|
Kính gửi:
|
- Các đại
học, học viện, trường đại học;
- Các trường sĩ quan có đào tạo trình độ đại học;
- Các trường cao đẳng[1];
- Các sở giáo dục và đào tạo.
|
Thực hiện
Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non
trình độ cao đẳng ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT- BGDĐT (sau đây gọi tắt là
Quy chế) và Kế hoạch tuyển sinh năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng
dẫn thí sinh, các sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo
dục khác có tuyển sinh đại học, tuyển sinh chương trình đào tạo ngành Giáo dục
Mầm non và các trường cao đẳng đăng kí tham gia Hệ thống xét tuyển chung (sau
đây gọi chung là CSĐT) như sau:
I.
Đối với thí sinh
1. Tất cả
thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện đăng ký xét
tuyển (ĐKXT) trực tuyến, đưa tất cả nguyện vọng xét tuyển (NVXT) trên Hệ thống
hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT (sau đây gọi tắt là Hệ thống) tại địa chỉ http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn
hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia (nội dung và thời gian thực hiện theo quy định tại
điểm 6 mục này).
- Thí sinh
tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh, quy chế tuyển sinh của các CSĐT, không đăng
ký NVXT vào những nhóm ngành, ngành, chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt là
CTĐT) không đủ điều kiện. Trường hợp CSĐT có tổ chức các hình thức đăng ký xét
tuyển riêng, nộp hồ sơ và các minh chứng trực tiếp hoặc trực tuyến tại CSĐT,
thí sinh thực hiện theo quy định của CSĐT nhưng vẫn phải đăng ký đầy đủ thông
tin trên Hệ thống để được xét tuyển chung với tất cả thí sinh khác.
- Đối với
thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026, nguồn xét tuyển vào
CTĐT trình độ đại học (điều kiện để ĐKXT đối với tất cả các phương thức) là thí
sinh có tổng điểm 03 môn thi, kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển
(hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu
15,00 điểm theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng được quy định
tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế) nhưng không áp dụng đối với
thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy
chế.
- Thí sinh
được đăng ký tối đa 15 NVXT; các CTĐT giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký
ở các NVXT có thứ tự từ 01 đến 05; các trường khối Quốc phòng, Công an thực
hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an..
2. Thí sinh
khai báo trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm thông tin (các mốc thời gian
theo hướng dẫn), bao gồm cả các thông tin để hưởng chính sách ưu tiên khu vực,
đối tượng ưu tiên, các chứng chỉ quốc tế (nếu có) tại thời điểm đăng ký dự thi
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (gửi kèm minh chứng đối tượng ưu tiên, chứng
chỉ quốc tế (nếu có) hướng dẫn tại Phụ lục VIII).
3. Thí sinh
ĐKXT theo phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Quy
chế, trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026, nộp Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét
tuyển theo mẫu (Phụ lục IV, V) về các CSĐT theo hướng dẫn của CSĐT. Thí sinh
trúng tuyển thẳng sẽ nhận thông tin trúng tuyển từ các CSĐT trước ngày
30/6/2026 (riêng đối tượng thí sinh quy định tại điểm b, khoản 2
Điều 8, trong thông báo trúng tuyển cần có điều kiện bảo đảm ngưỡng đảm bảo
chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo) và phải tiếp tục đăng ký NVXT trên
Hệ thống theo lịch chung.
4. Thí sinh
sử dụng tài khoản đã được cấp để rà soát kết quả điểm học tập (học bạ) cấp THPT
trên Hệ thống theo hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo; đề nghị với Hiệu
trưởng hoặc cán bộ có trách nhiệm nơi thí sinh học cấp THPT để điều chỉnh nếu
phát hiện sai sót và phải hoàn thành trước 17 giờ 00 ngày 6/6/2026.
5. Thí sinh
đã tốt nghiệp THPT, trung cấp, (thí sinh tự do) có nhu cầu ĐKXT nhưng chưa thực
hiện việc đăng ký thông tin cá nhân trên Hệ thống phải thực hiện việc đăng ký
để được cấp tài khoản sử dụng cho việc ĐKXT từ ngày 01/5 đến ngày 20/5/2026, cụ
thể như sau:
- Tải mẫu
phiếu đăng ký thông tin cá nhân (Phụ lục VI) và điền thông tin trên phiếu;
- Nộp phiếu
tại điểm tiếp nhận (theo quy định và hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo nơi
thí sinh thường trú) để nhận thông tin tài khoản và nhập thông tin cá nhân lên
Hệ thống, phục vụ công tác tuyển sinh.
6. Đăng ký
NVXT và nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống:
a) Từ ngày
2/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT
không giới hạn số lần trong tổng số nguyện vọng được phép ĐKXT:
- Thí sinh
sử dụng tài khoản đã được cấp để xử lý thông tin (nhập, sửa, xem) thông tin của
thí sinh trên Hệ thống;
- Việc ĐKXT
đối với các CTĐT phải thực hiện theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống hoặc
trên Cổng dịch vụ công Quốc gia (Nội dung hướng dẫn đăng tải tại Hệ thống hoặc
Cổng dịch vụ công Quốc gia);
- Các nguyện
vọng của thí sinh ĐKXT vào tất cả các CSĐT đăng ký theo CTĐT và được xếp thứ tự
từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất), đồng thời thí sinh phải
cung cấp các dữ liệu (theo tiêu chí, điều kiện, quy trình đăng ký được quy định
tại thông tin tuyển sinh của các CSĐT) CTĐT mà thí sinh đã ĐKXT để các CSĐT sử
dụng xét tuyển (Hướng dẫn chi tiết các bước đăng ký được đăng tải
ngay trên Hệ thống thí sinh sẽ truy cập vào để đăng ký);
- Tất cả các
NVXT của thí sinh vào CSĐT sẽ được xử lý nguyện vọng trên Hệ thống và mỗi thí
sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký
khi bảo đảm điều kiện trúng tuyển.
Lưu ý: Các thí
sinh ĐKXT vào các CTĐT giáo viên, CTĐT thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp Giấy phép
hành nghề, CTĐT thuộc lĩnh vực pháp luật căn cứ vào ngưỡng bảo đảm chất lượng
đầu vào do các CSĐT công bố để điều chỉnh nguyện vọng (CSĐT cập nhật ngưỡng đầu
vào trước 17 giờ 00 ngày 10/7/2026).
b) Từ ngày
15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026
Thí sinh
phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến theo
hướng dẫn của Bộ GDĐT;
c) Các thí
sinh thuộc diện hưởng chính sách ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng, sử dụng
chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển phải phối hợp với các điểm tiếp nhận rà soát
thông tin khu vực (Phụ lục VIII) và đối tượng ưu tiên, chứng chỉ ngoại ngữ của
thí sinh (nếu có).
Thí sinh tìm
hiểu kỹ tài liệu hướng dẫn và phải thực hiện đúng, đủ, hết quy trình ĐKXT; thí
sinh chưa rõ các nội dung khai báo, nộp lệ phí xét tuyển, có thể liên hệ với
cán bộ tại các điểm tiếp nhận hoặc cán bộ của CSĐT trực các số điện thoại hỗ
trợ công tác tuyển sinh để được hướng dẫn.
7. Xác nhận
nhập học trực tuyến trên Hệ thống: Tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh
trúng tuyển thẳng) phải xác nhận nhập học trên Hệ thống (nếu có nguyện vọng
theo học) trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026.
8. Từ ngày
22/8/2026 đến tháng 12/2026, thí sinh có nhu cầu xét tuyển các đợt bổ sung của
CSĐT, thực hiện theo thông tin tuyển sinh được đăng tải trên trang thông tin
tuyển sinh của CSĐT (nếu CSĐT xét tuyển bổ sung, thí sinh đã trúng tuyển và đã
xác nhận nhập học không được xét tuyển bổ sung, trừ các trường hợp được thủ
trưởng CSĐT cho phép không nhập học).
