|
BỘ NỘI VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 705/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày
06 tháng 6 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HIỆP HỘI BÁN
HÀNG ĐA CẤP VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Sắc lệnh số
102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật
quy định quyền lập hội;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp
hội Bán hàng đa cấp Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Bán
hàng đa cấp Việt Nam đã được Đại hội nhiệm kỳ III (2020- 2025) của Hiệp hội
thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2020.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chủ tịch Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng;
- Bộ Công thương;
- Bộ Công an;
- Lưu: VT, TCPCP, Q.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG)
HIỆP HỘI BÁN HÀNG ĐA CẤP VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 705/QĐ-BNV ngày 06 tháng 06 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội
Bán hàng đa cấp Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Vietnam
Multi-level Marketing Association.
3. Tên viết tắt tiếng Anh:
VIETNAM MLMA.
4. Hiệp hội có biểu tượng
riêng, được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 2.
Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt
Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các doanh
nghiệp Việt Nam kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp theo quy định của
pháp luật Việt Nam; tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội
viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu
quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3.
Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp
nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều
lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại:
tầng 3, số 100 phố Lò Đúc, phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội;
Văn phòng đại diện Hiệp hội đặt
tại: số 07 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh;
Điện thoại: 028 - 39485119, số
fax: 028 - 39485139.
Điều 4.
Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trên phạm
vi toàn quốc trong lĩnh vực kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp theo
quy định của pháp luật.
2. Hiệp hội chịu sự quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ và của Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công
khai, minh bạch.
3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương
II
NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN
Điều 6.
Quyền hạn
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục
đích hoạt động của Hiệp hội.
2. Đại diện cho hội viên
trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
4. Tham gia chương trình, dự
án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của
cơ quan nhà nước; thực hiện các hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội.
5. Tham gia ý kiến vào các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội
theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hiệp hội và các lĩnh vực Hiệp hội hoạt
động.
6. Được gây quỹ Hiệp hội trên
cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ
theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.
7. Hợp tác với các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước để trao đổi, học tập, nâng cao năng lực. Được nhận
các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
8. Được gia nhập các tổ chức
quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế và báo cáo cơ quan quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép
thành lập Hiệp hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện
thỏa thuận quốc tế.
Điều 7.
Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của
pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội; tổ chức, hoạt động
theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt phù hợp với pháp luật; không được lợi dụng
hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội,
thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá
nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội
viên; tổ chức, kết nối, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của
Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển
các lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát
triển kinh tế đất nước.
3. Phổ biến, bồi dưỡng kiến
thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của
Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
4. Đại diện hội viên tham
gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
5. Khen thưởng, hòa giải
tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định
pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc
đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
7. Hàng năm, Hiệp hội phải
báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của hội với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà Hiệp hội hoạt động, chậm nhất
vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.
8. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm
tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp
luật.
9. Lập và lưu giữ tại trụ sở
Hiệp hội danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc
Hiệp hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội và văn phòng đại diện,
biên bản các cuộc họp ban lãnh đạo Hiệp hội.
10. Quản lý và sử dụng các
nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ
khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm
hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức của Hiệp
hội là các doanh nghiệp Việt Nam (không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên
hoặc cổ đông) tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
còn hiệu lực, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ
Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội;
b) Hội viên liên kết: phải là
các doanh nghiệp Việt Nam (có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông)
tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp còn hiệu lực
và tán thành điều lệ của Hiệp hội.
c) Hội viên danh dự: Công
dân, tổ chức của Việt Nam không có đủ điều kiện trở thành hội viên chính thức
hoặc hội viên liên kết của Hiệp hội nhưng có uy tín, chuyên môn, nghiệp vụ phù
hợp và có đóng góp đối với hoạt động và phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều
lệ Hiệp hội được kết nạp và công nhận là hội viên danh dự của Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính
thức:
a) Các doanh nghiệp Việt Nam
(không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông) tổ chức hoạt động
kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp còn hiệu lực;
b) Tán thành Điều lệ Hiệp hội;
c) Tự nguyện viết đơn xin gia
nhập Hiệp hội;
d) Đóng hội phí theo quy định
của Hiệp hội;
đ) Được Ban Thường vụ Hiệp hội
công nhận là hội viên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp
hội.
Điều 9.
Quyền của hội viên
1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp
thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt
động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận,
quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được
kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề
cử, bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu công dân,
doanh nghiệp Việt Nam có nguyện vọng trở thành hội viên của Hiệp hội.
