels of the national educational system,
and qualification levels of the Vietnam Qualifications Framework is determined
as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Graduation from
elementary-level training programs shall be classified at Level 2 of the
Vietnam Qualifications Framework; c) Graduation from
vocational secondary education programs shall be classified at Level 3 or Level
4 according to learning outcomes and the minimum learning volume of the program
in accordance with the standards for training program promulgated by the
Ministry of Education and Training; d) Graduation from
intermediate-level training programs shall be classified at Level 4; dd) Graduation from
college-level training programs shall be classified at Level 5; e) Graduation from
training programs for a bachelor's degree shall be classified at Level 6; g) Graduation from
specialized training programs in higher education shall be classified at Level
6 or higher according to admission requirements, learning volume, and the level
of fulfillment of learning outcomes at the corresponding qualification level; h) Graduation from
training programs for a master's degree shall be classified at Level 7; i) Graduation from
training programs for a doctoral degree shall be classified at Level 8. 3. The determination of
qualification level upon graduation from a specific training program shall be
based on: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The level of complexity
of knowledge, skills, and the level of autonomy and personal responsibility of
the learner; c) The minimum learning
volume corresponding to the qualification level as prescribed in the Vietnam
Qualifications Framework; d) For specialized
training programs or multi-stage integrated training programs, the
determination of qualification levels shall be carried out based on the
learning outcomes and competencies achieved by the learners at the final
training stage regardless of the entry age, the name of the training program,
or the form of training. Article
7. Minimum learning volume, and duration of study for each qualification level 1. The minimum learning
volume of educational programs and training programs corresponding to
qualification levels in the Vietnam Qualifications Framework is prescribed in
the Appendix attached to this Decision. 2. The duration of study
(or training duration) must be appropriate to the minimum learning volume of
training programs corresponding to each qualification level in the Vietnam
Qualifications Framework, and simultaneously comply with the Framework of the
national educational system structure. 3. For specific majors and
occupations in the fields of arts, physical education, sports, and other
fields, the training duration, standards, entities, and minimum learning volume
shall be prescribed in the standards for training program promulgated by the
Ministry of Education and Training. 4. The minimum learning
volume for integrated training programs shall be elaborated in the standards
for training program, but shall not be lower than 90% of the total minimum
learning volume of the training programs according to each corresponding
qualification level. Article
8. Implementation ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Reviewing, amending, and
supplementing relevant legislative documents under its authority to ensure
consistency with the Vietnam Qualifications Framework; b) Regulating specific
learning outcomes regarding foreign language proficiency, digital competency,
and other competencies in standards for training program appropriate to each
level, field, major or occupation; c) Develop reports on
comparison between the Vietnam Qualifications Framework and international
qualifications frameworks. 2. Training institutions
are responsible for reviewing, amending, and updating educational and training
programs to ensure the consistency with the Vietnam Qualifications Framework
and standards for training program promulgated by the Ministry of Education and
Training. Article
9. Effect 1. This Decision comes
into force from September 07, 2026. 2. Decision No.
1982/NQ-TTg dated October 18, 2016 of the Prime Minister on approval of the
Vietnam Qualifications Framework ceases to be effective from the effective date
of this Decision. Article
10. Transitional provision Educational programs,
training programs, and standards for training program issued before the
effective date of this Decision shall apply to admission batches before January
01, 2027. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
PP. PRIME
MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Le Tien Chau
Quyết định 39/2026/QĐ-TTg ngày 23/07/2026 quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
14/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
1.877
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|