9. Thí sinh
nộp hồ sơ minh chứng xét tuyển tại CSĐT (theo hướng dẫn của CSĐT). Thí sinh xét
tuyển có môn năng khiếu, sử dụng điểm năng khiếu của CSĐT khác để xét tuyển,
phải liên hệ với CSĐT để đăng ký dự thi, dự thi, hoặc nộp điểm thi năng khiếu.
II.
Đối với các sở giáo dục và đào tạo
1. Cử cán
bộ, chuyên viên có kinh nghiệm thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung và cập nhật
cơ sở dữ liệu về khu vực ưu tiên, thông tin của học sinh phục vụ công tác thi
tốt nghiệp THPT, tuyển sinh đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ).
2. Hướng dẫn
thí sinh thực hiện theo các quy định của Quy chế và các nội dung tại mục I nêu
trên; Hoàn thành tổ chức tập huấn công tác tuyển sinh tại địa phương ngày
30/6/2026.
3. Chỉ đạo
các trường THPT là các điểm tiếp nhận sử dụng tài khoản và mật khẩu đã được cấp
trong quá trình tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT để:
- Thực hiện
công việc theo Kế hoạch chung, kiểm tra, chỉnh sửa sai sót (nếu có, thông báo
cho thí sinh biết), xác nhận thông tin khu vực ưu tiên (Phụ lục II, VIII) và
đối tượng ưu tiên của thí sinh cùng thời điểm thí sinh đăng ký dự thi tốt
nghiệp THPT (Bộ GDĐT đã phối hợp với Bộ Công an triển khai kết nối thông
suốt và hoàn tất việc tích hợp chức năng khai thác dữ liệu dân cư trên Hệ thống
Quản lý Thi và Hệ thống. Các điểm tiếp nhận hồ sơ của thí sinh sẽ sử dụng chức
năng này để tra cứu, khai thác thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư và đối chiếu, xác nhận cho thí sinh, thí sinh không phải tự đi xin xác nhận
(bản giấy) như mọi năm);
- Trách
nhiệm của cán bộ hướng dẫn tại điểm tiếp nhận khi xác nhận thông tin khu vực,
đối tượng ưu tiên của thí sinh phải bảo đảm tính trung thực và chính xác. Thông
tin về các giai đoạn nơi thường trú của thí sinh sẽ được các cơ quan chức năng
kiểm tra và xác thực trên cơ sở dữ liệu về dân cư. Hoàn thành việc kiểm tra, rà
soát, cập nhật và xác nhận kết quả học tập cấp THPT trên Hệ thống trước 17 giờ
ngày 6/6/2026;
- Từ ngày
1/5 đến ngày 20/5/2026, hoàn thành hướng dẫn và nhập thông tin cá nhân của thí
sinh (đã tốt nghiệp THPT từ các năm trước) chưa thực hiện việc đăng ký trên Hệ
thống, cấp tài khoản sử dụng cho thí sinh để thí sinh đăng ký NVXT.
4. Chỉ đạo
các trường THPT mở các phòng máy tính có nối mạng internet để thí sinh sử dụng
thực hiện đăng ký NVXT. Tổ chức hỗ trợ việc đăng ký nguyện vọng cho những thí
sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến (lưu ý chỉ hướng dẫn, hỗ trợ thí
sinh đăng ký xét tuyển, tuyệt đối không giữ tài khoản, mật khẩu và không làm
thay thí sinh).
5. Hướng
dẫn, hỗ trợ thí sinh nộp lệ phí đăng ký NVXT trực tuyến theo điểm 6 mục I Công
văn này.
6. Thành lập
Ban chỉ đạo công tác hỗ trợ tuyển sinh theo kế hoạch chung; kinh phí thực hiện
chi từ lệ phí tuyển sinh thực hiện theo quy chế phối hợp giữa các sở giáo dục
và đào tạo với các CSĐT.
7. Hướng dẫn
các thí sinh phúc khảo các bài thi/môn thi điều chỉnh NVXT (nếu có nhu cầu)
ngay sau khi có kết quả phúc khảo kỳ thi tốt nghiệp THPT theo Quy chế thi tốt
nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo
8. Từ ngày
2/7/2026 đến ngày 30/8/2026 cử cán bộ có kinh nghiệm về công tác tuyển sinh để
trực, tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ thí sinh trong công tác tuyển sinh.
9. Ban hành
văn bản hướng dẫn học sinh tại địa phương việc tìm hiểu lựa chọn môn học, ôn
thi và đăng ký môn thi tốt nghiệp Kỳ thi tốt nghiệp THPT phù hợp với tổ hợp xét
tuyển của các CSĐT các năm tiếp theo.
III.
Đối với các cơ sở đào tạo
1. Ban hành
thông tin tuyển sinh, thông tin tuyển sinh cập nhật theo kế hoạch, quy chế tuyển
sinh của CSĐT theo quy định (quy chế thi và Đề án tổ chức thi các môn thi bổ
trợ (nếu có)); CSĐT được cấp tài khoản (tên truy cập và mật khẩu) để sử dụng
trong công tác tuyển sinh. Các CSĐT khi đăng nhập Hệ thống phải cập nhật đầy
đủ, chính xác thông tin của CSĐT; chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ
liệu, thông tin đưa lên Hệ thống. Quy định cụ thể các điều kiện tuyển sinh đối
với các thí sinh tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và trước năm 2026. Về
nguồn xét tuyển quy định tại khoản 3 Điều 6[2] và điều kiện
tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tại điểm a khoản 3 Điều 9[3] và quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 9[4] không áp
dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy
định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm
2025 trở về trước.
2. Thông tin
tuyển sinh của CSĐT phải cung cấp đầy đủ, đúng cấu trúc, định dạng và bảo đảm
tính xác thực của thông tin, dữ liệu tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, trong
đó cần đặc biệt lưu ý một số quy định đã điều chỉnh tại Quy chế so với năm
2025: điều kiện nguồn tuyển, giới hạn số lượng NVXT của thí sinh, phương thức
tuyển sinh, phương thức xét sử dụng kết quả học tập, việc sử dụng chứng chỉ
ngoại ngữ và điểm cộng, bổ sung đối tượng đăng ký xét tuyển thẳng, thời gian
tuyển sinh sớm hơn năm 2025, trách nhiệm của thí sinh, các trường đại học/cao
đẳng, cũng như các bước kỹ thuật trên Hệ thống; quy tắc quy đổi tương đương điểm
trúng tuyển,... các chuẩn đầu vào của các chuẩn CTĐT đã được ban hành, tiêu chí
phụ xét tuyển vào các CTĐT (đặc biệt các CTĐT giáo viên), sơ tuyển (đặc biệt
khối quốc phòng, an ninh).