6. Được Hiệp hội khen thưởng
theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi
thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội
viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết
các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra Hiệp hội.
Điều 10.
Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều
lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và
sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp
hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội,
không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo
Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và
đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
6. Khi thay đổi người đại diện
(hội viên tổ chức) phải thông báo bằng văn bản cho Ban Thường vụ Hiệp hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 11.
Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1.
Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
a) Công dân, doanh nghiệp Việt
Nam có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội, đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 Điều lệ này thì làm đơn gia nhập Hiệp hội theo mẫu do Hiệp
hội quy định; kèm theo bản sao giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và 01 ảnh của người đại diện (đối với doanh
nghiệp) hoặc sơ yếu lý lịch tự khai, tự chịu trách nhiệm và 01 ảnh (đối với cá
nhân) gửi Văn phòng Hiệp hội;
b) Văn phòng Hiệp hội tổng hợp,
báo cáo Ban Thường vụ Hiệp hội, căn cứ Điều lệ và quy chế làm việc, Ban Thường
vụ Hiệp hội ra quyết định kết nạp hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành Hiệp
hội tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành;
c) Trong vòng 15 (mười lăm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân gia nhập
Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội sẽ có quyết định kết nạp hội viên, hội viên
đóng hội phí theo quy định và được cấp thẻ hội viên của Hiệp hội.
2.
Thủ tục ra khỏi Hiệp hội:
a) Hội viên thấy không thể tiếp
tục là hội viên của Hiệp hội thì làm đơn gửi Ban Thường vụ Hiệp hội (qua Văn
phòng Hiệp hội). Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội
viên và thông báo bằng văn bản đến Ban Chấp hành, hội viên của Hiệp hội;
b) Hội viên hoạt động trái với
quy định của pháp luật Việt Nam dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tước
quyền công dân theo quy định của pháp luật; tổ chức tự chấm dứt hoạt động, bị
đình chỉ hoạt động, bị giải thể theo quy định của pháp luật, hội viên không
đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn thì Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét, xóa tên hội
viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Hiệp hội;
c) Hội viên là cá nhân qua đời
và hội viên tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì đương
nhiên không còn là hội viên của Hiệp hội và được Ban Thường vụ Hiệp hội ra quyết
định xóa tên hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Hiệp hội.
d) Trong vòng 15 (mười lăm)
ngày làm việc, Ban Thường vụ Hiệp hội sẽ có quyết định xóa tên hội viên ra khỏi
Hiệp hội.
Chương
IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12.
Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, văn phòng đại
diện, các ban chuyên môn.
6. Các tổ chức thuộc Hiệp hội
được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội (nếu có).
Điều 13.
Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất
của Hiệp hội là Đại hội (Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường). Đại hội nhiệm
kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần, do Ban Chấp hành triệu tập.
Đại hội bất thường được triệu
tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít
nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức có đề nghị bằng văn bản.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại
hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu,
số lượng, thành phần đại biểu do Ban Chấp hành quyết định. Đại hội toàn thể hoặc
Đại hội đại biểu được coi là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên
chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a)
Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm
kỳ mới của Hiệp hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều
lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội
(nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào
Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hiệp hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban
Kiểm tra Hiệp hội;
đ) Quyết định các nội dung
khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành theo quy định Hiệp hội;
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4.
Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Đại hội quyết định;
b) Các quyết định của Đại hội
phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu
quyết tán thành.
Điều 14.
Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp
hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
2. Nhiệm vụ của Ban Chấp
hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa
hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết
định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế
hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức
bộ máy của Hiệp hội, ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; quy chế quản lý, sử dụng
con dấu của Hiệp hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ
Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần
ba) số lượng Ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của
Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động
theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp
hội;
b) Ban Chấp hành họp mỗi năm
02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên
1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành đề nghị;
c) Các cuộc họp Ban Chấp hành
là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) số Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp.
Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy
viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.
Điều 15.
Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp hội do
Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường
vụ theo nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển
khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp
Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết
định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ
chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh
đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật và Điều
lệ Hiệp hội;
d) Việc bổ sung, bầu, thay thế
nhân sự lãnh đạo và thực hiện các quy trình bổ nhiệm, phê duyệt nhân sự lãnh đạo
của Hiệp hội trong các trường hợp xảy ra vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội do Ban Thường vụ Hiệp hội thực hiện
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Việc bổ sung, nhân sự lãnh đạo
phải thực hiện trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có văn bản kết luận
vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Kết nạp, xem xét cho ra khỏi
Hiệp hội; khen thưởng, kỷ luật hội viên.