- Thông tin
cần dễ hiểu, rõ ràng để thí sinh không nhầm lẫn giữa tên các CSĐT; tuyển sinh
vào phân hiệu của CSĐT[5] với CSĐT;
giữa các nhóm ngành, ngành, chương trình đào tạo của CSĐT; triển khai áp dụng
quy định về điểm ưu tiên khu vực, đối tượng cho tất cả phương thức xét tuyển
theo đúng quy định của Quy chế (không được quy định, thông báo hoặc yêu cầu thí
sinh phải đăng ký nguyện vọng 1 trên Hệ thống mới được xét tuyển (trừ trường
hợp thí sinh đăng ký vào các CSĐT thuộc khối Công an, Quân đội) hoặc phải đăng
ký nguyện vọng từ 1 đến 5 trên Hệ thống mới được xét tuyển (trừ trường hợp thí
sinh đăng ký xét tuyển vào các CTĐT giáo viên);
- Đảm bảo
tuyệt đối chính xác, thống nhất các thông tin tuyển sinh khai báo trong Hệ
thống với các thông tin trong thông tin tuyển sinh (như mã CSĐT, mã xét tuyển
(CTĐT, phương thức xét tuyển[6], tổ hợp, số lượng xét tuyển và tiêu
chí phụ,...). Việc để sai sót trong khâu này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến
quyền lợi của thí sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tuyển sinh của hệ
thống. CSĐT chịu trách nhiệm giải trình về các nội dung của thông tin tuyển
sinh với Bộ GDĐT, cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan theo quy định và
theo yêu cầu; chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác tuyển sinh, các điều
kiện đảm bảo chất lượng, tính đầy đủ, chính xác của các nội dung trong thông
tin tuyển sinh, thông tin tuyển sinh cập nhật. Thông tin tuyển sinh, thông tin
tuyển sinh cập nhật của CSĐT phải đăng trên trang thông tin điện tử của CSĐT,
Hệ thống (04 năm) theo quy định;
- Trước và
trong thời gian tuyển sinh tiếp tục rà soát, cập nhật lại thông tin tuyển sinh
bao gồm: số lượng xét tuyển, CTĐT, phương thức, tổ hợp xét tuyển; môn thi được
nhân hệ số khi xét tuyển, quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm
trúng tuyển, tiêu chí phụ, môn năng khiếu, điểm xét tuyển môn năng khiếu (nếu
có), phương thức xét tuyển; các phương thức, điều kiện xét tuyển bổ sung (nếu
có)...;
- Trong
trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung nội dung thông tin tuyển sinh trong thời
gian quy định, phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn và việc điều chỉnh phải
bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các thí sinh đã ĐKXT vào CSĐT (ví
dụ: CSĐT mở thêm CTĐT và điều chỉnh số lượng tuyển sinh cho CTĐT mới mở; lượng
thí sinh đăng ký thấp hơn số lượng xét tuyển dự kiến một số CTĐT nên cần điều
chỉnh số lượng xét tuyển dư cho các CTĐT gần trong nhóm CTĐT; điều chỉnh để
thống nhất thông tin khai báo trên Hệ thống nghiệp vụ với báo cáo xác định số
lượng xét tuyển và thông tin tuyển sinh đã công khai trên trang thông tin điện
tử của CSĐT...);
- Cập nhật
các nội dung trong thông tin tuyển sinh cập nhật lên Cổng thông tin tuyển sinh
của Bộ GDĐT để báo cáo và phục vụ cho công tác kiểm tra;
- Các CSĐT điều
chỉnh và công khai trên trang thông tin điện tử của CSĐT và cập nhật vào Hệ
thống mức điểm tương đương nhận hồ sơ đăng ký nguyện vọng xét tuyển đối với các
tổ hợp xét tuyển khác nhau, sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT và các điều
kiện khác không trái với Quy chế.
3. Cập nhật
thường xuyên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học trên hệ thống HEMIS
(phục vụ công tác xác định số lượng tuyển sinh năm 2026), công bố công khai
minh bạch điều kiện đảm bảo chất lượng trong việc xác định số lượng xét tuyển,
các điều kiện sơ tuyển, điều kiện xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, ngưỡng đảm bảo
chất lượng, chính sách ưu tiên của CSĐT gắn với yêu cầu của CTĐT.
Đối với các
CTĐT giáo viên, CTĐT thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, CTĐT
thuộc lĩnh vực pháp luật CSĐT sử dụng kết quả điểm thi THPT để xét tuyển phải
cập nhật ngưỡng đầu vào trước 17 giờ 00 ngày 10/7/2026; rà soát và cập nhật
chính xác số lượng xét tuyển giáo viên đã được Bộ GDĐT thông báo lên Hệ thống báo
cáo xác định số lượng xét tuyển và trang Nghiệp vụ; đồng thời đồng bộ thông tin
tuyển sinh tại Cổng thông tin tuyển sinh, đảm bảo các thông tin thống nhất và
chính xác.
4. Công tác
xét tuyển: Cơ sở đào tạo, đơn vị tổ chức thi công bố phổ điểm chi tiết làm căn
cứ cho việc xác định quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển với kết quả
thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT.
a) Chỉ tổ
chức xét tuyển đối với các CTĐT đủ điều kiện đào tạo theo quy định. Đối với các
CTĐT buộc phải dừng tuyển sinh, cần phải thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử của CSĐT. Trường hợp thông tin về CMND/CCCD/Mã định danh giữa Hệ
thống và thí sinh khai báo tại CSĐT không thống nhất, CSĐT lấy theo số
CMND/CCCD/Mã định danh trên Hệ thống và sử dụng trong suốt quá trình ĐKXT, xử
lý nguyện vọng và nhập học. Số CMND/CCCD đúng sẽ được cập nhật sau khi thí sinh
nhập học vào CSĐT.
b) Đối với
phương thức xét tuyển thẳng, CSĐT quy định cụ thể các CTĐT phù hợp với môn thi,
nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải. Thông báo cho thí sinh đủ điều
kiện trúng tuyển để thí sinh có đủ thông tin và chủ động trong việc đăng ký
NVXT trên Hệ thống; Tất cả các thí sinh trúng tuyển thẳng phải được đưa lên Hệ
thống để xử lý nguyện vọng theo lịch chung.
c) Trong đợt
1, các CSĐT có thủ tục sơ tuyển, kết quả kỳ thi độc lập, bổ trợ, đánh giá năng
lực, đánh giá tư duy, đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V- SAT), chứng
chỉ ngoại ngữ[7]… (nếu có) hoặc các hình thức khác để
kết hợp với việc sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển phải hoàn
thành việc cập nhật kết quả vào Hệ thống trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2026.
d) Bộ GDĐT
hỗ trợ kỹ thuật cho các CSĐT trên Hệ thống (trang Nghiệp vụ) về: thông tin
tuyển sinh, nguyện vọng ĐKXT của thí sinh, điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm xét
tốt nghiệp, điểm thi đánh giá năng lực, tư duy, V-SAT (nếu có)..., điểm kết quả
học tập cấp THPT (Đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024,
2025 và đang học lớp 12 năm 2026), các minh chứng về ưu tiên và phần mềm xét
tuyển (các CSĐT phải cập nhật đúng phiên bản phần mềm xét tuyển),... để
giúp các CSĐT thực hiện tuyển sinh thuận lợi.
- Các CSĐT
lưu ý: Hệ thống xử lý NVXT chỉ làm nhiệm vụ lọc bỏ những thí sinh đã trúng
tuyển nguyện vọng cao hơn ra khỏi danh sách trúng tuyển dự kiến mà CSĐT gửi lên
Hệ thống, không có chức năng điều chỉnh số lượng xét tuyển, điểm chuẩn mà CSĐT
đã xác định; Hệ thống không xét tuyển thay cho các CSĐT;
- Các CSĐT
sẽ nhận được đầy đủ thông tin ưu tiên của thí sinh sau khi thí sinh ĐKXT trên
hệ thống. Các CSĐT tổ chức xét tuyển không được đặt ra những yêu cầu gây phiền
hà cho thí sinh trái với quy định của Chính phủ về bãi bỏ yêu cầu nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu, giấy xác nhận thông tin về cư trú khi thực hiện thủ tục hành
chính;
- Các CSĐT
phải triệt để tuân thủ và thống nhất thực hiện quy định về danh sách trúng
tuyển. Danh sách thí sinh trúng tuyển chính thức vào CSĐT là Danh sách thí sinh
được Hệ thống xử lý NVXT gửi lại CSĐT (trên cơ sở danh sách thí sinh dự kiến
trúng tuyển do CSĐT tải lên Hệ thống) sau khi xử lý nguyện vọng lần cuối cùng
vào ngày 10/8/2026. Các CSĐT tuyệt đối không được điều chỉnh danh sách trúng
tuyển chính thức này.
đ) Thí sinh
chỉ ĐKXT theo CTĐT. Các CSĐT sử dụng nhiều phương thức, tổ hợp để xét tuyển thì
phần mềm xét tuyển tất cả các phương thức, tổ hợp xét tuyển cho thí sinh (nếu
thí sinh đáp ứng các quy định) theo đúng thông tin tuyển sinh đã công bố.
5. Các CSĐT
sử dụng đồng thời nhiều tổ hợp, phương thức, chứng chỉ ngoại ngữ cho một CTĐT
hoặc nhóm CTĐT để xét tuyển:
a) Phải xác
định và công bố công khai quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm
trúng tuyển, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GDĐT
(Phụ lục III).
b) Đối với
các chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được dùng để miễn thi tốt nghiệp THPT theo
quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành, cơ sở đào tạo quy đổi thành
tối thiểu 05 mức điểm chênh lệch ứng với các thang điểm khác nhau của chứng chỉ
bảo đảm tính phân hóa về năng lực tiếng Anh của thí sinh (Ví dụ: IELTS 6.0,
6.5, 7.0, 7.5…); với chứng chỉ ngoại ngữ khác và điểm xét môn ngoại ngữ tương
ứng do Hiệu trưởng CSĐT quy định; chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi
điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho cộng điểm điểm
khuyến khích;
c) Yêu cầu
đối với việc xây dựng phương thức xét tuyển (tổ hợp, bài thi độc lập): Các tổ
hợp môn hoặc bài thi đánh giá độc lập dùng để xét tuyển phải được xây dựng một
cách khoa học, thực tiễn và đảm bảo lựa chọn được thí sinh có kiến thức nền
tảng cùng năng lực cốt lõi phù hợp với CTĐT, trong đó cần đáp ứng một số yêu
cầu cụ thể như sau:
- Phương
thức xét tuyển đã được quy định tại khoản 12 Điều 2 của Quy chế CSĐT
cần xác định cụ thể bảo đảm đúng quy định để tránh làm khó thí sinh;
- Trường hợp
CTĐT đại học, cao đẳng yêu cầu kiến thức nền tảng ở một môn học nhất định thì
CSĐT cần phải quy định ngưỡng đầu vào đối với môn học đó để bảo đảm thí sinh đã
được học môn học đó ở bậc THPT. (Ví dụ, CTĐT Y khoa có yêu cầu kiến thức nền
tảng là môn Sinh học thì cần quy định điều kiện về điểm môn Sinh học ở THPT
hoặc thi tốt nghiệp THPT);
- CSĐT phải
quy định tỷ lệ điểm tối thiểu của phần nội dung cốt lõi (liên quan đến CTĐT) mà
thí sinh cần đạt trong tổng điểm bài thi. Ví dụ, khi xét tuyển CTĐT Toán học
bằng bài thi đánh giá độc lập, CSĐT cần quy định rõ tỷ lệ điểm phần Toán học
trong bài thi;
- Trường hợp
ngoại lệ: Các yêu cầu trên có thể không áp dụng cho các CTĐT đào tạo ngôn ngữ
mà người học bắt đầu từ trình độ cơ bản (ví dụ, học Ngôn ngữ Pháp từ đầu).
Tương tự, các CTĐT như Sư phạm Công nghệ hay Sư phạm Tin học cũng có thể có
những điều chỉnh phù hợp;
- Lưu ý việc
phải nhân/chia hệ số đối với các môn trong tổ hợp xét tuyển đối với các phương
thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT, kết quả các môn
thi tốt nghiệp THPT bảo đảm môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét
tối thiểu 1/3.
Ví dụ: tổ hợp xét
tuyển gồm Toán - Lý - Anh thì trọng số tính điểm xét của môn Toán là 1/3; trọng
số tính điểm xét của tổ hợp sử dụng 03 môn trong đó Toán x 1 + Lý x 1 + Anh x 2
thì trọng số tính điểm xét của môn Toán là 1/4.
6. Các CSĐT
bố trí bộ phận thường trực gồm các cán bộ có năng lực, có kinh nghiệm trong
công tác tuyển sinh, nắm vững quy chế để giải đáp các thắc mắc liên quan đến
công tác tuyển sinh của CSĐT và chế độ ưu tiên trong tuyển sinh. Tạo điều kiện
hỗ trợ thí sinh được sử dụng các phòng máy tính nối mạng internet của CSĐT để
thực hiện việc đăng ký NVXT (nếu thí sinh có nhu cầu).
7. Mức điểm
cộng, điểm ưu tiên
Điểm cộng do
CSĐT xây dựng và công bố theo các tiêu chí thành tích phù hợp với đầu vào CTĐT
bao gồm:
- Điểm
thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng
quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy
chế này; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
- Điểm xét
thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc
biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
- Điểm
khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có
chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Điểm cộng
được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên (ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng). Mức
điểm ưu tiên (ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng) để xét tuyển đảm bảo thống
nhất, đồng bộ theo đúng quy định tại Điều 7 của Quy chế.
Trường hợp xét tuyển theo thang điểm khác thang điểm 30, CSĐT phải xác định mức
điểm ưu tiên tương ứng như thang điểm 30 theo quy định tại Điều
7 của Quy chế tuyển sinh. CSĐT phải đảm bảo điểm trúng tuyển không lớn hơn điểm
tối đa bao gồm cả điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có). CSĐT chủ động quy định các
tiêu chí phụ khác làm điều kiện cần để xét tuyển.
8. Phối hợp
với các đơn vị liên quan tải và rà soát dữ liệu trên Hệ thống phục vụ xét tuyển
từ ngày 29/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 30/7/2026;
- Bố trí bộ
phận thường trực gồm các cán bộ có năng lực, có kinh nghiệm trong công tác
tuyển sinh, nắm vững quy chế tham gia Tập huấn công tác rà soát dữ liệu tuyển
sinh từ ngày 31/7 đến 3/8/2026;
- Từ ngày
4/8/2026 đến 17 giờ 00 ngày 09/8/2026 theo các mốc thời gian (Phụ lục VII),
CSĐT tổ chức xét tuyển nguyện vọng của thí sinh đã đăng ký vào CSĐT tương ứng
dữ liệu thí sinh cung cấp phục vụ xét tuyển vào CTĐT, xử lý nguyện vọng xét
tuyển trên Hệ thống để xác định nguyện vọng cao nhất trong số NVXT mà thí sinh
đủ điều kiện trúng tuyển.
- Ngày
08/8/2026 Thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức rà soát kết quả lọc ảo với Thông tin
tuyển sinh và xác nhận kết quả rà soát trên Hệ thống lọc ảo;
- Các CSĐT
thực hiện lọc ảo giai đoạn cuối và tiến hành rà soát kết quả trước khi công bố điểm
trúng tuyển (giải quyết vướng mắc nếu có) trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026
9. Các CSĐT
phải quy định tất cả các thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến
trên Hệ thống trước khi nhập học tại CSĐT.
- Đối với
thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng (Điều 8
của Quy chế tuyển sinh), CSĐT hướng dẫn thí sinh xác nhận nhập học trực
tuyến trên Hệ thống trong thời gian quy định;
- Trên cơ sở
số thí sinh xác nhận nhập học, CSĐT tổ chức xét tuyển các đợt tiếp theo (nếu
có) và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học theo quy định;
- Các CSĐT
công bố điểm trúng tuyển và các điều kiện, tiêu chí phụ là điều kiện cần (nếu
có) vào các CTĐT theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho thí sinh
tra cứu kết quả trúng tuyển (điểm của thí sinh và tên phương thức trúng tuyển)
trên trang thông tin điện tử của CSĐT (hoặc của nhóm CSĐT phối hợp xét tuyển);
cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển, nhập học các đợt, phương thức xét
tuyển, các hình thức đào tạo theo đúng cấu trúc dữ liệu, đúng quy định trong
các danh mục về tuyển sinh (trường phổ thông, xã, phường...) và đúng thời gian
quy định;
- Các CSĐT
không được yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học hoặc nhập học trước ngày
13/8/2026 và không được kết thúc xác nhận nhập học hoặc kết thúc nhập học trước
17 giờ 00 ngày 21/8/2026.
10. Các
CSĐT, nhóm CSĐT lưu ý bảo mật thông tin trong suốt quá trình xét tuyển, xử lý
nguyện vọng; lưu ý chuẩn bị cấu hình máy tính đủ mạnh để phục vụ công tác xét
tuyển, xử lý nguyện vọng (đặc biệt các trường có số lượng thí sinh đăng ký xét
tuyển lớn).