3. Nguyên tắc hoạt động của
Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động
theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều
lệ Hiệp hội;
b) Ban Thường vụ hợp thường kỳ
03 (ba) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội
hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ Ban Thường vụ có ý
kiến bằng văn bản;
c) Các cuộc họp của Ban Thường
vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ tham
gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d)
Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một
phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về
bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 16.
Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội
bầu, gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số Ủy viên, số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm
tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực
thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn,
thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội;
c) Ban Kiểm tra Hiệp hội báo
cáo đầy đủ, trung thực và khách quan với Ban Chấp hành Hiệp hội về những nội
dung Ban Kiểm tra đã kiểm tra;
d) Ban Kiểm tra báo cáo trước
Ban Chấp hành, trước Đại hội về hoạt động của Ban Kiểm tra và tình hình tài
chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua. Khi thấy cần thiết Ban Kiểm tra có thể
thông báo tình hình và yêu cầu Ban Chấp hành giải quyết các vấn đề Ban Kiểm tra
đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao;
đ) Ban Kiểm tra Hiệp hội có
quyền kiến nghị với Ban Thường vụ Hiệp hội triệu tập họp bất thường để xử lý những
nội dung phát sinh khi thấy cần thiết.
3.
Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do
Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 17.
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là người
đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật
về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp
hành Hiệp hội quy định.
2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hiệp
hội là 05 (năm) năm, cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
b) Chịu trách nhiệm trước cơ
quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp
hội về mọi hoạt động của Hiệp hội; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội
theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết, quyết định của Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
c) Chủ trì các phiên họp của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; điều hành hoạt động của Thường trực Hiệp hội và
chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
d) Thay mặt Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;
đ) Là chủ tài khoản của Hiệp
hội;
e) Quyết định các khoản thu,
chi và quản lý sử dụng tài sản của Hiệp hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ
và quy định, quy chế của Hiệp hội;
g) Thay mặt hoặc ủy quyền cho
Tổng thư ký Hiệp hội trong các công tác đối nội, đối ngoại của Hiệp hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
h) Ký quyết định thành lập tổ
chức và các đơn vị trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội;
i) Ký quyết định phân công
công tác đối với các Phó Chủ tịch Hiệp hội, các chức danh lãnh đạo và quản lý
trong từng lĩnh vực công việc cụ thể được phân công, theo quyết định của Ban
Thường vụ Hiệp hội;
k)
Ký quyết định kết nạp, khai trừ hội viên, khen thưởng các đơn vị, tổ chức, các
cá nhân trực thuộc Hiệp hội hoặc có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
l) Ký bổ nhiệm, miễn nhiệm đối
với các chức danh lãnh đạo và quản lý tại Hiệp hội trên cơ sở tuân thủ nghị quyết
của Ban Chấp hành Hiệp hội và Ban Thường vụ Hiệp hội theo quy định của pháp luật,
Điều lệ của Hiệp hội;
m) Ký các hợp đồng về tuyển dụng
nhân sự vào làm việc tại Văn phòng Hiệp hội theo quy định của Bộ luật Lao động và Điều lệ Hiệp hội.
4.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Phó Chủ tịch Hiệp hội do
Ban Chấp hành bầu trong số Ủy viên Ban Thường vụ. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn
Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định.
b) Hiệp hội có Phó Chủ tịch
Thường trực, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Hiệp hội ủy nhiệm khi vắng
mặt theo quy định để chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Hiệp hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
c) Phó Chủ tịch Hiệp hội giúp
Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của
Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật
về công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền.
Điều 18.
Văn phòng, văn phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hiệp hội
1. Văn phòng Hiệp hội, văn
phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hiệp hội là bộ phận giúp việc Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hiệp hội; được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội
và Quy chế làm việc của Hiệp hội.
2. Văn phòng đại diện Hiệp hội
là tổ chức giúp việc cho Hiệp hội, được thành lập ở một số địa phương theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
3. Người làm việc tại Văn
phòng, văn phòng đại diện, các ban chuyên môn của Hiệp hội được tuyển dụng, quản
lý, sử dụng theo quy định của Bộ luật Lao động,
quy định của Điều lệ Hiệp hội và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Kinh phí hoạt động của Văn
phòng, văn phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hiệp hội do Tổng Thư ký Hiệp
hội dự trù trình Ban Thường vụ Hiệp hội phê duyệt.
Điều 19.
Tổng Thư ký Hiệp hội
1.