Các CSĐT
phải có biện pháp kiểm soát các điều kiện sơ tuyển, điều kiện (tiêu chí) phụ
trong tuyển sinh, không để xảy ra tình trạng thí sinh đã trúng tuyển nhưng bị
loại khi nhập học do: không đủ điều kiện sơ tuyển, điều kiện phụ, điều kiện sức
khoẻ, không đảm bảo yêu cầu về lý lịch để học tập; chủ động giải quyết và phối
hợp với các CSĐT liên quan để giải quyết quyền lợi chính đáng của thí sinh
trong những trường hợp rủi ro, giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc
chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.
Các CSĐT tự
chủ trong công tác tuyển sinh và phải chịu trách nhiệm giải trình trong việc
xác định số lượng tuyển sinh, xác định điểm trúng tuyển vào các CTĐT; nếu CSĐT
xác định danh sách trúng tuyển dự kiến không sát với thực tế dẫn đến tuyển vượt
số lượng xét tuyển theo quy định thì CSĐT và cá nhân liên quan hoàn toàn chịu
trách nhiệm và sẽ bị xử lý theo Điều 22 của Quy chế hiện
hành. Những CSĐT tuyển không đủ số lượng xét tuyển trong đợt 1 có thể tiếp tục
xét tuyển các đợt bổ sung.
Trong quá trình
thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo kịp thời về Bộ
GDĐT:
- Qua Vụ
Giáo dục Đại học qua email: [email protected] và các số
điện thoại: 024.32181385; 024.32181386; 024.32293009; 024.38692392 để được giải
đáp và hướng dẫn;
- Qua Cục
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục Thường xuyên theo email: [email protected],
[email protected] và các số điện thoại: (024) 39740333, 0938798668,
0966238383, để được giải đáp các nội dung liên quan đối với các trường cao đẳng
(tự nguyện tham gia Hệ thống).
Bộ Giáo dục
và Đào tạo yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện theo hướng dẫn này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp c/đ);
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC MÃ
SỐ CÁC PHƯƠNG THỨC, TỔ HỢP XÉT TUYỂN
(Kèm
theo Công văn số: 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/05/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Mã phương
thức xét tuyển
Mã phương
thức xét tuyển gồm 3 ký tự do CSĐT tự định nghĩa nhưng phải tham chiếu với mã
phương thức xét tuyển do Bộ GDĐT quy định (Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung
(gọi tắt là Hệ thống hoặc trang Nghiệp vụ), hoặc có thể sử dụng mã phương thức
xét tuyển do Bộ GDĐT quy định như dưới đây.
|
TT
|
Mã
|
Tên phương thức xét tuyển
|
|
1
|
100
|
Xét
kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
|
2
|
200
|
Xét
kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
|
|
3
|
301
|
Xét
tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)
|
|
4
|
401
|
Thi
đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do CSĐT tự tổ chức để xét tuyển
|
|
5
|
402
|
Sử
dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy… do đơn vị khác tổ chức
để xét tuyển
|
|
6
|
403
|
Thi
văn hóa do CSĐT tổ chức để xét tuyển
|
|
7
|
404
|
Sử
dụng kết quả thi văn hóa do CSĐT khác tổ chức để xét tuyển
|
|
8
|
405
|
Kết
hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
|
|
9
|
406
|
Kết
hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
|
|
10
|
407
|
Kết
hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển
|
|
11
|
409
|
Kết
hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển
|
|
12
|
410
|
Kết
hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển
|
|
13
|
411
|
Xét
tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
|
|
14
|
413
|
Kết
hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với phỏng vấn để xét tuyển
|
|
15
|
414
|
Kết
hợp kết quả học tập cấp THPT với với phỏng vấn để xét tuyển
|
|
16
|
415
|
Sử
dụng chứng chỉ quốc tế SAT hoặc chứng chỉ quốc tế khác đủ điều kiện để xét
tuyển
|
|
17
|
416
|
Kỳ
thi V-SAT
|
|
18
|
417
|
Sử
dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển
|
|
19
|
500
|
Sử
dụng phương thức khác
|
2. Mã tổ hợp
xét tuyển
Đối với
phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp
THPT (có sử dụng mã tổ hợp như xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả thi
THPT) sử dụng Mã tổ hợp xét tuyển do Bộ GDĐT quy định[8] các CSĐT tải
Mã tổ hợp xét tuyển trên trang Nghiệp vụ; đối với các tổ hợp có môn năng khiếu,
các môn năng khiếu NK1, NK2 là do CSĐT quy định.
- Đối với
các phương thức xét tuyển khác: Mã tổ hợp gồm 3 ký tự do CSĐT tự quy định.
PHỤ LỤC II
CHÍNH SÁCH
ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH
(Kèm
theo Công văn số: 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/05/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Các quy
định về khu vực ưu tiên (Khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh)
Ưu tiên khu
vực và ưu tiên đối tượng xác định theo khu vực trường thí sinh theo học.
Thí sinh khai
báo trên Hệ thống mã trường THPT theo năm học lớp 10, 11,12 để Hệ thống xác
định khu vực ưu tiên.
Sở Giáo dục
và Đào tạo rà soát cập nhật khu vực của trường THPT và tương đương lên Hệ thống
hỗ trợ tuyển sinh chung theo mã tỉnh sau khi sáp nhập, đồng thời hướng dẫn thí
sinh lựa chọn đúng mã trường nơi thí sinh theo học để hưởng ưu tiên khu vực.
2. Ưu tiên
khu vực đối với thí sinh học tại các cơ sở giáo dục THPT và tương đương có sự
thay đổi chế độ ưu tiên
Đối với các
cơ sở giáo dục THPT do thay đổi địa giới hành chính, chuyển địa điểm hoặc thay
đổi cấp hành chính, chính sách dẫn đến thay đổi mức ưu tiên khu vực thì mỗi
giai đoạn hưởng mức ưu tiên khác nhau, cơ sở giáo dục sẽ được gán một mã cơ sở
giáo dục khác nhau cùng với một mức ưu tiên khu vực phù hợp. Thí sinh căn cứ
thời gian học tập tại cơ sở giáo dục THPT chọn và điền đúng mã cơ sở giáo dục
theo các giai đoạn để được hưởng đúng mức ưu tiên theo khu vực.
3. Hồ sơ để
được hưởng ưu tiên theo đối tượng
- Tải các
minh chứng để được hưởng ưu tiên theo quy định tại Phụ lục VIII lên Hệ thống.
- Thí sinh
xuất trình bản chính của các giấy tờ nói trên để các CSĐT đối chiếu khi làm thủ
tục nhập học.
- Các điểm
tiếp nhận xác thực đối tượng ưu tiên cho thí sinh trên Hệ thống.
- Các CSĐT
tải các minh chứng về ưu tiên đối tượng trên Hệ thống để kiểm tra, rà soát và
lưu trữ theo quy định.
4. Xác định
mức điểm ưu tiên
- Các quy
định “điểm xét tốt nghiệp” trong quy chế được hiểu là một điều kiện (ngưỡng đảm
bảo chất lượng) để thí sinh đăng ký tuyển sinh vào các CSĐT đối với CTĐT giáo
viên, CTĐT thuộc lĩnh vực pháp luật và CTĐT thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy
phép hành nghề, CSĐT không được sử dụng để làm căn cứ xét tuyển trực tiếp (Quy
chế thi tốt nghiệp THPT quy định “điểm xét tốt nghiệp” đã bao gồm cả điểm ưu
tiên khu vực và ưu tiên đối tượng, mức ưu tiên không giống với mức ưu tiên
trong Quy chế). Để tránh việc thí sinh cộng điểm ưu tiên 2 lần, nếu CSĐT sử
dụng “điểm xét tốt nghiệp” để xét tuyển, thì phải trừ đi điểm ưu tiên đã được
cộng vào trong “điểm xét tốt nghiệp” sau đó mới cộng thêm ưu tiên theo quy định
của Quy chế để xét tuyển.
5. Quy trình
khai báo và xác nhận thông tin để thí sinh được hưởng ưu tiên theo đối tượng
- Thí sinh
tải lên Hệ thống các file minh chứng được quy định tại Phụ lục VIII: "Các
minh chứng để được hưởng ưu tiên đối tượng trong tuyển sinh đại học; tuyển sinh
cao đẳng".
- Điểm tiếp
nhận, tải các file minh chứng kèm theo để kiểm tra, nếu đáp ứng đủ các điều
kiện theo quy định thì xác nhận đối tượng ưu tiên cho thí sinh, nếu không đúng
thì từ chối xác nhận và thông báo cho thí sinh biết.
- Người dùng
thuộc cơ sở giáo dục đại học, nơi tiếp nhận thí sinh đăng ký xét tuyển được
xem, kiểm tra minh chứng ưu tiên của thí sinh.
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN
QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG ĐIỂM TRÚNG TUYỂN VÀ NGƯỠNG ĐẦU VÀO GIỮA CÁC PHƯƠNG THỨC, TỔ
HỢP XÉT TUYỂN
(Kèm
theo Công văn số: 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/05/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Bộ GDĐT
hướng dẫn xây dựng quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển, ngưỡng đầu vào
giữa các phương thức xét tuyển (PTXT), tổ hợp xét tuyển (THXT) khi CSĐT sử dụng
đồng thời nhiều PTXT, THXT cho một CTĐT/ngành/nhóm ngành đào tạo (sau đây gọi
chung là quy đổi tương đương) như sau:
I. NGUYÊN
TẮC XÂY DỰNG QUY TẮC QUY ĐỔI
Các CSĐT khi
xây dựng quy tắc quy đổi tương đương cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm
tính tương đương (Khoản 13, Điều 2, Quy chế): Quy tắc quy
đổi phải bảo đảm điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển, THXT của một
mã xét tuyển tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình,
ngành, nhóm ngành đào tạo tương ứng.
2. Dựa trên
yêu cầu đầu vào thực chất: Quy tắc quy đổi tương đương phải gắn với yêu
cầu cụ thể của CTĐT. Các tiêu chí chính dùng để xét tuyển trong mỗi PTXT phải tập
trung đánh giá kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà CTĐT/ngành học yêu
cầu.
3. Công
bằng, minh bạch, công khai, và thống nhất: Quy tắc quy đổi tương
đương phải được xây dựng một cách khách quan; được công bố trong thông tin
tuyển sinh và đăng công khai trên cổng thông tin điện tử của CSĐT theo quy
định, áp dụng thống nhất cho tất cả thí sinh dự tuyển vào cùng một ngành/chương
trình đào tạo; bảo đảm tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm
trúng tuyển tương đương, không phụ thuộc vào thứ tự ưu tiên của nguyện vọng
đăng ký.
4. Bảo đảm
tính khoa học và thực tiễn: Quy tắc quy đổi tương đương phải được xây dựng
dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn; CSĐT có trách nhiệm giải trình với các
bên liên quan về các căn cứ này.
5. Đơn giản,
dễ hiểu: Quy
tắc quy đổi tương đương cần được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu để thí sinh và xã
hội có thể nắm bắt và giám sát, tránh các công thức phức tạp hoặc không rõ cách
tính dẫn đến hiểu nhầm.
II. KHUNG
QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
1. Khung quy
đổi giữa các loại điểm thi
Khung quy
đổi đưa ra các khoảng điểm của các bài thi riêng (APT, HSA, TSA..) và khoảng
điểm các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT phù hợp theo phương pháp bách
phân vị[9] trên cơ sở
phân tích kết quả thi của những thí sinh có cả điểm bài thi riêng và điểm
tổ hợp môn thi tốt nghiệp tương ứng của năm 2026. Các khoảng điểm được
xếp tương ứng với tốp 0,5%, 1%, 3%, 5%, 10%... như trong (Bảng 1).
Bảng 1.
Khung quy đổi điểm trúng tuyển theo các bài thi riêng về điểm trúng tuyển theo điểm
thi tốt nghiệp THPT
|
TỐP
|
Điểm bài thi X (APT, HSA…)
|
Điểm tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT
phù hợp
|
|
A00/B00/C00…
|
|
|
X0
|
A0
|
|
0,5%
|
X1
|
A1
|
|
1%
|
X2
|
A2
|
|
2%
|
X3
|
A3
|
|
5%
|
X4
|
A4
|
|
10%
|
X5
|
A5
|
|
20%
|
X6
|
A6
|
|
30%
|
X7
|
A7
|
|
50%
|
X8
|
A8
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
Trách nhiệm
của các cơ quan/đơn vị tổ chức kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập:
- Xác định
và công bố công khai (các) tổ hợp môn thi tốt nghiệp phù hợp với đặc điểm
của bài thi và khuyến cáo các CSĐT khác sử dụng, trong đó làm rõ tổ hợp nào
phù hợp nhất nếu có nhiều tổ hợp phù hợp, đồng thời giải trình lý do phù
hợp với nhiều tổ hợp.
- Công bố
bách phân vị của kết quả bài thi năm 2026 (X0, X1... trong Bảng 1) trước
ngày 10/5/2026; chậm nhất 30/5/2026 đối với các bài thi có kết quả công bố sau
.............
- Phối hợp
với Bộ GDĐT để phân tích kết quả thi tốt nghiệp THPT của các thí sinh đã có
kết quả bài thi, trên cơ sở đó công bố các khoảng điểm của các tổ hợp môn
thi phù hợp (A0, A1...,Bảng 1), chậm nhất 3 ngày sau khi công bố kết quả thi
tốt nghiệp THPT năm 2026.
Trên cơ sở
các số liệu này, điểm trúng tuyển và ngưỡng đầu vào của từng ngành, nhóm ngành
cụ thể sẽ được quy đổi tuyến tính trong từng khoảng điểm. Ví dụ, điểm trúng
tuyển theo tổ hợp A00 (T_A00) nằm trong khoảng A2 - A3 sẽ được quy đổi tương
đương sang điểm trúng tuyển theo điểm thi HSA (T_HSA) theo công thức:
T_HSA = HSA3
+ (T_A00 - A3) × (HSA2 - HSA3) / (A2 - A3)
2. Khung quy
đổi giữa các tổ hợp sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT
Hệ thống hỗ
trợ tuyển sinh chung duy trì hình thức nhập điểm chênh giữa THXT gốc và
các THXT khác cho một ngành của các CSĐT như các năm trước. Việc xác
định mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp thông dụng sẽ dựa trên đối
sánh phổ điểm do Bộ GDĐT công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm
2026 theo từng khoảng điểm trúng tuyển.
3. Khung quy
đổi điểm trúng tuyển từ kết quả học tập THPT (điểm học bạ)
Điểm học bạ
ở THPT không phản ánh kết quả đánh giá trên một thang đánh giá thống nhất toàn
quốc, vì vậy việc xây dựng một khung quy đổi chung không có ý nghĩa. Tuy nhiên,
Bộ GDĐT sẽ công bố các số liệu thống kê về tương quan giữa điểm các môn thi tốt
nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở THPT, trên cơ sở đó các CSĐT xác
định quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển, ngưỡng đầu vào.
III. HƯỚNG
DẪN ÁP DỤNG KHUNG QUY ĐỔI
Căn cứ các
nguyên tắc và khung quy đổi hướng dẫn trên đây, các CSĐT xây dựng các bảng quy
đổi và công thức quy đổi cho từng chương trình, ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực
đào tạo, cụ thể như sau:
1. Lựa chọn
các bài thi, tổ hợp môn thi phù hợp với các phương thức xét tuyển của chương
trình, ngành, nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo. Đối với mỗi bài thi riêng được sử
dụng, cần lập một bảng riêng. Mỗi bảng quy đổi chỉ nên dùng 01 tổ hợp môn phù
hợp nhất (quy đổi các tổ hợp khác dựa trên chênh lệch điểm).