Tổng thư ký do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tổng
thư ký đồng thời là Chánh Văn phòng Hiệp hội có quyền hạn và trách nhiệm:
a) Giúp Chủ tịch Hiệp hội, điều
hành công việc hàng ngày của Hiệp hội theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch
công tác và theo Điều lệ, quy chế của Hiệp hội.
b) Xây dựng quy chế hoạt động
của Văn phòng Hiệp hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình
Ban Thường vụ thông qua và báo cáo Ban Chấp hành Hiệp hội;
c) Định kỳ báo cáo Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hiệp hội các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của Điều
lệ Hiệp hội, quy chế làm việc của Hiệp hội;
d) Thu thập, tổng hợp, xử lí
thông tin, báo cáo của các hội viên tổ chức, các doanh nghiệp trong các lĩnh vực
Hiệp hội hoạt động;
đ) Định kỳ báo cáo 6 (sáu)
tháng, 01 (một) năm hoặc đột xuất theo yêu cầu với cơ quan quản lí nhà nước về
ngành, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động;
e)
Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội; Quản lý tài
liệu của Hiệp hội theo quy định của pháp luật, của Điều lệ Hiệp hội và quy chế
làm việc của Hiệp hội;
g) Thư ký các kỳ Đại hội, các
cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
h) Chịu trách nhiệm trước Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội và trước pháp luật về các hoạt động của Văn
phòng Hiệp hội.
2.
Phó Chánh Văn phòng Hiệp hội
a) Phó Chánh Văn phòng Hiệp hội
do Tổng Thư ký Hiệp hội đề nghị, được Ban Thường vụ Hiệp hội thống nhất và Chủ
tịch Hiệp hội ra quyết định bổ nhiệm.
b) Chịu trách nhiệm giúp Tổng
Thư ký Hiệp hội, thực hiện những công việc được Tổng Thư ký Hiệp hội phân công
và thay mặt Tổng Thư ký Hiệp hội khi được ủy quyền theo Quy chế làm việc của
Văn phòng Hiệp hội.
Điều 20.
Các tổ chức pháp nhân của Hiệp hội
Tùy theo điều kiện thực tế,
Hiệp hội thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội theo
quy định của pháp luật, phù hợp tôn chỉ, mục đích và phạm vi, lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam.
Chương
V
CHIA, TÁCH; SÁP
NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 21.
Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hiệp hội
Việc chia; tách; sáp nhập; hợp
nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội,
nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết của Ban Chấp hành, của Ban thường
vụ Hiệp hôi, Quy chế tài chính của Hiệp hội và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
Chương
VI
TÀI CHÍNH VÀ
TÀI SẢN
Điều 22.
Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1.
Tài chính của Hiệp hội
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Lệ phí gia nhập Hiệp hội; hội
phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hiệp
hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp
khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi thực hiện nhiệm vụ của
Hiệp hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc,
mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính
sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội
và phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản
chi khác theo quy định Điều lệ Hiệp hội và các quy định của Hiệp hội phù hợp với
pháp luật.
2.
Tài sản của Hiệp hội bao gồm: Trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hiệp hội; tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của
Hiệp hội, do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định
của pháp luật hoặc được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 23.
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính, tài sản của Hiệp
hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội, không được chia cho hội
viên.
2. Chế độ báo cáo tài chính
(bao gồm cả các nguồn tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân) của Hiệp hội thực
hiện theo quy định của pháp luật.
3. Tài chính, tài sản của Hiệp
hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội được giải quyết
theo quy định của pháp luật.
4. Ban Chấp hành Hiệp hội phê
duyệt, ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; đảm bảo
nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật
và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG, KỶ
LUẬT
Điều 24.
Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp
hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội
đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy
định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 25.
Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp
hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Hiệp hội, vi phạm quy định,
quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình
thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ. Trong trường hợp tổ chức, đơn vị, cá
nhân thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật thì phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật; đối với tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội có thể xem xét giải thể trên
cơ sở thực hiện theo các quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy
định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 26.
Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
Chỉ có Đại hội Hiệp hội Bán
hàng đa cấp Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ
sung Điều lệ Hiệp hội phải được ít nhất 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức
có mặt tại Đại hội tán thành và được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt Điều
lệ (sửa đổi, bổ sung).
Điều 27.
Hiệu lực thi hành
1.
Điều lệ của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam gồm 8 (tám) Chương, 27 (hai mươi
bảy) Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam, khóa III
thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực
thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2.
Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội
Bán hàng đa cấp Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ
này./.