2. Có thể
chia các khoảng điểm chi tiết hơn, hoặc điều chỉnh các khoảng điểm trong khung
quy đổi ở Bảng 1 cho phù hợp với yêu cầu của từng chương trình, ngành, nhóm
ngành đào tạo.
3. Xây dựng
các bảng quy đổi và công thức cho điểm trúng tuyển theo các bài thi không do
các CSĐT trong nước tổ chức (ví dụ SAT, ACT..) theo phương pháp phù hợp, khuyến
cáo sử dụng phương pháp bách phân vị.
Các căn cứ
cụ thể để các CSĐT thực hiện:
- Phân tích
các dữ liệu thống kê (dữ liệu tuyển sinh các năm trước, kết quả học tập của
sinh viên trúng tuyển từ các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển khác nhau,
phổ điểm các kỳ thi...);
- Xem xét
bản chất, độ khó, thang điểm, phổ điểm và đặc điểm nhóm thí sinh của từng
phương thức xét tuyển, kết quả điểm kỳ thi, tổ hợp xét tuyển khi xây dựng bảng
quy đổi, công thức quy đổi.
PHỤ LỤC IV
PHIẾU ĐĂNG
KÝ XÉT TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC; CAO ĐẲNG NGÀNH GDMN NĂM 2026
(Kèm
theo Công văn số: 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/05/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN
XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC; CAO ĐẲNG NGÀNH GDMN NĂM 2026
(Sử
dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1, 2 và điểm
a khoản 5 Điều 8 của Quy chế)
|
Ảnh 4x6
|
1. Họ và tên
thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu)
......................................................................................
(nữ ghi 1, nam ghi 0) Giới 
2. Ngày,
tháng và 2 số cuối của năm sinh:
(Nếu ngày và
tháng năm sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 vào ô đầu) 
ngày tháng năm
3. Số
CMND/CCCD (như
hồ sơ đăng ký dự thi) 
4. Điện
thoại (như
hồ sơ đăng ký dự thi): ………………… Email:………………………
5. Nơi sinh (tỉnh, thành
phố):
...............................................................................................
6. Năm tốt
nghiệp THPT ............................................
7. Năm đoạt
giải:...........................................
8. Môn đạt
giải, loại giải, huy chương
|
|
|
|
|
|
|
|
Môn đoạt giải
|
|
Loại giải, loại huy chương
|
|
9. Trong đội
tuyển Olympic khu vực và quốc tế năm ............ môn: ...................................
10. Đăng ký
xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển thẳng vào CSĐT/ngành học:
(thí sinh có
thể chọn (ghi rõ) phương thức XTT, UTXT hoặc cả 2 phương thức vào các dòng tương
ứng tại các cột Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển )
|
Số TT
|
Mã CSĐT (chữ in hoa)
|
Mã ngành/Nhóm ngành
|
Tên ngành/Nhóm ngành
|
Xét tuyển thẳng
|
Ưu tiên xét tuyển
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
12. Địa chỉ
báo tin: .........................................................................................................
Tôi xin cam
đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm.
|
Xác
nhận thí sinh khai hồ sơ này là học sinh lớp 12 trường THPT
..................................................đã khai đúng sự thật.
Ngày .......... tháng ........ năm 2026
Hiệu
trưởng
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ngày ....... tháng …... năm 2026
Chữ
ký của thí sinh
|
PHỤ LỤC V
PHIẾU ĐĂNG
KÝ XÉT TUYỂN THẲNG VÀO ĐẠI HỌC; CAO ĐẲNG NGÀNH GDMN NĂM 2026
(Kèm
theo Công văn số: 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/05/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG VÀO ĐẠI
HỌC; CAO ĐẲNG NGÀNH GDMN NĂM 2026
(Sử
dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm c, khoản
4 Điều 8 của Quy chế)
|
Ảnh 4x6
|
1. Họ và tên
thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu)
..............................................................................
(nữ ghi 1, nam ghi 0) Giới 
2. Ngày,
tháng và 2 số cuối của năm sinh
(Nếu ngày và
tháng năm sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 vào ô đầu) 
ngày tháng năm
3. Số
CMND/CCCD (như
hồ sơ đăng ký dự thi) 
4. Điện
thoại (như
hồ sơ đăng ký dự thi): …………………… Email:……………………
5. Hộ khẩu
thường trú (Ghi rõ xã, huyện, tỉnh)...............................................
....................
…………………………………………………………………………………………………………….
6. Dân tộc: ......................................................................
7. Nơi học
THPT hoặc tương đương:
- Năm lớp
10: .............................
................................................................................
- Năm lớp
11: ..................................................................................................
- Năm lớp
12: ...........................................................................................................
8. Năm tốt
nghiệp THPT:……………………
9. Học lực: Năm lớp 10:
………..; Năm lớp 11: ………..; Năm lớp 12: ………..;
10. Đăng ký
xét tuyển thẳng vào CSĐT/ngành học:
|
Số TT
|
Mã CSĐT (chữ in hoa)
|
Mã ngành/Nhóm ngành
|
Tên ngành/Nhóm ngành
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
11. Địa chỉ
báo tin: .......................................................................................................
Tôi xin cam
đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm.
|
Xác
nhận thí sinh khai hồ sơ này là học sinh lớp 12 Trường
THPT........................................ đã khai đúng sự thật.
Ngày .......... tháng ........ năm 2026
Hiệu
trưởng
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ngày ....... tháng ........ năm 2026
Chữ
ký của thí sinh
|
PHỤ LỤC VI
(Kèm theo Công văn số: 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/05/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHIẾU ĐĂNG
KÝ THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
SỞ GDĐT…….…………………MÃ SỞ:
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
Số phiếu:
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN CÁ NHÂN ĐỐI TƯỢNG
THÍ SINH ĐÃ TỐT NGHIỆP THPT, TRUNG CẤP. TRUNG HỌC NGHỀ
1. Họ, chữ
đệm và tên của thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa
có dấu)
.....................................................................................................................................................
Giới tính (Nữ ghi 1, Nam ghi 0) 
2. Ngày, tháng
và 2 số cuối của năm sinh 
(Nếu ngày và
tháng sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 ở ô đầu) Ngày Tháng Năm
3. a) Nơi
sinh (tỉnh
hoặc thành phố trực thuộc Trung ương; sau đây viết tắt là tỉnh/thành phố):.
................
b) Dân tộc (Ghi bằng
chữ):.........................................
c) Quốc tịch
nước ngoài 
4. CMND/CCCD
(Ghi
mỗi chữ số vào một ô) 
5. Nơi
thường trú: 
Mã
tỉnh/thành phố, Mã xã (phường)
Ghi rõ tên
tỉnh/thành phố, xã (phường) vào dòng trống sau:............................................................
6. Nơi học
THPT hoặc tương đương (Ghi tên trường và nơi trường đóng: Xã
(phường), tỉnh/thành phố và ghi mã tỉnh, mã trường): 
|
Năm
lớp 10............................................................................
Năm
lớp 11...........................................................................
Năm
lớp 12.........................................................................
Tên
lớp 12:
.......................................................................
|

|
7. Điện
thoại ...................................................
Email: ........................................................
8. Họ tên,
điện thoại và địa chỉ người liên hệ:..............................................................................
|
CAM
ĐOAN VÀ XÁC NHẬN
Tôi
xin cam đoan những lời khai trong Phiếu ĐKDT này là đúng sự thật. Nếu sai,
tôi xin chịu xử lý theo các quy định hiện hành.
Ngày
tháng năm 2026
Chữ ký của thí sinh
|
Ảnh 4x6
|
Xác
nhận người khai Phiếu này đang cư trú ở xã, phường..........................................
huyện.................................................
tỉnh.....................................................
Ngày tháng năm 2026
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
TỔ CHỨC XÉT
TUYỂN, XỬ LÝ NVXT TRÊN HỆ THỐNG
(Kèm
theo Công văn số: 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/05/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Các mốc thời gian
|
Nội dung
|
Chủ trì thực hiện
|
Phối hợp thực hiện
|
|
1
|
Từ ngày 29/7 đến 17 giờ 00 ngày
30/7/2026
|
Tải
dữ liệu và rà soát CSDL trên Hệ thống
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH[10]
Cục
GDNNGDTX[11]
Cục
KHCNTT[12]
|
|
2
|
Từ ngày 31/7 đến 3/8/2026
|
Tập
huấn công tác rà soát dữ liệu tuyển sinh
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNGDTX
Cục
KHCNTT
|
CSĐT
|
|
3
|
Từ 7 giờ đến 16 giờ ngày 4/8
|
Tổ
chức xét tuyển
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL[13]
|
|
4
|
13 giờ ngày 5/8
|
Trả
kết quả xử lý nguyện vọng lần 1
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
CSĐT
|
|
5
|
13 giờ ngày 5/8
|
Tải
về kết quả xử lý nguyện vọng lần 1
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
6
|
Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 ngày 6/8
|
Tải
lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 2
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
7
|
13 giờ ngày 6/8
|
Trả
kết quả xử lý nguyện vọng lần 2
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
CSĐT
|
|
8
|
13 giờ ngày 6/8
|
Tải
về kết quả xử lý nguyện vọng lần 2
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
9
|
16 giờ 30 ngày 6/8
|
Tải
lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 3
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
10
|
16 giờ 30 ngày 6/8
|
Trả
kết quả xử lý nguyện vọng lần 3
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
CSĐT
|
|
11
|
7 giờ 00 ngày 7/8
|
Tải
về kết quả xử lý nguyện vọng lần 3
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
12
|
11 giờ 30 ngày 7/8
|
Tải
lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 4
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
13
|
13 giờ ngày 7/8
|
Trả
kết quả xử lý nguyện vọng lần 4
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
CSĐT
|
|
14
|
13 giờ Ngày 7/8
|
Tải
về kết quả xử lý nguyện vọng lần 4
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
15
|
16 giờ 30 ngày 7/8
|
Tải
lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 5
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
16
|
16 giờ 30 Ngày 7/8
|
Trả
kết quả xử lý nguyện vọng lần 5
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
CSĐT
|
|
17
|
7 giờ Ngày 8/8
|
Tải
về kết quả xử lý nguyện vọng lần 5, Thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức rà soát
kết quả lọc ảo với Thông tin tuyển sinh và xác nhận kết quả rà soát trên Hệ
thống lọc ảo
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
18
|
7 giờ Ngày 9/8
|
Tải
lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 6 đã Thủ trưởng CSĐT xác nhận rà soát
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
19
|
13 giờ 30 Ngày 9/8
|
Trả
kết quả xử lý nguyện vọng lần 6
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
CSĐT
|
|
20
|
13 giờ 30 Ngày 9/8
|
Tải
về kết quả xử lý nguyện vọng lần 6
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
21
|
17 giờ ngày 9/8
|
Các
CSĐT nhập mức điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển lên hệ thống.
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
22
|
Ngày 10/8
|
Rà
soát kết quả trúng tuyển
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNTX
Cục
KHCNTT
Cục
QLCL
|
|
23
|
Trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026
|
Công
bố kết quả điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1
|
CSĐT
|
Vụ
GDĐH
Cục
GDNNGDTX
Cục
KHCNTT
|
____________________
[10] Vụ Giáo dục
Đại học (GDĐH)
[11] Cục Giáo dục
nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên (GDNNTX)
[12] Cục Khoa
học, Công nghệ thông tin (KHCNTT)
[13] Cục Quản lý
chất lượng (QLCL)
PHỤ LỤC VIII
CÁC MINH
CHỨNG ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG ƯU TIÊN KHU VỰC, ƯU TIÊN ĐỐI TƯỢNG TRONG TUYỂN SINH ĐẠI
HỌC; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG[14]
(Kèm
theo Công văn số: 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/05/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Quy chế tuyển sinh hiện hành
|
Minh chứng/cách thực hiện
|
|
|
I
|
Ưu
tiên khu vực
|
|
|
|
I.1
|
Theo
khu vực của trường phổ thông
|
Thí
sinh khai báo đúng mã trường trường THPT hoặc tương đương theo năm học lớp
10, 11, 12 trên Hệ thống. Hệ thống tự động tính khu vực ưu tiên.
|
|
|
II
|
Ưu
tiên đối tượng (Phụ lục Quy chế tuyển sinh hiện hành)
|
|
|
|
II.1
|
Đối
tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu
vực 1
|
Giấy
khai sinh hoặc quyết định xác định lại dân tộc của cấp có thẩm quyền.
|
|
|
|
Đối
tượng 02:
a)
Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách
như thương binh;
b)
Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất
ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.
|
a)
Giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh; Giấy chứng nhận hưởng chính sách như
thương binh.
b)
Quyết định xuất ngũ.
|
|
|
II.3
|
Đối
tượng 03:
a)
Thân nhân liệt sĩ;
b)
Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c)
Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả
năng lao động 81% trở lên;
d)
Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong
thời kỳ kháng chiến;
đ)
Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất
độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
|
a)
Giấy khai sinh của thí sinh, và Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”; Bản khai
tình hình thân nhân liệt sĩ (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP);
Quyết định cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất của cơ
quan có thẩm quyền cấp (Trước năm 2026 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
cấp).
b)
Giấy khai sinh của thí sinh, và Giấy chứng nhận thương binh do cơ quan có
thẩm quyền cấp theo quy định; hoặc Giấy chứng nhận được hưởng chính sách như
thương binh có tỉ lệ mất sức lao động 81% trở lên do cơ quan có thẩm quyền
cấp (Trước năm 2026 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp).
c)
Giấy khai sinh của thí sinh, và Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hoặc Giấy
chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học do cơ quan
có thẩm quyền cấp (Trước năm 2026 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
cấp).
d)
Giấy khai sinh của thí sinh, và Quyết định công nhận Anh hùng lực lượng vũ
trang hoặc Quyết định công nhận Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
đ)
Giấy khai sinh của thí sinh, và Quyết định trợ cấp hàng tháng (Trước năm 2026
do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp) của con người hoạt động kháng
chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học do cơ quan có thẩm
quyền cấp.
|
|
|
II.4
|
Đối
tượng 04:
a)
Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
b)
Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại
ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày.
|
a)
Giấy xác nhận của đơn vị cử đi học.
b)
Giấy xác nhận của đơn vị cử đi học từ cấp Trung đoàn (hoặc tương đương trở
lên) trở lên hoặc bản sao Lệnh gọi nhập ngũ hoặc Công an đơn vị, địa phương
nơi sơ tuyển xác nhận.
|
|
|
|
II.5
|
Đối
tượng 05:
a)
Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định
thuộc đối tượng 01 (không thuộc đối tượng 01);
b)
Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
c)
Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy
giảm khả năng lao động dưới 81%.
|
a)
Giấy khai sinh hoặc quyết định xác định lại dân tộc của cấp có thẩm quyền.
b)
Giấy khai sinh của thí sinh, và Giấy chứng nhận thương binh do cơ quan có thẩm
quyền cấp theo quy định hoặc Giấy chứng nhận bệnh binh do cơ quan có thẩm
quyền cấp theo quy định hoặc Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh do cơ quan có thẩm quyền cấp (Trước năm 2026 do Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội cấp).
c)
Giấy khai sinh của thí sinh, và Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an cấp hoặc Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa
học do cơ quan có thẩm quyền cấp (Trước năm 2026 do Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội cấp).
|
|
|
II.6
|
Đối
tượng 06:
a)
Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định;
b)
Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo
giáo viên;
c)
Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên,
người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương
trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.
|
a)
Giấy xác nhận "Khuyết tật nặng" của UBND xã/phường/thị trấn nơi thí
sinh thường trú cấp.
b)
Giấy xác nhận của đơn vị quản lý về thời gian làm việc và hợp đồng lao động
hoặc quyết định tuyển dụng.
c)
Bản sao văn bằng trung cấp Dược; Giấy xác nhận của đơn vị quản lý về thời gian
làm việc và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng.
|
|
___________________
[14] Các minh
chứng khác nếu đúng với quy định của pháp luật